‹ Danh sách văn bản
542/CCTKV.XVI-QLDN4-TNI Công văn Thuế – Phí – Lệ phí

Công văn 542/CCTKV.XVI-QLDN4-TNI năm 2025 về kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài do Chi cục Thuế khu vực XVI ban hành

Chưa rõ hiệu lực

CỤC THUẾ
CHI CỤC THUẾ KHU VỰC XVI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 542/CCTKV.XVI-QLDN4-TNI
V/v chính sách thuế nhà thầu

Tây Ninh, ngày 12 tháng 5 năm 2025

 

Kính gửi: Công ty TNHH Billion Industrial Việt Nam
Mã số thuế: 3901239938; Địa chỉ: Lô 43-16 đường N14, KCN Phước Đông, xã Phước Đông, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.

Chi cục Thuế khu vực XVI - Bộ phận một cửa tại Tây Ninh nhận được Công văn số CV2025/04-02 của Công ty TNHH Billion Industrial Việt Nam về việc kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài. Vấn đề này Chi cục Thuế khu vực XVI có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:

+ Tại Khoản 1, Điều 1: Đối tượng áp dụng:

 “1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”

+ Tại khoản 3, khoản 4, Điều 2: Đối tượng không áp dụng:

 “…

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.

4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:

- Sửa chữa phương tiện vận tải (tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển), máy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn), có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo;

- Quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet);

Ví dụ 6:

Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với tổ chức ở Singapore để thực hiện dịch vụ quảng cáo sản phẩm tại thị trường Singapore thì dịch vụ quảng cáo này của tổ chức Singapore không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư. Trường hợp tổ chức ở Singapore thực hiện quảng cáo sản phẩm để tiêu thụ tại thị trường Việt Nam trên internet thì thu nhập từ dịch vụ quảng cáo này thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư.

- Xúc tiến đầu tư và thương mại;

- Môi giới: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;

…”

+ Tại Khoản 2, Điều 13: Thuế thu nhập doanh nghiệp:

 “…

2. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

1

...

...

2

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan

5

Riêng:

- Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino;

10

- Dịch vụ tài chính phái sinh

2

3

Cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển

2

4

Xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

2

...

...

...

…”

- Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BT ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng.

Tại Khoản 20, Điều 4: Đối tượng không chịu thuế:

 “…

20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.

Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.

Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.

Hồ sơ, thủ tục để xác định và xử lý không thu thuế GTGT trong các trường hợp này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

…”

+ Tại Khoản 1, Điều 9: Thuế suất 0%:

 “1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.”

- Căn cứ Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính, sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của bộ tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế.

+ Tại Điều 2: Sửa đổi, bổ sung các khổ 1, 2, 3, 4 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:

 “...

Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;

Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.

Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.”

Căn cứ các quy định trích dẫn nêu trên, đề nghị Công ty TNHH Billion Industrial Việt Nam đối chiếu với tình hình hoạt động kinh doanh thực tế tại đơn vị để thực hiện đúng quy định.

Chi cục Thuế khu vực XVI thông báo đến Công ty TNHH Billion Industrial Việt Nam biết để thực hiện đúng theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, QLND4. (3b)

KT. CHI CỤC TRƯỞNG
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Thị Sang

 

Số hiệu542/CCTKV.XVI-QLDN4-TNI
Loại văn bảnCông văn
Lĩnh vựcThuế – Phí – Lệ phí
Ngày ban hành12/05/2025
Ngày hiệu lực12/05/2025
Nơi ban hànhChi cục Thuế khu vực XVI
Người kýNguyễn Thị Sang
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Công văn 542/CCTKV.XVI-QLDN4-TNI năm 2025 do Chi cục Thuế khu vực XVI ban hành đưa ra những hướng dẫn quan trọng và chi tiết về việc kê khai, nộp thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế thiết thực dành cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam có phát sinh giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ từ các nhà thầu nước ngoài, nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi và hướng dẫn thực thi từ công văn này: - Đối tượng chịu thuế và trách nhiệm khấu trừ thuế nhà thầu Nhà thầu nước ngoài là tổ chức nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam. Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần công việc của hợp đồng nhà thầu theo thỏa thuận với nhà thầu nước ngoài. Tổ chức, cá nhân Việt Nam (bên Việt Nam) khi mua dịch vụ, hàng hóa gắn liền với dịch vụ của nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thực hiện thanh toán tiền cho họ. - Phương pháp tính thuế nhà thầu nước ngoài (Phương pháp trực tiếp) Phương pháp trực tiếp (khấu trừ tại nguồn) là phương pháp phổ biến nhất, áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được các điều kiện để nộp thuế theo phương pháp kê khai (như không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam, không có mã số thuế riêng tại Việt Nam). Doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) là toàn bộ doanh thu nhận được từ hoạt động cung cấp dịch vụ, hàng hóa gắn liền với dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tại Việt Nam, bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay (nếu có). Doanh thu tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa tại Việt Nam, chưa trừ các khoản thuế phải nộp và các khoản chi phí phát sinh. - Tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế GTGT và thuế TNDN Đối với dịch vụ: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 5%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 5%. Đối với cung cấp hàng hóa gắn liền với dịch vụ: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 3%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 1%. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 3%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 2%. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 5%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 2%. Đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác và vận chuyển: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 2%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 2%. - Thủ tục đăng ký mã số thuế và hồ sơ kê khai Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài phải thực hiện đăng ký mã số thuế nộp thay (mã số thuế 10 số của bên Việt Nam nhưng dùng riêng cho mục đích nộp thuế nhà thầu) trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng. Hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài bao gồm Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài theo Mẫu số 01/NTNN (ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính), bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (có xác nhận của người nộp thuế) và các tài liệu liên quan khác. - Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế Khai thuế theo từng lần phát sinh: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bên Việt Nam thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài. Khai thuế theo tháng: Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng, doanh nghiệp có thể đăng ký với cơ quan thuế để chuyển sang khai thuế theo tháng. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. - Trách nhiệm pháp lý và xử lý vi phạm hành chính về thuế Bên Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ đúng và đủ số thuế nhà thầu trước khi chuyển tiền ra nước ngoài. Mọi hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế, chậm nộp tiền thuế hoặc trốn thuế đều bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Các chứng từ nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài là căn cứ hợp pháp để bên Việt Nam hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của chính doanh nghiệp mình, với điều kiện hợp đồng quy định rõ giá trị hợp đồng chưa bao gồm thuế (giá net). Văn bản này đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý của Chi cục Thuế khu vực XVI thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý và phạt chậm nộp không đáng có trong quá trình hợp tác kinh doanh quốc tế.

  • Công văn 23287/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
  • Công văn 28807/CTHN-TTHT năm 2024 về kê khai và nộp thuế nhà thầu do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành