Văn bản hợp nhất 93/VBHN-BNNMT 2025 Thong tu Quy chuan co so du lieu nen dia ly quoc gia 1 2 000
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 93/VBHN-BNNMT Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
Thông tư số 08/2023/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 [1] .
Điều 1.
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, mã số QCVN 73:2023/BTNMT.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành [2]
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2024.
-
Thông tư số 23/2019/TT-BTNMT ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000 và 1:5000 hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
-
Phụ lục số 1, Phụ lục số 5 và các nội dung quy định về thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000 tại Phụ lục số 3, các nội dung quy định về chất lượng cơ dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000 tại Phụ lục số 4 của Thông tư số 15/2020/TT-BTNMT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000 và 1:25.000 hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 3.
Tổ chức thực hiện
-
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
-
Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm tổ chức phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.
Nơi nhận: Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, Cổng Thông tin điện tử Bộ NN&MT (để đăng tải);- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;- Lưu: VT, ĐĐBĐ. XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤTKT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNGNguyễn Thị Phương Hoa
QCVN 73:2023/BTNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
National technical regulation on the national fundamental geographic database at scales 1:2 000, 1:5 000, 1:10 000
Mục lục
Lời nói đầu
I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Phạm vi điều chỉnh
-
Đối tượng áp dụng
-
Tài liệu viện dẫn
-
Giải thích từ ngữ
-
Chữ viết tắt
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
-
Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản
-
Quy định mô hình cấu trúc và nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 theo các chủ đề dữ liệu thành phần
-
Quy định về thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
-
Quy định về chất lượng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
-
Quy định về trình bày cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
-
Phương thức đánh giá sự phù hợp
-
Quy định về công bố hợp quy
-
Phương pháp thử
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A (Quy định)
Danh mục đối tượng địa lý cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
Phụ lục B (Quy định)
Thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
Phụ lục C (Quy định)
Chất lượng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
Phụ lục D (Quy định)
Trình bày cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000
Phụ lục E (Quy định)
Trình bày cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000
Lời nói đầu
QCVN 73:2023/BTNMT do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số 08/2023/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2023, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
National technical regulation on the national fundamental geographic database at scales 1:2 000, 1:5 000, 1:10 000
I. QUY ĐỊNH CHUNG
- Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung, chất lượng, thu nhận và trình bày cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000.
- Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, vận hành, cập nhật, lưu trữ, cung cấp, sử dụng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000.
- Tài liệu viện dẫn
QCVN 42:2020/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
QCVN 37:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn hóa địa danh phục vụ công tác thành lập bản đồ ban hành kèm theo Thông tư số 23/2011/TT-BTNMT ngày 06 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
TCVN 12687:2019 Cơ sở dữ liệu địa lý - Xây dựng siêu dữ liệu.
CHÚ THÍCH: trong trường hợp tài liệu viện dẫn có sự sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo văn bản đã được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới.
- Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
4.1. GML (Geography Markup Language) là ngôn ngữ đánh dấu địa lý mở rộng dùng trong khuôn thức trao đổi dữ liệu nền địa lý quốc gia.
4.2 GDB (Geodatabase) là một định dạng lưu trữ dữ liệu của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.
4.3 SHP (Shape file) là một định dạng lưu trữ dữ liệu đơn giản theo lớp đối tượng của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.
- Chữ viết tắt
5.1 P: Kiểu dữ liệu GM_Point hay còn gọi là dữ liệu dạng điểm.
5.2 C: Kiểu dữ liệu GM_Curve hay còn gọi là dữ liệu dạng đường.
5.3 S: Kiểu dữ liệu GM_Surface hay còn gọi là dữ liệu dạng vùng.
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
1. Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản
1.1 Hệ quy chiếu tọa độ, hệ quy chiếu thời gian thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở mã số QCVN 42:2020/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1.2 Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 thực hiện theo quy định về siêu dữ liệu tại Phụ lục I của QCVN 42:2020/BTNMT và TCVN 12687:2019 Cơ sở dữ liệu địa lý - Xây dựng siêu dữ liệu.
1.3 Phạm vi đóng gói giao nộp cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 theo phạm vi ranh giới khu vực được thành lập cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.
1.4 Quy định về định dạng dữ liệu
1.4.1 Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 phải được xây dựng, vận hành, cập nhật, lưu trữ, cung cấp ở định dạng GML và các định dạng bổ sung GDB, SHP.
1.4.2 Quy định về định dạng GML
a) Tên định dạng: GML v3.3 trở lên.
b) Ngôn ngữ: vi (Việt Nam).
c) Bảng mã ký tự: 004 - UTF8.
1.4.3 Quy định về định dạng GDB
a) Tên định dạng: GDB - ESRI™.
b) Ngôn ngữ: vi (Việt Nam).
c) Bảng mã ký tự: 004 - UTF8.
1.4.4 Quy định về định dạng SHP
a) Tên định dạng: Shape - ESRI™.
b) Ngôn ngữ: vi (Việt Nam).
c) Bảng mã ký tự: 004 - UTF8.
1.5 Tổ chức các chủ đề dữ liệu địa lý
Mô hình cấu trúc cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000 được tổ chức theo 07 gói UML gồm 07 chủ đề dữ liệu địa lý như Hình 1 và Bảng 1 dưới đây:
Hình 1. Mô hình cấu trúc cơ sở dữ liệu nên địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
Bảng 1 - Các gói dữ liệu trong cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
Tên gói dữ liệu Mô tả Yêu cầu dữ liệu NenDiaLy2N5N10N Quy định kiểu đối tượng nền địa lý quốc gia trừu tượng tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000 được định nghĩa với các thuộc tính chung cho tất cả các kiểu đối tượng địa lý. BienGioiDiaGioi Quy định cấu trúc dữ liệu của gói dữ liệu biên giới quốc gia và địa giới hành chính gồm dữ liệu về đường biên giới quốc gia và các đối tượng địa lý liên quan đến việc thể hiện đường biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển; dữ liệu về đường địa giới hành chính các cấp và các đối tượng địa lý liên quan đến việc thể hiện đường địa giới hành chính các cấp. 2D CoSoDoDac Quy định cấu trúc dữ liệu của gói dữ liệu cơ sở đo đạc gồm các điểm tọa độ, độ cao. 2D DanCu Quy định cấu trúc dữ liệu của gói dữ liệu dân cư gồm dữ liệu về các khu dân cư và các công trình liên quan đến dân cư. 2D DiaHinh Dữ liệu địa hình phục vụ trình bày nhóm lớp địa hình của bản đồ địa hình quốc gia Quy định cấu trúc dữ liệu của gói dữ liệu địa hình bao gồm điểm độ cao, điểm độ sâu, đường bình độ, đường bình độ sâu, đường mô tả đặc trưng địa hình và các dạng địa hình đặc biệt. 2D Dữ liệu địa hình định dạng 3D phục vụ xây dựng mô hình số độ cao gồm MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc: Quy định cấu trúc dữ liệu của các đối tượng không gian 3 chiều sử dụng để tạo mô hình số độ cao. 3D MoHinhSoDoCaoLuoiTamGiacBatQuyTac: Quy định cấu trúc mô hình số độ cao dạng lưới tam giác bất quy tắc. 3D MoHinhSoDoCaoRaster: Quy định cấu trúc mô hình số độ cao dạng Raster. 3D GiaoThong Quy định cấu trúc dữ liệu của gói dữ liệu giao thông gồm hệ thống đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy, cầu, hầm giao thông, bến cảng, nhà ga, các công trình giao thông khác. 2D PhuBeMat Quy định cấu trúc dữ liệu của gói dữ liệu phủ bề mặt gồm lớp phủ thực vật, lớp sử dụng đất, lớp nước mặt, lớp phủ công trình và các lớp phủ khác. 2D ThuyVan Quy định cấu trúc dữ liệu của gói dữ liệu thủy văn bao gồm hệ thống sông, suối, kênh, mương, biển, hồ, ao, đầm, phá, nguồn nước, đường bờ nước và các công trình thủy lợi. 2D
Các thuộc tính chung của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000. 1:10.000 được quy định tại Hình 2 và mô tả cụ thể tại Bảng 2 dưới đây.
Hình 2. Lược đồ lớp UML về thuộc tính chung của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
Bảng 2 - Quy định về gói dữ liệu NenDiaLy2N5N10N
Kiểu đối tượng: Tên NenDiaLy2N5N10N Mô tả NenDiaLy2N5N10N là lớp UML trừu tượng mô tả các đặc tính chung của tất cả các đối tượng địa lý thuộc cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000. Tên các thuộc tính maNhanDang, phienBan, ngayPhienBan, giaTriDoChinhXacMatPhang, nguyenNhanThayDoi Thuộc tính đối tượng: Tên maNhanDang Mô tả Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2.000 hoặc 1:5.000 hoặc 1:10.000, gồm bốn (04) phần, 18 chữ số được đặt liên tiếp nhau, trong đó:+ Phần thứ nhất gồm năm (05) ký tự là mã cơ sở dữ liệu (0002N đối với dữ liệu tỷ lệ 1:2.000, 0005N đối với dữ liệu tỷ lệ 1:5.000, 0010N đối với dữ liệu tỷ lệ 1:10.000);+ Phần thứ hai gồm bốn (04) ký tự là mã đối tượng trong danh mục đối tượng địa lý cơ sở;+ Phần thứ ba gồm hai (02) ký tự là mã cấp tỉnh theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;+ Phần thứ tự gồm bảy (07) chữ số là số thứ tự của đối tượng cùng kiểu trong tập dữ liệu. Đối với các đối tượng trên biển không xác định được thuộc tỉnh nào thì phần thứ ba nhận giá trị 00.Ví dụ: 0002NAC02010000001+ 0002N là mã cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000;+ AC02 là mã đối tượng trong danh mục đối tượng cơ sở (mã của kiểu đối tượng MocQuocGioi);+ 01 là mã cấp tỉnh (mã của thành phố Hà Nội);+ 0000001 là số thứ tự của đối tượng trong tập dữ liệu. Kiểu dữ liệu CharacterString Tên phienBan Mô tả Số phiên bản của đối tượng địa lý Kiểu dữ liệu Integer Tên ngayPhienBan Mô tả Ngày phiên bản của đối tượng địa lý trở thành phiên bản chính thức sử dụng Kiểu dữ liệu DateTime Tên giaTriDoChinhXacMatPhang Mô tả Giá trị độ chính xác mặt phẳng của đối tượng địa lý Kiểu dữ liệu Real Tên nguyenNhanThayDoi Mô tả Các nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của các đối tượng địa lý cập nhật Kiểu dữ liệu CharacterString
1.6 Danh mục đối tượng địa lý cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
1.6.1 Các quy định mã, mô tả, các thuộc tính của các đối tượng địa lý tuân theo QCVN 42:2020/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở.
1.6.2 Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000 gồm các đối tượng địa lý được quản lý theo kiểu dữ liệu không gian và các thuộc tính quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn kỹ thuật này.
1.7 Quy định về đơn vị đo sử dụng để xác định giá trị thuộc tính các đối tượng địa lý
1.7.1 Các đơn vị đo chiều cao, chiều dài, chiều rộng, độ cao, độ sâu: centimét (cm); mét (m).
1.7.2 Đơn vị đo điện áp: vôn (V); kilôvôn (kV).
1.7.3 Đơn vị đo diện tích: đềximét vuông (dm 2 ); met vuông (m 2 ); hécta (ha); kilômét vuông (km 2 ).
1.7.4 Đơn vị đo thể tích: mét khối (m 3 ).
1.7.5 Đơn vị đo trọng tải: tấn (t).
1.7.6 Đơn vị đo tỷ cao, tỷ sâu: met (m).
1.7.7 Đơn vị đo tọa độ địa lý (vĩ độ, kinh độ): độ thập phân.
2. Quy định mô hình cấu trúc và nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 theo các chủ đề dữ liệu thành phần
2.1 Biên giới địa giới
Mô hình cấu trúc và nội dung gói dữ liệu Biên giới, địa giới được mô tả tại Hình 3, Hình 4.
Hình 3. Mô hình đối tượng địa lý tổng quát gói dữ liệu biên giới, địa giới
Hình 4. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu biên giới, địa giới [3]
Hình 4. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu biên giới, địa giới (kết thúc) [4]
2.2 Cơ sở đo đạc
Mô hình cấu trúc và nội dung gói dữ liệu Cơ sở đo đạc được mô tả tại Hình 5.
Hình 5. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu cơ sở đo đạc
2.3 Dân cư
Mô hình cấu trúc và nội dung gói dữ liệu Dân cư được mô tả tại Hình 6, Hình 7.
Hình 6. Mô hình đối tượng địa lý tổng quát gói dữ liệu dân cư
Hình 7. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu dân cư
Hình 7. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu dân cư (tiếp theo) [5]
Hình 7. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu dân cư (kết thúc)
2.4 Địa hình
Mô hình cấu trúc và nội dung gói dữ liệu Địa hình được mô tả tại Hình 8.
Hình 8. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu địa hình
Hình 8. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu địa hình (kết thúc)
2.5 Giao thông
Mô hình cấu trúc và nội dung gói dữ liệu Giao thông được mô tả tại Hình 9, Hình 10.
Hình 9. Mô hình đối tượng dữ liệu địa lý tổng quát gói dữ liệu giao thông
Hình 10. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu giao thông
Hình 10. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu giao thông (tiếp theo)
Hình 10. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu giao thông (tiếp theo)
Hình 10. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu giao thông (kết thúc)
2.6 Phủ bề mặt
Mô hình cấu trúc và nội dung gói dữ liệu Phủ bề mặt được mô tả tại Hình 11.
Hình 11. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu phủ bề mặt
2.7 Thủy văn
Mô hình cấu trúc và nội dung gói dữ liệu Thủy văn được mô tả tại Hình 12, Hình 13.
Hình 12. Mô hình đối tượng địa lý tổng quát gói dữ liệu thủy văn
Hình 13. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu thủy văn
Hình 13. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu thủy văn (tiếp theo)
Hình 13. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu thủy văn (kết thúc)
3. Quy định về thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
3.1 Quy định chung
3.1.1 Thu nhận dữ liệu không gian của đối tượng địa lý
3.1.1.1 Kiểu dữ liệu hình học (geo) của từng đối tượng địa lý tuân theo mô hình cấu trúc dữ liệu quy định tại Điều 2 Phân II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nay. Mỗi đối tượng địa lý chỉ được nhận một trong ba kiểu dữ liệu GM_Surface, GM_Curve, GM_Point với tiêu chí thu nhận chung tại Bảng 3 dưới đây. Các trường hợp đặc biệt thì tuân theo quy định chi tiết cho từng đối tượng cụ thể được quy định tại Phụ lục B của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý
Kiểu dữ liệu hình học (Geo) Tỷ lệ 1:2.000 Tỷ lệ 1:5.000 Tỷ lệ 1:10.000 Diện tích Chiều rộng Diện tích Chiều rộng Diện tích Chiều rộng GM_Surface ≥ 60 m2 ≥ 1,0 m ≥ 375 m2 ≥ 2,5 m ≥ 1500 m2 ≥ 5,0 m GM_Curve < 1,0 m < 2,5 m < 5,0 m GM_Point < 60 m2 < 375 m2 < 1500 m2
3.1.1.2 Kiểu GM_Surface áp dụng để thu nhận đối tượng địa lý độc lập đủ chỉ tiêu thu nhận theo đồ hình không gian của đối tượng. Thu nhận theo ranh giới đồ hình không gian của đối tượng địa lý.
3.1.1.3 Kiểu GM_Curve áp dụng để thu nhận các đối tượng địa lý hình tuyến. Thu nhận theo đường tâm đồ hình của đối tượng địa lý.
3.1.1.4 Kiểu GM_Point: áp dụng để thu nhận các đối tượng địa lý độc lập không đủ chỉ tiêu thu nhận theo đồ hình không gian của đối tượng. Thu nhận tại trọng tâm của đối tượng địa lý.
3.1.2 Thu nhận dữ liệu thuộc tính của đối tượng địa lý
3.1.2.1 Mỗi kiểu đối tượng địa lý được thu nhận dữ liệu thuộc tính với kiểu dữ liệu và miền giá trị thuộc tính theo quy định chỉ ra trong mô hình cấu trúc dữ liệu.
3.1.2.2 Giá trị thuộc tính được thu nhận từ kết quả điều tra thực địa hoặc các tài liệu thu thập, phân tıch trong phòng.
3.1.2.3 Các đối tượng DiaDanhDanCu, DiaDanhSonVan, DiaDanhThuyVan và thuộc tính tên của đối tượng địa lý (bao gồm cả danh từ chung) được thu nhận như sau:
a) Trường hợp tên đã có trong cơ sở dữ liệu địa danh thì sử dụng trực tiếp từ cơ sở dữ liệu địa danh.
b) Trường hợp tên gọi chưa có hoặc có thay đổi so với cơ sở dữ liệu địa danh thì thu nhận và chuẩn hóa theo quy định tại QCVN 37:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn hóa địa danh phục vụ công tác thành lập bản đồ ban hành theo Thông tư số 23/2011/TT-BTNMT ngày 06 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3.2 Quy định chi tiết về thu nhận các đối tượng địa lý cụ thể trong mô hình cấu trúc cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 quy định tại Phụ lục B của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nay.
- Quy định về chất lượng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
4.1 Độ chính xác thu nhận vị trí không gian của các đối tượng địa lý trên đất liền, đảo, quần đảo.
4.1.1 Sai số trung phương về mặt phẳng của các đối tượng địa lý không được vượt quá các giá trị quy định tại Bảng 4.
Bảng 4 - Sai số trung phương về mặt phẳng của các đối tượng địa lý trên đất liền, đảo, quần đảo
Đối tượng địa lý Sai số trung phương về mặt phẳng (m) Tỷ lệ 1:2.000 Tỷ lệ 1:5.000 Tỷ lệ 1:10.000 Thuộc vùng đồng bằng, vùng đồi 0,8 2 4 Thuộc vùng núi và vùng ẩn khuất 1,2 3 6
4.1.2 Sai số trung phương về độ cao của các đối tượng địa lý không được vượt quá các giá trị quy định ở Bảng 5.
Bảng 5 - Sai số trung phương về độ cao của các đối tượng địa lý trên đất liền, đảo, quần đảo
Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản Sai số trung phương về độ cao (m) Tỷ lệ 1:2.000 Tỷ lệ 1:5.000 Tỷ lệ 1:10.000 0,5 m 0,125 1,0 m 0,25 0,25 0,25 2,5 m 0,8 0,8 0,8 5,0 m 1,7 1,7 10,0 m 3,3
Đối với khu vực ẩn khuất và đặc biệt khó khăn các sai số được phép tăng lên 1,5 lần.
4.1.3 Khi kiểm tra, sai số giới hạn về mặt phẳng và độ cao của các đối tượng địa lý không được phép vượt quá 2,5 lần sai số trung phương. Sai số lớn nhất không vượt quá sai số giới hạn. Số lượng các trường hợp có sai số lớn hơn 2,0 lần sai số trung phương không vượt quá 5% tổng số các trường hợp kiểm tra. Trong mọi trường hợp các sai số đều không được mang tính hệ thống.
4.2 Độ chính xác khi thu nhận vị trí không gian của các đối tượng địa lý trên biển và đáy biển
4.2.1 Sai số trung phương về mặt phẳng của các đối tượng địa lý không được vượt quá các giá trị quy định tại Bảng 6.
Bảng 6 - Sai số trung phương về mặt phẳng của các đối tượng địa lý trên biển và đáy biển trong cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
Đối tượng địa lý Sai số trung phương về mặt phẳng (m) * Ghi chú Tỷ lệ1:2.000 Tỷ lệ1:5.000 Tỷ lệ1:10.000 Các điểm ghi chú độ sâu, các điểm ghi chú chất đáy 1,2 3 6 Các đối tượng địa lý nổi có tính chất cố định trên mặt biển; 1,4 3,5 7 Các đối tượng địa lý nổi có tính chất di động trên mặt biển như phao tiêu, đèn luồng thì được cộng thêm phạm vi di động của địa vật đó Các đối tượng địa lý chìm cố định dưới đáy biển 3 7,5 15
- Các sai số được tính từ tọa độ điểm kiểm tra so với tọa độ điểm tại trạm định vị DGPS ven biển hoặc điểm kiểm tra thiết bị đo biển gần nhất.
4.2.2 Sai số trung phương về độ sâu của địa hình đáy biển không được vượt quá các giá trị dưới đây:
a) ± 0,40 m khi độ sâu đến 50 m;
b) ± 0,60 m khi độ sâu từ 50 m đến 100 m;
c) ± 0,90 m khi độ sâu trên 100 m.
4.2.3 Khi kiểm tra, sai số giới hạn về mặt phẳng và độ sâu của các đối tượng địa lý không được phép vượt quá 2,5 lần sai số trung phương. Sai số lớn nhất không vượt quá sai số giới hạn. Số lượng các trường hợp có sai số lớn hơn 2,0 lần sai số trung phương không vượt quá 5% tổng số các trường hợp kiểm tra. Trong mọi trường hợp các sai số đều không được mang tính hệ thống.
4.3 Quy định tiếp biên các đối tượng địa lý với các khu đo liền kề khi thu nhận dữ liệu không gian các đối tượng địa lý
4.3.1 Tiếp biên về vị trí mặt phẳng
a) Khi tiếp biên các đối tượng địa lý cùng mã đối tượng ở các khu đo liền kề cùng tỷ lệ, sai số tiếp biên không được vượt quá quy định tại Bảng 7 dưới đây:
Bảng 7 - Sai số tiếp biên các đối tượng địa lý cùng mã đối tượng ở các khu đo liền kề cùng tỷ lệ
Đối tượng địa lý cùng mã đối tượng liền kề ở cùng tỷ lệ Sai số tiếp biên về vị trí cho phép (m) Tỷ lệ 1:2.000 Tỷ lệ 1:5.000 Tỷ lệ 1:10.000 Thuộc vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp 1,2 3 6 Thuộc vùng núi cao và vùng ẩn khuất 1,8 4,5 9
b) Khi tiếp biên các đối tượng địa lý cùng mã đối tượng ở các khu đo liền kề có tỷ lệ lớn hơn, sau khi đã quy về tỷ lệ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia đang thực hiện tiếp biên, sai số tiếp biên không được vượt quá quy định tại Bảng 8 dưới đây:
Bảng 8 - Sai số tiếp biên các đối tượng địa lý cùng mã đối tượng ở ở các khu đo liền kề có tỷ lệ lớn hơn
Đối tượng địa lý cùng mã đối tượng liền kề có tỷ lệ lớn hơn Sai số tiếp biên về vị trí cho phép (m) Tỷ lệ 1:2.000 Tỷ lệ 1:5.000 Tỷ lệ 1:10.000 Thuộc vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp 0,8 2 4 Thuộc vùng núi cao và vùng ẩn khuất 1,2 3 6
4.3.2 Tiếp biên đường bình độ
a) Khi tiếp biên đường bình độ có cùng khoảng cao đều cơ bản, vị trí của các đường bình độ cùng giá trị độ cao không lệch quá 1/2 khoảng cao đều đối với vùng đồng bằng và 1 khoảng cao đều đối với vùng đồi, núi và núi cao.
b) Khi tiếp biên đường bình độ khác khoảng cao đều cơ bản thì vị trí của các đường bình độ cùng giá trị độ cao không được lệch nhau quá 2/3 khoảng cao đều đối với vùng đồng bằng và 1,5 khoảng cao đều đối với vùng đồi, núi và núi cao.
4.3.3 Tiếp biên đường bình độ sâu
Khi tiếp biên đường bình độ sâu có cùng giá trị độ sâu, vị trí của các đường bình độ không lệch quá 4 m ở tỷ lệ 1:2.000, 10 m ở tỷ lệ 1:5.000, 20 m ở tỷ lệ 1:10.000.
4.3.4 Nguyên tắc xử lý tiếp biên
a) Trường hợp các đối tượng địa lý có sai số tiếp biên không vượt quá giá trị cho phép thì được xử lý theo nguyên tắc chia đều cho 2 bên.
b) Trường hợp các đối tượng địa lý có sai số tiếp biên vượt quá giá trị cho phép thì phải xác định nguyên nhân và đề xuất phương án xử lý. Trường hợp không thể xử lý được thì phải ghi nhận cụ thể các đối tượng địa lý không tiếp biên được và giá trị sai số tiếp biên còn tồn tại trong siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.
4.3.5 Sai số tiếp biên cho phép đối với các đối tượng địa lý trên biển và đáy biển không được vượt quá 1,5 lần các giá trị quy định tại Điểm 4.3.1, Điểm 4.3.2 và Điểm 4.3.3 Phần này.
4.4 Các quy định về chất lượng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 gồm các tiêu chí chất lượng áp dụng để đánh giá chất lượng; Các phép đo chất lượng; Phương pháp đánh giá chất lượng; Chỉ tiêu chất lượng được cụ thể hóa cho sản phẩm cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 trên cơ sở các quy định về Chuẩn chất lượng dữ liệu địa lý được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở mã số QCVN 42:2020/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4.5 Quy định chi tiết về chất lượng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 quy định tại Phụ lục C của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nay.
- Quy định về trình bày cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
5.1 Thông tin trình bày cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 được lưu trữ độc lập với cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000.
5.2 Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 được trình bày theo Danh mục trình bày. Mỗi đối tượng trình bày thông qua một chỉ thị trình bày và tuân theo quy tắc trình bày.
5.3 Chi tiết Danh mục đối tượng trình bày, chỉ thị trình bày, danh sách các thuộc tính sử dụng để trình bày cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 quy định tại Phụ lục D và cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000 quy định tại Phụ lục E của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
- Phương thức đánh giá sự phù hợp
Sử dụng Phương thức 1: thử nghiệm mẫu điển hình để đánh giá sự phù hợp. Nội dung và trình tự thực hiện các hoạt động chính trong Phương thức 1 thực hiện theo mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Quy định về công bố hợp quy
Bộ Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, đánh giá theo quy định tại Điều 3, Phần III Quy chuẩn này trước khi đưa vào vận hành.
- Phương pháp thử
3.1 Sử dụng các phương pháp, công cụ để trích xuất cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia theo các định dạng quy định để phục vụ kiểm tra.
3.2 Kiểm tra mô hình cấu trúc và nội dung cơ sở dữ liệu, thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia, tệp trình bày cơ sở dữ liệu, chất lượng cơ sở dữ liệu, siêu dữ liệu, định dạng trao đổi dữ liệu XML, GML theo các chỉ tiêu kỹ thuật quy định tại Phần II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
3.3 Trường hợp kết quả kiểm tra không đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật tại Phần II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này, kết luận Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia không phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
-
Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm tổ chức phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.
Phụ lục A
(Quy định)
Danh mục đối tượng địa lý cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
TT Nhóm lớp đối tượng/lớp Kiểu dữ liệu hình học Trường thuộc tính Kiểu dữ liệu thuộc tính Yêu cầu Danh sách giá trịthuộc tính M ã Tên (Nhãn) I Gói Dữ liệu BienGioiDiaGioi (Biên giới địa giới) 1 DuongBienGioiQuocGiaTrenDatLien GM_Curve maDoiTuong CharacterString Bắt buộc AC01 loaiHienTrangPhapLy Integer Bắt buộc 1 Xác định 2 Chưa xác định quocGiaLienKe CharacterString Bắt buộc chieuDai Real Bắt buộc 2 MocQuocGioi GM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc AC02 soHieuMoc CharacterString Bắt buộc viDo Real Bắt buộc kinhDo Real Bắt buộc 3 DiaPhanHanhChinhTrenDatLien GM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc 6 AD02 Địa phận đơn vị[7]hành chính cấp tỉnh AD03 Địa phận đơn vị[8]hành chính cấp xã maDonViHanhChinh CharacterString Bắt buộc ten CharacterString Bắt buộc dienTich Real Bắt buộc soDan LongInteger Bắt buộc 4 DuongDiaGioiHanhChinh GM_Curve maDoiTuong CharacterString Bắt buộc 9 AD05 Đường địa giới đơn vị[10]hành chính cấp tỉnh AD06 Đường địa giới đơn vị[11]hành chính cấp xã loaiHienTrangPhapLy Integer Bắt buộc 1 Xác định 2 Chưa xác định chieuDai Real Bắt buộc 5 MocDiaGioiHanhChinh GM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc 12 AD08 Mốc địa giới đơn vị[13]hành chính cấp tỉnh AD09 Mốc địa giới đơn vị[14]hành chính cấp xã soHieuMoc CharacterString Bắt buộc toaDoX Real Bắt buộc toaDoY Real Bắt buộc 6 CotMocDiemCoSo GM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc AB01 soHieuDiem CharacterString Bắt buộc ten CharacterString Bắt buộc 7 DiemCoSo GM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc AB02 soHieuDiem CharacterString Bắt buộc viDo Real Bắt buộc kinhDo Real Bắt buộc doCao Real Có thể nhận giá trị Null 8 DuongCoSo GM_Curve maDoiTuong CharacterString Bắt buộc AB04 chieuDai Real Bắt buộc 9 VungBien GM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc AB07 Lãnh hải AB11 Vùng nội thủy AB12 Vùng nước lịch sử AB13 Vùng tiếp giáp lãnh hải 10 DiaPhanHanhChinhTrenBien GM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc 15 AE02 Địa phận đơn vị[16]hành chính cấp tỉnh trên biển AE03 Địa phận đơn vị[17]hành chính cấp xã trên biển maDonViHanhChinh CharacterString Bắt buộc ten CharacterString Bắt buộc dienTich Real Bắt buộc 11 DuongRanhGioiHanhChinhTrenBien GM_Curve maDoiTuong CharacterString Bắt buộc 18 AE05 Đường ranh giới đơn vị[19]hành chính cấp tỉnh trên biển AE06 Đường ranh giới đơn vị[20]hành chính cấp xã trên biển loaiHienTrangPhapLy Integer Bắt buộc 1 Xác định 2 Chưa xác định chieuDai Real Bắt buộc II Gói dữ liệu CoSoDoDac (Cơ sở đo đạc) 1 DiemGocDoDacQuocGia GM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc BA01 Điểm gốc độ cao quốc gia BA02 Điểm gốc toạ độ quốc gia BA03 Điểm gốc trọng lực quốc gia soHieuDiem CharacterString Bắt buộc doCao Real Bắt buộc 2 DiemDoDacQuocGia GM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc BC01 Điểm độ cao quốc gia BC02 Điểm tọa độ quốc gia BC03 Điểm tọa độ và độ cao quốc gia BC04 Điểm trọng lực quốc gia soHieuDiem CharacterString Bắt buộc doCao Real Bắt buộc loaiMoc Integer Bắt buộc 1 Chôn 2 Gắn 3 Khác loaiCapHang Integer Bắt buộc 1 Cấp cơ sở 2 Cấp 0 3 Hạng I 4 Hạng II 5 Hạng III 3 TramDinhViVeTinhQuocGia GM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc BD02 soHieuDiem CharacterString Bắt buộc ten CharacterString Bắt buộc loaiTramDinhViVeTinh Integer Bắt buộc 1 Trạm tham chiếu cơ sở hoạt động liên tục 2 Trạm tham chiếu hoạt động liên tục III Gói dữ liệu DanCu (Dân Cư) 1 KhuDanCu GM_Surface maDoiTuong CharacterString bắt buộc CA02 loaiKhuDanCu Integer bắt buộc 1 Đô thị 2 Nông thôn 2 Nha GM_Surface GM_Point GM_Curve maDoiTuong CharacterString bắt buộc CA04 loaiNha Integer bắt buộc 1 Chung cư 2 Nhà riêng 3 An ninh, Quốc phòng 4 Cơ quan nhà nước 5 Trụ sở làm việc 6 Hỗn hợp 7 Nhà công trình công cộng 8 Nhà công trình công nghiệp 9 Nhà công trình hạ tầng kỹ thuật 10 Nhà cơ sở sản xuất nông lâm nghiệp 11 Nhà khu chức năng đặc thù 12 Nhà phụ trợ dân sinh mucDoKienCo Integer bắt buộc 1 Kiên cố 2 Bán kiên cố 3 Không kiên cố 4 Đơn sơ chieuCao Real Có thể nhận giá trị Null soTang Integer bắt buộc ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 3 CongTrinhPhuTro GM_CurveGM_Surface maDoiTuong CharacterString bắt buộc CG01 Bậc thềm CG02 Cầu thang ngoài trời CG03 Hành lang CG04 Lối xuống tầng hầm 4 KhoiNha GM_Surface maDoiTuong CharacterString bắt buộc CA01 nhomSoTang Integer bắt buộc 1 Đặc biệt 2 Cấp I 3 Cấp II 4 Cấp III 5 Cấp IV nhomChieuCao Integer bắt buộc 1 Đặc biệt 2 Cấp I 3 Cấp II 4 Cấp III 5 Cấp IV 5 DiaDanhDanCu GM_Point maDoiTuong CharacterString bắt buộc DA02 danhTuChung Integer bắt buộc 1 ấp 2 bản 3 buôn 4 chòm 5 khu dân cư 6 khu tập thể 7 khu đô thị 8 làng 9 lũng 10 plei 11 tổ dân phố 12 trại 13 xóm 27 thôn 28 cụm dân cư 29 khóm 30 khối phố 31 khu phố 32 tổ dân cư 36 đội 37 tiểu khu 38 nhóm 51 khu vực ten CharacterString bắt buộc 6 HaTangKyThuatKhac GM_SurfaceGM_Point maDoiTuong CharacterString bắt buộc CR01 Cơ sở hỏa táng CR02 Công trình đang xây dựng CR03 Công trình xử lý bùn CR04 Công trình xử lý nước sạch CR05 Cột đèn chiếu sáng CR13 Họng nước chữa cháy CR14 Mộ độc lập CR15 Nghĩa trang CR16 Nghĩa trang liệt sỹ CR17 Nhà máy nước CR18 Nhà tang lễ CR19 Tháp nước, bể nước CR23 Trạm thu phát sóng ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null chieuCao Real Có thể nhận giá trị Null 7 TramKhiTuongThuyVanQuocGia GM_SurfaceGM_Point maDoiTuong CharacterString bắt buộc CR20 loaiTramKhiTuong ThuyVan Integer bắt buộc 1 Trạm khí tượng bề mặt 2 Trạm khí tượng trên cao 3 Trạm ra đa thời tiết 4 Trạm khí tượng nông nghiệp 5 Trạm thủy văn 6 Trạm hải văn 7 Trạm đo mưa 8 Trạm định vị sét 9 Trạm giám sát biến đổi khí hậu 10 Trạm chuyên đề 11 Trạm tổng hợp ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 8 TramQuanTracMoiTruong GM_SurfaceGM_Point maDoiTuong CharacterString bắt buộc CR21 ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 9 TramQuanTracTaiNguyenNuoc GM_PointGM_Surface maDoiTuong CharacterString bắt buộc CR22 ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 10 DuongDayTaiDien GM_Curve maDoiTuong CharacterString bắt buộc CR09 dienAp Real bắt buộc 11 CotDien GM_PointGM_Surface maDoiTuong CharacterString bắt buộc CR06 chieuCao Real Có thể nhận giá trị Null 12 DuongOngDan GM_Curve maDoiTuong CharacterString bắt buộc CR11 loaiOngDan Integer bắt buộc 1 Nước 2 Khí 3 Dầu 13 RanhGioi GM_Curve maDoiTuong CharacterString bắt buộc CU01 Hàng rào CU03 Ranh giới sử dụng đất CU04 Thành lũy CU05 Tường vây 14 CongTrinhYTe GM_SurfaceGM_Point maDoiTuong CharacterString bắt buộc CP01 Bệnh viện CP02 Cơ sở phòng chống dịch bệnh CP03 Cơ sở y tế khác CP04 Nhà hộ sinh CP05 Phòng khám CP06 Trạm y tế CP07 Trung tâm điều dưỡng CP08 Trung tâm y tế capYTe Integer bắt buộc 1 Hạng đặc biệt 2 Hạng 1 3 Hạng 2 4 Hạng 3 5 Hạng 4 ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 15 CongTrinhGiaoDuc GM_SurfaceGM_Point maDoiTuong CharacterString bắt buộc CE01 Trung tâm giáo dục thường xuyên CE02 Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp CE03 Trường cao đẳng CE04 Trường đại học CE05 Trường dân tộc nội trú CE06 Trường dạy nghề CE07 Trường giáo dưỡng CE08 Trường mầm non CE09 Trường phổ thông có nhiều cấp học CE10 Trường phổ thông năng khiếu CE11 Trường tiểu học CE12 Trường trung học cơ sở CE13 Trường trung học phổ thông ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 16 CongTrinhTheThao GM_SurfaceGM_Point maDoiTuong CharacterString bắt buộc CK01 Bể bơi CK02 Nhà thi đấu CK03 Sân gôn CK04 Sân thể thao CK05 Sân vận động CK06 Trung tâm thể dục thể thao CK07 Trường đua, trường bắn ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 17 CongTrinhVanHoa GM_SurfaceGM_Point maDoiTuong CharacterString bắt buộc CN01 Bảo tàng CN02 Chòi cao, tháp cao CN03 Cổng CN04 Công trình di tích CN05 Công trình vui chơi, giải trí CN06 Công viên CN07 Cột cờ CN08 Cột đồng hồ CN09 Đài phun nước CN10 Đài tưởng niệm CN11 Lăng tẩm CN12 Lô cốt CN13 Nhà hát CN14 Nhà văn hóa CN15 Quảng trường CN16 Rạp chiếu phim CN17 Rạp xiếc CN18 Tháp cổ CN19 Thư viện CN20 Triển lãm CN21 Trung tâm hội nghị CN22 Tượng đài CN23 Vườn hoa ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null xepHangDiTich Integer bắt buộc 1 Di tích cấp quốc gia đặc biệt 2 Di tích cấp quốc gia 3 Di tích cấp tỉnh 4 Chưa xếp hạng di tích chieuCao Real Có thể nhận giá trị Null 18 CongTrinhThuongMaiDichVu GM_SurfaceGM_Point maDoiTuong CharacterString bắt buộc CL01 Bãi tắm CL02 Bưu cục CL03 Bưu điện CL04 Các công trình dịch vụ khác CL05 Chợ CL06 Cửa hàng CL07 Điểm bưu điện - văn hóa xã CL08 Khách sạn CL09 Ngân hàng CL10 Nhà hàng CL11 Nhà khách CL12 Nhà lắp đặt thiết bị thông tin CL13 Siêu thị CL15 Trạm xăng, dầu CL16 Trung tâm thương mại ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 19 TruSoLamViec GM_PointGM_Surface maDoiTuong CharacterString bắt buộc CX01 Cơ quan đại diện nước ngoài CX02 Cơ sở thực nghiệm CX03 Trụ sở làm việc của doanh nghiệp CX04 Trụ sở làm việc của đơn vị sự nghiệp CX05 Trụ sở làm việc của tổ chức xã hội - nghề nghiệp CX06 Trụ sở làm việc viện nghiên cứu ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 20 CongTrinhTonGiaoTinNguong GM_SurfaceGM_Point maDoiTuong CharacterString bắt buộc CM01 Chùa CM02 Cơ sở đào tạo tôn giáo CM03 Công trình tôn giáo khác CM04 Đền CM05 Đình CM06 Gác chuông CM07 Miếu CM08 Nhà nguyện CM09 Nhà thờ CM10 Niệm phật đường CM11 Thánh đường CM12 Thánh thất CM13 Trụ sở của tổ chức tôn giáo CM14 Từ đường ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null xepHangDiTich Integer bắt buộc 1 Di tích cấp quốc gia đặc biệt 2 Di tích cấp quốc gia 3 Di tích cấp tỉnh 4 Chưa xếp hạng di tích 21 TruSoCoQuanNhaNuoc GM_SurfaceGM_Point maDoiTuong CharacterString bắt buộc CV01 Cơ quan chuyên môn CV02 Cơ quan Đảng CV03 Toà án CV04 Trụ sở các Bộ CV05 Trụ sở Chính Phủ CV06 Trụ sở tổ chức chính trị - xã hội 21 CV08 Trụ sở UBND cấp Tỉnh CV09 Trụ sở UBND cấp Xã CV10 Viện kiểm sát ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 22 CongTrinhCongNghiep GM_SurfaceGM_Point maDoiTuong CharacterString bắt buộc CD01 Bể chứa nhiên liệu CD02 Công trình thủy điện CD03 Cột tháp điện gió CD04 Cửa hầm lò của mỏ CD05 Giàn khoan, tháp khai thác CD06 Kho CD07 Khu khai thác CD08 Lò nung CD09 Nhà máy CD10 Ống khói CD11 Trạm biến áp CD12 Trạm chiết khí hóa lỏng ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null loaiCongTrinh CongNghiep Integer bắt buộc 1 Sản xuất vật liệu xây dựng 2 Luyện kim và cơ khí chế tạo 3 Khai thác mỏ và chế biến khoáng sản 4 Dầu khí 5 Năng lượng 6 Hóa chất 7 Công nghiệp thực phẩm 8 Công nghiệp tiêu dùng 9 Công nghiệp chế biến nông, thủy và hải sản 23 CoSoSanXuatNongLamNghiep GM_SurfaceGM_Point maDoiTuong CharacterString bắt buộc CB01 Cơ sở sản xuất giống cây, con CB02 Guồng nước CB03 Khu nuôi trồng thủy sản CB04 Lâm trường CB05 Nông trường CB06 Ruộng muối CB07 Trang trại ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 24 KhuChucNangDacThu GM_Surface maDoiTuong CharacterString bắt buộc CT01 Khu chế xuất CT02 Khu công nghệ cao CT03 Khu công nghiệp CT04 Khu du lịch CT05 Khu kinh tế CT06 Khu nghiên cứu đào tạo CT07 Khu thể dục thể thao ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 25 CongTrinhXuLyChatThai GM_Point, GM_Surface maDoiTuong CharacterString bắt buộc CO01 Bãi chôn lấp rác CO02 Cơ sở xử lý chất thải nguy hại CO03 Cơ sở xử lý chất thải rắn CO04 Cơ sở xử lý nước thải CO05 Khu xử lý chất thải CO06 Trạm trung chuyển chất thải rắn ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 26 CongTrinhAnNinh GM_SurfaceGM_Point maDoiTuong CharacterString bắt buộc CC01 Đồn công an CC02 Trụ sở công an CC03 Trại cải tạo CC04 Trung tâm phòng cháy chữa cháy ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 27 CongTrinh GM_Surface maDoiTuong CharacterString bắt buộc QuocPhong GM_Point CH01 Cửa khẩu CH02 Doanh trại quân đội CH03 Trụ sở quốc phòng ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 28 DiaChi GM_Point maDoiTuong CharacterString bắt buộc CQ01 diaChi CharacterString bắt buộc IV Gói dữ liệu DiaHinh (Địa hình) 1 DiaDanhSonVan GM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc DA03 danhTuChung CharacterString Bắt buộc 19 cánh đồng 20 cao nguyên 21 dãy núi 22 đồng bằng 23 đồi 24 mũi đất 25 núi 26 thung lũng 49 đỉnh 58 khau ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 2 DiemDoCao GM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc EA01 doCao Real Bắt buộc 3 DuongBinhDo GM_Curve maDoiTuong CharacterString Bắt buộc EA02 loaiDuongBinhDo Integer Bắt buộc 1 Cơ bản 2 Nửa khoảng cao đều 3 Phụ 4 Nháp loaiKhoangCaoDeu Integer Bắt buộc 1 0,5 m 2 1,0 m 4 2,5 m 5 5,0 m 6 10,0 m doCao Real Bắt buộc 4 DiaHinhDacBietTrenDatLien GM_PointGM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc EB01 Bãi đá trên cạn EB02 Cửa hang động EB03 Các loại hố nhân tạo EB04 Đá độc lập, khối đá, lũy đá EB05 Địa hình cát EB06 Gò đống EB07 Hố, phễu Cacstơ EB08 Khu vực đào đắp EB09 Miệng núi lửa EB10 Vùng núi đá ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null tyCaoTySau Real Có thể nhận giá trị Null 5 DuongDacTrungDiaHinhTrenDatLien GM_Curve maDoiTuong CharacterString Bắt buộc EC01 Bờ dốc tự nhiên EC02 Dòng đá EC03 Địa hình bậc thang EC04 Địa hình cắt xẻ nhân tạo EC05 Khe rãnh xói mòn EC06 Sườn đứt gãy EC07 Sườn sụt lở EC08 Vách đứng loaiThanhPhan Integer Bắt buộc 1 Chân 2 Đỉnh tyCaoTySau Real Có thể nhận giá trị Null 6 ChatDay GM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc ED01 loaiChatDay Integer Bắt buộc 1 Bùn 2 Cát 3 San hô 4 Đá 5 Bùn, cát 6 Cát, san hô 7 Cát, sỏi 8 Đá, san hô 9 Đá, sỏi 10 Vỏ sò, ốc 11 Loại khác 7 DiemDoSau GM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc ED02 doSau Real Bắt buộc 8 DuongBinhDoSau GM_Curve maDoiTuong CharacterString Bắt buộc ED03 loaiDuongBinhDo Integer Bắt buộc 1 Cơ bản 2 Nửa khoảng cao đều 3 Phụ 4 Nháp loaiKhoangCaoDeu Integer Bắt buộc 1 0,5 m 2 1,0 m 3 2,0 m 4 2,5 m 5 5,0 m 6 10,0 m doSau Real Bắt buộc 9 DiaHinhDacBietDayBien GM_CurveGM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc ED04 Khe rãnh máng ngầm ED05 Núi lửa dưới biển ED06 Sườn đất ngầm dốc đứng 10 MoHinhSoDoCao 11 MoHinhSoDoCaoGoc 12 LopDiem GM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc EA01 Điểm độ cao ED02 Điểm độ sâu EE01 Khối điểm Lidar EE02 Khối điểm đo sâu EE03 Khôi điêm 13 LopDuong GM_Curve maDoiTuong CharacterString Bắt buộc EA02 Đường bình độ EC01 Bờ dốc tự nhiên EC02 Dòng đá EC03 Địa hình bậc thang EC04 Địa hình cắt xẻ nhân tạo EC05 Khe rãnh xói mòn EC06 Sườn đứt gãy EC07 Sườn sụt lở EC08 Vách đứng ED03 Đường bình độ sâu ED04 Khe rãnh máng ngầm ED06 Sườn đất ngầm dốc đứng EE04 Đường mô tả đặc trưng địa hình KE03 Đường bờ nước KE05 Đường mép nước 14 LopVung GM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc EE05 Vùng biển EE06 Vùng mặt nước tĩnh 15 LopVungBienTap GM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc EE07 Khu vực bị che khuất EE08 Phạm vi khu vực thành lập mô hình số độ cao EE09 Mặt nước 16 LuoiTamGiacBatQuyTac TIN datasets doChinhXac Real Bắt buộc 17 LopRaster RasterCatalog V Gói dữ liệu GiaoThong (Giao Thông) 1 DuongBo GM_Curve maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GK01 Đường chuyên dùng GK02 Đường đô thị GK03 Đường Huyện GK04 Đường Quốc lộ GK05 Đường Tỉnh GK06 Đường Xã loaiDuongBo Integer Bắt buộc 1 Đường chính 2 Đường dẫn 3 Đường gom 4 Đường nhánh capKyThuat Integer Bắt buộc 1 Cao tốc 2 Cấp khác loaiChatLieuTraiMat Integer Bắt buộc 1 Bê tông 2 Nhựa 3 Đá, sỏi 4 Gạch 5 Đất 6 Khác loaiHienTrangSuDung Integer Bắt buộc 1 Đang sử dụng 2 Đang xây dựng 3 Không sử dụng chieuXeChay Integer Bắt buộc 1 Hai chiều 2 Một chiều viTri Integer Bắt buộc 1 Trên mặt đất 2 Trên cao mức 1 3 Trên cao mức 2 4 Trên cao mức 3 5 Trên cao mức 4 6 Trên cao mức 5 7 Ngầm mức 1 8 Ngầm mức 2 soLanDuong Integer Bắt buộc chieuRong Real Bắt buộc lienKetGiaoThong Integer Bắt buộc 1 Qua cầu 2 Qua hầm 3 Trên đê 4 Qua ngầm 5 Qua phà đường bộ 6 Qua đò 7 Qua bến lội 8 Qua đập 9 Khác tenTuyenGiaoThong XuyenQuocGia CharacterString Có thể nhận giá trị Null tenQuocLo CharacterString Có thể nhận giá trị Null tenDuongTinh CharacterString Có thể nhận giá trị Null tenDuongHuyen CharacterString Có thể nhận giá trị Null tenDuongXa CharacterString Có thể nhận giá trị Null tenDuongDoThi CharacterString Bắt buộc 2 CauGiaoThong GM_SurfaceGM_Curve maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GG05 ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null loaiCauGiaoThong Integer Bắt buộc 1 Cầu thường 2 Cầu phao 3 Cầu treo 4 Cầu tầng 5 Cầu quay 6 Khác chatLieuCau Integer Bắt buộc 1 Bê tông 2 Sắt 3 Gỗ taiTrong Real Có thể nhận giá trị Null chieuDai Real Bắt buộc chieuRong Real Bắt buộc 3 HamGiaoThong GM_SurfaceGM_Curve maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GG12 ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null chieuCao Real Bắt buộc chieuRong Real Bắt buộc chieuDai Real Bắt buộc 4 NgamOToQuaDuoc GM_CurveGM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GG13 ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null chieuRong Real Bắt buộc chieuDai Real Bắt buộc doSau Real Bắt buộc 5 CongGiaoThong GM_CurveGM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GG06 ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 6 Deo GM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GG07 ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null doCao Real Bắt buộc 7 CongTrinhGiaoThongDuongBo GM_SurfaceGM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GG01 Bãi đỗ xe GG02 Bến ô tô GG03 Bến phà đường bộ GG04 Cầu đi bộ GG10 Đường lên cao có bậc xây GG11 Hầm đi bộ GG15 Trạm dừng nghỉ GG16 Trạm kiểm tra tải trọng xe GG17 Trạm thu phí giao thông ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 8 TaLuyDuongGiaoThong GM_Curve maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GG14 loaiTaLuy Integer Bắt buộc 1 Đường bộ 2 Đường sắt 3 Đê 4 Đập 5 Bờ Kênh, mương loaiHinhThai Integer Bắt buộc 1 Đắp cao 2 Xẻ sâu loaiThanhPhan Integer Bắt buộc 1 Chân 2 Đỉnh tyCaoTySau Real Bắt buộc 9 CacDoiTuongMatDuongBo GM_SurfaceGM_Curve maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GD01 Dải phân cách GD02 Đảo giao thông GD03 Hè phố GD04 Lề đường GD05 Lòng đường chuyên dùng GD06 Lòng đường đô thị GD07 Lòng đường Huyện GD08 Lòng đường Quốc lộ GD09 Lòng đường Tỉnh GD10 Lòng đường Xã capKyThuat Integer Bắt buộc 1 Cao tốc 2 Cấp khác loaiDuongBo Integer Bắt buộc 1 Đường chính 2 Đường dẫn 3 Đường gom 4 Đường nhánh 10 MepDuong GM_Curve maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GE01 loaiHienTrangSuDung Integer Bắt buộc 1 Đang sử dụng 2 Đang xây dựng 3 Không sử dụng lienKetGiaoThong Integer Bắt buộc 1 Qua cầu 2 Qua hầm 4 Qua ngầm 9 Khác 11 MepLongDuong GM_Curve maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GE02 12 CacDoiTuongDuongBoKhac GM_CurveGM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GB01 Đường bờ vùng, bờ thửa GB02 Đường đi bộ GB03 Đường mòn 13 DuongSat GM_Curve maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GL01 Đường sắt chuyên dùng GL02 Đường sắt đô thị GL03 Đường sắt quốc gia loaiHienTrangSuDung Integer Bắt buộc 1 Đang sử dụng 2 Đang xây dựng 3 Không sử dụng loaiKhoDuongSat Integer Bắt buộc 1 Tiêu chuẩn 2 Hẹp 3 Khác viTri Integer Bắt buộc 1 Trên mặt đất 2 Trên cao mức 1 3 Trên cao mức 2 4 Trên cao mức 3 5 Trên cao mức 4 6 Trên cao mức 5 7 Ngầm mức 1 8 Ngầm mức 2 lienKetGiaoThong Integer Bắt buộc 1 Qua cầu 2 Qua hầm ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 14 CongTrinhGiaoThongDuongSat GM_Point GM_Surface GM_Curve maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GH01 Ga đường sắt GH02 Ga tàu điện GH03 Giao đường sắt và đường bộ có rào chắn GH04 Giao đường sắt và đường bộ không có rào chắn ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 15 DuongBang GM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GN04 16 CangHangKhong GM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GN02 loaiCangHangKhong Integer Bắt buộc 1 Nội địa 2 Quốc tế chucNangCang HangKhong Integer Bắt buộc 1 Dân dụng 2 Chung 3 Chuyên dụng ten CharacterString Bắt buộc 17 NhaGaHangKhong GM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GN06 chucNangNhaGa HangKhong Integer Bắt buộc 1 Nhà ga hành khách 2 Nhà ga hàng hóa ten CharacterString Bắt buộc 18 BaiDapTrucThang GM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GN01 viTriBaiDap Integer Bắt buộc 1 Trên mặt đất 2 Trên nóc nhà ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 19 DuongCapTreo GM_Curve maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GO01 ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null chieuDai Real Bắt buộc 20 TruDuongCapTreo GM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GO03 21 GaCapTreo GM_SurfaceGM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GO02 ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 22 BaoHieuHangHaiAIS GM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GM02 ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 23 BenCang GM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GM03 ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 24 BenThuyNoiDia GM_PointGM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GM04 loaiBenThuyNoiDia Integer Bắt buộc 1 Bến hàng hóa 2 Bến hành khách 3 Bến tổng hợp 4 Bến khách ngang sông 5 Bến chuyên dùng ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 25 CangBien GM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GM06 loaiCangBien Integer Bắt buộc 1 Loại I 2 Loại II 3 Loại III 4 Loại đặc biệt ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 26 CangThuyNoiDia GM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GM07 loaiCangThuyNoiDia Integer Bắt buộc 1 Cảng hàng hóa 2 Cảng hành khách 3 Cảng chuyên dùng 4 Cảng tổng hợp capCangThuyNoiDia Integer Bắt buộc 1 Cấp I 2 Cấp II 3 Cấp III ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 27 CauTau GM_CurveGM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GM08 loaiCauTau Integer Bắt buộc 1 Kết cấu cố định 2 Kết cấu nổi 28 BaoHieuDanLuongHangHaiDuongThuy GM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GA01 Chập tiêu GA02 Đăng tiêu GA03 Phao báo hiệu GA04 Tiêu báo hiệu coDen Integer Bắt buộc 1 Có đèn 2 Không có đèn huongBaoHieu Integer Bắt buộc 1 Trái 2 Phải 3 Chuyển hướng trái 4 Chuyển hướng phải 5 Khác hinhDang Integer Bắt buộc 1 Hình tháp 2 Hình trụ 3 Hình cầu 4 Hình cột 5 Hình trục quay 6 Hình thùng 7 Hình tháp lưới 8 Hình khác 9 Không xác định mauSac Integer Bắt buộc 1 Trắng 2 Đen 3 Đỏ 4 Xanh lá cây 5 Xanh da trời 6 Vàng 7 Xám 8 Nâu 9 Hổ phách 10 Tím 11 Cam 12 Đỏ tươi 13 Hồng 14 Đỏ, xanh, đỏ 15 Xanh, đỏ, xanh 16 Đỏ, xanh, trắng 17 Đỏ trắng 18 Không xác định phoiHopMauSac Integer Bắt buộc 1 Kẻ ngang 2 Kẻ dọc 3 Kẻ chéo 4 Kẻ ô vuông 5 Kẻ không rõ hướng 6 Kẻ viền 7 Không xác định 29 CacDoiTuongHangHaiHaiVan GM_SurfaceGM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GC01 Cảng dầu khí ngoài khơi GC02 Cọc buộc tàu thuyền GC03 Đăng, chắn đánh bắt cá ổn định GC04 Đèn biển GC05 Khu neo đậu GC06 Khu tránh bão GC07 Khu vực an toàn viện trợ hàng hải GC08 Khu vực bảo tồn thiên nhiên trên biển GC09 Khu vực đánh cá GC10 Khu vực đợi hoa tiêu GC11 Khu vực nạo vét GC12 Khu vực nghiên cứu, khảo sát GC13 Khu vực nguy hiểm GC14 Khu vực quản lý cảng GC15 Khu vực quân sự GC16 Khu vực trung chuyển hàng hóa GC17 Khu vực vùng nước an toàn GC18 Khu vực xác tàu lịch sử GC19 Lồng bè nuôi trồng thủy hải sản GC20 Nhà giàn GC21 Nhà trên biển GC22 Trạm cứu nạn GC23 Trạm nghiệm triều GC24 Tuyến hàng hải GC25 Vùng cấm GC26 Xác tàu đắm GC27 Vùng quay trở tàu GC28 Vùng kiểm dịch ten Integer Có thể nhận giá trị Null 30 DuongRaVaoCuaTauThuyen GM_CurveGM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GC29 31 NhomAuTau GM_CurveGM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc GM01 Âu tàu GM05 Bờ xây âu tàu GM09 Cửa âu tàu VI Gói dữ liệu PhuBeMat (Phủ Bề Mặt) 1 HangCay GM_Curve maDoiTuong CharacterString Bắt buộc HE05 Dải cây và hàng cây HE06 Hàng cây bụi và rặng cây bụi 2 CayDocLap GM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc HE03 Cây độc lập HE04 Cụm cây độc lập tenCay CharacterString Bắt buộc chieuCao Real Bắt buộc 3 RanhGioiPhuBeMat GM_Curve maDoiTuong CharacterString Bắt buộc HG01 loaiRanhGioi PhuBeMat Integer Bắt buộc 1 Thực vật 2 Khác 3 Ranh giới khu bảo tồn thiên nhiên 4 PhuBeMat GM_Surface 5 Rung GM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc HH01 Rừng trồng HH02 Rừng tự nhiên loaiCayRung Integer Bắt buộc 1 Cây lá rộng 2 Cây lá kim 3 Cây hỗn hợp 4 Cây tre nứa 5 Cây cau dừa 6 Cây ưa mặn chua phèn mucDichSuDung CharacterString Bắt buộc 1 Vườn quốc gia 2 Khu dự trữ thiên nhiên 3 Khu bảo tồn loài - sinh cảnh 4 Khu bảo vệ cảnh quan 5 Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học 6 Vườn thực vật quốc gia 7 Rừng giống quốc gia 8 Rừng phòng hộ đầu nguồn 9 Rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư 10 Rừng phòng hộ biên giới 11 Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay 12 Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển 13 Rừng sản xuất dieuKienLapDia Integer Bắt buộc 1 Rừng núi đất 2 Rừng núi đá 3 Rừng ngập mặn 4 Rừng ngập phèn 5 Rừng ngập nước ngọt 6 Rừng đất cát doTanChe Integer Bắt buộc 1 Độ tàn che từ 0,3 trở lên 2 Độ tàn che dưới 0,3 ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 6 PhuThucVatKhac GM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc HE01 Cây bụi HE02 Cây bụi ưa mặn, chua, phèn 7 CayHangNam GM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc HB01 loaiCayTrong Integer Bắt buộc 1 Cây lúa 2 Cây lương thực 3 Cây mía 4 Cây thuốc lá, thuốc lào 5 Cây lấy sợi 6 Rau, cây gia vị, cây dược liệu 7 Hoa, cây cảnh 8 Sen, ấu, súng, niễng… 9 Cây hàng năm khác ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 8 CayLauNam GM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc HB02 loaiCayTrong Integer Bắt buộc 10 Cây ăn quả 11 Cây dừa cọ 12 Cây công nghiệp 13 Cây dược liệu 14 Cây bóng mát, cây cảnh quan,… 15 Cây lâu năm khác ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 9 BeMatLaCongTrinh GM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc HA01 thucVat Integer Bắt buộc 1 Có thực vật che phu 2 Không có thực vật che phu 10 BeMatLaKhuDanCu GM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc HA02 thucVat Integer Bắt buộc 1 Có thực vật che phu 2 Không có thực vật che phu 11 DatTrong GM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc HC01 ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 12 NuocMat GM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc HD01 13 ThucVatDayBien GM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc HK01 Cỏ biển HK02 Rong, tảo HK03 Thực vật khác VII Gói Dữ liệu ThuyVan (Thủy Văn) 1 BienDao GM_SurfaceGM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc KA01 Biển KA02 Đảo, quần đảo KA03 Phá KA04 Vịnh, vũng ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 2 BaiBoi GM_SurfaceGM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc KB01 ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null loaiBaiBoi Integer Bắt buộc 1 Cát 2 Bùn 3 Loại khác trangThaiXuatLo Integer Bắt buộc 1 Chìm 2 Nổi 3 Lúc nổi, lúc chìm 3 DamLay GM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc KB02 ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 4 BaiDaDuoiNuoc GM_SurfaceGM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc KC01 Bãi đá dưới nước KC02 Đá trên biển KC03 San hô ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null trangThaiXuatLo Integer Bắt buộc 1 Chìm 2 Nổi 3 Lúc nổi, lúc chìm 5 Ghenh GM_Surface GM_Curve GM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc KD01 ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 6 Thac GM_CurveGM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc KD02 ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null chieuCao Real Bắt buộc 7 NguonNuoc GM_SurfaceGM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc KM01 Giếng nước KM02 Mạch nước ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null loaiNguonNuoc Integer Bắt buộc 1 Khoáng 2 Nóng 3 Thường 8 MangDongChay GM_Curve maDoiTuong CharacterString Bắt buộc KK01 loaiDongChay Integer Bắt buộc 1 Sông, suối 2 Mặt nước tĩnh 3 Kênh, Mương ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null chieuRong Real Bắt buộc capHangDongChay Integer Bắt buộc 1 Chính 2 Cấp I 3 Cấp II 4 Cấp III 5 Cấp IV 6 Cấp V 7 Cấp VI 8 Khác loaiTrangThaiNuocMat Integer Bắt buộc 1 Thường xuyên 2 Theo mùa 9 DiemDoCaoMucNuoc GM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc KE01 doCao Real Bắt buộc 10 DiemSongSuoiMatTich GM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc KE02 11 RanhGioiNuocMat GM_Curve 12 DuongBoNuoc GM_Curve maDoiTuong CharacterString Bắt buộc KE03 loaiTrangThai DuongBoNuoc Integer Bắt buộc 1 Rõ ràng 2 Khó xác định 3 Đường bờ sông suối có nước theo mùa loaiDuongBoNuoc Integer Bắt buộc 1 Ao, hồ, đầm 2 Phá 3 Kênh, mương 4 Hồ chứa 5 Sông, suối 6 Biển 13 DuongMepNuoc GM_Curve maDoiTuong CharacterString Bắt buộc KE05 loaiDuongMepNuoc Integer Bắt buộc 1 Ao, hồ, đầm 2 Phá 3 Kênh 4 Hồ chứa 5 Sông, suối 6 Biển 7 Triều kiệt 14 RanhGioiNuocMatQuyUoc GM_Curve maDoiTuong CharacterString Bắt buộc KE06 loaiRanhGioi NuocMatQuyUoc Integer Bắt buộc 1 Phân chia loại nước mặt 2 Khép vùng nước mặt 15 DuongDoDoRongSongSuoi GM_Curve maDoiTuong CharacterString Bắt buộc KE04 chieuRong Real Bắt buộc 16 MatNuoc GM_Surface 17 MatNuocSongSuoi GM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc KL01 loaiTrangThaiNuocMat Integer Bắt buộc 1 Thường xuyên 2 Theo mùa 18 MatNuocTinh GM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc KL02 Ao, hồ, đầm KL03 Hồ chứa ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 19 BoKeBoCap GM_Curve maDoiTuong CharacterString Bắt buộc KG01 ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null chatLieuKe Integer Bắt buộc 1 Bê tông 2 Đá sỏi 3 Khác loaiThanhPhan Integer Bắt buộc 1 Chân 2 Đỉnh 20 CongThuyLoi GM_Point GM_Curve GM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc KG02 ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null loaiCong Integer Bắt buộc 1 Có thiết bị 2 Không có thiết bị 3 Cống dưới đập 21 Dap GM_SurfaceGM_Curve maDoiTuong CharacterString Bắt buộc KG03 ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null loaiDap Integer Bắt buộc 1 Chắn sóng 2 Dâng 3 Tràn 22 De GM_SurfaceGM_Curve maDoiTuong CharacterString Bắt buộc KG04 ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null loaiDe Integer Bắt buộc 1 Đê bao 2 Đê biển 3 Đê bối 4 Đê chuyên dụng 5 Đê sông 23 CongTrinhTrenDe GM_Curve GM_Surface GM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc KH01 Cửa khẩu qua đê KH02 Điếm canh đê ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null soHieu CharacterString Có thể nhận giá trị Null 24 KenhMuong GM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc KG05 GM_Curve ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null loaiHienTrangSuDung Integer Bắt buộc 1 Đang sử dụng 2 Đang xây dựng 3 Không sử dụng chieuRong Real Bắt buộc 25 MangDanNuoc GM_CurveGM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc KG06 loaiMangDanNuoc Integer Bắt buộc 1 Mặt đất 2 Nổi 26 MatBoKenhMuong GM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc KG07 27 TaLuyCongTrinhThuyLoi GM_Curve maDoiTuong CharacterString Bắt buộc KG08 loaiTaLuy Integer Bắt buộc 1 Đường bộ 2 Đường sắt 3 Đê 4 Đập 5 Bờ kênh, mương loaiHinhThai Integer Bắt buộc 1 Đắp cao 2 Xẻ sâu loaiThanhPhan Integer Bắt buộc 1 Chân 2 Đỉnh tyCaoTySau Real Bắt buộc 28 TramBom GM_PointGM_Surface maDoiTuong CharacterString Bắt buộc KG09 ten CharacterString Có thể nhận giá trị Null 29 DiaDanhBienDao GM_Point maDoiTuong CharacterString Bắt buộc DA01 danhTuChung CharacterString Bắt buộc 14 cửa sông 15 bán đảo 16 quần đảo 17 vịnh 18 vũng 43 vụng 44 eo 45 lạch 46 luồng 47 mỏm 48 cù lao 50 hòn 59 gành ten CharacterString Bắt buộc
Phụ lục B
(Quy định)
Thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
B.1 Thu nhận các thuộc tính cơ sở của tất cả các đối tượng địa lý trong cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
B.1.1 Mã nhận dạng
Mã nhận dạng được thiết lập ở bước cuối cùng sau khi dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 được chuẩn hóa, hoàn thiện.
B.1.2 Phiên bản
Thu nhận số phiên bản theo kiểu số nguyên. Phiên bản đầu tiên là “1”. Phiên bản sau lấy số liền sau số phiên bản hiện tại. B.1.3 Ngày phiên bản
Là ngày đối tượng địa lý đã được thay đổi trong cơ sở dữ liệu và trở thành phiên bản hiện tại (Ngày ký ban hành). Ngày này không liên quan đến ngày đối tượng địa lý thay đổi ở thực địa.
B1.4 Nguyên nhân thay đổi
Các nguyên nhân thay đổi đối tượng địa lý trong cơ sở dữ liệu gồm: thay đổi thuộc tính, thay đổi vị trí, đối tượng mới xuất hiện, đối tượng được sửa đổi, phân loại lại, thay đổi mô hình cấu trúc, do thay đổi quy định kỹ thuật.
B.2 BienGioiDiaGioi
Kiểu đối tượng Mã đối tượng Thu nhận Tỷ lệ 1:2.000 Tỷ lệ 1:5.000 Tỷ lệ 1:10.000 Đường biên giới quốc gia trên đất liền AC01 Đường biên giới quốc gia được thu nhận đầy đủ, chính xác, thống nhất theo bản đồ chuẩn biên giới quốc gia. Khi chưa có bản đồ chuẩn biên giới quốc gia thì đường biên giới được chuyển vẽ theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 17/2018/TT-BTNMT ngày 31 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thành lập, cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia và thể hiện đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ quốc gia trên các sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ. Mốc quốc giới AC02 Mốc quốc giới được thu nhận cùng với đường biên giới quốc gia trên đất liền theo nguyên tắc thu nhận của đường biên giới quốc gia trên đất liền. Giá trị thuộc tính tọa độ điểm mốc quốc giới nhập chính xác theo tài liệu được cung cấp. Địa phận hành chính trên đất liền 22 Đối tượng dạng vùng mô tả hình dạng của đơn vị hành chính các cấp được tạo bởi đường địa giới tương ứng. Số liệu diện tích theo số liệu kiểm kê đất đai công bố kỳ gần nhất hoặc theo Nghị định của Chính phủ trong trường hợp có thay đổi địa giới hành chính (chia tách, sát nhập, thành lập mới). Mã đơn vị hành chính cấp tương ứng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối tượng được tạo bởi quan hệ Topology giữa các đoạn địa giới cùng cấp. Địa phận đơn vị[23]hành chính cấp tỉnh AD02 Địa phận đơn vị[24]hành chính cấp xã AD03 Đường địa giới hành chính 25 Đường địa giới hành chính các cấp thu nhận từ nguồn cơ sở dữ liệu địa giới hành chính do cơ quan có thẩm quyền cung cấp. Khu vực chưa có cơ sở dữ liệu địa giới hành chính thì chuyển vẽ đường địa giới hành chính các cấp theo bộ hồ sơ địa giới hành chính do cơ quan có thẩm quyền cung cấp. Trong mọi trường hợp, đường địa giới phải được cập nhật theo hiện trạng pháp lý của chính quyền địa phương tại thời điểm thi công. Đường địa giới đơn vị[26]hành chính cấp tỉnh AD05 Đường địa giới đơn vị[27]hành chính cấp xã AD06 Mốc địa giới hành chính 28 Mốc địa giới các cấp được thu nhận cùng với đường địa giới hành chính các cấp theo nguyên tắc thu nhận đường địa giới hành chính các cấp. Giá trị thuộc tính tọa độ điểm mốc địa giới nhập chính xác theo tài liệu được cung cấp. Mốc địa giới đơn vị[29]hành chính cấp tỉnh AD08 Mốc địa giới đơn vị[30]hành chính cấp xã AD09 Cột mốc điểm cơ sở AB01 Thu nhận từ nguồn dữ liệu, tư liệu do Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố mới nhất. Điểm cơ sở AB02 Thu nhận điểm cơ sở theo tọa độ ghi trong phụ lục đính kèm Tuyên bố của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 12-11-1982 hoặc theo văn bản mới nhất khi có yêu cầu tại thời điểm thành lập, cập nhật. Đường cơ sở AB04 Thu nhận đường cơ sở theo tọa độ ghi trong phụ lục đính kèm Tuyên bố của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 12-11-1982 hoặc theo văn bản mới nhất khi có yêu cầu tại thời điểm thành lập, cập nhật. Vùng biển Lãnh hải AB07 Thu nhận từ nguồn dữ liệu, tư liệu do Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố mới nhất. Vùng nội thủy AB11 Vùng nước lịch sử AB12 Vùng tiếp giáp lãnh hải AB13 Địa phận hành chính trên biển 31 Các đối tượng đường ranh giới hành chính trên biển phải được chuyển vẽ từ các tài liệu, bản đồ, hồ sơ phân định ranh giới hành chính trên biển do cơ quan có thẩm quyền cung cấp. Địa phận đơn vị[32]hành chính cấp tỉnh trên biển AE02 Địa phận đơn vị[33]hành chính cấp xã trên biển AE03 Đường ranh giới hành chính trên biển 34 Các đối tượng đường ranh giới hành chính trên biển phải được chuyển vẽ từ các tài liệu, bản đồ, hồ sơ phân định ranh giới hành chính trên biển do cơ quan có thẩm quyền cung cấp. Đường ranh giới đơn vị[35]hành chính cấp tỉnh trên biển AE05 Đường ranh giới đơn vị[36]hành chính cấp xã trên biển AE06
B.3 CoSoDoDac
Kiểu đối tượng Mã đối tượng Thu nhận Tỷ lệ 1:2.000 Tỷ lệ 1:5.000 Tỷ lệ 1:10.000 Điểm gốc đo đạc quốc gia Thu nhận từ số liệu do các cơ quan có thẩm quyền cung cấp theo yêu cầu của công tác đo đạc trong phạm vi khu vực xây dựng dữ liệu địa lý. Điểm gốc toạ độ quốc gia BA01 Điểm gốc độ cao quốc gia BA02 Điểm gốc trọng lực quốc gia BA03 Điểm đo đạc quốc gia Thu nhận từ số liệu do các cơ quan có thẩm quyền cung cấp theo yêu cầu của công tác đo đạc trong phạm vi khu vực xây dựng dữ liệu địa lý. Điểm độ cao quốc gia BC01 Điểm toạ độ quốc gia BC02 Điểm tọa độ và độ cao quốc gia BC03 Điểm trọng lực quốc gia BC04 Trạm định vị vệ tinh quốc gia Thu nhận từ số liệu do các cơ quan có thẩm quyền cung cấp theo yêu cầu của công tác đo đạc trong phạm vi khu vực xây dựng dữ liệu địa lý. Trạm định vị vệ tinh quốc gia BD02
B.4 DanCu
Kiểu đối tượng Mã đối tượng Thu nhận Tỷ lệ 1:2.000 Tỷ lệ 1:5.000 Tỷ lệ 1:10.000 Khu Dân cư CA02 Thu nhận đường bao đồ hình các khu dân cư theo ranh giới các đối tượng giao thông, thủy văn, ranh giới thực vật bên ngoài khu dân cư.- Phân loại khu dân cư đô thị và khu dân cư nông thôn theo quy định .- Không thu nhận đồ hình khu dân cư đối với khu vực nhà rải rác trên nương rẫy, rải rác dọc hai bên đường giao thông, kênh rạch, sông suối, những khu vực này thu nhận thực phủ theo phân loại của gói dữ liệu Phủ bề mặt.- Những khu vực dân cư phân bố tập trung hai bên đường giao thông, dọc theo kênh rạch, sông suối thu nhận đồ hình dân cư khái quát để phản ánh đúng hiện trạng phân bố dân cư. Nhà CA04 Thu nhận kiểu GM_Surface đối với nhà có diện tích từ 8 m² trở lên và chiều rộng từ 2m trở lên. Đồ hình nhà được xác định theo đường chân tường của toà nhà. Nhà không có tường xác định theo hình chiếu thẳng đứng của đồ hình mái nhà. Trường hợp ranh giới nhà trùng ranh giới đường có thể khái quát hoá cả hai đối tượng sao cho đảm bảo được tương quan giữa đồ hình nhà, độ rộng đoạn đường.- Thu nhận kiểu GM_Point đối với nhà có diện tích nhỏ hơn 8 m² và nhà có chiều rộng nhỏ hơn 2 m. Khu vực mật độ nhà dày đặc chỉ thu nhận các nhà này ở các vị trí góc đường, góc các đồ hình khu dân cư.- Thu nhận kiểu GM_Curve đối với nhà có chiều rộng nhỏ hơn 2 m và diện tích lớn hơn 8 m².- Mức độ kiên cố thu nhận như sau:+ Loại nhà kiên cố, ban kiên cố, khi không có tài liệu phân loại ở nội nghiệp, kho phân biệt ở thực địa thì thu nhận chung là nhà kiên cố.+ Nhà không kiên cố, nhà đơn sơ, khi không có tài liệu phân loại ở nội nghiệp, kho phân biệt ở thực địa thì thu nhận chung là nhà đơn sơ.- Loại nhà: được phân loại thành 12 loại (theo QCVN 42:2020/BTNMT).- Chiều cao nhà tính từ nóc nhà đến mặt đất.- Số tầng nhà thu nhận chẵn tầng, không tính tầng lửng.- Khi tài liệu nội nghiệp hoặc phương pháp thu nhận chỉ thu nhận được một trong hai thuộc tính chiều cao hoặc số tầng thì cho phép tính chuyển từ chiều cao sang số tầng và ngược lại theo nguyên tắc 1 tầng tương đương với chiều cao 3,5 m và ghi nhận việc tính chuyển này trong tệp siêu dữ liệu.- Thuộc tính tên của tòa nhà được xác định theo biển gắn và các tài liệu có liên quan. Trường hợp nhà không có tên để Null, các thuộc tính khác phải thu nhận đầy đủ. Thu nhận kiểu GM_Surface đối với nhà có diện tích từ 24 m² trở lên và chiều rộng từ 4m trở lên. Đồ hình nhà được xác định theo đường chân tường của toà nhà. Nhà không có tường xác định theo hình chiếu thẳng đứng của đồ hình mái nhà. Trường hợp ranh giới nhà trùng ranh giới đường có thể khái quát hoá cả hai đối tượng sao cho đảm bảo được tương quan giữa đồ hình nhà, độ rộng đoạn đường.- Thu nhận kiểu GM_Point đối với nhà có diện tích nhỏ hơn 24 m² và nhà có chiều rộng nhỏ hơn 4 m. Khu vực mật độ nhà dày đặc chỉ thu nhận các nhà này ở các vị trí góc đường, góc các đồ hình khu dân cư.- Thu nhận kiểu GM_Curve đối với nhà có chiều rộng nhỏ hơn 4 m và diện tích lớn hơn 24 m².- Mức độ kiên cố thu nhận như sau:+ Loại nhà kiên cố, bán kiên cố, khi không có tài liệu phân loại ở nội nghiệp, kho phân biệt ở thực địa thì thu nhận chung là nhà kiên cố.+ Nhà không kiên cố, nhà đơn sơ, khi không có tài liệu phân loại ở nội nghiệp, kho phân biệt ở thực địa thì thu nhận chung là nhà đơn sơ.- Loại nhà: được phân loại thành 12 loại (theo QCVN 42:2020/BTNMT).- Chiều cao nhà tính từ nóc nhà đến mặt đất.- Số tầng nhà thu nhận chẵn tầng, không tính tầng lửng.- Khi tài liệu nội nghiệp hoặc phương pháp thu nhận chỉ thu nhận được một trong hai thuộc tính chiều cao hoặc số tầng thì cho phép tính chuyển từ chiều cao sang số tầng và ngược lại theo nguyên tắc 1 tầng tương đương với chiều cao 3,5 m và ghi nhận việc tính chuyển này trong tệp siêu dữ liệu.- Thuộc tính tên của tòa nhà được xác định theo biển gắn và các tài liệu có liên quan. Trường hợp nhà không có tên để Null, các thuộc tính khác phải thu nhận đầy đủ. Thu nhận kiểu GM_Surface đối với nhà có diện tích từ 70 m² trở lên và chiều rộng từ 7 m trở lên.Đồ hình nhà được xác định theo đường chân tường của toà nhà. Nhà không có tường xác định theo hình chiếu thẳng đứng của đồ hình mái nhà. Trường hợp ranh giới nhà trùng ranh giới đường có thể khái quát hoá cả hai đối tượng sao cho đảm bảo được tương quan giữa đồ hình nhà, độ rộng đoạn đường.- Thu nhận kiểu GM_Point đối với nhà có diện tích nhỏ hơn 70 m² và nhà có chiều rộng nhỏ hơn 7 m. Khu vực đô thị mật độ nhà dày đặc chỉ thu nhận nhà có diện tích từ 30 m2 trở lên trừ những nhà ở các vị trí góc đường, góc các đồ hình khu dân cư phải thu nhận đầy đủ.- Thu nhận kiểu GM_Curve đối với nhà có chiều rộng nhỏ hơn 7 m và diện tích lớn hơn 70 m².- Mức độ kiên cố thu nhận như sau:+ Loại nhà kiên cố, bán kiên cố khi không có tài liệu phân loại ở nội nghiệp, kho phân biệt ở thực địa thì thu nhận chung là nhà kiên cố.+ Nhà không kiên cố, nhà đơn sơ khi không có tài liệu phân loại ở nội nghiệp, kho phân biệt ở thực địa thì thu nhận chung là nhà đơn sơ.- Loại nhà: thu nhận theo các tài liệu nội nghiệp và điều tra thực địa- Chiều cao nhà tính từ nóc nhà đến mặt đất.- Số tầng nhà thu nhận chẵn tầng, không tính tầng lửng.- Khi tài liệu nội nghiệp hoặc phương pháp thu nhận chỉ thu nhận được một trong hai thuộc tính chiều cao hoặc số tầng thì cho phép tính chuyển từ chiều cao sang số tầng và ngược lại theo nguyên tắc 1 tầng tương đương với chiều cao 3,5 m và ghi nhận việc tính chuyển nay trong tệp siêu dữ liệu.- Thuộc tính tên của tòa nhà được xác định theo biển gắn và các tài liệu có liên quan.Trường hợp nhà không có tên để Null, các thuộc tính khác phải thu nhận đầy đủ. Công trình phụ trợ Bậc thềm CG01 Thu nhận bậc thềm của các công trình lớn ổn định có diện tích 16 m² trở lên đối với dữ liệu 1:2.000 Thu nhận bậc thềm của các công trình lớn ổn định có diện tích 100 m2 trở lên đối với dữ liệu 1:5.000 Không thu nhận Cầu thang ngoài trời CG02 Thu nhận đầy đủ cầu thang ngoài trời, Áp dụng kiểu dữ liệu không gian Thu nhận đối tượng kiểu GM_Surface khi đối tượng có độ rộng từ 2 m trở lên. Đối tượng còn lại áp dụng kiểu dữ liệu không gian GM_Curve. Thu nhận đầy đủ cầu thang ngoài trời, Áp dụng kiểu dữ liệu không gian Thu nhận đối tượng kiểu GM_Surface khi đối tượng có độ rộng từ 5 m trở lên. Đối tượng còn lại áp dụng kiểu dữ liệu không gian GM_Curve. Không thu nhận Hành lang CG03 Thu nhận đầy đủ hành lang trên mặt đất và hành lang trên không. Áp dụng kiểu dữ liệu không gian GM_Surface khi đối tượng có độ rộng từ 2 m trở lên. Đối tượng còn lại áp dụng kiểu dữ liệu không gian GM_Curve. Thu nhận đầy đủ hành lang trên mặt đất và hành lang trên không. Áp dụng kiểu dữ liệu không gian GM_Surface khi đối tượng có độ rộng từ 5 m trở lên. Đối tượng còn lại áp dụng kiểu dữ liệu không gian GM_Curve. Không thu nhận Lối xuống tầng hầm CG04 Thu nhận lối lên, xuống tầng hầm đường ngầm của các công trình xây dựng …có độ rộng 3 m trở lên, áp dụng kiểu dữ liệu không gian GM_Surface. Thu nhận lối lên, xuống tầng hầm đường ngầm của các công trình xây dựng …có độ rộng 7,5 m trở lên, áp dụng kiểu dữ liệu không gian GM_Surface. Không thu nhận Khối nhà CA01 Không thu nhận khối nhà ở tỷ lệ này. Khối nhà được thu nhận theo chân các nhà ở riêng lẻ nằm sát nhau có khoảng cách giữa 2 nhà nhỏ hơn 1 m và cùng nhóm số tầng hoặc nhóm chiều cao từ 7 tầng trở xuống, không có đường đi qua. Đối với khu vực hầu hết là nhà cấp IV (1 tầng), đan xen một vài nhà 2 tầng được phép thu nhận là nhóm khối nhà 1 tầng. Các nhà cao từ 8 tầng trở lên phải thu nhận là nhà độc lập.- Khối nhà phải thu nhận các thuộc tính về mức độ kiên cố, nhóm số tầng, nhóm chiều cao. Khối nhà được thu nhận theo chân các nhà ở riêng lẻ nằm sát nhau có khoảng cách giữa 2 nhà nhỏ hơn 2 m và cùng nhóm số tầng hoặc nhóm chiều cao từ 7 tầng trở xuống, không có đường đi qua. Đối với khu vực hầu hết là nhà cấp IV (1 tầng), đan xen một vài nhà 2 tầng được phép thu nhận là nhóm khối nhà 1 tầng. Các nhà cao từ 8 tầng trở lên phải thu nhận là nhà độc lập.- Khối nhà phải thu nhận các thuộc tính về mức độ kiên cố, nhóm số tầng, nhóm chiều cao.- Không gộp khối nhà từ các nhà độc lập ở các khu vực ngoài đô thị khi thực hiện tổng quát hóa dữ liệu từ tỷ lệ lớn hơn, giữ đúng bản chất phân bố dân cư. Địa danh dân cư DA02 Thu nhận theo quy định tại Điểm 3.2.3 Điều 3 Phần II Quy định về thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5000, 1:10.000.- Đối với khu vực điểm dân cư có dạng tập trung kiểu làng xóm, phố phường, mỗi điểm dân cư được thu nhận là một đối tượng kiểu GM_Point gắn với một tên gọi duy nhất.- Đối với khu vực điểm dân cư có dạng không tập trung như khu vực dọc hai bên đường giao thông, kênh rạch, sông suối hoặc rải rác trên nương rẫy, trong khu vực canh tác... thì được thu nhận đối tượng kiểu GM_MulltiPoint gắn với tên điểm dân cư ở vị trí trung tâm và các điểm dân cư nhắc lại. Hạ tầng kỹ thuật khác Cơ sở hỏa táng CR01 Thu nhận tất cả các khu hỏa táng được phép hoạt động theo quy định của nhà nước. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Công trình đang xây dựng CR02 Thu nhận những công trình đang xây dựng tại thời điểm điều tra có diện tích đủ theo quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Công trình xử lý bùn CR03 Thu nhận những công trình có diện tích đủ theo quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Công trình xử lý nước sạch CR04 Thu nhận khuôn viên toàn bộ công trình, bao gồm cả bể chứa nước sạch. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Cột đèn chiếu sáng CR05 Thu nhận các cột đèn chiếu sáng công cộng có giàn đèn cao từ 15 m trở lên. Họng nước chữa cháy CR13 Thu nhận tất cả các họng nước chữa cháy. Mộ độc lập CR14 Thu nhận các mộ xây kiên cố, có ý nghĩa định hướng, có vị trí độc lập hoặc là di tích lịch sử, phục vụ cho mục đích chuyên ngành. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Nghĩa trang CR15 Thu nhận các nghĩa trang có vị trí độc lập, có diện tích đủ theo quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Nghĩa trang liệt sĩ CR16 Thu nhận các nghĩa trang liệt sĩ có vị trí độc lập, có diện tích đủ theo quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Nhà máy nước CR17 Thu nhận toàn bộ nhà máy nước theo đường bao khuôn viên nhà máy. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Nhà tang lễ CR18 Thu nhận tất cả các nhà tang lễ bao gồm cả các nhà tang lễ trong các bệnh viện, cơ sở y tế. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Tháp nước, bể nước CR19 Thu nhận các bể nước sạch có diện tích từ 25 m2 trở lên.Thu nhận các tháp nước cao, dung tích 1.200 m3 trở lên. Thu nhận các bể nước sạch có diện tích từ 50 m2 trở lên.Thu nhận các tháp nước cao có dung tích từ 2.500 m3 trở lên. Thu nhận các bể nước sạch có dung tích 5.000 m3 trở lên, các tháp nước cao, dung tích 5.000 m3 trở lên, ở nơi hiếm nước.- Thu nhận đối tượng kiểu GM_Surface đối với bể chứa nước sạch, tháp nước có chiều rộng từ 20 m trở lên.- Thu nhận đối tượng kiểu GM_point đối với bể chứa nước sạch, tháp nước có chiều rộng nhỏ hơn 20 m. Trạm thu phát sóng CR23 Thu nhận các trạm thu phát sóng hoặc cột ăng-ten trên mặt đất có chiều cao từ 30 m trở lên và tất cả các cột ăng-ten phát thanh, truyền hình của Đài phát thanh, truyền hình từ cấp tỉnh trở lên. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Vị trí đối tượng kiểu GM_Point thu nhận tại các cột thu phát sóng. Trạm khí tượng thủy văn quốc gia CR20 Thu nhận tất cả các trạm khí tượng thủy văn quốc gia. Thu nhận tại Nơi có công trình, thiết bị quan trắc về khí tượng, thủy văn, hải văn. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Vị trí đối tượng kiểu GM_Point thu nhận tại nơi đặt máy đo. Trạm quan trắc môi trường CR21 Thu nhận toàn bộ các trạm quan trắc môi trường cố định. Thu nhận tại nơi có công trình, thiết bị quan trắc về khí tượng, thủy văn, hải văn. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Vị trí đối tượng kiểu GM_Point thu nhận tại nơi đặt máy đo quan trắc. Trạm quan trắc tài nguyên nước CR22 Thu nhận toàn bộ các trạm quan trắc tài nguyên nước. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Vị trí đối tượng kiểu GM_Point thu nhận tại nơi đặt máy đo quan trắc. Đường dây tải điện CR09 Thu nhận các đường dây tải điện thuộc các tuyến truyền tải điện cao, trung thế có điện áp từ 1 kV trở lên, được bắt đầu và kết thúc tại cột điện hoặc trạm điện.Thu nhận toàn bộ các đường dây tải điện ngoài khu dân cư có điện áp từ 380 v trở lên. Thu nhận các đường dây tải điện thuộc các tuyến truyền tải điện cao, trung thế có điện áp từ 10 kV trở lên, được bắt đầu và kết thúc tại cột điện hoặc trạm điện. Cột điện CR06 Thu nhận tất cả các cột điện trong hệ thống truyền tải điện cao, trung thế trừ vị trí điểm chuyển tiếp. Thu nhận đối tượng kiểu GM_Surface đối với các cột điện có kích thước cạnh ngắn nhất từ 4 m trở lên đối với tỷ lệ 1:2.000, 10 m trở lên đối với tỷ lệ 1:5.000. Thu nhận chiều cao các cột điện có chiều cao 15 m trở lên. Thu nhận đầy đủ các cột điện tại vị trí góc ngoặt, các cột điện khác trên hệ thống đường dây thu nhận đúng vị trí nhưng đảm bảo khoảng cách giữa 2 cột liền kề từ 250 m trở lên. Thu nhận đối tượng kiểu GM_Surface đối với các cột điện có kích thước cạnh ngắn nhất từ 20 m trở lên. Thu nhận chiều cao cho các cột có chiều cao 15 m trở lên. Đường ống dẫn CR11 Thu nhận các đường ống dẫn (khí, dầu, nước) trên mặt đất, ngoài vùng dân cư có đường kính 0,3 m trở lên và chiều dài lớn hơn 100 m. Ranh giới Hàng rào CU01 Thu nhận các loại hàng rào có chiều cao từ 1 m trở lên và có mối quan hệ với các công trình xây dựng có khuôn viên diện tích bằng 2 lần diện tích theo quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Không thu nhận các loại hàng rào độc lập, không khép kín các công trình xây dựng. Ranh giới sử dụng đất CU03 Chỉ thu nhận đường ranh giới khu vực nông trường, lâm trường, được chuyển tương quan từ các tài liệu mới nhất thu thập được từ các cơ quan có thẩm quyền. Thành lũy CU04 Thu nhận các loại thành lũy có chiều cao từ 1 m trở lên và chiều dài lớn hơn 100 m. Tường vây CU05 Thu nhận các tường vây có chiều cao từ 1 m trở lên và có chiều dài từ 20 m trở lên đối với tỷ lệ 1:2.000, chiều dài từ 50 m trở lên đối với tỷ lệ 1:5.000, chiều dài từ 100 m trở lên đối với tỷ lệ 1:10.000. Công trình y tế Thuộc tính loại cấp hạng của các đối tượng thuộc nhóm công trình y tế dưới đây được thu nhận theo các quyết định công nhận của cơ quan có thẩm quyền. Thu nhận đầy đủ tên và địa chỉ theo biển hiệu. Bệnh viện CP01 Thu nhận toàn bộ bệnh viện, tham chiếu theo danh mục quản lý mới nhất thu thập được từ các cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Cơ sở phòng chống dịch bệnh CP02 Thu nhận toàn bộ các cơ sở phòng chống dịch bệnh thuộc hệ y tế dự phòng từ trung ương đến địa phương và các Bộ ngành. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Cơ sở y tế khác CP03 Khu vực thành phố thu nhận các cơ sở y tế khác có vị trí độc lập, có diện tích có diện tích đủ theo quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.Khu vực nông thôn, miền núi thu nhận toàn bộ các cơ sở y tế khác. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Nhà hộ sinh CP04 Khu vực thành phố thu nhận các nhà hộ sinh có vị trí độc lập, có diện tích có diện tích đủ theo quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.Khu vực nông thôn, miền núi thu nhận toàn bộ nhà hộ sinh. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Phòng khám CP05 Khu vực thành phố thu nhận các phòng khám có vị trí độc lập, có diện tích có diện tích đủ theo quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.Khu vực nông thôn, miền núi thu nhận toàn bộ phòng khám. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Trạm y tế CP06 Thu nhận toàn bộ các trạm y tế có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Trung tâm điều dưỡng CP07 Thu nhận toàn bộ các Trung tâm điều dưỡng có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Trung tâm y tế CP08 Thu nhận toàn bộ các trung tâm y tế có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Công trình giáo dục Trung tâm giáo dục thường xuyên CE01 Thu nhận các trung tâm giáo dục thường xuyên có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp CE02 Thu nhận tất cả các trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Trường cao đẳng CE03 Thu nhận toàn bộ các trường cao đẳng có vị trí độc lập bao gồm trụ sở chính, các phân hiệu. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Trường đại học CE04 Thu nhận toàn bộ các trường đại học có vị trí độc lập bao gồm trụ sở chính, các phân hiệu. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Trường dân tộc nội trú CE05 Thu nhận các trường dân tộc nội trú có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Trường dạy nghề CE06 Thu nhận toàn bộ các trường dạy nghề và trường trung cấp nghề. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Trường giáo dưỡng CE07 Thu nhận các trường giáo dưỡng bao gồm cả các trường nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em khuyết tật. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Trường mầm non CE08 Khu vực đô thị thu nhận các Trường mầm non công lập có vị trí độc lập, có diện tích đủ theo quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.Khu vực nông thôn thu nhận toàn bộ các trường, điểm trường có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Trường phổ thông có nhiều cấp CE09 Thu nhận các trường phổ thông có nhiều cấp có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Trường phổ thông năng khiếu CE10 Thu nhận các trường phổ thông năng khiếu có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Trường tiểu học CE11 Thu nhận các trường tiểu học có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Trường trung học cơ sở CE12 Thu nhận các trường trung học cơ sở có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Trường trung học phổ thông CE13 Thu nhận các trường có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Công trình thể thao Bể bơi CK01 Thu nhận các bể bơi có vị trí độc lập, có diện tích đủ theo quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Không thu nhận các bể bơi thuộc cung thể thao. Nhà thi đấu CK02 Thu nhận các nhà thi đấu có vị trí độc lập, theo danh mục quản lý mới nhất thu thập được từ các cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Sân gôn CK03 Thu nhận toàn bộ các sân gôn được quản lý bởi các cơ quan có thẩm quyền. Chỉ thu nhận đối tượng có diện tích đủ theo quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Sân thể thao CK04 Thu nhận các sân thể thao có vị trí độc lập, phục vụ các hoạt động thể dục thể thao ngoài trời được quản lý bởi các cơ quan có thẩm quyền. Chı thu các đối tượng có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Sân vận động CK05 Thu nhận các sân vận động có vị trí độc lập, có tên gọi hoặc có ý nghĩa định hướng. Tham chiếu theo danh mục quản lý mới nhất thu thập được từ các cơ quan có thẩm quyền. Chỉ thu nhận đối tượng có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Trung tâm thể dục thể thao CK06 Thu nhận các Trung tâm thể dục thể thao có vị trí độc lập, được quản lý bởi các cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Trường đua, trường bắn CK07 Thu nhận toàn bộ các Trường đua, trường bắn có vị trí độc lập, được quản lý bởi các cơ quan có thẩm quyền. Chỉ thu nhận đối tượng có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Công trình văn hóa Thuộc tính chiều cao của các đối tượng: Chòi cao, tháp cao, Cột cờ, Cột đồng hồ, Tháp cổ, Tượng đài phải thu nhận đầy đủ. Bảo tàng CN01 Thu nhận tất cả các bảo tàng có vị trí độc lập được quản lý bởi các cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Chòi cao, tháp cao CN02 Thu nhận những chòi cao, tháp cao có ý nghĩa định hướng rõ rệt, có chiều cao từ 15 m trở lên. Chỉ thu nhận đối tượng kiểu GM_Point. Cổng CN03 Thu nhận cổng có ý nghĩa lịch sử, văn hóa nổi tiếng hoặc có ý nghĩa định hướng rõ rệt, các cổng chào có quy mô lớn, xây dựng lâu bền có ý nghĩa tiêu biểu, đặc trưng. Thu nhận đối tượng kiểu GM_Point. Công trình di tích CN04 Thu nhận toàn bộ các công trình được xếp hạng di tích, không trùng với các công trình khác thuộc nhóm đối tượng công trình văn hóa và nhóm công trình tôn giáo tín ngưỡng.Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Công trình vui chơi, giải trí CN05 Chỉ thu nhận các công trình có vị trí độc lập và có tên gọi, có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Công viên CN06 Thu nhận các công viên có vị trí độc lập, có tên gọi được quản lý bởi các cơ quan có thẩm quyền. Chỉ thu nhận đối tượng có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Cột cờ CN07 Thu nhận các cột cờ là công trình kiến trúc có ý nghĩa lịch sử, văn hóa nổi tiếng hoặc có ý nghĩa định hướng rõ rệt, có chiều cao từ 15 m trở lên. Chỉ thu nhận đối tượng kiểu GM_Point. Thu nhận chiều cao cột cờ. Cột đồng hồ CN08 Thu nhận các cột đồng hồ đứng độc lập có ý nghĩa định hướng, có chiều cao từ 15 m trở lên không thu nhận các đồng hồ gắn trên tường nhà công cộng hoặc nhà cơ quan. Chỉ thu nhận đối tượng kiểu GM_Point. Đài phun nước CN09 Thu nhận các đài phun nước là công trình kiến trúc có ý nghĩa lịch sử, văn hóa nổi tiếng, các đài phun nước lớn ở các quảng trường, vườn hoa, công viên lớn. Chỉ thu nhận đối tượng kiểu GM_Point. Đài tưởng niệm CN10 Thu nhận các đài tưởng niệm có ý nghĩa lịch sử, văn hóa, nổi bật được nhiều người biết đến (bao gồm cả tượng đài liệt sĩ, bia tưởng niệm không nằm trong khu nghĩa trang). Chỉ thu nhận đối tượng kiểu GM_Point. Lăng tẩm CN11 Thu nhận toàn bộ lăng tẩm là di tích lịch sử cấp tỉnh trở lên. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Lô cốt CN12 Thu nhận các lô cốt còn nguyên vẹn hoặc gần như nguyên vẹn, mang tính định hướng. Không thu nhận các lô cốt do quân đội xây dựng trong công tác quốc phòng. Các cụm lô cốt ở dữ liệu tỷ lệ 1:5.000 và 1:10.000 thu nhận chọn bỏ đảm bảo đồ hình phân bố của địa vật. Nhà hát CN13 Thu nhận các nhà hát có tên gọi được quản lý bởi các cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Nhà văn hóa CN14 Khu vực đô thị thu nhận các trung tâm văn hóa, cung văn hóa, nhà văn hóa từ cấp xã trở lên có vị trí độc lập. Khu vực nông thôn thu nhận toàn bộ trung tâm văn hóa, cung văn hóa, nhà văn hóa. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Quảng trường CN15 Thu nhận các quảng trường lớn, có tên gọi, có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Rạp chiếu phim CN16 Thu nhận các rạp, trung tâm chiếu phim có vị trí độc lập, có tên gọi, được quản lý bởi các cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Rạp xiếc CN17 Thu nhận các rạp xiếc có vị trí độc lập, có tên gọi, được quản lý bởi các cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Tháp cổ CN18 Thu nhận những tháp là di tích lịch sử, di tích kiến trúc, có ý nghĩa định hướng rõ rệt có chiều cao từ 15 m trở lên. Chỉ thu nhận đối tượng kiểu GM_Point. Thư viện CN19 Thu nhận các thư viện có vị trí độc lập, được quản lý bởi các cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Triển lãm CN20 Thu nhận toàn bộ triển lãm và nhà trưng bày có vị trí độc lập, được quản lý từ cấp tỉnh trở lên. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Trung tâm hội nghị CN21 Thu nhận toàn bộ Trung tâm hội nghị lớn, có tên gọi, được quản lý bởi cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Tượng đài CN22 Thu nhận các tượng đài có tên riêng hoặc có chiều cao từ 15 m trở lên. Chỉ thu nhận đối tượng kiểu GM_Point. Vườn hoa CN23 Thu nhận các vườn hoa có vị trí độc lập và có tên gọi. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Công trình thương mại dịch vụ Bãi tắm CL01 Thu nhận vị trí các bãi tắm có tên gọi, đang được quản lý và khai thác từ cấp huyện trở lên. Thu nhận đối tượng kiểu GM_Point. Vị trí thu nhận tại trung tâm khu vực bãi tắm. Bưu cục CL02 Thu nhận các Bưu cục có vị trí độc lập, được quản lý bởi các cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Bưu điện CL03 Khu vực đô thị thu nhận các bưu điện cấp huyện trở lên. Khu vực nông thôn, miền núi thu nhận đầy đủ các bưu điện tỉnh, huyện và xã được quản lý bởi các cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Các công trình dịch vụ khác CL04 Thu nhận các Công trình dịch vụ khác có vị trí độc lập, có tên gọi, được quản lý bởi các cơ quan có thẩm quyền, có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Chợ CL05 Thu nhận các chợ có vị trí độc lập, có tên gọi, được quản lý bởi cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Cửa hàng CL06 Thu nhận các Cửa hàng có vị trí độc lập, có tên gọi, được quản lý bởi doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Điểm bưu điện - văn hóa xã CL07 Thu nhận tất cả các điểm bưu điện, văn hóa xã. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Khách sạn CL08 Thu nhận các khách sạn có vị trí độc lập, xếp hạng từ ba sao trở lên. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Ngân hàng CL09 Thu nhận các trụ sở chính, chi nhánh ngân hàng. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Nhà hàng CL10 Thu nhận các nhà hàng có vị trí độc lập, có tên gọi, có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Nhà khách CL11 Thu nhận các nhà khách có vị trí độc lập, có tên gọi, thuộc quản lý của cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Nhà lắp đặt thiết bị thông tin CL12 Thu nhận các Nhà lắp đặt thiết bị thông tin có vị trí độc lập, thuộc quản lý của cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Siêu thị CL13 Thu nhận toàn bộ các Siêu thị có vị trí độc lập, có tên gọi. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Trạm xăng, dầu CL15 Thu nhận toàn bộ các trạm xăng, dầu có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Trung tâm thương mại CL16 Thu nhận toàn bộ các Trung tâm thương mại có vị trí độc lập, có tên gọi. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Trụ sở làm việc Cơ quan đại diện nước ngoài CX01 Thu nhận các trụ sở của Đại sứ quán, Lãnh sự quán, Cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, không thu nhận thuộc tính cấp hạng cho đối tượng này. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Cơ sở thực nghiệm CX02 Thu nhận các phòng thí nghiệm, trạm nghiên cứu, trạm thử nghiệm, trung tâm thí nghiệm, thực nghiệm có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Trụ sở làm việc doanh nghiệp CX03 Thu nhận trụ sở của các doanh nghiệp có vị trí độc lập và nằm tách khỏi các cơ sở sản xuất. Không thu nhận thuộc tính cấp hạng cho đối tượng này. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Trụ sở làm việc của đơn vị sự nghiệp CX04 Thu nhận trụ sở của các của đơn vị sự nghiệp của các Bộ, Ban, ngành và của các Sở có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Trụ sở làm việc của tổ chức xã hội - nghề nghiệp CX05 Thu nhận các trụ sở của các Hiệp hội, hội, Đoàn luật sư có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Trụ sở làm việc viện nghiên cứu CX06 Thu nhận các viện nghiên cứu khoa học, Trung tâm nghiên cứu và phát triển không thuộc hệ thống giáo dục, có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Công trình tôn giáo tín ngưỡng Chùa CM01 Thu nhận toàn bộ các chùa được xếp hạng di tích, có vị trí độc lập, có tên gọi. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Cơ sở đào tạo tôn giáo CM02 Thu nhận các cơ sở đào tạo tôn giáo có vị trí độc lập, có tên gọi, được quản lý bởi cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Công trình tôn giáo khác CM03 Thu nhận các công trình tôn giáo khác có vị trí độc lập, có tên gọi, được quản lý bởi cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Đền CM04 Thu nhận toàn bộ các Đền có vị trí độc lập, có tên gọi, được xếp hạng di tích, được quản lý bởi cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Đình CM05 Thu nhận toàn bộ các Đình có vị trí độc lập, có tên gọi, được xếp hạng di tích, được quản lý bởi cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Gác chuông CM06 Thu nhận các gác chuông lớn, độc lập trong khuôn viên riêng của chùa, nhà thờ. Miếu CM07 Thu nhận toàn bộ các Miếu có vị trí độc lập, có tên gọi, được xếp hạng di tích, được quản lý bởi cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Nhà nguyện CM08 Thu nhận các Nhà nguyện có vị trí độc lập, có tên gọi, được quản lý bởi cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Nhà thờ CM09 Thu nhận tất cả các nhà thờ có vị trí độc lập, có tên gọi, được quản lý bởi cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Niệm phật đường CM10 Thu nhận các niệm phật đường có vị trí độc lập, có tên gọi, được quản lý bởi cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Thánh đường CM11 Thu nhận các thánh đường có vị trí độc lập, có tên gọi, được quản lý bởi cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Thánh thất CM12 Thu nhận các thánh thất có vị trí độc lập, có tên gọi, được quản lý bởi cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Trụ sở của tổ chức tôn giáo CM13 Thu nhận các trụ sở của tổ chức tôn giáo có vị trí độc lập, có tên gọi, được quản lý bởi cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Từ đường CM14 Thu nhận các từ đường, nhà thờ họ có vị trí độc lập, là di tích lịch sử văn hóa đã xếp hạng hoặc công trình có quy mô lớn, kiến trúc đặc biệt, độc đáo và có ý nghĩa định hướng rõ rệt. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Trụ sở cơ quan nhà nước Cơ quan chuyên môn CV01 Thu nhận toàn bộ trụ sở các Cơ quan chuyên môn. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Cơ quan Đảng CV02 Thu nhận trụ sở của cơ quan Đảng các cấp. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Toà án CV03 Thu nhận các trụ sở của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Trụ sở các Bộ CV04 Thu nhận toàn bộ Trụ sở các Bộ. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Trụ sở Chính Phủ CV05 Thu nhận toàn bộ Trụ sở Chính Phủ. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Trụ sở Tổ chức chính trị- xã hội CV06 Thu nhận các trụ sở của tổ chức chính trị xã hội có vị trí độc lập, có tên gọi. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. 37 Trụ sở UBND cấp Tỉnh CV08 Thu nhận toàn bộ Trụ sở UBND cấp Tỉnh. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Trụ sở UBND cấp Xã CV09 Thu nhận toàn bộ Trụ sở UBND cấp Xã. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Viện kiểm sát CV10 Thu nhận trụ sở của Viện Kiểm sát nhân, các Viện kiểm sát quân sự các cấp. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Công trình công nghiệp Bể chứa nhiên liệu CD01 Thu nhận các bể chứa nhiên liệu cố định có chiều rộng hoặc đường kính từ 3 m trở lên.- Thu nhận đối tượng kiểu GM_point đối với bể chứa nhiên liệu có chiều rộng hoặc đường kính nhỏ hơn 6 m.- Thu nhận đối với tượng kiểu GM_Surface đối với bể chứa nhiên liệu có chiều rộng hoặc đường kính từ 6 m trở lên. Thu nhận các bể chứa nhiên liệu cố định có chiều rộng hoặc đường kính từ 6 m trở lên.- Thu nhận đối tượng kiểu GM_point đối với bể chứa nhiên liệu có chiều rộng hoặc đường kính nhỏ hơn 15 m.- Thu nhận đối với tượng kiểu GM_Surface đối với bể chứa nhiên liệu có chiều rộng hoặc đường kính từ 15 m trở lên. Thu nhận các bể chứa nhiên liệu cố định có chiều rộng hoặc đường kính từ 10 m trở lên.- Thu nhận đối tượng kiểu GM_point đối với bể chứa nhiên liệu có chiều rộng hoặc đường kính nhỏ hơn 20 m.- Thu nhận đối với tượng kiểu GM_Surface đối với bể chứa nhiên liệu có chiều rộng hoặc đường kính từ 20 m trở lên. Công trình thủy điện CD02 Thu nhận toàn bộ Công trình thủy điện. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Cột tháp điện gió CD03 Thu nhận toàn bộ Cột tháp điện gió. Thu nhận đối tượng kiểu GM_point, thuộc tính chiều cao phải thu nhận đầy đủ. Cửa hầm lò của mỏ CD04 Thu nhận các cửa hầm lò của mỏ đang hoạt động, thuộc danh mục quản lý của nhà nước. Thu nhận tên mỏ và tên sản phẩm của mỏ Giàn khoan, tháp khai thác CD05 Thu nhận giàn khoan, tháp khai thác lớn, ổn định Kho CD06 Thu nhận các kho chứa là tổng kho bao gồm cả kho xăng dầu, kho hàng có vị trí độc lập, có tên gọi, có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Khu khai thác CD07 Thu nhận các khu vực khai thác khoáng sản và vật liệu có vị trí độc lập, có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Lò nung CD08 Thu nhận các lò, cụm lò nung gạch, lò nung vôi không thuộc các cơ sở sản xuất, có vị trí độc lập mang ý nghĩa định hướng. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Nhà máy CD09 Thu nhận các nhà máy, công ty hoặc cơ sở sản xuất có quy mô nhà xưởng tương đương, kể cả trường hợp nằm trong các cụm, khu công nghiệp. Các trụ sở giao dịch, phòng giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp, công ty nằm tách ra khỏi cơ sở sản xuất không thuộc loại đối tượng này.Thu nhận các công trình điện năng lượng mặt trời theo phạm vi ranh giới dự án được cấp phép. Thu nhận đầy đủ tên công trình, dự án.Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Ống khói CD10 Thu nhận các ống khói độc lập có chiều cao từ 15 m trở lên. Trạm biến áp CD11 Thu nhận toàn bộ các trạm biến áp lớn là các trạm truyền tải, phân phối điện. Không thu nhận các trạm biến thế trong hệ thống đường dây tải điện.Thu nhận tất cả các trạm biến áp, thiết bị biến áp từ 1 kV trở lên và là điểm cuối của đoạn đường dây tải điện. Vị trí trạm biến áp phải được tổng hợp với hệ thống đường dây tải điện trong toàn khu vực thành một hệ thống đồng thời phải đảm bảo phù hợp về quan hệ thuộc tính dienAp. Thu nhận toàn bộ các trạm biến áp lớn là các trạm truyền tải, phân phối điện. Không thu nhận các trạm biến thế trong hệ thống đường dây tải điện.Thu nhận tất cả các trạm biến áp, thiết bị biến áp từ 10 kV trở lên và là điểm cuối của đoạn đường dây tải điện. Vị trí trạm biến áp phải được tổng hợp với hệ thống đường dây tải điện trong toàn khu vực thành một hệ thống đồng thời phải đảm bảo phù hợp về quan hệ thuộc tính dienAp. Trạm chiết khí hóa lỏng CD12 Thu nhận toàn bộ các trạm chiết khí hóa lỏng có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Cơ sở sản xuất nông lâm nghiệp Cơ sở sản xuất giống cây, con CB01 Thu nhận các cơ sở sản xuất giống cây trồng, con giống các loại đang hoạt động, có vị trí độc lập, có tên gọi. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Guồng nước CB02 Chỉ thu nhận guồng nước lớn được xây dựng ổn định. Khu nuôi trồng thủy sản CB03 Thu nhận các khu vực nuôi tôm và nuôi trồng thủy sản khác nằm tách ra khỏi khu dân cư, có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Trường hợp nuôi trồng thủy sản trên mặt nước ao, hồ nhỏ, tạo thành khu nuôi trồng thủy sản chỉ thu nhận khu nuôi trồng thủy sản, không thu nhận ao, hồ.Thu nhận giới hạn khu nuôi trồng thủy sản theo đường bờ vùng ngoài cùng của khu nuôi trồng thủy sản. Trường hợp trong khu nuôi trồng thủy sản có các đối tượng địa lý khác đủ diện tích thu nhận dạng GM_Surface thì tách vùng khu nuôi trồng thủy sản tại ranh giới các đối tượng đó. Lâm trường CB04 Thu nhận tất cả các lâm trường có đồ hình được xác định bởi ranh giới hiện trạng sử dụng đất theo các tài liệu pháp lý thu thập được và có tên. Trường hợp lâm trường có phạm vi rộng lớn phủ qua cả sông suối nhỏ, không tách riêng phần nước mặt sông suối ra khỏi đồ hình lâm trường. Chỉ thu nhận đối tượng có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Nông trường CB05 Thu nhận tất cả các nông trường có đồ hình được xác định bởi ranh giới hiện trạng sử dụng đất theo các tài liệu pháp lý thu thập được và có tên. Trường hợp nông trường có phạm vi rộng lớn phủ qua cả sông suối nhỏ, không tách riêng phần nước mặt sông suối ra khỏi đồ hình nông trường. Chỉ thu nhận đối tượng có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Ruộng muối CB06 Thu nhận tất cả các ruộng muối có vị trí độc lập, có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.Thu nhận giới hạn ruộng muối theo đường bờ vùng ngoài cùng của ruộng. Trường hợp trong khu ruộng muối có các đối tượng địa lý khác đủ diện tích thu nhận dạng GM_Surface thì tách vùng tại ranh giới các đối tượng đó. Trang trại CB07 Thu nhận các trang trại có tên gọi và và có khuôn viên rõ ràng, có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Khu chức năng đặc thù Khu chế xuất CT01 Thu nhận tất cả các khu, cụm chế xuất kể cả trường hợp đang xây dựng, xác định được ranh giới độc lập, có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Khu công nghệ cao CT02 Thu nhận các khu công nghệ cao, xác định được ranh giới độc lập, có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Khu công nghiệp CT03 Thu nhận tất cả các khu, cụm công nghiệp xác định được ranh giới độc lập, có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Khu du lịch CT04 Thu nhận điểm danh lam thắng cảnh, khu du lịch, khu sinh thái đang được quản lý và khai thác từ cấp huyện trở lên, có diện tích từ 60 m² trở lên có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Khu kinh tế CT05 Thu nhận tất cả các Khu kinh tế xác định được ranh giới độc lập, có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Khu nghiên cứu đào tạo CT06 Thu nhận tất cả các Khu nghiên cứu đào tạo xác định được ranh giới độc lập, có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Khu thể dục thể thao CT07 Thu nhận tất cả các Khu thể dục thể thao xác định được ranh giới độc lập, có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Công trình xử lý chất thải Bãi chôn lấp rác CO01 Thu nhận các bãi chôn lấp rác, chất thải được quy hoạch tách khỏi các khu dân cư, cơ sở sản xuất được quản lý bởi cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Cơ sở xử lý chất thải nguy hại CO02 Thu nhận các cơ sở xử lý chất thải nguy hại có vị trí độc lập, có quy mô lớn, có tên gọi. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Cơ sở xử lý chất thải rắn CO03 Thu nhận các Cơ sở xử lý chất thải rắn có vị trí độc lập, có quy mô lớn, có tên gọi. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Cơ sở xử lý nước thải CO04 Thu nhận toàn bộ khu liên hợp xử lý và khu xử lý nước thải. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Khu xử lý chất thải CO05 Thu nhận toàn bộ khu liên hợp xử lý và khu xử lý chất thải các loại không phải chất thải rắn. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Trạm trung chuyển chất thải rắn CO06 Thu nhận các trạm trung chuyển chất thải rắn có vị trí độc lập, có quy mô lớn và có tên gọi. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Công trình an ninh Đồn công an CC01 Thu nhận các đồn công an độc lập, đội cảnh sát giao thông trực thuộc sở công an. Trụ sở công an tỉnh, huyện, xã không thuộc loại đối tượng này. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Trụ sở công an CC02 Thu nhận tất cả các trụ sở của công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, công an phường, xã, thị trấn. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Trại cải tạo CC03 Thu nhận các trại cải tạo, trung tâm phục hồi nhân phẩm có vị trí độc lập, có tên gọi. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Trung tâm phòng cháy chữa cháy CC04 Thu nhận trụ sở làm việc của trung tâm cảnh sát phòng cháy chữa cháy của các quận, huyện, trực thuộc sở công an hoặc sở cảnh sát phòng cháy chữa cháy. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Công trình quốc phòng Cửa khẩu CH01 Thu nhận tất cả các cửa khẩu được quản lý bởi cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Doanh trại quân đội CH02 Thu nhận các doanh trại quân đội theo khả năng nhận dạng và thông tin trên biển gắn tại thời điểm điều tra. Các cơ sở đào tạo quân đội như học viện, trường sĩ quan không thuộc loại đối tượng này. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Trụ sở quốc phòng CH03 Thu nhận trụ sở làm việc của các cơ quan, đơn vị trực thuộc bộ quốc phòng. Bộ chỉ huy quân sự các tỉnh, thành phố, ban chỉ huy quân sự. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Địa chỉ CQ01 Thu nhận đầy đủ địa chỉ của các đối tượng công trình công cộng, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở sản xuất nông lâm nghiệp, khu chức năng đặc thù.Đối với các đối tượng nhà riêng chỉ thu nhận địa chỉ tại khu vực đô thị, thu nhận địa chỉ tại đầu phố, cuối phố, đầu các ngõ giao với đường phố.Đối tượng địa chỉ thu nhận kiểu GM_Point, đặt tại trung tâm đối tượng mang địa chỉ.
B.5 DiaHinh
Kiểu đối tượng Mã đối tượng Thu nhận Tỷ lệ 1:2.000 Tỷ lệ 1:5.000 Tỷ lệ 1:10.000 Địa danh sơn văn DA03 Thu nhận vị trí của toàn bộ các địa danh sơn văn theo Quy định tại Điểm 3.2.3 Điều 3 Quy định về thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000. Điểm độ cao EA01 Thu nhận điểm độ cao từ lớp dữ liệu điểm của gói dữ liệu MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc:- Đối với vùng đồng bằng: lựa chọn ở các vị trí đặc trưng như ngã ba đường, điểm ngoặt của sông, kênh, chân vật định hướng, khu vực ít địa vật, địa hình bằng phẳng…với mật độ tối thiểu20 điểm trên một đơn vị diện tích 40.000 m2đối với tỷ lệ 1:2.000, 250.000 m2đối với tỷ lệ 1:5.000 và 1 km2đối với tỷ lệ 1:10.000. Đối với khu vực địa hình không thể hiện được bằng đường bình độ theo quy định thì mật độ tối thiểu của điểm độ cao từ 25 đến 30 điểm;- Đối với vùng núi: lựa chọn ở các vị trí đặc trưng như đỉnh núi, yên ngựa, lòng chảo, cửa hang, miệng hố… với mật độ tối thiểu từ 10 đến 15 điểm trên trên một đơn vị diện tích 40.000 m2đối với tỷ lệ 1:2.000, 250.000 m2đối với tỷ lệ 1:5.000 và 1 km2đối với tỷ lệ 1:10.000. Đường Bình độ EA02 Thu nhận từ lớp dữ liệu đường bình độ của gói dữ liệu MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc hoặc được nội suy từ mô hình số độ cao. Khoảng cao đều đường bình độ phụ thuộc vào độ dốc địa hình được quy định theo bảng dưới đây:Độ dốc địa hìnhKhoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m)Từ 0°– 2°0,5 và 1,0Từ 2°- 6°1,0 và 2,5Lớn hơn 6°2,5 và 5,0 Độ dốc địa hình Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m) Từ 0°– 2° 0,5 và 1,0 Từ 2°- 6° 1,0 và 2,5 Lớn hơn 6° 2,5 và 5,0 Thu nhận từ lớp dữ liệu đường bình độ của gói dữ liệu MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc hoặc được nội suy từ mô hình số độ cao. Khoảng cao đều đường bình độ phụ thuộc vào độ dốc địa hình được quy định theo bảng dưới đây:Độ dốc địa hìnhKhoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m)Từ 0°– 2°0,5 và 1,0Từ 2°- 6°0,5, 1,0 và 2,5Lớn hơn 6°1,0 và 2,5 Độ dốc địa hình Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m) Từ 0°– 2° 0,5 và 1,0 Từ 2°- 6° 0,5, 1,0 và 2,5 Lớn hơn 6° 1,0 và 2,5 Thu nhận từ lớp dữ liệu đường bình độ của gói dữ liệu MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc hoặc được nội suy từ mô hình số độ cao. Khoảng cao đều đường bình độ phụ thuộc vào độ dốc địa hình được quy định theo bảng dưới đây:Độ dốc địa hìnhKhoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m)Dưới 2°1,0Từ 2 đến 6°2,5từ 6°đến 15°2,5từ 15°đến 25°5,0Lớn hơn 25°10,0 Độ dốc địa hình Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m) Dưới 2° 1,0 Từ 2 đến 6° 2,5 từ 6°đến 15° 2,5 từ 15°đến 25° 5,0 Lớn hơn 25° 10,0 Độ dốc địa hình Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m) Từ 0°– 2° 0,5 và 1,0 Từ 2°- 6° 1,0 và 2,5 Lớn hơn 6° 2,5 và 5,0 Độ dốc địa hình Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m) Từ 0°– 2° 0,5 và 1,0 Từ 2°- 6° 0,5, 1,0 và 2,5 Lớn hơn 6° 1,0 và 2,5 Độ dốc địa hình Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m) Dưới 2° 1,0 Từ 2 đến 6° 2,5 từ 6°đến 15° 2,5 từ 15°đến 25° 5,0 Lớn hơn 25° 10,0 Thuộc tính loaiDuongBinhDo được xác định theo các quy định sau:- Đường bình độ cơ bản là các đường bình độ có giá trị độ cao là bội số của khoảng cao đều đường bình độ- Đường bình độ nửa khoảng cao đều là các đường bình độ có giá trị độ cao bằng 1/2 độ cao đường bình độ cơ bản- Đường bình độ phụ là các đường bình độ có giá trị độ cao bằng 1/4 độ cao đường bình độ cơ bản, dùng mô tả những trường hợp nghiêng thoải đặc biệt của địa hình mà đường bình độ cơ bản, đường bình độ nửa khoảng cao đều chưa thể biểu thị rõ ràng.- Đường bình độ nháp được thu nhận như bình độ cơ bản tại các khu vực bề mặt địa hình không ổn định (khu vực khai thác, địa hình cát, khu vực cửa sông, lạch…) hoặc trong các trường hợp chưa thể hiện được chính xác địa hình do các nguyên nhân khác. Địa hình đặc biệt trên đất liền Bao gồm các đối tượng thuộc về các dạng địa hình biến đổi do tự nhiên hoặc tác động nhân tạo (công trình giao thông, thủy lợi, dân sinh) làm cho bề mặt địa hình không còn tuân theo quy luật tự nhiên. Bãi đá trên cạn EB01 Thu nhận phạm vi của vùng đất có đá (không đủ điều kiện để vẽ theo tỷ lệ) lộ ra trên bề mặt, phân bố rải rác hay tập trung thành từng đống theo hiện trạng thực tế. Chỉ áp dụng kiểu dữ liệu không gian GM_Surface. Cửa hang động EB02 Thu nhận vị trí cửa hang của các hang động lớn có ý nghĩa quan trọng cho các hoạt động khoa học, du lịch. Áp dụng kiểu dữ liệu không gian GM_Point. Các loại hố nhân tạo EB03 Thu nhận phạm vi địa hình bị đào bới, cắt xẻ để lại hố sâu đã tồn tại lâu đời. Phân biệt với dạng địa hình hố lõm tự nhiên như khu vực hố castơ. Áp dụng kiểu dữ liệu không gian GM_Surface kèm theo thuộc tính tyCaoTySau. Đá độc lập, khối đá, lũy đá EB04 Thu nhận vị trí khối đá, lũy đá hoặc tảng đá độc lập có tính chất định hướng. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tyCaoTySau nhận giá trị null Địa hình cát EB05 Thu nhận phạm vi bề mặt địa hình đặc trưng là cát có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Khu vực địa hình cát thường là các đồi cát, bãi cát rộng lớn ven sông, biển. Tại đó địa hình biến đổi, khó xác định được chính xác điểm độ cao và đường bình độ, thực vật thưa thớt hoặc là các loại cây có đặc trưng riêng như thông, phi lao... Gò đống EB06 Thu nhận phạm vi gò đống nhân tạo, có tính đột xuất, tồn tại lâu đời trên thực địa. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý kèm theo thuộc tính tyCaoTySau. Hố, phễu castơ EB07 Thu nhận tất cả các hố, phễu castơ. Căn cứ theo chiều rộng của các hố, phễu castơ áp dụng kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý để mô tả phạm vi địa hình. Khu vực đào đắp EB08 Thu nhận khu vực bề mặt địa hình bị biến động lớn so với dáng đất tự nhiên, do các hoặc động đào, đắp, san, ủi phục vụ công trình, dân sinh có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tyCaoTySau nhận giá trị null. Miệng núi lửa EB09 Thu nhận tại vị trí của miệng núi lửa. Căn cứ theo chiều rộng của miệng núi lửa áp dụng kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý cho phù hợp. Vùng núi đá EB10 Thu nhận phạm vi bề mặt địa hình đặc trưng là núi đá, có thể nhận dạng thông qua hiện trạng lớp phủ, dáng địa hình và các yếu tố liên quan khi có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tyCaoTySau nhận giá trị null Đường đặc trưng địa hình trên đất liền Bờ dốc tự nhiên EC01 Thu nhận từ nhóm lớp LopDuong trong gói MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc, bổ sung thuộc tính. Dòng đá EC02 Thu nhận từ nhóm lớp LopDuong trong gói MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc, bổ sung thuộc tính. Thuộc tính loaiThanhPhan và tyCaoTySau nhận giá trị null. Địa hình bậc thang EC03 Thu nhận từ nhóm lớp LopDuong trong gói MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc, bổ sung thuộc tính. Địa hình cắt xẻ nhân tạo EC04 Thu nhận từ nhóm lớp LopDuong trong gói MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc, bổ sung thuộc tính. Khe rãnh xói mòn EC05 Thu nhận từ nhóm lớp LopDuong trong gói MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc, bổ sung thuộc tính tyCaoTySau. Sườn đứt gãy EC06 Thu nhận từ nhóm lớp LopDuong trong gói MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc, bổ sung thuộc tính tyCaoTySau. Sườn sụt lở EC07 Thu nhận từ nhóm lớp LopDuong trong gói MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc, bổ sung thuộc tính Vách đứng EC08 Thu nhận từ nhóm lớp LopDuong trong gói MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc, bổ sung thuộc tính Chất đáy ED01 Thu nhận theo yêu cầu mô tả bề mặt địa hình đáy biển (cửa sông nơi giao với biển, cảng biển) được quy định cụ thể trong từng dự án, thiết kế kỹ thuật-dự toán. Thu nhận theo yêu cầu mô tả bề mặt địa hình đáy biển (cửa sông nơi giao với biển, cảng biển) được quy định cụ thể trong từng dự án, thiết kế kỹ thuật-dự toán. Thu nhận từ kết quả đo đạc địa hình đáy biển.Các điểm lấy chất đáy phân bố đều trên diện tích đo vẽ, 1 km2 không ít hơn 4 điểm.Khu vực ven bờ số lượng điểm chất đáy từ 8 đến 10 điểm.Khu vực luồng lạch vào cảng số lượng vị trí lấy chất đáy không ít hơn 12 điểm. Điểm độ sâu ED02 Thu nhận theo yêu cầu mô tả bề mặt địa hình đáy biển (cửa sông nơi giao với biển, cảng biển) được quy định cụ thể trong từng dự án, thiết kế kỹ thuật-dự toán. Thu nhận theo yêu cầu mô tả bề mặt địa hình đáy biển (cửa sông nơi giao với biển, cảng biển) được quy định cụ thể trong từng dự án, thiết kế kỹ thuật-dự toán. Thu nhận từ kết quả đo đạc địa hình đáy biển. Ưu tiên thu nhận thông tin điểm độ sâu tại những vị trí đặc trưng để thể hiện đúng bề mặt địa hình. Trong mọi trường hợp mật độ điểm độ sâu phải đạt từ 20 đến 25 điểm trên 1 km2 đối (tương đương với 1 dm2 bản đồ). Đối với vùng địa hình đáy biển bằng phẳng thì mật độ điểm độ sâu không được ít hơn 25 điểm /1 dm2. Thu nhận điểm độ sâu với độ chính xác đến 0,1 m Đường bình độ sâu ED03 Thu nhận theo yêu cầu mô tả bề mặt địa hình đáy biển (cửa sông nơi giao với biển, cảng biển) được quy định cụ thể trong từng dự án, thiết kế kỹ thuật-dự toán. Thu nhận theo yêu cầu mô tả bề mặt địa hình đáy biển (cửa sông nơi giao với biển, cảng biển) được quy định cụ thể trong từng dự án, thiết kế kỹ thuật-dự toán. Nội suy từ mô hình số độ cao. Mức độ thu nhận đường bình độ sâu phụ thuộc vào độ chính xác của mô hình số độ cao và độ dốc địa hình được quy định theo bảng dưới đây:Độ dốc địa hìnhĐộ sâu (m)Khoảng cao đều đường bình độ sâu cơ bản (m)Dưới 2°0 - 50250-2005200-100010Từ 2° đến 6°0-20010200-100020Từ 6° đến 20°0-20020200-100040Thuộc tính loaiDuongBinhDo được xác định theo các quy định sau:- Đường bình độ sâu cơ bản được xác định ở mức chi tiết cơ bản đủ để biểu diễn dáng địa hình của khu vực có độ dốc tương ứng theo quy định mô tả bề mặt địa hình.- Đường bình độ sâu nửa khoảng cao đều biểu thị địa hình nơi dáng địa hình thay đổi mà đường bình độ sâu cơ bản mô tả chưa đủ chi tiết đặc trưng bề mặt địa hình hoặc khoảng cách giữa hai đường bình độ sâu cơ bản liền kề lớn hơn 500 m.- Đường bình độ sâu phụ biểu thị địa hình nơi dáng địa hình thay đổi mà đường bình độ sâu cơ bản và bình độ sâu nửa khoảng cao đều mô tả chưa đủ chi tiết đặc trưng bề mặt địa hình. Độ dốc địa hình Độ sâu (m) Khoảng cao đều đường bình độ sâu cơ bản (m) Dưới 2° 0 50 2 50-200 5 200-1000 10 Từ 2° đến 6° 0-200 10 200-1000 20 Từ 6° đến 20° 0-200 20 200-1000 40 Độ dốc địa hình Độ sâu (m) Khoảng cao đều đường bình độ sâu cơ bản (m) Dưới 2° 0 50 2 50-200 5 200-1000 10 Từ 2° đến 6° 0-200 10 200-1000 20 Từ 6° đến 20° 0-200 20 200-1000 40 Địa hình đặc biệt đáy biển Khe rãnh máng ngầm ED04 Xác định vị trí tất cả các khe rãnh máng ngầm dưới đáy biển theo kết quả đo sâu đáy biển Núi lửa dưới biển ED05 Thu nhận vị trí có núi lửa dưới biển Sườn đất ngầm dốc đứng ED06 Xác định vị trí tất cả các sườn đất ngầm dốc đứng dưới biển theo kết quả đo sâu đáy biển 5.1 MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc Lớp Điểm Điểm độ cao EA01 Thu nhận đầy đủ các điểm độ cao tại các vị trí đặc trưng của địa hình, đảm bảo khi xây dựng mô hình số độ cao thể hiện được sự biến thiên liên tục của độ cao bề mặt địa hình, Khi thu thập lớp điểm độ cao cần phải tính toán mật độ điểm phù hợp với độ chính xác yêu cầu của mô hình số độ cao. Điểm độ sâu ED02 Thu nhận từ kết quả đo đạc hoặc tổng hợp từ nguồn dữ liệu có độ chính xác cao đảm bảo yêu cầu về chất lượng dữ liệu. Ưu tiên thu nhận thông tin điểm độ sâu tại những vị trí đặc trưng để thể hiện đúng bề mặt địa hình. Khối điểm Lidar EE01 Thu nhận dữ liệu Lidar đã được xử lý độ cao về độ cao của bề mặt địa hình theo yêu cầu độ chính xác của mô hình số độ cao Khối điểm đo sâu EE02 Thu nhận khối điểm đo sâu đã xử lý theo yêu cầu độ chính xác Khối điểm EE03 Thu nhận đám mây điểm được tạo thành qua nội suy, xử lý (loại bỏ chiều cao đối tượng lớp phủ) bằng công nghệ ảnh số (bao gồm cả ảnh số hàng không, ảnh UAV) Lớp Đường Đường bình độ EA02 Được thu nhận thông qua việc đo vẽ trực tiếp bằng phương pháp đo ảnh lập thể hoặc tổng hợp từ các nguồn dữ liệu hiện có.Khoảng cao đều đường bình độ phụ thuộc vào độ dốc địa hình được quy định theo bảng dưới đây:Độ dốc địa hìnhKhoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m)Từ 0° - 2°0,5 và 1,0Từ 2° - 6°0,5, 1,0 và 2,5Lớn hơn 6°1,0 và 2,5 Độ dốc địa hình Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m) Từ 0° - 2° 0,5 và 1,0 Từ 2° - 6° 0,5, 1,0 và 2,5 Lớn hơn 6° 1,0 và 2,5 Được thu nhận thông qua việc đo vẽ trực tiếp bằng phương pháp đo ảnh lập thể hoặc tổng hợp từ các nguồn dữ liệu hiện có.Khoảng cao đều đường bình độ phụ thuộc vào độ dốc địa hình được quy định theo bảng dưới đây:Độ dốc địa hìnhKhoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m)Từ 0° - 2°0,5 và 1,0Từ 2° - 6°1,0 và 2,5Lớn hơn 6°2,5 và 5,0 Độ dốc địa hình Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m) Từ 0° - 2° 0,5 và 1,0 Từ 2° - 6° 1,0 và 2,5 Lớn hơn 6° 2,5 và 5,0 Được thu nhận thông qua việc đo vẽ trực tiếp bằng phương pháp đo ảnh lập thể hoặc tổng hợp từ các nguồn dữ liệu hiện có.Khoảng cao đều đường bình độ phụ thuộc vào độ chính xác của mô hình số địa hình và độ dốc địa hình được quy địnhtheo bảng dưới đây:Độ dốc địa hìnhKhoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m)Dưới 2º1,0Từ 2° đến 6°2,5Từ 6° đến 15°2,5Từ 15° đến 25°5,0Lớn hơn 25°10,0 Độ dốc địa hình Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m) Dưới 2º 1,0 Từ 2° đến 6° 2,5 Từ 6° đến 15° 2,5 Từ 15° đến 25° 5,0 Lớn hơn 25° 10,0 Độ dốc địa hình Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m) Từ 0° - 2° 0,5 và 1,0 Từ 2° - 6° 0,5, 1,0 và 2,5 Lớn hơn 6° 1,0 và 2,5 Độ dốc địa hình Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m) Từ 0° - 2° 0,5 và 1,0 Từ 2° - 6° 1,0 và 2,5 Lớn hơn 6° 2,5 và 5,0 Độ dốc địa hình Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m) Dưới 2º 1,0 Từ 2° đến 6° 2,5 Từ 6° đến 15° 2,5 Từ 15° đến 25° 5,0 Lớn hơn 25° 10,0 Bờ dốc tự nhiên EC01 Thu nhận những bờ dốc tự nhiên có độ dốc lớn, chênh cao lớn hơn 1/2 khoảng cao đều. Áp dụng kiểu dữ liệu không gian GM_Curve. Dòng đá EC02 Thu nhận các dòng đá, suối đá do dòng chảy dồn tụ lại ở các khe khi mưa có nước Địa hình bậc thang EC03 Thu nhận đường đỉnh và đường chân của đối tượng địa hình kiểu bậc thang cao từ nửa khoảng cao đều trở lên. Địa hình cắt xẻ nhân tạo EC04 Thu nhận địa hình bị cắt xẻ nhân tạo thành vách, tầng bậc do xây dựng các công trình (trừ các công trình giao thông, công trình thủy lợi). Khe rãnh xói mòn EC05 Xác định đồ hình hoặc vị trí tất cả các khe rãnh được tạo thành do biến đổi bề mặt, nước ngầm hoặc vận động kiến tạo. Sườn đứt gãy EC06 Thu nhận vị trí và chiều dài đoạn địa hình bị đứt gãy làm thay đổi, biến động không theo quy luật của dáng đất tự nhiên. Sườn sụt lở EC07 Thu nhận khu vực bề mặt địa hình bị sụt lở do biến động bề mặt, nước ngầm hoặc vận động kiến tạo làm cho dáng đất thay đổi, biến động không theo quy luật. Vách đứng EC08 Thu nhận vị trí đường đỉnh và đường chân của đoạn địa hình dựng đứng, không thể biểu thị được bằng đường bình độ. Khe rãnh máng ngầm ED04 Xác định đồ hình hoặc vị trí tất cả các khe rãnh máng ngầm. Sườn đất ngầm dốc đứng ED06 Thu nhận vị trí đường đỉnh và đường chân của đoạn địa hình dựng đứng, không thể biểu thị được bằng đường bình độ. Đường mô tả đặc trưng địa hình EE04 Thu nhận các đường phân thủy, đường tụ thủy, đường chân núi, đường sống núi, đường đỉnh, đường chân các taluy giao thông, taluy thủy lợi, taluy tại các công trình dân sinh, đập, đê, kè, đồ hình chân tường nhà, đường bờ ruộng ….với mức chi tiết cần thiết sao cho lột tả được dáng địa hình. Với vùng đồng bằng, vùng có chênh cao địa hình không lớn, đo vẽ đầy đủ các đường mô tả ngay cả khi chênh cao dưới mức chi tiết cần thể hiện để đảm bảo lột tả được địa hình, như: đường đỉnh, đường chân bờ ruộng,… có tỷ cao từ 0,5 m trở lên. Thuộc tính loaiThanhPhan và tyCaoTySau nhận giá trị null.Trong trường hợp các đám mây điểm độ cao đủ mật độ quy định đảm bảo độ chính xác của mô hình số độ cao thì có thể không thu nhận các đối tượng này. Đường bờ nước KE03 Đối với các đối tượng mang tính nhân tạo (ao, hồ, kênh mương), đường bờ nước được thu nhận thông qua vết cắt xẻ địa hình (đào, đắp) rõ ràng trên thực địa.Đối với các đối tượng mang tính tự nhiên (sông, suối, hồ, đầm lớn), đường bờ nước phải được xác định sau khi xem xét trên cả phạm vi địa hình rộng lớn. Từ đó, tiến hành tổng hợp dựa theo các giá trị độ cao địa hình dọc theo đường bình độ thấp nhất hoặc dựa vào độ ổn định của địa hình dải ven bờ. Lớp Vùng Vùng biển EE05 Xác định vùng biển theo đường bờ biển Vùng mặt nước tĩnh EE06 Xác định vùng mặt nước tĩnh có độ chênh cao lớn hơn hoặc bằng độ chính xác của mô hình số độ cao. Lớp Vùng Biên Tập Khu vực bị che khuất EE07 Những khu vực không thể thu nhận dữ liệu độ cao phải được khoanh bao phạm vi đầy đủ Khu vực thành lập mô hình số độ cao EE08 Khi khu vực thành lập mô hình số độ cao quá rộng, không thể thực hiện biên tập trên toàn khu đo có thể chia các khu vực theo phạm vi khung mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000. Đường bao khu vực thành lập mô hình số độ cao chờm ra ngoài khung mảnh bản đồ 1 cm để tiếp biên. Mặt nước EE09 Thu nhận toàn bộ để biên tập độ cao khu vực mặt nước bằng 0. 5.2 Mô hình số độ cao Lưới tam giác bất quy tắc TIN datasets Tạo mô hình số độ cao Tin từ các lớp dữ liệu của gói MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc 5.3 Mô hình số độ cao dạngRaster Mô hình số độ cao dạng Raster là dữ liệu DEM có cấu trúc dạng lưới ô vuông với kích thước ô lưới hay khoảng cách giữa các điểm mắt lưới Grid cụ thể như sau:Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m)Kích thước ô lưới của DEM0,50,5 x 0,51,01,0 x 1,02,52,5 x 2,55,05,0 x 5,010,010 x 1020,020 x 20 Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m) Kích thước ô lưới của DEM 0,5 0,5 x 0,5 1,0 1,0 x 1,0 2,5 2,5 x 2,5 5,0 5,0 x 5,0 10,0 10 x 10 20,0 20 x 20 Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m) Kích thước ô lưới của DEM 0,5 0,5 x 0,5 1,0 1,0 x 1,0 2,5 2,5 x 2,5 5,0 5,0 x 5,0 10,0 10 x 10 20,0 20 x 20 LopRaster Tạo dữ liệu mô hình số độ cao dạng Raster từ gói dữ liệu MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc hoặc chuyển đổi từ gói dữ liệu MoHinhSoDoCaoLươiTamGiacBatQuyTac- Dữ liệu DEM được lưu trữ ở định dạng Raster (Geotiff-32 bit).- Tập hợp các tệp dữ liệu Raster được quản lý trong một Raster Catalog theo tên của khu vực lập dữ liệu.
B.6 GiaoThong
Kiểu đối tượng Mã đối tượng Thu nhận Tỷ lệ 1:2.000 Tỷ lệ 1:5.000 Tỷ lệ 1:10.000 Đường bộ Thu nhận vị trí trung tuyến của lòng đường (phần đường dành cho các phương tiện giao thông lưu thông). Đối với tuyến đường có nhiều cấp thì nhận mã đối tượng cấp cao nhất. Đường chuyên dùng GK01 Thu nhận các đường chuyên dùng có chiều dài từ 20 m trở lên. Phân loại thuộc tính loaiDuongBo nhận giá trị đường nhánh, đoạn đường chuyên dùng nối với đường chính hoặc đường nhánh khác nhận giá trị là đường gom Thu nhận các đường chuyên dùng có chiều dài từ 50 m trở lên. Phân loại thuộc tính loaiDuongBo nhận giá trị đường nhánh, đoạn đường chuyên dùng nối với đường chính hoặc đường nhánh khác nhận giá trị là đường gom Thu nhận các đường chuyên dùng có chiều dài từ 100 m trở lên. Phân loại thuộc tính loaiDuongBo nhận giá trị đường nhánh, đoạn đường chuyên dùng nối với đường chính hoặc đường nhánh khác nhận giá trị là đường gom Đường đô thị GK02 Thu nhận toàn bộ đường phố, phân loại thuộc tính loaiDuongBo là đường chính. Thu nhận các ngõ phố có chiều dài từ 20 m trở lên và phân loại thuộc tính loaiDuongBo là đường nhánh. Những đoạn đường dẫn lên cầu nhận giá trị là đường dẫn. Thu nhận toàn bộ đường phố, phân loại thuộc tính loaiDuongBo là đường chính. Thu nhận các ngõ phố có chiều dài từ 50 m trở lên và phân loại thuộc tính loaiDuongBo là đường nhánh. Những đoạn đường dẫn lên cầu nhận giá trị là đường dẫn. Thu nhận toàn bộ đường phố, phân loại thuộc tính loaiDuongBo là đường chính. Thu nhận các ngõ phố có chiều dài từ 100 m trở lên và phân loại thuộc tính loaiDuongBo là đường nhánh. Những đoạn đường dẫn lên cầu nhận giá trị là đường dẫn. Đường Huyện GK03 Thu nhận toàn bộ đường Huyện, thuộc tính loaiDuongBo nhận giá trị là đường chính. Những đoạn đường dẫn lên cầu nhận giá trị là đường dẫn. Đường Quốc lộ GK04 Thu nhận toàn bộ đường Quốc Lộ, thuộc tính loaiDuongBo nhận giá trị là đường chính. Những đoạn đường dẫn lên cầu nhận giá trị là đường dẫn. Đường Tỉnh GK05 Thu nhận toàn bộ đường Tỉnh, thuộc tính loaiDuongBo nhận giá trị là đường chính. Những đoạn đường dẫn lên cầu nhận giá trị là đường dẫn. Đường Xã GK06 Thu nhận toàn bộ đường xã, thuộc tính loaiDuongBo nhận giá trị là đường chính. Những đoạn đường dẫn lên cầu nhận giá trị là đường dẫn. Thu nhận các đường làng có chiều dài từ 20 m trở lên, thuộc tính loaiDuongBo nhận giá trị là đường nhánh. Thu nhận toàn bộ đường xã, thuộc tính loaiDuongBo nhận giá trị là đường chính. Những đoạn đường dẫn lên cầu nhận giá trị là đường dẫn. Thu nhận các đường làng có chiều dài từ 50 m trở lên, thuộc tính loaiDuongBo nhận giá trị là đường nhánh. Thu nhận toàn bộ đường xã, thuộc tính loaiDuongBo nhận giá trị là đường chính. Những đoạn đường dẫn lên cầu nhận giá trị là đường dẫn. Thu nhận các đường làng có chiều dài từ 100 m trở lên, thuộc tính loaiDuongBo nhận giá trị là đường nhánh. Cầu giao thông GG05 Thu nhận đối tượng cầu giao thông dạng GM_Curve và GM_Surface trên cơ sở chiều rộng và chiều dài của cầu theo quy định tại Bảng 3 Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý của QCVN này. Chỉ thu nhận các cầu trên các tuyến đường giao thông đường bộ và đường sắt đã thu nhận. Thuộc tính ten, loaiCauGiaoThong, chatLieu, taiTrong, chieuDai, chieuRong thu nhận từ tài liệu quản lý giao thông của cấp có thẩm quyền; trường hợp các nguồn tài liệu này không đủ lấy theo kết quả đo đạc, điều tra thực địa. Tên gọi và tải trọng cầu nếu không thu nhận được có thể để Null. Hầm giao thông GG12 Thu nhận tất cả các hầm giao thông trên các tuyến đường bộ hoặc đường sắt đã được thu nhận. Không áp dụng đối với hầm cho người đi bộ. Các thông tin thuộc tính của hầm lấy theo tài liệu quản lý mới nhất của cơ quan có thẩm quyền, trường hợp các nguồn tài liệu này chưa đủ phải đo đạc điều tra ngoài thực địa. Ngầm ô tô qua được GG13 Thu nhận tất cả các ngầm ô tô qua được trên các tuyến đường bộ hoặc đường sắt đã được thu nhận. Các thông tin thuộc tính của ngầm lấy theo tài liệu quản lý mới nhất của cơ quan có thẩm quyền, trường hợp các nguồn tài liệu này chưa đủ phải đo đạc điều tra ngoài thực địa. Cống giao thông GG06 Thu nhận cống thoát nước đặt dưới mặt đường bộ và đường sắt, ngang qua đường khi nhìn thấy hai đầu cống. Trường hợp độ rộng đường không đủ để thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý thì thu nhận cống dạng GM_Curve là đường nối 2 đầu cống, trường hợp còn lại thu nhận cống dạng GM_Point. Đèo GG07 Thu nhận đèo tại vị trí đỉnh đèo. Thu nhận đầy đủ tên đèo. Công trình giao thông đường bộ Bãi đỗ xe GG01 Thu nhận tất cả các bãi trông giữ xe được quản lý bởi các cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Bến ô tô GG02 Thu nhận tất cả các bến theo danh mục quản lý mới nhất thu thập được từ các cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Bến phà đường bộ GG03 Thu nhận tất cả các bến phà đường bộ nằm trên tuyến đường bộ đã thu nhận. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ. Cầu đi bộ GG04 Thu nhận cầu đi bộ có độ rộng đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thu nhận lối lên cầu gồm các kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Đường lên cao có bậc xây GG10 Thu nhận toàn bộ đường lên cao có bậc xây khi chiều rộng vùng giới hạn khu vực đường lên cao có độ rộng đủ tiêu chí theo quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Hầm đi bộ GG11 Thu nhận toàn bộ các cửa hầm đi bộ Trạm dừng nghỉ GG15 Thu nhận các Trạm dừng nghỉ có diện tích đủ theo quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Trạm kiểm tra tải trọng xe GG16 Thu nhận toàn bộ trạm kiểm tra tải trọng xe cố định, độc lập không ghép với trạm thu phí trên đường bộ. Trạm thu phí giao thông GG17 Thu nhận toàn bộ trạm thu phí giao thông đang hoạt động theo danh mục quản lý mới nhất của cơ quan có thẩm quyền. Taluy đường giao thông GG14 Thu nhận toàn bộ taluy giao thông, bao gồm đường đỉnh đắp cao hoặc xẻ sâu liên quan đến các công trình giao thông (đường bộ, đường sắt) có chiều dài từ 20 m trở lên. Trường hợp các đoạn taluy có độ chênh tỷ cao, tỷ sâu quá 0,5 m phải tách các đoạn taluy thành đối tượng riêng. Thu nhận giá trị tyCaoTySau với độ chính xác đến 0,1 m. Thu nhận đường chân khi khoảng cách hình chiếu giữa đường đỉnh và đường chân đối tượng từ 3 m trở lên. Thu nhận toàn bộ taluy giao thông, bao gồm đường đỉnh đắp cao hoặc xẻ sâu liên quan đến các công trình giao thông (đường bộ, đường sắt) có chiều dài từ 50 m trở lên. Trường hợp các đoạn taluy có độ chênh tỷ cao, tỷ sâu quá 0,5 m phải tách các đoạn taluy thành đối tượng riêng. Thu nhận giá trị tyCaoTySau với độ chính xác đến 0,1 m. Thu nhận đường chân khi khoảng cách hình chiếu giữa đường đỉnh và đường chân đối tượng từ 8 m trở lên. Thu nhận toàn bộ taluy giao thông, bao gồm đường đỉnh đắp cao hoặc xẻ sâu liên quan đến các công trình giao thông (đường bộ, đường sắt) có ty cao tỷ sâu từ 1 m trở lên và đối tượng có chiều dài từ 100 m trở lên. Trường hợp các đoạn taluy có độ chênh tỷ cao, tỷ sâu quá 1 m phải tách các đoạn taluy thành đối tượng riêng. Thu nhận giá trị tyCaoTySau với độ chính xác đến 0,1 m. Thu nhận đường chân khi khoảng cách hình chiếu giữa đường đỉnh và đường chân đối tượng từ 16 m trở lên. Các đối tượng mặt đường bộ Thu nhận mặt đường bộ có độ rộng đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Mỗi đoạn mặt đường bộ tương ứng với các đoạn tim đường bộ liền nhau có cùng một mã đối tượng, cùng cấp kỹ thuật và cùng loại đường bộ. Dải phân cách GD01 Thu nhận dải phân cách tương ứng với các đoạn đường bộ có các đoạn tim đường bộ tách biệt. Áp dụng kiểu dữ liệu GM_Surface khi độ rộng dải phân cách đủ chỉ tiêu thu nhận dạng vùng. Kiểu dữ liệu GM_Curve chỉ áp dụng cho trường hợp dải phân cách chạy dài cả tuyến đường nhưng không đủ độ rộng để áp dụng kiểu dữ liệu GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Các trường hợp còn lại không tạo đối tượng dải phân cách nhưng vẫn phải ghi nhận kết quả điều tra để phục vụ chuẩn hóa mạng lưới tim đường bộ. Đảo giao thông GD02 Thu nhận các đảo giao thông cố định Thu nhận các đảo giao thông cố định có diện tích từ 50 m2 trở lên. Hè phố GD03 Thu nhận hè phố có độ rộng đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Hè phố được tạo ra từ mép đường, mép lòng đường liền kề trong khu phố. Lề đường GD04 Thu nhận lề đường có độ rộng đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Lề đường được tạo ra từ mép đường, mép lòng đường liền kề. Lòng đường chuyên dùng GD05 Thu nhận lòng đường tương ứng với đường bộ được thu nhận (bao gồm cả mặt cầu giao thông và mặt hầm giao thông). Lòng đường được tạo ra từ hai mép lòng đường. Khi lề đường, hè phố không đủ độ rộng thu nhận, lòng đường được tạo ra từ hai mép đường Lòng đường đô thị GD06 Lòng đường Huyện GD07 Lòng đường Quốc lộ GD08 Lòng đường Tỉnh GD09 Lòng đường Xã GD10 Mép đường GE01 Thu nhận hai mép đường cho các đoạn đường bộ có độ rộng đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý theo nhận dạng trên thực địa bởi đường giới hạn ngoài cùng của phần bề mặt được hình thành hoặc gia cố để đi lại (bề mặt bao gồm cả lòng đường, lề đường, hè phố). Mép lòng đường GE02 Thu nhận các đối tượng là đường giới hạn để tạo vùng cho đảo giao thông, dải phân cách hoặc là đường giới hạn của hè phố, lề đường với phần đường xe chạy khi hè phố, lề đường có độ rộng đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Tại những đoạn đường có vỉa hè hoặc lề đường, mép lòng đường phải liên tục và phù hợp với độ rộng phần trải mặt, không ngắt quãng tại các lối rẽ vào công trình dân sinh hoặc khu chức năng hai bên đường. Các đối tượng đường bộ khác Đường bờ vùng, bờ thửa GB01 Thu nhận đường bờ vùng, bờ thửa ở các khu canh tác nông nghiệp theo tiêu chí sau:- Các đường bờ vùng khu canh tác nông nghiệp, khu nuôi trồng thủy sản chiều dài từ 20 m trở lên.- Các đường bờ thửa trong vùng canh tác thu nhận với giãn cách 40 m, các bờ thửa khu nuôi trồng thủy sản thu nhận với giãn cách 20 m. Thu nhận đường bờ vùng, bờ thửa ở các khu canh tác nông nghiệp theo tiêu chí sau:- Các đường bờ vùng khu canh tác nông nghiệp, khu nuôi trồng thủy sản chiều dài từ 50 m trở lên.- Các đường bờ thửa trong vùng canh tác thu nhận với giãn cách 100 m, các bờ thửa khu nuôi trồng thủy sản thu nhận với giãn cách 50 m. Thu nhận đường bờ vùng, bờ thửa ở các khu canh tác nông nghiệp theo tiêu chí sau:- Các đường bờ vùng khu canh tác nông nghiệp, khu nuôi trồng thủy sản chiều dài từ 100 m trở lên- Các đường bờ thửa trong vùng canh tác thu nhận với giãn cách 200 m, các bờ thửa khu nuôi trồng thủy sản thu nhận với giãn cách 100 m. Đường đi bộ GB02 Thu nhận đường đi bộ khi có độ rộng đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý trong các công viên, khu vực quảng trường. Đường nội bộ của cơ quan trường học, nhà máy, xí nghiệp, công trường, công viên, ga tàu, bến cảng, kho bãi, nông, lâm trường, khu kinh tế mới, vùng định canh định cư, cơ sở quốc phòng hoặc là phần đường thuộc phạm vi hè phố Đường mòn GB03 Thu nhận đường mòn có chiều dài từ 40 m trở lên có kết nối với đoạn đường bộ khác Thu nhận đường mòn có chiều dài từ 100 m trở lên có kết nối với đoạn đường bộ khác. Thu nhận đường mòn có chiều dài từ 200 m trở lên có kết nối với đoạn đường bộ khác Đường sắt Đường sắt chuyên dùng GL01 Thu nhận tâm của đường ray thuộc các tuyến đường sắt chuyên dụng trong các khu công nghiệp, nhà máy, khu mỏ, bến cảng Đường sắt đô thị GL02 Thu nhận toàn bộ tâm của đường ray thuộc các tuyến đường sắt đô thị. Trong các ga, thu nhận các đoạn đường sắt với giãn cách 4 m ở tỷ lệ 1:2.000, 10 m ở tỷ lệ 1:5.000 và 20 m ở tỷ lệ 1:10.000. Đường sắt quốc gia GL03 Thu nhận toàn bộ tâm của đường ray thuộc các tuyến đường sắt quốc gia. Trong các ga, thu nhận các đoạn đường sắt với giãn cách 4 m ở tỷ lệ 1:2.000, 10 m ở tỷ lệ 1:5.000 và 20 m ở tỷ lệ 1:10.000. Công trình giao thông đường sắt Ga đường sắt GH01 Thu nhận toàn bộ ga đường sắt. Ga tàu điện GH02 Thu nhận toàn bộ ga tàu điện Giao đường sắt và đường bộ có rào chắn GH03 Thu nhận toàn bộ chỗ giao nhau trên mặt đất giữa đường sắt và đường bộ. Giao đường sắt và đường bộ không có rào chắn GH04 Đường băng GN04 Thu nhận đường băng thuộc các cảng hàng không đang hoạt động. Cảng hàng không GN02 Chỉ thu nhận các cảng hàng không đang hoạt động. Nhà ga hàng không GN06 Thu nhận nhà ga hàng không thuộc các cảng hàng không đang hoạt động. Bãi đáp trực thăng GN01 Thu nhận toàn bộ bãi đáp trực thăng. Đường cáp treo GO01 Thu nhận vị trí các đường cáp treo đang được sử dụng tại thời điểm điều tra. Trụ đường cáp treo GO03 Thu nhận toàn bộ trụ của đường cáp treo. Ga cáp treo GO02 Thu nhận toàn bộ ga cáp treo. Nhóm Âu tàu Âu tàu GM01 Thu nhận toàn bộ Bờ xây âu tàu GM05 Thu nhận toàn bộ Cửa âu tàu GM09 Thu nhận toàn bộ Báo hiệu hàng hải AIS GM02 Thu nhận toàn bộ Bến cảng GM03 Thu nhận tất cả các bến cảng. Bến thủy nội địa GM04 Thu nhận các bến thủy nội địa theo danh mục quản lý mới nhất của các cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Cảng biển GM06 Thu nhận tất cả các cảng biển. Kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Cảng thuỷ nội địa GM07 Thu nhận các cảng thủy nội địa theo danh mục quản lý mới nhất của các cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Cầu tàu GM08 Thu nhận toàn bộ cầu tàu có chiều dài chiều dài lớn hơn hoặc bằng 20 m ở tỷ lệ 1:2.000, 50 m ở tỷ lệ 1:5.000 và 100 m ở tỷ lệ 1:10.000. Căn cứ theo chiều rộng của cầu tàu thu nhận kiểu dữ liệu hình học theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Báo hiệu dẫn luồng hàng hải, đường thủy Chập tiêu GA01 Chỉ thu nhận các chập tiêu trên biển Đăng tiêu GA02 Chỉ thu nhận các đăng tiêu trên biển Phao báo hiệu GA03 Chỉ thu nhận các phao báo hiệu trên biển Tiêu báo hiệu GA04 Chỉ thu nhận các tiêu báo hiệu trên biển Các đối tượng hàng hải, hải văn Cảng dầu khí ngoài khơi GC01 Thu nhận toàn bộ Cọc buộc tàu thuyền GC02 Thu nhận toàn bộ Đăng, chắn đánh bắt cá ổn định GC03 Thu nhận toàn bộ Đèn biển GC04 Thu nhận toàn bộ đèn biển Khu neo đậu GC05 Thu nhận toàn bộ Khu tránh bão GC06 Thu nhận toàn bộ Khu vực an toàn viện trợ hàng hải GC07 Thu nhận khi có yêu cầu Khu vực bảo tồn thiên nhiên trên biển GC08 Thu nhận toàn bộ theo danh sách của cơ quan quản lý có thẩm quyền Khu vực đánh cá GC09 Thu nhận toàn bộ theo danh sách của cơ quan quản lý có thẩm quyền Khu vực đợi hoa tiêu GC10 Thu nhận khi có yêu cầu Khu vực nạo vét GC11 Thu nhận toàn bộ theo danh sách của cơ quan quản lý có thẩm quyền Khu vực nghiên cứu, khảo sát GC12 Thu nhận toàn bộ theo danh sách của cơ quan quản lý có thẩm quyền Khu vực nguy hiểm GC13 Thu nhận toàn bộ Khu vực quản lý cảng GC14 Thu nhận toàn bộ Khu vực quân sự GC15 Thu nhận toàn bộ Khu vực trung chuyển hàng hóa GC16 Thu nhận toàn bộ Khu vực vùng nước an toàn GC17 Thu nhận toàn bộ Khu vực xác tàu lịch sử GC18 Thu nhận toàn bộ Lồng bè nuôi trồng thủy hải sản GC19 Thu nhận các lồng, bè có chiều rộng từ 5 m trở lên Thu nhận các lồng, bè có chiều rộng từ 12,5 m trở lên Thu nhận các lồng, bè có chiều rộng từ 25 m trở lên Nhà giàn GC20 Thu nhận toàn bộ Nhà trên biển GC21 Thu nhận toàn bộ Trạm cứu nạn GC22 Thu nhận toàn bộ Trạm nghiệm triều GC23 Thu nhận toàn bộ Tuyến hàng hải GC24 Thu nhận toàn bộ Vùng cấm GC26 Thu nhận toàn bộ Xác tàu đắm GC27 Thu nhận toàn bộ
B.7 PhuBeMat
Kiểu đối tượng Mã đối tượng Thu nhận Tỷ lệ 1:2.000 Tỷ lệ 1:5.000 Tỷ lệ 1:10.000 Ranh giới phủ bề mặt HG01 Ranh giới phủ bề mặt gồm ranh giới theo loại cây rừng, phân chia các loại thực vật khác nhau, phân chia các loại cây trồng hàng năm và cây trồng lâu năm, ranh giới phân cách giữa các thảm thực vật với khu vực khác như dân cư, hạ tầng dân sinh, ranh giới khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia….Thuộc tính loaiRanhGioiPhuBeMat thu nhận cụ thể như sau:- Nhận giá trị 1 khi ranh giới phủ bề mặt là ranh giới giữa các loại cây rừng, giữa các loại cây trồng hàng năm, loại cây trồng lâu năm, ...- Nhận giá trị 2 (khác) khi ranh giới là ranh giới giữa thực vật và khu dân cư, bề mặt công trình, đất trống. Trường hợp vùng thực vật được phân định bởi các đối tượng hình tuyến như như ranh giới đường bộ, đường bờ nước, tường rào khu chức năng… lấy các đối tượng hình tuyến này để tạo vùng thực vật, không tạo thêm lớp đối tượng ranh giới phủ bề mặt trùng với các đối tượng hình tuyến.- Nhận giá trị 3 (khu bảo tồn thiên nhiên) trong trường hợp vùng thực vật được phân định bởi ranh giới khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia trên cơ sở ranh giới quản lý của cơ quan có thẩm quyền. Các vùng thực vật này nhận cùng 1 thuộc tính loại cây rừng, không chia nhỏ các vùng thực vật theo loại cây rừng trong khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia.Áp dụng các phương pháp phân tích ảnh kết hợp tài liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ hiện trạng rừng, khảo sát, điều tra thực địa và thu thập thông tin để thu nhận và phân loại đối tượng.Đối tượng ranh giới phủ bề mặt phải đảm bảo quan hệ hình học (Topology) với các loại đối tượng thuộc lớp phủ bề mặt. Phủ bề mặt Lớp phủ bề mặt được thu nhận và phân loại dựa vào hiện trạng lớp phủ bề mặt với các đặc điểm về diện tích, mức độ ổn định và các đối tượng liên quan, cụ thể như sau:- Vùng bề mặt phải đủ diện tích quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3- Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý thì thu nhận đối tượng phủ bề mặt riêng, các vùng phủ bề mặt có diện tích nhỏ hơn quy định trên thì phải gộp vùng vào vùng liền kề phù hợp nhất.- Khoanh bao vùng rừng theo nguyên tắc sau: Khoanh vùng rừng với mức độ chi tiết nhất là theo ranh giới loại cây rừng. Gán mã và các thuộc tính đầy đủ cho đối tượng được phân chia ở mức nhỏ nhất trên cơ sở các tài liệu thu thập được. Đối với khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, vùng phủ bề mặt lấy theo ranh giới quản lý của cơ quan có thẩm quyền và nhận mã HH02 rừng tự nhiên.- Khu vực có nhiều loại thực vật đan xen, thuộc tính đối tượng được thu nhận theo loại thực vật chiếm đa số nhưng tối thiểu phải từ 30% diện tích trở lên.- Khu vực thực phủ chiếm ưu thế, các đối tượng địa vật khác có tính rải rác, thu nhận và phân loại theo quy định của lớp phủ bề mặt.- Khu vực đầm lầy cụ thể như sau:+ Nếu khu vực đầm lầy có thực vật thì sẽ phân loại vùng phủ bề mặt theo loại cây và vị trí của đầm lầy trong các vùng liên quan để lựa chọn nhận mã HE - Phủ thực vật khác hoặc mã HH-Rừng.+ Nêu khu vực đầm lầy không có thực vật sẽ được phân loại vào đối tượng nước mặt, mã HD01. Đối tượng bề mặt ở dạng vùng, được tạo từ đối tượng ranh giới phủ bề mặt và phải đảm bảo quan hệ hình học topology giữa hai đối tượng.Không được phép tồn tại các vùng thực vật kế cận nhau có thuộc tính loại cây rừng giống nhau. Các thuộc tính khác: mục đích sử dụng, điều kiện lập địa, tên, độ tan che có thể nhận giá trị giống nhau. Rừng Rừng trồng HH01 Thu nhận theo các tiêu chí sau:1. Độ tàn che của cây rừng trồng từ 0,1 ha trở lên.2. Diện tích liền vùng từ 0,3 ha trở lên, khoảng cách giữa các dải rừng không nhỏ hơn 30 m.3. Chiều cao trung bình của cây rừng được phân chia theo các điều kiện lập địa như sau:a) Rừng trồng trên đồi, núi đất và đồng bằng, trên đất ngập phèn: chiều cao trung bình của cây rừng từ 5,0 m trở lên;b) Rừng trồng trên núi đá có đất xen kẽ, trên đất ngập nước ngọt: chiều cao trung bình của cây rừng từ 2,0 m trở lên;c) Rừng trồng trên đất cát, đất ngập mặn: chiều cao trung bình của cây rừng từ 1,0 m trở lên. Rừng tự nhiên HH02 Thu nhận rừng tự nhiên với các tiêu chí sau:1. Độ tàn che của các loài cây thân gỗ, tre nứa, cây họ cau (sau đây gọi tắt là cây rừng) là thành phần chính của rừng tự nhiên từ 0,1 ha trở lên.2. Diện tích liền vùng từ 0,3 ha trở lên, khoảng cách giữa các dải rừng không nhỏ hơn 30 m.3. Chiều cao trung bình của cây rừng là thành phần chính của rừng tự nhiên được phân chia theo các điều kiện lập địa như sau:a) Rừng tự nhiên trên đồi, núi đất và đồng bằng: chiều cao trung bình của cây rừng từ 5,0 m trở lên;b) Rừng tự nhiên trên đất ngập nước ngọt: chiều cao trung bình của cây rừng từ 2,0 m trở lên;c) Rừng tự nhiên trên đất ngập phèn: chiều cao trung bình của cây rừng từ 1,5 m trở lên;d) Rừng tự nhiên trên núi đá, đất cát, đất ngập mặn và các kiểu rừng ở điều kiện sinh thái đặc biệt khác: chiều cao trung bình của cây rừng từ 1,0 m trở lên. Phân loại rừng theo mục đích sử dụng cụ thể như sau: Vườn quốc gia: thu nhận những khu rừng có diện tích liền vùng tối thiểu 7.000 ha, trong đó ít nhất 70% diện tích là các hệ sinh thái rừng. Thu nhận theo danh sách quản lý của cơ quan có thẩm quyền. Khu dự trữ thiên nhiên: thu nhận những khu rừng có diện tích liền vùng tối thiểu 5.000 ha, trong đó ít nhất 90% diện tích là các hệ sinh thái rừng. Thu nhận theo danh sách quản lý của cơ quan có thẩm quyền. Khu bảo tồn loài sinh cảnh: thu nhận các khu rừng có diện tích liền vùng đáp ứng yêu cầu bảo tồn bền vững của loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. Thu nhận theo danh sách quản lý của cơ quan có thẩm quyền. Khu bảo vệ cảnh quan: thu nhận các khu rừng có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên; có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng hoặc có đối tượng thuộc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về văn hóa; có giá trị về khoa học, giáo dục, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học: thu nhận các khu rừng có quy mô diện tích phù hợp với mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, phát triển công nghệ, đào tạo lâm nghiệp lâu dài. Vườn thực vật quốc gia: thu nhận các khu rừng có số lượng loài thân gỗ từ 500 loài trở lên và diện tích tối thiểu 50 ha. Thu nhận theo danh sách quản lý của cơ quan có thẩm quyền. Rừng giống quốc gia: đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia về rừng giống, có diện tích tối thiểu 30 ha. Thu nhận theo danh sách quản lý của cơ quan có thẩm quyền. Rừng phòng hộ đầu nguồn thu nhận theo các tiêu chí sau đây:a) Về địa hình: có địa hình đồi, núi và độ dốc từ 15 độ trở lên;b) Về lượng mưa: có lượng mưa bình quân hằng năm từ 2.000 mm trở lên hoặc từ 1.000 mm trở lên nhưng tập trung trong 2 - 3 tháng;c) Về thành phần cơ giới và độ dày tầng đất: loại đất cát hoặc cát pha trung bình hay mỏng, có độ dày tầng đất dưới 70 cm; nếu là đất thịt nhẹ hoặc trung bình, độ dày tầng đất dưới 30 cm. Rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư : Thu nhận toàn bộ các khu rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư Rừng phòng hộ biên giới : Thu nhận theo quản lý của cơ quan quản lý biên giới Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay thu nhận theo các tiêu chí sau đây:a) Đai rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay giáp bờ biển: đối với vùng bờ biển bị xói lở, chiều rộng của đai rừng tối thiểu là 300 m tính từ đường mực nước ứng với thủy triều cao nhất hằng năm vào trong đất liền; đối với vùng bờ biển không bị xói lở, chiều rộng của đai rừng tối thiểu là 200 m tính từ đường mực nước ứng với thủy triều cao nhất hằng năm vào trong đất liền;b) Đai rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay phía sau đai rừng quy định tại điểm a khoản này: chiều rộng của đai rừng tối thiểu là 40 m trong trường hợp vùng cát có diện tích từ 100 ha trở lên hoặc vùng cát di động hoặc vùng cát có độ dốc từ 25 độ trở lên. Chiều rộng của đai rừng tối thiểu là 30 m trong trường hợp vùng cát có diện tích dưới 100 ha hoặc vùng cát ổn định hoặc vùng cát có độ dốc dưới 25 độ. Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển thu nhận theo các tiêu chí sau: a) Đối với vùng bờ biển bồi tụ hoặc ổn định, chiều rộng của đai rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 300 m đến 1.000 m tùy theo từng vùng sinh thái;b) Đối với vùng bờ biển bị xói lở, chiều rộng tối thiểu của đai rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển là 150 m;c) Đối với vùng cửa sông, chiều rộng của đai rừng phòng hộ chắn sóng lấn biển tối thiểu là 20 m tính từ chân đê và có ít nhất từ 3 hàng cây trở lên;d) Đối với vùng đầm phá ven biển, chiều rộng tối thiểu của đai rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển ở nơi có đê là 100 m, nơi không có đê là 250 m. Rừng sản xuất: thu nhận toàn bộ khu rừng sản xuất. Phủ thực vật khác Cây bụi HE01 Thu nhận loại cây thuộc cây bụi có chiều cao từ 1 m trở lên. Không phân biệt tên cây. Cây bụi ưa mặn, chua phèn HE02 Thu nhận loại cây thuộc cây bụi ưa mặn, chua phèn có chiều cao từ 1 m trở lên. Không phân biệt tên cây. Cây độc lập Cây độc lập HE03 Thu nhận cây độc lập có chiều cao 10 m trở lên, có ý nghĩa định hướng. Cụm cây độc lập HE04 Thu nhận cụm cây độc lập có chiều cao 10 m trở lên. Hàng cây Dải cây và hàng cây HE05 Thu nhận dải cây và hàng cây, cao từ 4 m trở lên và dài 100 m trở lên. Hàng cây bụi và rặng cây bụi HE06 Thu nhận hàng cây bụi, rặng cây bụi có chiều dài lớn hơn hoặc bằng 20 m ở tỷ lệ 1:2.000, 50 m ở tỷ lệ 1:5.000, 100 m ở tỷ lệ 1:10.000. Cây hàng năm HB01 Thu nhận diện tích cây hàng năm trong khu vực canh tác không thu nhận các diện tích vườn, ruộng năm lẫn trong khu vực dân cư. Cây lâu năm HB02 Bề mặt là công trình HA01 Thu nhận khu vực có các công trình nhân tạo bao gồm cả nghĩa trang nằm tách biệt với khu dân cư hoặc là ranh giới ngăn cách các khu dân cư, thu nhận thuộc tính có thực vật và không có thực vật trên bề mặt công trình. Bề mặt là khu dân cư HA02 Thu nhận đối tượng khu dân cư từ gói dữ liệu Dân cư, thu nhận thuộc tính có thực vật và không có thực vật trong khu dân cư Đất trống HC01 Thu nhận các bề mặt không có công trình xây dựng hoặc thực phủ không đáng kể chủ yếu là cỏ dại mọc hoang. Các bãi bồi, bãi cát, đồi trọc cũng thuộc loại đối tượng này. Nước mặt HD01 Thu nhận bề mặt nước của các đối tượng thủy văn, bao gồm cả mặt nước kênh mương, khu vực nuôi trồng thủy sản, khu vực đầm lầy không có thực vật. Thực vật đáy biển Cỏ biển HK01 Thu nhận khu vực có cỏ biển dưới đáy biển Rong, tảo HK02 Thu nhận khu vực rong, tảo dưới đáy biển Thực vật khác HK03 Thu nhận khu vực thực vật khác dưới đáy biển
B.8 ThuyVan
Kiểu đối tượng Mã đối tượng Thu nhận Tỷ lệ 1:2.000 Tỷ lệ 1:5.000 Tỷ lệ 1:10.000 Biển Đảo Biển KA01 Thu nhận vùng biển từ đường mép nước biển đến phạm vi xây dựng dữ liệu được chỉ ra trong dự án. Đảo, quần đảo KA02 Thu nhận tất cả các đảo thuộc phạm vi xây dựng dữ liệu được chỉ ra trong dự án. Phạm vi đảo được xác định bởi đường bờ nước tại thời điểm điều tra hoặc chuyển vẽ tương quan từ các tài liệu pháp lý.Áp dụng kiểu dữ liệu GM_Surface cho các đảo có diện tích lớn hơn hoặc bằng 10 m2 ở tỷ lệ 1:2.000, 100 m2 ở tỷ lệ 1:5.000 và 400 m2 ở tỷ lệ 1:10.000. Áp dụng kiểu dữ liệu GM_Point cho các trường hợp còn lại. Phá KA03 Thu nhận phần mặt nước của tất cả các phá lấy theo mực nước tại thời điểm đo đạc, thu nhận thông tin. Vịnh, vũng KA04 Thu nhận từ đường mép nước biển đến phạm vi xây dựng dữ liệu được chỉ ra trong dự án. Trong trường hợp khó xác định phạm vi thu nhận kiểu dữ liệu không gian GM_Point tại vị trí trung tâm của vịnh, vũng. Bãi bồi KB01 Thu nhận đường giới hạn của bãi bồi dựa vào hiện trạng đường bờ nước, đường mép nước, thực vật, thổ nhưỡng và địa hình ven bờ tại thời điểm điều tra.- Đối với các bãi bồi ven sông, ven biển chỉ thu nhận khi có diện tích từ 200 m² trở lên và chiều rộng từ 4 m trở lên, thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface. Thu nhận đường giới hạn của bãi bồi dựa vào hiện trạng đường bờ nước, đường mép nước, thực vật, thổ nhưỡng và địa hình ven bờ tại thời điểm điều tra.- Đối với các bãi bồi ven sông, ven biển chỉ thu nhận khi có diện tích từ 500 m² trở lên và chiều rộng từ 10 m trở lên, thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface. Thu nhận đường giới hạn của bãi bồi dựa vào hiện trạng đường bờ nước, đường mép nước, thực vật, thổ nhưỡng và địa hình ven bờ tại thời điểm điều tra.- Đối với các bãi bồi ven sông, ven biển chỉ thu nhận khi có diện tích từ 1500 m² trở lên và chiều rộng từ 20 m trở lên, thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface. Đối với các bãi bồi, doi đất, cát trong lòng sông, hồ thu nhận khi có diện từ 8 m2 lên. Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface.- Đối với những bãi bồi doi đất, cát trong lòng sông, hồ liên quan đến việc phân định biên giới quốc gia và địa giới hành chính phải thu nhận toàn bộ. Khi diện tích các bãi bồi này nhỏ hơn hoặc bằng 4 m2 thì thu nhận kiểu dữ liệu GM_Point. Các đối tượng còn lại thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface. Đối với các bãi bồi, doi đất, cát trong lòng sông, hồ thu nhận khi có diện từ 50 m2 lên. Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface.- Đối với những bãi bồi doi đất, cát trong lòng sông, hồ liên quan đến việc phân định biên giới quốc gia và địa giới hành chính phải thu nhận toàn bộ. Khi diện tích các bãi bồi này nhỏ hơn hoặc bằng 25 m2 thì thu nhận kiểu dữ liệu GM_Point. Các đối tượng còn lại thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface. Đối với các bãi bồi, doi đất, cát trong lòng sông, hồ thu nhận khi có diện từ 200 m2 lên. Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface.- Đối với những bãi bồi doi đất, cát trong lòng sông, hồ liên quan đến việc phân định biên giới quốc gia và địa giới hành chính phải thu nhận toàn bộ. Khi diện tích các bãi bồi này nhỏ hơn hoặc bằng 100 m2 thì thu nhận kiểu dữ liệu GM_Point. Các đối tượng còn lại thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface. Đầm lầy KB02 Thu nhận tất cả các đối tượng đầm lầy có trong khu vực xây dựng dữ liệu có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Bãi đá dưới nước Bãi đá dưới nước KC01 Chỉ thu nhận trong trường hợp đối tượng gây ảnh hưởng đến giao thông đường thủy hay làm biến đổi tính chất dòng chảy. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Đá trên biển KC02 Thu nhận các đối tượng đá trên biển có tên theo danh mục quản lý. Đá và bãi đá ven bờ không thuộc nhóm đối tượng này. San hô KC03 Thu nhận tất cả các đối tượng rạn san hô thuộc phạm vi xây dựng dữ liệu. Ghềnh KD01 Xác định phạm vi của ghềnh từ điểm bắt đầu tới điểm kết thúc của đoạn sông có ghềnh.Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface (phụ thuộc độ rộng của ghềnh) để biểu thị đối tượng trong trường hợp xác định được phạm vi không gian của đối tượng.Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Curve khi ghềnh có độ rộng từ 2 m trở lên và độ rộng sông nhỏ hơn 2 m.Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Point để biểu thị vị trí bắt đầu của đoạn sông có ghềnh tính từ thượng nguồn (mang tính cảnh báo) trong trường hợp không xác định được phạm vi của đối tượng. Xác định phạm vi của ghềnh từ điểm bắt đầu tới điểm kết thúc của đoạn sông có ghềnh.Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface (phụ thuộc độ rộng của ghềnh) để biểu thị đối tượng trong trường hợp xác định được phạm vi không gian của đối tượng.Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Curve khi ghềnh có độ rộng từ 5 m trở lên và độ rộng sông nhỏ hơn 5 m.Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Point để biểu thị vị trí bắt đầu của đoạn sông có ghềnh tính từ thượng nguồn (mang tính cảnh báo) trong trường hợp không xác định được phạm vi của đối tượng. Xác định phạm vi của ghềnh từ điểm bắt đầu tới điểm kết thúc của đoạn sông có ghềnh.Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface (phụ thuộc độ rộng của ghềnh) để biểu thị đối tượng trong trường hợp xác định được phạm vi không gian của đối tượng.Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Curve khi ghềnh có độ rộng từ 10 m trở lên và độ rộng sông nhỏ hơn 10 m.Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Point để biểu thị vị trí bắt đầu của đoạn sông có ghềnh tính từ thượng nguồn (mang tính cảnh báo) trong trường hợp không xác định được phạm vi của đối tượng. Thác KD02 Thu nhận phạm vi của thác từ đường đỉnh tới đường chân của thác, đường đỉnh của thác phải mô tả hướng nước đổ đúng thực tế.Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Point để biểu thị thác trên sông suối có độ rộng nhỏ hơn 1 m.Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Curve để biểu thị đường đỉnh của đối tượng trên sông suối có độ rộng từ 1 m trở lên và khoảng cách giữa hình chiếu của đỉnh thác và chân thác nhỏ hơn 4 m. Thu nhận phạm vi của thác từ đường đỉnh tới đường chân của thác, đường đỉnh của thác phải mô tả hướng nước đổ đúng thực tế.Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Point để biểu thị thác trên sông suối có độ rộng nhỏ hơn2,5 m.Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Curve để biểu thị đường đỉnh của đối tượng trên sông suối có độ rộng từ 5 m trở lên và khoảng cách giữa hình chiếu của đỉnh thác và chân thác nhỏ hơn 10 m. Thu nhận phạm vi của thác từ đường đỉnh tới đường chân của thác, đường đỉnh của thác phải mô tả hướng nước đổ đúng thực tế.Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Point để biểu thị thác trên sông suối có độ rộng nhỏ hơn5 m.Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Curve để biểu thị đường đỉnh của đối tượng trên sông suối có độ rộng từ 5 m trở lên và khoảng cách giữa hình chiếu của đỉnh thác và chân thác nhỏ hơn 20 m. Nguồn nước Giếng nước KM01 Thu nhận giếng nước, mạch nước có ý nghĩa quan trọng đang được sử dụng cho các Thu nhận giếng nước, mạch nước có ý nghĩa quan trọng đang được sử dụng cho các Thu nhận giếng nước, mạch nước có ý nghĩa quan trọng đang được sử dụng cho các Mạch nước KM02 nhu cầu sản xuất hoặc sinh hoạt của cộng đồng dân cư.Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface khi giếng nước, mạch nước có diện tích từ 8 m2 trở lên. Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Point cho các trường hợp còn lại. nhu cầu sản xuất hoặc sinh hoạt của cộng đồng dân cư.Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface khi giếng nước, mạch nước có diện tích từ 50 m2 trở lên. Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Point cho các trường hợp còn lại. nhu cầu sản xuất hoặc sinh hoạt của cộng đồng dân cư.Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface khi giếng nước, mạch nước có diện tích từ 200 m2 trở lên. Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Point cho các trường hợp còn lại. Mạng dòng chảy KK01 1. Yêu cầu thu nhận dữ liệu không gian đối tượngMạng dòng chảy mặt được thu nhận phụ thuộc vào mối quan hệ với các đối tượng nước mặt và đường bờ nước.- Thu nhận toàn bộ hệ thống mạng dòng chảy mặt ao, hồ, sông suối, kênh mương nối với dòng chảy tự nhiên đảm bảo tính liên tục cho mạng lưới thủy văn. Không thu nhận mạng dòng chảy ao, hồ trong khu dân cư, không liên thông với mạng lưới thủy văn và các kênh mương nhân tạo thuộc hệ thống công trình thủy lợi, không nối với dòng chảy tự nhiên.- Thu nhận các đoạn sông suối, kênh mương có chiều dài từ 20 m trở lên đối với tỷ lệ 1:2.000, từ 50 m trở lên đối với tỷ lệ 1:5.000 và từ 100 m trở lên đối với tỷ lệ 1:10.000.- Thu nhận riêng biệt đối với mỗi nhánh sông, suối, kênh mương và các nhánh liên thông với nhau sao cho hướng các nhánh dòng chảy phải tuân theo quy luật biến đổi độ dốc tự nhiên của địa hình.- Đối với sông, suối, kênh mương thu nhận đối tượng mạng dòng chảy mặt là đường trung tuyến tính theo đường mép nước. Căn cứ theo chiều rộng của đối tượng, kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.- Đoạn sông thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface có một bãi bồi ở giữa, thể hiện đường mạng dòng chảy mặt rẽ nhánh đi hai bên. Khi có nhiều bãi bồi liền kề ở giữa, coi cả cụm bãi bồi như một bãi bồi lớn để thu nhận giống trường hợp có một bãi bồi.- Đối với sông suối, kênh mương thu nhận kiểu dữ liệu GM_Curve, thu nhận mạng dòng chảy mặt chính là đối tượng sông suối, kênh mương đó. Khi thu nhận, vị trí sông suối phải trùng đường tâm của dòng chảy mặt.- Mạng dòng chảy mặt sông suối kiểu dữ liệu GM_Curve nối với tim sông suối kiểu dữ liệu GM_Surface phải thu nhận vị trí nối phù hợp với hướng của dòng chảy.- Thu nhận hướng dòng chảy cho từng nhánh dòng chảy mặt.- Những đối tượng là hồ, ao có liên thông với mạng lưới dòng chảy, mạng dòng chảy mặt thu nhận đường chính giữa sao cho phù hợp với hướng của dòng chảy.- Chỉ thu nhận đối với kênh nối vào dòng chảy tự nhiên và tàu thuyền di chuyển được.2. Yêu cầu thu nhận thuộc tính đối tượnga) Thuộc tính chiều rộng- Thu nhận thuộc tính chiều rộng của sông suối theo kích thước chiều rộng trung bình của cả tuyến dòng chảy, đảm bảo phân biệt được độ rộng từ 1 m trở lên đối với tỷ lệ 1:2.000, từ 2,5 m trở lên đối với tỷ lệ 1:5.000 và từ 5 m trở lên đối với tỷ lệ 1:10.000.b) Thuộc tính cấp hạng dòng chảyPhân cấp hạng dòng chảy phải có biên tập kỹ thuật hướng dẫn trên cơ sở các tài liệu địa lý tự nhiên về các hệ thống sông, hệ thống các lưu vực sông của Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để hướng dẫn chung trong khu vực thành lập cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, xác định dòng chảy chính và các phụ lưu từ cấp 1 đến cấp 6 và các phụ lưu còn lại hợp vào dòng chảy chính theo các hệ thống sông của Việt Nam. Theo đo việc phân cấp hạng dòng chảy phải tham khảo các tài liệu sau: Quyết định số 1989/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục lưu vực sông liên tỉnh. Quyết định số 341/QĐ-BTNMT ngày 23 tháng 03 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục lưu vực sông nội tỉnh.* Quyết định số 1757/QĐ-BTNMT ngay 11 tháng 8 năm 2020 về việc ban hành danh mục nguồn nước liên tỉnh và danh mục nguồn nước liên quốc gia (nguồn nước mặt).- Các dòng chảy chính của các hệ thống sông lớn: sông Bằng Giang, sông Kì Cùng, sông Thái Bình, sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Thu Bồn, sông Ba, sông Đồng Nai, sông Vàm Cỏ, sông Mê Kông, sông Cửu Long, sông Xrêpốc, sông Xê Băng Hiên, sông Nậm Rốm.- Các dòng chảy chính của các hệ thống sông nhỏ gồm:+ Hệ thống các sông duyên hải Quang Ninh: sông Ka Long, sông Tiên Yên, sông Ba Che, sông Hà Cối, sông Đầm Hà, sông Mông Dương, Diễn Vọng, sông Trới, sông Míp…+ Hệ thống sông duyên hải Bắc Nghệ An: sông Hoàng Mai, sông Hữu Bằng (sông Bùng), sông Khê Dua, sông Độ Ông, sông Dứa…+ Hệ thống sông duyên hải Bình -Trị -Thiên: sông Gianh, sông Nhật Lê, sông Bến Hải, sông Quảng Trị, sông Hương…+ Hệ thống các sông duyên hải Nam Trung Bộ: sông Trà Khúc, sông Cái Phan Rang, sông Côn (sông Hà Giao, Bình Định), sông Ba Kì, sông Trà Bồng, sông Vệ, sông An Lão, sông Kì Lộ, sông Cái Ninh Hòa, sông Cái Nha Trang, sông Lòng Sông, sông Lũy, sông Cái Phan Thiết, sông Phan, sông Dinh…+ Hệ thống các sông miên Tây Nam châu thổ sông Cửu Long: sông Cái Lớn, sông Cái Bè, sông Ông Đốc, sông Bẩy Hạp, sông Cửa Lớn, sông Gành Hào, sông Mĩ Thạnh,…và các kênh đào Vĩnh Tế, Tri Tôn, Ba Thê, Hà Tiên - Rạch Giá, Rạch Sỏi, Cái Bè, Ô Môn, Xã Nô, Chắc Bằng, Phụng Hiệp, Cà Mau - Bạc Liêu…- Sau khi xác định được các dòng chảy chính, phân cấp các phụ lưu của dòng chảy chính theo cấp tương ứng từ cấp 1 đến cấp 6 đối với các sông, suối có nước thường xuyên, phân biệt được lưu vực sông. Các suối nhỏ không phân biệt rõ lưu vực sông và các suối nhỏ có nước theo mua phân loại vào cấp “khác”. Điểm độ cao mực nước KE01 Thu nhận tại các vị trí đặc trưng trên đường mép nước của các sông, suối, hồ ao lớn. Điểm sông suối mất tích KE02 Thu nhận vị trí mất tích và xuất hiện của hệ thống sông suối Đường bờ nước KE03 Đối với các đối tượng mang tính nhân tạo (ao, hồ, kênh mương), đường bờ nước được thu nhận thông qua vết cắt xẻ địa hình (đào, đắp) rõ ràng trên thực địa.Đối với các đối tượng mang tính tự nhiên (sông, suối, hồ, đầm lớn), đường bờ nước phải được xác định sau khi xem xét trên cả phạm vi địa hình rộng lớn. Từ đó, tiến hành tổng hợp dựa theo các giá trị độ cao địa hình dọc theo đường bình độ thấp nhất hoặc dựa vào độ ổn định của địa hình dải ven bờ. Quá trình tổng hợp thông tin về đường bờ cần tham chiếu đến các đối tượng liên quan khác như tình trạng canh tác, thời gian sử dụng đất nhiều nhất trong năm của các dải ven bờ.Trong mọi trường hợp, đường bờ nước phải là một đối tượng liên tục, đảm bảo quan hệ hình học (Topology) với đối tượng nước mặt tương ứng.Mức độ thu nhận phụ thuộc vào Quy định thu nhận của các kiểu đối tượng MatNuocTinh, MatNuocSongSuoi, KenhMuong.Thu nhận thuộc tính loaiTrangThaiDuongBoNuoc như sau:- Rõ ràng: Trường hợp sông, suối, kênh, rạch đã được kè bờ hoặc có thể nhận dạng thông qua đường xẻ sâu, bờ lở đất hoặc bờ đắp cao để hình thành lòng chứa của ao, hồ, sông, suối, kênh mương… trên bề mặt thực địa.- Khó xác định: Những khu vực bề mặt địa hình trên bờ phức tạp hoặc đã chịu tác động nhân tạo làm phá vỡ đường bờ tự nhiên, khu vực không có dấu hiệu để nhận dạng, dòng chảy qua đầm lầy.- Đường bờ sông, suối, ao, hồ có nước theo mùa.Đối với đường bờ biển: Thu nhận đường mép nước biển cao nhất trung bình trong năm theo tài liệu của cơ quan quản lý chuyên ngành Đường mép nước KE05 Thu nhận đường mép nước tại những khu vực khoảng cách từ đường mép nước đến đường bờ nước lớn hơn 0,6 m. Tổng hợp đường mép nước tại khu vực đường mép nước khác nhau về vị trí do thời điểm thu nhận khác nhau.Đối với đường mép nước biển: Thu nhận đường mép nước biển ghi nhận được trên ảnh. Thu nhận đường mép nước tại những khu vực khoảng cách từ đường mép nước đến đường bờ nước lớn hơn 1,5 m. Tổng hợp đường mép nước tại khu vực đường mép nước khác nhau về vị trí do thời điểm thu nhận khác nhau.Đối với đường mép nước biển: Thu nhận đường mép nước biển ghi nhận được trên ảnh. Thu nhận đường mép nước tại những khu vực khoảng cách từ đường mép nước đến đường bờ nước lớn hơn 3 m. Tổng hợp đường mép nước tại khu vực đường mép nước khác nhau về vị trí do thời điểm thu nhận khác nhau.Đối với đường mép nước biển: Thu nhận đường mép nước biển ghi nhận được trên ảnh. Đối với đường triều kiệt: Thu nhận đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm theo tài liệu của cơ quan quản lý chuyên ngành.Không thu nhận đường mép nước đối với các đối tượng ao, hồ nhỏ. Đối với đường triều kiệt: Thu nhận đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm theo tài liệu của cơ quan quản lý chuyên ngành.Không thu nhận đường mép nước đối với các đối tượng ao, hồ nhỏ. Đối với đường triều kiệt: Thu nhận đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm theo tài liệu của cơ quan quản lý chuyên ngành.Không thu nhận đường mép nước đối với các đối tượng ao, hồ nhỏ. Ranh giới nước mặt quy ước KE06 Thu nhận để khép vùng hoặc phân chia các đối tượng nước mặt, bao gồm:- Đường phân chia tương đối giữa các phần nước mặt liền kề nhau của ao, hồ, đầm; sông, suối; kênh, mương; phá; phân chia tại các cửa sông nơi giao với biển. Trường hợp khu vực cửa sông có liên quan đến đường biên giới, địa giới phải xác định theo nguồn dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính mới nhất kèm theo thuộc tính ten (tên cửa sông) nếu có.- Đường khép vùng cho từng nhánh nước mặt của các dòng chảy, bao gồm cả trường hợp các đối tượng cùng loại ranh giới nước mặt nhưng khác tên. Đường đo độ rộng sông suối KE04 Thu nhận tại những vị trí sông suối có độ rộng thay đổi lớn. Những sông suối có độ rộng đồng đều thì cách 300 m đo một đường Thu nhận tại những vị trí sông suối có độ rộng thay đổi lớn. Những sông suối có độ rộng đồng đều thì cách 750 m đo một đường Thu nhận tại những vị trí sông suối có độ rộng thay đổi lớn. Những sông suối có độ rộng đồng đều thì cách 1.500 m đo một đường Mặt nước sông suối KL01 Thu nhận bề mặt của các đối tượng sông suối hai nét. Mặt nước sông suối được xác định từ các đối tượng đường bờ nước và đường mép nước theo mực nước tại thời điểm điều tra.Trong mọi trường hợp, mặt nước sông suối phải đảm bảo quan hệ hình học (Topology) với đối tượng đường bờ nước và đường mép nước Mặt nước tĩnh Ao, hồ, đầm KL02 Chỉ thu nhận các ao, hồ, đầm có chiều rộng từ 4 m trở lên, nhận biết thông qua đường bờ được đào, đắp rõ ràng trên thực địa không phụ thuộc vào mực nước có trong lòng ao, hồ tại thời điểm thu nhận thông tin. Trường hợp ở khu vực hiếm nước thì thu nhận ao, hồ, đầm có chiều rộng từ 2 m trở lên.Thu nhận kiểu dữ liệuGM_Surface. Chỉ thu nhận các ao, hồ, đầm có chiều rộng từ 10 m trở lên, nhận biết thông qua đường bờ được đào, đắp rõ ràng trên thực địa không phụ thuộc vào mực nước có trong lòng ao, hồ tại thời điểm thu nhận thông tin. Trường hợp ở khu vực hiếm nước thì thu nhận ao, hồ, đầm có chiều rộng từ 5 m trở lên. Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface. Chỉ thu nhận các ao, hồ, đầm có chiều rộng từ 20 m trở lên, nhận biết thông qua đường bờ được đào, đắp rõ ràng trên thực địa không phụ thuộc vào mực nước có trong lòng ao, hồ tại thời điểm thu nhận thông tin. Trường hợp ở khu vực hiếm nước thì thu nhận ao, hồ, đầm có chiều rộng từ 10 m trở lên. Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface. Hồ chứa KL03 Thu nhận các hồ chứa có chiều rộng từ 4 m. Biểu thị phần mặt nước hồ chứa của công trình thuỷ lợi, thuỷ điện tại thời điểm đo đạc, thu nhận thông tin. Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface. Thu nhận các hồ chứa có chiều rộng từ 10 m. Biểu thị phần mặt nước hồ chứa của công trình thuỷ lợi, thuỷ điện tại thời điểm đo đạc, thu nhận thông tin. Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface. Thu nhận các hồ chứa có chiều rộng từ 20 m. Biểu thị phần mặt nước hồ chứa của công trình thuỷ lợi, thuỷ điện tại thời điểm đo đạc, thu nhận thông tin. Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface. Bờ kè, bờ cạp KG01 Thu nhận các đoạn bờ kè, bờ cạp có chiều dài từ 20 m trở lên.Khoảng cách hình chiếu giữa đường đỉnh và đường chân đối tượng từ 3 m trở lên thì thu nhận cả đường chân. Thu nhận các đoạn bờ kè, bờ cạp có chiều dài từ 50 m trở lên.Khoảng cách hình chiếu giữa đường đỉnh và đường chân đối tượng từ 7,5 m trở lên thì thu nhận cả đường chân. Thu nhận các đoạn bờ kè, bờ cạp có chiều dài từ 100 m trở lên.Khoảng cách hình chiếu giữa đường đỉnh và đường chân đối tượng từ 15 m trở lên thì thu nhận cả đường chân. Cống thuỷ lợi KG02 Thu nhận tất cả các cống có thiết bị, không có thiết bị và cống qua đường giao thông khi đường có độ rộng 1 m trở lên.Thu nhận kiểu GM_Curve cho cống có thiết bị trên các kênh, mương, đường giao thông có độ rộng từ 1 m trở lên.Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface để biểu thị công trình tổ hợp cống thuỷ nông và kiểu dữ liệu GM_Point cho các trường hợp còn lại. Thu nhận tất cả các cống có thiết bị, không có thiết bị và cống qua đường giao thông khi đường có độ rộng 2,5 m.Thu nhận kiểu GM_Curve cho cống có thiết bị trên các kênh, mương, đường giao thông có độ rộng từ 2,5 m trở lên.Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface để biểu thị công trình tổ hợp cống thuỷ nông và kiểu dữ liệu GM_Point cho các trường hợp còn lại. Thu nhận tất cả các cống có thiết bị, không có thiết bị và cống dưới đập, dưới đê khi đâp, đê có độ rộng từ 5 m trở lên.Thu nhận kiểu GM_Curve cho cống có thiết bị trên các kênh, mương, có độ rộng từ 5 m trở lên.Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface để biểu thị công trình tổ hợp cống thuỷ nông và kiểu dữ liệu GM_Point cho các trường hợp còn lại. Đập KG03 Thu nhận vị trí mặt đập. Căn cứ theo chiều rộng mặt đập để thu nhận kiểu dữ liệu hình học theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Đê KG04 Thu nhận vị trí mặt đê. Căn cứ theo chiều rộng mặt đê để thu nhận kiểu dữ liệu hình học theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Công trình trên đê Cửa khẩu qua đê KH01 Thu nhận tất cả các cửa khẩu qua đê và điếm canh đê. Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Point cho điếm canh đê. Điếm canh đê KH02 Kênh mương KG05 Thu nhận toàn bộ các tuyến kênh mương có liên quan đến đường biên giới quốc gia, địa giới hành chính và các tuyến kênh mương có chiều dài từ 20 m trở lên có nguồn dẫn nước. Mỗi nhánh kênh mương là một đối tượng riêng biệt nhưng phải liên thông với nhau và liên thông với nguồn dẫn. Không thu nhận các đoạn kênh mương rời rạc, không thể xác định được nguồn dẫn hoặc đã bỏ không sử dụng.Tùy thuộc độ rộng phần nước mặt của tuyến kênh mương để thu nhận kiểu dữ liệu hình học theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thu nhận toàn bộ các tuyến kênh mương có liên quan đến đường biên giới quốc gia, địa giới hành chính và các tuyến kênh mương có chiều dài từ 50 m trở lên có nguồn dẫn nước. Mỗi nhánh kênh mương là một đối tượng riêng biệt nhưng phải liên thông với nhau và liên thông với nguồn dẫn. Không thu nhận các đoạn kênh mương rời rạc, không thể xác định được nguồn dẫn hoặc đã bỏ không sử dụng.Tùy thuộc độ rộng phần nước mặt của tuyến kênh mương để thu nhận kiểu dữ liệu hình học theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thu nhận toàn bộ các tuyến kênh mương có liên quan đến đường biên giới quốc gia, địa giới hành chính và các tuyến kênh mương có chiều dài từ 100 m trở lên có nguồn dẫn nước. Mỗi nhánh kênh mương là một đối tượng riêng biệt nhưng phải liên thông với nhau và liên thông với nguồn dẫn. Không thu nhận các đoạn kênh mương rời rạc, không thể xác định được nguồn dẫn hoặc đã bỏ không sử dụng.Tùy thuộc độ rộng phần nước mặt của tuyến kênh mương để thu nhận kiểu dữ liệu hình học theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Đối với khu vực có mật độ kênh mương dày đặc thu nhận các tuyến kênh mương nội đồng với giãn cách 20 m. Đối với khu vực có mật độ kênh mương dày đặc thu nhận các tuyến kênh mương nội đồng với giãn cách 50 m. Đối với khu vực có mật độ kênh mương dày đặc thu nhận các tuyến kênh mương nội đồng với giãn cách 100 m. Máng dẫn nước KG06 Thu nhận đường tâm của các công trình thuỷ lợi kiểu máng tưới, tiêu. Trường hợp máng dẫn có vai trò liên thông các tuyến kênh mương giao nhau không cùng mức phải chuẩn hoá đối tượng theo đúng thực tế. Mặt bờ kênh mương KG07 Thu nhận vị trí mặt bờ kênh mương ở một bên hoặc hai bên đường bờ nước. Tùy thuộc độ rộng của mặt bờ kênh mương để thu nhận kiểu dữ liệu hình học theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.Mặt bờ kênh mương là đường giao thông nối với đường chính hoặc nối các khu dân cư với đường chính thì phân loại ở nhóm đối tượng giao thông. Taluy công trình thủy lợi KG08 Thu nhận taluy của các công trình thủy lợi như: đê, đập, kênh, mương có chiều dài từ 20 m trở lên và tỷ sâu hoặc tỷ cao từ 0,5 m trở lên. Trường hợp giá trị tỷ cao hoặc tỷ sâu giữa đường đỉnh taluy và chân taluy chênh nhau quá 0,5 m phải tách đoạn taluy thành đối tượng riêng;Khoảng cách hình chiếu giữa đường đỉnh và đường chân đối tượng từ 3 m trở lên thì thu nhận cả đường chân. Thu nhận taluy của các công trình thủy lợi như: đê, đập, kênh, mương có chiều dài từ50 m trở lên và tỷ sâu hoặc tỷ cao từ 0,5 m trở lên. Trường hợp giá trị tỷ cao hoặc tỷ sâu giữa đường đỉnh taluy và chân taluy chênh nhau quá 0,5 m phải tách đoạn taluy thành đối tượng riêng;Khoảng cách hình chiếu giữa đường đỉnh và đường chân đối tượng từ 8 m trở lên thì thu nhận cả đường chân. Thu nhận taluy của các công trình thủy lợi như: đê, đập, kênh, mương có chiều dài từ100 m trở lên và tỷ sâu hoặc tỷ cao từ 1 m trở lên. Trường hợp giá trị tỷ cao hoặc tỷ sâu giữa đường đỉnh taluy và chân taluy chênh nhau quá 1 m phải tách đoạn taluy thành đối tượng riêng;Khoảng cách hình chiếu giữa đường đỉnh và đường chân đối tượng từ 15 m trở lên thì thu nhận cả đường chân. Trạm bơm KG09 Thu nhận khu vực có lắp đặt thiết bị bơm nước liên quan đến các công trình thủy lợi (kênh mương, máng tưới tiêu…), không thu nhận các trạm bơm tạm thời, dã chiến.Khu vực có diện tích từ 60 m² trở lên áp dụng kiểu dữ liệu GM_Surface. Trường hợp còn lại áp dụng kiểu dữ liệu GM_Point. Thu nhận khu vực có lắp đặt thiết bị bơm nước liên quan đến các công trình thủy lợi (kênh mương, máng tưới tiêu…), không thu nhận các trạm bơm tạm thời, dã chiến.Khu vực có diện tích từ 400 m2 trở lên áp dụng kiểu dữ liệu GM_Surface. Trường hợp còn lại áp dụng kiểu dữ liệu GM_Point. Thu nhận khu vực có lắp đặt thiết bị bơm nước liên quan đến các công trình thủy lợi (kênh mương, máng tưới tiêu…), không thu nhận các trạm bơm tạm thời, dã chiến.Khu vực có diện tích từ 1.500 m² trở lên áp dụng kiểu dữ liệu GM_Surface. Trường hợp còn lại áp dụng kiểu dữ liệu GM_Point. Địa danhBienDao DA01 Thu nhận tất cả các đối tượng vịnh, vũng, cửa sông
B.9 Hướng dẫn chi tiết thu nhận và chuẩn hóa mạng đường bộ
B.9.1 Cách thu nhận đối tượng mạng đường bộ trong quan hệ Topology
Minh họa Giải thích hình vẽ Mô tả Hình minh họa bên cạnh thì đường A không bị phân đoạn tại chỗ giao với đường B mà tại vị trí đó sẽ có 1 đỉnh của đường A. Giao tại ngã ba:- Tim đường nhánh phải mở rộng đến vị trí giao với tim đường chính.- Trong trường hợp cùng cấp thì tất cả tim đường phải mở rộng vào đến vị trí trung tâm ngã ba. Phân thành 3 đoạn tại vị trí giao của đường ba đường A, B, C. Cả hai đường khi qua ngã tư đều không đổi thuộc tính, cho nên không phân đoạn tại vị trí giao nhau. Tại vị trí giao nhau thì phải tạo đỉnh cho hai đối tượng. Giao nhau tại ngã tư không có đường vòng xuyến:- Đường trung tuyến của đường bộ không bị phân đoạn nếu như không thay đổi thuộc tính. Có một trong số các đối tượng thay đổi thuộc tính qua ngã tư: Đối tượng nào thay đổi thuộc tính thì bị phân đoạn tại vị trí giao nhau. Đối với đường có giải phân cách cố địnhCác quy tắc thu nhận dữ liệu được áp dụng giống với trường hợp không có giải phân cách. Chỉ khác nhau ở chỗ vị trí sinh nút của mô hình (Xem hình vẽ)Tại vị trí giao nhau giữa các đoạn tim đường thì phải tạo đỉnh cho các đối tượng. Giao nhau tại ngã tư có vòng xuyến cố định.- Đối tượng vòng xuyến được thu nhận là đảo giao thông.- Các đối tượng đường trung tuyến của đường bộ phải giao tại điểm giao với ảo giao thông.
B.9.2 Cách chuẩn hoá các thuộc tính của DuongBo
a) Vị trí
-
Đoạn đường dẫn lên đường trên cao nhận giá trị vị trí mức đường tại điểm đến.
-
Đoạn đường dẫn xuống nhận giá trị vị trí mức đường tại điểm xuống.
b) Độ rộng
Độ rộng của đoạn tim đường bộ tương ứng với đoạn lòng đường, được lấy theo số liệu điều tra mới nhất tại cấp quản lý trực tiếp hoặc tài liệu do ngành giao thông công bố hoặc theo kết quả đo đạc thực tế.
Giá trị độ rộng có kiểu dữ liệu là số thực (real) nhưng độ chính xác đo đạc lấy chắn đến mét. Theo đó, thuộc tính độ rộng được khái quát hoá để có thể đại diện cho tất cả các đoạn đường trên toàn tuyến khi sự thay đổi độ rộng giữa các đoạn thành phần dưới 1 m.
c) Tên các tuyến đường thu nhận như sau:
-
Tên tuyến đường xuyên quốc gia, Tên Quốc lộ, Tên Tỉnh lộ: nếu chỉ có số hiệu đường thì chỉ nhập số hiệu, không nhập danh từ chung; nếu có tên riêng thì nhập cả danh từ chung và tên riêng.
-
Nếu đoạn Quốc lộ có cấp kỹ thuật là “cao tốc” thì nhập trường “tenQuocLo” gồm số hiệu quốc lộ và tên riêng của cao tốc (nếu có) hoặc số hiệu cao tốc nếu không có tên riêng, ví dụ: “1A (đường Pháp Vân - Cầu Giẽ)” hoặc “5 (CT.09)”
-
Nếu đoạn Tỉnh lộ có cấp kỹ thuật là “cao tốc” thì nhập “tenTinhLo” gồm tên tỉnh lộ và tên riêng của cao tốc (nếu có) hoặc số hiệu cao tốc nếu không có tên riêng, ví dụ: “327 (đường Liêm Tuyền - Hà Nam)” hoặc “327 (CT.04)”.
-
Đối với các đoạn đường trùng tuyến:
-
Nếu các đoạn đường có tuyến trùng cùng cấp thì không ngắt đối tượng tai đoạn trùng, mỗi đường sẽ là một đối tượng địa lý liên tục và gắn tên cho từng đối tượng theo đúng hiện trạng.
-
Nếu các tuyến trùng khác cấp thì tên ở cấp nào thì nhập vào cấp đấy, ví dụ: Tỉnh lộ 124 trùng tuyến đường đô thị có tên Trường Chinh thì nhập tên ở cả hai trường “tenTinhLo” là “124” và “tenDuongDoThi” là “đường Trường Chinh”.
-
Riêng đường Hồ Chí Minh quy định là đường quốc lộ. Đối với các tuyến trùng với đường Hồ Chí Minh cùng cấp quốc lộ, ưu tiên nhập đường Hồ Chí Minh trước, ví dụ: “đường Hồ Chí Minh (14)”.
-
Tên đường đô thị “tenDuongDoThi”, nhập tên đường gồm danh từ chung “đường” và tên riêng, Ví dụ: “đường Hoàng Quốc Việt”, “đường số 1”, “đường số 2”
-
Đối với các đường vành đai, đại lộ nhập cả danh từ chung và tên riêng theo đúng cấp ví dụ: “đường vành đai 4”; “đại lộ Hùng Vương”,…
-
Đối với các đoạn quốc lộ, tỉnh lộ cũ đã có đường vòng tránh:
-
Nếu đoạn quốc lộ cũ hạ cấp xuống tỉnh lộ thì nhập “tenTinhLo” gồm cả tên đường tỉnh lộ và tên quốc lộ cũ, ví dụ: “327 (quốc lộ 6 cũ)”.
-
Nếu đoạn quốc lộ cũ hạ cấp xuống đường phố thì nhập “tenDuongDoThi” gồm cả tên đường phố và tên quốc lộ cũ, ví dụ: “đường Lê Duẩn (quốc lộ 1 cũ)”.
-
Nếu đoạn đường quốc lộ cũ chưa hạ cấp thì nhập “tenQuocLo” gồm cả quốc lộ cũ và cả tên đường vòng tránh, ví dụ: “9 (9E)”
-
Các tuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ cũ có đường vòng tránh cũng nhập tên tương tự như đoạn quốc lộ có đường vòng tránh nêu trên.
d) Loại chất liệu trải mặt
Thuộc tính loaiChatLieuTraiMat
được xác định cho từng đoạn theo thông tin quản lý nền mặt đường của ngành giao thông hoặc số liệu điều tra.
Chất liệu trải mặt xác định theo thực tế tại thời điểm điều tra và thực hiện cho các tuyến đường đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, không xác định cho các tuyến đường còn đang xây dựng.
B.10 Hướng dẫn chi tiết thu nhận và chuẩn hóa mạng dòng chảy mặt
- Cách thu nhận đối tượng mạng dòng chảy mặt trong quan hệ Topology
Minh họa Giải thích hình vẽ Hình minh họa thể hiện mạng dòng chảy mặt giao với đoạn cầu giao thông(đối tượng 2 nét) Hình minh họa thể hiện mạng dòng chảy mặt giao với đoạn cầu giao thông(đối tượng 1 nét) Hình minh họa thể hiện mạng dòng chảy mặt qua vùng nước mặt ổn định, nhưng mạng dòng chảy mặt qua vùng nước mặt là giả định. Hình minh họa thể hiện mạng dòng chảy mặt qua vùng nước mặt không ổn định, nhưng đoạn tim dòng chảy qua vùng nước mặt là xác định được. Trường hợp dòng chảy giao nhau giữa các đảo, bãi bồi… thì trục mạng dòng chảy mặt được thể hiện như hình bên. Trường hợp có nhiều đảo, bãi bồi… ở giữa dòng chảy thì trục mạng dòng chảy mặt được thể hiện như hình bên. Trường hợp hồ có nhiều nhánh nhỏ, chỉ thu nhận các nhánh chính tạo thành mạng dòng chảy với các sông, suối.
Phụ lục C
(Quy định)
Chất lượng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
C.1 Các tiêu chí chất lượng áp dụng để đánh giá chất lượng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
STT Tiêu chí chất lượng dữ liệu địa lý Tiêu chí thành phần Nội dung đánh giá Phép đo chất lượng 1 Mức độ đầy đủ của dữ liệu Mức độ dư thừa thông tin Đối tượng- Thuộc tính đối tượng- Quan hệ đối tượng Xác định tỷ lệ thông tin dư thừaXác định số phần tử thông tin dư thừaTính phần trăm thông tin dư thừa Mức độ thiếu thông tin Đối tượng- Thuộc tính đối tượng- Quan hệ đối tượng Xác định tỷ lệ thông tin thiếuXác định số phần tử thông tin thiếuTính phần trăm thông tin thiếu 2 Mức độ phù hợp của dữ liệu với mô hình cấu trúc dữ liệu Tuân thủ lược đồ ứng dụng Kiểu đối tượng- Thuộc tính đối tượng Xác định số phần tử thông tin không tuân thủ theo mô cấu trúc dữ liệu khái niệm Tuân thủ miền giá trị Thuộc tính đối tượng Xác định số thuộc tính của đối tượng không tuân thủ miền giá trị Tuân thủ định dạng Tập dữ liệu Xác định tỷ lệ đối tượng được lưu trữ không tuân thủ mô hình cấu trúc dữ liệu vật lý Tuân thủ quan hệ không gian Kiểu đối tượng- Đối tượng Xác định số đối tượng trùng lặpXác định số lỗi tự chồng đè của cungXác định các cung tự chồng đèXác định số lỗi tự cắt nhau của cungXác định các cung tự cắtXác định số lỗi đỉnh treo của cungCác cung có đỉnh treoXác định tỷ lệ lỗi vùng nhỏXác định lỗi vùng nhỏXác định số bề mặt chồng xếp không hợp lệXác định lỗi chồng xếp bề mặtXác định số khoảng hở giữa các bề mặtXác định khoảng hở giữa các bề mặtXác định số lỗi bề mặt tự giao không hợp lệXác định bề mặt tự giaoXác định điểm không nằm tại vị trí đầu, cuối cungXác định đầu, cuối cung không trùng với vị trí của điểmXác định cung không trùng với cungXác định số lỗi quan hệ giữa đường biên và bề mặt Xác định số lỗi quan hệ giữa đường biên và bề mặtXác định số lỗi quan hệ giữa bề mặt và đường biênXác định số lỗi chồng xếp không hợp lệ giữa cung và bề mặt 3 Độ chính xác vị trí của đối tượng địa lý Độ chính xác tuyệt đối về mặt phẳng Thuộc tính không gian Xác định sai số trung phương vị trí mặt phẳng Độ chính xác tương đối về mặt phẳng Thuộc tính không gian Độ chính xác tuyệt đối về độ cao Thuộc tính không gian Xác định sai số trung phương độ cao Độ chính xác tương đối về độ cao Thuộc tính không gian 4 Độ chính xác thời gian của đối tượng địa lý Tính hợp lệ Thuộc tính thời gian Xác độ chính xác thời gianXác định phần trăm thông tin nhận giá trị đúng 5 Mức độ chính xác của thuộc tính chủ đề Phân loại đúng Đối tượng- Thuộc tính đối tượng Xác định số thông tin phân loại saiXác định tỷ lệ thông tin phân loại saiXác định phần trăm thông tin phân loại đúng Độ chính xác thuộc tính định tính Thuộc tính đối tượng Xác định phần trăm thuộc tính nhận giá trị đúng Độ chính xác thuộc tính định lượng Thuộc tính đối tượng Xác định độ chính xác thuộc tính định lượng
C.2 Các phép đo chất lượng áp dụng để đánh giá chất lượng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
C.2.1 Các phép đo chất lượng cơ bản
Tên phép đo chất lượng cơ bản Mô tả Ví dụ Kiểu giá trị Xác định lỗi Xác định phần tử dữ liệu có lỗi hay không- “Đúng” là có lỗi- “Sai” là không có lỗi Sai Boolean (logic) Đếm lỗi Tổng số lỗi được phát hiện trong dữ liệu. 11 Số nguyên Đếm phần tử đúng Tổng số phần tử đúng trong dữ liệu. 189 Số nguyên Tính phần trăm phần tử lỗi Số phần tử lỗi chia cho tổng số phần tử được kiểm tra nhân với 100. 1,89% Phần trăm Tính phần trăm phần tử đúng Số phần tử đúng chia cho tổng số phần tử được kiểm tra nhân với 100. 95% Phần trăm Xác định tỷ lệ lỗi Là tỷ số phần tử lỗi trên số phần tử kiểm tra 11:582 Tỷ lệ
C.2.2 Các phép đo chất lượng cụ thể
C.2.2.1 Xác định tỷ lệ thông tin dư thừa
Tên phép đo chất lượng Xác định tỷ lệ thông tin dư thừa Tên phép đo chất lượng cơ bản Xác định tỷ lệ lỗi Định nghĩa Tỷ lệ giữa tổng số phần tử thông tin (đối tượng, thuộc tính đối tượng, quan hệ đối tượng) dư thừa trên tổng số thông tin phải thu nhận trong phạm vi dữ liệu được kiểm tra Kiểu giá trị Tỷ lệ (ví dụ, 3:1000) Đơn vị đo % Phần tử thông tin (đối tượng, thuộc tính đối tượng, quan hệ đối tượng)
C.2.2.2 Xác định số phần tử thông tin dư thừa
Tên phép đo chất lượng Xác định số phần tử thông tin dư thừa Tên phép đo chất lượng cơ bản Đếm lỗi Định nghĩa Tổng số phần tử thông tin (đối tượng, thuộc tính đối tượng, quan hệ đối tượng) dư thừa trong phạm vi dữ liệu được kiểm tra Kiểu giá trị Số nguyên Đơn vị đo Phần tử thông tin (đối tượng, thuộc tính đối tượng, quan hệ đối tượng)
C.2.2.3 Tính phần trăm thông tin dư thừa
Tên phép đo chất lượng Tính phần trăm thông tin dư thừa Tên phép đo chất lượng cơ bản Tính phần trăm phần tử lỗi Định nghĩa Số phần tử thông tin (đối tượng, thuộc tính đối tượng, quan hệ đối tượng) dư thừa chia cho tổng số phần tử thông tin trong phạm vi kiểm tra dữ liệu nhân với 100 Kiểu giá trị Phần trăm Đơn vị đo Phần tử thông tin (đối tượng, thuộc tính đối tượng, quan hệ đối tượng)
C.2.2.4 Xác định tỷ lệ thông tin thiếu
Tên phép đo chất lượng Xác định tỷ lệ thông tin thiếu Tên phép đo chất lượng cơ bản Xác định tỷ lệ lỗi Định nghĩa Tỷ lệ giữa tổng số phần tử thông tin (đối tượng, thuộc tính đối tượng, quan hệ đối tượng) thiếu trên tổng số phần tử thông tin phải thu nhận trong phạm vi dữ liệu được kiểm tra Kiểu giá trị Tỷ lệ (ví dụ, 3:1000) Đơn vị tính Phần tử thông tin (đối tượng, thuộc tính đối tượng, quan hệ đối tượng)
C.2.2.5 Xác định số phần tử thông tin thiếu
Tên phép đo chất lượng Xác định số phần tử thông tin thiếu Tên phép đo chất lượng cơ bản Đếm lỗi Định nghĩa Tổng số phần tử thông tin (đối tượng, thuộc tính đối tượng, quan hệ đối tượng) thiếu trong phạm vi dữ liệu được kiểm tra Kiểu giá trị Số nguyên Đơn vị đo Phần tử thông tin (đối tượng, thuộc tính đối tượng, quan hệ đối tượng)
C.2.2.6 Tính phần trăm thông tin thiếu
Tên phép đo chất lượng Tính phần trăm thông tin thiếu Tên phép đo chất lượng cơ bản Đếm lỗi Định nghĩa Số phần tử thông tin (đối tượng, thuộc tính đối tượng, quan hệ đối tượng) thiếu chia cho tổng số phần tử thông tin trong phạm vi kiểm tra dữ liệu nhân với 100 Kiểu giá trị Phần trăm Đơn vị đo Phần tử thông tin (đối tượng, thuộc tính đối tượng, quan hệ đối tượng)
C.2.2.7 Xác định số phần tử thông tin không tuân thủ theo mô cấu trúc dữ liệu khái niệm
Tên phép đo Xác định số phần tử thông tin không tuân thủ theo mô cấu trúc dữ liệu khái niệm Tên phép đo chất lượng cơ bản Đếm lỗi Định nghĩa Tổng số phần tử thông tin dữ liệu (đối tượng, thuộc tính đối tượng) không tuân thủ theo mô cấu trúc dữ liệu khái niệm Kiểu giá trị Số nguyên Đơn vị đo Phần tử thông tin
C.2.2.8 Xác định số thuộc tính của đối tượng không tuân thủ miền giá trị
Tên phép đo Xác định số thuộc tính của đối tượng không tuân thủ miền giá trị Tên phép đo chất lượng cơ bản Đếm lỗi Định nghĩa Xác định tổng số thuộc tính của đối tượng không tuân thủ miền giá trị được quy định trong mô hình cấu trúc dữ liệu khái niệm Kiểu giá trị Số nguyên Đơn vị đo Số thuộc tính
C.2.2.9 Xác định tỷ lệ đối tượng được lưu trữ không tuân thủ mô hình cấu trúc dữ liệu vật lý
Tên phép đo Xác định tỷ lệ đối tượng được lưu trữ không tuân thủ mô hình cấu trúc dữ liệu vật lý Tên phép đo chất lượng cơ bản Xác định tỷ lệ lỗi Định nghĩa Tỷ lệ giữa tổng số đối tượng có cấu trúc dữ liệu vi phạm mô hình cấu trúc dữ liệu vật lý trên tổng số đối tượng thuộc phạm vi dữ liệu kiểm tra Kiểu giá trị Tỷ lệ Đơn vị đo Số đối tượng
C.2.2.10 Xác định số đối tượng trùng lặp
Tên phép đo Xác định số đối tượng trùng lặp Tên phép đo chất lượng cơ bản Đếm lỗi Định nghĩa Xác định tổng số đối tượng cùng kiểu trùng lặp hoàn toàn về không gian trong dung sai cho phép trên tổng số đối tượng cùng kiểu trong phạm vi dữ liệu kiểm tra. Kiểu giá trị Số nguyên Ví dụ Dung sai tìm kiếm = 1 m Đơn vị đo Số lỗi
C.2.2.11 Xác định số lỗi tự chồng đè của cung
Tên phép đo Xác định số lỗi tự chồng đè của cung Tên phép đo chất lượng cơ bản Đếm lỗi Định nghĩa Tổng số đối tượng tự chồng đè không hợp lệ trong phạm vi dữ liệu Kiểu giá trị Số nguyên Ví dụ Đơn vị đo Số lỗi
C.2.2.12 Xác định các cung tự chồng đè
Tên phép đo Xác định các cung tự chồng đè Tên phép đo chất lượng cơ bản Xác định lỗi Định nghĩa Xác định có hay không có cung tự chồng đè Kiểu giá trị Boolean Ví dụ
C.2.2.13 Xác định số lỗi tự cắt của cung
Tên phép đo Xác định số lỗi tự cắt của cung Tên phép đo chất lượng cơ bản Đếm lỗi Định nghĩa Xác định tổng số đối tượng tự cắt nhau không hợp lệ trong phạm vi dữ liệu Kiểu giá trị Số nguyên Ví dụ Đơn vị đo Số lỗi
C.2.2.14 Xác định các cung tự cắt
Tên phép đo Xác định các cung tự cắt Tên phép đo chất lượng cơ bản Xác định lỗi Định nghĩa Xác định có hay không có cung tự cắt Kiểu giá trị Boolean Ví dụ
C.2.2.15 Xác định số lỗi đỉnh treo của cung
Tên phép đo Xác định số lỗi đỉnh treo của cung Tên phép đo chất lượng cơ bản Đếm lỗi Định nghĩa Xác định tổng số đối tượng có đỉnh đầu, cuối là đỉnh treo. Kiểu giá trị Số nguyên Ví dụ Đơn vị đo Số lỗi
C.2.2.16 Xác định cung có đỉnh treo
Tên phép đo Xác định cung có đỉnh treo Tên phép đo chất lượng cơ bản Xác định lỗi Định nghĩa Xác định có hay không cung có đỉnh treo Kiểu giá trị Boolean Ví dụ
C.2.2.17 Xác định tỷ lệ lỗi vùng nhỏ
Tên phép đo Xác định tỷ lệ lỗi vùng nhỏ Tên phép đo chất lượng cơ bản Xác định tỷ lệ lỗi Định nghĩa Xác định tổng số lỗi vùng nhỏ trên tổng số vùng trong phạm vi dữ liệu kiểm tra. Kiểu giá trị Tỷ lệ Tham số Vùng nhỏ được xác định theo tiêu chí diện tích Ví dụ Là lỗi vùng nhỏ nếu có Diện tích < 500 m2 Đơn vị đo Số lỗi
C.2.2.18 Xác định lỗi vùng nhỏ
Tên phép đo Xác định lỗi vùng nhỏ Tên phép đo chất lượng cơ bản Xác định lỗi Định nghĩa Xác định có hay không có lỗi vùng nhỏ trong phạm vi dữ liệu kiểm tra Kiểu giá trị Boolean Tham số Vùng nhỏ được xác định theo tiêu chí diện tích Ví dụ Là lỗi vùng nhỏ nếu có Diện tích < 500 m2
C.2.2.19 Xác định số bề mặt chồng xếp không hợp lệ
Tên phép đo Xác định số bề mặt chồng xếp không hợp lệ Tên phép đo chất lượng cơ bản Đếm lỗi Định nghĩa Tổng số bề mặt chồng xếp không gian sai trong phạm vi dữ liệu kiểm tra Kiểu giá trị Số nguyên Ví dụ 3 – là vùng chồng xếp Đơn vị đo Số lỗi
C.2.2.20 Xác định lỗi chồng xếp bề mặt
Tên phép đo Xác định lỗi chồng xếp bề mặt Tên phép đo chất lượng cơ bản Xác định lỗi Định nghĩa Xác định có hay không có sự chồng xếp giữa các bề mặt Kiểu giá trị Boolean Ví dụ 3 – là vùng chồng xếp
C.2.2.21 Xác định số khoảng hở giữa các bề mặt
Tên phép đo Xác định số khoảng hở giữa các bề mặt Tên phép đo chất lượng cơ bản Đếm lỗi Định nghĩa Là tổng số bề mặt khuyết giữa các bề mặt trong phạm vi dữ liệu kiểm tra Kiểu giá trị Số nguyên Ví dụ 5 – là khoảng hở giữa các bề mặt
C.2.2.22 Xác định khoảng hở giữa các bề mặt
Tên phép đo Xác định khoảng hở giữa các bề mặt Tên phép đo chất lượng cơ bản Xác định lỗi Định nghĩa Xác định có hay không có khoảng hở giữa các bề mặt Kiểu giá trị Boolean Ví dụ 5 – là khoảng hở giữa các bề mặt
C.2.2.23 Xác định số lỗi bề mặt tự giao không hợp lệ
Tên phép đo Xác định số lỗi bề mặt tự giao không hợp lệ Tên phép đo chất lượng cơ bản Đếm lỗi Định nghĩa Tổng số đối tượng tự giao không hợp lệ trong phạm vi dữ liệu kiểm tra Kiểu giá trị Số nguyên Ví dụ 1 - Nhà2 - Tự giao không hợp lệ Đơn vị đo Số lỗi
C.2.2.24 Xác định bề mặt tự giao
Tên phép đo Xác định bề mặt tự giao Tên phép đo chất lượng cơ bản Xác định lỗi Định nghĩa Xác định có hay không có các bề mặt tự giao Kiểu giá trị Boolean Ví dụ 1 - Nhà2 - Tự giao không hợp lệ
C.2.2.25 Xác định điểm không nằm tại vị trí đầu, cuối cung
Tên phép đo Điểm không nằm tại vị trí đầu, cuối cung Tên phép đo chất lượng cơ bản Xác định lỗi Định nghĩa Xác định xem có hay không đối tượng điểm không nằm tại đầu, cuối cung Kiểu giá trị Boolean (Đúng, nếu có điểm nằm độc lập;ngược lại nhận giá trị Sai) Ví dụ
C.2.2.26 Xác định đầu, cuối cung không trùng với vị trí của điểm
Tên phép đo Đầu, cuối cung không trùng với vị trí của điểm Tên phép đo chất lượng cơ bản Xác định lỗi Định nghĩa Xác định xem có hay không đối tượng cung mà tại đầu, cuối cung không trùng với đối tượng điểm Kiểu giá trị Boolean Ví dụ Đầu, cuối Tim đường không có Nút
2.2.27 Xác định cung không trùng với cung
Tên phép đo Xác định cung không trùng với cung Tên phép đo chất lượng cơ bản Xác định lỗi Định nghĩa Xác định đối tượng dạng cung không trùng vớimột đối tượng dạng cung của kiểu đối tượng khác Kiểu giá trị Boolean Ví dụ Cầu trùng với tim đường
C.2.2.28 Xác định số lỗi chồng xếp không hợp lệ giữa cung và bề mặt
Tên phép đo Xác định số lỗi chồng xếp không hợp lệ giữa cung và bề mặt Tên phép đo chất lượng cơ bản Đếm lỗi Định nghĩa Là tổng số lỗi chồng xếp không hợp lệ giữa cung và bề mặt Kiểu giá trị Số nguyên Ví dụ Đơn vị đo Số lỗi
C.2.2.29 Xác định số lỗi quan hệ giữa cung và biên của bề mặt
Tên phép đo Xác định số lỗi quan hệ giữa đường biên và bề mặt Tên phép đo chất lượng cơ bản Đếm lỗi Định nghĩa Tổng số cung không trùng với biên của bề mặt. Kiểu giá trị Số nguyên Ví dụ Lỗi trong quan hệ Topo giữa mép đường bộ và Lòng đường bộ Đơn vị đo Số lỗi
C.2.2.30 Xác định số lỗi quan hệ giữa bề mặt và đường biên
Tên phép đo Xác định số lỗi quan hệ giữa bề mặt và đường biên Tên phép đo chất lượng cơ bản Đếm lỗi Định nghĩa Tổng số bề mặt có biên không trùng với cung. Kiểu giá trị Số nguyên Ví dụ Lỗi trong quan hệ Topo giữa Lòng đường bộ và mép đường bộ Đơn vị đo Số lỗi
C.2.2.31 Xác định sai số trung phương vị trí mặt phẳng
Tên phép đo Xác định sai số trung phương vị trí mặt phẳng Tên phép đo chất lượng cơ bản Không áp dụng Định nghĩa Xác định sai số trung phương vị trí mặt phẳng của tập điểm trong tập dữ liệu so với tập điểm kiểm tra tương ứng Mô tả Tính sai số trung phương vị trí mặt phẳng giữa tập điểm dữ liệu và tập điểm kiểm tra theo công thức:Trong đó:-mmplà sai số sai số trung phương vị trí mặt phẳng-mxlà sai số trung phương vị trí mặt phẳng theo thành phần x tính theo công thức:-mylà sai số trung phương vị trí mặt phẳng theo thành phần y tính theo công thức:-xd,i,yd,ilà toạ độ của điểm thứ i trong tập điểm dữ liệu-xk,i,yk,ilà toạ độ của điểm thứ i trong tập điểm kiểm tra-nlà số điểm được kiểm tra-ilà số nguyên dương từ 1 đến n Kiểu giá trị Số thực Đơn vị đo Mét
C.2.2.32 Xác định sai số trung phương độ cao
Tên phép đo Xác định sai số trung phương độ cao Tên phép đo chất lượng cơ bản Không áp dụng Định nghĩa Xác định sai số trung phương độ cao của tập điểm trong tập dữ liệu so với tập điểm kiểm tra tương ứng Mô tả Sai số trung phương độ cao được tính từ hai tập điểm độ cao: một tập điểm độ cao được đo bằng phương pháp có độ chính xác cao hơn và tập điểm độ cao thực tế cần đánh giá chất lượngTính sai số trung phương độ cao theo công thức:Trong đó:-mzlà sai số trung phương độ cao-zd,ilà giá trị độ cao của điểm kiểm tra thứ i trong tập dữ liệu-zk,ilà giá trị độ cao của điểm thứ i trong tập kiểm tra-nlà số điểm được kiểm tra-ilà số nguyên dương từ 1 đến n Kiểu giá trị Số thực Đơn vị đo Mét
C.2.2.33 Xác định sai số trung phương độ sâu
Tên phép đo Xác định sai số trung phương độ sâu Tên phép đo chất lượng cơ bản Không áp dụng Định nghĩa Xác định sai số trung phương độ sâu của tập điểm trong tập dữ liệu so với tập điểm kiểm tra tương ứng Mô tả Sai số trung phương độ sâu được tính từ tuyến đo sâu và tuyến đo sâu kiểm tra.Tính sai số trung phương độ sâu theo công thức:Trong đó:- Δ là số chênh độ sâu giữa điểm đo kiểm tra và điểm độ sâu cùng vị trí được nội suy từ 2 đường bình độ liền kề nhau trên bản đồ địa hình đáy biển;- n là số lượng điểm kiểm tra. Kiểu giá trị Số thực Đơn vị đo Mét
C.2.2.34 Xác định độ chính xác thời gian
Tên phép đo Xác định độ chính xác thời gian Tên phép đo chất lượng cơ bản Xác định lỗi Định nghĩa Giá trị của thuộc tính thời gian ngày thu nhận hoặc ngày cập nhật có sai khác so với thông tin ghi nhận trong siêu dữ liệu Kiểu giá trị Boolean
C.2.2.35 Xác định tỷ lệ thông tin phân loại sai
Tên phép đo Xác định tỷ lệ thông tin phân loại sai Tên phép đo chất lượng cơ bản Xác định tỷ lệ lỗi Định nghĩa Tổng số phần tử thông tin (đối tượng, thuộc tính đối tượng) phân loại sai trên tổng số phần tử thông tin thuộc phạm vi dữ liệu kiểm tra Kiểu giá trị Tỷ lệ Đơn vị đo Phần tử thông tin
C.2.2.36 Xác định số thông tin phân loại sai
Tên phép đo Xác định số thông tin phân loại sai Tên phép đo chất lượng cơ bản Đếm lỗi Định nghĩa Xác định tổng số phần tử thông tin (đối tượng, thuộc tính đối tượng) phân loại sai so với thực tế trong phạm vi dữ liệu kiểm tra Kiểu giá trị Số nguyên Đơn vị đo Phần tử thông tin
C.2.2.37 Xác định phần trăm thông tin phân loại đúng
Tên phép đo Tính phần trăm thông tin phân loại đúng Tên phép đo chất lượng cơ bản Tính phần trăm phần tử đúng Định nghĩa Số phần tử thông tin (đối tượng, thuộc tính đối tượng) phân loại đúng chia cho tổng số phần tử thông tin trong phạm vi kiểm tra dữ liệu nhân 100 Kiểu giá trị Phần trăm Đơn vị đo Phần tử thông tin
C.2.2.38 Xác định phần trăm thuộc tính nhận giá trị đúng
Tên phép đo Tính phần trăm thuộc tính nhận giá trị đúng Tên phép đo chất lượng cơ bản Tính phần trăm phần tử đúng Định nghĩa Số lượng phần tử dữ liệu đúng chia cho số lượng phần tử dữ liệu trong thực tế cần thu nhận nhân với 100 Kiểu giá trị Phần trăm
C.2.2.39 Xác định độ chính xác thuộc tính định lượng
Tên phép đo Xác định độ chính xác thuộc tính định lượng Tên phép đo chất lượng cơ bản Không áp dụng Định nghĩa Là giá trị số tuyệt đối của hiệu giá trị thuộc tính trong tập dữ liệu và giá trị thuộc tính tương ứng trong tập dữ liệu kiểm tra. Mô tả mi= \ ai- Ai\ Trong đó:-milà trị số sai số tuyệt đối-ailà giá trị thuộc tính của đối tượng thứ i trong tập dữ liệu-Ailà giá trị thuộc tính của đối tượng thứ i tương ứng trong tập dữ liệu kiểm tra Kiểu giá trị Số thực Đơn vị đo Theo đơn vị đo của thuộc tính
C.3 Phương pháp đánh giá chất lượng
C.3.1 Tập dữ liệu kiểm tra
Chọn tập dữ liệu kiểm tra theo một trong hai cách sau:
-
Sử dụng tập dữ liệu hiện thời làm tập dữ liệu kiểm tra.
-
Sử dụng tập dữ liệu độc lập có độ chính xác cao hơn tập dữ liệu kiểm tra.
C.3.2 Phạm vi kiểm tra
Chọn phạm vi kiểm tra theo một trong hai cách sau:
-
Kiểm tra toàn bộ tập dữ liệu.
-
Lấy mẫu kiểm tra (xem mục phương pháp lấy mẫu) C.3.3 Cách kiểm tra
-
Kiểm tra thủ công: Người kiểm tra sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp để đưa ra kết luận về chất lượng của tập dữ liệu được kiểm tra.
-
Kiểm tra tự động: Người kiểm tra sử dụng các công cụ, phần mềm hỗ trợ đưa ra kết luận về chất lượng của tập dữ liệu được kiểm tra.
C.3.4 Các phương pháp kiểm tra
Tên phương pháp Tập dữ liệu kiểm tra Cách kiểm tra Phạm vi kiểm tra Mô tả phương pháp IMF I M F Kiểm tra thủ công toàn bộ tập dữ liệu. Tập dữ liệu kiểm tra chính là tập dữ liệu hiện thời IMS I M S Kiểm tra thủ công toàn bộ tập dữ liệu mẫu. Tập dữ liệu kiểm tra thuộc tập dữ liệu hiện thời IAF I A F Kiểm tra tự động bằng công cụ, phần mềm toàn bộ tập dữ liệu. Tập dữ liệu kiểm tra chính là tập dữ liệu hiện thời IAS I A S Kiểm tra tự động bằng công cụ phần mềm toàn bộ tập dữ liệu mẫu. Tập dữ liệu kiểm tra thuộc tập dữ liệu hiện thời EMF E M F Kiểm tra thủ công toàn bộ tập dữ liệu. Tập dữ liệu kiểm tra là độc lập EMS E M S Kiểm tra thủ công toàn bộ tập dữ liệu mẫu. Tập dữ liệu kiểm tra là độc lập EAF E A F Kiểm tra tự động bằng công cụ, phần mềm toàn bộ tập dữ liệu. Tập dữ liệu kiểm tra là độc lập EAS E A S Kiểm tra tự động bằng công cụ phần mềm toàn bộ tập dữ liệu mẫu. Tập dữ liệu kiểm tra là độc lập
Trong đó:
I – Tập dữ liệu kiểm tra là (thuộc) tập dữ liệu hiện thời
E – Tập dữ liệu kiểm tra là tập dữ liệu độc lập
A – Sử dụng công cụ, phần mềm hỗ trợ kiểm tra tự động
M – Kiểm tra thủ công
F – Kiểm tra toàn bộ tập dữ liệu
S – Kiểm tra theo mẫu được chọn
C.4 Chỉ tiêu chất lượng
C.4.1 Chỉ tiêu chất lượng đối với tất cả các chủ đề dữ liệu
Phép đo chất lượng Chỉ tiêu Phương pháp KT Tính phần trăm thông tin dư thừa (đối tượng, thuộc tính đối tượng) 0% EMS Tính phần trăm thông tin thiếu (đối tượng, thuộc tính đối tượng) 0% EMS Xác định số phần tử thông tin không tuân thủ theo mô cấu trúc dữ liệu khái niệm 0 IAF Xác định số thuộc tính của đối tượng không tuân thủ miền giá trị 0 Xác định số đối tượng trùng lặp 0 IAF Xác định phần trăm đối tượng nhận giá trị đúng về thời gian 100% IAF Xác định phần trăm phần tử thông tin phân loại đúng 100% IMF Xác định phần trăm phần tử thông tin nhận giá trị đúng về thuộc tính định tính 100% IMF
Ngoài các chỉ tiêu chất lượng áp dụng cho tất cả các chủ đề nêu trên, các dữ liệu chủ đề còn tuân theo các tiêu chí riêng, cụ thể như sau:
C.4.2 Chỉ tiêu chất lượng đối với dữ liệu thuộc chủ đề cơ sở đo đạc
Phép đo chất lượng Chỉ tiêu Phương pháp KT Tính phần trăm thông tin dư thừa (đối tượng, thuộc tính đối tượng) 0% EMS Xác định số đối tượng trùng lặp 0 IAF Tính phần trăm thông tin thiếu (đối tượng, thuộc tính đối tượng) 0% EMS Tính phần trăm thông tin phân loại đúng (đối tượng, thuộc tính đối tượng) 100% Tính phần trăm thuộc tính nhận giá trị đúng 100%
C.4.3 Chỉ tiêu chất lượng đối với dữ liệu thuộc chủ đề biên giới, địa giới
Phép đo chất lượng Chỉ tiêu Phương pháp KT Tính phần trăm thông tin dư thừa (đối tượng, thuộc tính đối tượng) 0% EMS Xác định số đối tượng trùng lặp 0 IAF Tính phần trăm thông tin thiếu (đối tượng, thuộc tính đối tượng) 0% EMS Xác định sai số trung phương vị trí mặt phẳng Đối với dữ liệu tỷ lệ 1:2.000:≤ ± 0,8 m đối với vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp;≤ ± 1,2 m đối với vùng núi cao và vùng ẩn khuất.Đối với dữ liệu tỷ lệ 1:5.000:≤ ± 2,0 m đối với vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp;≤ ± 3,0 m đối với đối với vùng núi cao và vùng ẩn khuất.Đối với dữ liệu tỷ lệ 1:10.000:≤ ± 4,0 m đối với khu vực đồng bằng và đồi;≤ ± 6,0 m đối với khu vực núi và núi cao. Tính phần trăm thông tin phân loại đúng (đối tượng, thuộc tính đối tượng) 100% Tính phần trăm thuộc tính nhận giá trị đúng 100%
Kiểu đối tượng Phép đo chất lượng Kiểu đối tượng quan hệ Chỉ tiêu Phương pháp KT Đường địa giới hành chính Xác định các cung tự chồng đè Sai IAF Xác định các cung tự cắt Sai Xác định số lỗi đỉnh treo của cung Sai Xác định số lỗi quan hệ giữa đường biên và bề mặt Địa phận hành chính trên đất liền 0
Kiểu đối tượng Phép đo chất lượng Kiểu đối tượng quan hệ Chỉ tiêu Phương pháp KT Địa phận hành chính trên đất liền Xác định số lỗi quan hệ giữa bề mặt và đường biên Đường địa giới hành chính 0 Đường ranh giới hành chính trên biển Xác định các cung tự chồng đè Sai Xác định các cung tự cắt Sai Xác định số lỗi đỉnh treo của cung Sai Xác định số lỗi quan hệ giữa đường biên và bề mặt Địa phận hành chính trên biển 0 Địa phận hành chính trên biển Xác định số lỗi quan hệ giữa bề mặt và đường biên Đường ranh giới hành chính trên biển 0
C.4.4 Quy định chất lượng đối với dữ liệu thuộc chủ đề địa hình
Phép đo chất lượng Chỉ tiêu Phương pháp KT Tính phần trăm thông tin dư thừa (đối tượng, thuộc tính đối tượng) 5% EMS Xác định số đối tượng trùng lặp 0 IAF Tính phần trăm thông tin thiếu (đối tượng, thuộc tính đối tượng) 5% EMS Xác định sai số trung phương vị trí mặt phẳng Đối với dữ liệu tỷ lệ 1:2.000:≤ ± 0,8 m đối với vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp;≤ ± 1,2 m đối với vùng núi cao và vùng ẩn khuất.Đối với dữ liệu tỷ lệ 1:5.000:≤ ± 2,0 m đối với vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp;≤ ± 3,0 m đối với đối với vùng núi cao và vùng ẩn khuất.Đối với dữ liệu tỷ lệ 1:10.000:≤ ± 4,0 m đối với khu vực đồng bằng và đồi≤ ± 6,0 m đối với khu vực núi và núi cao≤ ± 3,0 m đối với các điểm độ sâu và chất đáy Xác định sai số trung phương độ cao Độ chính xác mô hình số địa hình √2Khoảng cao đều đường bình độĐộ chính xác cho phép của mô hình số độ cao1,00,32,50,85,01,710,03,320,06,7 Khoảng cao đều đường bình độ Độ chính xác cho phép của mô hình số độ cao 1,0 0,3 2,5 0,8 5,0 1,7 10,0 3,3 20,0 6,7 Khoảng cao đều đường bình độ Độ chính xác cho phép của mô hình số độ cao 1,0 0,3 2,5 0,8 5,0 1,7 10,0 3,3 20,0 6,7 Xác định sai số trung phương độ sâu của các điểm độ sâu ≤ ± 0,30 m độ sâu < 50 m≤ ± 0,45 m độ sâu từ 50 m đến 100 m≤ ± 0,70 m độ sâu
100 m Xác định sai số trung phương độ sâu đối với đường bınh độ sâu ≤ ± 0,40 m độ sâu < 50 m≤ ± 0,60 m độ sâu từ 50 m đến 100 m≤ ± 0,90 m độ sâu 100 m Tính phần trăm thông tin phân loại đúng (đối tượng, thuộc tính đối tượng) 95% Tính phần trăm thuộc tính nhận giá trị đúng 95% Xác định độ chính xác thuộc tính định lượng (áp dụng cho các đối tượng có thuộc tính định lượng, đơn vị tính theo đơn vị đo của thuộc tính định lượng tương ứng) 0
Kiểu đối tượng Phép đo chất lượng Kiểu đối tượng quan hệ Chỉ tiêu Phương pháp KT Đường bình độ, Đường bình độ sâu Xác định các cung tự chồng đè Sai IAF Xác định các cung tự cắt Sai Địa hình đặc biệt trên đất liền; Địa hình đặc biệt đáy biển Xác định lỗi vùng nhỏ (chỉ áp dụng quy tắc về diện tích) Sai
C.4.5 Quy định chất lượng đối với dữ liệu thuộc chủ đề giao thông
Phép đo chất lượng Chỉ tiêu Phương pháp KT Tính phần trăm thông tin dư thừa (đối tượng, thuộc tính đối tượng) 5% EMS Xác định số đối tượng trùng lặp 0 IAF Tính phần trăm thông tin thiếu (đối tượng, thuộc tính đối tượng) 5% EMS Xác định sai số trung phương vị trí mặt phẳng Đối với dữ liệu tỷ lệ 1:2.000:≤ ± 0,8 m đối với vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp;≤ ± 1,2 m đối với vùng núi cao và vùng ẩn khuất.Đối với dữ liệu tỷ lệ 1:5.000≤ ± 2,0 m đối với vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp;≤ ± 3,0 m đối với đối với vùng núi cao và vùng ẩn khuất.Đối với dữ liệu tỷ lệ 1:10.000:≤ ± 4,0 m đối với khu vực đồng bằng và đồi;≤ ± 6,0 m đối với khu vực núi và núi cao. Tính phần trăm thông tin phân loại đúng (đối tượng, thuộc tính đối tượng) 95% Tính phần trăm thuộc tính nhận giá trị đúng 95% Xác định độ chính xác thuộc tính định lượng (áp dụng cho các đối tượng có thuộc tính định lượng, đơn vị tính theo đơn vị đo của thuộc tính định lượng tương ứng) 0
Kiểu đối tượng Phép đo chất lượng Kiểu đối tượng quan hệ Chỉ tiêu Phương pháp KT Đường bộ Xác định số lỗi tự chồng đè của cung 0 IAF Xác định số lỗi tự cắt nhau của cung 0 Cầu giao thông Xác định cung không trùng với cung thuộc kiểu đối tượng khác đường bộ hoặc đường sắt Sai Hầm giao thông Xác định cung không trùng với cung thuộc kiểu đối tượng khác đường bộ hoặc đường sắt Sai Đường bộ Xác định cung không trùng với cung thuộc kiểu đối tượng khác Mạng dòng chảy; Đường bờ nước; Đường mép nước Sai Các đối tượng mặt đường bộ Xác định lỗi vùng nhỏ (chỉ áp dụng quy tắc về diện tích) Sai Xác định lỗi chồng xếp bề mặt Sai Xác định số lỗi bề mặt tự giao không hợp lệ 0 Xác định số lỗi quan hệ giữa bề mặt và đường biên Mép đường, mép lòng đường 0 Mép đường, mép lòng đường Xác định số lỗi quan hệ giữa đường biên và bề mặt Các đối tượng mặt đường bộ 0 Đường sắt Xác định số lỗi tự chồng đè của cung 0 Xác định số lỗi tự cắt nhau của cung 0 Xác định số lỗi đỉnh treo của cung (áp dụng với các đoạn đường sắt có giao với đoạn khác không tại nút) 0
C.4.6 Quy định chất lượng đối với dữ liệu thuộc chủ đề thuỷ văn
Phép đo chất lượng Chỉ tiêu Phương pháp KT Tính phần trăm thông tin dư thừa (đối tượng, thuộc tính đối tượng) 5% EMS Xác định số đối tượng trùng lặp 0 IAF Tính phần trăm thông tin thiếu (đối tượng, thuộc tính đối tượng) 5% EMS Xác định sai số trung phương vị trí mặt phẳng Đối với dữ liệu tỷ lệ 1:2.000:≤ ± 0,8 m đối với vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp;≤ ± 1,2 m đối với vùng núi cao và vùng ẩn khuất.Đối với dữ liệu tỷ lệ 1:5.000:≤ ± 2,0 m đối với vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp;≤ ± 3,0 m đối với đối với vùng núi cao và vùng ẩn khuất.Đối với dữ liệu tỷ lệ 1:10.000:≤ ± 4,0 m đối với khu vực đồng bằng và đồi;≤ ± 6,0 m đối với khu vực núi và núi cao. Tính phần trăm thông tin phân loại đúng (đối tượng, thuộc tính đối tượng) 95% Tính phần trăm thuộc tính nhận giá trị đúng 95% Xác định độ chính xác thuộc tính định lượng (áp dụng cho các đối tượng có thuộc tính định lượng, đơn vị tính theo đơn vị đo của thuộc tính định lượng tương ứng) 0
Kiểu đối tượng Phép đo chất lượng Kiểu đối tượng quan hệ Chỉ tiêu Phương pháp KT Mạng dòng chảy; Bờ kè bờ cạp Xác định số lỗi tự chồng đè của cung 0 IAF Xác định số lỗi tự cắt nhau của cung 0 Mặt bờ kênh mương Xác định lỗi vùng nhỏ (chỉ áp dụng quy tắc về diện tích) Sai IAF Xác định lỗi chồng xếp bề mặt Sai Xác định khoảng hở giữa các bề mặt Sai Xác định số lỗi bề mặt tự giao không hợp lệ 0 Kênh mương; Đê Xác định số lỗi tự chồng đè của cung 0 IAF Xác định số lỗi tự cắt nhau của cung 0 Xác định lỗi vùng nhỏ (chỉ áp dụng quy tắc về diện tích) Sai Xác định lỗi chồng xếp bề mặt Sai Xác định khoảng hở giữa các bề mặt Sai Xác định số lỗi bề mặt tự giao không hợp lệ 0 Mặt nước (Mặt nước sông suối; Mặt nước tĩnh) Xác định số lỗi tự chồng đè của cung 0 IAF Xác định số lỗi tự cắt nhau của cung 0 Xác định lỗi vùng nhỏ (chỉ áp dụng quy tắc về diện tích) Sai Xác định lỗi chồng xếp bề mặt Sai Xác định khoảng hở giữa các bề mặt Sai Xác định số lỗi bề mặt tự giao không hợp lệ Ranh giới nước mặt (Đường bờ nước; Đường mép nước; Ranh giới nước mặt quy ước) 0
C.4.7 Quy định chất lượng đối với dữ liệu thuộc chủ đề dân cư
Phép đo chất lượng Chỉ tiêu Phương pháp KT Tính phần trăm thông tin dư thừa (đối tượng, thuộc tính đối tượng) 5% EMS Xác định số đối tượng trùng lặp 0 IAF Tính phần trăm thông tin thiếu (đối tượng, thuộc tính đối tượng) 5% EMS Xác định sai số trung phương vị trí mặt phẳng Đối với dữ liệu tỷ lệ 1:2.000:≤ ± 0,8 m đối với vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp;≤ ± 1,2 m đối với vùng núi cao và vùng ẩn khuất.Đối với dữ liệu tỷ lệ 1:5.000:≤ ± 2,0 m đối với vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp;≤ ± 3,0 m đối với đối với vùng núi cao và vùng ẩn khuất.Đối với dữ liệu tỷ lệ 1:10.000:≤ ± 4,0 m đối với khu vực đồng bằng và đồi;≤ ± 6,0 m đối với khu vực núi và núi cao. Tính phần trăm thông tin phân loại đúng (đối tượng, thuộc tính đối tượng) 95% Tính phần trăm thuộc tính nhận giá trị đúng 95% Xác định độ chính xác thuộc tính định lượng (áp dụng cho các đối tượng có thuộc tính định lượng, đơn vị tính theo đơn vị đo của thuộc tính định lượng tương ứng) 0
Kiểu đối tượng Phép đo chất lượng Kiểu đối tượng quan hệ Chỉ tiêu Phương pháp KT Khu dân cư Xác định lỗi vùng nhỏ (chỉ áp dụng quy tắc về diện tích) Sai Xác định lỗi chồng xếp bề mặt Sai Xác định khoảng hở giữa các bề mặt Sai Xác định số lỗi bề mặt tự giao không hợp lệ 0 Trạm khí tượng thủy văn quốc gia; Trạm quan trắc môi trường; Trạm quan trắc tài nguyên nước; Công trình y tế; Công trình văn hóa; Công trình thể thao; Công trình thương mại dịch vụ; Công trình tôn giáo tín ngưỡng; Công trình giáo dục; Trụ sở cơ quan nhà nước; Trụ sở làm việc; Công trình công nghiệp; Cơ sở sản xuất nông lâm nghiệp; Công trình an ninh; Công trình quốc phòng; Công trình xử lý chất thải; Khu chức năng đặc thù; Hạ tầng kỹ thuật khác (Kiểm tra với các đối tượng dạng vùng) Xác định lỗi vùng nhỏ (chỉ áp dụng quy tắc về diện tích) Sai IAF Xác định lỗi chồng xếp bề mặt Sai Xác định khoảng hở giữa các bề mặt Sai Xác định số lỗi bề mặt tự giao không hợp lệ 0 Xác định số lỗi quan hệ giữa bề mặt và đường biên Ranh giới 0 Ranh giới Số lỗi quan hệ giữa đường biên và bề mặt Trạm khí tượng thủy văn quốc gia; Trạm quan trắc môi trường; Trạm quan trắc tài nguyên nước; Công trình y tế; Công trình văn hóa; Công trình thể thao; Công trình thương mại dịch vụ; Công trình tôn giáo tín ngưỡng; Công trình giáo dục; Trụ sở cơ quan nhà nước; Trụ sở làm việc; Công trình công nghiệp; Cơ sở sản xuất nông lâm nghiệp; Công trình an ninh; Công trình quốc phòng; Công trình xử lý chất thải; Khu chức năng đặc thù; Hạ tầng kỹ thuật khác (Kiểm tra với các đối tượng dạng vùng) 0 Đường dây tải điện Xác định số lỗi tự chồng đè của cung 0 Xác định số lỗi tự cắt nhau của cung 0 Xác định số lỗi đỉnh treo của cung (áp dụng với các đoạn đường sắt có giao với đoạn khác không tại nút) 0 Xác định điểm không nằm tại vị trí đầu, cuối cung Cột điện
C.4.8 Quy định chất lượng đối với dữ liệu thuộc chủ đề phủ bề mặt
Phép đo chất lượng Chỉ tiêu Phương pháp KT Tính phần trăm thông tin dư thừa (đối tượng, thuộc tính đối tượng) 5% EMS Xác định số đối tượng trùng lặp 0 IAF Tính phần trăm thông tin thiếu (đối tượng, thuộc tính đối tượng) 5% EMS Tính phần trăm thông tin phân loại đúng (đối tượng, thuộc tính đối tượng) 95% Tính phần trăm thuộc tính nhận giá trị đúng 95%
Kiểu đối tượng Phép đo chất lượng Kiểu đối tượng quan hệ Chỉ tiêu Phương pháp KT Thực vật Xác định lỗi vùng nhỏ Sai IAF Xác định lỗi chồng xếp bề mặt Sai Xác định khoảng hở giữa các bề mặt Sai Xác định số lỗi bề mặt tự giao không hợp lệ 0 Xác định số lỗi quan hệ giữa bề mặt và đường biên Ranh giới phủ bề mặt 0 Ranh giới phủ bề mặt Xác định số lỗi quan hệ giữa đường biên và bề mặt Thực vật 0
C.5 Phương pháp lấy mẫu kiểm tra
C.5.1 Kích thước mẫu
Để đánh giá độ chính xác của tập dữ liệu thì kích thước mẫu dữ liệu được kiểm tra phải thỏa mãn các điều kiện sau:
Thông tin lấy mẫu Kích thước tập dữ liệu Kích thước mẫu so với tập dữ liệu Đối tượng Tổng số đối tượng trong tập dữ liệu 20% Diện tích mẫu Diện tích được bao phủ bởi tập dữ liệu 20% Tổng chiều dài mẫu Tổng chiều dài của các đối tượng trong tập dữ liệu 10% Số đỉnh trong mẫu Tổng số đỉnh của các đối tượng trong tập dữ liệu 10%
Đối với trường hợp lấy mẫu kiểm tra độ chính xác vị trí của tập dữ liệu thì phải thỏa mãn thêm các yêu cầu sau:
-
Phạm vi không gian lấy mẫu phải tương ứng với phạm vi không gian của tập dữ liệu kiểm tra.
-
Khi phạm vi của tập dữ liệu dữ liệu cần đánh giá độ chính xác có dạng hình chữ nhật thì phân bố của tập điểm kiểm tra phải thoả mãn 2 điều kiện sau:
-
Khoảng cách giữa các điểm kiểm tra không được vượt quá 1/10 khoảng cách của đường chéo hình chữ nhật
-
Mật độ của các điểm kiểm tra trong mỗi một ¼ hình chữ nhật không được nhỏ hơn 20% tập điểm kiểm tra
C.5.2 Xác định mẫu
- Lấy mẫu theo các lô dữ liệu ngẫu nhiên. Chọn ngẫu nhiên một hoặc nhiều lô dữ liệu ngẫu nhiên trong phạm vi tập dữ liệu kiểm tra. Tổng hợp các lô dữ liệu trong mẫu phải thỏa mãn các yêu cầu về kích thước mẫu.
Lấy mẫu từ các lô dữ liệu ngẫu nhiên
- Lấy mẫu ngẫu nhiên từ các lô dữ liệu chia sẵn. Phân chia tập dữ liệu cần kiểm tra thành các lô dữ liệu, sau đó chọn mẫu từ một số lô dữ liệu sao cho thỏa mãn điều kiện về kích thước mẫu:
Lấy mẫu ngẫu nhiên từ những lô dữ liệu chia sẵn
Phụ lục D
(Quy định)
Trình bày cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000
D.1 Các kiểu đối tượng địa lý trong cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000 được thể hiện dưới dạng đồ họa theo bộ mẫu ký hiệu quy định tại QCVN 72:2023/BTNMT ban hành kèm theo thông tư số 03/2023/TT-BTNMT ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000.
D.2 Trong Danh mục trình bày tại mục 3 dưới đây, kiểu dữ liệu được quy định viết tắt như sau:
P: Dữ liệu kiểu điểm (Point)
C: Dữ liệu kiểu đường (Curve)
S: Dữ liệu kiểu vùng (Surface)
D.3 Danh mục trình bày chi tiết:
TT Tên đối tượng MãĐT KiểuDL Chỉ dẫn TQHtheo QĐ bản đồ Thuộc tính phânloại trình bày Giátrị(mã) Giá trị(nhãn) Mãtrình bày Thành phầnmàu(CMYK) Ký hiệu trình bày I Biên giới địa giới 1 Đường biên giới quốc gia trên đất liền AC01 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiHienTrangPha pLy 1 Xác định AC0101 (0, 0, 0, 100) I-1a 2 Chưa xác định AC0102 (0, 0, 0, 100) I-1b 2 Mốc quốc giới AC02 P Toàn bộ maDoiTuong AC0201 (0, 0, 0, 100) I-1c 3 Địa phận hành chính trên đất liền 3.1 Địa phận đơn vị[38]hành chính cấp tỉnh AD02 S Toàn bộ maDoiTuong, ten AD0201 (0, 0, 0, 100) I-10, I-11, I-15 3.2[39] (được bãi bỏ) 3.3 Địa phận đơn vị[40]hành chính cấp xã AD03 S Toàn bộ maDoiTuong, ten AD0301 (0, 0, 0, 100) I-14, I-17 4 Đường địa giới hành chính 4.1 Đường địa giới đơn vị[41]hành chính cấp tỉnh AD05 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiHienTrangPha pLy 1 Xác định AD0501 (0, 0, 0, 100) I-2a 2 Chưa xác định AD0502 (0, 0, 0, 100) I-2b 4.2[42] (được bãi bỏ) 4.3 Đường địa giới đơn vị[43]hành chính cấp xã AD06 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiHienTrangPha pLy 1 Xác định AD0601 (0, 0, 0, 100) I-4a 2 Chưa xác định AD0602 (0, 0, 0, 100) I-4b 5 Mốc địa giới hành chính 5.1 Mốc địa giới đơn vị[44]hành chính cấp tỉnh AD08 P Toàn bộ maDoiTuong Mốc địa giới hành chính cấp tỉnh AD0801 (0, 0, 0, 100) I-2c 5.2[45] (được bãi bỏ) 5.3 Mốc địa giới đơn vị[46]hành chính cấp xã AD09 P Toàn bộ maDoiTuong Mốc địa giới hành chính cấp xã AD0901 (0, 0, 0, 100) I-4c 6 Cột mốc điểm cơ sở AB01 P Toàn bộ maDoiTuong, soHieuDiem AB0101 (0, 0, 0, 0) Không thể hiện 7 Điểm cơ sở AB02 P Toàn bộ maDoiTuong, soHieuDiem AB0201 (0, 100, 100, 0) I-9 8 Đường cơ sở AB04 C Toàn bộ maDoiTuong AB0401 (0, 100, 100, 0) I-8 9 Vùng biển 9.1 Vùng nội thủy AB11 S Toàn bộ maDoiTuong (0, 0, 0, 0) Không thể hiện 9.2 Lãnh hải AB07 S Toàn bộ 9.3 Vùng tiếp giáp lãnh hải AB13 S Toàn bộ 9.4 Vùng nước lịch sử AB12 S Toàn bộ 10 Địa phận hành chính trên biển 10.1 Địa phận đơn vị[47]hành chính cấp tỉnh trên biển AE02 S Toàn bộ maDoiTuong (0, 0, 0, 0) Không thể hiện 10.2[48] (được bãi bỏ) 10.3 Địa phận đơn vị[49]hành chính cấp xã trên biển AE03 S Toàn bộ maDoiTuong (0, 0, 0, 0) Không thể hiện 11 Đường ranh giới hành chính trên biển 11.1[50] (được bãi bỏ) 11.2 Đường ranh giới đơn vị[51]hành chính cấp tỉnh trên biển AE05 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiHienTrangPha pLy 1 Xác định AE0501 (0, 100, 100, 0) I-5a 2 Chưa xác định AE0502 (0, 100, 100, 0) I-5b 11.3 Đường ranh giới đơn vị[52]hành chính cấp xã trên biển AE06 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiHienTrangPha pLy 1 Xác định AE0601 (0, 100, 100, 0) I-7a 2 Chưa xác định AE0602 (0, 100, 100, 0) I-7b II Cơ sở đo đạc 1 Điểm gốc đo đạc quốc gia 1.1 Điểm gốc độ cao quốc gia BA01 P Toàn bộ maDoiTuong BA0101 (0, 0, 0,100) I-19 1.2 Điểm gốc tọa độ quốc gia BA02 P Toàn bộ maDoiTuong BA0201 (0, 0, 0, 100) I-18 1.3 Điểm gốc trọng lực quốc gia BA03 P Toàn bộ maDoiTuong BA0301 (0, 0, 0, 100) I-22 2 Điểm đo đạc quốc gia 2.1 Điểm toạ độ quốc gia BC02 P Toàn bộ maDoiTuong BC0201 (0, 0, 0, 100) I-18 2.2 Điểm độ cao quốc gia BC01 P Toàn bộ maDoiTuong BC0101 (0, 0, 0, 100) I-19 2.3 Điểm trọng lực quốc gia BC04 P Toàn bộ maDoiTuong BC0401 (0, 0, 0, 100) I-22 2.4 Điểm tọa độ và độ cao quốc gia BC03 P Toàn bộ maDoiTuong BC0301 (0, 0, 0, 100) I-20 3 Trạm định vị vệ tinh quốc gia BD02 P Toàn bộ maDoiTuong BD0201 (0, 0, 0, 100) I-21 III Dân cư 1 Nhà maDoiTuong CA04 S Toàn bộ mucDoKienCo 1 Kiên cố theo tỷ lệ CA0401 Viền (0, 0, 0, 60) Nền (0, 0, 0, 30) III-24a 2 Không kiên cố theo tỷ lệ CA0402 Viền (0, 0, 0, 60) Nền (0, 0, 0, 15) III-24b 3 Đơn sơ theo tỷ lệ CA0403 Viền (0, 0, 0, 60) Nền (0, 0, 0, 0) III-24c CA04 C Toàn bộ mucDoKienCo 1 Kiên cố nửa tỷ lệ CA0404 (0, 0, 0, 60) III-25a 2 Không kiên cố nửa tỷ lệ CA0405 (0, 0, 0,30) III-25b 3 Đơn sơ nửa tỷ lệ CA0406 (0, 0, 0, 60) III-25c CA04 P mucDoKienCo 1 Kiên cố không theo tỷ lệ CA0407 (0, 0, 0, 60) III-26a 2 Không kiên cố không theo tỷ lệ CA0408 (0, 0, 0, 30) III-26b 3 Đơn sơ không theo tỷ lệ CA0409 (0, 0, 0, 60) III-26c 2 Công trình phụ trợ 2.1 Bậc thềm CG01 C,S Toàn bộ maDoiTuong CG0101 (0, 0, 0, 100) III-27 2.2 Cầu thang ngoài trời CG02 C,S Toàn bộ maDoiTuong CG0201 (0, 0, 0, 100) III-28 2.3 Hành lang CG03 C,S Toàn bộ maDoiTuong CG0301 (0, 0, 0, 100) II-30a maDoiTuong CG0302 (0, 0, 0, 100) II-30b 2.4 Lối xuống tầng hầm CG04 C,S Toàn bộ maDoiTuong CG0401 (0, 0, 0, 100) III-29 3 Địa danh dân cư DA02 P Toàn bộ danhTuChung, ten 1 ấp DA0201 (0, 0, 0, 100) III-85 2 bản DA0202 (0, 0, 0, 100) III-85 3 buôn DA0203 (0, 0, 0, 100) III-85 4 chòm DA0204 (0, 0, 0, 100) III-85 5 khu dân cư DA0205 (0, 0, 0, 100) III-85 6 khu tập thể DA0206 (0, 0, 0, 100) III-85 7 khu đô thị DA0207 (0, 0, 0, 100) III-85 8 làng DA0208 (0, 0, 0, 100) III-85 9 lũng DA0209 (0, 0, 0, 100) III-85 10 plei DA02010 (0, 0, 0, 100) III-85 11 tổ dân phố DA02011 (0, 0, 0, 100) III-85 12 trại DA02012 (0, 0, 0, 100) III-85 13 xóm DA02013 (0, 0, 0, 100) III-85 27 thôn DA02014 (0, 0, 0, 100) III-85 28 cụm dân cư DA02015 (0, 0, 0, 100) III-85 29 khóm DA02016 (0, 0, 0, 100) III-85 30 khối phố DA02017 (0, 0, 0, 100) III-85 31 khu phố DA02018 (0, 0, 0, 100) III-85 32 tổ dân cư DA02019 (0, 0, 0, 100) III-85 36 đội DA02020 (0, 0, 0, 100) III-85 37 tiểu khu DA02021 (0, 0, 0, 100) III-85 38 nhóm DA02022 (0, 0, 0, 100) III-85 51 khu vực DA02023 (0, 0, 0, 100) III-85 4 Hạ tầng kỹ thuật khác 4.1 Cơ sở hỏa táng CR01 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CR0101 (0, 0, 0, 100) III-36 4.2 Công trình đang xây dựng CR02 P, S Toàn bộ maDoiTuong , ten CR0201 (0, 0, 0, 100) III-88 4.3 Công trình xử lý bùn CR03 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CR0301 (0, 0, 0, 100) III-87 4.4 Công trình xử lý nước sạch CR04 P, S Toàn bộ maDoiTuong, CR0401 (0, 0, 0, 100) III-87 4.5 Cột đèn chiếu sáng CR05 P Toàn bộ maDoiTuong, chieuCao CR0501 (0, 0, 0,100) III-54 4.6 Họng nước chữa cháy CR13 P Toàn bộ maDoiTuong CR1301 (0, 0, 0, 100) III-73 4.7 Mộ độc lập CR14 P Toàn bộ maDoiTuong CR1401 (0, 0, 0, 100) III-35 4.8 Nghĩa trang CR15 P, S Toàn bộ maDoiTuong CR1501 (0, 0, 0, 100) III-37 4.9 Nghĩa trang liệt sỹ CR16 P, S Toàn bộ maDoiTuong CR1601 (0, 0, 0, 100) III-37 4.10 Nhà máy nước CR17 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CR1701 (0, 0, 0, 100) III-87 4.11 Nhà tang lễ CR18 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CR1801 (0, 0, 0, 100) III-87 4.12 Tháp nước, bể nước CR19 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CR1901 (0, 0, 0, 100) III-87 4.13 Trạm thu phát sóng CR23 P, S Toàn bộ maDoiTuong, chieuCao CR2301 (0, 0, 0, 100) III-55 5 Trạm khí tượng thủy văn quốc gia CR20 P, S Toàn bộ maDoiTuong loaiTramKhiTuon gThuyVan, ten 1 Trạm khí tượng bề mặt CR2001 (0, 0, 0, 100) III-70, III-87 2 Trạm khí tượng trên cao CR2002 (0, 0, 0, 100) III-70, III-87 3 Trạm ra đa thời tiết CR2003 (0, 0, 0, 100) III-70, III-87 4 Trạm khí tượng nông nghiệp CR2004 (0, 0, 0, 100) III-70, III-87 5 Trạm thủy văn CR2005 (0, 0, 0, 100) III-70, III-87 6 Trạm hải văn CR2006 (0, 0, 0, 100) III-70, III-87 7 Trạm đo CR2007 (0, 0, 0, 100) III-70, III-87 mưa 8 Trạm định vị sét CR2008 (0, 0, 0, 100) III-70, III-87 9 Trạm giám sát biến đổi khí hậu CR2009 (0, 0, 0, 100) III-70, III-87 10 Trạm chuyên đề CR2010 (0, 0, 0, 100) III-70, III-87 11 Trạm tổng hợp CR2011 (0, 0, 0, 100) III-70, III-87 6 Trạm quan trắc môi trường CR21 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CR2101 (0, 0, 0, 100) III-70 7 Trạm quan trắc tài nguyên nước CR22 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CR2201 (0, 0, 0, 100) III-70 8 Đường dây tải điện CR09 C Toàn bộ maDoiTuong, dienAp CR0901 (0, 0, 0, 100) III-56(a, b) 9 Cột điện CR06 P, S Toàn bộ maDoiTuong, chieuCao CR0601 (0, 0, 0, 100) III-53 10 Đường ống dẫn CR11 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiOngDan 1 Nước CR1101 (0, 0, 0, 100) III-79 2 Khí CR1102 (0, 0, 0, 100) III-79 3 Dầu CR1103 (0, 0, 0, 100) III-79 11 Ranh giới 11.1 Hàng rào CU01 C Toàn bộ maDoiTuong CU0101 (0, 0, 0, 100) III-84b 11.2 Ranh giới sử dụng đất CU03 maDoiTuong CU0301 (0, 0, 0, 100) III-82 11.3 Thành lũy CU04 maDoiTuong CU0401 (0, 0, 0, 100) III-83b maDoiTuong CU0402 (0, 0, 0, 100) III-83a 11.4 Tường vây CU05 maDoiTuong CU0501 (0, 0, 0, 100) III-84a 12 Công trình y tế 12.1 Bệnh viện CP01 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CP0101 (0, 0, 0, 100) III-41, III-87 12.2 Cơ sở phòng chống dịch bệnh CP02 Toàn bộ maDoiTuong, ten CP0201 (0, 0, 0, 100) III-41, III-87 12.3 Cơ sở y tế khác CP03 Toàn bộ maDoiTuong, ten CP0301 (0, 0, 0, 100) III-41, III-87 12.4 Nhà hộ sinh CP04 Toàn bộ maDoiTuong, ten CP0401 (0, 0, 0, 100) III-41, III-87 12.5 Phòng khám CP05 Toàn bộ maDoiTuong, ten CP0501 (0, 0, 0, 100) III-41, III-87 12.6 Trạm y tế CP06 Toàn bộ maDoiTuong, ten CP0601 (0, 0, 0, 100) III-41, III-87 12.7 Trung tâm điều dưỡng CP07 Toàn bộ maDoiTuong, ten CP0701 (0, 0, 0, 100) III-41, III-87 12.8 Trung tâm y tế CP08 Toàn bộ maDoiTuong, ten CP0801 (0, 0, 0, 100) III-41, III-87 13 Công trình giáo dục 13.1 Trung tâm giáo dục thường xuyên CE01 S, P Toàn bộ maDoiTuong, ten CE0101 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 13.2 Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp CE02 CE0201 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 13.3 Trường cao đẳng CE03 CE0301 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 13.4 Trường đại học CE04 CE0401 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 13.5 Trường dân tộc nội trú CE05 CE0501 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 13.6 Trường dạy nghề CE06 CE0601 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 13.7 Trường giáo dưỡng CE07 CE0701 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 13.8 Trường mầm non CE08 CE0801 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 13.9 Trường phổ thông có nhiều cấp học CE09 CE0901 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 13.10 Trường phổ thông năng khiếu CE10 CE1001 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 13.11 Trường tiểu học CE11 CE1101 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 13.12 Trường trung học cơ sở CE12 CE1201 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 13.13 Trường trung học phổ thông CE13 CE1301 (0, 0, 0, 100) III-44, III-87 14 Công trình thể thao 14.1 Bể bơi CK01 S, P Toàn bộ maDoiTuong, ten CK0101 (0, 0, 0, 100) III-87 14.2 Nhà thi đấu CK02 CK0201 (0, 0, 0, 100) III-87 14.3 Sân gôn CK03 CK0301 (0, 0, 0, 100) III-87 14.4 Sân thể thao CK04 CK0401 (0, 0, 0, 100) III-87 14.5 Sân vận động CK05 CK0501 (0, 0, 0, 100) III-46, III-87 14.6 Trung tâm thể dục thể thao CK06 CK0601 (0, 0, 0, 100) III-87 14.7 Trường đua, trường bắn CK07 CK0701 (0, 0, 0, 100) III-87 15 Công trình văn hóa 15.1 Bảo tàng CN01 S, P Toàn bộ maDoiTuong, ten CN0101 (0, 0, 0, 100) III-63, III-87 15.2 Chòi cao, tháp cao CN02 P maDoiTuong, chieuCao CN0201 (0, 0, 0, 100) III-40 15.3 Cổng CN03 P maDoiTuong, ten CN0301 (0, 0, 0, 100) III-38 a, III-87 maDoiTuong, ten CN0302 (0, 0, 0, 100) III-38 b, III-87 15.4 Công trình di tích CN04 S, P Toàn bộ maDoiTuong, ten CN0401 (0, 100, 100, 0) III-67, III-87 15.5 Công trình vui chơi, giải trí CN05 S maDoiTuong, ten CN0501 (0, 0, 0, 100) III-87 15.6 Công viên CN06 S maDoiTuong, ten CN0601 (0, 0, 0, 100) III-87 15.7 Cột cờ CN07 P maDoiTuong, chieuCao CN0701 (0, 0, 0, 100) III-74 15.8 Cột đồng hồ CN08 P maDoiTuong, chieuCao CN0801 (0, 0, 0, 100) III-75 15.9 Đài phun nước CN09 P maDoiTuong CN0901 (0, 0, 0, 100) III-72 15.10 Đài tưởng niệm CN10 P maDoiTuong, ten CN1001 (0, 0, 0, 100) III-33, III-87 15.11 Lăng tẩm CN11 S, P Toàn bộ maDoiTuong, ten CN1101 (0, 0, 0,100) III-34, III-87 15.12 Lô cốt CN12 S, P maDoiTuong CN1201 (0, 0, 0, 100) III-39 15.13 Nhà hát CN13 S, P Toàn bộ maDoiTuong, ten CN1301 (0, 0, 0, 100) III-64, III-87 15.14 Nhà văn hóa CN14 S, P Toàn bộ maDoiTuong, ten CN1401 (0, 0, 0, 100) III-88 hoặc III-87 15.15 Quảng trường CN15 S Toàn bộ maDoiTuong, ten CN1501 (0, 0, 0, 100) III-88 hoặc III-87 15.16 Rạp chiếu phim CN16 S, P Toàn bộ maDoiTuong, ten CN1601 (0, 0, 0, 100) III-64, III-87 15.17 Rạp xiếc CN17 S, P Toàn bộ maDoiTuong, ten CN1701 (0, 0, 0, 100) III-64, III-87 15.18 Tháp cổ CN18 P maDoiTuong, chieuCao CN1801 (0, 0, 0, 100) III-32 15.19 Thư viện CN19 S, P Toàn bộ maDoiTuong, ten CN1901 (0, 0, 0, 100) III-62, III-87 15.20 Triển lãm CN20 S, P Toàn bộ maDoiTuong, ten CN2001 (0, 0, 0, 100) III-87 15.21 Trung tâm hội nghị CN21 S, P Toàn bộ maDoiTuong, ten CN2101 (0, 0, 0, 100) III-87 15.22 Tượng đài CN22 S, P Toàn bộ maDoiTuong, chieuCao CN2201 (0, 0, 0, 100) III-33 15.23 Vườn hoa CN23 S, P Toàn bộ maDoiTuong, ten CN2301 (0, 0, 0, 100) III-87 16 Công trình thương mại dịch vụ 16.1 Bãi tắm CL01 P Toàn bộ maDoiTuong, ten CL0101 (0, 100, 100, 0) III-69, III-87 16.2 Bưu cục CL02 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CL0201 (0, 0, 0,100) III-87 16.3 Bưu điện CL03 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CL0301 (0, 0, 0,100) III-66, III-87 16.4 Các công trình dịch vụ khác CL04 S Toàn bộ maDoiTuong, ten CL0401 (0, 0, 0,100) III-87 16.5 Chợ CL05 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CL0501 (0, 0, 0,100) III-87 16.6 Cửa hàng CL06 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CL0601 (0, 0, 0,100) III-87 16.7 Điểm bưu điện - văn hóa xã CL07 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CL0701 (0, 0, 0,100) III-87 16.8 Khách sạn CL08 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CL0801 (0, 0, 0,100) III-87 16.9 Ngân hàng CL09 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CL0901 (0, 0, 0,100) III-87 16.10 Nhà hàng CL10 S Toàn bộ maDoiTuong, ten CL1001 (0, 0, 0,100) III-87 16.11 Nhà khách CL11 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CL1101 (0, 0, 0,100) III-87 16.12 Nhà lắp đặt thiết bị thông tin CL12 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CL1201 (0, 0, 0,100) III-87 16.13 Siêu thị CL13 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CL1301 (0, 0, 0,100) III-87 16.14 Trạm xăng, dầu CL15 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CL1501 (0, 0, 0,100) III-78, III-87 16.15 Trung tâm thương mại CL16 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CL1601 (0, 0, 0,100) III-87 17 Trụ sở làm việc 17.1 Cơ quan đại diện nước ngoài CX01 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CX0101 (0, 0, 0, 100) III-87 17.2 Cơ sở thực nghiệm CX02 P, S Toàn bộ CX0201 (0, 0, 0, 100) III-87 17.3 Trụ sở làm việc của doanh nghiệp CX03 P, S Toàn bộ CX0301 (0, 0, 0, 100) III-87 17.4 Trụ sở làm việc của đơn vị sự nghiệp CX04 P, S Toàn bộ CX0401 (0, 0, 0, 100) III-87 17.5 Trụ sở làm việc của tổ chức xã hội – nghề nghiệp CX05 P, S Toàn bộ CX0501 (0, 0, 0, 100) III-87 17.6 Trụ sở làm việc viện nghiên cứu CX06 P, S Toàn bộ CX0601 (0, 0, 0, 100) III-87 18 Công trình tôn giáo tín ngưỡng 18.1 Chùa CM01 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CM0101 (0, 0, 0,100) III-42, III-87 18.2 Cơ sở đào tạo tôn giáo CM02 P, S Toàn bộ CM0201 (0, 0, 0,100) III-42, III-87 18.3 Công trình tôn giáo khác CM03 P, S Toàn bộ CM0301 (0, 0, 0,100) III-42, III-87 18.4 Đền CM04 P, S Toàn bộ CM0401 (0, 0, 0,100) III-42, III-87 18.5 Đình CM05 P, S Toàn bộ CM0501 (0, 0, 0,100) III-42, III-87 18.6 Gác chuông CM06 P, S Toàn bộ CM0601 (0, 0, 0,100) III-45, III-87 18.7 Miếu CM07 P, S Toàn bộ CM0701 (0, 0, 0,100) III-42, III-87 18.8 Nhà nguyện CM08 P, S Toàn bộ CM0801 (0, 0, 0,100) III-87 18.9 Nhà thờ CM09 P, S Toàn bộ CM0901 (0, 0, 0,100) III-43, III-87 18.10 Niệm phật đường CM10 P, S Toàn bộ CM1001 (0, 0, 0,100) III-87 18.11 Thánh đường CM11 P, S Toàn bộ CM1101 (0, 0, 0,100) III-87 18.12 Thánh thất CM12 P, S Toàn bộ CM1201 (0, 0, 0,100) III-87 18.13 Trụ sở của tổ chức tôn giáo CM13 P, S Toàn bộ CM1301 (0, 0, 0,100) III-87 18.14 Từ đường CM14 P, S Toàn bộ CM1401 (0, 0, 0,100) III-87 19 Trụ sở cơ quan nhà nước 19.1 Cơ quan chuyên môn CV01 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CV0101 (0, 0, 0, 100) III-87 19.2 Cơ quan Đảng CV02 P, S Toàn bộ CV0201 (0, 0, 0, 100) III-87 19.3 Toà án CV03 P, S Toàn bộ CV0301 (0, 0, 0, 100) III-87 19.4 Trụ sở các Bộ CV04 P, S Toàn bộ CV0401 (0, 0, 0, 100) III-87 19.5 Trụ sở Chính Phủ CV05 P, S Toàn bộ CV0501 (0, 0, 0, 100) III-87 19.6 Trụ sở tổ chức chính trị - xã hội CV06 P, S Toàn bộ CV0601 (0, 0, 0, 100) III-87 19.7[53] (được bãi bỏ) 19.8 Trụ sở UBND cấp Tỉnh CV08 P, S Toàn bộ CV0801 (0, 0, 0, 100) III-59, III-87 19.9 Trụ sở UBND cấp Xã CV09 P, S Toàn bộ CV0901 (0, 0, 0, 100) III-61, III-87 19.10 Viện kiểm sát CV10 P, S Toàn bộ CV1001 (0, 0, 0, 100) III-87 20 Công trình công nghiệp 20.1 Bể chứa nhiên liệu CD01 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CD0101 (0, 0, 0, 100) III-31, III-88 20.2 Công trình thủy điện CD02 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CD0201 (0, 0, 0, 100) III-87 20.3 Cột tháp điện gió CD03 P Toàn bộ maDoiTuong, chieuCao CD0301 (0, 0, 0, 100) III-71 20.4 Cửa hầm lò của mỏ CD04 P, S Toàn bộ maDoiTuong CD0401 (0, 0, 0, 100) III-49 20.5 Giàn khoan, tháp khai thác CD05 P, S Toàn bộ maDoiTuong, chieuCao CD0501 (0, 0, 0, 100) III-52 20.6 Kho CD06 S Toàn bộ maDoiTuong, tên CD0601 (0, 0, 0, 100) III-87 20.7 Khu khai thác CD07 S Toàn bộ maDoiTuong, ten CD0701 (0, 0, 0, 100) III-50, III-87 20.8 Lò nung CD08 P, S Toàn bộ maDoiTuong CD0801 (0, 0, 0, 100) III-76 20.9 Nhà máy CD09 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten, loaiCongTrinhCo ngNghiep CD0901 (0, 0, 0, 100) III-48, III-87 20.10 Ống khói CD10 P Toàn bộ maDoiTuong CD1001 (0, 0, 0, 100) III-47 20.11 Trạm biến áp CD11 P, S Toàn bộ maDoiTuong CD1101 (0, 0, 0, 100) III-57 20.12 Trạm chiết khí hóa lỏng CD12 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CD1201 (0, 0, 0, 100) III-87 21 Cơ sở sản xuất nông lâm nghiệp 21.1 Cơ sở sản xuất giống cây, con CB01 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CB0101 (0, 0, 0, 100) III-87 21.2 Guồng nước CB02 P, S Toàn bộ maDoiTuong CB0201 (0, 0, 0, 100) III-77, III-87 21.3 Khu nuôi trồng thủy sản CB03 S Toàn bộ maDoiTuong, ten CB0301 Viền (0, 0, 0, 100)Nền (15, 0, 0, 0) III-81, III-88 21.4 Lâm trường CB04 S Toàn bộ maDoiTuong, ten CB0401 (0, 0, 0, 100) III-87 21.5 Nông trường CB05 S Toàn bộ maDoiTuong, ten CB0501 (0, 0, 0, 100) III-87 21.6 Ruộng muối CB06 S Toàn bộ maDoiTuong CB0601 (0, 0, 0, 100) (100, 0, 0, 0) III-80 21.7 Trang trại CB07 S Toàn bộ maDoiTuong, ten CB0701 (0, 0, 0, 100) III-87 22 Khu chức năng đặc thù 22.1 Khu chế xuất CT01 S Toàn bộ maDoiTuong, ten CT0101 (0, 0, 0, 100) III-87 22.2 Khu công nghệ cao CT02 CT0201 (0, 0, 0, 100) III-87 22.3 Khu công nghiệp CT03 CT0301 (0, 0, 0, 100) III-87 22.4 Khu du lịch CT04 CT0401 (0, 100, 100, 0) III-68, III-87 22.5 Khu kinh tế CT05 CT0501 (0, 0, 0, 100) III-87 22.6 Khu nghiên cứu đào tạo CT06 CT0601 (0, 0, 0, 100) III-87 22.7 Khu thể dục thể thao CT07 CT0701 (0, 0, 0, 100) III-87 23 Công trình xử lý chất thải 23.1 Bãi chôn lấp rác CO01 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CO0101 (0, 0, 0, 100) III-87 23.2 Cơ sở xử lý chất thải nguy hại CO02 CO0201 (0, 0, 0, 100) III-87 23.3 Cơ sở xử lý chất thải rắn CO03 CO0301 (0, 0, 0, 100) III-87 23.4 Cơ sở xử lý nước thải CO04 CO0401 (0, 0, 0, 100) III-87 23.5 Khu xử lý chất thải CO05 CO0501 (0, 0, 0, 100) III-87 23.6 Trạm trung chuyển chất thải rắn CO06 CO0601 (0, 0, 0, 100) III-87 24 Công trình an ninh 24.1 Đồn công an CC01 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CC0101 (0, 0, 0,100) III-87 24.2 Trụ sở an ninh CC02 CC0201 (0, 0, 0,100) III-87 24.3 Trại cải tạo CC03 CC0301 (0, 0, 0,100) III-87 24.4 Trung tâm phòng cháy chữa cháy CC04 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CC0401 (0, 0, 0,100) III-87 25 Công trình quốc phòng 25.1 Cửa khẩu CH01 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CH0101 (0, 0, 0, 100) III-87 25.2 Doanh trại quân đội CH02 P, S maDoiTuong CH0201 (0, 0, 0, 100) III-87 25.3 Trụ sở quốc phòng CH03 P, S maDoiTuong CH0301 (0, 0, 0, 100) III-87 26 Địa chỉ CQ01 P maDoiTuong CQ0101 (0, 0, 0, 100) III-87 IV Địa hình 1 Địa danh sơn văn DA03 P Toàn bộ maDoiTuong, danhTuChung, ten 19 cánh đồng DA0301 (0, 0, 0, 100) IV-112 20 cao nguyên DA0302 (0, 0, 0, 100) IV-112 21 dãy núi DA0303 (0, 0, 0, 100) IV-111 22 đồng bằng DA0304 (0, 0, 0, 100) IV-112 23 đồi DA0305 (0, 0, 0, 100) IV-113 24 mũi đất DA0306 (0, 0, 0, 100) IV-112 25 núi DA0307 (0, 0, 0, 100) IV-113 26 thung lũng DA0308 (0, 0, 0, 100) IV-112 49 đỉnh DA0309 (0, 0, 0, 100) IV-113 58 khau DA0310 (0, 0, 0, 100) IV-113 2 Điểm độ cao EA01 P Toàn bộ maDoiTuong, doCao EA0101 (0, 0, 0, 100) IV-91 3 Đường bình độ EA02 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiDuongBinhDo , doCao 1 cơ bản EA0201 (10, 50,100, 0) IV-89a EA0202 (10, 50,100, 0) IV-89b 2 nửa khoảng cao đều EA0203 (10, 50,100, 0) IV-89c 3 phụ EA0204 (10, 50,100, 0) IV-89d 4 nháp EA0205 (10, 50,100, 0) IV-89g 4 Địa hình đặc biệt trên đất liền 4.1 Bãi đá trên cạn EB01 S Toàn bộ maDoiTuong EB01 Bãi đá trên cạn EB0101 (10, 50,100, 0) IV-102 4.2 Cửa hang động EB02 P Toàn bộ maDoiTuong EB02 Cửa hang động EB0201 (0, 0, 0, 100) IV-104 4.3 Các loại hố nhân tạo EB03 S Toàn bộ maDoiTuong, tyCaoTySau EB0301 (0, 0, 0, 100) IV-107a P Toàn bộ maDoiTuong, tyCaoTySau EB0302 (0, 0, 0, 100) IV-107b 4.4 Đá độc lập, khối đá, lũy đá EB04 P, S Toàn bộ maDoiTuong EB0401 (10, 50,100, 0) IV-100 4.5 Địa hình cát EB05 S Toàn bộ maDoiTuong EB0501 (10, 50,100, 0) IV-110 4.6 Gò đống EB06 S Toàn bộ maDoiTuong, tyCaoTySau EB0601 (10, 50,100, 0) IV-106a P EB0602 (10, 50,100, 0) IV-106b 4.7 Hố, phễu castơ EB07 S Toàn bộ maDoiTuong, tyCaoTySau EB0701 (10, 50,100, 0) IV-105a P Toàn bộ maDoiTuong, tyCaoTySau EB0702 (10, 50,100, 0) IV-105b 4.8 Khu vực đào đắp EB08 S Toàn bộ maDoiTuong, tyCaoTySau EB0801 (0, 0, 0, 100) IV-108 4.9 Miệng núi lửa EB09 S Toàn bộ maDoiTuong EB0901 (10, 50,100, 0) IV-103a P EB0902 (10, 50,100, 0) IV-103b 4.10 Vùng núi đá EB10 S Toàn bộ maDoiTuong EB10 Vùng núi đá EB1001 (5, 20, 50, 0) IV-97 5 Đường đặc trưng địa hình trên đất liền 5.1 Bờ dốc tự nhiên EC01 C Toàn bộ 1 Chân EC0101 (0, 0, 0, 100) IV-93a maDoiTuong, loaiThanhPhan, tyCaoTySau 2 Đỉnh EC0102 (10, 50,100, 0) IV-93b 5.2 Dòng đá EC02 C Toàn bộ maDoiTuong EC0201 (10, 50,100, 0) IV-101 5.3 Địa hình bậc thang EC03 C Toàn bộ maDoiTuong, tyCaoTySau EC0301 (0, 0, 0, 100) IV-109 5.4 Địa hình cắt xẻ nhân tạo EC04 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiThanhPhan, tyCaoTySau 1 Chân EC0401 (0, 0, 0, 100) IV-94b 2 Đỉnh EC0402 (0, 0, 0, 100) IV-94a 5.5 Khe rãnh xói mòn EC05 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiThanhPhan, tyCaoTySau 1 Chân EC0501 (10, 50,100, 0) IV-92a C 2 Đỉnh EC0502 (10, 50,100, 0) IV-92b 5.6 Sườn đứt gãy EC06 C Toàn bộ maDoiTuong tyCaoTySau EC0601 (10, 50,100, 0) IV-95 5.7 Sườn sụt lở EC07 C Toàn bộ maDoiTuong, , loaiThanhPhan, tyCaoTySau 1 Chân EC0701 (10, 50,100, 0) IV-96 2 Đỉnh EC0702 (10, 50,100, 0) 5.8 Vách đứng EC08 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiThanhPhan, tyCaoTySau 1 Chân EC0801 (10, 50,100, 0) IV-98 2 Đỉnh EC0802 (10, 50,100, 0) 6 Chất đáy ED01 P Toàn bộ maDoiTuong, loaiChatDay 1 Bùn ED0101 (0, 0, 0, 100) IV-114 2 Cát ED0102 (0, 0, 0, 100) IV-114 3 San hô ED0103 (0, 0, 0, 100) IV-114 4 Đá ED0104 (0, 0, 0, 100) IV-114 5 Bùn, cát ED0105 (0, 0, 0, 100) IV-114 6 Cát, san hô ED0106 (0, 0, 0, 100) IV-114 7 Cát, sỏi ED0107 (0, 0, 0, 100) IV-114 8 Đá, san hô ED0108 (0, 0, 0, 100) IV-114 9 Đá, sỏi ED0109 (0, 0, 0, 100) IV-114 10 Vỏ sò, ốc ED0110 (0, 0, 0, 100) IV-114 11 Loại khác ED0111 (0, 0, 0, 100) IV-114 7 Điểm độ sâu ED02 P Toàn bộ maDoiTuong, doSau EA0201 (0, 0, 0, 100) IV-91 8 Đường bình độ sâu ED03 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiDuongBinhDo , doSau 1 cơ bản ED0301 (0, 0, 0, 100) IV-90a ED0302 (0, 0, 0, 100) IV-90b 2 nửa khoảng cao đều ED0303 (0, 0, 0, 100) IV-90c 3 phụ ED0304 (0, 0, 0, 100) IV-90d 4 nháp ED0305 (0, 0, 0, 100) IV-90g V Giao thông 1 Đường bộ Chiều rộng ≥ 1 m (2N) và chiều rộng ≥ 2,5 m (5N) tenTuyenGiaoTho ngXuyenQuocGia , tenQuocLo, tenDuongTinh, tenDuongHuyen, tenDuongXa, tenDuongDoThi, loaiChatLieuTrai Mat, chieuRong (0, 0, 0, 100) Không thể hiện đường bộ, chỉ thể hiện tên đường V-162 ghi chú tên đường phố V-161 Ghi chú số hiệu đường, tính chất đường 1.1 Đường chuyên dùng GK01 C Chiều rộng < 1 m (2N) và chiều rộng < 2,5 m (5N) maDoiTuong, chieuRong GK0101 Nền (0, 0, 0, 15)Viền (0, 0, 0, 100) V-134, V-138i, V-138k 1.2 Đường đô thị GK02 C Chiều rộng <1 m (2N) và chiều rộng < 2,5 m (5N) maDoiTuong, tenDuongDoThi, chieuRong GK0201 Nền (0, 0, 0, 0)Viền (0, 0, 0, 100) V-132, V-133, V-138d, V-138e, V-138g, V-138h, V-162 1.3 Đường Huyện GK03 C Chiều rộng <1 m (2N) và chiều rộng < 2,5 m (5N) maDoiTuong, tenDuongHuyen , chieuRong GK0301 Nền (5, 20, 50, 0)Viền (0, 0, 0, 100) V-131, V-138c, V-161 1.4 Đường Tỉnh GK05 C Chiều rộng <1 m (2N) và chiều rộng < 2,5 m (5N) maDoiTuong, tenDuongTinh, chieuRong GK0501 Nền (5, 20, 50, 0)Viền (0, 0, 0, 100) V-131, V-138c, V-161 1.5 Đường Xã GK06 C Chiều rộng < 1 m (2N) và chiều rộng < 2,5 m (5N) maDoiTuong, tenDuongXa, chieuRong GK0601 Nền (0, 0, 0, 15)Viền (0, 0, 0, 100) V-134, V-138i, V-138k, V-163 1.6 Đường Quốc lộ GK04 C Toàn bộ maDoiTuong, tenQuocLo GK0401 Nền(10,50,100,0)Viền(0,0,0,60) V-130, V-137b, V-138b, V-161 2 Cầu giao thông GG05 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiCauGiaoThong 1,2,3, 4,5 Cầu thường Cầu phao Cầu treo Cầu tầng Cầu quay GG0501 (0, 0, 0, 100) V-143, V-144 6 Khác GG0502 (0, 0, 0, 100) V-144 S Toàn bộ Nền (0, 0, 0, 0)Viền (0, 0, 0, 100) Chỉ thể hiện viền, không fill C, S Toàn bộ ten, chieuDai, chieuRong, taiTrong, chatLieuCau (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 3 Hầm giao thông GG12 C Toàn bộ maDoiTuong GG1201 (0, 0, 0, 100) V-127, V-128 S Toàn bộ maDoiTuong GG1202 (0, 0, 0, 0)(0, 0, 0, 100) Chỉ thể hiện viền, không fill C, S Toàn bộ ten, chieuCao, chieuRong, chieuDai (0, 0, 0, 0) V-163, V-164 4 Ngầm ô tô qua được GG13 C,S Toàn bộ maDoiTuong, ten, chieuCao, chieuRong, chieuDai, doSau GG1301 (0, 0, 0, 100) V-148 V-163, V-164 5 Cống giao thông GG06 P, C Toàn bộ maDoiTuong GG0601 (0, 0, 0, 100) V-147 6 Đèo GG07 P Toàn bộ maDoiTuong, ten, doCao GG0701 (0, 0, 0, 100) V-139, V-163 7 Công trình giao thông đường bộ 7.1 Bãi đỗ xe GG01 P, S Toàn bộ (Nếu không có tên riêng thì ghi chú thuyết minh theo tên đối tượng) maDoiTuong, ten GG0101 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 7.2 Bến ô tô GG02 P, S Toàn bộ (Nếu không có tên riêng thì ghi chú thuyết minh theo tên đối tượng) maDoiTuong, ten GG0201 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 7.3 Bến phà đường bộ GG03 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten GG0301 (0, 0, 0, 100) V-152, V-163 7.4 Cầu đi bộ GG04 C, S Toàn bộ maDoiTuong GG0401 (0, 0, 0, 100) V-122 7.5 Đường lên cao có bậc xây GG10 C, S Toàn bộ maDoiTuong GG1001 (0, 0, 0, 100) V-140 7.6 Hầm đi bộ GG11 P Toàn bộ maDoiTuong GG1101 (0, 0, 0, 100) V-146 7.7 Trạm dừng nghỉ GG15 P, S Toàn bộ (Nếu không có tên riêng thì ghi chú thuyết minh theo tên đối tượng) maDoiTuong, ten GG1501 (0, 0, 0, 0)(0, 0, 0, 100) V-163, V-164 7.8 Trạm kiểm tra tải trọng xe GG16 P, S maDoiTuong, ten GG1601 (0, 0, 0, 0)(0, 0, 0, 100) V-163, V-164 7.9 Trạm thu phí giao thông GG17 P, S maDoiTuong, ten GG1701 (0, 0, 0, 0)(0, 0, 0, 100) V-163, V-164 8 Taluy đường giao thông GG14 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiHinhThai, loaiThanhPhan 1-1 Đắp cao, chân taluy GG1401 (0, 0, 0, 100) V-141, V-142, V-125, V-126 1-2 Đắp cao, đỉnh taluy (theo tỷ lệ) GG1402 (0, 0, 0, 100) Đắp cao, đỉnh taluy (nửa theo tỷ lệ) GG1403 (0, 0, 0, 100) 2-1 Xẻ sâu, chân taluy GG1404 (0, 0, 0, 100) 2-2 Xẻ sâu, đỉnh taluy (theo tỷ lệ) GG1405 (0, 0, 0, 100) Xẻ sâu, đỉnh taluy (nửa theo tỷ lệ) GG1406 (0, 0, 0, 100) tyCaoTySau (0, 0, 0, 100) V-164 9 Các đối tượng mặt đường bộ 9.1 Dải phân cách GD01 C Toàn bộ maDoiTuong GD0101 (0, 0, 0, 100) V-129(c,d,e), V-130(c,d,e), V-131(c,d,e), V-132(c,d,e). S GD0102 (0, 0, 0, 0) Không thể hiện 9.2 Đảo giao thông GD02 S Toàn bộ maDoiTuong GD0201 (0, 0, 0, 0) V-130(c,d), V-131(c,d), V-132(c,d). 9.3 Hè phố GD03 S Toàn bộ maDoiTuong GD0301 (0, 10, 20, 0) V-132b 9.4 Lề đường GD04 S Toàn bộ maDoiTuong GD0401 (0, 0, 0, 0) V-129b, V-130b, V-131b, V-134b 9.5 Lòng đường chuyên dùng GD05 S Toàn bộ maDoiTuong GD0501 (0,0,0,15) V-134a, V-138i 9.6 Lòng đường đô thị GD06 S Toàn bộ maDoiTuong GD0601 (0, 0, 0, 0) V-132a, V-138(d, g), V-133a 9.7 Lòng đường Huyện GD07 S Toàn bộ maDoiTuong GD0701 (5,20,50,0) V-131a, V-138c 9.8 Lòng đường Quốc lộ GD08 S Toàn bộ maDoiTuong, capKyThuat 1 Cao tốc GD0801 (10, 70, 70, 0) V-129a, V-138a 2 Cấp khác GD0802 (10,50,100,0) V-130a, V-138b 9.9 Lòng đường Tỉnh GD09 S Toàn bộ maDoiTuong GD0901 (5,20,50,0) V-131a, V-138c 9.10 Lòng đường Xã GD10 S Toàn bộ maDoiTuong GD1001 (0,0,0,15) V-134a, V-138i 10 Các đối tượng ranh giới đường bộ 10.1 Mép đường GE01 C Toàn bộ maDoiTuong GE0101 (0, 0, 0, 100) V-129, V-130, V-131, V-132, V-133, V-134 10.2 Mép lòng đường GE02 C Toàn bộ maDoiTuong GE0201 (0, 0, 0, 100) V-129, V-130, V-131, V-132, V-134 11 Các đối tượng đường bộ khác 11.1 Đường bờ vùng bờ thửa GB01 C, S maDoiTuong GB0101 (0, 0, 0, 100) V-136 11.2 Đường đi bộ GB02 C, S maDoiTuong GB0201 (0, 0, 0, 100) 11.3 Đường mòn GB03 C maDoiTuong GB0301 (0, 0, 0, 100) V-135 12 Đường sắt 12.1 Đường sắt chuyên dùng GL01 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiHienTrangSu Dung, loaiKhoDuongSat , viTri 1-1-1 Đang sử dụng, tiêu chuẩn, trên mặt đất GL0101 (0, 0, 0, 100) V-119(a, b) 1-2-1 Đang sử dụng, hẹp, trên mặt đất GL0102 (0, 0, 0, 100) V-119c, V-117, V-118 1-3-1 Đang sử dụng, khác, trên mặt đất GL0103 (0, 0, 0, 100) V-119c, V-117, V-118 2-1-1 Đang xây dựng, tiêu chuẩn, trên mặt đất GL0104 (0, 0, 0, 100) V-121(c, d) 2-2-1 Đang xây dựng, hẹp, trên mặt đất GL0105 (0, 0, 0, 100) V-121e 2-3-1 Đang xây dựng, khác, trên mặt đất GL0106 (0, 0, 0, 100) V-121(a, b, e) 3-1-1 Không sử dụng, tiêu chuẩn, trên mặt đất GL0107 (0, 0, 0, 100) V-119(a, b) 3-2-1 Không sử dụng, hẹp, trên mặt đất GL0108 (0, 0, 0, 100) V-119c 3-3-1 Không sử dụng, khác, trên mặt đất GL0109 (0, 0, 0, 100) V-119c, V-117, V-118 viTri 2 Trên cao GL0110 (0, 0, 0, 100) V-120, V-121g 12.2 Đường sắt đô thị GL02 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiHienTrangSu Dung, loaiKhoDuongSat , viTri 1-1-1 Đang sử dụng, tiêu chuẩn, trên mặt đất GL0201 (0, 0, 0, 100) V-119(a, b) 1-2-1 Đang sử dụng, hẹp, trên mặt đất GL0202 (0, 0, 0, 100) V-119c, V-117, V-118 1-3-1 Đang sử dụng, khác, trên mặt đất GL0203 (0, 0, 0, 100) V-119c, V-117, V-118 2-1-1 Đang xây dựng, tiêu chuẩn, trên mặt đất GL0204 (0, 0, 0, 100) V-121(c, d) 2-2-1 Đang xây dựng, hẹp, trên mặt đất GL0205 (0, 0, 0, 100) V-121e 2-3-1 Đang xây dựng, khác, trên mặt đất GL0206 (0, 0, 0, 100) V-121(a, b, e) 3-1-1 Không sử dụng, tiêu chuẩn, trên mặt đất GL0207 (0, 0, 0, 100) V-119(a, b) 3-2-1 Không sử dụng, hẹp, trên mặt đất GL0208 (0, 0, 0, 100) V-119c 3-3-1 Không sử dụng, khác, trên mặt đất GL0209 (0, 0, 0, 100) V-119c, V-117, V-118 viTri 2 Trên cao GL0210 (0, 0, 0, 100) V-120, V-121g 12.3 Đường sắt quốc gia GL03 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiHienTrangSu Dung, loaiKhoDuongSat, viTri 1-1-1 Đang sử dụng, tiêu GL0301 (0, 0, 0, 100) V-119(a, b) chuẩn, trên mặt đất 1-2-1 Đang sử dụng, hẹp, trên mặt đất GL0302 (0, 0, 0, 100) V-119c, V-117, V-118 1-3-1 Đang sử dụng, khác, trên mặt đất GL0303 (0, 0, 0, 100) V-119c, V-117, V-118 2-1-1 Đang xây dựng, tiêu chuẩn, trên mặt đất GL0304 (0, 0, 0, 100) V-121(c, d) 2-2-1 Đang xây dựng, hẹp, trên mặt đất GL0305 (0, 0, 0, 100) V-121e 2-3-1 Đang xây dựng, khác, trên mặt đất GL0306 (0, 0, 0, 100) V-121(a, b, e) 3-1-1 Không sử dụng, tiêu chuẩn, trên mặt đất GL0307 (0, 0, 0, 100) V-119(a, b) 3-2-1 Không sử dụng, hẹp, trên mặt đất GL0308 (0, 0, 0, 100) V-119c 3-3-1 Không sử dụng, khác, trên mặt đất GL0309 (0, 0, 0, 100) V-119c, V-117, V-118 viTri 2 Trên cao GL0310 (0, 0, 0, 100) V-120, V-121g 13 Công trình giao thông đường sắt 13.1 Ga đường sắt GH01 S Toàn bộ maDoiTuong, ten GH0101 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 13.2 Ga tàu điện GH02 S Toàn bộ maDoiTuong, ten GH0201 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 13.3 Giao đường sắt và đường bộ có rào chắn GH03 P Toàn bộ maDoiTuong GH0301 (0, 0, 0, 100) V-123b 13.4 Giao đường sắt và đường bộ không có rào chắn GH04 P Toàn bộ maDoiTuong GH0401 (0, 0, 0, 100) V-123a 14 Đường băng GN04 S Toàn bộ maDoiTuong GN0401 Nền(10,50,100,0)Viền(0,0,0,60) V-116 15 Cảng hàng không GN02 S Toàn bộ maDoiTuong, ten GN0201 (0, 0, 0, 100) V-163 16 Nhà ga hàng không GN06 S Toàn bộ maDoiTuong, ten GN0601 (0, 0, 0, 100) V-163 17 Bãi đáp trực thăng GN01 S Toàn bộ maDoiTuong GN0101 (0, 0, 0, 100) Không thể hiện vùng, chỉ biểu thị kí hiệu dạng điểm V-115 18 Đường cáp treo GO01 C Toàn bộ maDoiTuong, ten GO0101 (0, 0, 0, 100) V-124, V-163 19 Trụ đường cáp treo GO03 P Toàn bộ maDoiTuong GO0301 (0, 0, 0, 100) 20 Ga cáp treo GO02 S Toàn bộ maDoiTuong, ten GO0201 (0, 0, 0, 100) 21 Nhóm âu tàu 21.1 Âu tàu GM01 C, S Toàn bộ maDoiTuong, ten GM0101 (0, 0, 0, 100) V-153 21.2 Bờ xây âu tàu GM05 C, S Toàn bộ maDoiTuong GM0501 (0, 0, 0, 100) 21.3 Cửa âu tàu GM09 C, S Toàn bộ maDoiTuong GM0901 (0, 0, 0, 100) 22 Báo hiệu hàng hải AIS GM02 P Toàn bộ maDoiTuong, ten GM0201 (0, 0, 0, 100) V-158b 23 Bến cảng GM03 S Toàn bộ maDoiTuong, ten GM0301 (0, 0, 0, 100) V-163 24 Bến thủy nội địa GM04 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten GM0401 (0, 0, 0, 100) V-163 25 Cảng biển GM06 S Toàn bộ maDoiTuong, ten GM0601 (0, 0, 0, 100) V-163 26 Cảng thủy nội địa GM07 S Toàn bộ maDoiTuong, ten GM0701 (0, 0, 0, 100) V-163 27 Cầu tàu GM08 C, S Toàn bộ maDoiTuong, loaiCauTau 1 Kết cầu cố định GM0801 (0, 0, 0, 100) V-154b 2 Kết cấu nổi GM0802 (0, 0, 0, 100) V-154a 28 Báo hiệu dẫn luồng hàng hải, đường thủy 28.1 Chập tiêu GA01 P Toàn bộ maDoiTuong, coDen 1 Có đèn GA0101 (0, 0, 0, 100) V-158c, V-164 2 Không có đèn GA0102 (0, 0, 0, 100) V-158c, V-164 28.2 Đăng tiêu GA02 Toàn bộ 1 Có đèn GA0201 (0, 0, 0, 100) V-158d, V-164 P maDoiTuong, coDen 2 Không có đèn GA0202 (0, 0, 0, 100) V-158d, V-164 28.3 Phao báo hiệu GA03 P Toàn bộ maDoiTuong, coDen 1 Có đèn GA0301 (0, 0, 0, 100) V-158e, V-164 2 Không có đèn GA0302 (0, 0, 0, 100) V-158e, V-164 28.4 Tiêu báo hiệu GA04 P Toàn bộ maDoiTuong, coDen 1 Có đèn GA0401 (0, 0, 0, 100) V-158g, V-164 2 Không có đèn GA0402 (0, 0, 0, 100) V-158g, V-164 29 Các đối tượng hàng hải, hải văn 29.1 Cảng dầu khí ngoài khơi GC01 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten GC0101 (0, 0, 0, 100) V-163 29.2 Cọc buộc tàu thuyền GC02 P Toàn bộ maDoiTuong GC0201 (0, 0, 0, 100) V-157 29.3 Đăng, chắn đánh bắt cá ổn định GC03 P, S Toàn bộ maDoiTuong GC0301 (0, 0, 0, 100) V-164 29.4 Đèn biển GC04 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten GC0401 (0, 0, 0, 100) V-158a 29.5 Khu neo đậu GC05 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten GC0501 (0, 0, 0, 100) V-157, V-163 29.6 Khu tránh bão GC06 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten GC0601 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 29.7 Khu vực an toàn viện trợ hàng hải GC07 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten GC0701 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 29.8 Khu bảo tồn thiên nhiên trên biển GC08 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten GC0801 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 29.9 Khu vực đánh cá GC09 P, S Toàn bộ maDoiTuong GC0901 (0, 0, 0, 100) V-164 29.10 Khu vực đợi hoa tiêu GC10 P, S Toàn bộ maDoiTuong GC1001 (0, 0, 0, 100) V-164 29.11 Khu vực nạo vét GC11 P, S Toàn bộ maDoiTuong GC1101 (0, 0, 0, 100) V-164 29.12 Khu vực nghiên cứu, khảo sát GC12 P, S Toàn bộ maDoiTuong GC1201 (0, 0, 0, 100) V-164 29.13 Khu vực nguy hiểm GC13 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten GC1301 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 29.14 Khu vực quản lý cảng GC14 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten GC1501 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 29.15 Khu vực quân sự GC15 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten GC1501 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 29.16 Khu vực trung chuyển hàng hóa GC16 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten GC1601 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 29.17 Khu vực vùng nước an toàn GC17 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten GC1701 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 29.18 Khu vực xác tàu lịch sử GC18 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten GC1801 (0, 0, 0, 100) V-159e, V-163 29.19 Lồng bè nuôi trồng thủy hải sản GC19 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten GC1901 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 29.20 Nhà giàn GC20 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten GC2001 (0, 0, 0, 100) V-159a, V-163 29.21 Nhà trên biển GC21 P, S Toàn bộ maDoiTuong GC2101 (0, 0, 0, 100) V-159b, V-163 29.22 Trạm cứu nạn GC22 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten GC2201 (0, 0, 0, 100) V-159c, V-163 29.23 Trạm nghiệm triều GC23 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten GC2301 (0, 0, 0, 100) V-159d, V-163 29.24 Tuyến hàng hải GC24 C S Toàn bộ maDoiTuong, ten GC2401 (0, 0, 0, 100) V-163 29.25 Vùng cấm GC25 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten GC2501 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 29.26 Xác tàu đắm GC26 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten GC2601 (0, 0, 0, 100) V-159e, V-163 29.27 Vùng quay trở tàu GC27 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten GC2701 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 29.28 Vùng kiểm dịch GC28 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten GC2801 (0, 0, 0, 100) V-163, V-164 30 Đường ra vào của tàu thuyền GC29 C, S Toàn bộ maDoiTuong GC2901 (100, 0, 0, 0) V-156 VI Phủ bề mặt 1 Ranh giới phủ bề mặt HG01 C Toàn bộ maDoiTuong, LoaiRanhGioiPhu BeMat 1 Thực vật HG0101 (0, 0, 0, 100) VI-177 2 Khác HG0102 (0, 0, 0, 100) 3 Ranh giới khu bảo tồn thiên nhiên HG0103 (0, 100, 100, 0) VI-176 2 Rừng 2.1 Rừng trồng HH01 S Toàn bộ maDoiTuo ng, ten, doTanChe = 1 loai Cay Rung 1 Cây lá rộng HH0101 Nền (35, 0, 50, 0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-165a 2 Cây lá kim HH0102 Nền (35, 0, 50, 0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-165b 3 Cây hỗn hợp HH0103 Nền (35, 0, 50, 0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-165e 4 Cây tre nứa HH0104 Nền (35, 0, 50, 0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-165c 5 Cây cau dừa HH0105 Nền (35, 0, 50, 0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-165d 6 Cây ưa mặn chua phèn HH0106 Nền (35, 0, 50, 0)Ký hiệu (70, 0, 100, 0) VI-165g.1 Cây ưa mặn chua phèn trên cạn maDoiTuong, ten, doTanChe = 1dieuKienLapDia = 3, 4 HH0107 Nền (15, 0, 0, 0)Ký hiệu (70, 0, 100, 0) VI-165g.2 Cây ưa mặn chua phèn dưới nước 2.2 Rừng tự nhiên HH02 S Toàn bộ maDoiTuong, ten, doTanChe = 2 loai Cay Rung 1 Cây lá rộng HH0201 Nền (12, 0, 25, 0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-166a 2 Cây lá kim HH0202 Nền (12, 0, 25, 0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-166b 3 Cây hỗn hợp HH0203 Nền (12, 0, 25, 0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-166e 4 Cây tre nứa HH0204 Nền (12, 0, 25, 0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-166c 5 Cây cau dừa HH0205 Nền (12, 0, 25, 0)Ký hiệu (0, 0, 0, 100) VI-166d 6 Cây ưa mặn chua phèn HH0206 Nền (12, 0, 25, 0)Ký hiệu (70, 0, 100, 0) VI-166g.1 Cây ưa mặn chua phèn trên cạn maDoiTuo ng, ten, doTanChe = 2dieuKienLapDia = 3, 4 HH0207 Nền (15, 0, 0, 0) Ký hiệu (70, 0, 100, 0) VI-166g.2 Cây ưa mặn chua phèn dưới nước 3 Phủ thực vật khác 3.1 Cây bụi HE01 S Toàn bộ maDoiTuong HE0101 (70, 0, 100, 0) VI-167a 3.2 Cây bụi ưa mặn, chua, phèn HE02 S Toàn bộ maDoiTuong HE0201 (70, 0, 100, 0) VI 167b 4 Cây độc lập 4.1 Cây độc lập HE03 P maDoiTuong, tenCay, chieuCao HE0301 (0, 0, 0, 100) VI-170 4.2 Cụm cây độc lập HE04 P maDoiTuong, tenCay, chieuCao HE0401 (0, 0, 0, 100) VI-171 5 Hàng cây 5.1 Dải cây và hàng cây HE05 C Toàn bộ maDoiTuong HE0501 (70, 0, 100, 0) VI-168 5.2 Hàng cây bụi và rặng cây bụi HE06 C Toàn bộ maDoiTuong HE0601 (70, 0, 100, 0) VI-169 6 Cây hàng năm HB01 S Toàn bộ maDoiT uong, ten loaiCay Trong 1 Cây lúa HB0101 Nét (70, 0, 100, 0) VI-172a VI-179 2 Cây lương thực HB0102 Nét (70, 0, 100, 0) VI-172b VI-179 3 Cây mía HB0103 Nét (70, 0, 100, 0) VI-172c VI-179 4 Cây thuốc lá, thuốc lào HB0104 Nét (70, 0, 100, 0) VI-172d VI-179 5 Cây lấy sợi HB0105 Nét (70, 0, 100, 0) VI-172e VI-179 6 Rau, cây gia vị, cây dược liệu HB0106 Nét (70, 0, 100, 0) VI-172g VI-179 7 Hoa, cây cảnh HB0107 Nét (70, 0, 100, 0) VI-172h VI-179 8 Sen, ấu, sung, niễng,… HB0108 Nét (70, 0, 100, 0) VI-172i VI-179 9 Cây hàng năm khác HB0109 Nét (70, 0, 100, 0) VI-172k VI-179 7 Cây lâu năm HB02 S Toàn bộ maDoiT uong, ten loaiCay Trong 10 Cây ăn quả HB0201 Nét (70, 0, 100, 0) VI-173a VI-179 11 Cây dừa cọ HB0202 Nét (70, 0, 100, 0) VI-173b VI-179 12 Cây công nghiệp HB0203 Nét (70, 0, 100, 0) VI-173c VI-179 13 Cây dược liệu HB0204 Nét (70, 0, 100, 0) VI-173d VI-17 14 Cây bóng mát, cây cảnh quan… HB0205 Nét (70, 0, 100, 0) VI-173e VI-179 15 Cây lâu năm khác HB0206 Nét (70, 0, 100, 0) VI-173g VI-179 8 Bề mặt là công trình HA01 S Toàn bộ maDoiTuong 1 Có thực vật che phủ HA0101 Nền (12, 0, 25, 0) VI-175 2 Không có thực vật che phủ 9 Bề mặt là khu dân cư HA02 S Toàn bộ maDoiTuong 1 Có thực vật che phủ HA0201 Nền (12, 0, 25, 0) VI-174a 2 Không có thực vật che phủ HA0202 Nền (0, 10, 20, 0) VI-174b 10 Đất trống HC01 S Toàn bộ maDoiTuong, ten HC0101 (0, 0, 0, 100) VI 179 11 Nước mặt HD01 S Toàn bộ 12 Thực vật đáy biển 12.1 Cỏ biển HK01 S Toàn bộ maDoiTuong HK0101 12.2 Rong, tảo HK02 S Toàn bộ maDoiTuong HK0201 12.3 Thực vật khác HK03 S Toàn bộ maDoiTuong HK0301 VII Thủy văn 1 Biển đảo 1.1 Biển KA01 S Toàn bộ maDoiTuong, ten 1 KA0101 (15, 0, 0, 0) Nền biển P 2 KA0102 (100, 0, 0, 0) VII-212 1.2 Đảo, quần đảo KA02 S Toàn bộ maDoiTuong, ten 1 KA0201 (0, 0, 0,0) Không thể hiện P 2 KA0202 (0, 0, 0, 100) VII-216 1.3 Phá KA03 S Toàn bộ maDoiTuong ,ten 1 KA0301 (15, 0, 0, 0) VII-181, VII-182 P 2 KA0301 (100, 0, 0, 0) VII-212 1.4 Vịnh, vũng KA04 S Toàn bộ maDoiTuong, ten 1 KA0401 (15, 0, 0, 0) Nền Biển P 2 KA0402 (100, 0, 0, 0) VII-212 2 Bãi bồi KB01 S, P Toàn bộ maDoiTuong, loaiBaiBoi 1 Cát KB0101 (0, 0, 0, 100) VII-190b 2 Bùn KB0102 (0, 0, 0, 100) VII-190a 3 Loại khác KB0103 (0, 0, 0, 100) VII-190c 3 Đầm lầy KB02 S Toàn bộ maDoiTuong KB0201 (100, 0, 0, 0) VII-191 4 Bãi đá dưới nước 4.1 Bãi đá dưới nước KC01 P, S Toàn bộ maDoiTuong, trangThaiXuatLo 1 Chìm KC0101 (0, 0, 0, 100) VII-193b 2 Nổi KC0102 (0, 0, 0, 100) VII-193a 3 Lúc nổi, lúc chìn KC0103 (0, 0, 0, 100) VII-193a 4.2 Đá trên biển KC02 P, S Toàn bộ maDoiTuong, trangThaiXuatLo 1 Chìm KC0201 (0, 0, 0, 100) VII-193b 2 Nổi KC0202 (0, 0, 0, 100) VII-193a 3 Lúc nổi, lúc chìn KC0203 (0, 0, 0, 100) VII-193a 4.3 San hô KC03 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten KC0301 (10, 50,100, 0) VII-192, VII-217 5 Ghềnh KD01 S Toàn bộ maDoiTuong, ten KD0101 (100, 0, 0, 0)(0, 0, 0, 100) VII-195a, VII-218 C maDoiTuong KD0102 (100, 0, 0, 0) VII-195b P maDoiTuong KD0103 (100, 0, 0, 0) VII-195c 6 Thác KD02 C CR ≥ 1 m (2N); CR ≥ 2,5 m (5N) maDoiTuong , ten, chieuCao KD0201 (100, 0, 0, 0) VII-194a, VII-218 P CR ˂ 1 m (2N); CR ˂ 2,5 m (5N) KD0202 (100, 0, 0, 0) VII-194b, VII-218 7 Nguồn nước 7.1 Giếng nước KM01 S DT ≥ 16 m2 (2N); DT ≥ 50 m2 (5N) → surface. Các trường hợp còn lại nhận kiểu dữ liệu point. maDoiTuong KM0101 Nền (15, 0, 0, 0)Viền (0, 0, 0, 100) VII-188a P KM0102 (100, 0, 0, 0) VII-188b 7.2 Mạch nước KM02 P Toàn bộ maDoiTuong KM0201 (100, 0, 0, 0) VII-189 8 Mạng dòng chảy KK01 C Thể hiện mạng dòng chảy đối với sông suối có độ rộng < 1 m (2N) và độ rộng < 2,5 m (5N) maDoiTuong, ten, loaiDongChay, loaiTrangThaiNuoc Mat 1-1 Sông suối thường xuyên KK0101 (100, 0, 0, 0) VII-181, VII-215, VII-217 1-2 Sông suối theo mùa KK0102 (100, 0, 0, 0) VII-182, VII-215, VII-217 2 Mặt nước tĩnh KK0103 (100, 0, 0, 0) VII-215, VII-217 3 Kênh mương KK0104 (100, 0, 0, 0) VII-215, VII-217 9 Điểm độ cao mực nước KE01 P Toàn bộ KE0101 (100, 0, 0, 0) VII-186a 10 Điểm sông suối mất tích KE02 P Toàn bộ maDoiTuong KE0201 (100, 0, 0, 0) VII-184 11 Đường bờ nước KE03 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiTrangThaiDuo ngBoNuoc 1 Rõ ràng KE0301 (100, 0, 0, 0) VII-(180a + 181) sông suối có nước quanh năm 2 Khó xác định KE0302 (100, 0, 0, 0) VII-183 đoạn sông suối khó xác định chính xác 3 Có nước theo mùa KE0303 (100, 0, 0, 0) VII 182 sông, suối có nước theo mùa 12 Đường mép nước KE05 C Cách đường bờ nước ≥ 0,6 m (2N); ≥ 1,5 m (5N) maDoiTuong, loaiDuongMepNuoc 1 Ao, hồ, đầm KE0501 (100, 0, 0, 0) VII-180b 2 Phá KE0502 (100, 0, 0, 0) VII-180b 3 Kênh mương KE0503 (100, 0, 0, 0) VII-180b 4 Hồ chứa KE0504 (100, 0, 0, 0) VII-180b 5 Sông suối KE0505 (100, 0, 0, 0) VII-180b 6 Biển KE0506 (100, 0, 0, 0) VII-180b 7 Triều kiệt KE0507 (100, 0, 0, 0) VII-185 13 Ranh giới nước mặt quy ước KE06 C Không thể hiện 14 Đường đo độ rộng sông suối KE04 C Toàn bộ maDoiTuong KE0401 (100, 0, 0, 0) VII-186 15 Mặt nước sông suối KL01 S Toàn bộ maDoiTuong KL0101 (15, 0, 0, 0) VII-181 16 Mặt nước tĩnh 16.1 Ao, hồ, đầm KL02 S DT ≥ 25 m2 (2N); DT ≥ 50 m2 (5N). Đối với khu vực hiếm nước thu nhận đầy đủ maDoiTuong, ten KL0201 (15, 0, 0, 0)(100, 0, 0, 0) VII-181, VII-(212+215) 16.2 Hồ chứa KL03 Toàn bộ KL0301 (15, 0, 0, 0)(100, 0, 0, 0) VII-181, VII-(212+215) 17 Bờ kè, bờ cạp KG01 C CD ≥ 20 m (2N) và CD ≥ 50 m (5N). Thu nhận chân bờ cạp khi khoảng cách hình chiếu giữa đường đỉnh và đường chân đối tượng CD ≥ 3 m (2N) và CD ≥ 8 m (5N). maDoiTuong, loaiChatLieu, loaiThanhPhan 1 Bê tông KG0101 (0, 0, 0, 100) VII-196(a, b) 2 Đá sỏi KG0102 (0, 0, 0, 100) VII-196(c, d) 3 Khác KG0103 (0, 0, 0, 100) VII-196e 18 Cống thủy lợi KG02 P, C, S Toàn bộ maDoiTuong, loaiCong 1 Có thiết bị KG0201 (0, 0, 0, 100) VII-202a 2 Không có thiết bị KG0202 (0, 0, 0, 100) VII-202b 3 Cống dưới đập KG0203 (0, 0, 0, 100) VII-202c 19 Đập KG03 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiDap 1 Chắn sóng KG0301 (0, 0, 0, 100) VII-206b 2 Dâng KG0302 (0, 0, 0, 100) VII-204b 3 Tràn KG0303 (0, 0, 0, 100) VII-205b S KG0304 (0, 0, 0, 100) VII-204a, VII-205a, VII-206a Thể hiện viền, không fill ten (0, 0, 0, 100) VII-217 20 Đê KG04 C Toàn bộ maDoiTuong KG0401 (0, 0, 0, 100) VII-207b S maDoiTuong KG0402 (0, 0, 0, 100) VII-207a Thể hiện viền, không fill ten (0, 0, 0, 100) VII-217 21 Công trình trên đê 21.1 Cửa khẩu qua đê KH01 C, S Toàn bộ maDoiTuong KH0101 (0, 0, 0, 100) VII-211 21.2 Điếm canh đê KH02 P Toàn bộ maDoiTuong, ten KH0201 (0, 0, 0, 100) VII-210 22 Kênh mương KG05 S CD ≥ 20 m, CR ≥ 1 m (2N) và CD ≥ 50 m, CR ≥ 2,5 m (5N) (đoạn ngắn hơn trùng địa giới thì giữ lại) → surface maDoiTuong, loaiHienTrangSu Dung, ten 1 Đang sử dụng KG0501 (100, 0, 0, 0)(15, 0, 0, 0) VII 215, VII-197a 2 Đang xây dựng KG0502 (100, 0, 0, 0)(15, 0, 0, 0) VII-215, VII-198a C CD ≥ 20 m, CR < 1 m (2N) và CD ≥ 50 m, CR < 2,5 m (5N) (đoạn ngắn hơn trùng địa giới thì giữ lại) → curve maDoiTuong, loaiHienTrangSuD ung, chieuRong 1 Đang sử dụng KG0503 (100, 0, 0, 0) VII-197b (nét đơn 0,2mm) KG0504 (100, 0, 0, 0) VII-197b (nét đơn 0,4mm) 2 Đang xây dựng KG0505 (100, 0, 0, 0) VII-198b (nét đơn 0,2mm) KG0506 (100, 0, 0, 0) VII-198b (nét đơn 0,4mm) 23 Máng dẫn nước KG06 C, S Toàn bộ maDoiTuong, loaiMangDanNuoc 1 Mặt đất KG0601 (100, 0, 0, 0) VII-199b 2 Nổi KG0602 (100, 0, 0, 0) VII-199a 24 Mặt bờ kênh mương KG07 S Toàn bộ maDoiTuong KG0701 (0, 0, 0, 0) Không thể hiện 25 Taluy công trình thủy lợi KG08 C CD ≥ 20 m (2N) và CD ≥ 50 m (5N). Thu nhận chân taluy khi khoảng cách hình chiếu giữa đường đỉnh và đường chân đối tượng CD ≥ 3 m (2N) và CD ≥ 8 m (5N). maDoiTuong, loaiHinhThai, loaiThanhPhan, tyCaoTySau 1 Đê KG0801 (0, 0, 0, 100) VII-207, VII-208, VII-209 2 Đập KG0802 (0, 0, 0, 100) VII-204, VII-205, VII-206 3 Kênh, mương KG0803 (0, 0, 0, 100) VII-200, VII-201 26 Trạm bơm KG09 P, S Toàn bộ maDoiTuong KG0901 (0, 0, 0, 100) VII-203, VII-218 27 Địa danh Biển Đảo DA01 P Toàn bộ maDoiTuong, danhTuChung, ten 15 bán đảo DA0101 (0, 0, 0, 100) VII-216 16 quần đảo DA0102 (0, 0, 0, 100) VII-216 17 vịnh DA0103 (100, 0, 0, 0) VII-212 18 vũng DA0104 (100, 0, 0, 0) VII-212 43 vụng DA0105 (0, 0, 0, 100) VII-212 44 eo DA0106 (0, 0, 0, 100) VII-212 47 mỏm DA0107 (0, 0, 0, 100) VII-216 48 cù lao DA0108 (0, 0, 0, 100) VII-217 50 hòn DA0109 (0, 0, 0, 100) VII-217 59 gành DA0110 (0, 0, 0, 100) VII-217
Phụ lục E
(Quy định)
Trình bày cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000
E.1 Các kiểu đối tượng địa lý trong cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000 được thể hiện dưới dạng đồ họa theo bộ mẫu ký hiệu quy định tại Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường Quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 và 1:25.000.
E.2 Trong Danh mục trình bày tại mục 3 dưới đây, kiểu dữ liệu được quy định viết tắt như sau:
P: Dữ liệu kiểu điểm (point)
C: Dữ liệu kiểu đường (Curve)
S: Dữ liệu kiểu vùng (Surface)
E.3 Danh mục trình bày chi tiết:
TT Tên đối tượng MãĐT KiểuDL Chỉ dẫnTQH theoQĐ bản đồ Thuộc tính phân loại trình bày Giátrị(mã) Giá trị(nhãn) Mã trình bày Thành phầnmàu(CMYK) Ký hiệu trình bày I Biên giới địa giới 1 Đường biên giới quốc gia trên đất liền AC01 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiHienTrangPhapLy 1 Xác định AC0101 (0, 0, 0, 100) I-1a 2 Chưa xác định AC0102 (0, 0, 0, 100) I-1b 2 Mốc quốc giới AC02 P Toàn bộ maDoiTuong AC0201 (0, 0, 0, 100) I-1c 3 Địa phận hành chính trên đất liền 3.1 Địa phận đơn vị[54]hành chính cấp tỉnh AD02 S Toàn bộ 3.2[55] (được bãi bỏ) 3.3 Địa phận đơn vị[56]hành chính cấp xã AD03 S Toàn bộ 4 Đường địa giới hành chính 4.1 Đường địa giới đơn vị[57]hành chính cấp tỉnh AD05 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiHienTrangPhapLy 1 Xác định AD0501 (0, 0, 0, 100) I-2a 2 Chưa xác định AD0502 (0, 0, 0, 100) I-2b 4.2[58] (được bãi bỏ) 4.3 Đường địa giới đơn vị[59]hành chính cấp xã AD06 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiHienTrangPhapLy 1 Xác định AD0601 (0, 0, 0, 100) I-4a 2 Chưa xác định AD0602 (0, 0, 0, 100) I-4b 5 Mốc địa giới hành chính 5.1 Mốc địa giới đơn vị[60]hành chính cấp tỉnh AD08 P Toàn bộ maDoiTuong Mốc địa giới hành chính cấp tỉnh AD0801 (0, 0, 0, 100) I-2c 5.2[61] (được bãi bỏ) 5.3 Mốc địa giới đơn vị[62]hành chính cấp xã AD09 P Toàn bộ maDoiTuong Mốc địa giới cấp xã AD0901 (0, 0, 0, 100) I-4c 6 Cột mốc điểm cơ sở AB01 P Toàn bộ 7 Điểm cơ sở AB02 P Toàn bộ 8 Đường cơ sở AB04 C Toàn bộ 9 Vùng biển 9.1 Vùng nội thủy AB11 S Toàn bộ 9.2 Lãnh hải AB07 S Toàn bộ 9.3 Vùng tiếp giáp lãnh hải AB13 S Toàn bộ 9.4 Vùng nước lịch sử AB12 S Toàn bộ 10 Địa phận hành chính trên biển 10.1 Địa phận đơn vị[63]hành chính cấp tỉnh trên biển AE02 S Toàn bộ 10.2[64] (được bãi bỏ) 10.3 Địa phận đơn vị[65]hành chính cấp xã trên biển AE03 S Toàn bộ 11 Đường ranh giới hành chính trên biển 11.1[66] (được bãi bỏ) 11.2 Đường ranh giới đơn vị[67]hành chính cấp tỉnh trên biển AE05 C Toàn bộ 11.3 Đường ranh giới đơn vị[68]hành chính cấp xã trên biển AE06 C Toàn bộ II Cơ sở đo đạc 1 Điểm gốc đo đạc quốc gia 1.1 Điểm gốc toạ độ quốc gia BA01 P Toàn bộ maDoiTuong BA0101 (0, 0, 0,100) II-5 Điểm tọa độ quốc gia 1.2 Điểm gốc độ cao quốc gia BA02 P Toàn bộ maDoiTuong BA0201 (0, 0, 0, 100) II-6 Điểm độ cao quốc gia 1.3 Điểm gốc trọng lực quốc gia BA03 P Toàn bộ maDoiTuong BA0301 (0, 0, 0, 100) II-9 Điểm trọng lực quốc gia 2 Điểm đo đạc quốc gia 2.1 Điểm toạ độ quốc gia BC02 P Toàn bộ maDoiTuong BC0201 (0, 0, 0, 100) II-5 Điểm tọa độ quốc gia 2.2 Điểm độ cao quốc gia BC01 P Toàn bộ maDoiTuong BC0101 (0, 0, 0, 100) II-6 Điểm độ cao quốc gia 2.3 Điểm trọng lực quốc gia BC04 P Toàn bộ maDoiTuong BC0401 (0, 0, 0, 100) II-9 Điểm trọng lực quốc gia 2.4 Điểm tọa độ và độ cao quốc gia BC03 P Toàn bộ maDoiTuong BC0301 (0, 0, 0, 100) II-7 Điểm tọa độ, độ cao quốc gia 3 Trạm định vị vệ tinh quốc gia BD02 P Toàn bộ maDoiTuong BD0201 (0, 0, 0, 100) II-8 Trạm định vị vệ tinh quốc gia III Dân cư 1 Khu dân cư 1.1 Đô thị CA02 S Toàn bộ 1.2 Nông thôn CA02 S Toàn bộ 2 Nhà CA04 S Toàn bộ maDoiTuong, mucDoKienCo, soTang 1 Kiên cố CA040101 Net (0, 0, 0,60)Nền (0, 0, 0,15) III-11a.1 Nhà 7 tầng trở xuống CA040102 Net (0, 0, 0,60)Nền (0, 0, 0,30) III-11a.2 Nhà 8 tầng trở lên 2 Bán kiên cố CA040201 Net (0, 0, 0,60)Nền (0, 0, 0,15) III-11a.1 Nhà 7 tầng trở xuống CA040202 Net (0, 0, 0,60)Nền (0, 0, 0,30) III-11a.2 Nhà 8 tầng trở lên 3 Không kiên cố CA040301 Net (0, 0, 0,60)Nền (0, 0, 0,15) III-11a.1 Nhà 7 tầng trở xuống CA040302 Net (0, 0, 0,60)Nền (0, 0, 0,30) III-11a.2 Nhà 8 tầng trở lên maDoiTuong, mucDoKienCo 4 Đơn sơ CA0404 Net (0, 0, 0,60)Trải nét (0,0,0,60) III-12a Nhà đơn sơ P Toàn bộ maDoiTuong, mucDoKienCo 1 Kiên cố CA040103 Net (0, 0, 0,60)Nền (0,0,0,60) III-11 b Nhà không theo tỷ lệ 2 Bán kiên cố CA040203 Net (0, 0, 0,60)Nền (0,0,0,60) III-11 b Nhà không theo tỷ lệ 3 Không kiên cố CA040303 Net (0, 0, 0,60)Nền (0,0,0,60) III-11 b Nhà không theo tỷ lệ 4 Đơn sơ CA0406 Net (0, 0, 0,60)Trải nét (0,0,0,60) III-12 b Nhà không theo tỷ lệ 3 Khối Nhà CA01 S , C Toàn bộ maDoiTuong, nhomsoTang 1 Đặc biệt CA0101 Net (0, 0, 0,60)Nền (0,10,30,0) III-10 a.2 Khối nhà từ 8 tầng trở lên 2 Cấp I CA0102 Net (0, 0, 0,60)Nền (0,10,30,0) III-10 a.2 Khối nhà từ 8 tầng trở lên 3 Cấp II CA0103 Net (0, 0, 0,60) III-10 a.2 Khối nhà từ 8 tầng Nền (0,10,30,0) trở lên 4 Cấp III CA0104 Net (0, 0, 0,60)Nền (0,10,30,0) III-10 a.1 Khối nhà từ 7 tầng trở xuống 5 Cấp IV CA0105 Net (0, 0, 0,60)Nền (0,10,30,0) III-10 a.1 Khối nhà từ 7 tầng trở xuống 4 Địa danh dân cư DA02 P Toàn bộ danhTuChung, ten 1 ấp DA0201 (0, 0, 0, 100) III-74 Tên thôn, xóm 2 bản DA0202 (0, 0, 0, 100) III-74 Tên thôn, xóm 3 buôn DA0203 (0, 0, 0, 100) III-74 Tên thôn, xóm 4 chòm DA0204 (0, 0, 0, 100) III-74 Tên thôn, xóm 5 khu dân cư DA0205 (0, 0, 0, 100) III-74 Tên thôn, xóm 6 khu tập thể DA0206 (0, 0, 0, 100) III-74 Tên thôn, xóm 7 khu đô thị DA0207 (0, 0, 0, 100) III-74 Tên thôn, xóm 8 làng DA0208 (0, 0, 0, 100) III-74 Tên thôn, xóm 9 lũng DA0209 (0, 0, 0, 100) III-74 Tên thôn, xóm 10 plei DA02010 (0, 0, 0, 100) III-74 Tên thôn, xóm 11 tổ dân phố DA02011 (0, 0, 0, 100) III-74 Tên thôn, xóm 12 trại DA02012 (0, 0, 0, 100) III-74 Tên thôn, xóm 13 xóm DA02013 (0, 0, 0, 100) III-74 Tên thôn, xóm 27 thôn DA02014 (0, 0, 0, 100) III-74 Tên thôn, xóm 28 cụm dân cư DA02015 (0, 0, 0, 100) III-74 Tên thôn, xóm 29 khóm DA02016 (0, 0, 0, 100) III-74 Tên thôn, xóm 30 khối phố DA02017 (0, 0, 0, 100) III-74 Tên thôn, xóm 31 khu phố DA02018 (0, 0, 0, 100) III-74 Tên thôn, xóm 32 tổ dân cư DA02019 (0, 0, 0, 100) III-74 Tên thôn, xóm 5 Hạ tầng kỹ thuật khác 5.1 Cơ sở hỏa táng CR01 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CR0101 (0, 0, 0,100) III-18 Cơ sở hỏa táng 5.2 Công trình đang xây dựng CR02 P, S Toàn bộ maDoiTuong , ten CR0201 (0, 0, 0, 100) III-76 Ghi chú thuyết minh 5.3 Công trình xử lý bùn CR03 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CR0301 (0, 0, 0, 100) III-75 Tên riêng 5.4 Công trình xử lý nước sạch CR04 P, S Toàn bộ maDoiTuong, CR0401 (0, 0, 0, 100) III-75 Tên riêng 5.5 Cột đèn chiếu sáng CR05 P Toàn bộ maDoiTuong, chieuCao CR0501 (0, 0, 0,100) III-36, Univer Condensed, 7 5.6 Họng nước chữa cháy CR13 P Toàn bộ maDoiTuong CR1301 (0, 0, 0,100) III-76 Ghi chú thuyết minh 5.7 Mộ độc lập CR14 P Toàn bộ maDoiTuong CR1401 (0, 0, 0,100) III-16 Mộ độc lập 5.8 Nghĩa trang CR15 P, S Toàn bộ maDoiTuong CR1501 (0, 0, 0,100) III-17 Nghĩa trang 5.9 Nghĩa trang liệt sỹ CR16 P, S Toàn bộ maDoiTuong CR1601 (0, 0, 0,100) III-17 Nghĩa trang 5.10 Nhà máy nước CR17 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CR1701 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng 5.11 Nhà tang lễ CR18 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CR1801 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng 5.12 Tháp nước, bể nước CR19 P, S Toàn bộ maDoiTuong CR1901 (0, 0, 0,100) III-76 Ghi chú thuyết minh 5.13 Trạm thu phát sóng CR23 P, S Toàn bộ maDoiTuong, chieuCao CR2301 (0, 0, 0,100) III-40 Trạm thu phát sóng Univer Condensed, 7 6 Trạm khí tượng thủy văn quốc gia CR20 P, S Toàn bộ maDoiTuong loaiTramKhiTuongThu yVan, ten 1 Trạm khí tượng bề mặt CR2001 (0, 0, 0,100) III-31 Trạm quan trắc 2 Trạm khí tượng trên cao CR2002 (0, 0, 0,100) III-31 Trạm quan trắc 3 Trạm ra đa thời tiết CR2003 (0, 0, 0,100) III-31 Trạm quan trắc 4 Trạm khí tượng nông nghiệp CR2004 (0, 0, 0,100) III-31 Trạm quan trắc 5 Trạm thủy văn CR2005 (0, 0, 0,100) III-31 Trạm quan trắc 6 Trạm hải văn CR2006 (0, 0, 0,100) III-31 Trạm quan trắc 7 Trạm đo mưa CR2007 (0, 0, 0,100) III-31 Trạm quan trắc 8 Trạm định vị sét CR2008 (0, 0, 0,100) III-31 Trạm quan trắc 9 Trạm giám sát biến đổi khí hậu CR2009 (0, 0, 0,100) III-31 Trạm quan trắc 10 Trạm chuyên đề CR2010 (0, 0, 0,100) III-31 Trạm quan trắc 7 Trạm quan trắc môi trường CR21 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CR2101 (0, 0, 0,100) III-31 Trạm quan trắc 8 Trạm quan trắc tài nguyên nước CR22 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CR2201 (0, 0, 0,100) III-31 Trạm quan trắc 9 Đường dây tải điện CR09 C Toàn bộ maDoiTuong, dienAp CR0901 (0, 0, 0,100) III-38 Times New Roman I,7 10 Cột điện CR06 P, S Toàn bộ maDoiTuong CR0601 (0, 0, 0,100) III-37 Cột điện 11 Đường ống dẫn CR11 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiOngDan 1 Nước CR1101 (0, 0, 0,100) III-58 Đường ống dẫn 2 Khí CR1102 (0, 0, 0,100) III-58 Đường ống dẫn 3 Dầu CR1103 (0, 0, 0,100) III-58 Đường ống dẫn 12 Ranh giới 12.1 Hàng rào CU01 C Toàn bộ maDoiTuong CU01 Hàng rào CU0101 (0, 0, 0,100) III-65 Hàng rào 12.2 Ranh giới sử dụng đất CU03 maDoiTuong CU03 Ranh giới sử dụng đất CU0301 (0, 0, 0,100) III-62 Ranh giới sử dụng đất 12.3 Thành lũy CU04 maDoiTuong CU04 Thành lũy CU0401 (0, 0, 0,100) III-63 Thành lũy 12.4 Tường vây CU05 maDoiTuong CU05 Tường vây CU0501 (0, 0, 0,100) III-64 Tường vây 13 Công trình y tế 13.1 Bệnh viện CP01 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CP0101 (0, 0, 0, 100) III-22, III-75 13.2 Cơ sở phòng chống dịch bệnh CP02 Toàn bộ maDoiTuong CP0201 (0, 0, 0, 100) III-22 13.3 Cơ sở y tế khác CP03 Toàn bộ maDoiTuong CP0301 (0, 0, 0, 100) III-22 13.4 Nhà hộ sinh CP04 Toàn bộ maDoiTuong CP0401 (0, 0, 0, 100) III-22 13.5 Phòng khám CP05 Toàn bộ maDoiTuong CP0501 (0, 0, 0, 100) III-22 13.6 Trạm y tế CP06 Toàn bộ maDoiTuong CP0601 (0, 0, 0, 100) III-22 13.7 Trung tâm điều dưỡng CP07 Toàn bộ maDoiTuong CP0701 (0, 0, 0, 100) III-22 13.8 Trung tâm y tế CP08 Toàn bộ maDoiTuong CP0801 (0, 0, 0, 100) III-22 14 Công trình giáo dục 14.1 Trung tâm giáo dục thường xuyên CE01 S, P Toàn bộ maDoiTuong, ten CE0101 (0, 0, 0, 100) III-23, 14.2 Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp CE02 CE0201 (0, 0, 0, 100) III-23 14.3 Trường cao đẳng CE03 CE0301 (0, 0, 0, 100) III-23, III-75 14.4 Trường đại học CE04 CE0401 (0, 0, 0, 100) III-23, III-75 14.5 Trường dân tộc nội trú CE05 CE0501 (0, 0, 0, 100) III-23 14.6 Trường dạy nghề CE06 CE0601 (0, 0, 0, 100) III-23 14.7 Trường giáo dưỡng CE07 CE0701 (0, 0, 0, 100) III-23 14.8 Trường mầm non CE08 CE0801 (0, 0, 0, 100) III-23 14.9 Trường phổ thông có nhiều cấp. CE09 CE0901 (0, 0, 0, 100) III-23 14.10 Trường phổ thông năng khiếu CE10 CE1001 (0, 0, 0, 100) III-23 14.11 Trường tiểu học CE11 CE1101 (0, 0, 0, 100) III-23 14.12 Trường trung học cơ sở CE12 CE1201 (0, 0, 0, 100) III-23 14.13 Trường trung học phổ thông CE13 CE1301 (0, 0, 0, 100) III-23 15 Công trình thể thao 15.1 Bể bơi CK01 S, P Toàn bộ maDoiTuong, ten CK0101 (0, 0, 0, 100) III-75, Helvetica I, 7, 8 15.2 Nhà thi đấu CK02 CK0201 (0, 0, 0, 100) III-75, Helvetica I, 7, 8 15.3 Sân gôn CK03 CK0301 (0, 0, 0, 100) III-75, Helvetica I, 7, 8 15.4 Sân thể thao CK04 CK0401 (0, 0, 0, 100) III-75, Helvetica I, 7, 8 \ 15.5 Sân vận động CK05 CK0501 (0, 0, 0, 100) III-27, Helvetica I, 7, 8 15.6 Trung tâm thể dục thể thao CK06 CK0601 (0, 0, 0, 100) III-75, Helvetica I, 7, 8 15.7 Trường đua, trường bắn CK07 CK0701 (0, 0, 0, 100) III-75, Helvetica I, 7, 8 16 Công trình văn hóa 16.1 Bảo tàng CN01 S, P Toàn bộ maDoiTuong, ten CN0101 (0, 0, 0, 100) III-47, Helvetica I, 7, 8 16.2 Chòi cao, tháp cao CN02 S, P Toàn bộ maDoiTuong, chieuCao CN0201 (0, 0, 0, 100) III-21, Univer Condensed, 7 16.3 Cổng CN03 S, P Toàn bộ maDoiTuong CN0301 (0, 0, 0, 100) III-19 Cổng xây, tam quan 16.4 Công trình di tích CN04 S, P Toàn bộ maDoiTuong, ten CN0401 (0, 0, 0, 100) III-75, Helvetica I, 7, 8 16.5 Công trình vui chơi, giải trí CN05 S, P Toàn bộ maDoiTuong, ten CN0501 (0, 0, 0, 100) III-75, Helvetica I, 7, 8 16.6 Công viên CN06 S, P Toàn bộ maDoiTuong, ten CN0601 (0, 0, 0, 100) III-28, Helvetica I, 7, 8 16.7 Cột cờ CN07 S, P Toàn bộ maDoiTuong, chieuCao CN0701 (0, 0, 0, 100) III-53, Univer Condensed, 7 16.8 Cột đồng hồ CN08 S, P Toàn bộ maDoiTuong, chieuCao CN0801 (0, 0, 0, 100) II-52, Univer Condensed, 7 16.9 Đài phun nước CN09 S, P Toàn bộ maDoiTuong CN0901 (0, 0, 0, 100) III-51 Đài phun nước 16.10 Đài tưởng niệm CN10 S, P Toàn bộ maDoiTuong, ten CN1001 (0, 0, 0, 100) III-14 Helvetica I, 7, 8 16.11 Lăng tẩm CN11 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CN1101 (0, 0, 0,100) III-15 Lăng tẩm Helvetica I, 7, 8 16.12 Lô cốt CN12 S, P Toàn bộ maDoiTuong CN1201 (0, 0, 0, 100) II-20 Lô cốt 16.13 Nhà hát CN13 S, P Toàn bộ maDoiTuong CN1301 (0, 0, 0, 100) III-48 16.14 Nhà văn hóa CN14 S, P Toàn bộ maDoiTuong CN1401 (0, 0, 0, 100) II-77 hoặc II-78 16.15 Quảng trường CN15 S, P Toàn bộ maDoiTuong CN1501 (0, 0, 0, 100) II-77 hoặc II-78 16.16 Rạp chiếu phim CN16 S, P Toàn bộ maDoiTuong CN1601 (0, 0, 0, 100) III-48 16.17 Rạp xiếc CN17 S, P Toàn bộ maDoiTuong CN1701 (0, 0, 0, 100) III-48 16.18 Tháp cổ CN18 S, P Toàn bộ maDoiTuong, chieuCao CN1801 (0, 0, 0, 100) III 13 Univer Condensed, 7 16.19 Thư viện CN19 S, P Toàn bộ maDoiTuong, ten CN1901 (0, 0, 0, 100) III-46 Helvetica I, 7, 8, 16.20 Triển lãm CN20 S, P Toàn bộ maDoiTuong CN2001 (0, 0, 0, 100) III-75 Helvetica I, 7, 8 16.21 Trung tâm hội nghị CN21 S, P Toàn bộ maDoiTuong CN2101 (0, 0, 0, 100) III-75 Helvetica I, 7, 8 16.22 Tượng đài CN22 S, P Toàn bộ maDoiTuong, chieuCao CN2201 (0, 0, 0, 100) III-14 Univer Condensed, 7 16.23 Vườn hoa CN23 S, P Toàn bộ maDoiTuong CN2301 (0, 0, 0, 100) III-75 Helvetica I, 7, 8 17 Công trình thương mại dịch vụ 17.1 Bãi tắm CL01 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CL0101 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng 17.2 Bưu cục CL02 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CL0201 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng 17.3 Bưu điện CL03 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CL0301 (0, 0, 0,100) III-49 17.4 Các công trình dịch vụ khác CL04 P,S Toàn bộ 17.5 Chợ CL05 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CL0501 (0, 0, 0,100) III-75 17.6 Cửa hàng CL06 P,S Toàn bộ 17.7 Điểm bưu điện - văn hóa xã CL07 P,S Toàn bộ 17.8 Khách sạn CL08 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CL0801 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng 17.9 Ngân hàng CL09 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CL0901 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng 17.10 Nhà hàng CL10 P,S Toàn bộ 17.11 Nhà khách CL11 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CL1101 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng 17.12 Nhà lắp đặt thiết bị thông tin CL12 P,S Toàn bộ 17.13 Siêu thị CL13 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CL1301 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng 17.14 Trạm xăng, dầu CL15 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CL1501 (0, 0, 0,100) III-56 17.15 Trung tâm thương mại CL16 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CL1601 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng 18 Trụ sở làm việc 18.1 Cơ quan đại diện nước ngoài CX01 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CX0101 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng 18.2 Cơ sở thực nghiệm CX02 P,S Toàn bộ CX0201 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng 18.3 Trụ sở làm việc của doanh nghiệp CX03 P,S Toàn bộ CX0301 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng 18.4 Trụ sở làm việc của đơn vị sự nghiệp CX04 P,S Toàn bộ CX0401 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng 18.5 Trụ sở làm việc của tổ chức xã hội – nghề nghiệp CX05 P,S Toàn bộ CX0501 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng 18.6 Trụ sở làm việc viện nghiên cứu CX06 P,S Toàn bộ CX0601 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng 19 Công trình tôn giáo tín ngưỡng 19.1 Chùa CM01 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CM0101 (0, 0, 0,100) III-25, III-75 Helvetica I, 8 19.2 Cơ sở đào tạo tôn giáo CM02 P,S Toàn bộ CM0201 (0, 0, 0,100) III-25, III-75 Helvetica I, 8 19.3 Công trình tôn giáo khác CM03 P,S Toàn bộ CM0301 (0, 0, 0,100) III-25, III-75 Helvetica I, 8 19.4 Đền CM04 P,S Toàn bộ CM0401 (0, 0, 0,100) III-25, III-75 Helvetica I, 8 19.5 Đình CM05 P,S Toàn bộ CM0501 (0, 0, 0,100) III-25, III-75 Helvetica I, 8 19.6 Gác chuông CM06 P,S Toàn bộ CM0601 (0, 0, 0,100) III-26 19.7 Miếu CM07 P,S Toàn bộ CM0701 (0, 0, 0,100) III-25, III-75 Helvetica I, 8 19.8 Nhà nguyện CM08 P,S Toàn bộ CM0801 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng, Helvetica I, 8 19.9 Nhà thờ CM09 P,S Toàn bộ CM0901 (0, 0, 0,100) III-24, III-75 Helvetica I, 8 19.10 Niệm phật đường CM10 P,S Toàn bộ CM1001 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng, Helvetica I, 8 19.11 Thánh đường CM11 P,S Toàn bộ CM1101 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng, Helvetica I, 8 19.12 Thánh thất CM12 P,S Toàn bộ CM1201 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng, Helvetica I, 8 19.13 Trụ sở của tổ chức tôn giáo CM13 P,S Toàn bộ CM1301 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng, Helvetica I, 8 19.14 Từ đường CM14 P,S Toàn bộ CM1401 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng, Helvetica I, 8 20 Trụ sở cơ quan nhà nước 20.1 Cơ quan chuyên môn CV01 P,S maDoiTuong, ten CV0101 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng, Helvetica I, 8 20.2 Cơ quan Đảng CV02 P,S CV0201 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng, Helvetica I, 8 20.3 Toà án CV03 P,S CV0301 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng, Helvetica I, 8 20.4 Trụ sở các Bộ CV04 P,S CV0401 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng, Helvetica I, 8 20.5 Trụ sở Chính Phủ CV05 P,S CV0501 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng, Helvetica I, 8 20.6 Trụ sở tổ chức chính trị - xã hội CV06 P,S CV0601 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng, Helvetica I, 8 20.7[69] (được bãi bỏ) 20.8 Trụ sở UBND cấp Tỉnh CV08 P,S CV0801 (0, 0, 0,100) III-42, III-75 20.9 Trụ sở UBND cấp Xã CV09 P,S CV0901 (0, 0, 0,100) III-44, III-75 20.10 Viện kiểm sát CV10 P,S CV1001 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng, Helvetica I, 8 21 Công trình công nghiệp 21.1 Bể chứa nhiên liệu CD01 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CD0101 (0, 0, 0,100) III-41 21.2 Công trình thủy điện CD02 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CD0201 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng 21.3 Cột tháp điện gió CD03 P,S Toàn bộ maDoiTuong, chieuCao CD0301 (0, 0, 0,100) III-50, Univer Condensed, 7 21.4 Cửa hầm lò của mỏ CD04 P,S Toàn bộ maDoiTuong CD0401 (0, 0, 0,100) III-32 21.5 Giàn khoan, tháp khai thác CD05 P,S Toàn bộ maDoiTuong, chieuCao CD0501 (0, 0, 0,100) III-35, Univer Condensed, 7 21.6 Kho CD06 P,S Toàn bộ maDoiTuong CD0601 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng 21.7 Khu khai thác CD07 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CD0701 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng 21.8 Lò nung CD08 P,S Toàn bộ maDoiTuong CD0801 (0, 0, 0,100) II-54 21.9 Nhà máy CD09 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten, loaiCongTrinhCongNg hiep 1 Sản xuất vật liệu xây dựng CD0901 (0, 0, 0,100) III-29a Có ống khói, III-75 2 Luyện kim và cơ khí chế tạo CD0902 (0, 0, 0,100) III-29a Có ống khói, III-75 3 Khai thác mỏ và chế biến khoáng sản CD0903 (0, 0, 0,100) III-29a Có ống khói, III-75 4 Dầu khí CD0904 (0, 0, 0,100) III-29a Có ống khói, III-75 5 Năng lượng CD0905 (0, 0, 0,100) III-29a Có ống khói, III-75 6 Hóa chất CD0906 (0, 0, 0,100) III-29a Có ống khói, III-75 7 Công nghiệp thực phẩm CD0907 (0, 0, 0,100) III-29b Không có ống khói, III- 75 Tên riêng 8 Công nghiệp tiêu dùng CD0908 (0, 0, 0,100) III-29b Không có ống khói, III- 75 Tên riêng 9 Công nghiệp chế biến nông, thủy và hải sản CD0909 (0, 0, 0,100) III-29b Không có ống khói, III- 75 Tên riêng 21.10 Ống khói CD10 P,S Toàn bộ maDoiTuong, chieuCao CD1001 (0, 0, 0,100) III-30 Univer Condensed, 7 21.11 Trạm biến áp CD11 P,S Toàn bộ maDoiTuong CD1101 (0, 0, 0,100) III-39 21.12 Trạm chiết khí hóa lỏng CD12 P,S Toàn bộ 22 Cơ sở sản xuất nông lâm nghiệp 22.1 Cơ sở sản xuất giống cây, con CB01 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CB0101 (0, 0, 0, 100) III-75 Tên riêng Helvetica I, 8 22.2 Guồng nước CB02 P,S Toàn bộ maDoiTuong CB0201 (0, 0, 0,100) III-55 22.3 Khu nuôi trồng thủy sản CB03 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CB0301 (15, 0, 0, 0) III-60 22.4 Lâm trường CB04 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CB0401 (0, 0, 0, 100) III-75 Tên riêng Helvetica I, 8 22.5 Nông trường CB05 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CB0501 (0, 0, 0, 100) III-75 Tên riêng Helvetica I, 8 22.6 Ruộng muối CB06 P,S Toàn bộ maDoiTuong CB0601 (0, 0, 0, 100) III-59 22.7 Trang trại CB07 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CB0701 (0, 0, 0, 100) III-75 Tên riêng Helvetica I, 8 23 Khu chức năng đặc thù 23.1 Khu chế xuất CT01 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CT0101 (0, 0, 0, 100) III-75 Tên riêng Helvetica I, 8 23.2 Khu công nghệ cao CT02 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CT0201 (0, 0, 0, 100) III-75 Tên riêng Helvetica I, 8 23.3 Khu công nghiệp CT03 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CT0301 (0, 0, 0, 100) III-75 Tên riêng Helvetica I, 8 23.4 Khu du lịch CT04 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CT0401 (0, 0, 0, 100) III-45 Tên riêng Helvetica I, 8 23.5 Khu kinh tế CT05 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CT0501 (0, 0, 0, 100) III-75 Tên riêng Helvetica I, 8 23.6 Khu nghiên cứu đào tạo CT06 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CT0601 (0, 0, 0, 100) III-75 Tên riêng Helvetica I, 8 23.7 Khu thể dục thể thao CT07 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CT0701 (0, 0, 0, 100) III-75 Tên riêng Helvetica I, 8 24 Công trình xử lý chất thải 24.1 Bãi chôn lấp rác CO01 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CO0101 (0, 0, 0, 100) III-75 Tên riêng Helvetica I, 8 24.2 Cơ sở xử lý chất thải nguy hại CO02 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CO0201 (0, 0, 0, 100) III-75 Tên riêng Helvetica I, 8 24.3 Cơ sở xử lý chất thải rắn CO03 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CO0301 (0, 0, 0, 100) III-75 Tên riêng Helvetica I, 8 24.4 Cơ sở xử lý nước thải CO04 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CO0401 (0, 0, 0, 100) III-75 Tên riêng Helvetica I, 8 24.5 Khu xử lý chất thải CO05 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CO0501 (0, 0, 0, 100) III-75 Tên riêng Helvetica I, 8 24.6 Trạm trung chuyển chất thải rắn CO06 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CO0601 (0, 0, 0, 100) III-75 Tên riêng Helvetica I, 8 25 Công trình an ninh 25.1 Đồn công an CC01 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten CC0101 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng Helvetica I, 8 25.2 Trụ sở an ninh CC02 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CC0201 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng Helvetica I, 8 25.3 Trại cải tạo CC03 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CC0301 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng Helvetica I, 8 25.4 Trung tâm phòng cháy chữa cháy CC04 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CC0401 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng Helvetica I, 8 25.5 Công trình quốc phòng 25.6 Cửa khẩu CH01 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten CH0101 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng Helvetica I, 8 25.7 Doanh trại quân đội CH02 P,S Toàn bộ maDoiTuong CH0201 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng Helvetica I, 8 25.8 Trụ sở quốc phòng CH03 P,S Toàn bộ maDoiTuong CH0301 (0, 0, 0,100) III-75 Tên riêng Helvetica I, 8 26 Địa chỉ CQ01 P Toàn bộ maDiaChi IV Địa hình 1 Địa danh sơn văn DA03 P Toàn bộ maDoiTuong , danhTuChung, ten 29 dãy núi DA0301 (0, 0, 0, 100) IV-98 Helvetica, 18, 16, 14, 12 35 đồi DA0302 (0, 0, 0, 100) IV-100 Helvetica, 12, 10, 9, 8 59 mũi đất DA0303 (0, 0, 0, 100) IV-100 Helvetica, 12, 10, 9, 8 70 núi DA0304 (0, 0, 0, 100) IV-100 Helvetica, 12, 10, 9, 8 89 thung lũng DA0305 (0, 0, 0, 100) IV-99 Helvetica, 11, 10, 9 110 cao nguyên DA0306 (0, 0, 0, 100) IV-99 Helvetica, 11, 10, 9 111 đồng bằng DA0307 (0, 0, 0, 100) IV-99 Helvetica, 11, 10, 9 2 Điểm độ cao EA01 P Toàn bộ maDoiTuong, doCao EA0101 (0, 0, 0, 100) IV-78 Univers Condensed, 7 3 Đường Bình độ EA02 C maDoiTuong, loaiDuongBinhDo 1 cơ bản EA0201 (10, 50,100, 0) IV-77a Đường bình độ cơ bản EA0202 (10, 50,100, 0) IV-77b Đường bình độ cái 2 nửa khoảng cao đều EA0203 (10, 50,100, 0) IV-77c Đường bình độ nửa khoảng cao đều 3 phụ EA0204 (10, 50,100, 0) IV-77d Đường bình độ phụ 4 nháp EA0205 (10, 50,100, 0) IV-77g Đường bình độ nháp 4 Địa hình đặc biệt trên đất liền 4.1 Bãi đá trên cạn EB01 P,S Toàn bộ maDoiTuong EB0 1 Bãi đá trên cạn EB0101 (10, 50,100, 0) IV-89 4.2 Cửa hang động EB02 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten EB0 2 Cửa hang động EB0201 (0, 0, 0, 100) IV-91 4.3 Các loại hố nhân tạo EB03 S Toàn bộ maDoiTuong EB0 3 Các loại hố nhân tạo EB0301 (0, 0, 0, 100) IV-99a Hố nhân tạo theo tỷ lệ P Toàn bộ maDoiTuong EB0302 (0, 0, 0, 100) IV-99b Hố nhân tạo không theo tỷ lệ 4.4 Đá độc lập, khối đá, lũy đá EB04 P, S Toàn bộ maDoiTuong EB0 4 Đá độc lập, khối đá, lũy đá EB0401 (10, 50,100, 0) IV-87 Đá độc lập IV-86 Khối đá, lũy đá 4.5 Địa hình cát EB05 P, S Toàn bộ maDoiTuong EB0 5 Địa hình cát EB0501 (10, 50,100, 0) IV-97 Địa hình cát 4.6 Gò đống EB06 S Toàn bộ maDoiTuong, tyCaoTySau, ten EB0 6 Gò đống EB0601 (10, 50,100, 0) IV-93a Gò đống theo tỷ lệ, Univers Condensed 7 P EB0602 (10, 50,100, 0) IV-93b Gò đống không theo tỷ lệ, Univers Condensed 7 4.7 Hố, phễu castơ EB07 S Toàn bộ maDoiTuong EB0 7 Hố, phễu castơ EB0701 (10, 50,100, 0) IV-92a Hố, phễu castơ theo tỷ lệ P Toàn bộ maDoiTuong EB0702 (10, 50,100, 0) IV-92b Hố, phễu castơ không theo tỷ lệ 4.8 Khu vực đào đắp EB08 P, S Toàn bộ maDoiTuong EB0 8 Khu vực đào đắp EB0801 (0, 0, 0, 100) IV-95, IV-101 Ghi chú thuyết minh 4.9 Miệng núi lửa EB09 S Toàn bộ maDoiTuong, ten EB0 9 Miệng núi lửa EB0901 (10, 50,100, 0) IV-90a Miệng núi lửa theo tỷ lệ P EB0902 (10, 50,100, 0) IV-90b Miệng núi lửa không theo tỷ lệ 4.10 Vùng núi đá EB10 S Toàn bộ maDoiTuong, ten EB1 0 Vùng núi đá EB1001 (5, 20, 50, 0) IV-84 5 Đường đặc trưng địa hình trên đất liền 5.1 Bờ dốc tự nhiên EC01 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiThanhPhan, tyCaoTySau 1 Chân EC0101 (0, 0, 0, 100) IV-80a Bờ dốc tự nhiên dưới chân có bãi 2 Đỉnh EC0102 (10, 50,100, 0) IV-80b Bờ dốc tự nhiên dưới chân không có bãi, Univers Condensed 7 5.2 Dòng đá EC02 C Toàn bộ maDoiTuong EC0 2 Dòng đá EC0201 (10, 50,100, 0) IV-88 Dòng đá 5.3 Địa hình bậc thang EC03 C Toàn bộ maDoiTuong EC0 3 Địa hình bậc thang EC0301 (0, 0, 0, 100) IV-96 5.4 Địa hình cắt xẻ nhân tạo EC04 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiThanhPhan, tyCaoTySau 1 Chân EC0401 (0, 0, 0, 100) IV-81b 2 Đỉnh EC0402 (0, 0, 0, 100) IV-81a, Univers Condensed 7 5.5 Khe rãnh xói mòn EC05 C C Toàn bộ maDoiTuong, tyCaoTySau 1 Chân EC0501 (10, 50,100, 0) IV-84a, b, c Univers Condensed 7 2 Đỉnh EC0502 (10, 50,100, 0) 5.6 Sườn đứt gãy EC06 C Toàn bộ maDoiTuong, tyCaoTySau EC0 6 Sườn đứt gãy EC0601 (10, 50,100, 0) IV-82, Univers Condensed 7 5.7 Sườn sụt lở EC07 C Toàn bộ maDoiTuong, , loaiThanhPhan 1 Chân EC0701 (10, 50,100, 0) IV-83 2 Đỉnh EC0702 (10, 50,100, 0) 5.8 Vách đứng EC08 C Toàn bộ maDoiTuong, , loaiThanhPhan 1 Chân EC0801 (10, 50,100, 0) IV-85 2 Đỉnh EC0802 (10, 50,100, 0) 6 Chất đáy ED01 P Toàn bộ 7 Điểm độ sâu ED02 P Toàn bộ 8 Đường bình độ sâu ED03 C 9 Địa hình đặc biệt đáy biển 9.1 Khe rãnh máng ngầm ED04 C, S Toàn bộ 9.2 Núi lửa dưới biển ED05 C, S Toàn bộ 9.3 Sườn đất ngầm dốc đứng ED06 C, S Toàn bộ 10 Mô hình số độ cao EA05 V Giao thông 1 Đường bộ 1.1 Đường chuyên dùng GK01 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiChatLieuTraiMat, loaiHienTrangSuDung, chieuRong GK0 1 Đường chuyên dùng nửa theo tỷ lệ GK0101 (0,0,0,15)(0,0,0,100) V-118b, V- 123 k nửa theo tỷ lệ 1.2 Đường đô thị GK02 C Toàn bộ maDoiTuong, capKyThuat, loaiChatLieuTraiMat, loaiHienTrangSuDung , chieuRong, tenDuongDoThi GK0 2 Đường đô thị nửa theo tỷ lệ GK0201 (0,0,0,0)(0,0,0,100) V-117b, V- 121c.2, V- 123h Nửa theo tỷ lệ, V- 141 1.3 Đường Huyện GK03 C Toàn bộ maDoiTuong, capKyThuat, loaiChatLieuTraiMat, loaiHienTrangSuDung , chieuRong, tenDuongHuyen GK03 Đường Huyện nửa theo tỷ lệ GK0301 (5,20,50,0)(0,0,0,100) V-116b, V- 123e Nửa theo tỷ lệ V-140 1.4 Đường Quốc lộ GK04 C Toàn bộ maDoiTuong, capKyThuat, loaiChatLieuTraiMat, loaiHienTrangSuDung , chieuRong, tenDuongQuocLo GK04 Đường Quốc lộ nửa theo tỷ lệ GK0401 (10,50,100,0)(0,0,0,100) V-114b, V- 115b, V- 121a.2, V- 121b.2, V- 123b, V-123d Nửa theo tỷ lệ V-140 1.5 Đường Tỉnh GK05 C Toàn bộ maDoiTuong, capKyThuat, loaiChatLieuTraiMat, loaiHienTrangSuDung , chieuRong, tenDuongTinh GK05 Đường Tỉnh nửa theo tỷ lệ GK0501 (5,20,50,0)(0,0,0,100) V-116b, V- 123e Nửa theo tỷ lệ V-140 1.6 Đường Xã GK06 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiChatLieuTraiMat, loaiHienTrangSuDung , chieuRong, tenDuongXa GK06 Đường Xã nửa theo tỷ lệ GK0601 (0,0,0,15)(0,0,0,100) V-118b, V- 123 k nửa theo tỷ lệ V-140 2 Cầu giao thông GG05 C, S Toàn bộ maDoiTuong, ten, loaiCauGiaoThong, chieuDai, chieuRong, taiTrong, chatLieuCau GG0501 (0, 0, 0, 0)(0, 0, 0, 100) V-126a, V- 126b, V-127, V-129a, V- 129b, V-142 3 Hầm giao thông GG12 C,S Toàn bộ maDoiTuong, ten, chieuCao, chieuRong, chieuDai GG1201 (0, 0, 0, 100) V-111, V-112, V-142 4 Ngầm ô tô qua được GG13 C,S Toàn bộ maDoiTuong, ten, chieuCao, chieuRong, chieuDai, doSau GG1301 (0, 0, 0, 100) V-131 5 Cống giao thông GG06 P, C Toàn bộ maDoiTuong GG0601 (0, 0, 0, 100) V-128a, V- 128b 6 Đèo GG07 P, C, S Toàn bộ maDoiTuong, ten, doCao GG0701 (0, 0, 0, 100) V-122, V-142 7 Cầu đi bộ GG04 P, C, S Toàn bộ 8 Công trình giao thông đường bộ 8.1 Bãi đỗ xe GG01 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten GG0101 (0, 0, 0, 100) V-142 8.2 Bến ô tô GG02 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten GG0201 (0, 0, 0, 100) V-142 8.3 Bến phà đường bộ GG03 C Toàn bộ maDoiTuong, ten GG0301 (0, 0, 0, 100) V-133, V-142 8.4 Đường lên cao có bậc xây GG10 P, C, S Toàn bộ 8.5 Hầm đi bộ GG11 P, C, S Toàn bộ maDoiTuong GG101 (0, 0, 0, 100) V-130 8.6 Trạm dừng nghỉ GG15 P, C, S Toàn bộ 8.7 Trạm kiểm tra tải trọng xe GG16 P, C, S Toàn bộ 8.8 Trạm thu phí giao thông GG17 P, C, S Toàn bộ 9 Taluy đường giao thông GG14 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiHinhThai, loaiThanhPhan, tyCaoTySau GG1401 (0, 0, 0, 100) V-124a, V- 124b, V-125a, V-125b Univers Condensed, 7 10 Các đối tượng mặt đường bộ 10.1 Dải phân cách GD01 S, C maDoiTuong GD0101 (0, 0, 0, 0) V-114a.1, V- 115a.1, V- 116a.1, V- 117a.1 10.2 Đảo giao thông GD02 S, C maDoiTuong GD0201 (0, 0, 0, 0) V-114a.1, V- 115a.1, V- 116a.1, V- 117a.1 10.3 Hè phố GD03 S, C maDoiTuong GD0301 (0, 10, 20, 0) V-117a.4 10.4 Lề đường GD04 S, C maDoiTuong GD0401 (0, 0, 0, 0) V-114a.4, V- 115a.4, V- 116a.4 theo tỷ lệ 10.5 Lòng đường chuyên dùng GD05 S Toàn bộ maDoiTuong GD0501 (0,0,0,15) V-118a, V-123i theo tỷ lệ 10.6 Lòng đường đô thị GD06 S Toàn bộ maDoiTuong GD0601 (0, 0, 0, 0) V-117a, V- 121c.1 V-123g, Theo tỷ lệ 10.7 Lòng đường Huyện GD07 S Toàn bộ maDoiTuong GD0701 (5,20,50,0) V-116a, V-123đ Theo tỷ lệ 10.8 Lòng đường Quốc lộ GD08 S Toàn bộ maDoiTuong GD0801 (10,50,100,0) V-114a, V- 115a, V- 121a.1, V- 121b.1, V- 123a, V-123c, theo tỷ lệ 10.9 Lòng đường Tỉnh GD09 S Toàn bộ maDoiTuong GD0901 (5,20,50,0) V-116a Theo tỷ lệ 10.10 Lòng đường Xã GD10 S Toàn bộ maDoiTuong GD1001 V-118a, V-123i theo tỷ lệ 11 Các đối tượng ranh giới đường bộ 11.1 Mép đường GE01 C Toàn bộ maDoiTuong, lienKetGiaoThong = 9 loaiHienTrangSuDung 1 Đang sử dụng GE0101 (0, 0, 0, 100) V-114, V-115, V-116, V-117, V-118 2 Đang xây dựng GE0102 (0, 0, 0, 100) V-123 (a, b, c, d, e, g, h, i, k, l, m) 3 Không sử dụng maDoiTuong, lienKetGiaoThong 1 Qua cầu GE0103 (0, 0, 0, 100) V-127 2 Qua hầm GE0104 (0, 0, 0, 100) V-112 4 Qua ngầm GE0105 (0, 0, 0, 100) V-131 11.2 Mép lòng đường GE02 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiHienTrangSuDung GE0201 V-114a, V- 115a, V-116a, V-117a 12 Các đối tượng đường bộ khác 12.1 Đường bờ vùng bờ thửa GB01 C, S maDoiTuong GB0101 (0, 0, 0, 100) V-120a, V- 120b 12.2 Đường mòn GB03 C maDoiTuong GB0301 (0, 0, 0, 100) V-119 13 Đường sắt 13.1 Đường sắt chuyên dùng GL01 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiHienTrangSuDung , loaiKhoDuongSat, viTri, lienKetGiaoThong 1 Đang sử dụng GL0101 (0, 0, 0, 100) V-104, V-105 2 Đang xây dựng GL0102 (0, 0, 0, 100) V-106, V- 107 3 Không sử dụng GL0103 (0, 0, 0, 100) V-104, V-105 13.2 Đường sắt đô thị GL02 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiHienTrangSuDung , loaiKhoDuongSat, viTri, lienKetGiaoThong 1 Đang sử dụng GL0201 (0, 0, 0, 100) V-104, V-105 2 Đang xây dựng GL0202 (0, 0, 0, 100) V-106, V- 107 3 Không sử dụng GL0203 (0, 0, 0, 100) V-109, V-110 13.3 Đường sắt quốc gia GL03 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiHienTrangSuDung , loaiKhoDuongSat, viTri, lienKetGiaoThong 1 Đang sử dụng GL0301 (0, 0, 0, 100) V-104, V-105 2 Đang xây dựng GL0302 (0, 0, 0, 100) V-106, V- 107 3 Không sử dụng GL0303 (0, 0, 0, 100) V-104, V-105 14 Công trình giao thông đường sắt 14.1 Ga đường sắt GH01 P Toàn bộ maDoiTuong,ten GH0101 (0, 0, 0, 100) V-108 (không theo tỷ lệ) 14.2 Ga tàu điện GH02 P Toàn bộ maDoiTuong,ten GH0201 (0, 0, 0, 100) V-142 14.3 Giao đường sắt và đường bộ có rào chắn GH03 P, S Toàn bộ 14.4 Giao đường sắt và đường bộ không có rào chắn GH04 P, S Toàn bộ 15 Đường băng GN04 S Toàn bộ 16 Cảng hàng không GN02 P Toàn bộ maDoiTuong, loaiCangHangKhong, chucNangCangHangK hong, ten 1 Nội địa GN0201 (0, 0, 0, 100) V-102 2 Quốc tế GN0202 (0, 0, 0, 100) 17 Nhà ga hàng không GN06 S 18 Bãi đáp trực thăng GN01 S Toàn bộ maDoiTuong GN0 1 Bãi đáp trực thăng GN0101 (0, 0, 0, 100) V-103 19 Đường cáp treo GO01 C Toàn bộ maDoiTuong, ten, chieuDai GO0 1 Đường cáp treo GO0101 (0, 0, 0, 100) V-113 20 Trụ đường cáp treo GO03 P Toàn bộ maDoiTuong GO0 3 Trụ đường cáp treo GO0301 (0, 0, 0, 100) 21 Ga cáp treo GO02 S 22 Nhóm âu tàu 22.1 Âu tàu GM01 C, S Toàn bộ maDoiTuong GM0101 (0, 0, 0, 100) V-135 22.2 Bờ xây âu tàu GM05 C, S Toàn bộ maDoiTuong GM0501 (0, 0, 0, 100) V-135 22.3 Cửa âu tàu GM09 C, S Toàn bộ 23 Báo hiệu hàng hảiAIS GM02 P Toàn bộ maDoiTuong, ten GM0201 24 Bến cảng GM03 S Toàn bộ maDoiTuong, ten GM0301 (0, 0, 0, 100) V-142 25 Bến thủy nội địa GM04 S Toàn bộ, maDoiTuong, ten GM0401 V-142 26 Cảng biển GM06 S Toàn bộ maDoiTuong, ten GM0601 (0, 0, 0, 100) V-142 27 Cảng thủy nội địa GM07 S Toàn bộ maDoiTuong, ten GM0701 (0, 0, 0, 100) V-142 28 Cầu tàu GM08 C,S Toàn bộ maDoiTuong, loaiCauTau 1 Kết cầu cố định GM0801 (0, 0, 0, 100) V-136b 2 Kết cấu nổi GM0802 (0, 0, 0, 100) V-136a 29 Báo hiệu dẫn luồng hàng hải, đường thủy 29.1 Chập tiêu GA01 P 29.2 Đăng tiêu GA02 P 29.3 Phao báo hiệu GA03 P 29.4 Tiêu báo hiệu GA04 P 30 Các đối tượng hàng hải, hải văn 30.1 Cảng dầu khí ngoài khơi GC01 P, S Toàn bộ 30.2 Cọc buộc tàu thuyền GC02 P, S Toàn bộ 30.3 Đăng, chắn đánh bắt cá ổn định GC03 P, S Toàn bộ 30.4 Đèn biển GC04 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten GC0401 (0, 0, 0, 100) V-138 30.5 Khu neo đậu GC05 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten GC0501 (0, 0, 0, 100) V-137 30.6 Khu tránh bão GC06 P, S Toàn bộ 30.7 Khu vực an toàn viện trợ hàng hải GC07 P, S Toàn bộ 30.8 Khu bảo tồn thiên nhiêu trên biển GC08 P, S Toàn bộ 30.9 Khu vực đánh cá GC09 P, S Toàn bộ 30.10 Khu vực đợi hoa tiêu GC10 P, S Toàn bộ 30.11 Khu vực nạo vét GC11 P, S Toàn bộ 30.12 Khu vực nghiên cứu, khảo sát GC12 P, S Toàn bộ 30.13 Khu vực nguy hiểm GC13 P, S Toàn bộ 30.14 Khu vực quản lý cảng GC14 P, S Toàn bộ 30.15 Khu vực quân sự GC15 P, S Toàn bộ 30.16 Khu vực trung chuyển hàng hóa GC16 P, S Toàn bộ 30.17 Khu vực vùng nước an toàn GC17 P, S Toàn bộ 30.18 Khu vực xác tàu lịch sử GC18 P, S Toàn bộ 30.19 Lồng bè nuôi trồng thủy hải sản GC19 P, S Toàn bộ 30.20 Nhà giàn GC20 P, S Toàn bộ 30.21 Nhà trên biển GC21 P, S Toàn bộ 30.22 Trạm cứu nạn GC22 P, S Toàn bộ 30.23 Trạm nghiệm triều GC23 P, S Toàn bộ 30.24 Tuyến hàng hải GC24 P, S Toàn bộ 30.25 Vùng cấm GC25 P, S Toàn bộ 30.26 Xác tàu đắm GC26 P, S Toàn bộ VI Phủ bề mặt 1 Ranh giới phủ bề mặt HG01 C Toàn bộ maDoiTuong, LoaiRanhGioiPhuBeMat 1 Thực vật HG0101 (0, 0, 0, 100) VI-154 2 Khác 3 Ranh giới khu bảo tồn thiên nhiên 2 Rừng 2.1 Rừng trồng HH01 S S Toàn bộ maDoiTuong, ten, doTanChe = 1 loaiCayR ung 1 Cây lá rộng HH0101 VI-144a 2 Cây lá kim HH0102 VI-144b 3 Cây hỗn hợp HH0103 VI-144đ 4 Cây tre nứa HH0104 VI-144c 5 Cây cau dừa HH0105 VI-144d 6 Cây ưa mặn chua phèn HH0106 VI-144e.2 Cây ưa mặn chua phèn trên cạn maDoiTuong, ten, doTanChe = 1dieuKienLapDia = 3,4 HH0107 VI-144e.1 Cây ưa mặn chua phèn dưới nước 2.2 Rừng tự nhiên HH02 S Toàn bộ maDoiTuong, ten, doTanChe = 2 loaiCayR ung 1 Cây lá rộng HH0201 VI-145a 2 Cây lá kim HH0202 VI-145b 3 Cây hỗn hợp HH0203 VI-145đ 4 Cây tre nứa HH0204 VI-145c 5 Cây cau dừa HH0205 VI-145d 6 Cây ưa mặn chua phèn HH0206 VI-145e.2 maDoiTuong, ten, doTanChe = 2dieuKienLapDia = 3,4 HH0207 VI-145e.1 3 Phủ thực vật khác 3.1 Cây bụi HE01 S Toàn bộ maDoiTuong HE0101 (70,0,100,0) VI-146a 3.2 Cây bụi ưa mặn, chua phèn HE02 S Toàn bộ maDoiTuong HE0201 (70,0,100,0) VI 146b 4 Cây độc lập 4.1 Cây độc lập HE03 P maDoiTuong, tenCay, chieuCao HE0301 (0,0,0,100) VI-149; Univers Condensed, 7 4.2 Cụm cây độc lập HE04 P maDoiTuong, tenCay, chieuCao HE0401 (0,0,0,100) VI-150; Univers Condensed, 7 5 Hàng cây 5.1 Dải cây và hàng cây HE05 S Toàn bộ maDoiTuong HE0501 (70,0,100,0) VI-147 5.2 Hàng cây bụi và rặng cây bụi HE06 S Toàn bộ maDoiTuong HE0601 (70,0,100,0) VI-148 6 Cây hàng năm HB01 S Toàn bộ maDoiTuong, ten loaiCayTrong 1 Cây lúa HB0101 Nét (70,0,100,0) VI -151aVI 156 2 Cây lương thực HB0102 Nét (70,0,100,0) VI -151bVI 156 3 Cây mía HB0103 Nét (70,0,100,0) VI -151cVI 156 4 Cây thuốc lá, thuốc lào HB0104 Nét (70,0,100,0) VI -151dVI 156 5 Cây lấy sợi HB0105 Nét (70,0,100,0) VI -151eVI 156 6 Rau, cây gia vị, cây dược liệu HB0106 Nét (70,0,100,0) VI -151gVI 156 7 Hoa, cây cảnh HB0107 Nét (70,0,100,0) VI -151hVI 156 8 Sen, ấu, sung, niễng,… HB0108 Nét (70,0,100,0)Nền (15,0,0,0) VI -151iVI 156 9 Cây hàng năm khác HB0109 Nét (70,0,100,0) VI -151kVI 156 7 Cây lâu năm HB02 S S Toàn bộ maDoiTuong, ten loaiCayTrong 10 Cây ăn quả HB0201 Nét (70,0,100,0) VI -152aVI 156 11 Cây dừa cọ HB0202 Nét (70,0,100,0) VI -152bVI 156 12 Cây công nghiệp HB0203 Nét (70,0,100,0) VI -152cVI 156 13 Cây dược liệu HB0204 Nét (70,0,100,0) VI -152dVI 156 14 Cây bóng mát, cây cảnh quan… HB0205 Nét (70,0,100,0)Nền (12,0,25,0) VI -152đVI 156 15 Cây lâu năm khác HB0206 VI -152eVI 156 8 Bề mặt là công trình và khu dân cư 8.1 Bề mặt là công trình HA01 S Toàn bộ 8.2 Bề mặt là khu dân cư HA02 S Toàn bộ 9 Đất trống HC01 S Toàn bộ maDoiTuong, ten HC0101 (0,0,0,100) VI 156 Ghi chú thuyết minh, Times New Roman I, 7 10 Nước mặt HD01 S Toàn bộ 11 Thực vật đáy biển 11.1 Cỏ biển HK0 1 S Toàn bộ 11.2 Rong, tảo HK0 2 S Toàn bộ 11.3 Thực vật khác HK0 3 S Toàn bộ VII Thủy văn 1 Biển đảo 1.1 Biển KA01 P, S Toàn bộ maDoiTuong, ten KA0101 (100, 0, 0, 0)(15, 0, 0, 0) VII-187 1.2 Đảo, quần đảo KA02 P,S Toàn bộ maDoiTuong, ten KA0201 (0, 0, 0,100) VII-191 1.3 Phá KA03 P, S Toàn bộ maDoiTuong ,ten KA0301 (100, 0, 0, 0) VII-187 1.4 Vịnh, vũng KA04 P, S maDoiTuong, ten KA0401 (100, 0, 0, 0) VII-187 2 Bãi bồi KB01 P, S Toàn bộ maDoiTuong, loaiBaiBoi 1 Cát KB0101 (0, 0, 0, 100) VII-166b 2 Bùn KB0102 (0, 0, 0, 100) VII-166a 3 Loại khác KB0103 (0, 0, 0, 100) VII-166c 3 Đầm lầy KB02 S Toàn bộ maDoiTuong KB0201 (100, 0, 0, 0) VII-167 4 Bãi đá dưới nước 4.1 Bãi đá dưới nước KC01 P, S Toàn bộ maDoiTuong KC0101 (0, 0, 0, 100) VII-169 4.2 Đá trên biển KC02 P, S Toàn bộ maDoiTuong KC0201 (0, 0, 0, 100) VII-169 4.3 San hô KC03 P, S Toàn bộ maDoiTuong KC0301 (100, 0, 0, 0) VII-168 5 Ghềnh KD01 S Toàn bộ maDoiTuong, ten KD0101 (100, 0, 0, 0) VII-171a VII-192 C maDoiTuong KD0102 (100, 0, 0, 0) VII-171b P maDoiTuong KD0103 (100, 0, 0, 0) VII-171c 6 Thác KD02 C Toàn bộ maDoiTuong , ten, chieuCao KD0201 (100, 0, 0, 0) VII-170a, VII- 192, Univers Condensed, 7 P KD0202 (100, 0, 0, 0) VII-170b, VII- 192, Univers Condensed, 7 7 Nguồn nước 7.1 Giếng nước KM01 P, S Toàn bộ maDoiTuong KM0101 (100, 0, 0, 0) VII-164 7.2 Mạch nước KM02 P,S Toàn bộ maDoiTuong KM0201 (100, 0, 0, 0) VII-165 8 Mạng dòng chảy KK01 C Toàn bộ maDoiTuong, ten, loaiDongChay, doRong,(< 5 m) loaiTrangThaiNuocMat =1 1 Sông suối KK0101 (100, 0, 0, 0) VII-158, VII- 190 2 Mặt nước tĩnh maDoiTuong, ten, loaiDongChay, doRong(< 5 m), loaiTrangThaiNuocMa t = 2 1 Sông suối KK0102 (100, 0, 0, 0) VII-159, VII-190 2 Mặt nước tĩnh 9 Điểm độ cao mực nước KE01 P 10 Điểm sông suối mất tích KE02 P Toàn bộ maDoiTuong KE0201 (100, 0, 0, 0) VII-161 11 Đường bờ nước KE03 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiTrangThaiDuongB oNuoc 1 Rõ ràng KE0301 (100, 0, 0, 0) VII 157a 2 Khó xác định KE0302 (100, 0, 0, 0) VII-160 3 Đường bờ sông suối có nước theo mùa KE0303 (100, 0, 0, 0) VII 159 12 Đường mép nước KE05 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiDuongMepNuoc 1 Ao, hồ, đầm KE0501 (100, 0, 0, 0) VII-157b 2 Phá KE0502 (100, 0, 0, 0) VII-157b 3 Kênh mương KE0503 (100, 0, 0, 0) VII-157b 4 Hồ chứa KE0504 (100, 0, 0, 0) VII-157b 5 Sông suối KE0505 (100, 0, 0, 0) VII-157b 6 Biển KE0506 (100, 0, 0, 0) VII-157b KE0507 (100, 0, 0, 0) VII-162 13 Ranh giới nước mặt quy ước KE06 C 14 Đường đo độ rộng sông suối KE04 C Toàn bộ maDoiTuong KE0401 (100, 0, 0, 0) VII-163, Univers Condensed, 7 15 Mặt nước sông suối KL01 S Toàn bộ maDoiTuong KL0101 (15, 0, 0, 0) VII-158 16 Mặt nước tĩnh 16.1 Ao, hồ, đầm KL02 S Toàn bộ maDoiTuong ten KL0 2 Ao, hồ, đầm KL0201 (15, 0, 0, 0) VII-158, VII-187, VII- 190 16.2 Hồ chứa KL03 KL0 3 Hồ chứa KL0301 (100, 0, 0, 0) VII-158, VII- 187, VII-190 17 Bờ kè, bờ cạp KG01 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiChatLieu, loaiThanhPhan 1 Bê tông KG0101 (0, 0, 0, 100) V 172a, b 2 Đá sỏi KG0102 (0, 0, 0, 100) V 172c, d 3 Khác KG0103 (0, 0, 0, 100) V 172 đ 18 Cống thủy lợi KG02 P, C, S Toàn bộ maDoiTuong, loaiCong 1 Có thiết bị KG0201 (0, 0, 0, 100) VII-178a, VII- 179a 2 Không có thiết bị KG0202 (0, 0, 0, 100) VII-178b, VII- 179b 3 Cống dưới đập KG0203 (0, 0, 0, 100) VII-180c 19 Đập KG03 C,S Toàn bộ maDoiTuong, loaiDap, ten 1 Chắn sóng KG0301 (0, 0, 0, 100) VII-182(a,b) VII-192 2 Dâng KG0302 (0, 0, 0, 100) VII-180 (a,b) VII-192 3 Tràn KG0303 (0, 0, 0, 100) VII-181(a,b) VII-192 20 Đê KG04 C, S Toàn bộ maDoiTuong,ten KG0401 (0, 0, 0, 100) VII-183 (a,b) VII-192 21 Công trình trên đê 21.1 Cửa khẩu qua đê KH01 C,S Toàn bộ maDoiTuong KH0101 (0, 0, 0, 0) VII-186 21.2 Điếm canh đê KH02 P Toàn bộ maDoiTuong, ten KH0201 (0, 0, 0, 100) VII-185 22 Kênh mương KG05 S Toàn bộ maDoiTuong, loaiHienTrangSuDung , ten 1 Đang sử dụng KG0501 (100, 0, 0, 0)(15, 0, 0, 0) VII-173a VII- 190 2 Đang xây dựng KG0502 (100, 0, 0, 0)(15, 0, 0, 0) VII 174a VII- 190 C maDoiTuong, loaiHienTrangSuDung, (8 m ≤ chieuRong ≤ 12 m; chieuRong < 8 m) 1 Đang sử dụng KG0503 (100, 0, 0, 0) VII-173b (W=0.4)VII-173b (W=0.2) 2 Đang xây dựng KG0504 (100, 0, 0, 0) VII-173b (W=0.4)VII-173b (W=0.2) 23 Máng dẫn nước KG06 C,S Toàn bộ maDoiTuong, loaiMangDanNuoc 1 Mặt đất KG0601 (100, 0, 0, 0) VII-175b 2 Nổi KG0602 (100, 0, 0, 0) VII-175a 24 Mặt bờ kênh mương KG07 C Toàn bộ 25 Taluy công trình thủy lợi KG08 C Toàn bộ maDoiTuong, loaiTaluy, loaiHinhThaiTaluy 1 Đê KG0801 (0, 0, 0, 100) VII-183, VII- 184 2 Đập KG0802 (0, 0, 0, 100) VII-180, VII- 181, VII-182 3 Kênh, mương KG0803 (0, 0, 0, 100) VII-176, VII- 177 4 Khác 26 Trạm bơm KG09 P, S Toàn bộ maDoiTuong KG0901 (0, 0, 0, 100) VII-179, VII- 193 Ghi chú thuyết minh 27 Địa danh biển đảo DA01 P Toàn bộ maDoiTuong, danhTuChung, ten 14 cửa sông DA0101 (100, 0, 0, 0) VII-187 15 bán đảo DA0102 (0, 0, 0, 100) VII-191 17 vịnh DA0103 (100, 0, 0, 0) VII-187 18 vũng DA0104 (100, 0, 0, 0) VII-187
[1] Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.”
[2] Điều 15, Điều 16 và Điều 17 của Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 15. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 16. Quy định chuyển tiếp
Các hạng mục công việc, sản phẩm đo đạc và bản đồ đã được kiểm tra chất lượng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được phê duyệt .
Điều 17. Trách nhiệm thi hành
-
Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
-
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.”
[3] Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” trong tên các đối tượng địa lý: Địa phận hành chính cấp tỉnh mã AD02; Địa phận hành chính cấp xã mã AD03; Đường địa giới hành chính cấp tỉnh mã AD05; Đường địa giới hành chính cấp xã mã AD06; Mốc địa giới hành chính cấp tỉnh mã AD08; Mốc địa giới hành chính cấp xã mã AD09 theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Đối tượng địa lý “Địa phận hành chính cấp huyện mã AD01”, “Đường địa giới hành chính cấp huyện mã AD04”, “Mốc địa giới hành chính cấp huyện mã AD07” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4] Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” trong tên các đối tượng địa lý: Địa phận hành chính cấp tỉnh trên biển mã AE02; Địa phận hành chính cấp xã trên biển mã AE03; Đường ranh giới hành chính cấp tỉnh trên biển mã AE05; Đường ranh giới hành chính cấp xã trên biển mã AE06 theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Đối tượng địa lý “Địa phận hành chính cấp huyện trên biển mã AE01”, “Đường ranh giới hành chính cấp huyện trên biển mã AE04” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[5]
Đối tượng địa lý “Trụ sở UBND cấp Huyện mã CV07” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[6]
Đối tượng địa lý “Địa phận hành chính cấp huyện mã AD01” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[7]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[8]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[9]
Đối tượng địa lý “Đường địa giới hành chính cấp huyện mã AD04” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[10]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[11]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[12]
Đối tượng địa lý “Mốc địa giới hành chính cấp huyện mã AD07” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[13]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[14]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[15]
Đối tượng địa lý “Địa phận hành chính cấp huyện trên biển mã AE01” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[16]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[17]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[18]
Đối tượng địa lý “Đường ranh giới hành chính cấp huyện trên biển mã AE04” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[19]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[20]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[21]
Đối tượng địa lý “Trụ sở UBND cấp Huyện mã CV07” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[22]
Đối tượng địa lý “Địa phận hành chính cấp huyện mã AD01” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[23]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[24]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[25]
Đối tượng địa lý “Đường địa giới hành chính cấp huyện mã AD04” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[26]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[27]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[28]
Đối tượng địa lý “Mốc địa giới hành chính cấp huyện mã AD07” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[29 ] Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[30]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[31]
Đối tượng địa lý “Địa phận hành chính cấp huyện trên biển mã AE01” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[32]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[33]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[34]
Đối tượng địa lý “Đường ranh giới hành chính cấp huyện trên biển mã AE04” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[35]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[36]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[37]
Đối tượng địa lý “Trụ sở UBND cấp Huyện mã CV07” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[38]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[39]
Đối tượng địa lý “Địa phận hành chính cấp huyện mã AD01” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[40]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[41]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[42]
Đối tượng địa lý “Đường địa giới hành chính cấp huyện mã AD04” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[43]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[44]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[45]
Đối tượng địa lý “Mốc địa giới hành chính cấp huyện mã AD07” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[46]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[47]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[48]
Đối tượng địa lý “Địa phận hành chính cấp huyện trên biển mã AE01” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[49]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[50]
Đối tượng địa lý “Đường ranh giới hành chính cấp huyện trên biển mã AE04” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[51]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[52]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[53]
Đối tượng địa lý “Trụ sở UBND cấp Huyện mã CV07” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[54]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[55]
Đối tượng địa lý “Địa phận hành chính cấp huyện mã AD01” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[56]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[57]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[58]
Đối tượng địa lý “Đường địa giới hành chính cấp huyện mã AD04” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[59]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[60]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[61]
Đối tượng địa lý “Mốc địa giới hành chính cấp huyện mã AD07” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[62]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[63]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[64]
Đối tượng địa lý “Địa phận hành chính cấp huyện trên biển mã AE01” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[65]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[66]
Đối tượng địa lý “Đường ranh giới hành chính cấp huyện trên biển mã AE04” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[67]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[68]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[69]
Đối tượng địa lý “Trụ sở UBND cấp Huyện mã CV07” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
| Số hiệu | 93/VBHN-BNNMT |
|---|---|
| Loại văn bản | Văn bản hợp nhất |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày hiệu lực | — |
| Nơi ban hành | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Người ký | Nguyễn Thị Phương Hoa |
| Tình trạng | Chưa xác định |