Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP hóa đơn chứng từ Số hiệu: 70/2025/NĐ-CP Ngày ban hành: 20/03/2025 Ngày hiệu lực: — Tình trạng: Còn hiệu lực (đã sửa đổi) Nguồn tra cứu: vanban.phaplyvn.com ====================================================================== Bổ sung quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu từ 01/6/2025 Ngày 20/3/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định về hóa đơn, chứng từ. Bổ sung quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu Cụ thể, Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn như sau: Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu) thì thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn GTGT điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định, nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng). Bên cạnh đó, Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm a, e, l, m, n khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như: Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác (điểm a); Hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô (điểm b); Hoạt động cho vay, hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng (điểm l); Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền theo quy định của pháp luật (điểm m); Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh có sử dụng phần mềm quản lý khám chữa bệnh và quản lý viện phí (điểm n). Nghị định 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2025. CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 70/2025/NĐ-CP Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2025 NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 123/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024; Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016; Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 26 tháng 11 năm 2024; Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ Bổ sung điểm e vào khoản 1 Điều 2 như sau: “e) Nhà cung c ấp ở nước ngo ài không có cơ s ở thường tr ú t ại Việt Nam c ó ho ạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa tr ên n ền tảng số v à các d ịch vụ kh ác đăng ký t ự nguyện sử dụng h óa đơn đi ện tử theo quy định tại Nghị định này .” B ổ sung điểm c, điểm d v ào khoản 2 ; sửa đổi, bổ sung khoản 5, khoản 11, khoản 12 và bổ sung khoản 14 vào Điều 3 như sau: a) Bổ sung điểm c, điểm d vào khoản 2 như sau: “c) Hóa đơn đi ện tử khởi tạo từ m áy tính ti ền c ó k ết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế (sau đ ây g ọi l à hóa đơn đi ện tử khởi tạo từ m áy tính ti ền) l à hóa đơn có mã c ủa cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua c ó th ể truy xuất, k ê khai thông tin hóa đơn đi ện tử khởi tạo từ m áy tính ti ền do tổ chức, c á nhân bán hàng hóa, cung c ấp dịch vụ lập từ hệ thống t ính ti ền, dữ liệu được chuyển đến cơ quan thuế theo định dạng được quy định tại Điều 12 Nghị định này . d) Máy tính ti ền l à h ệ thống t ính ti ền bao gồm một thiết bị điện tử đồng bộ hoặc một hệ thống gồm nhiều thiết bị điện tử được kết hợp với nhau bằng giải ph áp công ngh ệ th ông tin có ch ức năng chung như: t ính ti ền, lưu trữ c ác giao d ịch b án hàng, s ố liệu b án hàng.” b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau: “5. Ch ứng từ điện tử được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, c á nhân có trách nhi ệm khấu trừ thuế cấp cho người nộp thuế hoặc do tổ chức thu thuế, ph í, l ệ ph í c ấp cho người nộp bằng phương tiện điện tử theo quy định của ph áp luật ph í, l ệ ph í, pháp luật thuế.” c) Sửa đổi, bổ sung khoản 11, khoản 12 như sau: “11. Tiêu h ủy h óa đơn, ch ứng từ a) Tiêu h ủy h óa đơn, ch ứng từ điện tử l à bi ện ph áp làm cho hóa đơn đi ện tử, chứng từ điện tử kh ông còn t ồn tại tr ên h ệ thống th ông tin, không th ể truy cập v à tham chi ếu đến th ông tin ch ứa trong h óa đơn đi ện tử, chứng từ điện tử. b) Tiêu h ủy h óa đơn do cơ quan thu ế đặt in, ti êu h ủy chứng từ đặt in, tự in l à vi ệc sử dụng biện ph áp đ ốt ch áy, c ắt, x é nh ỏ hoặc h ình th ức ti êu h ủy kh ác, đ ảm bảo h óa đơn, ch ứng từ đ ã tiêu h ủy sẽ kh ông th ể sử dụng lại c ác thông tin, s ố liệu tr ên đó. Hóa đơn, ch ứng từ được ph ép tiêu h ủy l à hóa đơn, ch ứng từ đ ã h ết thời hạn lưu trữ theo quy định tại Điều 6 Nghị định này . Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử là tổ chức cung cấp giải pháp trong việc khởi tạo, kết nối nhận, truyền, nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu của hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử bao gồm: Tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử cho người bán và người mua; tổ chức kết nối nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ quan thuế. ” d) Bổ sung khoản 14 như sau: “14. C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế về h óa đơn đi ện tử d ành cho ngư ời nộp thuế (sau đ ây g ọi tắt l à C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế) l à điểm truy cập tập trung tr ên internet do T ổng cục Thuế cung cấp để người nộp thuế, cơ quan thuế, tổ chức truyền nhận v à các cơ quan, t ổ chức, c á nhân khác th ực hiện c ác giao d ịch về h óa đơn đi ện tử theo quy định, Cổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế: Gửi phản hồi tự động về việc x ác nh ận người nộp thuế đ ã g ửi th ành công và thông báo v ề thời điểm tiếp nhận ch ính th ức hồ sơ, t ài li ệu, dữ liệu của người nộp thuế; gửi th ông báo và k ết quả giải quyết c ác n ội dung li ên quan đ ến h óa đơn đi ện tử của người nộp thuế (nếu c ó) thông qua t ổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử (đối với trường hợp người nộp thuế đăng k ý s ử dụng h óa đơn đi ện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử) hoặc t ài khoản sử dụng Cổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế hoặc địa chỉ thư điện tử đ ã đăng ký v ới cơ quan thuế (đối với trường hợp người nộp thuế đăng k ý s ử dụng h óa đơn đi ện tử trực tiếp tại Cổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế).” Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 như sau: “1. Khi bán hàng hóa, cung c ấp dịch vụ, người b án ph ải lập h óa đơn đ ể giao cho người mua (bao gồm cả c ác trư ờng hợp h àng hóa, d ịch vụ d ùng đ ể khuyến mại, quảng c áo, hàng mẫu ; h àng hóa, d ịch vụ d ùng đ ể cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động v à tiêu dùng n ội bộ (trừ h àng hóa luân chuy ển nội bộ để tiếp tục qu á trình s ản xuất); xuất h àng hóa dư ới c ác hình th ức cho vay, cho mượn hoặc ho àn tr ả h àng hóa) và các trư ờng hợp lập h óa đơn theo quy đ ịnh tại Điều 19 Nghị định này . Hóa đơn ph ải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này . Trư ờng hợp sử dụng h óa đơn đi ện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này . Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp sử dụng chứng từ điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Đ ối với c á nhân không ký h ợp đồng lao động hoặc k ý h ợp đồng lao động dưới 03 th áng thì t ổ chức, c á nhân tr ả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm t ính thu ế khi c á nhân yêu c ầu. Đối với c á nhân ký h ợp đồng lao động từ 03 th áng tr ở l ên, t ổ chức, c á nhân tr ả thu nhập chỉ cấp cho c á nhân m ột chứng từ khấu trừ thuế trong một năm t ính thu ế. Trư ớc khi sử dụng h óa đơn, ch ứng từ, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kh ác, h ộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh, t ổ chức, c á nhân kh ấu trừ thuế thu nhập c á nhân, t ổ chức thu thuế, ph í, l ệ ph í, ph ải thực hiện đăng k ý s ử dụng với cơ quan thuế hoặc thực hiện th ông báo phát hành theo quy đ ịnh tại Điều 15, Điều 34 và khoản 1 Điều 36 Nghị định này . Đ ối với h óa đơn, biên lai do cơ quan thu ế đặt in, cơ quan thuế thực hiện th ông báo phát hành theo khoản 3 Điều 24 và khoản 2 Điều 36 Nghị định này.” “6. D ữ liệu h óa đơn, ch ứng từ khi b án hàng hóa, cung c ấp dịch vụ, dữ liệu chứng từ khi thực hiện c ác giao d ịch nộp thuế, khấu trừ thuế v à n ộp c ác khoản thuế, ph í, l ệ ph í là cơ s ở dữ liệu để phục vụ c ông tác qu ản l ý thu ế v à cung c ấp th ông tin hóa đơn, ch ứng từ cho c ác t ổ chức, c á nhân có liên quan. Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, cơ quan thuế sử dụng cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử để thực hiện các biện pháp khuyến khích người tiêu dùng lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ như: Chương trình khách hàng thường xuyên, chương trình tham gia dự thưởng, chương trình hóa đơn may mắn. Đối với biện pháp khuyến khích người tiêu dùng là cá nhân lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức người tiêu dùng do cơ quan thuế thực hiện, Bộ Tài chính tổ chức thực hiện nội dung này từ nguồn ngân sách nhà nước được đảm bảo hàng năm để hiện đại hóa, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập phải thể hiện tên đơn vị bán là bên ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm (mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm) và phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Trường hợp hóa đơn ủy nhiệm là hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thì bên ủy nhiệm phải chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể nội dung này. ” b) Bổ sung khoản 9 như sau: “9. Trư ờng hợp tổ chức thu thuế, ph í, l ệ ph í và ngư ời cung cấp dịch vụ c ùng th ực hiện thu thuế, ph í, l ệ ph í và ti ền b án hàng hóa, cung c ấp dịch vụ của một kh ách hàng thì đư ợc t ích h ợp bi ên lai thu thu ế, ph í, l ệ ph í và hóa đơn trên cùng m ột định dạng điện tử để giao cho người mua. H óa đơn đi ện tử t ích h ợp phải đảm bảo c ó đ ủ nội dung của h óa đơn đi ện tử, bi ên lai đi ện tử v à theo đúng đ ịnh dạng do cơ quan thuế quy định. Người b án hàng hóa, cung c ấp dịch vụ v à t ổ chức thu thuế, ph í, l ệ ph í có trách nhi ệm thỏa thuận về đơn vị chịu tr ách nhi ệm lập h óa đơn đi ện tử t ích h ợp cho kh ách hàng và ph ải th ông báo đ ến cơ quan thuế quản l ý tr ực tiếp theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban h ành kèm theo Nghị định này. Vi ệc k ê khai doanh thu c ủa người b án hàng hóa, cung c ấp dịch vụ v à vi ệc k ê khai thu ế, ph í, l ệ ph í th ực hiện theo quy định của ph áp luật quản l ý thu ế.” Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau: “2. Đ ối với tổ chức, c á nhân bán hàng hóa, cung c ấp dịch vụ, tổ chức, c á nhân có quy ền v à nghĩa v ụ li ên quan a) Th ực hiện h ành vi gian d ối như sử dụng h óa đơn không h ợp ph áp, s ử dụng kh ông h ợp ph áp hóa đơn; làm gi ả h óa đơn, ch ứng từ để thực hiện h ành vi trái pháp luật ; b) C ản trở c ông ch ức thuế thi h ành công v ụ, cụ thể: c ác hành vi c ản trở g ây t ổn hại sức khỏe, nh ân ph ẩm của c ông ch ức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về h óa đơn, ch ứng từ; c) Truy c ập tr ái phép, làm sai l ệch, ph á h ủy hệ thống th ông tin v ề h óa đơn, ch ứng từ; d) Đưa h ối lộ hoặc thực hiện c ác hành vi khác liên quan hóa đơn, ch ứng từ nhằm mưu lợi bất ch ính; đ) Không chuy ển dữ liệu điện tử về cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này .” Bổ sung điểm đ vào khoản 1 , sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 , bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 và sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau: a) Bổ sung điểm đ vào khoản 1 như sau: “đ) Ho ạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa tr ên n ền tảng số v à các d ịch vụ kh ác c ủa nh à cung c ấp ở nước ngo ài không có cơ s ở thường tr ú t ại Việt Nam.” b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau: “b) T ổ chức, c á nhân trong khu phi thu ế quan khi b án hàng hóa, cung c ấp dịch vụ v ào n ội địa v à khi bán hàng hóa, cung c ấp dịch vụ giữa c ác t ổ chức, c á nhân trong khu phi thu ế quan với nhau, xuất khẩu h àng hóa, cung c ấp dịch vụ ra nước ngo ài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho t ổ chức, c á nhân trong khu phi thu ế quan”. Doanh nghi ệp chế xuất c ó ho ạt động kinh doanh kh ác (ngoài ho ạt động chế xuất theo quy định ph áp luật về khu c ông nghi ệp, khu chế xuất) khai thuế gi á tr ị gia tăng theo phương ph áp tr ực tiếp th ì s ử dụng h óa đơn theo điểm a khoản này . Doanh nghi ệp chế xuất khai thuế gi á tr ị gia tăng theo phương ph áp kh ấu trừ th ì s ử dụng h óa đơn theo quy đ ịnh tại khoản 1 Điều này .” c) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau: “2a. Hóa đơn thương m ại điện tử l à hóa đơn áp d ụng đối với c ác t ổ chức, doanh nghiệp, c á nhân (ngư ời xuất khẩu) c ó ho ạt động xuất khẩu h àng hóa, cung c ấp dịch vụ ra nước ngo ài mà ngư ời xuất khẩu đ áp ứng điều kiện chuyển dữ liệu h óa đơn thương m ại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế. H óa đơn thương m ại điện tử đ áp ứng quy định về nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này và quy định về định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này. Trư ờng hợp người xuất khẩu kh ông đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu h óa đơn thương m ại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế th ì l ựa chọn lập h óa đơn giá tr ị gia tăng điện tử hoặc h óa đơn bán hàng đi ện tử.” d) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Hóa đơn đi ện tử b án tài s ản c ông đư ợc sử dụng khi b án, chuy ển nhượng c ác tài s ản c ông th ực hiện theo quy định của ph áp luật về quản l ý, s ử dụng t ài s ản c ông.” S ửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau: “1. Th ời điểm lập h óa đơn đ ối với b án hàng hóa (bao g ồm cả b án, chuy ển nhượng t ài s ản c ông và bán hàng d ự trữ quốc gia) l à th ời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng h àng hóa cho ngư ời mua, kh ông phân bi ệt đ ã thu đư ợc tiền hay chưa thu được tiền. Đ ối với xuất khẩu h àng hóa (bao g ồm cả gia c ông xu ất khẩu), thời điểm lập h óa đơn thương m ại điện tử, h óa đơn giá tr ị gia tăng điện tử hoặc h óa đơn bán hàng đi ện tử do người b án t ự x ác đ ịnh nhưng chậm nhất kh ông quá ngày làm vi ệc tiếp theo kể từ ng ày hàng hóa đư ợc th ông quan theo quy đ ịnh ph áp luật về hải quan. Th ời điểm lập h óa đơn đ ối với cung cấp dịch vụ l à th ời điểm ho àn thành vi ệc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, c á nhân nư ớc ngo ài) không phân bi ệt đ ã thu đư ợc tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ c ó thu ti ền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ th ì th ời điểm lập h óa đơn là th ời điểm thu tiền (kh ông bao g ồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp c ác d ịch vụ: Kế to án, ki ểm to án, tư v ấn t ài chính, thu ế; thẩm định gi á; kh ảo s át, thi ết kế kỹ thuật; tư vấn gi ám sát; l ập dự án đ ầu tư x ây d ựng).” b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 như sau: “a) Đối với các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác gồm: Trường hợp cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt động cung cấp điện (trừ đối tượng quy định tại điểm h khoản này), cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ quảng cáo truyền hình, dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ bưu chính và chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ logistic, dịch vụ công nghệ thông tin (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này) được bán theo kỳ nhất định, dịch vụ ngân hàng (trừ hoạt động cho vay), chuyển tiền quốc tế, dịch vụ chứng khoán, xổ số điện toán, thu phí sử dụng đường bộ giữa nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ thu phí và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.” “e) Đ ối với hoạt động t ìm ki ếm thăm d ò, khai thác và ch ế biến dầu th ô: Th ời điểm lập h óa đơn bán d ầu th ô, condensate, các s ản phẩm được chế biến từ dầu th ô (bao g ồm cả hoạt động bao ti êu s ản phẩm theo cam kết của Ch ính ph ủ) l à th ời điểm b ên mua và bên bán xác đ ịnh được gi á bán chính th ức, kh ông phân bi ệt đ ã thu đư ợc tiền hay chưa thu được tiền. Đ ối với hoạt động b án khí thiên nhiên, khí đ ồng h ành, khí than đư ợc chuyển bằng đường ống dẫn kh í đ ến người mua, thời điểm lập h óa đơn là th ời điểm b ên mua, bên bán xác đ ịnh khối lượng kh í giao c ủa th áng nhưng ch ậm nhất l à ngày cu ối c ùng c ủa thời hạn k ê khai, n ộp thuế đối với th áng phát sinh nghĩa v ụ thuế theo quy định ph áp luật về thuế. Trư ờng hợp thỏa thuận bảo l ãnh và cam k ết của Ch ính ph ủ c ó quy đ ịnh kh ác v ề thời điểm lập h óa đơn thì th ực hiện theo quy định tại thỏa thuận bảo l ãnh và cam k ết của Ch ính ph ủ.” “l) Th ời điểm lập h óa đơn đ ối với hoạt động cho vay được x ác đ ịnh theo kỳ hạn thu l ãi t ại hợp đồng t ín d ụng giữa tổ chức t ín d ụng v à khách hàng đi vay, tr ừ trường hợp đến kỳ hạn thu l ãi không thu đư ợc v à t ổ chức t ín d ụng theo d õi ngo ại bảng theo quy định ph áp luật về t ín d ụng th ì th ời điểm lập h óa đơn là th ời điểm thu được tiền l ãi vay c ủa kh ách hàng. Trư ờng hợp trả l ãi trư ớc hạn theo hợp đồng t ín d ụng th ì th ời điểm lập h óa đơn là th ời điểm thu l ãi trư ớc hạn. Đ ối với hoạt động đại l ý đ ổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận v à chi, tr ả ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức t ín d ụng, thời điểm lập h óa đơn là th ời điểm đổi ngoại tệ, thời điểm ho àn thành d ịch vụ nhận v à chi tr ả ngoại tệ. m) Đ ối với kinh doanh vận tải h ành khách b ằng xe taxi c ó s ử dụng phần mềm t ính ti ền theo quy định của ph áp luật : tại thời điểm kết th úc chuy ến đi, doanh nghiệp, hợp t ác xã kinh doanh v ận tải h ành khách b ằng xe taxi c ó s ử dụng phần mềm t ính ti ền thực hiện lập h óa đơn đi ện tử cho kh ách hàng đ ồng thời chuyển dữ liệu h óa đơn đ ến cơ quan thuế theo quy định. n) Đ ối với cơ sở kh ám b ệnh, chữa bệnh c ó s ử dụng phần mềm quản l ý khám ch ữa bệnh v à qu ản l ý vi ện ph í, t ừng giao dịch kh ám, ch ữa bệnh v à th ực hiện c ác d ịch vụ chụp, chiếu, x ét nghi ệm c ó in phi ếu thu tiền (thu viện ph í ho ặc tiền kh ám, xét nghi ệm) v à có lưu trên h ệ thống c ông ngh ệ th ông tin, n ếu kh ách hàng (ngư ời đến kh ám, ch ữa bệnh) kh ông có nhu c ầu lấy h óa đơn thì cu ối ng ày cơ s ở kh ám b ệnh, chữa bệnh căn cứ th ông tin khám, ch ữa bệnh v à thông tin t ừ phiếu thu tiền để tổng hợp lập h óa đơn đi ện tử cho c ác d ịch vụ y tế thực hiện trong ng ày, trư ờng hợp kh ách hàng yêu c ầu lập h óa đơn đi ện tử th ì cơ s ở kh ám b ệnh, chữa bệnh lập h óa đơn đi ện tử giao cho kh ách hàng. Cơ s ở kh ám b ệnh, chữa bệnh lập h óa đơn cho cơ quan b ảo hiểm x ã h ội tại thời điểm được cơ quan bảo hiểm x ã h ội thanh, quyết to án chi phí khám ch ữa bệnh cho người c ó th ẻ bảo hiểm y tế.” c) Bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 như sau: “p) Th ời điểm lập h óa đơn c ủa hoạt động kinh doanh bảo hiểm l à th ời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của ph áp luật về kinh doanh bảo hiểm. q) Đ ối với hoạt động kinh doanh v é x ổ số truyền thống, xổ số biết kết quả ngay (v é x ổ số) theo h ình th ức b án vé s ố in sẵn đủ mệnh gi á cho khách hàng thì sau khi thu h ồi v é x ổ số kh ông tiêu th ụ hết v à ch ậm nhất l à trư ớc khi mở thưởng của kỳ tiếp theo, doanh nghiệp kinh doanh xổ số lập 01 h óa đơn giá tr ị gia tăng điện tử c ó mã c ủa cơ quan thuế cho từng đại l ý là t ổ chức, c á nhân cho vé x ổ số được b án trong k ỳ gửi cơ quan thuế cấp m ã cho hóa đơn. r) Đ ối với hoạt động kinh doanh casino v à trò chơi đi ện tử c ó thư ởng, thời điểm lập h óa đơn đi ện tử chậm nhất l à 01 ngày k ể từ thời điểm kết th úc ngày xác đ ịnh doanh thu, đồng thời doanh nghiệp kinh doanh casino v à trò chơi đi ện tử c ó thư ởng chuyển dữ liệu ghi nhận số tiền thu được (do đổi đồng tiền quy ước cho người chơi tại quầy, tại b àn chơi và s ố tiền thu tại m áy trò chơi đi ện tử c ó thư ởng) trừ đi số tiền đổi trả cho người chơi (do người chơi tr úng thư ởng hoặc người chơi kh ông s ử dụng hết) theo Mẫu 01/TH-DT Phụ lục IA ban h ành kèm theo Nghị định này đ ến cơ quan thuế c ùng th ời điểm chuyển dữ liệu h óa đơn đi ện tử. Ng ày xác đ ịnh doanh thu l à khoản g thời gian từ 0 giờ 00 ph út đ ến 23 giờ 59 ph út cùng ngày.” Sửa đổi, bổ sung khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 9, điểm c khoản 14 Điều 10 và bổ sung điểm l vào khoản 14 , bổ sung khoản 17 vào Điều 10 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau: “5. Tên, đ ịa chỉ, m ã s ố thuế hoặc m ã s ố đơn vị c ó quan h ệ với ng ân sách ho ặc số định danh c á nhân c ủa người mua a) Trư ờng hợp người mua l à cơ s ở kinh doanh c ó mã s ố thuế th ì tên, đ ịa chỉ, m ã s ố thuế của người mua thể hiện tr ên hóa đơn ph ải ghi theo đ úng t ại giấy chứng nhận đăng k ý doanh nghi ệp, giấy chứng nhận đăng k ý ho ạt động chi nh ánh, gi ấy chứng nhận đăng k ý h ộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng k ý thu ế, th ông báo mã s ố thuế, giấy chứng nhận đăng k ý đ ầu tư, giấy chứng nhận đăng k ý h ợp t ác xã; trư ờng hợp người mua l à đơn v ị c ó quan h ệ ng ân sách thì tên, đ ịa chỉ, m ã s ố đơn vị c ó quan h ệ ng ân sách th ể hiện tr ên hóa đơn ph ải ghi m ã s ố đơn vị c ó quan h ệ với ng ân sách đư ợc cấp. Trư ờng hợp t ên, đ ịa chỉ người mua qu á dài, trên hóa đơn ngư ời b án đư ợc viết ngắn gọn một số danh từ th ông d ụng như: “Phường” th ành “P”; “Qu ận” th ành “Q”, “Thành ph ố ” th ành “TP”, “Vi ệt Nam” th ành “VN” ho ặc “Cổ phần” l à “CP”, “Trách nhi ệm hữu hạn” th ành “TNHH”, “khu công nghi ệp” th ành “KCN”, “s ản xuất” th ành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”... nhưng ph ải đảm bảo đầy đủ số nh à, tên đư ờng phố, phường, x ã, qu ận, huyện, th ành ph ố, x ác đ ịnh được ch ính xác tên, đ ịa chỉ doanh nghiệp v à phù h ợp với đăng k ý kinh doanh, đăng ký thu ế của doanh nghiệp. b) Trư ờng hợp người mua kh ông có mã s ố thuế th ì trên hóa đơn không ph ải thể hiện m ã s ố thuế người mua. Một số trường hợp b án hàng hóa, cung c ấp dịch vụ đặc th ù cho ngư ời ti êu dùng là cá nhân quy đ ịnh tại khoản 14 Điều này thì trên hóa đơn không ph ải thể hiện t ên, đ ịa chỉ người mua. Trường hợp b án hàng hóa, cung c ấp dịch vụ cho kh ách hàng nư ớc ngo ài đ ến Việt Nam th ì thông tin v ề địa chỉ người mua c ó th ể được thay bằng th ông tin v ề số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh v à qu ốc tịch của kh ách hàng nư ớc ngo ài. Trư ờng hợp người mua cung cấp m ã s ố thuế, số định danh c á nhân thì trên hóa đơn ph ải thể hiện m ã s ố thuế, số định danh c á nhân.” b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 như sau: “a) Tên, đơn v ị t ính, s ố lượng, đơn gi á hàng hóa, d ịch vụ a.1) Tên hàng hóa, d ịch vụ: Tr ên hóa đơn ph ải thể hiện t ên hàng hóa, d ịch vụ bằng tiếng Việt. Trường hợp b án hàng hóa có nhi ều chủng loại kh ác nhau thì tên hàng hóa th ể hiện chi tiết đến từng chủng loại (v í d ụ: Điện thoại Samsung, điện thoại Nokia; mặt h àng ăn, u ống;...). Trường hợp h àng hóa ph ải đăng k ý quy ền sử dụng, quyền sở hữu th ì trên hóa đơn ph ải thể hiện c ác s ố hiệu, k ý hi ệu đặc trưng của h àng hóa mà khi đăng ký pháp luật c ó yêu c ầu. V í d ụ: Số khung, số m áy c ủa ô tô, mô tô, đ ịa chỉ, cấp nh à, chi ều d ài, chi ều rộng, số tầng của một ng ôi nhà... Trư ờng hợp kinh doanh dịch vụ vận tải th ì trên hoá đơn ph ải thể hiện biển kiểm so át phương ti ện vận tải, h ành trình (điểm đi - điểm đến). Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải h àng hóa trên n ền tảng số, hoạt động thương mại điện tử th ì ph ải thể hiện t ên hàng hóa v ận chuyển, th ông tin tên, đ ịa chỉ, m ã s ố thuế hoặc số định danh người gửi h àng. Trư ờng hợp cần ghi th êm ch ữ nước ngo ài thì ch ữ nước ngo ài đư ợc đặt b ên ph ải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới d òng ti ếng Việt v à có c ỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Trường hợp h àng hóa, d ịch vụ được giao dịch c ó quy đ ịnh về m ã hàng hóa, d ịch vụ th ì trên hóa đơn ph ải ghi cả t ên và mã hàng hóa, d ịch vụ. a.2) Đơn v ị t ính: Ngư ời b án căn c ứ v ào tính ch ất, đặc điểm của h àng hóa đ ể x ác đ ịnh t ên đơn v ị t ính c ủa h àng hóa th ể hiện tr ên hóa đơn theo đơn v ị t ính là đơn v ị đo lường (v í d ụ như: Tấn, tạ, yến, kg, g, mg hoặc lượng, lạng, c ái, con, chi ếc, hộp, can, th ùng, bao, gói, tuýp, m 3 , m 2 , m...). Đ ối với dịch vụ th ì trên hóa đơn không nh ất thiết phải c ó tiêu th ức “đơn vị t ính” mà đơn v ị t ính xác đ ịnh theo từng lần cung cấp dịch vụ v à n ội dung dịch vụ cung cấp. a.3) S ố lượng h àng hóa, d ịch vụ: Người b án ghi s ố lượng bằng chữ số Ả-rập căn cứ theo đơn vị t ính nêu trên. Trư ờng hợp cung cấp c ác lo ại h àng hóa, d ịch vụ đặc th ù như đi ện, nước, dịch vụ viễn th ông, d ịch vụ c ông ngh ệ th ông tin, d ịch vụ truyền h ình, d ịch vụ bưu ch ính và chuy ển ph át, ngân hàng, ch ứng kho án, b ảo hiểm, được lập theo kỳ quy ước, dịch vụ kh ám b ệnh, chữa bệnh v à các trư ờng hợp kh ác theo hư ớng dẫn của Bộ trưởng Bộ T ài chính đư ợc lập h óa đơn sau khi đ ối so át d ữ liệu th ì ngư ời b án đư ợc sử dụng bảng k ê kèm theo hóa đơn; bảng k ê đư ợc lưu giữ c ùng hóa đơn đ ể phục vụ việc kiểm tra, đối chiếu của c ác cơ quan có th ẩm quyền. Trư ờng hợp khuyến mại h àng hóa, d ịch vụ theo quy định của ph áp luật về thương mại; cho, biếu, tặng h àng hóa, d ịch vụ ph ù h ợp với quy định ph áp luật th ì đư ợc lập h óa đơn t ổng gi á tr ị khuyến mại, cho, biếu, tặng k èm theo danh sách khuy ến mại, cho, biếu, tặng. Tổ chức lưu giữ hồ sơ c ó liên quan v ề chương tr ình khuy ến mại, cho, biếu, tặng v à cung c ấp khi cơ quan c ó th ẩm quyền y êu c ầu v à ph ải chịu tr ách nhi ệm về t ính chính xác n ội dung th ông tin giao d ịch v à cung c ấp bảng tổng hợp chi tiết h àng hóa, d ịch vụ khi cơ quan c ó th ẩm quyền y êu c ầu. Trường hợp kh ách hàng yêu c ầu lấy h óa đơn theo t ừng giao dịch th ì ngư ời b án ph ải lập h óa đơn giao cho khách hàng. Hóa đơn ph ải ghi r õ “kèm theo bảng k ê s ố…, ng ày... tháng... năm”. Bảng k ê ph ải c ó tên, mã s ố thuế v à đ ịa chỉ của người b án, tên hàng hóa, d ịch vụ, số lượng, đơn gi á, thành ti ền h àng hóa, d ịch vụ b án ra, ngày l ập, t ên và ch ữ k ý ngư ời lập bảng k ê. Trư ờng hợp người b án n ộp thuế gi á tr ị gia tăng theo phương ph áp kh ấu trừ th ì Bảng k ê ph ải c ó tiêu th ức “thuế suất thuế gi á tr ị gia tăng” v à “ti ền thuế gi á tr ị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh to án đúng v ới số tiền ghi tr ên hóa đơn giá tr ị gia tăng. H àng hóa, d ịch vụ b án ra ghi trên Bảng k ê theo th ứ tự b án hàng trong ngày. Bảng k ê ph ải ghi r õ “kèm theo hóa đơn s ố...ng ày... tháng... năm”. a.4) Đơn giá hàng hóa, d ịch vụ: Người b án ghi đơn giá hàng hóa, d ịch vụ theo đơn vị t ính nêu trên. Trư ờng hợp c ác hàng hóa, d ịch vụ sử dụng bảng k ê đ ể liệt k ê các hàng hóa, d ịch vụ đ ã bán kèm theo hóa đơn thì trên hóa đơn không nh ất thiết phải c ó đơn giá.” c) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau: “9. Th ời điểm k ý s ố tr ên hóa đơn đi ện tử l à th ời điểm người b án, ngư ời mua sử dụng chữ k ý s ố để k ý trên hóa đơn đi ện tử được hiển thị theo định dạng ng ày, tháng, năm c ủa năm dương lịch. Trường hợp h óa đơn đi ện tử đ ã l ập c ó th ời điểm k ý s ố tr ên hóa đơn khác th ời điểm lập h óa đơn thì th ời điểm k ý s ố v à th ời điểm gửi cơ quan thuế cấp m ã đ ối với h óa đơn có mã c ủa cơ quan thuế hoặc thời điểm chuyển dữ liệu h óa đơn đi ện tử đến cơ quan thuế đối với h óa đơn đi ện tử kh ông có mã c ủa cơ quan thuế chậm nhất l à ngày làm vi ệc tiếp theo kể từ thời điểm lập h óa đơn (tr ừ trường hợp gửi dữ liệu theo bảng tổng hợp quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 22 Nghị định này ). Ngư ời b án khai thu ế theo thời điểm lập h óa đơn; th ời điểm khai thuế đối với người mua l à th ời điểm nhận h óa đơn đ ảm bảo đ úng, đ ầy đủ về h ình th ức v à n ội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này .” d) Sửa đổi, bổ sung điểm c và bổ sung điểm l vào khoản 14 như sau: “c) Đ ối với h óa đơn đi ện tử b án hàng t ại si êu th ị, trung t âm thương m ại m à ngư ời mua l à cá nhân không kinh doanh thì trên hóa đơn không nh ất thiết phải c ó tên, đ ịa chỉ, m ã s ố thuế người mua, chữ k ý s ố của người mua. Đ ối với h óa đơn đi ện tử b án xăng d ầu cho kh ách hàng là cá nhân không kinh doanh thì không nh ất thiết phải c ó các ch ỉ ti êu: Tên, đ ịa chỉ, m ã s ố thuế của người mua, chữ k ý s ố của người mua.” “l) Đ ối với h óa đơn đi ện tử hoạt động kinh doanh casino, tr ò chơi đi ện tử c ó thư ởng kh ông nh ất thiết phải c ó tên, đ ịa chỉ, m ã s ố thuế của người mua, chữ k ý s ố của người mua.” đ) Bổ sung khoản 17 như sau: “17. Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế đảm bảo nội dung quy định tại Điều này và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện khoản này.” Sửa đổi tên Điều 11 và sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau: “Điều H óa đơn đi ện tử khởi tạo từ m áy tính ti ền H ộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh theo quy đ ịnh tại khoản 1 Điều 51 c ó m ức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở l ên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 v à doanh nghi ệp c ó ho ạt động b án hàng hóa, cung c ấp dịch vụ, trong đ ó có bán hàng hóa, cung c ấp dịch vụ trực tiếp đến người ti êu dùng (trung tâm thương m ại; si êu th ị; b án l ẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có đ ộng cơ kh ác); ăn u ống; nh à hàng; khách s ạn; dịch vụ vận tải h ành khách, d ịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải tr í, ho ạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ c á nhân khác theo quy đ ịnh về Hệ thống ng ành kinh t ế Việt Nam) sử dụng h óa đơn đi ện tử khởi tạo từ m áy tính ti ền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. Hóa đơn đi ện tử khởi tạo từ m áy tính ti ền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguy ên t ắc sau: a) Nh ận biết được h óa đơn in t ừ m áy tính ti ền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế; b) Không b ắt buộc c ó ch ữ k ý s ố; c) Khoản chi mua h àng hóa, d ịch vụ sử dụng h óa đơn (ho ặc sao chụp h óa đơn ho ặc tra th ông tin t ừ Cổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế về h óa đơn) đư ợc khởi tạo từ m áy tính ti ền được x ác đ ịnh l à khoản chi c ó đ ủ h óa đơn, ch ứng từ hợp ph áp khi xác đ ịnh nghĩa vụ thuế. Hóa đơn đi ện tử khởi tạo từ m áy tính ti ền c ó các n ội dung sau đ ây: a) Tên, đ ịa chỉ, m ã s ố thuế người b án; b) Tên, đ ịa chỉ, m ã s ố thuế/số định danh c á nhân/s ố điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua y êu c ầu); c) Tên hàng hóa, d ịch vụ, đơn gi á, s ố lượng, gi á thanh toán. Trư ờng hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương ph áp kh ấu trừ phải ghi r õ n ội dung gi á bán chưa thu ế gi á tr ị gia tăng, thuế suất thuế gi á tr ị gia tăng, tiền thuế gi á tr ị gia tăng, tổng tiền thanh to án có thu ế gi á tr ị gia tăng; d) Th ời điểm lập h óa đơn; đ) Mã c ủa cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua c ó th ể truy xuất, k ê khai thông tin hóa đơn đi ện tử khởi tạo từ m áy tính ti ền. Ngư ời b án g ửi ho á đơn đi ện tử cho người mua bằng h ình th ức điện tử (tin nhắn, thư điện tử v à các hình th ức kh ác) ho ặc cung cấp đường dẫn hoặc m ã QR đ ể người mua tra cứu, tải ho á đơn đi ện tử.” Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12 như sau: “3. T ổng cục Thuế x ây d ựng th ành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ h óa đơn đi ện tử v à phương th ức truyền nhận với cơ quan thuế. Ri êng v ới h óa đơn giá tr ị gia tăng ki êm tờ khai ho àn thu ế, Tổng cục Hải quan x ây d ựng th ành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ đối với c ác n ội dung tr ên hoá đơn dành cho cơ quan h ải quan v à ngân hàng thương m ại l à đ ại l ý hoàn thu ế. Tổng cục Thuế c ông b ố th ành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ h óa đơn đi ện tử v à phương th ức truyền nhận với cơ quan quản l ý thu ế để áp d ụng thống nhất; cung cấp c ông c ụ hiển thị c ác n ội dung của h óa đơn đi ện tử theo quy định tại Nghị định này .” S ửa đổi, bổ sung khoản 2 và điểm c, điểm g khoản 3 Điều 13 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Quy đ ịnh về cấp v à kê khai xác đ ịnh nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế cấp h óa đơn đi ện tử c ó mã c ủa cơ quan thuế theo từng lần ph át sinh như sau: a) Lo ại h óa đơn c ấp theo từng lần ph át sinh a.1) C ấp h óa đơn đi ện tử c ó mã c ủa cơ quan thuế theo từng lần ph át sinh là hóa đơn bán hàng trong các trư ờng hợp: a.1.1) H ộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh theo quy đ ịnh tại khoản 4 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 kh ông đáp ứng điều kiện phải sử dụng h óa đơn đi ện tử c ó mã c ủa cơ quan thuế nhưng cần c ó hóa đơn đ ể giao cho kh ách hàng; a.1.2) T ổ chức kh ông kinh doanh nhưng có phát sinh giao d ịch b án hàng hóa, cung c ấp dịch vụ; a.1.3) Doanh nghi ệp sau khi đ ã gi ải thể, ph á s ản, đ ã ch ấm dứt hiệu lực m ã s ố thuế c ó phát sinh thanh lý tài s ản cần c ó hóa đơn đ ể giao cho người mua; a.1.4) Doanh nghi ệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh thu ộc diện nộp thuế gi á tr ị gia tăng theo phương ph áp tr ực tiếp thuộc c ác trư ờng hợp sau: a.1.4.1) Ng ừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa ho àn thành th ủ tục chấm dứt hiệu lực m ã s ố thuế c ó phát sinh thanh lý tài s ản, h àng hóa c ần c ó hóa đơn đ ể giao cho người mua; a.1.4.2) T ạm ngừng hoạt động kinh doanh cần c ó hóa đơn giao cho khách hàng đ ể thực hiện c ác h ợp đồng đ ã ký trư ớc ng ày cơ quan thu ế th ông báo t ạm ngừng kinh doanh; a.1.4.3) B ị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện ph áp ng ừng sử dụng h óa đơn; a.1.4.4) Doanh nghi ệp đang l àm th ủ tục ph á s ản nhưng vẫn c ó ho ạt động kinh doanh dưới sự gi ám sát c ủa T òa án; a.1.4.5) Doanh nghi ệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kh ác, h ộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh trong th ời gian giải tr ình ho ặc bổ sung t ài li ệu quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Nghị định này ; a.2) C ấp h óa đơn đi ện tử c ó mã c ủa cơ quan thuế theo từng lần ph át sinh là hóa đơn giá tr ị gia tăng trong c ác trư ờng hợp: a.2.1) Doanh nghi ệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kh ác thu ộc diện nộp thuế gi á tr ị gia tăng theo phương ph áp kh ấu trừ thuộc c ác trư ờng hợp sau: a.2.1.1) Ng ừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa ho àn thành th ủ tục chấm dứt hiệu lực m ã s ố thuế c ó phát sinh thanh lý tài s ản, h àng hóa c ần c ó hóa đơn đ ể giao cho người mua; a.2.1.2) T ạm ngừng hoạt động kinh doanh cần c ó hóa đơn giao cho khách hàng đ ể thực hiện c ác h ợp đồng đ ã ký trư ớc ng ày cơ quan nhà nư ớc c ó th ẩm quyền th ông báo t ạm ngừng kinh doanh; a.2.1.3) B ị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện ph áp ng ừng sử dụng h óa đơn; a.2.1.4) Doanh nghi ệp đang l àm th ủ tục ph á s ản nhưng vẫn c ó ho ạt động kinh doanh dưới sự gi ám sát c ủa T òa án; a.2.1.5) Doanh nghi ệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kh ác trong th ời gian giải tr ình ho ặc bổ sung t ài li ệu quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Nghị định này . a.2.2) T ổ chức, cơ quan nh à nư ớc kh ông thu ộc đối tượng nộp thuế gi á tr ị gia tăng theo phương ph áp kh ấu trừ c ó bán đ ấu gi á tài s ản (trừ trường hợp b án tài s ản c ông nêu t ại khoản 3 Điều 8 Nghị định này ), trư ờng hợp gi á trúng đ ấu gi á là giá bán đã có thu ế gi á tr ị gia tăng được c ông b ố r õ trong h ồ sơ b án đ ấu gi á do cơ quan có th ẩm quyền ph ê duy ệt th ì đư ợc cấp h óa đơn giá tr ị gia tăng để giao cho người mua. b) Doanh nghi ệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kh ác, h ộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh thu ộc trường hợp được cấp h óa đơn đi ện tử c ó mã c ủa cơ quan thuế theo từng lần ph át sinh g ửi đơn đề nghị cấp h óa đơn đi ện tử c ó mã c ủa cơ quan thuế theo Mẫu số 06/ĐN-PSĐT Phụ lục IA ban h ành kèm theo Nghị định này đ ến cơ quan thuế v à truy c ập v ào C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế để lập h óa đơn đi ện tử. Doanh nghi ệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kh ác, h ộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh khai h ồ sơ khai thuế theo quy định ph áp luật về quản l ý thu ế. Ngư ời nộp thuế thuộc trường hợp được cấp h óa đơn bán hàng theo t ừng lần ph át sinh t ại điểm a.1 khoản 2 Điều này thì ph ải nộp đầy đủ số thuế ph át sinh trên hóa đơn đ ề nghị cấp theo quy định của ph áp luật thuế gi á tr ị gia tăng, thu nhập c á nhân, thu nh ập doanh nghiệp hoặc số ph át sinh ph ải nộp theo ph áp luật quản l ý thu ế v à các lo ại thuế, ph í khác (n ếu c ó). Ngư ời nộp thuế thuộc trường hợp được cấp h óa đơn giá tr ị gia tăng theo từng lần ph át sinh t ại điểm a.2 khoản 2 Điều này thì ph ải nộp số thuế gi á tr ị gia tăng tr ên hóa đơn giá tr ị gia tăng theo từng lần ph át sinh ho ặc số ph át sinh ph ải nộp theo ph áp luật quản l ý thu ế. Sau khi doanh nghi ệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kh ác, h ộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh đã n ộp đủ thuế hoặc số ph át sinh ph ải nộp ngay trong ng ày làm vi ệc hoặc chậm nhất l à ngày làm vi ệc tiếp theo, cơ quan thuế cấp m ã c ủa cơ quan thuế tr ên hóa đơn đi ện tử. Doanh nghi ệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kh ác, h ộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh t ự chịu tr ách nhi ệm về t ính chính xác c ủa c ác thông tin trên hóa đơn đi ện tử theo từng lần ph át sinh đư ợc cơ quan thuế cấp m ã. Trư ờng hợp h óa đơn đi ện tử theo từng lần ph át sinh c ần phải lập h óa đơn điều chỉnh hoặc thay thế, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kh ác, h ộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh g ửi đơn đề nghị cấp h óa đơn đi ện tử c ó mã c ủa cơ quan thuế theo Mẫu số 06/ĐN-PSĐT Phụ lục IA ban h ành kèm theo Nghị định này đ ến cơ quan thuế để được cấp h óa đơn đi ện tử điều chỉnh hoặc thay thế cho h óa đơn đã l ập. Việc lập h óa đơn điều chỉnh hoặc thay thế thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và vi ệc nộp thuế, c ác khoản thu kh ác thu ộc ng ân sách nhà nư ớc t ính trên doanh thu chênh l ệch tăng tr ên hóa đơn th ực hiện theo quy định của ph áp luật quản l ý thu ế. c) Xác đ ịnh cơ quan thuế cấp h óa đơn đi ện tử c ó mã c ủa cơ quan thuế theo từng lần ph át sinh c.1) Đ ối với tổ chức, doanh nghiệp: Cơ quan thuế quản l ý đ ịa b àn nơi t ổ chức, doanh nghiệp đăng k ý thu ế, đăng k ý kinh doanh ho ặc nơi tổ chức đ óng tr ụ sở hoặc nơi được ghi trong quyết định th ành l ập hoặc nơi ph át sinh vi ệc b án hàng hóa, cung ứng dịch vụ. c.2) Đ ối với hộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh c.2.1) Đ ối với hộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh có đ ịa điểm kinh doanh cố định: Hộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh n ộp hồ sơ đề nghị cấp h óa đơn đi ện tử c ó mã c ủa cơ quan thuế theo từng lần ph át sinh t ại Chi cục Thuế quản l ý nơi h ộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh ti ến h ành ho ạt động kinh doanh. c.2.2) Đ ối với hộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh không có đ ịa điểm kinh doanh cố định: Hộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh n ộp hồ sơ đề nghị cấp h óa đơn đi ện tử c ó mã c ủa cơ quan thuế theo từng lần ph át sinh t ại Chi cục Thuế nơi c á nhân cư trú ho ặc nơi hộ kinh doanh, c á nhân đăng ký kinh doanh.” b) Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm g khoản 3 như sau: “c) Cơ s ở kinh doanh c ó hàng hóa, d ịch vụ xuất khẩu (kể cả cơ sở gia c ông hàng hóa xu ất khẩu) khi xuất khẩu h àng hóa, d ịch vụ sử dụng h óa đơn đi ện tử: h óa đơn thương m ại điện tử hoặc h óa đơn giá tr ị gia tăng điện tử hoặc h óa đơn bán hàng đi ện tử. Thời điểm lập h óa đơn th ực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này . Khi xu ất h àng hóa đ ể vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi l àm th ủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho ki êm v ận chuyển nội bộ hoặc h óa đơn đi ện tử theo quy định l àm ch ứng từ lưu th ông hàng hóa trên th ị trường.” “g) Trư ờng hợp điều chuyển t ài s ản từ c ông ty m ẹ đến c ác đơn v ị hạch to án ph ụ thuộc v à ngư ợc lại, giữa c ác thành viên h ạch to án ph ụ thuộc trong tổ chức; t ài s ản điều chuyển khi chia, t ách, h ợp nhất, s áp nh ập, chuyển đổi loại h ình doanh nghi ệp th ì t ổ chức c ó tài s ản điều chuyển phải c ó lệnh điều chuyển t ài s ản, k èm theo b ộ hồ sơ nguồn gốc t ài s ản v à không ph ải lập h óa đơn.” S ửa đổi, bổ sung khoản 1 , bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 , sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 15 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Doanh nghi ệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kh ác, h ộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh không thu ộc đối tượng ngừng sử dụng h óa đơn theo quy đ ịnh tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này đăng ký s ử dụng h óa đơn đi ện tử (bao gồm cả đăng k ý hóa đơn đi ện tử b án tài s ản c ông, hóa đơn đi ện tử b án hàng d ự trữ quốc gia) th ông qua t ổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử. Trư ờng hợp sử dụng h óa đơn đi ện tử c ó mã c ủa cơ quan thuế kh ông ph ải trả tiền dịch vụ, cơ quan thuế hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức, xử l ý tài s ản c ông theo quy đ ịnh ph áp luật về quản l ý, s ử dụng t ài s ản c ông thì có th ể đăng k ý s ử dụng h óa đơn đi ện tử th ông qua C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử được Tổng cục Thuế ủy th ác cung c ấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử c ó mã c ủa cơ quan thuế kh ông ph ải trả tiền dịch vụ. Trư ờng hợp doanh nghiệp l à t ổ chức kết nối chuyển dữ liệu h óa đơn đi ện tử theo h ình th ức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế th ì đăng ký s ử dụng h óa đơn đi ện tử th ông qua C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế. Trư ờng hợp nh à cung c ấp ở nước ngo ài không có cơ s ở thường tr ú t ại Việt Nam c ó ho ạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa tr ên n ền tảng số v à các d ịch vụ kh ác đăng ký t ự nguyện sử dụng h óa đơn đi ện tử theo quy định tại Nghị định này thì đăng ký s ử dụng h óa đơn đi ện tử th ông qua C ổng th ông tin đi ện tử d ành cho nhà cung c ấp ở nước ngo ài không có cơ s ở thường tr ú t ại Việt Nam của Tổng cục Thuế. N ội dung th ông tin đăng ký theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban h ành kèm theo Nghị định này. C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế gửi th ông báo đi ện tử theo Mẫu số 01/TB-TNĐT Phụ lục IB ban h ành kèm theo Nghị định này v ề việc tiếp nhận đăng k ý s ử dụng h óa đơn đi ện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử đối với trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kh ác, h ộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh đăng ký s ử dụng h óa đơn đi ện tử th ông qua t ổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử. C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế gửi th ông báo đi ện tử theo Mẫu số 01/TB-TNĐT Phụ lục IB ban h ành kèm theo Nghị định này v ề việc tiếp nhận đăng k ý s ử dụng h óa đơn đi ện tử qua địa chỉ thư điện tử đ ã đăng ký v ới cơ quan thuế đối với trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kh ác, h ộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh, nhà cung c ấp ở nước ngo ài không có cơ s ở thường tr ú t ại Việt Nam hoạt động thương mại điện tử, kinh doanh dựa tr ên n ền tảng số v à các d ịch vụ kh ác t ại Việt Nam đăng k ý s ử dụng h óa đơn đi ện tử trực tiếp tại Cổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế.” b) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau: “1a. Trư ờng hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kh ác, h ộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh đăng ký s ử dụng h óa đơn đi ện tử: a) Trong th ời gian 01 ng ày làm vi ệc kể từ ng ày ti ếp nhận đăng k ý, C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế tự động đối chiếu th ông tin (bao g ồm th ông tin sinh tr ắc học theo quy định về định danh v à xác th ực điện tử của Ch ính ph ủ v à l ộ tr ình c ủa cơ quan thuế) của người đại diện theo ph áp luật , đại diện hộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh, ch ủ doanh nghiệp tư nh ân đăng ký s ử dụng h óa đơn gi ữa dữ liệu về đăng k ý doanh nghi ệp, đăng k ý thu ế với dữ liệu tại Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về d ân cư ho ặc theo dữ liệu tại Hệ thống Định danh v à xác th ực điện tử. Trường hợp th ông tin không kh ớp đ úng, C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế tự động gửi Th ông báo không ch ấp nhận hồ sơ đăng k ý hóa đơn đi ện tử v à cung c ấp c ác trư ờng th ông tin không kh ớp đ úng cho ngư ời nộp thuế ngay trong ng ày làm vi ệc hoặc chậm nhất ng ày làm vi ệc tiếp theo để người nộp thuế điều chỉnh th ông tin đã kê khai ho ặc li ên h ệ với cơ quan c ông an đ ể điều chỉnh th ông tin trong H ệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về d ân cư ho ặc Hệ thống Định danh v à xác th ực điện tử. Trường hợp th ông tin kh ớp đ úng, C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế tự động gửi y êu c ầu đề nghị người nộp thuế x ác nh ận qua địa chỉ thư điện tử, số điện thoại của chủ doanh nghiệp tư nh ân ho ặc người đại diện ph áp luật , đại diện hộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh theo thông tin trong h ồ sơ đăng k ý thu ế, đăng k ý doanh nghi ệp. Người nộp thuế c ó trách nhi ệm trả lời x ác nh ận ngay trong ng ày làm vi ệc hoặc chậm nhất ng ày làm vi ệc tiếp theo; trường hợp qu á th ời hạn m à ngư ời nộp thuế chưa x ác nh ận hoặc x ác nh ận kh ông thành công, C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế tự động gửi Th ông báo không ch ấp nhận hồ sơ đăng k ý hóa đơn đi ện tử cho người nộp thuế ngay trong ng ày làm vi ệc hoặc chậm nhất ng ày làm vi ệc tiếp theo. Cơ quan thuế áp d ụng c ông ngh ệ sinh trắc học trong việc đăng k ý s ử dụng h óa đơn đi ện tử ph ù h ợp quy định ph áp luật . b) Trư ờng hợp người nộp thuế đ ã xác nh ận đ úng th ời hạn tr ên C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế v à ngư ời nộp thuế kh ông thu ộc trường hợp: người đại diện theo ph áp luật , đại diện hộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh, ch ủ doanh nghiệp tư nh ân đã t ừng hoặc đang l à ngư ời đại diện theo ph áp luật , đại diện hộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh ho ặc chủ doanh nghiệp tư nh ân khác mà ngư ời nộp thuế đ ó có tr ạng th ái mã s ố thuế kh ông ho ạt động tại địa chỉ đăng k ý kinh doanh, ngư ời nộp thuế ngừng hoạt động chưa đ óng mã s ố thuế, người nộp thuế tạm ngừng hoạt động nhưng chưa ho àn thành nghĩa v ụ thuế; người nộp thuế c ó hành vi vi ph ạm về thuế, h óa đơn, ch ứng từ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ T ài chính thì trong th ời hạn chậm nhất ng ày làm vi ệc tiếp theo, cơ quan thuế ban h ành Thông báo ch ấp nhận đăng k ý s ử dụng h óa đơn đi ện tử theo quy định tại khoản 2 Điều này . c) Trường hợp kết quả đối chiếu thông tin khớp đúng, người nộp thuế xác nhận trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đúng thời hạn nhưng người nộp thuế thuộc trường hợp người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân đã từng hoặc đang là người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân khác mà người nộp thuế đó có trạng thái mã số thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh, người nộp thuế ngừng hoạt động chưa đóng mã số thuế, người nộp thuế tạm ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế; người nộp thuế có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ; người nộp thuế rủi ro về thuế cao theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử của người nộp thuế, cơ quan thuế ban hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo Mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban h ành kèm theo Ngh ị định số 126/2020/NĐ-CP gửi cho người nộp thuế hoặc cơ quan thuế quản l ý tr ực tiếp thực hiện x ác minh ho ạt động thực tế tại địa chỉ đ ã đăng ký c ủa người nộp thuế theo quy định của ph áp luật về quản l ý thu ế. Ngư ời nộp thuế thực hiện giải tr ình, b ổ sung th ông tin, tài li ệu trong thời hạn 02 ng ày làm vi ệc kể từ ng ày nh ận được th ông báo yêu c ầu giải tr ình, b ổ sung của cơ quan thuế. d) Trư ờng hợp cơ quan thuế chấp nhận th ông tin gi ải tr ình, b ổ sung th ông tin, tài li ệu của người nộp thuế hoặc trường hợp kết quả x ác minh ngư ời nộp thuế c ó ho ạt động tại địa chỉ đăng k ý thì cơ quan thu ế quản l ý tr ực tiếp ban h ành Thông báo ch ấp nhận đăng k ý s ử dụng h óa đơn đi ện tử của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế kh ông gi ải tr ình ho ặc qu á th ời hạn quy định m à không gi ải tr ình đư ợc th ông tin ho ặc kết quả x ác minh ngư ời nộp thuế kh ông ho ạt động tại địa chỉ đăng k ý thì ch ậm nhất ng ày làm vi ệc tiếp theo cơ quan thuế ban h ành Thông báo v ề việc kh ông ch ấp nhận đăng k ý s ử dụng h óa đơn đi ện tử của người nộp thuế v à ghi rõ lý do theo quy đ ịnh tại khoản 2 Điều này .” c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Cơ quan thu ế c ó trách nhi ệm gửi th ông báo đi ện tử theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB ban h ành kèm theo Nghị định này qua t ổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử hoặc gửi th ông báo tr ực tiếp đến doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kh ác, h ộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh v ề việc chấp nhận hoặc kh ông ch ấp nhận đăng k ý s ử dụng h óa đơn đi ện tử. Đ ối với trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đăng k ý chuy ển dữ liệu h óa đơn đi ện tử theo h ình th ức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 của Nghị định này đư ợc cơ quan thuế ra th ông báo ch ấp nhận đăng k ý s ử dụng h óa đơn đi ện tử theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB ban h ành kèm theo Nghị định này nhưng chưa ph ối hợp với Tổng cục Thuế về cấu h ình h ạ tầng kỹ thuật, kiểm thử kết nối, truyền nhận dữ liệu th ì ch ậm nhất trong thời gian 05 ng ày làm vi ệc kể từ ng ày cơ quan thu ế gửi th ông báo theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB ban h ành kèm theo Nghị định này, t ổ chức cần chuẩn bị đủ điều kiện về hạ tầng kỹ thuật v à thông báo cho T ổng cục Thuế để phối hợp kết nối. Thời gian thực hiện trong 10 ng ày làm vi ệc kể từ ng ày T ổng cục Thuế nhận được đề nghị của doanh nghiệp, tổ chức. Trường hợp kết quả kiểm thử kết nối, truyền nhận dữ liệu th ành công thì doanh nghi ệp, tổ chức thực hiện gửi dữ liệu h óa đơn đi ện tử theo h ình th ức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế theo quy định tại Điều 22 Nghị định này . Trư ờng hợp sau 05 ng ày làm vi ệc kể từ ng ày cơ quan thu ế gửi th ông báo theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB ban h ành kèm theo Nghị định này, doanh nghi ệp, tổ chức kh ông thông báo cho T ổng cục Thuế để phối hợp kết nối hoặc kết quả kiểm thử kết nối, truyền nhận dữ liệu kh ông thành công, doanh nghi ệp, tổ chức thay đổi đăng k ý s ử dụng h óa đơn đi ện tử theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban h ành kèm theo Nghị định này và th ực hiện chuyển dữ liệu qua tổ chức kết nối, nhận, truyền lưu trữ dữ liệu h óa đơn đi ện tử với cơ quan thuế.” d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: “4. Trư ờng hợp c ó thay đ ổi th ông tin đã đăng ký s ử dụng h óa đơn đi ện tử tại khoản 1 Điều này , doanh nghi ệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kh ác, h ộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh th ực hiện thay đổi th ông tin như sau: a) Trư ờng hợp người nộp thuế thay đổi th ông tin s ử dụng h óa đơn đi ện tử do thay đổi th ông tin v ề người đại diện theo ph áp luật ; đại diện hộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh, thành viên góp v ốn, chủ sở hữu th ì trình t ự thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 1a Điều này . b) Trư ờng hợp người nộp thuế thay đổi th ông tin s ử dụng h óa đơn đi ện tử kh ông thu ộc quy định tại điểm a khoản này , C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế gửi y êu c ầu đề nghị người nộp thuế x ác nh ận qua địa chỉ thư điện tử hoặc điện thoại của chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ph áp luật theo th ông tin trong h ồ sơ đăng k ý thu ế. Doanh nghi ệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kh ác, h ộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh sau khi thay đ ổi th ông tin thì g ửi lại cơ quan thuế th ông tin đã thay đ ổi theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban h ành kèm theo Nghị định này qua C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử, trừ trường hợp ngừng sử dụng h óa đơn đi ện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này . C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận mẫu đăng k ý thay đ ổi th ông tin và cơ quan thu ế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này . c) Trư ờng hợp c ông ty m ẹ cần khai th ác d ữ liệu của c ác chi nhánh, đơn v ị phụ thuộc th ì thông báo t ới cơ quan thuế quản l ý tr ực tiếp c ông ty m ẹ theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban h ành kèm theo Nghị định này.” Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 16 như sau: “1. Doanh nghi ệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kh ác, h ộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh thu ộc c ác trư ờng hợp sau ngừng sử dụng h óa đơn đi ện tử c ó mã c ủa cơ quan thuế, ngừng sử dụng h óa đơn đi ện tử kh ông có mã c ủa cơ quan thuế, ngừng sử dụng h óa đơn đi ện tử khởi tạo từ m áy tính ti ền: a) Doanh nghi ệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kh ác, h ộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh ch ấm dứt hiệu lực m ã s ố thuế; b) Doanh nghi ệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kh ác, h ộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh thu ộc trường hợp cơ quan thuế x ác minh và thông báo không ho ạt động tại địa chỉ đ ã đăng ký; c) Doanh nghi ệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kh ác, h ộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh t ạm ngừng kinh doanh; tạm ngừng sử dụng h óa đơn đi ện tử theo văn bản gửi cơ quan thuế ( Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban h ành kèm Nghị định này); h ộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh chuy ển đổi phương ph áp t ừ k ê khai sang phương pháp khoán ho ặc nộp thuế theo từng lần ph át sinh theo thông báo c ủa cơ quan thuế; d) Doanh nghi ệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kh ác, h ộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh có thông báo c ủa cơ quan thuế về việc ngừng sử dụng h óa đơn đi ện tử để thực hiện cưỡng chế nợ thuế; đ) Trư ờng hợp c ó hành vi s ử dụng h óa đơn đi ện tử để b án hàng nh ập lậu, h àng c ấm, h àng gi ả, h àng xâm ph ạm quyền sở hữu tr í tu ệ, bị cơ quan c ó th ẩm quyền ph át hi ện v à thông báo cho cơ quan thu ế; e) Trư ờng hợp c ó hành vi l ập h óa đơn đi ện tử phục vụ mục đ ích bán kh ống h àng hóa, cung c ấp dịch vụ để chiếm đoạt tiền của tổ chức, c á nhân b ị cơ quan c ó th ẩm quyền ph át hi ện, khởi tố v à thông báo cho cơ quan thu ế; cơ quan c ông an, vi ện kiểm s át, tòa án có văn b ản đề nghị cơ quan thuế ngừng sử dụng h óa đơn đi ện tử của tổ chức, c á nhân nêu trên; g) Trư ờng hợp cơ quan đăng k ý kinh doanh, cơ quan nhà nư ớc c ó th ẩm quyền y êu c ầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ng ành, ngh ề kinh doanh c ó điều kiện khi ph át hi ện doanh nghiệp kh ông có đ ủ điều kiện kinh doanh theo quy định của ph áp luật hoặc trường hợp cơ quan c ó th ẩm quyền ph át hi ện v à thông báo cho cơ quan thu ế người nộp thuế c ó hành vi vi ph ạm ph áp luật về thuế v à hóa đơn; h) Doanh nghi ệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kh ác, h ộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh đang áp d ụng h óa đơn đi ện tử khởi tạo từ m áy tính ti ền c ó thay đ ổi ng ành ngh ề kinh doanh dẫn đến kh ông đáp ứng điều kiện sử dụng h óa đơn đi ện tử khởi tạo từ m áy tính ti ền theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này thì cơ quan thu ế ra th ông báo ngư ời nộp thuế ngừng sử dụng h óa đơn đi ện tử khởi tạo từ m áy tính ti ền; i) Trong quá trình thanh tra, ki ểm tra, nếu cơ quan thuế x ác đ ịnh người nộp thuế c ó hành vi tr ốn thuế, người nộp thuế được th ành l ập để thực hiện mua b án, s ử dụng h óa đơn đi ện tử kh ông h ợp ph áp ho ặc sử dụng kh ông h ợp ph áp hóa đơn đi ện tử để trốn thuế theo quy định th ì cơ quan thu ế ban h ành thông báo ng ừng sử dụng h óa đơn đi ện tử; người nộp thuế bị xử l ý theo quy đ ịnh của ph áp luật theo tr ình t ự quy định tại điểm c khoản 2 Điều này ; k) Trư ờng hợp người nộp thuế thuộc diện rủi ro rất cao theo mức độ rủi ro người nộp thuế th ì cơ quan thu ế thực hiện ngừng sử dụng h óa đơn đi ện tử theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này . Trình t ự thực hiện ngừng sử dụng h óa đơn đi ện tử như sau: a) C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế ngừng tiếp nhận h óa đơn đi ện tử v à không g ửi th ông báo ng ừng sử dụng h óa đơn đi ện tử đối với người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm d v à h ộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh chuy ển đổi phương ph áp tính thu ế tại điểm c khoản 1 Điều này k ể từ ng ày t ổ chức, c á nhân ch ấm dứt hiệu lực m ã s ố thuế hoặc kể từ ng ày cơ quan thu ế ban h ành thông báo ngư ời nộp thuế kh ông ho ạt động tại địa chỉ đ ã đăng ký ho ặc quyết định cưỡng chế nợ thuế. b) C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế gửi th ông báo đi ện tử về việc ngừng sử dụng h óa đơn đi ện tử, ngừng sử dụng h óa đơn đi ện tử khởi tạo từ m áy tính ti ền (theo Mẫu số 01/TB-NSD Phụ lục IB ban h ành kèm theo Nghị định này) và ng ừng tiếp nhận h óa đơn đi ện tử, ngừng tiếp nhận h óa đơn đi ện tử khởi tạo từ m áy tính ti ền đối với người nộp thuế này thu ộc trường hợp quy định tại điểm c, điểm h khoản 1 Điều này khi nh ận được th ông báo c ủa cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc văn bản của người nộp thuế về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc tạm ngừng sử dụng h óa đơn. c) Th ủ trưởng cơ quan thuế quản l ý tr ực tiếp ban h ành thông báo đi ện tử về việc ngừng sử dụng h óa đơn đi ện tử đến người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm e, điểm i khoản 1 Điều này (theo Mẫu số 01/TB-NSD Phụ lục IB ban h ành kèm theo Nghị định này) k ể từ ng ày cơ quan thu ế nhận được th ông báo c ủa cơ quan c ó th ẩm quyền. d) Th ủ trưởng cơ quan thuế quản l ý tr ực tiếp gửi th ông báo đi ện tử đến người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm đ, điểm g khoản 1 Điều này trong th ời gian 01 ng ày làm vi ệc sau khi nhận được th ông báo c ủa cơ quan c ó th ẩm quyền gửi cơ quan thuế hoặc ngay sau khi x ác đ ịnh người nộp thuế thuộc diện rủi ro rất cao theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều này đ ể y êu c ầu người nộp thuế giải tr ình ho ặc bổ sung th ông tin, tài li ệu li ên quan đ ến việc sử dụng h óa đơn đi ện tử. d.1) Ngư ời nộp thuế giải tr ình ho ặc bổ sung th ông tin, tài li ệu kh ông quá 02 ngày làm vi ệc kể từ ng ày cơ quan thu ế gửi th ông báo đi ện tử. Người nộp thuế c ó th ể đến cơ quan thuế giải tr ình tr ực tiếp hoặc bổ sung th ông tin, tài li ệu hoặc bằng văn bản. d.2) Ngư ời nộp thuế tiếp tục sử dụng h óa đơn đi ện tử hoặc giải tr ình b ổ sung, cụ thể: d.2.1) Trư ờng hợp người nộp thuế đ ã gi ải tr ình ho ặc bổ sung th ông tin, tài li ệu đầy đủ v à ch ứng minh được việc sử dụng h óa đơn đi ện tử theo đ úng quy đ ịnh ph áp luật th ì ngư ời nộp thuế tiếp tục sử dụng h óa đơn đi ện tử. d.2.2) Trư ờng hợp người nộp thuế đ ã gi ải tr ình ho ặc bổ sung th ông tin, tài li ệu m à không ch ứng minh được việc sử dụng h óa đơn đi ện tử theo đ úng quy đ ịnh ph áp luật th ì ngay trong ngày làm vi ệc, cơ quan thuế tiếp tục gửi th ông báo l ần 2 y êu c ầu người nộp thuế bổ sung th ông tin, tài li ệu. Người nộp thuế thực hiện giải tr ình ho ặc bổ sung th ông tin, tài li ệu kh ông quá 02 ngày làm vi ệc kể từ ng ày cơ quan thu ế gửi th ông báo đi ện tử lần 2. d.3) H ết thời hạn theo th ông báo mà ngư ời nộp thuế kh ông gi ải tr ình, b ổ sung th ông tin, tài li ệu th ì cơ quan thu ế ban h ành thông báo ng ừng sử dụng h óa đơn đi ện tử c ó mã c ủa cơ quan thuế hoặc ngừng sử dụng h óa đơn đi ện tử kh ông có mã c ủa cơ quan thuế theo Mẫu số 01/TB-NSD Phụ lục IB ban h ành kèm theo Nghị định này và x ử l ý theo quy đ ịnh.” Sửa đổi tên Điều 19 và sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau: “Điều Thay thế, điều chỉnh h óa đơn đi ện tử Trư ờng hợp ph át hi ện h óa đơn đi ện tử đ ã l ập sai (bao gồm h óa đơn đi ện tử đ ã đư ợc cấp m ã c ủa cơ quan thuế, h óa đơn đi ện tử kh ông có mã c ủa cơ quan thuế đ ã g ửi dữ liệu đến cơ quan thuế) th ì ngư ời b án th ực hiện xử l ý như sau: a) Trư ờng hợp c ó sai v ề t ên, đ ịa chỉ của người mua nhưng kh ông sai mã s ố thuế, c ác n ội dung kh ác không sai thì ngư ời b án thông báo cho ngư ời mua về việc h óa đơn đã l ập sai v à không ph ải lập lại h óa đơn. Ngư ời b án th ực hiện th ông báo v ới cơ quan thuế về h óa đơn đi ện tử đ ã l ập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban h ành kèm theo Nghị định này. b) Trư ờng hợp c ó sai: mã s ố thuế; sai về số tiền ghi tr ên hóa đơn, sai v ề thuế suất, tiền thuế hoặc h àng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, ch ất lượng th ì có th ể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế h óa đơn đi ện tử như sau: b.1) Ngư ời b án l ập h óa đơn đi ện tử điều chỉnh h óa đơn đã l ập sai. Hóa đơn đi ện tử điều chỉnh h óa đơn đi ện tử đ ã l ập sai phải c ó dòng ch ữ “Điều chỉnh cho h óa đơn Mẫu số... k ý hi ệu... số... ng ày... tháng... năm”. b.2) Ngư ời b án l ập h óa đơn đi ện tử mới thay thế cho h óa đơn đi ện tử lập sai. Hóa đơn đi ện tử mới thay thế h óa đơn đi ện tử đ ã l ập sai phải c ó dòng ch ữ “Thay thế cho h óa đơn Mẫu số... k ý hi ệu... số... ng ày... tháng... năm”. Ngư ời b án ký s ố tr ên hóa đơn đi ện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho h óa đơn đi ện tử đ ã l ập sai sau đ ó ngư ời b án g ửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng h óa đơn đi ện tử kh ông có mã c ủa cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp m ã cho hóa đơn đi ện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng h óa đơn đi ện tử c ó mã c ủa cơ quan thuế). Trư ờng hợp trong th áng ngư ời b án đã l ập sai c ùng thông tin v ề người mua, t ên hàng, đơn giá, thu ế suất tr ên nhi ều h óa đơn c ủa c ùng m ột người mua trong c ùng tháng thì ngư ời b án đư ợc lập một h óa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều h óa đơn đi ện tử đ ã l ập sai trong c ùng tháng và đính kèm bảng k ê các hóa đơn đi ện tử đ ã l ập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục IA ban h ành kèm theo Nghị định này. Trư ớc khi điều chỉnh, thay thế h óa đơn đi ện tử đ ã l ập sai theo quy định tại điểm b khoản này , đ ối với trường hợp người mua l à doanh nghi ệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kh ác, h ộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh thì ngư ời b án và ngư ời mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi r õ n ội dung sai; trường hợp người mua l à cá nhân thì ngư ời b án ph ải th ông báo cho ngư ời mua hoặc th ông báo trên website c ủa người b án (n ếu c ó). Ngư ời b án th ực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị v à xu ất tr ình khi có yêu c ầu. c) Đ ối với ng ành hàng không thì hóa đơn đ ổi, ho àn ch ứng từ vận chuyển h àng không đư ợc coi l à hóa đơn điều chỉnh m à không c ần c ó thông tin “Điều chỉnh tăng/giảm cho h óa đơn Mẫu số... k ý hi ệu... ng ày... tháng... năm”. Doanh nghi ệp vận chuyển h àng không đư ợc ph ép xu ất h óa đơn c ủa m ình cho các trư ờng hợp ho àn, đ ổi chứng từ vận chuyển do đại l ý xu ất. Trư ờng hợp cơ quan thuế ph át hi ện h óa đơn đi ện tử c ó mã c ủa cơ quan thuế hoặc h óa đơn đi ện tử kh ông có mã c ủa cơ quan thuế đ ã l ập sai th ì cơ quan thu ế th ông báo cho ngư ời b án theo Mẫu số 01/TB-RSĐT Phụ lục IB ban h ành kèm theo Nghị định này đ ể người b án ki ểm tra nội dung sai. Ngư ời b án có trách nhi ệm r à soát theo thông báo c ủa cơ quan thuế v à th ực hiện điều chỉnh, thay thế h óa đơn theo quy đ ịnh tại khoản 1 Điều này . Trư ờng hợp người b án th ực hiện th ông báo v ới cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban h ành kèm theo Nghị định này quy đ ịnh tại điểm a khoản 1 Điều này thì C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế tự động th ông báo v ề việc tiếp nhận theo Mẫu số 01/TB-SSĐT Phụ lục IB ban h ành kèm theo Nghị định này. Hóa đơn đ ể điều chỉnh h óa đơn đi ện tử đ ã l ập trong một số trường hợp như sau: a) Đ ối với c ác hóa đơn đi ện tử đ ã l ập khi b án hàng hóa, cung c ấp dịch vụ kh ông b ị sai nhưng khi thanh to án th ực tế hoặc khi quyết to án có s ự thay đổi về gi á tr ị, khối lượng tr ên cơ s ở kết luận của cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền theo quy định của ph áp luật c ó liên quan thì ngư ời b án th ực hiện lập h óa đơn đi ện tử mới đối với số ch ênh l ệch qua quyết to án ph ản ánh theo đúng nghi ệp vụ kinh tế ph át sinh (phát sinh gi ảm ghi âm (-) ho ặc ph át sinh tăng ghi dương (+) phù h ợp với thực tế). b) Trư ờng hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ v ào s ố lượng, doanh số h àng hóa, d ịch vụ th ì s ố tiền chiết khấu của h àng hóa, d ịch vụ đ ã bán đư ợc t ính điều chỉnh tr ên hóa đơn bán hàng hóa, cung c ấp dịch vụ của lần mua cuối c ùng ho ặc kỳ tiếp sau đảm bảo số tiền chiết khấu kh ông vư ợt qu á giá tr ị h àng hóa, d ịch vụ ghi tr ên hóa đơn c ủa lần mua cuối c ùng ho ặc kỳ tiếp sau hoặc được lập h óa đơn điều chỉnh k èm theo bảng k ê các s ố h óa đơn c ần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Bảng k ê đư ợc lưu tại đơn vị v à xu ất tr ình khi cơ quan thu ế hoặc cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền y êu c ầu. Căn cứ v ào hóa đơn điều chỉnh, b ên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, b án, thu ế đầu ra, đầu v ào t ại kỳ lập h óa đơn điều chỉnh. c) X ử l ý hóa đơn đi ện tử trong trường hợp trả lại h àng hoá, d ịch vụ: c.1) Trư ờng hợp trả lại h àng hóa: Trư ờng hợp người mua trả lại to àn b ộ hoặc một phần h àng hóa (bao g ồm cả trường hợp đ ổ i h àng làm thay đ ổi gi á tr ị của h àng hóa đã mua) thì ngư ời b án l ập h óa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp c ác bên có th ỏa thuận về việc người mua lập h óa đơn khi tr ả lại h àng hóa thì ngư ời mua lập h óa đơn đi ện tử giao cho người b án; ngư ời b án, ngư ời mua thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định khi b án hàng hóa. c.2) Trư ờng hợp h àng hoá là tài s ản thuộc diện phải đăng k ý quy ền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của ph áp luật v à tài s ản đ ã đư ợc đăng k ý theo tên ngư ời mua th ì khi tr ả lại h àng hoá đ ảm bảo ph ù h ợp với ph áp luật li ên quan, n ếu người mua l à đ ối tượng sử dụng ho á đơn đi ện tử th ì ngư ời mua thực hiện lập ho á đơn tr ả lại h àng cho ngư ời b án. c.3) Đ ối với trường hợp ho àn phí, gi ảm ph í, gi ảm hoa hồng m ôi gi ới bảo hiểm v à các khoản chi để giảm thu kh ác theo quy đ ịnh của ph áp luật kinh doanh bảo hiểm: Căn cứ v ào hóa đơn đã l ập v à biên b ản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi r õ s ố tiền ph í b ảo hiểm được ho àn, gi ảm (kh ông bao g ồm thuế gi á tr ị gia tăng), số tiền thuế gi á tr ị gia tăng theo h óa đơn thu phí b ảo hiểm m à doanh nghi ệp bảo hiểm đ ã thu (s ố k ý hi ệu, ng ày, tháng c ủa h óa đơn), lý do hoàn, gi ảm ph í b ảo hiểm th ì ngư ời b án l ập h óa đơn điều chỉnh giao cho kh ách hàng tham gia b ảo hiểm, kh ông phân bi ệt đ ã chi ti ền hay chưa chi tiền. Tr ên hóa đơn ghi rõ s ố tiền ph í b ảo hiểm ho àn, gi ảm, l ý do hoàn, gi ảm. Bi ên b ản này đư ợc lưu giữ c ùng v ới h óa đơn thu phí b ảo hiểm tại doanh nghiệp v à xu ất tr ình khi có yêu c ầu. Đ ối với c ác trư ờng hợp quy định tại điểm c.1, điểm c.2, điểm c.3, người b án, ngư ời mua phải c ó đ ầy đủ hồ sơ, chứng từ li ên quan đ ến việc trả lại h àng hoá, d ịch vụ v à ph ải xuất tr ình khi đư ợc y êu c ầu. c.4) Trư ờng hợp người b án đã l ập h óa đơn khi thu ti ền trước khi cung cấp dịch vụ hoặc lập h óa đơn thu ti ền đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, x ây d ựng cơ sở hạ tầng, x ây d ựng nh à đ ể b án, nhà chuy ển nhượng sau đ ó phát sinh vi ệc huỷ hoặc chấm dứt giao dịch v à h ủy một phần việc cung cấp dịch vụ th ì ngư ời b án th ực hiện điều chỉnh h óa đơn đi ện tử đ ã l ập theo quy định tại điểm b.1 khoản 1 Điều này . d) Trư ờng hợp tổ chức t ín d ụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh to án không dùng ti ền mặt (sau đ ây g ọi l à t ổ chức cung ứng dịch vụ thanh to án) đã l ập h óa đơn thu phí d ịch vụ thanh to án th ẻ ng ân hàng sau đó phát sinh giao d ịch ho àn phí d ịch vụ thanh to án th ẻ ng ân hàng cho đơn v ị chấp nhận thẻ th ì t ổ chức t ín d ụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh to án th ực hiện lập h óa đơn điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này , trên hóa đơn điều chỉnh kh ông c ần c ó thông tin “Điều chỉnh cho h óa đơn s ố.... Mẫu số... k ý hi ệu... ng ày...tháng...năm.” đ) Đ ối với trường hợp cung cấp dịch vụ viễn th ông mà khách hàng s ử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn th ông di đ ộng để thanh to án cho cư ớc dịch vụ trả sau, nhắn tin ủng hộ từ thiện, c ác d ịch vụ viễn th ông khác đư ợc chấp nhận thanh to án b ằng thẻ trả trước dịch vụ viễn th ông di đ ộng theo quy định của ph áp luật v à khi bán th ẻ c ào, hoàn thành cung c ấp dịch vụ doanh nghiệp viễn th ông đã th ực hiện lập h óa đơn giá tr ị gia tăng theo quy định, doanh nghiệp viễn th ông căn c ứ v ào d ữ liệu tr ên bảng k ê ho ặc bi ên b ản l àm vi ệc với đối t ác, khách hàng đ ể thực hiện lập h óa đơn điều chỉnh. Áp d ụng h óa đơn điều chỉnh, thay thế a) Trư ờng hợp h óa đơn đi ện tử đ ã l ập sai v à ngư ời b án đã x ử l ý theo hình th ức điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này , sau đó l ại ph át hi ện h óa đơn sai thì các l ần xử l ý ti ếp theo người b án s ẽ thực hiện theo h ình th ức đ ã áp d ụng khi xử l ý l ần đầu; b) Trư ờng hợp theo quy định h óa đơn đi ện tử được lập kh ông có ký hi ệu mẫu số h óa đơn, ký hi ệu h óa đơn, s ố h óa đơn đã l ập sai th ì ngư ời b án ch ỉ thực hiện lập h óa đơn điều chỉnh; c) Đ ối với nội dung về gi á tr ị tr ên hóa đơn điều chỉnh th ì: điều chỉnh tăng (ghi dấu dương), điều chỉnh giảm (ghi dấu âm) đúng v ới thực tế điều chỉnh; d) Hóa đơn điều chỉnh, h óa đơn thay th ế đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì ngư ời b án, ngư ời mua khai bổ sung v ào k ỳ ph át sinh hóa đơn b ị điều chỉnh, bị thay thế; đ) Hóa đơn điều chỉnh đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thì ngư ời b án kê khai vào k ỳ ph át sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua k ê khai vào k ỳ nhận được h óa đơn điều chỉnh.” S ửa đổi t ên Điều 22 , sửa đổi, bổ sung khoản 3 và bổ sung khoản 6 vào Điều 22 như sau: a) Sửa đổi tên Điều 22 như sau: “Điều Tr ách nhi ệm của người b án hàng hóa, cung c ấp dịch vụ sử dụng h óa đơn đi ện tử kh ông có mã c ủa cơ quan thuế” b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Chuy ển dữ liệu h óa đơn đi ện tử kh ông có mã c ủa cơ quan thuế đ ã l ập đến cơ quan thuế qua Cổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế (chuyển trực tiếp hoặc gửi qua tổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử). a) Phương th ức v à th ời điểm chuyển dữ liệu h óa đơn đi ện tử a.1) Phương th ức chuyển dữ liệu h óa đơn đi ện tử theo bảng tổng hợp dữ liệu h óa đơn đi ện tử theo Mẫu số 01/TH-HĐĐT Phụ lục IA ban h ành kèm theo Nghị định này đ ối với c ác trư ờng hợp sau: a.1.1) Cung c ấp dịch vụ thuộc lĩnh vực: bưu ch ính vi ễn th ông, b ảo hiểm, t ài chính ngân hàng, v ận tải h àng không, ch ứng kho án. a.1.2) Bán hàng hóa là đi ện, nước nếu c ó thông tin v ề m ã khách hàng ho ặc m ã s ố thuế của kh ách hàng. a.1.3) Bán hàng hóa, cung c ấp dịch vụ của nh à cung c ấp ở nước ngo ài không có cơ s ở thường tr ú t ại Việt Nam hoạt động thương mại điện tử, kinh doanh dựa tr ên n ền tảng số v à các d ịch vụ kh ác t ại Việt Nam. Ngư ời b án l ập bảng tổng hợp dữ liệu h óa đơn đi ện tử h àng hóa, cung c ấp dịch vụ ph át sinh trong tháng ho ặc qu ý (tính t ừ ng ày đ ầu của th áng, quý đ ến ng ày cu ối c ùng c ủa th áng ho ặc qu ý) theo Mẫu số 01/TH-HĐĐT Phụ lục IA ban h ành kèm theo Nghị định này đ ể gửi cơ quan thuế chậm nhất l à th ời hạn gửi Tờ khai thuế gi á tr ị gia tăng theo quy định của Luật Quản l ý thu ế số 38/2019/QH14 v à các văn b ản hướng dẫn thi h ành. Trư ờng hợp ph át sinh s ố lượng h óa đơn l ớn th ì bảng tổng hợp sẽ được t ách theo đ ịnh dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế nhằm đảm bảo y êu c ầu gửi, nhận dữ liệu tr ên đư ờng truyền. Đ ối với h óa đơn g ửi theo bảng tổng hợp th ì ngư ời b án g ửi th ông tin h ủy, điều chỉnh trực tiếp tr ên bảng tổng hợp của c ác k ỳ tiếp theo m à không g ửi th ông báo hóa đơn đi ện tử đ ã l ập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban h ành kèm theo Nghị định này đ ến cơ quan thuế. Các hóa đơn đư ợc lập cho tổng doanh thu của người mua l à cá nhân không kinh doanh phát sinh trong ngày ho ặc th áng theo bảng k ê chi tiết th ì ngư ời b án ch ỉ gửi dữ liệu h óa đơn đi ện tử (kh ông kèm bảng k ê chi tiết ) đến cơ quan thuế. a.2) X ử l ý bảng tổng hợp dữ liệu h óa đơn đi ện tử đ ã g ửi cơ quan thuế: Trư ờng hợp dữ liệu h óa đơn đi ện tử tại bảng tổng hợp dữ liệu h óa đơn đi ện tử đ ã g ửi cơ quan thuế thiếu hoặc sai th ì ngư ời b án g ửi bảng tổng hợp dữ liệu h óa đơn đi ện tử bổ sung; Vi ệc điều chỉnh dữ liệu h óa đơn trên bảng tổng hợp dữ liệu h óa đơn ph ải điền đủ c ác thông tin: ký hi ệu mẫu số h óa đơn, ký hi ệu h óa đơn, s ố h óa đơn vào c ột 14 “th ông tin hóa đơn liên quan” t ại Mẫu số 01/TH-HĐĐT Phụ lục IA ban h ành kèm theo Nghị định này (tr ừ trường hợp h óa đơn đi ện tử kh ông nh ất thiết phải c ó đ ầy đủ c ác thông tin ký hi ệu mẫu số h óa đơn, ký hi ệu h óa đơn, s ố h óa đơn theo quy đ ịnh tại khoản 14 Điều 10 Nghị định này ). a.3) Phương th ức chuyển đầy đủ nội dung h óa đơn áp d ụng đối với trường hợp b án hàng hóa, cung c ấp dịch vụ kh ông thu ộc quy định tại điểm a1 khoản này . Ngư ời b án sau khi l ập đầy đủ c ác n ội dung tr ên hóa đơn theo quy đ ịnh gửi h óa đơn cho ngư ời mua v à đ ồng thời gửi h óa đơn cho cơ quan thu ế chậm nhất l à ngày làm vi ệc tiếp theo kể từ thời điểm lập h óa đơn. b) Doanh nghi ệp, tổ chức kinh tế thực hiện chuyển dữ liệu h óa đơn đi ện tử đến cơ quan thuế theo định dạng dữ liệu theo quy định tại Điều 12 Nghị định này và hư ớng dẫn của Tổng cục Thuế bằng h ình th ức gửi trực tiếp (đối với trường hợp đ áp ứng y êu c ầu về chuẩn kết nối dữ liệu) hoặc gửi th ông qua t ổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử. b.1) Hình th ức gửi trực tiếp Trư ờng hợp người b án là doanh nghi ệp, tổ chức kinh tế đ áp ứng điều kiện dưới đ ây thì ngư ời b án th ực hiện chuyển dữ liệu h óa đơn đi ện tử đến cơ quan thuế theo định dạng dữ liệu theo quy định tại Điều 12 Nghị định này và hư ớng dẫn của Tổng cục Thuế bằng h ình th ức gửi trực tiếp: b.1.1) Doanh nghi ệp, tổ chức kinh tế sử dụng h óa đơn bình quân t ừ 1.000.000 h óa đơn m ột th áng tr ở l ên (tính theo s ố lượng h óa đơn bình quân năm trư ớc liền kề), c ó h ệ thống c ông ngh ệ th ông tin đáp ứng y êu c ầu về định dạng chuẩn dữ liệu v à quy đ ịnh tại khoản 4 Điều 12 Nghị định này , có nhu c ầu chuyển dữ liệu h óa đơn đi ện tử theo h ình th ức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế gửi văn bản k èm theo tài li ệu chứng minh điều kiện đ áp ứng đến Tổng cục Thuế. b.1.2) Doanh nghi ệp, tổ chức kinh tế c ó t ổ chức m ô hình Công ty m ẹ - con, c ó xây d ựng hệ thống quản l ý d ữ liệu h óa đơn t ập trung tại C ông ty m ẹ v à có nhu c ầu C ông ty m ẹ chuyển to àn b ộ dữ liệu h óa đơn đi ện tử bao gồm cả dữ liệu của c ác công ty con đ ến cơ quan thuế qua Cổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế th ì g ửi k èm theo danh sách công ty con đ ến Tổng cục Thuế để thực hiện kết nối kỹ thuật. b.2) Hình th ức gửi th ông qua t ổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử Các doanh nghi ệp, tổ chức kinh tế kh ông thu ộc trường hợp n êu t ại điểm a khoản này th ực hiện k ý h ợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử để tổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử l àm d ịch vụ chuyển dữ liệu h óa đơn đi ện tử đến cơ quan thuế.” c) Bổ sung khoản 6 như sau: “6. Truy c ập hệ thống h óa đơn đi ện tử do cơ quan thuế x ây d ựng theo định dạng chuẩn dữ liệu theo quy định tại Điều 12 Nghị định này đ ể lập ho á đơn kiêm tờ khai ho àn thu ế gi á tr ị gia tăng đối với cơ sở kinh doanh b án hàng hoá hoàn thu ế gi á tr ị gia tăng.” Bổ sung Điều 22a vào sau Điều 22 như sau: “Điều 22a. Nghĩa vụ v à trách nhi ệm của tổ chức cung cấp dịch vụ ho á đơn đi ện tử Nghĩa v ụ v à trách nhi ệm của tổ chức cung cấp giải ph áp hóa đơn đi ện tử cho người b án và ngư ời mua: a) Nghĩa v ụ: a.1) Cung c ấp giải ph áp trong vi ệc khởi tạo, truyền, nhận, lưu trữ, xử l ý d ữ liệu h óa đơn đi ện tử, h óa đơn đi ện tử c ó mã c ủa cơ quan thuế khởi tạo từ m áy tính ti ền, chứng từ điện tử; truyền dữ liệu h óa đơn đi ện tử đến cơ quan thuế. Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử chưa phải l à t ổ chức kết nối nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu ho á đơn đi ện tử với cơ quan thuế th ì th ực hiện truyền dữ liệu h óa đơn đi ện tử đến cơ quan thuế th ông qua vi ệc sử dụng dịch vụ của tổ chức kết nối nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu ho á đơn đi ện tử với cơ quan thuế. a.2) Th ực hiện truyền, nhận đ úng h ạn, to àn v ẹn h óa đơn đi ện tử v à lưu tr ữ kết quả truyền nhận giữa c ác bên tham gia giao d ịch. b) Trách nhi ệm: b.1) Công khai thông báo phương th ức hoạt động, chất lượng dịch vụ tr ên Website gi ới thiệu dịch vụ của tổ chức. b.2) B ảo mật th ông tin hóa đơn đi ện tử. b.3) Thông báo cho ngư ời mua dịch vụ kế hoạch ngừng hoặc tạm ngừng cung cấp dịch vụ v à bi ện ph áp x ử l ý trư ớc 30 ng ày đ ể bảo đảm quyền lợi của người sử dụng dịch vụ. b.4) Th ực hiện tr ách nhi ệm kh ác theo th ỏa thuận với người sử dụng dịch vụ. Nghĩa v ụ v à trách nhi ệm của tổ chức kết nối nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu h óa đơn đi ện tử với cơ quan thuế: a) Nghĩa v ụ: a.1) Cung c ấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu h óa đơn v ới Tổng cục Thuế sau khi nhận được từ người sử dụng dịch vụ (bao gồm cả tổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử chưa thực hiện kết nối với Tổng cục Thuế). a.2) Th ực hiện cấp m ã c ủa cơ quan thuế trong trường hợp cơ quan thuế th ông báo ủy quyền; thực hiện cung cấp h óa đơn đi ện tử c ó mã c ủa cơ quan thuế kh ông ph ải trả tiền dịch vụ cho c ác đ ối tượng được cơ quan thuế ủy th ác. b) Trách nhi ệm: b.1) Thi ết lập k ênh k ết nối chuyển dữ liệu đến Tổng cục Thuế đảm bảo li ên t ục, an ninh, an to àn. b.2) Công khai, thông báo phương th ức hoạt động, chất lượng dịch vụ tr ên Website gi ới thiệu dịch vụ của tổ chức. b.3) B ảo mật th ông tin hóa đơn đi ện tử. b.4) Thông báo k ịp thời cho Tổng cục Thuế về c ác v ấn đề ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ truyền, nhận dữ liệu h óa đơn đi ện tử với cơ quan thuế; phối hợp với Tổng cục Thuế xử l ý vư ớng mắc ph át sinh trong quá trình th ực hiện. b.5) Thông báo cho T ổng cục Thuế v à ngư ời sử dụng dịch vụ kế hoạch ngừng hoặc tạm ngừng cung cấp dịch vụ v à bi ện ph áp x ử l ý trư ớc 30 ng ày đ ể phối hợp thực hiện v à đ ảm bảo quyền lợi của người sử dụng dịch vụ. b.6) Th ực hiện tr ách nhi ệm kh ác theo th ỏa thuận với Tổng cục Thuế v à ngư ời sử dụng dịch vụ.” Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau: “1. Ch ứng từ trong lĩnh vực quản l ý thu ế, ph í, l ệ ph í c ủa cơ quan quản l ý thu ế bao gồm: a) Ch ứng từ khấu trừ thuế thu nhập c á nhân, ch ứng từ khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh tr ên n ền tảng thương mại điện tử, nền tảng số. b) Biên lai gồm: b.1) Biên lai thu thu ế, ph í, l ệ ph í không in s ẵn mệnh gi á; b.2) Biên lai thu thu ế, ph í, l ệ ph í in s ẵn mệnh gi á; b.3) Biên lai thu thu ế, ph í, l ệ ph í.” Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau: “Điều Thời điểm lập chứng từ T ại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập c á nhân, th ời điểm thu thuế, ph í, l ệ ph í, t ổ chức khấu trừ thuế thu nhập c á nhân, t ổ chức thu thuế, ph í, l ệ ph í, ph ải lập chứng từ, bi ên lai giao cho ngư ời c ó thu nh ập bị khấu trừ thuế, người nộp c ác khoản thuế, ph í, l ệ ph í. Th ời điểm k ý s ố tr ên ch ứng từ l à th ời điểm tổ chức, c á nhân kh ấu trừ thuế thu nhập c á nhân, t ổ chức thu thuế, ph í, l ệ ph í đi ện tử sử dụng chữ k ý s ố để k ý trên ch ứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ng ày, tháng, năm c ủa năm dương lịch.” S ửa đổi, bổ sung khoản 1, điểm k khoản 2 và khoản 3 Điều 32 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Đ ối với chứng từ khấu trừ thuế thu nhập c á nhân a) Tên ch ứng từ khấu trừ thuế; k ý hi ệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, k ý hi ệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế; b) Tên, đ ịa chỉ, m ã s ố thuế của tổ chức, c á nhân chi tr ả thu nhập; c) Tên, đ ịa chỉ, số điện thoại, m ã s ố thuế của c á nhân nh ận thu nhập (nếu c á nhân đã có mã s ố thuế) hoặc số định danh c á nhân; d) Qu ốc tịch (nếu người nộp thuế kh ông thu ộc quốc tịch Việt Nam); đ) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đ óng b ảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nh ân đ ạo, khuyến học; số thuế đ ã kh ấu trừ; e) Ngày, tháng, năm l ập chứng từ khấu trừ thuế; g) H ọ t ên, ch ữ k ý c ủa người trả thu nhập. Trư ờng hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập c á nhân đi ện tử th ì ch ữ k ý trên ch ứng từ điện tử l à ch ữ k ý s ố.” b) Sửa đổi, bổ sung điểm k khoản 2 như sau: “k) Biên lai đư ợc thể hiện l à ti ếng Việt. Trường hợp cần ghi th êm ti ếng nước ngo ài thì phần ghi th êm b ằng tiếng nước ngo ài đư ợc đặt b ên ph ải trong ngoặc đơn “( )” hoặc đặt ngay dưới d òng n ội dung ghi bằng tiếng Việt với cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Ch ữ số ghi tr ên biên lai là các ch ữ số tự nhi ên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Đ ồng tiền ghi tr ên biên lai là đ ồng Việt Nam. Trường hợp c ác khoản phải thu kh ác thu ộc ng ân sách nhà nư ớc được ph áp luật quy định c ó m ức thu bằng ngoại tệ th ì đư ợc thu bằng ngoại tệ hoặc thu bằng đồng Việt Nam tr ên cơ s ở quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ gi á quy đ ịnh tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ng ày 23 tháng 8 năm 2016 c ủa Ch ính ph ủ quy định chi tiết v à hư ớng dẫn thi h ành m ột số điều của Luật Ph í và l ệ ph í . Trư ờng hợp khi thu ph í, l ệ ph í, n ếu danh mục ph í, l ệ ph í nhi ều hơn số d òng c ủa một bi ên lai thì đư ợc lập bảng k ê kèm theo biên lai. Bảng k ê do t ổ chức thu ph í, l ệ ph í t ự thiết kế ph ù h ợp với đặc điểm của từng loại ph í, l ệ ph í. Bảng k ê ph ải ghi r õ “kèm theo biên lai s ố... ng ày... tháng.... năm”. Đ ối với tổ chức thu ph í, l ệ ph í s ử dụng bi ên lai đi ện tử trong trường hợp cần điều chỉnh một số ti êu th ức nội dung tr ên biên lai đi ện tử cho ph ù h ợp với thực tế, tổ chức thu ph í, l ệ ph í có văn b ản trao đổi với Bộ T ài chính (T ổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan) xem x ét và có hư ớng dẫn trước khi thực hiện. Ngoài các thông tin b ắt buộc theo quy định tại khoản này , t ổ chức thu ph í, l ệ ph í có th ể tạo th êm các thông tin khác, k ể cả tạo lo-go, h ình ảnh trang tr í ho ặc quảng c áo phù h ợp với quy định của ph áp luật v à không che khu ất, l àm m ờ c ác n ội dung bắt buộc thể hiện tr ên biên lai. C ỡ chữ của c ác thông tin t ạo th êm không đư ợc lớn hơn cỡ chữ của c ác n ội dung bắt buộc thể hiện tr ên biên lai.” c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “ 3. Ký hiệu mẫu, ký hiệu chứng từ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mẫu hiển thị chứng từ điện tử theo hướng dẫn tại khoản 10 Điều 4 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. ” Bổ sung Điều 32a vào sau Điều 32 như sau: “Điều 32a. Quy định về lập v à ủy nhiệm lập bi ên lai L ập bi ên lai N ội dung tr ên biên lai ph ải đ úng v ới nội dung nghiệp vụ kinh tế ph át sinh; biên lai ph ải được lập theo thứ tự li ên t ục từ số nhỏ đến số lớn. N ội dung lập tr ên biên lai ph ải được thống nhất tr ên các liên có cùng m ột số bi ên lai, n ếu ghi sai, hỏng th ì ngư ời thu tiền kh ông đư ợc x é kh ỏi cuống hoặc nếu đ ã xé thì ph ải k èm theo t ờ bi ên lai đã ghi sai, h ỏng; tổ chức thu ph í, l ệ ph í khi l ập bi ên lai ph ải đ óng d ấu của tổ chức thu ph í, l ệ ph í vào góc trên, bên trái liên 2 c ủa bi ên lai (liên giao cho ngư ời nộp c ác khoản thu kh ác thu ộc ng ân sách nhà nư ớc). Biên lai đư ợc lập theo đ úng hư ớng dẫn tại khoản 1 Điều này là ch ứng từ hợp ph áp đ ể thanh to án, h ạch to án và quy ết to án tài chính. Trư ờng hợp kh ông đáp ứng c ác hư ớng dẫn tại khoản 1 Điều này thì không có giá tr ị thanh to án và không đư ợc hạch to án, quy ết to án tài chính. Ủy nhiệm lập bi ên lai a) T ổ chức thu ph í, l ệ ph í ủy nhiệm cho b ên th ứ ba lập bi ên lai. Vi ệc ủy nhiệm giữa b ên ủy nhiệm v à bên nh ận ủy nhiệm phải theo h ình th ức văn bản, đồng thời phải gửi th ông báo cho cơ quan thu ế quản l ý tr ực tiếp b ên ủy nhiệm v à bên nh ận ủy nhiệm theo Mẫu số 02/UN-BLG Phụ lục IA ban h ành kèm theo Nghị định này, ch ậm nhất l à 03 ngày trư ớc khi b ên nh ận ủy nhiệm lập bi ên lai; trư ờng hợp sử dụng bi ên lai đi ện tử th ì bên ủy nhiệm v à bên nh ận ủy nhiệm phải th ông báo cho cơ quan thu ế khi đăng k ý s ử dụng bi ên lai đi ện tử theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT Phụ lục IA ban h ành kèm theo Nghị định này; b) N ội dung văn bản ủy nhiệm phải ghi đầy đủ c ác thông tin v ề bi ên lai ủy nhiệm (h ình th ức, loại, k ý hi ệu, số lượng bi ên lai (t ừ số... đến số...)); mục đ ích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức giao nhận hoặc phương thức c ài đ ặt bi ên lai ủy nhiệm (nếu l à biên lai t ự in hoặc điện tử); phương thức thanh to án biên lai ủy nhiệm; c) Bên ủy nhiệm phải lập th ông báo ủy nhiệm c ó ghi đ ầy đủ c ác thông tin v ề bi ên lai ủy nhiệm, mục đ ích ủy nhiệm, thời hạn ủy nhiệm dựa tr ên văn b ản ủy nhiệm đ ã ký k ết, c ó tên, ch ữ k ý, d ấu (nếu c ó) c ủa đại diện b ên ủy nhiệm cho b ên nh ận ủy nhiệm v à g ửi th ông báo phát hành t ới cơ quan thuế theo mẫu 02/PH-BLG Phụ lục IA ban h ành kèm theo Nghị định này; đ ồng thời phải được ni êm y ết tại nơi tổ chức thu tiền ph í, l ệ ph í, t ổ chức nhận ủy nhiệm; d) Biên lai ủy nhiệm được lập vẫn phải ghi t ên c ủa tổ chức thu ph í, l ệ ph í (bên ủy nhiệm) v à đóng d ấu b ên ủy nhiệm ph ía trên bên trái c ủa mỗi tờ bi ên lai (trư ờng hợp bi ên lai đư ợc in từ thiết bị in của b ên nh ận ủy nhiệm hoặc bi ên lai đi ện tử th ì không ph ải đ óng d ấu, kh ông ph ải c ó ch ữ k ý s ố của b ên ủy nhiệm); đ) Trư ờng hợp tổ chức thu ph í, l ệ ph í có nhi ều đơn vị trực thuộc trực tiếp thu ph í ho ặc nhiều cơ sở nhận ủy nhiệm thu c ùng s ử dụng h ình th ức bi ên lai đ ặt in c ó cùng ký hi ệu theo phương thức ph ân chia cho tùng cơ s ở trong to àn h ệ thống th ì t ổ chức thu ph í, l ệ ph í ph ải c ó s ổ theo d õi phân b ổ số lượng bi ên lai cho t ừng đơn vị trực thuộc, từng cơ sở nhận ủy nhiệm. C ác đơn v ị trực thuộc, cơ sở nhận ủy nhiệm phải sử dụng bi ên lai theo th ứ tự từ số nhỏ đến số lớn trong phạm vi số bi ên lai đư ợc ph ân chia; e) Bên ủy nhiệm v à bên nh ận ủy nhiệm phải tổng hợp b áo cáo đ ịnh kỳ việc sử dụng c ác biên lai ủy nhiệm. B ên ủy nhiệm phải thực hiện b áo cáo s ử dụng bi ên lai v ới cơ quan thuế trực tiếp quản l ý theo hư ớng dẫn tại Nghị định này (bao g ồm cả số bi ên lai c ủa b ên nh ận ủy nhiệm sử dụng). B ên nh ận ủy nhiệm kh ông ph ải thực hiện th ông báo phát hành biên lai và báo cáo tình hình s ử dụng bi ên lai v ới cơ quan thuế; g) Trư ờng hợp chấm dứt trước hạn ủy nhiệm, hai b ên ph ải x ác đ ịnh bằng văn bản, đồng thời th ông báo cho cơ quan thu ế v à niêm y ết tại nơi thu ph í, l ệ ph í.” Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 3 Điều 33 như sau: “1. Các lo ại chứng từ quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này ph ải thực hiện theo định dạng sau: a) Đ ịnh dạng chứng từ điện tử sử dụng ng ôn ng ữ định dạng văn bản XML (XML l à ch ữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh "eXtensible Markup Language" được tạo ra với mục đ ích chia s ẻ dữ liệu điện tử giữa c ác h ệ thống c ông ngh ệ th ông tin); b) Đ ịnh dạng chứng từ điện tử gồm hai th ành phần : th ành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ chứng từ điện tử v à thành phần chứa dữ liệu chữ k ý s ố; c) T ổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan x ây d ựng v à công b ố th ành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ chứng từ điện tử, th ành phần chứa dữ liệu chữ k ý s ố v à cung c ấp c ông c ụ hiển thị c ác n ội dung của chứng từ điện tử theo quy định tại Nghị định này .” “3. Ch ứng từ điện tử phải được hiển thị đầy đủ, ch ính xác các n ội dung của chứng từ đảm bảo kh ông d ẫn tới c ách hi ểu sai lệch để người sử dụng c ó th ể đọc được bằng phương tiện điện tử.” Sửa đổi tên Điều 34 và sửa đổi, bổ sung Điều 34 như sau: “Điều Đăng k ý s ử dụng chứng từ điện tử T ổ chức, c á nhân kh ấu trừ thuế thu nhập c á nhân, kh ấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh tr ên n ền tảng thương mại điện tử, nền tảng số, tổ chức thu c ác khoản thuế, ph í, l ệ ph í trư ớc khi sử dụng chứng từ điện tử theo khoản 1 Điều 30 Nghị định này thì th ực hiện đăng k ý s ử dụng qua Cổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử. Trư ờng hợp tổ chức, c á nhân tr ả thu nhập kh ông thu ộc đối tượng áp d ụng h óa đơn đi ện tử; tổ chức, c á nhân tr ả thu nhập sử dụng h óa đơn đi ện tử c ó mã c ủa cơ quan thuế kh ông ph ải trả tiền dịch vụ theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định này thì đư ợc lựa chọn đăng k ý s ử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập c á nhân đi ện tử th ông qua C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử được Tổng cục Thuế ủy th ác cung c ấp dịch vụ chứng từ khấu trừ thuế thu nhập c á nhân đi ện tử kh ông ph ải trả tiền dịch vụ. N ội dung th ông tin đăng ký theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT Phụ lục IA ban h ành kèm theo Nghị định này. C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan gửi th ông báo theo Mẫu số 01/TB-TNĐT Phụ lục IB ban h ành kèm theo Nghị định này v ề việc tiếp nhận đăng k ý s ử dụng chứng từ điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử đối với trường hợp đăng k ý s ử dụng chứng từ điện tử th ông qua t ổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử. C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan gửi th ông báo đi ện tử theo Mẫu số 01/TB-TNĐT Phụ lục IB ban h ành kèm theo Nghị định này v ề việc tiếp nhận đăng k ý s ử dụng chứng từ điện tử cho tổ chức, c á nhân kh ấu trừ thuế, tổ chức thu c ác khoản ph í, l ệ ph í, qua đ ịa chỉ thư điện tử đ ã đăng ký v ới cơ quan thuế đối với trường hợp đăng k ý s ử dụng chứng từ điện tử trực tiếp tại Cổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan. Trong th ời gian 01 ng ày làm vi ệc kể từ ng ày nh ận được đăng k ý s ử dụng chứng từ điện tử, cơ quan quản l ý thu ế c ó trách nhi ệm gửi Th ông báo đi ện tử theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB ban h ành kèm theo Nghị định này qua t ổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử v à g ửi th ông báo đi ện tử trực tiếp đến tổ chức, c á nhân kh ấu trừ thuế; tổ chức thu c ác khoản ph í, l ệ ph í v ề việc chấp nhận hoặc kh ông ch ấp nhận đăng k ý s ử dụng chứng từ điện tử. K ể từ thời điểm cơ quan quản l ý thu ế chấp nhận đăng k ý s ử dụng chứng từ điện tử theo quy định tại Nghị định này , t ổ chức n êu t ại khoản 1 Điều này ph ải ngừng sử dụng chứng từ điện tử đ ã th ực hiện theo c ác quy đ ịnh trước đ ây, tiêu h ủy những chứng từ giấy c òn t ồn chưa sử dụng (nếu c ó) theo quy đ ịnh. Trư ờng hợp c ó thay đ ổi th ông tin đã đăng ký s ử dụng chứng từ điện tử tại khoản 1 Điều này , t ổ chức, c á nhân kh ấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, ph í, l ệ ph í thu ộc ng ân sách nhà nư ớc thực hiện thay đổi th ông tin và g ửi lại cơ quan quản l ý thu ế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT Phụ lục IA ban h ành kèm theo Nghị định này qua C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử, Cổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan tiếp nhận mẫu đăng k ý thay đ ổi th ông tin và cơ quan qu ản l ý thu ế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này .” Bổ sung Điều 34a và Điều 34b vào sau Điều 34 như sau: “ Điều 34a. Xử lý chứng từ điện tử đã lập Trư ờng hợp chứng từ điện tử đ ã l ập sai th ì t ổ chức khấu trừ thuế thực hiện xử l ý ch ứng từ điện tử đ ã l ập theo nguy ên t ắc tương tự xử l ý hóa đơn đi ện tử đ ã l ập quy định tại Điều 19 Nghị định này . Thông báo ch ứng từ đ ã l ập sai theo Mẫu số 04/SS-CTĐT Phụ lục IA ban h ành kèm theo Nghị định này. Điều 34b. Tr ách nhi ệm của tổ chức, c á nhân kh ấu trừ thuế thu nhập c á nhân, t ổ chức thu thuế, ph í, l ệ ph í khi s ử dụng chứng từ điện tử Qu ản l ý tên và m ật khẩu của c ác tài khoản đ ã đư ợc cơ quan quản l ý thu ế cấp. T ạo lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập c á nhân đi ện tử, bi ên lai thu thu ế, ph í, l ệ ph í đi ện tử để gửi đến người bị khấu trừ thuế thu nhập c á nhân, ngư ời nộp c ác khoản thuế, ph í, l ệ ph í và ch ịu tr ách nhi ệm trước ph áp luật về t ính h ợp ph áp, chính xác c ủa chứng từ điện tử đ ã l ập. Chuy ển dữ liệu chứng từ điện tử đến cơ quan quản l ý thu ế a) Chuy ển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập c á nhân đi ện tử T ổ chức, c á nhân kh ấu trừ thuế sau khi lập đầy đủ c ác n ội dung tr ên ch ứng từ khấu trừ thuế thu nhập c á nhân đi ện tử gửi cho người bị khấu trừ thuế v à đ ồng thời gửi cho cơ quan thuế ngay trong ng ày l ập chứng từ. T ổ chức, c á nhân kh ấu trừ thuế thực hiện chuyển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập c á nhân đi ện tử đến cơ quan thuế theo định dạng dữ liệu theo quy định tại Điều 33 Nghị định này qua t ổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử; tổ chức khấu trừ thuế thu nhập c á nhân là t ổ chức kết nối chuyển dữ liệu h óa đơn đi ện tử theo h ình th ức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế th ì chuy ển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập c á nhân qua C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế; tổ chức, c á nhân tr ả thu nhập kh ông thu ộc đối tượng áp d ụng h óa đơn đi ện tử v à t ổ chức, c á nhân tr ả thu nhập sử dụng h óa đơn đi ện tử c ó mã c ủa cơ quan thuế kh ông ph ải trả tiền dịch vụ theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định này thì đư ợc lựa chọn chuyển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập c á nhân đi ện tử th ông qua C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử được Tổng cục Thuế ủy th ác cung c ấp dịch vụ chứng từ khấu trừ thuế thu nhập c á nhân đi ện tử. b) T ổ chức thu thuế, ph í, l ệ ph í g ửi b áo cáo tình hình s ử dụng bi ên lai theo Mẫu số BC26/BLĐT Phụ lục IA ban h ành kèm theo Nghị định này đ ể gửi cơ quan quản l ý thu ế c ùng v ới thời gian gửi Tờ khai ph í, l ệ ph í (tr ừ ph í h ải quan; lệ ph í hàng hoá, hành lý, phương ti ện vận tải qu á c ảnh) theo quy định của Luật Quản l ý thu ế số 38/2019/QH14 v à các văn b ản hướng dẫn thi h ành. Lưu tr ữ v à b ảo đảm t ính toàn v ẹn của to àn b ộ chứng từ điện tử; thực hiện c ác quy đ ịnh ph áp luật về bảo đảm an to àn, an ninh h ệ thống dữ liệu điện tử. Ch ấp h ành s ự thanh tra, kiểm tra, đối chiếu của cơ quan quản l ý thu ế v à các cơ quan có th ẩm quyền theo quy định của ph áp luật .” Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 35 như sau: “1. Cơ quan qu ản l ý thu ế tạo bi ên lai theo hình th ức đặt in (loại kh ông in s ẵn mệnh gi á) đư ợc b án cho các t ổ chức thu ph í, l ệ ph í theo giá đ ảm bảo b ù đ ắp chi ph í in ấn, ph át hành.” Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 36 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau: “1. T ổ chức thu ph í, l ệ ph í trư ớc khi sử dụng bi ên lai đ ặt in, tự in phải lập Th ông báo phát hành biên lai và g ửi đến cơ quan quản l ý thu ế quản l ý tr ực tiếp hoặc cơ quan quản l ý thu ế nơi người nộp thuế đ óng tr ụ sở. Th ông báo phát hành biên lai g ửi cơ quan quản l ý thu ế theo phương thức điện tử. Phát hành biên lai c ủa cơ quan quản l ý thu ế Biên lai do cơ quan qu ản l ý thu ế đặt in trước khi b án ho ặc cấp lần đầu phải lập th ông báo phát hành biên lai. Thông báo phát hành biên lai ph ải được gửi đến tất cả c ác C ục Thuế hoặc Cục Hải quan trong cả nước trong thời hạn 10 ng ày làm vi ệc, kể từ ng ày l ập th ông báo phát hành và trư ớc khi b án. Khi phát hành biên lai ph ải đảm bảo kh ông đư ợc tr ùng s ố bi ên lai trong cùng ký hi ệu. Trư ờng hợp Cục Thuế hoặc Cục Hải quan đ ã đưa n ội dung Th ông báo phát hành biên lai lên trang thông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế hoặc Tổng cục Hải quan th ì không ph ải gửi th ông báo phát hành biên lai đ ến Cục Thuế, Cục Hải quan kh ác. Trư ờng hợp c ó s ự thay đổi về nội dung đ ã thông báo phát hành, cơ quan qu ản l ý thu ế phải thực hiện thủ tục th ông báo phát hành m ới theo hướng dẫn n êu trên.” b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: “4. Trình t ự, thủ tục ph át hành biên lai: a) Thông báo phát hành biên lai và biên lai mẫu phải được gửi đến cơ quan quản l ý thu ế chậm nhất 05 ng ày làm vi ệc trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng bi ên lai. Thông báo phát hành biên lai g ồm cả bi ên lai mẫu phải được ni êm y ết r õ ràng t ại tổ chức thu ph í, l ệ ph í và t ổ chức được ủy quyền hoặc ủy nhiệm thu ph í, l ệ ph í trong su ốt thời gian sử dụng bi ên lai; b) Trư ờng hợp khi nhận được Th ông báo phát hành biên lai do t ổ chức thu thuế, ph í, l ệ ph í g ửi đến, cơ quan quản l ý thu ế ph át hi ện Th ông báo phát hành không đ ảm bảo đủ nội dung theo đ úng quy đ ịnh th ì trong th ời hạn 03 ng ày làm vi ệc kể từ ng ày nh ận được Th ông báo, cơ quan qu ản l ý thu ế phải c ó văn b ản th ông báo cho t ổ chức thu thuế, ph í, l ệ ph í bi ết. Tổ chức thu thuế, ph í, l ệ ph í có trách nhi ệm điều chỉnh để th ông báo phát hành m ới đ úng quy đ ịnh; c) Trư ờng hợp tổ chức thu thuế, ph í, l ệ ph í khi phát hành biên lai t ừ lần thứ hai trở đi, nếu kh ông có s ự thay đổi về nội dung v à hình th ức bi ên lai đã thông báo phát hành v ới cơ quan thuế th ì không ph ải gửi k èm biên lai mẫu ; d) Đ ối với c ác s ố bi ên lai đã th ực hiện th ông báo phát hành nhưng chưa s ử dụng hết c ó in s ẵn t ên, đ ịa chỉ, khi c ó s ự thay đổi t ên, đ ịa chỉ nhưng kh ông thay đ ổi m ã s ố thuế v à cơ quan thu ế quản l ý tr ực tiếp, nếu tổ chức thu ph í, l ệ ph í v ẫn c ó nhu c ầu sử dụng bi ên lai đã đ ặt in th ì th ực hiện đ óng d ấu t ên, đ ịa chỉ mới v ào bên c ạnh ti êu th ức t ên, đ ịa chỉ đ ã in s ẵn để tiếp tục sử dụng v à g ửi th ông báo điều chỉnh th ông tin t ại Th ông báo phát hành biên lai đ ến cơ quan thuế quản l ý tr ực tiếp theo Mẫu số 02/ĐCPH-BLG Phụ lục IA ban h ành kèm theo Nghị định này. Trư ờng hợp c ó s ự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan quản l ý thu ế quản l ý tr ực tiếp, nếu tổ chức thu ph í, l ệ ph í có nhu c ầu tiếp tục sử dụng số bi ên lai đã phát hành chưa s ử dụng hết th ì ph ải nộp b áo cáo tình hình s ử dụng bi ên lai v ới cơ quan quản l ý thu ế nơi chuyển đi v à đóng d ấu địa chỉ mới l ên biên lai, g ửi bảng k ê biên lai chưa s ử dụng theo Mẫu số 02/BK-BLG Phụ lục IA ban h ành kèm theo Nghị định này và thông báo điều chỉnh th ông tin t ại th ông báo phát hành biên lai đ ến cơ quan thuế nơi chuyển đến (trong đ ó nêu rõ s ố bi ên lai đã phát hành chưa s ử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng). Nếu tổ chức kh ông có nhu c ầu sử dụng số bi ên lai đã phát hành nhưng chưa s ử dụng hết th ì th ực hiện hủy c ác s ố bi ên lai chưa s ử dụng v à thông báo k ết quả hủy bi ên lai v ới cơ quan quản l ý thu ế nơi chuyển đi v à th ực hiện th ông báo phát hành biên lai m ới với cơ quan quản l ý thu ế nơi chuyển đến.” Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 38 như sau: “2. Báo cáo tình hình s ử dụng bi ên lai g ồm c ác n ội dung sau: T ên đơn v ị, m ã s ố thuế (nếu c ó), đ ịa chỉ; t ên lo ại bi ên lai; ký hi ệu mẫu bi ên lai, ký hi ệu bi ên lai; s ố tồn đầu kỳ, mua ph át hành trong k ỳ; số sử dụng, x óa b ỏ, mất, hủy trong kỳ; tồn cuối kỳ gửi cho cơ quan quản l ý thu ế. Trường hợp trong kỳ kh ông s ử dụng bi ên lai, t ại b áo cáo tình hình s ử dụng bi ên lai ghi s ố lượng bi ên lai s ử dụng bằng kh ông (=0). Trư ờng hợp kỳ trước đ ã s ử dụng hết bi ên lai, đã báo cáo tình hình s ử dụng bi ên lai k ỳ trước với số tồn bằng kh ông (0), trong k ỳ kh ông thông báo phát hành biên lai thu ti ền thuế, ph í, l ệ ph í, không s ử dụng bi ên lai thì t ổ chức thu thuế, ph í, l ệ ph í không ph ải nộp b áo cáo tình hình s ử dụng bi ên lai. Trư ờng hợp tổ chức thu thuế, ph í, l ệ ph í ủy nhiệm cho b ên th ứ ba lập bi ên lai thì t ổ chức thu thuế, ph í, l ệ ph í v ẫn phải b áo cáo tình hình s ử dụng bi ên lai. Báo cáo tình hình s ử dụng bi ên lai theo Mẫu số BC26/BLĐT hoặc Mẫu số BC26/BLG Phụ lục IA ban h ành kèm theo Nghị định này.” Bổ sung điểm g vào khoản 3 Điều 39 như sau: “g) Trình t ự ti êu hu ỷ bi ên lai đ ối với h àng hoá xu ất khẩu, nhập khẩu, qu á c ảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, qu á c ảnh thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản này v ới Cục Hải quan.” Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 40 như sau: “1. T ổ chức thu c ác khoản thuế, ph í l ệ ph í n ếu ph át hi ện mất, ch áy, h ỏng bi ên lai đã l ập hoặc chưa lập phải lập b áo cáo v ề việc mất, ch áy, h ỏng v à thông báo v ới cơ quan quản l ý thu ế quản l ý tr ực tiếp với nội dung như sau: t ên t ổ chức, c á nhân làm m ất, ch áy, h ỏng bi ên lai; mã s ố thuế, địa chỉ; căn cứ bi ên b ản mất, ch áy, h ỏng; t ên lo ại bi ên lai; ký hi ệu mẫu bi ên lai; ký hi ệu bi ên lai; t ừ số; đến số; số lượng; li ên biên lai ch ậm nhất kh ông quá 05 ngày làm vi ệc kể từ ng ày x ảy ra việc mất, ch áy, h ỏng bi ên lai. Trư ờng hợp ng ày cu ối c ùng (ngày th ứ 05) tr ùng v ới ng ày ngh ỉ theo quy định của ph áp luật th ì ngày cu ối c ùng c ủa thời hạn được t ính là ngày ti ếp theo của ng ày ngh ỉ đ ó. Báo cáo v ề việc mất, ch áy, h ỏng bi ên lai th ực hiện theo Mẫu số BC21/BLG Phụ lục IA ban h ành kèm theo Nghị định này.” Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 46 như sau: “2. Các bên s ử dụng th ông tin hóa đơn đi ện tử bao gồm: a) Các doanh nghi ệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh là ngư ời b án hàng hóa, cung c ấp dịch vụ; c ác t ổ chức, c á nhân là ngư ời mua h àng hóa, d ịch vụ; b) Các cơ quan qu ản l ý nhà nư ớc sử dụng th ông tin hóa đơn đi ện tử để: thực hiện c ác th ủ tục h ành chính theo quy đ ịnh của ph áp luật ; kiểm tra t ính h ợp ph áp c ủa h àng hóa lưu thông trên th ị trường; phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm to án; c) Các t ổ chức t ín d ụng sử dụng th ông tin hóa đơn đi ện tử để thực hiện c ác th ủ tục về thuế, thủ tục thanh to án qua ngân hàng; d) Các t ổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử; đ) Các t ổ chức sử dụng th ông tin ch ứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập c á nhân; ch ứng từ điện tử khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh tr ên n ền tảng thương mại điện tử, nền tảng số; e) Cơ quan qu ản l ý thu ế nước ngo ài phù h ợp với điều ước quốc tế về thuế m à nư ớc Cộng h òa xã h ội chủ nghĩa Việt Nam l à thành viên.” S ửa đổi, bổ sung Điều 47 như sau: “Điều H ình th ức khai th ác, s ử dụng th ông tin hóa đơn đi ện tử tr ên C ổng th ông tin đi ện tử Bên s ử dụng th ông tin là các doanh nghi ệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh là ngư ời b án hàng hóa, cung c ấp dịch vụ; c ác t ổ chức, c á nhân là ngư ời mua h àng hóa, d ịch vụ khai th ác thông tin t ừ h óa đơn đi ện tử theo c ác n ội dung th ông tin t ừ Cổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế. Bên s ử dụng th ông tin là các cơ quan qu ản l ý nhà nư ớc, c ác t ổ chức t ín d ụng, tổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử: tra cứu, sử dụng th ông tin hóa đơn đi ện tử, chứng từ điện tử theo phạm vi, thời gian, tr ách nhi ệm v à quy ền truy cập Cổng th ông tin đi ện tử về h óa đơn đi ện tử được quy định cụ thể tại văn bản thống nhất giữa hai b ên. Bên s ử dụng th ông tin nêu t ại khoản 2 Điều này có trách nhi ệm ph ân công đ ầu mối đăng k ý s ử dụng th ông tin hóa đơn đi ện tử (sau đ ây g ọi tắt l à đ ầu mối đăng k ý) và thông báo cho T ổng cục Thuế bằng văn bản. T ổng cục Thuế, Cục Thuế thực hiện cấp tối đa 02 t ài khoản khai th ác s ử dụng th ông tin hóa đơn đi ện tử cho người sử dụng của cơ quan, tổ chức quản l ý đ ồng cấp theo văn bản giữa c ác bên.” Sửa đổi tên Điều 48 và sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau: “Điều Cung cấp, tra cứu th ông tin hóa đơn đi ện tử N ội dung th ông tin hóa đơn đi ện tử được cung cấp l à các n ội dung của h óa đơn đi ện tử theo quy định tại Điều 10 Nghị định này và tình tr ạng h óa đơn đi ện tử. Thông tin hóa đơn đi ện tử được cơ quan thuế cung cấp dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử.” Sửa đổi tên Điều 49 và sửa đổi, bổ sung Điều 49 như sau: “Điều Đăng k ý m ới, bổ sung th ông tin đăng ký, thu h ồi t ài khoản truy cập Cổng th ông tin đi ện tử để khai th ác s ử dụng th ông tin hóa đơn đi ện tử Đ ầu mối đăng k ý c ủa b ên s ử dụng th ông tin g ửi 01 văn bản đến Tổng cục Thuế hoặc Cục Thuế để đề nghị đăng k ý m ới hoặc bổ sung th ông tin ho ặc thu hồi t ài khoản theo Mẫu số 01/CCTT-ĐK Phụ lục II ban h ành kèm theo Nghị định này. Trong th ời hạn kh ông quá 02 ngày làm vi ệc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, Tổng cục Thuế hoặc Cục Thuế thực hiện việc cấp t ài khoản mới hoặc bổ sung th ông tin c ủa t ài khoản hoặc thu hồi t ài khoản v à thông báo cho bên s ử dụng th ông tin b ằng văn bản. Trường hợp kh ông ch ấp nhận đăng k ý tài khoản hoặc kh ông b ổ sung thời hạn sử dụng của t ài khoản phải n êu rõ lý do. Các tài khoản đăng k ý m ới cấp cho từng c á nhân đư ợc th ông báo b ằng h ình th ức gửi thư điện tử. Th ời hạn sử dụng t ài khoản truy cập Cổng th ông tin đi ện tử đối với cả trường hợp đăng k ý m ới v à b ổ sung th ông tin là 12 tháng ho ặc do b ên s ử dụng th ông tin đ ề nghị nhưng kh ông quá 12 tháng tính t ừ ng ày T ổng cục Thuế hoặc Cục Thuế gửi văn bản th ông báo k ết quả đăng k ý m ới hoặc bổ sung thời hạn sử dụng cho đầu mối đăng k ý c ủa b ên s ử dụng th ông tin.” Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 Điều 50 như sau: “1. T ổng cục Thuế, Cục Thuế thực hiện việc thu hồi t ài khoản truy cập Cổng th ông tin đi ện tử trong c ác trư ờng hợp sau: a) Khi có đ ề nghị từ đầu mối đăng k ý c ủa b ên s ử dụng th ông tin; b) Th ời hạn sử dụng đ ã h ết; c) Tài khoản truy cập Cổng th ông tin đi ện tử kh ông th ực hiện việc tra cứu th ông tin trong th ời gian 06 th áng liên t ục; d) Phát hi ện trường hợp sử dụng th ông tin hóa đơn đi ện tử kh ông đúng mục đ ích, ph ục vụ cho hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ của b ên s ử dụng th ông tin, không đúng quy đ ịnh của ph áp luật về bảo vệ b í m ật nh à nư ớc.” “3. Ch ậm nhất l à 05 ngày làm vi ệc trước thời điểm ch ính th ức chấm dứt sử dụng c ác hình th ức cung cấp, sử dụng th ông tin hóa đơn đi ện tử của b ên s ử dụng th ông tin (tr ừ trường hợp đầu mối đăng k ý c ủa b ên s ử dụng th ông tin có đ ề nghị bằng văn bản), Tổng cục Thuế, Cục Thuế th ông báo b ằng h ình th ức điện tử cho b ên s ử dụng th ông tin v ề việc chấm dứt sử dụng c ác hình th ức cung cấp, sử dụng th ông tin hóa đơn đi ện tử, chứng từ điện tử.” Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 52 như sau: “5. Trư ờng hợp tạm ngừng cung cấp th ông tin hóa đơn đi ện tử, Tổng cục Thuế thực hiện th ông báo trên C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế về h óa đơn đi ện tử với c ác bên s ử dụng th ông tin. N ội dung th ông báo ph ải n êu rõ khoản g thời gian dự kiến phục hồi c ác ho ạt động cung cấp th ông tin.” Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 4 Điều 53 như sau: “1. S ử dụng th ông tin hóa đơn đi ện tử đ úng mục đ ích, ph ục vụ cho hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ của b ên s ử dụng th ông tin, đúng quy đ ịnh của ph áp luật về bảo vệ b í m ật nh à nư ớc. C ác thông tin thu th ập từ cơ quan thuế, b ên s ử dụng th ông tin không cung c ấp th ông tin cho bên th ứ ba khi chưa c ó s ự đồng ý c ủa cơ quan thuế cung cấp th ông tin ho ặc t ài khoản .” “4. Qu ản l ý, b ảo mật th ông tin tài khoản truy cập Cổng th ông tin đi ện tử.” Sửa đổi, bổ sung Điều 54 như sau: “Điều Kinh ph í th ực hiện Kinh phí th ực hiện việc tra cứu, cung cấp, sử dụng th ông tin hóa đơn đi ện tử của c ác cơ quan qu ản l ý nhà nư ớc theo quy định tại Nghị định này đư ợc cấp từ ng ân sách nhà nư ớc tr ên cơ s ở dự to án kinh phí hàng năm đư ợc ph ê duy ệt cho c ác cơ quan, đơn v ị theo quy định của ph áp luật .” Sửa đổi tên Điều 56 và sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau: “Điều Quyền v à trách nhi ệm của người mua h àng hóa, d ịch vụ Ngư ời mua h àng hóa, d ịch vụ c ó quy ền: a) Yêu c ầu người b án l ập v à giao hóa đơn khi mua hàng hóa, d ịch vụ. b) Cung c ấp ch ính xác thông tin c ần thiết để người b án l ập h óa đơn. c) Ký các liên hóa đơn đã ghi đ ầy đủ nội dung trong trường hợp c ác bên có th ỏa thuận về việc người mua k ý trên hóa đơn. d) Tra c ứu, nhận file gốc h óa đơn đi ện tử của người b án. đ) S ử dụng h óa đơn h ợp ph áp theo quy đ ịnh ph áp luật cho c ác ho ạt động kinh doanh; để chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu h àng hóa, d ịch vụ; xổ số hoặc được bồi thường thiệt hại theo quy định của ph áp luật ; được d ùng đ ể hạch to án k ế to án ho ạt động mua h àng hóa, d ịch vụ theo quy định của ph áp luật về kế to án; kê khai các lo ại thuế; đăng k ý quy ền sử dụng, quyền sở hữu v à đ ể k ê khai thanh toán v ốn ng ân sách nhà nư ớc theo c ác quy đ ịnh của ph áp luật . H óa đơn dùng cho mục đ ích này ph ải l à hóa đơn có thông tin xác đ ịnh được người mua. Ngư ời mua h àng hóa, d ịch vụ c ó trách nhi ệm: a) S ử dụng h óa đơn đúng mục đ ích. b) Cung c ấp th ông tin trên hóa đơn cho các cơ quan có th ẩm quyền khi được y êu c ầu, trường hợp sử dụng h óa đơn do cơ quan thu ế đặt in th ì ph ải cung cấp h óa đơn b ản gốc, trường hợp sử dụng h óa đơn đi ện tử th ì th ực hiện quy định về việc tra cứu, cung cấp, sử dụng th ông tin hóa đơn đi ện tử.” Bổ sung Điều 57a vào sau Điều 57 như sau: “Điều 57a. Tr ách nhi ệm của cơ quan hải quan trong quản l ý ch ứng từ điện tử T ổng cục Hải quan c ó trách nhi ệm: a) Xây d ựng cơ sở dữ liệu về chứng từ điện tử để phục vụ c ông tác qu ản l ý thu ế, phục vụ c ông tác qu ản l ý nhà nư ớc của c ác cơ quan khác c ủa nh à nư ớc; b) Thông báo các lo ại chứng từ đ ã đư ợc ph át hành, đư ợc b áo m ất, kh ông còn giá tr ị sử dụng. C ục Hải quan c ó trách nhi ệm: a) Qu ản l ý ho ạt động tạo, ph át hành ch ứng từ của c ác t ổ chức đ ã đăng ký t ạo, ph át hành ch ứng từ với cơ quan hải quan tr ên đ ịa b àn qu ản l ý; b) Thanh tra, ki ểm tra hoạt động tạo, ph át hành và s ử dụng chứng từ tr ên đ ịa b àn; c) Theo dõi, ki ểm tra hoạt động hủy chứng từ theo quy định của Bộ T ài chính trên đ ịa b àn.” Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 58 như sau: “3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu những sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc đối tượng sử dụng tem theo quy định của pháp luật thực hiện quét mã QR cho sản phẩm sản xuất tại Việt Nam trước khi tiêu thụ trong nước hoặc sản phẩm sản xuất ở nước ngoài khi nhập khẩu để đảm bảo kết nối thông tin về in và sử dụng tem, tem điện tử giữa tổ chức sản xuất, nhập khẩu với cơ quan quản lý thuế. Thông tin về in, sử dụng tem điện tử là cơ sở để lập, quản lý và xây dựng cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử. Các đối tượng sử dụng tem có trách nhiệm chi trả chi phí in và sử dụng tem theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.” Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 60 như sau: “2a. Trư ờng hợp tổ chức, hộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh thu ộc diện áp d ụng h óa đơn đi ện tử khởi tạo từ m áy tính ti ền theo quy định tại Nghị định này nhưng chưa có máy tính ti ền do chưa đ áp ứng điều kiện về hạ tầng c ông ngh ệ th ông tin, gi ải ph áp xu ất h óa đơn đi ện tử từ m áy tính ti ền th ì cơ quan thu ế c ó k ế hoạch, giải ph áp h ỗ trợ v à thông báo đ ến người nộp thuế về việc chuyển đổi áp d ụng h óa đơn đi ện tử khởi tạo từ m áy tính ti ền. Trường hợp người nộp thuế đ ã đư ợc cơ quan thuế hỗ trợ v à thông báo v ề việc chuyển đổi áp d ụng h óa đơn đi ện tử khởi tạo từ m áy tính ti ền nhưng kh ông chuy ển đổi th ì đư ợc x ác đ ịnh l à hành vi vi ph ạm quy định về sử dụng h óa đơn, cơ quan thu ế phối hợp với cơ quan c ó th ẩm quyền để xử l ý vi ph ạm theo quy định của ph áp luật .” Sửa đổi, bổ sung Điều 61 như sau: “Điều Tr ách nhi ệm thi h ành Các B ộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ch ính ph ủ, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao c ó trách nhi ệm triển khai thực hiện Nghị định này . B ộ T ài chính có trách nhi ệm hướng dẫn, tổ chức triển khai giải ph áp hóa đơn đi ện tử khởi tạo từ m áy tính ti ền, h óa đơn đi ện tử đối với hoạt động thương mại điện tử. B ộ C ông Thương có trách nhi ệm triển khai c ác gi ải ph áp đ ể quản l ý toàn b ộ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử v à ph ối hợp với Bộ T ài chính tri ển khai c ác gi ải ph áp hóa đơn đi ện tử đối với hoạt động thương mại điện tử theo quy định tại Nghị định này . Ủy ban nh ân dân các t ỉnh, th ành ph ố trực thuộc trung ương chỉ đạo c ác cơ quan, đơn v ị tr ên đ ịa b àn ph ối hợp để triển khai thực hiện Nghị định này . Ủy ban nh ân dân các t ỉnh, th ành ph ố trực thuộc trung ương c ó trách nhi ệm chỉ đạo Ủy ban nh ân dân các c ấp c ó trách nhi ệm phối hợp với cơ quan thuế để r à soát, phân lo ại v à có gi ải ph áp thúc đ ẩy người nộp thuế chuyển đổi áp d ụng h óa đơn đi ện tử khởi tạo từ m áy tính ti ền. Trường hợp người nộp thuế thuộc diện triển khai h óa đơn đi ện tử khởi tạo từ m áy tính ti ền nhưng chưa thực hiện chuyển đổi do chưa đ áp ứng điều kiện về hạ tầng c ông ngh ệ th ông tin thì cơ quan thu ế b áo cáo Ủy ban nh ân dân đ ể c ó gi ải ph áp h ỗ trợ kịp thời về hạ tầng c ông ngh ệ th ông tin; trư ờng hợp người nộp thuế thuộc diện triển khai h óa đơn đi ện tử khởi tạo từ m áy tính ti ền nhưng kh ông th ực hiện chuyển đổi th ì cơ quan thu ế b áo cáo Ủy ban nh ân dân đ ể chỉ đạo c ác cơ quan ban ngành đ ịa phương phối hợp để xử l ý vi ph ạm về h ành vi không xu ất h óa đơn khi bán hàng hóa, d ịch vụ theo quy định, xử l ý v ề đăng k ý kinh doanh do vi ph ạm ph áp luật thuế v à hóa đơn. Cơ quan thu ế tham mưu Ủy ban nh ân dân ph ối hợp với Hội bảo vệ người ti êu dùng Vi ệt Nam để ph át đ ộng v à tri ển khai c ác phong trào ngư ời ti êu dùng văn minh th ực hiện lấy h óa đơn khi mua hàng hóa, d ịch vụ nhằm lan tỏa chủ trương ch ính sách c ủa Nh à nư ớc.” Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP B ổ sung Mẫu số 01/BK-ĐCTT , Mẫu số 01/TH-DT , Mẫu số 04/SS-CTĐT vào Phụ lục IA ; bổ sung Mẫu số 01/TB-NSD vào Phụ lục IB ban h ành kèm theo Nghị định này. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT , Mẫu số 04/SS-HĐĐT , Mẫu số 06/ĐN-PSĐT , Mẫu số 01/TH-HĐĐT , Mẫu số BC26/BLĐT , Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT tại Phụ lục IA , Mẫu số 01/TB-TNĐT , Mẫu số 01/TB-ĐKĐT , Mẫu số 01/TB-SSĐT , Mẫu số 01/TB-KTDL , Mẫu số 01/TB-KTT tại Phụ lục IB , Mẫu số 03/TNCN tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Thay th ế cụm từ “hộ, c á nhân kinh doanh” b ằng cụm từ “hộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh” t ại Điều 2, khoản 4 Điều 4, Điều 14 , Điều 17, Điều 23, Điều 25 , Điều 27, Điều 29 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP . Bãi b ỏ khoản 10 Điều 3; điểm g khoản 4 Điều 9; khoản 2 Điều 33 ; Điều 37; khoản 2 Điều 50; Điều 51 ; khoản 3, khoản 4 Điều 52; khoản 5 Điều 53 . Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành Nghị định này có hi ệu lực thi h ành t ừ ng ày 01 tháng 6 năm 2025. B ộ trưởng Bộ T ài chính hư ớng dẫn thi h ành các khoản 3, khoản 6, khoản 7, khoản 11, khoản 18, khoản 37 và khoản 38 Điều 1 Nghị định này và các trư ờng hợp kh ác theo yêu c ầu quản l ý. Các B ộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ch ính ph ủ, Chủ tịch Ủy ban nh ân dân t ỉnh, th ành ph ố trực thuộc trung ương v à các t ổ chức, c á nhân có liên quan ch ịu tr ách nhi ệm thi h ành Nghị định này./. Nơi nhận:- Ban Bí thư Trung ương Đảng;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;- Văn phòng Tổng Bí thư;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Hội đồng Dân tộc và cácỦy ban của Quốc hội;- Văn phòng Quốc hội;- Tòa án nhân dân tối cao;- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;- Kiểm toán nhà nước;- Ngân hàng Chính sách xã hội;- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;- Lưu: VT, KTTH (2b) TM. CHÍNH PHỦKT. THỦ TƯỚNGPHÓ THỦ TƯỚNGHồ Đức Phớc PHỤ LỤC IA DANH SÁCH CÁC BIỂU, MẪU SỬA ĐỔI - NGƯỜI NỘP THUẾ (Kèm theo Ngh ị định số 70/2025/NĐ-CP ng ày 20 tháng 3 năm 2025 c ủa Ch ính ph ủ) Mẫusố Tên hồ sơ, mẫu biểu Tình trạng 1. Hóa đơn điện tử 01/ĐKTĐ-HĐĐT Tờ khaiđăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử Sửa đổi, bổ sung 04/SS-HĐĐT Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai Sửa đổi, bổ sung 06/ĐN-PSĐT Đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh Sửa đổi, bổ sung 01/TH-HĐĐT Bảngtổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử Sửa đổi, bổ sung 01/BK-ĐCTT Bảngkê hóa đơn điện tử đã lập sai Bổ sung 01/TH-DT Bảngtổng hợp doanh thu (đối với hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng) Bổ sung 2. Chứng từ điện tử 01/ĐKTĐ-CTĐT Tờ khaiđăng ký/thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử Sửa đổi, bổ sungMẫu số 01/ĐKTĐ-BL 04/SS-CTĐT Thông báo chứng từ điện tử đã lập sai Bổ sung BC26/BLĐT Báo cáo tình hình sử dụng biên lai điện tử thu thuế, phí, lệ phí Sửa đổi, bổ sung Mẫu số: 01/ĐKTĐ-HĐĐT C ỘNG H ÒA XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đ ộc lập - Tự do - Hạnh ph úc TỜ KHAI Đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử □ Đăng ký mới□ Thay đổi thông tin Tên người nộp thuế: ……………………………………………………………………………………. Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………. Cơ quan thuế quản lý: ……………………………………………………………………………………. Người liên hệ:(Đại diện theo pháp luật/ Hộ, cá nhân kinh doanh) ………………………………… Điện thoại liên hệ:………………………….(Đại diện theo pháp luật/ Hộ, cá nhân kinh doanh) Số CC/CCCD/số định danh/Hộ chiếu (*)... Ngày tháng năm sinh: Giới tính Địa chỉ liên hệ: của NNT ……………………………….. Thư điện tử:………………………………. của NNT Theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ, chúng tôi/tôi thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử. Chúng tôi/tôi đăng ký/thay đổi thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế về việc sử dụng hóa đơn điện tử như sau: 1. Hình thức hóa đơn: □ Có mã của cơ quan thuế□ Hóa đơn khởi tạo từ Máy tính tiền□ Không có mã của cơ quan thuế 2. Hình thức gửi dữ liệu hóa đơn điện tử: a. □ Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Tổng cục Thuế ủy thác □ Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điềukiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điềukiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (điểma khoản 1 Điều 14 của Nghị định)□ Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi Bộ Tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao (điểm b khoản 1 Điều 14 của Nghị định)□ Cơ quan thuế hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức, xử lý tài sản công theo quy định pháp luậtvề quản lý, sử dụng tài sản công (khoản 1 Điều 15 Nghị định) b. □ Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế: □ Gửi trực tiếp đến cơ quan thuế (điểm b1, khoản 3, Điều 22 của Nghị định).□ Gửi đến cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử (điểm b2, khoản 3, Điều 22 của Nghị định).□ Nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoạt động thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số và các dịch vụ khác tại Việt Nam (điểm a.1 khoản 3 Nghị định) 3. Phương thức chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử: □ Chuyển đầy đủ nội dung từng hóa đơn.□ Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/TH-HĐĐT(điểm a1, khoản 3 Điều 22 của Nghị định). 4. Loại hóa đơn sử dụng: □ Hóa đơn GTGT□ Hóa đơn GTGT tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí□ Hóa đơn bán hàng□ Hóa đơn bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí□ Hóa đơn thương mại□ Hóa đơn nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam□ Hóa đơn bán tài sản công□ Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia□ Các loại hóa đơn khác□ Các chứng từđược in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn. 5. Danh sách chứng thư số sử dụng: STT Tên tổ chức cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số, chữ ký điện tử Số sê-ri chứng thư Thời hạn sử dụng chứng thư số Hình thức đăng ký (Thêm mới, gia hạn, ngừng sử dụng) Từ ngày Đến ngày 6. Đăng kýủy nhiệm lập hóa đơn STT Tên loại hóa đơnủy nhiệm Ký hiệu mẫu hóa đơn Ký hiệu hóa đơnủy nhiệm Tên tổ chức được/nhận ủy nhiệm Mụcđíchủy nhiệm Thời hạn ủy nhiệm Phương thức thanh toán hóa đơnủy nhiệm (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) 7. Tổ chức cung cấp dịch vụ STT Tên tổ chức cung cấp dịch vụ Mã số thuế Thời gian Ghi chú Từ ngày Đến ngày 8. Thông tin đơn vị truyền nhận STT Tên đơn vị truyền nhận Mã số thuế Thời gian Ghi chú Từ ngày Đến ngày 9. Thông tin đơn vị hạch toán phụ thuộc cần cấp quyền tra cứu hóa đơn STT Tên đơn vị Mã số thuế Thời gian Ghi chú Từ ngày Đến ngày 10. Đề nghị tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tửTrong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử, chúng tôi xin phép tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử cụ thể như sau: STT Thời gian tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử Tổ chức cung cấp dịch vụ Số sê-ri chứng thư Ghi chú Từ ngày Đến ngày 11. Đăng ký tích hợp hóa đơn điện tử với chứng từ điện tử STT Tên loại hóa đơn tích hợp Ký hiệu mẫu hóa đơn tích hợp Ký hiệu hóa đơn tích hợp Tên tổ chức được hoặc nhận tích hợp hóa đơn Mụcđích tích hợp Thời hạn tích hợp Ghi chú (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) Chúng tôi cam k ết ho àn toàn ch ịu tr ách nhi ệm trước ph áp luật về t ính chính xác, trung th ực của nội dung n êu trên và th ực hiện theo đ úng quy đ ịnh của ph áp luật . …….., ngày……..tháng…….năm……..NGƯỜI NỘP THUẾ hoặcĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế) Ghi chú: (*) Đ ối với người đại diện l à ngư ời Việt Nam điền th ông tin s ố CC/CCCD/số định danh. Việc sử dụng CC/CCCD/số định danh theo quy định ph áp luật về căn cước. Mẫu số: 04/SS-HĐĐT C ỘNG H ÒA XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đ ộc lập - Tự do - Hạnh ph úc THÔNG BÁO HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ ĐÃ LẬP SAI Kính g ửi: (Cơ quan thuế) Tên ngư ời nộp thuế: ……………………………………………………………………………… Mã s ố thuế: …………………………………………………………………………………………… Ngư ời nộp thuế th ông báo v ề việc h óa đơn đi ện tử đ ã l ập sai như sau: STT Mã CQT cấp Ký hiệu mẫu hóađơn Ký hiệu hóa đơn Số hóa đơn điện tử Ngày lập hóa đơn Loại hóa đơn điện tử Thông báo/ Giải trình Lý do/Thông báo của CQT (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) Ghi chú: (2): Mã CQT c ấp đối với h óa đơn có mã c ủa CQT, h óa đơn không có mã c ủa CQT để trống. (8) Trư ờng hợp HĐĐT đ ã l ập sai v à ngư ời b án th ực hiện Th ông báo Trư ờng hợp CQT th ông báo NNT gi ải tr ình NGƯỜI MUA(Chữ ký số của người mua nếu có) …….., ngày……..tháng…….năm……..NGƯỜI NỘP THUẾ hoặcĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế) Mẫu số: 06/ĐN-PSĐT C ỘNG H ÒA XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đ ộc lập - Tự do - Hạnh ph úc ĐỀ NGHỊ CẤP HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CÓ MÃ CỦA CƠ QUAN THUẾ (Theo t ừng lần ph át sinh) [01] C ấp mới [ ]           [02] Điều chỉnh [ ] ............... Thay thế [ ] Kính g ửi:………………………………… I. T Ổ CHỨC, C Á NHÂN Đ Ề NGHỊ CẤP H ÓA ĐƠN THEO T ỪNG LẦN PH ÁT SINH Tên t ổ chức, c á nhân: ………………………………………………………………………… Đ ịa chỉ li ên h ệ: Đ ịa chỉ thư điện tử:………………………………………… Điện thoại li ên h ệ:……………… . S ố Quyết định th ành l ập tổ chức (nếu c ó): C ấp ng ày:…………………………….Cơ quan c ấp:…………………………………………… . Mã s ố thuế/M ã s ố QHVNS (nếu c ó):………………………………………………………… Tên ngư ời đại diện theo ph áp luật hoặc Hộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh:…………. S ố CC/CCCD/M ã đ ịnh danh/Hộ chiếu của người đại diện theo ph áp luật ……………… . Ngày c ấp:……………………………………. Nơi cấp:………………………………………… .. Mã h ồ sơ (nếu c ó): II. DOANH THU PHÁT SINH T Ừ HOẠT ĐỘNG B ÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ STT Tên người mua Địa chỉ người mua MST/ Mã số QHVNS Số, ngày hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ Tên hàng hóa, dịch vụ Số lượng Đơn giá Thành tiền (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) Tổng số III. THÔNG TIN HÓA ĐƠN ĐIỀU CHỈNH/THAY THẾ 1. Thông tin hóa đơn b ị điều chỉnh/thay thế: STT Mã hồ sơ Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn Số hóa đơn/Ngày hóa đơn Tên người mua MST/Mã số QHVNS Số, ngày hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ Số lượng Đơn giá Thành tiền Thuế suất thuế GTGT (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) 2. N ội dung cần điều chỉnh/thay thế Chỉ tiêu cần điều chỉnh/thay thế Thông tin điềuchỉnh/thay thế Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thuế suất thuế GTGT Thành tiền chưa có thuế GTGT Tiền thuế GTGT Tổng tiền có thuế GTGT Chỉ tiêu khác ….. 3. Thông tin s ố thuế: STT Mã hồ sơ Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn Số hóa đơn/ngày hóa đơn Số thuế đã nộp (*) Số thuế điều chỉnh Thuế GTGT ThuếTNDN ThuếTNCN Thuế khác (nếu có) ThuếGTGT ThuếTNDN ThuếTNCN Thuế khác (nếu có) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) Chúng tôi xin cam k ết: Các kê khai trên là hoàn toàn đúng s ự thật, nếu khai sai hoặc kh ông đ ầy đủ th ì cơ quan thu ế c ó quy ền từ chối cấp h óa đơn. Qu ản l ý hóa đơn đúng quy đ ịnh của Nh à nư ớc. Nếu vi phạm ch úng tôi xin hoàn toàn ch ịu tr ách nhi ệm trước ph áp luật . …….., ngày……..tháng…….năm……..NGƯỜI NỘP THUẾ hoặcĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế) Mẫu số: 01/TH-HĐĐT BẢNG TỔNG HỢP DỮ LIỆU HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ GỬI CƠ QUAN THUẾ [01] K ỳ dữ liệu: Th áng…….năm……ho ặc qu ý…….năm……….. [02]L ần đầu [ ]        [03] Sửa đổi, Bổ sung lần thứ [ ] [04] Tên ngư ời nộp thuế: …………………………………………………………………………………………………………………. [05]Mã số thuế: S ố:……………. Đồng tiền: Loại ngoại tệ STT Ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn số hóa đơn Ngày tháng năm lập hóa đơn Tên người mua Mã số thuế người mua/mã khách hàng Mặt hàng Số lượng Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra chưa có thuế GTGT Thuế suất thuế GTGT Tổng tiền phí, lệ phí (nếu có) Tổng tiền giảm trừ (nếu có) Tổng số thuế GTGT Tổng tiền thanh toán Tỷ giá Trạng thái Kỳ điều chỉnh dữ liệu Thông tin hóa đơn liên quan Ghi chú (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) X 1 1/1/2020 Nguyễn A 100 Mới W 1 1/1/2020 Nguyễn D 10 Mới Z 1 1/1/2020 Nguyễn C 30 Sửa thông tin trên bảngkê (do tổng hợp dữ liệu từ hóa đơn lên bảngtổng hợp bị sai) Z1 A 1 1/1/2020 Nguyễn B 20 Hóa đơn thay thế, điều chỉnh Thông tin ký hiệu, mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn thay thế, điều chỉnh Tôi cam đoan tài li ệu khai tr ên là đúng và ch ịu tr ách nhi ệm trước ph áp luật về những t ài li ệu đ ã khai. …….., ngày……..tháng…….năm……..NGƯỜI NỘP THUẾ hoặcĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế) Ghi chú: Trư ờng hợp h óa đơn không nh ất thiết c ó đ ầy đủ c ác n ội dung quy định tại khoản 14 Điều 10 Nghị định th ì b ỏ trống c ác ch ỉ ti êu không có trên hóa đơn. [03] S ửa đổi Bổ sung. Chỉ tiêu (6): ngư ời b án đi ền m ã s ố thuế, m ã s ố QHVNS đối với người mua l à t ổ chức kinh doanh, c á nhân kinh doanh có mã s ố thuế/số định danh, trường hợp l à cá nhân tiêu dùng cu ối c ùng không cung c ấp th ông tin thì đ ể trống; m ã khách hàng đ ối với trường hợp b án đi ện, nước cho kh ách hàng không có mã s ố thuế. Mẫu 01/BK-ĐCTT BẢNG KÊ CÁC HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ ĐÃ LẬP SAI Điều chỉnh □ Thay th ế □ Ngày……tháng……năm…... Chúng tôi g ồm: Công ty: ……………………………………………………………………………………………. Mã số thuế: Đ ịa chỉ: …………………………………………………………………………………………………… .... Và Công ty: ………………………………………………………………………………………………… Mã số thuế: Đ ịa chỉ: ........................................................................................................................................ Hai bên cùng nhau xác nh ận điều chỉnh/thay thế c ác hóa đơn sau: STT Thông tin trước điều chỉnh/thay thế Thông tin sau điềuchỉnh/thay thế( ) Chênh lệch ( *) Ký hiệu mẫu số hóa đơn Ký hiệu hóa đơn Số hóa đơn Tên hàng hóa dịch vụ Số lượng Đơn giá Thành tiền Thuế suất Thuế GTGT Tổng tiền Khác Ghi chú Ký hiệu mẫu số hóa đơn Ký hiệu hóa đơn Số hóa đơn Tên hàng hóa dịch vụ Số lượng Đơn giá Thành tiền Thuế suất Thuế GTGT Tổng tiền Khác Tổng tiền trước thuế Thuế GTGT Tổng tiền thanh toán Khác (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (13) (16) (17) (18) (19) (20) (21) (22) (23) (24) (25) (26) (27) (28) 1 C22TA 1 A 2 100 8% Thay dòng hàng hóa A bằng dòng hàng hóa X X 3 500 1500 8% 120 1620 1 C22TA 1 B 1 200 8% Tăng số lượng hàng hóa từ 1 lên 3 3 200 600 8% 48 648 1 C22TA 1 C 4 150 600 10% 60 660 Tăng số lượng hàng hóa từ 4->5, tăng đơn giá từ 150 lên 250, giảm thuế suất từ 10%->8% 5 250 1250 8% 100 1350 1 C22TA 1 D 5 450 5% 1 C22TA 10 A 2 100 8% 1 C22TA 10 B 1 200 8% 1 C22TA 10 F 4 150 10% Lý do điều chỉnh/thay thế: (*) Đ ối với h óa đơn thay th ế cho nhiều h óa đơn thì thông tin ở mục “Th ông tin sau điều chỉnh/thay thế” l à căn c ứ để lập h óa đơn thay th ế. (**) Đ ối với h óa đơn điều chỉnh cho nhiều h óa đơn thì thông tin ở mục “Ch ênh l ệch” l à căn c ứ để lập h óa đơn điều chỉnh. Chú ý: Hình th ức 01 h óa đơn điều chỉnh/thay thế cho nhiều h óa đơn ch ỉ áp d ụng đối với c ùng 01 ngư ời mua trong c ùng 1 tháng và cùng sai thông tin (VD: cùng sai thông tin v ề thuế suất hoặc c ùng sai thông tin v ề tiền thuế hoặc sai th ông tin v ề t ên hàng hóa). …….., ngày……..tháng…….năm……..NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬTBÊN MUA(Chữ ký số, chữ ký điện tử) …….., ngày……..tháng…….năm……..NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬTBÊN BÁN(Chữ ký số, chữ ký điện tử) Mẫu số 01/TH-DT BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU Ngày ... tháng ... năm ... Số:Ký hiệu: Tên doanh nghi ệp: ....................................................................................... Mã s ố thuế: ................................................................................................. Điểm kinh doanh casino/tr ò chơi đi ện tử c ó thư ởng: ................................ Đơn v ị t ính: .................. STT Quầy/số bàn/số máy Số tiền thu được Số tiền đã đổi trả cho khách không sử dụng hết(nếu có) Số tiền trả thưởng cho khách(nếu có) Doanh thu Ghi chú (1) (2) (3) (4) (5) (6) = (3)-(4)-(5) (7) (8)Tổng doanh thu Ghi chú: (7) Ghi c ụ thể v ào c ột Ghi ch ú s ố tiền thu đ ã bao g ồm hoặc chưa bao gồm thuế GTGT. (8) T ổng doanh thu thu được l à căn c ứ để doanh nghiệp casino, tr ò chơi đi ện tử c ó thư ởng lập h óa đơn. ........, ngày........tháng........năm......NGƯỜI NỘP THUẾ hoặcĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế) Mẫu số: 01/ĐKTĐ-CTĐT C ỘNG H ÒA XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh ph úc TỜ KHAI Đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử □ Đăng ký mới□ Thay đổi thông tin Tên người nộp thuế: ............................................................................................. Mã số thuế: ............................................................................................................ Cơ quan thuế quản lý: ............................................................................................ Người liên hệ: ………………………...….. Điện thoại liên hệ: ………………………. Địa chỉ liên hệ: ……………………………. Thư điện tử: ........................................... Theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ, chúng tôi/tôi thuộc đối tượng sử dụng chứng từ điện tử. Chúng tôi/tôi đăng ký/thay đổi thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế về việc sử dụng chứng từ điện tử như sau: 1. Đối tượng phát hành Tổ chức, cá nhân phát hànhCơ quan thuế phát hành 2. Loại hình sử dụng □ Chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân□ Chứng từ điện tử khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số□ Biên lai điện tửo Biên lai thu thuế, phí, lệ phí không in sẵn mệnh giáo Biên lai thu thuế, phí, lệ phí in sẵn mệnh giáo Biên lai thu thuế, phí, lệ phí 3. Hình thức gửi dữ liệu: a. □ Trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuếb. □ Thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tửc. □ Thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Tổng cục Thuế ủy thác 4. Danh sách chứng thư số sử dụng: STT Tên tổ chức cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số, chữ ký điện tử Số sê-ri chứng thư Thời hạn sử dụng chứng thư số Hình thức đăng ký (Thêm mới, gia hạn, ngừng sử dụng) Từ ngày Đến ngày 5. Đăng kýủy nhiệm lập biên lai STT Tên loại biên laiủy nhiệm Ký hiệu mẫu biênlaiủy nhiệm Ký hiệu biên laiủy nhiệm Tên tổ chức đượcủy nhiệm/tổ chức ủy nhiệm Mụcđíchủy nhiệm Thời hạn ủy nhiệm Phương thức thanh toán biên laiủy nhiệm (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) Chúng tôi cam k ết ho àn toàn ch ịu tr ách nhi ệm trước ph áp luật về t ính chính xác, trung th ực của nội dung n êu trên và th ực hiện theo đ úng quy đ ịnh của ph áp luật . ........, ngày........tháng........năm......NGƯỜI NỘP THUẾ hoặcĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế) Mẫu số: 04/SS-CTĐT C ỘNG H ÒA XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh ph úc THÔNG BÁO CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ ĐÃ LẬP SAI K ính g ửi: (Cơ quan thuế). Tên t ổ chức, c á nhân l ập chứng từ: ................................................. Mã s ố thuế: ...................................................................................... T ổ chức, c á nhân l ập chứng từ th ông báo v ề việc chứng từ điện tử đ ã l ập sai như sau: STT Ký hiệu mẫu chứng từ Ký hiệu chứng từ Số chứng từ điện tử Ngày lập chứng từ Loại chứng từ điện tử Thông báo/ Giải trình Lý do (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) ........, ngày........tháng........năm......TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LẬP CHỨNG TỪ(Chữ ký số tổ chức, cá nhân lập chứng từ) Mẫu số: BC26/BLĐT C ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đ ộc lập - Tự do - Hạnh ph úc BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BIÊN LAI THU THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ K ỳ t ính thu ế: Qu ý …. năm ….. Tên đơn v ị: ......................................................................... Mã s ố thuế (nếu c ó): ........................................................... Đ ịa chỉ: ................................................................................ Đơn v ị t ính: .......... STT Tên loại biên lai Ký hiệu mẫu biên lai Ký hiệu biên lai Số biên lai sử dụng trong kỳ Tổng tiền thuế, phí, lệ phí trong kỳ (1) (2) (3) (4) (5) (6) Cam k ết b áo cáo tình hình s ử dụng bi ên lai trên đây là đúng s ự thật, nếu sai, đơn vị chịu ho àn toàn trách nhi ệm trước ph áp luật . Ngày........tháng........năm......TỔ CHỨC THU THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ(Chữ ký số của người nộp thuế) PHỤ LỤC IB DANH SÁCH CÁC BIỂU, MẪU SỬA ĐỔI - THÔNG BÁO CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ THUẾ (Kèm theo Ngh ị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 c ủa Ch ính ph ủ) Mẫusố Tên hồ sơ, mẫu biểu Tình trạng Hóa đơn, chứng từ điện tử 01/TB-TNĐT Thông báo về việc tiếp nhận/không tiếp nhận Sửa đổi, bổ sung 01/TB-ĐKĐT Thông báo về việc chấp nhận/không chấp nhận đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử Sửa đổi, bổ sung 01/TB-SSĐT Thông báo về việc tiếp nhận/kết quả xử lý về việc hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử đã lập sai Sửa đổi, bổ sung 01/TB-KTDL Thông báo về việc kết quả kiểm tra dữ liệu điện tử Sửa đổi, bổ sung 01/TB-KTT Thông báo về việc hết thời gian sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không thu tiền và chuyển sang thông qua Cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế/qua ủy thác tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử; không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế Sửa đổi, bổ sung 01/TB-NSD Thông báo người nộp thuế ngừng sử dụng hóa đơn điện tử/hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền Bổ sung Mẫu số: 01/TB-TNĐT TÊN CƠ QUAN THUẾCẤP TRÊNTÊN CƠ QUAN BAN HÀNHVĂN BẢN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: … …/TB-HĐCTĐT ……., ngày … tháng … năm …… THÔNG BÁO Về việc tiếp nhận/không tiếp nhận Kính gửi: Căn c ứ của người nộp thuế (NNT) gửi tới cơ quan thuế l úc... gi ờ... ph út ngày... tháng... năm...., cơ quan thu ế tiếp nhận của NNT, cụ thể như sau: Tên tờ khai : ........................................................................................ Mã giao d ịch điện tử: ……………………………………………………. Tờ khai đăng k ý s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế ............. của người nộp thuế đ ã đư ợc cơ quan thuế tiếp nhận v ào lúc... gi ờ... ph út ngày... tháng... năm... Tờ khai đăng k ý s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử của người nộp thuế sẽ được cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra. Trong th ời gian 01 ng ày làm vi ệc kể từ ng ày cơ quan thu ế tiếp nhận Tờ khai ghi tr ên thông báo này, cơ quan thu ế sẽ trả Th ông báo v ề việc chấp nhận hoặc kh ông ch ấp nhận đăng k ý c ủa NNT, trường hợp kh ông ch ấp nhận, cơ quan thuế n êu rõ lý do không ch ấp nhận. Căn c ứ của người nộp thuế (NNT) gửi tới cơ quan thuế l úc... gi ờ... ph út ngày... tháng... năm...., cơ quan thu ế kh ông ti ếp nhận của NNT, cụ thể như sau: Tên tờ khai : ..................................................................................... Mã giao d ịch điện tử: ...................................................................... Lý do không ti ếp nhận: ................................................................... Đ ầu mối xử l ý: ................................................................................ Căn c ứ của người nộp thuế (NNT) gửi tới cơ quan thuế l úc... gi ờ... ph út ngày... tháng... năm...., cơ quan thu ế tiếp nhận của NNT, cụ thể như sau: Tên tờ khai : ................................................................................ Mã giao d ịch điện tử: ................................................................. Tờ khai đăng k ý thay đ ổi th ông tin s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế ........... của người nộp thuế đ ã đư ợc cơ quan thuế tiếp nhận v ào lúc... gi ờ... ph út ngày... tháng... năm... Tờ khai đăng k ý thay đ ổi th ông tin s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế ........ của người nộp thuế sẽ được cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra. Cơ quan thu ế sẽ trả Th ông báo Mẫu số ... ban h ành kèm theo Ngh ị định số .... về việc chấp nhận hoặc kh ông ch ấp nhận đăng k ý c ủa NNT, trường hợp kh ông ch ấp nhận, cơ quan thuế n êu rõ lý do không ch ấp nhận. Căn c ứ < Tờ khai đăng k ý thay đ ổi th ông tin s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế ............ - Mẫu số.... - Ban h ành kèm theo Ngh ị định số.../NĐ-CP> của người nộp thuế (NNT) gửi tới cơ quan thuế l úc... gi ờ... ph út ngày... tháng... năm...., cơ quan thu ế kh ông ti ếp nhận của NNT, cụ thể như sau: Tên tờ khai : ..................................................................................... Mã giao d ịch điện tử: ...................................................................... Lý do không ch ấp nhận: ................................................................... Đ ầu mối xử l ý: ................................................................................ Trư ờng hợp NNT/Qu ý đơn v ị cần biết th êm thông tin chi tiết , xin vui l òng truy c ập theo đường dẫn http://www.xxx.gdt.gov.vn hoặc li ên h ệ với để được hỗ trợ. Cơ quan thu ế th ông báo đ ể người nộp thuế biết v à th ực hiện. Ghi chú: Ch ữ in nghi êng trong d ấu <> nhằm mục đ ích gi ải th ích rõ. NNT, CQT ch ọn trường hợp th ông báo tương ứng. Mẫu số: 01/TB-ĐKĐT TÊN CƠ QUAN THUẾCẤP TRÊNTÊN CƠ QUAN BAN HÀNHVĂN BẢN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: … …/TB-… … … ……., ngày … tháng … năm …… THÔNG BÁO Về việc chấp nhận/không chấp nhận đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử Kính gửi: (Họ tên người nộp thuế: .........)(Mã số thuế của NNT: ……..) Sau khi xem xét tờ khai đăng k ý/thay đ ổi th ông tin s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử ng ày..../..../... Cơ quan thu ế th ông báo (ch ấp nhận/kh ông ch ấp nhận) đề nghị đăng k ý/thay đ ổi th ông tin s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử của đơn vị. (Trong trư ờng hợp chấp nhận người nộp thuế đăng k ý/thay đ ổi th ông tin s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử th ì ghi: Tài khoản đ ã đư ợc gửi đến hộp thư điện tử của người nộp thuế/điện thoại li ên h ệ, đề nghị người nộp thuế thực hiện khai b áo các thông tin liên quan theo n ội dung hướng dẫn của cơ quan thuế tại thư điện tử này ). (Trong trư ờng hợp kh ông ch ấp nhận doanh nghiệp đăng k ý/thay đ ổi th ông tin s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử th ì ghi: Cơ quan thu ế kh ông ch ấp nhận người nộp thuế đăng k ý/thay đ ổi th ông tin s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử). L ý do: (Lý do không ch ấp nhận). (Trong trư ờng hợp ủy th ác qua t ổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử th ì cơ quan thu ế th ông báo ngư ời nộp thuế đăng k ý giao d ịch sử dụng h óa đơn đi ện tử miễn ph í qua t ổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử). (T ên, đ ịa chỉ đăng k ý). Cơ quan thu ế th ông báo đ ể người nộp thuế biết, thực hiện. CƠ QUAN THUẾ/THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ(Chữ ký số) Ghi chú: Trư ờng hợp Cổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế tự động ra Th ông báo thì “Ch ữ k ý s ố” l à ch ữ k ý s ố của cơ quan thuế. Trư ờng hợp CQT ra Th ông báo thì “Ch ữ k ý s ố” l à ch ữ k ý s ố của Thủ trưởng cơ quan thuế. Mẫu số: 01/TB-SSĐT TÊN CƠ QUAN THUẾCẤP TRÊNTÊN CƠ QUAN BAN HÀNHVĂN BẢN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: … …/TB-… … … ……., ngày … tháng … năm …… THÔNG BÁO Về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử đã lập sai Kính gửi: (Họ tên người nộp thuế: .........................)(Mã số thuế của NNT: …………………..) Sau khi xem xét Thông báo hóa đơn đi ện tử/chứng từ điện tử đ ã l ập sai ng ày .../..../.... c ủa: Ngư ời nộp thuế ....................................................................................... Mã s ố thuế: ............................................................................................. Cơ quan thu ế th ông báo (ti ếp nhận/kh ông ti ếp nhận) h óa đơn đi ện tử/chứng từ điện tử đ ã l ập sai. (Trong trư ờng hợp tiếp nhận việc th ông báo/gi ải tr ình hóa đơn đi ện tử/chứng từ điện tử đ ã l ập sai th ì ghi: Cơ quan Thu ế đ ã ti ếp nhận Th ông báo hóa đơn đi ện tử/chứng từ điện tử đ ã l ập sai ng ày ...../.../…. c ủa qu ý công ty). (Trong trư ờng hợp kh ông ti ếp nhận việc th ông báo/gi ải tr ình hóa đơn đi ện tử/chứng từ điện tử đ ã l ập sai th ì ghi: Đ ề nghị qu ý công ty ki ểm tra, đối chiếu h óa đơn đi ện tử/chứng từ điện tử đ ã l ập sai do th ông tin chưa chính xác). Cơ quan thu ế th ông báo đ ể người nộp thuế biết, thực hiện. CƠ QUAN THUẾ/THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ(Chữ ký số) Ghi chú: Trư ờng hợp CQT tiếp nhận Mẫu số 04/SS-HĐĐT ban h ành kèm theo Nghị định này do NNT g ửi đến theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19, Điều 34a Nghị định này thì C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế tự động th ông báo v ề việc tiếp nhận v à “Ch ữ k ý s ố” l à ch ữ k ý s ố của cơ quan thuế. Trư ờng hợp CQT tiếp nhận Mẫu số 04/SS-HĐĐT ban h ành kèm theo Nghị định này do NNT g ửi đến theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này thì “Ch ữ k ý s ố” l à ch ữ k ý s ố của Thủ trưởng cơ quan thuế. Mẫu số: 01/TB-KTDL TÊN CƠ QUAN THUẾCẤP TRÊNTÊN CƠ QUAN BAN HÀNHVĂN BẢN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: … …/TB-HĐĐT ……., ngày … tháng … năm …… THÔNG BÁO Về việc kết quả kiểm tra dữ liệu hóa đơn điện tử Kính gửi: Căn c ứ c ủa người nộp thuế (NNT)/Tổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử gửi tới cơ quan thuế l úc... gi ờ... ph út ngày ... tháng... năm...., cơ quan thu ế th ông báo hóa đơn không đ ủ điều kiện cấp m ã c ủa NNT, cụ thể như sau: Ký hi ệu h óa đơn: Ký hi ệu mẫu h óa đơn: S ố h óa đơn: Th ời điểm lập h óa đơn: Mã giao d ịch điện tử: Lý do không c ấp m ã: STT Mô tả lỗi Hướng dẫn xử lý Ghi chú (1) (2) (3) (4) 1 ( ) Căn c ứ của người nộp thuế (NNT)/Tổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử gửi tới cơ quan thuế l úc... gi ờ... ph út ngày ... tháng ... năm...., cơ quan thu ế đ ã ti ếp nhận g ói d ữ liệu h óa đơn đi ện tử: Mã giao d ịch điện tử: ....................................................................................... Mã s ố thuế: ....................................................................................................... S ố lượng dữ liệu trong g ói: ................................................................................ Cơ quan thu ế th ông báo k ết quả kiểm tra sơ bộ t ính h ợp lệ của g ói d ữ liệu HĐĐT như sau: < Trư ờng hợp kết quả kiểm tra g ói d ữ liệu hợp lệ> K ết quả kiểm tra sơ bộ g ói d ữ liệu của người nộp thuế (NNT)/Tổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử gửi tới cơ quan thuế l à h ợp lệ. Trong trư ờng hợp cơ quan thuế kiểm tra v à phát hi ện dữ liệu chi tiết đ ã g ửi/đ ã l ập sai, cơ quan thuế sẽ c ó thông báo đ ến người nộp thuế. K ết quả kiểm tra sơ bộ g ói d ữ liệu của người nộp thuế (NNT)/Tổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử gửi tới cơ quan thuế l à không h ợp lệ. Lý do: ................................................................................................ STT Mô tả lỗi Hướng dẫn xử lý Ghi chú (1) (2) (3) (4) 1 ( ) Trư ờng hợp NNT/Qu ý đơn v ị cần biết th êm thông tin chi tiết , xin vui l òng truy c ập theo đường dẫn hoặc li ên h ệ với để được hỗ trợ. Cơ quan thu ế th ông báo đ ể người nộp thuế biết v à th ực hiện.   Ghi chú: Ch ữ in nghi êng trong d ấu <> nhằm mục đ ích gi ải th ích rõ ho ặc đưa ra v í d ụ. NNT ch ọn trường hợp th ông báo theo tương ứng.   Mẫu số: 01/TB-KTT TÊN CƠ QUAN THUẾCẤP TRÊNTÊN CƠ QUAN BAN HÀNHVĂN BẢN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ……/TB-…… ……., ngày … tháng … năm ……   THÔNG BÁO Về việc hết thời gian sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ thông qua Cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế/hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử được Tổng cục Thuế ủy thác; không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế/ không đáp ứng điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền Kính gửi: (Người nộp thuế:....)(Mã số thuế:....) Sau khi rà soát điều kiện thực hiện, cơ quan thuế th ông báo ngư ời nộp thuế ...................... (M ã s ố thuế: ....................) kể từ ng ày.... tháng.... năm.... (h ết thời gian sử dụng h óa đơn đi ện tử c ó mã c ủa cơ quan thuế kh ông ph ải trả tiền dịch vụ th ông qua C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế/hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ về h óa đơn đi ện tử được Tổng cục Thuế ủy th ác/không thu ộc trường hợp sử dụng h óa đơn đi ện tử kh ông có mã c ủa cơ quan thuế/kh ông đáp ứng điều kiện sử dụng h óa đơn đi ện tử c ó mã c ủa cơ quan thuế khởi tạo từ m áy tính ti ền), đề nghị người nộp thuế sử dụng h óa đơn đi ện tử c ó mã c ủa cơ quan thuế th ông qua t ổ chức cung cấp dịch vụ về h óa đơn đi ện tử. Cơ quan thu ế th ông báo đ ể người nộp thuế biết, thực hiện.   THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ(Chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan thuế)   Mẫu số 01/TB-NSD TÊN CƠ QUAN THUẾCẤP TRÊNTÊN CƠ QUAN BAN HÀNHVĂN BẢN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: … …/TB-… … … ……., ngày … tháng … năm ……   THÔNG BÁO Về việc ngừng sử dụng hóa đơn Căn c ứ Luật Quản l ý thu ế số 38/2019/QH14 ng ày 13 tháng 6 năm 2019; Căn c ứ ......... Điều ..... Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ng ày 20/3/2025 c ủa Ch ính ph ủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về h óa đơn, ch ứng từ; Căn c ứ Th ông báo s ố .... ng ày ..... c ủa (Cơ quan chức năng gửi th ông báo t ới cơ quan Thuế/hoặc th ông báo c ủa cơ quan thuế) thuộc trường hợp tại điểm ..... khoản 1 Điều 16 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ng ày 20/3/2025) thông báo doanh nghi ệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kh ác, h ộ, c á nhân kinh doanh (lý do: ghi rõ lý do theo t ừng trường hợp cụ thể), Cơ quan Thuế th ông báo: (Tên cơ quan ban hành văn b ản)... th ông báo v ề việc .................. với ....(T ên ngư ời nộp thuế)... Mã s ố thuế: ...................................................................................................... Đ ịa chỉ trụ sở kinh doanh: ................................................................................ Lý do thông báo ng ừng sử dụng h óa đơn đi ện tử/h óa đơn đi ện tử khởi tạo từ m áy tính ti ền: ... (ghi r õ lý do các trư ờng hợp tại điểm ... khoản 1 Điều 16 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ng ày 20/3/2025 c ủa Ch ính ph ủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về h óa đơn, ch ứng từ) Thông báo ng ừng sử dụng h óa đơn đi ện tử/h óa đơn đi ện tử khởi tạo từ m áy tính ti ền c ó hi ệu lực kể từ ... giờ ... ph út... giây ngày .../.../.... Ngư ời nộp thuế sử dụng h óa đơn đi ện tử/h óa đơn đi ện tử khởi tạo từ m áy tính ti ền kể từ thời điểm th ông báo ng ừng sử dụng h óa đơn có hi ệu lực thi h ành thì đư ợc coi l à s ử dụng h óa đơn không h ợp ph áp theo quy đ ịnh tại điểm ... khoản .... Điều 4 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ng ày 19/10/2020 c ủa Ch ính ph ủ quy định xử phạt vi phạm h ành chính v ề thuế, h óa đơn ho ặc c ác văn b ản sửa đổi, bổ sung (nếu c ó).   CƠ QUAN THUẾ/THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ(Chữ ký số) Ghi chú: - Trư ờng hợp ngừng sử dụng h óa đơn đi ện tử theo quy định tại điểm a, b, c, d, h khoản 1 Điều 16 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP , Cổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế tự động ra Th ông báo thì “Ch ữ k ý s ố” l à ch ữ k ý s ố của cơ quan thuế. - Trư ờng hợp ngừng sử dụng h óa đơn đi ện tử theo quy định tại điểm đ, e, g, i CQT ra Th ông báo thì “Ch ữ k ý s ố” l à ch ữ k ý s ố của Thủ trưởng cơ quan thuế.   PHỤ LỤC III DANH SÁCH CÁC BIỂU, MẪU SỬA ĐỔI - CÁC MẪU THAM KHẢO VỀ HÓA ĐƠN BIÊN LAI ĐIỆN TỬ HIỂN THỊ (Kèm theo Ngh ị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 c ủa Ch ính ph ủ) Mẫusố Tên hồ sơ, mẫu biểu Tình trạng 03/TNCN Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân Sửa đổi, bổ sung   Mẫu số 03/TNCN C ỘNG H ÒA XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đ ộc lập - Tự do - Hạnh ph úc CHỨNG TỪ KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Mẫusố:Ký hiệu:Số: I. THÔNG TIN T Ổ CHỨC TRẢ THU NHẬP [01] Tên t ổ chức trả thu nhập: ………………………………………………………………. [02] Mã s ố thuế: ........................................................................................ [03] Đ ịa chỉ: ................................................................................................ [04] Đi ện thoại: .......................................................................................... II. THÔNG TIN CÁ NHÂN, H Ộ KINH DOANH, C Á NHÂN KINH DOANH [05] H ọ v à tên: ............................................................................................ [06] Mã s ố thuế: .......................................................................................... [07] Qu ốc tịch: ............................................................................................. [08] Cá nhân cư trú             [09] Cá nhân không cư trú [10] Đ ịa chỉ: ................................................................................................. [11] Đi ện thoại li ên h ệ: ................................................................................ [12] S ố định danh c á nhân, gi ấy tờ t ùy thân ho ặc số hộ chiếu (Trường hợp chưa đăng k ý thu ế): ........................................................................................................... III. THÔNG TIN THU Ế THU NHẬP C Á NHÂN KH ẤU TRỪ [13] Khoản thu nhập: [14] Khoản đ óng b ảo hiểm bắt buộc [15] Khoản đ óng t ừ thiện, nh ân đ ạo, khuyến học: [16] Th ời điểm trả thu nhập: Từ th áng: ...........đ ến th áng: .............năm. [17] T ổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ: [18] T ổng thu nhập t ính thu ế: [19] S ố thuế thu nhập c á nhân đã kh ấu trừ:   ........, ngày........tháng........năm......ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC KHẤU TRỪ(Chữ ký điện tử, chữ ký số)     Lưu trữ Ghi chú Ý kiến Facebook Email In Bài liên quan: Đề xuất thời điểm lập và ký hóa đơn điện tử tối đa không quá 24h Công văn triển khai Nghị định 70 2025 về hóa đơn điện tử của Chi cục thuế khu vực Bổ sung quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu từ 01/6/2025 Chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ đầu tháng 6/2025 TPHCM: Hỗ trợ miễn phí cho hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền Hỏi đáp pháp luật Pháp Luật Thuế Không xuất hóa đơn khi bán hàng có bị xem là hành vi trốn thuế không? Công văn 16129/CHQ-GSQL về việc phân loại phế liệu, phế phẩm, phế thải của doanh nghiệp chế xuất? Hướng dẫn xác thực sinh trắc học đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử trên eTax Mobile? Giá xăng dầu vào lúc 6h00 ngày 14/5/2026 tăng hay giảm? Tập đoàn xăng dầu Việt Nam cập nhật bảng giá xăng vào rạng sáng ngày 14/5/2026 một lít bao tiền? Bản án liên quan Thời điểm lập hóa đơn xuất khẩu theo Nghị định 70 sửa đổi Nghị định 123 về hóa đơn, chứng từ Quy định mới về thời điểm xuất hóa đơn đối với một số ngành nghề đặc thù từ ngày 01/6/2025 Bản án về tranh chấp đòi nhà cho ở nhờ, tranh chấp quyền sở hữu nhà, hủy cập nhật trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở số 204/2023/DS-PT PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP Mẫu BC26/HĐG báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn 2026 Có bắt buộc ghi mã số thuế người mua trên hóa đơn không? Quy định về dùng hóa đơn điện tử và đề nghị cấp hóa đơn từng lần của hộ kinh doanh doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm Hướng dẫn xuất hóa đơn bán hàng hóa bằng ngoại tệ 2026 theo Công văn 2880/CTH-QLDN1 Thời điểm lập hóa đơn hàng xuất khẩu 2026 theo Nghị định 70