‹ Danh sách văn bản
8176/BKHĐT-PTHTĐT Công văn Doanh nghiệp – Đầu tư

Công văn 8176/BKHĐT-PTHTĐT năm 2023 xử lý khó khăn, vướng mắc đã tồn tại nhiều năm của các dự án quan trọng quốc gia, các dự án trọng điểm không hiệu quả, chậm tiến độ do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8176/BKHĐT-PTHTĐT
V/v xử lý khó khăn, vướng mắc đã tồn tại nhiều năm của các dự án quan trọng quốc gia, các dự án trọng điểm không hiệu quả, chậm tiến độ

Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2023

 

Kính gửi:

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Tại Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 14/4/2023 của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 74/2022/QH15 ngày 15/11/2022 của Quốc hội về đẩy mạnh việc thực hiện chính sách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Bộ Kế hoạch và Đầu tư được giao nhiệm vụ chủ trì rà soát, tổng hợp, phân loại và xây dựng kế hoạch, lộ trình để có phương án xử lý khó khăn, vướng mắc đã tồn tại nhiều năm, đặc biệt là các dự án quan trọng quốc gia, các dự án trọng điểm không hiệu quả, chậm tiến độ.

Thực hiện nhiệm vụ được giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị các bộ, cơ quan trung ương và địa phương gửi báo cáo về các dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm không hiệu quả, chậm tiến độ về Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15/10/2023 để tổng hợp, đề xuất kế hoạch, lộ trình xử lý (Nội dung báo cáo theo phụ lục Đề cương kèm theo).

Bản mềm gửi về địa chỉ E-mail: phanduchao@mpi.gov.vn để tổng hợp. Chi tiết xin liên hệ ông Phan Đức Hảo, Vụ Phát triển hạ tầng và đô thị - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ĐT: 0988688289.

Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý cơ quan./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Các đơn vị: QLĐT, KTĐN, KTĐPLT, KTCN, KTNN, LĐVHXH, TCTT, PC QLKKT, KHGDTNMT, THKTQD.
- Lưu: VT, PTHTĐT Hảo.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Thành Trung

 

PHỤ LỤC

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
(Kèm theo văn bản số 8176/BKHĐT-PTHTĐT ngày 03/10/2023 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

1. Dự án A

1.1. Thông tin dự án

Tóm tắt theo quyết định phê duyệt đầu tư dự án.

1.2. Tình hình thực hiện

- Thời gian khởi công, dự kiến hoàn thành.

- Đánh giá sơ bộ: Dự án chậm tiến độ (so với dự kiến ban đầu)/ Dự án không hiệu quả (dự kiến kết quả đạt được so với mục tiêu đầu tư ban đầu).

1.3. Khó khăn, vướng mắc

- Vướng mắc về quy định pháp luật: Đề nghị nêu rõ điều nào, khoản nào, quy định pháp luật nào chưa rõ, còn chồng chéo.

- Vướng mắc trong quá trình triển khai: Đề nghị nêu rõ thuộc giai đoạn nào (chuẩn bị dự án, thực hiện dự án, hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng)

- Vướng mắc khác.

1.4. Đánh giá nguyên nhân

- Nguyên nhân khách quan

- Nguyên nhân chủ quan

1.5. Đề xuất, kiến nghị

- Nội dung đề xuất, kiến nghị

- Cấp có thẩm quyền xử lý: Đề nghị kiến nghị rõ cấp có thẩm quyền xử lý và cơ quan có trách nhiệm trình xử lý.

2. Dự án B (Tương tự như trên)

...

Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương gửi kèm theo bảng tóm tắt theo bảng dưới đây (kèm theo).

 

BẢNG BÁO CÁO TÓM TẮT

(Kèm theo văn bản số 8176/BKHĐT-PTHTĐT ngày 03/10/2023 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

STT

Tên dự án

Loại dự án

Tình trạng

Khó khăn, vướng mắc (đề nghị nêu rõ)

Nguyên nhân

Đề xuất kiến nghị của các bộ, CQTW, địa phương

Đề xuất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (các đơn vị thuộc Bộ)

Ghi chú

Không hiệu quả

Chậm tiến độ

Lý do khác

Vướng mắc về quy định pháp luật

Vướng mắc trong quá trình triển khai

Khó khăn, vướng mắc khác

Khách quan

Chủ quan

Nội dung kiến nghị

Thẩm quyền xử lý

Nội dung xử lý

Cơ quan chủ trì xử lý

Kế hoạch xử lý (dự kiến thời gian xử lý)

Giai đoạn chuẩn bị dự án

Giai đoạn thực hiện dự án

Giai đoạn hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng

 

BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG, ĐỊA PHƯƠNG....

1

Dự án ...

Dự án quan trọng quốc gia

X

 

 

Điều/ khoản nào

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Dự án ...

Dự án trọng điểm

 

X

X

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số hiệu8176/BKHĐT-PTHTĐT
Loại văn bảnCông văn
Lĩnh vựcDoanh nghiệp – Đầu tư
Ngày ban hành03/10/2023
Ngày hiệu lực03/10/2023
Nơi ban hànhBộ Kế hoạch và Đầu tư
Người kýĐỗ Thành Trung
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.

  • Công văn 3651/VPCP-NN năm 2021 về miễn tiền thuê đất phải nộp do chậm tiến độ thực hiện dự án đầu tư do Văn phòng Chính phủ ban hành
  • Nghị quyết 132/NQ-CP năm 2021 báo cáo về kết quả xử lý các dự án, doanh nghiệp chậm tiến độ kém hiệu quả thuộc ngành Công Thương do Chính phủ ban hành
  • Công văn 6118/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2022 về tăng cường kiểm tra xử lý các dự án, công trình không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Công văn 1391/VPCP-CN năm 2023 về Thủy điện Hồi Xuân chậm tiến độ ảnh hưởng đến hàng nghìn hộ dân do Văn phòng Chính phủ ban hành
  • Quyết định 1166/QĐ-TTg năm 2023 bổ sung danh mục dự án và kiện toàn Ban Chỉ đạo Nhà nước các công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành Giao thông vận tải do Thủ tướng Chính phủ ban hành
  • Nghị quyết 74/2022/QH15 đẩy mạnh việc thực hiện chính sách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí do Quốc hội ban hành
  • Nghị quyết 53/NQ-CP năm 2023 thực hiện Nghị quyết 74/2022/QH15 về đẩy mạnh việc thực hiện chính sách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí do Chính phủ ban hành