Công văn 4783/TCT-CS năm 2024 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4783/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Thọ
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1774/CTPTH-TTHT ngày 20/09/2024, công văn số 1982/CTPTH-TTHT ngày 17/10/2024 của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Ngày 09/11/2023, Tổng cục Thuế đã có công văn số 5029/TCT-PC về việc tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong việc ban hành công văn hướng dẫn CST, QLT liên quan đến nghĩa vụ thuế của NNT, trong đó có nêu:
“Trường hợp, vướng mắc nêu không rõ ràng hoặc không có hồ sơ đầy đủ thì cơ quan tiếp nhận, xử lý phải yêu cầu người nộp thuế, cơ quan Thuế cấp dưới nêu rõ vướng mắc, bổ sung hồ sơ để có đủ thông tin, cơ sở hướng dẫn, trả lời.
…
Trường hợp cơ quan Thuế cấp dưới trong quá trình nghiên cứu hướng dẫn cho người nộp thuế có phát sinh vướng mắc và có văn bản đề nghị cơ quan Thuế cấp trên hướng dẫn thì văn bản hỏi của cơ quan Thuế cấp dưới đối với cơ quan Thuế cấp trên phải nêu rõ ràng, đầy đủ tình huống vướng mắc thực tế, phân tích căn cứ pháp luật áp dụng và đề xuất phương án xử lý cụ thể để cơ quan Thuế cấp trên nghiên cứu trả lời.”
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Phú Thọ thực hiện theo đúng chỉ đạo nêu trên của Tổng cục Thuế./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
| Số hiệu | 4783/TCT-CS |
|---|---|
| Loại văn bản | Công văn |
| Lĩnh vực | Thuế – Phí – Lệ phí |
| Ngày ban hành | 24/10/2024 |
| Ngày hiệu lực | 24/10/2024 |
| Nơi ban hành | Tổng cục Thuế |
| Người ký | Phạm Thị Minh Hiền |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Giới thiệu chung về Công văn 4783/TCT-CS năm 2024 Công văn 4783/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn áp dụng pháp luật thuế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương, đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và đúng quy định của pháp luật hiện hành. Các nội dung trọng tâm và phân tích chi tiết quy định tại Công văn 4783/TCT-CS - Căn cứ pháp lý áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT đang có hiệu lực thi hành, bao gồm: Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung qua các thời kỳ. Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng. Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP. - Quy định về đối tượng chịu thuế và mức thuế suất thuế GTGT Công văn tập trung làm rõ phương pháp xác định đối tượng chịu thuế và việc áp dụng thuế suất đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh đặc thù: Phân định rõ ràng các trường hợp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng chịu thuế suất 0%, 5% và 10% dựa trên bản chất của từng giao dịch kinh tế cụ thể. Hướng dẫn chi tiết về điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu, trong đó nhấn mạnh yêu cầu phải có hợp đồng ký kết, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các hồ sơ chứng minh dịch vụ thực tế được tiêu dùng ngoài Việt Nam. Lưu ý về việc kê khai và tính thuế đối với các khoản thu hộ, chi hộ hoặc các khoản doanh thu phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính của đơn vị. - Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào Để đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế của doanh nghiệp và ngăn ngừa thất thu ngân sách nhà nước, công văn hướng dẫn các điều kiện chặt chẽ: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT). Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ. Đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thực hiện phân bổ theo tỷ lệ doanh thu theo quy định pháp luật. - Hướng dẫn về công tác hoàn thuế giá trị gia tăng Công văn đưa ra các chỉ đạo cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thuế GTGT, đồng thời tăng cường quản lý rủi ro: Xác định đúng đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT, đặc biệt là đối với dự án đầu tư mới và hàng hóa, dịch vụ thực tế xuất khẩu. Yêu cầu hồ sơ đề nghị hoàn thuế phải đảm bảo tính chính xác, trung thực, đầy đủ các chứng từ đối chiếu nguồn gốc hàng hóa mua vào và dòng tiền thanh toán thực tế. Cơ quan thuế địa phương thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra hoàn thuế theo đúng quy trình, áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro để rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ cho người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật. - Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các bên liên quan Để đảm bảo hiệu lực thi hành của văn bản hướng dẫn, Tổng cục Thuế yêu cầu: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý thực hiện đúng nội dung công văn này. Người nộp thuế có trách nhiệm tự khai, tự tính và tự nộp thuế GTGT theo đúng quy định, chủ động rà soát hệ thống hóa đơn, chứng từ đầu vào để hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và tài chính.
- Công văn 5029/TCT-PC năm 2023 về tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong việc ban hành công văn hướng dẫn về chính sách thuế, quản lý thuế liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành