‹ Danh sách văn bản
747/TCT-QLN Công văn Thuế – Phí – Lệ phí

Công văn 747/TCT-QLN năm 2025 xóa nợ tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 747/TCT-QLN
V/v xóa nợ tiền thuế

Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2025

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Cần Thơ.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 503/CTCTH-QLN ngày 15/01/2025 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ về việc xóa nợ tiền thuế đối với Công ty TNHH Thủy sản Trường Nguyên. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 1 Điều 85 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội quy định trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;

- Tại Điều 65 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ tài chính quy định về hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;

- Tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26/11/2019 của Quốc hội quy định về đối tượng áp dụng Nghị quyết;

- Tại Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26/11/2019 của Quốc hội quy định về đối tượng được xử lý nợ.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Thủy sản Trường Nguyên thuộc đối tượng được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại Điều 85 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội thì Cục Thuế TP Cần Thơ thực hiện rà soát, lập và gửi hồ sơ đề nghị xóa nợ theo đúng quy định. Sau khi có quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của cơ quan có thẩm quyền, Cục Thuế thực hiện hủy quyết định khoanh nợ tiền thuế theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26/11/2019 của Quốc hội.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Cần Thơ biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC - TCT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, QLN (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN LÝ NỢ VÀ CCNT
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Trần Xuân Linh

 

Số hiệu747/TCT-QLN
Loại văn bảnCông văn
Lĩnh vựcThuế – Phí – Lệ phí
Ngày ban hành20/02/2025
Ngày hiệu lực20/02/2025
Nơi ban hànhTổng cục Thuế
Người kýTrần Xuân Linh
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tổng quan về Công văn 747/TCT-QLN năm 2025 Công văn 747/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Văn bản này tập trung hướng dẫn, đôn đốc và thống nhất quy trình triển khai công tác xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các đối tượng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành, nhằm làm sạch dữ liệu nợ thuế và hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế. Mục tiêu và phạm vi áp dụng của Công văn 747/TCT-QLN Đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ đọng: Yêu cầu các cơ quan thuế địa phương khẩn trương rà soát, phân loại và hoàn thiện hồ sơ xóa nợ đối với các trường hợp đã đủ điều kiện pháp lý, tránh để nợ ảo kéo dài gây ảnh hưởng đến chất lượng quản lý thuế. Đảm bảo tính chính xác và đúng đối tượng: Việc xóa nợ tiền thuế phải được thực hiện một cách chặt chẽ, công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và tuyệt đối không để xảy ra tình trạng trục lợi chính sách. Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ: Thống nhất các bước phối hợp, tiếp nhận, thẩm định và phê duyệt hồ sơ giữa các cấp Chi cục Thuế, Cục Thuế và Tổng cục Thuế. Các trường hợp được xem xét xóa nợ tiền thuế cốt lõi Công văn nhấn mạnh việc tập trung rà soát và lập hồ sơ xóa nợ cho các nhóm đối tượng cụ thể sau đây: Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản: Doanh nghiệp đã thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật phá sản mà tài sản của doanh nghiệp đã được phân chia nhưng không còn đủ để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt. Cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự: Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để lại hoặc phần tài sản để lại không đủ để thanh toán nợ thuế. Người nộp thuế giải thể hoặc ngừng hoạt động: Các tổ chức, cá nhân không còn hoạt động sản xuất kinh doanh, đã hoàn thành thủ tục giải thể nhưng thực tế không còn khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước. Các khoản nợ khó thu hồi kéo dài: Các khoản nợ thuế đã quá thời hạn cưỡng chế nhưng cơ quan thuế đã áp dụng đầy đủ các biện pháp cưỡng chế theo quy định mà vẫn không thể thu hồi được. Quy trình và hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế Để đảm bảo tính pháp lý chặt chẽ, Công văn 747/TCT-QLN yêu cầu cơ quan thuế các cấp thực hiện nghiêm túc quy trình lập và thẩm định hồ sơ: Lập hồ sơ đề nghị: Chi cục Thuế hoặc Cục Thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm chủ động lập hồ sơ đề nghị xóa nợ khi phát hiện đối tượng đủ điều kiện. Thành phần hồ sơ bắt buộc: Phải bao gồm văn bản đề nghị xóa nợ thuế, quyết định tuyên bố phá sản (đối với doanh nghiệp phá sản), giấy chứng tử hoặc quyết định của tòa án (đối với cá nhân), bản đối chiếu công nợ thuế và các tài liệu chứng minh việc đã áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhưng không hiệu quả. Thẩm định và phê duyệt: Hồ sơ sau khi lập phải được chuyển qua bộ phận pháp chế và bộ phận quản lý nợ thẩm định trước khi trình người có thẩm quyền (Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ tùy thuộc vào hạn mức nợ thuế) ký quyết định xóa nợ. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế các cấp Cục Thuế các tỉnh, thành phố: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chỉ đạo các Chi cục Thuế rà soát chính xác số liệu nợ thuế, không để xảy ra sai sót trong việc xác định đối tượng xóa nợ. Bộ phận Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế: Là đầu mối theo dõi, tổng hợp và đôn đốc việc hoàn thiện hồ sơ, báo cáo định kỳ về kết quả thực hiện xóa nợ thuế lên Tổng cục Thuế. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Ngăn chặn triệt để các hành vi tẩu tán tài sản, cố tình chây ỳ không nộp thuế để được hưởng chính sách xóa nợ của Nhà nước.

  • Công văn 4494/TCHQ-TXNK năm 2020 về việc đề nghị xóa nợ tiền thuế do đã giải thể doanh nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
  • Công văn 618/TCHQ-TXNK năm 2023 về xóa nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
  • Công văn 108/TCT-QLN năm 2019 về xóa nợ tiền thuế tiền phạt cho 4 người nợ thuế có khoản nợ thuế đã quá 10 năm do Tổng cục Thuế ban hành