‹ Danh sách văn bản
12044/CCTKV01-QLDN5 Công văn Thuế – Phí – Lệ phí

Công văn 12044/CCTKV01-QLDN5 năm 2025 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho khoản tạm ứng một phần trợ cấp thôi việc của người lao động nước ngoài do Chi cục Thuế khu vực I ban hành

Chưa rõ hiệu lực

CỤC THUẾ
CHI CỤC THU KHU VỰC I
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12044/CCTKV01-QLDN5
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2025

 

Kính gửi: Công ty liên doanh điều hành Vietgazprom
(MST: 0101255692, Đ/c: No.2001-2008, tầng 20, Keangnam Hanoi Landmark Tower, Khu E6, Phường M Trì, Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội)

Ngày 11/04/2025, Chi cục Thuế khu vực I nhận được văn bản số 11-03-03-66 của Công ty liên doanh điều hành Vietgazprom về việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho khoản tạm ứng một phn trợ cấp thôi việc của người lao động nước ngoài. Về vấn đề này, Chi cục Thuế khu vực I có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:

+ Tại khoản 2 Điều 2 quy định các khoản thu nhập chịu thuế:

“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

...b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

... Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.

...đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

+ Tại khoản 2 Điều 8 quy định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:

“a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.

b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

...”

+ Tại khoản 1 Điều 25 hướng dẫn về khấu trừ thuế:

“1. Khấu trừ thuế

Khu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ s thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

...b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đi với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

...i) Khấu trừ thuế đi với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

…”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty chi trả khoản, trợ cấp thôi việc cho người lao động theo đúng đối tượng và mức quy định của Bộ Luật lao động, Luật Bảo hiểm xã hội thì khoản thu nhập này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động theo hướng dẫn tại tiết b.6, điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Trường hợp khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động cao hơn mức quy định của Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội thì phải tính vào thu nhập chịu thuế. Trường hợp Công ty tạm ứng trợ cấp thôi việc cho người lao động thì Công ty thực hiện tổng hợp cùng với tiền lương, tiền công để khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả cho người lao động theo hướng dẫn tại Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Chi cục Thuế khu vực I được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp 5 để được hỗ trợ giải quyết.

Chi cục Thuế khu vực I có ý kiến để Công ty liên doanh điều hành Vietgazprom được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Website CCTKV01;
- Lưu: VT, QLDN5 (4;3).

KT. CHI CỤC TRƯỞNG
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Hồng Thái

 

Số hiệu12044/CCTKV01-QLDN5
Loại văn bảnCông văn
Lĩnh vựcThuế – Phí – Lệ phí
Ngày ban hành05/05/2025
Ngày hiệu lực05/05/2025
Nơi ban hànhChi cục Thuế khu vực I
Người kýNguyễn Hồng Thái
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tổng quan về Công văn 12044/CCTKV01-QLDN5 Công văn 12044/CCTKV01-QLDN5 năm 2025 do Chi cục Thuế khu vực I ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản tạm ứng một phần trợ cấp thôi việc cho người lao động nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ khấu trừ thuế khi thực hiện chi trả các khoản thu nhập mang tính chất trợ cấp cho nhân sự nước ngoài trước khi chấm dứt hợp đồng lao động thực tế. - Quy định về thuế TNCN đối với khoản trợ cấp thôi việc theo pháp luật hiện hành Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành, khoản trợ cấp thôi việc chi trả theo đúng quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng được miễn thuế TNCN. Mức chi trả trợ cấp thôi việc được miễn thuế phải tuân thủ đúng đối tượng, điều kiện và định mức quy định của pháp luật lao động hiện hành. - Nguyên tắc khấu trừ thuế TNCN đối với khoản tạm ứng trợ cấp thôi việc Trường hợp doanh nghiệp tạm ứng một phần trợ cấp thôi việc cho người lao động nước ngoài khi hợp đồng lao động chưa chấm dứt, khoản tiền này chưa đủ điều kiện để xác định là khoản trợ cấp thôi việc được miễn thuế theo quy định của Bộ luật Lao động. Do đó, tại thời điểm chi trả khoản tạm ứng này, doanh nghiệp phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo quy định đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Đối với cá nhân cư trú: Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần nếu người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, hoặc khấu trừ theo tỷ lệ 10% nếu ký hợp đồng dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động (áp dụng cho khoản chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên). Đối với cá nhân không cư trú: Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất toàn phần là 20% trên khoản thu nhập tạm ứng được chi trả. - Quyết toán và xử lý thuế khi chấm dứt hợp đồng lao động thực tế Khi người lao động nước ngoài chính thức chấm dứt hợp đồng lao động và đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định pháp luật, doanh nghiệp sẽ thực hiện tính toán lại tổng số trợ cấp thôi việc được hưởng. Phần trợ cấp thôi việc thực tế được hưởng đúng quy định pháp luật lao động sẽ được miễn thuế TNCN. Doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh, bù trừ hoặc hoàn trả số thuế TNCN đã khấu trừ thừa (nếu có) cho người lao động theo quy định về quyết toán thuế. Các khoản chi vượt định mức hoặc chi không đúng đối tượng theo quy định của Bộ luật Lao động vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động và không được miễn thuế. - Trách nhiệm của doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ, khai trình và nộp thuế TNCN thay cho người lao động nước ngoài đối với các khoản tạm ứng này vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định. Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc tạm ứng, hợp đồng lao động, và các văn bản thỏa thuận để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp.

  • Luật Bảo hiểm xã hội 2014
  • Bộ luật Lao động 2019