‹ Danh sách văn bản
13251/CHQ-NVTHQ Công văn Thuế – Phí – Lệ phí

Công văn 13251/CHQ-NVTHQ năm 2026 về chính sách thuế với loại hình gia công lại do Cục Hải quan ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13251/CHQ-NVTHQ
V/v chính sách thuế với loại hình gia công lại

Hà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2026

 

Kính gửi: Công ty TNHH Kỹ thuật hoạt hình FirstUnion Việt Nam.
(Địa chỉ: Lô CCN1+CCN2 Cụm Công nghiệp Thuỵ Sơn, Xã Thuỵ Anh, Tỉnh Hưng Yên)

Cục Hải quan nhận được công văn số 251015/CV-XNK ngày 05/01/2026 của Công ty TNHH Kỹ thuật hoạt hình FirstUnion Việt Nam về việc hoàn thuế nhập khẩu. V vấn đề này, Cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 6 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ quy định nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công được miễn thuế nhập khẩu.

Căn cứ khoản 7 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 dược sửa đổi, bổ sung ti khon 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ quy định nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu.

Căn cứ khoản 2 Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP quy định cơ sở để xác định hàng hoá được miễn thuế:

“a) Người nộp thuế có hợp đồng gia công theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một s điu của Luật Quản lý ngoại thương. Người nộp thuế kê khai s tiếp nhận hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công trên tờ khai hải quan.

b) Người nộp thuế hoặc tổ chức, cá nhân nhận gia công lại cho người nộp thuế có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu và máy móc, thiết bị tại cơ sở gia công trên lãnh th Việt Nam và phi thực hiện thông báo cơ sở gia công, gia công lại; hợp đồng gia công, hợp đồng gia công lại, phụ lục hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công lại cho cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật hải quan.

c) Trường hợp người nộp thuế (có hợp đồng gia công) giao một phần hoặc toàn bộ hàng hóa nhập khẩu hoặc bán thành phẩm được gia công từ hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều này thuê tổ chức, cá nhân khác nhận gia công lại đáp ứng quy định tại điểm b khoản này để gia công một số công đoạn hoặc toàn hộ công đoạn của sản phẩm sau đó nhận lại bán thành phẩm để tiếp tục gia công hoặc nhận lại thành phẩm để xuất khẩu thì người nộp thuế được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu giao gia công lại.”

Căn cứ khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP quy định cơ sở để xác định hàng hoá được miễn thuế:

“a) Người nộp thuế có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu, máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam. Người nộp thuế thực hiện thông o về cơ sở sản xuất, máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất của người nộp thuế; thông báo cơ sở sản xuất, gia công của người nhận sản xuất, gia công lại, hợp đồng sản xuất, gia công lại cho cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật hải quan.

...

Người nộp thuế giao hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều này để thuê tổ chức, cá nhân khác có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở sản xuất, máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất để sản xuất, gia công lại theo các trường hợp sau:

a3) Người nộp thuế giao một phần hàng hóa nhập khẩu để thuê tổ chức, cá nhân khác trên lãnh thổ Việt Nam sản xuất, gia công lại toàn bộ các công đoạn của sản phẩm, sau đó nhận lại thành phẩm để xuất khẩu được min thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đã nhập khẩu giao sản xuất, gia công lại.

b) Người nộp thuế nhập khu hàng hóa theo quy định tại khoản 1 Điều này giao toàn bộ hàng hóa đã nhập khẩu cho tổ chức thuộc sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tng s c phần phổ thông của người nộp thuế sản xuất, gia công sản phẩm sau đó nhận lại sản phẩm đ xut khu thì được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu giao sản xuất, gia công bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận sản xuất thuê đơn vị khác sản xuất, gia công lại một hoặc một số công đoạn của sản phẩm xuất khẩu)... ”

Căn cứ Điều 62 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại khoản 34 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan đối với trường hợp thuế gia công lại.

Căn cứ Điều 70 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa, đổi bổ sung tại khoản 48 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 và khoản 42 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan đối với trường hợp đưa nguyên liệu sản xuất xuất khẩu đi gia công lại:

“Trường hợp thuê tổ chức, cá nhân khác gia công lại một phần hoặc toàn bộ sản phẩm theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm xuất khẩu có trách nhiệm thông o cơ sở sản xuất gia công lại, thông báo hợp đồng gia công lại trước khi giao nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm cho đối tác nhận gia công lại và chỉ thông báo cơ sở sản xuất gia công lại, hợp đồng/Phụ lục hợp đồng gia công lại một lần, trừ trường hợp thay đổi thông tin đã thông báo thì thực hiện thông o thông tin sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Thông tư này. Hàng hóa giao, nhận để thực hiện hợp đồng gia công lại giữa các tổ chức, cá nhân Việt Nam với nhau không phải làm thủ tục hải quan nhưng phải lưu giữ các chứng từ liên quan đến việc giao, nhận nguyên liệu, vật tư, sản phẩm theo quy định của Bộ Tài chính v chế độ kế toán, kiểm toán.”

Đề nghị Công ty TNHH Kỹ thuật hoạt hình FirstUnion Việt Nam căn cứ quy định nêu trên, đối chiếu với tình hình thực tế tại doanh nghiệp và cơ sở nhận gia công lại để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Kỹ thuật hoạt hình FirstUnion Việt Nam biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PCT. Nguyễn Thành Hưng (để b/cáo);
- Ban PC, Ban GSQL (để biết); 
- Lưu: VT, NVTHQ (3b)

TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN NGHIỆP VỤ THU HQ
PHÓ TRƯỞNG BAN




Mai Thị Vân Anh

 

Số hiệu13251/CHQ-NVTHQ
Loại văn bảnCông văn
Lĩnh vựcThuế – Phí – Lệ phí
Ngày ban hành04/03/2026
Ngày hiệu lực04/03/2026
Nơi ban hànhCục Hải quan
Người kýMai Thị Vân Anh
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tổng quan về Công văn 13251/CHQ-NVTHQ về chính sách thuế đối với loại hình gia công lại Công văn 13251/CHQ-NVTHQ do Cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu nhưng được giao gia công lại (bao gồm gia công lại một phần hoặc toàn bộ quy trình sản xuất). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công, sản xuất xuất khẩu nắm rõ nghĩa vụ thuế và thủ tục hải quan liên quan để thực hiện đúng quy định pháp luật. Chính sách miễn thuế đối với nguyên liệu, vật tư giao gia công lại Theo hướng dẫn, chính sách thuế đối với loại hình gia công lại được áp dụng đồng bộ với các quy định pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành đối với loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu: Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu khi doanh nghiệp thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện gia công lại một phần hoặc toàn bộ các công đoạn sản xuất, với điều kiện sản phẩm sau khi gia công lại phải được nhận lại để tiếp tục sản xuất hoặc xuất khẩu ra nước ngoài. Trường hợp doanh nghiệp không nhận lại sản phẩm sau gia công lại hoặc không xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định đối với lượng nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu tương ứng. Doanh nghiệp nội địa nhận gia công lại cho doanh nghiệp chế xuất hoặc doanh nghiệp nước ngoài cũng được áp dụng các ưu đãi thuế tương ứng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về giám sát hải quan và thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra doanh nghiệp chế xuất. Điều kiện áp dụng chính sách miễn thuế khi gia công lại Để được hưởng chính sách miễn thuế đối với loại hình gia công lại, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau đây: Hợp đồng gia công lại: Phải có hợp đồng gia công lại ký kết giữa doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu (bên giao gia công) và bên nhận gia công lại theo đúng quy định của pháp luật thương mại về hoạt động gia công hàng hóa. Thông báo cơ sở sản xuất và cơ sở gia công lại: Doanh nghiệp phải thực hiện thông báo cơ sở gia công lại, thông báo hợp đồng gia công lại cho cơ quan hải quan quản lý trực tiếp trước khi giao nguyên liệu, vật tư đi gia công lại. Quyền sở hữu hàng hóa: Doanh nghiệp nhập khẩu ban đầu phải giữ quyền sở hữu đối với nguyên liệu, vật tư giao đi gia công lại và sản phẩm thu hồi sau quá trình gia công lại. Báo cáo quyết toán: Doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu và sản phẩm xuất khẩu với cơ quan hải quan theo định kỳ năm tài chính, trong đó phải thể hiện rõ lượng nguyên liệu giao đi gia công lại. Xử lý thuế đối với các trường hợp không đáp ứng điều kiện gia công lại Công văn cũng chỉ rõ các biện pháp xử lý thuế và chế tài đối với các trường hợp vi phạm hoặc không đáp ứng đủ điều kiện ưu đãi: Trường hợp doanh nghiệp giao nguyên liệu, vật tư đi gia công lại nhưng không thực hiện thông báo cơ sở gia công lại cho cơ quan hải quan theo quy định sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan và có thể bị truy thu thuế nhập khẩu đối với lượng hàng hóa này. Nếu sản phẩm gia công lại không được xuất khẩu mà chuyển tiêu thụ nội địa trái phép, doanh nghiệp phải kê khai, nộp đủ thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (VAT) và các khoản tiền chậm nộp phát sinh tính từ thời điểm đăng ký tờ khai nhập khẩu ban đầu. Các trường hợp hao hụt nguyên liệu, vật tư trong quá trình gia công lại vượt quá định mức kỹ thuật đã đăng ký mà không có lý do chính đáng hoặc không được cơ quan hải quan chấp thuận cũng sẽ bị áp thuế đối với phần hao hụt vượt định mức. Thủ tục hải quan và công tác quản lý, giám sát Để đảm bảo tính thống nhất và ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, Cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc và doanh nghiệp tuân thủ quy trình giám sát sau: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với các doanh nghiệp thường xuyên phát sinh hoạt động gia công lại, đặc biệt là các trường hợp giao gia công lại cho các hộ kinh doanh cá thể hoặc cơ sở sản xuất không rõ năng lực. Doanh nghiệp phải chủ động hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán, quản lý chi tiết lượng nguyên liệu giao đi và nhận về từ bên nhận gia công lại để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan của cơ quan hải quan. Cơ quan hải quan có quyền thực hiện kiểm tra thực tế cơ sở gia công lại trong trường hợp phát hiện dấu hiệu rủi ro hoặc nghi ngờ về năng lực sản xuất thực tế của bên nhận gia công lại nhằm đảm bảo hàng hóa được sử dụng đúng mục đích miễn thuế.

  • Công văn 1052/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế ban hành
  • Công văn 1237/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế ban hành
  • Công điện 05/CĐ-CT năm 2026 triển khai Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Cục trưởng Cục Thuế điện
  • Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
  • Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
  • Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
  • Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
  • Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi các Thông tư quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành