‹ Danh sách văn bản
50/QĐ-BTC Quyết định Doanh nghiệp – Đầu tư

Quyết định 50/QĐ-BTC 2026 cong bo du lieu dang ky doanh nghiep thay the giay to thu tuc hanh chinh

Chưa rõ hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:50/QĐ-BTC Hà Nội, ngày14tháng 01năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DỮ LIỆU VÀ HƯỚNG DẪN KẾT NỐI, KHAI THÁC SỬ DỤNG DỮ LIỆU ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, HỘ KINH DOANH THAY THẾ GIẤY TỜ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/Q H1 4 , được sửa đổi , bổ sung một số điều tại Luật

số

76/2025/QH 1 5 ;

Căn cứ Luật Hợp tác xã số 1 7/2023/QH 1 5 ;

Căn cứ Luật

Dữ liệu số 60/2 0 24/QH 1 5 ;

Căn cứ Nghị định số 92/2024/NĐ-CP ngày 1 8/7/2024 của Chính phủ về về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

Căn cứ Nghị định số 1 68/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/ 1 0/2025 của Chính phủ quy định về kết nối và chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;

Căn cứ Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 1 5/ 11 /2025 của Chính phủ về cắt giảm

và đơn giản

hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;

Căn cứ Thông tư số

43/2025/TT-BTC ngày 1 7/6/2025 của Bộ trư ở ng Bộ Tài chính ban hành biểu m ẫ u sử dụng trong lĩnh vực qu ả n lý nhà nước đối với hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;

Căn cứ Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 0 1 /07/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể .

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Các dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được chia sẻ quy định tại Quyết định này đủ điều kiện khai thác, sử dụng thay thế giấy tờ là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong thành phần hồ sơ thủ tục hành chính.

Điều 2.

Mục tiêu, yêu cầu kết nối, chia sẻ

  1. Mục tiêu; Thay thế hoặc cắt giảm thành

phần hồ sơ trong các thủ tục hành chính bằng việc khai thác hoặc sử dụng dữ liệu tương ứng có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

  1. Yêu cầu
  • Tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định về quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến dữ liệu;

  • Tuân thủ các quy định, hướng dẫn kỹ thuật về trao đổi

dữ liệu và các nguyên tắc, quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;

  • Phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Tài chính.

Điều 3.

Ban hành kèm theo Quyết định này Tài liệu hướng dẫn kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành, địa phương.

Điều 4.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

  1. Rà soát, tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi qu ả n lý nhà nước của ngành, lĩnh vực; các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền

giải quyết của UBND cấp tỉnh , UBND cấp xã trên cơ sở khai thác dữ liệu có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, sử dụng thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP .

  1. Đảm bảo kết nối phù hợp để thực hiện khai thác dữ liệu đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh theo yêu cầu quản lý nhà nước và theo quy định pháp luật.

Điều 5.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 6.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: VănphòngTrung ương Đảng;- Tổ công tác triển khai Đề án 06 CP;- Bộtrưởng(đểb/c);-Vănphòng Chínhphủ(đểđăngtải);- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ (đểp/h);- UBND cáctỉnh, thành phố (đểp/h);- Cục CNTT, Văn phòng Bộ (đểp/h);- Lưu: VT, Cục DNTN(TTTT)(4b). KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNGNguyễn Đức Tâm

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN

KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU GIỮA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG

( kèm theo Quyết định số 50 / Q Đ-BTC ngày 14/01 /2 0 26 của Bộ Tài chính )

Phiên bản 1.0

I. TỔNG QUAN

  1. Mục đích

Hướng dẫn kết nối , khai thác dữ liệu giữa Hệ thống thông tin quốc gia về

đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ, ngành, địa phương thông qua Nền tảng tích hợp dữ liệu quốc gia.

  1. Thuật ngữ và các từ ngữ viết tắt

STT Thuật ngữ/chữviếttắt Mô tả 1. Hệ thống ĐKKD Hệthốngthông tin quốc gia vềđăngký doanh nghiệp (bao gồm Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tácxã, Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh) 2. NDXP Nền tảng tích hợp dữ liệu quốc gia 3. LGSP Nền tảng tích hợp, chia sẻ cấp Bộ ngành,tỉnh 4. API Application Program Interface - Giao diện lậptrình 5. RESTful API Là hệ thống API hoạtđộngtheo cơchếREST (REpresentationalStateTransfer). REST là một kiểu kiến trúcđượcsử dụng trong việc giao tiếpgiữacác máy tính (máytínhcá nhân và máychủcủa trang web) trong việc quản lý các tài nguyên trên Internet. REST thay thế cho công nghệ SOAP và WSDLcủaweb services

I. THIẾT KẾ SƠ BỘ

  1. Kiến trúc tổng thể Hệ thống

Kiến trúc tổng thể của hệ thống gồm:

  • Trục tích hợp ESB của Hệ thống ĐKKD:

  • Cấp phát API cho Hệ thống NDXP qua môi trường Internet.

  • Trả dữ liệu cho Hệ thống NDXP dưới dạng .XML hoặc .JSON.

  • Cơ chế bảo mật: M ã hóa dữ liệu trên đường truyền qua giao thức SSL v3 và TLS 1.2 trở lên; xác thực dữ liệu qua authorization code. Hệ thống ĐKKD sẽ cấp key cho mỗi API sử dụng bởi Hệ thống NDXP.

  • Hệ thống NDXP:

  • Đóng vai trò Client, gọi dữ liệu tới trục.

  • ESB của Hệ thống ĐKKD.

  • Đóng vai trò trung gian xử lý các kết nối từ các LGSP của các Bộ ngành/địa phương, không lưu trữ dữ liệu gọi từ Hệ thống ĐKKD .

  • Hệ thống LGSP của Bộ, ngành:

  • Gọi dữ liệu tới Hệ thống NDXP

  • Xử lý các kết nối từ các hệ thống thông tin của đơn vị

Hình 1 - Mô hình kiến trúc tổng th ể hệ thống

  1. Phương pháp trao đổi

Trao đổi thông tin thông qua công nghệ RESTful API. Trục tích hợp ESB của Hệ thống Đ KK D cung cấp API, Hệ thống NDXP đóng vai trò Client gọi các API của Hệ thống ĐKKD để lấy dữ liệu và trả về cho Hệ thống thông tin tại đơn vị.

  1. Quy trình trao đổi dữ liệu

Bước 1: Khi có nhu cầu , Hệ thống thông tin tại đơn vị gọi API của Hệ thống NDXP để lấy dữ liệu;

Bước 2: Hệ thống NDXP xác minh yêu cầu, xác minh bảo mật và sẽ truyền thông điệp lên API của Hệ thống ĐKKD đ ể lấy dữ liệu;

Bước 3: Hệ thống ĐKKD xác minh yêu cầu, xác minh bảo mật và trả về dữ liệu cho Hệ thống NDXP nếu yêu cầu hợp lệ;

Bước 4: Hệ thống NDXP nhận dữ liệu, xử lý chuyển đổi v à trả về kết quả cho Hệ thống thông tin tại đơn vị.

  1. Đặc tả chi tiết API

4. 1 . API cung cấp thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký của 01 d oanh nghiệp, hợp tác xã , hộ kinh doanh của Hệ thống Đ KKD

Tham số đầu vào truyền qua Header:

Tham số Mô tả Kiểudữliệu Độ dài tối đa (ký tự) mst Mãsốdoanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh string 20 authorization Mãbảo mật, định dạng:Bearer +“Mãaccess_token” string

Bảng

1 - Tham số đầu vào của API cung cấp thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký

của 01 doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh

M ã access _ token dược cấp phát bởi Hệ thống ĐKKD cho mỗi API sử dụng của

NDXP

4.2. API giao tiếp từ NGSP

4.2.1. API lấy thông tin token

  • URL: https://api.ngsp.gov.vn/token

  • Method: POST

  • Thông tin đầu vào: cặp khóa consumer _ key và secret _ key do NGSP cung cấp cho mỗi

HTTT /LGSP

  • Thông tin đầu ra: thông tin access token ( được quy định trong định dạng gói tin MToken)

Lưu ý: Sử dụng cặp khóa Sandbox

để kết nối hệ thống thử nghiệm ; hoặc sử dụng cặp khoá Production

để kết nối hệ thống chạy thật trên môi trường sản phẩm. Chi tiết trao đổi với Cục chuyển

đổi số - Bộ Khoa học và Công nghệ

4.2.2. Định dạng gói tin

Gói tin token - MToken

Tên trường Kiểu Bắt buộc Mô tả access_token string Có Chuỗitokenđượccấptươngứng với một phiên làm việc của một HTTT/LGSP token_type string Có Kiểu token expires_in int Có Thời gian token có hiệu lực (giây)

4.2.3. API cung cấp thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký của 01 doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh

  • URL: Mỗi đối tượng doanh nghiệp, hợp tác xã , hộ kinh doanh

có URL khác nhau. Chi tiết trao đổi với Cục Chuyển

đổi số - Bộ Khoa học và Công nghệ .

  • Method: GET

  • Header bảo mật: Authorization: Bearer {token} (token sinh ra từ API lấy thông tin token phía trên)

  • Thông tin đ ầu vào:

mst: M ã số doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh

  • Thông tin đầu ra: thông tin chi tiết của một doanh nghiệp, hợp tác xã , hộ kinh doanh ( được quy định trong định dạng

gói tin tại Phụ lục 1, Phụ lục 2 , Phụ lục 3). Chi tiết trao đổi với Cục chuyển

đổi số - Bộ Khoa học và Công nghệ.

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Số hiệu50/QĐ-BTC
Loại văn bảnQuyết định
Lĩnh vựcDoanh nghiệp – Đầu tư
Ngày ban hành14/01/2026
Ngày hiệu lực
Nơi ban hànhBộ Tài chính
Người kýNguyễn Đức Tâm
Tình trạngChưa xác định