Văn bản hợp nhất 99/VBHN-BNNMT 2025 Thong tu Quy chuan quoc gia ve quy trinh thanh lap ban do dia hinh quoc gia
Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản , Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...
Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 99/VBHN-BNNMT Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ QUY TRÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUÔC GIA TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA
Thông tư số 24/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy trình thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 5 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng
8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy trình thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia [1] .
Điều 1.
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy trình thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, ký hiệu QCVN 81:2024/BTNMT.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành [2]
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 5 năm 2025.
Điều 3.
Tổ chức thực hiện
-
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
-
Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm tổ chức phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Nơi nhận:- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, Cổng Thông tin điện tử Bộ NN&MT (để đăng tải);- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;- Lưu: VT, ĐĐBĐ. KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNGNguyễn Thị Phương Hoa
QCVN 81:2024/BTNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ QUY TRÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUÔC GIA TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA
National technical regulation on the workflow of establishing the national topographic maps at scales 1:2 000, 1:5 000, 1:10 000 from the national fundamental geographic database
Mục lục
Lời nói đầu
I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Phạm vi điều chỉnh
-
Đối tượng áp dụng
-
Tài liệu viện dẫn
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
-
Quy trình thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
-
Yêu cầu kỹ thuật thực hiện các bước quy trình thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
-
Phương thức đánh giá sự phù hợp
-
Quy định về công bố hợp quy
-
Phương pháp thử
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A (Quy định) Trình bày các đối tượng địa lý theo ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 quy định tại Phụ lục A, Phụ lục B QCVN 72:2023/BTNMT
Phụ lục B (Quy định) Trình bày các đối tượng địa lý theo ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 quy định tại Phụ lục 1, Phụ lục 2 Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT
Phụ lục C (Quy định) Trình bày tên và ghi chú các đối tượng địa lý trên bản đồ địa hình quốc gia
Phụ lục D (Quy định) Mẫu nhập thông tin siêu dữ liệu bản đồ địa hình quốc gia
Phụ lục E (Quy định) Đóng gói giao nộp sản phẩm
Phụ lục F (Tham khảo) Mẫu biên tập trình bày địa hình đặc trưng
Lời nói đầu
QCVN 81:2024/BTNMT do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số 24/2024/TT- BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ QUY TRÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUÔC GIA TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA
National technical regulation on the workflow of establishment the national topographic maps at scales 1:2 000, 1:5 000, 1:10 000 from the national fundamental geographic database
I. QUY ĐỊNH CHUNG
- Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định kỹ thuật về quy trình thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia cùng tỷ lệ.
- Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quy trình thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.
- Tài liệu viện dẫn
QCVN 42:2020/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở.
QCVN 72:2023/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000.
QCVN 73:2023/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000.
Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ.
Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000.
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
- Quy trình thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
1.1 Để thực hiện việc thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 tương ứng đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật cần thực hiện các bước công việc chính theo sơ đồ quy trình tại Hình 1.
1.2 Sau mỗi bước công việc 3, 4 ,5, 6 trong quy trình phải thực hiện kiểm tra chất lượng theo quy định tại phần III.
-
Công tác chuẩn bị
-
Lập tài liệu biên tập kỹ thuật
Hình 1 - Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
2. Yêu cầu kỹ thuật thực hiện các bước quy trình thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
2.1 Công tác chuẩn bị
2.1.1 Chuẩn bị thiết bị máy vi tính, phần mềm có chức năng biên tập bản đồ địa hình quốc gia từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và các thiết bị khác có liên quan.
2.1.2 Chuẩn bị cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ bản đồ địa hình quốc gia cần thành lập.
2.1.3 Chuẩn bị thư viện ký hiệu số bản đồ địa hình quốc gia đối với tỷ lệ bản đồ cần thành lập.
2.2 Lập tài liệu biên tập kỹ thuật
2.2.1 Thành lập bộ mẫu bản đồ địa hình quốc gia
2.2.1.1 Sử dụng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia thuộc phạm vi cần thành lập bản đồ địa hình quốc gia tiến hành lựa chọn một số khu vực có đặc điểm địa hình, địa vật điển hình như: vùng núi, trung du, đồng bằng, khu vực đô thị có dân cư đông đúc để thành lập bộ mẫu bản đồ địa hình quốc gia. Đối với mỗi khu vực điển hình được lựa chọn phải thành lập tối thiểu 01 mảnh bản đồ địa hình quốc gia mẫu.
2.2.1.2 Từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, theo phạm vi từng khu vực đã được lựa chọn tại 2.2.1.1, trên cơ sở Phụ lục A đối với tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và Phụ lục B đối với tỷ lệ 1:10.000 kết hợp với thư viện ký hiệu số bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ tương ứng tiến hành thể hiện, trình bày các yếu tố nội dung bản đồ địa hình quốc gia theo nguyên tắc đối tượng địa lý và thông tin thuộc tính của đối tượng đó sẽ được liên kết với ký hiệu tương ứng.
2.2.1.3 Các nhóm lớp dữ liệu của bản đồ địa hình quốc gia được đặt tên và sắp xếp thứ tự hiển thị lần lượt như sau:
-
Nhóm lớp cơ sở toán học;
-
Nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính;
-
Nhóm lớp dữ liệu giao thông;
-
Nhóm lớp dữ liệu thủy văn;
-
Nhóm lớp dữ liệu dân cư;
-
Nhóm lớp dữ liệu địa hình;
-
Nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật.
2.2.1.4 Trong mỗi nhóm dữ liệu của bản đồ địa hình quốc gia, thứ tự hiển thị các lớp dữ liệu lần lượt như sau:
-
Lớp tên và ghi chú các đối tượng địa lý trong nhóm lớp dữ liệu đó;
-
Các lớp dữ liệu của đối tượng địa lý có kiểu dữ liệu dạng điểm;
-
Các lớp dữ liệu của đối tượng địa lý có kiểu dữ liệu dạng đường;
-
Các lớp dữ liệu của đối tượng địa lý có kiểu dữ liệu dạng vùng.
2.2.1.5 Chi tiết từng lớp dữ liệu được hiển thị lần lượt theo thứ tự quy định tại Phụ lục A đối với tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và Phụ lục B đối với tỷ lệ 1:10.000.
2.2.1.6 Quy tắc trình bày tên và ghi chú cho đối tượng địa lý
2.2.1.6.1 Tên và ghi chú các đối tượng địa lý được trình bày trong một lớp và được hiển thị từ thuộc tính tên và các thuộc tính có chứa thông tin cần ghi chú thuyết minh trên bản đồ địa hình quốc gia theo quy định từ 2.2 đến 2.9 Phần II của QCVN 72:2023/BTNMT đối với tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và từ Điều 8 đến Điều 15 của Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT đối với tỷ lệ 1:10.000.
2.2.1.6.2 Tên và ghi chú các đối tượng địa lý dạng điểm được ưu tiên trình bày bên phải ký hiệu, căn cứ theo kích thước ký hiệu để xác định khoảng cách từ tâm ký hiệu đến vị trí đặt tên và ghi chú thích hợp, đảm bảo khoảng cách từ mép ngoài của ký hiệu đến vị trí đặt tên hoặc ghi chú là 0,5 mm trên bản đồ. Đối với đối tượng dạng điểm là điểm độ cao khoảng cách từ vị trí điểm độ cao đến vị trí đặt ghi chú là 0,3mm.
2.2.1.6.3 Tên và ghi chú các đối tượng địa lý dạng đường được đặt trên đối tượng địa lý đó và lặp lại với khoảng cách từ 10 cm đến 15 cm trên bản đồ.
2.2.1.6.4 Tên và ghi chú cho đối tượng địa lý dạng vùng được đặt ở trung tâm của vùng. Trường hợp vùng nhỏ không thể đặt tên và ghi chú ở trong vùng thì tiến hành xê dịch vị trí của tên và ghi chú theo thứ tự ưu tiên quy định tại C.3 của Phụ lục C.
2.2.1.6.5 Không hiển thị tên và ghi chú cho các doanh trại quân đội, trụ sở quốc phòng.
2.2.2 Kiểm tra, đánh giá bộ mẫu bản đồ địa hình quốc gia
2.2.2.1 Sau khi thể hiện, trình bày các yếu tố nội dung bản đồ địa hình quốc gia mẫu cho các khu vực cần tiến hành đánh giá sự phù hợp của từng mảnh bản đồ mẫu với việc thể hiện nội dung quy định từ 2.2 đến 2.9 Phần II của QCVN 72:2023/BTNMT đối với tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và từ Điều 8 đến Điều 15 của Thông tư số 12/2020/TT- BTNMT đối với tỷ lệ 1:10.000.
2.2.2.2 Trường hợp phần lớn tên và ghi chú được thể hiện trên bản đồ phù hợp cần tiến hành ghi nhận kết quả bản đồ mẫu và in ra trên máy in Plotter để làm cơ sở lập tài liệu biên tập kỹ thuật.
2.2.2.3 Trường hợp còn tồn tại nhiều tên và ghi chú thể hiện trên bản đồ không phù hợp với quy định hoặc chồng đè nhiều lên nhau cần tiến hành thực hiện lại bước công việc tại 2.2.1.6 trên cơ sở đặt lại các thông số cho phù hợp.
2.2.3 Tài liệu Biên tập kỹ thuật
2.2.3.1 Tài liệu biên tập kỹ thuật được thành lập sau khi kết thúc quá trình thành lập bộ mẫu bản đồ địa hình quốc gia. Tài liệu biên tập kỹ thuật là văn bản tổng hợp hướng dẫn các bước biên tập, trình bày bản đồ địa hình quốc gia cho toàn bộ khu vực cần thành lập bản đồ trên cơ sở bộ mẫu bản đồ địa hình quốc gia.
2.2.3.2 Tài liệu biên tập kỹ thuật được bố cục thành ba phần gồm phần mở đầu, phần nội dung chính và phần Phụ lục.
2.2.3.3 Phần mở đầu giới thiệu khái quát tình hình và các nét đặc trưng của khu vực thi công.
2.2.3.4 Phần nội dung chính
2.2.3.4.1 Phân tích và đánh giá cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia khu vực cần thành lập bản đồ địa hình quốc gia, lưu ý những vấn đề còn tồn tại (nếu có) của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia liên quan đến việc trình bày, biên tập bản đồ địa hình quốc gia. Đề xuất phương án kỹ thuật xử lý dữ liệu đáp ứng các yêu cầu biên tập, trình bày bản đồ.
2.2.3.4.2 Trên cơ sở bộ mẫu bản đồ địa hình quốc gia và cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, căn cứ từng mảnh bản đồ mẫu để tiến hành phân loại phạm vi áp dụng cho toàn bộ khu vực cần thành lập bản đồ địa hình quốc gia. Việc áp dụng các mảnh bản đồ mẫu phải phù hợp với đặc điểm địa hình, địa vật đặc trưng của khu vực đó trong cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.
2.2.3.4.3 Lập bản hướng dẫn chi tiết cho từng khu vực để làm căn cứ áp dụng, thực hiện.
2.2.3.5 Phần Phụ lục bao gồm các sơ đồ phân vùng hướng dẫn trình bày bản đồ, bộ mẫu bản đồ địa hình quốc gia.
2.3 Thành lập bản đồ địa hình quốc gia
2.3.1 Căn cứ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và phạm vi phân vùng đã được xác định tại 2.2.1.1 tiến hành trình bày hiển thị các yếu tố nội dung bản đồ địa hình quốc gia theo từng vùng đã được xác định. Việc trình bày hiển thị phải tuân thủ theo các nguyên tắc được quy định tại 2.2.1.2 đến 2.2.1.6.
2.3.2. Biên tập bản đồ địa hình quốc gia
2.3.2.1 Việc biên tập bản đồ địa hình quốc gia được thực hiện theo phạm vi từng mảnh bản đồ đã quy định cụ thể trong tài liệu biên tập và đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ địa hình quốc gia tại QCVN 72:2023/BTNMT đối với tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT đối với tỷ lệ 1:10.000.
2.3.2.2 Biên tập đối với ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia
2.3.2.2.1 Việc biên tập đối với nhóm ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia được thực hiện do việc trình bày hiển thị tại 2.3.1 chưa đảm bảo đúng so với quy định của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ tương ứng.
2.3.2.2.2 Đối với các đối tượng địa lý trùng nhau hoặc quá gần nhau việc biên tập được thực hiện theo 2.2.8 Phần II của QCVN 72:2023/BTNMT đối với tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và khoản 6 Điều 8 của Thông tư 12/2020/TT-BTNMT đối với tỷ lệ 1:10.000.
2.3.2.2.3 Trường hợp các đối tượng hình tuyến sử dụng ký hiệu cùng màu với ký hiệu chữ hoặc ký hiệu độc lập mà không thể xê dịch vị trí thì được phép ngắt các đối tượng hình tuyến tạo khoảng cách 0,2 mm trên bản đồ giữa các ký hiệu để có thể phân biệt rõ hai ký hiệu cùng màu.
2.3.2.2.4 Đối với nhóm lớp dữ liệu giao thông cần biên tập: ký hiệu taluy theo hướng dốc địa hình; các đối tượng trên đường bộ, đường sắt có ký hiệu không theo tỷ lệ phải theo hướng đường bộ, đường sắt; đối tượng cống có ký hiệu không theo tỷ lệ phải theo hướng vuông góc với đối tượng thuỷ văn; tại các ngã ba, ngã tư đường phải biên tập để đảm bảo tính liên thông của hệ thống đường bộ.
2.3.2.2.5 Đối với nhóm lớp dữ liệu thuỷ văn cần tạo thêm lớp ký hiệu hướng dòng chảy trong đó ký hiệu hướng dòng chảy được đặt tại vị trí phù hợp với độ dốc địa hình. Các ký hiệu bờ kè, bờ cạp, taluy bờ kênh mương, taluy đê đặt theo hướng dốc địa hình.
2.3.2.2.6 Đối với nhóm lớp dữ liệu dân cư cần lưu ý biên tập đối với các đối tượng thành lũy, tường vây đảm bảo ký hiệu của các đối tượng này theo đúng quy định của ký hiệu.
2.3.2.2.7 Đối với nhóm lớp dữ liệu địa hình cần tạo thêm lớp ký hiệu nét chỉ dốc, trong đó ký hiệu nét chỉ dốc được đặt tại vị trí phù hợp với độ dốc địa hình và lưu ý biên tập cho đúng hướng của ký hiệu đối với các đối tượng địa lý sau:
-
Các đối tượng được thể hiện bằng ký hiệu theo tỷ lệ: các loại hố nhân tạo, gò đống, khe rãnh xói mòn, phễu castơ;
-
Các đối tượng thể hiện bằng ký hiệu không theo tỷ lệ: địa hình bậc thang, khu vực đào đắp, khối đá, luỹ đá không biểu thị được bằng bình độ, vách đứng không biểu thị được bằng đường bình độ, sườn sụt lở, sườn đứt gãy, địa hình cắt xẻ nhân tạo, bờ dốc tự nhiên.
2.3.2.2.8 Đối với nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật cần biên tập các ký hiệu cây độc lập sao cho tránh chồng đè với các đối tượng ưu tiên cấp cao hơn. Những vùng có diện tích nhỏ mà quy định thể hiện bằng việc trải ký hiệu theo vùng cần đảm bảo thể hiện tối thiểu 01 ký hiệu đại diện vào trung tâm vùng.
2.3.2.3 Biên tập đối với tên và ghi chú
2.3.2.3.1 Trường hợp tên và ghi chú các đối tượng địa lý được trình bày tại 2.2.1.6 chưa đảm bảo đúng so với quy định của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ tương ứng cần phải được biên tập theo quy định.
2.3.2.3.2 Kiểm tra, rà soát và biên tập tên gọi của khu dân cư trong toàn bộ khu vực. Lựa chọn giữ lại tên các khu dân cư cấp thôn, làng, bản, lọc bỏ tên tổ dân phố ở khu vực đô thị. Giữ lại danh từ chung khi tên dân cư có danh từ riêng chỉ có một âm tiết.
2.3.2.3.3 Rà soát các đối tượng địa lý có đồ hình rộng lớn, nằm trên nhiều mảnh bản đồ như nông, lâm trường, trang trại, khu di tích lịch sử, khu chế xuất, khu công nghiệp, sân gôn, bãi thải, công trình để trình bày tên nhắc lại theo mật độ thích hợp.
2.3.2.3.4 Kiểm tra, rà soát và biên tập tên và ghi chú của các đối tượng hình tuyến trong toàn bộ khu vực. Đối với các đối tượng hình tuyến thể hiện bằng ký hiệu theo tỷ lệ, có đủ độ rộng để thể hiện tên và ghi chú thì giữ nguyên. Đối với các đối tượng hình tuyến thể hiện bằng ký hiệu nửa theo tỷ lệ cần tiến hành biên tập, xê dịch tên và ghi chú của đối tượng hình tuyến lên phía trên hoặc phía dưới đối tượng hình tuyến đó có tính đến mật độ của các đối tượng địa lý khác lân cận để tránh chồng đè. Hướng chữ của tên và ghi chú được thực hiện theo nguyên tắc sau:
-
Khi hướng của địa vật là Đông - Tây thì đầu chữ hướng về phía Bắc.
-
Khi hướng địa vật là Bắc - Nam thì đầu chữ hướng về phía Tây.
-
Khi hướng địa vật là Tây Bắc - Đông Nam thì đầu chữ hướng về phía Đông Bắc.
-
Khi hướng địa vật là Đông Bắc - Tây Nam thì đầu chữ hướng về phía Tây Bắc.
-
Trường hợp đối tượng hình tuyến có dạng đường cong kéo dài thì đầu chữ hướng về phía Bắc.
2.3.2.3.5 Trường hợp tên và ghi chú chạm, dính hoặc chồng đè nhau thì tiến hành xê dịch vị trí của tên và ghi chú của các đối tượng địa lý đó theo thứ tự ưu tiên quy định tại C.1, C.2 và C.3 của Phụ lục C.
2.3.2.3.6 Trường hợp mật độ tên và ghi chú quá dày đặc ảnh hưởng đến chất lượng, nội dung, khả năng dung nạp của bản đồ địa hình quốc gia, cần tiến hành biên tập theo các bước như sau:
-
Rà soát tên của đối tượng địa lý có thể viết tắt được danh từ chung thì viết tắt theo quy định tại Phụ lục C của QCVN 72:2023/BTNMT đối với bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và Phụ lục 3 của Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT đối với bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000.
-
Lựa chọn giữ lại tên và ghi chú cho các đối tượng địa lý nổi tiếng hoặc có ý nghĩa định hướng.
-
Sau khi thực hiện các bước biên tập ở trên mà mật độ tên và ghi chú vẫn ảnh hưởng đến việc trình bày bản đồ thì được phép thu nhỏ cỡ chữ bằng 2/3 cỡ chữ quy định trong ký hiệu.
2.3.2.3.7 Trong quá trình biên tập, đối với các đối tượng địa lý nằm trên hai hoặc nhiều mảnh bản đồ cần lưu ý biên tập để thể hiện đầy đủ tên và ghi chú của đối tượng địa lý đó trên các mảnh bản đồ theo đúng quy định.
2.3.2.3.8 Trong quá trình biên tập khi các ký hiệu không theo tỷ lệ có tâm nằm trong mảnh bản đồ và phần ký hiệu chờm ra ngoài khung không quá 1/4 ký hiệu thì cần trình bày hoàn chỉnh ký hiệu đó. Trường hợp tâm ký hiệu nằm sát mép khung trong thì cần trình bày đầy đủ ký hiệu trên cả hai mảnh bản đồ kề nhau và biên tập nét khung dừng cách ký hiệu 0,2 mm.
2.3.2.4 Trình bày khung bản đồ
Kết thúc quá trình biên tập thực hiện trình bày ngoài khung cho từng tờ bản đồ địa hình quốc gia. Việc trình bày khung tuân thủ theo các quy định tại 2.4 Phần II của QCVN 72:2023/BTNMT đối với bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và Điều 9 của Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT đối với bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000.
2.4 Xuất bản đồ theo các định dạng sản phẩm quy định
2.4.1 Xuất tệp dữ liệu bản đồ địa hình quốc gia sang định dạng GeoTiFF - 24 bit với chế độ màu là 24-bit.
2.4.2 Xuất tệp dữ liệu bản đồ địa hình quốc gia sang dạng GeoPDF độ phân giải từ 300 dpi trở lên. Sản phẩm bản đồ địa hình quốc gia ở định dạng GeoPDF phải được phân lớp theo quy định tại 2.2.1.3 và 2.2.1.4. Chi tiết tổ chức phân lớp dữ liệu bản đồ địa hình quốc gia ở định dạng GeoPDF tại E.1 của Phụ lục E.
2.5 Xây dựng siêu dữ liệu bản đồ
2.5.1 Xây dựng siêu dữ liệu bản đồ là bước công việc cuối sau khi hoàn thành các nội dung biên tập bản đồ địa hình quốc gia.
2.5.2 Nội dung siêu dữ liệu tuân theo quy định tại Phụ lục I của QCVN 42:2020/BTNMT. Thực hiện xây dựng siêu dữ liệu theo mẫu quy định tại Phụ lục D. Sản phẩm của bước công việc này là tệp siêu dữ liệu được đóng gói ở định dạng XML ISO 19139.
2.5.3 Sau khi xây dựng xong siêu dữ liệu bản đồ cần kiểm tra chất lượng siêu dữ liệu trước khi tích hợp vào tệp dữ liệu bản đồ số quy định tại 2.4.
2.6 Đóng gói sản phẩm
2.6.1 Sản phẩm bản đồ địa hình quốc gia tại 2.4, 2.5 được đóng gói theo phiên hiệu mảnh bản đồ. Sản phẩm trung gian là cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia dùng để thành lập bản đồ địa hình quốc gia ở định dạng GDB kèm tệp trình bày bản đồ địa hình quốc gia ở định dạng MXD đóng gói theo phạm vi phân loại tại 2.2.1.1 và phải phủ kín theo phạm vi khung các mảnh bản đồ địa hình quốc gia, kèm theo tài liệu biên tập kỹ thuật và bộ mẫu bản đồ địa hình quốc gia.
2.6.2 Sản phẩm giao nộp được ghi trên các thiết bị lưu trữ, nhãn thiết bị lưu trữ phải ghi đầy đủ các thông tin cơ bản và được xác nhận tính pháp lý, bao gồm: Phiên hiệu mảnh bản đồ, tên chủ đầu tư, tên đơn vị thi công, tên đơn vị kiểm tra chất lượng, thời gian giao nộp sản phẩm. Trường hợp sản phẩm giao nộp được ghi trên nhiều thiết bị lưu trữ thì trên từng thiết bị lưu trữ phải ghi rõ số thứ tự của thiết bị lưu trữ đó trên tổng số thiết bị lưu trữ giao nộp. Trường hợp danh mục phiên hiệu mảnh bản đồ trong phạm vi khu vực cần thành lập bản đồ không thể hiện đủ trên phạm vi mặt thiết bị lưu trữ thì được ghi ra giấy A4 và đính kèm thiết bị lưu trữ.
2.6.3 Chi tiết quy cách đóng gói sản phẩm giao nộp tại E.3 của Phụ lục E.
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
- Phương thức đánh giá sự phù hợp
Sử dụng Phương thức 3: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất. Nội dung và trình tự thực hiện các hoạt động chính trong Phương thức 3 thực hiện như sau:
1.1 Lấy mẫu
Tiến hành lấy mẫu điển hình tại các bước công việc quy định tại 2.2, 2.4, 2.5. Số lượng mẫu theo quy định tại Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT.
1.2 Đánh giá sự phù hợp của mẫu thử nghiệm
1.2.1 Mẫu sản phẩm được thử nghiệm tại phòng thử nghiệm đã đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm theo quy định của pháp luật, có thể bao gồm cả phòng thử nghiệm của nhà sản xuất. Ưu tiên sử dụng phòng thử nghiệm hoặc tổ chức được chỉ định và được công nhận.
1.2.2 Các đặc tính của Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 cần thử nghiệm và phương pháp thử nghiệm được quy định trong QCVN 72:2023/BTNMT; Phụ lục 1 và Phụ lục 2 của Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT.
1.3 Đánh giá sự phù hợp của quá trình sản xuất
Việc đánh giá quá trình sản xuất phải xem xét đầy đủ tới các điều kiện kiểm soát của nhà sản xuất liên quan đến việc tạo thành sản phẩm nhằm đảm bảo duy trì ổn định chất lượng sản phẩm. Các điều kiện kiểm soát bao gồm:
a) Kiểm soát hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm (tài liệu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm);
b) Kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất từ đầu vào, qua các giai đoạn trung gian cho đến khi hình thành sản phẩm;
c) Kiểm soát trang thiết bị công nghệ;
d) Kiểm soát trình độ tay nghề công nhân và cán bộ kỹ thuật;
đ) Các nội dung kỹ thuật cần thiết khác.
Trường hợp nhà sản xuất đã có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận hoặc được thừa nhận đối với lĩnh vực sản xuất sản phẩm được đánh giá, không cần phải đánh giá quá trình sản xuất. Tuy nhiên, nếu có bằng chứng về việc không duy trì hiệu lực hệ thống quản lý chất lượng, tổ chức chứng nhận cần tiến hành đánh giá quá trình sản xuất, đồng thời báo cáo về Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.
1.4 Xử lý kết quả đánh giá sự phù hợp
Xem xét các đặc tính của sản phẩm qua kết quả thử nghiệm mẫu so với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Xem xét sự phù hợp của quá trình sản xuất so với yêu cầu quy định tại mục 1.3.
1.5 Kết luận về sự phù hợp
Kết luận về sự phù hợp của sản phẩm so với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Sản phẩm được xem là phù hợp nếu đảm bảo đủ 2 điều kiện sau:
a) Tất cả các chỉ tiêu của mẫu thử nghiệm phù hợp với mức quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
b) Kết quả đánh giá quá trình sản xuất phù hợp với yêu cầu.
- Quy định về công bố hợp quy
Bộ Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, đánh giá theo quy định tại Điều 3 Phần III trước khi đưa sản phẩm vào sử dụng.
- Phương pháp thử
3.1 Lấy mẫu điển hình tại từng bước công việc của quy trình theo quy định tại Điều 1 Phần III để phục vụ kiểm tra.
3.2 Lựa chọn sử dụng các công cụ phần mềm, các thiết bị công nghệ đang sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm để kiểm tra các sản phẩm tương ứng. Kết quả đánh giá sự phù hợp theo quy định tại 1.5 Phần III.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-
Tổ chức, cá nhân khi tham gia các hoạt động liên quan đến việc thành lập bản đồ địa hình quốc gia phải tuân thủ các quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
-
Cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc bản đồ và thông tin địa lý tại các địa phương có trách nhiệm tổ chức quản lý việc triển khai các hoạt động liên quan đến việc thành lập bản đồ địa hình quốc gia trên địa bàn theo phân cấp quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đo đạc và bản đồ đảm bảo tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
-
Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm tổ chức phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.
Phụ lục A
(Quy định)
Trình bày các đối tượng địa lý theo ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 quy định tại Phụ lục A, Phụ lục B QCVN 72:2023/BTNMT
TT Tên đối tượng MãĐối tượng Kiểu dữ liệu Thuộc tính phân loạitrình bày Giá trị (mã) Giá trị(nhãn) Mã trình bày Thành phần màu(CMYK) Ký hiệu trình bày I Cơ sở toán học 1 Khung và nội dung ngoài khung bản đồ (0, 0, 0,100) Century, 22 1.1 Phiên hiệu mảnh bản đồ (0, 0, 0,100) Century, 18 1.2 Phiên hiệu mảnh cạnh khung ngoài (0, 0, 0,100) Courier New, 14 1.3 Phiên hiệu mảnh tiếp biên (0, 0, 0,100) Line 1,0 mm 1.4 Khung ngoài (0, 0, 0,100) Times New Roman B, 16 1.5 Tên tỉnh góc khung (0, 0, 0,100) Times New Roman B, 12 1.6 Số hiệu bảng chắp (0, 0, 0,100) Courier New, 8 1.7 Số kinh vĩ độ (0, 0, 0,100) Century, 8 1.8 Số lưới ô vuông (km) chính (0, 0, 0,100) Courier New, 11 1.9 Số đai chính (0, 0, 0,100) Courier New, 7 1.10 Tỷ lệ (0, 0, 0,100) Times New Roman B, 18 1.11 Số thước tỷ lệ (0, 0, 0,100) Helvetica, 7 1.12 Tên cơ quan xuất bản (0, 0, 0,100) Helvetica, 7 1.13 Tên tỉnh tiếp biên (0, 0, 0,100) Helvetica B, 11 1.14[3] (được bỏ) 1.15 Tên xã tiếp biên (0, 0, 0,100) Helvetica, 9 1.16 Giải thích ký hiệu (0, 0, 0,100) Helvetica, 7 2 Điểm gốc đo đạc quốc gia 2.1 Điểm gốc độ cao quốc gia BA01 P maDoiTuong BA0101 (0, 0, 0,100) II-19 2.2 Điểm gốc tọa độ quốc gia BA02 P maDoiTuong BA0201 (0, 0, 0, 100) II-18 2.3 Điểm gốc trọng lực quốc gia BA03 P maDoiTuong BA0301 (0, 0, 0, 100) II-22 3 Điểm đo đạc quốc gia 3.1 Điểm toạ độ quốc gia BC02 P maDoiTuong BC0201 (0, 0, 0, 100) II-18 3.2 Điểm độ cao quốc gia BC01 P maDoiTuong BC0101 (0, 0, 0, 100) II-19 3.3 Điểm trọng lực quốc gia BC04 P maDoiTuong BC0401 (0, 0, 0, 100) II-22 3.4 Điểm tọa độ và độ cao quốc gia BC03 P maDoiTuong BC0301 (0, 0, 0, 100) II-20 4 Trạm định vị vệ tinh quốc gia BD02 P maDoiTuong BD0201 (0, 0, 0, 100) II-21 II Biên giới quốc gia, địa giới hành chính 1 Mốc quốc giới AC02 P maDoiTuong AC0201 (0, 0, 0, 100) I-1c 2 Mốc địa giới đơn vị hành chính 2.1 Mốc địa giới đơn vị hành chính[4]cấp tỉnh AD08 P maDoiTuong Mốc địa giới hành chính cấp tỉnh AD0801 (0, 0, 0, 100) I-2c 2.2[5] 2.3 Mốc địa giới đơn vị hành chính[6]cấp xã AD09 P maDoiTuong Mốc địa giới hành chính cấp xã AD0901 (0, 0, 0, 100) I-4c 3 Điểm cơ sở AB02 P maDoiTuong, soHieuDiem AB0201 (0, 100, 100, 0) I-9 4 Đường biên giới quốc gia trên đất liền AC01 C maDoiTuong,loaiHienTrangPhapLy 1 Xác định AC0101 (0, 0, 0, 100) I-1a 2 Chưa xác định AC0102 (0, 0, 0, 100) I-1b 5 Đường địa giới đơn vị[7]hành chính 5.1 Đường địa giới đơn vị[8]hành chính cấp tỉnh AD05 C maDoiTuong,loaiHienTrangPhapLy 1 Xác định AD0501 (0, 0, 0, 100) I-2a 2 Chưa xác định AD0502 (0, 0, 0, 100) I-2b 5.2[9] (được bãi bỏ) 5.3 Đường địa giới đơn vị[10]hành chính cấp xã AD06 C maDoiTuong, loaiHienTrangPhapLy 1 Xác định AD0601 (0, 0, 0, 100) I-4a 2 Chưa xác định AD0602 (0, 0, 0, 100) I-4b 6 Đường ranh giới đơn vị[11]hành chính trên biển 6.1[12] (được bãi bỏ) 6.2 Đường ranh giới đơn vị[13]hành chính cấp tỉnh trên biển AE05 C maDoiTuong, loaiHienTrangPhapLy 1 Xác định AE0501 (0, 100, 100, 0) I-5a 2 Chưa xác định AE0502 (0, 100, 100, 0) I-5b 6.3 Đường ranh giới đơn vị[14]hành chính cấp xã trên biển AE06 C maDoiTuong, loaiHienTrangPhapLy 1 Xác định AE0601 (0, 100, 100, 0) I-7a 2 Chưa xác định AE0602 (0, 100, 100, 0) I-7b 7 Đường cơ sở AB04 C maDoiTuong AB0401 (0, 100, 100, 0) I-8 8 Địa phận đơn vị[15]hành chính trên đất liền 8.1 Địa phận đơn vị[16]hành chính cấp tỉnh AD02 S maDoiTuong, ten AD0201 (0, 0, 0, 100) I-10, I-11, I-15 8.2[17] 8.3 Địa phận đơn vị[18]hành chính cấp xã AD03 S maDoiTuong, ten AD0301 (0, 0, 0, 100) I-14, I-17 III Giao thông 1 Cống giao thông GG06 P maDoiTuong GG0601 (0, 0, 0, 100) V-147b 2 Công trình giao thông đường bộ P 2.1 Bãi đỗ xe GG01 P maDoiTuong, ten GG0101 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 2.2 Bến ô tô GG02 P maDoiTuong, ten GG0201 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 2.3 Bến phà đường bộ GG03 P maDoiTuong, ten GG0301 (0, 0, 0, 100) V-152, V-163, V-164 2.6 Hầm đi bộ GG11 P maDoiTuong GG1101 (0, 0, 0, 100) V-146 2.7 Trạm dừng nghỉ GG15 P maDoiTuong, ten GG1501 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 2.8 Trạm kiểm tra tải trọng xe GG16 P maDoiTuong, ten GG1601 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 2.9 Trạm thu phí giao thông GG17 P maDoiTuong, ten GG1701 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 3 Đèo GG07 P maDoiTuong, ten, doCao GG0701 (0, 0, 0, 100) V-139, V-163, V-164 4 Công trình giao thông đường sắt P 4.1 Giao đường sắt và đường bộ có rào chắn GH03 P maDoiTuong GH0301 (0, 0, 0, 100) V-123b 4.2 Giao đường sắt và đường bộ không có rào chắn GH04 P maDoiTuong GH0401 (0, 0, 0, 100) V-123a 5 Trụ đường cáp treo GO03 P maDoiTuong GO0301 (0, 0, 0, 100) V-124 6 Báo hiệu hàng hảiAIS GM02 P maDoiTuong, ten GM0201 (0, 0, 0, 100) V-158b, V-163, 7 Bến thủy nội địa GM04 P maDoiTuong, ten GM0401 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 8 Báo hiệu dẫn luồng hàng hải, đường thủy 8.1 Chập tiêu GA01 P maDoiTuong, coDen 1 Có đèn GA0101 (0, 0, 0, 100) V-158c, V-164 2 Không có đèn GA0102 (0, 0, 0, 100) V-158c, V-164 8.2 Đăng tiêu GA02 P maDoiTuong, coDen 1 Có đèn GA0201 (0, 0, 0, 100) V-158d, V-164 2 Không có đèn GA0202 (0, 0, 0, 100) V-158d, V-164 8.3 Phao báo hiệu GA03 P maDoiTuong, coDen 1 Có đèn GA0301 (0, 0, 0, 100) V-158e, V-164 2 Không có đèn GA0302 (0, 0, 0, 100) V-158e, V-164 8.4 Tiêu báo hiệu GA04 P maDoiTuong, coDen 1 Có đèn GA0401 (0, 0, 0, 100) V-158g, V-164 2 Không có đèn GA0402 (0, 0, 0, 100) V-158g, V-164 9 Các đối tượng hàng hải, hải văn P 9.1 Cảng dầu khí ngoài khơi GC01 P maDoiTuong, ten GC0101 (0, 0, 0, 100) V-163 9.2 Cọc buộc tàu thuyền GC02 P maDoiTuong GC0201 (0, 0, 0, 100) V-157 9.3 Đăng, chắn đánh bắt cá ổn định GC03 P maDoiTuong GC0301 (0, 0, 0, 100) V-164 9.4 Đèn biển GC04 P maDoiTuong, ten GC0401 (0, 0, 0, 100) V-158a, V-163 9.5 Khu neo đậu GC05 P maDoiTuong, ten GC0501 (0, 0, 0, 100) V-157, V-163, V-164 9.6 Khu tránh bão GC06 P maDoiTuong, ten GC0601 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 9.7 Khu vực an toàn viện trợ hàng hải GC07 P maDoiTuong, ten GC0701 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 9.8 Khu bảo tồn thiên nhiên trên biển GC08 P maDoiTuong, ten GC0801 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 9.9 Khu vực đánh cá GC09 P maDoiTuong GC0901 (0, 0, 0, 100) V-164 9.10 Khu vực đợi hoa tiêu GC10 P maDoiTuong GC1001 (0, 0, 0, 100) V-164 9.11 Khu vực nạo vét GC11 P maDoiTuong GC1101 (0, 0, 0, 100) V-164 9.12 Khu vực nghiên cứu, khảo sát GC12 P maDoiTuong GC1201 (0, 0, 0, 100) V-164 9.13 Khu vực nguy hiểm GC13 P maDoiTuong, ten GC1301 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 9.14 Khu vực quản lý cảng GC14 P maDoiTuong, ten GC1501 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 9.15 Khu vực trung chuyển hàng hóa GC16 P maDoiTuong, ten GC1601 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 9.16 Khu vực vùng nước an toàn GC17 P maDoiTuong, ten GC1701 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 9.17 Khu vực xác tàu lịch sử GC18 P maDoiTuong, ten GC1801 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 9.18 Lồng bè nuôi trồng thủy hải sản GC19 P maDoiTuong, ten GC1901 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 9.19 Nhà giàn GC20 P maDoiTuong, ten GC2001 (0, 0, 0, 100) V-159a, V-163 9.20 Nhà trên biển GC21 P maDoiTuong GC2101 (0, 0, 0, 100) V-159b 9.21 Trạm cứu nạn GC22 P maDoiTuong, ten GC2201 (0, 0, 0, 100) V-159c, V-163 9.22 Trạm nghiệm triều GC23 P maDoiTuong, ten GC2301 (0, 0, 0, 100) V-159d, V-163 9.23 Vùng cấm GC25 P maDoiTuong, ten GC2501 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 9.24 Xác tàu đắm GC26 P maDoiTuong, ten GC2601 (0, 0, 0, 100) V-159e, V-164 9.25 Vùng quay trở tàu GC27 P maDoiTuong, ten GC2701 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 9.26 Vùng kiểm dịch GC28 P maDoiTuong, ten GC2801 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 10 Cầu giao thông GG05 C maDoiTuong, loaiCauGiaoThong 1,2, 3,4, 5 Cầu thường Cầu phao Cầu treo Cầu tầng Cầu quay GG0501 (0, 0, 0, 100) V-143, V-144, V-145 6 Khác GG0502 (0, 0, 0, 100) V-144 ten, chieuDai, chieuRong, taiTrong, chatLieuCau (0,0,0,100) V-163, V-164 11 Hầm giao thông GG12 C maDoiTuong GG1201 (0, 0, 0, 100) V-127, V-128 ten, chieuCao, chieuRong, chieuDai (0, 0, 0, 0) V-163, V-164 12 Cống giao thông GG06 C maDoiTuong GG0601 (0, 0, 0, 100) V-147 13 Công trình giao thông đường bộ C 13.1 Cầu đi bộ GG04 C, S maDoiTuong GG0401 (0, 0, 0, 100) V-122 13.2 Đường lên cao có bậc xây GG10 C, S maDoiTuong GG1001 (0, 0, 0, 100) V-140 14 Ngầm ô tô quađược GG13 C maDoiTuong, ten, chieuCao, chieuRong, chieuDai, doSau GG1301 (0, 0, 0, 100) V-148 V-163, V-164 15 Taluy đường giao thông GG1 4 maDoiTuong,loaiHinhThai,loaiThanhPhan 1-1 Đắp cao, chân taluy GG1401 (0, 0, 0, 100) V-141, V-142, V-125, V-126 1-2 Đắp cao, đỉnh taluy (theo tỷ lệ) GG1402 (0, 0, 0, 100) Đắp cao, đỉnh taluy (nửa theo tỷ lệ) GG1403 (0, 0, 0, 100) 2-1 Xẻ sâu, chân taluy GG1404 (0, 0, 0, 100) 2-2 Xẻ sâu, đỉnh taluy (theo tỷ lệ) GG1405 (0, 0, 0, 100) Xẻ sâu, đỉnh taluy (nửa theo tỷ lệ) GG1406 (0, 0, 0, 100) tyCaoTySau (0, 0, 0, 100) V-164 16 Đường bộ 16.1 Đường chuyên dùng GK01 C maDoiTuong, chieuRong GK0101 (0, 0, 0, 100) V-134, V-138i, V-138k 16.2 Đường đô thị GK02 C maDoiTuong, loaiDuongBo, tenDuongDoThi, chieuRong GK0201 (0,0,0,100) V-132, V-133, V-138d, V-138e, V-138g, V-138h, V-162 16.3 Đường Huyện GK03 C maDoiTuong, tenDuongHuyen, chieuRong GK0301 (0,0,0,100) V-131, V-138c, V-161 16.4 Đường Tỉnh GK05 C maDoiTuong, tenDuongTinh, chieuRong GK0501 (0,0,0,100) V-131, V-138c, V-161 16.5 Đường Xã GK06 C maDoiTuong, loaiDuongBo, tenDuongXa, chieuRong GK0601 (0,0,0,100) V-134, V-133, V-138i, V-138k, V-163 16.6 Đường Quốc lộ GK04 C maDoiTuong, tenQuocLo GK0401 (0,0,0,100) V-130, V-137b, V-138b, V-161 17 Các đối tượng mặt đường bộ C 17.1 Dải phân cách GD01 C maDoiTuong GD0101 (0, 0, 0, 100) V-129(c,d,e), V-130(c,d,e), V-131(c,d,e), V-132(c,d,e). 18 Các đối tượng ranh giới đường bộ C 18.1 Mép đường GE01 C maDoiTuong GE0101 (0, 0, 0, 100) V-129, V-30, V-131, V-132, V-133, V-134 18.2 Mép lòng đường GE02 C maDoiTuong GE0201 (0, 0, 0, 100) V-129, V-130, V-131, V-132, V-134 19 Các đối tượng đường bộ khác C 19.1 Đường bờ vùng bờ thửa GB01 C maDoiTuong GB0101 (0, 0, 0, 100) V-136 19.2 Đường đi bộ GB02 C maDoiTuong GB0201 (0, 0, 0, 100) V-134c, V-138k 19.3 Đường mòn GB03 C maDoiTuong GB0301 (0, 0, 0, 100) V-135 20 Đường sắt 20.1 Đường sắt chuyên dùng GL01 C maDoiTuong, loaiHienTrangSuDung, loaiKhoDuongSat, viTri 1-1-1 Đang sử dụng, tiêu chuẩn, trên mặt đất GL0101 (0, 0, 0, 100) V-119(a, b) 1-2-1 Đang sử dụng, hẹp, trên mặt đất GL0102 (0, 0, 0, 100) V-119c, V-117, V-118 1-3-1 Đang sử dụng, khác, trên mặt đất GL0103 (0, 0, 0, 100) V-119c, V-117, V-118 2-1-1 Đang xây dựng, tiêu chuẩn, trên mặt đất GL0104 (0, 0, 0, 100) V-121(c, d) 2-3-1 Đang xây dựng, khác, trên mặt đất GL0106 (0, 0, 0, 100) V-121(a, b, e) 3-1-1 Không sử dụng, tiêu chuẩn, trên mặt đất GL0107 (0, 0, 0, 100) V-119(a, b) 3-2-1 Không sử dụng, hẹp, trên mặt đất GL0108 (0, 0, 0, 100) V-119c 3-3-1 Không sử dụng, khác, trên mặt đất GL0109 (0, 0, 0, 100) V-119c, V-117, V-118 viTri 2 Trên cao GL0110 (0, 0, 0, 100) V-120, V-121g 20.2 Đường sắt đô thị GL02 C maDoiTuong, loaiHienTrangSuDung, loaiKhoDuongSat, viTri 1-1-1 Đang sử dụng, tiêu chuẩn trên mặt đất GL0201 (0, 0, 0, 100) V-119(a, b) 1-2-1 Đang sử dụng, hẹp, trên mặt đất GL0202 (0, 0, 0, 100) V-119c, V-117, V-118 1-3-1 Đang sử dụng, khác, trên mặt đất GL0203 (0, 0, 0, 100) V-119c, V-117, V-118 2-1-1 Đang xây dựng, tiêu chuẩn, trên mặt đất GL0204 (0, 0, 0, 100) V-121(c, d) 2-2-1 Đang xây dựng, hẹp, trên mặt đất GL0205 (0, 0, 0, 100) V-121e 2-3-1 Đang xây dựng, khác, trên mặt đất GL0206 (0, 0, 0, 100) V-121(a, b, e) 3-1-1 Không sử dụng, tiêu chuẩn, trên mặt đất GL0207 (0, 0, 0, 100) V-119(a, b) 3-2-1 Không sử dụng, hẹp, trên mặt đất GL0208 (0, 0, 0, 100) V-119c 3-3-1 Không sử dụng, khác, trên mặt đất GL0209 (0, 0, 0, 100) V-119c, V-117, V-118 viTri 2 Trên cao GL0210 (0, 0, 0, 100) V-120, V-121g 20.3 Đường sắt quốc gia GL03 C maDoiTuong, loaiHienTrangSuDung, loaiKhoDuongSat, viTri 1-1-1 Đang sử dụng, tiêu chuẩn, trên mặt đất GL0301 (0, 0, 0, 100) V-119(a, b) 1-2 1 Đang sử dụng, hẹp, trên mặt đất GL0302 (0, 0, 0, 100) V-119c, V-117, V-118 1-3 1 Đang sử dụng, khác, trên mặt đất GL0303 (0, 0, 0, 100) V-119c, V-117, V-118 2-1 1 Đang xây dựng, tiêu chuẩn, trên mặt đất GL0304 (0, 0, 0, 100) V-121(c, d) 2-2 1 Đang xây dựng, hẹp, trên mặt đất GL0305 (0, 0, 0, 100) V-121e 2-3-1 Đang xây dựng, khác, trên mặt đất GL0306 (0, 0, 0, 100) V-121(a, b, e) 3-1-1 Không sử dụng, tiêu chuẩn, trên mặt đất GL0307 (0, 0, 0, 100) V-119(a, b) 3-2 1 Không sử dụng, hẹp, trên mặt đất GL0308 (0, 0, 0, 100) V-119c 3-3 1 Không sử dụng, khác, trên mặt đất GL0309 (0, 0, 0, 100) V-119c, V-117, V-118 viTri 2 Trên cao GL0310 (0, 0, 0, 100) V-120, V-121g 21 Đường cáp treo GO01 C maDoiTuong, ten GO0101 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 22 Nhóm âu tàu C 22.1 Âu tàu GM01 C maDoiTuong, ten GM0101 (0, 0, 0, 100) V-153, V-163,V-164 22.2 Bờ xây âu tàu GM05 C maDoiTuong GM0501 (0, 0, 0, 100) 22.3 Cửa âu tàu GM09 C maDoiTuong GM0901 (0, 0, 0, 100) 23 Cầu tàu GM08 C maDoiTuong, loaiCauTau 1 Kết cấu cố định GM0801 (0, 0, 0, 100) V-154b 2 Kết cấu nổi GM0802 (0, 0, 0, 100) V-154a 24 Các đối tượng hàng hải, hải văn C 24.1 Tuyến hàng hải GC24 C maDoiTuong, ten GC2401 (0, 0, 0, 100) V-163 25 Đường ra vào của tàu thuyền GC29 C maDoiTuong GC2901 (100, 0, 0, 0) V-156 26 Cầu giao thông GG05 S maDoiTuong, loaiCauGiaoThong GG0501 Nền (0,0,0,0)Viền (0,0,0,100) ten, chieuDai, chieuRong, taiTrong, chatLieuCau (0,0,0,100) V-163, V-164 27 Hầm giao thông GG12 S maDoiTuong GG1202 Nền (0,0,0,0)Viền (0,0,0,100) ten, chieuCao, chieuRong, chieuDai (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 28 Ngầm ô tô quađược GG13 S maDoiTuong, ten, chieuCao, chieuRong, chieuDai, doSau GG1301 (0, 0, 0, 100) V-148 V-163, V-164 29 Công trình giao thông đường bộ S 29.1 Bãi đỗ xe GG01 S maDoiTuong, ten GG0101 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 29.2 Bến ô tô GG02 S maDoiTuong, ten GG0201 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 29.3 Bến phà đường bộ GG03 S maDoiTuong, ten GG0301 (0, 0, 0, 100) V-152, V-163 29.4 Cầu đi bộ GG04 S maDoiTuong GG0401 (0, 0, 0, 100) V-122 29.5 Đường lên cao có bậc xây GG10 S maDoiTuong GG1001 (0, 0, 0, 100) V-140 29.6 Trạm dừng nghỉ GG15 S maDoiTuong, ten GG1501 (0,0,0,100) V-163, V-164 29.7 Trạm kiểm tra tải trọng xe GG16 S maDoiTuong, ten GG1601 (0,0,0,100) V-163, V-164 29.8 Trạm thu phí giao thông GG17 S maDoiTuong, ten GG1701 (0,0,0,100) V-163, V-164 30 Các đối tượng mặt đường bộ S 30.1 Đảo giao thông GD02 S maDoiTuong GD0201 (0, 0, 0, 0) V-130(c,d), V-131(c,d), V-132(c,d). 30.2 Hè phố GD03 S maDoiTuong GD0301 (0, 10, 20, 0) V-132b 30.3 Lề đường GD04 S maDoiTuong GD0401 (0, 0, 0, 0) V-129b, V-130b, V-131b, V-134b 30.4 Lòng đường chuyên dùng GD05 S maDoiTuong GD0501 (0,0,0,15) V-134a, V-138i 30.5 Lòng đường đô thị GD06 S maDoiTuong GD0601 (0, 0, 0, 0) V-132a, V-138(d,g), V-133a 30.6 Lòng đường Huyện GD07 S maDoiTuong GD0701 (5,20,50,0) V-131a, V-138c 30.7 Lòng đường Quốc lộ GD08 S maDoiTuong, capKyThuat 1 Cao tốc GD0801 (10,70,70,0) V-129a, V-138a 2 Cấp khác GD0802 (10,50,100,0) V-130a, V-138b 30.8 Lòng đường Tỉnh GD09 S maDoiTuong GD0901 (5,20,50,0) V-131a, V-138c 30.9 Lòng đường Xã GD10 S maDoiTuong GD1001 (0,0,0,15) V-134a, V-138i 31 Các đối tượng đường bộ khác S 31.1 Đường bờ vùng bờ thửa GB01 S maDoiTuong GB0101 (0, 0, 0, 100) V-136 31.2 Đường đi bộ GB02 S maDoiTuong GB0201 (0, 0, 0, 100) V-134a,b V-138i 32 Công trình giao thông đường sắt S 32.1 Ga đường sắt GH01 S maDoiTuong, ten GH0101 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 32.2 Ga tàu điện GH02 S maDoiTuong, ten GH0201 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 33 Đường băng GN04 S maDoiTuong GN0401 Nền(10,50,100)Viền(0,0,0,60) V-116 34 Cảng hàng không GN02 S maDoiTuong, ten GN0201 (0, 0, 0, 100) V-163 35 Nhà ga hàng không GN06 S maDoiTuong, ten GN0601 (0, 0, 0, 100) V-163 36 Bãi đáp trực thăng GN01 S maDoiTuong GN0101 (0, 0, 0, 100) V-115 37 Ga cáp treo GO02 S maDoiTuong, ten GO0201 (0, 0, 0, 100) V-124, V-163 38 Nhóm âu tàu S 38.1 Âu tàu GM01 C, S maDoiTuong, ten GM0101 (0, 0, 0, 100) V-153 38.2 Bờ xây âu tàu GM05 C, S maDoiTuong GM0501 (0, 0, 0, 100) 38.3 Cửa âu tàu GM09 C, S maDoiTuong GM0901 (0, 0, 0, 100) 39 Bến cảng GM03 S maDoiTuong, ten GM0301 (0, 0, 0, 100) V-163 40 Bến thủy nội địa GM04 S maDoiTuong, ten GM0401 (0, 0, 0, 100) V-163 41 Cảng biển GM06 S maDoiTuong, ten GM0601 (0, 0, 0, 100) V-163 42 Cảng thủy nội địa GM07 S maDoiTuong, ten GM0701 (0, 0, 0, 100) V-163 43 Cầu tàu GM08 S maDoiTuong, loaiCauTau 1 Kết cầu cố định GM0801 (0, 0, 0, 100) V-154b 2 Kết cấu nổi GM0802 (0, 0, 0, 100) V-154a 44 Các đối tượng hàng hải, hải văn S 44.1 Cảng dầu khí ngoài khơi GC01 S maDoiTuong, ten GC0101 (0, 0, 0, 100) V-163 44.2 Đăng, chắn đánh bắt cá ổn định GC03 S maDoiTuong GC0301 (0, 0, 0, 100) V-164 44.3 Đèn biển GC04 S maDoiTuong, ten GC0401 (0, 0, 0, 100) V-158a 44.4 Khu neo đậu GC05 S maDoiTuong, ten GC0501 (0, 0, 0, 100) V-157, V-163 44.5 Khu tránh bão GC06 S maDoiTuong, ten GC0601 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 44.6 Khu vực an toàn viện trợ hàng hải GC07 S maDoiTuong, ten GC0701 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 44.7 Khu bảo tồn thiên nhiên trên biển GC08 S maDoiTuong, ten GC0801 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 44.8 Khu vực đánh cá GC09 S maDoiTuong GC0901 (0, 0, 0, 100) V-164 44.9 Khu vực đợi hoa tiêu GC10 S maDoiTuong GC1001 (0, 0, 0, 100) V-164 44.10 Khu vực nạo vét GC11 S maDoiTuong GC1101 (0, 0, 0, 100) V-164 44.11 Khu vực nghiên cứu, khảo sát GC12 S maDoiTuong GC1201 (0, 0, 0, 100) V-164 44.12 Khu vực nguy hiểm GC13 S maDoiTuong, ten GC1301 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 44.13 Khu vực quản lý cảng GC14 S maDoiTuong, ten GC1501 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 44.14 Khu vực trung chuyển hàng hóa GC16 S maDoiTuong, ten GC1601 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 44.15 Khu vực vùng nước an toàn GC17 S maDoiTuong, ten GC1701 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 44.16 Khu vực xác tàu lịch sử GC18 S maDoiTuong, ten GC1801 (0, 0, 0, 100) V-159e, V-163 44.17 Lồng bè nuôi trồng thủy hải sản GC19 S maDoiTuong, ten GC1901 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 44.18 Nhà giàn GC20 S maDoiTuong, ten GC2001 (0, 0, 0, 100) V-159a, V-163 44.19 Nhà trên biển GC21 S maDoiTuong GC2101 (0, 0, 0, 100) V-159b 44.20 Trạm cứu nạn GC22 S maDoiTuong, ten GC2201 (0, 0, 0, 100) V-159c, V-163 44.21 Trạm nghiệm triều GC23 S maDoiTuong, ten GC2301 (0, 0, 0, 100) V-159d, V-163 44.22 Tuyến hàng hải GC24 S maDoiTuong, ten GC2401 (0, 0, 0, 100) V-163 44.23 Vùng cấm GC25 S maDoiTuong, ten GC2501 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 44.24 Xác tàu đắm GC26 S maDoiTuong, ten GC2601 (0, 0, 0, 100) V-159e, V-163 44.25 Vùng quay trở tàu GC27 S maDoiTuong, ten GC2701 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 44.26 Vùng kiểm dịch GC28 S maDoiTuong, ten GC2801 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 45 Đường ra vào của tàu thuyền GC29 S maDoiTuong GC2901 (100, 0, 0, 0) V-156 IV Thủy văn 1 Biển đảo P 1.1 Đảo, quần đảo KA02 P maDoiTuong, ten 2 KA0202 (0, 0, 0, 100) VII-216 1.2 Phá KA03 P maDoiTuong, ten 2 KA0302 (100, 0, 0, 0) VII-212 1.3 Vịnh, vũng KA04 P maDoiTuong, ten 2 KA0402 (100, 0, 0, 0) VII-212 2 Bãi bồi KB01 P maDoiTuong, loaiBaiBoi 1 Cát KB0101 (0, 0, 0, 100) VII-190b 2 Bùn KB0102 (0, 0, 0, 100) VII-190a 3 Loại khác KB0103 (0, 0, 0, 100) VII-190c 3 Bãi đá dưới nước P 3.1 Bãi đá dưới nước KC01 P maDoiTuong,trangThaiXuatLo 1 Chìm KC0101 (0, 0, 0, 100) VII-193b 2 Nổi KC0102 (0, 0, 0, 100) VII-193a 3 Lúc nổi, lúc chìn KC0103 (0, 0, 0, 100) VII-193a 3.2 Đá trên biển KC02 P maDoiTuong,trangThaiXuatLo 1 Chìm KC0201 (0, 0, 0, 100) VII-193b 2 Nổi KC0202 (0, 0, 0, 100) VII-193a 3 Lúc nổi, lúc chìn KC0203 (0, 0, 0, 100) VII-193a 3.3 San hô KC03 P maDoiTuong, ten KC0301 (10,50,100,0) VII-192, VII-217 4 Ghềnh KD01 P maDoiTuong KD0103 (100, 0, 0, 0) VII-195c 5 Thác KD02 P maDoiTuong, ten, chieuCao KD0202 (100, 0, 0, 0) VII-194b, VII-218 6 Nguồn nước P 6.1 Giếng nước KM01 maDoiTuong KM0102 (100, 0, 0, 0) VII-188b 6.2 Mạch nước KM02 maDoiTuong KM0201 (100, 0, 0, 0) VII-189 7 Điểm độ cao mực nước KE01 P maDoiTuong KE0101 (100, 0, 0, 0) VII-186a 8 Điểm sông suối mất tích KE02 P maDoiTuong KE0201 (100, 0, 0, 0) VII-184 9 Cống thủy lợi KG02 P maDoiTuong, loaiCong 1 Có thiết bị KG0201 (0, 0, 0, 100) VII-202a 2 Không có thiết bị KG0202 (0, 0, 0, 100) VII-202b 3 Cống dưới đập KG0203 (0, 0, 0, 100) VII-202c 10 Công trình trên đê P 10.1 Điếm canh đê KH02 P maDoiTuong, ten KH0201 (0, 0, 0, 100) VII-210, VII-217 11 Trạm bơm KG09 P maDoiTuong KG0901 (0, 0, 0, 100) VII-203, VII-218 12 Địa danh Biển Đảo DA01 P maDoiTuong, danhTuChung, ten 15 bán đảo DA0101 (0, 0, 0, 100) VII-216 16 quần đảo DA0102 (0, 0, 0, 100) VII-216 17 vịnh DA0103 (100, 0, 0, 0) VII-212 18 vũng DA0104 (100, 0, 0, 0) VII-212 43 vụng DA0105 (0, 0, 0, 100) VII-212 44 eo DA0106 (0, 0, 0, 100) VII-212 47 mỏm DA0107 (0, 0, 0, 100) VII-216 48 cù lao DA0108 (0, 0, 0, 100) VII-217 50 hòn DA0109 (0, 0, 0, 100) VII-217 59 gành DA0110 (0, 0, 0, 100) VII-217 13 Mạng dòng chảy KK01 C maDoiTuong, ten, loaiDongChay, loaiTrangThaiNuocMat 1-1 Sông suối KK0101 (100, 0, 0, 0) VII-181, thường xuyên VII-215, VII-217 1-2 Sông suối theo mùa KK0102 (100, 0, 0, 0) VII-182, VII-215, VII-217 2 Mặt nước tĩnh KK0103 (100, 0, 0, 0) VII-215, VII-217 3 Kênh mương KK0104 (100, 0, 0, 0) VII-215, VII-217 14 Đường bờ nước KE03 C maDoiTuong, loaiTrangThaiDuongBoNuoc 1 Rõ ràng KE0301 (100, 0, 0, 0) VII-(180a + 181) 2 Khó xác định KE0302 (100, 0, 0, 0) VII-183 3 Có nước theo mùa KE0303 (100, 0, 0, 0) VII 182 15 Đường mép nước KE05 C maDoiTuong, loaiDuongMepNuoc 1 Ao, hồ, đầm KE0501 (100, 0, 0, 0) VII-180b 2 Phá KE0502 (100, 0, 0, 0) VII-180b 3 Kênh mương KE0503 (100, 0, 0, 0) VII-180b 4 Hồ chứa KE0504 (100, 0, 0, 0) VII-180b 5 Sông suối KE0505 (100, 0, 0, 0) VII-180b 6 Biển KE0506 (100, 0, 0, 0) VII-180b 7 Triều kiệt KE0507 (100, 0, 0, 0) VII-185 16 Đường đo độ rộng sông suối KE04 C maDoiTuong KE0401 (100, 0, 0, 0) VII-186 17 Bờ kè, bờ cạp KG01 C maDoiTuong, loaiChatLieu, loaiThanhPhan 1 Bê tông KG0101 (0, 0, 0, 100) VII-196(a, b) 2 Đá sỏi KG0102 (0, 0, 0, 100) VII-196(c, d) 3 Kh ác KG0103 (0, 0, 0, 100) VII-196e 18 Cống thủy lợi KG02 C maDoiTuong, loaiCong 1 Có thiết bị KG0201 (0, 0, 0, 100) VII-202a 2 Không có thiết bị KG0202 (0, 0, 0, 100) VII-202b 3 Cống dưới đập KG0203 (0, 0, 0, 100) VII-202c 19 Đập KG03 C maDoiTuong, loaiDap 1 Chắn sóng KG0301 (0, 0, 0, 100) VII-206b 2 Dâng KG0302 (0, 0, 0, 100) VII-204b 3 Tràn KG0303 (0, 0, 0, 100) VII-205b ten (0, 0, 0, 100) VII-217 20 Ghềnh KD01 C maDoiTuong KD0102 (100, 0, 0, 0) VII-195b 21 Thác KD02 C maDoiTuong , ten, chieuCao KD0201 (100, 0, 0, 0) VII-194a, VII-218 22 Đê KG04 C maDoiTuong KG0401 (0, 0, 0, 100) VII-207b ten (0, 0, 0, 100) VII-217 23 Công trình trên đê 23.1 Cửa khẩu qua đê KH01 C maDoiTuong KH0101 (0, 0, 0, 100) VII-211 24 Kênh mương KG05 C maDoiTuong, loaiHienTrangSuDung, chieuRong 1 Đang sử dụng KG0503 (100, 0, 0, 0) VII-197b (nét đơn 0,2mm) KG0504 (100, 0, 0, 0) VII-197b (nét đơn 0,4mm) 2 Đang xây dựng KG0505 (100, 0, 0, 0) VII-198b (nét đơn 0,2mm) KG0506 (100, 0, 0, 0) VII-198b (nét đơn 0,4mm) 25 Máng dẫn nước KG06 C maDoiTuong, loaiMangDanNuoc 1 Mặt đất KG0601 (100, 0, 0, 0) VII-199b 2 Nổi KG0602 (100, 0, 0, 0) VII-199a 26 Taluy công trình thủy lợi KG08 C maDoiTuong, loaiHinhThai,loaiThanhPhan,tyCaoTySau 1 Đê KG0801 (0, 0, 0, 100) VII-207, VII-208, VII-209 2 Đập KG0802 (0, 0, 0, 100) VII-204, VII-205, VII-206 3 Kênh, mương KG0803 (0, 0, 0, 100) VII-200, VII-201 27 Biển đảo 27.1 Biển KA01 S maDoiTuong 1 KA0101 (15, 0, 0, 0) 27.2 Phá KA03 S maDoiTuong ,ten 1 KA0301 (15, 0, 0, 0) VII-181, VII-182, VII-212 27.3 Vịnh, vũng KA04 S maDoiTuong, ten 1 KA0401 (15, 0, 0, 0) Nền Biển, VII-212 28 Bãi bồi KB01 S maDoiTuong, loaiBaiBoi 1 Cát KB0101 (0, 0, 0, 100) VII-190b 2 Bùn KB0102 (0, 0, 0, 100) VII-190a 3 Loại khác KB0103 (0, 0, 0, 100) VII-190c 29 Đầm lầy KB02 S maDoiTuong KB0201 (100, 0, 0, 0) VII-191 30 Bãi đá dưới nước 30.1 KC01 S maDoiTuong,trangThaiXuatLo 1 Chìm KC0101 (0, 0, 0, 100) VII-193b 2 Nổi KC0102 (0, 0, 0, 100) VII-193a 3 Lúc nổi, lúc chìn KC0103 (0, 0, 0, 100) VII-193a 30.2 KC02 S maDoiTuong,trangThaiXuatLo 1 Chìm KC0201 (0, 0, 0, 100) VII-193b 2 Nổi KC0202 (0, 0, 0, 100) VII-193a 3 Lúc nổi, lúc chìn KC0203 (0, 0, 0, 100) VII-193a 30.3 San hô KC03 S maDoiTuong, ten KC0301 (10,50,100,0) VII-192, VII-217 31 Ghềnh KD01 S maDoiTuong, ten KD0101 (100, 0, 0, 0)(0, 0, 0, 100) VII-195a, VII-218 32 Nguồn nước S 32.1 Giếng nước KM01 S maDoiTuong KM0101 Nền (15, 0, 0, 0)Viền (0,0,0,100) VII-188a 33 Mặt nước sông suối KL01 S maDoiTuong KL0101 (15, 0, 0, 0) VII-181 34 Mặt nước tĩnh S 34.1 Ao, hồ, đầm KL02 S maDoiTuong, ten KL0201 (15, 0, 0, 0)(100, 0, 0, 0) VII-181, VII-(212+215) 34.2 Hồ chứa KL03 S maDoiTuong, ten KL0301 (15, 0, 0, 0)(100, 0, 0, 0) VII-181, VII-(212+215) 35 Cống thủy lợi KG02 S maDoiTuong, loaiCong 1 Có thiết bị KG0201 (0, 0, 0, 100) VII-202a 2 Không có thiết bị KG0202 (0, 0, 0, 100) VII-202b 3 Cống dưới đập KG0203 (0, 0, 0, 100) VII-202c 36 Đập KG03 S maDoiTuong, loaiDap 1 Chắn sóng KG0301 (0, 0, 0, 100) VII-206b 2 Dâng KG0302 (0, 0, 0, 100) VII-204b 3 Tràn KG0303 (0, 0, 0, 100) VII-205b ten (0, 0, 0, 100) VII-217 37 Đê KG04 S maDoiTuong KG0402 (0, 0, 0, 100) VII-207a ten (0, 0, 0, 100) VII-217 38 Công trình trên đê S 38.1 Cửa khẩu qua đê KH01 S maDoiTuong KH0101 (0, 0, 0, 100) VII-211 39 Kênh mương KG05 S 1 Đang sử dụng KG0501 (100, 0, 0, 0)(15, 0, 0, 0) VII 215, VII-197a 2 Đang xây dựng KG0502 (100, 0, 0, 0)(15, 0, 0, 0) VII-215, VII-198a 40 Máng dẫn nước KG06 S maDoiTuong, loaiMangDanNuoc 1 Mặt đất KG0601 (100, 0, 0, 0) VII-199b 2 Nổi KG0602 (100, 0, 0, 0) VII-199a 41 Trạm bơm KG09 S maDoiTuong KG0901 (0, 0, 0, 100) VII-203, VII-218 V Dân cư 1 Nhà CA04 P mucDoKienCo 1 Kiên cố không theo tỷ lệ CA0407 (0, 0, 0, 60) III-26a 2 Không kiên cố không theo tỷ lệ CA0408 (0, 0, 0, 30) III-26b 3 Đơn sơ không theo tỷ lệ CA0409 (0, 0, 0, 60) III-26c 2 Địa danh dân cư DA02 P danhTuChung, ten 1 ấp DA0201 (0, 0, 0, 100) III-85 2 bản DA0202 (0, 0, 0, 100) III-85 3 buôn DA0203 (0, 0, 0, 100) III-85 4 chòm DA0204 (0, 0, 0, 100) III-85 5 khu dân cư DA0205 (0, 0, 0, 100) III-85 6 khu tập thể DA0206 (0, 0, 0, 100) III-85 7 khu đô thị DA0207 (0, 0, 0, 100) III-85 8 làng DA0208 (0, 0, 0, 100) III-85 9 lũng DA0209 (0, 0, 0, 100) III-85 10 plei DA02010 (0, 0, 0, 100) III-85 11 tổ dân phố DA02011 (0, 0, 0, 100) III-85 12 trại DA02012 (0, 0, 0, 100) III-85 13 xóm DA02013 (0, 0, 0, 100) III-85 27 thôn DA02014 (0, 0, 0, 100) III-85 28 cụm dân cư DA02015 (0, 0, 0, 100) III-85 29 khóm DA02016 (0, 0, 0, 100) III-85 30 khối phố DA02017 (0, 0, 0, 100) III-85 31 khu phố DA02018 (0, 0, 0, 100) III-85 32 tổ dân cư DA02019 (0, 0, 0, 100) III-85 36 đội DA02020 (0, 0, 0, 100) III-85 37 tiểu khu DA02021 (0, 0, 0, 100) III-85 38 nhóm DA02022 (0, 0, 0, 100) III-85 51 khu vực DA02023 (0, 0, 0, 100) III-85 3 Hạ tầng kỹ thuật khác P 3.1 Cơ sở hỏa táng CR01 P maDoiTuong, ten CR0101 (0, 0, 0, 100) III-36, III-87 3.2 Công trình đang xây dựng CR02 P maDoiTuong , ten CR0201 (0, 0, 0, 100) III-88 3.3 Công trình xử lý bùn CR03 P maDoiTuong, ten CR0301 (0, 0, 0, 100) III-87 3.4 Công trình xử lý nước sạch CR04 P maDoiTuong, CR0401 (0, 0, 0, 100) III-87 3.5 Cột đèn chiếu sáng CR05 P maDoiTuong, chieuCao CR0501 (0, 0, 0,100) III-54 3.6 Họng nước chữa cháy CR13 P maDoiTuong CR1301 (0, 0, 0, 100) III-73 3.7 Mộ độc lập CR14 P maDoiTuong CR1401 (0, 0, 0, 100) III-35 3.8 Nghĩa trang CR15 P maDoiTuong, ten CR1501 (0, 0, 0, 100) III-37, III-87 3.9 Nghĩa trang liệt sỹ CR16 P maDoiTuong, ten CR1601 (0, 0, 0, 100) III-37, III-87 3.10 Nhà máy nước CR17 P maDoiTuong, ten CR1701 (0, 0, 0, 100) III-87 3.11 Nhà tang lễ CR18 P maDoiTuong, ten CR1801 (0, 0, 0, 100) III-87 3.12 Tháp nước, bể nước CR19 P maDoiTuong, ten CR1901 (0, 0, 0, 100) III-87 3.13 Trạm thu phát sóng CR23 P maDoiTuong, chieuCao CR2301 (0, 0, 0, 100) III-55 4 Trạm khí tượng thủy văn quốc gia CR20 P maDoiTuong loaiTramKhiTuong ThuyVan, ten 1 Trạm khí tượng bề mặt CR2001 (0, 0, 0, 100) III-70, III-87 2 Trạm khí tượng trên cao CR2002 (0, 0, 0, 100) III-70, III-87 3 Trạm ra đa thời tiết CR2003 (0, 0, 0, 100) III-70, III-87 4 Trạm khí tượng nông nghiệp CR2004 (0, 0, 0, 100) III-70, III-87 5 Trạm thủy văn CR2005 (0, 0, 0, 100) III-70, III-87 6 Trạm hải văn CR2006 (0, 0, 0, 100) III-70, III-87 7 Trạm đo mưa CR2007 (0, 0, 0, 100) III-70, III-87 8 Trạm định vị sét CR2008 (0, 0, 0, 100) III-70, III-87 9 Trạm giám sát biến đổi khí hậu CR2009 (0, 0, 0, 100) III-70, III-87 10 Trạm chuyên đề CR2010 (0, 0, 0, 100) III-70, III-87 11 Trạm tổng hợp CR2011 (0, 0, 0, 100) III-70, III-87 5 Trạm quan trắc môi trường CR21 P maDoiTuong, ten CR2101 (0, 0, 0, 100) III-70, III-87 6 Trạm quan trắc tài nguyên nước CR22 P maDoiTuong, ten CR2201 (0, 0, 0, 100) III-70, III-87 7 Cột điện CR06 P maDoiTuong, chieuCao CR0601 (0, 0, 0, 100) III-53 8 Công trình y tế P 8.1 Bệnh viện CP01 maDoiTuong, ten CP0101 (0, 0, 0, 100) III-41, III-87 8.2 Cơ sở phòng chống dịch bệnh CP02 maDoiTuong, ten CP0201 (0, 0, 0, 100) III-41, III-87 8.3 Cơ sở y tế khác CP03 P maDoiTuong, ten CP0301 (0, 0, 0, 100) III-41, III-87 8.4 Nhà hộ sinh CP04 maDoiTuong, ten CP0401 (0, 0, 0, 100) III-41, III-87 8.5 Phòng khám CP05 maDoiTuong, ten CP0501 (0, 0, 0, 100) III-41, III-87 8.6 Trạm y tế CP06 maDoiTuong, ten CP0601 (0, 0, 0, 100) III-41, III-87 8.7 Trung tâm điều dưỡng CP07 maDoiTuong, ten CP0701 (0, 0, 0, 100) III-41, III-87 8.8 Trung tâm y tế CP08 maDoiTuong, ten CP0801 (0, 0, 0, 100) III-41, III-87 9 Công trình giáo dục P 9.1 Trung tâm giáo dục thường xuyên CE01 P maDoiTuong, ten CE0101 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 9.2 Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp CE02 CE0201 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 9.3 Trường cao đẳng CE03 CE0301 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 9.4 Trường đại học CE04 CE0401 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 9.5 Trường dân tộc nội trú CE05 CE0501 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 9.6 Trường dạy nghề CE06 CE0601 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 9.7 Trường giáo dưỡng CE07 CE0701 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 9.8 Trường mầm non CE08 CE0801 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 9.9 Trường phổ thông có nhiều cấp học CE09 CE0901 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 9.10 Trường phổ thông năng khiếu CE10 CE1001 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 9.11 Trường tiểu học CE11 CE1101 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 9.12 Trường trung học cơ sở CE12 CE1201 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 9.13 Trường trung học phổ thông CE13 CE1301 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 10 Công trình thể thao P 10.1 Bể bơi CK01 P maDoiTuong, ten CK0101 (0, 0, 0, 100) III-87 10.2 Nhà thi đấu CK02 CK0201 (0, 0, 0, 100) III-87 10.3 Sân gôn CK03 CK0301 (0, 0, 0, 100) III-87 10.4 Sân thể thao CK04 CK0401 (0, 0, 0, 100) III-87 10.5 Sân vận động CK05 CK0501 (0, 0, 0, 100) III-46, III-87 10.6 Trung tâm thể dục thể thao CK06 CK0601 (0, 0, 0, 100) III-87 10.7 Trường đua, trường bắn CK07 CK0701 (0, 0, 0, 100) III-87 11 Công trình văn hóa P 11.1 Bảo tàng CN01 P maDoiTuong, ten CN0101 (0, 0, 0, 100) III-63, III-87 11.2 Chòi cao, tháp cao CN02 P maDoiTuong, chieuCao CN0201 (0, 0, 0, 100) III-40 11.3 Cổng CN03 P maDoiTuong, ten CN0302 (0, 0, 0, 100) III-38b, III-87 11.4 Công trình di tích CN04 P maDoiTuong, ten CN0401 (0, 100, 100, 0) III-67, III-87 11.5 Cột cờ CN07 P maDoiTuong, chieuCao CN0701 (0, 0, 0, 100) III-74 11.6 Cột đồng hồ CN08 P maDoiTuong, chieuCao CN0801 (0, 0, 0, 100) III-75 11.7 Đài phun nước CN09 P maDoiTuong CN0901 (0, 0, 0, 100) III-72 11.8 Đài tưởng niệm CN10 P maDoiTuong, ten CN1001 (0, 0, 0, 100) III-33, III-87 11.9 Lăng tẩm CN11 P maDoiTuong, ten CN1101 (0, 0, 0,100) III-34, III-87 11.10 Lô cốt CN12 P maDoiTuong CN1201 (0, 0, 0, 100) III-39 11.11 Nhà hát CN13 P maDoiTuong, ten CN1301 (0, 0, 0, 100) III-64, III-87 11.12 Nhà văn hóa CN14 P maDoiTuong, ten CN1401 (0, 0, 0, 100) III-88 hoặc III-87 11.13 Rạp chiếu phim CN16 P maDoiTuong, ten CN1601 (0, 0, 0, 100) III-64, III-87 11.14 Rạp xiếc CN17 P maDoiTuong, ten CN1701 (0, 0, 0, 100) III-64, III-87 11.15 Tháp cổ CN18 P maDoiTuong, chieuCao CN1801 (0, 0, 0, 100) III-32 11.16 Thư viện CN19 P maDoiTuong, ten CN1901 (0, 0, 0, 100) III-62, III-87 11.17 Triển lãm CN20 P maDoiTuong, ten CN2001 (0, 0, 0, 100) III-87 11.18 Trung tâm hội nghị CN21 P maDoiTuong, ten CN2101 (0, 0, 0, 100) III-87 11.19 Tượng đài CN22 P maDoiTuong, chieuCao CN2201 (0, 0, 0, 100) III-33 11.20 Vườn hoa CN23 P maDoiTuong, ten CN2301 (0, 0, 0, 100) III-87 12 Công trình thương mại dịch vụ P 12.1 Bãi tắm CL01 P maDoiTuong, ten CL0101 (0, 100, 100, 0) III-699, III-87 12.2 Bưu cục CL02 P maDoiTuong, ten CL0201 (0, 0, 0,100) III-87 12.3 Bưu điện CL03 P maDoiTuong, ten CL0301 (0, 0, 0,100) III-66, III-87 12.4 Chợ CL05 P maDoiTuong, ten CL0501 (0, 0, 0,100) III-87 12.5 Cửa hàng CL06 P maDoiTuong, ten CL0601 (0, 0, 0,100) III-87 12.6 Điểm bưu điện - văn hóa xã CL07 P maDoiTuong, ten CL0701 (0, 0, 0,100) III-87 12.7 Khách sạn CL08 P maDoiTuong, ten CL0801 (0, 0, 0,100) III-87 12.8 Ngân hàng CL09 P maDoiTuong, ten CL0901 (0, 0, 0,100) III-87 12.9 Nhà hàng CL10 P maDoiTuong, ten CL1001 (0, 0, 0,100) III-87 12.10 Nhà khách CL11 P maDoiTuong, ten CL1101 (0, 0, 0,100) III-87 12.11 Nhà lắp đặt thiết bị thông tin CL12 P maDoiTuong, ten CL1201 (0, 0, 0,100) III-87 12.12 Siêu thị CL13 P maDoiTuong, ten CL1301 (0, 0, 0,100) III-87 12.13 Trạm xăng, dầu CL15 P maDoiTuong, ten CL1501 (0, 0, 0,100) III-78, III-87 12.14 Trung tâm thương mại CL16 P maDoiTuong, ten CL1601 (0, 0, 0,100) III-87 13 Trụ sở làm việc P 13.1 Cơ quan đại diện nước ngoài CX01 P maDoiTuong, ten CX0101 (0, 0, 0, 100) III-87 13.2 Cơ sở thực nghiệm CX02 P CX0201 (0, 0, 0, 100) III-87 13.3 Trụ sở làm việc của doanh nghiệp CX03 P CX0301 (0, 0, 0, 100) III-87 13.4 Trụ sở làm việc của đơn vị sự nghiệp CX04 P CX0401 (0, 0, 0, 100) III-87 13.5 Trụ sở làm việc của tổ chức xã hội – nghề nghiệp CX05 P CX0501 (0, 0, 0, 100) III-87 13.6 Trụ sở làm việc viện nghiên cứu CX06 P CX0601 (0, 0, 0, 100) III-87 14 Công trình tôn giáo tín ngưỡng P 14.1 Chùa CM01 P maDoiTuong, ten CM0101 (0, 0, 0,100) III-42, III-87 14.2 Cơ sở đào tạo tôn giáo CM02 P CM0201 (0, 0, 0,100) III-42, III-87 14.3 Công trình tôn giáo khác CM03 P CM0301 (0, 0, 0,100) III-42, III-87 14.4 Đền CM04 P CM0401 (0, 0, 0,100) III-42, III-87 14.5 Đình CM05 P CM0501 (0, 0, 0,100) III-42, III-87 14.6 Gác chuông CM06 P CM0601 (0, 0, 0,100) III-45, III-87 14.7 Miếu CM07 P CM0701 (0, 0, 0,100) III-42, III-87 14.8 Nhà nguyện CM08 P CM0801 (0, 0, 0,100) III-87 14.9 Nhà thờ CM09 P CM0901 (0, 0, 0,100) III-43, III-87 14.10 Niệm phật đường CM10 P CM1001 (0, 0, 0,100) III-87 14.11 Thánh đường CM11 P CM1101 (0, 0, 0,100) III-87 14.12 Thánh thất CM12 P CM1201 (0, 0, 0,100) III-87 14.13 Trụ sở của tổ chức tôn giáo CM13 P CM1301 (0, 0, 0,100) III-87 14.14 Từ đường CM14 P CM1401 (0, 0, 0,100) III-87 15 Trụ sở cơ quan nhà nước P 15.1 Cơ quan chuyên môn CV01 P maDoiTuong, ten CV0101 (0, 0, 0, 100) III-87 15.2 Cơ quan Đảng CV02 P CV0201 (0, 0, 0, 100) III-87 15.3 Toà án CV03 P CV0301 (0, 0, 0, 100) III-87 15.4 Trụ sở các Bộ CV04 P CV0401 (0, 0, 0, 100) III-87 15.5 Trụ sở Chính Phủ CV05 P CV0501 (0, 0, 0, 100) III-87 15.6 Trụ sở tổ chức chính trị - xã hội CV06 P CV0601 (0, 0, 0, 100) III-87 15.7[19] (được bãi bỏ) 15.8 Trụ sở UBND cấp Tỉnh CV08 P CV0801 (0, 0, 0, 100) III-59, III-87 15.9 Trụ sở UBND cấp Xã CV09 P CV0901 (0, 0, 0, 100) III-61, III-87 15.10 Viện kiểm sát CV10 P CV1001 (0, 0, 0, 100) III-87 16 Công trình công nghiệp P 16.1 Bể chứa nhiên liệu CD01 P maDoiTuong, ten CD0101 (0, 0, 0, 100) III-31, III-88 16.2 Công trình thủy điện CD02 P maDoiTuong, ten CD0201 (0, 0, 0, 100) III-87 16.3 Cột tháp điện gió CD03 P maDoiTuong, chieuCao CD0301 (0, 0, 0, 100) III-71 16.4 Cửa hầm lò của mỏ CD04 P maDoiTuong CD0401 (0, 0, 0, 100) III-49 16.5 Giàn khoan, tháp khai thác CD05 P maDoiTuong, chieuCao CD0501 (0, 0, 0, 100) III-52 16.6 Lò nung CD08 P maDoiTuong CD0801 (0, 0, 0, 100) III-76 16.7 Nhà máy CD09 P maDoiTuong, ten, loaiCongTrinhCongN ghiep CD0901 (0, 0, 0, 100) III-48, III-87 16.8 Ống khói CD10 P maDoiTuong CD1001 (0, 0, 0, 100) III-47 16.9 Trạm biến áp CD11 P maDoiTuong CD1101 (0, 0, 0, 100) III-57 16.10 Trạm chiết khí hóa lỏng CD12 P maDoiTuong, ten CD1201 (0, 0, 0, 100) III-87 17 Cơ sở sản xuất nông lâm nghiệp P 17.1 Cơ sở sản xuất giống cây, con CB01 P maDoiTuong, ten CB0101 (0, 0, 0, 100) III-87 17.2 Guồng nước CB02 P maDoiTuong CB0201 (0, 0, 0, 100) III-77 18 Công trình xử lý chất thải P 18.1 Bãi chôn lấp rác CO01 P maDoiTuong, ten CO0101 (0, 0, 0, 100) III-87 18.2 Cơ sở xử lý chất thải nguy hại CO02 CO0201 (0, 0, 0, 100) III-87 18.3 Cơ sở xử lý chất thải rắn CO03 CO0301 (0, 0, 0, 100) III-87 18.4 Cơ sở xử lý nước thải CO04 CO0401 (0, 0, 0, 100) III-87 18.5 Khu xử lý chất thải CO05 CO0501 (0, 0, 0, 100) III-87 18.6 Trạm trung chuyển chất thải rắn CO06 CO0601 (0, 0, 0, 100) III-87 19 Công trình an ninh P 19.1 Đồn công an CC01 P maDoiTuong, ten CC0101 (0, 0, 0,100) III-87 19.2 Trụ sở an ninh CC02 CC0201 (0, 0, 0,100) III-87 19.3 Trại cải tạo CC03 CC0301 (0, 0, 0,100) III-87 19.4 Trung tâm phòng cháy chữa cháy CC04 P maDoiTuong, ten CC0401 (0, 0, 0,100) III-87 20 Công trình quốc phòng P 20.1 Cửa khẩu CH01 P maDoiTuong, ten CH0101 (0, 0, 0, 100) III-87 21 Địa chỉ CQ01 P maDiaChi CQ0101 (0, 0, 0, 100) III-87 22 Nhà CA04 C maDoiTuong, nhomsoTang 1 Kiên cố nửa tỷ lệ CA0404 (0, 0, 0, 60) III-25a 2 Không kiên cố nửa tỷ lệ CA0405 (0, 0, 0,30) III-25b 3 Đơn sơ nửa tỷ lệ CA0406 (0, 0, 0, 60) III-25c 23 Công trình phụ trợ C CG0101 23.1 Bậc thềm CG01 C maDoiTuong CG0101 (0, 0, 0, 100) III-27 23.2 Cầu thang ngoài trời CG02 C maDoiTuong CG0201 (0, 0, 0, 100) III-28 23.3 Hành lang CG03 C maDoiTuong CG0301 (0, 0, 0, 100) II-30a CG0302 (0, 0, 0, 100) II-30b 23.4 Lối xuống tầng hầm CG04 C maDoiTuong CG0401 (0, 0, 0, 100) III-29 24 Đường dây tải điện CR09 C maDoiTuong, dienAp CR0901 (0, 0, 0, 100) III-56(a, b) 25 C 25.1 Hàng rào CU01 C maDoiTuong CU0101 (0, 0, 0, 100) III-84b 25.2 Ranh giới sử dụng đất CU03 C maDoiTuong CU0301 (0, 0, 0, 100) III-82 25.3 Thành lũy CU04 C maDoiTuong CU0401 (0, 0, 0, 100) III-83b 25.4 Tường vây CU05 C maDoiTuong CU0501 (0, 0, 0, 100) III-84a 26 Công trình y tế S 26.1 Bệnh viện CP01 S maDoiTuong, ten CP0101 (0, 0, 0, 100) III-41,III-87 26.2 Cơ sở phòng chống CP02 S maDoiTuong, ten CP0201 (0, 0, 0, 100) III-41, III-87 dịch bệnh 26.3 Cơ sở y tế khác CP03 S maDoiTuong, ten CP0301 (0, 0, 0, 100) III-41, III-87 26.4 Nhà hộ sinh CP04 S maDoiTuong, ten CP0401 (0, 0, 0, 100) III-41, III-87 26.5 Phòng khám CP05 S maDoiTuong, ten CP0501 (0, 0, 0, 100) III-41, III-87 26.6 Trạm y tế CP06 S maDoiTuong, ten CP0601 (0, 0, 0, 100) III-41, III-87 26.7 Trung tâm điều dưỡng CP07 S maDoiTuong, ten CP0701 (0, 0, 0, 100) III-41, III-87 26.8 Trung tâm y tế CP08 S maDoiTuong, ten CP0801 (0, 0, 0, 100) III-41, III-87 27 Công trình giáo dục S 27.1 Trung tâm giáo dục thường xuyên CE01 S maDoiTuong, ten CE0101 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 27.2 Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp CE02 S maDoiTuong, ten CE0201 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 27.3 Trường cao đẳng CE03 S maDoiTuong, ten CE0301 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 27.4 Trường đại học CE04 S maDoiTuong, ten CE0401 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 27.5 Trường dân tộc nội trú CE05 S maDoiTuong, ten CE0501 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 27.6 Trường dạy nghề CE06 S maDoiTuong, ten CE0601 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 27.7 Trường giáo dưỡng CE07 S maDoiTuong, ten CE0701 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 27.8 Trường mầm non CE08 S maDoiTuong, ten CE0801 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 27.9 Trường phổ thông có nhiều cấp học CE09 S maDoiTuong, ten CE0901 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 27.10 Trường phổ thông năng khiếu CE10 S maDoiTuong, ten CE1001 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 27.11 Trường tiểu học CE11 S maDoiTuong, ten CE1101 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 27.12 Trường trung học cơ sở CE12 S maDoiTuong, ten CE1201 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 27.13 Trường trung học phổ thông CE13 S maDoiTuong, ten CE1301 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 28 Công trình thể thao S 28.1 Bể bơi CK01 S maDoiTuong, ten CK0101 (0, 0, 0, 100) III-87 28.2 Nhà thi đấu CK02 S maDoiTuong, ten CK0201 (0, 0, 0, 100) III-87 28.3 Sân gôn CK03 S maDoiTuong, ten CK0301 (0, 0, 0, 100) III-87 28.4 Sân thể thao CK04 S maDoiTuong, ten CK0401 (0, 0, 0, 100) III-87 28.5 Sân vận động CK05 S maDoiTuong, ten CK0501 (0, 0, 0, 100) III-46, III-87 28.6 Trung tâm thể dục thể thao CK06 S maDoiTuong, ten CK0601 (0, 0, 0, 100) III-87 28.7 Trường đua, trường bắn CK07 S maDoiTuong, ten CK0701 (0, 0, 0, 100) III-87 29 Công trình văn hóa S 29.1 Bảo tàng CN01 S maDoiTuong, ten CN0101 (0, 0, 0, 100) III-63, III-87 29.2 Công trình di tích CN04 S maDoiTuong, ten CN0401 (0, 100, 100, 0) III-67, III-87 29.3 Công trình vui chơi, giải trí CN05 S maDoiTuong, ten CN0501 (0, 0, 0, 100) III-87 29.4 Công viên CN06 S maDoiTuong, ten CN0601 (0, 0, 0, 100) III-87 29.5 Lăng tẩm CN11 S maDoiTuong, ten CN1101 (0, 0, 0,100) III-34, III-87 29.6 Lô cốt CN12 S maDoiTuong CN1201 (0, 0, 0, 100) III-39 29.7 Nhà hát CN13 S maDoiTuong, ten CN1301 (0, 0, 0, 100) III-64, III-87 29.8 Nhà văn hóa CN14 S maDoiTuong, ten CN1401 (0, 0, 0, 100) III-88 hoặc III-87 29.9 Quảng trường CN15 S maDoiTuong, ten CN1501 (0, 0, 0, 100) III-88 hoặc III-87 29.10 Rạp chiếu phim CN16 S maDoiTuong, ten CN1601 (0, 0, 0, 100) III-64, III-87 29.11 Rạp xiếc CN17 S maDoiTuong, ten CN1701 (0, 0, 0, 100) III-64, III-87 29.12 Thư viện CN19 S maDoiTuong, ten CN1901 (0, 0, 0, 100) III-62, III-87 29.13 Triển lãm CN20 S maDoiTuong, ten CN2001 (0, 0, 0, 100) III-87 29.14 Trung tâm hội nghị CN21 S maDoiTuong, ten CN2101 (0, 0, 0, 100) III-87 29.15 Tượng đài CN22 S maDoiTuong, chieuCao CN2201 (0, 0, 0, 100) III-33 29.16 Vườn hoa CN23 S maDoiTuong, ten CN2301 (0, 0, 0, 100) III-87 30 Công trình thương mại dịch vụ S 30.1 Bưu cục CL02 S maDoiTuong, ten CL0201 (0, 0, 0,100) III-87 30.2 Bưu điện CL03 S maDoiTuong, ten CL0301 (0, 0, 0,100) III-66, III-87 30.3 Các công trình dịch vụ khác CL04 S maDoiTuong, ten CL0401 (0, 0, 0,100) III-87 30.4 Chợ CL05 S maDoiTuong, ten CL0501 (0, 0, 0,100) III-87 30.5 Cửa hàng CL06 S maDoiTuong, ten CL0601 (0, 0, 0,100) III-87 30.6 Điểm bưu điện - văn hóa xã CL07 S maDoiTuong, ten CL0701 (0, 0, 0,100) III-87 30.7 Khách sạn CL08 S maDoiTuong, ten CL0801 (0, 0, 0,100) III-87 30.8 Ngân hàng CL09 S maDoiTuong, ten CL0901 (0, 0, 0,100) III-87 30.9 Nhà hàng CL10 S maDoiTuong, ten CL1001 (0, 0, 0,100) III-87 30.10 Nhà khách CL11 S maDoiTuong, ten CL1101 (0, 0, 0,100) III-87 30.11 Nhà lắp đặt thiết bị thông tin CL12 S maDoiTuong, ten CL1201 (0, 0, 0,100) III-87 30.12 Siêu thị CL13 S maDoiTuong, ten CL1301 (0, 0, 0,100) III-87 30.13 Trạm xăng, dầu CL15 S maDoiTuong, ten CL1501 (0, 0, 0,100) III-78, III-87 30.13 Trung tâm thương mại CL16 S maDoiTuong, ten CL1601 (0, 0, 0,100) III-87 31 Trụ sở làm việc S 31.1 Cơ quan đại diện nước ngoài CX01 S maDoiTuong, ten III-87 31.2 Cơ sở thực nghiệm CX02 S maDoiTuong, ten III-87 31.3 Trụ sở làm việc của doanh nghiệp CX03 S maDoiTuong, ten III-87 31.4 Trụ sở làm việc của đơn vị sự nghiệp CX04 S maDoiTuong, ten III-87 31.5 Trụ sở làm việc của tổ chức xã hội – nghề nghiệp CX05 S maDoiTuong, ten III-87 31.6 Trụ sở làm việc viện nghiên cứu CX06 S maDoiTuong, ten III-87 31.7 Công trình tôn giáo tín ngưỡng 31.9 Chùa CM01 S maDoiTuong, ten CM0101 (0, 0, 0,100) III-42, III-87 31.10 Cơ sở đào tạo tôn giáo CM02 S maDoiTuong, ten CM0201 (0, 0, 0,100) III-42, III-87 31.11 Công trình tôn giáo khác CM03 S maDoiTuong, ten CM0301 (0, 0, 0,100) III-42, III-87 31.12 Đền CM04 S maDoiTuong, ten CM0401 (0, 0, 0,100) III-42, III-87 31.13 Đình CM05 S maDoiTuong, ten CM0501 (0, 0, 0,100) III-42, III-87 31.14 Gác chuông CM06 S maDoiTuong, ten CM0601 (0, 0, 0,100) III-45, III-87 31.15 Miếu CM07 S maDoiTuong, ten CM0701 (0, 0, 0,100) III-42, III-87 31.16 Nhà nguyện CM08 S maDoiTuong, ten CM0801 (0, 0, 0,100) III-87 31.16 Nhà thờ CM09 S maDoiTuong, ten CM0901 (0, 0, 0,100) III-43, III-87 31.17 Niệm phật đường CM10 S maDoiTuong, ten CM1001 (0, 0, 0,100) III-87 31.18 Thánh đường CM11 S maDoiTuong, ten CM1101 (0, 0, 0,100) III-87 31.19 Thánh thất CM12 S maDoiTuong, ten CM1201 (0, 0, 0,100) III-87 31.20 Trụ sở của tổ chức tôn giáo CM13 S maDoiTuong, ten CM1301 (0, 0, 0,100) III-87 31.21 Từ đường CM14 S maDoiTuong, ten CM1401 (0, 0, 0,100) III-87 32 Trụ sở cơ quan nhà nước S 32.1 Cơ quan chuyên môn CV01 S maDoiTuong, ten CV0101 (0, 0, 0, 100) III-87 32.2 Cơ quan Đảng CV02 S maDoiTuong, ten CV0201 (0, 0, 0, 100) III-87 33.3 Toà án CV03 S maDoiTuong, ten CV0301 (0, 0, 0, 100) III-87 33.4 Trụ sở các Bộ CV04 S maDoiTuong, ten CV0401 (0, 0, 0, 100) III-87 33.5 Trụ sở Chính Phủ CV05 S maDoiTuong, ten CV0501 (0, 0, 0, 100) III-87 33.6 Trụ sở tổ chức chính trị - xã hội CV06 S maDoiTuong, ten CV0601 (0, 0, 0, 100) III-87 33.7[20] (được bãi bỏ) 33.8 Trụ sở UBND cấp Tỉnh CV08 S maDoiTuong, ten CV0801 (0, 0, 0, 100) III-59, III-87 33.9 Trụ sở UBND cấp Xã CV09 S maDoiTuong, ten CV0901 (0, 0, 0, 100) III-61, III-87 33.10 Viện kiểm sát CV10 S maDoiTuong, ten CV1001 (0, 0, 0, 100) III-87 34 Công trình công nghiệp S 34.1 Bể chứa nhiên liệu CD01 S maDoiTuong, ten CD0101 (0, 0, 0, 100) III-31, III-88 34.2 Công trình thủy điện CD02 S maDoiTuong, ten CD0201 (0, 0, 0, 100) III-87 34.3 Cửa hầm lò của mỏ CD04 S maDoiTuong, ten CD0401 (0, 0, 0, 100) III-49, III-87 34.4 Giàn khoan, tháp khai thác CD05 S maDoiTuong, ten CD0501 (0, 0, 0, 100) III-52, III-87 34.5 Kho CD06 S maDoiTuong, ten CD0601 (0, 0, 0, 100) III-87 34.6 Khu khai thác CD07 S maDoiTuong, ten CD0701 (0, 0, 0, 100) III-50, III-87 34.7 Lò nung CD08 S maDoiTuong, ten CD0801 (0, 0, 0, 100) III-76, III-88 34.8 Nhà máy CD09 S maDoiTuong, ten CD0901 (0, 0, 0, 100) III-48, III-87 34.9 Trạm biến áp CD11 S maDoiTuong, ten CD1101 (0, 0, 0, 100) III-57, III-87 34.10 Trạm chiết khí hóa lỏng CD12 S maDoiTuong, ten CD1201 (0, 0, 0, 100) III-87 35 Cơ sở sản xuất nông lâm nghiệp S 35.1 Cơ sở sản xuất giống cây, con CB01 S maDoiTuong, ten III-87 35.2 Guồng nước CB02 S maDoiTuong III-77 35.3 Khu nuôi trồng thủy sản CB03 S maDoiTuong, ten III-87 35.4 Lâm trường CB04 S maDoiTuong, ten III-87 35.5 Nông trường CB05 S maDoiTuong, ten III-87 35.6 Ruộng muối CB06 S maDoiTuong III-87 35.7 Trang trại CB07 S maDoiTuong, ten III-87 36 Khu chức năng đặc thù S 36.1 Khu chế xuất CT01 S maDoiTuong, ten CT0101 (0, 0, 0, 100) III-87 36.2 Khu công nghệ cao CT02 S maDoiTuong, ten CT0201 (0, 0, 0, 100) III-87 36.3 Khu công nghiệp CT03 S maDoiTuong, ten CT0301 (0, 0, 0, 100) III-87 36.4 Khu du lịch CT04 S maDoiTuong, ten CT0401 (0,100,100,0) III-68, III-87 36.5 Khu kinh tế CT05 S maDoiTuong, ten CT0501 (0, 0, 0, 100) III-87 36.7 Khu nghiên cứu đào tạo CT06 S maDoiTuong, ten CT0601 (0, 0, 0, 100) III-87 36.8 Khu thể dục thể thao CT07 S maDoiTuong, ten CT0701 (0, 0, 0, 100) III-87 37 Công trình xử lý chất thải S Bãi chôn lấp rác CO01 S maDoiTuong, ten CO0101 (0, 0, 0, 100) III-87 Cơ sở xử lý chất thải nguy hại CO02 S maDoiTuong, ten CO0201 (0, 0, 0, 100) III-87 Cơ sở xử lý chất thải rắn CO03 S maDoiTuong, ten CO0301 (0, 0, 0, 100) III-87 Cơ sở xử lý nước thải CO04 S maDoiTuong, ten CO0401 (0, 0, 0, 100) III-87 Khu xử lý chất thải CO05 S maDoiTuong, ten CO0501 (0, 0, 0, 100) III-87 Trạm trung chuyển chất thải rắn CO06 S maDoiTuong, ten CO0601 (0, 0, 0, 100) III-87 38 Công trình an ninh S Đồn công an CC01 S CC0101 (0, 0, 0,100) III-87 Trụ sở an ninh CC02 S CC0201 (0, 0, 0,100) III-87 Trại cải tạo CC03 S CC0301 (0, 0, 0,100) III-87 Trung tâm phòng cháy chữa cháy CC04 S CC0401 (0, 0, 0,100) III-87 39 Công trình quốc phòng S Cửa khẩu CH01 S CH0101 (0, 0, 0, 100) III-87 IV Địa hình 1 Địa danh sơn văn DA03 P maDoiTuong,danhTuChung, ten 19 cánh đồng DA0301 (0, 0, 0, 100) IV-112 20 cao nguyên DA0302 (0, 0, 0, 100) IV-112 21 dãy núi DA0303 (0, 0, 0, 100) IV-111 22 đồngbằng DA0304 (0, 0, 0, 100) IV-112 23 đồi DA0305 (0, 0, 0, 100) IV-113 24 mũi đất DA0306 (0, 0, 0, 100) IV-112 25 núi DA0307 (0, 0, 0, 100) IV-113 26 thung lũng DA0308 (0, 0, 0, 100) IV-112 49 đỉnh DA0309 (0, 0, 0, 100) IV-113 58 khau DA0310 (0, 0, 0, 100) IV-113 2 Điểm độ cao EA01 P maDoiTuong, doCao EA0101 (0, 0, 0, 100) IV-91 3 Địa hình đặc biệt trên đất liền P 3.1 Cửa hang động EB02 P maDoiTuong EB0201 (0, 0, 0, 100) IV-104 3.2 Các loại hố nhân tạo EB03 P maDoiTuong, tyCaoTySau EB0302 (0, 0, 0, 100) IV-107b 3.3 Đá độc lập, khối đá, lũy đá EB04 P maDoiTuong EB0401 (10,50,100,0) IV-100 3.4 Gò đống EB06 P maDoiTuong, tyCaoTySau EB0602 (10,50,100,0) IV-106b 3.5 Hố, phễu castơ EB07 P maDoiTuong, tyCaoTySau EB0702 (10,50,100,0) IV-105b 3.6 Miệng núi lửa EB09 P maDoiTuong EB0902 (10,50,100,0) IV-103b 4 Chất đáy ED01 P maDoiTuong, loaiChatDay 1 Bùn ED0101 (0, 0, 0, 100) IV-114 2 Cát ED0102 (0, 0, 0, 100) IV-114 3 San hô ED0103 (0, 0, 0, 100) IV-114 4 Đá ED0104 (0, 0, 0, 100) IV-114 5 Bùn, cát ED0105 (0, 0, 0, 100) IV-114 6 Cát, san hô ED0106 (0, 0, 0, 100) IV-114 7 Cát, sỏi ED0107 (0, 0, 0, 100) IV-114 8 Đá, san hô ED0108 (0, 0, 0, 100) IV-114 9 Đá, sỏi ED0109 (0, 0, 0, 100) IV-114 10 Vỏ sò, ốc ED0110 (0, 0, 0, 100) IV-114 11 Loại khác ED0111 (0, 0, 0, 100) IV-114 5 Điểm độ sâu ED02 P maDoiTuong, doSau EA0201 (0, 0, 0, 100) IV-91 6 Đường bình độ EA02 C maDoiTuong, loaiDuongBinhDo, doCao 1 cơ bản EA0201 (10,50,100,0) IV-89a EA0202 (10,50,100,0) IV-89b 2 nửa khoảng cao đều EA0203 (10,50,100,0) IV-89c 3 phụ EA0204 (10,50,00,0) IV-89d 4 nháp EA0205 (10,50,00,0) IV-89g 7 Đường đặc trưng địa hình trên đất liền 7.1 Bờ dốc tự nhiên EC01 C maDoiTuong,loaiThanhPhan,tyCaoTySau 1 Chân EC0101 (0, 0, 0, 100) IV-93a 2 Đỉnh EC0102 (10,50,100,0) IV-93b 7.2 Dòng đá EC02 C maDoiTuong EC0201 (10,50,100,0) IV-101 7.3 Địa hình bậc thang EC03 C maDoiTuong, tyCaoTySau EC0301 (0, 0, 0, 100) IV-109 7.4 Địa hình cắt xẻ nhân tạo EC04 C maDoiTuong, tyCaoTySau 1 Chân EC0401 (0, 0, 0, 100) IV-94b 2 Đỉnh EC0402 (0, 0, 0, 100) IV-94a 7.5 Khe rãnh xói mòn EC05 C maDoiTuong, tyCaoTySau EC0501 (10,50,100,0) IV-92 7.6 Sườn đứt gãy EC06 maDoiTuong tyCaoTySau EC0601 (10,50,100,0) IV-95 7.7 Sườn sụt lở EC07 maDoiTuong,loaiThanhPhan, tyCaoTySau 1 Chân EC0701 (10,50,100,0) IV-96 2 Đỉnh EC0702 (10,50,100,0) 7.8 Vách đứng EC08 maDoiTuong,loaiThanhPhan,tyCaoTySau 1 Chân EC0801 (10,50,100,0) IV-98 2 Đỉnh EC0802 (10,50,100,0) 8 Đường bình độ sâu ED03 maDoiTuong, loaiDuongBinhDo, doSau 1 cơ bản ED0301 (0, 0, 0, 100) IV-90a ED0302 (0, 0, 0, 100) IV-90b 2 nửa khoảng cao đều ED0303 (0, 0, 0, 100) IV-90c 3 phụ ED0304 (0, 0, 0, 100) IV-90d 4 nháp ED0305 (0, 0, 0, 100) IV-90g 9 Địa hình đặc biệt trên đất liền S 9.1 Bãi đá trên cạn EB01 S maDoiTuong EB01 Bãi đá trên cạn EB0101 (10,50,00,0) IV-102 9.2 Các loại hố nhân tạo EB03 S maDoiTuong, tyCaoTySau EB0301 (0, 0, 0, 100) IV-107a 9.3 Đá độc lập, khối đá, lũy đá EB04 S maDoiTuong EB0401 (10,50,100,0) IV-100 9.4 Địa hình cát EB05 S maDoiTuong EB0501 (10,50,100,0) IV-110 9.5 Gò đống EB06 S maDoiTuong, tyCaoTySau EB0601 (10,50,100,0) IV-106a 9.6 Hố, phễu castơ EB07 S maDoiTuong, tyCaoTySau EB0701 (10,50,100,0) IV-105a 9.7 Khu vực đào đắp EB08 S maDoiTuong, tyCaoTySau EB0801 (0, 0, 0, 100) IV-108 9.8 Miệng núi lửa EB09 S maDoiTuong EB0901 (10,50,100,0) IV-103a 9.9 Vùng núi đá EB10 S maDoiTuong EB1001 (5, 20, 50, 0) IV-97 VI Phủ thực vật 1 Cây độc lập P 1.1 Cây độc lập HE03 P maDoiTuong, tenCay, chieuCao HE0301 (0, 0, 0, 100) VI-170 1.2 Cụm cây độc lập HE04 P maDoiTuong, tenCay, chieuCao HE0401 (0, 0, 0, 100) VI-171 2 Ranh giới phủ bề mặt HG01 C maDoiTuong, LoaiRanhGioiPhu BeMat 1 Thực vật HG0101 (0, 0, 0, 100) VI-177 3 Ranh giới khu bảo tồn thiên nhiên HG0103 (0, 100, 100, 0) VI-176 3 Hàng cây 3.1 Dải cây và hàng cây HE05 C maDoiTuong HE0501 (70,0,100, 0) VI-168 3.2 Hàng cây bụi và rặng cây bụi HE06 C maDoiTuong HE0601 (70,0,100, 0) VI-169 4 Rừng 4.1 Rừng trồng HH01 S maDoiTuong, ten, doTanChe = 1 loaiCayRung 1 Cây lá rộng HH0101 Nền (35,0,50,0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-165a 2 Cây lá kim HH0102 Nền (35,0,50,0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-165b 3 Cây hỗn hợp HH0103 Nền (35,0,50,0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-165e 4 Cây tre nứa HH0104 Nền (35,0,50,0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-165c 5 Cây cau dừa HH0105 Nền (35,0,50,0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-165d 6 Cây ưa mặn chua phèn HH0106 Nền (35,0,50,0)Ký hiệu (70, 0, 100, 0) VI-165g.1 maDoiTuong, ten, doTanCh e = 1dieuKienLapDia = 3, 4 HH0107 Nền (15, 0, 0, 0)Ký hiệu (70, 0, 100, 0) VI-165g.2 4.2 Rừng tự nhiên HH02 S maDoiTuong, ten, doTanChe = 2 loaiCayRu ng 1 Cây lá rộng HH0201 Nền (12,0,25,0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-166a 2 Cây lá kim HH0202 Nền (12,0,25,0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-166b 3 Cây hỗn hợp HH0203 Nền (12,0,25,0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-166e 4 Cây tre nứa HH0204 Nền (12,0,25,0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-166c 5 Cây cau dừa HH0205 Nền (12,0,25,0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-166d 6 Cây ưa mặn chua phèn HH0206 Nền (12,0,25,0)Ký hiệu (70, 0, 100, 0) VI-166g.1 maDoiTuong, ten, doTanChe = 2dieuKienLapDia = 3, 4 HH0207 Nền (15,0, 0, 0)Ký hiệu (70, 0, 100, 0) VI-166g.2 5 Phủ thực vật khác 5.1 Cây bụi HE01 S maDoiTuong HE0101 (70,0,100, 0) VI-167a 5.2 Cây bụi ưa mặn, chua, phèn HE02 S maDoiTuong HE0201 (70,0,100,0) VI 167b 6 Cây hàng năm HB01 S maDoiTuong, ten loaiCayTrong 1 Cây lúa HB0101 Nét (70,0,100, 0) VI-172aVI-179 2 Cây lương thực HB0102 Nét (70,0,100, 0) VI-172bVI-179 3 Cây mía HB0103 Nét (70,0,100, 0) VI-172cVI-179 4 Cây thuốc lá, thuốc lào HB0104 Nét (70,0,100, 0) VI-172dVI-179 5 Cây lấy sợi HB0105 Nét (70,0, 100, 0) VI-172eVI-179 6 Rau, cây gia vị, cây dược liệu HB0106 Nét (70,0,100,0) VI-172gVI-179 7 Hoa, cây cảnh HB0107 Nét (70,0,100,0) VI-172hVI-179 8 Sen, ấu, sung, niễng,… HB0108 Nét (70,0,100, 0) VI-172iVI-179 9 Cây hàng năm khác HB0109 Nét (70,0, 100, 0) VI-172kVI-179 7 Cây lâu năm HB02 S maDoiTuong, ten loaiCayTrong 10 Cây ăn quả HB0201 Nét (70, 0,100, 0) VI-173aVI-179 11 Cây dừa cọ HB0202 Nét (70, 0,100, 0) VI-173bVI-179 12 Cây công nghiệp HB0203 Nét (70, 0,100, 0) VI-173cVI-179 13 Cây dược liệu HB0204 Nét (70, 0,100, 0) VI-173dVI-17 14 Cây bóng mát, cây cảnh quan… HB0205 Nét (70, 0,100, 0) VI-173eVI-179 15 Cây lâu năm khác HB0206 Nét (70, 0,100, 0) VI-173gVI-179 8 Bề mặt là khu dân cư HA02 S maDoiTuong 1 Có thực vật che phủ HA0201 Nền (12, 0, 25, 0) VI-174a 2 Không có thực vật che phủ HA0202 Nền (0, 10, 20, 0) VI-174b 9 Đất trống HC01 S maDoiTuong, ten HC0101 (0, 0, 0, 100) VI 179 10 Nước mặt HD01 S maDoiTuong, ten (15, 0, 0, 0) Fill nền
Phụ lục B
(Quy định)
Trình bày các đối tượng địa lý theo ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 quy định tại Phụ lục 1, Phụ lục 2 Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT
TT Tên đối tượng Mã đốitượng Kiểu dữ liệu Thuộc tính phân loại trình bày Giá trị (mã) Giá trị(nhãn) Mã trình bày Thành phần màu(CMYK) Ký hiệu trình bày I Cơ sở toán học 1 Khung và nội dung ngoài khung bản đồ (0, 0, 0,100) Times New Roman B, 24 1.1 Tên mảnh bản đồ (0, 0, 0,100) Century, 18 1.2 Số hiệu mảnh (0, 0, 0,100) Unilvers Condensed, 16 1.3 Tên mảnh cạnh khung ngoài (0, 0, 0,100) Helvetica, 12 1.4 Phiên hiệu mảnh cạnh khung ngoài (0, 0, 0,100) Times New Roman B, 16 1.5 Phiên hiệu mảnh tiếp biên (0, 0, 0,100) Helvetica, 5 1.6 Tên nước góc khung (0, 0, 0,100) Helvetica, 11 1.7 Tên tỉnh góc khung (0, 0, 0,100) Times New Roman, 8 1.8 Tên huyện góc khung (0, 0, 0,100) Times New Roman, 6 1.9 Tên mảnh ở sơ đồ phân mảnh (0, 0, 0,100) Helvetica, 5 1.10 Số kinh vĩ độ (0, 0, 0,100) Times New Roman, 8 1.11 Số lưới ô vuông (km) chính (0, 0, 0,100) Unilvers Condensed B, 10 1.12 Số đai chính (0, 0, 0,100) Unilvers Condensed B, 6 1.13 Tỷ lệ (0, 0, 0,100) Times New Roman B, 16 1.14 Ghi chú tỷ lệ, khoảng cao đều (0, 0, 0,100) Helvetica, 6 1.15 Số thước tỷ lệ (0, 0, 0,100) Helvetica, 6; 5 1.16 Tên cơ quan xuất bản (0, 0, 0,100) Helvetica, 6 1.17 Tên nước tiếp biên (0, 0, 0,100) Helvetica, 8 1.18 Tên tỉnh tiếp biên (0, 0, 0,100) Helvetica, 7 1.19[21] (được bỏ) (0, 0, 0,100) Helvetica, 6 1.20 Tên xã tiếp biên (0, 0, 0,100) Helvetica, 6 1.21 Đường đi tới (0, 0, 0,100) Helvetica, 6 1.22 Giải thích ký hiệu (0, 0, 0,100) Helvetica, 6 2 Điểm gốc đo đạc quốc gia 2.1 Điểm gốc độ cao quốc gia BA01 P maDoiTuong BA0101 (0, 0, 0,100) II-5 2.2 Điểm gốc tọa độ quốc gia BA02 P maDoiTuong BA0201 (0, 0, 0, 100) II-6 2.3 Điểm gốc trọng lực quốc gia BA03 P maDoiTuong BA0301 (0, 0, 0, 100) II-9 3 Điểm đo đạc quốc gia 3.1 Điểm toạ độ quốc gia BC02 P maDoiTuong BC0201 (0, 0, 0, 100) II-5 3.2 Điểm độ cao quốc gia BC01 P maDoiTuong BC0101 (0, 0, 0, 100) II-6 3.3 Điểm trọng lực quốc gia BC04 P maDoiTuong BC0401 (0, 0, 0, 100) II-9 3.4 Điểm tọa độ và độ cao quốc gia BC03 P maDoiTuong BC0301 (0, 0, 0, 100) II-7 4 Trạm định vị vệ tinh quốc gia BD02 P maDoiTuong BD0201 (0, 0, 0, 100) II-8 II Biên giới quốc gia,địa giới đơn vị[22]hành chính 1 Mốc quốc giới AC02 P maDoiTuong AC0201 (0, 0, 0, 100) I-1c 2 Mốc địa giới đơn vị hành chính 2.1 Mốc địa giới đơn vị hành chính[23]cấp tỉnh AD08 P maDoiTuong Mốc địa giới hành chính cấp tỉnh AD0801 (0, 0, 0, 100) I-2c 2.2[24] (được bãi bỏ) 2.3 Mốc địa giới đơn vị hành chính[25]cấp xã AD09 P maDoiTuong Mốc địa giới hành chính cấp xã AD0901 (0, 0, 0, 100) I-4c 3 Đường biên giới quốc gia trên đất liền AC01 C maDoiTuong,loaiHienTrangPhapLy 1 Xác định AC0101 (0, 0, 0, 100) I-1a 2 Chưa xác định AC0102 (0, 0, 0, 100) I-1b 4 Đường địa đơn vị[26]giới hành chính 4.1 Đường địa giới đơn vị[27]hành chính cấp tỉnh AD05 C maDoiTuong,loaiHienTrangPhapLy 1 Xác định AD0501 (0, 0, 0, 100) I-2a 2 Chưa xác định AD0502 (0, 0, 0, 100) I-2b 4.2[28] (được bãi bỏ) 4.3 Đường địa giới đơn vị[29]hành chính cấp xã AD06 C maDoiTuong, loaiHienTrangPhapLy 1 Xác định AD0601 (0, 0, 0, 100) I-4a 2 Chưa xác định AD0602 (0, 0, 0, 100) I-4b 5 Địa phận đơn vị[30]hành chính trên đất liền 5.1 Địa phận đơn vị[31]hành chính cấp tỉnh AD02 S maDoiTuong, ten AD0201 (0, 0, 0, 100) III-66,III-67, III-71 5.2[32] (được bãi bỏ) 5.3 Địa phận đơn vị[33]hành chính cấp xã AD03 S maDoiTuong, ten AD0301 (0, 0, 0, 100) III-70, III-73 III Giao thông 1 Cống giao thông GG06 P maDoiTuong GG0601 (0, 0, 0, 100) V-128a, V-128b 2 Công trình giao thông đường bộ P 2.1 Bãi đỗ xe GG01 P maDoiTuong, ten GG0101 (0, 0, 0, 100) V-142, V-143 2.2 Bến ô tô GG02 P maDoiTuong, ten GG0201 (0, 0, 0, 100) V-142, V-143 2.3 Bến phà đường bộ GG03 P maDoiTuong, ten GG0301 (0, 0, 0, 100) V-133, V-143 2.6 Hầm đi bộ GG11 P maDoiTuong GG1101 (0, 0, 0, 100) V-130 3 Đèo GG07 P maDoiTuong, ten, doCao GG0701 (0, 0, 0, 100) V-122, V-142 4 Công trình giao thông đường sắt P 4.1 Ga đường sắt GH01 P maDoiTuong, ten GH0101 (0, 0, 0, 100) V-108 4.2 Ga tàu điện GH02 P maDoiTuong, ten GH0201 (0, 0, 0, 100) V-142 5 Cảng hàng không GN02 P maDoiTuong, loaiCangHangKhong, chucNangCangHangK hong, ten 1 Nội địa Quốc tế GN0201 (0, 0, 0, 100) V-102, V-142 2 GN0202 (0, 0, 0, 100) 6 Trụ đường cáp treo GO03 P maDoiTuong GO0301 (0, 0, 0, 100) V-113 7 Các đối tượng hàng hải, hải văn P 7.1 Đèn biển GC04 P maDoiTuong, ten GC0401 (0, 0, 0, 100) V-138, V-142 7.2 Khu neo đậu GC05 P maDoiTuong, ten GC0501 (0, 0, 0, 100) V-137, V-143 8 Cầu giao thông GG05 C maDoiTuong, loaiCauGiaoThong 1,2,3, 4,5 Cầu thường GG0501 (0, 0, 0, 100) V-127 Cầu phao Cầu treo Cầu tầng Cầu quay 6 Khác GG0502 (0, 0, 0, 100) V-127 ten, chieuDai, chieuRong, taiTrong, chatLieuCau (0,0,0,100) V-142, V-143 9 Hầm giao thông GG12 C maDoiTuong GG1201 (0, 0, 0, 100) V-111, V-112 ten, chieuCao, chieuRong, chieuDai (0, 0, 0, 0) V-142, V-143 10 Cống giao thông GG06 C maDoiTuong GG0601 (0, 0, 0, 100) V-128a, V-128b 11 Công trình giao thông đường bộ C 11.1 Bến phà đường bộ GG03 C maDoiTuong, ten GG0401 (0, 0, 0, 100) V-133, V-143 11.2 Hầm đi bộ GG11 C maDoiTuong GG1001 (0, 0, 0, 100) V-130 13 Ngầm ô tô qua được GG13 C maDoiTuong, ten, chieuCao, chieuRong, chieuDai, doSau GG1301 (0, 0, 0, 100) V-131, V-143 14 Taluy đường giao thông GG1 4 maDoiTuong, loaiHinhThai, loaiThanhPhan 1-1 Đắp cao, chân taluy GG1401 (0, 0, 0, 100) V-124a, V-124b, V-125a, 1-2 Đắp cao, đỉnh taluy (theo tỷ lệ) GG1402 (0, 0, 0, 100) V-125b Đắp cao, đỉnh taluy (nửa theo tỷ lệ) GG1403 (0, 0, 0, 100) 2-1 Xẻ sâu, chân taluy GG1404 (0, 0, 0, 100) 2-2 Xẻ sâu, đỉnh taluy (theo tỷ lệ) GG1405 (0, 0, 0, 100) Xẻ sâu, đỉnh taluy (nửa theo tỷ lệ) GG1406 (0, 0, 0, 100) tyCaoTySau (0, 0, 0, 100) V-143 15 Đường bộ 15.1 Đường chuyên dùng GK01 C maDoiTuong, chieuRong GK0101 (0, 0, 0, 100) V-118b, V- 123k 15.2 Đường đô thị GK02 C maDoiTuong, tenDuongDoThi, chieuRong GK0201 (0,0,0,100) V-117b, V-121c.2, V-123h, V-141 15.3 Đường Huyện GK03 C maDoiTuong, tenDuongHuyen, chieuRong GK0301 (0,0,0,100) V-116b, V-123e, V-140 15.4 Đường Tỉnh GK05 C maDoiTuong, tenDuongTinh, chieuRong GK0501 (0,0,0,100) V-116b, V-123e, V-140 15.5 Đường Xã GK06 C maDoiTuong, tenDuongXa, chieuRong GK0601 (0,0,0,100) V-118b, V- 123k, V-140 16.6 Đường Quốc lộ GK04 C maDoiTuong, tenQuocLo GK0401 (0,0,0,100) V-114b, V-115b, V-121a.2,V-121b.2,V-123b, V-123d, V-140 16 Các đối tượng mặt đường bộ C 16.1 Dải phân cách GD01 C maDoiTuong GD0101 (0, 0, 0, 0) V-114a.1, V-115a.1, V-116a.1, V-117a.1 16.2 Đảo giao thông GD02 C maDoiTuong GD0201 (0, 0, 0, 0) V-114a.1, V-115a.1, V-116a.1, V-117a.1 16.3 Hè phố GD03 C maDoiTuong GD0301 (0, 10, 20, 0) V-117a.4 16.4 Lề đường GD04 C maDoiTuong GD0401 (0, 0, 0, 0) V-114a.4, V-115a.4, V-116a.4 17 Các đối tượng ranh giới đường bộ C 18.1 Mép đường GE01 C maDoiTuong,lienKetGiaoThong = 9,loaiHienTrangSuDung 1 Đang sử dụng GE0101 (0, 0, 0, 100) V-114, V-115, V-116, V-117, V-118 2 Đang xây dựng GE0102 (0, 0, 0, 100) V-123 (a, b, c, d, e, g, h, i, k, l, m) maDoiTuong, lienKetGiaoThong 1 Qua cầu GE0103 (0, 0, 0, 100) V-127 2 Qua hầm GE0104 (0, 0, 0, 100) V-112 4 Qua ngầm GE0105 (0, 0, 0, 100) V-131 18.2 Mép lòng đường GE02 C maDoiTuong GE0201 (0, 0, 0, 100) V-114a, V-115a, V-116a, V-117a 19 Các đối tượng đường bộ khác C 19.1 Đường bờ vùng bờ thửa GB01 C maDoiTuong GB0101 (0, 0, 0, 100) V-120a, V-120b 19.2 Đường mòn GB03 C maDoiTuong GB0301 (0, 0, 0, 100) V-119 20 Đường sắt 20.1 Đường sắt chuyên dùng GL01 C maDoiTuong, loaiHienTrangSuDung, loaiKhoDuongSat, viTri, lienKetGiaoThong 1 Đang sử dụng GL0101 (0, 0, 0, 100) V-104, V-105 2 Đang xây dựng GL0102 (0, 0, 0, 100) V-106, V- 107 3 Không sử dụng GL0103 (0, 0, 0, 100) V-104, V-105 20.2 Đường sắt đô thị GL02 C maDoiTuong, loaiHienTrangSuDung, loaiKhoDuongSat, viTri, lienKetGiaoThong 1 Đang sử dụng GL0201 (0, 0, 0, 100) V-104, V-105 2 Đang xây dựng GL0202 (0, 0, 0, 100) V-106, V- 107 3 Không sử dụng GL0203 (0, 0, 0, 100) V-109, V-110 20.3 Đường sắt quốc gia GL03 C maDoiTuong, loaiHienTrangSuDung, loaiKhoDuongSat, viTri, lienKetGiaoThong 1 Đang sử dụng GL0301 (0, 0, 0, 100) V-104, V-105 2 Đang xây dựng GL0302 (0, 0, 0, 100) V-106, V- 107 3 Không sử dụng GL0303 (0, 0, 0, 100) V-104, V-105 21 Đường cáp treo GO01 C maDoiTuong, ten GO0101 (0, 0, 0, 100) V-113, V-142 22 Nhóm âu tàu C 22.1 Âu tàu GM01 C maDoiTuong, ten GM0101 (0, 0, 0, 100) V-135, V-142 22.2 Bờ xây âu tàu GM05 C maDoiTuong GM0501 (0, 0, 0, 100) 22.3 Cửa âu tàu GM09 C maDoiTuong GM0901 (0, 0, 0, 100) 23 Cầu tàu GM08 C maDoiTuong,loaiCauTau 1 Kết cầu cố định GM0801 (0, 0, 0, 100) V-136b 2 Kết cấu nổi GM0802 (0, 0, 0, 100) V-136a 26 Cầu giao thông GG05 S maDoiTuong, ten, loaiCauGiaoThong, chieuDai, chieuRong, taiTrong, chatLieuCau GG0501 (0, 0, 0, 0) (0, 0, 0, 100) V-126a, V-126b,V-127,V-129a, V-129b, V-142 27 Hầm giao thông GG12 S maDoiTuong, ten, chieuCao, chieuRong, chieuDai GG1201 (0, 0, 0, 100) V-111, V-112, V-142 28 Ngầm ô tô qua được GG13 S maDoiTuong, ten, chieuCao, chieuRong, chieuDai, doSau GG1301 (0, 0, 0, 100) V-131,V-142, V-143 29 Công trình giao thông đường bộ S 29.1 Bãi đỗ xe GG01 S maDoiTuong, ten GG0101 (0, 0, 0, 100) V-142, V-143 29.2 Bến ô tô GG02 S maDoiTuong, ten GG0201 (0, 0, 0, 100) V-142, V-143 29.3 Bến phà đường bộ GG03 S maDoiTuong, ten GG0301 (0, 0, 0, 100) V-133, V-142 29.4 Hầm đi bộ GG04 S maDoiTuong GG0401 (0, 0, 0, 100) V-130 30 Các đối tượng mặt đường bộ S 30.1 Dải phân cách GD01 S maDoiTuong GD0101 (0, 0, 0, 0) V-114a.1, V-115a.1, V-116a.1, V-117a.1 30.2 Đảo giao thông GD02 S maDoiTuong GD0201 (0, 0, 0, 0) V-114a.1, V-115a.1, V-116a.1, V-117a.1 30.3 Hè phố GD03 S maDoiTuong GD0301 (0, 10, 20, 0) V-117a.4 30.4 Lề đường GD04 S maDoiTuong GD0401 (0, 0, 0, 0) V-114a.4, V-115a.4, V-116a.4 30.5 Lòng đường chuyên dùng GD05 S maDoiTuong GD0501 (0,0,0,15) V-118a, V-123i Lòng đường đô thị GD06 S maDoiTuong GD0601 (0, 0, 0, 0) V-117a, V-121c.1, V-123g, 30.6 Lòng đường Huyện GD07 S maDoiTuong GD0701 (5,20,50,0) V-116a, V-123đ 30.7 Lòng đường Quốc lộ GD08 S maDoiTuong, capKyThuat 1 Cao tốc GD0801 (10,70,70,0) V-114a, V-115a, V-121a.1, V-121b.1, V-123a, V-123c 2 Cấp khác GD0802 (10,50,100,0) V-116a 30.8 Lòng đường Tỉnh GD09 S maDoiTuong GD0901 (5,20,50,0) V-116a, V-123đ 30.9 Lòng đường Xã GD10 S maDoiTuong GD1001 (0,0,0,15) V-118a, V-123i 31 Các đối tượng đường bộ khác S 31.1 Đường bờ vùng bờ thửa GB01 S maDoiTuong GB0101 (0, 0, 0, 100) V-120a, V-120b 32 Bãi đáp trực thăng GN01 S maDoiTuong GN01 Bãi đáp trực thăng GN0101 (0, 0, 0, 100) V-103 33 Nhóm âu tàu S 33.1 Âu tàu GM01 S maDoiTuong, ten GM0101 (0, 0, 0, 100) V-135, V-142 33.2 Bờ xây âu tàu GM05 S maDoiTuong GM0501 (0, 0, 0, 100) 33.3 Cửa âu tàu GM09 S maDoiTuong GM0901 (0, 0, 0, 100) 34 Bến cảng GM03 S maDoiTuong, ten GM0301 (0, 0, 0, 100) V-142 35 Bến thủy nội địa GM04 S maDoiTuong, ten GM0401 (0, 0, 0, 100) V-142 36 Cảng biển GM06 S maDoiTuong, ten GM0601 (0, 0, 0, 100) V-142 37 Cảng thủy nội địa GM07 S maDoiTuong, ten GM0701 (0, 0, 0, 100) V-142 38 Cầu tàu GM08 S maDoiTuong,loaiCauTau 1 Kết cầu cố định GM0801 (0, 0, 0, 100) V-136b 2 Kết cấu nổi GM0802 (0, 0, 0, 100) V-136a 39 Các đối tượng hàng hải, hải văn S 39.1 Đèn biển GC04 S maDoiTuong, ten GC0401 (0, 0, 0, 100) V-138, V-142 39.2 Khu neo đậu GC05 S maDoiTuong, ten GC0501 (0, 0, 0, 100) V-137, V-143 IV Thủy văn 1 Biển đảo P 1.1 Đảo, quần đảo KA02 P maDoiTuong, ten 2 KA0202 (0, 0, 0, 100) VII-191 1.2 Phá KA03 P maDoiTuong ,ten 2 KA0302 (100, 0, 0, 0) VII-187 1.3 Vịnh, vũng KA04 P maDoiTuong ,ten 2 KA0402 (100, 0, 0, 0) VII-187 2 Bãi bồi KB01 P maDoiTuong,loaiBaiBoi 1 Cát KB0101 (0, 0, 0, 100) VII-166b 2 Bùn KB0102 (0, 0, 0, 100) VII-166a 3 Loại khác KB0103 (0, 0, 0, 100) VII-166c 3 Bãi đá dưới nước P 3.1 Bãi đá dưới nước KC01 P maDoiTuong, trangThaiXuatLo 1 Chìm KC0101 (0, 0, 0, 100) VII-169b 2 Nổi KC0102 (0, 0, 0, 100) VII-169a 3 Lúc nổi, lúc chìm KC0103 (0, 0, 0, 100) VII-168a 3.2 Đá trên biển KC02 P maDoiTuong KC0201 (0, 0, 0, 100) VII-169 3.3 San hô KC03 P maDoiTuong KC0301 (100, 0, 0, 0) VII-168 4 Ghềnh KD01 P maDoiTuong KD0103 (100, 0, 0, 0) VII-171c 5 Thác KD02 P maDoiTuong , ten, chieuCao KD0202 (100, 0, 0, 0) VII-170b, VII-192 6 Nguồn nước P 6.1 Giếng nước KM01 maDoiTuong KM0102 (100, 0, 0, 0) VII-164 6.2 Mạch nước KM02 maDoiTuong KM0201 (100, 0, 0, 0) VII-165 7 Điểm sông suối mất tích KE02 P maDoiTuong KE0201 (100, 0, 0, 0) VII-161 8 Cống thủy lợi KG02 P maDoiTuong, loaiCong 1 Có thiết bị KG0201 (0, 0, 0, 100) VII-178a 2 Không có thiết bị KG0202 (0, 0, 0, 100) VII-178b 3 Cống dưới đập KG0203 (0, 0, 0, 100) VII-178 10 Công trình trên đê P 10.1 Điếm canh đê KH02 P maDoiTuong, ten KH0201 (0, 0, 0, 100) VII-185, VII-192 11 Trạm bơm KG09 P maDoiTuong KG0901 (0, 0, 0, 100) VII-179, VII-193 15 bán đảo DA0102 (0, 0, 0, 100) VII-191 17 vịnh DA0103 (100, 0, 0, 0) VII-187 18 vũng DA0104 (100, 0, 0, 0) VII-187 13 Mạng dòng chảy KK01 C maDoiTuong, ten, loaiDongChay, doRong,(< 5 m) loaiTrangThaiNuocMat =1 1 Sông suối KK0101 (100, 0, 0, 0) VII-158, VII-190 2 Mặt nước tĩnh maDoiTuong, ten, loaiDongChay, doRong(< 5 m), loaiTrangThaiNuocMat = 2 1 Sông suối KK0102 (100, 0, 0, 0) VII-159, 2 Mặt nước tĩnh VII-190 14 Đường bờ nước KE03 C maDoiTuong, loaiTrangThaiDuongBoNuoc 1 Rõ ràng KE0301 (100, 0, 0, 0) VII 157a 2 Khó xác định KE0302 (100, 0, 0, 0) VII-160 3 Đường bờ sông suối có nước theo mùa KE0303 (100, 0, 0, 0) VII 159 15 Đường mép nước KE05 C maDoiTuong, loaiDuongMepNuoc 1 Ao, hồ, đầm KE0501 (100, 0, 0, 0) VII-157b 2 Phá KE0502 (100, 0, 0, 0) VII-157b 3 Kênh mương KE0503 (100, 0, 0, 0) VII-157b 4 Hồ chứa KE0504 (100, 0, 0, 0) VII-157b 5 Sông suối KE0505 (100, 0, 0, 0) VII-157b 6 Biển KE0506 (100, 0, 0, 0) VII-157b KE0507 (100, 0, 0, 0) VII-162 16 Đường đo độ rộng sông suối KE04 C maDoiTuong KE0401 (100, 0, 0, 0) VII-163 17 Bờ kè, bờ cạp KG01 C maDoiTuong, loaiChatLieu, loaiThanhPhan 1 Bê tông KG0101 (0, 0, 0, 100) V 172a, b 2 Đá sỏi KG0102 (0, 0, 0, 100) V 172c, d 3 Khác KG0103 (0, 0, 0, 100) V 172 đ 18 Cống thủy lợi KG02 C maDoiTuong, loaiCong 1 Có thiết bị KG0201 (0, 0, 0, 100) VII-178a 2 Không có thiết bị KG0202 (0, 0, 0, 100) VII-178b 3 Cống dưới đập KG0203 (0, 0, 0, 100) VI-178 19 Đập KG03 C maDoiTuong, loaiDap 1 Chắn sóng KG0301 (0, 0, 0, 100) VII-182 (a,b) 2 Dâng KG0302 (0, 0, 0, 100) VII-180 (a,b) 3 Tràn KG0303 (0, 0, 0, 100) VII-181(a,b) ten (0, 0, 0, 100) VII-192 20 Ghềnh KD01 C maDoiTuong KD0102 (100, 0, 0, 0) VII-171b 21 Thác KD02 C maDoiTuong , ten, chieuCao KD0201 (100, 0, 0, 0) VII-170a, VII-192, 22 Đê KG04 C maDoiTuong KG0401 (0, 0, 0, 100) VII-183 (a,b) ten (0, 0, 0, 100) VII-192 23 Công trình trên đê 23.1 Cửa khẩu qua đê KH01 C maDoiTuong KH0101 (0, 0, 0, 100) VII-186 24 Kênh mương KG05 C maDoiTuong, loaiHienTrangSuDung, (8 m ≤ chieuRong ≤ 12 m; chieuRong < 8 m) 1 Đang sử dụng KG0503 (100, 0, 0, 0) VII-173b (W=0.4)VII-173b (W=0.2) 2 Đang xây dựng KG0505 (100, 0, 0, 0) VII-173b (W=0.4)VII-173b (W=0.2) 25 Máng dẫn nước KG06 C maDoiTuong, loaiMangDanNuoc 1 Mặt đất KG0601 (100, 0, 0, 0) VII-175b 2 Nổi KG0602 (100, 0, 0, 0) VII-175a 26 Taluy công trình thủy lợi KG08 C maDoiTuong, loaiTaluy, loaiHinhThaiTaluy 1 Đê KG0801 (0, 0, 0, 100) VII-183, VII-184 2 Đập KG0802 (0, 0, 0, 100) VII-180, VII-181, VII-182 3 Kênh, mương KG0803 (0, 0, 0, 100) VII-176, VII-177 27 Biển đảo 27.1 Biển KA01 S maDoiTuong, ten KA0101 (15, 0, 0, 0) 27.2 Đảo, quần đảo KA02 S maDoiTuong ,ten KA0201 (0, 0, 0, 100) VII-191 27.3 Phá KA03 S maDoiTuong, ten KA0301 (100, 0, 0, 0) VII-187 27.4 Vịnh, vũng KA04 S maDoiTuong, ten KA0401 (100, 0, 0, 0) VII-187 28 Bãi bồi KB01 S maDoiTuong,loaiBaiBoi 1 Cát KB0101 (0, 0, 0, 100) VII-166b 2 Bùn KB0102 (0, 0, 0, 100) VII-166b 3 Loại khác KB0103 (0, 0, 0, 100) VII-166a 29 Đầm lầy KB02 S maDoiTuong KB0201 (100, 0, 0, 0) VII-167 30 Bãi đá dưới nước 30.1 Bãi đá dưới nước KC01 S maDoiTuong, KC0101 (0, 0, 0, 100) VII-169 30.2 Đá trên biển KC02 S maDoiTuong, KC0201 (0, 0, 0, 100) VII-169 30.3 San hô KC03 S maDoiTuong KC0301 (100, 0, 0, 0) VII-168 31 Ghềnh KD01 S maDoiTuong, ten KD0101 (100, 0, 0, 0) VII-171a VII-192 32 Nguồn nước S 32.1 Giếng nước KM01 S maDoiTuong KM0101 (100, 0, 0, 0) VII-164 32.2 Mạch nước KM02 S KM0201 (100, 0, 0, 0) VII-165 33 Mặt nước sông suối KL01 S maDoiTuong KL0101 (15, 0, 0, 0) VII-158 34 Mặt nước tĩnh S 34.1 Ao, hồ, đầm KL02 S maDoiTuong, ten KL02 Ao, hồ, đầm KL0201 (15, 0, 0, 0) VII-158,VII-187,VII-190 34.2 Hồ chứa KL03 S maDoiTuong, ten KL03 Hồ chứa KL0301 (100, 0, 0, 0) VII-158,VII-187,VII-190 35 Cống thủy lợi KG02 S maDoiTuong, loaiCong 1 Có thiết bị KG0201 (0, 0, 0, 100) VII-178a, VII-179a 2 Không có thiết bị KG0202 (0, 0, 0, 100) VII-178b, VII-179b 3 Cống dưới đập KG0203 (0, 0, 0, 100) VII-180c 36 Đập KG03 S maDoiTuong, loaiDap 1 Chắn sóng KG0301 (0, 0, 0, 100) VII-182(a,b) 2 Dâng KG0302 (0, 0, 0, 100) VII-180 (a,b) 3 Tràn KG0303 (0, 0, 0, 100) VII-181(a,b) ten (0, 0, 0, 100) VII-192 37 Đê KG04 S maDoiTuong, ten KG0402 (0, 0, 0, 100) VII-183 (a,b) VII-192 38 Công trình trên đê S 38.1 Cửa khẩu qua đê KH01 S maDoiTuong KH0101 (0, 0, 0, 100) VII-186 39 Kênh mương KG05 S maDoiTuong, ten 1 Đang sử dụng KG0501 (100, 0, 0, 0)(15, 0, 0, 0) VII-173a VII- 190 2 Đang xây dựng KG0502 (100, 0, 0, 0)(15, 0, 0, 0) VII 174a VII- 190 40 Máng dẫn nước KG06 S maDoiTuong,loaiMangDanNuoc 1 Mặt đất KG0601 (100, 0, 0, 0) VII-175b 2 Nổi KG0602 (100, 0, 0, 0) VII-175a 41 Trạm bơm KG09 S maDoiTuong, ten KG0901 (0, 0, 0, 100) VII-179, VII-193 V Dân cư 1 Nhà CA04 P mucDoKienCo 1 Kiên cố CA040103 Net (0, 0, 0,60)Nền (0,0,0,60) III-11 b 2 Bán kiên cố CA040203 Net (0, 0, 0,60)Nền (0,0,0,60) III-11 b 3 Không kiên cố CA040303 Net (0, 0, 0,60)Nền (0,0,0,60) III-11 b 4 Đơn sơ CA0406 Net (0, 0, 0,60)Trải nét (0,0,0,60) III-12 b 2 Địa danh dân cư DA02 P danhTuChung, ten 1 ấp DA0201 (0, 0, 0, 100) III-74 2 bản DA0202 (0, 0, 0, 100) III-74 3 buôn DA0203 (0, 0, 0, 100) III-74 4 chòm DA0204 (0, 0, 0, 100) III-74 5 khu dân cư DA0205 (0, 0, 0, 100) III-74 6 khu tập thể DA0206 (0, 0, 0, 100) III-74 7 khu đô thị DA0207 (0, 0, 0, 100) III-74 8 làng DA0208 (0, 0, 0, 100) III-74 9 lũng DA0209 (0, 0, 0, 100) III-74 10 plei DA02010 (0, 0, 0, 100) III-74 11 tổ dân phố DA02011 (0, 0, 0, 100) III-74 12 trại DA02012 (0, 0, 0, 100) III-74 13 xóm DA02013 (0, 0, 0, 100) III-74 27 thôn DA02014 (0, 0, 0, 100) III-74 28 cụm dân cư DA02015 (0, 0, 0, 100) III-74 29 khóm DA02016 (0, 0, 0, 100) III-74 30 khối phố DA02017 (0, 0, 0, 100) III-74 31 khu phố DA02018 (0, 0, 0, 100) III-74 32 tổ dân cư DA02019 (0, 0, 0, 100) III-74 3 Hạ tầng kỹ thuật khác P 3.1 Cơ sở hỏa táng CR01 P maDoiTuong, ten CR0101 (0, 0, 0, 100) III-18, III-75 3.2 Công trình đang xây dựng CR02 P maDoiTuong , ten CR0201 (0, 0, 0, 100) III-76 3.3 Công trình xử lý bùn CR03 P maDoiTuong, ten CR0301 (0, 0, 0, 100) III-75 3.4 Công trình xử lý nước sạch CR04 P maDoiTuong, CR0401 (0, 0, 0, 100) III-75 3.5 Cột đèn chiếu sáng CR05 P maDoiTuong, chieuCao CR0501 (0, 0, 0, 100) III-36 3.6 Họng nước chữa cháy CR13 P maDoiTuong, ten CR1301 (0, 0, 0, 100) III-76 3.7 Mộ độc lập CR14 P maDoiTuong CR1401 (0, 0, 0, 100) III-16 3.8 Nghĩa trang CR15 P maDoiTuong CR1501 (0, 0, 0, 100) III-17 3.9 Nghĩa trang liệt sỹ CR16 P maDoiTuong CR1601 (0, 0, 0, 100) III-17 3.10 Nhà máy nước CR17 P maDoiTuong, ten CR1701 (0, 0, 0, 100) III-75 3.11 Nhà tang lễ CR18 P maDoiTuong, ten CR1801 (0, 0, 0, 100) III-75 3.12 Tháp nước, bể nước CR19 P maDoiTuong, ten CR1901 (0, 0, 0, 100) III-76 3.13 Trạm thu phát sóng CR23 P maDoiTuong, chieuCao CR2301 (0, 0, 0, 100) III-40 4 Trạm khí tượng thủy văn quốc gia CR20 P maDoiTuongloaiTramKhiTuongThuyVan, ten 1 Trạm khí tượng bề mặt CR2001 (0, 0, 0, 100) III-31, III-75 2 Trạm khí tượng trên cao CR2002 (0, 0, 0, 100) III-31, III-75 3 Trạm ra đa thời tiết CR2003 (0, 0, 0, 100) III-31, III-75 4 Trạm khí tượng nông nghiệp CR2004 (0, 0, 0, 100) III-31, III-75 5 Trạm thủy văn CR2005 (0, 0, 0, 100) III-31, III-75 6 Trạm hải văn CR2006 (0, 0, 0, 100) III-31, III-75 7 Trạm đo mưa CR2007 (0, 0, 0, 100) III-31, III-75 8 Trạm định vị sét CR2008 (0, 0, 0, 100) III-31, III-75 9 Trạm giám sát biến đổi khí hậu CR2009 (0, 0, 0, 100) III-31, III-75 10 Trạm chuyên đề CR2010 (0, 0, 0, 100) III-31, III-75 5 Trạm quan trắc môi trường CR21 P maDoiTuong, ten CR2101 (0, 0, 0, 100) III-31, III-75 6 Trạm quan trắc tài nguyên nước CR22 P maDoiTuong, ten CR2201 (0, 0, 0, 100) III-31, III-75 7 Cột điện CR06 P maDoiTuong, chieuCao CR0601 (0, 0, 0, 100) III-37 8 Công trình y tế P 8.1 Bệnh viện CP01 maDoiTuong, ten CP0101 (0, 0, 0, 100) III-22, III-75 8.2 Cơ sở phòng chống dịch bệnh CP02 P maDoiTuong, ten CP0201 (0, 0, 0, 100) III-22, III-75 8.3 Cơ sở y tế khác CP03 maDoiTuong, ten CP0301 (0, 0, 0, 100) III-22, III-75 8.4 Nhà hộ sinh CP04 maDoiTuong, ten CP0401 (0, 0, 0, 100) III-22, III-75 8.5 Phòng khám CP05 maDoiTuong, ten CP0501 (0, 0, 0, 100) III-22, III-75 8.6 Trạm y tế CP06 maDoiTuong, ten CP0601 (0, 0, 0, 100) III-22, III-75 8.7 Trung tâm điều dưỡng CP07 maDoiTuong, ten CP0701 (0, 0, 0, 100) III-22, III-75 8.8 Trung tâm y tế CP08 maDoiTuong, ten CP0801 (0, 0, 0, 100) III-22, III-75 9 Công trình giáo dục P 9.1 Trung tâm giáo dục thường xuyên CE01 P maDoiTuong, ten CE0101 (0, 0, 0, 100) III-23, III-75 9.2 Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp CE02 CE0201 (0, 0, 0, 100) III-23, III-75 9.3 Trường cao đẳng CE03 CE0301 (0, 0, 0, 100) III-23, III-75 9.4 Trường đại học CE04 CE0401 (0, 0, 0, 100) III-23, III-75 9.5 Trường dân tộc nội trú CE05 CE0501 (0, 0, 0, 100) III-23, III-75 9.6 Trường dạy nghề CE06 CE0601 (0, 0, 0, 100) III-23, III-75 9.7 Trường giáo dưỡng CE07 CE0701 (0, 0, 0, 100) III-23, III-75 9.8 Trường mầm non CE08 CE0801 (0, 0, 0, 100) III-23, III-75 9.9 Trường phổ thông có nhiều cấp học CE09 CE0901 (0, 0, 0, 100) III-23, III-75 9.10 Trường phổ thông năng khiếu CE10 CE1001 (0, 0, 0, 100) III-23, III-75 9.11 Trường tiểu học CE11 CE1101 (0, 0, 0, 100) III-23, III-75 9.12 Trường trung học cơ sở CE12 CE1201 (0, 0, 0, 100) III-23, III-75 9.13 Trường trung học phổ thông CE13 CE1301 (0, 0, 0, 100) III-23, III-75 10 Công trình thể thao P 10.1 Bể bơi CK01 P maDoiTuong, ten CK0101 (0, 0, 0, 100) III-75 10.2 Nhà thi đấu CK02 CK0201 (0, 0, 0, 100) III-75 10.3 Sân gôn CK03 CK0301 (0, 0, 0, 100) III-75 10.4 Sân thể thao CK04 CK0401 (0, 0, 0, 100) III-75 10.5 Sân vận động CK05 CK0501 (0, 0, 0, 100) III-27, III-75 10.6 Trung tâm thể dục thể thao CK06 CK0601 (0, 0, 0, 100) III-75 10.7 Trường đua, trường bắn CK07 CK0701 (0, 0, 0, 100) III-75 11 Công trình văn hóa P 11.1 Bảo tàng CN01 P maDoiTuong, ten CN0101 (0, 0, 0, 100) III-47, III-75 11.2 Chòi cao, tháp cao CN02 P maDoiTuong, chieuCao CN0201 (0, 0, 0, 100) III-21 11.3 Cổng CN03 P maDoiTuong, ten CN0302 (0, 0, 0, 100) III-19, III-75 11.4 Công trình di tích CN04 P maDoiTuong, ten CN0401 (0, 0, 0, 100) III-75 11.5 Công trình vui chơi, giải trí CN05 P maDoiTuong, ten CN0401 (0, 0, 0, 100) III-75 11.6 Cột cờ CN07 P maDoiTuong, chieuCao CN0701 (0, 0, 0, 100) III-53 11.7 Cột đồng hồ CN08 P maDoiTuong, chieuCao CN0801 (0, 0, 0, 100) III-52 11.7 Đài phun nước CN09 P maDoiTuong CN0901 (0, 0, 0, 100) III-51 11.8 Đài tưởng niệm CN10 P maDoiTuong, ten CN1001 (0, 0, 0, 100) III-14, III-75 11.9 Lăng tẩm CN11 P maDoiTuong, ten CN1101 (0, 0, 0, 100) III-15, III-75 11.10 Lô cốt CN12 P maDoiTuong CN1201 (0, 0, 0, 100) III-20 11.11 Nhà hát CN13 P maDoiTuong, ten CN1301 (0, 0, 0, 100) III-48, III-75 11.12 Nhà văn hóa CN14 P maDoiTuong, ten CN1401 (0, 0, 0, 100) III-75 hoặc III- 76 11.13 Quảng trường CN15 P maDoiTuong, ten III-75 hoặc III- 76 11.14 Rạp chiếu phim CN16 P maDoiTuong, ten CN1601 (0, 0, 0, 100) III-48, III-75 11.15 Rạp xiếc CN17 P maDoiTuong, ten CN1701 (0, 0, 0, 100) III-48, III-75 11.16 Tháp cổ CN18 P maDoiTuong, CN1801 (0, 0, 0, 100) III-13 chieuCao 11.17 Thư viện CN19 P maDoiTuong, ten CN1901 (0, 0, 0, 100) III-46, III-75 11.18 Triển lãm CN20 P maDoiTuong, ten CN2001 (0, 0, 0, 100) III-75 11.19 Trung tâm hội nghị CN21 P maDoiTuong, ten CN2101 (0, 0, 0, 100) III-75 Tượng đài CN22 P maDoiTuong, chieuCao CN2201 (0, 0, 0, 100) III-14 11.20 Vườn hoa CN23 P maDoiTuong, ten CN2301 (0, 0, 0, 100) III-75 12 Công trình thương mại dịch vụ P 12.1 Bãi tắm CL01 P maDoiTuong, ten CL0101 (0, 100, 100, 0) III-75 12.2 Bưu cục CL02 P maDoiTuong, ten CL0201 (0, 0, 0, 100) III-75 12.3 Bưu điện CL03 P maDoiTuong, ten CL0301 (0, 0, 0, 100) III-49, III-75 12.4 Chợ CL05 P maDoiTuong, ten CL0501 (0, 0, 0, 100) III-75 12.5 Cửa hàng CL06 P maDoiTuong, ten CL0601 (0, 0, 0, 100) III-75 12.6 Điểm bưu điện - văn hóa xã CL07 P maDoiTuong, ten CL0701 (0, 0, 0, 100) III-75 12.7 Khách sạn CL08 P maDoiTuong, ten CL0801 (0, 0, 0, 100) III-75 12.9 Ngân hàng CL09 P maDoiTuong, ten CL0901 (0, 0, 0, 100) III-75 12.10 Nhà hàng CL10 P maDoiTuong, ten CL1001 (0, 0, 0, 100) III-75 12.11 Nhà khách CL11 P maDoiTuong, ten CL1101 (0, 0, 0, 100) III-75 12.12 Nhà lắp đặt thiết bị thông tin CL12 P maDoiTuong, ten CL1201 (0, 0, 0, 100) III-75 12.13 Siêu thị CL13 P maDoiTuong, ten CL1301 (0, 0, 0, 100) III-75 12.14 Trạm xăng, dầu CL15 P maDoiTuong, ten CL1501 (0, 0, 0, 100) III-56, III-75 12.14 Trung tâm thương mại CL16 P maDoiTuong, ten CL1601 (0, 0, 0, 100) III-75 13 Trụ sở làm việc P 13.1 Cơ quan đại diện nước ngoài CX01 P maDoiTuong, ten CX0101 (0, 0, 0, 100) III-75 13.2 Cơ sở thực nghiệm CX02 P CX0201 (0, 0, 0, 100) III-75 13.3 Trụ sở làm việc của doanh nghiệp CX03 P CX0301 (0, 0, 0, 100) III-75 13.4 Trụ sở làm việc của đơn vị sự nghiệp CX04 P CX0401 (0, 0, 0, 100) III-75 13.5 Trụ sở làm việc của tổ chức xã hội – nghề nghiệp CX05 P CX0501 (0, 0, 0, 100) III-75 13.6 Trụ sở làm việc viện nghiên cứu CX06 P CX0601 (0, 0, 0, 100) III-75 14 Công trình tôn giáo tín ngưỡng P 14.1 Chùa CM01 P maDoiTuong, ten CM0101 (0, 0, 0, 100) III-25, III-75 14.2 Cơ sở đào tạo tôn giáo CM02 P CM0201 (0, 0, 0, 100) III-25, III-75 14.3 Công trình tôn giáo khác CM03 P CM0301 (0, 0, 0, 100) III-25, III-75 14.4 Đền CM04 P CM0401 (0, 0, 0, 100) III-25, III-75 14.5 Đình CM05 P CM0501 (0, 0, 0, 100) III-25, III-75 14.6 Gác chuông CM06 P CM0601 (0, 0, 0, 100) III-26, III-75 14.7 Miếu CM07 P CM0701 (0, 0, 0, 100) III-25, III-75 14.8 Nhà nguyện CM08 P CM0801 (0, 0, 0, 100) III-75 14.9 Nhà thờ CM09 P CM0901 (0, 0, 0, 100) III-24, III-75 14.10 Niệm phật đường CM10 P CM1001 (0, 0, 0, 100) III-75 14.11 Thánh đường CM11 P CM1101 (0, 0, 0, 100) III-75 14.12 Thánh thất CM12 P CM1201 (0, 0, 0, 100) III-75 14.13 Trụ sở của tổ chức tôn giáo CM13 P CM1301 (0, 0, 0, 100) III-75 14.14 Từ đường CM14 P CM1401 (0, 0, 0, 100) III-75 15 Trụ sở cơ quan nhà nước P 15.1 Cơ quan chuyên môn CV01 P maDoiTuong, ten CV0101 (0, 0, 0, 100) III-75 15.2 Cơ quan Đảng CV02 P CV0201 (0, 0, 0, 100) III-75 15.3 Toà án CV03 P CV0301 (0, 0, 0, 100) III-75 15.4 Trụ sở các Bộ CV04 P CV0401 (0, 0, 0, 100) III-75 15.5 Trụ sở Chính Phủ CV05 P CV0501 (0, 0, 0, 100) III-75 15.6 Trụ sở tổ chức chính trị - xã hội CV06 P CV0601 (0, 0, 0, 100) III-75 15.7[34] (được bãi bỏ) 15.8 Trụ sở UBND cấp Tỉnh CV08 P CV0801 (0, 0, 0, 100) III-42, III-75 15.9 Trụ sở UBND cấp Xã CV09 P CV0901 (0, 0, 0, 100) III-44, III-75 15.10 Viện kiểm sát CV10 P CV1001 (0, 0, 0, 100) III-75 16 Công trình công nghiệp P 16.1 Bể chứa nhiên liệu CD01 P maDoiTuong, ten CD0101 (0, 0, 0, 100) III-41, III-76 16.2 Công trình thủy điện CD02 P maDoiTuong, ten CD0201 (0, 0, 0, 100) III-75 16.3 Cột tháp điện gió CD03 P maDoiTuong, chieuCao CD0301 (0, 0, 0, 100) III-50 16.4 Cửa hầm lò của mỏ CD04 P maDoiTuong CD0401 (0, 0, 0, 100) III-32 16.5 Giàn khoan, tháp khai thác CD05 P maDoiTuong, chieuCao CD0501 (0, 0, 0, 100) III-35 Kho CD06 P maDoiTuong, ten CD0601 (0, 0, 0, 100) III-75 Khu khai thác CD07 P maDoiTuong, ten CD0701 (0, 0, 0, 100) III-75 16.6 Lò nung CD08 P maDoiTuong CD0801 (0, 0, 0, 100) III-54 16.7 Nhà máy CD09 P maDoiTuong, ten, loaiCongTrinhCongNghiep 1 Sản xuất vật liệu xây dựng CD0901 (0, 0, 0,100) III-29a, III-75 2 Luyện kim và cơ khí chế tạo CD0902 (0, 0, 0,100) III-29a, III-75 3 Khai thác mỏ và chế biến khoáng sản CD0903 (0, 0, 0,100) III-29a, III-75 4 Dầu khí CD0904 (0, 0, 0,100) III-29a, III-75 5 Năng lượng CD0905 (0, 0, 0,100) III-29a, III-75 6 Hóa chất CD0906 (0, 0, 0,100) III-29a, III-75 7 Công nghiệp thực phẩm CD0907 (0, 0, 0,100) III-29b, III-75 8 Công nghiệp tiêu dùng CD0908 (0, 0, 0,100) III-29b, III-75 9 Công nghiệp chế biến nông, thủy và hải sản CD0909 (0, 0, 0,100) III-29b, III-75 16.8 Ống khói CD10 P maDoiTuong CD1001 (0, 0, 0, 100) III-30 16.9 Trạm biến áp CD11 P maDoiTuong CD1101 (0, 0, 0, 100) III-39 17 Cơ sở sản xuất nông lâm nghiệp P 17.1 Cơ sở sản xuất giống cây, con CB01 P maDoiTuong, ten CB0101 (0, 0, 0, 100) III-75 17.2 Guồng nước CB02 P maDoiTuong CB0201 (0, 0, 0, 100) III-55 17.3 Khu nuôi trồng thủy sản CB03 P maDoiTuong, ten CB0301 (15, 0, 0, 0) III-60, III-76 17.4 Lâm trường CB04 P maDoiTuong, ten CB0401 (0, 0, 0, 100) III-75 17.5 Nông trường CB05 P maDoiTuong, ten CB0501 (0, 0, 0, 100) III-75 17.6 Ruộng muối CB06 P maDoiTuong CB0601 (0, 0, 0, 100) III-59 17.7 Trang trại CB07 P maDoiTuong, ten CB0701 (0, 0, 0, 100) III-75 18 Khu chức năng đặc thù P 18.1 Khu chế xuất CT01 P maDoiTuong, ten CT0101 (0, 0, 0, 100) III-75 18.2 Khu công nghệ cao CT02 P maDoiTuong, ten CT0201 (0, 0, 0, 100) III-75 18.3 Khu công nghiệp CT03 P maDoiTuong, ten CT0301 (0, 0, 0, 100) III-75 18.4 Khu du lịch CT04 P maDoiTuong, ten CT0401 (0, 0, 0, 100) III-75 18.5 Khu kinh tế CT05 P maDoiTuong, ten CT0501 (0, 0, 0, 100) III-75 18.6 Khu nghiên cứu đào tạo CT06 P maDoiTuong, ten CT0601 (0, 0, 0, 100) III-75 18.7 Khu thể dục thể thao CT07 P maDoiTuong, ten CT0701 (0, 0, 0, 100) III-75 19 Công trình xử lý chất thải P 18.1 Bãi chôn lấp rác CO01 P maDoiTuong, ten CO0101 (0, 0, 0, 100) III-75 18.2 Cơ sở xử lý chất thải nguy hại CO02 CO0201 (0, 0, 0, 100) III-75 18.3 Cơ sở xử lý chất thải rắn CO03 CO0301 (0, 0, 0, 100) III-75 18.4 Cơ sở xử lý nước thải CO04 CO0401 (0, 0, 0, 100) III-75 18.5 Khu xử lý chất thải CO05 CO0501 (0, 0, 0, 100) III-75 18.6 Trạm trung chuyển chất thải rắn CO06 CO0601 (0, 0, 0, 100) III-75 19 Công trình an ninh P 19.1 Đồn công an CC01 P maDoiTuong, ten CC0101 (0, 0, 0,100) III-75 19.2 Trụ sở an ninh CC02 CC0201 (0, 0, 0,100) III-75 19.3 Trại cải tạo CC03 CC0301 (0, 0, 0,100) III-75 19.4 Trung tâm phòng cháy chữa cháy CC04 P maDoiTuong, ten CC0401 (0, 0, 0,100) III-75 20 Công trình quốc phòng P 20.1 Cửa khẩu CH01 P maDoiTuong, ten CH0101 (0, 0, 0, 100) III-75 21 Địa chỉ CQ01 P maDiaChi CQ0101 (0, 0, 0, 100) III-75 22 Khối Nhà CA04 C maDoiTuong, nhomsoTang 1 Đặc biệt CA0101 Net (0, 0, 0,60)Nền (0,10,30,0) III-10a.2 2 Cấp I CA0102 Net (0, 0, 0,60)Nền (0,10,30,0) III-10a.2 3 Cấp II CA0103 Net (0, 0, 0,60)Nền (0,10,30,0) III-10a.2 4 Cấp III CA0104 Net (0, 0, 0,60)Nền (0,10,30,0) III-10a.1 5 Cấp IV CA0105 Net (0, 0, 0,60)Nền (0,10,30,0) III-10a.1 23 Đường dây tải điện CR09 C maDoiTuong, dienAp CR0901 (0, 0, 0, 100) III-38 24 Đường ống dẫn CR11 C maDoiTuong, loaiOngDan 1 Nước CR1101 (0, 0, 0,100) III-58 2 Khí CR1102 (0, 0, 0,100) III-58 3 Dầu CR1103 (0, 0, 0,100) III-58 25 25.1 Hàng rào CU01 C maDoiTuong CU0101 (0, 0, 0, 100) III-65 25.2 Ranh giới sử dụng đất CU03 C maDoiTuong CU0301 (0, 0, 0, 100) III-62 25.3 Thành lũy CU04 C maDoiTuong CU0401 (0, 0, 0, 100) III-63 25.4 Tường vây CU05 C maDoiTuong CU0501 (0, 0, 0, 100) III-64 26 Công trình y tế S 26.1 Bệnh viện CP01 S maDoiTuong, ten CP0101 (0, 0, 0, 100) III-22, III-75 26.2 Cơ sở phòng chống dịch bệnh CP02 S maDoiTuong, ten CP0201 (0, 0, 0, 100) III-22, III-75 26.3 Cơ sở y tế khác CP03 S maDoiTuong, ten CP0301 (0, 0, 0, 100) III-22, III-75 26.4 Nhà hộ sinh CP04 S maDoiTuong, ten CP0401 (0, 0, 0, 100) III-22, III-75 26.5 Phòng khám CP05 S maDoiTuong, ten CP0501 (0, 0, 0, 100) III-22, III-75 26.6 Trạm y tế CP06 S maDoiTuong, ten CP0601 (0, 0, 0, 100) III-22, III-75 26.7 Trung tâm điều dưỡng CP07 S maDoiTuong, ten CP0701 (0, 0, 0, 100) III-22, III-75 26.8 Trung tâm y tế CP08 S maDoiTuong, ten CP0801 (0, 0, 0, 100) III-22, III-75 27 Công trình giáo dục S 27.1 Trung tâm giáo dục thường xuyên CE01 S maDoiTuong, ten CE0101 (0, 0, 0, 100) III-23, III-75 27.2 Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp CE02 S maDoiTuong, ten CE0201 (0, 0, 0, 100) III-23, III-75 27.3 Trường cao đẳng CE03 S maDoiTuong, ten CE0301 (0, 0, 0, 100) III-23, III-75 27.4 Trường đại học CE04 S maDoiTuong, ten CE0401 (0, 0, 0, 100) III-23, III-75 27.5 Trường dân tộc nội trú CE05 S maDoiTuong, ten CE0501 (0, 0, 0, 100) III-23, III-75 27.6 Trường dạy nghề CE06 S maDoiTuong, ten CE0601 (0, 0, 0, 100) III-23, III-75 27.7 Trường giáo dưỡng CE07 S maDoiTuong, ten CE0701 (0, 0, 0, 100) III-23, III-75 27.8 Trường mầm non CE08 S maDoiTuong, ten CE0801 (0, 0, 0, 100) III-23, III-75 27.9 Trường phổ thông có nhiều cấp học CE09 S maDoiTuong, ten CE0901 (0, 0, 0, 100) III-23, III-75 27.10 Trường phổ thông năng khiếu CE10 S maDoiTuong, ten CE1001 (0, 0, 0, 100) III-23, III-75 27.11 Trường tiểu học CE11 S maDoiTuong, ten CE1101 (0, 0, 0, 100) III-23, III-75 27.12 Trường trung học cơ sở CE12 S maDoiTuong, ten CE1201 (0, 0, 0, 100) III-23, III-75 27.13 Trường trung học phổ thông CE13 S maDoiTuong, ten CE1301 (0, 0, 0, 100) III-23, III-75 28 Công trình thể thao S 28.1 Bể bơi CK01 S maDoiTuong, ten CK0101 (0, 0, 0, 100) III-75 28.2 Nhà thi đấu CK02 S maDoiTuong, ten CK0201 (0, 0, 0, 100) III-75 28.3 Sân gôn CK03 S maDoiTuong, ten CK0301 (0, 0, 0, 100) III-75 28.4 Sân thể thao CK04 S maDoiTuong, ten CK0401 (0, 0, 0, 100) III-75 28.5 Sân vận động CK05 S maDoiTuong, ten CK0501 (0, 0, 0, 100) III-27, III-75 28.6 Trung tâm thể dục thể thao CK06 S maDoiTuong, ten CK0601 (0, 0, 0, 100) III-75 28.7 Trường đua, trường bắn CK07 S maDoiTuong, ten CK0701 (0, 0, 0, 100) III-75 29 Công trình văn hóa S 29.1 Bảo tàng CN01 S maDoiTuong, ten CN0101 (0, 0, 0, 100) III-47, III-75 29.2 Chòi cao, tháp cao CN02 S maDoiTuong, chieuCao III-21 29.3 Cổng CN03 S maDoiTuong III-19 29.4 Công trình di tích CN04 S maDoiTuong, ten CN0401 (0, 100, 100, 0) III-75 29.5 Công trình vui chơi, giải trí CN05 S maDoiTuong, ten CN0501 (0, 0, 0, 100) III-75 29.6 Công viên CN06 S maDoiTuong, ten CN0601 (0, 0, 0, 100) III-28, III-75 29.7 Cột cờ CN07 S maDoiTuong, chieuCao CN0701 (0, 0, 0, 100) III-53 29.8 Cột đồng hồ CN08 S maDoiTuong, chieuCao CN0801 (0, 0, 0, 100) III-52 29.9 Đài phun nước CN09 S maDoiTuong CN0901 (0, 0, 0, 100) III-51 29.10 Đài tưởng niệm CN10 S maDoiTuong, ten CN1001 (0, 0, 0, 100) III-14 29.11 Lăng tẩm CN11 S maDoiTuong, ten III-15 29.12 Lô cốt CN12 S maDoiTuong CN1201 (0, 0, 0, 100) III-20 29.13 Nhà hát CN13 S maDoiTuong, ten CN1301 (0, 0, 0, 100) III-48, III-75 29.14 Nhà văn hóa CN14 S maDoiTuong, ten CN1401 (0, 0, 0, 100) III-75 hoặc III- 76 29.15 Quảng trường CN15 S maDoiTuong, ten CN1501 (0, 0, 0, 100) III-75 hoặc III- 76 29.16 Rạp chiếu phim CN16 S maDoiTuong, ten CN1601 (0, 0, 0, 100) III-75 hoặc III- 76 29.17 Rạp xiếc CN17 S maDoiTuong, ten CN1701 (0, 0, 0, 100) III-75 hoặc III- 76 29.18 Tháp cổ CN18 maDoiTuong, chieuCao III-13 29.19 Thư viện CN19 S maDoiTuong, ten CN1901 (0, 0, 0, 100) III-46, III-75 29.20 Triển lãm CN20 S maDoiTuong, ten CN2001 (0, 0, 0, 100) III-75 29.21 Trung tâm hội nghị CN21 S maDoiTuong, ten CN2101 (0, 0, 0, 100) III-75 29.22 Tượng đài CN22 S maDoiTuong, chieuCao CN2201 (0, 0, 0, 100) III-14 29.23 Vườn hoa CN23 S maDoiTuong, ten CN2301 (0, 0, 0, 100) III-75 31 Công trình thương mại dịch vụ S 31.1 Bãi tắm CL01 S maDoiTuong, ten CL0101 (0, 0, 0,100) III-75 31.2 Bưu cục CL02 S maDoiTuong, ten CL0201 (0, 0, 0,100) III-75 31.3 Bưu điện CL03 S maDoiTuong, ten CL0301 (0, 0, 0,100) III-49, III-75 31.4 Các công trình dịch vụ khác CL04 S maDoiTuong, ten CL0401 (0, 0, 0,100) III-75 31.5 Chợ CL05 S maDoiTuong, ten CL0501 (0, 0, 0,100) III-75 31.6 Cửa hàng CL06 S maDoiTuong, ten CL0601 (0, 0, 0,100) III-75 31.7 Điểm bưu điện - văn hóa xã CL07 S maDoiTuong, ten CL0701 (0, 0, 0,100) III-75 31.8 Khách sạn CL08 S maDoiTuong, ten CL0801 (0, 0, 0,100) III-75 31.9 Ngân hàng CL09 S maDoiTuong, ten CL0901 (0, 0, 0,100) III-75 31.10 Nhà hàng CL10 S maDoiTuong, ten CL1001 (0, 0, 0,100) III-75 31.11 Nhà khách CL11 S maDoiTuong, ten CL1101 (0, 0, 0,100) III-75 31.12 Nhà lắp đặt thiết bị thông tin CL12 S maDoiTuong, ten CL1201 (0, 0, 0,100) III-75 31.13 Siêu thị CL13 S maDoiTuong, ten CL1301 (0, 0, 0,100) III-75 31.14 Trạm xăng, dầu CL15 S maDoiTuong, ten CL1501 (0, 0, 0,100) III-56, III-75 31.15 Trung tâm thương mại CL16 S maDoiTuong, ten CL1601 (0, 0, 0,100) III-75 32 Trụ sở làm việc S 32.1 Cơ quan đại diện nước ngoài CX01 S maDoiTuong, ten CX0101 (0, 0, 0,100) III-75 32.2 Cơ sở thực nghiệm CX02 S maDoiTuong, ten CX0201 (0, 0, 0,100) III-75 32.3 Trụ sở làm việc của doanh nghiệp CX03 S maDoiTuong, ten CX0301 (0, 0, 0,100) III-75 32.4 Trụ sở làm việc của đơn vị sự nghiệp CX04 S maDoiTuong, ten CX0401 (0, 0, 0,100) III-75 32.5 Trụ sở làm việc của tổ chức xã hội – nghề nghiệp CX05 S maDoiTuong, ten CX0501 (0, 0, 0,100) III-75 32.6 Trụ sở làm việc viện nghiên cứu CX06 S maDoiTuong, ten CX0601 (0, 0, 0,100) III-75 33 Công trình tôn giáo tín ngưỡng 33.1 Chùa CM01 S maDoiTuong, ten CM0101 (0, 0, 0,100) III-25, III-75 33.2 Cơ sở đào tạo tôn giáo CM02 S maDoiTuong, ten CM0201 (0, 0, 0,100) III-25, III-75 33.3 Công trình tôn giáo khác CM03 S maDoiTuong, ten CM0301 (0, 0, 0,100) III-25, III-75 33.4 Đền CM04 S maDoiTuong, ten CM0401 (0, 0, 0,100) III-25, III-75 33.5 Đình CM05 S maDoiTuong, ten CM0501 (0, 0, 0,100) III-25, III-75 33.6 Gác chuông CM06 S maDoiTuong, ten CM0601 (0, 0, 0,100) III-26 33.7 Miếu CM07 S maDoiTuong, ten CM0701 (0, 0, 0,100) III-25, III-75 33.8 Nhà nguyện CM08 S maDoiTuong, ten CM0801 (0, 0, 0,100) III-75 33.9 Nhà thờ CM09 S maDoiTuong, ten CM0901 (0, 0, 0,100) III-43, III-75 33.10 Niệm phật đường CM10 S maDoiTuong, ten CM1001 (0, 0, 0,100) III-75 33.11 Thánh đường CM11 S maDoiTuong, ten CM1101 (0, 0, 0,100) III-75 33.12 Thánh thất CM12 S maDoiTuong, ten CM1201 (0, 0, 0,100) III-75 33.13 Trụ sở của tổ chức tôn giáo CM13 S maDoiTuong, ten CM1301 (0, 0, 0,100) III-75 33.14 Từ đường CM14 S maDoiTuong, ten CM1401 (0, 0, 0,100) III-75 34 Trụ sở cơ quan nhà nước S 34.1 Cơ quan chuyên môn CV01 S maDoiTuong, ten CV0101 (0, 0, 0, 100) III-75 34.2 Cơ quan Đảng CV02 S maDoiTuong, ten CV0201 (0, 0, 0, 100) III-75 34.3 Toà án CV03 S maDoiTuong, ten CV0301 (0, 0, 0, 100) III-75 34.4 Trụ sở các Bộ CV04 S maDoiTuong, ten CV0401 (0, 0, 0, 100) III-75 34.5 Trụ sở Chính Phủ CV05 S maDoiTuong, ten CV0501 (0, 0, 0, 100) III-75 34.6 Trụ sở tổ chức chính trị - xã hội CV06 S maDoiTuong, ten CV0601 (0, 0, 0, 100) III-75 34.7 CV07[35] 34.8 Trụ sở UBND cấp Tỉnh CV08 S maDoiTuong, ten CV0801 (0, 0, 0, 100) III-42, III-75 34.9 Trụ sở UBND cấp Xã CV09 S maDoiTuong, ten CV0901 (0, 0, 0, 100) III-44, III-75 34.10 Viện kiểm sát CV10 S maDoiTuong, ten CV1001 (0, 0, 0, 100) III-75 35 Công trình công nghiệp S 35.1 Bể chứa nhiên liệu CD01 S maDoiTuong, ten CD0101 (0, 0, 0, 100) III-41, III-76 35.2 Công trình thủy điện CD02 S maDoiTuong, ten CD0201 (0, 0, 0, 100) III-75 35.3 Cửa hầm lò của mỏ CD04 S maDoiTuong CD0401 (0, 0, 0, 100) III-32 34.4 Giàn khoan, tháp khai thác CD05 S maDoiTuong, ten CD0501 (0, 0, 0, 100) III-35 34.5 Kho CD06 S maDoiTuong, ten CD0601 (0, 0, 0, 100) III-75 34.6 Khu khai thác CD07 S maDoiTuong, ten CD0701 (0, 0, 0, 100) III-33, III-75 34.7 Lò nung CD08 S maDoiTuong, ten CD0801 (0, 0, 0, 100) III-76 34.8 Nhà máy CD09 S maDoiTuong, ten CD0901 (0, 0, 0, 100) III-75 34.9 Trạm biến áp CD11 S maDoiTuong, ten CD1101 (0, 0, 0, 100) III-39 34.10 Trạm chiết khí hóa lỏng CD12 S maDoiTuong, ten CD1201 (0, 0, 0, 100) III-75 35 Cơ sở sản xuất nông lâm nghiệp S 35.1 Cơ sở sản xuất giống cây, con CB01 S maDoiTuong, ten CB0101 (0, 0, 0, 100) III-75 35.2 Guồng nước CB02 S maDoiTuong CB0201 (0, 0, 0, 100) III-55 35.3 Khu nuôi trồng thủy sản CB03 S maDoiTuong, ten CB0301 (0, 0, 0, 100) III-60, III-76 35.4 Lâm trường CB04 S maDoiTuong, ten III-75 35.5 Nông trường CB05 S maDoiTuong, ten III-75 35.6 Ruộng muối CB06 S maDoiTuong III-59 35.7 Trang trại CB07 S maDoiTuong, ten III-75 36 Khu chức năng đặc thù S 36.1 Khu chế xuất CT01 S maDoiTuong, ten CT0101 (0, 0, 0, 100) III-75 36.2 Khu công nghệ cao CT02 S maDoiTuong, ten CT0201 (0, 0, 0, 100) III-75 36.3 Khu công nghiệp CT03 S maDoiTuong, ten CT0301 (0, 0, 0, 100) III-75 36.4 Khu du lịch CT04 S maDoiTuong, ten CT0401 (0,100,100,0) III-68, III-75 36.5 Khu kinh tế CT05 S maDoiTuong, ten CT0501 (0, 0, 0, 100) III-75 36.7 Khu nghiên cứu đào tạo CT06 S maDoiTuong, ten CT0601 (0, 0, 0, 100) III-75 36.8 Khu thể dục thể thao CT07 S maDoiTuong, ten CT0701 (0, 0, 0, 100) III-75 37 Công trình xử lý chất thải S Bãi chôn lấp rác CO01 S maDoiTuong, ten CO0101 (0, 0, 0, 100) III-75 Cơ sở xử lý chất thải nguy hại CO02 S maDoiTuong, ten CO0201 (0, 0, 0, 100) III-75 Cơ sở xử lý chất thải rắn CO03 S maDoiTuong, ten CO0301 (0, 0, 0, 100) III-75 Cơ sở xử lý nước thải CO04 S maDoiTuong, ten CO0401 (0, 0, 0, 100) III-75 Khu xử lý chất thải CO05 S maDoiTuong, ten CO0501 (0, 0, 0, 100) III-75 Trạm trung chuyển chất thải rắn CO06 S maDoiTuong, ten CO0601 (0, 0, 0, 100) III-75 38 Công trình an ninh S Đồn công an CC01 S maDoiTuong, ten CC0101 (0, 0, 0,100) III-75 Trụ sở an ninh CC02 S maDoiTuong, ten CC0201 (0, 0, 0,100) III-75 Trại cải tạo CC03 S maDoiTuong, ten CC0301 (0, 0, 0,100) III-75 Trung tâm phòng cháy chữa cháy CC04 S maDoiTuong, ten CC0401 (0, 0, 0,100) III-75 39 Công trình quốc phòng S Cửa khẩu CH01 S maDoiTuong, ten CH0101 (0, 0, 0, 100) III-75 IV Địa hình CQ0101 (0, 0, 0, 100) 1 Địa danh sơn văn DA03 P maDoiTuong, danhTuChung, ten 19 cánh đồng DA0301 (0, 0, 0, 100) IV-99 20 cao nguyên DA0302 (0, 0, 0, 100) IV-99 21 dãy núi DA0303 (0, 0, 0, 100) IV-98 22 đồng bằng DA0304 (0, 0, 0, 100) IV-99 23 đồi DA0305 (0, 0, 0, 100) IV-100 24 mũi đất DA0306 (0, 0, 0, 100) IV-100 25 núi DA0307 (0, 0, 0, 100) IV-100 26 thung lũng DA0308 (0, 0, 0, 100) IV-99 49 đỉnh DA0309 (0, 0, 0, 100) IV-100 58 khau DA0310 (0, 0, 0, 100) IV-100 2 Điểm độ cao EA01 P maDoiTuong, doCao EA0101 (0, 0, 0, 100) IV-78 3 Địa hình đặc biệt trên đất liền P 3.1 Cửa hang động EB02 P maDoiTuong EB0201 (0, 0, 0, 100) IV-91 3.2 Các loại hố nhân tạo EB03 P maDoiTuong, tyCaoTySau EB0302 (0, 0, 0, 100) IV-94b 3.3 Đá độc lập, khối đá, lũy đá EB04 P maDoiTuong EB0401 (10,50,100,0) IV-87 3.4 Gò đống EB06 P maDoiTuong, tyCaoTySau EB0602 (10,50,100,0) IV-93b 3.5 Hố, phễu castơ EB07 P maDoiTuong, tyCaoTySau EB0702 (10,50,100,0) IV-92b 3.6 Miệng núi lửa EB09 P maDoiTuong EB0902 (10,50,100,0) IV-90b 4 Chất đáy ED01 P maDoiTuong, loaiChatDay 1 Bùn ED0101 (0, 0, 0, 100) IV-101 2 Cát ED0102 (0, 0, 0, 100) IV-101 3 San hô ED0103 (0, 0, 0, 100) IV-101 4 Đá ED0104 (0, 0, 0, 100) IV-101 5 Bùn, cát ED0105 (0, 0, 0, 100) IV-101 6 Cát, san hô ED0106 (0, 0, 0, 100) IV-101 7 Cát, sỏi ED0107 (0, 0, 0, 100) IV-101 8 Đá, san hô ED0108 (0, 0, 0, 100) IV-101 9 Đá, sỏi ED0109 (0, 0, 0, 100) IV-101 10 Vỏ sò, ốc ED0110 (0, 0, 0, 100) IV-101 11 Loại khác ED0111 (0, 0, 0, 100) IV-101 5 Đường bình độ EA02 C maDoiTuong, loaiDuongBinhDo, doCao 1 cơ bản EA0201 (10,50,100,0) IV-77a EA0202 (10,50,100,0) IV-77b 2 nửa khoảng cao đều EA0203 (10,50,100,0) IV-77c 3 phụ EA0204 (10,50,00,0) IV-77d 4 nháp EA0205 (10,50,00,0) IV-77e 6 Đường đặc trưng địa hình trên đất liền 6.1 Bờ dốc tự nhiên EC01 C maDoiTuong, loaiThanhPhan, tyCaoTySau 1 Chân EC0101 (0, 0, 0, 100) IV-80a 2 Đỉnh EC0102 (10,50,100,0) IV-80b 6.2 Dòng đá EC02 C maDoiTuong EC0201 (10,50,100,0) IV-88 6.3 Địa hình bậc thang EC03 C maDoiTuong, tyCaoTySau EC0301 (0, 0, 0, 100) IV-96 6.4 Địa hình cắt xẻ nhân tạo EC04 C maDoiTuong, loaiThanhPhan, tyCaoTySau 1 Chân EC0401 (0, 0, 0, 100) IV-81b 2 Đỉnh EC0402 (0, 0, 0, 100) IV-81a 6.5 Khe rãnh xói mòn EC05 C maDoiTuong, tyCaoTySau EC0501 (10,50,100,0) IV-79 6.6 Sườn đứt gãy EC06 maDoiTuong tyCaoTySau EC0601 (10,50,100,0) IV-82 6.7 Sườn sụt lở EC07 maDoiTuong, , loaiThanhPhan, tyCaoTySau 1 Chân EC0701 (10,50,100,0) IV-83 2 Đỉnh EC0702 (10,50,100,0) 6.8 Vách đứng EC08 maDoiTuong, loaiThanhPhan, tyCaoTySau 1 Chân EC0801 (10,50,100,0) IV-85 2 Đỉnh EC0802 (10,50,100,0) 7 Địa hình đặc biệt trên đất liền S 7.1 Bãi đá trên cạn EB01 S maDoiTuong EB01 Bãi đá trên cạn EB0101 (10,50,00,0) IV-89 7.2 Các loại hố nhân tạo EB03 S maDoiTuong, tyCaoTySau EB0301 (0, 0, 0, 100) IV-94a 9.3 Đá độc lập, khối đá, lũy đá EB04 S maDoiTuong EB0401 (10,50,100,0) IV-87, IV-86 9.4 Địa hình cát EB05 S maDoiTuong EB0501 (10,50,100,0) IV-97 9.5 Gò đống EB06 S maDoiTuong, tyCaoTySau EB0601 (10,50,100,0) IV-93a 9.6 Hố, phễu castơ EB07 S maDoiTuong, tyCaoTySau EB0701 (10,50,100,0) IV-92a 9.7 Khu vực đào đắp EB08 S maDoiTuong, tyCaoTySau EB0801 (0, 0, 0, 100) IV-95 9.8 Miệng núi lửa EB09 S maDoiTuong EB0901 (10,50,100,0) IV-90a 9.9 Vùng núi đá EB10 S maDoiTuong EB1001 (5, 20, 50, 0) IV-84 VI Phủ thực vật 1 Cây độc lập P 1.1 Cây độc lập HE03 P maDoiTuong, tenCay, chieuCao HE0301 (0, 0, 0, 100) VI-149 1.2 Cụm cây độc lập HE04 P maDoiTuong, tenCay, chieuCao HE0401 (0, 0, 0, 100) VI-150 2 Ranh giới phủ bề mặt HG01 C maDoiTuong, LoaiRanhGioiPhu BeMat 1 Thực vật HG0101 (0, 0, 0, 100) VI-154 3 Ranh giới khu bảo tồn thiên nhiên HG0103 (0, 100, 100, 0) VI-154 3 Hàng cây 3.1 Dải cây và hàng cây HE05 C maDoiTuong HE0501 (70,0,100, 0) VI-147 3.2 Hàng cây bụi và rặng cây bụi HE06 C maDoiTuong HE0601 (70,0,100, 0) VI-148 4 Rừng 4.1 Rừng trồng HH01 S maDoiTuong, ten, doTanChe = 1 loaiCayRung 1 Cây lá rộng HH0101 Nền (35,0,50,0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-144a 2 Cây lá kim HH0102 Nền (35,0,50,0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-144b 3 Cây hỗn hợp HH0103 Nền (35,0,50,0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-144đ 4 Cây tre nứa HH0104 Nền (35,0,50,0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-144c 5 Cây cau dừa HH0105 Nền (35,0,50,0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-144d 6 Cây ưa mặn chua phèn HH0106 Nền (35,0,50,0)Ký hiệu (70, 0, 100, 0) VI-144e.1 maDoiTuong, ten, doTanChe = 1dieuKienLapDia = 3, 4 HH0107 Nền (15, 0, 0, 0)Ký hiệu (70, 0, 100, 0) VI-144e.2 4.2 Rừng tự nhiên HH02 S maDoiTuong, ten, doTanChe = 2 loaiCayRung 1 Cây lá rộng HH0201 Nền (12,0,25,0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-145a 2 Cây lá kim HH0202 Nền (12,0,25,0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-145b 3 Cây hỗn hợp HH0203 Nền (12,0,25,0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-145đ 4 Cây tre nứa HH0204 Nền (12,0,25,0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-145c 5 Cây cau dừa HH0205 Nền (12,0,25,0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-145d 6 Cây ưa mặn chua phèn HH0206 Nền (12,0,25,0)Ký hiệu (70, 0, 100, 0) VI-145e.1 maDoiTuong, ten, doTanC he = 2dieuKienLapDia = 3, 4 HH0207 Nền (15,0, 0, 0)Ký hiệu (70, 0, 100, 0) VI-145e.2 5 Phủ thực vật khác 5.1 Cây bụi HE01 S maDoiTuong HE0101 (70,0,100, 0) VI-146a 5.2 Cây bụi ưa mặn, chua, phèn HE02 S maDoiTuong HE0201 (70,0,100,0) VI 146b 6 Cây hàng năm HB01 S maDoiTuong, ten loaiCayTrong 1 Cây lúa HB0101 Nét (70,0,100, 0) VI-151aVI-156 2 Cây lương thực HB0102 Nét (70,0,100, 0) VI-151bVI-156 3 Cây mía HB0103 Nét (70,0,100, 0) VI-151cVI-156 4 Cây thuốc lá, thuốc lào HB0104 Nét (70,0,100, 0) VI-151dVI-156 5 Cây lấy sợi HB0105 Nét (70,0, 100, 0) VI-151đVI-156 6 Rau, cây gia vị, cây dược liệu HB0106 Nét (70,0,100,0) VI-151eVI-156 7 Hoa, cây cảnh HB0107 Nét (70,0,100,0) VI-151gVI-156 8 Sen, ấu, sung, niễng, … HB0108 Nét (70,0,100, 0) VI-151hVI-156 9 Cây hàng năm khác HB0109 Nét (70,0, 100, 0) VI-151iVI-156 7 Cây lâu năm HB02 S maDoiTuong, ten loaiCayTrong 10 Cây ăn quả HB0201 Nét (70, 0,100, 0) VI-152aVI-156 11 Cây dừa cọ HB0202 Nét (70, 0,100, 0) VI-152bVI-156 12 Cây công nghiệp HB0203 Nét (70, 0,100, 0) VI-152cVI-156 13 Cây dược liệu HB0204 Nét (70, 0,100, 0) VI-152dVI-156 14 Cây bóng mát, cây cảnh quan… HB0205 Nét (70, 0,100, 0) VI-152đVI-156 15 Cây lâu năm khác HB0206 Nét (70, 0,100, 0) VI-152eVI-156 8 Bề mặt là khu dân cư HA02 S maDoiTuong 1 Có thực vật che phủ HA0201 Nền (12, 0, 25, 0) VI-153 2 Không có thực vật che phủ HA0202 Nền (0, 10, 20, 0) 9 Đất trống HC01 S maDoiTuong, ten HC0101 (0, 0, 0, 100) VI 156 10 Nước mặt HD01 S maDoiTuong, ten (15, 0, 0, 0) Fill nền
Phụ lục C
(Quy định)
Trình bày tên và ghi chú các đối tượng địa lý trên bản đồ địa hình quốc gia
C.1 Trình bày tên và ghi chú cho đối tượng dạng điểm
Thứ tự ưu tiên của các vị trí đặt ghi chú được đánh số theo thứ tự từ 1 đến 8 trong hình C.1 dưới đây.
Hình C.1 - Ghi chú đối tượng dạng điểm
C.2 Trình bày tên và ghi chú cho các đối tượng hình tuyến
Đối với các đối tượng địa lý hình tuyến như sông, hồ, đường… ghi chú thường chọn vào những vị trí thẳng, dễ đọc, đặt ghi chú chạy dọc theo đối tượng hình tuyến đó. Nguyên tắc đặt cụ thể như hình C.2 dưới đây.
Hình C.2 - Ghi chú đối tượng hình tuyến
C.3 Trình bày tên và ghi chú cho đối tượng dạng vùng
Ghi chú cho các đối tượng lớn dạng vùng thường đặt nằm ngang bên trong ở phần diện tích rộng nhất của vùng. Đối với các đối tượng dạng vùng diện tích nhỏ (hồ, đảo,…) không đặt được ghi chú tên đối tượng bên trong diện tích thì đặt bên ngoài đối tượng ưu tiên theo các vị trí như hình C.3.
Hình C.3 - Ghi chú đối tượng dạng vùng
Phụ lục D
(Quy định)
Mẫu nhập thông tin siêu dữ liệu bản đồ địa hình quốc gia
Tên thẻ XML Thông tin siêu dữ liệu Mẫu nhập thông tin siêu dữ liệu D.1 Thông tin về tệp siêu dữ liệu MD_Metadata Mô tả siêu dữ liệu fileIdentifier Định danh tài liệu CharacterString Thông tin cụ thể Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 - Xóm Thọ Đông - E-48-19-D-b-2 language Ngôn ngữ CharacterString Thông tin cụ thể Tiếng Việt characterSet Bảng mã ký tự MD_CharacterSetCode Bộ mã ký tự 004-utf8 hierarchyLevel Mức mô tả MD_ScopeCode Mã phạm vi Mảnh bản đồ contact Liên hệ CI_ResponsibleParty Bên có trách nhiệm organisationName Tên tổ chức CharacterString Thông tin cụ thể Trung tâm Điều tra Xử lý dữ liệu đo đạc và bản đồ contactInfo Thông tin liên hệ CI_Contact Liên hệ phone Điện thoại di động CI_Telephone Điện thoại voice Thư thoại CharacterString Thông tin cụ thể (+84) 243 793 1128 address Địa chỉ CI_Address Địa chỉ deliveryPoint Số nhà CharacterString Thông tin cụ thể Số 2, phố Đặng Thùy Trâm 36 administrativeArea Tỉnh CharacterString Thông tin cụ thể thành phố Hà Nội country Quốc gia CharacterString Thông tin cụ thể Việt Nam electronicMailAddress Thư điện tử CharacterString Thông tin cụ thể cipd@monre.gov.vn onlineResource Địa chỉ trực tuyến CI_OnlineResource Tài nguyên trực tuyến linkage Địa chỉ URL trang chủ của tổ chức URL Đường dẫn description Mô tả CharacterString Thông tin cụ thể hoursOfService Thời gian liên hệ CharacterString Thông tin cụ thể Sáng từ 8 giờ đến 12 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ contactInstructions Chỉ dẫn liên hệ CharacterString Thông tin cụ thể Liên hệ qua điện thoại hoặc địa chỉ thư điện tử role Vai trò CI_RoleCode Vai trò Đơn vị lập siêu dữ liệu dateStamp Ngày lập Date Thông tin cụ thể 25-12-2023 metadataStandardName Tên chuẩn siêu dữ liệu CharacterString Thông tin cụ thể ISOTC211/19115 metadataStandardVersion Phiên bản CharacterString Thông tin cụ thể 1.0 D.2 Thông tin mô tả về mảnh bản đồ địa hình quốc gia identificationInfo Thông tin khái quát về dữ liệu MD_DataIdentification Dữ liệu nhận dạng citation Trích dẫn CI_Citation Trích dẫn title Tiêu đề CharacterString Thông tin cụ thể Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 - Xóm Thọ Đông - E-48-19-D-b-2 date Ngày CI_Date Thông tin cụ thể date Ngày Date Thông tin cụ thể 25-12-2023 abstract Tóm tắt về nội dung CharacterString Thông tin cụ thể Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 - Xóm Thọ Đông - E-48-19-D-b-2 do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam thành lập ở múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục 105 độ gồm 7 nhóm lớp dữ liệu sau: cơ sở toán học, biên giới quốc gia địa giới hành chính, giao thông, thủy văn, dân cư, địa hình, phủ thực vật. Đường biên giới quốc gia Việt Nam - Lào thể hiện theo bộ bản đồ đường biên giới quốc gia Việt Nam - Lào tỷ lệ 1:50.000 đính kèm Nghị định thư về đường biên giới và mốc quốc giới giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ký ngày 16 tháng 03 năm 2016. purpose Mô tả mục đích thành lập CharacterString Thông tin cụ thể Bản đồ địa hình quốc gia này thể hiện đặc trưng địa hình, địa vật và địa danh của bề mặt trái đất, đáp ứng các yêu cầu quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Bản đồ này cung cấp cho người dùng xem và thu thập thông tin dữ liệu từ bản đồ mà không sử dụng để phân tích không gian bằng các hệ thống thông tin địa lý. status Hiện trạng MD_ProgressCode Tiến trình xử lý 001-completed language Ngôn ngữ CharacterString Thông tin cụ thể Tiếng Việt characterSet Bảng mã ký tự MD_CharacterSetCode Bộ mã ký tự 004-utf8 pointOfContact Tổ chức liên hệ CI_ResponsibleParty Bên có trách nhiệm organisationName Tên tổ chức CharacterString Thông tin cụ thể Trung tâm Điều tra Xử lý dữ liệu đo đạc và bản đồ contactInfo Thông tin liên hệ CI_Contact Liên hệ phone Điện thoại di động CI_Telephone Điện thoại voice Thư thoại CharacterString Thông tin cụ thể (+84) 243 793 1128 address Địa chỉ CI_Address Địa chỉ deliveryPoint Số nhà CharacterString Thông tin cụ thể Số 2, phố Đặng Thùy Trâm 37 administrativeArea Tỉnh CharacterString Thông tin cụ thể thành phố Hà Nội country Quốc gia CharacterString Thông tin cụ thể Việt Nam electronicMailAddress Thư điện tử CharacterString Thông tin cụ thể cipd@monre.gov.vn onlineResource Địa chỉ trực tuyến CI_OnlineResource Tài nguyên trực tuyến linkage Địa chỉ URL trang chủ của tổ chức URL Đường dẫn description Mô tả CharacterString Thông tin cụ thể hoursOfService Thời gian liên hệ CharacterString Thông tin cụ thể Sáng từ 8 giờ đến 12 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ contactInstructions Chỉ dẫn liên hệ CharacterString Thông tin cụ thể Liên hệ qua điện thoại hoặc địa chỉ thư điện tử role Vai trò CI_RoleCode Vai trò Đơn vị thành lập bản đồ địa hình quốc gia pointOfContact Tổ chức liên hệ CI_ResponsibleParty Bên có trách nhiệm organisationName Tên tổ chức CharacterString Thông tin cụ thể Trung tâm Thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ contactInfo Thông tin liên hệ CI_Contact Liên hệ phone Điện thoại di động CI_Telephone Điện thoại voice Thư thoại CharacterString Thông tin cụ thể (+84) 243 754 8758 address Địa chỉ CI_Address Địa chỉ deliveryPoint Số nhà CharacterString Thông tin cụ thể Số 2, phố Đặng Thùy Trâm 38 administrativeArea Tỉnh CharacterString Thông tin cụ thể thành phố Hà Nội country Quốc gia CharacterString Thông tin cụ thể Việt Nam electronicMailAddress Thư điện tử CharacterString Thông tin cụ thể mapvn@monre.gov.vn onlineResource Địa chỉ trực tuyến CI_OnlineResource Tài nguyên trực tuyến linkage Địa chỉ URL trang chủ của tổ chức URL Đường dẫn https://www.bandovn.vn/ description Mô tả CharacterString Thông tin cụ thể Trang chủ Trung tâm Thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ hoursOfService Thời gian liên hệ CharacterString Thông tin cụ thể Sáng từ 8 giờ đến 12 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ contactInstructions Chỉ dẫn liên hệ CharacterString Thông tin cụ thể Liên hệ qua điện thoại hoặc địa chỉ thư điện tử role Vai trò CI_RoleCode Vai trò Đơn vị lưu trữ và cung cấp bản đồ pointOfContact Tổ chức liên hệ CI_ResponsibleParty Bên có trách nhiệm organisationName Tên tổ chức CharacterString Thông tin cụ thể Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam contactInfo Thông tin liên hệ CI_Contact Liên hệ phone Điện thoại di động CI_Telephone Điện thoại voice Thư thoại CharacterString Thông tin cụ thể (+84) 243 755 5247 address Địa chỉ CI_Address Địa chỉ deliveryPoint Số nhà CharacterString Thông tin cụ thể Số 2, phố Đặng Thùy Trâm 39 administrativeArea Tỉnh CharacterString Thông tin cụ thể thành phố Hà Nội country Quốc gia CharacterString Thông tin cụ thể Việt Nam electronicMailAddress Thư điện tử CharacterString Thông tin cụ thể dosm@monre.gov.vn onlineResource Địa chỉ trực tuyến CI_OnlineResource Tài nguyên trực tuyến linkage Địa chỉ URL trang chủ của tổ chức URL Đường dẫn http://www.dosm.gov.vn description Mô tả CharacterString Thông tin cụ thể Trang chủ Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam hoursOfService Thời gian liên hệ CharacterString Thông tin cụ thể Sáng từ 8 giờ đến 12 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ contactInstructions Chỉ dẫn liên hệ CharacterString Thông tin cụ thể Liên hệ qua điện thoại hoặc địa chỉ thư điện tử role Vai trò CI_RoleCode Vai trò Đơn vị sở hữu bản đồ địa hình quốc gia resourceConstraints Thông tin ràng buộc MD_LegalConstraints Ràng buộc về pháp lý useLimitation Thông tin cụ thể CharacterString Thông tin cụ thể Bản đồ địa hình quốc gia chỉ được sử dụng đúng mục đích như đã ghi trong phiếu yêu cầu cung cấp thông tin và không được cung cấp để sử dụng vào mục đích khác. Tổ chức, cá nhân sử dụng bản đồ địa hình quốc gia này phải trả phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. accessConstraints Các ràng buộc khi truy cập dữ liệu MD_RestrictionCode Mã hạn chế 007-restricted useConstraints Các ràng buộc khi sử dụng dữ liệu MD_RestrictionCode Mã hạn chế 001-copyright MD_SecurityConstraints Thông tin cụ thể userNote Ghi chú bổ sung cho người sử dụng CharacterString Thông tin cụ thể Đối với bản đồ địa hình quốc gia thuộc danh muc bí mật nhà nước việc bàn giao chỉ được thực hiện theo phương thức trực tiếp handlingDescription Hướng dẫn các thủ tục để được cấp phép sử dụng dữ liệu CharacterString Thông tin cụ thể Tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ trực tuyến tại một trong hai địa chỉ https://www.bandovn.vn hoặc https://dichvucong.monre.gov.vn và làm theo hướng dẫn tại địa chỉ truy cập để thực hiện thủ tục hành chính cấp trung ương descriptiveKeywords Các từ khóa mô tả MD_Keywords Từ khóa type Thông tin cụ thể MD_KeywordTypeCode Kiểu mã từ khóa 005 keyword Tên từ khóa CharacterString Thông tin cụ thể Cơ sở toán học keyword Tên từ khóa CharacterString Thông tin cụ thể Biên giới quốc gia, địa giới hành chính keyword Tên từ khóa CharacterString Thông tin cụ thể Dân cư keyword Tên từ khóa CharacterString Thông tin cụ thể Địa hình keyword Tên từ khóa CharacterString Thông tin cụ thể Giao thông keyword Tên từ khóa CharacterString Thông tin cụ thể Phủ thực vật keyword Tên từ khóa CharacterString Thông tin cụ thể Thuỷ văn MD_Keywords Từ khóa type Thông tin cụ thể MD_KeywordTypeCode Kiểu mã từ khóa 002 keyword Tên từ khóa CharacterString Thông tin cụ thể xã Mường Típ keyword Tên từ khóa CharacterString Thông tin cụ thể Xóm Thọ Đông keyword Tên từ khóa CharacterString Thông tin cụ thể Trường MN. Mường Típ Điểm trường Xốp Phe keyword Tên từ khóa CharacterString Thông tin cụ thể Sông Mộ keyword Tên từ khóa CharacterString Thông tin cụ thể Trạm Y tế xã Mường Típ keyword Tên từ khóa CharacterString Thông tin cụ thể Công an xã Mường Típ spatialRepresentationType Kiểu biểu diễn không gian MD_SpatialRepresentationTypeCode Mã kiểu biểu diễn không gian 001-vector spatialResolution Độ phân giải không gian MD_Resolution Độ phân giải equivalentScale Tỷ lệ tương đương MD_RepresentativeFraction Phân số đại diện denominator Mẫu số tỷ lệ Integer Thông tin cụ thể 10000 topicCategory Nhóm chủ đề MD_TopicCategoryCode Danh mục chủ đề Cơ sở toán học topicCategory Nhóm chủ đề MD_TopicCategoryCode Danh mục chủ đề Biên giới quốc gia, địa giới hành chính topicCategory Nhóm chủ đề MD_TopicCategoryCode Danh mục chủ đề Dân cư topicCategory Nhóm chủ đề MD_TopicCategoryCode Danh mục chủ đề Địa hình topicCategory Nhóm chủ đề MD_TopicCategoryCode Danh mục chủ đề Giao thông topicCategory Nhóm chủ đề MD_TopicCategoryCode Danh mục chủ đề Phủ thực vật topicCategory Nhóm chủ đề MD_TopicCategoryCode Danh mục chủ đề Thuỷ văn extent Giới hạn phạm vi địa lý của dữ liệu EX_Extent Giới hạn description Mô tả CharacterString Thông tin cụ thể Mảnh bản đồ địa hình quốc gia E-48-19-D-b-2 verticalElement Độ cao EX_VerticalExtent Độ cao minimumValue Giá trị độ cao nhỏ nhất Real Thông tin cụ thể 186.5 maximumValue Giá trị độ cao lớn nhất Real Thông tin cụ thể 985.7 unitOfMeasure Đơn vị đo lường name Tên CharacterString Thông tin cụ thể mét measurementType Loại đơn vị đo CharacterString Thông tin cụ thể length geographicElement Giới hạn phạm vi theo đối tượng địa lý EX_GeographicBoundingBox Giới hạn phạm vi địa lý extentTypeCode Kiểu phạm vi Boolean Thông tin cụ thể 0 westBoundLongitude Kinh độ Tây Decimal Thông tin cụ thể 103.9375 eastBoundLongitude Kinh độ Đông Decimal Thông tin cụ thể 104.0000 southBoundLatitude Vĩ độ Nam Decimal Thông tin cụ thể 19.3750 northBoundLatitude Vĩ độ Bắc Decimal Thông tin cụ thể 19.4375 EX_BoundingPolygon Vùng giới hạn extentTypeCode Kiểu phạm vi Boolean Thông tin cụ thể 1 polygon Vùng Polygon Thông tin cụ thể exterior Thông tin cụ thể LinearRing Thông tin cụ thể posList Thông tin cụ thể 394952.429 2143268.423 388429.021 2150226.409 394992.558 2150187.118 388386.382 2143307.606 D.3 T Thông tin về chất lượng bản đồ địa hình quốc gia dataQualityInfo Thông tin chất lượng dữ liệu DQ_DataQuality Chất lượng dữ liệu scope Phạm vi áp dụng các tiêu chí chất lượng DQ_Scope Phạm vi áp dụng các tiêu chí chất lượng level Mức độ kiểm tra chất lượng MD_ScopeCode Mã phạm vi 016 levelDescription Mô tả mức kiểm tra chất lượng MD_ScopeDescription Mô tả phạm vi other Thông tin cụ thể CharacterString Thông tin cụ thể Chất lượng mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 này được đánh giá theo các chỉ tiêu kỹ thuật quy định tại thông tư số 12/2020/TT-BTNMT ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000. extent Giới hạn phạm vi địa lý của dữ liệu EX_Extent Giới hạn description Mô tả CharacterString Thông tin cụ thể Phạm vi đánh giá chất lượng trên toàn bộ mảnh bản đồ địa hình quốc gia E-48-19-D-b-2 lineage Nguồn gốc thông tin, dữ liệu sử dụng để thi công LI_Lineage Nguồn gốc thông tin, dữ liệu sử dụng để thi công statement Mô tả về nguồn gốc thông tin CharacterString Thông tin cụ thể Bản đồ địa hình quốc gia E-48-19-D-b-2 được biên tập từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000 tỉnh Nghệ An. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia được xây dựng năm 2009 theo công nghệ đo vẽ ảnh số. Cơ sở dữ liệu nền địa lý được cập nhật bổ sung theo ảnh vệ tinh Spot 6/7 năm 2018, kết quả điều tra ngoại nghiệp ngoài thực địa năm 2022. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam quản lý, chất lượng tuân thủ theo QCVN 73:2023/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000. Đường biên giới quốc gia Việt Nam - Lào thể hiện theo bộ bản đồ đường biên giới quốc gia Việt Nam - Lào tỷ lệ 1:50.000 đính kèm Nghị định thư về đường biên giới và mốc quốc giới giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ký ngày 16 tháng 03 năm 2016. report Báo cáo DQ_Element Thông tin cụ thể DQ_CompletenessCommission Nhiệm vụ hoàn thành evaluationMethodDescription Mô tả phương pháp kiểm tra CharacterString Thông tin cụ thể Kiểm tra thủ công các tiêu chí chất lượng của bản đồ địa hình quốc gia typeOfQualityEvaluationCode Loại phương pháp kiểm tra DQ_TypeOfQualityEvaluationCode Mã đánh giá chất lượng Chất lượng về nội dung bản đồ địa hình quốc gia theo chỉ tiêu kỹ thuật result Kết quả đánh giá chất lượng DQ_ConformanceResult Kết quả việc tuân thủ specification Mô tả tổng quát về kết quả đánh giá chất lượng CI_Citation Trích dẫn title Tiêu đề CharacterString Thông tin cụ thể Chất lượng về nội dung bản đồ địa hình quốc gia theo chỉ tiêu kỹ thuật date Ngày CI_Date Thông tin cụ thể date Ngày Date Thông tin cụ thể 25-12-2023 explanation Giải thích về kết quả đánh giá chất lượng dữ liệu CharacterString Thông tin cụ thể Nội dung mảnh bản đồ địa hình quốc gia E-48- 19-D-b-2 đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật theo quy định tại chương II Thông tư số 12/2020/TT- BTNMT ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000. pass Kết luận Boolean Thông tin cụ thể 1 DQ_CompletenessCommission Nhiệm vụ hoàn thành evaluationMethodDescription Mô tả phương pháp kiểm tra CharacterString Thông tin cụ thể Kiểm tra thủ công các tiêu chí chất lượng của bản đồ địa hình quốc gia typeOfQualityEvaluationCode Loại phương pháp kiểm tra DQ_TypeOfQualityEvaluationCode Mã đánh giá chất lượng Chất lượng màu sắc, ký hiệu, nội dung trình bày theo ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia result Kết quả đánh giá chất lượng DQ_ConformanceResult Kết quả việc tuân thủ specification Mô tả tổng quát về kết quả đánh giá chất lượng CI_Citation Trích dẫn title Tiêu đề CharacterString Thông tin cụ thể Chất lượng màu sắc, ký hiệu, nội dung trình bày theo ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia date Ngày CI_Date Thông tin cụ thể date Ngày Date Thông tin cụ thể 25-12-2023 explanation Giải thích về kết quả đánh giá chất lượng dữ liệu CharacterString Thông tin cụ thể Mảnh bản đồ địa hình quốc gia E-48-19-D-b-2 được trình bày đúng màu sắc, ký hiệu quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 pass Kết luận Boolean Thông tin cụ thể 1 DQ_CompletenessCommission Nhiệm vụ hoàn thành evaluationMethodDescription Mô tả phương pháp kiểm tra CharacterString Thông tin cụ thể Kiểm tra thủ công các tiêu chí chất lượng của bản đồ địa hình quốc gia typeOfQualityEvaluationCode Loại phương pháp kiểm tra DQ_TypeOfQualityEvaluationCode Mã đánh giá chất lượng Chất lượng trình bày khung và nội dung ngoài khung bản đồ địa hình quốc gia result Kết quả đánh giá chất lượng DQ_ConformanceResult Kết quả việc tuân thủ specification Mô tả tổng quát về kết quả đánh giá chất lượng CI_Citation Trích dẫn title Tiêu đề CharacterString Thông tin cụ thể Chất lượng trình bày khung và nội dung ngoài khung bản đồ địa hình quốc gia date Ngày CI_Date Thông tin cụ thể date Ngày Date Thông tin cụ thể 25-12-2023 explanation Giải thích về kết quả đánh giá chất lượng dữ liệu CharacterString Thông tin cụ thể Mảnh bản đồ địa hình quốc gia E-48-19-D-b-2 trình bày khung và nội dung ngoài khung theo đúng quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 pass Kết luận Boolean Thông tin cụ thể 1 DQ_AbsoluteExternalPositionalAccuracy Thông tin cụ thể evaluationMethodDescription Mô tả phương pháp kiểm tra CharacterString Thông tin cụ thể Kiểm tra thủ công các tiêu chí chất lượng của bản đồ địa hình quốc gia typeOfQualityEvaluationCode Loại phương pháp kiểm tra DQ_TypeOfQualityEvaluationCode Mã đánh giá chất lượng Chất lượng theo tiêu chí độ chính xác tuyệt đối về vị trí mặt phẳng result Kết quả đánh giá chất lượng DQ_ConformanceResult Kết quả việc tuân thủ specification Mô tả tổng quát về kết quả đánh giá chất lượng CI_Citation Trích dẫn title Tiêu đề CharacterString Thông tin cụ thể Chất lượng theo tiêu chí độ chính xác tuyệt đối về vị trí mặt phẳng date Ngày CI_Date Thông tin cụ thể date Ngày Date Thông tin cụ thể 25-12-2023 explanation Giải thích về kết quả đánh giá chất lượng dữ liệu CharacterString Thông tin cụ thể Các đối tượng địa lý trong mảnh bản đồ địa hình quốc gia E-48-19-D-b-2 đạt sai số trung phương về mặt phẳng nhỏ hơn 0,5 m pass Kết luận Boolean Thông tin cụ thể 1 DQ_AbsoluteExternalPositionalAccuracy Thông tin cụ thể evaluationMethodDescription Mô tả phương pháp kiểm tra CharacterString Thông tin cụ thể Kiểm tra thủ công các tiêu chí chất lượng của bản đồ địa hình quốc gia typeOfQualityEvaluationCode Loại phương pháp kiểm tra DQ_TypeOfQualityEvaluationCode Mã đánh giá chất lượng Chất lượng theo tiêu chí độ chính xác tuyệt đối về độ cao result Kết quả đánh giá chất lượng DQ_ConformanceResult Kết quả việc tuân thủ specification Mô tả tổng quát về kết quả đánh giá chất lượng CI_Citation Trích dẫn title Tiêu đề CharacterString Thông tin cụ thể Chất lượng theo tiêu chí độ chính xác tuyệt đối về độ cao date Ngày CI_Date Thông tin cụ thể date Ngày Date Thông tin cụ thể 25-12-2023 explanation Giải thích về kết quả đánh giá chất lượng dữ liệu CharacterString Thông tin cụ thể Các đối tượng địa lý trong mảnh bản đồ địa hình quốc gia E-48-19-D-b-2 đạt sai số trung phương về độ cao nhỏ hơn 1,7 m pass Kết luận Boolean Thông tin cụ thể 1 D.4 Thông tin về định dạng và cung cấp bản đồ địa hình quốc gia distributionInfo Thông tin cung cấp dữ liệu MD_Distribution Phân bổ distributionFormat Định dạng cung cấp MD_Format Định dạng name Tên CharacterString Thông tin cụ thể ESRI File Geodatabase version Phiên bản CharacterString Thông tin cụ thể 10.8.2 MD_Format Định dạng name Tên CharacterString Thông tin cụ thể ESRI Map Doucument version Phiên bản CharacterString Thông tin cụ thể 10.8.2 MD_Format Định dạng name Tên CharacterString Thông tin cụ thể GeoTIFF version Phiên bản CharacterString Thông tin cụ thể MD_Format Định dạng name Tên CharacterString Thông tin cụ thể GeoPDF version Phiên bản CharacterString Thông tin cụ thể transferOptions Các lựa chọn cung cấp MD_DigitalTransferOptions Lựa chọn chuyển giao số onLine Trực tuyến CI_OnlineResource Tài nguyên trực tuyến linkage Địa chỉ URL trang chủ của tổ chức URL Đường dẫn https://www.bandovn.vn/ description Mô tả CharacterString Thông tin cụ thể Trang chủ Trung tâm Thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ offLine Trực tiếp MD_Medium Trung bình name Tên MD_MediumNameCode Mã tên 002-DVD mediumNote Ghi chú CharacterString Thông tin cụ thể Phân phối trực tiếp bằng đĩa DVD hoặc đĩa CD giao trực tiếp D.5 Thông tin về hệ quy chiếu toạ độ và hệ độ cao của bản đồ địa hình quốc gia referenceSystemInfo Thông tin hệ quy chiếu MD_ReferenceSystem Hệ quy chiếu referenceSystemIdentifier Định danh hệ quy chiếu RS_Identifier Mã nhận dạng authority Thẩm quyền ban hành CI_Citation Trích dẫn title Tiêu đề CharacterString Thông tin cụ thể Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 được ban hành theo quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ date Ngày CI_Date Thông tin cụ thể date Ngày Date Thông tin cụ thể 12-7-2000 dateType Kiểu ngày tháng CI_DateTypeCode Thông tin cụ thể publication code Mã CharacterString Thông tin cụ thể A2 zone Múi chiếu Integer Thông tin cụ thể 482 longitudeOfCentralMeridian Kinh tuyến trục Real Thông tin cụ thể 105 verticalDatum Hệ độ cao SC_VerticalDatum Hệ độ cao datumID Mã nhận dạng hệ độ cao RS_Identifier Mã nhận dạng authority Thẩm quyền ban hành CI_Citation Trích dẫn title Tiêu đề CharacterString Thông tin cụ thể Hệ độ cao Quốc gia date Ngày CI_Date Thông tin cụ thể date Ngày Date Thông tin cụ thể 18-12-2008 dateType Kiểu ngày tháng CI_DateTypeCode Thông tin cụ thể publication
GHI CHÚ: Từ khóa là địa danh nhập các địa danh có trên mảnh bản đồ địa hình quốc gia. Cột mẫu nhập thông tin siêu dữ liệu là các thông tin có tính chất mẫu tham khảo để thực hiện cho phù hợp với từng mảnh bản đồ địa hình quốc gia cụ thể.
Phụ lục E
(Quy định)
Đóng gói giao nộp sản phẩm
E.1 Mẫu tổ chức phân lớp dữ liệu bản đồ địa hình quốc gia ở định dạng GeoPDF
E.2 Tổ chức dữ liệu trong GDB, MXD
E.3 Quy định tổ chức đóng gói giao nộp sản phẩm
Các thư mục lưu trữ sản phẩm chính và các sản phẩm trung gian quy định tại 2.6 được tổ chức như sau:
Trong đó các tệp dữ liệu lưu trữ trong từng thư mục chi tiết như sau:
Phụ lục F
(Tham khảo)
Mẫu biên tập trình bày địa hình đặc trưng
F.1 Mẫu trình bày bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 vùng dân cư đô thị và nông thôn khu vực tỉnh Điện Biên
F.2 Mẫu trình bày bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 vùng núi cao khu vực tỉnh Điện Biên
F.3 Mẫu trình bày bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:5.000 vùng dân cư nông thôn khu vực tỉnh Tiền Giang
F.4 Mẫu trình bày bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000 dân cư đô thị khu vực TP. Hải Phòng
[1]
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.”
[2]
Điều 15 Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“ Điều 15, Điều 16 và Điều 17 của Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 15. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 16. Quy định chuyển tiếp
Các hạng mục công việc, sản phẩm đo đạc và bản đồ đã được kiểm tra chất lượng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được phê duyệt .
Điều 17. Trách nhiệm thi hành
-
Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
-
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.”.
[3]
Cụm từ “Tên huyện tiếp biên” được bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4]
Cụm từ “đơn vị hành chính” được bổ sung vào sau cụm từ “địa giới” theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[5]
Nội dung quy định đối với đối tượng địa lý “Mốc địa giới hành chính cấp huyện mã AD07” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[6]
Cụm từ “đơn vị hành chính” được bổ sung vào sau cụm từ “địa giới” theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[7]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[8]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[9]
Nội dung quy định đối với đối tượng địa lý “Đường địa giới hành chính cấp huyện mã AD04” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[10]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[11]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[12]
Nội dung quy định đối với đối tượng địa lý “Đường ranh giới hành chính cấp huyện trên biển mã AE04” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT- BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[13]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[14]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[15]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[16]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[17]
Nội dung quy định đối với đối tượng địa lý “Địa phận hành chính cấp huyện mã AD01” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[18]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[19]
Nội dung quy định đối với đối tượng địa lý “Trụ sở UBND cấp Huyện mã CV07” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[20]
Nội dung quy định đối với đối tượng địa lý “Trụ sở UBND cấp Huyện mã CV07” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[21]
Cụm từ “Tên huyện tiếp biên” được bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[22]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[23]
Cụm từ “đơn vị hành chính” được bổ sung vào sau cụm từ “địa giới” theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[24]
Nội dung quy định đối với đối tượng địa lý “Mốc địa giới hành chính cấp huyện mã AD07” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[25]
Cụm từ “đơn vị hành chính” được bổ sung vào sau cụm từ “địa giới” theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[26]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[27]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[28]
Nội dung quy định đối với đối tượng địa lý “Đường địa giới hành chính cấp huyện mã AD04” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[29]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[30]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[31]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[32]
Nội dung quy định đối với đối tượng địa lý “Địa phận hành chính cấp huyện mã AD01” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[33]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[34]
Nội dung quy định đối với đối tượng địa lý “Trụ sở UBND cấp Huyện mã CV07” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[35]
Nội dung quy định đối với đối tượng địa lý “Trụ sở UBND cấp Huyện mã CV07” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[36]
Thông tin siêu dữ liệu là “Huyện, Quận” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[37]
Thông tin siêu dữ liệu là “Huyện, Quận” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[38]
Thông tin siêu dữ liệu là “Huyện, Quận” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[39]
Thông tin siêu dữ liệu là “Huyện, Quận” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Lưu trữ
Ghi chú
Ý kiến Facebook
In
Hỏi đáp pháp luật
Pháp Luật Thuế
Bản án liên quan
PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP
Văn bản hợp nhất 99/VBHN-BNNMT năm 2025 hợp nhất Thông tư về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy trình thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản ,
Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...
Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên
tại đây
Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản ,
Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...
Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên
tại đây
Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản ,
Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...
Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên
tại đây
Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản ,
Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...
Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên
tại đây
Văn bản hợp nhất 99/VBHN-BNNMT ngày 31/12/2025 hợp nhất Thông tư về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy trình thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Tải Văn bản tiếng Việt
Tải Văn bản tiếng Việt (docx)
Tải Văn bản gốc
Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản ,
Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...
Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên
tại đây
Thông tư 24/2024/TT-BTNMT , Thông tư 24/2025/TT-BNNMT
Văn bản liên quan
1
Hiến pháp 2013
Tiếng Anh
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Tải về
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực:
Đã biết
Tình trạng:
Đã biết
Cập nhật: 10/12/2013
2
Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
Tiếng Anh
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Tải về
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực:
Đã biết
Tình trạng:
Đã biết
Cập nhật: 12/04/2012
175
| Số hiệu | 99/VBHN-BNNMT |
|---|---|
| Loại văn bản | Văn bản hợp nhất |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày hiệu lực | — |
| Nơi ban hành | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Người ký | Nguyễn Thị Phương Hoa |
| Tình trạng | Chưa xác định |