Thông tư 60/2025/TT-BYT benh nghe nghiep duoc huong bao hiem xa hoi Số hiệu: 60/2025/TT-BYT Ngày ban hành: 31/12/2025 Ngày hiệu lực: — Tình trạng: Chưa xác định Nguồn tra cứu: vanban.phaplyvn.com ====================================================================== Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội từ ngày 15/02/2026 Ngày 31/12/2025, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 60/2025/TT-BYT quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp. Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội từ ngày 15/02/2026 Theo đó, căn cứ tại Điều 3 Thông tư 60/2025/TT-BYT có quy định Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẫn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp sau đây:  Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp và hướng dẫn chẳn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp và hướng dẫn chần đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp và hướng dẫn chần đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh hen nghề nghiệp và hướng dẫn chẫn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .  Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng và hướng dẫn chần đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp và hướng dẫn chần đoán giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp và hướng dẫn chần đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh nhiễm độc 2, 4, 6 - Trinitrotoluen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh nhiễm độc Arsenic nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp (nhóm Phosphor hữu cơ và Carbamat) và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp và hướng dẫn chần đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh nhiễm độc carbon monoxide nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh nhiễm độc cadmi nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh giảm áp nghề nghiệp và hướng dẫn chần đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXI ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh phóng xạ nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXII ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh đục thể thủy tỉnh nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXIII ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh nốt dầu nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh sạm da nghề nghiệp và hướng dẫn chần đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXV ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm và hướng dẫn chần đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXVI ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt, lạnh kéo dài và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXVII ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .  Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên và hóa chất phụ gia cao su và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh Leptospira nghề nghiệp và hướng dẫn chần đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXX ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh lao nghề nghiệp và hướng dẫn chần đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXXI ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và hướng dẫn chẫn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXXII ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXXIII ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp và hướng dẫn chần đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXXIV ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .   Bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra (COVID-19) nghề nghiệp và hướng dẫn chẫn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXXV ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT .  Xem thêm nội dung tại Thông tư 60/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026.  BỘ Y TẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 60/2025/TT-BYT Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP ĐƯỢC HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH MỨC SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NGHỀ NGHIỆP Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13; Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15; Căn cứ Nghị định số 58/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Căn cứ Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc; Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng bệnh; Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu là mức tiếp xúc thấp nhất với yếu tố có hại trong quá trình lao động để có thể gây nên bệnh nghề nghiệp. 2. Thời gian tiếp xúc tối thiểu là thời gian tiếp xúc ngắn nhất với yếu tố có hại trong quá trình lao động để có thể gây bệnh nghề nghiệp. 3. Thời gian bảo đảm là khoảng thời gian kể từ khi người lao động đã thôi tiếp xúc với yếu tố có hại đến thời điểm vẫn còn khả năng phát bệnh do yếu tố có hại đó. 4. Thời gian ủ bệnh tối thiểu là khoảng thời gian ngắn nhất kể từ khi bắt đầu phơi nhiễm đến khi bắt đầu mắc bệnh mà dưới thời gian đó, nếu phơi nhiễm sẽ không có khả năng gây ra bệnh. Điều 3. Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh hen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh nhiễm độc 2, 4, 6 - Trinitrotoluen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh nhiễm độc Arsenic nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp (nhóm Phosphor hữu cơ và Carbamat) và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh nhiễm độc carbon monoxide nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh nhiễm độc cadmi nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh giảm áp nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXI ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXII ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXIII ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh nốt dầu nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh sạm da nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXV ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXVI ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt, lạnh kéo dài và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXVII ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên và hóa chất phụ gia cao su và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh Leptospira nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXX ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh lao nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXXI ban hành kèm theo Thông tư này. Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXXII ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXXIII ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXXIV ban hành kèm theo Thông tư này. Bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra (COVID-19) nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXXV ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 4. Nguyên tắc chẩn đoán, điều trị, dự phòng đối với người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp Người lao động sau khi được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp cần phải: a) Hạn chế tiếp xúc yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó; b) Điều trị theo Hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế. Đối với nhóm bệnh nhiễm độc nghề nghiệp phải được thải độc, giải độc kịp thời; c) Được người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định của pháp luật. Bệnh nghề nghiệp quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 11, 18, 20, 21 và 34 Điều 3 Thông tư này và ung thư do các bệnh nghề nghiệp quy định tại Điều 3 Thông tư này (trừ khoản 34) không có khả năng điều trị ổn định cần chuyển khám giám định ngay. Trường hợp chẩn đoán các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp cho người lao động trong thời gian bảo đảm không nhất thiết phải có các xét nghiệm xác định độc chất trong cơ thể khi các tiêu chí khác đã đáp ứng giới hạn tiếp xúc tối thiểu tương ứng với từng bệnh nhiễm độc nghề nghiệp. Điều 5. Tiêu chí để xác định bệnh nghề nghiệp để bổ sung vào Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội Việc xác định bệnh nghề nghiệp để bổ sung vào Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội căn cứ vào một trong các tiêu chí sau đây: Xác định được mối liên hệ giữa việc tiếp xúc với yếu tố có hại trong quá trình lao động với một bệnh cụ thể. Một số bệnh có thể xuất hiện sau nhiều năm tiếp xúc lần đầu với yếu tố có hại trong quá trình lao động, người lao động có thể đã nghỉ hưu hoặc chuyển sang công việc khác. Bệnh xảy ra trong nhóm người lao động tiếp xúc với yếu tố có hại thường có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn so với nhóm người lao động không tiếp xúc. Bệnh xảy ra ở người lao động do tiếp xúc với yếu tố có hại trong quá trình lao động nhưng chưa có điều kiện nghiên cứu tại Việt Nam mà đã được quốc tế công nhận là bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội thì bổ sung vào danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội. Điều 6. Quy định về hội chẩn để chẩn đoán bệnh nghề nghiệp Hội chẩn được tiến hành đối với các trường hợp chẩn đoán các bệnh thuộc nhóm bệnh bụi phổi, bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ và rung toàn thân và các trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Hội đồng hội chẩn do người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định thành lập. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng quyết định việc trưng cầu chuyên gia về lĩnh vực cần hội chẩn. Kết luận hội chẩn được hoàn chỉnh và ghi vào Biên bản hội chẩn bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXVII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoàn chỉnh Biên bản hội chẩn và Hồ sơ bệnh nghề nghiệp chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác phù hợp để có chẩn đoán xác định. Điều 7. Trách nhiệm thực hiện Trách nhiệm của Cục Phòng bệnh: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới và hướng dẫn triển khai việc thực hiện các quy định về: Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội. Hướng dẫn chẩn đoán bệnh nghề nghiệp. Hướng dẫn giám định tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh nghề nghiệp (hay còn gọi là mức suy giảm khả năng lao động). c) Kiểm tra giám sát, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. Trách nhiệm của Cục Quản lý khám, chữa bệnh: Chủ trì, phối hợp với Cục Phòng bệnh trong việc xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung phác đồ điều trị các bệnh nghề nghiệp trong Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phân cấp: a) Chủ trì trong việc tổ chức triển khai thực hiện và sơ kết, tổng kết việc triển khai Thông tư này trong phạm vi quản lý; b) Căn cứ vào tiêu chí quy định tại Điều 5 Thông tư này , đề xuất các bệnh mới thuộc các lĩnh vực, ngành nghề để Bộ Y tế xem xét bổ sung vào Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội; c) Kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết vướng mắc trong việc thực hiện Thông tư này theo quy định của pháp luật. Trách nhiệm của các Viện thuộc lĩnh vực y tế dự phòng, các trường đại học Y, Dược chủ động nghiên cứu, đề xuất các bệnh mới, đặc thù thuộc các lĩnh vực, ngành nghề để Bộ Y tế (Cục Phòng bệnh) xem xét tổng hợp, đề xuất bổ sung vào Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Điều 5 Thông tư này . Trách nhiệm của y tế các Bộ, ngành: a) Căn cứ vào các tiêu chí quy định tại Điều 5 Thông tư này để đề xuất các bệnh mới, đặc thù thuộc các lĩnh vực, ngành nghề để Bộ Y tế xem xét bổ sung vào Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội; b) Hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong ngành thực hiện đúng các quy định hiện hành của pháp luật về khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp; thường xuyên kiểm tra và kiên quyết xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về bệnh nghề nghiệp. Căn cứ vào các tiêu chí quy định tại Điều 5 Thông tư này , các cơ sở lao động, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đề xuất bổ sung các bệnh mới thuộc các lĩnh vực, ngành nghề để Bộ Y tế (Cục Phòng bệnh) xem xét bổ sung vào Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội. Điều 8. Điều khoản tham chiếu Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản thay thế hoặc sửa đổi bổ sung. Điều 9. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026. Các văn bản quy phạm pháp luật sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: a) Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội; b) Thông tư số 02/2023/TT-BYT ngày 09 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Phòng bệnh) để xem xét giải quyết./. Nơi nhận:- Ban Bí thư Trung ương Đảng;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;- Văn phòng Tổng Bí thư;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;- Văn phòng Quốc hội;- Tòa án nhân dân tối cao;- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;- Kiểm toán nhà nước;- Ngân hàng Chính sách xã hội;- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;- Bộ trưởng (để báo cáo);- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo);- Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;- Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ - Bộ Y tế;- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;- Lưu: VT, PB, PC. KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNGNguyễn Thị Liên Hương PHỤ LỤC I HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH BỤI PHỔI SILIC NGHỀ NGHIỆP (Ban h ành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa B ệnh bụi phổi silic nghề nghiệp l à b ệnh xơ h óa ph ổi tiến triển do h ít ph ải bụi silic trong qu á trình lao đ ộng . 2. Y ếu tố g ây b ệnh B ụi silic (SiO 2 ) trong kh ông khí môi trư ờng lao động. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc - Khoan, đ ập, khai th ác qu ặng đ á có ch ứa SiO 2 ; - Tán, nghi ền, s àng và thao tác khô các qu ặng hoặc đ á có ch ứa SiO 2 ; - Công vi ệc luyện kim, đ úc có ti ếp x úc v ới bụi silic (khu ôn mẫu , l àm s ạch vật đ úc,...); - Đ ẽo v à mài đá có ch ứa SiO 2 ; - S ản xuất v à s ử dụng c ác lo ại đ á mài, b ột đ ánh bóng và các s ản phẩm kh ác có ch ứa SiO 2 ; - Ch ế biến chất carborundum, chế tạo thủy tinh, đồ s ành s ứ c ác đ ồ gốm kh ác, g ạch chịu lửa; - Các công vi ệc m ài, đánh bóng, rũa khô b ằng đ á mài có ch ứa SiO 2 ; - Làm s ạch hoặc l àm nh ẵn bằng tia c át; - Ngh ề, c ông vi ệc kh ác có ti ếp x úc v ới bụi silic. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu 4.1.1. B ệnh bụi phổi silic cấp t ính Xác đ ịnh bằng hai trong ba ti êu chí sau: - Làm ngh ề, c ông vi ệc c ó ti ếp x úc v ới bụi silic quy định tại Mục 3, Phần I ; - N ồng độ bụi silic trong m ôi trư ờng lao động vượt qu á 5 l ần gi á tr ị giới hạn tiếp x úc ca làm vi ệc cho ph ép theo QCVN 02: 2019/BYT; - Xác đ ịnh bằng sự hiện diện của hạt silico trong m ô ph ổi. 4.1.2. B ệnh bụi phổi silic mạn t ính: Xác đ ịnh bằng hai trong ba ti êu chí sau: - Làm ngh ề, c ông vi ệc c ó ti ếp x úc v ới bụi silic quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này ; - N ồng độ bụi silic trong m ôi trư ờng lao động vượt qu á giá tr ị giới hạn tiếp x úc ca làm vi ệc cho ph ép theo QCVN 02: 2019/BYT; - Xác đ ịnh bằng sự hiện diện của hạt silic trong m ô ph ổi. 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu - C ấp t ính: 02 tháng - M ạn t ính: 05 năm, trong đó có ít nh ất 01 năm vượt qu á giá tr ị giới hạn tiếp x úc ca làm vi ệc cho ph ép theo QCVN 02: 2019/BYT (áp d ụng ti êu chí th ứ 2 Mục 4.1.2 Phần I ) 4.3. Th ời gian bảo đảm - C ấp t ính: 10 năm - M ạn t ính: Su ốt đời 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. Lâm sàng - Th ể cấp t ính: ho, khó th ở thường xuất hiện sớm; c ó th ể c ó s ụt c ân, tím tái, y ếu mệt, ran nổ v à ran ẩm; - Th ể mạn t ính có th ể c ó các tri ệu chứng sau đ ây: + Khó th ở khi gắng sức, sau đ ó là khó th ở thường xuy ên; + Đau t ức ngực, ho, khạc đờm; + Có th ể c ó ran n ổ, ran ẩm. 5.2. C ận l âm sàng - Hình ảnh tổn thương tr ên phim ch ụp X-quang phổi thẳng tư thế sau trước: + Có n ốt mờ nhỏ tr òn đ ều k ý hi ệu p, q, r hoặc đ ám m ờ lớn k ý hi ệu A, B, C (theo bộ phim mẫu ph ân lo ại quốc tế bệnh bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO - RP*) hoặc bộ phim mẫu kỹ thuật số ILO - RP). Ở thể cấp t ính các n ốt mờ thường d ày đ ặc 2 trường phổi. Ở thể mạn t ính giai đo ạn đầu c ác n ốt mờ thường chỉ tập trung ở phần giữa phế trường; + Có th ể thấy h ình ảnh kh í ph ế thủng, hoại tử tạo hang, v ôi hóa d ạng vỏ trứng; - Ch ức năng h ô h ấp: C ó th ể c ó r ối loạn th ông khí ph ổi (chủ yếu rối loạn th ông khí h ạn chế); - Ch ụp cắt lớp vi t ính ph ổi độ ph ân gi ải cao (HRCT) (nếu cần): H ình ảnh nốt mờ nhỏ tương tự p, q, r hoặc đ ám m ờ lớn A, B, C trong phim X-quang, k ính m ờ, đ ông đ ặc, tổ ong, h ình ảnh hạch trung thất, hạch rốn phổi, h ình ảnh v ôi hóa v ỏ trứng (egg shell); - L ấy bệnh phẩm x ác đ ịnh hạt silico trong m ô ph ổi c ó th ể theo c ác phương pháp sau (n ếu cần): + Sinh thi ết phổi xuy ên thành ng ực dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi t ính; + Sinh thi ết phổi qua nội soi phế quản ống mềm dưới hướng dẫn của si êu âm và màn tăng sáng; + Sinh thi ết phổi xuy ên ph ế quản bằng áp l ạnh; + Ph ẫu thuật nội soi lồng ngực lấy mẫu m ô sinh thi ết c ó h ỗ trợ bằng video. 6. Ti ến triển, biến chứng - B ệnh kh ông h ồi phục, vẫn tiến triển sau khi ngừng tiếp x úc v ới bụi silic; - Xơ hóa ph ổi khối tiến triển; - Ho ại tử hang; - Viêm ph ế quản cấp hoặc mạn t ính; - B ệnh phổi tắc nghẽn mạn t ính (COPD); - Tâm ph ế mạn (Suy tim do bệnh phổi mạn t ính); - Tràn khí màng ph ổi tự ph át; - Ung thư ph ế quản phổi. 7. B ệnh kết hợp B ệnh lao phổi B ệnh bụi phổi silic-than 8. Ch ẩn đo án phân bi ệt - Các b ệnh bụi phổi kh ác; - B ệnh hệ thống tạo keo (Collagen); - Ung thư ph ổi thứ ph át; - B ệnh phổi nhiễm nấm (Histoplasma); - B ệnh lao phổi đơn thuần; - B ệnh Sarcoidosis; - B ệnh nội sinh siderosis (phổi nhiễm sắt); - B ệnh vi êm ph ế nang xơ h óa; - M ột số bệnh phổi kẽ kh ác. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa - Ch ỉ định kh ám chuyên khoa hô h ấp v à tùy t ừng trường hợp cụ thể chỉ định th êm chuyên khoa: + Lao và b ệnh phổi + Ung bư ớu + Tim m ạch + B ệnh nghề nghiệp + Chuyên khoa khác (n ếu cần) - C ận l âm sàng: Ch ụp X-quang phổi thẳng tư thế sau trước, đo chức năng h ô h ấp, cận l âm sàng khác (n ếu cần). 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh - Tiêu chí đ ể chẩn đo án xác đ ịnh áp d ụng theo Mục 4, Mục 5, Phần I của Phụ lục này . - H ội chẩn bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Quyết định số 1003/QĐ-BYT ng ày 15/3/2019 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế ban h ành “Mẫu hồ sơ Kh ám giám đ ịnh y khoa”. 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt - Các b ệnh đ ã nêu t ại Mục 8, Phần I của Phụ lục này . - Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do nguy ên nhân m ắc bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp g ây ra ph ải căn cứ hồ sơ quản l ý s ức khỏe người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó). Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ (%) 1. Tổn thương trên phim X-quang phổi thẳng (* ) 1.1. Hìnhảnh nốt mờ nhỏ (tương đương với thể p, q, r trên bộ phim mẫu phân loại quốc tế bệnh bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO - RP ) hoặc bộ phim mẫu kỹ thuật số ILO - RP) 1.1.1. Thể 0/1p; 0/1q; 0/1r 11 1.1.2. Thể 1/0p; 1/0q 31 1.1.3. Thể 1/0r; 1/1p; 1/1q 41 1.1.4. Thể 1/1 r; 1/2p; 1/2q 45 1.1.5. Thể 1/2r; 2/1p; 2/1q 49 1.1.6. Thể 2/1r; 2/2p; 2/2q 53 1.1.7. Thể 2/2r; 2/3p; 2/3q 57 1.1.8 Thể 2/3r; 3/3p; 3/3q 61 1.1.9. Thể 3/3r; 3/+p và 3/+q 65 Lưu ý: Các thể từ 1/0 trở lên nếu có rối loạn thông khí tùy theo mức độ thì tỷ lệ được tổng hợp với tỷ lệ rối loạn thông khí phổi 1.2. Hìnhảnh đám mờ lớn - Xơ hóa khối 1.2.1. Thể A 65 1.2.2. Thể B 71 1.2.3. Thể C 81 2. Tràn khí màng phổi: quy định tạiMục 2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3. Rối loạn thông khí phổi: quy định tạiMục 11 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 4. Tâm phế mạn: quy định tạiMục 12 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 5. Bệnh kết hợp (lao phổi): quy định tại Mục 1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do lao nghề nghiệpPhụ lục 31của Thông tư này. 6. Bệnh kết hợp (Bụi phổi than): quy định tạiPhụ lục 05của Thông tư này 7. Ung thư phế quản phổi: quy định tạiMục 9.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 7. Với đối tượng dưới 25 tuổi có thể bệnh từ 1/0 trở lên được tổng hợp 5% - 10% vào tỷ lệ chung của tổn thương cơ thể (*) B ộ phim mẫu ph ân lo ại quốc tế bệnh bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc tế - ILO International Classification of Radiographs of Pneumoconioses (ILO - RP) (**) Yêu c ầu kỹ thuật chụp phim X-quang phổi thẳng tư thế sau trước theo chụp phổi thường quy đ áp ứng được ti êu chu ẩn của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO - RP). PHỤ LỤC II HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH BỤI PHỔI AMIĂNG NGHỀ NGHIỆP (Ban h ành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa B ệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp l à b ệnh xơ h óa ph ổi tiến triển c ó ho ặc kh ông k ết hợp với xơ h óa màng ph ổi do h ít ph ải bụi amiăng trong qu á trình lao đ ộng. 2. Y ếu tố g ây b ệnh B ụi amiăng trong kh ông khí môi trư ờng lao động. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc - Khoan, đ ập ph á, khai thác qu ặng hay đ á có amiăng; - Tán, nghi ền, s àng và thao tác khô v ới quặng hoặc đ á có amiăng; - Ch ải sợi, k éo s ợi v à d ệt vải amiăng; - Làm cách nhi ệt bằng amiăng; - Áp d ụng amiăng v ào súng b ắn nhiệt; - S ản xuất, sửa chữa, xử l ý t ấm lợp amiăng-ximăng, c ác gioăng b ằng amiăng v à cao su; má phanh b ằng amiăng; b ìa các-tông và gi ấy c ó amiăng; - S ản xuất ph ân lân, th ợ sửa chữa ô tô, xe máy; - Ngh ề, c ông vi ệc kh ác có ti ếp x úc v ới amiăng. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng hai trong ba ti êu chí sau: - Làm ngh ề, c ông vi ệc c ó ti ếp x úc v ới amiăng quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này .; - N ồng độ amiăng vượt qu á giá tr ị giới hạn tiếp x úc ca làm vi ệc cho ph ép theo QCVN 02: 2019/BYT; - Xác đ ịnh bằng sự hiện diện của c ác th ể amiăng hoặc sợi amiăng trong c ác mẫu sinh học (dịch rửa phế nang phế quản hoặc sinh thiết phổi). 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu M ạn t ính: 05 năm, trong đó có ít nh ất 1 năm vượt qu á giá tr ị giới hạn tiếp x úc ca làm vi ệc cho ph ép theo QCVN 02: 2019/BYT (áp d ụng ti êu chí th ứ 2, Mục 4.1, Phần I của Phụ lục này ). 4.3. Th ời gian ủ bệnh tối thiểu - B ệnh bụi phổi amiăng: 05 năm - M ảng m àng ph ổi, d ày màng ph ổi, tr àn d ịch m àng ph ổi, xẹp phổi tr òn: 10 năm. 4.4. Th ời gian bảo đảm Su ốt đời 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. Lâm sàng Có th ể c ó các tri ệu chứng sau đ ây: - Khó th ở khi gắng sức, sau đ ó là khó th ở thường xuy ên; - Đau ng ực, cử động lồng ngực giới hạn; - Nghe ph ổi: Ran nổ. 5.2. C ận l âm sàng - Hình ảnh tổn thương tr ên phim ch ụp X-quang phổi thẳng tư thế sau trước: + Có hình ảnh tổn thương nốt mờ nhỏ kh ông tròn đ ều k ý hi ệu s, t, u hoặc đ ám m ờ lớn k ý hi ệu A, B, C (theo bộ phim mẫu ph ân lo ại quốc tế bệnh bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO - RP*) hoặc bộ phim mẫu kỹ thuật số ILO - RP); + Có th ể c ó: Hình ảnh mảng m àng ph ổi; d ày màng ph ổi khu tr ú ho ặc lan tỏa, c ó ho ặc kh ông có calci hóa; tràn d ịch m àng ph ổi; xẹp phổi tr òn; - Ch ức năng h ô h ấp: C ó th ể c ó r ối loạn th ông khí ph ổi (chủ yếu rối loạn th ông khí h ạn chế); - Ch ụp cắt lớp vi t ính ph ổi độ ph ân gi ải cao (HRCT) (nếu cần): H ình ảnh nốt mờ nhỏ tương tự s, t, u hoặc đ ám m ờ lớn A, B, C trong phim X-quang phổi thẳng, k ính m ờ, đ ông đ ặc, tổ ong, c ó th ể c ó hình ảnh d ày, canxi hóa màng ph ổi; - L ấy bệnh phẩm x ác đ ịnh thể amiăng v à s ợi amiăng c ó th ể theo c ác phương pháp sau (n ếu cần): + R ửa phế quản - phế nang; + Sinh thi ết phổi xuy ên thành ng ực dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi t ính; + Sinh thi ết phổi qua nội soi phế quản ống mềm dưới hướng dẫn của si êu âm và màn tăng sáng; + Sinh thi ết phổi xuy ên ph ế quản bằng áp l ạnh; + Ph ẫu thuật nội soi lồng ngực lấy mẫu m ô sinh thi ết c ó h ỗ trợ bằng video. 6. Ti ến triển, biến chứng: - Viêm ph ế quản cấp hoặc mạn t ính; - B ệnh phổi tắc nghẽn mạn t ính (COPD); - Tâm ph ế mạn (Suy tim do bệnh phổi mạn t ính); - Tràn khí màng ph ổi tự ph át; - Ung thư ph ế quản phổi; - Ung thư trung biểu m ô. 7. B ệnh kết hợp B ệnh lao phổi. 8. Ch ẩn đo án phân bi ệt - B ệnh Sarcoidosis; - B ệnh hệ thống tạo keo; - Ung thư ph ổi thứ ph át; - B ệnh phổi nhiễm nấm (Histoplasma); - Viêm ph ổi qu á m ẫn; - Các b ệnh phổi kẽ kh ác. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa - Ch ỉ định kh ám chuyên khoa Hô h ấp v à tu ỳ từng trường hợp cụ thể chỉ định th êm chuyên khoa: + Lao và b ệnh phổi + Ung bư ớu + Tim m ạch + B ệnh nghề nghiệp + Chuyên khoa khác (n ếu cần) - C ận l âm sàng: Ch ụp X-quang phổi thẳng tư thế sau trước, đo chức năng h ô h ấp, cận l âm sàng khác (n ếu cần). 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh - Tiêu chí đ ể chẩn đo án xác đ ịnh áp d ụng theo Mục 4, Mục 5, Phần I . - H ội chẩn bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Quyết định số 1003/QĐ-BYT ng ày 15/3/2019 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế ban h ành “Mẫu hồ sơ Kh ám giám đ ịnh y khoa”. 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt - Các b ệnh đ ã nêu t ại Mục 8, Phần I của Phụ lục này . - Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do nguy ên nhân m ắc bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp g ây ra ph ải căn cứ hồ sơ quản l ý s ức khỏe người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó). Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ (%) 1. Tổn thương trên phim X-quang phổi thẳng ( ) 1.1. Hìnhảnh nốt mờ nhỏ (tương đương với thể s, t, u trên bộ phim mẫu phân loại quốc tế bệnh bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO - RP ) hoặc bộ phim mẫu kỹ thuật số ILO - RP) 1.1.1. Thể 0/1s; 0/1t; 0/1u 15 1.1.2. Thể 1/0s; 1/0t 31 1.1.3. Thể 1/0u; 1/1s; 1/1t 41 1.1.4. Thể 1/lu; 1/2s; 1/2t 45 1.1.5. Thể 1/2u; 2/ls; 2/1t 49 1.1.6. Thể 2/1u; 2/2s; 2/2t 53 1.1.7. Thể 2/2u; 2/3s; 2/3t 57 1.1.7. Thể 2/3u; 3/3s; 3/3t 61 1.1.8. Thể 3/3u; 3/+s; 3/+t 65 Lưu ý: Các thể từ 1/0 trở lên nếu có rối loạn thông khí tùy theo mức độ thì tỷ lệ được tổng hợp với tỷ lệ rối loạn thông khí phổi 1.2. Hìnhảnh đám mờ lớn - Xơ hóa khối 1.2.1. Thể A 65 1.2.2. Thể B 71 1.2.3. Thể C 81 2. Tổn thương màng phổi (Hìnhảnh trên phim X-quang phổi thẳng - có so sánh bộ phim mẫu phân loại quốc tế bệnh bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO - RP ) hoặc bộ phim mẫu kỹ thuật số ILO - RP) 2.1. Dày màng phổi khu trú/mảng màng phổi có hoặc không có canxi hóa màng phổi 2.1.1. Độ dày dưới 5mm (Ký hiệu = a trên phim mẫuILO - 2000) 25 2.1.2. Độ dày từ 5 mm đến 10 mm (Ký hiệu = b trên phim mẫuILO - 2000) 31 2.1.3. Độ dày trên 10 mm (Ký hiệu = c trên phim mẫuILO - 2000) 51 2.2. Bất thường hoặc tụ góc sườn hoành một bên 25 2.3. Dày màng phổi lan tỏa - có hoặc không có canxi hóa màng phổi 2.3.1. Tổng đường kính dưới 2cm 25 2.3.2. Tổng đường kính từ 2cm đến 10cm 35 2.3.3. Tổng đường kính trên 10cm 45 3. Tràn khí màng phổi: quy định tạiMục 2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 4. Rối loạn thông khí phổi: quy định tạiMục 11 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 5. Tâm phế mạn: quy định tạiMục 12 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 6. Bệnh kết hợp (lao phổi): quy định tại Mục 1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do lao nghề nghiệpPhụ lục 31của Thông tư này. 7. Ung thư phế quản phổi: quy định tạiMục 9.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 8. Ung thư trung biểumô: quy định tạiPhụ lục 34của thông tư này 9. Với đối tượng dưới 25 tuổi (có thể bệnh từ 1/0 trở lên hoặc có độ dày màng phổi từ 5mm trở lên) được cộng lùi 5% - 10% vào tỷ lệ chung của suy giảm khả năng lao động (*) B ộ phim mẫu ph ân lo ại quốc tế bệnh bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc tế - ILO International Classification of Radiographs of Pneumoconioses (ILO - RP) (**) Yêu c ầu kỹ thuật chụp phim X-quang phổi thẳng tư thế sau trước theo chụp phổi thường quy đ áp ứng được ti êu chu ẩn của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO - RP). PHỤ LỤC III HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH BỤI PHỔI BÔNG NGHỀ NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa B ệnh bụi phổi b ông ngh ề nghiệp l à b ệnh phổi đặc trưng bởi co thắt phế quản do tiếp x úc v ới bụi b ông, đay, gai và lanh trong quá trình lao đ ộng. 2. Y ếu tố g ây b ệnh B ụi b ông, đay, lanh, gai trong không khí môi trư ờng lao động. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc - Tr ồng, thu hoạch v à ch ế biến b ông, đay, lanh, gai; - S ản xuất sợi, chỉ, dệt vải, may mặc (kể cả b ông nhân t ạo); - Ngh ề, c ông vi ệc tiếp x úc v ới bụi b ông, đay, lanh, gai. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu 4.1.1. B ệnh bụi phổi b ông c ấp t ính Làm ngh ề, c ông vi ệc c ó ti ếp x úc v ới bụi b ông quy đ ịnh tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này . 4.1.2. B ệnh bụi phổi b ông m ạn t ính N ồng độ bụi b ông trong môi trư ờng lao động vượt qu á giá tr ị giới hạn tiếp x úc ca làm vi ệc cho ph ép theo QCVN 02: 2019/BYT. 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu - 02 gi ờ đối với trường hợp cấp t ính; - 05 năm đ ối với trường hợp mạn t ính, trong đó có ít nh ất 01 năm vượt qu á giá tr ị giới hạn tiếp x úc ca làm vi ệc cho ph ép theo QCVN 02: 2019/BYT. 4.3. Th ời gian bảo đảm - C ấp t ính: 07 ngày - M ạn t ính: 05 năm. 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. Lâm sàng Tri ệu chứng đau tức ngực, c ó th ể k èm theo khó th ở th ì hít vào xu ất hiện ở ng ày đ ầu ti ên trong tu ần l àm vi ệc v à có th ể ở c ác ngày ti ếp theo trong tuần v à có th ể c ó: - Th ở kh ò khè; - Ho. 5.2. C ận l âm sàng - Ch ức năng h ô h ấp: C ó th ể c ó r ối loạn th ông khí t ắc nghẽn hoặc hỗn hợp. + Th ể cấp t ính: FEV 1 sau ca làm vi ệc giảm ≥ 5% so với trước ca; + Th ể mạn t ính: FEV 1 < 80% giá tr ị l ý thuy ết; - Th ử nghiệm lẩy da: dương t ính v ới bụi b ông (đ ối với trường hợp cấp t ính); - Nghi ệm ph áp ph ục hồi phế quản (nếu cần). 6. Phân lo ại bệnh bụi phổi b ông Phân loại Triệu chứng Bệnh bụi phổi bông Mức B1 Đau tức ngực có thể kèm theo khó thở trong phần lớn thời gian của ngày làm việc đầu tiên trong tuần. Mức B2 Đau tức ngực hoặc khó thở trong phần lớn thời gian của ngày làm việc đầu tiên trong tuần và những ngày tiếp theo trong tuần. Kíchứng đường hô hấp Kíchứng mức 1 Ho khi tiếp xúc với bụi bông Kíchứng mức 2 Thường xuyên khạc đờm (hầu hết trong các ngày trong3 tháng của năm) thường xuất hiện và tăng lên khi tiếp xúc với bụi bông Kíchứng mức 3 Thường xuyên khạc đờm hoặc tình trạng xấu đi khi tiếp xúc với bụi bông cùng với các triệu chứng tức ngực hoặc tồn tạiít nhất 2 năm Chức năng hô hấp Biến đổi cấp tính trong ca làm việc + Không có biến đổia Biến đổi FEV1dưới 5% trong ca làm việc + Biến đổiíta Giảm FEV1ở mức 5- 9% trong ca làm việc 4- Biến đổi trung bìnha Giảm FEV1ở mức 10-20% trong ca làm việc + Biến đổi nhiềua Giảm FEV1ở mức trên 20% trong ca làm việc Biến đổi mạn tính + Không có biến đổib FEV1≥ 80% giá trị lý thuyết + Biến đổiít và trung bìnhb FEV1từ 60 -79% giá trị lý thuyết + Biến đổi nhiềub FEV1< 60% giá trị lý thuyết a : Ki ểm tra ít nh ất ba lần li ên ti ếp được thực hiện sau khi kh ông ti ếp x úc v ới bụi b ông t ừ 2 ng ày tr ở l ên. b : B ằng x ét nghi ệm trước ca sau khi kh ông ti ếp x úc v ới bụi b ông t ừ 2 ng ày tr ở l ên. 7. Ti ến triển, biến chứng - Viêm ph ế quản cấp hoặc mạn t ính; - B ệnh phổi tắc nghẽn mạn t ính (COPD); - Tâm ph ế mạn (suy tim do bệnh phổi mạn t ính). 8. Ch ẩn đo án phân bi ệt - Hen ph ế quản; - B ệnh phổi tắc nghẽn mạn t ính (COPD) do nguyên nhân khác; - Viêm ph ế quản do nguy ên nhân khác. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh 1. Ch ỉ định kh ám chuyên khoa - Ch ỉ định kh ám m ột hoặc hai chuy ên khoa Hô h ấp, chuy ên khoa D ị ứng miễn dịch l âm sàng; - Chuyên khoa khác (n ếu cần); - C ận l âm sàng: Ch ụp X- quang phổi, đo chức năng h ô h ấp, l àm nghi ệm ph áp ph ục hồi phế quản nếu c ó r ối loạn th ông khí t ắc nghẽn, cận l âm sàng khác (ch ụp cắt lớp vi t ính l ồng ngực, đo thể t ích ký thân...) khi có ch ỉ định. 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh Tóm t ắt hồ sơ bệnh án c ủa cơ sở y tế c ó th ẩm quyền kh ám b ệnh, chữa bệnh nghề nghiệp hoặc hồ sơ bệnh nghề nghiệp phải ghi nhận c ác thông tin đáp ứng ti êu chu ẩn tại Mục 4, Mục 5, Phần I để đảm bảo chẩn đo án b ệnh bụi phổi b ông ngh ề nghiệp (bao gồm cả sự thay đổi của c ác tri ệu chứng l âm sàng, ch ức năng h ô h ấp của bệnh theo c ác th ời điểm kh ác nhau tương ứng với thể bệnh cấp t ính ho ặc mạn t ính). Khám giám đ ịnh chỉ đ ánh giá các tri ệu chứng l âm sàng, c ận l âm sàng t ại thời điểm kh ám. 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt - Các b ệnh đ ã nêu t ại Mục 8, Phần I của Phụ lục này . - Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do nguy ên nhân m ắc bệnh bụi phổi b ông ngh ề nghiệp g ây ra căn c ứ hồ sơ quản l ý s ức khỏe người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó), h ội chẩn bệnh (nếu cần). 4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ (%) 1. Bệnh bụi phổi bông 1.1. Chưa có rối loạn thông khí phổi 15 1.2. Có biến chứng: Tỷ lệ tổn thương cơ thể được tính như Mục1.1 tổng hợp với tỷ lệ tổn thương cơ thể quy định tại Mục 2; Mục 3 2. Rối loạn thông khí phổi: quy định tạiMục 11 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3. Tâm phế mạn: quy định tạiMục 12 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. PHỤ LỤC IV HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH BỤI PHỔI TALC NGHỀ NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa B ệnh bụi phổi talc nghề nghiệp l à b ệnh xơ h óa ph ổi do h ít ph ải bụi talc trong qu á trình lao đ ộng. 2. Y ếu tố g ây b ệnh B ụi talc trong kh ông khí môi trư ờng lao động. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc - G ốm sứ; - Gi ấy; - Ch ất dẻo (plastic); - Sơn; - Cao su; - M ỹ phẩm; - Dư ợc phẩm; - Các ngh ề, c ông vi ệc kh ác có ti ếp x úc v ới bụi talc. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng hai trong ba ti êu chí sau: - Làm ngh ề, c ông vi ệc c ó ti ếp x úc v ới bụi talc quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này . - N ồng độ bụi talc vượt qu á giá tr ị giới hạn tiếp x úc ca làm vi ệc cho ph ép theo QCVN 02: 2019/BYT. - Xác đ ịnh bằng sự hiện diện của u hạt dị vật chứa sợi talc trong m ô ph ổi. 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu 10 năm, trong đó có ít nh ất 1 năm vượt qu á giá tr ị giới hạn tiếp x úc ca làm vi ệc cho ph ép theo QCVN 02: 2019/BYT (áp d ụng ti êu chí 2 Mục 4.1, Phần I của Phụ lục này . 4.3. Th ời gian bảo đảm: Suốt đời 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. Lâm sàng Có th ể c ó nh ững triệu chứng sau: - M ệt mỏi, suy nhược; - Ho kh ạc đờm thường xuy ên; - T ức ngực, kh ó th ở. 5.2. C ận l âm sàng - Hình ảnh tổn thương tr ên phim ch ụp X- quang phổi thẳng tư thế sau trước (theo bộ phim mẫu ph ân lo ại quốc tế bệnh bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO - RP*) hoặc bộ phim mẫu kỹ thuật số ILO - RP): C ác n ốt mờ tr òn đ ều (p, q, r) hoặc kh ông tròn đ ều (s, t, u), tập trung th ành t ừng đ ám r ải r ác ở v ùng trên và gi ữa phổi hoặc đ ám m ờ lớn k ý hi ệu A, B, C. - Ngoài ra có th ể c ó các hình ảnh kh ác như: + Khí ph ế thũng; + Dày màng ph ổi; + B ất thường g óc sư ờn ho ành. - Ch ức năng h ô h ấp: C ó th ể c ó r ối loạn th ông khí ph ổi (chủ yếu rối loạn th ông khí h ạn chế); - Ch ụp cắt lớp vi t ính ph ổi độ ph ân gi ải cao (HRCT) (nếu cần): H ình ảnh nốt mờ nhỏ tương tự p, q, r hoặc c ó th ể c ó hình ảnh nốt mờ nhỏ kh ông tròn đ ều k ý hi ệu s, t, u hoặc đ ám m ờ lớn A, B, C trong phim X- quang phổi thẳng, k ính m ờ, đ ông đ ặc, tổ ong, c ó th ể c ó hình ảnh d ày, canxi hóa màng ph ổi; - L ấy bệnh phẩm x ác đ ịnh tinh thể talc v à các t ổn thương đặc trưng c ó th ể theo c ác phương pháp sau (n ếu cần): + Sinh thi ết phổi xuy ên thành ng ực dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi t ính; + Sinh thi ết phổi qua nội soi phế quản ống mềm dưới hướng dẫn của si êu âm và màn tăng sáng; + Sinh thi ết phổi xuy ên ph ế quản bằng áp l ạnh; + Ph ẫu thuật nội soi lồng ngực lấy mẫu m ô sinh thi ết c ó h ỗ trợ bằng video. - Xét nghi ệm đờm: T ìm tinh th ể talc trong đờm. 6. Ti ến triển, biến chứng - Tâm ph ế mạn; - B ệnh phổi tắc nghẽn mạn t ính (COPD); - Tràn khí t ự ph át. 7. B ệnh kết hợp Lao ph ổi. 8. Ch ẩn đo án phân bi ệt - B ệnh lao phổi đơn thuần; - B ệnh bụi phổi silic đơn thuần; - B ệnh bụi phổi amiăng đơn thuần; - B ệnh Sarcoidosis; - B ệnh hệ thống tạo keo; - B ệnh phổi nhiễm nấm (Histoplasma); - Viêm ph ổi qu á m ẫn; - Các b ệnh phổi kẽ kh ác. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa - Ch ỉ định kh ám chuyên khoa Hô h ấp v à tùy t ừng trường hợp cụ thể chỉ định th êm chuyên khoa: + Lao và b ệnh phổi + Tim m ạch + B ệnh nghề nghiệp + Chuyên khoa khác (n ếu cần) - C ận l âm sàng: Ch ụp X-quang phổi thẳng tư thế sau trước, đo chức năng h ô h ấp, cận l âm sàng khác (n ếu cần). 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh - H ội chẩn bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Quyết định số 1003/QĐ-BYT ng ày 15/3/2019 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế ban h ành “Mẫu hồ sơ Kh ám giám đ ịnh y khoa”. Ti êu chí đ ể chẩn đo án xác đ ịnh áp d ụng theo Mục 4, Mục 5, Phần I của Phụ lục này . 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt - Các b ệnh đ ã nêu t ại Mục 8, Phần I của Phụ lục này . - Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do nguy ên nhân m ắc bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp g ây ra ph ải căn cứ hồ sơ quản l ý s ức khỏe người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó). Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ (%) 1. Hìnhảnh tổn thương phổi trên phim X quang phổi thẳng ( ) 1.1. Hìnhảnh nốt mờ nhỏ (tương đương với thể p, q, r, s, t, u trên bộ phim mẫu phân loại quốc tế bệnh bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO - RP*) hoặc bộ phim mẫu kỹ thuật số ILO -RP) 1.1.1. Thể 0/1 p(s); 0/1 q(t); 0/1 r(u) 11 1.1.2. Thể 1/0 p(s); 1/0 q(t) 31 1.1.3. Thể 1/0 r(u); 1/1 p(s); 1/1 q(t) 41 1.1.4. Thể 1/1 r(u); 1/2 p(s); 1/2 q(t) 45 1.1.5. Thể 1/2 r(u); 2/1 p(s); 2/1 q(t) 49 1.1.6. Thể 2/1 r(u); 2/2 p(s); 2/2 q(t) 53 1.1.7. Thể 2/2 r(u); 2/3 p(s); 2/3 q(t) 57 1.1.8. Thể 2/3 r(u); 3/3 p(s); 3/3 q(t) 61 1.1.9. Thể 3/3 r(u); 3/+ p(s) và 3/+ q(t) 65 Lưu ý: Các thể từ 1/0 trở lên nếu có rối loạn thông khí tùy theo mức độ thì tỷ lệ được tổng hợp với tỷ lệ rối loạn thông khí phổi 1.2. Hìnhảnh đám mờ lớn - Xơ hóa khối 1.2.1. Thể A 65 1.2.2. Thể B 71 1.2.3. Thể C 81 2. Hìnhảnh tổn thương màng phổi ( ) (Hìnhảnh trên phim X- quang phổi thẳng - có so sánh phim mẫuphân loại quốc tế bệnh bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO - RP*) hoặc bộ phim mẫu kỹ thuật số ILO - RP) 2.1. Dày màng phổi khu trú/mảng màng phổi - có hoặc không có canxi hóa màng phổi 2.1.1. Độ dày dưới 5mm (Ký hiệu = a trên phim mẫu) 25 2.1.2. Độ dày từ 5mm đến 10mm (Ký hiệu = b trên phim mẫu) 31 2.1.3. Độ dày trên 10 mm (Ký hiệu = c trên phim mẫu) 51 2.2. Bất thường/tụ góc sườn hoành một bên 25 2.3. Dày màng phổi lan tỏa - có hoặc không có canxi hóa màng phổi 2.3.1. Tổng đường kính dưới 2cm 25 2.3.2. Tổng đường kính từ 2cm đến 10cm 35 2.3.3. Tổng đường kính trên 10cm 45 3. Tràn khí màng phổi: quy định tạiMục 2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 4. Rối loạn thông khí phổi: quy định tạiMục 11 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 5. Tâm phế mạn: quy định tạiMục 12 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH. 6. Bệnh kết hợp (lao phổi) quy định tại Mục 1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do lao nghề nghiệpPhụ lục 31của Thông tư này 7. Với đối tượng dưới 25 tuổi (có thể bệnh từ 1/0 trở lên hoặc có độ dày màng phổi từ 5mm trở lên) được cộng lùi 5% - 10% vào tỷ lệ chung của suy giảm khả năng lao động (*) B ộ phim mẫu ph ân lo ại quốc tế bệnh bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc tế - ILO International Classification of Radiographs of Pneumoconioses (ILO - RP) (**) Yêu c ầu kỹ thuật chụp phim X-quang phổi thẳng tư thế sau trước theo chụp phổi thường quy đ áp ứng được ti êu chu ẩn của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO - RP). PHỤ LỤC V HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH BỤI PHỔI THAN NGHỀ NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa B ệnh bụi phổi than nghề nghiệp l à b ệnh xơ h óa ph ổi do h ít ph ải bụi than trong qu á trình lao đ ộng. 2. Y ếu tố g ây b ệnh B ụi than trong kh ông khí môi trư ờng lao động. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc - Khai thác m ỏ than; - Ch ế biến, nghiền, s àng tuy ển, vận chuyển than; - Khai thác graphit, s ản xuất điện cực than; - S ử dụng than trong c ác lò nung, lò luy ện, l ò hơi; - Ngh ề, c ông vi ệc kh ác có ti ếp x úc v ới bụi than. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu Xác đ ịnh bằng hai trong ba ti êu chí sau: - Làm ngh ề, c ông vi ệc c ó ti ếp x úc v ới bụi than quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này ; - N ồng độ bụi than trong m ôi trư ờng lao động vượt qu á giá tr ị giới hạn tiếp x úc ca làm vi ệc cho ph ép theo QCVN 02: 2019/BYT; - Xác đ ịnh bằng sự hiện diện của tinh thể than trong m ô ph ổi. 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu 05 năm, trong đó có ít nh ất 01 năm vượt qu á giá tr ị giới hạn tiếp x úc ca làm vi ệc cho ph ép theo QCVN 02: 2019/BYT (áp d ụng ti êu chí th ứ 2, Mục 4.1, Phần I của Phụ lục này . 4.3. Th ời gian bảo đảm Su ốt đời 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. Lâm sàng Có th ể c ó nh ững triệu chứng sau: - Ho; - Kh ạc đờm nhiều v à kéo dài; - Đ ờm m àu đen; - T ức ngực; - Khó th ở, bắt đầu bằng kh ó th ở khi gắng sức. 5.2. C ận l âm sàng - Hình ảnh tổn thương tr ên phim ch ụp X-quang phổi thẳng tư thế sau trước (theo bộ phim mẫu ph ân lo ại quốc tế bệnh bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO - RP*) hoặc bộ phim mẫu kỹ thuật số ILO - RP). + Hình ảnh tổn thương nốt mờ nhỏ tr òn đ ều c ó ký hi ệu p, q, r; + Có th ể gặp tổn thương nốt mờ nhỏ kh ông tròn đ ều k ý hi ệu s, t, u; + Có th ể c ó đám m ờ lớn A, B, C; + Ho ặc k èm theo hình ảnh kh í ph ế thũng: v ùng sáng trong ph ổi, thường ở đ áy ph ổi hay xung quanh đ ám m ờ lớn. - Ch ức năng h ô h ấp: C ó th ể c ó r ối loạn th ông khí ph ổi (chủ yếu rối loạn th ông khí h ạn chế); - Ch ụp cắt lớp vi t ính ph ổi độ ph ân gi ải cao (HRCT) (nếu cần): H ình ảnh nốt mờ nhỏ tương tự p, q, r hoặc c ó th ể c ó hình ảnh nốt mờ nhỏ kh ông tròn đ ều k ý hi ệu s, t, u hoặc đ ám m ờ lớn A, B, C trong phim X-quang phổi thẳng, k ính m ờ, đ ông đ ặc, tổ ong, h ình ảnh hạch trung thất, hạch rốn phổi h ình ảnh v ôi hóa v ỏ trứng (egg shell); - L ấy bệnh phẩm x ác đ ịnh tinh thể than trong m ô ph ổi c ó th ể theo c ác phương pháp sau (n ếu cần): + Sinh thi ết phổi xuy ên thành ng ực dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi t ính; + Sinh thi ết phổi qua nội soi phế quản ống mềm dưới hướng dẫn của si êu âm và màn tăng sáng; + Sinh thi ết phổi xuy ên ph ế quản bằng áp l ạnh; + Ph ẫu thuật nội soi lồng ngực lấy mẫu m ô sinh thi ết c ó h ỗ trợ bằng video. - Xét nghi ệm đờm t ìm tinh th ể than trong đờm (nếu cần). 6. Ti ến triển, biến chứng - B ệnh phổi tắc nghẽn mạn t ính (COPD); - Tâm ph ế mạn (suy tim do bệnh phổi mạn t ính); - Tràn khí màng ph ổi tự ph át. 7. B ệnh kết hợp Lao ph ổi B ụi phổi silic 8. Ch ẩn đo án phân bi ệt - B ệnh bụi phổi silic; - B ệnh bụi phổi amiăng; - B ệnh Sarcoidosis; - B ệnh Collagen (hệ thống tạo keo); - B ệnh phổi nhiễm nấm (Histoplasma); - Viêm ph ổi qu á m ẫn; - B ệnh lao phổi đơn thuần; - Ung thư ph ổi thứ ph át; - B ệnh vi êm ph ế nang xơ h óa. - Các b ệnh phổi kẽ kh ác. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa - Ch ỉ định kh ám chuyên khoa Hô h ấp v à tùy t ừng trường hợp cụ thể chỉ định th êm chuyên khoa: + Lao và b ệnh phổi + Tim m ạch + B ệnh nghề nghiệp + Chuyên khoa khác (n ếu cần). - C ận l âm sàng: Ch ụp X-quang phổi thẳng tư thế sau trước, đo chức năng h ô h ấp, cận l âm sàng khác (n ếu cần). 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh - Tiêu chí đ ể chẩn đo án xác đ ịnh áp d ụng theo Mục 4, Mục 5, Phần I của Phụ lục này - H ội chẩn bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Quyết định số 1003/QĐ-BYT ng ày 15/3/2019 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế ban h ành “Mẫu hồ sơ Kh ám giám đ ịnh y khoa”. 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt - Các b ệnh đ ã nêu t ại Mục 8, Phần I của Phụ lục này . - Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do nguy ên nhân m ắc bệnh bụi phổi than nghề nghiệp g ây ra ph ải căn cứ hồ sơ quản l ý s ức khỏe người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án và điều trị kh ác (n ếu c ó). 4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh bụi phổi than nghề nghiệp. TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ (%) 1. Tổn thương trên phim X-quang phổi thẳng (* ) 1.1. Hìnhảnh nốt mờ nhỏ (tương đương với thể p, q, r, s, t, u trên bộ phim mẫu phân loại quốc tế bệnh bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO - RP ) hoặc bộ phim mẫu kỹ thuật số ILO - RP) 1.1.1. Thể 0/1 p(s); 0/1q(t); 0/1r(u) 11 1.1.2. Thể 1/0 p(s); 1/0q(t) 31 1.1.3 Thể 1/0 r(u); 1/1p(s); 1/1q(t) 41 1.1.4. Thể 1/1 r(u); 1/2p(s); 1/2 q(t) 45 1.1.5. Thể 1/2 r(u); 2/1p(s); 2/1q(t) 49 1.1.6. Thể 2/1 r(u); 2/2p(s); 2/2q(t) 53 1.1.7. Thể 2/2 r(u); 2/3p(s); 2/3q(t) 57 1.1.8. Thể 2/3 r(u); 3/3p(s); 3/3q(t) 61 1.1.9. Thể 3/3 r(u); 3/+ p(s) và 3/+ q(t) 65 Lưu ý: Các thể từ 1/0 trở lên nếu có rối loạn thông khí tùy theo mức độ thì tỷ lệ được tổng hợp với tỷ lệ rối loạn thông khí phổi (trừ trường hợp có tổn thương khácở phổi do bệnh bụi phổi than nghề nghiệp) 1.2. Hìnhảnh đám mờ lớn - Xơ hóa 1.2.1. Thể A 65 1.2.2. Thể B 71 1.2.3. Thể C 81 2. Tràn khí màng phổi: quy định tạiMục 2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3. Rối loạn thông khí phổi: quy định tạiMục 11 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 4. Tâm phế mạn: quy định tạiMục 12 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 5. Bệnh kết hợp (lao phổi): quy định tại Mục 1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do lao nghề nghiệpPhụ lục 31của Thông tư này 6. Bệnh kết hợp (Bụi phổi silic): quy định tạiPhụ lục 01của Thông tư này. 7. Với đối tượng dưới 25 tuổi có thể bệnh từ 1/0 trở lên được cộng lùi từ 5% - 10% vào tỷ lệ chung của tổn thương cơ thể (*) B ộ phim mẫu ph ân lo ại quốc tế bệnh bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc tế - ILO International Classification of Radiographs of Pneumoconioses (ILO - RP) (**) Yêu c ầu kỹ thuật chụp phim X-quang phổi thẳng tư thế sau trước theo chụp phổi thường quy đ áp ứng được ti êu chu ẩn của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO - RP). PHỤ LỤC VI HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN MẠN TÍNH NGHỀ NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư S ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa B ệnh vi êm ph ế quản mạn t ính ngh ề nghiệp l à tình tr ạng vi êm m ạn t ính niêm m ạc đường thở dẫn đến tăng tiết dịch nhầy của ni êm m ạc phế quản g ây ho và kh ạc đờm li ên t ục, t ái phát t ừng đợt (khoảng 3 tuần) ít nh ất l à 2 tháng trong 1 năm và liên t ục tr ên 2 năm do ti ếp x úc v ới c ác y ếu tố g ây b ệnh trong qu á trình lao đ ộng. 2. Y ếu tố g ây b ệnh B ụi v ô cơ, h ữu cơ, nấm mốc hoặc c ác hơi khí đ ộc trong m ôi trư ờng lao động. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc M ọi c ông vi ệc phải tiếp x úc v ới bụi v ô cơ, h ữu cơ, nấm mốc hoặc c ác hơi khí đ ộc. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu Ghi nh ận c ó ti ếp x úc v ới bụi v ô cơ, h ữu cơ, nấm mốc hoặc c ác hơi khí đ ộc trong b áo cáo k ết quả quan trắc m ôi trư ờng lao động (ở phần đo đạc hoặc phần đ ánh giá ti ếp x úc ngh ề nghiệp). 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu 05 năm. 4.3. Th ời gian bảo đảm 12 tháng. 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. Lâm sàng Ho và kh ạc đờm t ái phát t ừng đợt (khoảng 3 tuần) ít nh ất l à 2 tháng trong 1 năm và liên t ục tr ên 2 năm. Khám ph ổi c ó th ể thấy ran nổ hai phổi, trong trường hợp tiến triển th ành b ệnh phổi tắc nghẽn mạn t ính, trong đ ợt cấp c ó th ể nghe thấy tiếng ran r ít, ran ngáy. 5.2. C ận l âm sàng - Ch ức năng h ô h ấp: B ình thư ờng hoặc c ó th ể c ó r ối loạn th ông khí t ắc nghẽn khi tiến triển th ành b ệnh phổi tắc nghẽn mạn t ính; - Ch ụp X-quang ngực thẳng (nếu cần): C ó th ể c ó hình ảnh rốn phổi đậm, d ày t ổ chức kẽ hai b ên ph ổi hoặc h ình ảnh gi ãn ph ế nang. 6. Ti ến triển, biến chứng - B ội nhiễm phổi; - B ệnh phổi tắc nghẽn mạn t ính (COPD); - Khí ph ế thũng; - Tâm ph ế mạn. 7. Ch ẩn đo án phân bi ệt - Hen; - Giãn ph ế quản; - Ung thư ph ế quản; - Viêm ph ế quản mạn t ính không do y ếu tố nghề nghiệp; - Các b ệnh phổi kh ác. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa - Ch ỉ định kh ám chuyên khoa Hô h ấp v à tu ỳ từng trường hợp cụ thể chỉ định th êm chuyên khoa: + Tim m ạch + B ệnh nghề nghiệp + Chuyên khoa khác (đ ể chẩn đo án phân bi ệt) - C ận l âm sàng: Ch ụp X-quang phổi, đo chức năng h ô h ấp, cận l âm sàng khác (n ếu cần). 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh - H ồ sơ quản l ý s ức khoẻ người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) hoặc c ác gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị phải ghi nhận th ông tin c ủa từng đợt bệnh vi êm ph ế quản đảm bảo ti êu chí “Ho và kh ạc đờm t ái phát t ừng đợt (khoảng 3 tuần) ít nh ất l à 2 tháng trong 1 năm và liên t ục tr ên 2 năm” ngoài các tiêu chí khác t ại Mục 4, Mục 5, Phần I của Phụ lục này . Khám giám đ ịnh chỉ đ ánh giá các tri ệu chứng l âm sàng, c ận l âm sàng t ại thời điểm kh ám. 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt - Các b ệnh đ ã nêu t ại Mục 7, Phần I của Phụ lục này . - Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do nguy ên nhân m ắc bệnh vi êm ph ế quản nghề nghiệp g ây ra ph ải căn cứ hồ sơ quản l ý s ức khoẻ người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó). Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ (%) 1. Viêm phế quản mạn tính 1.1. Chưa có rối loạn thông khí phổi 15 1.2. Có biến chứng: Tỷ lệ tổn thương cơ thể được tính như Mục1.1 tổng hợp với tỷ lệ tổn thương cơ thể quy định tại Mục 2; Mục 3 2. Rối loạn thông khí phổi: quy định tạiMục 11 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3. Tâm phế mạn: quy định tạiMục 12 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi, bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. PHỤ LỤC VII HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH HEN NGHỀ NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa Hen ngh ề nghiệp l à b ệnh hen do c ác y ếu tố g ây b ệnh trong m ôi trư ờng lao động g ây nên. 2. Y ếu tố g ây b ệnh - Y ếu tố g ây d ị ứng trong m ôi trư ờng lao động chủ yếu: + Ngu ồn gốc thực vật như c ác h ạt, bột m ì, cà phê, chè, thu ốc l á; + Ngu ồn gốc động vật như len, bụi từ s úc v ật thực nghiệm, từ bọ mạt, c ôn trùng; + Các kim lo ại đặc biệt, muối kim loại như bạch kim, chromi, nickel; + Các h ợp chất hữu cơ như formaldehyde, p-Phenylenediamine, isocyanat, đặc biệt l à toluene diisocyanate, phthalic anhydride, epoxy resin; + Các lo ại kh áng sinh, các enzym như ch ất tẩy rửa. - Y ếu tố g ây kích ứng trong m ôi trư ờng lao động chủ yếu: Chất kiềm v à acid m ạnh, những chất oxy h óa m ạnh. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc - S ản xuất v à ch ế biến mủ cao su; - Thu gom và x ử l ý lông đ ộng vật; - Ch ế biến thực phẩm; - Đóng gói th ịt; - Làm bánh m ỳ; - Làm ch ất giặt tẩy; - Sơn ô tô; - S ản xuất Vani; - Ch ế biến gỗ; - Mài kim lo ại; - S ản xuất dược phẩm v à bao bì; - Nhân viên y t ế; - Ngh ề, c ông vi ệc kh ác có ti ếp x úc v ới c ác tác nhân gây m ẫn cảm hoặc k ích thích. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu Y ếu tố g ây b ệnh được ghi nhận trong phần đ ánh giá ti ếp x úc ngh ề nghiệp của B áo cáo k ết quả quan trắc m ôi trư ờng lao động; 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu - Hen ngh ề nghiệp dị ứng: 02 tuần - Hen ngh ề nghiệp k ích ứng: 05 ph út 4.3. Th ời gian bảo đảm - Hen ngh ề nghiệp dị ứng: 03 th áng - Hen ngh ề nghiệp k ích ứng: 24 giờ 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. Lâm sàng B ệnh hen khởi ph át trong th ời gian l àm vi ệc; c ác tri ệu chứng hen cải thiện v ào nh ững ng ày ngh ỉ kh ông làm vi ệc v à/ho ặc xấu đi v ào nh ững ng ày làm vi ệc; v à phơi nhi ễm với c ác d ị nguy ên đã bi ết tại nơi l àm vi ệc. - Tri ệu chứng của cơn hen: Cơn hen điển h ình gây khó th ở chậm, c ò c ử, thường xảy ra về đ êm ho ặc khi thay đổi thời tiết. Triệu chứng b áo hi ệu gồm: hắt hơi, sổ mũi, tức ngực, ho khan. Cơn nặng buộc phải ngồi dậy để thở. Hết cơn, kh ó th ở giảm dần v à ho kh ạc đờm d ính; - Th ực thể (nghe phổi): C ó ran rít, ran ngáy, có th ể nghe phổi b ình thư ờng nếu ở ngo ài cơn hen; - Cơn hen tái phát khi quay l ại m ôi trư ờng l àm vi ệc. 5.2. C ận l âm sàng a) Đo ch ức năng h ô h ấp v à làm test giãn ph ế quản: Chức năng h ô h ấp b ình thư ờng hoặc rối loạn th ông khí t ắc nghẽn. Test gi ãn ph ế quản dương t ính thì hư ớng nhiều tới hen phế quản; b) Th ử nghiệm l ẩ y da với dị nguy ên dương tính đ ối với hen thể dị ứng. Lưu ý: V ới những trường hợp nghi ngờ c ách th ực hiện đo chức năng h ô h ấp để x ác đ ịnh hen nghề nghiệp như sau: - Đo lưu lư ợng đỉnh (PEF) li ên t ục ba lượt mỗi lần v à ít nh ất bốn lần một ng ày ở cả những ng ày làm vi ệc v à ngày ngh ỉ trong thời gian tối thiểu 2 tuần trở l ên. 6. Ti ến triển, biến chứng - R ối loạn th ông khí ph ổi; - Tâm ph ế mạn; - H ội chứng chồng lấp hen v à b ệnh phổi tắc nghẽn mạn t ính (ACOS). 7. Ch ẩn đo án phân bi ệt - B ệnh phổi tắc nghẽn mạn t ính (COPD); - Các b ệnh nhiễm khuẩn phổi; - B ệnh hen kh ông do ngh ề nghiệp. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa - Ch ỉ định kh ám m ột hoặc hai chuy ên khoa: Hô h ấp, Dị ứng miễn dịch l âm sàng và chuyên khoa khác (n ếu cần): - C ận l âm sàng: Ch ụp X-quang phổi, đo chức năng h ô h ấp (nghiệm ph áp ph ục hồi phế quản nếu c ó r ối loạn th ông khí t ắc nghẽn), cận l âm sàng khác (n ếu cần). - Test ph ục hồi phế quản áp d ụng với c ác trư ờng hợp c ó R ối loạn th ông khí t ắc nghẽn. 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh H ồ sơ bệnh nghề nghiệp hoặc t óm t ắt hồ sơ bệnh án c ủa cơ sở y tế c ó th ẩm quyền kh ám b ệnh, chữa bệnh nghề nghiệp phải ghi nhận c ác thông tin đáp ứng ti êu chu ẩn tại Mục 4, Mục 5, Phần I của Phụ lục này đ ể đảm bảo hen phế quản do nghề nghiệp. Khám giám đ ịnh chỉ đ ánh giá các tri ệu chứng l âm sàng, c ận l âm sàng t ại thời điểm kh ám, xem xét b ệnh sử về điều trị hen v à đáp ứng thuốc. 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt - Các b ệnh đ ã nêu t ại Mục 7, Phần I của Phụ lục này . - Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do nguy ên nhân m ắc bệnh hen nghề nghiệp g ây ra ph ải căn cứ hồ sơ quản l ý s ức khỏe người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó), h ội chẩn chuy ên khoa (n ếu cần). Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ (%) 1. Hen (*) 1.1. Mức độ 1: (tương ứng GINA bậc 1-2)- -Có số ngày xuất hiện cơn hen ≤ 5 ngày/ tuần- Và /hoặc hen được kiểm soát tốt với điều trị bậc 1 hoặc bậc 2. 11 - 15 1.2. Mức độ 2: (tương ứng GINA bậc 3)- Cơn thường xuyên hầu hết các ngày trong tuần Cơn hen đêm ít nhất 1 lần trong tuần- Và/hoặc hen được kiểm soát tốt với điều trị bậc 3Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể tạimục 5.1.1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 1.3. Mức độ 3: (Tương ứng GINA bậc 4)- Cơn hen ngày xuất hiện thường xuyên- Cơn hen đêm ít nhất 1 lần trong tuần- Hen được kiểm soát tốt với điều trị bậc 4Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể tạimục 5.1.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 1.4. Mức độ 4: (Tương ứng GINA bậc 5)- Cơn hen đòi hỏi điều trị ở bậc 4 hoặc bậc 5 nhưng hen không được kiểm soát dù điềutrị ở mức độ này.Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể tạimục 5.1.3 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 2. Rối loạn thông khí phổi: quy định tạiMục 11 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3. Tâm phế mạn: quy định tạiMục 12 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. PHỤ LỤC VIII HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC CHÌ NGHỀ NGHIỆP (Ban h ành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa B ệnh nhiễm độc ch ì ngh ề nghiệp l à b ệnh nhiễm độc do tiếp x úc v ới ch ì và h ợp chất ch ì trong quá trình lao đ ộng. 2. Y ếu tố g ây b ệnh Chì và h ợp chất ch ì trong môi trư ờng lao động. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc - Khai thác, ch ế biến quặng ch ì; - Thu h ồi ch ì t ừ phế liệu; - Luy ện, lọc, đ úc, dát m ỏng ch ì và các h ợp kim ch ì; - Hàn, m ạ bằng hợp kim ch ì; - Ch ế tạo, x én, c ắt, đ ánh bóng các v ật liệu bằng ch ì và h ợp kim ch ì; - Ch ế tạo v à s ửa chữa ắc quy, pin ch ì; - Tôi luy ện v à kéo các s ợi d ây thép có chì; - Điều chế v à s ử dụng c ác oxyt chì và mu ối ch ì; - Pha ch ế v à s ử dụng son, v ét-ni, m ực in, m át tít, ph ẩm m àu có chì; - Ch ế tạo v à s ử dụng c ác lo ại men, thủy tinh c ó chì; - C ạo, đột, cắt c ác v ật liệu c ó ph ủ lớp sơn ch ì; - Pha ch ế v à s ử dụng tetraethyl ch ì, các nhiên li ệu c ó ch ứa ch ì; c ọ rửa c ác thùng ch ứa c ác nhiên li ệu này ; - Ngh ề, c ông vi ệc kh ác có ti ếp x úc v ới ch ì và h ợp chất ch ì. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu 4.1.1. Nhi ễm độc cấp t ính Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng một trong hai ti êu chí sau: - Làm ngh ề, c ông vi ệc tiếp x úc v ới ch ì quy đ ịnh tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này ; - Biên b ản x ác nh ận tiếp x úc v ới yếu tố c ó h ại g ây b ệnh nghề nghiệp cấp t ính theo quy đ ịnh. 4.1.2. Nhi ễm độc mạn t ính Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng hai trong ba ti êu chí sau: - Làm ngh ề, c ông vi ệc tiếp x úc v ới ch ì quy đ ịnh tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này ; - N ồng độ ch ì trong môi trư ờng lao động vượt qu á giá tr ị giới hạn tiếp x úc ca làm vi ệc cho ph ép theo QCVN 01:2025/BYT; - Có n ồng độ ch ì trong máu trên 10 mcg/dL (đ ối với ch ì vô cơ) ho ặc ch ì ni ệu tr ên 150 mcg/dL (đ ối với ch ì h ữu cơ). 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu - Đ ối với thể cấp t ính: 02 gi ờ - Đ ối với thể mạn t ính: 02 tháng 4.3. Th ời gian bảo đảm 4.3.1. Đ ối với nhiễm độc ch ì vô cơ - Thi ếu m áu: 03 tháng - Viêm th ận mạn t ính: 08 năm - Các t ổn thương thần kinh mạn t ính: 04 năm - Các t ổn thương kh ác: 01 năm 4.3.2. Đ ối với nhiễm độc ch ì h ữu cơ - C ấp t ính: 20 ngày - M ạn t ính: 02 năm 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. Lâm sàng 5.1.1. Nhi ễm độc ch ì vô cơ a) Nhi ễm độc cấp t ính Có ít nh ất một trong c ác biểu hiện sau: - Các biểu hiện đường h ô h ấp: k ích ứng v à viêm đư ờng h ô h ấp với ho, vi êm ph ế quản, vi êm ph ổi, hội chứng rối loạn chức năng đường thở phản ứng (RADS), ph ù ph ổi; - R ối loạn thần kinh trung ương, đau đầu, giảm tr í nh ớ, giảm t ình d ục, mất ngủ. Nếu nặng hơn th ì có biểu hiện bệnh l ý não (co gi ật, h ôn mê, s ảng, rối loạn vận động, ph ù gai th ị, tăng áp l ực nội sọ); - Th ần kinh ngoại bi ên: có th ể c ó b ệnh l ý th ần kinh ngoại bi ên, gi ảm dẫn truyền thần kinh, liệt ngoại bi ên; - Các biểu hiện thần kinh kh ông đ ặc hiệu như đau, yếu cơ. - R ối loạn ti êu hóa: Đây là biểu hiện sớm v à hay g ặp ở nhiễm độc cấp t ính v ới biểu hiện: buồn n ôn, nôn, táo bón, đau qu ặn bụng, gầy s út. - Thi ếu m áu; - Viêm th ận, suy thận cấp. Các biểu hiện nhiễm độc thần kinh v à th ận khi nồng độ ch ì máu trên 100 mcg/dL b) Nhi ễm độc mạn t ính Có ít nh ất một trong c ác biểu hiện sau: - R ối loạn thần kinh trung ương: đau đầu, suy giảm tr í nh ớ, giảm khả năng tập trung ngắn hạn, suy nhược thần kinh, tổn thương chất trắng, giảm thể t ích não...; - Th ần kinh ngoại bi ên: b ệnh d ây th ần kinh vận động ngọn chi ưu thế thần kinh chi phối cho v ùng cơ du ỗi như d ây th ần kinh quay ở chi tr ên (d ấu hiệu b àn tay r ủ, mất khả năng hay hạn chế duỗi c ác ngón tay), th ần kinh m ác ở chi dưới; - H ệ thống tạo m áu: thi ếu m áu có th ể xảy ra khi nồng độ ch ì máu trên 50 mcg/dL; - Th ận: vi êm c ầu thận, vi êm ống thận, xơ cứng cầu thận, teo ống thận tiến triển v à xơ k ẽ. Tổn thương ống thận biểu hiện tăng protein niệu c ó tr ọng lượng ph ân t ử thấp, acid amin niệu, đường niệu, phosphat niệu; - H ệ thống tim mạch: Tăng huyết áp th ứ ph át và b ệnh tim mạch (rối loạn dẫn truyền, rối loạn nhịp tim); - H ệ thống sinh sản: rối loạn kinh nguyệt, giảm số lượng, chất lượng tinh tr ùng, gi ảm hứng th ú tình d ục; - Tiêu hóa: r ối loạn ti êu hóa tương t ự như nhiễm độc cấp t ính nhưng nh ẹ hơn v à có đư ờng viền Burton (đường viền m àu xanh xám ở ch ân răng nơi ti ếp x úc v ới lợi). 5.1.2. Nhi ễm độc ch ì h ữu cơ a) Nhi ễm độc cấp t ính Có ít nh ất một trong c ác biểu hiện sau: - Tr ạng th ái ức chế hoặc k ích thích, co gi ật, sảng, m úa gi ật, h ôn mê; - Kích ứng ni êm m ạc, hắt hơi sổ mũi, tiếp x úc v ới da, mắt g ây ng ứa, n óng rát, đ ỏ; - Tiêu hóa: đau b ụng, buồn n ôn, nôn, ỉa lỏng. b) Nhi ễm độc mạn t ính Biểu hiện tương tự như cấp t ính nhưng có th ể c ó nh ững biểu hiện cụ thể sau: - Th ần kinh, t âm th ần: dễ c áu g ắt, mất ngủ, ác m ộng, ảo gi ác, lo ạn thần, run, rối loạn thăng bằng (thất điều); - Tiêu hóa: chán ăn, bu ồn n ôn, nôn. 5.2. C ận l âm sàng 5.2.1. C ấp t ính - Nhi ễm độc ch ì vô cơ: Chì máu > 80 mcg/dL - Nhi ễm độc ch ì h ữu cơ: Ch ì ni ệu > 150 mcg/dL (lấy nước tiểu 24 giờ) 5.2.2. M ạn t ính - Nhi ễm độc ch ì vô cơ: Chì máu > 40 mcg/dL - Nhi ễm độc ch ì h ữu cơ: Ch ì ni ệu > 150 mcg/dL (lấy nước tiểu 24 giờ) - Các xét nghi ệm kh ác n ếu cần: + Đ ối với ch ì vô cơ: Chì ni ệu (lấy nước tiểu 24 giờ), Delta-ALA niệu > 10 mg/L (lấy nước tiểu 24 giờ), c ông th ức m áu, h ồng cầu hạt ưa kiềm, x ét nghi ệm ZPP (Zn-protoporphyrin) hồng cầu, chức năng thận, nước tiểu (đường niệu, protein niệu) v à m ột số x ét nghi ệm chẩn đo án khác khi c ần. + Đ ối với ch ì h ữu cơ: Ch ì máu, và m ột số x ét nghi ệm chẩn đo án khác khi c ần. 6. Ch ẩn đo án phân bi ệt Ch ẩn đo án phân bi ệt với nhiễm độc ch ì không ph ải do nguy ên nhân ngh ề nghiệp. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh Tùy thu ộc nhiễm độc ch ì vô cơ hay h ữu cơ sẽ g ây ra các t ổn thương tương ứng ở c ác cơ quan, b ộ phận 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa Ch ỉ định c ác chuyên khoa tu ỳ theo tổn thương ở cơ quan, bộ phận của cơ thể. Kh ám chuyên khoa b ệnh nghề nghiệp, chống độc (nếu cần). 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh Tiêu chí đ ể chẩn đo án áp d ụng theo Mục 4; Mục 5, Phần I của Phụ lục này . 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt - Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do nguy ên nhân Nhi ễm độc Ch ì ngh ề nghiệp g ây ra ph ải căn cứ hồ sơ quản l ý s ức khoẻ người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó), h ội chẩn bệnh (nếu cần). 4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể 4.1. B ệnh nhiễm độc ch ì vô cơ ngh ề nghiệp TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ (%) 1. Thiếu máu: quy định tạiMục 1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý máu và cơ quan tạo máu thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 2. Tổn thương dây thần kinh (chi phối cơ duỗi) tùy theo dây thần kinh bị tổn thươngáp dụng tỷ lệ tổn thương được quy định tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ thần kinh thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3. Tổn thương thận do nhiễm độc chì vô cơ 3.1. Bệnh cầu thận: quy định tạiMục 1.3 Bảng tỷ lệ TTCT do bệnh, tật hệ tiết niệu sinh dục thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3.2. Tổn thương ống thận, kẽ thận 21-25 3.3. Tổn thương thận ở mục 3.1 hoặc 3.2 nêu trên nếu có biến chứng bệnh thận mạn tính sẽ tổng hợp với tỷ lệ tổn thương cơ thể tương ứng ở mục 3.4. 3.4. Bệnh thận mạn tính 3.4.1. Giai đoạn 1: tổn thương mức lọc cầu thận bình thường hoặc tăng (>90ml/1 phút) 21-25 3.4.2. Giai đoạn 2: tổn thương mức lọc cầu thận giảm nhẹ (60-89ml/1 phút) 31-35 3.4.3. Giai đoạn 3: tổn thương mức lọc cầu thận giảm mức độ trung bình (30-59ml/1 phút) áp dụngMục 1.1.1 Bảng tỷ lệ tổn thương do bệnh, tật hệ tiết niệu sinh dục thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3.4.4. Giai đoạn 4: tổn thương mức lọc cầu thận giảm mức độ nghiêm trọng (15-29ml/1 phút) áp dụngMục 1.1.2 Bảng tỷ lệ tổn thương do bệnh, tật hệ tiết niệu sinh dục thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3.4.5. Giai đoạn 5: Ure máu cao mạn tính, bệnh thận giai đoạn cuối tổn thương mức lọc cầu thận giảm mức độ nghiêm trọng (15-29ml/1 phút) 3.4.5.1. Không lọc máu áp dụngMục 1.1.3 Bảng tỷ lệ tổn thương do bệnh, tật hệ tiết niệu sinh dục thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3.4.5.2. Có lọc máu áp dụngMục 1.1.3 Bảng tỷ lệ tổn thương do bệnh, tật hệ tiết niệu sinh dục thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 4. Bệnh lý tim mạch 4.1. Tăng huyếtáp thứ phát: quy định tạiMục 11 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tim mạch thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 4.2. Rối loạn nhịp tim và rối loạn dẫn truyền: quy định tạimục 8.1; mục 8.2; mục 8.3; mục 8.6 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tim mạch thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 5. Tổn thương não: Tùy theo loại tổn thươngáp dụng tỷ lệ tổn thương được quy định tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý rối loạn tâm thần và hành vi thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 6. Biến chứng (di chứng) khác do bệnh nhiễm độc chì vô cơ nghề nghiệpáp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể tương ứng quy định tại Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 nếu chưa được quy định tại Thông tư này. 4.2. B ệnh nhiễm độc ch ì h ữu cơ nghề nghiệp TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ (%) 1. Hội chứng ngoại tháp: Áp dụng quy định tạiMục 5. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Thần kinh thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 2. Rối loạn tâm thần do nhiễm độc chì hữu cơáp dụng tỷ lệ tổn thương tương ứng quy định tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý rối loạn tâm thần và hành vi thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3. Biến chứng (di chứng) khácở các cơ quan, bộ phận do nhiễm độc chì hữu cơ nghề nghiệp đượcáp dụng tỷ lệ tổn thương tương ứng quy định tại Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. PHỤ LỤC IX HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC NGHỀ NGHIỆP DO BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa B ệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen v à đ ồng đẳng l à b ệnh nhiễm độc do tiếp x úc v ới benzen hoặc đồng đẳng của benzen (toluen, xylen) trong qu á trình lao đ ộng. 2. Y ếu tố g ây b ệnh Benzen ho ặc đồng đẳng (toluen, xylen) trong m ôi trư ờng lao động. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc - Khai thác, ch ế biến dầu mỏ; - Khai thác, ch ế biến, tinh luyện c ác ch ất benzen v à đ ồng đẳng của benzen; - S ử dụng benzen v à các đ ồng đẳng của benzen để điều chế dẫn xuất; - S ản xuất văn ph òng ph ẩm, gi ày dép, đ ồ nhựa, đồ gia dụng; - S ử dụng benzen l àm dung môi hòa tan ch ất b éo, t ẩy mỡ ở xương, da, sợi, vải len, dạ, kim loại v à các d ụng cụ c ó bám b ẩn chất mỡ; - Điều chế cao su v à s ử dụng c ác dung môi có ch ứa benzen v à đ ồng đẳng để h òa tan cao su, nh ựa thi ên nhiên và t ổng hợp; - Pha ch ế v à s ử dụng v éc-ni, sơn, men, mát-tít, m ực in, chất bảo quản c ó benzen và đ ồng đẳng; chế tạo da mềm (da simili); - H ồ sợi bằng sản phẩm chứa benzen v à đ ồng đẳng; - S ử dụng benzen để h út nư ớc trong rượu cồn, trong c ác ch ất lỏng v à ch ất đặc kh ác; - Ngh ề, c ông vi ệc kh ác có ti ếp x úc v ới benzen v à đ ồng đẳng của benzen. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu 4.1.1 Nhi ễm độc cấp t ính Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng một trong hai ti êu chí sau: - Làm ngh ề, c ông vi ệc tiếp x úc v ới benzen v à đ ồng đẳng của benzen quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này ; - Biên b ản x ác nh ận tiếp x úc v ới yếu tố c ó h ại g ây b ệnh nghề nghiệp cấp t ính theo quy đ ịnh. 4.1.2. Nhi ễm độc mạn t ính Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng hai trong ba ti êu chí sau: - Làm ngh ề, c ông vi ệc tiếp x úc v ới benzen v à đ ồng đẳng của benzen quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này ; N ồng độ benzen hoặc đồng đẳng benzen (toluen, xylen) trong m ôi trư ờng lao động vượt qu á giá tr ị giới hạn tiếp x úc ca làm vi ệc cho ph ép theo QCVN 03:2019/BYT; Trong trư ờng hợp tiếp x úc v ới hỗn hợp c ác ch ất này thì h ệ số tiếp x úc (T) ph ải lớn hơn 1, t ính theo công th ức sau: Trong đó: + T là h ệ số tiếp x úc v ới hỗn hợp benzen, toluen v à xylen trong không khí môi trư ờng lao động + T1, T2, T3 là k ết quả nồng độ của benzen, toluen, xylen (được đ ánh s ố thứ tự 1, 2, 3) đo được trong kh ông khí môi trư ờng lao động t ính theo ca làm vi ệc (mg/m 3 ). + L1, L2, L3 là các giá tr ị giới hạn tiếp x úc ca làm vi ệc của benzen, toluen, xylen (được đ ánh s ố thứ tự 1, 2, 3) theo QCVN 03:2019/BYT. - Benzen máu trên 5 mcg/L ho ặc acid t, t-muconic niệu tr ên 0,5 mg/g creatinin ho ặc acid S-phenylmercapturic niệu tr ên 45 mcg/g creatinin (đ ối với benzen); tolune m áu trên 0,02 mg/L ho ặc toluen niệu tr ên 0,03 mg/L ho ặc O-crezon niệu tr ên 0,3 mg/g creatinin (đ ối với toluene); metyl hyppuric niệu tr ên 1,5 g/g creatinin (đ ối với xylen). 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu - Nhi ễm độc cấp t ính: 02 phút - Nhi ễm độc mạn t ính: + Tri ệu chứng huyết học: 01 th áng + Gi ảm sức nghe 02 th áng + B ệnh bạch cầu: 06 th áng + H ội chứng n ão m ạn t ính: 10 năm 4.3. Th ời gian bảo đảm 4.3.1. Nhi ễm độc cấp t ính: 24 gi ờ 4.3.2. Nhi ễm độc mạn t ính: - Gi ảm sức nghe: 01 năm - Tri ệu chứng huyết học (giảm sản hoặc tăng sản tủy xương): 03 năm - Suy t ủy, bệnh bạch cầu cấp: 15 năm - H ội chứng n ão m ạn t ính: su ốt đời 4.4. Th ời gian ủ bệnh B ệnh bạch cầu: 05 năm 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. Lâm sàng 5.1.1. Nhi ễm độc benzen a) C ấp t ính - Kích ứng da, mắt v à đư ờng h ô h ấp - Khi hít ph ải benzen với nồng độ lớn c ó th ể g ây viêm ph ổi xuất huyết, ph ù ph ổi v à ng ừng thở. - T ổn thương tim mạch với liều tiếp x úc benzen trên 1000 ppm gây r ối loạn nhịp tim đe dọa t ính m ạng như rung thất, tổn thương c ó th ể hồi phục sau khi ngừng tiếp x úc Diễn biến thần kinh thay đổi theo nồng độ benzen trong môi trường lao động và thời gian tiếp xúc: Nồng độ (ppm) Nồng độ(mg/m3) Thời gian(giờ) Triệu chứng 25 80 8 Không có triệu chứng lâm sàng 50-150 160- 479 5 Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi 500 1595 1 Chóng mặt, buồn ngủ, buồn nôn 7500 23925 1/2 Nguy cơ tử vong b) Nhi ễm độc mạn t ính Có ít nh ất một trong c ác biểu hiện sau: - R ối loạn cơ quan tạo m áu không ác tính: Tăng ho ặc giảm sản tế b ào máu và các tri ệu chứng l âm sàng kèm theo; - B ệnh bạch cầu cấp; - B ệnh u lympho kh ông Hodgkin; - Ảnh hưởng l ên h ệ sinh sản: g ây đ ột biến ở tế b ào m ầm. - Nghe kém ti ếp nhận hai tai 5.1.2. Nhi ễm độc toluen, xylen a) C ấp t ính: Có ít nh ất một trong c ác biểu hiện sau: - Đau đ ầu, ch óng m ặt, buồn n ôn, nôn, r ối loạn ý th ức, rối loạn tr í nh ớ; - Gi ảm sức nghe; - Viêm ph ổi; - B ỏng, vi êm k ết mạc, gi ác m ạc, m ù màu; - Viêm gan nhi ễm độc; - Viêm c ầu thận (do toluen); - T ổn thương tim mạch: G ây lo ạn nhịp tim như ngoại t âm thu, các lo ạn nhịp nhanh như nhanh tr ên th ất, rung nhĩ, nhanh thất. Các triệu chứng khác tùy theo nồng độ và thời gian tiếp xúc. + Đ ối với Toluen Đối với ToluenNồng độ (ppm) Nồng độ (mg/m3) Thời gian (giờ) Triệu chứng 2,5 9,4 Ngửi thấy mùi thơm 100 376 8 Có thể có đau đầu nhẹ 200 752 8 Kíchứng nhẹ 400 1504 8 Kíchứng và mất phối hợp vận động 800 3008 3 Nôn nhiều 4000 15040 1 Hôn mê ≥5000 Bất tỉnh và tử vong + Đ ối với Xylen Nồng độ (ppm) Nồng độ(mg/m3) Thời gian (giờ) Triệu chứng 1 4,34 Ngửi thấy mùi thơm 100 434 4 Có thể kéo dài thời gian phản xạ 200 868 4 Kíchứng, thời gian phản xạ kéo dài, giảm thị lực, rối loạn tiền đình 300 1302 2 Suy giảm chức năng tâm thần, trí nhớ và phản xạ 700 3038 1 Choáng váng ≥ 5000 Bất tỉnh và tử vong b) M ạn t ính Có ít nh ất một trong c ác biểu hiện sau: - B ệnh l ý não m ạn t ính (do nhi ễm độc dung m ôi h ữu cơ trong đ ó bao g ồm cả toluen v à xylen): + M ức độ nhẹ (hồi phục khi ngừng tiếp x úc): H ội chứng rối loạn cảm x úc do ti ếp x úc v ới dung m ôi h ữu cơ: trầm cảm, dễ c áu gi ận, giảm sự tập trung ch ú ý; + M ức độ trung b ình: M ệt mỏi, t âm tr ạng bất an, giảm tr í nh ớ, giảm tập trung, suy giảm chức năng t âm th ần vận động (tốc độ xử l ý thông tin, khéo léo); + M ức độ nặng (kh ông h ồi phục): Mất năng lực tr í tu ệ nghi êm tr ọng ảnh hưởng tới hoạt động x ã h ội hoặc kỹ năng c ông vi ệc; - Gan to; - T ổn thương ống thận (do toluen); - Nghe kém ti ếp nhận 2 tai. 5.2. C ận l âm sàng 5.2.1. Nhi ễm độc benzen Acid t,t-muconic ni ệu > 0,5 mg/g creatinin hoặc acid S-phenylmercapturic niệu > 45 mcg/g creatinin hoặc benzen m áu trên 5 mcg/L Công th ức m áu, huy ết đồ, tủy đồ (nếu cần) 5.2.2. Nhi ễm độc toluen, xylen - V ới toluen: Toluen m áu > 0,02 mg/L ho ặc toluen niệu > 0,03 mg/L hoặc O-crezon niệu > 0,3 mg/g creatinin. - V ới xylen: acid methyl hyppuric niệu > 1,5 g/g creatinin. 6. Ch ẩn đo án phân bi ệt Ch ẩn đo án phân bi ệt với nhiễm độc benzen v à đ ồng đẳng (toluen, xylen) kh ông ph ải do nguy ên nhân ngh ề nghiệp. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh Tùy thu ộc nhiễm độc benzen hoặc toluen hoặc xylen hoặc hỗn hợp c ác ch ất này chì vô cơ hay h ữu cơ sẽ c ó các t ổn thương tương ứng ở c ác cơ quan, b ộ phận. 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa: Ch ỉ định c ác chuyên khoa tu ỳ theo tổn thương ở cơ quan, bộ phận của cơ thể. Kh ám chuyên khoa b ệnh nghề nghiệp, chống độc (nếu cần). 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh Tiêu chí đ ể chẩn đo án áp d ụng theo Mục 4; Mục 5 của Phần I . 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt - Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do nguy ên nhân nhi ễm độc nghề nghiệp do benzen v à đ ồng đẳng (toluene, xylen) g ây ra ph ải căn cứ hồ sơ quản l ý s ức khoẻ người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó), h ội chẩn bệnh (nếu cần). 4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Tùy theo ch ẩn đo án xác đ ịnh nhiễm độc benzen hay toluen hoặc xylen sẽ g ây ra các t ổn thương tương ứng. TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ (%) 1. Máu và cơ quan tạo máu 1.1. Giảm sản tế bào máu, suy tủy:áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể tương ứng quy định tạiMục 5 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý máu và cơ quan tạo máu thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 1.2. Tăng sản tế bào máu không ác tính: áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể tương ứng do biến chứng của tăng tế bào máu không ác tính quy định tại Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 1.3. Bệnh bạch cầu 1.3.1. Lơ xê mi kinh dòng bạch cầu hạt: quy định tạiMục 2.1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý máu và cơ quan tạo máu thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 1.3.2. Lơ xê mi kinh dòng lympho: quy định tạiMục 2.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý máu và cơ quan tạo máu thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 1.3.3. Lơ-xê-mi cấp: quy định tạiMục 3 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý máu và cơ quan tạo máu thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. Ghi chú- Trường hợp có nhiều bệnh lý máu và cơ quan tạo máu thì chỉ lấy một tỷ lệ tổn thương ở mức cao nhất của các tổn thương này. 2. Tổn thương gan do nhiễm độc 2.1. Viêm gan mạn: quy định tạiMục 7.1 Bảng tỷ lệ TTCT do bệnh, tật hệ Tiêu hoá thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 2.2. Xơ gan: quy định tạiMục 7.5 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tiêu hoá thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 2.3. Suy chức năng gan: quy định tạiMục 7.8 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tiêu hoá thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. Ghi chú:- Trường hợp có nhiều tổn thương gan thì chỉ lấy một tỷ lệ tổn thương ở mức cao nhất của các tổn thương này. 3. Tổn thương thận 3.1. Bệnh cầu thận: quy định tạiMục 1.3 Bảng tỷ lệ TTCT do bệnh, tật hệ tiết niệu sinh dục thuộc bảng 2 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH 3.2. Tổn thương ống thận quy định tại Mục 3.2 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh nhiễm độc chì vô cơ,Phụ lục 8Thông tư này. 3.3. Tổn thương ở Mục 3.1, Mục 3.2 nêu trên gây bệnh thận mạn tính sẽ tổng hợp với tỷ lệ tương ứng quy định tại mục 3.4 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh nhiễm độc chì vô cơ nghề nghiệp,Phụ lục 8Thông tư này. Ghi chú:- Trường hợp có nhiều tổn thương thận chỉ lấy một tỷ lệ tổn thương ở mức cao nhất của các tổn thương này. 4 Bệnh não mạn tính do áp dụng tỷ lệ tương ứng được quy định tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do rối loạn tâm thần và hành vi thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 5. Hội chứng tiền đình: quy định tạiMục 17 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Thần kinh thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 6. Nghe kém: quy định tạiMục 11 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tai - Mũi - Họng thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 7. Tổn thương mắt 7.1. Rối loạn sắc giác: quy định tạiMục 5.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật cơ quan thị giác thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 7.2. Viêm kết mạc:áp dụngMục 23 của Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật cơ quan thị giác thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 7.3. Viêm giác mạc: Căn cứ vào thị lực,áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do giảm thị lực vì tổn thương cơ quan thị giác, Bảngtỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật cơ quan thị giác thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 7.4. Tổn thương sẹo giác mạc do nhiễm độc benzenáp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể quy địnhMục 9 tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật cơ quan thị giác thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. Lưu ý:Trường hợp có thêm các tổn thương khác về mắt gây giảm thị lực không do nhiễm độc benzen và các chất đồng đẳng gây ra phải hội chẩn chuyên khoa mắt 8. Biến chứng (di chứng) khác do bệnh nhiễm độc benzen và các chất đồng đẳng nghề nghiệpáp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể tương ứng quy định tại Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 nếu chưa được quy định tại Thông tư này. PHỤ LỤC X HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC THỦY NGÂN NGHỀ NGHIỆP (Ban h ành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa B ệnh nhiễm độc thủy ng ân ngh ề nghiệp l à b ệnh nhiễm độc do tiếp x úc v ới thủy ng ân và h ợp chất thủy ng ân trong quá trình lao đ ộng. 2. Y ếu tố g ây b ệnh Th ủy ng ân và h ợp chất thủy ng ân trong môi trư ờng lao động. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc - Công nghi ệp dệt, thuộc da, h óa ch ất v à dư ợc phẩm c ó s ử dụng thủy ng ân; - S ản xuất, sử dụng h óa ch ất bảo vệ thực vật; - X ử l ý qu ặng, v àng, b ạc, - Thai khác, tách chi ết thủy ng ân, - Ch ế tạo, bảo dưỡng v à tiêu h ủy c ác d ụng cụ, thiết bị, vật liệu c ó ch ứa thủy ng ân như: amangan, ắc quy, chấn lưu kh í áp k ế, nhiệt kế, phổ kế, b óng X-quang, đèn hơi th ủy ng ân, đèn đi ện tử nung s áng, gương, phích; - Ngh ề, c ông vi ệc kh ác có ti ếp x úc v ới thủy ng ân và h ợp chất thủy ng ân. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu 4.1.1. Nhi ễm độc cấp t ính Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng một trong hai ti êu chí sau: - Làm ngh ề, c ông vi ệc tiếp x úc v ới thủy ng ân quy đ ịnh tại Mục 3, Phần 1 của Phụ lục này ; - Biên b ản x ác nh ận tiếp x úc v ới yếu tố c ó h ại g ây b ệnh nghề nghiệp cấp t ính theo quy đ ịnh. 4.1.2. Nhi ễm độc mạn t ính Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng hai trong ba ti êu chí sau: - Làm ngh ề, c ông vi ệc tiếp x úc v ới thủy ng ân quy đ ịnh tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này ; N ồng độ thủy ng ân trong môi trư ờng lao động vượt qu á giá tr ị giới hạn tiếp x úc ca làm vi ệc cho ph ép theo Quy ết định số 3733/2002/QĐ-BYT; - Th ủy ng ân ni ệu >35 mcg/ g creatinin hoặc thủy ng ân máu > 15mcg/L. 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu - Nhi ễm độc cấp t ính: 02 gi ờ; - Nhi ễm độc mạn t ính: 02 tháng. 4.3. Th ời gian bảo đảm 4.3.1. Nhi ễm độc cấp t ính: 07 ngày 4.3.2. Nhi ễm độc mạn t ính - T ổn thương da: 15 ng ày - T ổn thương thận, khoang miệng: 01 năm - T ổn thương thần kinh ngoại bi ên: 04 năm 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. Lâm sàng 5.1.1. Nhi ễm độc cấp t ính Có ít nh ất một trong c ác biểu hiện sau: - Hô h ấp: Ho, kh ó th ở, đau ngực, vi êm ph ế quản, vi êm ti ểu phế quản, vi êm ph ổi, ph ù ph ổi; - Tiêu hóa: Có v ị kim loại, tăng tiết nước bọt, vi êm mi ệng v à l ợi, buồn n ôn, nôn, đau b ụng v à tiêu ch ảy; - Da: Viêm da kích ứng, vi êm da d ị ứng. C ó th ể c ó ban đ ỏ l òng bàn tay, lòng bàn chân kèm phù nh ẹ. - Viêm k ết mạc; - Th ần kinh v à tâm th ần: Đau đầu, run, giật cơ v à rung cơ c ục bộ, ảo gi ác, tr ạng th ái kích thích, r ối loạn cảm x úc, hành vi b ạo lực v à xu hư ớng tự s át; - Th ận: Nhiễm độc thủy ng ân vô cơ gây b ệnh vi êm c ầu thận, tổn thương ống thận, hoại tử ống thận, hội chứng thận hư, suy thận 5.1.2. Nhi ễm độc mạn t ính Có ít nh ất một trong c ác biểu hiện sau: - Tiêu hóa: Có v ị kim loại, tăng tiết nước bọt, buồn n ôn, nôn, đau b ụng v à tiêu ch ảy, viền thủy ng ân đen d ọc theo bờ nướu lợi, răng lung lay hoặc rụng, hoại tử t úi l ợi, vi êm d ạ d ày m ạn t ính, viêm d ạ d ày ru ột; - T ổn thương ni êm m ạc mũi: Ngứa, hắt hơi, xổ mũi, chảy m áu cam, r ối loạn khứu gi ác; - Th ần kinh v à tâm th ần: + Run: mi m ắt, da mặt, ng ón tay, bàn tay khi ngh ỉ; + R ối loạn thăng bằng; + C ảm x úc d ễ thay đổi, sợ sệt, trạng th ái kích thích, hưng ph ấn t âm th ần v à d ễ c áu gi ận, lo âu, suy s ụp tinh thần; + Suy gi ảm nhận thức: kh ó t ập trung, giảm tr í nh ớ, t âm th ần vận động chậm chạp v à thi ếu ch ính xác; + M ất ngủ, mệt mỏi v à đau đ ầu. + Th ần kinh ngoại bi ên gi ảm hoặc mất cảm gi ác, gi ảm tốc độ dẫn truyền thần kinh vận động v à/ ho ặc cảm gi ác trên đi ện cơ; - Nhiễm độc alkyl-thủy ng ân ảnh hưởng tới mắt (g ây gi ảm thị lực, giảm khả năng ph ân bi ệt m àu s ắc, thu hẹp thị trường kiểu đồng t âm), nghe kém ti ếp nhận 2 tai - Th ận: Thủy ng ân vô cơ đ ặc biệt độc với thận: vi êm c ầu thận, ống thận, bệnh l ý th ận do kh áng th ể kh áng màng đáy c ầu thận, hội chứng thận hư; - Da: T ổn thương d át đ ỏ, da kh ô, bong v ảy, da d ày lichen. - Thai s ản: mẹ mang thai tiếp x úc v ới thủy ng ân, đ ặc biệt với thủy ng ân h ữu cơ trong 3 th áng đ ầu th ì tr ẻ sinh ra c ó th ể bị chậm ph át tri ển về tr í tu ệ v à v ận động. 5.2. C ận l âm sàng - Nhi ễm độc cấp t ính: Th ủy ng ân ni ệu > 500 mcg/ g creatinin hoặc thủy ng ân trong máu 18 mcg/dL; - Nhi ễm độc mạn t ính: Th ủy ng ân ni ệu > 35 mcg/ g creatinin 6. Ch ẩn đo án phân bi ệt Ch ẩn đo án phân bi ệt với nhiễm độc thủy ng ân không ph ải do nguy ên nhân ngh ề nghiệp. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh Tùy trư ờng hợp nhiễm độc thủy ng ân hay h ợp chất thủy ng ân h ữu cơ sẽ g ây ra t ổn thương tương ứng ở c ác cơ quan, b ộ phận. 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa Ch ỉ định c ác chuyên khoa tu ỳ theo tổn thương ở cơ quan, bộ phận của cơ thể. Kh ám chuyên khoa b ệnh nghề nghiệp, chống độc (nếu cần). 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh Tiêu chí đ ể chẩn đo án áp d ụng theo Mục 4; Mục 5, Phần I của Phụ lục này . 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt - Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do nguy ên nhân nhi ễm độc thủy ng ân ngh ề nghiệp g ây ra thì ph ải căn cứ hồ sơ quản l ý s ức khỏe người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án và điều trị kh ác (n ếu c ó), h ội chẩn bệnh (nếu cần). Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ (%) 1. Viêm lợi mạn tính: quy định tạiMục 2.1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Răng - Hàm - Mặt thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 2. Hệ thần kinh 2.1. Run, mất điều hòa tiểu não: áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể Hội chứng ngoại tháp quy định tạiMục 5. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Thần kinh thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 2.2. Tổn thương thần kinh ngoại biên do nhiễm độc thủy ngân áp dụng tỷ lệ tương ứng được quy định tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ thần kinh thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3. Tổn thương não do nhiễm độc thủy ngân áp dụng tỷ lệ tương ứng được quy định tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do rối loạn tâm thần và hành vi thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 4. Tổn thương thận 4.1. Các bệnh cầu thận, hội chứng thận hư: quy định tạiMục 1.3 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ tiết niệu sinh dục thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 4.2. Tổn thương ống thận quy định tại Mục 3.2 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh nhiễm độc Chì vô cơ,Phụ lục 8Thông tư này. 4.3 Tổn thương ở Mục 5.1, Mục 5.2 nêu trên gây bệnh thận mạn tính sẽ tổng hợp với tỷ lệ tương ứng quy định tại mục 3.4 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh nhiễm độc Chì vô cơ nghề nghiệp,Phụ lục 8Thông tư này. Ghi chú:Trường hợp có nhiều tổn thương thận do nhiễm độc Benzen nghề nghiệp thì chỉ lấy một tỷ lệ tổn thương ở mức cao nhất của các tổn thương này 5. Tổn thương hệ tai mũi họng 5.1. Viêm mũi mạn tính: quy định tạiMục 6.1; Mục 6.2; Mục 6.3 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tai - Mũi - Họng thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 5.2. Rối loạn khứu giác 5.2.1. Rối loạn khứu giác: quy định tạiMục 8.1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tai - Mũi - Họng thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 5.2.2. Mất khứu giác: quy định tạiMục 8.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tai Mũi - Họng thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 6 Nghe kém hai tai: quy định tạiMục 1.1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tai - Mũi - Họng thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 7. Tổn thương da để lại di chứng ảnh hưởng đến chức năng da và thẩm mỹ: Xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể quy định tạiMục 1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. Nếu diện tích da bị tổn thương chiếm từ 20 % diện tích cơ thể trở lênảnh hưởng điều tiết được cộng thêm (cộng lùi) 10%.- Nếu nhiều loại tổn thương da trên cùng một vị trí thì áp dụng tỷ lệ của loại tổn thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể cao nhất. 8. Tổn thương Mắt 8.1. Căn cứ vào thị lực,áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do giảm thị lực vì tổn thương cơ quan thị giác 8.2 Thị trường mắt thu hẹp:áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể quy định tạiMục 12 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật cơ quan thị giác thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. Ghi chú: Trường hợp có thêm các tổn thương khác về mắt gây giảm thị lực không do nhiễm độc thủy ngân phải hội chẩn chuyên khoa mắt 9. Biến chứng (di chứng) khác do Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệpáp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể tương ứng quy định tại Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 nếu chưa được quy định tại các Phụ lụccủa Thông tư này. PHỤ LỤC XI HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC MANGAN NGHỀ NGHIỆP (Ban h ành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa B ệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp l à b ệnh nhiễm độc do tiếp x úc v ới mangan v à h ợp chất mangan trong qu á trình lao đ ộng. 2. Y ếu tố g ây b ệnh Mangan và h ợp chất mangan trong m ôi trư ờng lao động. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc - Khai thác qu ặng, t án, nghi ền, s àng, đóng bao và tr ộn kh ô bioxyt mangan (MnO2) - S ản xuất, sử dụng ắc quy kh ô, que hàn; - S ản xuất dược phẩm, chế biến thức ăn chăn nu ôi, phân bón; - Công nghi ệp h óa h ọc; - Ch ế tạo thủy tinh, thuốc m àu; - Luy ện th ép; - Ngh ề, c ông vi ệc kh ác có ti ếp x úc v ới mangan v à h ợp chất mangan. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu 4.1.1. Nhi ễm độc cấp t ính Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng một trong hai ti êu chí sau: - Làm ngh ề, c ông vi ệc tiếp x úc v ới mangan v à h ợp chất mangan quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này . - Biên b ản x ác nh ận tiếp x úc v ới yếu tố c ó h ại g ây b ệnh nghề nghiệp cấp t ính theo quy đ ịnh. 4.1.2. Nhi ễm độc mạn t ính Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng hai trong ba ti êu chí sau: - Làm ngh ề, c ông vi ệc tiếp x úc v ới mangan v à h ợp chất mangan quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này . - N ồng độ mangan trong m ôi trư ờng lao động vượt qu á giá tr ị giới hạn tiếp x úc ca làm vi ệc cho ph ép theo QCVN 03:2019/BYT. - Mangan ni ệu > 8 mcg/L hoặc mangan m áu > 36 mcg/L 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu - Nhi ễm độc cấp t ính: 02 phút - Nhi ễm độc mạn t ính: 02 tháng 4.3. Th ời gian bảo đảm - Nhi ễm độc cấp t ính: 48 gi ờ - Nhi ễm độc mạn t ính: 20 năm 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1 Lâm sàng 5.1.1. Nhi ễm độc cấp t ính Có ít nh ất một trong c ác biểu hiện sau: - Kích thích niêm m ạc, mắt, da khi tiếp x úc ở nồng độ cao; - Viêm da ti ếp x úc kích ứng, vi êm da ti ếp x úc d ị ứng. - Kích thích, gây viêm đư ờng h ô h ấp: ho, vi êm ph ế quản, vi êm ph ổi v à gi ảm chức năng h ô h ấp. 5.1.2. Nhi ễm độc mạn t ính Có ít nh ất một trong c ác biểu hiện sau: - Th ần kinh trung ương: hội chứng Parkinson do nhiễm độc mangan với c ác biểu hiện t âm th ần v à th ần kinh. Triệu chứng sớm v à kín đáo ch ủ yếu về vận động hoặc đ ôi khi gi ảm nhận thức. - Nhi ễm độc mangan tiến triển qua c ác giai đo ạn: + Giai đo ạn I: kh ó ch ịu, suy nhược, ch án ăn, nh ức đầu, cảm x úc d ễ thay đổi, v ô c ảm, giảm ham muốn t ình d ục, yếu cơ, ngủ lịm; + Giai đo ạn II: Suy giảm tr í nh ớ, giảm khả năng ph ân tích, lo l ắng, đ ôi khi có biểu hiện loạn thần như ảo gi ác; + Giai đo ạn III: Giảm vận động dần dần, rối loạn vận ng ôn (nói khó), c ứng, tăng trương lực cơ tứ chi t ính ch ất đối xứng, rối loạn tư thế v à dáng đi, tư th ế kh ông ổn định, n ét m ặt ít biểu cảm, run tăng khi tập trung, rối loạn phối hợp động t ác. - Hô h ấp: K ích thích, gây viêm đư ờng h ô h ấp: ho, vi êm ph ế quản, vi êm ph ổi v à gi ảm chức năng h ô h ấp. 5.2. C ận l âm sàng - Mangan máu >36 mcg/L - C ận l âm sàng khác (n ếu cần) + MRI s ọ n ão + Đo ch ức năng h ô h ấp 6. Ch ẩn đo án phân bi ệt - H ội chứng Parkinson do c ác nguyên nhân khác; - Nhi ễm độc mangan kh ông ph ải do nguy ên nhân ngh ề nghiệp. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa Ch ỉ định kh ám chuyên khoa th ần kinh, chỉ định c ác chuyên khoa tu ỳ theo tổn thương ở cơ quan, bộ phận của cơ thể. Kh ám chuyên khoa b ệnh nghề nghiệp, chống độc (nếu cần). 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh Tiêu chí đ ể chẩn đo án áp d ụng theo Mục 4; Mục 5, Phần I của Phụ lục này . 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt - Áp d ụng theo Mục 6, Phần I của Phụ lục này . - Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do nguy ên nhân nhi ễm độc mangan nghề nghiệp g ây ra ph ải căn cứ hồ sơ quản l ý s ức khoẻ người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó), h ội chẩn bệnh (nếu cần). Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ (%) 1. Hệ thần kinh, tâm thần 1.1. Bệnh Parkinson: quy định tạiMục 5. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ thần kinh thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 1.2. Tổn thương não: Tùy theo loại tổn thươngáp dụng tỷ lệ tổn thương được quy định tại Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 2. Hệ hô hấp 2.1. Bệnh viêm phế quản mạn tính: quy định tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thểPhụ lục 6của Thông tư này 2.2. Bệnh viêm phổi tắc nghẽn mạn tính: quy định tạimục 5.1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 2.3. Hen: quy định tạiMục 4, Phần II, Phụ lục 7 của Thông tư này 3. Viêm da tiếp xúc dị ứng gây tổn thương da để lại di chứng ảnh hưởng đến chức năng da và thẩm mỹ: Xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể tạiMục 1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. Ghi chú:- Nếu diện tích da bị tổn thương chiếm từ 20 % diện tích cơ thể trở lênảnh hưởng điều tiết được cộng thêm (cộng lùi) 10%.- Nếu nhiều loại tổn thương da trên cùng một vị trí thì áp dụng tỷ lệ của loại tổn thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể cao nhất. 4. Biến chứng (di chứng) khác do Bệnh nhiễm độc Manganáp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể tương ứng quy định tại Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 nếu chưa được quy định tại Thông tư này. PHỤ LỤC XII HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC 2,4,6-TRINITROTOLUEN NGHỀ NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa B ệnh nhiễm độc 2,4,6-trinitrotoluen (TNT) nghề nghiệp l à b ệnh nhiễm độc do tiếp x úc v ới TNT trong qu á trình lao đ ộng. 2. Y ếu tố g ây b ệnh TNT trong môi trư ờng lao động. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc - S ản xuất, bảo quản, vận chuyển, sử dụng v à tái thu h ồi thuốc nổ TNT; - S ản xuất, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, sửa chữa, thu hồi v à tiêu h ủy c ác lo ại vật liệu nổ c ó thành phần TNT; - Phòng thí nghi ệm c ó s ử dụng TNT; - Ngh ề, c ông vi ệc kh ác có ti ếp x úc v ới TNT. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu 4.1.1. Nhi ễm độc cấp t ính Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng một trong hai ti êu chí sau: - Làm ngh ề, c ông vi ệc tiếp x úc v ới TNT quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này ; - Biên b ản x ác nh ận tiếp x úc v ới yếu tố c ó h ại g ây b ệnh nghề nghiệp cấp t ính theo quy đ ịnh. 4.1.2. Nhi ễm độc mạn t ính Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng hai trong ba ti êu chí sau: - Làm ngh ề, c ông vi ệc tiếp x úc v ới TNT quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này ; - N ồng độ TNT trong m ôi trư ờng lao động vượt qu á giá tr ị giới hạn tiếp x úc ca làm vi ệc cho ph ép theo QCVN 03:2019/BYT; - S ản phẩm chuyển h óa c ủa TNT trong nước tiểu. 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu - Nhi ễm độc cấp t ính: 02 phút - Nhi ễm độc mạn t ính: + Bi ến đổi sắc tố da: 02 ng ày + Viêm da ti ếp x úc d ị ứng: 02 tuần + Gi ảm sản tủy: 02 th áng 4.3. Th ời gian bảo đảm - Nhi ễm độc cấp t ính: + MetHb máu: 02 ngày + Viêm gan nhi ễm độc cấp, tan m áu c ấp: 04 th áng - Nhi ễm độc mạn t ính: + Viêm da ti ếp x úc d ị ứng, biến đổi sắc tố da: 02 tuần + R ối loạn huyết học, giảm sản tủy: 06 th áng Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. Nhi ễm độc cấp t ính Tăng MetHb máu MetHb máu (%) Biểuhiện lâm sàng 15-<30 Xanh tím, máu có màu cà phê. 30-<50 Khó thở; đau đầu; chóng mặt; mệt mỏi; ngất xỉu 50-70 Thở nhanh nông; rối loạn nhịp tim; co giật; ức chế thần kinh trung ương; nhiễm toan chuyển hóa; hôn mê. 70 Tử vong - Có ít nh ất một trong c ác biểu hiện sau: + Kích ứng ni êm m ạc mắt, mũi v à h ọng; + Viêm gan nhi ễm độc cấp t ính; + Tan máu c ấp t ính. 5.2. Nhi ễm độc mạn t ính - Tăng MetHb* máu: T ừ tr ên 1,5 % đ ến dưới 15%. - Có ít nh ất một trong c ác biểu hiện sau: + Viêm da ti ếp x úc d ị ứng: Ban sần, nề, tr óc v ảy; + Bi ến đổi sắc tố: Da c ó màu vàng nh ạt (b àn tay, cánh tay, bàn chân, m ặt); + T ổn thương gan: Vi êm gan m ạn t ính, suy t ế b ào gan, xơ gan; + T ổn thương m áu và cơ quan t ạo m áu: Thi ếu m áu, suy t ủy (một d òng, hai dòng ho ặc cả ba d òng t ế b ào máu); + T ổn thương thị gi ác: Đ ục thủy tinh thể chu bi ên (t ừ vỏ v ào trung tâm, d ạng h ình cung không đ ồng đều); + T ổn thương cơ quan sinh dục: Giảm chức năng sinh dục nam. Ch ẩn đo án phân bi ệt Nhi ễm độc TNT kh ông ph ải do nguy ên nhân ngh ề nghiệp. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa: Ch ỉ định c ác chuyên khoa tu ỳ theo tổn thương ở cơ quan, bộ phận của cơ thể. Kh ám chuyên khoa b ệnh nghề nghiệp, chống độc (nếu cần). Ch ẩn đo án xác đ ịnh Tiêu chí đ ể chẩn đo án áp d ụng theo Mục 4; Mục 5, Phần I của Phụ lục này . Ch ẩn đo án phân bi ệt Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do nguy ên nhân nhi ễm độc TNT nghề nghiệp g ây ra thì ph ải căn cứ hồ sơ quản l ý s ức khỏe người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó), h ội chẩn bệnh (nếu cần). Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ(%) 1. Thiếu máu: quy định tạiMục 1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý Máu và cơ quan tạo máu thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 2. Suy tủy 2.1. Giảm Hồng cầu:áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể căn cứ mức độ thiếu máu được quy định tại Mục 1. 2.2. Giảm Bạch cầu: quy định tạiMục 5.2. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý Máu và cơ quan tạo máu thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 2.3. Giảm Tiểu cầu: quy định tạiMục 5.3. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý Máu và cơ quan tạo máu thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. Giảm từ 1 dòng: tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ mục tổn thương một dòng Mục2.1; Mục 2.2; Mục 2.3- Giảm từ 2 dòng trở lên: tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ tổn thương một dòng tổng hợp với tỷ lệ do giảm các dòng khác. 3. Tổn thương gan do nhiễm độc 3.1. Viêm gan mạn: quy định tạiMục 7.1 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể bệnh, tật tiêu hóa Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3.2. Xơ gan: quy định tạiMục 7.5 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể bệnh, tật tiêu hóa Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3.3. Suy chức năng gan: quy định tạiMục 7.8 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể bệnh, tật tiêu hóa Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. Lưu ý:- Trường hợp có nhiều tổn thương gan do nhiễm độc TNT nghề nghiệp thì chỉ lấy một tỷ lệ tổn thương ở mức cao nhất của các tổn thương này. 4. Tổn thương thủy tinh thể:Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể quy định tạiPhụ lục 23của Thông tư này 5. Suy giảm chức năng sinh dục nam gây các tổn thương sau 5.1. Liệt dươngáp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể do liệt dương ởmục 6.1.3.1 và mục 6.1.3.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ tiết niệu sinh dục thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 5.2. Vô sinh áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể như cắt bỏ hai bên tinh hoàn quy định tạimục 7.3.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do hệ tiết niệu sinh dục thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 6. Tổn thương da để lại di chứng ảnh hưởng đến chức năng da và thẩm mỹ: quy định tạiMục 1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. Nếu diện tích da bị tổn thương chiếm từ 20 % diện tích cơ thể trở lênảnh hưởng điều tiết được cộng thêm (cộng lùi) 10%.- Nếu nhiều loại tổn thương da trên cùng một vị trí thì áp dụng tỷ lệ của loại tổn thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể cao nhất. 7. Biến chứng (di chứng) khác do Bệnh nhiễm độc TNT nghề nghiệpáp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể tương ứng quy định tại Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 nếu chưa được quy định tại Thông tư này. PHỤ LỤC XIII HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC ARSENIC NGHỀ NGHIỆP (Ban h ành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án Đ ịnh nghĩa B ệnh nhiễm độc arsenic nghề nghiệp l à b ệnh nhiễm độc do tiếp x úc v ới arsenic v à h ợp chất arsenic trong qu á trình lao đ ộng. 2. Y ếu tố g ây b ệnh Arsenic và h ợp chất arsenic trong m ôi trư ờng lao động. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc - Khai thác qu ặng v à luy ện kim m àu; - S ản xuất, sử dụng h óa ch ất bảo vệ thực vật c ó arsenic; - S ử dụng c ác h ợp chất arsenic trong xử l ý da, s ản xuất thủy tinh, điện tử, bảo quản gỗ, c ông ngh ệ quang học; - Ngh ề/c ông vi ệc kh ác có ti ếp x úc v ới arsenic v à h ợp chất arsenic. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu 4.1.1. Nhi ễm độc cấp t ính Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng một trong hai ti êu chí sau: - Làm ngh ề, c ông vi ệc tiếp x úc v ới arsenic v à h ợp chất arsenic quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này ; - Biên b ản x ác nh ận tiếp x úc v ới yếu tố c ó h ại g ây b ệnh nghề nghiệp cấp t ính theo quy đ ịnh. 4.1.2. Nhi ễm độc mạn t ính Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng hai trong ba ti êu chí sau: - Làm ngh ề, c ông vi ệc tiếp x úc v ới arsenic v à h ợp chất arsenic quy định tại Mục 3, phần I của Phụ lục này ; N ồng độ arsenic trong m ôi trư ờng lao động vượt qu á giá tr ị giới hạn tiếp x úc ca làm vi ệc cho ph ép theo QCVN 03: 2019/BYT; - Arsenic máu > 10mcg/dL ho ặc arsenic niệu > 80 mcg/L hoặc arsenic t óc > 0,8 mcg/g. 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu - Nhi ễm độc cấp t ính: 02 phút - Nhi ễm độc mạn t ính: + Loét th ủng v ách ngăn mũi, t ổn thương da, tổn thương gan, biến đổi huyết học: 02 th áng + Các t ổn thương kh ác không ph ải ung thư: 06 th áng + Các lo ại ung thư do arsenic: 01 năm. 4.3. Th ời gian bảo đảm - Tan máu (do arsenic): 02 gi ờ - T ổn thương gan: 02 th áng - Loét, th ủng v ách ngăn mũi: 06 tháng - T ổn thương tuần ho àn ngo ại vi, huyết học: 01 năm - T ổn thương da, thần kinh ngoại bi ên: 03 năm - Các lo ại ung thư do arsenic: 40 năm 4.4. Th ời gian ủ bệnh - Ung thư da: 05 năm - Ung thư ph ổi: 15 năm 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. Lâm sàng 5.1.1. Nhi ễm độc cấp t ính Có ít nh ất một trong c ác biểu hiện sau: - Tiêu hóa: đau b ụng, n ôn, tiêu ch ảy, xuất huyết ti êu hóa, viêm gan nhi ễm độc, vi êm t ụy cấp; - Tu ần ho àn: huy ết áp gi ảm, suy tuần ho àn do m ất nước; rối loạn nhịp tim v à thi ếu m áu cơ tim c ục bộ. - Hô h ấp: h ít hơi arsenic gây viêm mũi, loét th ủng v ách ngăn mũi, co th ắt phế quản, ph ù ph ổi, suy h ô h ấp cấp; - Th ận: thiểu niệu, v ô ni ệu, tổn thương cầu thận, hoại tử ống thận cấp, đ ái huy ết sắc tố, tăng ur ê máu; - Th ần kinh trung ương: hội chứng n ão c ấp, thường xuất hiện sớm, muộn nhất sau 40 ng ày k ể từ khi bị nhiễm độc cấp; - Huy ết học: tan m áu c ấp (do arsin) 5.1.2. Nhi ễm độc mạn t ính Có ít nh ất một trong c ác biểu hiện sau: - T ổn thương da: D ày s ừng (đặc biệt l òng bàn tay, lòng bàn chân), m ụn c óc. R ối loạn sắc tố da: tăng sắc tố xen kẽ với đ ám m ất sắc tố. Tăng sắc tố (mặt, m í m ắt, cổ, nếp gấp n ách, qu ầng v ú, thân, b ộ phận sinh dục). Rối loạn sắc tố da dạng đốm ph ân b ố cả hai b ên, đ ối xứng tr ên thân và tay chân. - Loét, th ủng v ách ngăn mũi khi niêm m ạc mũi tiếp x úc m ạn t ính v ới kh ói, b ụi chứa arsenic - Th ần kinh ngoại bi ên: B ệnh đa d ây th ần kinh sợi trục cảm gi ác và v ận động đối xứng ưu thế ngọn chi với triệu chứng: cảm gi ác có xu hư ớng xuất hiện trước; rối loạn cảm gi ác ki ểu đi găng đi bốt; trong c ác trư ờng hợp nặng c ó đau, y ếu tay ch ân đ ối xứng, giảm hoặc mất phản xạ g ân xương; đi ện cơ thể hiện bệnh đa d ây th ần kinh tổn thương sợi trục cảm gi ác và v ận động - Tu ần ho àn ngo ại vi: tắc mạch đầu chi tiến triển từ đau, t ê bu ốt đầu ng ón tay, ngón chân đ ến loạn dưỡng, hoại tử kh ô ngón chân, ngón tay đi ển h ình là b ệnh b àn chân đen; h ội chứng Raynaud; - Tim m ạch: giống như nhiễm độc cấp t ính (r ối loạn nhịp tim v à thi ếu m áu cơ tim c ục bộ) - Huy ết học: ức chế tạo hồng cầu, thiếu m áu, gi ảm tế b ào máu. - Suy gan: có th ể g ây ho ại tử tế b ào gan, gan nhi ễm mỡ, xơ gan, huyết khối tĩnh mạch cửa trong gan, tăng áp l ực tĩnh mạch cửa. - R ụng t óc nhi ều, rối loạn ti êu hóa, tăng huy ết áp, viêm th ận v à các ảnh hưởng về thai sản (sảy thai, đẻ non, dị tật bẩm sinh). - Ung thư: gan, da, ph ổi, b àng quang 5.2. C ận l âm sàng Đ ối với nhiễm độc mạn t ính: Arsenic ni ệu > 80 mcg/L hoặc arsenic t óc > 0,8 mcg/g. 6. Ch ẩn đo án phân bi ệt Ch ẩn đo án c ần ph ân bi ệt với nhiễm độc arsenic kh ông ph ải do nguy ên nhân ngh ề nghiệp. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa: Ch ỉ định c ác chuyên khoa tu ỳ theo tổn thương ở cơ quan, bộ phận của cơ thể. Kh ám chuyên khoa b ệnh nghề nghiệp, chống độc (nếu cần). 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh Tiêu chí đ ể chẩn đo án áp d ụng theo Mục 4; Mục 5, Phần I của Phụ lục này . 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt - Áp d ụng theo Mục 6, Phần I của Phụ lục này . - Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do nguy ên nhân nhi ễm độc arsenic nghề nghiệp g ây ra thì ph ải căn cứ hồ sơ quản l ý s ức khoẻ người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) c ác gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó), h ội chẩn bệnh (nếu cần). Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ (%) 1. Bệnh về da do nhiễm độc arsenic 1.1 Dày sừng lòng bàn tay, bàn chân: quy định tạiMục 4.7 thuộc Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 1.2 Tổn thương thay đổi màu sắc da hoặc rối loạn sắc tố:Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể tạiMục 1.1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. Ghi chú:- Nếu diện tích da bị tổn thương chiếm từ 20% diện tích cơ thể trở lênảnh hưởng điều tiết được cộng thêm (cộng lùi) 10%.- Nếu nhiều loại tổn thương da trên cùng một vị trí thì áp dụng tỷ lệ của loại tổn thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể cao nhất. 2. Rụng tóc: quy định tạiMục 7.1; Mục 7.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3. Tim mạch 3.1. Rối loạn nhịp tim: quy định tạimục 8.1; mục 8.2; mục 8.3; mục 8.6 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tim mạch thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3.2. Thiếu máu cơ tim cục bộ: quy định tạimục 4; mục 5 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tim mạch thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3.3. Hội chứng Raynaud: quy định tạiMục 15.3 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tim mạch thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 4. Viêm loét mũi 4.1. Viêm loét mũi chưa gây biến chứng thủng vách ngăn 5-9 4.2. Thủng vách ngăn mũi: quy định tạiMục 6.4.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tai Mũi Họng thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 5. Tổn thương thần kinh ngoại biên do nhiễm độc asenicáp dụng tỷ lệ tương ứng được quy định tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ thần kinh thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH. 6. Tổn thương gan do nhiễm độc Arsenic 6.1. Viêm gan mạn do nhiễm độc: quy định tạiMục 7.1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tiêu hóa thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 6.2. Suy chức năng gan: quy định tạiMục 7.8 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tiêu hóa thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 6.3. Xơ gan: quy định tạiMục 7.5 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tiêu hóa thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 6.4. Hội chứng tăngáp lực tĩnh mạch cửa: quy định tạimục 7.7 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tiêu hóa thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 6.5. Ung thư gan: quy định tạiMục 7.12.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tiêu hóa thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. Lưu ý:- Trường hợp có nhiều tổn thương gan do nhiễm độc Arsenic nghề nghiệp thì chỉ lấy một tỷ lệ tổn thương ở mức cao nhất của các tổn thương này. 7. Tổn thương thận tiết niệu 7.1. Bệnh cầu thận: quy định tạiMục 1.3 Bảng tỷ lệ TTCT do bệnh, tật hệ tiết niệu sinh dục thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 7.2. Tổn thương ống thận quy định tại Mục 3.2 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh nhiễm độc Chì vô cơ,Phụ lục 8Thông tư này. 7.3. Tổn thương ở Mục 8.1, Mục 8.2 nêu trên gây bệnh thận mạn tính sẽ tổng hợp với tỷ lệ tương ứng quy định tại mục 3.4 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh nhiễm độc Chì vô cơ nghề nghiệp,Phụ lục 8Thông tư này. Ghi chú:- Trường hợp có nhiều tổn thương thận do nhiễm độc Arsenic nghề nghiệp thì chỉ lấy một tỷ lệ tổn thương ở mức cao nhất của các tổn thương này 7.4. Ung thư bàng quang: quy định tạiMục 3.5 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tiết niệu - Sinh dục thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 8. Thiếu máu: quy định tạiMục 1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý máu và cơ quan tạo máu thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 9. Ung thư phổi: quy định tạiMục 9.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 10. Các biến chứng (di chứng) khác do nhiễm độc Arsenic ở các cơ quan, bộ phậnáp dụng tỷ lệ tổn thương được quy định tại Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 nếu chưa được quy định tại Thông tư này. PHỤ LỤC XIV HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT NGHỀ NGHIỆP (NHÓM PHOSPHOR HỮU CƠ VÀ CARBAMAT) (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế ) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa B ệnh nhiễm độc h óa ch ất bảo vệ thực vật (HCBVTV) nghề nghiệp l à b ệnh nhiễm độc do tiếp x úc v ới HCBVTV trong qu á trình lao đ ộng. 2. Y ếu tố g ây b ệnh HCBVTV nhóm phosphor h ữu cơ v à carbamat trong môi trư ờng lao động. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc - S ản xuất, sang chai, đ óng gói, b ảo quản, vận chuyển, lưu kho, kinh doanh HCBVTV nh óm phosphor h ữu cơ v à carbamat; - S ử dụng HCBVTV nh óm phosphor h ữu cơ v à carbamat trong s ản xuất, bảo quản sản phẩm n ông lâm nghi ệp; - Ngh ề, c ông vi ệc kh ác có ti ếp x úc v ới HCBVTV nh óm phosphor h ữu cơ v à carbamat. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu 4.1.1. Nhi ễm độc cấp t ính Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng một trong hai ti êu chí sau: - Làm ngh ề, c ông vi ệc tiếp x úc v ới HCBVTV nh óm phosphor h ữu cơ v à carbamat quy đ ịnh tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này ; - Biên b ản x ác nh ận tiếp x úc v ới yếu tố c ó h ại g ây b ệnh nghề nghiệp cấp t ính theo quy đ ịnh. 4.1.2. Nhi ễm độc mạn t ính Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng hai trong ba ti êu chí sau: - Làm ngh ề, c ông vi ệc tiếp x úc v ới HCBVTV nh óm phosphor h ữu cơ v à carbamat quy đ ịnh tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này ; - N ồng độ HCBVTV nh óm phosphor h ữu cơ v à carbamat trong môi trư ờng lao động vượt qu á giá tr ị giới hạn tiếp x úc ca làm vi ệc cho ph ép theo QCVN 01:2025/BYT; Quy ết định số 3733/2002/QĐ-BYT; - Ho ạt t ính enzym cholinesterase (AChE) huy ết tương giảm tr ên 30% so v ới hoạt t ính AChE huy ết tương trước khi tiếp x úc ho ặc so với gi á tr ị tham khảo ở người b ình thư ờng; hoặc hoạt t ính AChE h ồng cầu giảm tr ên 50% so v ới hoạt t ính AChE h ồng cầu trước khi tiếp x úc ho ặc so với gi á tr ị tham khảo ở người b ình thư ờng. 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu - Nhi ễm độc cấp t ính: 02 phút - Nhi ễm độc mạn t ính: 02 tu ần 4.3. Th ời gian bảo đảm - Nhi ễm độc cấp t ính: + Carbamat: 24 gi ờ + Phosphor: 03 ngày - Nhi ễm độc mạn t ính: 01 tháng. 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. Lâm sàng 5.1.1. Nhi ễm độc cấp t ính Có ít nh ất một trong c ác biểu hiện sau: - H ội chứng Muscarin: da t ái l ạnh, đồng tử co nhỏ, đau bụng, buồn n ôn, nôn, tiêu ch ảy, tăng tiết v à co th ắt phế quản biểu hiện bằng cảm gi ác khó th ở, chẹn ngực, kh ám th ấy ran ẩm, ran ng áy, ran rít ở phổi. Nếu ngộ độc tiến triển nặng sẽ rối loạn nhịp tim, tụt huyết áp, s ốc. - H ội chứng Nicotin: m áy cơ t ự nhi ên, ho ặc sau g õ các cơ Delta, cơ ng ực, cơ bắp ch ân; co c ứng hoặc liệt cơ, phản xạ g ân xương tăng nh ạy; - Biểu hiện thần kinh trung ương: rối loạn ý th ức, co giật, h ôn mê. - Ti ếp x úc tr ực tiếp với mắt đau, sợ ánh sáng, loét, kích ứng kết mạc. - Hít ph ải qua đường mũi v à hô h ấp tr ên gây ho, t ức ngực, kh ó th ở, hen phế quản, hội chứng rối loạn chức năng đường thở, nặng g ây phù ph ổi cấp. - Viêm da ti ếp x úc kích ứng, vi êm da ti ếp x úc d ị ứng: biểu hiện c ó th ể bao gồm ban đỏ, ngứa, sưng, đau c ó th ể phồng nước. 5.1.2. Nhi ễm độc mạn t ính Có ít nh ất một trong c ác biểu hiện sau: - Th ần kinh ngoại bi ên: đau cơ, r ối loạn cảm gi ác ng ọn chi, vận động, c ó th ể liệt nhẹ; ban đầu liệt mềm sau đ ó là li ệt cứng chi dưới, trường hợp nặng c ó c ả liệt chi tr ên. - Gi ảm phối hợp vận động tinh tế, phản ứng chậm; - Rung gi ật nh ãn c ầu, rung m áy cơ c ục bộ; - B ệnh l ý não m ạn t ính: (do nhi ễm độc dung m ôi h ữu cơ trong đ ó bao g ồm cả phosphor hữu cơ): + M ức độ nhẹ (hồi phục khi ngừng tiếp x úc): H ội chứng rối loạn cảm x úc do ti ếp x úc v ới dung m ôi h ữu cơ: trầm cảm, dễ c áu gi ận, giảm sự tập trung ch ú ý; + M ức độ trung b ình: M ệt mỏi, t âm tr ạng bất an, giảm tr í nh ớ, giảm tập trung, suy giảm chức năng t âm th ần vận động (tốc độ xử l ý thông tin, khéo léo); + M ức độ nặng (kh ông h ồi phục): Mất năng lực tr í tu ệ nghi êm tr ọng ảnh hưởng tới hoạt động x ã h ội hoặc kỹ năng c ông vi ệc. - R ối loạn thần kinh thực vật: tăng tiết mồ h ôi tay, chân; - Biểu hiện da: sẩn ngứa, tổn thương mạn t ính v ới biểu hiện da d ày s ừng, bong vảy, nứt nẻ. 5.2. C ận l âm sàng Ho ạt t ính enzym AChE h ồng cầu giảm tr ên 50% so v ới hoạt t ính AChE h ồng cầu trước khi tiếp x úc ho ặc so với gi á tr ị tham khảo ở người b ình thư ờng. 6. Ch ẩn đo án phân bi ệt - Nhi ễm độc HCBVTV kh ông ph ải do nguy ên nhân ngh ề nghiệp. - Các t ổn thương như m ô t ả tại Mục 5.1, Phần I của Phụ lục này không ph ải do nhiễm độc HCBVTV, đặc biệt vi êm th ần kinh ngoại bi ên c ủa bệnh tiểu đường type 2. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa Ch ỉ định c ác chuyên khoa tùy theo t ổn thương ở cơ quan, bộ phận của cơ thể. Kh ám chuyên khoa b ệnh nghề nghiệp, chống độc (nếu cần). 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh Tiêu chí đ ể chẩn đo án áp d ụng theo Mục 4; Mục 5, Phần I của Phụ lục này . 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt - Áp d ụng theo Mục 6, Phần I của Phụ lục này . - Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do nguy ên nhân nhi ễm độc HCBVTV nghề nghiệp g ây ra thì ph ải căn cứ hồ sơ quản l ý s ức khoẻ người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó), h ội chẩn bệnh (nếu cần). Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ (%) 1. Rối loạn thần kinh thực vật (ra mồ hôi chân, tay): quy định tạiMục 18. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ thần kinh thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 2 Bệnh não mạn tính áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể tương ứng tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý rối loạn tâm thần và hành vi thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3. Tổn thương thần kinh ngoại biên do nhiễm độc HCBVTVáp dụng tỷ lệ tương ứng được quy định tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ thần kinh thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 4. Rung giật nhãn cầu: Xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể tạiMục 16. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật cơ quan thị giác thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 5 Tổn thương da để lại di chứng ảnh hưởng đến chức năng da và thẩm mỹ:áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể quy định tạiMục 1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. Ghi chú:- Nếu diện tích da bị tổn thương chiếm từ 20 % diện tích cơ thể trở lênảnh hưởng điều tiết được cộng thêm (cộng lùi) 10%.- Nếu nhiều loại tổn thương da trên cùng một vị trí thì áp dụng tỷ lệ của loại tổn thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể cao nhất. 6. Các biến chứng (di chứng) khác do nhiễm độc HCBVTV ở các cơ quan, bộ phậnáp dụng tỷ lệ tổn thương được quy định tại Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 nếu chưa được quy định tại Thông tư này PHỤ LỤC XV HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC NICOTIN NGHỀ NGHIỆP (Ban h ành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa B ệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp l à b ệnh nhiễm độc do tiếp x úc v ới nicotin trong qu á trình lao đ ộng. 2. Y ếu tố g ây b ệnh Nicotin trong môi trư ờng lao động. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc - Thu ho ạch, sơ chế, đ óng ki ện, vận chuyển, lưu kho thuốc l á, thu ốc l ào; - S ản xuất thuốc l á như s ấy, s àng, t ẩm nguy ên li ệu, th ái s ợi, cuốn điếu, đ óng bao; - S ản xuất, sử dụng h óa ch ất bảo vệ thực vật c ó s ử dụng nguy ên li ệu l à nicotin; - Các ngh ề, c ông vi ệc kh ác có ti ếp x úc v ới nicotin. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu 4.1.1 Nhi ễm độc cấp t ính Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng một trong hai ti êu chí sau: - Làm ngh ề, c ông vi ệc tiếp x úc v ới nicotin quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này ; - Biên b ản x ác nh ận tiếp x úc v ới yếu tố c ó h ại g ây b ệnh nghề nghiệp cấp t ính theo quy đ ịnh. 4.1.2. Nhi ễm độc mạn t ính Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng hai trong ba ti êu chí sau: - Làm ngh ề, c ông vi ệc tiếp x úc v ới nicotin quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này ; N ồng độ nicotin trong m ôi trư ờng lao động vượt qu á giá tr ị giới hạn tiếp x úc ca làm vi ệc cho ph ép theo QCVN 03:2019/BYT; - Nicotin ni ệu > 0,3 mg/L. 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu Không quy đ ịnh. 4.3. Th ời gian bảo đảm - Nhi ễm độc cấp t ính: không quy đ ịnh - Nhi ễm độc m ãn tính: 12 tháng 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. Lâm sàng 5.1.1. Nhi ễm độc cấp t ính Có ít nh ất một trong c ác biểu hiện sau: - Chóng m ặt, nhức đầu dữ dội, mặt xanh t ái; - Bu ồn n ôn, nôn, đau b ụng, ti êu ch ảy; - Ứa nước bọt, v ã m ồ h ôi l ạnh; - Tim đ ập nhanh, huyết áp tăng, đau vùng tim; - R ối loạn thị gi ác, thính giác; - Rung mi m ắt, run tay, chuột r út. 5.1.2. Nhi ễm độc mạn t ính Có ít nh ất một trong c ác biểu hiện sau: - Tâm căn suy như ợc; - Viêm k ết mạc mắt, chảy nước mắt, nhức mắt, giảm thị lực; - Viêm da m ạn t ính d ị ứng; - Tim m ạch: Hạ huyết áp, tăng huy ết áp, lo ạn nhịp ngoại t âm thu, nh ịp chậm, tổn thương động mạch v ành; - Tiêu hóa: bu ồn n ôn, ăn không ngon mi ệng, kh ó tiêu, tiêu ch ảy, ợ chua, đau thượng vị; - Hô h ấp: vi êm ph ế quản mạn t ính, r ối loạn th ông khí ph ổi. 5.2. C ận l âm sàng - Nicotin ni ệu > 0,3 mg/L đối với người kh ông hút thu ốc v à nicotin ni ệu > 1,2 mg/L đối với người h út thu ốc (lấy mẫu ngay sau ca l àm vi ệc); - Ho ặc cotinin niệu > 0,5 mg/L đối với người kh ông hút thu ốc v à cotinin ni ệu > 1,2 mg/L đối với người h út thu ốc (lấy mẫu 24 giờ trong tuần l àm vi ệc). 6. Ch ẩn đo án phân bi ệt Ch ẩn đo án phân bi ệt nhiễm độc nicotin kh ông ph ải do nguy ên nhân ngh ề nghiệp. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa: Ch ỉ định c ác chuyên khoa tùy theo t ổn thương ở cơ quan, bộ phận của cơ thể. Kh ám chuyên khoa b ệnh nghề nghiệp, chống độc (nếu cần). 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh Tiêu chí đ ể chẩn đo án áp d ụng theo Mục 4; Mục 5, Phần I của Phụ lục này . 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt - Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do nguy ên nhân nhi ễm độc nicotin nghề nghiệp g ây ra thì ph ải căn cứ hồ sơ quản l ý s ức khoẻ người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó), h ội chẩn bệnh (nếu cần). Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ (%) 1. Mắt 1.1 Viêm kết mạc mạn tính: quy định tạiMục 23 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật cơ quan thị giác thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 1.2. Giảm thị lực: quy định tại bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do giảm thị lực vì tổn thương cơ quan thị giác của Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật cơ quan thị giác thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. Ghi chú: Trường hợp có thêm các tổn thương khác về mắt gây giảm thị lực không do nhiễm độc nicotin phải hội chẩn chuyên khoa mắt 2. Viêm da mạn tính do dị ứng:áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể quy định tại Mục 1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3. Hệ tim mạch 3.1. Hạ huyếtáp: quy định tạiMục 12 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tim mạch thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3.2. Tăng huyếtáp: quy định tạiMục 11 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tim mạch thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3.3. Loạn nhịp ngoại tâm thu: quy định tạiMục 8.3 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tim mạch thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3.4. Nhịp chậm: quy định tạiMục 8.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tim mạch thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3.5. Tổn thương động mạch vành: quy định tạiMục 4 và Mục 5 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tim mạch thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 4. Tâm căn suy nhược:áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể quy định tạiMục 9 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý rối loạn tâm thần và hành vi thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 5. Bệnh viêm phế quản mạn tính: quy định tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thểPhụ lục 6của Thông tư này 6. Biến chứng (di chứng) khác do Bệnh nhiễm độc Nicotináp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể tương ứng quy định tại Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 nếu chưa được quy định tại Thông tư này. PHỤ LỤC XVI HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC CARBON MONOXIDE NGHỀ NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa B ệnh nhiễm độc carbon monoxide (CO) nghề nghiệp l à b ệnh nhiễm độc do tiếp x úc v ới CO trong qu á trình lao đ ộng. 2. Y ếu tố g ây b ệnh CO trong môi trư ờng lao động. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc - S ửa chữa ô tô, xe máy t ại ga-ra; - Ch ữa ch áy; - Làm vi ệc trong đường hầm, c ông nghi ệp dầu kh í và hóa h ọc; - Luy ện kim, đ úc, đ ốt l ò các lo ại; - S ử dụng động cơ m áy n ổ chạy bằng xăng, dầu v à các nhiên li ệu c ó ch ứa carbon kh ác; - Các ngh ề, c ông vi ệc kh ác có ti ếp x úc v ới CO. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu 4.1.1. Nhi ễm độc cấp t ính Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng hai trong ba ti êu chí sau: - Làm ngh ề, c ông vi ệc tiếp x úc v ới CO quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này ; - Biên b ản x ác nh ận tiếp x úc v ới yếu tố c ó h ại g ây b ệnh nghề nghiệp cấp t ính theo quy đ ịnh; - N ồng độ HbCO m áu ≥ 10% 4.1.2. Nhi ễm độc mạn t ính Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng hai trong ba ti êu chí sau: - Làm ngh ề, c ông vi ệc tiếp x úc v ới CO quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này ; N ồng độ CO trong m ôi trư ờng lao động vượt qu á giá tr ị giới hạn tiếp x úc ca làm vi ệc cho ph ép theo QCVN 03:2019/BYT. - N ồng độ HbCO m áu ≥ 3,5% 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu: 02 ph út 4.3. Th ời gian bảo đảm: - Nhi ễm độc cấp t ính: 24 gi ờ - Nhi ễm độc mạn t ính: + Gi ảm th ính l ực: 06 th áng + T ổn thương tim mạch, tổn thương thần kinh: 18 th áng 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. Nhi ễm độc cấp t ính Có ít nh ất một trong c ác biểu hiện sau (t ùy thu ộc nồng độ HbCO trong m áu): - M ức độ nhẹ (HbCO 10-<30%): đau đầu, ch óng m ặt, mệt mỏi, buồn n ôn, nh ầm lẫn, mất định hướng, rối loạn thị gi ác, da có màu đ ỏ hồng. - M ức độ trung b ình (HbCO 30-50%): khó th ở nhanh, đau đầu dữ dội, ngất, ban đỏ da, đặc biệt l à m ụn nước trong biểu b ì ho ặc dưới biểu b ì, xu ất huyết kết mạc, xuất huyết v õng m ạc; - M ức độ nặng (HbCO > 50%): tổn thương thần kinh trung ương (mất ý th ức, h ôn mê tăng trương l ực cơ, c ó d ấu hiệu ngoại th áp); t ổn thương tim mạch (nhồi m áu cơ tim, thi ếu m áu cơ tim c ục bộ, loạn nhịp nhanh, chậm, ngoại t âm thu, tr ụy mạch, ngừng tim); ph ù ph ổi cấp, ngừng thở; tổn thương cơ v ân d ạng ti êu cơ vân (cơ căng, tăng th ể t ích cơ, m ất một hay nhiều mạch ngoại vi, tăng CPK, amylase, transaminase trong m áu). Đ ối với phụ nữ c ó thai thư ờng dẫn đến thai chết lưu, v à d ị tật thai nhi do thiếu oxy. 5.2. Nhi ễm độc mạn t ính - Hàm lư ợng HbCO m áu trên 3,5% đ ối với người kh ông hút thu ốc v à trên 10% đ ối với người nghiện thuốc l á, thu ốc l ào; - Có ít nh ất một trong c ác biểu hiện sau: + Th ần kinh, t âm th ần: thay đổi t ính cách, kích đ ộng, lo lắng, trầm cảm, bốc đồng v à thay đ ổi t âm tr ạng, mất phương hướng, suy giảm tr í nh ớ, suy giảm khả năng học tập, suy giảm khả năng ch ú ý, ph ối hợp tư duy trừu tượng, xu hướng tự tử v à suy gi ảm nh ân cách; + Thi ếu m áu cơ tim, nh ồi m áu cơ tim; + Nghe kém ti ếp nhận hai tai; hội chứng tiền đ ình 6. Bi ến chứng, di chứng R ối loạn t âm th ần, hội chứng Parkinson, liệt vận động, m úa v ờn, bệnh l ý th ần kinh ngoại bi ên, thi ếu m áu cơ tim, nh ồi m áu cơ tim. 7. Ch ẩn đo án phân bi ệt Nhi ễm độc CO kh ông ph ải do nguy ên nhân ngh ề nghiệp. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa: Ch ỉ định c ác chuyên khoa tu ỳ theo mức độ nhiễm độc cấp t ính, m ạn t ính và di ch ứng sẽ c ó các t ổn thương tương ứng ở cơ quan, bộ phận của cơ thể. Kh ám chuyên khoa b ệnh nghề nghiệp, chống độc (nếu cần). 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh Tiêu chí đ ể chẩn đo án áp d ụng theo Mục 4; Mục 5, Phần I của Phụ lục này . 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt - Áp d ụng theo Mục 7, Phần I của Phụ lục này . - Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do nguy ên nhân nhi ễm độc c ó ngh ề nghiệp g ây ra thì ph ải căn cứ hồ sơ sức khỏe, hồ sơ quản l ý s ức khỏe người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó), h ội chẩn bệnh (nếu cần). Xác đ ịnh tỷ lệ tổn thương cơ thể TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ (%) 1. Hệ tim mạch 1.1. Thiếu máu cơ tim: quy định tạiMục 4 và Mục 5 trong Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tim mạch thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 1.2. Nhồi máu cơ tim: quy định tạiMục 5 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tim mạch thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 2. Hệ thần kinh 2.1. Hội chứng ngoại tháp (Parkinson, múa vờn...): quy định tạiMục 5. Bảng tỷ lệ tổn thương do bệnh, tật hệ Thần kinh thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 2.2 Tổn thương thần kinh ngoại biên do nhiễm độc có áp dụng tỷ lệ tương ứng được quy định tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ thần kinh thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 2.3 Hội chứng tiền đình: quy định tạiMục 17 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Thần kinh thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3. Rối loạn tâm thần do nhiễm độc có áp dụng tỷ lệ tổn thương tương ứng quy định tại Bảng tỷ lệ tổn thương do bệnh lý rối loạn tâm thần và hành vi thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 4. Nghe kém tiếp nhận 2 tai: quy định tạiMục 1.1 Bảng tỷ lệ tổn thương do bệnh tật Tai Mũi Họng thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 5. Các biến chứng (di chứng) khác do nhiễm độc carbon monoxide ở các cơ quan, bộ phậnáp dụng tỷ lệ tổn thương được quy định tại Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 nếu chưa được quy định tại Thông tư này. PHỤ LỤC XVII HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC CADMI NGHỀ NGHIỆP (Ban h ành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án Đ ịnh nghĩa B ệnh nhiễm độc cadmi nghề nghiệp l à b ệnh nhiễm độc do tiếp x úc v ới cadmi v à h ợp chất cadmi trong qu á trình lao đ ộng. 2. Y ếu tố g ây b ệnh Cadmi và h ợp chất cadmi trong m ôi trư ờng lao động. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc - Khai thác qu ặng, luyện kim m àu; - S ản xuất pin Nickel-Cadmi (Ni-Cd); - S ản xuất vật liệu tổng hợp c ó ch ứa chất ổn định cadmi; - Tái ch ế thiết bị điện tử (c ó ch ứa linh kiện mạ hoặc pin cadmi); - M ạ kim loại; - S ản xuất sơn, phẩm m àu; - S ản xuất nhựa; - Thu h ồi c ác kim lo ại kh ác có l ẫn cadmi; - Ngh ề/c ông vi ệc kh ác có ti ếp x úc v ới cadmi v à h ợp chất cadmi. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu 4.1.1 . Nhi ễm độc cấp t ính Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng một trong hai ti êu chí sau: - Làm ngh ề, c ông vi ệc tiếp x úc v ới cadmi quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này ; - Biên b ản x ác nh ận tiếp x úc v ới yếu tố c ó h ại g ây b ệnh nghề nghiệp cấp t ính theo quy đ ịnh. 4.1.2. Nhi ễm độc mạn t ính Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng hai trong ba ti êu chí sau: - Làm ngh ề, c ông vi ệc tiếp x úc v ới cadmi quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này . N ồng độ cadmi trong m ôi trư ờng lao động vượt qu á giá tr ị giới hạn tiếp x úc ca làm vi ệc theo QCVN 03:2019/BYT. - Cadmi ni ệu > 5 mcg/g creatinin hoặc cadmi m áu 5 mcg/L. 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu 4.2.1. Nhi ễm độc cấp t ính: 02 phút. 4.2.2. Nhi ễm độc mạn t ính: - T ổn thương thận: 01 năm - T ổn thương xương; ung thư phế quản, phổi: 02 năm - T ổn thương phổi (bệnh phổi tắc nghẽn mạn t ính, khí ph ế thũng); mất khứu gi ác: 10 năm. 4.3. Th ời gian bảo đảm 4.3.1. Nhi ễm độc cấp t ính: 48 gi ờ 4.3.2. Nhi ễm độc mạn t ính - M ất khứu gi ác: 05 năm - T ổn thương phổi: 06 năm - T ổn thương thận: 10 năm - T ổn thương xương: 12 năm - Ung thư ph ế quản, phổi: 40 năm 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. Nhi ễm độc cấp t ính Có ít nh ất một trong c ác biểu hiện sau: 5.1.1. S ốt kh ói kim lo ại Biểu hiện bằng hội chứng giả c úm x ảy ra ngay sau khi tiếp x úc v ới kh ói cadmium oxide (CdO): c ảm gi ác khô mũi h ọng, ho do k ích ứng, nhức đầu, mệt mỏi, sốt. Sốt kh ói kim lo ại thường tự hết. 5.1.2. Viêm ph ế quản-phổi (vi êm ph ổi h óa h ọc) Kh ởi ph át tương t ự như "sốt kh ói kim lo ại". Sau v ài gi ờ, xuất hiện c ác tri ệu chứng giống như nhiễm tr ùng đư ờng h ô h ấp tr ên c ấp t ính: c ảm gi ác khô mũi h ọng, ho do k ích ứng, đau đầu, ch óng m ặt, suy nhược, sốt gai lạnh, đau ngực, kh ó th ở c ó th ể tiến triển suy h ô h ấp hoặc ph ù ph ổi cấp v à có th ể tử vong sau v ài ngày do phù ph ổi cấp. 5.2. Nhi ễm độc mạn t ính 5.2.1. Lâm sàng Có ít nh ất một trong c ác biểu hiện sau: a) T ổn thương thận (cầu thận, ống thận) - Đau vùng th ận, tiểu buốt, dắt; - Nư ớc tiểu đục hoặc c ó máu; - Phù; - R ối loạn chức năng ống thận: tăng b ài ti ết protein trọng lượng ph ân t ử thấp trong nước tiểu như beta 2 microglobulin ( β2M) v à micro albumin; - Có th ể c ó t ổn thương cầu thận: tăng b ài ti ết protein trọng lượng ph ân t ử cao trong nước tiểu như albumin, immunoglobulin G (IgG) hoặc transferrin. b) T ổn thương hệ h ô h ấp - Viêm mũi; - Gi ảm khứu gi ác, m ất khứu gi ác; - Viêm ph ế quản, phổi mạn t ính; - R ối loạn chức năng th ông khí t ắc nghẽn; - Khí ph ế thũng; - Ung thư ph ế quản, phổi c) T ổn thương xương - Loãng xương, đ ặc biệt phụ nữ sau m ãn kinh có thi ếu vitamin D; - D ễ g ãy xương. 5.2.2. C ận l âm sàng - Cadmi ni ệu > 5 mcg/g creatinin; Các xét nghi ệm kh ác n ếu cần: - Cadmi máu > 5 mcg/L; - β2-microglobulin ni ệu > 300 mcg/g creatinin. 6. Ch ẩn đo án phân bi ệt; - Nhi ễm độc cadmi kh ông ph ải do nguy ên nhân ngh ề nghiệp. - Các t ổn thương như m ô t ả tại Mục 5, Phần I của Phụ lục này không ph ải do nhiễm độc cadmi. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa: Ch ỉ định c ác chuyên khoa tùy theo t ổn thương ở cơ quan, bộ phận của cơ thể. Kh ám chuyên khoa b ệnh nghề nghiệp, chống độc (nếu cần). 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh Tiêu chí đ ể chẩn đo án áp d ụng theo Mục 4; Mục 5, Phần I của Phụ lục này . 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt - Áp d ụng theo Mục 6, Phần I của Phụ lục này . - Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do nguy ên nhân nhi ễm độc cadmi nghề nghiệp g ây ra thì ph ải căn cứ hồ sơ quản l ý s ức khỏe người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó), h ội chẩn bệnh (nếu cần). 4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ (%) 1. Thay đổi các chỉ số sinh hóa nhưng chưa có biểuhiện lâm sàng- Cadmi niệu > 5 mcg/g creatinin;- Protein niệuâm tính 5-9 2. Bệnh về Mũi 2.1. Ảnh hưởng khứu giác 2.1.1. Rối loạn khứu giác (giảm khứu giác): quy định tạiMục 8.1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tai - Mũi - Họng thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 2.1.2. Mất khứu giác hoàn toàn: quy định tạiMục 8.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tai - Mũi - Họng thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 2.2 Viêm mũi mạn tính: quy định tạiMục 6.1; 6.2.; 6.3 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tai - Mũi - Họng thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3. Tổn thương thận 3.1. Các bệnh cầu thận: quy định tạiMục 1.3 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ tiết niệu sinh dục thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3.2 Tổn thương ống thận quy định tại Mục 3.2 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh nhiễm độc Chì vô cơ,Phụ lục 8Thông tư này. 3.3 Tổn thương ở Mục 3.1, Mục 3.2 nêu trên gây bệnh thận mạn tính sẽ tổng hợp với tỷ lệ tương ứng quy định tại Mục 3.4 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh nhiễm độc Chì vô cơ nghề nghiệp,Phụ lục 8Thông tư này. Ghi chú:- Trường hợp có nhiều tổn thương thận do nhiễm độc cadmi thì chỉ lấy một tỷ lệ tổn thương ở mức cao nhất của các tổn thương này 4. Bệnh hô hấp 4.1. Bệnh viêm phế quản mạn tính: quy định tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thểPhụ lục 6của Thông tư này 4.2. Bệnh viêm phổi tắc nghẽn mạn tính: quy định tạimục 5.1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 4.3. Ung thư phổi, phế quản: quy định tạiMục 9.2. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. Ghi chú- Trường hợp có nhiều tổn thương phổi, phế quản do nhiễm độc cadmi nghề nghiệp thì chỉ lấy một tỷ lệ tổn thương ở mức cao nhất của các tổn thương này. 5. * Nếu có biểuhiện loãng xương thì được cộng lùi từ 5-10% (Chỉ tính đối với nữ dưới 50 tuổi và nam dưới 55 tuổi)* Có biến chứng gãy xương thì tính tỷ lệ xương gãy được quy định tại Bảng 1 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 6. Biến chứng (di chứng) khácở các cơ quan, bộ phận do nhiễm độc cadmi đượcáp dụng tỷ lệ tổn thương tương ứng quy định tại Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 nếu chưa được quy định tại Thông tư này. PHỤ LỤC XVIII HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH ĐIẾC NGHỀ NGHIỆP DO TIẾNG ỒN (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa B ệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn l à b ệnh nghe k ém không h ồi phục do tiếp x úc v ới tiếng ồn c ó cư ờng độ cao trong qu á trình lao đ ộng. 2. Y ếu tố g ây b ệnh Ti ếng ồn trong m ôi trư ờng lao động. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc Làm vi ệc tại s ân bay; Luy ện, c án thép; Khai khoáng, m ỏ; D ệt; Xây d ựng; Cơ khí; Hu ấn luyện bắn s úng; B ộ đội tăng, thiết gi áp, pháo binh; Ngh ề, c ông vi ệc kh ác có ti ếp x úc v ới tiếng ồn. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu 4.1.1. C ấp t ính Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng một trong hai ti êu chí sau: Cư ờng độ tiếng ồn lớn hơn 140 dB; Biên b ản x ác nh ận tiếp x úc v ới yếu tố c ó h ại g ây b ệnh nghề nghiệp cấp t ính theo quy đ ịnh hiện h ành. 4.1.2. M ạn t ính Ti ếng ồn vượt qu á m ức tiếp x úc cho phép theo QCVN 24/2016/BYT - Quy chu ẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp x úc cho phép ti ếng ồn tại nơi l àm vi ệc. 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu C ấp t ính: 01 l ần. M ạn t ính: 5 năm trong đó có ít nh ất 1 năm vượt qu á m ức tiếp x úc cho phép theo QCVN 24/2016/BYT. Đ ối với trường hợp tiếp x úc ti ếng ồn từ 93 dBA trở l ên thì th ời gian tiếp x úc t ối thiểu 06 th áng. 4.3. Th ời gian bảo đảm C ấp t ính: 02 ngày. M ạn t ính: không quy đ ịnh. 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. C ấp t ính Thư ờng sau khi tiếp x úc v ới cường độ tiếng ồn lớn từ 140 dB trở l ên (v ụ nổ...) Có ít nh ất một trong c ác tri ệu chứng sau: Đau, ch ảy m áu tai; Chóng m ặt, ù tai, nghe kém; V ị tr í t ổn thương: m àng nhĩ, tai gi ữa, ốc tai; T ổn thương hai tai đồng đều hoặc kh ông đ ồng đều: phụ thuộc hướng của nguồn ồn; Biểu đồ sức nghe: giảm nghe dạng hỗn hợp hoặc tiếp nhận. 5.2. M ạn t ính a) Tri ệu chứng l âm sàng: ù tai, nghe kém, khó khăn khi trao đ ổi c ông vi ệc. b) C ận l âm sàng Biểu đồ sức nghe điển h ình: gi ảm nghe dạng tiếp âm, đ ối xứng hai tai (đối xứng ho àn toàn hay không hoàn toàn), b ắt đầu giảm nghe c ác d ải tần số cao, điển h ình gi ảm nghe ở tần số 4000Hz đến 6000Hz (thể loa đạo đ áy), giai đo ạn sau giảm nghe cả c ác d ải tần số thấp hơn (thể to àn loa đ ạo). Biểu đồ sức nghe kh ông đi ển h ình: Gi ảm nghe tiếp âm do ảnh hưởng của tiếng ồn kh ông đ ối xứng 2 tai phụ thuộc v ào các đ ặc điểm của nguồn g ây ồn, điều kiện lao động đặc th ù t ại vị tr í làm vi ệc (sử dụng bộ đ àm, đi ện thoại li ên t ục 1 b ên tai,...). Viêm tai gi ữa kết hợp: Viêm tai gi ữa 1 b ên: Biểu đồ sức nghe ở tai c ó viêm tai gi ữa c ó d ạng nghe k ém h ỗn hợp. Biểu đồ sức nghe ở tai đối diện c ó d ạng điển h ình c ủa điếc nghề nghiệp. Trường hợp này thì tính m ức độ nghe k ém d ựa v ào m ức độ nghe k ém do ti ếng ồn của tai đối diện. Viêm tai gi ữa 2 b ên: Biểu đồ sức nghe c ó d ạng điển h ình c ủa điếc nghề nghiệp trước khi mắc vi êm tai gi ữa. Trường hợp này tính m ức độ nghe k ém d ựa v ào ngư ỡng nghe đường xương của tai nghe tốt hơn. 5.3. Các nghi ệm ph áp c ận l âm sàng Đo s ức nghe đơn âm t ại ngưỡng (Pure Tone Audiometry) Đo nhĩ lư ợng (nếu cần). Các nghi ệm ph áp khác (n ếu cần): Đo phản xạ cơ b àn đ ạp; ghi đ áp ứng th ính giác thân não - ABR (Auditory Brainstem Response); ghi đáp ứng th ính giác thân não t ự động - AABR (Automated Auditory Brainstem Response). 6. Ti ến triển, biến chứng 6.1. C ấp t ính Có th ể biến chứng: T ổn thương tai giữa g ây bi ến chứng: Vi êm tai có cholesteatome; Bi ến chứng nội sọ; T ổn thương tiền đ ình (ù tai, chóng m ặt); 6.2. M ạn t ính Ù tai, nghe kém th ể to àn loa đ ạo, c ó th ể tiến triển th ành đi ếc đặc ho àn toàn 7. Ch ẩn đo án phân bi ệt Nghe kém do các nguyên nhân Tu ổi gi à (≥50 tu ổi) Sau ch ấn thương sọ n ão Sau điều trị bằng tia X s âu vùng đ ầu cổ; Nhi ễm độc Nhi ễm tr ùng Viêm tai gi ữa; X ốp xơ tai; H ội chứng Meni ère; Nghe kém ti ếp nhận do c ác nguyên nhân khác không ph ải tiếp x úc ngh ề nghiệp với tiếng ồn: đ ái tháo đư ờng typ 2, tăng mỡ m áu, s ử dụng tai nghe. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa Khám chuyên khoa Tai Mũi H ọng B ệnh nghề nghiệp (nếu cần) C ận l âm sàng: Đo s ức nghe đơn âm Các nghi ệm ph áp thăm dò ch ức năng tai kh ác (n ếu cần) 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh Áp d ụng Mục 4 và Mục 5, Phần I của Phụ lục này . Th ời gian bảo đảm của bệnh điếc nghề nghiệp cấp t ính ph ải ghi nhận tại hồ sơ bệnh nghề nghiệp hoặc t óm t ắt hồ sơ bệnh án c ủa cơ sở y tế c ó th ẩm quyền kh ám b ệnh, chữa bệnh nghề nghiệp. 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt Các b ệnh n êu ở Mục 7, Phần I của Phụ lục này . Trư ờng hợp kh ó xác đ ịnh bệnh điếc nghề nghiệp cần căn cứ hồ sơ quản l ý s ức khỏe người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó), h ội chẩn bệnh (nếu cần). 4 . Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể 4.1. C ấp t ính Nghe kém: quy đ ịnh tại Mục 1 của Phụ lục này : Nghe kém trong Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật Tai - Mũi - Họng ban h ành kèm theo Thông tư 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH. Viêm tai gi ữa: quy định tại Mục 3.2, Mục 3.3 bệnh tai giữa trong bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật Tai - Mũi - Họng ban h ành kèm theo Thông tư liên t ịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH. 4.2. M ạn t ính Căn c ứ v ào biểu đồ sức nghe c ó biểu hiện thiếu hụt sức nghe điển h ình nghe kém do ti ếng ồn. M ức độ nghe k ém ho ặc thiếu hụt sức nghe được t ính căn c ứ theo mất sức nghe ở đường kh í trên biểu đồ sức nghe đơn âm. M ức độ thiếu hụt sức nghe được t ính theo bảng Fowler Sabine. T ỷ lệ tổn thương cơ thể t ính theo bảng Felmann Lessing cải tiến. Bảng Fowler-Sabine Mất nghe theo dB Mất nghe theo % ở từng tần số 500 Hz 1000Hz 2000Hz 4000Hz 10 0,2 0,3 0,4 0,1 15 0,5 0,9 1,3 0,3 20 1,1 2,1 2,9 0,9 25 1,8 3,6 4,9 1,7 30 2,6 5,4 7,2 2,7 35 3,7 7,7 9,8 3,8 40 4,9 10,2 12,9 5 45 5,4 13 17,3 6,4 50 7,9 15,7 22,4 8 55 9,6 19 25,7 9,7 60 11,3 21,5 28 11,2 65 12,8 23,5 30,2 12,5 70 13,8 25,5 32,2 13,5 75 14,6 2-7,2 34 14,2 80 14,8 28,8 35,8 14,6 85 14,9 29,8 37,5 14,8 90 15 29,9 39,2 14,9 95 15 30 40 15 BảngFelmann-Lessing cải tiến Bình thường Nghe kém nhẹ Nghe kém vừa Nghe kém nặng Điếc Điếc đặc hoàn toàn I II I II I II THSN<15 THSN15-25 THSN26-35 THSN36-45 THSN46-55 THSN56-65 THSN66-75 THSN76-90 THSN100 Bình thường THSN <15 0 2 Nghe kém nhẹ THSN 15-25 2 5 7 THSN 26-35 7 11 15 Nghe kém vừa THSN 36-45 15 21 25 THSN 46-55 25 31 35 Nghe kém nặng THSN 56-65 35 41 45 THSN 66-75 45 51 55 Điếc THSN 75-90 55 61 65 Điếc đặc hoàn toàn THSN 100 65 71 THSN: thi ếu hụt sức nghe PHỤ LỤC XIX HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH GIẢM ÁP NGHỀ NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa B ệnh giảm áp ngh ề nghiệp gồm c ác r ối loạn bệnh l ý x ảy ra do giảm nhanh áp su ất b ên ngoài cơ th ể trong qu á trình lao đ ộng đưa đến mức qu á bão hòa c ủa m áu đ ối với c ác ch ất kh í đã đư ợc h òa tan trong t ổ chức (chủ yếu l à nitơ) và t ạo th ành các b ọt kh í trong lòng m ạch, trong tổ chức. Ngo ài ra, do áp l ực giảm đột ngột c ó th ể g ây ch ấn thương c ác t ạng. 2. Y ếu tố g ây b ệnh Áp su ất b ên ngoài cơ th ể giảm đột ngột. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc L ặn; Làm vi ệc trong buồng cao áp, hòm chìm; trong h ầm mỏ s âu; công trình ng ầm; Phi công, ti ếp vi ên hàng không, d ẫn đường tr ên không; Các ngh ề, c ông vi ệc kh ác trong quá trình làm vi ệc c ó gi ảm đột ngột áp su ất b ên ngoài cơ th ể. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu 4.1.1. B ệnh giảm áp c ấp t ính Xác đ ịnh bằng một trong hai ti êu chí sau: Làm ngh ề, c ông vi ệc c ó gi ảm đột ngột áp su ất b ên ngoài cơ th ể quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này ; Đư ợc x ác đ ịnh bằng Bi ên b ản x ác nh ận tiếp x úc v ới yếu tố c ó h ại g ây b ệnh nghề nghiệp cấp t ính theo quy đ ịnh hiện h ành. 4.1.2. B ệnh giảm áp m ạn t ính Xác đ ịnh bằng một trong hai ti êu chí sau: Làm ngh ề, c ông vi ệc c ó gi ảm đột ngột áp su ất b ên ngoài cơ th ể quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này . Y ếu tố g ây b ệnh được ghi nhận trong phần đ ánh giá ti ếp x úc ngh ề nghiệp của B áo cáo k ết quả quan trắc m ôi trư ờng lao động. 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu B ệnh giảm áp c ấp t ính: 01 l ần; B ệnh giảm áp m ạn t ính: 03 tháng. 4.3. Th ời gian bảo đảm: B ệnh giảm áp c ấp t ính: 36 gi ờ B ệnh giảm áp m ạn t ính: Đ ối với tổn thương tai (nghe k ém ti ếp nhận do tổn thương ốc tai kh ông h ồi phục c ó th ể k èm chóng m ặt): 01 th áng Hình ảnh ti êu xương: 20 năm 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. Lâm sàng 5.1.1. C ấp t ính M ức độ nhẹ: chưa đe dọa ngay lập tức đến t ính m ạng, c ó th ể c ó các tri ệu chứng sau: Đau xương-kh ớp; Đau th ần kinh-cơ; Tràn khí dư ới da; Ch ấn thương xoang (đau, vi êm xoang c ấp t ính n ếu kh ông điều trị kịp thời vi êm xoang m ạn t ính). Ch ấn thương tai giữa: Đau, thủng m àng nhĩ, ch ảy m áu tai, ch ảy dịch tai. Ch ấn thương tai trong: tổn thương ốc tai kh ông h ồi phục c ó ho ặc kh ông t ổn thương m ê nhĩ gây nghe kém ti ếp nhận, c ó th ể k èm theo h ội chứng tiền đ ình T ổn thương dạ d ày, ru ột g ây cơ đau b ụng cấp; T ổn thương mắt g ây mù t ạm thời. M ức độ nặng: Đe dọa trực tiếp đến t ính m ạng, ngo ài các tri ệu chứng của thể nhẹ c ó th ể c ó các tri ệu chứng sau: Li ệt hai chi dưới do tổn thương tủy sống k èm theo r ối loại đại, tiểu tiện; Li ệt nửa người, liệt 1 chi, rối loạn ng ôn ng ữ t ùy v ị tr í và m ức độ tổn thương n ão; Đau ng ực dữ dội, kh ó th ở, ho ra m áu do nh ồi m áu ph ổi, suy h ô h ấp, suy tim phải; Đ ột quỵ do tắc động mạch v ành; Tr ụy h ô h ấp, trụy tuần ho àn do t ắc mạch diện rộng, tắc mạch trung khu h ô h ấp, tuần ho àn. 5.1.2. M ạn t ính T ổn thương xương khớp thường gặp ở c ác kh ớp vai, h áng, g ối v à đ ầu c ác xương chi l ớn: đầu dưới xương đ ùi, mâm chày, đ ầu xương c ánh tay. Vư ớng ở khớp khi đi lại, hạn chế vận động ng ày càng rõ, s ức cơ của chi bị yếu, teo cơ D ễ g ãy xương Nghe kém ti ếp nhận do tổn thương ốc tai kh ông h ồi phục c ó th ể k èm chóng m ặt 5.2. C ận l âm sàng 5.2.1. Hình ảnh Xquang Hình ảnh tổn thương xương, khớp (thường gặp ở c ác kh ớp vai, h áng, g ối v à đ ầu c ác xương chi l ớn như: đầu dưới xương đ ùi, mâm chày, đ ầu xương c ánh tay): Có th ể c ó các hình ảnh sau: Ổ v ôi hóa ranh gi ới r õ; Ổ hoại tử đầu xương lan đến khớp; Kh ớp biến dạng, c ó m ảnh xương chết; Ch ụp Xquang Blondeau, Hirtz hoặc chụp CT Scanner mũi xoang c ó th ể thấy h ình ảnh mờ xoang, hoặc ti êu xương 5.2.2. Các thăm dò ch ức năng kh ác Tùy v ị tr í t ổn thương sẽ c ó các thăm dò ch ức năng tương ứng: Các nghi ệm ph áp đánh giá ch ức năng tiền đ ình Đo s ức nghe: biểu hiện nghe k ém d ẫn truyền hoặc tiếp nhận hoặc hỗn hợp; Đo đi ện t âm đ ồ: H ình ảnh thiếu m áu cơ tim ho ặc nhồi m áu cơ tim c ấp hoặc di chứng nhồi m áu cơ tim sau giai đo ạn cấp; Xét nghi ệm mỡ m áu (thư ờng l à tăng m ỡ m áu); Đo lưu huy ết n ão: Hình ảnh thiếu m áu não; CT scanner, siêu âm Doppler tim, m ạch: ph át hi ện b óng khí trong bu ồng tim, vị tr í t ắc mạch g ây nh ồi m áu. 6. Ch ẩn đo án phân bi ệt B ệnh giảm áp không do nguyên nhân ngh ề nghiệp; Li ệt tủy do chấn thương hoặc bệnh l ý khác, li ệt nửa người do tai biến mạch n ão và các r ối loạn bệnh l ý khác không ph ải do tai biến lặn. 7. Di ch ứng Th ể hiện tại T óm t ắt hồ sơ bệnh án c ủa cơ sở kh ám b ệnh, chữa bệnh hoặc hồ sơ kh ám b ệnh nghề nghiệp: c ác t ổn thương li ên quan đ ến bệnh giảm áp c ấp hoặc mạn t ính t ừ l úc phát b ệnh, qu á trình điều trị, đ áp ứng điều trị, di chứng. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa Ch ỉ định c ác chuyên khoa tương ứng với cơ quan, bộ phận bị tổn thương. Chỉ định chuy ên khoa b ệnh nghề nghiệp hoặc c ác chuyên khoa khác (n ếu cần). 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh Tiêu chí đ ể chẩn đo án xác đ ịnh áp d ụng theo Mục 4, Mục 5, Phần I của Phụ lục này . H ội chẩn bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Quyết định số 1003/QĐ-BYT ng ày 15/3/2019 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế ban h ành “Mẫu hồ sơ Kh ám giám đ ịnh y khoa”. 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt V ới c ác b ệnh n êu ở Mục 7, Phần I của Phụ lục này . Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do nguy ên nhân m ắc bệnh giảm áp ngh ề nghiệp g ây ra ph ải căn cứ hồ sơ quản l ý s ức khoẻ người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó), h ội chẩn bệnh (nếu cần). Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ (%) 1. Liệt: quy định tạiMục 2 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Thần kinh thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 2. Hội chứng tiền đình: quy định tạiMục 17 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật Thần kinh thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3. Nghe kém: quy định tạiMục 1 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 4. Viêm tai giữa: quy định tạiMục 3.2, Mục 3.3 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật Tai - Mũi - Họng thuộc Bảng 2 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 5. Viêm xoang: quy định tạiMục 6.9, Mục 6.10 và Mục 6.12 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật Tai - Mũi - Họng thuộc Bảng 2 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 6. Thiếu máu cơ tim: quy định tạiMục 4 và Mục 5 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tim mạch thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014, 7. Tổn thương xương khớp trên hìnhảnh Xquang 7.1. Chưa hạn chế vận động khớp 3-5 7.2 Hạn chế vận động các khớp: tỷ lệ tổn thương cơ thể ởmục 7.1 tổng hợp với tỷ lệ do hạn chế vận động khớp tương ứng quy định tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ cơ xương khớp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 8. Biến chứng (di chứng) khác do bệnh giảmáp nghề nghiệpáp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể tương ứng quy định tại Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 nếu chưa được quy định tại Thông tư này. PHỤ LỤC XX HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NGHỀ NGHIỆP DO RUNG TOÀN THÂN (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa B ệnh tổn thương cột sống thắt lưng do rung cơ học to àn thân trong quá trình lao đ ộng. 2. Y ếu tố g ây b ệnh Rung cơ h ọc t ác đ ộng to àn thân trong môi trư ờng lao động. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc Lái xe có tr ọng tải lớn; Điều khiển m áy thi công cơ gi ới như m áy kéo, máy đào, máy xúc, xe nâng, xe lu; V ận h ành máy móc và thi ết bị c ông nghi ệp: gi àn c ần cẩu, m áy nghi ền, gi àn khoan d ầu kh í; Ngh ề, c ông vi ệc kh ác có ti ếp x úc v ới rung cơ học t ác đ ộng to àn thân. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu Rung toàn thân vư ợt qu á gi ới hạn tiếp x úc cho phép theo QCVN 27/2016/TT-BYT Quy đ ịnh Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung - Gi á tr ị cho ph ép t ại nơi l àm vi ệc. 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu 05 năm, trong đó có ít nh ất 1 năm rung to àn thân vư ợt giới hạn tiếp x úc cho phép theo QCVN 27/2016/TT-BYT Quy đ ịnh Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung - Gi á tr ị cho ph ép t ại nơi l àm vi ệc. 4.3. Th ời gian bảo đảm 06 tháng. 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. Lâm sàng 5.1.1. Toàn thân Có th ể c ó: m ệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, ch óng m ặt, buồn n ôn, r ối loạn thần kinh thực vật. 5.1.2. Biểu hiện đau thắt lưng Có th ể c ó: M ức độ đau thắt lưng: Rất đau (đau kh ó ch ịu v ùng th ắt lưng, đi lại sinh hoạt bị hạn chế, cần người kh ác giúp đ ỡ); T ần số đau thắt lưng: Xuất hiện nhiều hơn 5 lần/năm; Th ời gian nghỉ việc do đau thắt lưng: Từ 15 ng ày tr ở l ên trong m ột năm; D ấu hiệu Las ègue: Dương tính; Điểm đau Valleix: Dương t ính; Nghi ệm ph áp SchÖber (đo đ ộ gi ãn c ột sống thắt lưng): Dương t ính. 5.2. C ận l âm sàng 5.2.1. X-quang c ột sống thắt lưng thẳng - nghi êng: Có m ột trong c ác hình ảnh sau: Đốt sống l õm hình th ấu k ính; x ẹp, l ún đ ốt sống, đĩa đệm, biến dạng h ình thang ở một trong c ác đ ốt sống thắt lưng c ó th ể g ây thoát v ị đĩa đệm L2-3; L3-4; L4-5; L5-S1. CT Scanner ho ặc MRI cột sống thắt lưng (nếu cần). 6. Ch ẩn đo án phân bi ệt T ổn thương cột sống thắt lưng: Do các nguyên nhân b ẩm sinh Do ch ấn thương B ệnh l ý c ột sống kh ác II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa Ch ỉ định chuy ên khoa cơ xương kh ớp v à chuyên khoa khác (n ếu cần). Chỉ định cận l âm sàng phù h ợp với tổn thương nghi do bệnh rung to àn thân ngh ề nghiệp. 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh Căn c ứ Mục 4, Mục 5, Phần I của Phụ lục này 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt Các t ổn thương n êu ở Mục 6, Phần I của Phụ lục này . Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do nguy ên nhân rung toàn thân gây ra ph ải hồ sơ quản l ý s ức khỏe người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó), h ội chẩn bệnh (nếu cần). Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể TT Mức độ tổn thương - Dấu hiệu đánh giá Tỷ lệ (%) 1. Đau thắt lưng 1.1. Mức độ 1:a) Rất đau (đau khó chịu vùng thắt lưng, đi lại sinh hoạt bị hạn chế, cần người khác giúp đỡ).b) Xuất hiện 5 lần trong một năm.c) Phải nghỉ việc trung bình trên 15 ngày trong một năm.d) Nghiệm pháp SchÖber (dương tính) và nhỏ hơn hoặc bằng 3cm. 11 - 15 1.2. Mức độ 2a) Đau bất động (đau không dám thay đổi tư thế, kiểu đau thần kinh tọa - lan xuống gối) hoặc đau dữ dội (nằm yên vẫn đau).b) Xuất hiện liên tục.c) Nghỉ việc trung bình trên 30 ngày trong một năm.d) Nghiệm pháp SchÖber (dương tính) và nhỏ hơn hoặc bằng 3 cm. 16-20 2. Có hìnhảnh tổn thương thân đốt sống thắt lưng: Thoái hóa, hoặc lõm thấu kính hoặc hình thang hoặc xẹp, hoặc lún thân đốt sống.Áp dụng tỷ lệ % tổn thương cơ thể đối với tổn thương thoái hóa, thoát vị đĩa đệm ở cột sống thắt lưng quy định tạimục 24 và mục 25 trong bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Cơ Xương Khớp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. Lưu ýTrường hợp có cả tổn thương ở mục 1 và mục2 nêu trên thì chỉ lấy một tổn thương cơ thể ở mức cao nhất 3. Tổn thương cột sống thắt lưng do bệnh rung toàn thân gây tổn thương thần kinh:Áp dụng tỷ lệ tương ứng quy định tại bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Thần kinh thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. PHỤ LỤC XXI HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NGHỀ NGHIỆP DO RUNG CỤC BỘ (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa B ệnh nghề nghiệp do rung cục bộ l à tình tr ạng bệnh l ý t ổn thương cơ xương khớp, thần kinh, mạch m áu chi trên do tác đ ộng k éo dài c ủa rung chuyển truyền qua tay trong qu á trình lao đ ộng. 2. Y ếu tố g ây b ệnh Rung c ục bộ truyền qua tay trong qu á trình lao đ ộng. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc Thao tác v ới c ác lo ại dụng cụ hơi n én c ầm tay như b úa, dũi, búa tán ri vê, ch ầy đục ph á khuôn, đúc khuôn, máy khoan đá. S ử dụng c ác máy ch ạy bằng động cơ loại cầm tay, như m áy cưa, máy c ắt cỏ, m áy khoan; máy t ời khoan dầu kh í, máy mài nh ẵn c ác v ật kim loại, tỳ vật m ài lên đá mài quay tròn. Ngh ề, c ông vi ệc kh ác ph ải tiếp x úc v ới rung cục bộ. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu Rung c ục bộ vượt qu á gi ới hạn tiếp x úc cho phép theo QCVN 27/2016/TT-BYT Quy đ ịnh Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung - Gi á tr ị cho ph ép t ại nơi l àm vi ệc. 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu 03 năm, trong đó có ít nh ất 1 năm rung cục bộ vượt gi á tr ị cho ph ép theo QCVN 27/2016/TT-BYT Quy đ ịnh Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung - Gi á tr ị cho ph ép t ại nơi l àm vi ệc. 4.3. Th ời gian bảo đảm 02 năm 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. Lâm sàng Có th ể c ó các tri ệu chứng 5.1.1. Tri ệu chứng xương khớp: Đau kh ớp xương: âm ỉ, xuất hiện sau khi lao động, hoặc l úc b ắt đầu, c ó th ể ngừng đau sau nghỉ ngơi; Kh ớp: kh ông bi ến dạng, kh ông sưng. Có th ể teo cơ nhẹ quanh khớp; C ử động khớp: bị giới hạn kh á rõ r ệt khi gấp khớp, hay thay đổi nhẹ khi duỗi. 5.1.2. R ối loạn vận mạch (bệnh Raynaud nghề nghiệp): Bao g ồm rối loạn tuần ho àn v ận mạch đầu chi v à r ối loạn cảm gi ác bàn tay. B ệnh diễn biến l àm hai giai đo ạn: Giai đo ạn đầu: thỉnh thoảng tại một hoặc nhiều đầu ng ón tay tr ắng bệch rồi xanh nhợt, t ê cóng khi làm vi ệc trong m ôi trư ờng lạnh; Giai đo ạn hai: đau dấm dứt, thỉnh thoảng đau dữ dội, cảm gi ác nóng, đôi khi đ ỏ bừng rồi chuyển sang t ím ở c ác ngón tay; R ối loạn r õ r ệt nhất ở ng ón gi ữa v à ngón đeo nh ẫn. Ng ón cái không b ị ảnh hưởng. C ó th ể c ó teo cơ ở ô mô út và khoản g li ên c ốt; Nghi ệm ph áp Allen có th ể dương t ính. 5.1.3. T ổn thương c ân cơ, th ần kinh: Các t ổn thương c ó th ể gặp l à teo cơ mô cái bàn tay hay mô út, các cơ bàn tay y ếu; mất phản xạ, c ó r ối loạn cảm gi ác; Có th ể đau ở b àn tay, c ẳng tay, c ánh tay và vai; Các nghi ệm ph áp lâm sàng có th ể dương t ính: Phalen, Tinel, Durkan, phân bi ệt hai điểm. 5.2. C ận l âm sàng 5.2.1. Hình ảnh tr ên phim Xquang kh ớp cổ tay thẳng, khớp khuỷu thẳng/nghi êng T ổn thương xương khớp - Hiện tượng tho ái hóa xương c ủa khuỷu tay v à c ổ tay, c ác hình ảnh tổn thương xương cổ tay, hoại tử ở xương b án nguy ệt (bệnh Kienbock) v à kh ớp giả ở xương thuyền (bệnh K ölher). 5.2.2. Nghi ệm ph áp l ạnh: dương t ính 5.2.3. Đo nhi ệt độ da tay sau khi ng âm nư ớc lạnh (nếu cần): nếu da tay kh ông h ồi phục về nhiệt độ ban đầu sau 10-15 ph út có th ể l à b ất thường. 5.2.4. Soi mao m ạch ng ón tay (n ếu cần): c ó tình tr ạng co hay gi ãn mao m ạch. Tuần ho àn ch ậm lại, nhiều mao mạch biến dạng, số lượng mao mạch giảm, mất h ình ảnh b úi kim gài tóc 5.2.5. Siêu âm Doppler m ạch m áu c ổ tay, b àn tay (n ếu cần): c ó d ấu hiệu tổn thương mạch 6. Ch ẩn đo án phân bi ệt H ội chứng Raynaud ti ên phát ho ặc thứ ph át do các nguyên nhân khác. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa Ch ỉ định chuy ên khoa cơ xương kh ớp v à chuyên khoa khác (n ếu cần). Chỉ định cận l âm sàng phù h ợp với tổn thương nghi do bệnh rung cục bộ nghề nghiệp. 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh Căn c ứ Mục 4, Mục 5, Phần I của Phụ lục này . 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt V ới bệnh đ ã nêu ở Mục 6, Phần I của Phụ lục này Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do nguy ên nhân rung c ục bộ g ây ra ph ải căn cứ hồ sơ quản l ý s ức khỏe người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó), h ội chẩn bệnh (nếu cần). Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ (%) 1. Tổn thương xương thuyền, bán nguyệtáp dụng tỷ lệ % tổn thương cơ thể tạimục 14.7 trong bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật cơ xương khớp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 (Xquang có hìnhảnh loãng xương, khuyết hoặc mất xương) 2. Thoái hóa khớp dẫn đến hạn chế vận động khớp 2.1 Thoái hóa khớp khuỷu một bên áp dụng tỷ lệ % tổn thương cơ thể tạimục 12 trong bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật cơ xương khớp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 2.2 Thoái hóa khớp cổ tay một bên áp dụng tỷ lệ % tổn thương cơ thể tạimục 13 trong bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật cơ xương khớp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3. Hội chứng Raynaud: quy định tạimục 15.3 trong bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ tim mạch thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 4 Tổn thương thần kinh ngoại biên bàn tay áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể tương ứng được quy định tại Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. PHỤ LỤC XXII HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH PHÓNG XẠ NGHỀ NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa B ệnh ph óng x ạ nghề nghiệp l à b ệnh ph át sinh do cơ th ể người lao động bị chiếu xạ qu á li ều trong qu á trình lao đ ộng. 2. Y ếu tố g ây b ệnh B ức xạ ion h óa trong môi trư ờng lao động, bao gồm: photon (tia X, tia gamma), hạt điện tử, nơtron, proton, c ác h ạt alpha, c ác m ảnh ph ân h ạch, c ác ion n ặng v à các Muon, các Pion tích đi ện. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc 3.1. Ti ến h ành công vi ệc bức xạ 3.1.1. S ản xuất chất ph óng x ạ: Làm vi ệc tại mỏ uranium hoặc mỏ kho áng có ch ất ph óng x ạ, nh à máy x ử l ý qu ặng ph óng x ạ, tinh chế l àm giàu ch ất ph óng x ạ, vận h ành lò ph ản ứng hạt nh ân, s ản xuất đồng vị ph óng x ạ 3.1.2. S ử dụng ph óng x ạ: Trong công nghi ệp: sử dụng bức xạ ion h óa đ ể đo độ d ày, t ỷ trọng, kiểm tra cấu tr úc bên trong bê tông, m ối h àn; s ử dụng chất đ ánh d ấu để kiểm tra mạch nước ngầm; Trong nông nghi ệp: sử dụng chất đ ánh d ấu trong nghi ên c ứu sinh l ý đ ộng, thực vật; sử dụng bức xạ ion h óa đ ể bảo quản thực phẩm, triệt sản c ôn trùng, t ạo giống c ây tr ồng mới; Trong y t ế: S ử dụng tia X trong chẩn đo án, điều trị (Xquang, cắt lớp vi t ính, can thi ệp mạch); S ử dụng đồng vị ph óng x ạ trong thăm d ò ch ức năng một số cơ quan; chẩn đo án và điều trị bệnh (SPECT, SPECT/CT PET, PET/CT, PET/MRI, xạ trị chiếu trong, xạ trị chiếu ngo ài, x ạ trị áp sát); 3.1.3. V ận chuyển, lưu trữ chất ph óng x ạ, chất thải ph óng x ạ, pha chế, chiết t ách, phân li ều thuốc ph óng x ạ; 3.1.4. Làm vi ệc tại khu vực c ó n ồng độ kh í Radon-222 vư ợt qu á 1000 Bq/m 3 không khí; 3.1.5. Ứng ph ó s ự cố bức xạ, hạt nh ân; 3.1.6. Th ẩm định, thanh tra tại c ác cơ s ở c ó ti ến h ành các công vi ệc bức xạ. 3.2. Ngh ề, c ông vi ệc kh ác có ti ếp x úc v ới bức xạ ion h óa. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu 4.1.1. Chi ếu xạ cấp t ính: Chi ếu xạ to àn thân hay phần lớn cơ thể: liều hấp thụ ≥ 1Gy với tia X v à tia gamma và ≥ 0,3 Gy v ới nơtron; Chi ếu xạ cục bộ ở da, xương g ây viêm c ấp, bỏng: liều hấp thụ ≥ 3 Gy. 4.1.2. Chi ếu xạ mạn t ính (li ều nhỏ, k éo dài) Li ều hiệu dụng to àn thân: Trên 20 mSv/năm, tính trung bình trong 5 năm; Trên 50 mSv cho 1 năm b ất kỳ. Li ều tương đương với thể thủy tinh của mắt: Trên 20 mSv/năm, tính trung bình trong 5 năm; Trên 50 mSv cho 1 năm b ất kỳ. Li ều tương đương đối với ch ân, tay và da: trên 500 mSv/năm. 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu C ấp t ính: 02 phút M ạn t ính: • B ệnh ph óng x ạ mạn t ính: 02 tháng • Viêm ph ổi kẽ, xơ phổi: 02 th áng • T ổn thương da mạn t ính: 06 tháng • Đ ục thể thủy tinh: 02 năm 4.3. Th ời gian bảo đảm 4.3.1. C ấp t ính: Gi ảm sản tủy: 02 th áng T ổn thương da cấp, vi êm và suy tuy ến gi áp, t ổn thương tinh ho àn và bu ồng trứng: 02 th áng 4.3.2. M ạn t ính: B ệnh ph óng x ạ mạn t ính: 02 năm T ổn thương da mạn t ính: 05 năm Đ ục thể thủy tinh: 05 năm Viêm ph ổi kẽ, xơ phổi: 02 năm Ung thư da: 15 năm B ệnh bạch cầu, ung thư phổi: 30 năm Ung thư xương: 50 năm 4.4. Th ời gian ủ bệnh Ung thư da: 10 năm Ung thư ph ổi, xương: 05 năm B ệnh bạch cầu: 03 năm 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. B ệnh ph óng x ạ nghề nghiệp cấp t ính do b ị chiếu xạ ngo ài Tùy theo m ức liều hấp thu khi bị chiếu xạ, c ó th ể gặp c ác th ể bệnh sau: 5.1.1. Th ể tủy xương a) Lâm sàng, c ận l âm sàng B ệnh diễn biến qua 4 thời kỳ v à t ừng thời kỳ c ó th ể c ó các tri ệu chứng sau: Th ời kỳ phản ứng đầu ti ên: Lâm sàng: sau vài phút đ ến v ài gi ờ xuất hiện buồn n ôn, nôn, m ệt mỏi to àn thân, đau đ ầu, ch óng m ặt, ăn kh ông ngon, s ốt; Xét nghi ệm m áu: tăng b ạch cầu trung t ính, gi ảm nhẹ bạch cầu lympho (<1,5G/L); Tùy theo li ều chiếu, thời kỳ này có th ể k éo dài t ừ v ài gi ờ đến v ài ngày. Th ời kỳ tiềm ẩn: Lâm sàng: tri ệu chứng ban đầu giảm dần; Xét nghi ệm m áu: b ạch cầu trung t ính gi ảm, bạch cầu lympho tiếp tục giảm. C ó th ể cả hồng cầu, tiểu cầu cũng bắt đầu giảm; Th ời gian k éo dài c ủa thời kỳ tiềm ẩn t ùy theo m ức độ bệnh: mức độ nhẹ thời kỳ này có th ể k éo dài 4-5 tu ần, mức độ bệnh c àng n ặng th ì th ời kỳ này càng ng ắn, mức độ rất nặng c ó th ể kh ông có th ời kỳ này (>10Gy). Th ời kỳ to àn phát: H ội chứng thiếu m áu, ch ảy m áu tương ứng với mức độ giảm hồng cầu, huyết sắc tố, giảm tiểu cầu, rối loạn đ ông máu, và gi ảm bạch cầu; Nhi ễm độc to àn thân, r ối loạn ti êu hóa, r ối loạn miễn dịch, rối loạn dinh dưỡng, biến chứng nhiễm khuẩn, suy nhược; Trư ờng hợp vừa v à n ặng c ó th ể tử vong. Th ời kỳ hồi phục: H ết sốt, t ình tr ạng chung của cơ thể kh á d ần l ên, s ố lượng tế b ào máu d ần hồi phục. Các xét nghi ệm cần thiết: C ông th ức m áu, huy ết đồ, tủy đồ, x ét nghi ệm nhiễm sắc thể b) Bi ến chứng: c ó th ể c ó bi ến chứng suy tủy, rối loạn sinh tủy, bệnh bạch cầu, ung thư. c) M ức độ bệnh: Phân lo ại mức độ theo liều hấp thụ ph óng x ạ M ức độ nhẹ: 1-2 Gy; M ức độ vừa: 2-4 Gy; M ức độ nặng: 4-6 Gy; M ức độ rất nặng: 6 Gy. Các dấu hiệu sớm của bệnh phóng xạ nghề nghiệp cấp tính thể tủy xương Triệu chứng Mức độ bệnh phóng xạ theo liều hấp thụ Nhẹ(1 - 2 Gy) Vừa(> 2 - 4 Gy) Nặng(> 4 - 6 Gy) Rất nặng(> 6 Gy) Nôn Không hoặc sau 3 giờ Nhiều lần, sau 1 - 2 giờ Nhiều lần, sau 0,5 - 1 giờ Liên tục rất nhiều lần, sau 10-30 phút Ỉa chảy Không Không Nhẹ Nặng Mệt mỏi Không hoặc nhẹ Nhẹ Rõ rệt Rất mệt Đau đầu Không hoặc rất nhẹ Nhẹ - liên tục Từng cơn, rấtđau Rất đau, liên tục Ý thức Rõ ràng Rõ ràng Rõ ràng Có thể lẫn Nhiệt độ cơ thể Bình thường Hơi tăng Tăng rõ Đến 39°C Xung huyết da và củng mạc mắt Không Chưa rõ Rõ nét Rất rõ Số lượng bạch cầu lympho (G/L) ở giờ thứ6 sau chiếu xạ 0,8- 1,5 0,5-<0,8 0,3 - < 0,5 <0,3 5.1.2. Các th ể kh ác: Th ể dạ d ày - ru ột (liều hấp thụ 15-20 Gy), Tri ệu chứng bệnh chủ yếu xảy ra ở đường ti êu hóa, biểu hiện n ôn liên t ục, ch án ăn, phân l ỏng, chảy m áu đư ờng ti êu hóa. B ệnh nh ân ch ết do trụy tim mạch ở ng ày th ứ 5-10 sau khi bị chiếu xạ. Xét nghi ệm: số lượng bạch cầu giảm nhiều, rối loạn điện giải. Th ể nhiễm độc v à th ể n ão (li ều hấp thụ 20 Gy): B ệnh nh ân xu ất hiện rung cơ, hội chứng m àng não, r ối loạn định hướng v à thăng b ằng, giật nh ãn c ầu, những cơn co giật to àn thân v ới hiện tượng ngừng thở, mất ý th ức. Tử vong do liệt trung khu h ô h ấp, trụy tim mạch sau 24 - 48 giờ, thậm ch í vài phút, vài gi ờ sau chiếu xạ. 5.2. B ệnh da nghề nghiệp cấp t ính do phóng x ạ 5.2.1. Lâm sàng: Viêm da nh ẹ (bỏng độ I - liều 3 Gy): R ụng l ông, tóc và tróc v ảy da. Sau 3 th áng tr ở lại b ình thư ờng. Ban đ ỏ (bỏng độ II - liều 8 Gy): Lúc đ ầu da ph ù n ề tại chỗ, ngứa v à nóng, sau 2 tu ần xuất hiện ban đỏ v à r ụng l ông, sau 3 tháng, lông tóc m ọc lại, m àu s ắc da trở lại b ình thư ờng. Viêm da m ức độ vừa (bỏng độ III - liều 15 Gy): Lúc đ ầu da nề, n óng, ng ứa tại chỗ. Sau 6 đến 10 ng ày xu ất hiện nốt phỏng chứa dịch m àu vàng, d ễ bị nhiễm khuẩn. Viêm da m ức độ nặng (bỏng độ IV, V - liều ≥ 25 Gy): Sau 2- 4 ngày xu ất hiện thay đổi m àu da t ại chỗ, sau đ ó là n ốt phỏng, hoại tử da, vi êm loét da kéo dài ph ải gh ép da, có th ể hoại tử xương phải cắt cụt. Thời kỳ hồi phục k éo dài nhi ều th áng, có khi hàng năm. V ới mức độ vừa, nặng nếu bị chiếu diện rộng tr ên da còn có th ể c ó tri ệu chứng to àn thân n ặng như bệnh ph óng x ạ cấp t ính do chi ếu ngo ài. 5.2.2. C ận l âm sàng: Các xét nghi ệm cần thiết: C ông th ức m áu, huy ết đồ Xét nghi ệm nhiễm sắc thể (h ình ảnh nhiễm sắc thể 2 t âm đ ộng, v òng xuy ến, mảnh đứt g ãy) n ếu cần. 5.2.3. Bi ến chứng: c ó th ể c ó bi ến chứng muộn: sẹo bỏng, hoại tử xương phải cắt cụt, ung thư da. 5.3. B ệnh ph óng x ạ nghề nghiệp cấp t ính do nhi ễm xạ trong 5.3.1. Lâm sàng, c ận l âm sàng B ệnh thường diễn biến theo 3 thời kỳ: Th ời kỳ tiềm ẩn: Kéo dài bao lâu tùy theo m ức độ nhiễm xạ; Lâm sàng (cu ối thời kỳ này ): m ệt mỏi, ch án ăn, nh ức đầu, rối loạn ti êu hóa; Xét nghi ệm m áu: tăng b ạch cầu đơn nh ân, công th ức bạch cầu chuyển tr ái. Th ời kỳ to àn phát: Lâm sàng: m ệt mỏi, ch án ăn, nôn nhi ều, ti êu ch ảy dẫn đến mất nước, rối loạn điện giải, thiểu niệu. Nhiệt độ b ình thư ờng hoặc hơi giảm. Thường bị nhiễm khuẩn, đặc biệt l à nhi ễm khuẩn h ô h ấp; Xét nghi ệm m áu: b ạch cầu tăng, c ông th ức bạch cầu chuyển tr ái m ạnh, c ó th ể xuất hiện bạch cầu non, bạch cầu đơn nh ân tăng. H ồng cầu, huyết sắc tố, tiểu cầu chỉ giảm khi bệnh nặng, k éo dài. Th ời kỳ hồi phục: To àn tr ạng kh á d ần l ên, xét nghi ệm m áu d ần trở lại b ình thư ờng. Các xét nghi ệm cần thiết: Công th ức m áu; huy ết đồ; tủy đồ, x ét nghi ệm nhiễm sắc thể (nếu cần); Đo ho ạt độ ph óng x ạ trong ph ân, nư ớc tiểu, m áu; đo su ất liều ph óng x ạ tr ên toàn b ộ bề mặt cơ thể bằng m áy đo su ất liều đa k ênh; ghi hình phóng x ạ to àn thân khi nghi b ị nhiễm đồng vị ph óng x ạ ph át tia gamma li ều cao; đo liều ph óng x ạ to àn thân. 5.3.2. Bi ến chứng: c ó th ể c ó bi ến chứng muộn: suy tủy, suy tuyến gi áp, b ệnh bạch cầu, ung thư tuyến gi áp. 5.4. T ổn thương tinh ho àn, bu ồng trứng, vi êm và suy tuy ến gi áp c ấp 5.4.1. T ổn thương tinh ho àn và bu ồng trứng Nam gi ới: Giảm ham muốn, v ô sinh N ữ giới: rối loạn kinh nguyệt 5.4.2. Viêm và suy tuy ến gi áp: a) Lâm sàng: Viêm tuy ến gi áp: Đau, nh ức v ùng tuy ến gi áp, nh ịp tim nhanh, mất ngủ, sụt c ân. Suy giáp: nh ịp tim chậm, suy nhược, ch án ăn, tăng cân. b) C ận l âm sàng: T ổn thương tinh ho àn: Ít ho ặc kh ông có tinh trùng Viêm tuy ến gi áp: T3 và T4 tăng, TSH huy ết thanh giảm Suy giáp: TSH huy ết thanh tăng, T3 v à T4 gi ảm. Siêu âm tuy ến gi áp: gi ảm âm. 5.5. B ệnh ph óng x ạ nghề nghiệp mạn t ính 5.5.1. Lâm sàng, c ận l âm sàng B ệnh thường diễn biến qua 3 giai đoạn: Giai đo ạn 1: Ch án ăn, m ệt mỏi, t âm căn suy như ợc, rối loạn thần kinh thực vật, giảm bạch cầu (<4G/L). Bệnh c ó th ể khỏi ho àn toàn; Giai đo ạn 2: Thể trạng chung s út gi ảm, t âm căn suy như ợc, rối loạn thần kinh thực vật nặng l ên; suy dinh dư ỡng; c ó th ể giảm 2 hoặc cả 3 d òng t ế b ào máu ngo ại vi cũng như trong tủy xương k èm theo h ội chứng chảy m áu, thi ếu m áu và nhi ễm khuẩn. Bệnh c ó th ể hồi phục nhưng kh ông hoàn toàn. Trong trư ờng hợp nhiễm xạ trong: Số lượng bạch cầu giảm hoặc tăng, c ông th ức bạch cầu chuyển tr ái; s ố lượng hồng cầu tăng hoặc giảm bất thường, hồng cầu lưới tăng Giai đo ạn 3: triệu chứng l âm sàng và xét nghi ệm đều nặng l ên. Toàn thân suy ki ệt. Bệnh thường kh ông h ồi phục. 5.5.2. Các xét nghi ệm: Các xét nghi ệm cần thiết: C ông th ức m áu, huy ết đồ, tủy đồ; Xét nghi ệm nhiễm sắc thể (nếu cần): h ình ảnh nhiễm sắc thể 2 t âm đ ộng, v òng xuy ến, mảnh đứt g ãy. 5.5.3. Bi ến chứng: c ó th ể c ó bi ến chứng muộn: suy tủy, rối loạn sinh tủy, bệnh bạch cầu, ung thư. 5.6. Viêm da ngh ề nghiệp mạn t ính, b ệnh mắt nghề nghiệp do ph óng x ạ 5.6.1. Lâm sàng Viêm da m ạn t ính: xung huy ết, dị cảm, đau, ngứa, kh ô da, n ứt nẻ da, d ày s ừng, lo ét da, lo ạn dưỡng m óng tay. Có th ể c ó bi ến chứng ung thư da; Viêm k ết mạc, bờ mi mạn t ính; Viêm giác m ạc mạn t ính: gi ảm thị lực; Đ ục thể thủy tinh: giảm thị lực, đục thể thủy tinh (c ó t ổn thương đặc hiệu kh ông hay t ổn thương cũng tương tự như c ác nguyên nhân khác không ph ải do ph óng x ạ g ây ra. N ếu tổn thương kh ông đ ặc hiệu xin ý ki ến của chuy ên gia m ắt về việc giới hạn độ tuổi v ì lí do đ ục thủy tinh thể gặp nhiều ở những trường hợp c ó tu ổi) c ác m ức độ kh ác nhau. 5.6.2. C ận l âm sàng: Công th ức m áu; huy ết đồ; tủy đồ (nếu cần); x ét nghi ệm nhiễm sắc thể (nếu cần). 5.7. Viêm ph ế quản mạn, vi êm ph ổi kẽ, xơ phổi do ph óng x ạ 5.7.1. Lâm sàng: ho, khó th ở, sốt, đau ngực, c ó th ể dẫn đến suy h ô h ấp. 5.7.2. C ận l âm sàng: Công th ức m áu; huy ết đồ; tủy đồ (nếu cần); x ét nghi ệm nhiễm sắc thể (nếu cần). XQ ph ổi, Chụp CT scanner: H ình ảnh xơ phổi, giảm thể t ích ph ổi, gi ãn ph ế quản, dịch chuyển trung thất. Đo ch ức năng h ô h ấp. 6. B ệnh kết hợp B ệnh ph óng x ạ nghề nghiệp cấp t ính k ết hợp với c ác t ổn thương kh ác (b ỏng, chấn thương, vết thương, nhiễm độc). 7. Ch ẩn đo án phân bi ệt C ần chẩn đo án phân bi ệt c ác t ổn thương trong bệnh ph óng x ạ nghề nghiệp với c ác t ổn thương tương tự kh ông ph ải do bức xạ ion h óa gây nên. C ần chẩn đo án phân bi ệt với bệnh ph óng x ạ kh ông ph ải nguy ên nhân do ngh ề nghiệp. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa: Tùy trư ờng hợp cụ thể chỉ định c ác chuyên khoa. C ận l âm sàng thư ờng quy x ét nghi ệm tế b ào máu ngo ại vi, cận l âm sàng khác do giám đ ịnh vi ên ch ỉ định. 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh Áp d ụng Mục 4, Mục 5, Phần I của Phụ lục này . Trư ờng hợp tổn thương cơ thể từ 2 cơ quan, bộ phận trở l ên (ngo ại trừ da liễu, bỏng v à m ắt) phải hội chẩn chuy ên khoa trong đó ph ải c ó giám đ ịnh vi ên b ệnh nghề nghiệp v à/ho ặc chống độc. Hội chẩn bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Quyết định số 1003/QĐ-BYT ng ày 15/3/2019 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế ban h ành “Mẫu hồ sơ Kh ám giám đ ịnh y khoa”. 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt Áp d ụng Mục 7, Phần I của Phụ lục này . Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do nguy ên nhân phóng x ạ nghề nghiệp g ây ra ph ải căn cứ hồ sơ quản l ý s ức khoẻ người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó). 4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Tu ỳ liều tiếp x úc và cách th ức tiếp x úc s ẽ g ây ra các t ổn thương kh ác nhau: TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ(%) 1. Tổn thương da do phóng xạ 1.1. Tổn thương da do phóng xạ để lại di chứng ảnh hưởng đến chức năng da và thẩm mỹ quy định tạimục 1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 1.2. Sẹo bỏng do phóng xạ, loét daảnh hưởng đến chức năng da và thẩm mỹáp dụng tạimục 1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương phần mềm và bỏng thuộc Bảng 1 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 1.3. Ung thư da: quy định tạimục 6.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. Ghi chú:Nếu diện tích da bị tổn thương chiếm từ 20 % diện tích cơ thể trở lênảnh hưởng điều tiết được cộng thêm (cộng lùi) 10%.- Nếu nhiều loại tổn thương da trên cùng một vị trí thì áp dụng tỷ lệ của loại tổn thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể cao nhất. 2. Mắt 2.1. Viêm kết mạc: quy định tạimục 23 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật cơ quan thị giác thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 2.2. Sẹo giác mạc quy định tạimục 9 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật cơ quan thị giác thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 2.3. Đục thuỷ tinh thể quy định tạiPhụ lục số 23Thông tư này. Lưu ýNếu có thêm tổn thương mắt do nguyên nhân khác gây giảm thị lực phải hội chẩn chuyên khoa mắt 3. Máu và cơ quan tạo máu 3.1 Suy tủy Giảm Hồng cầu:áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể căn cứ mức độ thiếu máu được quy định tạiMục 1. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý Máu và cơ quan tạo máu thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. Giảm Bạch cầu: quy định tạiMục 5.2. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý Máu và cơ quan tạo máu thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. Giảm Tiểu cầu: quy định tạiMục 5.3. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý Máu và cơ quan tạo máu thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. Giảm từ 1 dòng: tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ mục tổn thương một dòng Mục2.1; Mục 2.2; Mục 2.3- Giảm từ 2 dòng trở lên: tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ tổn thương một dòng tổng hợp với tỷ lệ do giảm các dòng khác. 3.2. Bệnh bạch cầu 3.2.1. Lơ xê mi kinh dòng bạch cầu hạt: quy định tạiMục 2.1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý Máu và cơ quan tạo máu thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3.2.2. Lơ xê mi kinh dòng lympho: quy định tạiMục 2.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý Máu và cơ quan tạo máu thuộc bảng 2 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH. 3.2.3. Lơ xê mi cấp: quy định tạiMục 3 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý Máu và cơ quan tạo máu thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. Lưu ý- Trường hợp có nhiều tổn thương cơ quan tạo máu và máu do bệnh phóng xạ nghề nghiệp thì chỉ lấy một tỷ lệ tổn thương ở mức cao nhất của các tổn thương này. 4. Nội tiết và chuyển hoá 4.1. Viêm tuyến giáp quy định tạimục 2.2 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý nội tiết và rối loạn chuyển hoá thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 4.2. Suy tuyến giáp: quy định tạiMục 2.1.1. bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý nội tiết và rối loạn chuyển hoá thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 4.3. Ung thư tuyến giáp quy định tạimục 2.4.2. bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý nội tiết và rối loạn chuyển hoá thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. Lưu ý: Nếu mắc nhiều loại tổn thương tuyến giáp thì áp dụng tỷ lệ của tổn thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể cao nhất. 5. Sinh dục 5.1. Tổn thương tinh hoàn gây vô sinh áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể như cắt bỏ hai bên tinh hoàn quy định tạimục 7.3.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do hệ tiết niệu sinh dục thuộc bảng 2 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH. 5.2. Tổn thương buồng trứng gây vô sinh áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể như cắt bỏ hai bên buồng trứng quy định tạimục 11.3.4 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do hệ tiết niệu sinh dục thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. Tổn thương khác của tinh hoàn, buồng trứngáp dụng tỷ lệ tương ứng quy định tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do hệ tiết niệu sinh dục thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 6. Viêm phế quản mạn, viêm phổi kẽ, xơ phổi do phóng xạ 6.1. Viêm phế quản: quy định tạiphụ lục 6Thông tư này 6.2. Viêm phổi kẽ, xơ phổi do phóng xạáp dụng tỷ lệ tương ứng quy định tạimục 6.1; mục 6.2; mục 6.3; mục 6.4; mục 6.7 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật hệ hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 6.3. Ung thư phổi, phế quản: quy định tạiMục 9.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. Ghi chú: Nếu nhiều loại tổn thương phổi, phế quản thì áp dụng tỷ lệ của loại tổn thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể cao nhất. 7. Xương 7.1. Hoại tử xương phải cắt cụtáp dụng tỷ lệ tương ứng quy định tại bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương hệ cơ xương khớp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 7.2. Ung thư xương: quy định tạiMục 10.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ cơ xương khớp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 8. Thần kinh - tâm thần 8.1. Tâm căn suy nhượcáp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể do các rối loạn tâm căn khác tạiMục 9 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý rối loạn tâm thần và hành vi thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 8.2. Rối loạn thần kinh thực vật: quy định tạimục 18 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ thần kinh thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 9. Biến chứng (di chứng) khác do Bệnh Phóng xạ nghề nghiệpáp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể tương ứng quy định tại Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 nếu chưa được quy định tại Thông tư này. PHỤ LỤC XXIII HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH ĐỤC THỂ THỦY TINH NGHỀ NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa B ệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp l à b ệnh đục thể thủy tinh do tiếp x úc v ới bức xạ ion h óa ho ặc bức xạ kh ông ion hóa trong môi trư ờng lao động. 2. Y ếu tố g ây b ệnh B ức xạ ion h óa, b ức xạ tử ngoại nh ân t ạo, bức xạ nhiệt, vi s óng trong môi trư ờng lao động. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc Ti ếp x úc b ức xạ ion h óa; Luy ện c án thép, s ử dụng laser, thợ h àn; Làm vi ệc tại trạm rada, trạm thu ph át sóng phát thanh, truy ền h ình, h ệ thống th ông tin liên l ạc, l ò đ ốt s óng cao t ần, đ èn kh ử tr ùng; Ngh ề, c ông vi ệc kh ác có ti ếp x úc v ới bức xạ ion h óa, b ức xạ tử ngoại nh ân t ạo, bức xạ nhiệt, vi s óng. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu B ức xạ ion h óa, b ức xạ kh ông ion hóa (t ử ngoại nh ân t ạo, bức xạ nhiệt, vi s óng) vư ợt qu á gi ới hạn tiếp x úc cho phép theo QCVN 23:2016/BYT; QCVN 26:2016/BYT; QCVN 21:2016/BYT; Thông tư liên t ịch số 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT; Th ông tư s ố 19/2012/TT-BKHCN. 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu Đ ục thể thủy tinh do bức xạ tử ngoại, bức xạ nhiệt: 12 th áng; Đ ục thể thủy tinh do bức xạ ion h óa không quy đ ịnh. 4.3. Th ời gian bảo đảm Đ ục thể thủy tinh do bức xạ tử ngoại, bức xạ nhiệt, vi s óng: 15 năm; Đ ục thể thủy tinh do bức xạ ion h óa: 05 năm. 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. Tri ệu chứng cơ năng Có th ể c ó các tri ệu chứng: Th ị lực b ình thư ờng hoặc giảm; Lóa m ắt; Nhìn th ấy chấm đen trước mắt di động theo vận động nh ãn c ầu; Nhìn th ấy hai h ình. 5.2. Tri ệu chứng thực thể Đ ục thể thủy tinh nghề nghiệp thường đục ở 2 mắt, c ó th ể ở c ác giai đo ạn kh ác nhau. Đ ục thể thủy tinh t ùy theo m ức độ đục c ó biểu hiện như sau: a) Giai đo ạn đầu Có th ể c ó biểu hiện sau: Xu ất hiện những vẩn đục nhỏ ở phần vỏ xung quanh thể thủy tinh, c ác ch ấm đục c ó th ể kết lại th ành đám v ẩn đục h ình vành khăn, hình nêm, chi ều rộng của v òng đ ục lớn nhất <1/3 b án kính th ể thủy tinh hoặc tổng phần đục vỏ ít hơn 1/4 chu vi th ể thủy tinh; Nh ững điểm vẩn đục nhỏ nằm ở dưới bao sau, cực sau; Th ị lực kh ông b ị ảnh hưởng. b) Giai đo ạn hai Nh ững tổn thương thể thủy tinh ở giai đoạn đầu tiến triển hơn, c ó th ể c ó nh ững biểu hiện sau: Nh ững vẩn đục nhỏ ở phần vỏ xung quanh thể thủy tinh kết lại với nhau th ành hình vành khăn, hình tròn, ph ạm vi đục từ 1/3 đến < 2/3 b án kính th ể thủy tinh hoặc tổng phần đục vỏ từ 1/4 đến 1/2 chu vi thể thủy tinh; Khu v ực nh ân phôi ho ặc nh ân trư ởng th ành có th ể vẩn đục kh ông hoàn toàn ho ặc ho àn toàn; Nh ững vẩn đục nhỏ dưới bao sau ph át tri ển th ành đ ục h ình đĩa, đan xen vào phần vỏ. C ó th ể k èm theo nh ững chấm đục ở v ùng dư ới bao trước; Th ị lực b ình thư ờng hoặc giảm ít. c) Giai đo ạn ba Có th ể c ó nh ững biểu hiện sau: Ph ạm vi vẩn đục của v ùng v ỏ xung quanh thể thủy tinh ≥ 2/3 b án kính th ể thủy tinh hoặc tổng phần đục vỏ lớn hơn 1/2 chu vi của thể thủy tinh; Bên trong nhân phôi ho ặc nh ân trư ởng th ành có th ể xuất hiện những vẩn đục kết th ành hình cánh hoa ho ặc h ình đĩa; Nh ững vẩn đục ở dưới bao sau h ình đĩa phát tri ển lớn hơn v à m ỏng dần hướng về x ích đ ạo thể thủy tinh; Th ị lực giảm nhiều. 5.3 C ận l âm sàng Siêu âm m ắt trong trường hợp kh ông nhìn đư ợc thể thủy tinh khi gi ác m ạc đục Các xét nghi ệm kh ác (n ếu cần): Đo nh ãn áp, soi đáy m ắt, chụp đ áy m ắt, chụp OCT v õng m ạc. 6. Ti ến triển, biến chứng Glocom; Viêm màng b ồ đ ào. 7. Ch ẩn đo án phân bi ệt Đ ục thể thủy tinh do tuổi gi à; Đ ục thể thủy tinh do d ùng thu ốc như corticosteroid, phenothiazin, amidazon; Đ ục thể thủy tinh do bệnh tại mắt: thường gặp l à đ ục thể thủy tinh do vi êm màng b ồ đ ào, đ ục thể thủy tinh do Glocom; Đ ục thể thủy tinh do chấn thương: sau chấn thương đụng dập v ào m ắt, sau chấn thương xuy ên nhãn c ầu; Đ ục thể thủy tinh do rối loạn chuyển h óa: b ệnh đ ái tháo là nguyên nhân r ối loạn chuyển h óa thư ờng gặp nhất g ây đ ục thể thủy tinh, cần khai th ác k ỹ tiền sử bệnh v à xét nghi ệm đường m áu; Đ ục thể thủy tinh do nguy ên nhân khác. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh: Không giám đ ịnh bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp cho những người từ 60 tuổi trở l ên m ới ph át hi ện mắc bệnh đục thể thủy tinh (bao gồm cả trường hợp c òn th ời gian bảo đảm của bệnh). Khám giám đ ịnh lại sau khi phẫu thuật thay thể thủy tinh (trong v òng t ừ 01 th áng đ ến 06 th áng sau ph ẫu thuật). 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa M ắt B ệnh nghề nghiệp hoặc c ác chuyên khoa khác (n ếu cần). 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh Áp d ụng Mục 4, Mục 5, Phần I của Phụ lục này . 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt v à ch ẩn đo án lo ại trừ Đ ục thể thủy tinh do c ác nguyên nhân khác Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương đục thể thủy tinh do nguy ên nhân ngh ề nghiệp g ây ra ph ải căn cứ hồ sơ quản l ý s ức khỏe người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó), h ội chẩn bệnh (nếu cần). Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ (%) 1. Đục thể thủy tinh (đục nhân mắt): quy định tạiMục 8 trong Bảng tỷ lệ TTCT do Bệnh, tật cơ quan thị giác thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. Lưu ýTrường hợp có thêm các tổn thương mắt do nguyên nhân khác gây giảm thị lực phải hội chẩn chuyên khoa mắt PHỤ LỤC XXIV HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NỐT DẦU NGHỀ NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án Đ ịnh nghĩa bệnh B ệnh nốt dầu nghề nghiệp l à b ệnh vi êm nang lông do thư ờng xuy ên ti ếp x úc v ới c ác lo ại dầu, mỡ bẩn trong qu á trình lao đ ộng. 2. Y ếu tố g ây b ệnh Ti ếp x úc v ới dầu, mỡ bẩn trong m ôi trư ờng lao động. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc S ửa chữa m áy móc, xe máy, máy công nghi ệp, vệ sinh c ông nghi ệp, thau rửa bồn, bể; Ngh ề, c ông vi ệc kh ác ti ếp x úc tr ực tiếp với dầu, mỡ bẩn. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu Y ếu tố g ây b ệnh được ghi nhận trong phần đ ánh giá y ếu tố tiếp x úc ngh ề nghiệp của B áo cáo k ết quả quan trắc m ôi trư ờng lao động. 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu 06 tháng. 4.3. Th ời gian bảo đảm 06 tháng. 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. Lâm sàng a) Toàn thân có th ể c ó các d ấu hiệu: mệt mỏi, nhức đầu, ít ng ủ, ăn k ém, trí nh ớ giảm. b) Vùng da ti ếp x úc tr ực tiếp với dầu mỡ bẩn: Lông gãy ho ặc rụng, c ó khi lông không m ọc l ên m ặt da m à quăn l ại ở nang l ông; Nang lông có các n ốt thẫm m àu, kích thư ớc bằng hạt k ê, h ạt tấm, cậy ra thấy c ó nhân hơi r ắn, m ùi hôi d ầu mỡ; Da khô bong v ảy, d ày da lichen hóa S ạm da. 5.2. C ận l âm sàng a) Th ử nghiệm l ẩ y da với dầu, mỡ: c ó th ể dương t ính (+); b) Đo pH da c ẳng tay, mu tay: cẳng tay ≥ 5,5; mu tay ≥ 5,3; Ch ẩn đo án phân bi ệt : bệnh trứng c á do clo (Chloracne) II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa Ch ỉ định kh ám chuyên khoa da li ễu v à b ệnh nghề nghiệp, chuy ên khoa khác (n ếu cần). 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh Tiêu chí đ ể chẩn đo án áp d ụng theo Mục 4; Mục 5, Phần I của Phụ lục này . 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt Áp d ụng theo Mục 6, Phần I của Phụ lục này . Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do nguy ên nhân b ệnh nốt dầu nghề nghiệp g ây ra thì ph ải căn cứ hồ sơ quản l ý s ức khỏe người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó), h ội chẩn bệnh (nếu cần). Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể TT Tổn thương cơ thể 1 Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với Nang lông có các nốt thẫm màu, cậy ra thấy có nhân hơi rắn, lông gãy hoặc rụng tạiMục 1.3 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Bệnh tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 2 Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với sạm daMục 1.1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Bệnh tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3 Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với Da khô, bong vảy, mụn nước, da dày lichen tạiMục 1.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Bệnh tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. Ghi chú:- Nếu diện tích da bị tổn thương chiếm từ 20% diện tích cơ thể trở lênảnh hưởng điều tiết thì được cộng lùi thêm 10%- Nếu nhiều loại tổn thương (trong mục 1,2,3 nêu trên) trên cùng 1 vị trí thì áp dụng tỷ lệ của loại tổn thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể cao nhất PHỤ LỤC XXV HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH SẠM DA NGHỀ NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa bệnh B ệnh sạm da nghề nghiệp l à tình tr ạng bệnh l ý làm tăng lư ợng hắc tố ở da do tiếp x úc v ới yếu tố g ây b ệnh trong qu á trình lao đ ộng. 2. Y ếu tố g ây b ệnh Ánh sáng c ực t ím và ch ất l àm tăng nh ạy cảm của da với ánh sáng trong môi trư ờng lao động. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc Ti ếp x úc v ới xăng dầu; Luy ện cốc, than; S ản xuất h óa ch ất phụ gia cao su; Cơ khí; Ngh ề, c ông vi ệc kh ác ti ếp x úc v ới ánh sáng c ực t ím và/ho ặc chất l àm tăng nh ạy cảm của da với ánh sáng. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng một trong hai ti êu chí sau: Y ếu tố g ây b ệnh được ghi nhận trong phần đ ánh giá y ếu tố tiếp x úc ngh ề nghiệp của B áo cáo k ết quả quan trắc m ôi trư ờng lao động; Nồng độ hơi, bụi cacbua hydro vượt qu á giá tr ị giới hạn tiếp x úc ca làm vi ệc theo QCVN 03:2019/BYT. 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu 12 tháng. 4.3. Th ời gian bảo đảm 06 tháng. 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. Lâm sàng a) Tri ệu chứng to àn thân có th ể c ó các biểu hiện trước c ác tri ệu chứng ngo ài da, t ừ v ài tu ần đến v ài tháng. Ngư ời mệt mỏi, mất ngủ, nhức đầu ch óng m ặt, tr í nh ớ giảm, ăn uống k ém ngon, sút cân, tim đ ập chậm, huyết áp thư ờng hạ. Bệnh nh ân thư ờng thấy cảm gi ác ng ứa, n óng rát t ại c ác vùng t ổn thương. b) Tri ệu chứng ở da: qua 3 giai đoạn: Giai đo ạn I: Đỏ da v ùng h ở, k èm ng ứa. Sau ph át tri ển sạm da h ình m ạng lưới, thường gặp ở cẳng tay, tr án, thái dương. Ở cẳng tay c ó s ạm da k èm dày s ừng nang l ông. Giai đo ạn II: Mức độ sạm da tăng r õ, s ạm da c ó th ể xuất hiện tr ên n ền da xung huyết. Da c àng ngày càng s ạm, m àu nâu s ậm, từng chỗ c ó th ể thấy gi ãn m ạch. Tr ên b ề mặt da xuất hiện bong vảy, c ó th ể c ó teo da nh ẹ k èm dày s ừng; Giai đo ạn III: sạm da h ình m ạng lưới, da sạm như ch ì, teo da rõ, nh ất l à ở v ùng da m ỏng. Cơ năng: B ệnh nh ân thư ờng thấy cảm gi ác ng ứa, n óng rát t ại c ác vùng t ổn thương. 5.2. C ận l âm sàng Đo li ều sinh học: Dương t ính dư ới 04 ph út. 6. Ch ẩn đo án phân bi ệt Rám má (melasma); S ạm da của Riehl; S ạm da quanh miệng của Brocq; D ải sạm da ở tr án; Các b ệnh sạm da kh ác không do ngh ề nghiệp g ây nên. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa Ch ỉ định kh ám chuyên khoa da li ễu v à b ệnh nghề nghiệp, chuy ên khoa khác (n ếu cần). 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh Tiêu chí đ ể chẩn đo án áp d ụng theo Mục 4; Mục 5, Phần I của Phụ lục này . 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt Áp d ụng theo Mục 6, Phần I của Phụ lục này . Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do nguy ên nhân b ệnh sạm da nghề nghiệp g ây ra ph ải căn cứ hồ sơ quản l ý s ức khoẻ người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó), h ội chẩn bệnh (nếu cần). Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ (%) 1. Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với đỏ da, sạm da, giãn mạch tạiMục 1.1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Bệnh tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 2. Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với bong vảy da tạiMục 1.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Bệnh tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3. Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với da dày sừng, teo da tạiMục 1.3 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Bệnh tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. Ghi chú:- Nếu diện tích da bị tổn thương chiếm từ 20% diện tích cơ thể trở lênảnh hưởng điều tiết thì được cộng lùi thêm 10%- Nếu nhiều loại tổn thương (trong mục 1,2,3 nêu trên) trên cùng 1 vị trí thì áp dụng tỷ lệ của loại tổn thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể cao nhất PHỤ LỤC XXVI HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH VIÊM DA TIẾP XÚC NGHỀ NGHIỆP DO CHROMI (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa bệnh B ệnh vi êm da ti ếp x úc ngh ề nghiệp do chromi l à b ệnh vi êm da do ti ếp x úc tr ực tiếp với chromi trong qu á trình lao đ ộng. 2. Y ếu tố g ây b ệnh Chromi VI trong môi trư ờng lao động. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc S ản xuất v à s ử dụng xi măng; M ạ chromi, mạ điện; Ch ế tạo ắc quy; Luy ện kim; S ản xuất nến, s áp, thu ốc nhuộm, chất tẩy rửa, thuốc nổ, ph áo hoa, diêm, keo dán. Đ ồ gốm, muối chromi, bột m àu, men s ứ, thuỷ tinh, bản kẽm, cao su, gạch chịu lửa, x à phòng, h ợp kim nh ôm; Ngh ề, c ông vi ệc kh ác có ti ếp x úc v ới chromi VI. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng một trong hai ti êu chí sau: Y ếu tố g ây b ệnh được ghi nhận trong phần đ ánh giá ti ếp x úc ngh ề nghiệp của B áo cáo k ết quả quan trắc m ôi trư ờng lao động; N ồng độ chromi VI vượt qu á giá tr ị giới hạn tiếp x úc ca làm vi ệc theo QCVN 03:2019/BYT. 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu Viêm da ti ếp x úc kích ứng: 02 ph út; Viêm da ti ếp x úc d ị ứng: 02 tuần; 4.3. Th ời gian bảo đảm T ổn thương v ách ngăn mũi, viêm da kích ứng - lo ét đ ặc hiệu do chromi: 30 ng ày; Các t ổn thương kh ác: 15 ngày. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. Lâm sàng Viêm da ti ếp x úc d ị ứng: M ảng d át đ ỏ, ph ù n ề v ùng da ti ếp x úc, có th ể tiến triển th ành m ụn nước, trợt da, rỉ dịch; Tri ệu chứng cơ năng: ngứa; Tri ệu chứng đầu ti ên xu ất hiện v ài tu ần sau khi tiếp x úc l ần đầu với dị nguy ên; Nh ững lần tiếp x úc v ới dị nguy ên sau đó (dù ch ỉ với 1 lượng nhỏ) c ó th ể l àm bùng phát ph ản ứng dị ứng. Viêm da ti ếp x úc kích ứng: D át đ ỏ, vảy da, vết nứt v à c ảm gi ác nóng rát t ại v ùng da ti ếp x úc. V ị tr í hay g ặp nhất l à bàn tay, bàn chân. Loét do chromi: loét sâu, b ờ r õ và tròn, thư ờng xuất hiện nền của m óng, các kh ớp ng ón tay, vùng da gi ữa kẽ ng ón tay (hi ếm khi ở l òng bàn tay), các t ổn thương này ít đau, loét khô, khó li ền v à đ ể lại sẹo sau đ ó. Th ủng v ách ngăn mũi không đau kèm theo ch ảy nước mũi h ôi. V ị tr í loét, th ủng thường bắt đầu từ 1,5-2 cm kể từ v ùng trư ớc dưới của v ách ngăn mũi lan r ộng ra v ùng sau trên vách ngăn. 5.2. C ận l âm sàng Viêm da ti ếp x úc d ị ứng: Thử nghiệm áp da (Patch tests): Dương tính v ới chromi; thử nghiệm cũng gi úp đánh giá m ức độ dị ứng với chromi. Viêm da ti ếp x úc kích ứng: Thử nghiệm áp da (Patch tests): Âm tính, ho ặc c ó biểu hiện k ích ứng da (v ùng da đư ợc test đỏ, giới hạn r õ, c ảm gi ác châm chích, không ng ứa). 6. Ch ẩn đo án phân bi ệt Viêm da ti ếp x úc d ị ứng kh ông ph ải do tiếp x úc v ới chromi; Viêm da ti ếp x úc kích ứng kh ông ph ải do tiếp x úc v ới chromi; Loét da, loét và th ủng v ách ngăn mũi do các nguyên nhân khác. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa Ch ỉ định kh ám chuyên khoa da li ễu v à b ệnh nghề nghiệp, chuy ên khoa khác (n ếu cần). 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh Tiêu chí đ ể chẩn đo án xác đ ịnh áp d ụng theo Mục 4; Mục 5, Phần I của Phụ lục này . 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt Áp d ụng theo Mục 6, Phần I của Phụ lục này . Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do nguy ên nhân b ệnh vi êm da ti ếp x úc ngh ề nghiệp do chromi g ây ra thì ph ải căn cứ hồ sơ hồ sơ quản l ý s ức khoẻ người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó), h ội chẩn bệnh (nếu cần). Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ (%) 1. Tổn thương da để lại di chứng ảnh hưởng đến chức năng da và thẩm mỹ 1.1 Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với da dát đỏ tạiMục 1.1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Bệnh tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 1.2 Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với mụn nước, trợt da, chảy dịch, bong vảy da tạiMục 1.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Bệnh tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 1.3 Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với vết nứt da tạiMục 1.3 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Bệnh tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 2 Loét da: Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với loét do chromi tạiMục 3 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Bệnh tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. Ghi chú:- Nếu diện tích da bị tổn thương chiếm từ 20% diện tích cơ thể trở lênảnh hưởng điều tiết thì được cộng lùi thêm 10%- Nếu nhiều loại tổn thương (trong mục 1, 2 nêu trên) trên cùng 1 vị trí thì áp dụng tỷ lệ của loại tổn thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể cao nhất 3 Tổn thương vách ngăn mũi 3.1 Loét vách ngăn mũi một bên 3-5 3.2 Loét vách ngăn mũi hai bên 6- 10 3.3 Thủng vách ngăn (chưa hoặc đã phẫu thuật vá không kết quả):Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể quy định tạiMục 6.4.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật Tai Mũi Họng thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. PHỤ LỤC XXVII HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH DA NGHỀ NGHIỆP DO TIẾP XÚC MÔI TRƯỜNG ẨM ƯỚT VÀ/HOẶC LẠNH KÉO DÀI (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025  c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa bệnh B ệnh da nghề nghiệp do tiếp x úc môi trư ờng ẩm ướt v à/ho ặc lạnh k éo dài là b ệnh l ý ở da do tiếp x úc thư ờng xuy ên v ới yếu tố g ây b ệnh trong qu á trình lao đ ộng. 2. Y ếu tố g ây b ệnh Ẩm ướt v à/ho ặc lạnh k éo dài có th ể k èm theo các tác nhân khác như hóa ch ất, vi khuẩn, nấm. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc Nuôi tr ồng thủy sản; Ch ế biến thủy sản, thực phẩm; Sơ ch ế mủ cao su; H ầm l ò; N ạo v ét mương, c ống; Ngh ề, c ông vi ệc kh ác ti ếp x úc v ới ẩm ướt v à/ho ặc lạnh k éo dài. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu Y ếu tố g ây b ệnh được ghi nhận trong phần đ ánh giá y ếu tố tiếp x úc ngh ề nghiệp của B áo cáo k ết quả quan trắc m ôi trư ờng lao động. 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu 02 tháng. 4.3. Th ời gian bảo đảm T ổn thương m óng: 09 tháng; Các t ổn thương kh ác: 15 ngày. 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. Lâm sàng 5.1.1. Viêm da ti ếp x úc T ổn thương da c ó th ể gặp nhiều h ình thái khác nhau như: Da đ ầu chi mỏng, bóng nh ẵn. Nếp da l òng bàn chân, bàn tay n ổi r õ. Da dày màu xám b ẩn hoặc da sẫm m àu. Da khô, đ ỏ da, bong vảy da. Sẩn ph ù, m ụn nước, mụn mủ, vết trợt lo ét b ờ nham nhở. Kẽ tay, ch ân viêm đ ỏ, trợt lo ét, vùng da xung quanh v ết lo ét màu vàng và m ủn. V ị tr í t ổn thương ở c ác vùng ti ếp x úc tr ực tiếp với lạnh ẩm như: th áp mũi, dái tai, đ ầu chi, ng ón tay, bàn tay, c ẳng tay, ng ón chân, bàn chân, c ẳng ch ân, hi ếm gặp ở c ánh tay và đùi. Các tri ệu chứng kh ác: đau ho ặc ngứa v ùng t ổn thương, đầu chi c ó th ể c ó c ảm gi ác căng nóng, ki ến b ò, kim châm, đau nh ức, t ê bì vùng ngón, c ẳng tay, cẳng ch ân. 5.1.2. Viêm quanh móng Móng tay, móng chân: xung quanh móng tay, móng chân sưng n ề, đỏ, c ó v ảy da, đ ôi khi có m ủ. M óng tay, móng chân m ất b óng, màu xám b ẩn, tr ên b ề mặt m óng có nh ững chấm trắng, l õm, có v ằn ngang dọc. M óng dày, s ần s ùi, m ọc chậm, gốc m óng t ụt, rụng m óng. 5.1.3. B ỏng lạnh V ị tr í t ổn thương: thường ở v ùng ti ếp x úc tr ực tiếp với lạnh v à ẩm như b àn tay, bàn chân; hi ếm gặp d ái tai và má. Hình thái t ổn thương: Da thay đổi m àu s ắc, c ó th ể l à màu tr ắng, m àu sáp, màu xám, xanh xám ho ặc m àu s ắc lốm đốm. Bề mặt da xuất hiện c ác m ụn nước, bọng nước sau 12-36 giờ. Tổn thương c ó th ể tiến triển đến hoại tử thượng b ì, n ặng hơn lo ét đ ến lớp c ân cơ. S ờ: Tổn thương nhẹ, trung b ình (đ ộ 1, độ 2) sờ thấy bề mặt cứng, lớp s âu m ềm mại; Khi bỏng lạnh nặng (độ 3) sờ thấy cả lớp n ông và l ớp s âu đ ều cứng. Cơ năng: vùng t ổn thương t ê cóng, l ạnh buốt, mất cảm gi ác. 5.1.4. H ội chứng Raynaud H ội chứng Raynaud trải qua 3 giai đoạn: Giai đo ạn 1: Giai đoạn “trắng, lạnh” do co thắt tiểu động mạch n ên m ạng lưới mao quản kh ông nh ận được m áu đ ến đầu ng ón làm đ ầu ng ón tr ở n ên tr ắng v à l ạnh; Giai đo ạn 2: Giai đoạn "xanh t ím" do ứ trệ m áu t ại c ác ti ểu tĩnh mạch (m ô phù n ề do thiếu m áu gây chèn ép), trên lâm sàng biểu hiện đầu ng ón tay xanh tím và đau bu ốt; Giai đo ạn 3: Giai đoạn “đỏ, n óng” do m ở c ác cơ tròn ti ền mao mạch, m áu đ ến nhanh v à nhi ều l àm các đ ầu ng ón tay tr ở n ên nóng đ ỏ. 5.2. C ận l âm sàng a) Đo pH da: C ẳng tay pH ≥ 5,5; Mu tay pH ≥ 5,3; b) Xét nghi ệm nấm, vi khuẩn. 6. Ch ẩn đo án phân bi ệt Viêm da ti ếp x úc do các nguyên nhân khác, viêm quanh móng không do nguyên nhân ngh ề nghiệp, bỏng lạnh kh ông do nguyên nhân ngh ề nghiệp, hội chứng Raynaud kh ông do nguyên nhân ngh ề nghiệp, hội chứng Raynaud do rung chuyển nghề nghiệp, vi êm mao m ạch. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa Ch ỉ định kh ám chuyên khoa da li ễu v à b ệnh nghề nghiệp, chuy ên khoa khác (n ếu cần). 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh Tiêu chí đ ể chẩn đo án xác đ ịnh áp d ụng theo Mục 4; Mục 5, Phần I của Phụ lục này . 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt Áp d ụng theo Mục 6, Phần I của Phụ lục này . Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do nguy ên nhân b ệnh da nghề nghiệp do tiếp x úc môi trư ờng ẩm ướt v à/ho ặc lạnh k éo dài gây ra thì ph ải căn cứ hồ sơ kh ám b ệnh nghề nghiệp v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu cần). 4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ(%) 1 Tổn thương da để lại di chứng ảnh hưởng đến chức năng da và thẩm mỹ (bao gồm cả viêm da tiếp xúc) 1.1 Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với da màu xám bẩn, da sẫm màu, đỏ da tạiMục 1.1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Bệnh tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 1.2 Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với mụn nước, mụn mủ, da khô, bong vảy da, nếp da lòng bàn tay, bàn chân nổi tạiMục 1.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Bệnh tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 1.3 Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với sẩn phù, da đầu chi mỏng, bóng nhẵn tạiMục 1.3 trong Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Bệnh tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. Ghi chú:- Nếu diện tích da bị tổn thương chiếm từ 20% diện tích cơ thể trở lênảnh hưởng điều tiết thì được cộng lùi thêm 10%)- Nếu nhiều loại tổn thương (trong mục 2,3,4 nêu trên) trên cùng 1 vị trí thì áp dụng tỷ lệ của loại tổn thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể cao nhất 2 Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với trợt loét da tạiMục 3 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Bệnh tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3 Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với viêm quanh móng nhưMục 8 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Bệnh tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 4 Hội chứng Raynaud: Xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể quy định tạiMục 15.3 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Bệnh tật hệ Tim mạch thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 5 Tổn thương Bỏng lạnh Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với bỏng lạnh nhưMục 1 và 2 trong Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương Phần mềm và Bỏng thuộc Bảng 1 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. PHỤ LỤC XXVIII HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG BỆNH DA NGHỀ NGHIỆP DO TIẾP XÚC VỚI CAO SU TỰ NHIÊN VÀ HÓA CHẤT PHỤ GIA CAO SU (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa bệnh B ệnh da nghề nghiệp do tiếp x úc v ới cao su tự nhi ên và hóa ch ất phụ gia cao su l à b ệnh da ở người lao động do tiếp x úc v ới yếu tố g ây b ệnh trong qu á trình lao đ ộng. 2. Y ếu tố g ây b ệnh: Cao su t ự nhi ên và hóa ch ất phụ gia cao su trong qu á trình lao đ ộng. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc Tr ồng v à khai thác, sơ ch ế mủ cao su; S ản xuất c ác s ản phẩm c ó s ử dụng cao su tự nhi ên làm nguyên li ệu; Nhân viên y t ế; Ngh ề, c ông vi ệc kh ác có ti ếp x úc v ới cao su tự nhi ên và hóa ch ất phụ gia cao su. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu Y ếu tố g ây b ệnh được ghi nhận trong phần đ ánh giá y ếu tố tiếp x úc ngh ề nghiệp của B áo cáo k ết quả quan trắc m ôi trư ờng lao động. 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu: 01 l ần 4.3. Th ời gian bảo đảm 15 ngày. 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. Lâm sàng Mày đay: T ổn thương l à các s ẩn ph ù t ại vị tr í ti ếp x úc kèm theo ng ứa nhiều, c ó th ể gặp m ày đay m ạn t ính (b ệnh k éo dài trên 6 tu ần). C ó th ể gặp ph ù Quincke ở m ôi, m ắt hoặc tổn thương hệ h ô h ấp g ây khó th ở, tổn thương hệ ti êu hóa gây đau b ụng. Viêm da ti ếp x úc kích ứng: d át đ ỏ k èm theo c ảm gi ác châm chích, t ổn thương mạn t ính v ới biểu hiện da d ày s ừng, bong vảy, nứt nẻ. Tổn thương chỉ khu tr ú v ị tr í ti ếp x úc và gi ới hạn r õ v ới v ùng da lành; Viêm da ti ếp x úc d ị ứng: Tổn thương da cấp t ính v ới d át đ ỏ ph ù n ề, xuất ti ết; b án c ấp với mụn nước tập trung th ành t ừng đ ám trên n ền da đỏ; mạn t ính v ới d ày da, bong v ảy. Tổn thương c ó th ể gặp ở ngo ài vùng ti ếp x úc, gi ới hạn thường kh ông rõ. Cơ năng b ệnh nh ân ng ứa nhiều. 5.2. C ận l âm sàng a) Th ử nghiệm lẩy da (Prick tests) Th ử nghiệm lẩy da dương t ính v ới cao su tự nhi ên. Đây là xét nghi ệm đặc hiệu trong chẩn đo án mày đay ti ếp x úc v ới cao su tự nhi ên. b) Th ử nghiệm áp da (Patch tests) Âm tính ho ặc phản ứng k ích ứng (v ùng da đư ợc test đỏ, giới hạn r õ, c ảm gi ác châm chích, không ng ứa) với h óa ch ất phụ gia cao su trong vi êm da ti ếp x úc kích ứng. Dương tính v ới h óa ch ất phụ gia cao su. Đ ây là xét nghi ệm đặc hiệu trong chẩn đo án viêm da ti ếp x úc d ị ứng với h óa ch ất phụ gia cao su. c) C ận l âm sàng khác (n ếu cần) Đ ịnh lượng nồng độ IgE to àn phần trong m áu. 6. Ti ến triển, biến chứng: Dày s ừng; Lichen hóa; Tăng ho ặc giảm sắc tố da. 7. B ệnh kết hợp Hen ph ế quản; Viêm mũi xoang d ị ứng. 8. Ch ẩn đo án phân bi ệt Viêm da d ầu; Viêm da cơ đ ịa; B ệnh vảy nến; Liken ph ẳng; B ệnh ghẻ. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa Ch ỉ định kh ám chuyên khoa da li ễu v à b ệnh nghề nghiệp, chuy ên khoa khác (n ếu cần). 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh Tiêu chí đ ể chẩn đo án xác đ ịnh áp d ụng theo Mục 4; Mục 5, Phần I của Phụ lục này . 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt Áp d ụng theo Mục 8, Phần I của Phụ lục này . Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do da nghề nghiệp do tiếp x úc v ới cao su tự nhi ên và hóa ch ất phụ gia cao su g ây ra ph ải căn cứ hồ sơ kh ám b ệnh nghề nghiệp v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu cần). Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ (%) 1 Có tiền sử mày đay, viêm da tiếp xúc kíchứng, viêm da tiếp xúc dị ứng bệnh tái phát từng đợt, số lần tái phát trên 3 lần. Hiện tại bệnh ổn định, không để lại di chứng nhưng Thử nghiệm lẩy da hoặc Thử nghiệmáp da dương tính với cao su tự nhiên và hóa chất phụ gia cao su. 1-4 2 Tổn thương da 2.1 Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với dát đỏ da tạiMục 1.1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Bệnh tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 2.2 Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với da bong vảy, nứt nẻ da, mụn nước, dày da tạiMục 1.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Bệnh tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 2.3 Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với da dày sừng tạiMục 1.3 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Bệnh tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. Ghi chú:- Nếu diện tích da bị tổn thương chiếm từ 20% diện tích cơ thể trở lênảnh hưởng điều tiết thì được cộng lùi thêm 10%- Nếu nhiều loại tổn thương (trong mục 2,3,4 nêu trên) trên cùng 1 vị trí thì áp dụng tỷ lệ của loại tổn thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể cao nhất 3 Bệnh kết hợp 3.1. Hen phế quản: quy định tạiPhụ lục 7ban hành kèm theo Thông tư này. 3.2. Viêm mũi xoang dị ứng: quy định tại mục6.1; mục 6.2; mục 6.3; mục 6.9 và mục 6.10 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Bệnh tật hệ Tai mũi họng thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. PHỤ LỤC XXIX HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH LEPTOSPIRA NGHỀ NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa B ệnh Leptospira nghề nghiệp l à b ệnh truyền nhiễm do xoắn khuẩn Leptospira g ây ra trong quá trình lao đ ộng. 2. Y ếu tố g ây b ệnh Xo ắn khuẩn Leptospira trong m ôi trư ờng lao động. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc H ầm mỏ, hầm h ào, hang h ố, cống r ãnh; Lò gi ết mổ gia s úc; Thú y, chăn nuôi gia súc; Làm vi ệc ở v ùng đ ầm lầy, suối, ruộng, ao hồ; Ngh ề, c ông vi ệc kh ác có ti ếp x úc v ới xoắn khuẩn Leptospira. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1 Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng một trong hai ti êu chí sau: Làm ngh ề, c ông vi ệc tiếp x úc v ới xoắn khuẩn Leptospira quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này . Y ếu tố g ây b ệnh được ghi nhận trong phần đ ánh giá y ếu tố tiếp x úc ngh ề nghiệp của B áo cáo k ết quả quan trắc m ôi trư ờng lao động. 4.2 Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu Không áp d ụng. 4.3 Th ời gian bảo đảm C ấp t ính: 21 ngày; T ổn thương da, vi êm não t ủy tiến triển, khớp: 10 năm; Các t ổn thương kh ác: 06 tháng. 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. Lâm sàng H ội chứng nhiễm khuẩn nhiễm độc; Đau cơ t ự nhi ên, tăng lên khi s ờ nắn; H ội chứng tổn thương n ão, gan, th ận, phổi. 5.2. C ận l âm sàng Soi tr ực tiếp: Soi tươi dưới k ính hi ển vi nền đen, bệnh phẩm lấy từ m áu (trong 5 ngày đ ầu của bệnh), dịch n ão t ủy, nước tiểu ly t âm th ấy xoắn khuẩn di động; Nuôi c ấy ở m ôi trư ờng đặc hiệu (Terkich) hoặc ti êm truy ền cho chuột lang; Ch ẩn đo án huy ết thanh: Phản ứng ngưng kết tan Martin - Pettit, l àm hai l ần c ách nhau 7 ngày. Ph ản ứng dương t ính khi huy ết thanh lần hai c ó hi ệu gi á tăng g ấp 4 lần huyết thanh lần 1 hoặc l àm 1 l ần hiệu gi á kháng th ể cao tr ên 1/1000; Ph ản ứng miễn dịch huỳnh quang cho kết quả nhanh; Ph ản ứng ELISA nhạy, đặc hiệu. Chú ý: Có ph ản ứng ch éo gi ữa c ác typ huy ết thanh. 6. Ti ến triển, biến chứng Di ch ứng n ão, màng não, t ủy sống, vi êm r ễ thần kinh, thần kinh ngoại bi ên; Viêm màng ngoài tim; T ổn thương khớp; T ổn thương da mạn t ính. 7. Ch ẩn đo án phân bi ệt B ệnh do xoắn khuẩn Leptospira kh ông do nguyên nhân ngh ề nghiệp. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa Ch ỉ định kh ám m ột hoặc c ác chuyên khoa Truy ền nhiễm, Ti êu hóa, chuyên khoa b ệnh nghề nghiệp v à m ột số chuy ên khoa khác tùy theo t ổn thương ở cơ quan, bộ phận của cơ thể. 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh Có căn c ứ thể hiện việc tiếp x úc v ới xoắn khuẩn Leptospira trong m ôi trư ờng lao động v à đư ợc chẩn đo án b ệnh Leptospira nghề nghiệp tại hồ sơ kh ám b ệnh nghề nghiệp đ áp ứng ti êu chí ở Mục 4, Mục 5, Phần I của Phụ lục này . 3. Ch ẩn đo án lo ại trừ Các b ệnh n êu ở Mục 7, Phần I của Phụ lục này . Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do nguy ên nhân b ệnh Leptospira nghề nghiệp g ây ra ph ải căn cứ hồ sơ quản l ý s ức khoẻ người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó), h ội chẩn bệnh (nếu cần). Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ (%) 1. Bị bệnh Leptospira không có biến chứng, điều trị khỏi không để lại di chứng 5 2. Bị bệnh Leptospira có biến chứng, điều trị khỏi không để lại di chứng. 21 -25 3. Biến chứng (di chứng) khác do Bệnh Leptospiraáp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể tương ứng quy định tại Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 nếu chưa được quy định tại Thông tư này. PHỤ LỤC XXX HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH VIÊM GAN VI RÚT B NGHỀ NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa B ệnh vi êm gan vi rút B ngh ề nghiệp l à b ệnh gan do vi r út viêm gan B gây ra trong quá trình lao đ ộng. 2. Y ếu tố g ây b ệnh Vi rút viêm gan B (HBV) trong môi trư ờng lao động. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc Nhân viên y t ế; Qu ản gi áo, giám th ị trại giam; Công an; Ngư ời l àm trong môi trư ờng bệnh viện: nh ân viên v ệ sinh, bảo vệ; Ngh ề, c ông vi ệc kh ác ti ếp x úc v ới vi r út viêm gan B. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu 4.1.1. C ấp t ính: Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng một trong hai ti êu chí sau: Làm ngh ề, c ông vi ệc tiếp x úc v ới HBV quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này . Biên b ản x ác nh ận tiếp x úc v ới yếu tố c ó h ại g ây b ệnh nghề nghiệp cấp t ính theo quy đ ịnh trong trường hợp bị tai nạn rủi ro nghề nghiệp. 4.1.2. M ạn t ính: Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng một trong hai ti êu chí sau: Làm ngh ề, c ông vi ệc tiếp x úc v ới HBV quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này ; Y ếu tố g ây b ệnh được ghi nhận trong phần đ ánh giá ti ếp x úc ngh ề nghiệp của B áo cáo k ết quả quan trắc m ôi trư ờng lao động . 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu: 01 lần tiếp x úc. 4.3. Th ời gian bảo đảm Viêm gan c ấp t ính: 06 tháng; Viêm gan m ạn t ính: 02 năm; Xơ gan: 20 năm; Ung thư gan: 30 năm. 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. Viêm gan vi rút B c ấp t ính a) Lâm sàng: Đa s ố kh ông có biểu hiện l âm sàng rõ ràng. Trong th ể điển h ình, có th ể xuất hiện c ác tri ệu chứng như: sốt (khi chưa v àng da), m ệt mỏi, ch án ăn, bu ồn n ôn, nôn, vàng da, vàng m ắt, tiểu sậm m àu, đau t ức v ùng gan... Viêm gan vi rút B c ấp c ó th ể diễn tiến nặng sang suy gan cấp dẫn đến bệnh n ão gan, t ỷ lệ tử vong cao. b) C ận l âm sàng: AST, ALT tăng, thư ờng tr ên 5 l ần giới hạn tr ên c ủa mức b ình thư ờng. Bilirubin có th ể tăng. Anti-HBc IgM dương tính, HBsAg dương tính (ho ặc âm tính trong giai đo ạn cửa sổ). 5.2. Viêm gan vi rút B m ạn t ính HBsAg và/ ho ặc HBV DNA dương t ính ≥ 6 tháng, ho ặc HBsAg dương tính và anti-HBc IgM âm tính. Có th ể c ó: AST, ALT tăng t ừng đợt hoặc li ên t ục tr ên 6 tháng. Có b ằng chứng tổn thương m ô b ệnh học tiến triển, xơ gan (được x ác đ ịnh bằng sinh thiết gan hoặc đo độ đ àn h ồi gan hoặc Fibrotest hoặc chỉ số APRI) m à không do căn nguyên khác. 6. Ti ến triển, biến chứng Ch ữa khỏi kh ông di ch ứng. Viêm m ạn t ính. Xơ gan, suy t ế b ào gan. Ung thư gan ho ặc vi êm gan t ối cấp g ây t ử vong. 7. Ch ẩn đo án phân bi ệt B ệnh vi êm gan B không do nguyên nhân ngh ề nghiệp. Viêm gan c ấp do vi r út khác (HAV, HCV, HDV, HEV, CMV, EBV, Dengue,...). Viêm gan do các nguyên nhân khác: rư ợu, nhiễm độc (do thuốc, h óa ch ất...), tự miễn, bệnh Wilson. M ột số bệnh c ó biểu hiện v àng da. Các b ệnh nhiễm khuẩn: Bệnh nhiễm Leptospira, sốt r ét. T ắc mật sau gan: u đầu tụy, u đường mật, sỏi đường mật. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa Ch ỉ định kh ám m ột hoặc c ác chuyên khoa truy ền nhiễm, chuy ên khoa tiêu hoá, chuyên khoa khác tùy theo t ổn thương ở cơ quan, bộ phận của cơ thể. 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh: Có căn c ứ thể hiện việc tiếp x úc v ới vi r út viêm gan B trong môi trư ờng lao động v à đ ủ ti êu chí ch ẩn đo án xác đ ịnh mắc bệnh vi êm gan B quy đ ịnh tại Quyết định số 3310/QĐ-BYT ng ày 29/7/2019 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban h ành “Hư ớng dẫn chẩn đo án, điều trị bệnh vi êm gan vi rút B. 3. Ch ẩn đo án lo ại trừ Áp d ụng theo Mục 7, Phần I của Phụ lục này . Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương do bệnh vi êm gan vi rút B ngh ề nghiệp th ì ph ải căn cứ hồ sơ quản l ý s ức khoẻ người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó), h ội chẩn bệnh (nếu cần). 4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ (%) 1. Viêm gan không còn triệu chứng lâm sàng, còn vi rút trên xét nghiệm (HbsAg dương tính và/hoặc định lượng tải lượng vi rút viêm gan B trên ngưỡng phát hiện) 11 - 15 2. Viêm gan mạn: quy định tạimục 7.1 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể bệnh, tật tiêu hóa thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3. Xơ gan: quy định tạimục 7.5 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể bệnh, tật tiêu hóa thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 4. Suy chức năng gan: quy định tạimục 7.8 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể bệnh, tật tiêu hóa thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 5. Ung thư gan: quy định tạimục 7.12.2 bảng tỷ lệ TTCT bệnh, tật tiêu hóa thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 (lưu ý ung thư gan nguyên 1 phát di căn xa áp dụng mục 7.12.2.2.) Lưu ý:- Trường hợp có nhiều tổn thương do viêm gan vi rút B nghề nghiệp thì chỉ lấy một tỷ lệ tổn thương ở mức cao nhất của các tổn thương này. PHỤ LỤC XXXI HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH LAO NGHỀ NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa B ệnh lao nghề nghiệp l à b ệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao g ây ra trong quá trình lao đ ộng. Y ếu tố g ây b ệnh Vi khu ẩn lao trong m ôi trư ờng lao động. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc Nhân viên y t ế c ó nguy cơ ti ếp x úc v ới vi khuẩn lao; Làm vi ệc tại l ò gi ết, mổ gia s úc; Thú y chăn nuôi gia súc, nuôi tr ồng thủy sản; Ngh ề/c ông vi ệc kh ác ti ếp x úc v ới vi khuẩn lao. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1 Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng một trong hai ti êu chí sau: Làm ngh ề, c ông vi ệc tiếp x úc v ới HBV quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này ; Y ếu tố g ây b ệnh được ghi nhận trong phần đ ánh giá ti ếp x úc ngh ề nghiệp của B áo cáo k ết quả quan trắc m ôi trư ờng lao động. 4.2 Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu: 01 lần tiếp x úc 4.3. Th ời gian bảo đảm: Lao ph ổi, xương khớp, tiết niệu - sinh dục: 01 năm; Lao ru ột, lao m àng (não, tim, ph ổi, bụng, bao hoạt dịch), da, hạch, lao cơ quan, bộ phận kh ác: 06 tháng. Ch ẩn đo án 5.1. Ch ẩn đo án lao ph ổi a) Lâm sàng: Toàn thân: thư ờng gặp sốt nhẹ về chiều, sốt k éo dài không rõ nguyên nhân trên 02 tu ần, ra mồ h ôi đêm, kém ăn, m ệt mỏi, gầy s út cân, Cơ năng: ho kéo dài trên 02 tu ần, c ó th ể ho khan, ho c ó đ ờm, ho ra m áu, đau ng ực, kh ó th ở. Th ực thể: nghe phổi c ó th ể c ó ti ếng bệnh l ý (ran ẩm, ran nổ). Triệu chứng c ó th ể ngh èo nàn ho ặc rầm rộ t ùy t ừng giai đoạn tiến triển của bệnh. Có các trư ờng hợp kh ông có tri ệu chứng l âm sàng và đư ợc ph át hi ện chủ động bằng c ác phương pháp khác. b) C ận l âm sàng: Ch ẩn đo án hình ảnh: c ó hình ảnh bất thường nghi lao tr ên phim ch ụp Xquang ngực hoặc cắt lớp vi t ính ng ực. Xét nghi ệm vi sinh ph át hi ện vi khuẩn lao trong bệnh phẩm đường h ô h ấp như đờm, dịch phế quản: Nhu ộm soi trực tiếp t ìm AFB. Xét nghi ệm sinh học ph ân t ử ph át hi ện lao nhanh. Nuôi c ấy t ìm vi khu ẩn lao. c) Ch ẩn đo án xác đ ịnh Có b ằng chứng vi khuẩn: t ìm th ấy bằng chứng vi khuẩn lao khi thực hiện một trong c ác k ỹ thuật vi sinh sau: Nhu ộm soi trực tiếp: cho kết quả AFB (+). Xét nghi ệm sinh học ph ân t ử chẩn đo án lao ban đ ầu (GeneXpert, Truenat, TB-LAMP, NAAT, v.v...): cho kết quả MTB (+). Nuôi c ấy: định danh ph át hi ện vi khuẩn lao sống. Xét nghi ệm thấy trực khuẩn lao bằng nhuộm Ziehl-Neelsen tr ên mô đúc n ến mảnh sinh thiết m ô ph ổi. Có b ằng chứng m ô b ệnh học tổn thương lao điển h ình: sinh thi ết phổi, phế quản l àm xét nghi ệm m ô b ệnh học c ó t ổn thương lao điển h ình. Không có b ằng chứng vi khuẩn, m ô b ệnh học: khi kh ông ho ặc chưa t ìm th ấy bằng chứng vi khuẩn trong bệnh phẩm bằng c ác k ỹ thuật vi sinh v à b ằng chứng m ô b ệnh học nhưng được chẩn đo án ho ặc hội chẩn chẩn đo án d ựa tr ên: Tri ệu chứng l âm sàng nghi lao. Có hình ảnh bất thường nghi lao tr ên phim ch ụp X-quang ngực hoặc cắt lớp vi t ính ng ực. Thăm khám, xét nghi ệm kh ác: xác đ ịnh nguồn l ây, xác đ ịnh nhiễm lao, chẩn đo án lao ti ềm ẩn như test nội b ì (TST/TBST) ho ặc IGRA. Lo ại trừ CPA. Không đáp ứng với kh áng sinh ph ổ rộng ngo ài lao (không s ử dụng nh óm Fluoroquinolon) trong 01-02 tu ần, hoặc kh ông đáp ứng với điều trị theo căn nguy ên khác. Thăm khám, xét nghi ệm kh ác (n ếu cần). d) Ch ẩn đo án phân bi ệt: Ngư ời c ó ti ền sử điều trị lao phổi tr ên phim Xquang ho ặc cắt lớp vi t ính có hang c ần ph ân bi ệt với bệnh nấm Aspergillus phổi mạn t ính (CPA). Nhi ễm tr ùng hô h ấp: Viêm nhi ễm đường h ô h ấp tr ên, nhi ễm tr ùng hô h ấp dưới do vi khuẩn, virus, v.v...; Áp xe ph ổi. Viêm ph ổi do Whitmore (Bệnh Melioidosis: do vi khuẩn Burkholderia pseudomallei). Ung thư ph ổi. B ệnh phổi tắc nghẽn mạn t ính. B ệnh phổi do k ý sinh trùng. B ệnh phổi kh ác: Giãn ph ế quản Đ ối với người c ó HIV c ần ph ân bi ệt với vi êm ph ổi nhất l à viêm ph ổi PCP, bệnh do Mycobacterium Avium Complex (MAC), hội chứng phục hồi miễn dịch; B ụi phổi, vi êm ph ổi kẽ; B ệnh phổi do vi khuẩn NTM (Non-Tuberculous Mycobacteria) 5.2. Ch ẩn đo án lao ngoài ph ổi Lao có b ằng chứng vi khuẩn học hoặc m ô b ệnh học: l à ngư ời bệnh được chẩn đo án lao d ựa v ào k ết quả x ét nghi ệm mẫu bệnh phẩm dương t ính v ới ít nh ất một trong c ác xét nghi ệm: x ét nghi ệm nhuộm soi đờm trực tiếp, hoặc x ét nghi ệm sinh học ph ân t ử (SHPT) chẩn đo án lao nhanh đư ợc Tổ chức Y tế thế giới (WHO) c ông nh ận (v í d ụ như: Xpert MTB/RIF, TrueNat, TB LAM, LF LAM, v.v...) hoặc x ét nghi ệm nu ôi c ấy. Hoặc bằng chứng m ô b ệnh học tổ chức cơ quan nghi lao c ó các đ ặc điểm nghi do căn nguy ên vi khu ẩn lao Lao không có b ằng chứng vi khuẩn (chẩn đo án d ựa v ào lâm sàng và các xét nghi ệm kh ác): là khi ngư ời bệnh kh ông đáp ứng được ti êu chí “có b ằng chứng vi khuẩn học” nhưng vẫn được chẩn đo án lao và không đáp ứng với kh áng sinh ph ổ rộng ngo ài lao (không s ử dụng nh óm Fluoroquinolon) trong 01 - 02 tu ần, hoặc kh ông đáp ứng với điều trị theo căn nguy ên khác, đáp ứng với điều trị lao. 5.2.1. Lao h ạch ngoại vi a) Lâm sàng: H ạch sưng to bất thường k éo dài. V ị tr í thư ờng gặp l à vùng c ổ dọc cơ ức đ òn chũm. Di ễn biến: l úc đ ầu hạch chắc, ri êng r ẽ, di động, kh ông đau sau đó dính vào nhau và dính vào t ổ chức dưới da, k ém di đ ộng, hạch nhuyễn h óa, rò m ủ. Kh ông đáp ứng với điều trị kh áng sinh. Tri ệu chứng to àn thân có th ể gặp sốt, ra mồ h ôi v ề đ êm, s ụt c ân. b) C ận l âm sàng: Có th ể t ìm th ấy vi khuẩn lao trong bệnh phẩm hạch, m ô b ệnh hạch c ó t ổn thương lao điển h ình ho ặc hướng lao. c) Ch ẩn đo án phân bi ệt: Viêm h ạch phản ứng do nhiễm khuẩn cấp t ính vùng tai mũi h ọng U lympho Hodgkin, non-Hodgkin. H ạch di căn ung thư. Leucemia. Viêm h ạch do vi khuẩn ngo ài lao. Viêm h ạch do virus. Các b ệnh l ý h ạch kh ác. 5.2.2. Lao màng ph ổi a) Lâm sàng: Đau ng ực, kh ó th ở tăng dần, kh ám ph ổi c ó h ội chứng 3 giảm. b) C ận l âm sàng: Ch ụp X-quang ngực: c ó hình ảnh tr àn d ịch m àng ph ổi. Siêu âm màng ph ổi x ác đ ịnh dịch m àng ph ổi. Xét nghi ệm dịch m àng ph ổi tế b ào lympho chi ếm ưu thế. X ét nghi ệm ADA tr ên 40 UI. Có th ể t ìm vi khu ẩn lao trong dịch m àng ph ổi, mảnh sinh thiết (kỹ thuật GeneXpert, TRC v à nuôi c ấy). Mô b ệnh học m àng ph ổi: c ó th ể thấy tổn thương lao điển h ình. c) Ch ẩn đo án phân bi ệt: Ung thư màng ph ổi nguy ên phát, th ứ ph át. Viêm m ủ m àng ph ổi do vi khuẩn ngo ài lao. Tràn d ịch m àng ph ổi do virus. Tràn d ịch m àng ph ổi do vi êm ph ổi. Tràn d ịch m àng ph ổi do bệnh hệ thống. H ội chứng Demons Meigs. Tràn d ịch m àng ph ổi do bệnh l ý tim m ạch, giảm albumin m áu. Các b ệnh l ý ph ổi, m àng ph ổi kh ác. 5.2.3. Lao màng tim a) Lâm sàng: Tri ệu chứng thường gặp bao gồm: đau ngực, kh ó th ở, tĩnh mạch cổ nổi, ph ù chi dư ới. Khám có tim nh ịp nhanh, tiếng tim mờ v à các d ấu hiệu ép tim. Nghe có ti ếng cọ m àng tim ở giai đoạn sớm.. b) C ận l âm sàng: X-quang ng ực thấy b óng tim to, hình gi ọt nước. Siêu âm: có tràn d ịch m àng tim. Đi ện tim c ó đi ện thế thấp ở c ác chuy ển đạo, s óng T âm và đo ạn ST ch ênh. Tìm vi khu ẩn lao trong dịch m àng tim b ằng kỹ thuật GeneXpert, TRC. v à nuôi c ấy. Ch ọc h út d ịch m àng tim: d ịch thường m àu vàng chanh, d ịch tiết, tế b ào lympho chi ếm ưu thế. X ét nghi ệm ADA dịch m àng tim giúp đ ịnh hướng lao. c) Ch ẩn đo án phân bi ệt: Viêm màng ngoài tim do vi khu ẩn. Viêm màng ngoài tim do virus. Tràn d ịch m àng tim do ung thư di căn. Tràn d ịch đa m àng do gi ảm Albumin m áu. Các b ệnh l ý tim, màng tim khác 5.2.4. Lao màng b ụng a) Lâm sàng: Có các d ấu hiệu tr àn d ịch m àng b ụng tự do, khu tr ú. Giai đo ạn muộn c ó th ể sờ thấy c ác u c ục, đ ám c ứng trong ổ bụng. Có th ể c ó d ấu hiệu tắc hoặc b án t ắc ruột. b) C ận l âm sàng: Siêu âm và c ắt lớp vi t ính: hình ảnh tr àn d ịch, m àng b ụng d ày, m ạc nối lớn th âm nhi ễm. Ngo ài ra có th ể thấy th ành ru ột d ày, h ạch to nhiều vị tr í. N ội soi ổ bụng thấy c ác h ạt lao b ám trên phúc m ạc hoặc c ác đám thâm nhi ễm ph úc m ạc. Sinh thiết m àng b ụng thấy tổn thương vi êm lao, ho ại tử b ã đ ậu, nang lao. - Ch ọc h út màng b ụng: dịch m àng b ụng m àu vàng chanh, đôi khi đ ục. Cần l àm xét nghi ệm tế b ào h ọc, albumin, protein, ADA v à LDH. Có th ể thấy vi khuẩn lao trong dịch m àng b ụng bằng kỹ thuật GeneXpert, TRC v à nuôi c ấy. c) Ch ẩn đo án phân bi ệt: B ệnh cảnh l âm sàng lao màng b ụng đặc biệt l à th ể tr àn d ịch tự do c ó th ể nhầm với c ác b ệnh: Ở giai đoạn đầu v à giai đo ạn muộn của bệnh dễ nhầm với c ác tình tr ạng cấp cứu ngoại khoa: vi êm phúc m ạc, tắc ruột, vi êm ru ột thừa, v.v... Th ể tr àn d ịch tự do c ó th ể nhầm với tr àn d ịch do c ác nguyên nhân khác: ung thư, xơ gan, suy tim, suy th ận, v.v... Th ể vi êm loét ho ại tử b ã đ ậu, xơ d ính có th ể nhầm với áp xe do vi khu ẩn, tắc ruột Viêm màng b ụng do vi khuẩn. B ệnh Crohn. Các b ệnh l ý b ụng, m àng b ụng kh ác. 5.2.5. Lao màng não-não a) Lâm sàng: Kh ởi ph át b ằng đau đầu tăng dần, n ôn. Khám thư ờng thấy c ó d ấu hiệu cổ cứng v à d ấu hiệu Kernig (+). C ó th ể c ó d ấu hiệu rối loạn t âm th ần tổn thương d ây th ần kinh sọ n ão và d ấu hiệu thần kinh khu tr ú (thư ờng liệt d ây III, VI, VII, r ối loạn cơ tr òn). Các t ổn thương tủy sống c ó th ể g ây ra li ệt 2 chi dưới (liệt cứng hoặc liệt mềm). b) C ận l âm sàng: Bi ến đổi dịch n ão t ủy: Áp l ực tăng, dịch c ó th ể trong (giai đoạn sớm), ánh vàng (giai đo ạn muộn). X ét nghi ệm sinh h óa d ịch n ão t ủy thường thấy protein tăng v à đư ờng giảm. T ế b ào trong d ịch n ão t ủy tăng v à t ế b ào lympho chi ếm ưu thế, ở giai đoạn sớm tỷ lệ bạch cầu đa nh ân trung tính tăng nhưng không có b ạch cầu tho ái hóa (m ủ). Xét nghi ệm ADA dịch m àng não giúp đ ịnh hướng lao. Có th ể t ìm th ấy vi khuẩn lao trong dịch n ão t ủy (kỹ thuật GeneXpert, TRC v à nuôi c ấy). Ch ụp cắt lớp vi t ính, c ộng hưởng từ n ão có th ể thấy h ình ảnh m àng não, đáy não tăng t ỷ trong tự nhi ên (c ắt lớp vi t ính), màng não đáy não ng ấm thuốc cản quan mạnh, gi ãn não th ất, nhồi m áu ổ nhỏ tại khu vực hạch nh ân đáy não. Ngoài ra, có th ể thấy tổn thương nhu m ô não. c) Ch ẩn đo án phân bi ệt: Viêm màng não do các nguyên nhân khác: vi khu ẩn, virus, xoắn khuẩn, nấm, k í sinh trùng, v.v... T ổn thương n ão do các nguyên nhân khác: viêm não, áp xe não, u não, tai bi ến mạch m áu não, b ệnh miễn dịch, bệnh ác tính, v.v... Các b ệnh thần kinh, t âm th ần kh ác. 5.2.6. Lao xương kh ớp a) Lâm sàng: Hay g ặp ở cột sống với đặc điểm: đau lưng, hạn chế vận động, đau tại chỗ tương ứng với đốt sống bị tổn thương (giai đoạn sớm); giai đoạn muộn g ây bi ến dạng g ù c ột sống hoặc c ó d ấu hiệu ch èn ép t ủy g ây li ệt. Ngoài c ột sống lao c òn hay g ặp ở c ác xương dài, kh ớp lớn với biểu hiện: sưng đau khớp k éo dài, không sưng đ ỏ, kh ông đ ối xứng, tr àn d ịch, c ó th ể d ò m ủ b ã đ ậu, hạn chế vận động, thường ở khớp gối, khớp h áng. b) C ận l âm sàng: Ch ụp X-quang, cắt lớp vi t ính, c ộng hưởng từ cột sống, khớp thấy hẹp khe li ên đ ốt, hủy xương th ân đ ốt tập trung nhiều ở phần tiếp gi áp v ới đĩa đệm, xẹp đốt sống h ình chêm, có th ể thấy mảnh xương chết v à hình áp xe l ạnh cạnh cột sống. Siêu âm tìm ổ abces cạnh cột sống, si êu âm ổ khớp. Tìm vi khu ẩn lao trong dịch vi êm ở khớp hoặc ổ áp xe l ạnh, d ò m ủ hoặc mảnh sinh thiết bằng kỹ thuật nhuộm soi trực tiếp AFB, GeneXpert, TRC v à nuôi c ấy. Sinh thi ết cột sống, bao hoạt dịch, xương để chẩn đo án mô b ệnh tế b ào. c) Ch ẩn đo án phân bi ệt: Thoái hóa kh ớp. Viêm kh ớp, vi êm c ột sống do vi khuẩn. Viêm xương vô khu ẩn. Ho ại tử chỏm xương đ ùi vô khu ẩn (Perthes). Viêm bao ho ạt dịch. Th ấp khớp cấp thể 1 khớp. Ung thư di căn xương, b ệnh l í ác tính nguyên phát t ại xương. B ệnh l í viêm kh ớp tự miễn. Thoát v ị đĩa đệm. Các b ệnh l ý kh ớp kh ác. 5.2.7. Lao ti ết niệu - sinh dục a) Lâm sàng: Hay g ặp triệu chứng rối loạn b ài ti ết nước tiểu (đ ái bu ốt, đ ái d ắt) k éo dài t ừng đợt, điều trị kh áng sinh đ ỡ sau đ ó l ại bị lại, c ó th ể đ ái máu không có máu c ục, đ ái đ ục, đau thắt lưng âm ỉ. Lao sinh d ục nam: Sưng đau tinh ho àn, mào tinh hoàn, ít g ặp vi êm c ấp t ính, tràn d ịch m àng tinh hoàn. Lao sinh d ục nữ: Ra kh í hư, r ối loạn kinh nguyệt, dần dần “mất kinh”, v ô sinh. b) C ận l âm sàng: Ch ụp cắt lớp vi t ính th ấy h ình ảnh gợi ý lao (đài th ận cắt cụt, hang lao, niệu quản ch ít h ẹp...). Soi bàng quang, soi t ử cung v à sinh thi ết x ét nghi ệm m ô b ệnh, tế b ào có nang lao, xét nghi ệm vi khuẩn lao. Ch ọc h út d ịch m àng tinh hoàn (có đ ặc điểm như lao c ác màng khác trong cơ th ể), chọc d ò “u” tinh hoàn xét nghi ệm tế b ào có viêm lao. Có th ể t ìm vi khu ẩn lao trong c ác b ệnh phẩm đường tiết niệu sinh dục (nước tiểu, dịch m àng tinh hoàn, d ịch d ò, khí hư) b ằng phương ph áp GeneXpert, TRC và nuôi c ấy. c) Ch ẩn đo án phân bi ệt: Lao ti ết niệu: Viêm đư ờng tiết niệu. S ỏi tiết niệu. Ung thư. Các căn nguyên khác. Lao sinh d ục nam: Ph ân bi ệt với ung thư tinh ho àn, viêm mào tinh hoàn, tinh hoàn do vi khu ẩn, c ác căn nguyên khác Lao sinh d ục nữ: Cần ph ân bi ệt với vi êm phần phụ do tạp tr ùng, ung thư t ử cung, buồng trứng v à các b ệnh l ý sinh d ục nữ kh ác. Nư ớc tiểu kh ông có vi khu ẩn lao. Tr ên X-quang t ất cả c ác đài th ận đều c ó hình ảnh nham nhở, to àn tr ạng bệnh nh ân suy s ụp, thường gặp ở người bệnh c ó ti ền sử đ ái tháo đư ờng. Các b ệnh l ý ti ết niệu kh ác, v.v... 5.2.8. Các th ể lao kh ác ít g ặp hơn Các th ể lao kh ác như lao da, lao lách, lao gan, lao ru ột, lao m àng b ồ đ ào và m ột số lao ở cơ quan, bộ phận kh ác có th ể phối hợp với lao phổi được chẩn đo án d ựa tr ên b ằng chứng vi khuẩn, bằng chứng m ô b ệnh học, hoặc bằng hội chẩn chẩn đo án. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa Ch ỉ định kh ám m ột hoặc nhiều chuy ên khoa sau: Chuyên khoa lao và b ệnh phổi Chuyên khoa hô h ấp, chuy ên khoa khác tùy theo t ổn thương ở cơ quan, bộ phận của cơ thể. 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh: Có căn c ứ thể hiện việc tiếp x úc v ới vi khuẩn lao trong m ôi trư ờng lao động v à đ ủ ti êu chí ch ẩn đo án xác đ ịnh mắc lao quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này , Quy ết định 162/QĐ-BYT ng ày 19/01/2024 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban h ành tài li ệu chuy ên môn “Hư ớng dẫn Chẩn đo án, điều trị v à d ự ph òng b ệnh Lao”. Nội dung này ph ải thể hiện ở hồ sơ bệnh nghề nghiệp, t óm t ắt hồ sơ bệnh án. 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do nguy ên nhân nhi ễm lao nghề nghiệp g ây ra ph ải căn cứ hồ sơ quản l ý s ức khoẻ người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp), c ác gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó) và h ội chẩn bệnh (nếu cần). 4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ (%) 1. Lao phổi 1.1. Điềutrị kết quả tốt, không để lại di chứngáp dụngMục 6.9.1 quy định tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật hệ Hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 11 - 15 1.2. Lao tái phát hoặc lao kháng một thuốc hoặc lao từ 2 cơ quan bộ phận trở lên, điềutrị khỏi, không có di chứng 21 -25 1.3. Lao đa kháng, lao tiền siêu kháng thuốc, lao siêu kháng thuốc, điều trị khỏi, không có di chứng. 31 -35 1.4. Lao phổi điều trị có kết quả tốt, nhưng để lại di chứng xơ phổi, vôi hóa, giãn phế quản hoặc di chứng nhiễm trùng phổi do NTM hoặc di chứng nấm phổi mãn tính.... áp dụngMục 6.9.2 quy định tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật hệ Hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 1.5. Lao phổi điều trị thất bại (điều trị không kết quả) chưa có rối loạn thông khí phổi (Tỷ lệ nàyđã bao gồm cả tỷ lệ suy nhược cơ thể - nếu có) áp dụng tỷ lệ 6.9.3 quy định tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật hệ Hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 1.6. Lao phổi có rối loạn thông khí phổi tổng hợp tỷ lệ với tỷ lệ tổn thương cơ thể do rối loạn thông khí phổi tương ứng quy định tạimục 11 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật hệ Hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 1.7. Lao phổi phải mổ cắt phổi tổng hợp tỷ lệ với tỷ lệ tổn thương cơ thể do mổ cắt phổi quy định tạimục 6.10 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật hệ Hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 2. Lao các cơ quan, bộ phận khác 2.1. Lao điềutrị khỏi, không để lại di chứng 11 - 15 2.2. Lao tái phát hoặc lao kháng một thuốc hoặc lao từ 2 cơ quan trở lên, điềutrị khỏi 21-25 2.3. Lao đa kháng, lao tiền siêu kháng thuốc, lao siêu kháng thuốc, điều trị khỏi 31-35 2.4. Lao điềutrị thất bại (điều trị không kết quả), tỷ lệ nàyđã bao gồm cả tỷ lệ suy nhược cơ thể (nếu có). 61 -65 3. Biến chứng (di chứng) khác do Bệnh Lao nghề nghiệp hoặc do dùng thuốc điều trị laoáp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể tương ứng quy định tại Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 nếu chưa được quy định tại Thông tư này. PHỤ LỤC XXXII HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG NGƯỜI BỊ NHIỄM HIV DO TAI NẠN RỦI RO NGHỀ NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa Nhi ễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp l à tình tr ạng nhiễm vi r út HIV trong quá trình lao đ ộng. 2. Y ếu tố g ây b ệnh Vi rút HIV (Human Immunodeficiency Virus) trong môi trư ờng lao động. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc Nhân viên y t ế; Qu ản gi áo, giám th ị trại giam; Công an; Ngh ề, c ông vi ệc kh ác ti ếp x úc v ới vi r út HIV. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu Ngư ời lao động bị phơi nhiễm 01 lần được ghi nhận ở Bi ên b ản tai nạn rủi ro nghề nghiệp theo mẫu số 3 - Quyết định số 24/2023/QĐ-TTg ng ày 22/9/2023 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ quy định điều kiện x ác đ ịnh người bị phơi nhiễm với HIV, nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu: 01 lần tiếp x úc 4.3. Th ời gian bảo đảm: 06 th áng 5. Ch ẩn đo án xác đ ịnh Có Gi ấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp được cấp theo quy định tại Quyết định số 24/2023/QĐ-TTg ng ày 22/9/2023 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ quy định điều kiện x ác đ ịnh người bị phơi nhiễm với HIV, nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. 6. Phân lo ại giai đoạn bệnh Theo Quy ết định 5968/QĐ-BYT ng ày 31/12/2021 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban h ành Hư ớng dẫn Điều trị v à chăm sóc HIV/AIDS. 6.1. Phân lo ại giai đoạn l âm sàng nhi ễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp a) Giai đo ạn l âm sàng 1: Không tri ệu chứng Không tri ệu chứng B ệnh l ý h ạch to àn thân dai d ẳng b) Giai đo ạn l âm sàng 2: Tri ệu chứng nhẹ S ụt c ân v ừa phải kh ông rõ nguyên nhân (<10% cân n ặng cơ thể) Nhi ễm tr ùng đư ờng h ô h ấp t ái phát (viêm xoang, viêm amidan, viêm tai gi ữa, vi êm h ọng) B ệnh z ô-na Viêm khóe mi ệng Loét mi ệng t ái phát Phát ban s ẩn ngứa N ấm m óng Viêm da bã nh ờn c) Giai đo ạn l âm sàng 3: Tri ệu chứng tiến triển S ụt c ân m ức độ nặng kh ông rõ nguyên nhân (>10% cân n ặng cơ thể) Tiêu ch ảy mạn t ính kéo dài trên 1 tháng không rõ nguyên nhân S ốt k éo dài không rõ nguyên nhân (không liên t ục hoặc li ên t ục tr ên 1 tháng) N ấm candida miệng k éo dài B ạch sản dạng l ông ở miệng Lao ph ổi Nhi ễm khuẩn nặng (như vi êm m ủ m àng ph ổi, vi êm m ủ cơ, nhiễm tr ùng xương kh ớp, hoặc vi êm màng não, nhi ễm khuẩn huyết) Viêm loét mi ệng, vi êm l ợi hoặc vi êm quanh răng ho ại tử cấp Thi ếu m áu (< 8 g/dl), gi ảm bạch cầu trung t ính (< 0,5 x 10 9 /l) ho ặc giảm tiểu cầu mạn t ính (< 50 x 10 9 /l) không rõ nguyên nhân d) Giai đo ạn l âm sàng 4: Tri ệu chứng nặng H ội chứng suy m òn do HIV Viêm ph ổi do Pneumocystis jirovecii (PCP) G ầy m òn, còi c ọc nặng hoặc suy dinh dưỡng nặng kh ông gi ải th ích đư ợc kh ông đáp ứng ph ù h ợp với điều trị chuẩn th ông thư ờng Viêm ph ổi do vi khuẩn t ái phát Nhi ễm herpes simplex m ãn tính (môi mi ệng, sinh dục, hoặc hậu m ôn, tr ực tr àng) kéo dài trên 1 tháng, hay herpes n ội tạng bất kể vị tr í nào) Nhi ễm nấm candida thực quản (hoặc nấm candida kh í qu ản, phế quản hoặc phổi) Lao ngoài ph ổi Kaposi sarcoma Nhi ễm cytomegalovirus (vi êm võng m ạc hoặc nhiễm cytomegalovirus tạng kh ác) Toxoplasma ở thần kinh trung ương (sau thời kỳ sơ sinh) B ệnh l ý não do HIV Nhi ễm nấm cryptococcus ngo ài ph ổi, bao gồm cả vi êm màng não Nhi ễm mycobacteria kh ông ph ải lao lan tỏa B ệnh l ý não ch ất trắng đa ổ tiến triển Nhi ễm cryptosporidium mạn t ính Nhi ễm Isosporia mạn t ính Nhi ễm nấm lan tỏa (bệnh do histoplasma ngo ài ph ổi, coccidioidomycosis, bệnh do nấm Talaromyces) U lympho (u lympho không Hodgkin não ho ặc tế b ào B) B ệnh l ý th ận hoặc bệnh l ý cơ tim liên quan t ới HIV Nhi ễm khuẩn huyết t ái phát (bao g ồm cả Salmonella kh ông thương hàn) Ung thư c ổ tử cung x âm l ấn B ệnh leishmania lan tỏa kh ông đi ển h ình 6.2. Phân lo ại giai đoạn miễn dịch nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp Mức độ Số tế bào CD4/mm3 Bình thường hoặc suy giảm không đáng kể > 500 tế bào/mm3 Suy giảm nhẹ 350 - 499 tế bào/mm3 Suy giảm tiến triển 200 - 349 tế bào/mm3 Suy giảm nặng < 200 tế bào/mm3 II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa Ch ỉ định kh ám chuyên khoa truy ền nhiễm v à các chuyên khoa khác tùy t ừng trường hợp theo tổn thương ở cơ quan, bộ phận của cơ thể. 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh: Đư ợc cấp Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp theo quy định tại Quyết định số 24/2023/QĐ-TTg ng ày 22/9/2023 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ quy định điều kiện x ác đ ịnh người bị phơi nhiễm với HIV, nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. 3. Ch ẩn đo án giai đo ạn, mức độ Căn c ứ Quyết định số 5968/QĐ-BYT ng ày 31/12/2021 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban h ành Hư ớng dẫn Điều trị v à chăm sóc HIV/AIDS. 4. Ch ẩn đo án phân bi ệt Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do nhiễm HIV nghề nghiệp g ây ra ph ải căn cứ hồ sơ quản l ý s ức khoẻ người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó), h ội chẩn bệnh (nếu cần). Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ(%) Suy giảm miễn dịch do bệnh HIV nghề nghiệp: quy định tạimục 2.1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý hệ miễn dịch thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. PHỤ LỤC XXXIII HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH VIÊM GAN VI RÚT C NGHỀ NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án Đ ịnh nghĩa B ệnh vi êm gan vi rút C ngh ề nghiệp l à b ệnh gan do vi r út viêm gan C gây ra trong quá trình lao đ ộng. Y ếu tố g ây b ệnh Vi rút viêm gan C (HCV) trong môi trư ờng lao động. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc Nhân viên y t ế; Qu ản gi áo, giám th ị trại giam; Công an; Ngư ời l àm trong môi trư ờng bệnh viện: nh ân viên v ệ sinh, bảo vệ; Ngh ề, c ông vi ệc kh ác ti ếp x úc v ới vi r út viêm gan C. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1 Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu 4.1.1. C ấp t ính: Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng một trong hai ti êu chí sau: Làm ngh ề, c ông vi ệc tiếp x úc v ới HCV quy định tại Mục 3, Phần I ; Biên b ản x ác nh ận tiếp x úc v ới yếu tố c ó h ại g ây b ệnh nghề nghiệp cấp t ính theo quy đ ịnh trong trường hợp bị tai nạn rủi ro nghề nghiệp. 4.1.2. M ạn t ính: Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu x ác đ ịnh bằng một trong hai ti êu chí sau: Làm ngh ề, c ông vi ệc tiếp x úc v ới HCV quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này ; Y ếu tố g ây b ệnh được ghi nhận trong phần đ ánh giá ti ếp x úc ngh ề nghiệp của B áo cáo k ết quả quan trắc m ôi trư ờng lao động. 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu: 1 lần tiếp x úc. 4.3 Th ời gian bảo đảm Viêm gan c ấp t ính: 06 tháng Viêm gan m ạn t ính: 02 năm Xơ gan: 20 năm Ung thư gan: 30 năm 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. Lâm sàng Phần lớn người nhiễm HCV kh ông có tri ệu chứng l âm sàng cho đ ến khi c ó biểu hiện xơ gan. Đ ôi khi có m ệt mỏi, ch án ăn, đ ầy bụng, đau nhẹ hạ sườn phải, rối loạn ti êu hóa, đau cơ,... Có th ể c ó các biểu hiện ngo ài gan như: đau kh ớp, vi êm kh ớp, vi êm da, tóc d ễ g ãy r ụng, cryoglobulinemia (globulin lạnh trong m áu), đau cơ, b ệnh cơ tim, vi êm c ầu thận tăng sinh m àng,... 5.2. C ận l âm sàng 5.2.1  Kháng th ể kh áng HCV (anti-HCV) Anti-HCV là xét nghi ệm ban đầu để x ác đ ịnh t ình tr ạng nhiễm HCV. Anti-HCV xu ất hiện trong m áu ngư ời nhiễm HCV sau 8-12 tuần kể từ khi phơi nhiễm. Kh áng th ể anti - HCV tồn tại suốt đời. V ì v ậy một người c ó anti - HCV dương tính có th ể đang nhiễm vi r út viêm gan C ho ặc đ ã t ừng nhiễm vi r út viêm gan C nhưng đã t ự khỏi hoặc đ ã kh ỏi bệnh do điều trị. Trong trư ờng hợp vi êm gan vi rút C c ấp ở giai đoạn sớm anti-HCV c ó th ể âm tính và HCV RNA dương tính. 5.2.2 Kháng nguyên c ủa HCV (HCVcAg, HCV RNA) HCV RNA đ ịnh t ính dương tính ho ặc định lượng HCV RNA tr ên ngư ỡng ph át hi ện: khẳng định đang nhiễm HCV. Trong trư ờng hợp kh ông làm đư ợc HCV RNA th ì làm HCVcAg (HCV core Antigen) n ếu dương t ính xác đ ịnh nhiễm HCV. HCV RNA dương tính 2 tu ần sau phơi nhiễm. Anti - HCV dương tính 12 tu ần sau phơi nhiễm. Các xét nghi ệm, chẩn đo án hình ảnh v à thăm dò ch ức năng kh ác (n ếu cần) để chẩn đo án giai đo ạn, tiến triển v à m ức độ bệnh. 6. Ch ẩn đo án giai đo ạn bệnh 6.1. Viêm gan vi rút C c ấp t ính Th ời gian nhiễm HCV dưới 6 th áng: có chuy ển đảo huyết thanh từ anti HCV âm tính sang antin HCV dương tính. Biểu hiện l âm sàng kín đáo ho ặc c ó th ể c ó biểu hiện của vi êm gan c ấp: mệt, v àng m ắt, v àng da,... AST, ALT thư ờng tăng. HCV RNA: dương tính sau 2 tu ần phơi nhiễm. Anti-HCV có th ể âm tính trong vài tu ần đầu hoặc dương t ính sau 8-12 tu ần phơi nhiễm. Ch ẩn đo án nhi ễm HCV cấp khi: Có chuy ển đảo anti-HCV từ âm tính sang dương tính hay anti-HCV âm tính nhưng HCV RNA dương tính. 6.2. Viêm gan vi rút C m ạn t ính Th ời gian nhiễm HCV > 6 th áng, tuy nhiên thư ờng kh ó xác đ ịnh thời điểm nhiễm HCV Có ho ặc kh ông có biểu hiện l âm sàng. Anti-HCV dương tính và HCV RNA dương tính ho ặc HCV core-Ag dương t ính. Không có/ho ặc c ó xơ hóa gan, xơ gan 7. Ti ến triển, biến chứng Ch ữa khỏi kh ông di ch ứng. Viêm m ạn t ính. Xơ gan, suy t ế b ào gan. Ung thư gan ho ặc vi êm gan t ối cấp g ây t ử vong. 8. Ch ẩn đo án phân bi ệt B ệnh vi êm gan C không do nguyên nhân ngh ề nghiệp. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh: 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa Ch ỉ định kh ám m ột hoặc c ác chuyên khoa truy ền nhiễm, chuy ên khoa tiêu hóa chuyên khoa khác tùy theo t ổn thương ở cơ quan, bộ phận của cơ thể. 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh: Có căn c ứ thể hiện việc tiếp x úc v ới vi r út viêm gan C trong môi trư ờng lao động v à đ ủ ti êu chí ch ẩn đo án xác đ ịnh mắc Vi êm gan C quy đ ịnh tại Quyết định số 2855/QĐ-BYT ng ày 25/9/2024 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban h ành Hư ớng dẫn chẩn đo án, điều trị bệnh vi êm gan vi rút C. 3. Ch ẩn đo án lo ại trừ Áp d ụng theo Mục 8, Phần I của Phụ lục này . Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương do bệnh vi êm gan vi rút C ngh ề nghiệp th ì ph ải căn cứ hồ sơ quản l ý s ức khỏe người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó), h ội chẩn bệnh (nếu cần). 4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ (%) 1. Viêm gan không còn triệu chứng lâm sàng, còn vi rút viêm gan C trên xét nghiệm 11 - 15 2. Viêm gan mạn: quy định tạimục 7.1 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể bệnh, tật tiêu hóa thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 3. Xơ gan: quy định tạimục 7.5 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể bệnh, tật tiêu hóa thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 4. Suy chức năng gan: quy định tạimục 7.8 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể bệnh, tật tiêu hóa thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. 5. Ung thư gan: quy định tạimục 7.12.2 bảng tỷ lệ TTCT bệnh, tật tiêu hóa thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXHđược sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 (lưu ý ung thư gan nguyên phát di căn xa áp dụng mục 7.12.2.2.). Lưu ý:- Trường hợp có nhiều tổn thương do viêm gan vi rút C nghề nghiệp thì chỉ lấy một tỷ lệ tổn thương ở mức cao nhất của các tổn thương này. PHỤ LỤC XXXIV HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH UNG THƯ TRUNG BIỂU MÔ NGHỀ NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa bệnh B ệnh ung thư trung biểu m ô ngh ề nghiệp l à b ệnh ung thư trung biểu m ô do ti ếp x úc v ới bụi amiăng trong qu á trình lao đ ộng. 2. Y ếu tố nguy cơ g ây b ệnh B ụi amiăng trong kh ông khí môi trư ờng lao động. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc Khoan, đ ập ph á, khai thác qu ặng hay đ á có amiăng; Tán, nghi ền, s àng và thao tác khô v ới quặng hoặc đ á có amiăng; Ch ải sợi, k éo s ợi v à d ệt vải amiăng; Làm cách nhi ệt bằng amiăng; S ản xuất, sửa chữa, xử l ý t ấm lợp amiăng-ximăng, c ác gioăng b ằng amiăng v à cao su; má phanh b ằng amiăng; b ìa các-tông và gi ấy c ó amiăng; S ản xuất ph ân lân, th ợ sửa chữa ô tô, xe máy; Ngh ề, c ông vi ệc kh ác có ti ếp x úc v ới bụi amiăng. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu Làm ngh ề, c ông vi ệc c ó ti ếp x úc v ới amiăng quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này . 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu 03 tháng 4.3. Th ời gian ủ bệnh tối thiểu 20 năm. 4.4. Th ời gian bảo đảm Su ốt đời 5. Lâm sàng và c ận l âm sàng 5.1. Lâm sàng U trung biểu m ô phần lớn gặp ở m àng ph ổi, ngo ài ra còn có th ể thấy ở m àng b ụng, m àng tim và ch ủ yếu l à ở những người c ó ti ếp x úc v ới amiăng. T ùy thu ộc v ào v ị tr í ung thư trung biểu m ô (màng ph ổi, m àng b ụng, m àng tim) mà có th ể c ó các tri ệu chứng kh ác nhau: 5.1.1. Ung thư trung biểu m ô màng ph ổi: Ho; T ức ngực, đau ngực; Khó th ở; G ầy, s út cân không rõ nguyên nhân. 5.1.2. Ung thư trung biểu m ô màng ngoài tim: Khó th ở; Đau ng ực; G ầy, s út cân không rõ nguyên nhân. 5.1.3. Ung thư trung biểu m ô màng b ụng: Đau b ụng; C ổ trướng; Kh ối th ành b ụng; G ầy s út cân không rõ nguyên nhân. 5.2. C ận l âm sàng 5.2.1. Ch ẩn đo án hình ảnh a) Xquang ng ực c ó th ể c ó: Hình ảnh nốt m àng ph ổi, d ày màng ph ổi, mảng m àng ph ổi (đối với ung thư trung biểu m ô màng ph ổi); Hình ảnh d ày màng tim (đ ối với ung thư trung biểu m ô màng tim); Các hình ảnh kh ác như: Tràn d ịch, tr àn khí màng ph ổi, m àng tim; Hình ảnh tổn thương nốt mờ kh ông tròn, đ ều k ý hi ệu s, t, u tr ên phim ch ụp X-quang phổi thẳng tư thế sau trước (theo bộ phim mẫu ph ân lo ại quốc tế bệnh bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO - RP*) hoặc bộ phim mẫu kỹ thuật số ILO - RP); b) Ch ụp phim cắt lớp vi t ính có đ ộ ph ân gi ải cao: H ình ảnh khối u m àng ph ổi hoặc ở c ác v ị tr í khác nhau như màng ph ổi, m àng tim, màng b ụng. c) Siêu âm ổ bụng thấy hiện tượng tr àn d ịch m àng b ụng (đối với ung thư trung biểu m ô màng b ụng). d) Ch ụp cộng hưởng từ (nếu cần): MRI rất hữu ích trong vi ệc x ác đ ịnh sự di căn của khối u v ào thành ng ực, cơ ho ành, trung th ất, xương sống hoặc tủy sống. e) PET/CT (n ếu cần): PET/CT c ó th ể c ó đ ộ nhạy v à đ ộ đặc hiệu tốt hơn để ph ân bi ệt với tổn thương l ành tính; phát hi ện khối u, đ ánh giá m ức độ tiến triển của khối u, ph át hi ện di căn. 5.2.2. Gi ải phẫu bệnh a) Sinh thi ết tại vị tr í kh ối u x ác đ ịnh tế b ào ung thư biểu m ô. Màng ph ổi: tế b ào ung thư biểu m ô có th ể c ó các d ạng: biểu m ô (epithelioid) ho ặc hai pha (biphasic) hoặc sarcoma (sarcomatoid) hoặc xơ keo (desmoplastic); Màng b ụng: tế b ào ung thư biểu m ô có th ể c ó các d ạng: biểu m ô (epithelioid) ho ặc hai pha (biphasic) hoặc sarcoma (sarcomatoid) hoặc xơ keo (desmoplastic); b) Xét nghi ệm dịch m àng ph ổi, m àng b ụng, m àng tim: Tràn d ịch m àng ph ổi c ó ở 95% trường hợp v à thư ờng ở một b ên, d ịch nhiều v à màu d ịch đỏ. c) Ph ẫu thuật sinh thiết chẩn đo án: đ ối với c ác trư ờng hợp kh ông sinh thi ết được m àng ph ổi dưới hướng dẫn của cắt lớp vi t ính ho ặc cell -Block dịch m àng ph ổi âm tính, c ần phẫu thuật thăm d ò sinh thi ết chẩn đo án b ằng phẫu thuật nội soi lồng ngực hỗ trợ (VATS) hoặc mổ mở. 5.2.3. Hóa mô mi ễn dịch Dương tính v ới một trong số c ác ch ỉ điểm khối u sau: Calretin, D2-40, WT-1, CK 5 hoặc 5/6, Thrombmodulin; EGFR, CA 125, mesothelin; v à Âm tính v ới một trong số c ác ch ỉ điểm: CEA, TTF-1, Napsin A, SP-A, Ber-EPd, MOC-31, LeuM1, Ber-Ep4, B72.3, Bg8, PAX-8, hoặc những chỉ điểm đặc trưng kh ác c ủa ung thư phổi, m àng b ụng; Nhu ộm HMMD với c ác d ấu ấn: CK5/6, calretinin, WT-1 (c ác d ấu ấn dương t ính), và CEA, Ber-Ep4, LeuM1, Bg8 (các d ấu ấn âm tính). 6. Ch ẩn đo án giai đo ạn bệnh Phân loại giai đoạn ung thư trung biểu mô màng phổi theo AJCC 8: Giai đoạn Khối u nguyên phát (T) Hạch di căn (N) Di căn xa (M) IA T1 N0 M0 IB T2-T3 N0 M0 II T1-T2 N1 M0 IIIA T3 N1 M0 IIIB T1-T3 N2 M0 T4 Bất kỳ N nào M0 IV Bất kỳ T nào Bất kỳ N nào M1 Riêng v ới ung thư m àng b ụng th ì đư ợc đ ánh giá d ựa theo PCI chỉ số ung thư m àng b ụng (peritoneal cancer index PCI): Giai đo ạn 1 -PCI 1-10 Giai đo ạn 2 -PCI 11-20 Giai đo ạn 3 -PCI 21-30 Giai đo ạn 4 -PCI 31-39 7. B ệnh kết hợp Ung thư ph ổi, bệnh bụi phổi amiăng. 8. Ch ẩn đo án phân bi ệt Các ung thư nguyên phát ở c ác cơ quan, b ộ phận kh ác di căn màng ph ổi, m àng tim, màng b ụng II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa Ch ỉ định kh ám chuyên khoa Hô h ấp v à/ho ặc Ung bướu. Chỉ định kh ám các chuyên khoa khác tùy thu ộc v ào v ị tr í c ủa ung thư trung biểu m ô; C ận l âm sàng: Theo ch ỉ định của gi ám đ ịnh vi ên chuyên khoa. 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh Căn c ứ ti êu chí ở Mục 4, Mục 5, Phần I của Phụ lục này . H ội chẩn bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp c ó b ệnh kết hợp bụi phổi amiăng theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Quyết định số 1003/QĐ-BYT ng ày 15/3/2019 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế ban h ành “Mẫu hồ sơ Kh ám giám đ ịnh y khoa”. Lưu ý: H ội chẩn lại ti êu b ản x ét nghi ệm hoặc x ét nghi ệm từ khối nến m ô b ệnh học của đối tượng đang lưu giữ tại cơ sở y tế đ ã khám, ch ẩn đo án, điều trị cho đối tượng để xem x ét, quy ết định (nếu cần) hoặc đề nghị nhập viện sinh thiết l àm k ết quả giải phẫu bệnh (nếu cần). Ch ẩn đo án giai đo ạn. Áp d ụng theo Mục 6, Phần I của Phụ lục này . Căn c ứ v ào k ết quả kh ám lâm sàng và c ận l âm sàng t ại thời điểm kh ám giám đ ịnh để đ ánh giá giai đo ạn bệnh. Trư ờng hợp tại thời điểm kh ám giám đ ịnh khối u đ ã đư ợc điều trị can thiệp, bệnh kh ông ti ến triển hoặc kh ông còn kh ối u th ì d ựa v ào h ồ sơ bệnh án ngay trư ớc khi điều trị để c ó căn c ứ chẩn đo án xác đ ịnh giai đoạn bệnh. 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt Áp d ụng theo Mục 8, Phần I của Phụ lục này . Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do bệnh ung thư trung biểu m ô ngh ề nghiệp g ây ra thì ph ải căn cứ hồ sơ quản l ý s ức khoẻ người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó), h ội chẩn bệnh (nếu cần). 4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể TT Tổn thương cơ thể Tỷ lệ % 1 Giai đoạn I 61 -65 2 Giai đoạn II 71-75 3 Giai đoạn III 81-85 4 Giai đoạn IV 91 Bệnh kết hợp được quy định tạiPhụ lục 2Thông tư này (*) B ộ phim mẫu ph ân lo ại quốc tế bệnh bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc tế - ILO International Classification of Radiographs of Pneumoconioses (ILO - RP) PHỤ LỤC XXXV HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH COVID-19 NGHỀ NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Hư ớng dẫn chẩn đo án 1. Đ ịnh nghĩa B ệnh COVID-19 nghề nghiệp l à b ệnh ph át sinh trong quá trình lao đ ộng do người lao động tiếp x úc v ới vi r út SARS-CoV-2 có trong môi trư ờng lao động. 2. Y ếu tố g ây b ệnh Vi rút SARS-CoV-2 trong môi trư ờng lao động. 3. Ngh ề, c ông vi ệc thường gặp v à ngu ồn tiếp x úc Ngư ời l àm ngh ề, c ông vi ệc tại cơ sở y tế; Ngư ời l àm ngh ề, c ông vi ệc trong ph òng thí nghi ệm, lấy mẫu, vận chuyển mẫu, xử l ý, b ảo quản v à tiêu h ủy mẫu SARS-CoV-2; Ngư ời l àm ngh ề, c ông vi ệc trong khu c ách ly t ập trung, c ách ly y t ế tại nh à, cách ly y t ế v ùng có d ịch, hỗ trợ chăm s óc ngư ời bệnh COVID-19 tại nh à; Ngư ời l àm ngh ề, c ông vi ệc vận chuyển, phục vụ người bệnh COVID-19; Ngư ời l àm ngh ề, c ông vi ệc vận chuyển, kh âm li ệm, bảo quản, hỏa t áng, mai táng thi hài ngư ời bệnh COVID-19; Ngư ời l àm ngh ề, c ông vi ệc ph òng ch ống dịch, phục vụ, cứu trợ người nhiễm SARS-CoV-2 gồm: Giám sát, điều tra, x ác minh d ịch; Nhân viên h ải quan, ngoại giao, nh ân viên làm công tác xu ất nhập cảnh; Sĩ quan, quân nhân chuyên nghi ệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, c ông ch ức quốc ph òng, công nhân và viên ch ức quốc ph òng; Chi ến sỹ, sĩ quan thuộc lực lượng c ông an; Ngư ời l àm ngh ề, c ông vi ệc kh ác đư ợc cử tham gia ph òng ch ống dịch COVID-19. 4. Tiêu chí ti ếp x úc ngh ề nghiệp 4.1. Gi ới hạn tiếp x úc t ối thiểu Y ếu tố g ây b ệnh được ghi nhận tại một trong c ác văn b ản sau: x ác nh ận tiếp x úc ngh ề nghiệp với SARS-CoV-2 quy định tại Phụ lục số XXXVI ban h ành kèm theo Thông tư này ho ặc văn bản cử tham gia ph òng ch ống dịch, phục vụ, cứu trợ người nhiễm SARS-CoV-2 do l ãnh đ ạo đơn vị k ý xác nh ận v à đóng d ấu hoặc phần đ ánh giá ti ếp x úc ngh ề nghiệp trong B áo cáo k ết quả quan trắc m ôi trư ờng lao động. 4.2. Th ời gian tiếp x úc t ối thiểu: 01 lần tiếp x úc 4.3. Th ời gian bảo đảm: 14 ng ày 5. Ch ẩn đo án xác đ ịnh Ch ẩn đo án b ệnh COVID-19 theo hướng dẫn chẩn đo án và điều trị COVID - 19 của Bộ trưởng Bộ Y tế tại Quyết định số 2671/QĐ-BYT ng ày 26 tháng 5 năm 2023. 6. Ch ẩn đo án phân bi ệt B ệnh COVID-19 kh ông do nguyên nhân ngh ề nghiệp. Phân bi ệt COVID-19 với c ác b ệnh vi êm đư ờng h ô h ấp cấp do c ác tác nhân hay g ặp kh ác (vi rút cúm mùa, vi rút á cúm, vi rút h ợp b ào hô h ấp, rhinovirus, myxovirrus, adenovirus, hội chứng cảm c úm do các ch ủng coronavirus th ông thư ờng, c ác vi khu ẩn, c úm gia c ầm A/H5N1, A/H7N9, SARS-CoV-1, MERS-CoV...). Ch ẩn đo án phân bi ệt c ác tình tr ạng nặng của người bệnh (suy h ô h ấp, suy chức năng c ác cơ quan...) và các di ch ứng do c ác căn nguyên khác ho ặc do t ình tr ạng nặng của bệnh l ý m ạn t ính kèm theo. 7. M ột số di chứng ch ính sau kh ỏi bệnh COVID-19 Toàn thân: các tri ệu chứng k éo dài như m ệt mỏi (ICD-10: R53), đau khớp (ICD-10: M25.5), đau cơ (ICD-10: M79.1), rối loạn vị gi ác (ICD-10: R43.1), r ối loạn khứu gi ác (ICD-10: R43.2), r ụng t óc (ICD-10: L65). Hô h ấp: vi êm ph ổi (ICD-10: J12), vi êm ph ổi kẽ (ICD-10: J84), thuy ên t ắc mạch phổi l à các t ổn thương xơ phổi (ICD-10: 126), gi ãn ph ế nang, xẹp phổi, suy giảm chức năng h ô h ấp (ICD-10: R06.8). Tim m ạch: rối loạn nhịp tim (ICD-10: 149.9), vi êm cơ tim (ICD-10: 141.1), nh ồi m áu m ạch v ành (ICD-10:121), xơ cơ tim (ICD-10:142.3), đau ng ực (ICD-10:120.9), tăng huyết áp (ICD-10:115.8). Th ần kinh: Li ệt vận động (ICD-10: G83.9). Li ệt thần kinh sọ n ão (ICD-10: T90.3). Đ ộng kinh (ICD-10: G40). H ội chứng Guillain Barr é kh ởi ph át mu ộn (ICD-10: G61.0). Viêm não-t ủy tự miễn sau nhiễm Covid-19 (ICD-10: B94.1) Tâm th ần: Ảo gi ác th ực tổn (ICD-10: F06.0) R ối loạn căng trương lực thực tổn (ICD-10: F06.1) R ối loạn hoang tưởng thực tổn (giống t âm th ần ph ân li ệt) (ICD-10: F06.2) R ối loạn hưng cảm thực tổn (ICD-10: F06.30) R ối loạn cảm x úc lư ỡng cực thực tổn (ICD-10: F06.31) R ối loạn trầm cảm thực tổn (ICD-10: F06.32) R ối loạn cảm x úc h ỗn hợp thực tổn (ICD-10: F06.33) R ối loạn lo âu th ực tổn (ICD-10: F06.4) R ối loạn cảm x úc không ổn định (suy nhược thực tổn) (ICD-10: F06.6) R ối loạn nhận thức nhẹ (ICD-10: F06.7) Th ời gian kh ám xác đ ịnh di chứng: sau 6 th áng k ể từ khi mắc COVID-19. II. Hư ớng dẫn gi ám đ ịnh 1. Ch ỉ định gi ám đ ịnh chuy ên khoa Khám m ột hoặc c ác chuyên khoa truy ền nhiễm, h ô h ấp v à các chuyên khoa khác n ếu cần. Không ch ỉ định gi ám đ ịnh c ác tri ệu chứng, dấu hiệu di chứng to àn thân quy đ ịnh tại Mục 7, Phần I của Phụ lục này . C ận l âm sàng Ch ỉ định cận l âm sàng b ắt buộc: chụp X-quang phổi v à/ho ặc CT-scanner lồng ngực; đo chức năng h ô h ấp. Ch ỉ định cận l âm sàng khác: theo ch ỉ định của gi ám đ ịnh vi ên chuyên khoa. H ội chẩn bệnh nghề nghiệp khi c ó t ổn thương, di chứng của bệnh COVID-19 nghề nghiệp ở 02 (hai) cơ quan, bộ phận trở l ên theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Quyết định số 1003/QĐ-BYT ng ày 15/3/2019 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế ban h ành “Mẫu hồ sơ Kh ám giám đ ịnh y khoa”. 2. Ch ẩn đo án xác đ ịnh Có căn c ứ thể hiện việc tiếp x úc v ới vi r út SARS-CoV-2 trong môi trư ờng lao động v à đ ủ ti êu chí ch ẩn đo án xác đ ịnh bệnh COVID-19 quy định tại Quyết định số 2671/QĐ-BYT ng ày 26 tháng 5 năm 2023 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban h ành “Hư ớng dẫn chẩn đo án và điều trị COVID-19”. 3. Ch ẩn đo án phân bi ệt Trư ờng hợp kh ó ch ẩn đo án t ổn thương ở c ác cơ quan, b ộ phận do nguy ên nhân b ệnh COVID-19 nghề nghiệp g ây ra ph ải căn cứ hồ sơ quản l ý s ức khỏe người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) v à các gi ấy tờ chẩn đo án, điều trị kh ác (n ếu c ó), h ội chẩn chuy ên khoa (n ếu cần). Xác đ ịnh tỷ lệ tổn thương cơ thể Tổn thương cơ thể Tỷ lệ (%) Khỏi bệnh COVID-19 nhưng để lại di chứng Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể do di chứng của bệnh COVID-19 ở các cơ quan, bộ phận tương ứng quy định tại Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014. PHỤ LỤC XXXVI BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH TIẾP XÚC NGHỀ NGHIỆP VỚI VI RÚT SARS-COV-2 (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) C ỘNG H ÒA XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh ph úc BIÊN B ẢN X ÁC Đ ỊNH TIẾP X ÚC NGH Ề NGHIỆP VỚI VI R ÚT SARS-COV-2 H ọ v à tên: ........................................................ Tu ổi: ............................ Giới t ính: ................ Ngh ề nghiệp: ........................................................................................................................... Nơi công tác: ............................................................................................................................ Hoàn c ảnh l ây nhi ễm vi r út SARS-CoV-2, thông tin v ề nguồn g ây b ệnh trong qu á trình lao đ ộng: (m ô t ả chi tiết) ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... 2. Có ti ếp x úc ho ặc l ây nhi ễm vi r út SARS-CoV-2 t ừ người trong gia đ ình, b ạn b è, ngư ời th ân ho ặc những người kh ông trong quá trình lao đ ộng: Có □                                              Không □ N ếu c ó: nêu c ụ thể ho àn c ảnh, thời gian ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... 3. K ết quả x ét nghi ệm dương t ính v ới vi r út SARS-CoV-2 l ần đầu: ngày... tháng .... năm .... 4. Tình tr ạng sức khỏe sau khi mắc bệnh COVID-19: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Người lao động(Ký tên, ghi rõ họ tên) ......., ngày....tháng ....năm 202...Thủ trưởng đơn vị hoặc lãnh đạođơn vị cử tham gia chống dịch(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) PHỤ LỤC XXXVII BIÊN BẢN HỘI CHẨN BỆNH NGHỀ NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 60/2025/TT-BYT ng ày 31 tháng 12 năm 2025 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế) CƠ QUAN CHỦ QUẢNTÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN B ẢN HỘI CHẨN BỆNH NGHỀ NGHIỆP Thành phần hội đồng hội chẩn (*) Ch ủ tịch hội đồng: Họ t ên: _ _ __Ch ức vụ: _ _ _ ______ Thư ký h ội đồng: Họ t ên: : _ _ __Ch ức vụ: _ _ _ ______ (*) Bác s ỹ hội chẩn phim X-quang bệnh bụi phổi phải c ó gi ấy chứng nhận/chứng chỉ đ ào t ạo về đọc phim về bệnh bụi phổi. Th ời gian hội chẩn Thông tin v ề bệnh nh ân c ần hội chẩn H ọ v à tên: _ _ _ Năm sinh: _ _ ____Nam/N ữ Ngh ề/c ông vi ệc _ _ _ _Thời gian l àm ngh ề/c ông vi ệc:........th áng Ti ếp x úc v ới yếu tố c ó h ại trong qu á trình lao đ ộng: Phân xư ởng/vị tr í lao đ ộng: Tên đơn v ị: T ỉnh/Th ành ph ố: Tóm t ắt bệnh nghề nghiệp 4.1. Lâm sàng 4.2. C ận l âm sàng K ết luận của hội chẩn Thư ký hội đồng(Ký, ghi rõ họ tên) _ _, ngày tháng__năm_____Chủ tịch Hội đồng(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Lưu trữ Ghi chú Ý kiến Facebook Email In Bài liên quan: Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội từ ngày 15/02/2026