Công văn 1444/TTg-CN năm 2025 triển khai Kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tình hình triển khai thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội về các dự án quan trọng quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1444/TTg-CN | Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2025 |
| Kính gửi: | - Bộ trưởng các Bộ: Xây dựng, Tài chính, Công an, Nông nghiệp và Môi trường; |
Thực hiện Thông báo số 3594/TB-VPQH ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Quốc hội về Kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tình hình triển khai thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội đối với các dự án quan trọng quốc gia, Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan khẩn trương thực hiện các nội dung sau:
1. Về tiến độ triển khai các dự án
Các Bộ: Xây dựng, Tài chính, Công an, Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố[1] quyết liệt chỉ đạo các chủ đầu tư[2], các nhà thầu tăng cường máy móc, thiết bị, nhân, vật lực, tổ chức thi công “3 ca/4 kíp” tại các dự án quan trọng quốc gia[3] bảo đảm hoàn thành theo tiến độ yêu cầu tại các Nghị quyết của Quốc hội, phấn đấu rút ngắn tiến độ để sớm hoàn thành các dự án theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ[4]; kiểm soát chặt chẽ chất lượng và tiến độ thi công công trình; chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về chất lượng, tiến độ thi công công trình cũng như tính đồng bộ, kết nối giữa các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông khi đưa công trình vào khai thác để phát huy công suất thiết kế, tránh lãng phí.
2. Đối với các khó khăn, vướng mắc về cơ chế tài chính, quản lý vốn nhà nước trong dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP)
Bộ Xây dựng[5], Bộ Tài chính[6] và UBND các tỉnh, thành phố: Hà Nội[7], Đồng Nai[8] tổ chức kiểm tra, rà soát, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc về cơ chế tài chính, quản lý vốn nhà nước trong dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP), không để ảnh hưởng đến tiến độ triển khai các dự án; đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn nhà nước đã bố trí, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn của dự án.
3. Đối với các khó khăn, vướng mắc về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật
UBND các tỉnh, thành phố có dự án đi qua hiện còn vướng mắc về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật[9] chỉ đạo các sở, ban, ngành địa phương tập trung tháo gỡ dứt điểm các khó khăn, vướng mắc còn lại về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ thi công các dự án[10] đáp ứng tiến độ triển khai thi công và hoàn thành các dự án theo các Nghị quyết của Quốc hội; các Bộ, Ngành[11] theo chức năng, nhiệm vụ được phân công chỉ đạo các tập đoàn[12], cơ quan liên quan phối hợp chặt chẽ với UBND các tỉnh, thành phố có dự án đi qua đẩy nhanh tiến độ di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật để bàn giao đầy đủ mặt bằng thi công dự án đáp ứng tiến độ yêu cầu.
4. Đối với các khó khăn, vướng mắc về nguồn vật liệu xây dựng thông thường phục vụ thi công các dự án quan trọng quốc gia
Các cơ quan chủ quản chỉ đạo chủ đầu tư các dự án hiện còn khó khăn, vướng mắc về nguồn vật liệu xây dựng thông thường[13] khẩn trương làm việc với các địa phương có mỏ vật liệu để có kế hoạch nâng công suất, mở mỏ mới, điều chuyển linh hoạt nguồn vật liệu giữa các dự án, bảo đảm tiến độ yêu cầu.
UBND các tỉnh, thành phố có mỏ vật liệu xây dựng thông thường cung cấp cho các dự án quan trọng quốc gia còn khó khăn, vướng mắc về nguồn vật liệu xây dựng thông thường nêu trên[14] thực hiện rà soát, nâng công suất, mở mỏ mới, điều chuyển linh hoạt nguồn vật liệu giữa các dự án theo Nghị quyết số 66.4/NQ-CP ngày 21/9/2025 của Chính phủ về ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 để cung ứng cho các dự án; nghiên cứu nâng công suất khai thác cát cho phù hợp tiến độ thực hiện các dự án, trong đó lưu ý tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường; tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường khẩn trương rà soát, tham mưu sửa đổi các quy định tại Luật Địa chất và khoáng sản, Luật Đất đai liên quan đến khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo Nghị quyết số 66.4/NQ-CP ngày 21/9/2025 của Chính phủ để thực hiện đồng bộ, bảo đảm nguồn vật liệu xây dựng cho các dự án trong thời gian tới; chủ động phối hợp, hướng dẫn các địa phương, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc liên quan đến nguồn vật liệu xây dựng thông thường phục vụ thi công các dự án quan trọng quốc gia không để ảnh hưởng đến tiến độ triển khai các dự án.
5. Về việc triển khai hệ thống quản lý giao thông thông minh, thu phí điện tử không dừng và xây dựng các trạm dừng nghỉ tại các dự án đường cao tốc để bảo đảm điều kiện vận hành, khai thác các dự án an toàn, đồng bộ, hiệu quả
Bộ Xây dựng đẩy nhanh tiến độ lắp đặt hệ thống quản lý giao thông thông minh (ITS), thu phí điện tử không dừng (ETC) và xây dựng các trạm dừng nghỉ thuộc các Dự án cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020 và giai đoạn 2021 - 2025, bảo đảm hoàn thành và đưa vào khai thác năm 2026; khẩn trương triển khai đầu tư hệ thống quản lý giao thông thông minh (ITS), thu phí điện tử không dừng (ETC) và xây dựng các trạm dừng nghỉ thuộc các dự án đường cao tốc do Bộ Xây dựng là cơ quan chủ quản[15]; phối hợp, hỗ trợ, hướng dẫn các địa phương triển khai đầu tư xây dựng hệ thống quản lý giao thông thông minh (ITS), thu phí điện tử không dừng (ETC) và các trạm dừng nghỉ tại các dự án đường cao tốc do các địa phương là cơ quan chủ quản.
UBND các tỉnh, thành phố[16] nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật, khẩn trương triển khai đầu tư xây dựng hệ thống quản lý giao thông thông minh (ITS), thu phí điện tử không dừng (ETC) và các trạm dừng nghĩ thuộc các dự án đường cao tốc[17] do đơn vị mình là cơ quan chủ quản, bảo đảm hoàn thành đồng bộ và đưa vào khai thác cùng các hạng mục công trình chính khác thuộc dự án./.
|
| KT. THỦ TƯỚNG |
PHỤ LỤC
CÁC KHÓ KHĂN VƯỚNG MẮC VỀ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ NGUỒN VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TẠI CÁC DỰ ÁN
(Kèm theo Văn bản số 1444/TTg-CN ngày 07/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ)
[1] Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đồng Nai, Hồ Chí Minh, Tây Ninh, An Giang, Cần Thơ.
[2] (i) Bộ Xây dựng chỉ đạo các Chủ đầu tư tổ chức triển khai dự án: (1) Cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020 và giai đoạn 2021 - 2025, hoàn thành các dự án thành phần còn lại vào cuối năm 2025, cơ bản hoàn thành hệ thống quản lý giao thông thông minh (ITS), thu phí điện tử không dừng (ETC) để đưa vào khai thác năm 2026; (2) Cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1 (dự án thành phần 2), thông xe kỹ thuật trước tháng 6/2026; (3) Cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1 (dự án thành phần 2), thông xe chính tuyến vào tháng 12/2025; (4) Cảng hàng không Quốc tế Long Thành (dự án thành phần 2), hoàn thành tháng 12/2025;
(ii) Bộ Tài chính chỉ đạo Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) triển khai các dự án thành phần 3 và 4 thuộc Dự án cảng hàng không Quốc tế Long Thành, hoàn thành các gói thầu còn lại đúng tiến độ theo hợp đồng đã ký, riêng các gói thầu 4.7, 4.8, 4.9 và 5.10, phấn đấu hoàn thành phần xây dựng trong tháng 12/2025;
(iii) Các Bộ: Tài chính, Công an, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo cơ quan quản lý nhà nước liên quan (Hải quan, Công an, Công an cửa khẩu, Cảng vụ, Kiểm dịch y tế (động vật/thực vật)) triển khai Dự án thành phần 1 thuộc Dự án cảng hàng không Quốc tế Long Thành hoàn thành trong năm 2025;
(iv) UBND các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đồng Nai, Hồ Chí Minh, Tây Ninh, An Giang và Cần Thơ chỉ đạo các Chủ đầu tư tổ chức triển khai dự án: (1) Vành đai 4 - Vùng thủ đô Hà Nội, cơ bản hoàn thành năm 2026, đưa vào khai thác toàn tuyến năm 2027 (trong đó, các dự án thành phần 2.1 và 2.2 hoàn thành trong năm 2025; Dự án thành phần 2.3 hoàn thành trong năm 2026); (2) Vành đai 3 thành phố Hồ Chí Minh cơ bản hoàn thành năm 2025, đưa vào khai thác toàn tuyến năm 2026; (3) Cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1 (các dự án thành phần 1 và 3), hoàn thành dự án thành phần 3 và 20 km đầu tuyến thuộc dự án thành phần 1 trong năm 2025, hoàn thành toàn tuyến năm 2026; (4) Cao tốc Bắc - Nam phía Tây đoạn Gia Nghĩa - Chơn Thành, cơ bản hoàn thành năm 2026, đưa vào khai thác toàn tuyến năm 2027; (5) Cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1 (các dự án thành phần 1 và 3), thông xe chính tuyến vào cuối năm 2025; (6) Cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1, cơ bản hoàn thành năm 2026, đưa vào khai thác toàn tuyến năm 2027; (7) Cảng hàng không Quốc tế Long Thành (dự án thành phần 4), hoàn thành toàn bộ trong năm 2026.
[3] (1) Cao tốc Bắc-Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020; (2) Cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025; (3) Vành đai 4 - Vùng thủ đô Hà Nội; (4) Cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1; (5) Cao tốc Bắc - Nam phía Tây đoạn Gia Nghĩa - Chơn Thành; (6) Cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1; (7) Cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1; (8) Vành đai 3 thành phố Hồ Chí Minh; (9) Cảng hàng không Quốc tế Long Thành.
[4] Các Thông báo: số 132/TB-VPCP ngày 24/3/2025, số 203/TB-VPCP ngày 25/4/2025, số 371/TB-VPCP ngày 20/7/2025, số 416/TB-VPCP ngày 12/8/2025, số 448/TB-VPCP ngày 28/8/2025 và số 474/TB-VPCP ngày 11/9/2025 của Văn phòng Chính phủ.
[5] Khu bảo trì tàu bay (từ hangar số 1 đến số 4), nhà ga hàng hóa số 2, nhà ga hàng hóa chuyển phát nhanh, kho giao nhận hàng hóa từ số 5 đến số 8 thuộc Dự án thành phần 4, Cảng hàng không Quốc tế Long Thành.
[6] Kho giao nhận hàng hóa từ số 1 đến số 4, hệ thống điện năng lượng mặt trời, hạ tầng kỹ thuật kết nối đồng bộ với các công trình dịch vụ hàng không thuộc Dự án thành phần 4, Cảng hàng không Quốc tế Long Thành.
[8] Cao tốc Bắc - Nam phía Tây đoạn Gia Nghĩa - Chơn Thành (dự án thành phần 1); Cảng hàng không Quốc tế Long Thành (dự án thành phần 4).
[9] Hà Nội (các dự án thành phần 1.1, 2.1 và 3 thuộc dự án đường Vành đai 4); Hưng Yên (các dự án thành phần 1.2 và 2.2 thuộc dự án đường Vành đai 4); Bắc Ninh (các dự án thành phần 1.3 và 2.3 thuộc dự án đường Vành đai 4), Nghệ An (cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017-2020); Quảng Trị (Cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017-2020); Quảng Ngãi (cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021-2025); Khánh Hòa (Cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017-2020; Cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1); Đắk Lắk (Cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1); Lâm Đồng (Cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017-2020; Cao tốc Bắc - Nam phía Tây đoạn Gia Nghĩa - Chơn Thành); Đồng Nai (Cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017-2020; Cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1; Cao tốc Bắc - Nam phía Tây đoạn Gia Nghĩa - Chơn Thành; Cảng hàng không Quốc tế Long Thành; Vành đai 3 thành phố Hồ Chí Minh); Tây Ninh (Vành đai 3 thành phố Hồ Chí Minh); Hồ Chí Minh (Vành đai 3 thành phố Hồ Chí Minh); Cần Thơ, An Giang và Cà Mau (Cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021-2025).
[10] Một số trạm dừng nghỉ thuộc Dự án cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017-2020; một số đoạn đường gom, hàng rào, đường quay đầu xe, hệ thống ITS, trạm thu phí, trạm dừng nghỉ, thuộc Dự án cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025; các dự án: Vành đai 4 - Vùng thủ đô Hà Nội; Cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1; Cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1; Vành đai 3 thành phố Hồ Chí Minh; Cao tốc Bắc - Nam phía Tây đoạn Gia Nghĩa - Chơn Thành.
[14] Lạng Sơn, Phú Thọ, Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng, Ninh Bình, Đồng Nai, Hồ Chí Minh, Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang, Cần Thơ, Kiên Giang.
[15] Dự án cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1 (dự án thành phần 2); dự án cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1 (dự án thành phần 2).
[16] Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đồng Nai, Hồ Chí Minh, An Giang, Cần Thơ,...
[17] Vành đai 4 - Vùng thủ đô Hà Nội; Cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1; Cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1; Cao tốc Bắc - Nam phía Tây đoạn Gia Nghĩa - Chơn Thành; Vành đai 3 thành phố Hồ Chí Minh; Cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1.
| Số hiệu | 1444/TTg-CN |
|---|---|
| Loại văn bản | Công văn |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 07/11/2025 |
| Ngày hiệu lực | 07/11/2025 |
| Nơi ban hành | Thủ tướng Chính phủ |
| Người ký | Trần Hồng Hà |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.
- Nghị quyết 56/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội do Quốc hội ban hành
- Luật Đất đai 2024
- Luật Địa chất và Khoáng sản 2024
- Thông báo 132/TB-VPCP kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Đức Phớc về kết quả kiểm tra rà soát, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc liên quan đến 02 Dự án xây dựng đường cao tốc Bến Lức - Long Thành và Dự án xây dựng đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu (giai đoạn 1) có kế hoạch hoàn thành trong năm 2025 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Thông báo 203/TB-VPCP năm 2025 kết luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính trong chuyến công tác và làm việc với các Bộ, địa phương về tình hình đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng giao thông tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Thông báo 371/TB-VPCP năm 2025 kết luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại cuộc họp về tình hình thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; tiến độ triển khai công trình giao thông trọng điểm và Đề án 01 triệu héc-ta chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh tại vùng đồng bằng sông Cửu Long do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Thông báo 416/TB-VPCP năm 2025 kết luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại cuộc kiểm tra tiến độ Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành giai đoạn 1 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Thông báo 448/TB-VPCP năm 2025 về Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Đức Phớc tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Đồng Nai do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Thông báo 474/TB-VPCP năm 2025 về Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại cuộc kiểm tra tiến độ dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành giai đoạn 1 và các dự án hạ tầng kết nối do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Nghị quyết 66.4/2025/NQ-CP về Cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và khoáng sản 2024 do Chính phủ ban hành