‹ Danh sách văn bản
49/2026/TT-BQP Thông tư Tài chính – Ngân hàng

Thông tư 49/2026/TT-BQP nien han su dung he thong bep dau bep dien trong Quan doi nhan dan

Chưa rõ hiệu lực

BỘ QUỐC PHÒNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 49/2026/TT-BQP Hà Nội, ngày25tháng5năm2026

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH NIÊN HẠN SỬ DỤNG, ĐỊNH MỨC BẢO TRÌ, BẢO QUẢN, BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA HỆ THỐNG BẾP DẦU, BẾP ĐIỆN, BẾP LÒ HƠI CƠ KHÍ VÀ MÁY LỌC NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI (BÌNH) TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 78/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 02/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức vật chất hậu cần trong Quân đội nhân dân Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định niên hạn sử dụng, định mức bảo trì, bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống bếp dầu, bếp điện, bếp lò hơi cơ khí và máy lọc nước uống đóng chai (bình) trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định niên hạn sử dụng, định mức bảo trì, bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống bếp dầu, bếp điện, bếp lò hơi cơ khí và máy lọc nước uống đóng chai (bình) trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị được trang bị lắp đặt, sử dụng hệ thống bếp dầu, bếp điện, bếp lò hơi cơ khí, máy lọc nước uống đóng chai (bình) và tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

  1. Hệ thống bếp dầu, bếp điện, bếp lò hơi cơ khí, máy lọc nước uống đóng chai (bình) trong Quân đội nhân dân Việt Nam là các sản phẩm phục vụ quốc phòng, được sản xuất theo các tiêu chuẩn quân sự và trang bị, lắp đặt tại các cơ quan, đơn vị trong Quân đội, nhằm bảo đảm nhu cầu nấu ăn và nước uống cho bộ đội; trong đó:

a) Hệ thống bếp dầu gồm các chủng loại bếp: 150-K18, 200-K18, 250-K18, 30-K20, 60-K20, 90-K20, 150-K20, 200-K20, 250-K20.

b) Hệ thống bếp điện gồm các chủng loại bếp: 30-K18, 60-K18, 90-K18.

c) Hệ thống bếp lò hơi cơ khí gồm các chủng loại bếp: d-30, d-40, d-70, d-150, d-250, d-500.

d) Hệ thống máy lọc nước uống đóng chai (bình) gồm các chủng loại máy: NC80, NC150, NC250.

  1. Niên hạn sử dụng là thời hạn sử dụng của các chi tiết, cụm chi tiết thuộc hệ thống bếp, hệ thống máy lọc nước được tính từ khi lắp đặt hoặc được thay mới đến thời điểm mà chi tiết, cụm chi tiết đó không đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật để tiếp tục sử dụng.

  2. Bảo trì là các công việc được tiến hành định kỳ như: Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa các bộ phận nhằm duy trì, phục hồi các hệ thống, chi tiết hoặc cụm chi tiết bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật, phòng ngừa hỏng hóc và mất an toàn.

  3. Bảo quản là hoạt động trông coi, vệ sinh, giữ gìn các hệ thống bếp và hệ thống máy lọc nước, nhằm ngăn chặn sự hư hỏng hoặc giảm chất lượng sản phẩm do tác động môi trường.

  4. Bảo dưỡng là toàn bộ các công việc và biện pháp tổ chức, kỹ thuật được tiến hành nhằm phòng ngừa, phát hiện, khắc phục các hư hỏng, duy trì tình trạng kỹ thuật, độ tin cậy của sản phẩm.

  5. Sửa chữa là tổng hợp các hình thức và biện pháp nhằm khắc phục những hư hỏng, khôi phục và duy trì các hệ thống, chi tiết hoặc cụm chi tiết đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật; trường hợp chi tiết hoặc cụm chi tiết không đáp ứng được yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc việc sửa chữa phục hồi không còn hiệu quả thì tiến hành thay thế.

Điều 4. Niên hạn sử dụng, định mức bảo trì, bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa

  1. Niên hạn sử dụng các chi tiết, cụm chi tiết hệ thống bếp dầu thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Niên hạn sử dụng các chi tiết, cụm chi tiết hệ thống bếp điện thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

  3. Niên hạn sử dụng các chi tiết, cụm chi tiết hệ thống bếp lò hơi cơ khí thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

  4. Niên hạn sử dụng các chi tiết, cụm chi tiết hệ thống máy lọc nước uống đóng chai (bình) thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

  5. Trong trường hợp các chi tiết, cụm chi tiết không đáp ứng niên hạn sử dụng so với quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, hoặc cả hệ thống bếp, hệ thống máy lọc nước uống đóng chai (bình) bị hỏng do tác động bởi điều kiện bất thường (thời tiết, khí hậu, hỏa hoạn hoặc bất khả kháng), đơn vị sử dụng có trách nhiệm kiểm tra xác định nguyên nhân, báo cáo theo phân cấp và thay thế khi được cấp có thẩm quyền quyết định.

  6. Các chi tiết, cụm chi tiết, đặc biệt là chi tiết, cụm chi tiết có giá trị lớn, niên hạn sử dụng dài (7 năm, 12 năm), khi hết niên hạn sử dụng theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, đơn vị sử dụng có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá thực trạng chất lượng. Trường hợp các chi tiết, cụm chi tiết còn đáp ứng được yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật thì đề nghị tiếp tục sử dụng. Trường hợp các chi tiết, cụm chi tiết không đáp ứng được yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc việc sửa chữa phục hồi không còn hiệu quả thì đề nghị thay thế và tổng hợp, báo cáo về Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật (qua Cục Quân nhu) để tổ chức phúc tra trước khi tổng hợp, báo cáo, đề xuất với Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.

  7. Thời điểm tính niên hạn sử dụng đối với các chi tiết, cụm chi tiết của hệ thống bếp, hệ thống máy lọc nước uống đóng chai (bình) được tính từ khi lắp đặt, hoặc thay mới, đảm bảo chất lượng theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và được nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng.

  8. Định mức bảo trì, bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa hằng năm đối với hệ thống bếp dầu, bếp điện, bếp lò hơi cơ khí và máy lọc nước uống đóng chai (bình) thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 02/2026/NĐ-CP ngày 20/01/2026 của Chính phủ.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

  1. Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật

a) Chỉ đạo Cục Quân nhu

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch hằng năm về bảo dưỡng, sửa chữa các chi tiết, cụm chi tiết của hệ thống bếp, hệ thống máy lọc nước uống đóng chai (bình) của toàn quân, báo cáo Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.

Kiểm tra, giám sát việc triển khai kế hoạch lắp đặt của các hệ thống bếp và hệ thống máy lọc nước uống đóng chai (bình) tại các cơ quan, đơn vị đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Chỉ đạo, hướng dẫn việc đơn vị triển khai vận hành bảo trì, bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa các chi tiết, cụm chi tiết của các hệ thống bếp và hệ thống máy lọc nước uống đóng chai (bình) theo quy định; thực hiện nghiêm các chế độ thống kê, báo cáo về niên hạn sử dụng và quản lý tài sản công.

Đối với các hệ thống bếp: Xây dựng nội quy, quy trình vận hành và hướng dẫn thực hiện; tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho các cơ quan, đơn vị sử dụng vận hành các hệ thống bếp hoạt động ổn định, hiệu quả, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị.

Đối với hệ thống máy lọc nước uống đóng chai (bình): Hướng dẫn, chỉ đạo quân nhu đơn vị phối hợp cơ quan quân y định kỳ kiểm tra đánh giá chất lượng nước thành phẩm từ hệ thống máy lọc nước uống đóng chai (bình), bảo đảm vệ sinh an toàn trong sử dụng.

b) Chỉ đạo Cục Quân y theo dõi, hướng dẫn cơ quan quân y đơn vị

Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra đánh giá chất lượng nước thành phẩm qua hệ thống máy lọc nước uống đóng chai (bình) trước khi cho phép bộ đội sử dụng.

Thực hiện nghiêm chế độ vệ sinh an toàn trong ăn uống.

Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá chất lượng nước thành phẩm qua hệ thống máy lọc nước uống đóng chai (bình) tại đơn vị theo định kỳ.

Thường xuyên theo dõi tính ổn định trong vận hành của hệ thống máy lọc nước uống đóng chai (bình) tại đơn vị để có biện pháp xử lý kịp thời các trường hợp mất an toàn trong sử dụng nước uống qua hệ thống máy lọc nước uống đóng chai (bình).

  1. Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng

Hằng năm, căn cứ đề nghị của Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật và khả năng cân đối, bảo đảm ngân sách, phối hợp với cơ quan liên quan thẩm định, báo cáo Bộ Quốc phòng giao dự toán ngân sách cho các cơ quan, đơn vị để thực hiện.

  1. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng

a) Phân công nhiệm vụ, trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan, bộ phận (hậu cần - kỹ thuật) trực thuộc, người trực tiếp vận hành các hệ thống bếp và hệ thống máy lọc nước uống đóng chai (bình) bằng văn bản để phối hợp triển khai thực hiện. Chịu trách nhiệm trước chỉ huy cấp trên trực tiếp về công tác chỉ đạo kiểm tra, giám sát kỹ thuật lắp đặt, thao tác, vận hành, vệ sinh, bảo dưỡng; chất lượng các chi tiết, cụm chi tiết cho bảo trì, bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa, công tác vệ sinh thiết bị và an toàn đối với người, trang thiết bị trong quá trình sử dụng tại đơn vị.

b) Tổ chức giám sát, kiểm tra, nghiệm thu chất lượng các chi tiết, cụm chi tiết, kỹ thuật lắp đặt, kỹ thuật an toàn của các hệ thống bếp và hệ thống máy lọc nước uống đóng chai (bình) trong quá trình bảo trì, bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa theo tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm; quán triệt, thực hiện nghiêm các quy trình vận hành và hướng dẫn thực hiện vệ sinh sau bảo dưỡng, sửa chữa, bảo đảm vệ sinh, an toàn trong công tác nấu ăn và bảo đảm nước uống theo quy định tại các tài liệu đã ban hành.

c) Hằng năm tổ chức rà soát, kiểm tra, đánh giá thực trạng chất lượng các chi tiết, cụm chi tiết đã đến niên hạn, đề xuất tiếp tục sử dụng hoặc sửa chữa, thay thế; căn cứ vào quy định tại Điều 4 của Thông tư này , tổ chức rà soát, đề nghị bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế các chi tiết, cụm chi tiết của hệ thống bếp dầu, bếp điện, bếp lò hơi cơ khí và máy lọc nước uống đóng chai (bình) gửi về Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật (qua Cục Quân nhu) trước ngày 30 tháng 4 hằng năm để tổng hợp, báo cáo theo quy định.

Xây dựng kế hoạch bảo trì, bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa các chi tiết, cụm chi tiết của các hệ thống bếp và hệ thống máy lọc nước uống đóng chai (bình) phục vụ cho kế hoạch của năm sau, báo cáo cấp trên đến cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng.

d) Căn cứ kế hoạch đã được phê duyệt, tổ chức mua sắm các chi tiết, cụm chi tiết, tổ chức bảo trì, bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng quy định của pháp luật và bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

đ) Thực hiện các chế độ về đăng ký và quản lý tài sản công theo quy định; trong quá trình sử dụng các hệ thống bếp và hệ thống máy lọc nước uống đóng chai (bình) phát hiện có dấu hiệu mất an toàn đối với người hoặc thiết bị, phải dừng ngay việc sử dụng, báo cáo cơ quan chức năng để kịp thời giải quyết.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 7 năm 2026.

  2. Các văn bản sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 248/2017/TT/BQP ngày 08 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định niên hạn sử dụng hệ thống bếp lò hơi cơ khí trong Quân đội;

b) Thông tư số 106/2022/TT-BQP ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định niên hạn sử dụng hệ thống bếp điện trong Quân đội nhân dân Việt Nam;

c) Thông tư số 107/2022/TT-BQP ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định niên hạn sử dụng hệ thống bếp dầu trong Quân đội nhân dân Việt Nam;

d) Thông tư số 111/2024/TT-BQP ngày 14 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định niên hạn sử dụng hệ thống máy lọc nước uống đóng chai (bình) trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

  1. Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

  2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật) để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:- Lãnh đạo BQP;- BTTM, TCCT;- TC HCKT;- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;- C41, C79, C34, C37;- Cổng TTĐT BQP (để đăng tải);- Lưu: VT, NCTH...... KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNGThượng tướng Nguyễn Quang Ngọc

PHỤ LỤC I

NIÊN HẠN SỬ DỤNG CÁC CHI TIẾT, CỤM CHI TIẾT HỆ THỐNG BẾP DẦU TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

(Kèm theo Thông tư số 49/2026/TT-BQP ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

TT Chi tiết, cụm chi tiết ĐVT Số lượng/ Hệ thống Niên hạn (Năm) Ghi chú 1 Khung, đế, cụm bánh xe, cụm chân tăng chỉnh khung tủ nấu cơm Cụm 1 12 2 Thân, cánh tủ, khóa tăng chỉnh cánh, bản lề lá inox, van trọng lực tủ nấu cơm Cụm 1 12 3 Thân thùng, nắp thùng, ống sinh nhiệt, mâm điện trở 3 kW, van xả tự động (van cóc), cụm kính thủy sáng thùng đun nước Cụm 1 12 4 Khung bếp, mặt bếp, tấm che hồi, tấm đáy, tấm mặt sau, cụm bánh xe, chân tăng chỉnh; giỏ lược rác; bộ kiềng bếp số 2 cụm khung bếp Cụm 1 12 5 Thân trên (bao chứa nước), tấm thép đỡ thân trên, ống quan sát lửa, vành dẫn hướng lửa, hộp thu nhiệt, ống nối mềm, thân dưới (lắp động cơ bơm phun dầu) cụm buồng đốt Cụm 1 12 6 Bình nước 2 bên, van trọng lực, que inox báo mức nước, bình nước giữa cụm bình nước Cụm 1 12 7 Bình nước tận dụng nhiệt, cụm ống kính thủy sáng, chụp thu dẫn khói, ống thoát khói, nón khói, dây cáp cố định ống khói cụm bình nước tận dụng nhiệt Cụm 1 12 8 Khung để thùng dầu, thùng dầu, cụm kính thủy sáng, ống inox dẫn dầu, dây mềm dẫn dầu cụm cung cấp nhiệt Cụm 1 12 9 Ống PPR dẫn nước lạnh + xả nước tràn, ống inox dẫn hơi + dẫn nước nóng hệ thống đường ống Cụm 1 12 10 Khung để tủ điện, hộp tủ điện cụm tủ điện Cụm 1 12 11 Khay nấu cơm Bộ 1 7 12 Động cơ bơm phun dầu (gồm: Van điện từ 220 V và hộp kiểm soát đầu đốt) Cụm 1 7 13 Bộ lưu điện, ắc quy cụm tủ điện Cụm 1 7 14 Van cấp hơi, xả đáy; đồng hồ đo nhiệt tủ nấu cơm Cái 1 6 15 Van cấp hơi, xả nước; đồng hồ đo nhiệt thùng đun nước Cái 1 6 16 Van xả đáy cụm buồng đốt Cái 1 6 17 Cụm kính thủy sáng; van cấp nước, cấp hơi cụm bình nước Cụm 1 6 18 Đồng hồ đo nhiệt độ; van cấp nước, xả nước cụm bình nước tận dụng nhiệt Cái 1 6 19 Van cấp dầu, xả đáy, van nhánh chia dầu, tụ điện động cơ (4μF), cốc lọc dầu, công tắc 3 chế độ, núm xoay vô cấp cụm cung cấp nhiệt Cái 1 6 20 Rơ le, đế rơ le báo mực nước; khởi động từ; còi báo hết nước cụm tủ điện Cụm 1 6 21 Dây tín hiệu 3 x 1; rơ le + đầu rò nhiệt tại buồng đốt cụm thiết bị điện Bộ 1 6 22 Gioăng silicon cánh tủ nấu cơm Cụm 1 4 23 Van cấp nước cụm khung bếp Cái 1 4 24 Phin lọc dầu cụm cung cấp nhiệt Cái 1 4 25 Automat cụm tủ điện Cụm 1 4 26 Nút nhấn cấp nước cụm bình nước Cụm 1 3 27 Cảm biến quang động cơ bơm phun dầu (mắt thần) cụm cung cấp nhiệt Cụm 1 3 28 Nút nhấn, đèn báo cụm tủ điện Cụm 1 3 29 Pép phun dầu động cơ bơm phun dầu Cái 1 2 30 Van cấp nước tổng hệ thống đường ống Cái 1 2

PHỤ LỤC II

NIÊN HẠN SỬ DỤNG CÁC CHI TIẾT, CỤM CHI TIẾT HỆ THỐNG BẾP ĐIỆN TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

(Kèm theo Thông tư số 49/2026/TT-BQP ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

TT Chi tiết, cụm chi tiết ĐVT Số lượng/ Hệ thống Niên hạn (Năm) Ghi chú 1 Van trọng lực Cụm 1 12 2 Cụm khung, thành, nóc, thân, chân tủ nấu cơm, các bếp từ mặt phẳng và các bếp từ mặt lõm Cụm 1 12 3 Cụm thân trong, thân ngoài, nắp, chân, đai ốc của bình đun nước uống Cụm 1 12 4 Hộp tủ điện Cụm 1 12 5 Dây cáp cu/PVC: 4 x 16; 4 x 10; 4 x 6; 1 x 10 Cụm 1 12 6 Khay tủ nấu cơm Bộ 1 7 7 Van xả khí, van cấp nước Φ 21 mm, van xả nước Φ 27 mm; ống thoát nước và cút chữ c; khởi động từ; đồng hồ đo nhiệt độ (dạng cơ) tủ nấu cơm Cụm 1 6 8 Vành định vị chảo; mặt kính cường lực các loại bếp từ mặt phẳng, mặt lõm Cụm 1 6 9 Đầu nối, thân van bình đun nước uống Cụm 1 6 10 Automat tổng và Automat chống giật các HT bếp 30 - K18; 60 - K18; 90 - K18: ATM 3 cực - 100 A; ATM 3 cực - 75 A; ATM 3 cực - 60 A; ATM 2 cực - 63 A; ATM 2 cực - 40 A; ATM 2 cực - 32 A Cụm 1 6 11 Quạt hút đồng trục; bộ điện từ sinh nhiệt; hộp điện (hộp bo mạch); đồng hồ hiển thị công suất các bếp từ mặt lõm, bếp từ mặt phẳng 3,5 kW; 5 kW Cụm 1 5 12 Quạt hút đồng trục; bộ điện từ sinh nhiệt; hộp điện (hộp bo mạch); tay gạt công suất, màn hình hiển thị công suất bếp từ mặt phẳng 8 kW Cụm 1 5 13 Gioăng cánh tủ (silicon màu trắng, dạng chữ C), thanh điện trở, đồng hồ đo nhiệt độ + can nhiệt (dải đo từ 00 °C đến 1000 °C) tủ nấu cơm Bộ 1 4 14 Van xả nước (inox), gioăng nắp (silicon màu trắng, dạng chữ L), mâm nhiệt bình đun nước uống Bộ 1 4 15 Ống mềm cấp nước, đèn nguồn, rơ le cảm biến + que đo mực nước, rơ le thời gian, công tắc nguồn tủ nấu cơm Cụm 1 3 16 Cảm biến nhiệt độ các bếp từ mặt lõm, bếp từ mặt phẳng 3,5 kW; 5 kW; 8 kW Cái 1 3 17 Van cấp nước bình đun nước uống Cụm 1 3 18 Phao cơ thùng nước tủ nấu cơm Cụm 1 2

PHỤ LỤC III

NIÊN HẠN SỬ DỤNG CÁC CHI TIẾT, CỤM CHI TIẾT HỆ THỐNG BẾP LÒ HƠI CƠ KHÍ TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

(Kèm theo Thông tư số 49/2026/TT-BQP ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

TT Chi tiết, cụm chi tiết ĐVT Số lượng/ Hệ thống Niên hạn Ghi chú 1 Thân nồi hơi, bình cấp nước phụ nồi hơi; thân kính thủy; khay cấp vỏ trấu Cụm 1 6 năm 2 Thân + vung nồi nấu, nồi đun nước, nồi xào, tủ nấu cơm Cụm 1 6 năm 3 Ống dẫn hơi từ nồi hơi đến các nồi, tủ nấu cơm Cụm 1 6 năm 4 Téc chứa nước cấp cho nồi hơi; vỏ ngoài bảo ôn nồi hơi, nồi nấu, ống dẫn hơi; thiết bị lọc bụi vỏ trấu Cụm 1 6 năm 5 Vỏ tủ điện; thiết bị xử lý nước cấp cho nồi hơi Cụm 1 6 năm 6 Máy bơm nước Cái 1 3 năm 7 Ghi lò; ống khói, nón khói nồi hơi; ống cong lắp áp kế nồi hơi, các nồi nấu, tủ nấu cơm Cụm 1 3 năm 8 Khung + tấm đáy bọc nồi nấu, chảo nấu; khay nấu cơm Cụm 1 3 năm 9 Dây kéo cần van an toàn nồi hơi; nút đậy đáy nồi nấu; đầu ren inox lắp van cấp hơi Cụm 1 3 năm 10 Ống thép, tê, cút, đầu nối thép dẫn nước, dẫn hơi nước Cụm 1 3 năm 11 Ống nhựa chịu nhiệt PPR; tê, cút, đầu nối, giắc co ống PPR; ống nhựa PVC Cụm 1 3 năm 12 Dây điện; phích cắm; ổ cắm Cụm 1 3 năm 13 Automat lắp tại tủ điện nồi hơi Cái 1 2 năm 14 Đồng hồ đo nhiệt độ nồi đun nước, tủ nấu cơm Cái 1 2 năm 15 Van xả tự động (xả cóc) đáy nồi nấu, nồi đun nước, tủ nấu cơm Cái 1 2 năm 16 Ống thép mạ kẽm; tê, cút, măng sông, đầu nối, giắc co thép mạ kẽm Cụm 1 2 năm 17 Tê, cút, măng sông, đầu nối ống PVC Cụm 1 2 năm 18 Quạt cấp gió nồi hơi Cái 1 1 năm 19 Van an toàn, một chiều nồi hơi; van cấp, xả hơi nước; van (vòi) cấp, xả nước Cái 1 1 năm 20 Ống thủy sáng; gioăng cao su; điện cực báo mức nước kính thủy Cụm 1 1 năm 21 Rơ le áp suất; rơ le, đế rơ le báo mức nước; còi báo hết nước; công tắc 3 chế độ; nút bấm, đèn báo Cụm 1 1 năm 22 Áp kế nồi nấu, nồi xào, chảo xào, tủ nấu cơm Cái 1 1 năm 23 Tấm chắn lửa, tấm chắn gió nồi hơi Cái 1 1 năm 24 Miếng chì lắp tại thiết bị bảo vệ thân nồi hơi khỏi sự quá nhiệt. Cái 1 6 tháng 25 Gioăng silicon cánh tủ nấu cơm Cái 1 6 tháng 26 Gioăng cao su cửa vệ sinh cáu cặn nồi hơi Cái 1 3 tháng

PHỤ LỤC IV

NIÊN HẠN SỬ DỤNG CÁC CHI TIẾT, CỤM CHI TIẾT HỆ THỐNG MÁY LỌC NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI (BÌNH) TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

(Kèm theo Thông tư số 49/2026/TT-BQP ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

TT Chi tiết, cụm chi tiết ĐVT Số lượng/ Hệ thống Niên hạn (Năm) Ghi chú A CỤM TIỀN XỬ LÝ 1 Bộ Từ trường đa phân cực Bộ 1 7 NC250, NC150, NC80 B CỤM LỌC THÔ 1 Khung cụm lọc thô Cụm 1 12 NC250, NC150, NC80 2 Bộ Từ trường đa phân cực Bộ 1 7 3 Cột Oxy hóa sâu và nâng cao AOPs Bộ 1 12 4 Cột lọc áp lực Cái 2 12 C CỤM LỌC TINH 1 Khung cụm lọc tinh Cụm 1 12 NC250, NC150, NC80 2 Cột lọc áp lực NC250 S1 Cụm 2 12 NC250 3 Cột lọc áp lực NC150 S2 Cụm 1 12 NC150 4 Cột lọc áp lực NC150 S1 Cụm 2 12 NC150 5 Cột lọc áp lực NC80 S2 Cụm 1 12 NC80 6 Cột lọc áp lực NC250 S2 Cụm 2 12 NC250 D CỤM CHIẾT RÓT 1 Khung và các tấm ốp + giàn con lăn Cụm 1 12 NC250, NC150, NC80 E CỤM ĐIỀU KHIỂN VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN 1 Vỏ tủ điện Cụm 1 12 NC250, NC150, NC80 2 Bơm nước trục đứng; 1P/220V 50HZ; 0,55kW Cái 1 7 NC80 3 Bơm nước trục ngang; 1P/220V- 50HZ; 0,55kW Cái 1 7 NC250, NC150 4 Bơm nước trục đứng; 1P/220V/50HZ; 1,0kW Cái 1 7 NC250 5 Bơm nước trục ngang; 1P/220V- 50HZ; 0,37kW Cái 1 7 NC250,NC150, 2 7 NC80 6 Bơm nước trục đứng; 1P/ 220V / 50Hz; 0,75 kW Cái 1 7 NC150 7 Rơ le áp suất 2,0~14,0 bar Cái 1 4 NC250, NC150, NC80 8 Rơ le áp suất -0,2~7,5 bar Cái 1 4 9 Rơ le áp suất -0,2~7,5 bar Cái 2 4 10 Mạch bộ từ trường xung vuông Cái 1 7 11 Van bi điện DN20 220V Cái 1 4 12 Van điện từ DN15 thường đóng 24V Cái 1 2 13 Van điện từ DN20 thường đóng 24V Cái 2 2 14 Công tắc hành trình Cái 1 7 15 Màn hình HMI 7" Cái 1 7 16 Nút dừng khẩn Cái 1 7 17 Công tắc xoay 2 vị trí Cái 1 7 NC250, NC150, NC80 18 Nút nhấn nhả có đèn Cái 1 7 19 Nút nhấn nhả không đèn Cái 1 7 20 Đèn còi đỏ Cái 1 7 21 Quạt gió lọc bụi Cái 1 7 22 Ổ cắm đôi 2 chấu Cái 2 7 23 Đế nổi Cái 2 7 24 Aptomat 2P 25A Cái 1 7 25 Cầu chì 10A Cái 1 7 26 Hộp cầu chì Cái 1 7 27 Điều khiển lập trình PLC Cái 1 7 28 Dây cáp kết nối PLC-HMI Cái 1 7 29 Chân đế C150 Cái 1 7 30 Chân đế C350 Cái 2 7 31 Bộ nguồn C15024 Cái 1 7 32 Bộ nguồn C35024 Cái 2 7 NC250, NC150 1 7 NC80 33 Rơ le trung gian DC24 Cái 10 7 NC250, NC150, NC80 34 Đế rơ le PY Cái 10 7 35 Rơ le báo mức Cái 4 5 36 Đế rơ le PF Cái 4 7 37 Contactor S-T10 Cái 3 7 38 Contactor S-T35 Cái 2 7 39 Rơ le nhiệt Cái 3 4 40 Biến tần Cái 1 7 41 Cầu đấu điện HYT Cái 1 7 42 Cầu đấu tép UK3N Cái 45 7 43 Máng điện (45x45) mm Cái 5 7 44 Thanh Ray DIN nhôm (35x7.5) mm Cái 2 7 45 Phích cắm 16A Cái 1 7 46 Hệ thống dây điện HT 1 7 F HỆ THỐNG ỐNG VÀ PHỤ KIỆN KẾT NỐI NỘI KHÓI 1 Đầu nối ren Inox 304 2 đầu 1/2in x 120 Cái 1 12 NC250, NC150, NC80 2 Lơ thu Inox 304 ren 1in Cái 4 12 3 Lơ thu Inox 304 ren 1/2in Cái 7 12 4 Lơ thu đồng ren 1/2in 1/8in Cái 2 12 5 Kép Inox 304 DN20 ren 3/4in Cái 1 12 6 Hệ thống đường ống PPR + phụ kiện HT 1 12 7 Hệ thống đường ống PVC + phụ kiện 7 8 Đầu bịt ren ngoài Inox 304 1/2in Cái 1 12 9 Đầu bịt ren ngoài Inox 304 3/4in Cái 1 12 10 Đầu nối khí nén ren ngoài D8x1/4in Cái 2 6 11 Đầu nối khí nén ren trong D8x1/4in Cái 2 6 NC250, NC150, NC80 12 Gioăng Silicon trắng 5mm Bộ 1 4 13 Cùm clamp inox vi sinh 304 Ø31.8 Bộ 1 12 14 Cùm clamp inox vi sinh 304 Ø25.4 Bộ 1 12 15 Đồng hồ áp suất chân dưới có dầu 0-10 bar, ren ngoài 1/4in, Đ. kính mặt Ø63 Cái 3 6 16 Đồng hồ áp suất 0-10 bar ren sau có vành Cái 2 6 17 Van tự động Cái 3 4 NC250, NC150 2 4 NC80 18 Van tay 3 cửa Cái 1 3 NC250, NC150, NC80 19 Lưới chặn hạt dưới 1 tầng 3/4in Cái 4 3 NC250, NC150 3 3 NC80 20 Lưới chặn hạt trên 3/4in Cái 3 3 NC250, NC150 2 3 NC80 21 Van 1 chiều đồng lò xo DN20 Cái 3 4 NC250, NC150, NC80 22 Vòi hồ Inox 304 ren 1/2in Cái 2 4 NC250, NC150 1 4 NC80 23 Béc phun sương đồng ren 1/2in Cái 1 4 NC250, NC150, NC80 24 Màng lọc RO ULP21-4040 Bộ 1 1 NC250, NC150 26 Vỏ bảo vệ màng lọc RO ULP21-4040 inox 304 Bộ 1 12 NC250, NC150 27 Màng lọc RO ULP21-4021 Bộ 1 1 NC80 28 Vỏ bảo vệ màng lọc RO 4021-4021 inox 304 Bộ 1 12 NC80 29 Phin lọc inox 3 lõi 20in Cái 2 12 NC250, NC150 1 12 NC80 30 Cốc lọc nhựa 20in ren 3/4 Cái 1 7 NC250, NC150, NC80 31 Lưu lượng kế vuông 5GPM Cái 2 6 NC250, NC150, NC80 32 Đèn UV Cái 1 3 NC250, NC150, NC80 G HỆ ĐƯỜNG ỐNG VÀ PHỤ KIỆN KẾT NỐI LẮP ĐẶT 1 Bồn Inox 1000L đứng Cái 1 12 NC250 2 Bồn Inox 500L đứng Cái 1 12 NC250 3 Bồn Inox 500L đứng Cái 2 12 NC150 1 12 NC80 4 Bồn Inox 300L đứng Cái 1 12 NC80 5 Lõi lọc xác khuẩn 20in 0.2 μm Cái 2 1 NC250, NC150, NC80 6 Lõi lọc 5 μm Cái 6 1 NC250, NC150 7 Lõi lọc 1 μm Cái 6 1 NC250, NC150, NC80 8 Sỏi thạch anh 4-8 mm Kg 51 3 NC250 19,5 3 NC150 13 3 NC80 9 Cát thạch anh (0.6-1.2) mm Kg 26 3 NC250 19,5 3 NC150 13 3 NC80 10 Vật liệu lọc đa năng ODM Kg 50 3 NC250 19 3 NC150 12,5 3 NC80 11 Than hoạt tính 0612mesh Kg 30 3 NC250 15 3 NC150 10 3 NC80 12 Hạt lọc đa năng UH-19 Kg 2 3 NC250 1 3 NC150, NC80 13 Máy tạo ozon Cái 1 3 NC250, NC150, NC80 14 Ổ cắm đôi 2 chấu Cái 1 3 15 Van điện từ DN25 thường đóng 220V Cái 1 3 16 Phao cơ Inox 304 D27 Cái 1 7 17 Van 1 chiều đồng lá lật DN25 Cái 1 4 18 Tay mở cốc lọc 20in Cái 1 3

Số hiệu49/2026/TT-BQP
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcTài chính – Ngân hàng
Ngày ban hành25/05/2026
Ngày hiệu lực
Nơi ban hànhBộ Quốc phòng
Người kýNguyễn Quang Ngọc
Tình trạngChưa xác định