‹ Danh sách văn bản
425/QĐ-BXD Quyết định Doanh nghiệp – Đầu tư

PHẦN 3: GIÁ XÂY DỰNG

Chưa rõ hiệu lực

BỘ XÂY DỰNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 425/QĐ-BXD HàNội, ngày30tháng3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NĂM 2025

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày

25/02/2025

của Chính

phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và

cơ cấu tổ chức của Bộ Xây

dựng;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày

09/02/2021

của Chính

phủ về quản lý

chi

phí

đầu tư xây

dựng;

Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày

20/6/2023

của Chính

phủ về sửa đổi, bổ sung

một số điều của Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý

nhà

nước của Bộ Xây

dựng;

Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày

30/12/2024

của Chính

phủ quy

định chi

tiết một số điều và

biện pháp

thi

hành

Luật Xây

dựng về quản lý

hoạt động xây

dựng;

Theo

đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh

tế -

Quản lý

đầu tư xây

dựng và Viện trưởng Viện Kinh

tế xây

dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Công bố suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2025 kèm theo Quyết định này.

Điều 2.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 3.

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đầu tư xây dựng công trình sử dụng suất vốn đầu tư và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình làm cơ sở để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình./.

Nơi nhận:-Bộ trưởng (để b/c);-Văn phòng Quốc hội;-Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội;-Văn phòng Chủ tịch nước;-Văn phòng Chính phủ;-Cơ quan TW của các đoàn thể;-Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc CP;-UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;-Tòa án nhân dân tối cao;-Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;-Các Sở Xây dựng, các Sở có công trình xây dựng chuyên ngành;-Website của Bộ Xây dựng;-Các Cục, Vụ thuộc BXD;-Lưu: VT, Cục KTQLXD, Viện KTXD. KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNGBùi Xuân Dũng

SUẤT

VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NĂM 2025

(Kèm theo Quyết định số 425/QĐ-BXD ngày 30/3/2026 của

Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

PHẦN 1: THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

I. Suất vốn đầu tư xây dựng công

trình

  1. Thuyết minh

chung

1.1. Suất vốn đầu tư xây dựng là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị tính theo diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình theo thiết kế.

Công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình là khả năng sản xuất hoặc khai thác sử dụng công trình theo thiết kế được xác định bằng đơn vị đo phù hợp.

Suất vốn đầu tư được công bố bình quân cho cả nước. Khi áp dụng suất vốn đầu tư cho công trình cụ thể theo khu vực tương ứng với địa giới hành chính trước khi hợp nhất tham khảo hướng dẫn tại mục 1.1 Mục I Phần 1 và Phần 4 của Quyết định số 409/QĐ-BXD ngày 11/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

1.2. Mục đích sử dụng

Suất vốn đầu tư công bố tại Quyết định này là một trong những cơ sở tham khảo, sử dụng vào việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị dự án đối với một số công trình, dự án đầu tư xây dựng phổ biến.

1.3. Việc công bố suất vốn đầu tư được thực hiện trên cơ sở

  • Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 , ngày 18/06/2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

  • Nghị định số 06/2021/NĐ-CP

ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

  • Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP

ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

  • Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

  • Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

  • Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

  • Thông tư số 06/2021/TT-BXD

ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

  • Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021 của Bộ trưởng Xây dựng về hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;

  • Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Xây dựng về hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

  • Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

  • Thông tư số 13/2021/TT-BXD

ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;

  • Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22/1/2025 của Bộ trưởng Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD

ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

  • Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương

1.4. Suất vốn đầu tư được xác định cho công trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến, với mức độ kỹ thuật công nghệ thi công trung bình tiên tiến; phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và các hướng dẫn có liên quan tại thời điểm tính toán.

Suất vốn đầu tư công bố kèm theo Quyết định này được tính toán tại mặt bằng giá Quý IV năm 2025. Đối với các công trình có sử dụng ngoại tệ là USD thì phần chi phí ngoại tệ được tính đổi về đồng Việt Nam theo tỷ giá trung bình quý IV/2025 là 1 USD = 26.278 VNĐ theo công bố tỷ giá ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.

  1. Nội dung

của suất vốn đầu tư

Suất vốn đầu tư xây dựng gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; một số khoản mục chi phí khác theo quy định và thuế giá trị gia tăng.

Suất vốn đầu tư, suất chi phí xây dựng, suất chi phí thiết bị đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 10%.

Suất vốn đầu tư xây dựng chưa bao gồm chi phí dự phòng và chi phí thực hiện một số loại công việc theo yêu cầu riêng của dự án, công trình cụ thể như:

  • Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định pháp luật được tính trong sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư;

  • Lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay);

  • Vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh);

  • Một số chi phí có tính chất riêng biệt theo từng dự án như: đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; chi phí kiểm định chất lượng công trình; gia cố đặc biệt về nền móng công trình; chi phí thuê tư vấn nước ngoài; chi phí thực hiện BIM; các chi phí có tính chất riêng biệt khác.

  1. Hướng dẫn sử dụng

3.1. Khi sử dụng suất vốn đầu tư được công bố cần căn cứ vào loại cấp công trình, thời điểm lập sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng công trình, các hướng dẫn cụ thể và các chi phí khác phù hợp yêu cầu cụ thể của dự án để bổ sung, điều chỉnh, quy đổi lại sử dụng cho phù hợp như:

3.1.1. Bổ sung các chi phí cần thiết theo yêu cầu riêng của dự án/công trình. Việc xác định các chi phí bổ sung này được thực hiện theo các quy định, hướng dẫn hiện hành phù hợp với thời điểm xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư xây dựng công trình.

3.1.2. Đối với suất vốn đầu tư công trình dân dụng (công trình nhà ở, công trình công cộng) tại văn bản này được tính toán ở mức độ hoàn thiện cơ bản. Chủ đầu tư quyết định lựa chọn chủng loại vật tư, vật liệu, thiết bị, giải pháp hoàn thiện để đảm bảo chất lượng công trình, đáp ứng yêu cầu sử dụng lâu dài, tránh lãng phí.

3.1.3. Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư trong một số trường hợp như:

  • Quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình khác với quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình đại diện nêu trong danh mục được công bố.

  • Có sự khác nhau về đơn vị đo năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình với đơn vị đo sử dụng trong danh mục được công bố.

  • Sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư cho các công trình mở rộng, nâng cấp cải tạo hoặc công trình có yêu cầu đặc biệt về công nghệ.

  • Có những yếu tố đặc biệt về địa điểm xây dựng, địa chất nền móng công trình và yếu tố đặc biệt khác được thuyết minh chưa có trong suất vốn đầu tư công bố, ví dụ như: Những công trình xây dựng có đường kết nối, cầu kết nối, kè mương...; Những công trình xây dựng ở những khu vực phải xử lý mặt bằng như ở vùng đồi, núi phải san lấp mặt bằng; ở vùng đầm lầy, trũng, ao hồ… phải tôn nền; Những công trình xây dựng ở vùng dân cư thưa thớt, nằm sâu trong rừng núi, vùng ngập nước, xa trung tâm kinh tế, văn hóa, giao thông không thuận tiện, đi lại khó khăn, kinh tế lạc hậu, kém phát triển; Những khu vực có nền địa chất khác thường với nền địa chất phổ biến của cả khu vực (như có túi bùn lớn, hang caster, cát chảy, có những tầng đá cứng nằm lưng chừng của nền móng công trình...).

  • Dự án đầu tư công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có những nội dung chi phí được quy định khác với những nội dung chi phí nêu trong công bố.

  • Mặt bằng giá xây dựng ở thời điểm xác định chi phí đầu tư xây dựng có sự khác biệt so với mặt bằng tính toán suất vốn đầu tư.

3.1.4. Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư đã công bố về thời điểm, địa điểm tính toán

  • Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư đã được công bố về thời điểm tính toán có thể sử dụng chỉ số giá xây dựng được công bố theo quy định.

  • Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư về địa điểm tính toán được xác định theo hệ số vùng hoặc bằng kinh nghiệm/phương pháp chuyên gia trên cơ sở phân tích, đánh giá so sánh các yếu tố về địa chất, địa hình, thủy văn, mặt bằng giá vùng/khu vực. Hệ số điều chỉnh vùng của suất vốn đầu tư tham khảo phần 4 của Quyết định số 409/QĐ-BXD ngày 11/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

3.1.5. Việc điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư xây dựng công trình được công bố khi áp dụng cho công trình cụ thể được thực hiện theo công thức sau:

Trong đó:

S: suất vốn đầu tư sau điều chỉnh;

S 0 : suất vốn đầu tư do Bộ Xây dựng đã công bố;

K tg : hệ số điều chỉnh suất vốn đầu tư ở năm t về thời điểm cần xác định suất vốn đầu tư. Hệ số K tg được xác định như sau:

K tg =I tt /I ot

I tt : chỉ số giá xây dựng tại thời điểm cần điều chỉnh suất vốn đầu tư;

I ot : chỉ số giá xây dựng tại thời điểm tính toán suất vốn đầu tư đã công bố.

(Chỉ số giá xây dựng do địa phương nơi thực hiện dự án/công trình công bố)

K kv : hệ số quy đổi suất vốn đầu tư đã được công bố về địa điểm tính toán. Hệ số K kv

cho các vùng tham khảo phần 4 của Quyết định số 409/QĐ-BXD ngày 11/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

S Ti : Các chi phí bổ sung được phân bổ đối với các khoản mục chi phí cần thiết theo quy định nhưng chưa được tính đến trong suất vốn đầu tư hiện hành hoặc các chi phí giảm trừ được phân bổ đối với các khoản mục chi phí theo quy định không còn phù hợp trong suất vốn đầu tư hiện hành. S Ti được tính trên 1 đơn vị diện tích hoặc công suất năng lực phục vụ phù hợp với đơn vị tính của suất vốn đầu tư S 0 ; Chi phí này được xác định trên cơ sở dữ liệu của công trình cụ thể hoặc tham khảo chi phí của các công trình tương tự đã thực hiện;

n: Số lượng các khoản mục chi phí bổ sung;

i: Thứ tự các khoản mục chi phí bổ sung.

3.2. Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư

Trường hợp cần thiết phải xác định suất vốn đầu tư, các cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây dựng công trình theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng để tính toán, xác định cho phù hợp với điều kiện cụ thể của dự án.

II. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận

kết cấu công trình

1 Thuyết minh

chung

1.1. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình ( viết tắt là

giá

bộ phận kết cấu ) bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình xây dựng.

1.2. Giá bộ phận kết cấu công bố tại Quyết định này là một trong những cơ sở để xác định chi phí xây dựng trong sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, quản lý và kiểm soát chi phí xây dựng công trình.

1.3. Giá bộ phận kết cấu được tính toán theo mục 1.3, 1.4 Mục I Phần 1

1.4. Giá bộ phận kết cấu được công bố bình quân cho cả nước, khi áp dụng cho công trình cụ thể theo khu vực tương ứng với địa giới hành chính trước khi hợp nhất thì tham khảo hướng dẫn tại mục 1.1 Mục I Phần 1 và Phần 4 của Quyết định số 409/QĐ-BXD ngày 11/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

  1. Nội dung

của giá

bộ phận kết cấu bao

gồm

Giá bộ phận kết cấu bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng. Thuế giá trị gia tăng được tính mức 10%

  1. Hướng dẫn sử dụng

3.1.

Khi sử dụng giá bộ phận kết cấu được công bố thì cần bổ sung các khoản mục chi phí (nếu có) chưa được tính toán trong giá bộ phận kết cấu và điều chỉnh, quy đổi cho phù hợp.

3.2. Việc điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu

  • Điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu về thời điểm tính toán có thể sử dụng chỉ số giá phần xây dựng được công bố theo quy định.

  • Điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu về địa điểm tính toán được xác định theo hệ số vùng hoặc bằng kinh nghiệm/ phương pháp chuyên gia trên cơ sở phân tích, so sánh, đánh giá các yếu tố về địa chất, địa hình, thủy văn, mặt bằng giá vùng/ khu vực. Hệ số điều chỉnh vùng của giá bộ phận kết cấu tham khảo phần 4 của Quyết định số 409/QĐ-BXD ngày 11/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

  • Việc thực hiện điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu được thực hiện tương tự như suất vốn đầu tư tại công thức ở điểm 3.1.5 Mục I .

3.3. Xác định giá bộ phận kết cấu

Trường hợp cần thiết xác định giá bộ phận kết cấu, các cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ phương pháp xác định giá xây dựng công trình theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng để tính toán, xác định cho phù hợp.

III. Kết cấu và nội dung

Tập suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2025 được kết cấu thành 3 phần và mã hóa các chỉ tiêu bằng số hiệu thống nhất như sau:

Phần 1:

Thuyết minh

chung

hướng dẫn sử dụng

Ở phần này giới thiệu các khái niệm, cơ sở tính toán, phạm vi sử dụng; các khoản mục chi phí theo quy định được tính và chưa được tính trong suất vốn đầu tư và giá bộ phận kết cấu.

Phần 2:

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

Gồm hệ thống các chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình, thuyết minh về các nội dung chi phí của các chỉ tiêu suất vốn đầu tư.

Phần 3:

Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công

trình

Gồm hệ thống các chỉ tiêu giá bộ phận kết cấu đối với một số loại công trình, thuyết minh về quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng và các chỉ dẫn kỹ thuật cần thiết.

Số hiệu chỉ tiêu suất đầu tư xây dựng và giá bộ phận kết cấu được mã hóa gồm 8 số (00000.000), trong đó: Số hiệu thứ nhất thể hiện loại chỉ tiêu (1: suất vốn đầu tư; 2: giá bộ phận kết cấu); số hiệu thứ hai thể hiện loại công trình (1: công trình dân dụng; 2: công trình công nghiệp; 3: công trình hạ tầng kỹ thuật; 4: công trình giao thông; 5: công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn); 3 số hiệu tiếp theo thể hiện nhóm công trình trong 5 loại công trình; 2 số hiệu tiếp theo thể hiện chỉ tiêu cụ thể đối với công trình công bố; số hiệu cuối cùng thể hiện chỉ tiêu (0: suất vốn đầu tư; 1: suất chi phí xây dựng; 2: suất chi phí thiết bị).

PHẦN 2: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

CHƯƠNG I: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

1. CÔNG TRÌNH NHÀ Ở

1.1. Công trình nhà chung cư

a. Thuyết minh

  • Nhà

chung

cư là

nhà

ở có

từ 02

tầng trở lên,

nhiều căn hộ, có

lối đi, cầu thang

chung,

phần sở hữu riêng,

phần sở hữu chung

hệ thống công

trình

hạ tầng sử dụng chung

cho

gia

đình, cá

nhân,

tổ chức. Nhà

chung

cư bao

gồm: nhà

ở thương mại, nhà

ở công

vụ, nhà

ở phục vụ tái

định cư, nhà

ở xã

hội,... theo

quy

định của Luật Nhà

ở .

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

nhà

chung

cư bao

gồm các

chi

phí

cần thiết để xây

dựng công

trình

nhà

chung

cư tính

trên

1m 2

diện tích

sàn

xây

dựng.

  • Phần xây

dựng bao

gồm chi

phí

phần ngầm công

trình

(hầm thi

công

theo

biện pháp

đào mở), kết cấu phần thân,

phần kiến trúc,

hoàn

thiện (trát,

sơn, ốp, lát),

hệ thống kỹ thuật (điện, cấp nước, thoát

nước, thông

gió,

báo

cháy,

chữa

cháy),

các

hạng mục phụ (cổng, hàng

rào,

sân,

nhà

bảo vệ,...). Suất vốn đầu tư chưa bao

gồm các

yêu

cầu hoàn

thiện theo

đặc điểm riêng

của công

trình.

  • Phần chi

phí

thiết bị đã bao

gồm các

chi

phí

mua

sắm, lắp đặt thang

máy,

trạm biến áp

các

thiết bị phục vụ vận hành,

máy

bơm cấp nước, phòng

cháy

chữa cháy.

Chưa bao

chi

phí

mua

sắm, lắp đặt thiết bị điều hòa

không

khí

trong

các

căn hộ, thiết bị nội thất đồ rời, hệ thống kỹ thuật tiên

tiến như hệ thống điều hòa

không

khí

trung

tâm,

hệ thống BMS,....

  • Suất vốn đầu tư công

trình

ở Bảng 1

tính

cho

công

trình

nhà

chung

cư; trường hợp có

tầng hầm, tầng hầm chỉ sử dụng cho

chức năng đỗ xe.

  • Suất

vốn

đầu

tư công

trình

ở Bảng

1

tính

cho

công

trình

nhà

chung

cư có

diện

tích

xây

dựng

tầng

hầm

tương

đương

với

diện

tích

xây

dựng

tầng

nổi.

Trường

hợp

xây

dựng

tầng

hầm

diện

tích

xây

dựng

lớn

hơn

diện

tích

xây

dựng

tầng

nổi

thì

suất

vốn

đầu

tư xây

dựng

tầng

hầm

của

phần

mở rộng

được

xác

định

theo

công

thức

sau:

Trong

đó:

:

Suất vốn đầu tư tầng hầm của phần mở rộng;

N

:

Diện tích

sàn

xây

dựng công

trình

(trừ phần diện tích

tầng hầm phần mở rộng; bao

gồm cả các

tầng hầm, tầng nửa hầm,tầng kỹ thuật, tầng áp

mái,

tầng mái

tum

(nếu có));

S

:

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

hầm đã được công

bố;

N noi :

Diện tích

sàn

xây

dựng tầng nổi;

S noi :

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

không

hầm đã được công

bố;

:

Diện tích

sàn

xây

dựng tầng hầm trong

diện tích

xây

dựng tầng nổi.

K dc :

Hệ số điều chỉnh tương ứng. K dc

được xác

định theo

bảng sau:

Tỷ lệ giữa diện tíchxâydựng tầng hầm và diện tíchxâydựng phần nổi (Nxdhầm/Nxdnổi) Hệ số điều chỉnh (Kdc) Từ >1đến ≤ 2,0 Từ <1-0,92 Từ >2,0đến ≤ 3,5 Từ <0,92-0,85

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 1.

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

nhà

chung

Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2 sàn

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 11110.01 Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm 9.202 7.784 432 Có 1 tầng hầm 10.529 8.931 470 Có 2 tầng hầm 11.175 9.448 530 Có 3 tầng hầm 11.793 10.002 593 Có 4 tầng hầm 13.024 11.046 654 Có 5 tầng hầm 14.247 12.082 716 11110.02 5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm 10.316 8.082 724 Có 1 tầng hầm 11.033 8.643 774 Có 2 tầng hầm 11.772 9.223 826 Có 3 tầng hầm 12.637 9.900 886 Có 4 tầng hầm 13.561 10.623 951 Có 5 tầng hầm 14.527 11.380 1.019 11110.03 7 < số tầng ≤ 10 không có tầng hầm 10.629 8.458 758 Có 1 tầng hầm 11.122 8.850 793 Có 2 tầng hầm 11.671 9.286 832 Có 3 tầng hầm 12.344 9.822 881 Có 4 tầng hầm 13.091 10.417 934 Có 5 tầng hầm 13.896 11.057 991 11110.04 10 < số tầng ≤ 15 không có tầng hầm 11.132 9.041 758 Có 1 tầng hầm 11.450 9.301 780 Có 2 tầng hầm 11.829 9.608 806 Có 3 tầng hầm 12.320 10.006 839 Có 4 tầng hầm 12.883 10.465 877 Có 5 tầng hầm 13.512 10.975 920 11110.05 15 < số tầng ≤ 20 không có tầng hầm 12.410 9.521 1.034 Có 1 tầng hầm 12.590 9.660 1.049 Có 2 tầng hầm 12.830 9.843 1.069 Có 3 tầng hầm 13.168 10.102 1.096 Có 4 tầng hầm 13.576 10.416 1.131 Có 5 tầng hầm 14.048 10.778 1.170 11110.07 20 < số tầng ≤ 24 không có tầng hầm 13.818 10.611 1.367 Có 1 tầng hầm 13.923 10.691 1.377 Có 2 tầng hầm 14.083 10.814 1.393 Có 3 tầng hầm 14.335 11.008 1.418 Có 4 tầng hầm 14.655 11.255 1.450 Có 5 tầng hầm 15.037 11.548 1.488 11110.08 24 < số tầng ≤ 30 không có tầng hầm 14.508 11.144 1.436 Có 1 tầng hầm 14.570 11.191 1.442 Có 2 tầng hầm 14.679 11.274 1.453 Có 3 tầng hầm 14.868 11.420 1.472 Có 4 tầng hầm 15.116 11.610 1.496 Có 5 tầng hầm 15.420 11.843 1.526 11110.09 30 < số tầng ≤ 35 không có tầng hầm 15.849 12.000 1.700 Có 1 tầng hầm 15.890 12.031 1.705 Có 2 tầng hầm 15.978 12.096 1.714 Có 3 tầng hầm 16.138 12.217 1.731 Có 4 tầng hầm 16.356 12.382 1.754 Có 5 tầng hầm 16.625 12.587 1.783 11110.10 35 < số tầng ≤ 40 không có tầng hầm 17.024 12.791 1.907 Có 1 tầng hầm 17.050 12.810 1.910 Có 2 tầng hầm 17.117 12.861 1.917 Có 3 tầng hầm 17.255 12.965 1.933 Có 4 tầng hầm 17.445 13.108 1.954 Có 5 tầng hầm 17.688 13.289 1.982 11110.11 40 < số tầng ≤ 45 không có tầng hầm 18.197 13.581 2.113 Có 1 tầng hầm 18.216 13.596 2.116 Có 2 tầng hầm 18.276 13.641 2.122 Có 3 tầng hầm 18.401 13.733 2.137 Có 4 tầng hầm 18.577 13.866 2.158 Có 5 tầng hầm 18.803 14.035 2.184 11110.12 45 < số tầng ≤ 50 không có tầng hầm 19.370 14.373 2.320 Có 1 tầng hầm 19.381 14.381 2.321 Có 2 tầng hầm 19.430 14.418 2.328 Có 3 tầng hầm 19.541 14.499 2.341 Có 4 tầng hầm 19.702 14.620 2.360 Có 5 tầng hầm 19.912 14.774 2.386

Ghi

chú:

Tỷ trọng của các

phần chi

phí

trong

suất vốn đầu tư công

trình

xây

dựng nhà

chung

cư như sau:

  • Tỷ trọng chi

phí

phần ngầm công

trình

:

15

-

30%

  • Tỷ trọng chi

phí

phần kết cấu thân

công

trình

:

30

-

40%

  • Tỷ trọng chi

phí

phần kiến trúc,

hoàn

thiện, hệ thống kỹ thuật trong

CT

:

55

-

30%

1.2. Công trình nhà ở riêng lẻ

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư công

trình

ở Bảng 2

tính

cho

công

trình

nhà

ở riêng

lẻ,

trong

trường hợp có

xây

dựng tầng hầm được xác

định cho

tầng hầm sử dụng làm

khu

đỗ xe

diện tích

xây

dựng tầng hầm tương đương với diện tích

xây

dựng tầng nổi.

  • Phần xây

dựng bao

gồm chi

phí

phần ngầm công

trình

(hầm thi

công

theo

biện pháp

đào mở), kết cấu phần thân,

phần kiến trúc,

hoàn

thiện (trát,

sơn, ốp,

lát),

điện, nước trong

nhà.

Chưa bao

gồm các

yêu

cầu về hoàn

thiện theo

đặc điểm riêng

của công

trình.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

nhà

ở riêng

lẻ chưa bao

gồm chi

phí

thiết bị

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 2.

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

nhà

ở riêng

lẻ

Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2 sàn

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 11120.01 Nhà 1 tầng, căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái tôn 6.247 5.528 11120.02 Nhà 1 tầng, căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái BTCT đổ tại chỗ 6.452 5.710 11120.03 Nhà từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm 8.370 7.536 Có 1 tầng hầm 10.334 9.296 11120.04 Nhà kiểu biệt thự từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm 10.517 9.135 Có 1 tầng hầm 11.319 9.841 11120.05 Nhà từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ,khôngcótầng hầm Diện tích xây dựng dưới 50m2 9.124 7.673 Diện tích xây dựng từ 50 - dưới 70m2 8.497 7.449 Diện tích xây dựng từ 70 - dưới 90m2 7.808 7.126 Diện tích xây dựng từ 90 - dưới 140m2 7.630 7.050 Diện tích xây dựng từ 140 - dưới 180m2 7.409 6.900 Diện tích xây dựng từ 180m2trở lên 7.075 6.600 11120.06 Nhà từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ,có 1 tầng hầm Diện tích xây dựng dưới 50m2 10.076 9.144 Diện tích xây dựng từ 50 - dưới 70m2 9.210 8.495 Diện tích xây dựng từ 70 - dưới 90m2 9.004 8.319 Diện tích xây dựng từ 90 - dưới 140m2 8.857 8.258 Diện tích xây dựng từ 140 - dưới 180m2 8.677 8.135 Diện tích xây dựng từ 180m2trở lên 8.403 7.889

Ghi

chú:

Tỷ trọng của các

phần chi

phí

trong

suất vốn đầu tư công

trình

nhà

ở riêng

lẻ như sau:

Tỷ trọng chi

phí

phần móng

công

trình

:

15

-

30%

Tỷ trọng chi

phí

phần kết cấu thân

công

trình

:

30

-

40%

Tỷ trọng chi

phí

phần kiến trúc,

hoàn

thiện, hệ thống kỹ thuật trong

CT

:

55

-

30%

2. CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

2.1. Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu

2.1.1. Trường mầm non

a. Thuyết minh

  • Công

trình

trường mầm non

được phân

chia

ra

các

khối chức năng theo

tiêu

chuẩn thiết kế, bao

gồm:

+

Khối phòng

nhóm

trẻ, lớp mẫu giáo

gồm: phòng

sinh

hoạt, phòng

ngủ, phòng

vệ sinh,

hiên

chơi

+

Khối phục vụ học tập: phòng

giáo

dục thể chất, phòng

giáo

dục nghệ thuật hoặc phòng

đa chức năng

+

Khối phòng

tổ chức ăn: nhà

bếp (khu

giao

nhận thực phẩm, khu

sơ chế, khu

chế biến thực phẩm, khu nấu ăn, khu

chia

thức ăn); nhà

kho.

+

Khối phòng

hành

chính

quản trị: phòng

hiệu trưởng; phòng

phó

hiệu trưởng; văn phòng;

phòng

hành

chính

quản trị; phòng

y

tế; phòng

thường trực, bảo vệ; phòng

dành

cho

nhân

viên;

khu

vệ sinh

cho

giáo

viên,

cán

bộ, nhân

viên;

khu

để xe

cho

giáo

viên,

cán

bộ, nhân

viên;

khu

để xe

cho

khách

phụ huynh

học sinh.

+

Sân

vườn: sân

chơi chung;

sân

chơi của nhóm

trẻ, lớp mẫu giáo;

vườn cây,

bãi

cỏ.

-

Suất vốn đầu tư tại Bảng 3

được tính

cho

công

trình

trường học tương ứng tiêu

chuẩn cơ sở vật chất ở mức độ 2,

tòa

nhà

từ 2-5

tầng, bao

gồm các

chi

phí

cần thiết để xây

dựng mới trường mầm non

tính

trên

01

cháu,

trong

đó:

  • Chi

phí

xây

dựng (bao

gồm chi

phí

phần ngầm công

trình,

kết cấu phần thân,

phần kiến trúc,

hoàn

thiện (sơn, trát,

ốp, lát),

hệ thống kỹ thuật (điện; cấp, thoát

nước; thông

gió;

báo

cháy;

chữa cháy))

nhà

lớp học, các

khối phục vụ, hành

chính,...

các

hạng mục phụ trợ khác

như: sân

chơi, khu

giải trí,

hàng

rào,

cổng, sân

đường nội bộ, nhà

để xe,

nhà

bảo vệ....

  • Chi

phí

thiết bị phục vụ công

tác

giảng dạy, sinh

hoạt, giường tủ, bàn

ghế, thang

máy

(đối với công

trình ≥4 tầng), quạt điện, máy

điều hoà

nhiệt độ cục bộ, thiết bị bị phòng

cháy

chữa cháy,

cấp điện, cấp thoát nước...

  • Suất chi

phí

xây

dựng, thiết bị tại Bảng 4

bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng phần ngầm công

trình,

kết cấu phần thân,

phần kiến trúc,

hoàn

thiện (sơn, trát,

ốp, lát,..),

hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông

gió,

báo

cháy,

chữa cháy)

  • Chi

phí

thiết

bị phục

vụ sinh

hoạt,

giường

tủ,

bàn

ghế,

thang

máy,

quạt

điện,

máy

điều

hoà

nhiệt

độ cục

bộ,

phòng

cháy

chữa

cháy,

cấp

điện,

cấp

thoát

nước

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 3.

Suất vốn đầu tư xây

dựng trường mầm non

Đơn vị tính: 1.000 đ/cháu

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 11211.01 135< số cháu ≤ 320 106.751 82.320 12.059 11211.02 320 < số cháu ≤500 86.527 66.673 10.010 11211.03 500< số cháu ≤680 80.756 62.200 9.434 11211.04 680< số cháu ≤ 880 76.949 59.285 9.037 11211.05 880< số cháu ≤ 1050 74.441 58.732 8.985

Ghi

chú:

Tỷ trọng của các

phần chi

phí

trong

suất vốn đầu tư như sau:

  • Tỷ trọng chi

phí

cho

khối phòng

nhóm

trẻ, lớp mẫu giáo;

phục vụ học tập; tổ chức ăn :

75

-

85%

  • Tỷ trọng chi

phí

cho

khối công

trình

hành

chính

quản trị :

15

-

10%

  • Tỷ trọng chi

phí

cho

sân,

vườn và

khu

vui

chơi :

10

-

5%

c. Suất chi

phí

xây

dựng, thiết bị

Bảng 4.

Suất chi

phí

xây

dựng, thiết bị của các

khối chức năng trường mầm non

Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2

Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 1 2 11211.06 Khối hành chính 2-3 tầng 7.515 723 11211.07 Khối phòng học 2-3 tầng 7.684 1.142 Khối chức năng trường mẫu giáocóquymô 11211.08 4-5 tầng 8.492 1.382 11211.09 4-5 tầng + 1 hầm 9.526 1.206

2.1.2. Trường tiểu học

a. Thuyết minh

-

Công

trình

xây

dựng trường tiểu học được phân

chia

ra

các

khối chức năng theo

tiêu

chuẩn thiết kế, bao

gồm:

  • Khối các

phòng

học;

  • Khối phòng

phục vụ học tập: phòng

rèn

luyện thể chất hoặc nhà

đa năng, phòng

giáo

dục nghệ thuật, thư viện, thiết bị giáo

dục, phòng

truyền thống, phòng

hoạt động đội, phòng

giáo

dục học sinh

khuyết tật hòa

nhập;

  • Khối phòng

hành

chính

quản trị: phòng

hiệu trưởng; phòng

phó

hiệu trưởng;văn phòng;

phòng

Hội đồng giáo

viên;

phòng

nghỉ giáo

viên;

phòng

y

tế học đường; kho;

phòng

thường trực bảo vệ;

  • Khu

sân

chơi, bãi

tập;

  • Khu

vệ sinh

khu

để xe

  • Các

hạng mục phụ trợ khác

  • Suất vốn đầu tư tại Bảng 5

được tính

cho

công

trình

trường học tương ứng tiêu

chuẩn cơ sở vật chất ở mức độ 2,

tòa

nhà

từ 2-5

tầng, bao

gồm các

chi

phí

cần thiết để xây

dựng mới trường tiểu học tính

trên

01

cháu

học sinh,

trong

đó:

  • Chi

phí

xây

dựng dựng (bao

gồm chi

phí

phần ngầm công

trình,

kết cấu phần thân,

phần kiến trúc,

hoàn

thiện (sơn, trát,

ốp, lát),

hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông

gió,

báo

cháy,

chữa cháy))

nhà

lớp học, các

khối phục vụ, hành

chính

quản trị,... và

các

hạng mục phụ trợ khác

như: sân

trường, hàng

rào,

cổng, sân

đường nội bộ, nhà

để xe,

nhà

bảo vệ, cây

xanh

cảnh quan

  • Chi

phí

thiết

bị phục

vụ công

tác

giảng

dạy,

bàn

ghế,

thang

máy

(đối

với

công

trình

≥4

tầng),

quạt

điện,

máy điều

hoà

nhiệt

độ cục

bộ,

phòng

cháy

chữa

cháy,

cấp

điện,

cấp

thoát

nước…

-

Suất

chi

phí

xây

dựng,

thiết

bị tại

Bảng

6

bao

gồm:

+

Chi

phí

xây

dựng

phần

ngầm

công

trình,

kết

cấu

phần

thân,

phần

kiến

trúc,

hoàn

thiện

(sơn,

trát,

ốp,

lát,

..),

hệ thống

kỹ thuật

(điện;

cấp,

thoát

nước;

thông

gió;

báo

cháy;

chữa

cháy)

+

Chi

phí

thiết

bị phục

vụ sinh

hoạt,

giường

tủ,

bàn

ghế,

thang

máy,

quạt

điện,

máy

điều

hoà

nhiệt

độ cục

bộ,

phòng

cháy

chữa

cháy,

cấp

điện,

cấp

thoát

nước

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 5.

Suất vốn đầu tư xây

dựng trường tiểu học

Đơn vị tính: 1.000 đ/học sinh

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 11212.01 300 < số cháu ≤ 520 90.360 68.633 10.049 11212.02 520 < số cháu ≤740 71.590 54.412 7.967 11212.03 740 < số cháu ≤ 960 64.009 48.674 7.139 11212.04 960 < số cháu ≤ 1180 60.032 45.679 6.705 11212.05 1180< số cháu ≤ 1400 54.798 41.616 6.225

Ghi

chú:

Tỷ trọng của các

phần chi

phí

trong

suất chi

phí

xây

dựng như sau:

  • Tỷ trọng chi

phí

cho

khối phòng

học :

50

-

60%.

  • Tỷ trọng chi

phí

cho

khối phục vụ học tập :

30

-

20%.

  • Tỷ trọng chi

phí

cho

khối hành

chính

quản trị: :

10

-

15%.

  • Tỷ trọng chi

phí

khối còn

lại :

10-5%

c. Suất chi

phí

xây

dựng, thiết bị

Bảng 6.

Suất chi

phí

xây

dựng, thiết bị của các

khối chức năng trường tiểu học

Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2

Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 1 2 11212.06 Khối hành chính quản trị 2-3 tầng 7.461 822 Khối học tập 11212.07 2-3 tầng 7.550 1.062 11212.08 4-5 tầng 8.463 1.249 11212.09 4-5 tầng + 1 hầm 9.478 1.119

2.1.3. Trường trung học cơ sở

a. Thuyết minh

  • Công

trình

xây

dựng trường THCS

được phân

chia

ra

các

khối chức năng theo

tiêu

chuẩn thiết kế, bao

gồm:

+

Khối phòng

học: bao

gồm khối phòng

học gồm các

phòng

học và

phòng

học bộ môn;

+

Khối phục vụ học tập: nhà

đa năng;thư viện; phòng

truyền thống; phòng

hoạt động Đoàn,Đội; phòng hỗ trợ giáo

dục học sinh

khuyết tật hòa

nhập; phòng

đồ dùng

chuẩn bị giảng dạy; tiền sảnh;

+

Khối

hành

chính

quản

trị:

phòng

hiệu

trưởng;

phòng

Phó

hiệu

trưởng;văn

phòng;

phòng

Hội

đồng

giáo

viên;

phòng

hoạt

động

Công

đoàn;

phòng

nghỉ giáo

viên;

phòng

y

tế học

đường;kho;

phòng

thường

trực,

bảo

vệ;

+

Khu

sân

chơi, bãi

tập;

+

Khu

vệ sinh

khu

để xe.

  • Suất vốn đầu tư tại Bảng 7

được tính

cho

công

trình

trường học ứng tiêu

chuẩn cơ sở vật chất ở mức độ 2,

tòa

nhà

từ 2-5

tầng, bao

gồm các

chi

phí

cần thiết để xây

dựng mới trường THCS

học tính

trên

01

học sinh,

trong

đó:

  • Chi

phí

xây

dựng dựng (bao

gồm chi

phí

phần ngầm công

trình,

kết cấu phần thân,

phần kiến trúc,

hoàn

thiện (sơn, trát,

ốp, lát),

hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông

gió,

báo

cháy,

chữa cháy)

nhà

lớp học, các

hạng mục phục vụ học tập, hành

chính

quản trị,.. và

các

hạng mục phụ trợ khác

như: sân

trường, hàng

rào,

cổng, sân

đường nội bộ, nhà

để xe,

nhà

bảo vệ, cây

xanh

cảnh quan

  • Chi

phí

thiết bị phục vụ công

tác

giảng dạy, sinh

hoạt, thang

máy

(đối với công

trình

≥4 tầng), máy

điều hoà

nhiệt độ cục bộ, phòng

cháy

chữa cháy,

cấp điện, cấp thoát

nước…

-

Suất

chi

phí

xây

dựng,

thiết

bị tại

Bảng

8

bao

gồm:

+

Chi

phí

xây

dựng

phần

ngầm

công

trình,

kết

cấu

phần

thân,

phần

kiến

trúc,

hoàn

thiện

(sơn,

trát,

ốp,

lát,

..),

hệ thống

kỹ thuật

(điện;

cấp,

thoát

nước;

thông

gió;

báo

cháy;

chữa

cháy)

+

Chi

phí

thiết

bị phục

vụ sinh

hoạt,

giường

tủ,

bàn

ghế,

thang

máy,

quạt

điện,

máy

điều

hoà

nhiệt

độ cục

bộ,

phòng

cháy

chữa

cháy,

cấp

điện,

cấp

thoát

nước

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 7.

Suất vốn đầu tư xây

dựng trường trung

học cơ sở

Đơn vị tính: 1.000 đ/học sinh

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 11213.01 280 < số học sinh ≤570 112.683 86.998 12.223 11213.02 570 < số học sinh ≤ 860 83.823 64.832 9.039 11213.03 860< số học sinh ≤ 1150 73.468 56.895 7.908 11213.04 1150 < số học sinh ≤ 1440 66.764 51.772 7.170 11213.05 1440 < số học sinh ≤ 1750 62.411 48.456 6.693 11213.06 1750 < số học sinh ≤ 2025 59.412 46.179 6.366

Ghi

chú:

Tỷ trọng của các

phần chi

phí

trong

suất chi

phí

xây

dựng như sau:

Tỷ trọng chi

phí

cho

khối phòng

học :

60

-

65%.

Tỷ trọng chi

phí

cho

khối phục vụ học tập :

20-

15%.

Tỷ trọng chi

phí

cho

khối hành

chính

quản trị: :

10

-

15%.

Tỷ trọng chi

phí

khối còn

lại :

10-5%

c. Suất chi

phí

xây

dựng, thiết bị

Bảng 8.

Suất chi

phí

xây

dựng, thiết bị của các

khối chức năng trường trung

học cơ sở

Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2

Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 1 2 11213.07 Khối hànhchínhquản trị 2-3tầng 7.433 850 Khối học tập 11213.08 2-3 tầng 7.645 1.097 11213.09 4-5 tầng 8.753 1.277 11213.10 4-5 tầng + 1 hầm 9.898 1.104

2.1.4. Trường trung học phổ thông

a. Thuyết minh

-

Công

trình

xây

dựng trường được phân

chia

ra

các

khối chức năng theo

tiêu

chuẩn thiết kế, bao

gồm:

+

Khối phòng

học: bao

gồm khối phòng

học gồm các

phòng

học và

phòng

học bộ môn;

  • Khối phục vụ học tập: nhà

đa năng; thư viện; phòng

truyền thống; phòng

hoạt động Đoàn,Đội; phòng hỗ trợ giáo

dục học sinh

khuyết tật hòa

nhập; phòng

đồ dùng

chuẩn bị giảng dạy; tiền sảnh;

  • Khối hành

chính

quản trị: phòng

hiệu trưởng; phòng

Phó

hiệu trưởng;văn phòng;

phòng

Hội đồng giáo

viên;

phòng

hoạt động Công

đoàn; phòng

nghỉ giáo

viên;

phòng

y

tế học đường; kho;

phòng

thường trực, bảo vệ;

+

Khu

sân

chơi, bãi

tập;

+

Khu

vệ sinh

khu

để xe.

-

Suất vốn đầu tư tại Bảng 9

được tính

cho

công

trình

trường học ứng tiêu

chuẩn cơ sở vật chất ở mức độ 2,

tòa

nhà

từ 2-5

tầng, bao

gồm các

chi

phí

cần thiết để xây

dựng mới trường THPT

tính

trên

01

học sinh,

trong

đó:

+

Chi

phí

xây

dựng dựng (bao

gồm chi

phí

phần ngầm công

trình,

kết cấu phần thân,

phần kiến trúc,

hoàn

thiện (sơn, trát,

ốp, lát),

hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông

gió,

báo

cháy,

chữa cháy))

nhà

lớp học, các

hạng mục phục vụ học tập, hành

chính

quản trị,...và các

hạng mục phụ trợ khác

như: sân

trường, hàng

rào,

cổng, sân

đường nội bộ, nhà

để xe,

nhà

bảo vệ, cây

xanh

cảnh quan

  • Chi

phí

thiết

bị phục

vụ công

tác

giảng

dạy,

sinh

hoạt,

thang

máy

(đối

với

công

trình

≥4

tầng),

hệ thống

điều

hoà,

thông

gió,

điện,

phòng

cháy

chữa

cháy,

cấp

điện,

cấp

thoát

nước...

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 9.

Suất vốn đầu tư xây

dựng trường trung

học phổ thông

Đơn vị tính: 1.000 đ/học sinh

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 11214.01 600 < số học sinh ≤880 91.786 67.565 9.148 11214.02 880 < số học sinh ≤1170 83.483 61.503 8.360 11214.03 1070 < số học sinh ≤1450 79.756 58.806 8.023 11214.04 1450 < số học sinh ≤1750 74.269 54.823 7.472 11214.05 1750 < số học sinh ≤2025 70.459 52.068 7.091

Ghi

chú:

Tỷ trọng của các

phần chi

phí

trong

suất chi

phí

xây

dựng như sau:

  • Tỷ trọng chi

phí

cho

khối phòng

học :

60

-

65%.

  • Tỷ trọng chi

phí

cho

khối phục vụ học tập :

20

-

15%.

  • Tỷ trọng chi

phí

cho

khối hành

chính

quản trị: :

10

-

15%.

  • Tỷ trọng chi

phí

khối còn

lại :

10

-

5%

c. Suất chi

phí

xây

dựng, thiết bị

Suất chi

phí

xây

dựng, thiết bị các

khối chức năng trường trung

học phổ thông

tham

khảo tại Bảng 8

mục 2.1.3.

2.1.5. Trường đại học, học viện, cao đẳng

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư công

trình

xây

dựng trường đại học, học viện, cao

đẳng được tính

cho

1

học viên. Bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng dựng (bao

gồm chi

phí

phần ngầm công

trình,

kết cấu phần thân,

phần kiến trúc,

hoàn

thiện, hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông

gió,

báo

cháy,

chữa cháy))

các

công

trình

chính

phục vụ của trường, khu

túc

sinh

viên;

các

hạng mục phụ trợ khác

như: sân

trường, hàng

rào,

cổng, sân

đường nội bộ, nhà

để xe,

nhà

bảo vệ, cây

xanh

cảnh quan

  • Chi

phí

trang

thiết bị nội thất, giảng đường, cơ sở nghiên

cứu khoa

học, phòng

giáo

viên,

phòng

giám

hiệu, trang

thiết bị thể dục thể thao,

y

tế, thư viện. Thiết bị công

trình:

thang

máy

(đối với công

trình

≥4 tầng), hệ thống điều hoà,

thông

gió,

phòng

cháy

chữa cháy,

cấp thoát

nước, thiết bị trạm bơm, trạm biến thế...

  • Công

trình

xây

dựng trường đại học, học viện, cao

đẳng được chia

ra

các

khối chức năng theo

tiêu

chuẩn thiết kế, bao

gồm:

  • Khối học tập và

cơ sở nghiên

cứu khoa

học gồm giảng đường, lớp học, thư viện, hội trường, nhà

hành

chính,

làm

việc.

  • Khối thể dục thể thao

gồm phòng

tập thể dục thể thao,

công

trình

thể thao

ngoài

trời, sân

bóng

đá, bóng

chuyền, bóng

rổ, bể bơi.

  • Khối ký

túc

gồm nhà

ở cho

học viên,

nhà

ăn, nhà

phục vụ (quầy giải khát,

trạm y

tế, chỗ để xe).

  • Khối công

trình

kỹ thuật gồm xưởng sửa chữa, kho,

nhà

để xe

ô

tô,

trạm bơm, trạm biến thế...

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 10.

Suất vốn đầu tư công

trình

xây

dựng trường đại học, học viện, cao

đẳng

Đơn vị tính: 1.000 đ/học viên

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 11215.01 Số học viên ≤ 1.000 177.632 147.379 8.968 11215.02 1.000 < số học viên ≤ 2.000 172.597 143.031 8.968 11215.03 2.000 < số học viên ≤ 3.000 167.187 138.694 8.483 11215.04 3.000 < số học viên ≤ 5.000 160.613 133.010 8.483 11215.05 Số học viên > 5.000 155.693 128.767 8.483

Ghi

chú:

Tỷ trọng của các

phần chi

phí

trong

suất vốn đầu tư như sau:

STT Cáckhoản mục chiphí Trường đại học, học viện, caođẳng (%) 1 Khối công trình học tập và nghiên cứu khoa học 50 - 60 2 Khối công trình thể dục thể thao 15 - 10 3 Khối công trình ký túc xá 30 - 25 4 Khối công trình kỹ thuật 5

c. Suất chi

phí

xây

dựng, thiết bị

Bảng 11.

Suất chi

phí

xây

dựng,

thiết bị của các

khối công

trình

xây

dựng trường đại học, học viện, cao

đẳng

Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2

Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 1 2 11215.06 Khối nhà đa năng (Khối học tập và cơ sở nghiên cứu khoa học)15 < số tầng ≤ 20 có 2 tầng hầm 12.736 2.377

2.1.6. Trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề,

trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư công

trình

xây

dựng trường trung

học chuyên

nghiệp, trường dạy nghề, trường công

nhân

kỹ thuật, trường nghiệp vụ được tính

cho

1

học viên.

  • Suất vốn đầu tư công

trình

xây

dựng trường trung

học chuyên

nghiệp, trường dạy nghề, trường công

nhân

kỹ thuật, trường nghiệp vụ bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng dựng (bao

gồm chi

phí

phần ngầm công

trình,

kết cấu phần thân,

phần kiến trúc,

hoàn

thiện (sơn, trát,

ốp, lát),

hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông

gió,

báo

cháy,

chữa cháy))

các

công

trình

chính

phục vụ của trường, khu

túc

sinh

viên;

  • Chi

phí

trang

thiết bị nội thất, giảng đường, cơ sở nghiên

cứu khoa

học, phòng

giáo

viên,

phòng

giám

hiệu, trang

thiết bị thể dục thể thao,

y

tế, thư viện. Thiết bị công

trình:

thang

máy

(đối với công

trình

≥4 tầng), hệ thống điều hoà,

thông

gió,

phòng

cháy

chữa cháy,

cấp thoát

nước, thiết bị trạm bơm, trạm biến thế...

  • Công

trình

xây

dựng trường trung

học chuyên

nghiệp, trường dạy nghề, trường công

nhân

kỹ thuật, trường nghiệp vụ được chia

ra

các

khối chức năng theo

tiêu

chuẩn thiết kế, bao

gồm:

  • Khối học tập và

cơ sở nghiên

cứu khoa

học gồm giảng đường, lớp học, thư viện, hội trường, nhà

hành

chính,

làm

việc.

  • Khối thể dục thể thao

gồm phòng

tập thể dục thể thao,

công

trình

thể thao

ngoài

trời, sân

bóng

đá, bóng

chuyền, bóng

rổ, bể bơi.

  • Khối ký

túc

gồm nhà

ở cho

học viên,

nhà

ăn, nhà

phục vụ (quầy giải khát,

trạm y

tế, chỗ để xe).

  • Khối công

trình

kỹ thuật gồm xưởng sửa chữa, kho,

nhà

để xe

ô

tô,

trạm bơm, trạm biến thế...

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 12.

Suất vốn đầu tư công

trình

xây

dựng trường trung

học chuyên

nghiệp, trường dạy nghề, trường công

nhân

kỹ thuật, trường nghiệp vụ

Đơn vị tính: 1.000 đ/học viên

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 11216.01 Số học viên ≤ 500 87.883 69.551 10.203 11216.02 500 < số học viên ≤ 800 83.810 65.594 10.203 11216.03 800 < số học viên ≤ 1.200 78.965 62.214 9.002

Ghi

chú:

Tỷ trọng của các

phần chi

phí

trong

suất vốn đầu tư như sau:

STT Cáckhoản mục chiphí Trường trunghọc chuyênnghiệp, trường dạy nghề, trường côngnhânkỹ thuật, trường nghiệp vụ (%) 1 Khối công trình học tập và nghiên cứu khoa học 40 - 50 2 Khối công trình thể dục thể thao 20 - 15 3 Khối công trình ký túc xá 35 - 30 4 Khối công trình kỹ thuật 5

2.2. Công trình y tế

2.2.1. Công trình bệnh viện

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

bệnh viện tại Bảng 13

được tính

bình

quân

cho

1

giường bệnh theo

năng lực phục vụ. Tòa

nhà

cao

từ 7-10

tầng, 1

tầng hầm.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

bệnh viện tại gồm:

+

Chi

phí

xây

dựng dựng (bao

gồm chi

phí

phần ngầm công

trình

(hầm thi

công

theo

biện pháp

đào mở), kết cấu phần thân,

phần kiến trúc,

hoàn

thiện, hạ tầng kỹ thuật ngoài

nhà

(cổng, đường nội bộ, hàng

rào,

sân

vườn,..), hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông

gió,

báo

cháy,

chữa cháy)

các

công

trình

khám,

điều trị bệnh nhân

các

công

trình

phục vụ (như: Khối khám

bệnh và

điều trị ngoại trú

gồm các

phòng

chờ, phòng

khám

điều trị, phòng

cấp cứu, phòng

nghiệp vụ, phòng

hành

chính,

khu

vệ sinh;

khối chữa bệnh nội trú

gồm phòng

bệnh nhân,

phòng

nghiệp vụ, phòng

sinh

hoạt của nhân

viên,

phòng

vệ sinh;

khối kỹ thuật nghiệp vụ gồm phòng

mổ, phòng

cấp cứu, phòng

nghiệp vụ, xét

nghiệm, thực nghiệm, phòng

giải phẫu bệnh lý,...;

khối hành

chính,

quản trị gồm bếp, kho,

xưởng, nhà

để xe,

nhà

giặt, nhà

thường trực, khu

hậu cần kỹ thuật và

dịch vụ tổng hợp,...)

các

hạng mục phụ trợ khác

như: hàng

rào,

cổng, sân

đường nội bộ, nhà

để xe,

nhà

bảo vệ, cây

xanh

cảnh quan

+

Chi

phí

thiết bị gắn với công

trình

bao

gồm: hệ thống thang

máy,

hệ thống vận chuyển mẫu, bệnh phẩm; phòng

cháy

chữa cháy;

máy

bơm cấp nước; máy

điều hòa;

trạm biến áp

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

chưa bao

gồm các

chi

phí

thiết bị: cho

thí

nghiệm, chẩn đoán, điều trị và

chăm sóc

bệnh nhân

(như: cung

cấp khí

sạch, báo

gọi y

tá,

xếp hàng

điện tử, các

loại máy

móc

trang

thiết bị điều trị bệnh..), hệ thống quản lý

toàn

nhà

thông

minh,

hệ thống cổng thông

tin,

hệ thống thu

gom

xử lý

nước thải, xử lý

chất thải rắn, hệ thống khí

y

tế, hệ thống kiểm soát

ra

vào,

hệ thống cấp nước RO

trung

tâm,

hệ thống năng lượng mặt trời cấp nước nóng,

hệ thống năng lượng mặt trời cấp điện.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 13.

Suất vốn đầu tư công

trình

bệnh viện

Đơn vị tính: 1.000 đ/giường

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 11221.01 Từ 150 đến <250 giường bệnh 2.968.616 2.123.695 428.487 11221.02 Từ 250 đến 350 giường bệnh 2.262.268 1.616.979 327.951 11221.03 Từ 400 đến <500 giường bệnh 1.867.961 1.334.111 271.830 11221.04 Từ 500 đến 1000 giường bệnh 1.701.894 1.215.044 248.127

c. Suất chiphíxâydựng,

thiết bị

Bảng 14.

Suất chi

phí

xây

dựng, thiết bị của các

khối chức năng bệnh viện

Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2

Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 1 2 11221.05 Khoa Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú 11.920 1.729 11221.06 Khu Điều trị nội trú 12.597 2.099 11221.07 Khu Kỹ thuật nghiệp vụ 14.201 1.742 11221.08 Khu Hành chính quản trị 10.557 1.938

2.2.2. Công trình trạm, trung tâm y tế

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm, trung tâm y tế tại Bảng 15 được tính bình quân cho 1m 2 sàn của toàn bộ công trình trạm, trung tâm y tế.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

Trạm y

tế cơ sở bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng dựng (bao

gồm chi

phí

phần móng,

phần thân,

phần kiến trúc,

hoàn

thiện, hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông

gió,

báo

cháy,

chữa cháy))

công

trình

nhà

trạm và

công

trình

phụ trợ; sân

tông;

đường giao

thông

nội bộ, cổng và

tường rào,

nhà

bảo vệ

  • Chi

phí

thiết bị gắn với công

trình

bao

gồm: thiết bị phòng

cháy

chữa cháy,

điều hoà

không

khí,

hệ thống lọc nước, máy

bơm cấp nước, máy

biến áp

..

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

Trung

tâm

y

tế dự phòng

bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng (bao

gồm chi

phí

phần ngầm công

trình,

kết cấu phần thân,

phần kiến trúc,

hoàn

thiện, hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông

gió,

báo

cháy,

chữa cháy))

khối Hành

chính,

các

Khoa,

phòng

chuyên

môn

nghiệp vụ và

các

hạng mục công

trình

phụ trợ (ga-ra,

kho

tàng,..);

sân

tông,

đường giao

thông

nội bộ, cổng và

tường rào.

  • Chi

phí

thiết bị bao

gồm các

thiết bị gắn với công

trình

như: điều hoà

không

khí

cục bộ các

phòng,

phòng

cháy

chữa cháy,

cấp nước, trạm biến áp,

hệ thống lọc nước, ...

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 15.

Suất vốn đầu tư công

trình

trạm, trung

tâm

y

tế

Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2 sàn

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 11222.01 Trạm y tế cơ sở 10.128 7.676 1.287 11222.02 Trung tâm y tế dự phòng 10.917 8.021 1.493

c. Suất chi

phí

xây

dựng, thiết bị

Bảng 16.

Suất chi

phí

xây

dựng, thiết bị các

khối chức năng của trung

tâm

y

tế

Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2 sàn

Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 1 2 11222.03 Khối Hành chính, các Khoa, phòng chuyên môn nghiệp vụ của trung tâm y tế 2-3 tầng 7.757 1.325

2.2.3. Công trình bệnh viện tiêu chí công trình xanh

LOTUS

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

bệnh viện bệnh viện tiêu

chí

công

trình

xanh

LOTUS

được tính

bình

quân

cho

1

giường bệnh theo

năng lực phục vụ. Tòa

nhà

cao

từ 7-10

tầng, 1

tầng hầm.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

bệnh viện tiêu

chí

công

trình

xanh

LOTUS

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng dựng (bao

gồm chi

phí

phần ngầm công

trình,

(hầm thi

công

theo

biện pháp

đào mở), kết cấu phần thân,

phần kiến trúc,

hoàn

thiện, hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông

gió,

báo

cháy,

chữa cháy,)

hạ tầng kỹ thuật ngoài

nhà

(cổng, đường nội bộ, hàng

rào,

sân

vườn,..),các công

trình

khám,

điều trị bệnh nhân

các

công

trình

phục vụ (như: Khối khám

bệnh và

điều trị ngoại trú

gồm các

phòng

chờ, phòng

khám

điều trị, phòng

cấp cứu, phòng

nghiệp vụ, phòng

hành

chính,

khu

vệ sinh;

khối chữa bệnh nội trú

gồm phòng

bệnh nhân,

phòng

nghiệp vụ, phòng

sinh

hoạt của nhân

viên,

phòng

vệ sinh;

khối kỹ thuật nghiệp vụ gồm phòng

mổ, phòng

cấp cứu, phòng

nghiệp vụ, xét

nghiệm, thực nghiệm, phòng

giải phẫu bệnh lý,...;

khối hành

chính,

quản trị gồm bếp, kho,

xưởng, nhà

để xe,

nhà

giặt, nhà

thường trực, khu

hậu cần kỹ thuật và

dịch vụ tổng hợp,...) các

hạng mục phụ trợ khác

như: hàng

rào,

cổng, sân

đường nội bộ, nhà

để xe,

nhà

bảo vệ, cây

xanh

cảnh quan,..

+ Chi phí thiết bị gắn với công trình (bao gồm hệ thống thang máy, hệ thống vận chuyển mẫu, bệnh phẩm; phòng cháy chữa cháy; máy bơm cấp nước; điều hòa; trạm biến áp, thiết bị phục vụ vận hành …)

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng đã tính

đến chi

phí

thiết kế theo

tiêu

chí

công

trình

xanh

(phân

tích

năng lượng, mô phỏng năng lượng, …);

chi

phí

đăng ký

chứng nhận công

trình

xanh

theo

tiêu

chuẩn LOTUS

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng chưa bao

gồm các

hạng mục khác

theo

tiêu

chí

công

trình

xanh

như: hệ thống sưởi sử dụng năng lượng mặt trời, hệ thống sử dụng năng lượng tái

tạo khác

pin

mặt trời, hệ thống mái

xanh,

trạm xử lý

nước thải, chất thải rắn, chi

phí

thiết bị cho

thí

nghiệm, chuẩn đoán, điều trị và

chăm sóc

bệnh nhân

(như: cung

cấp khí

sạch, báo

gọi y

tá,

xếp hàng

điện tử,các loại máy

móc

trang

thiết bị điều trị bệnh.

), nước nóng trung

tâm.

Trong

quá

trình

sử dụng, nếu các

công

trình

các

hạng mục này

thì

sẽ được tính

toán

bổ sung

vào tổng mức đầu tư để phù

hợp với đặc điểm công

trình.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 17.

Suất vốn đầu tư công

trình

bệnh viện tiêu

chí

công

trình

xanh

LOTUS

Đơn vị tính: 1.000 đ/giường

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Côngtrìnhhướng tới LOTUSĐạt 11223.01 Từ 150 đến <250 giường bệnh 3.145.832 2.019.285 405.912 11223.02 Từ 250 đến 350 giường bệnh 2.366.632 1.517.502 306.700 11223.03 Từ 400 đến <500 giường bệnh 1.954.184 1.252.348 254.218 11223.04 Từ 500 đến 1000 giường bệnh 1.762.647 1.129.172 229.730 Công trình hướng tới LOTUS Bạc 11223.05 Từ 150 đến <250 giường bệnh 3.185.962 2.045.043 411.090 11223.06 Từ 250 đến 350 giường bệnh 2.400.059 1.531.559 309.542 11223.07 Từ 400 đến <500 giường bệnh 1.981.786 1.263.948 256.572 11223.08 Từ 500 đến 1000 giường bệnh 1.787.543 1.139.631 231.858 Công trình hướng tới LOTUS Vàng 11223.09 Từ 150 đến <250 giường bệnh 3.281.487 2.106.361 423.415 11223.10 Từ 250 đến 350 giường bệnh 2.452.007 1.572.246 317.765 11223.11 Từ 400 đến <500 giường bệnh 2.024.680 1.297.528 263.389 11223.12 Từ 500 đến 1000 giường bệnh 1.826.233 1.169.908 238.017 Côngtrìnhhướng tới LOTUSBạch Kim 11223.13 Từ 150 đến <250 giường bệnh 3.369.543 2.162.885 434.778 11223.14 Từ 250 đến 350 giường bệnh 2.516.739 1.613.750 326.153 11223.15 Từ 400 đến <500 giường bệnh 2.078.131 1.331.780 270.342 11223.16 Từ 500 đến 1000 giường bệnh 1.874.444 1.200.792 244.301

Ghi

chú:

Giải pháp

thiết kế và

vật liệu, thiết bị sử dụng cho

công

trình:

  • Công

trình

hướng tới LOTUS

mức đạt: Sử dụng vật liệu xây

dựng, thiết bị có

thông

số kỹ thuật phù

hợp QCVN

09/2017

hướng tới mục tiêu

tiết kiệm sử dụng năng lượng hiệu quả, tài

nguyên...;

  • Công

trình

hướng tới LOTUS

Bạc: Mô

hình

hướng tới mức chứng chỉ LOTUS

Bạc nếu có

mức điểm của các

tiêu

chí

còn

lại (sức khỏe &

tiện nghi,

vị trí

&

môi

trường, quản lý)

ở mức đáp ứng phụ thuộc vào

địa điểm xây

dựng, điều kiện xây

dựng và

quản lý

của công

trình;

  • Công

trình

hướng tới LOTUS

Vàng:

các

giải pháp

chính

như: sử dụng gạch không

nung,

kính

low-E,

đèn LED,

mái

cách

nhiệt, tính

toán

lại tải lạnh/tải ĐHKK thông

qua

phần mềm với hệ thống thu

hồi nhiệt; hệ thống BMS;

Thiết bị vệ sinh

tiết kiệm nước, thiết bị thu

nước mưa; sử dụng vật liệu tái

chế; có

khu

tập kết rác

thải...;

  • Công

trình

hướng tới LOTUS

Bạch Kim:

các

giải pháp

chính

như: sử dụng gạch không

nung,

kính

low-E,

đèn LED,

mái

cách

nhiệt, tính

toán

lại tải lạnh/tải ĐHKK thông

qua

phần mềm với hệ thống thu

hồi nhiệt 60%,

chiller

hấp thụ dùng

nhiệt thải, bơm biến tần, cảm biến CO2;

sử dụng lam

chắn nắng, pin

mặt trời cung

cấp 35%

điện năng; hệ thống BMS;

Thiết bị vệ sinh

tiết kiệm nước, thiết bị thu

nước mưa; thiết bị giảm sát

lưu lượng nước; sử dụng vật liệu tái

chế; có

khu

tập kết rác

thải,...

2.3. Công trình thể thao

2.3.1. Sân vận động

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

sân

vận động được tính

bình

quân

cho

1

chỗ ngồi của khán

giả.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

sân

vận động bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng dựng (bao

gồm chi

phí

phần ngầm công

trình,

kết cấu phần thân,

phần kiến trúc,

hoàn

thiện, hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông

gió,

báo

cháy,

chữa cháy))

công

trình

theo

khối chức năng phục vụ (như: khối phục vụ khán

giả: Phòng

bán

vé,

phòng

căng tin,

khu

vệ sinh,

khán

đài, phòng

cấp cứu;

khối phục vụ vận động viên:

Phòng

thay

quần áo,

phòng

huấn luyện viên,

phòng

trọng tài,

phòng

nghỉ của vận động viên,

phòng

vệ sinh,

phòng

y

tế;

khối phục vụ quản lý:

Phòng

hành

chính,

phòng

phụ trách

sân,

phòng

thường trực, bảo vệ, phòng

nghỉ của nhân

viên,

kho,

xưởng sửa chữa dụng cụ thể thao).

  • Các

chi

phí

trang,

thiết bị phục vụ vận động viên,

khán

giả.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 18.

Suất vốn đầu tư xây

dựng sân

vận động

Đơn vị tính: 1.000 đ/chỗ ngồi

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Sân vận động có sức chứa 11231.01 20.000 chỗ ngồi 3.852 2.939 485 11231.02 40.000 chỗ ngồi 3.022 2.433 173

2.3.2. Nhà thi đấu, tập luyện

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thể thao được tính bình quân cho 1 m 2 diện tích sân (đối với công trình thể thao không có khán đài) hoặc cho 1 chỗ ngồi của khán giả (đối với công trình có khán đài).

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

nhà

thể thao

cho

từng môn

thể thao

như bóng

rổ, tennis,

bóng

chuyền, cầu lông,

bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng dựng (bao

gồm chi

phí

phần ngầm công

trình,

kết cấu phần thân,

phần kiến trúc,

hoàn

thiện, hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông

gió,

báo

cháy,

chữa cháy))

các

hạng mục công

trình

(như: khối phục vụ khán

giả (đối với nhà

thi

đấu, tập luyện có

khán

đài): khán

đài, phòng

nghỉ (hành

lang),

phòng

bán

vé,

phòng

vệ sinh,

phòng

căng tin;

khối phục vụ vận động viên:

nhà

thi

đấu, nhà

gửi và

thay

quần áo,

phòng

nghỉ, phòng

vệ sinh,

phòng

y

tế, căng tin,

kho,

các

phòng

chức năng khác;

khối hành

chính

quản trị: phòng

làm

việc, phòng

nghỉ của nhân

viên,

phòng

trực kỹ thuật, phòng

bảo vệ, kho

dụng cụ vệ sinh).

  • Chi

phí

trang,

thiết bị phục vụ như quạt điện, máy

điều hoà

nhiệt độ, thiết bị y

tế, dụng cụ thi

đấu.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 19.

Suất vốn đầu tư xây

dựng nhà

thi

đấu, tập luyện theo

quy

diện tích

Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2 sân

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Sân tập luyện ngoài trời, không khán đài 11232.01 Sân bóng đá tập luyện, kích thước sân 128x94m 1.151 939 58 11232.02 Sân bóng chuyền, cầu lông, kích thước sân 24x15m 6.891 5.595 346 11232.03 Sân bóng rổ, kích thước sân 30x19m 6.474 5.237 346 11232.04 Sân tennis, kích thước sân 40x20m 6.474 5.237 346

Bảng 20.

Suất vốn đầu tư xây

dựng nhà

thi

đấu, tập luyện theo

quy

sức chứa

Đơn vị tính: 1.000 đ/chỗ ngồi

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Nhàthiđấu, tập luyện bóngchuyền, bóngrổ, cầu lông,tenniscókhánđài 11232.05 1.000 chỗ ngồi 12.347 10.127 450 11232.06 2.000 chỗ ngồi 11.929 9.769 450 11232.07 3.000 chỗ ngồi 11.510 9.362 450

2.3.3. Bể bơi

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng bể bơi được tính

bình

quân

cho

1

m 2

diện tích

mặt bể.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng bể bơi bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng bể bơi, các

hạng mục công

trình

phục vụ vận động viên

(phòng

thay

quần áo,

nhà tắm...), khán

đài (nếu có),

thiết bị lọc nước.

  • Chi

phí

trang,

thiết bị phục vụ như quạt điện, máy

điều hoà

nhiệt độ, thiết bị y

tế, dụng cụ thi

đấu.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 21.

Suất vốn đầu tư xây

dựng bể bơi

Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2 bể

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Bể bơi ngoàitrời (khôngcókhánđài) 11233.01 kích thước 12,5x6 m 10.652 8.682 485 11233.02 kích thước 16x8 m 12.382 10.127 485 11233.03 kích thước 50 x26 m 18.248 14.660 1.177 Bể bơi ngoàitrời cósức chứa <5.000chỗ 11233.04 kích thước 12,5x6 m 16.983 13.993 496 11233.05 kích thước 16x8 m 18.701 15.426 496 11233.06 kích thước 50 x26 m 24.585 19.835 1.223

2.4. Công trình văn hóa

2.4.1. Nhà hát, rạp chiếu phim

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư nhà

hát

được tính

bình

quân

cho

1

chỗ ngồi của khán

giả.

  • Suất vốn đầu tư nhà

hát

bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng dựng (bao

gồm chi

phí

phần ngầm công

trình,

kết cấu phần thân,

phần kiến trúc,

hoàn

thiện, hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông

gió,

báo

cháy,

chữa cháy))

công

trình

chính,

các

hạng mục công

trình

phục vụ.

  • Chi

phí

trang,

thiết bị phục vụ khán

giả và

phòng

làm

việc của nhân

viên

như: máy

điều hoà

nhiệt độ, quạt điện và

các

thiết bị khác.

  • Suất vốn đầu tư nêu

trên

chưa bao

gồm chi

phí

xây

dựng công

trình

hạ tầng kỹ thuật và

chi

phí

cho

phần ngoại thất bên

ngoài

công

trình.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 22.

Suất vốn đầu tư xây

dựng nhà

hát

Đơn vị tính: 1.000 đ/chỗ ngồi

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 11241.01 300 đến < 600 chỗ 35.102 27.393 4.870 11241.02 ≤ 600 đến < 800 chỗ 34.120 26.689 4.651 11241.03 ≤ 800 đến 1.000 chỗ 33.524 26.158 4.432

Ghi

chú:

Tỷ trọng của các

phần chi

phí

trong

suất vốn đầu tư công

trình

nhà

hát

như sau:

  • Tỷ trọng chi

phí

cho

công

trình

chính

:

80

-

90%

  • Tỷ trọng chi

phí

cho

các

hạng mục công

trình

phục vụ :

20

-

10%

2.4.2. Rạp chiếu phim

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư rạp chiếu phim

được tính

bình

quân

cho

1

chỗ ngồi của khán

giả.

  • Suất vốn đầu tư rạp chiếu phim

bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng dựng (bao

gồm chi

phí

phần ngầm công

trình,

kết cấu phần thân,

phần kiến trúc,

hoàn

thiện, hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông

gió,

báo

cháy,

chữa cháy))

công

trình

chính,

các

hạng mục công

trình

phục vụ.

  • Chi

phí

trang,

thiết bị phục vụ khán

giả và

phòng

làm

việc của nhân

viên

như: máy

điều hoà

nhiệt độ, quạt điện và

các

thiết bị khác.

  • Suất vốn đầu tư nêu

trên

chưa bao

gồm chi

phí

xây

dựng công

trình

hạ tầng kỹ thuật và

chi

phí

cho

phần ngoại thất bên

ngoài

công

trình.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 23.

Suất vốn đầu tư xây

dựng rạp chiếu phim

Đơn vị tính: 1.000 đ/chỗ ngồi

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 11242.01 300 đến < 400 chỗ 41.863 28.641 9.279 11242.02 ≤ 400 đến < 600 chỗ 40.880 27.949 9.083 11242.03 ≤ 600 đến < 800 chỗ 39.860 27.221 8.887 11242.04 ≤ 800 đến 1.000 chỗ 39.239 26.677 8.691

Ghi

chú:

Tỷ trọng của các

phần chi

phí

trong

suất vốn đầu tư công

trình

rạp chiếu phim

như sau:

  • Tỷ trọng chi

phí

cho

công

trình

chính

:

80

-

90%

  • Tỷ trọng chi

phí

cho

các

hạng mục công

trình

phục vụ :

20

-

10%

2.4.3. Bảo tàng, thư viện, triển lãm

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư bảo tàng,

triển lãm,

thư viện được tính

bình

quân

cho

1

m 2

diện tích

sàn

xây

dựng.

  • Suất vốn đầu tư bảo tàng,

triển lãm,

thư viện bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng dựng (bao

gồm chi

phí

phần ngầm công

trình,

kết cấu phần thân,

phần kiến trúc,

hoàn

thiện, hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông

gió,

báo

cháy,

chữa cháy))

công

trình

chính

(nhà

bảo tàng,

phòng

đọc, phòng

trưng bày,...)

các

hạng mục phục vụ (kho,

nhà

vệ sinh,...).

  • Chi

phí

trang,

thiết bị phục vụ như: máy

điều hoà

nhiệt độ, quạt điện, các

thiết bị khác.

  • Suất vốn đầu tư công trình trên chưa bao gồm chi phí xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật và chi phí cho phần ngoại thất bên ngoài công trình.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 24.

Suất vốn đầu tư xây

dựng bảo tàng,

thư viện, triển lãm

Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2 sàn

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 11243.01 Bảo tàng 22.027 17.081 3.058 11243.02 Thư viện 15.670 12.227 2.077 11243.03 Triển lãm 18.907 14.672 2.620

Ghi

chú:

Tỷ trọng của các

phần chi

phí

trong

suất vốn đầu tư công

trình

trên

như sau:

  • Tỷ trọng chi

phí

cho

công

trình

chính:

80

-

90%

  • Tỷ trọng chi

phí

cho

các

hạng mục công

trình

phục vụ: 20

-

10%

2.5. Trụ sở, văn phòng làm việc

a. Thuyết minh

  • Suất

vốn

đầu

tư xây

dựng

công

trình

Trụ sở,

văn

phòng

làm

việc

được

tính

bình

quân

cho

1m 2

diện

tích

sàn

xây

dựng.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

Trụ sở, văn phòng

làm

việc bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng dựng các

phòng

làm

việc, các

phòng

phục vụ công

cộng và

kỹ thuật như: phòng

làm việc, phòng

khách,

phòng

họp, phòng

thông

tin,

lưu trữ, thư viện, hội trường,...

  • Chi

phí

xây

dựng các

hạng mục công

trình

phụ trợ và

phục vụ gồm: thường trực, khu

vệ sinh,

y

tế, căng tin,

quầy giải khát,

kho

dụng cụ, kho

văn phòng

phẩm, chỗ để xe.

  • Chi

phí

xây

dựng bao

gồm chi

phí

phần ngầm công

trình

(hầm thi

công

theo

biện pháp

đào mở), kết cấu phần thân,

phần kiến trúc,

hoàn

thiện thiện (trát,

sơn, ốp lát),

hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông

gió,

báo

cháy,

chữa cháy)

các

công

trình

chính

các

hạng mục phụ trợ và

phục vụ. Chưa bao

gồm chi

phí

hoàn

thiện theo

đặc điểm riêng

của công

trình,

dự án.

  • Chi

phí

thiết bị gồm các

chi

phí

mua

sắm, lắp đặt thang

máy,

trạm biến áp

các

thiết bị phục vụ vận hành,

máy

bơm cấp nước, phòng

cháy

chống cháy

trang

thiết bị văn phòng

như điều hoà

nhiệt độ cục bộ, quạt điện,...Chưa bao

gồm trang

thiết bị nội thất đồ rời, hệ thống kỹ thuật tiên

tiến như hệ thống điều hòa

không

khí

trung

tâm,

hệ thống BMS,...

  • Suất vốn đầu tư công

trình

ở Bảng 25

tính

cho

công

trình

Trụ sở, văn phòng

làm

việc trong

trường hợp có

xây

dựng tầng hầm được xác

định cho

tầng hầm sử dụng làm

khu

đỗ xe

diện tích

xây

dựng tầng hầm tương đương với diện tích

xây

dựng tầng nổi. Trường hợp xây

dựng tầng hầm có

phần diện tích

mở rộng, sử dụng như hướng dẫn của phần nhà

chung

cư cao

tầng.

  • Đối với các

công

trình

trụ sở, văn phòng

làm

việc cấp đặc biệt, có

yêu

cầu cao

về kiến trúc,

tính

biểu tượng và

các

yêu

cầu riêng

về văn hóa,

đặc thù,

chuyên

ngành,

suất vốn đầu tư cần bổ sung

các

khoản chi

phí

phù

hợp với yêu

cầu, tiêu

chuẩn riêng

của loại dự án.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 25.

Suất vốn đầu tư xây

dựng Trụ sở, văn phòng

làm

việc

Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2 sàn

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 11250.01 Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm 10.132 7.839 1.287 Có 1 tầng hầm 11.202 8.663 1.427 Có 2 tầng hầm 12.199 9.430 1.558 Có 3 tầng hầm 12.963 9.974 1.702 Có 4 tầng hầm 14.082 10.834 1.849 Có 5 tầng hầm 15.216 11.706 1.998 11250.02 5 < Số tầng ≤ 7 không có tầng hầm 10.822 8.475 1.493 Có 1 tầng hầm 11.498 9.003 1.587 Có 2 tầng hầm 12.205 9.558 1.684 Có 3 tầng hầm 13.047 10.217 1.800 Có 4 tầng hầm 13.955 10.928 1.925 Có 5 tầng hầm 14.910 11.676 2.058 11250.03 7 < Số tầng ≤ 15 không có tầng hầm 12.686 9.449 1.746 Có 1 tầng hầm 13.005 9.688 1.790 Có 2 tầng hầm 13.408 9.988 1.845 Có 3 tầng hầm 13.962 10.400 1.922 Có 4 tầng hầm 14.607 10.880 2.011 Có 5 tầng hầm 15.326 11.416 2.110

Ghi

chú:

Tỷ trọng của các

phần chi

phí

trong

suất vốn đầu tư công

trình

như sau:

  • Tỷ trọng chi

phí

phần ngầm công

trình

:

15

-

30%

  • Tỷ trọng chi

phí

phần kết cấu thân

công

trình

:

30

-

40%

  • Tỷ trọng chi

phí

phần kiến trúc,

hoàn

thiện, hệ thống kỹ thuật trong

CT

:

55

-

30%

2.6. Công trình đa năng

a. Thuyết minh

  • Công

trình

đa năng (công

trình

hỗn hợp) là

công

trình

nhiều công

năng sử dụng khác

nhau

(ví

dụ: một công

trình

được thiết kế sử dụng làm

chung

cư, khách

sạn và

văn phòng

công

trình

đa năng).

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

đa năng bao

gồm các

chi

phí

cần thiết để xây

dựng công

trình

tính

trên

1

m 2

diện tích

sàn

xây

dựng

  • Chi

phí

xây

dựng bao

gồm chi

phí

phần ngầm công

trình

(hầm thi

công

theo

biện pháp

đào mở), kết cấu phần thân,

phần kiến trúc,

hoàn

thiện (trát,

sơn, ốp lát),

hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông

gió,

báo

cháy,

chữa cháy)

các

công

trình

chính

các

hạng mục phụ trợ và

phục vụ. Suất vốn đầu tư chưa bao

gồm chi

phí

các

yêu

cầu về hoàn

thiện theo

đặc điểm riêng

của công

trình,

dự án.

  • Chi

phí

thiết bị bao

gồm các

chi

phí

mua

sắm, lắp đặt thang

máy,

trạm biến áp

các

thiết bị phục vụ vận hành,

máy

bơm cấp nước, phòng

cháy

chống cháy.

Chưa bao

gồm hệ thống kỹ thuật tiên

tiến như hệ thống điều hòa

không

khí

trung

tâm,

hệ thống BMS,…

  • Suất vốn đầu tư công

trình

ở Bảng 26

tính

cho

công

trình

đa năng trong

trường hợp có

xây

dựng tầng hầm được xác

định cho

tầng hầm sử dụng làm

khu

đỗ xe.

Trường hợp xây

dựng tầng hầm có

phần diện tích

sử dụng là

khu

thương mại thì

được điều chỉnh bổ sung

hoặc loại trừ chi

phí

theo

yêu

cầu thực tế.

  • Suất vốn đầu tư công

trình

ở Bảng 26

tính

cho

công

trình

đa năng có

diện tích

xây

dựng tầng hầm tương đương với diện tích

xây

dựng tầng nổi. Trường hợp xây

dựng tầng hầm có

diện tích

xây

dựng lớn hơn diện tích

xây

dựng tầng nổi thì

suất vốn đầu tư xây

dựng tầng hầm của phần mở rộng được xác

định như hướng dẫn của công

trình

nhà

chung

cư.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 26.

Suất vốn đầu tư công

trình

đa năng

Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2 sàn

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 11260.01 Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm 9.246 7.888 517 Có 1 tầng hầm 10.263 8.732 598 Có 2 tầng hầm 11.468 9.754 671 Có 3 tầng hầm 12.159 10.524 747 Có 4 tầng hầm 13.389 11.586 822 Có 5 tầng hầm 14.612 12.645 897 11260.02 5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm 10.851 8.673 942 Có 1 tầng hầm 11.531 9.215 1.001 Có 2 tầng hầm 12.243 9.783 1.063 Có 3 tầng hầm 13.090 10.460 1.136 Có 4 tầng hầm 14.001 11.189 1.215 Có 5 tầng hầm 14.961 11.957 1.298 11260.03 7 < số tầng ≤ 10 không có tầng hầm 11.182 9.067 976 Có 1 tầng hầm 11.647 9.444 1.017 Có 2 tầng hầm 12.172 9.870 1.063 Có 3 tầng hầm 12.830 10.404 1.121 Có 4 tầng hầm 13.565 11.000 1.184 11260.04 10 < số tầng ≤ 15 không có tầng hầm 11.696 9.700 1.332 Có 1 tầng hầm 11.993 9.946 1.367 Có 2 tầng hầm 12.353 10.245 1.407 Có 3 tầng hầm 12.828 10.638 1.461 Có 4 tầng hầm 13.381 11.097 1.525 Có 5 tầng hầm 14.001 11.610 1.595 11260.05 15 < số tầng < 20 không có tầng hầm 13.031 10.215 1.585 Có 1 tầng hầm 13.191 10.341 1.604 Có 2 tầng hầm 13.413 10.513 1.632 Có 3 tầng hầm 13.736 10.768 1.671 Có 4 tầng hầm 14.134 11.080 1.720 Có 5 tầng hầm 14.597 11.443 1.776 11260.06 20 < số tầng ≤ 24 không có tầng hầm 14.516 11.375 1.769 Có 1 tầng hầm 14.601 11.441 1.780 Có 2 tầng hầm 14.744 11.554 1.797 Có 3 tầng hầm 14.982 11.740 1.826 Có 4 tầng hầm 15.291 11.982 1.864 Có 5 tầng hầm 15.663 12.273 1.909 11260.07 24 < số tầng ≤ 30 không có tầng hầm 15.240 11.954 1.860 Có 1 tầng hầm 15.285 11.990 1.866 Có 2 tầng hầm 15.380 12.064 1.878 Có 3 tầng hầm 15.556 12.202 1.900 Có 4 tầng hầm 15.794 12.388 1.929 Có 5 tầng hầm 16.087 12.619 1.964 11260.08 30 < số tầng ≤ 35 không có tầng hầm 16.656 12.863 2.206 Có 1 tầng hầm 16.682 12.884 2.209 Có 2 tầng hầm 16.754 12.939 2.218 Có 3 tầng hầm 16.902 13.054 2.238 Có 4 tầng hầm 17.109 13.213 2.266 Có 5 tầng hầm 17.369 13.414 2.300 11260.09 35 < số tầng ≤ 40 không có tầng hầm 17.881 13.721 2.470 Có 1 tầng hầm 17.892 13.728 2.471 Có 2 tầng hầm 17.946 13.770 2.479 Có 3 tầng hầm 18.071 13.866 2.496 Có 4 tầng hầm 18.251 14.004 2.521 Có 5 tầng hầm 18.484 14.183 2.553 11270.10 40 < số tầng ≤ 45 không có tầng hầm 19.116 14.564 2.734 Có 1 tầng hầm 19.122 14.568 2.734 Có 2 tầng hầm 19.170 14.605 2.741 Có 3 tầng hầm 19.284 14.692 2.758 Có 4 tầng hầm 19.453 14.820 2.781 Có 5 tầng hầm 19.672 14.987 2.813 11260.11 45 < số tầng < 50 không có tầng hầm 20.340 15.420 3.010 Có 1 tầng hầm 20.342 15.423 3.010 Có 2 tầng hầm 20.385 15.454 3.016 Có 3 tầng hầm 20.492 15.535 3.032 Có 4 tầng hầm 20.650 15.656 3.055 Có 5 tầng hầm 20.858 15.812 3.086

Ghi

chú:

Tỷ trọng của các

phần chi

phí

trong

suất vốn đầu tư công

trình

xây

dựng như sau:

  • Tỷ trọng chi

phí

phần ngầm công

trình

:

15

-

30%

  • Tỷ trọng chi

phí

phần kết cấu thân

công

trình

:

30

-

40%

  • Tỷ trọng chi

phí

phần kiến trúc,

hoàn

thiện, hệ thống kỹ thuật trong

CT

:

55

-

30%

CHƯƠNG II: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

1. CÔNG TRÌNH SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG, SẢN PHẨM XÂY

DỰNG

1.1. Nhà máy sản xuất hỗn hợp bê tông và cấu kiện bê

tông

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư được tính

bình

quân

cho

1

m 3

sản phẩm quy

đổi.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng nhà

máy

sản xuất cấu kiện bê

tông

đúc sẵn, trạm trộn bê

tông

bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng công

trình

nhà

sản xuất chính,

các

công

trình

phục vụ, phụ trợ;

  • Chi

phí

mua

sắm, lắp đặt các

thiết bị của dây

chuyền sản xuất chính,

các

thiết bị phục vụ, phụ trợ. Chi

phí

thiết bị chính

dây

chuyền công

nghệ được tính

theo

giá

nhập khẩu thiết bị toàn

bộ từ các

nước Châu

Âu.

  • Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, trạm trộn bê tông chưa tính đến các chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: đường giao thông, trạm biến thế,...

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 27.

Suất vốn đầu tư xây

dựng nhà

máy

sản xuất cấu kiện bê

tông

đúc sẵn và

trạm trộn bê

tông

Đơn vị tính: 1.000 đ/m 3

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Công trình trạm trộn bê tông thương phẩm, công suất 12110.01 30 m3/giờ 467.496 75.897 329.108 12110.02 60 m3/giờ 438.818 68.679 311.927 12110.03 85 m3/giờ 444.065 73.792 310.619 Nhàmáysản xuất cấu kiện bêtôngđúc sẵn, công suất 12110.04 30.000 m3/năm 3.777 1.682 1.501 12110.05 50.000 m3/năm 3.583 1.613 1.410 12110.06 100.000 m3/năm 3.412 1.533 1.342 12110.07 Dây chuyền sản xuất bê tông xốp công suất 120.000 m3/năm 2.338 881 1.114

Ghi

chú:

Tỷ trọng chi

phí

của các

khối chính

trong

suất vốn đầu tư như sau:

  • Tỷ trọng chi

phí

các

công

trình

sản xuất chính

:

70

-

75%

  • Tỷ trọng chi

phí

các

công

trình

phục vụ, phụ trợ :

30

-

25%

1.2. Nhà máy sản xuất gạch, ngói đất sét nung

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư được tính

bình

quân

cho

1

đơn vị sản phẩm gạch, ngói

nung

được quy

đổi.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng nhà

máy

sản xuất gạch, ngói

đất sét

nung

bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng các

công

trình

sản xuất chính,

các

công

trình

phục vụ, phụ trợ; hệ thống kỹ thuật như đường giao

thông

nội bộ, cấp điện, nước,...

  • Chi

phí

mua

sắm, lắp đặt các

thiết bị của dây

chuyền sản xuất, các

thiết bị phụ trợ, phục vụ. Chi

phí

thiết bị chính

dây

chuyền công

nghệ được tính

theo

giá

nhập khẩu thiết bị toàn

bộ từ các

nước Châu

Âu.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng nhà

máy

sản xuất gạch, ngói

đất sét

nung

chưa tính

đến chi

phí

xây

dựng các

hạng mục nằm ngoài

công

trình

như: cảng xuất sản phẩm, đường giao

thông,

trạm biến thế,...

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 28.

Suất vốn đầu tư xây

dựng nhà

máy

sản xuất gạch, ngói

đất sét

nung

Đơn vị tính: đ/viên

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Nhà máy gạch, ngói công suất 12120.01 15 triệu viên/năm 1.769 949 637 12120.02 20 triệu viên/năm 1.644 846 603 12120.03 30 triệu viên/năm 1.598 824 580 12120.04 60 triệu viên/năm 1.564 812 569

Ghi

chú:

Tỷ trọng chi

phí

giữa công

trình

chính

so

với hạng mục công

trình

phục vụ, phụ trợ trong

suất vốn đầu tư như sau:

  • Chi

phí

xây

dựng:

  • Tỷ trọng chi

phí

công

trình

sản xuất chính

:

70

-

75%

  • Tỷ trọng chi

phí

công

trình

phục vụ, phụ trợ :

30

-

25%

  • Chi

phí

thiết bị:

  • Tỷ trọng chi

phí

thiết bị sản xuất chính

:

85

-

90%

  • Tỷ trọng chi

phí

thiết bị phục vụ, phụ trợ :

15

-

10%

1.3. Nhà máy sản xuất gạch ốp, lát

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư được tính

bình

quân

cho

1

m 2

sản phẩm gạch ốp, lát

được quy

đổi.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng nhà

máy

sản xuất gạch, ốp lát

Ceramic,

gạch Granite

bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng các

công

trình

sản xuất chính,

các

công

trình

phục vụ, phụ trợ; hệ thống kỹ thuật như đường giao

thông

nội bộ, cấp điện, nước...

  • Chi

phí

mua

sắm, lắp đặt các

thiết bị của dây

chuyền sản xuất, các

thiết bị phụ trợ, phục vụ. Chi

phí

thiết bị chính

dây

chuyền công

nghệ được tính

theo

giá

nhập khẩu thiết bị và

dây

chuyền công

nghệ của các

nước Châu

Âu.

  • Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch ốp, lát Ceramic, gạch Granite chưa tính đến các chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: cảng, đường giao thông, trạm biến thế,...

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 29.

Suất vốn đầu tư xây

dựng nhà

máy

sản xuất gạch ốp, lát

Ceramic

gạch Granite

Đơn vị tính: đ/m 2 sản phẩm

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Nhàmáygạch ốp, látCeramiccôngsuất 12130.01 1 triệu m2SP/năm 126.679 43.216 68.078 12130.02 từ 1,5 đến 2 triệu m2SP/năm 120.604 41.454 64.473 12130.03 từ 3 đến 4 triệu m2SP/năm 123.155 43.788 64.302 Nhàmáygạch ốp, látGranitecôngsuất 12130.04 1 triệu m2SP/năm 180.070 67.650 90.114 12130.05 từ 1,5 đến 2 triệu m2SP/năm 171.320 63.932 86.203 12130.06 từ 3 đến 4 triệu m2SP/năm 163.373 61.404 81.745

Ghi

chú:

Tỷ trọng chi

phí

giữa công

trình

chính

so

với hạng mục công

trình

phục vụ, phụ trợ trong

suất vốn đầu tư như sau:

  • Chi

phí

xây

dựng:

  • Tỷ trọng chi

phí

công

trình

sản xuất :

70

-

75%

  • Tỷ trọng chi

phí

công

trình

phục vụ, phụ trợ :

30

-

25%

  • Chi

phí

thiết bị:

  • Tỷ trọng chi

phí

thiết bị sản xuất chính

:

85

-

90%

  • Tỷ trọng chi

phí

thiết bị phục vụ, phụ trợ :

15

-

10%

1.4. Nhà máy sản xuất sứ vệ sinh

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư được tính

bình

quân

cho

1

đơn vị sản phẩm quy

đổi.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng nhà

máy

sản xuất sứ vệ sinh

bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng các

công

trình

sản xuất chính,

các

công

trình

phục vụ, phụ trợ; hệ thống kỹ thuật như đường giao

thông

nội bộ, cấp điện, nước,...

  • Chi

phí

mua

sắm, lắp đặt thiết bị của các

công

trình

sản xuất, phục vụ, phụ trợ. Chi

phí

thiết bị chính

dây

chuyền công

nghệ được tính

theo

giá

nhập khẩu thiết bị toàn

bộ từ các

nước Châu

Âu.

  • Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sứ vệ sinh chưa tính đến chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: đường giao thông, trạm biến thế,...

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 30.

Suất vốn đầu tư xây

dựng nhà

máy

sản xuất sứ vệ sinh

Đơn vị tính: 1.000 đ/sản phẩm

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 12140.01 Nhà máy sứ vệ sinh công suất 300.000 sản phẩm/năm 707 217 387 12140.02 Nhà máy sứ vệ sinh công suất 400.000 sản phẩm/năm 673 206 352 12140.03 Nhà máy sản xuất phụ kiện sứ vệ sinh công suất từ 350.000 đến 500.000 sản phẩm/năm 524 114 318

Ghi

chú:

Tỷ trọng chi

phí

giữa công

trình

chính

so

với hạng mục công

trình

phục vụ, phụ trợ trong

suất vốn đầu tư như sau:

  • Chi

phí

xây

dựng:

  • Tỷ trọng chi

phí

công

trình

sản xuất chính

:

60

-

65%

  • Tỷ trọng chi

phí

công

trình

phục vụ, phụ trợ :

40

-

35%

  • Chi

phí

thiết bị:

  • Tỷ trọng chi

phí

thiết bị sản xuất chính

:

85

-

90%

  • Tỷ trọng chi

phí

thiết bị phục vụ, phụ trợ :

15

-

10%

1.5. Nhà máy sản xuất kính xây dựng

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư được tính

bình

quân

cho

1

m 2

sản phẩm quy

đổi.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng nhà

máy

sản xuất kính

nổi bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng các

công

trình

sản xuất chính,

các

công

trình

phục vụ, phụ trợ; hệ thống kỹ thuật như đường giao

thông

nội bộ, cấp điện, nước,...

  • Chi

phí

mua

sắm lắp đặt thiết bị của các

công

trình

sản xuất, phục vụ, phụ trợ. Chi

phí

thiết bị chính

dây

chuyền công

nghệ được tính

theo

giá

nhập khẩu thiết bị toàn

bộ các

nước Châu

Âu.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng nhà

máy

sản xuất kính

nổi chưa tính

đến các

chi

phí

xây

dựng các

hạng mục nằm

ngoài

công

trình

như: đường giao

thông,

trạm biến thế,...

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 31.

Suất vốn đầu tư xây

dựng nhà

máy

sản xuất kính

xây

dựng

Đơn vị tính: đ/m 2 sản phẩm

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Nhà máy sản xuất kính nổi công suất 12150.01 18 triệu m2SP/năm(300 tấn thuỷ tinh/ngày) 107.313 32.589 62.290 12150.02 27 triệu m2SP/năm(500 tấn thuỷ tinh/ngày) 107.249 29.604 65.462

Ghi

chú:

Tỷ trọng chi

phí

giữa công

trình

chính

so

với hạng mục công

trình

phục vụ, phụ trợ trong

suất vốn đầu tư như sau:

  • Chi

phí

xây

dựng:

  • Tỷ trọng chi

phí

công

trình

sản xuất chính

:

65

-

70%

  • Tỷ trọng chi

phí

công

trình

phục vụ, phụ trợ :

35

-

30%.

  • Chi

phí

thiết bị:

  • Tỷ trọng chi

phí

thiết bị sản xuất chính

:

80

-

85%.

  • Tỷ trọng chi

phí

thiết bị phụ trợ :

20

-

15%.

1.6. Nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư được tính

bình

quân

cho

1

tấn sản phẩm quy

đổi.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng Nhà

máy

sản xuất vật liệu chịu lửa bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng công

trình

sản xuất chính,

các

công

trình

phục vụ, phụ trợ;

  • Chi

phí

mua

sắm và

lắp đặt thiết bị của các

công

trình

sản xuất chính,

phục vụ, phụ trợ. Chi

phí

thiết bị chính

dây

chuyền công

nghệ được tính

theo

giá

nhập khẩu thiết bị toàn

bộ từ các

nước Châu

Âu.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng nhà

máy

sản xuất vật liệu chịu lửa chưa tính

đến chi

phí

xây

dựng các

hạng mục nằm ngoài

công

trình

như: đường giao

thông,

trạm biến thế...

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 32.

Suất vốn đầu tư xây

dựng nhà

máy

sản xuất vật liệu chịu lửa

Đơn vị tính: 1.000 đ/tấn

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 12160.01 Nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa kiềm tính, công suất 16.000 tấn/năm. 34.548 11.805 18.671 12160.02 Lò nung gạch chịu lửa cao Alumin, công suất từ 6.000 đến 13.000 tấn/năm. 10.177 2.528 6.425

Ghi

chú:

Tỷ trọng chi

phí

giữa công

trình

chính

so

với hạng mục công

trình

phục vụ, phụ trợ trong

suất vốn đầu tư như sau:

  • Chi

phí

xây

dựng:

  • Tỷ trọng chi

phí

công

trình

sản xuất chính

:

85

-

90%

  • Tỷ trọng chi

phí

công

trình

phục vụ, phụ trợ :

15

-

10%

  • Chi

phí

thiết bị:

  • Tỷ trọng chi

phí

thiết bị sản xuất chính

:

70

-

75%

  • Tỷ trọng chi

phí

thiết bị phục vụ, phụ trợ :

30

-

25%

2. CÔNG TRÌNH LUYỆN KIM VÀ CƠ KHÍ CHẾ TẠO

2.1.

Nhà máy luyện kim

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư xây dựng công trình được tính bình quân cho 1 tấn sản phẩm phôi thép, hoặc tấn thép quy ước.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

nhà

máy

luyện kim

bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng các

công

trình

sản xuất chính,

công

trình

phụ trợ và

phục vụ; hệ thống kỹ thuật: đường giao

thông

nội bộ, chi

phí

phòng

cháy

chữa cháy,

cấp điện, cấp nước.

  • Chi

phí

thiết bị bao

gồm chi

phí

mua

sắm và

lắp đặt thiết bị, máy

móc

dây

chuyền sản xuất chính

các

thiết bị phụ trợ, phục vụ; chi

phí

chạy thử thiết bị. Chi

phí

thiết bị được tính

theo

giá

nhập khẩu thiết bị toàn

bộ từ các

nước Châu

Âu.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

nhà

máy

luyện kim

chưa tính

đến các

chi

phí

đầu tư xây

dựng các

hạng mục công

trình

nằm ngoài

hàng

rào

nhà

máy

như: đường giao

thông,

trạm biến áp.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 33.

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

nhà

máy

luyện kim

Đơn vị tính: 1.000 đ/tấn sản phẩm

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 12210.01 Nhà máy luyện phôi thép, công suất 300.000 tấn/năm 1.662 357 1.148 12210.02 Nhà máy luyện cán, kéo thép xây dựng, công suất 250.000 tấn/năm 2.476 525 1.706

Ghi

chú:

Tỷ trọng chi

phí

giữa công

trình

sản xuất chính

công

trình

phục vụ, phụ trợ như sau:

  • Chi

phí

xây

dựng:

  • Tỷ trọng các

công

trình

sản xuất chính

:

70

-

75%.

  • Tỷ trọng các

công

trình

phục vụ, phụ trợ :

30

-

25%.

  • Chi

phí

thiết bị:

  • Tỷ trọng thiết bị sản xuất :

80

-

85%.

  • Tỷ trọng thiết bị phục vụ, phụ trợ :

20

-

15%.

3. CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ

3.1.

Kho xăng dầu

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư được tính

bình

quân

cho

1

m 3

sức chứa của kho.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng kho

xăng dầu bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng nhà

kho

các

hạng mục công

trình

phục vụ như: nhà

vệ sinh,

đường giao

thông

nội bộ, hệ thống phòng

cháy

chữa cháy,

cấp điện, cấp nước.

  • Chi

phí

thiết bị gồm chi

phí

thiết bị sản xuất, thiết bị vận chuyển hàng

hoá

theo

dây

chuyền công

nghệ, thiết bị phòng

cháy

chữa cháy,

các

thiết bị khác.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 34.

Suất vốn đầu tư xây

dựng kho

xăng dầu

Đơn vị tính: 1.000 đ/m 3

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 12310.01 Kho xăng dầu xây dựng ngoài trời sức chứa 20.000m3 8.890 6.076 2.286

4. CÔNG TRÌNH NĂNG LƯỢNG

4.1. Công trình nhà máy thuỷ điện

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng nhà

máy

thuỷ điện được tính

cho

một đơn vị công

suất lắp đặt máy

phát

điện (1

kW).

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng nhà

máy

thuỷ điện bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng các

hạng mục công

trình

chính

như tuyến đầu mối (đập đất, đập tràn),

tuyến năng lượng (cửa lấy nước, đường hầm dẫn nước, tháp

điều áp,

đường ống áp

lực, nhà

máy,

kênh

xả, trạm phân

phối điện...); Các

hạng mục tạm và

dẫn dòng

thi

công

(đê quây,

các

công

trình

phục vụ thi

công

tuyến năng lượng...); chi

phí

xây

dựng hệ thống quan

trắc, hệ thống điều hoà,

thông

gió,

các

hệ thống cấp thoát

nước sinh

hoạt, hệ thống chiếu sáng,

hệ thống chống sét,

hệ thống báo

cháy

chữa cháy...

các

công

trình

phụ trợ của nhà

máy.

  • Chi

phí

thiết bị bao

gồm toàn

bộ chi

phí

mua

sắm, lắp đặt, thí

nghiệm và

hiệu chỉnh các

thiết bị chính,

các

thiết bị phụ trợ như: thiết bị cơ khí

thuỷ công,

thiết bị cơ điện ,các

thiết bị phục vụ chung

của nhà

máy.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 35.

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

nhà

máy

thuỷ điện

Đơn vị tính: 1.000 đ/kW

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Nhà máy thủy điện công suất 12410.01 60.000 150.000 kW 36.088 16.522 14.668 12410.02 200.000 400.000 kW 30.765 13.158 13.577 12410.03 500.000 700.000 kW 24.308 11.015 10.018

4.2. Công trình trạm biến áp

4.2.1. Trạm biến áp

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng trạm biến áp

được tính

bình

quân

cho

1

KVA

công

suất máy

biến áp

lắp đặt.

  • Suất đầu tư xây

dựng công

trình

trạm biến áp

bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng: Đối với trạm biến áp

trong

nhà:

chi

phí

xây

dựng gồm chi

phí

xây

dựng nhà

đặt trạm biến áp,

chi

phí

cho

hệ thống tiếp đất chống sét,

hệ thống biển báo

hiệu, chỉ dẫn trạm biến áp,

chi

phí

phòng

cháy

chữa cháy.

Đối với trạm biến áp

ngoài

trời: chi

phí

xây

dựng gồm chi

phí

giá

treo

máy

biến áp

(đối với trường hợp trạm treo),

chi

phí

cho

hệ thống tiếp đất chống sét,

hệ thống biển báo

hiệu, chỉ dẫn trạm biến áp,

chi

phí

phòng

cháy

chữa cháy.

  • Chi

phí

thiết bị gồm chi

phí

mua

lắp đặt thiết bị, máy

biến áp

thiết bị phụ trợ, chi

phí

thí

nghiệm và hiệu chỉnh.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

trạm biến áp

chưa tính

đến chi

phí

xây

dựng các

hạng mục ngoài

công

trình

trạm như sân,

đường, hệ thống điện chiếu sáng

hệ thống thoát

nước ngoài

nhà,

kết nối hệ thống SCADA,..

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 36.

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

trạm biến áp

Đơn vị tính: 1.000 đ/KVA

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Trạm biến áp trong nhà có cấp điện áp 22KV/0,4KV và có công suất 12421.01 2x400 KVA 2.605 823 1.490 12421.02 2x560 KVA 2.082 639 1.194 12421.03 2x630 KVA 2.026 617 1.160 12421.04 2x1000 KVA 1.581 487 910 Trạm biến ápngoàitrời cócấp điện áp22KV/0,4KVvàcócôngsuất 12421.05 50 KVA 15.148 3.356 10.211 12421.06 75 KVA 11.366 2.522 7.664 12421.07 100 KVA 9.833 2.187 6.618 12421.08 150 KVA 8.391 1.862 5.663 12421.09 180 KVA 7.068 1.591 4.719 12421.10 250 KVA 5.371 1.180 3.639 12421.11 320 KVA 5.056 1.126 3.400 12421.12 400 KVA 4.374 974 2.934 12421.13 560 KVA 3.267 725 2.206

4.2.2. Công trình trạm biến áp ngoài trời 220KV

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

trạm biến áp

220kV

được tính

cho

1

trạm biến áp.

  • Suất đầu tư xây

dựng công

trình

trạm biến áp

bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng: gồm chi

phí

xây

dựng các

công

trình

trong

phạm vi

hàng

rào

trạm như san

lấp tạo dựng mặt bằng, hệ thống cổng, hàng

rào,

nhà

thường trực bảo vệ, hệ thống máy

biến áp,

hố thu

dầu, móng

cột chiếu sáng,...

Chi

phí

xây

dựng các

công

trình

ngoài

hàng

rào

trạm như đường vào

trạm, nhà

quản lý

vận hành

nghỉ ca.

  • Chi

phí

thiết bị: gồm chi

phí

mua

sắm các

thiết bị phục vụ lắp đặt và

vận hành

trạm.

  • Kết cấu chính

của công

trình

trạm biến áp

ngoài

trời 220KV

như sau:

  • Nền trạm đặt trên

nền đất tự nhiên

hoặc nền đất đắp bằng đất hoặc cát

đã được đầm chặt đảm bảo yêu

cầu kỹ thuật, độ cao

nên

chênh

cao

từ 1,5÷2m

so

với khu

vực quanh

trạm.

  • Móng

cột, trụ đỡ thiết bị, móng

máy

biến áp,

nhà

điều khiển …

bằng bê

tông

cốt thép

đổ tại chỗ. Hệ thống các

cột chiếu sáng,

cột cổng, xà

trạm, trụ đỡ thiết bị bằng thép

hình

gia

công

dạng khung

dàn

tiết diện vuông,

lớp bảo vệ bằng mạ kẽm.

  • Thiết bị trạm gồm MBA,

thiết bị điều khiển bảo vệ, thiết bị đo đếm, thiết bị thông

tin

liên

lạc, thiết bị PCCC

một số thiết bị khác.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

trạm biến áp

220kV

chưa tính

đến các

chi

phí

như:

  • Các

công

trình

hoặc hạng mục công

trình

đường dây

đấu nối vào

trạm, công

trình

tạm phục vụ cấp điện cho

khu

vực phụ tải để không

ảnh hưởng đến việc thi

công

công

trình

(đối với công

trình

cải tạo nâng

cấp sử dụng mặt bằng xây

dựng của công

trình

cũ).

  • Chi

phí

tăng thêm

do

mặt bằng trạm phải bố trí

ở vị trí

đặc biệt hoặc không

thuận lợi về mặt địa hình

địa chất

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

trạm biến áp

220kV

được xác

định theo

quy

xây

dựng cụ thể từng công

trình

theo

yêu

cầu phụ tải và

kết cấu lưới truyền tải hiện hữu của khu

vực, số lượng máy

biến áp

nguồn, số lượng máy

biến áp

phụ tải. Theo

đó, suất vốn đầu tư xây

dựng trạm biến áp

220kV

được xác

định cho

trạm biến áp

với quy

2

máy

biến áp

quy

2

máy

biến áp

lắp trước 1

máy

biến áp.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 37.

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

trạm biến áp

ngoài

trời 220KV,

quy

2

MBA

250MVA,

phía

220KV

phía

110KV

sơ đồ 2

thanh

cái

máy

cắt liên

lạc

Đơn vị tính: triệu đồng/trạm

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 12422.01 TBA 220/110kV-2x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 08 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV 335.543 114.200 191.475 12422.02 TBA 220/110kV-2x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 10 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV 349.321 119.829 198.411 12422.03 TBA 220/110kV-2x250MVA, 06 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 11 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV 377.814 131.326 212.852

Bảng 38. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp ngoài trời 220KV, quy mô 2 MBA 250MVA, lắp trước 1 MBA 250MVA, phía 220KV sơ đồ 2 thanh cái có máy cắt liên lạc

Đơn vị tính: triệu đồng/trạm

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 12422.04 TBA 220/110kV-1x250MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 01 ngăn máy cắt vòng 220kV; 08 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV 247.405 97.799 127.456

Bảng 39.

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

TBA

220KV,

quy

2

MBA

250MVA,

lắp trước 1

MBA

250MVA,

phía

220KV

phía

110KV

sơ đồ 2

thanh

cái

máy

cắt liên

lạc

Đơn vị tính: triệu đồng/trạm

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 12422.05 TBA 220/110kV-1x250MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 06 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV 230.232 91.022 118.587 12422.06 TBA 220/110kV-1x250MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 máy cắt vòng 220kV, 05 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV 214.714 88.186 11.462 12422.07 TBA 220/110kV-1x250MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 07 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV, 01 máy cắt vòng 110kV 244.741 96.760 126.081 12422.08 TBA 220/110kV-1x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 08 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV, 01 máy cắt vòng 110kV 273.244 108.257 140.522 12422.09 TBA 220/110kV-1x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 06 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 máy cắt vòng 110kV 253.191 99.813 130.720 12422.10 TBA 220/110kV-1x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 06 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110kV 251.848 99.715 129.583 12422.11 TBA 220/110kV-1x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 05 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV 244.960 96.901 126.126

Bảng 40.

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

TBA

220KV,

quy

2

MBA

250MVA,

lắp trước 1

MBA

250MVA,

phía

220KV

phía

110KV

sơ đồ 2

thanh

cái

Đơn vị tính: triệu đồng/trạm

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 12422.12 TBA 220/110kV-1x250MVA, 03 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 13 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV 272.875 106.839 141.625 12422.13 TBA 220/110kV-1x250MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 05 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV 213.534 83.628 110.798

Bảng 41.

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

trạm biến áp

ngoài

trời 220KV,

quy

2

MBA

125MVA,

lắp trước 1

MBA,

phía

220KV

phía

110KV

sơ đồ 2

thanh

cái

máy

cắt liên

lạc

Đơn vị tính: triệu đồng/trạm

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 12422.14 TBA 220/110kV-2x125MVA, 03 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 07 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV 221.132 92.776 108.501 12422.15 TBA 220/110kV-2x125MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 04 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV 221.617 93.025 108.683 12422.16 TBA 220/110kV-2x125MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 07 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV 209.535 87.461 103.259

5. CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP NHẸ

5.1. Công nghiệp thực phẩm

5.1.1. Nhà máy sản xuất rượu bia, nước giải khát

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy sản xuất rượu bia, nước giải khát được tính bình quân cho 1 lít sản phẩm quy ước.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng các

hạng mục công

trình

sản xuất chính;

các

công

trình

phụ trợ và

phục vụ; hệ thống kỹ thuật: đường giao

thông

nội bộ, chi

phí

phòng

cháy

chữa cháy,

cấp điện, cấp nước.

  • Chi

phí

thiết bị gồm toàn

bộ chi

phí

mua

sắm và

lắp đặt thiết bị dây

chuyền sản xuất, các

thiết bị phụ trợ, phục vụ và

chi

phí

chạy thử thiết bị. Chi

phí

thiết bị và

dây

chuyền công

nghệ được tính

theo

giá

nhập khẩu thiết bị toàn

bộ từ các

nước Châu

Âu.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng các

công

trình

nhà

máy

sản xuất rượu bia,

nước giải khát

chưa tính

đến chi

phí

xây

dựng các

hạng mục nằm ngoài

công

trình

như: đường giao

thông,

trạm biến áp...

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 42.

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

nhà

máy

sản xuất rượu bia,

nước giải khát

Đơn vị tính: đ/lít sản phẩm

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 12511.01 Nhà máy sản xuất bia công suất 5 triệu lít/năm và 5 triệu lít nước ngọt/ năm 16.656 3.717 11.325

Ghi

chú:

Tỷ trọng chi

phí

giữa công

trình

sản xuất chính

với các

hạng mục công

trình

phục vụ và

phụ trợ như sau:

  • Chi

phí

xây

dựng:

  • Tỷ trọng chi

phí

công

trình

sản xuất chính

:

70

-

75%.

  • Tỷ trọng chi

phí

các

hạng mục công

trình

phục vụ, phụ trợ :

30

-

25%.

  • Chi

phí

thiết bị:

  • Tỷ trọng chi

phí

thiết bị sản xuất :

80

-

85%.

  • Tỷ trọng chi

phí

thiết bị phục vụ, phụ trợ :

20

-

15%.

5.2. CÔNG NGHIỆP TIÊU DÙNG

5.2.1.

Nhà máy sản xuất các sản phẩm may

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư được tính

bình

quân

cho

1

sản phẩm may

quy

ước.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

xưởng may

bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng các

nhà

sản xuất chính,

các

hạng mục công

trình

phụ trợ, phục vụ; hệ thống kỹ thuật: đường giao

thông

nội bộ, chi

phí

phòng

cháy

chữa cháy,

cấp điện, nước.

  • Chi

phí

thiết bị gồm toàn

bộ chi

phí

mua

sắm và

lắp đặt thiết bị dây

chuyền sản xuất, các

thiết bị phụ trợ, phục vụ và

chi

phí

chạy thử thiết bị. Chi

phí

mua

thiết bị và

dây

chuyền công

nghệ được tính

theo

giá

nhập khẩu thiết bị toàn

bộ từ các

nước Châu

Âu.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

xưởng may

chưa tính

đến các

chi

phí

xây

dựng các

hạng mục nằm ngoài

công

trình

như: đường giao

thông,

trạm biến áp.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 43.

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

xưởng may

Đơn vị tính: đ/sản phẩm

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 12521.01 Xưởng may công suất 1 triệu sản phẩm/năm 46.598 12.950 28.734 12521.02 Xưởng may thêu công suất 850.000 sản phẩm/năm 45.041 13.981 26.199 12521.03 Xưởng may công suất 2 triệu sản phẩm/năm 40.281 12.544 23.083

Ghi

chú:

Tỷ trọng chi

phí

giữa công

trình

sản xuất chính

với các

công

trình

phục vụ và

phụ trợ như sau:

  • Tỷ trọng chi

phí

công

trình

sản xuất chính

:

80

-

85%.

  • Tỷ trọng chi

phí

các

hạng mục công

trình

phục vụ, phụ trợ :

20

-

15%.

5.3. CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, THUỶ VÀ HẢI SẢN

5.3.1.

Nhàmáyxayxátvàcácnhàmáychế biến nôngsản khác

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy chế biến lương thực được tính bình quân cho 1 tấn sản phẩm quy ước.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng các

hạng mục công

trình

sản xuất chính;

các

công

trình

phụ trợ và

phục vụ; hệ thống kỹ thuật: đường giao

thông

nội bộ, chi

phí

phòng

cháy

chữa cháy,

cấp điện, cấp nước.

  • Chi

phí

thiết bị gồm toàn

bộ chi

phí

mua

sắm và

lắp đặt thiết bị dây

chuyền sản xuất, các

thiết bị phụ trợ, phục vụ và

chi

phí

chạy thử thiết bị. Chi

phí

thiết bị và

dây

chuyền công

nghệ được tính

theo

giá

nhập khẩu thiết bị toàn

bộ từ các

nước Châu

Âu.

  • Suất vốn đầu tư xây dựng các công trình nhà máy chế biến lương thực, thực phẩm chưa tính đến chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: đường giao thông, trạm biến áp...

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 44.

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

nhà

máy

xay

xát,

các

nhà

máy

chế biến nông

sản khác

Đơn vị tính: 1.000 đ/tấn sản phẩm

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 12531.01 Nhà máy xay xát gạo, công suất 70.000 tấn/ năm 1.323 294 898 12531.02 Nhà máy chế biến tinh bột sắn, công suất 15.000 tấn/năm 5.093 1.134 3.479

Ghi

chú:

Tỷ trọng chi phí giữa công trình sản xuất chính với các hạng mục công trình phục vụ và phụ trợ như sau:

  • Chi

phí

xây

dựng:

  • Tỷ trọng chi

phí

công

trình

sản xuất chính

:

70

-

75%.

  • Tỷ trọng chi

phí

các

hạng mục công

trình

phục vụ, phụ trợ :

30

-

25%.

  • Chi

phí

thiết bị:

  • Tỷ trọng chi

phí

thiết bị sản xuất :

80

-

85%.

  • Tỷ trọng chi

phí

thiết bị phục vụ, phụ trợ :

20

-

15%.

6. CÔNG TRÌNH NHÀ XƯỞNG VÀ KHO CHUYÊN DỤNG

6.1. Nhà xưởng

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 m 2 diện tích xây dựng hoặc 1 m 3

thể tích chứa của kho, hoặc 1 tấn hàng hoá tuỳ thuộc vào loại nhà sản xuất, loại kho chứa hàng.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng nhà

sản xuất, nhà

kho

chuyên

dụng bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng nhà

sản xuất, nhà

kho;

các

hạng mục công

trình

phục vụ như: nhà

vệ sinh,

phòng

thay

quần áo,

sân

bốc dỡ hàng

hoá.

  • Đối với kho

chuyên

dụng loại lớn có

sức chứa >

500

tấn chi

phí

thiết bị gồm chi

phí

thiết bị sản xuất, thiết bị nâng

chuyển, bốc dỡ, vận chuyển hàng

hoá,

các

thiết bị khác.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 45.

Suất vốn đầu tư xây

dựng nhà

xưởng

Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Nhà sản xuất Nhà 1 tầng khẩu độ 12m, cao ≤ 6m, không có cầu trục 12610.01 Tường gạch thu hồi mái ngói 2.008 1.910 12610.02 Tường gạch thu hồi mái tôn 2.008 1.910 12610.03 Tường gạch, bổ trụ, kèo thép, mái tôn 2.326 2.204 12610.04 Tường gạch, mái bằng 2.706 2.534 12610.05 Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn 3.208 3.000 12610.06 Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn 3.453 3.232 12610.07 Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn 2.926 2.730 Nhà 1 tầng khẩu độ 15m, cao ≤ 9m, không có cầu trục 12610.08 Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn 5.412 5.057 12610.09 Cột bê tông kèo thép, tường gạch, mái tôn 5.093 4.750 12610.10 Cột kèo thép, tường bao che tôn, mái tôn 4.750 4.432 12610.11 Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn 4.714 4.408 12610.12 Cột bê tông, kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn 4.628 4.322 12610.13 Cột kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn 4.408 4.114 Nhà 1 tầng khẩu độ 18m, cao 9m, có cầu trục 5 tấn 12610.14 Cột bê tông, kèo thép, mái tôn 5.767 5.375 12610.15 Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn 6.109 5.693 12610.16 Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn 5.448 5.081 12610.17 Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn 6.465 6.024 12610.18 Cột kèo thép liền nhịp, tường bao che bằng tôn, mái tôn 5.265 4.910 12610.19 Cột bê tông, kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn 5.669 5.289 Nhà 1 tầng khẩu độ 24m, cao 9m, có cầu trục 10 tấn 12610.20 Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn 8.815 8.215 12610.21 Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn 9.170 8.546 Nhà 1 tầng khẩu độ 30m, cao 7,5m, không có có cầu trục 12610.22 Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn 5.198 4.738

Bảng 46.

Suất vốn đầu tư xây

dựng kho

chuyên

dụng loại nhỏ

Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Khochuyêndụng loại nhỏ (sức chứa <500tấn) 12610.23 Kho lương thực, khung thép, sàn gỗ hay bê tông, máitôn 3.453 3.269 12610.24 Kho lương thực xây cuốn gạch đá 2.081 1.971 12610.25 Kho hoá chất xây gạch, mái bằng 3.208 3.036 12610.26 Kho hoá chất xây gạch, mái ngói 1.861 1.763

Bảng 47.

Suất vốn đầu tư xây

dựng kho

chuyên

dụng loại lớn

Đơn vị tính: 1.000 đ/tấn

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Khochuyêndụng loại lớn (sức chứa ≥ 500tấn) 12610.27 Kho lương thực sức chứa 500 tấn 3.250 2.767 409 12610.28 Kho lương thực sức chứa 1.500 tấn 3.495 2.877 569 12610.29 Kho lương thực sức chứa 10.000 tấn 4.296 3.526 660 12610.30 Kho muối sức chứa 1.000 - 3.000 tấn 2.742 2.228 489

6.2. Kho đông lạnh

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư được tính

bình

quân

cho

1

m 2

diện tích

xây

dựng của kho

  • Suất vốn đầu tư xây dựng kho đông lạnh bao gồm: Chi phí xây dựng nhà kho gồm các hạng mục công trình phục vụ như: nhà kho, nhà vệ sinh, phòng thay quần áo, sân bốc dỡ hàng hoá.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng kho

đông lạnh chưa bao

gồm chi

phí

thiết bị.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 48.

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

kho

đông lạnh

Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2 sàn

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Kholạnh kết cấu gạch vàbêtôngsức chứa 12620.01 100 tấn 8.841 8.350 12620.02 300 tấn 11.239 10.476

CHƯƠNG III: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1. CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC

1.1.

Công trình nhà máy cấp nước sinh hoạt

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư được tính

bình

quân

cho

1

m 3

nước sạch/ngày-đêm.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng nhà

máy

cấp nước bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng gồm chi

phí

xây

dựng các

công

trình:

Bể trộn và

phân

phối; Bể lắng và

bể lọc; Hệ thống châm

hoá

chất; Trạm bơm nước rửa lọc, nước kỹ thuật và

nước sinh

hoạt; Hệ thống thu

nước thải; Bể chứa nước sạch; Các

công

trình

phụ trợ như sân,

nhà

thường trực, bảo vệ, nhà

điều hành

phòng

thí

nghiệm, gara,

kho

xưởng, hệ thống thoát

nước, trạm điện và

chi

phí

phòng

cháy

chữa cháy.

  • Chi

phí

thiết bị gồm toàn

bộ chi

phí

mua

sắm và

lắp đặt thiết bị dây

chuyền công

nghệ, các

thiết bị phi

tiêu

chuẩn chế tạo trong

nước và

trang

thiết bị của công

trình;

Chi

phí

thiết bị công

nghệ chính

tính

trong

suất vốn đầu tư này

được tính

trên

cơ sở giá

thiết bị và

công

nghệ tiên

tiến, nhập khẩu từ các

nước phát

triển và

giá

của các

thiết bị phi

tiêu

chuẩn chế tạo trong

nước.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

nhà

máy

cấp nước chưa tính

đến các

chi

phí

xây

dựng các

công

trình

khác

phục vụ trực tiếp cho

hoạt động sản xuất kinh

doanh

của nhà

máy

nhưng nằm ngoài

khu

vực của Nhà

máy

như công

trình

thu

trạm bơm nước thô,

đường ống dẫn nước thô,

trạm điện cao

thế và

các

công

trình

phụ trợ phục vụ thi

công

Nhà

máy

như xây

dựng đường công

vụ...

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 49.

Suất vốn đầu tư xây

dựng nhà

máy

cấp nước sinh

hoạt

Đơn vị tính: 1.000 đ/m 3

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Nhà máy cấp nước, công suất 13110.01 40.000 m3/ngày-đêm 4.942 1.904 2.502 13110.02 50.000 m3/ngày-đêm 4.909 1.882 2.502 13110.03 100.000 m3/ngày-đêm 4.372 1.718 2.183 13110.04 300.000 m3/ngày-đêm 4.260 1.652 2.126

2. CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC

2.1. Côngtrìnhxử lýnước thải

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư được tính

bình

quân

cho

1

m 3

nước thải /ngày-đêm.

  • Suất vốn đầu tư xây dựng công trình xử lý nước thải sinh hoạt theo công nghệ bùn hoạt tính, hồ sinh học bao gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng gồm chi

phí

để xây

dựng các

công

trình:

Trạm bơm trong

nhà

máy,

công

trình

xử lý

cơ học, công

trình

xử lý

sinh

học, khử trùng,

khử mùi,

thu

gom

làm

khô

bùn;

các

công

trình

phụ (nhà

thường trực, bảo vệ, trạm điện, nhà

điều hành,

phòng

thí

nghiệm, gara,

kho

xưởng, sân

đường nội bộ, hệ thống thoát

nước mưa; cổng hàng

rào..).

  • Chi

phí

thiết bị bao

gồm: Toàn

bộ chi

phí

mua

sắm và

lắp đặt thiết bị dây

chuyền công

nghệ. Chi

phí

thiết bị công

nghệ chính

được xác

định trên

cơ sở giá

thiết bị và

công

nghệ tiên

tiến, nhập khẩu từ các

nước phát

triển

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

xử lý

nước thải chưa tính

đến các

chi

phí

xây

dựng các

công

trình

khác

phục vụ trực tiếp cho

hoạt động sản xuất kinh

doanh

nhưng nằm ngoài

khu

vực của công

trình

xử lý

nước thải sinh

hoạt như: công

trình

thu

gom

trạm bơm trên

hệ thống thoát

nước, đường ống dẫn nước thải từ điểm xả thải về công

trình,

thoát

nước thải bên

ngoài,

các

công

trình

phụ trợ phục vụ thi

công

như xây

dựng đường công

vụ, công

trình

kiến trúc

đặc biệt để bảo vệ cảnh quan

hoặc môi

trường phải xây

ngầm, bao

che

kín,...

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 50.

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

xử lý

nước thải sinh

hoạt

Đơn vị tính: 1.000 đ/m 3 / ngày đêm

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Côngtrìnhxử lýnướcthảisinhhoạtbằng côngnghệ bùnhoạttínhcócôngsuấtthiếtkế 13210.01 < 2.000 m3/ngày đêm 27.166 13210.02 Từ

2.000 đến ≤5.000 m3/ngày đêm 27.166-23.623 13210.03 Từ 5.000 đến ≤10.000 m3/ngày đêm 23.623-21.260 13210.04 Từ 10.000 đến ≤30.000 m3/ngày đêm 21.260-18.898 13210.05 Từ 30.000 đến ≤100.000 m3/ngày đêm 18.898-15.354 13210.06 Từ 100.000 đến ≤200.000 m3/ngày đêm 15.354-11.812 13210.07 Từ 200.000 đến ≤300.000 m3/ngày đêm 11.812-7.087 Côngtrìnhxử lýnước thải sinhhoạt bằng côngnghệ hồ sinhhọc cócôngsuất thiết kế 13210.08 < 2.000 m3/ngày đêm 18.898 13210.09 Từ 2.000 đến ≤5.000 m3/ngày đêm 18.898-14.173 13210.10 Từ 5.000 đến ≤10.000 m3/ngày đêm 14.173-10.631 13210.11 Từ 10.000 đến ≤30.000 m3/ngày đêm 10.631-8.268

3. CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM

CÔNG NGHIỆP, KHU ĐÔ THỊ

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 ha diện tích hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị xây dựng mới.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

hạ tầng kỹ thuật khu

công

nghiệp, khu

đô thị bao

gồm:

+

Chi

phí

xây

dựng các

công

trình

hạ tầng như hệ thống thoát

nước (tuyến ống thoát

nước, hố ga,

trạm bơm, trạm xử lý);

hệ thống cấp nước (tuyến ống cấp nước, bể chứa, trạm bơm); hệ thống cấp điện trung

thế, hạ thế, điện chiếu sáng,

sinh

hoạt, trạm biến thế, điện sản xuất (đối với khu

công

nghiệp) và

các

công

tác

khác

như chi

phí

đào bóc

lớp đất yếu; san

nền; hệ thống giao

thông

nội bộ (kết cấu mặt đường bê

tông

nhựa, móng

cấp phối đá dăm), hệ thống thông

tin

liên

lạc, phòng

cháy

chữa cháy,

vỉa hè,

cây

xanh,hàng

rào

bao

quanh…

+

Chi

phí

thiết bị gồm chi

phí

thiết bị trạm bơm, trạm biến thế, trạm xử lý

nước thải và

trang

thiết bị phục vụ chiếu sáng,

cấp điện, cấp nước, phòng

cháy

chữa cháy.

-

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

hạ tầng kỹ thuật cụm công

nghiệp bao

gồm:

+

Chi

phí

xây

dựng hạng mục san

nền, hệ thống giao

thông

nội bộ (kết cấu mặt đường bê

tông

nhựa, móng

cấp phối đá dăm), hệ thống thoát

nước (thoát

nước mưa, nước thải, trạm bơm chuyển bậc thoát

nước thải), cấp nước sạch (đường ống cấp nước, họng cứu hỏa), cấp điện 22kv

điện chiếu sáng,

hệ thống thông

tin

liên

lạc, phòng

cháy

chữa cháy.

+

Chi

phí

thiết bị gồm chi

phí

thiết bị trạm bơm và

hệ thống chuyển nước thải về trạm xử lý,

trạm biến áp

trang

thiết bị phục vụ chiếu sáng,

cấp điện, cấp nước, phòng

cháy

chữa cháy.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

hạ tầng kỹ thuật khu

công

nghiệp, cụm công

nghiệp, khu

đô thị chưa tính đến các

chi

phí:

  • Công

viên,

vườn hoa,

mặt nước (nếu có).

  • Xây

dựng hệ thống kỹ thuật bên

ngoài

khu

công

nghiệp, khu

đô thị.

  • Trang

thiết bị, lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát

nước trong

nhà.

-

Việc sử dụng suất vốn đầu tư đầu tư xây

dựng công

trình

tại Bảng 51

(trong

trường hợp Ủy ban

nhân

dân

cấp tỉnh chưa công

bố suất vốn đầu tư xây

dựng) theo

quy

định tại Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày

31/01/2026

của Chính

phủ, cần căn cứ vào

điều kiện thực tế, tính

chất, đặc điểm của dự án

xem

xét,

phân

định rõ

phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư được bàn

giao,

phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư không

bàn

giao

lại cho

nhà

nước để thực hiện, đảm bảo không

làm

thiệt hại đến lợi ích

của nhà

nước, tránh

thất thoát

lãng

phí.

Trường hợp suất vốn đầu tư tại Bảng 51

không

phù

hợp với điều kiện, tính

chất, đặc điểm của dự án,

lựa chọn phương pháp

khác

theo

quy

định của pháp

luật về xây

dựng để ước tính

chi

phí

đầu tư xây

dựng/chi phí

xây

dựng hạ tầng.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 51.

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

hạ tầng kỹ thuật khu

công

nghiệp, cụm công

nghiệp, khu đô thị

Đơn vị tính: triệu đồng/ha

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp có quy mô 13300.01 dưới 100 ha 9.716 7.910 458 13300.02 từ 100 đến 300 ha 8.948 7.281 445 13300.03 trên 300 ha 8.241 6.661 432 Công trình hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp có quy mô 13300.04 từ 05 đến 75 ha 7.611 6.177 384 Công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị có quy mô 13300.05 < 20 ha 9.257 7.565 438 13300.06 từ 20 đến 50 ha 8.877 7.248 407 13300.07 từ 50 đến 100 ha 8.513 6.946 379 13300.08 từ 100 đến 200 ha 8.164 6.655 353

Ghi

chú:

  • Chiều dày

lớp cát

đắp nền hạ tầng kỹ thuật khu

công

nghiệp, khu

đô thị trung

bình

khoảng 0,5-1m

  • Tỷ trọng của chi

phí

phần trạm xử lý

nước thải hạ tầng kỹ thuật khu

công

nghiệp, khu

đô thị trong

suất vốn đầu tư công

trình

xây

dựng: 4,5

-

5,5%

4. CÔNG TRÌNH THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG

4.1. Lắp đặt thiết bị truyền dẫn vi ba

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn vi

ba

được tính

cho

1

thiết bị vi

ba.

  • Suất vốn đầu tư lắp đặt truyền dẫn vi

ba

gồm:

  • Chi

phí

lắp đặt khung,

giá,

các

blog

đấu dây

DDF.

  • Chi

phí

lắp đặt thiết bị vi

ba,

thiết bị nguồn điện DC,

ắc quy

của thiết bị vi

ba.

  • Chi

phí

lắp đặt, đấu nối các

loại cáp

giao

tiếp mạng từ thiết bị vi

ba

đến các

giá

phối dây,

lắp đặt đấu nối cáp

nguồn, dây

đất.

  • Chi

phí

cài

đặt, đo thử kiểm tra

kết nối hệ thống và

vận hành

thử thiết bị

  • Chi

phí

mua

sắm thiết bị vi

ba,

các

thiết bị, phụ kiện đồng bộ.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 52.

Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn vi

ba

Đơn vị tính: 1.000 đ/thiết bị

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Thiết bị Vi ba đầu cuối cấu hình 1+0 13410.01 1E1 226.368 64.630 127.149 13410.02 2E1 240.081 66.058 137.815 13410.03 4E1 301.233 67.475 191.350 13410.04 8E1 328.264 70.010 212.727 13410.05 16E1 600.773 78.854 448.696 13410.06 STM1 711.954 91.351 534.239

4.2. Lắp đặt thiết bị truyền dẫn quang

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư được tính

theo

cho

1

thiết bị truyền dẫn quang.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng thiết bị truyền dẫn quang

bao

gồm:

  • Chi

phí

lắp đặt khung,

giá

các

blog

đấu dây

ODF,

DDF.

  • Chi

phí

lắp đặt thiết bị quang,

thiết bị nguồn điện DC,

ắc quy

của thiết bị quang.

  • Chi

phí

lắp đặt, đấu nối các

loại cáp

giao

tiếp mạng từ thiết bị quang

đến các

giá

phối dây,

lắp đặt đấu nối cáp

nguồn, dây

đất.

  • Chi

phí

cài

đặt, đo thử kiểm tra

kết nối hệ thống và

vận hành

thử thiết bị.

  • Chi

phí

mua

sắm thiết bị quang,

các

thiết bị, phụ kiện đồng bộ.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 53.

Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn quang

Đơn vị tính: 1.000 đ/thiết bị

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 13420.01 Thiết bị NGSDH TRM 155Mbit/s, 4FE, 2GE 321.933 39.004 234.855 13420.02 Thiết bị NGSDH ADM 155Mbit/s, 4FE, 2GE 359.222 47.693 256.016 13420.03 Thiết bị SDH REG 155 Mbit/s 216.697 32.398 149.186 13420.04 Thiết bị NGSDH TRM 622Mbit/s, 4FE, 2GE 419.426 48.252 309.698 13420.05 Thiết bị NGSDH ADM 622Mbit/s, 4FE, 2GE 474.991 61.036 341.446 13420.06 Thiết bị NGSDH ADM 2.5 Gbit/s, 4FE, 2GE 632.863 86.162 447.923 13420.07 Thiết bị NGSDH TRM 2.5 Gbit/s, 4FE, 2GE 580.321 67.701 427.125

4.3. Lắp đặt thiết bị truy nhập dẫn quang

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị chuyển đổi quang

-

điện được tính

cho

1

thiết bị chuyển đổi quang

điện.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng thiết bị truy

nhập dẫn quang

bao

gồm:

  • Chi

phí

lắp đặt sợi nhảy quang

trên

cầu cáp.

  • Chi

phí

đấu nối sợi nhảy quang

vào

giá

ODF.

  • Chi

phí

lắp đặt khung

giá

đấu dây

nhảy quang

(ODF).

  • Chi

phí

lắp đặt thiết bị chuyển đổi quang

điện vào

hệ thống truy

nhập.

  • Chi

phí

cài

đặt, đo thử kiểm tra

kết nối hệ thống và

vận hành

thử thiết bị.

  • Chi

phí

mua

sắm thiết bị chuyển đổi quang

-

điện, và

các

thiết bị, phụ kiện đồng bộ.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 54.

Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị chuyển đổi quang

-

điện

Đơn vị tính: 1.000 đ/thiết bị

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Thiết bị (bộ) chuyển đổi quangđiện 13430.01 GE SDF 10km 16.005 13.128 853 13430.02 GE SFP 40km 15.423 13.128 318 13430.03 FE-SFP 10km 9.254 7.451 637

4.4. Lắp đặt thiết bị truy nhập thoại và internet

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư được tính

theo

năng lực phục vụ của một hệ thống là

số đường thông

(lines)

cung

cấp.

  • Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truy

nhập thoại và

internet

bao

gồm:

  • Chi

phí

lắp đặt khung,

giá

các

blog

đấu dây.

  • Chi

phí

lắp đặt thiết bị MSAN,

thiết bị nguồn điện DC,

ắc quy

của thiết bị MSAN.

  • Chi

phí

lắp đặt, đấu nối các

loại cáp

giao

tiếp mạng và

giao

tiếp thuê

bao

từ MSAN

đến các

giá

phối

dây,

lắp đặt đấu nối cáp

nguồn, dây

đất.

  • Chi

phí

cài

đặt, đo thử kiểm tra

kết nối hệ thống và

vận hành

thử thiết bị.

  • Chi

phí

mua

sắm thiết bị MSAN

các

thiết bị, phụ kiện đồng bộ.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 55.

Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truy

nhập thoại và

internet

Đơn vị tính: 1.000 đ/đường thông

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Thiết bị truynhập thoại vàinternet 13440.01 MSAN 360 đường thông (line thoại) và internet 930 60 739 13440.02 MSAN 480 đường thông (line thoại) và internet 918 48 739 13440.03 MSAN 600 đường thông (line thoại) và internet 918 60 739 13440.04 MSAN 720 đường thông (line thoại) và internet 918 48 739 13440.05 MSAN 960 đường thông (line thoại) và internet 906 48 739

4.5. Lắp đặt thiết bị VSAT

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị VSAT

-

IP

trạm UT

được tính

cho

1

thiết bị.

  • Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn VSAT

gồm:

  • Chi

phí

lắp đặt khung,

giá

các

blog

đấu dây

thuê

bao.

  • Chi

phí

lắp đặt thiết bị VSAT.

  • Chi

phí

lắp đặt cân

chỉnh anten.

  • Chi

phí

lắp đặt, đấu nối với các

loại cáp

giao

tiếp mạng từ thiết bị VSAT

đến cả giá

phối dây,

lắp đặt đầu nối cáp

nguồn, dây

đất.

  • Chi

phí

cài

đặt, đo thử kiểm tra

kết nối hệ thống và

vận hành

thử thiết bị.

  • Chi

phí

mua

sắm thiết bị VSAT

các

thiết bị, phụ kiện đồng bộ.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 56.

Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị VSAT-IP

UT

Đơn vị tính: 1.000 đ/thiết bị

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Thiết bị VSAT-IP UT 13450.01 Anten 1,2m 140.223 79.401 39.719 13450.02 Anten 0,84m 126.024 79.401 27.722

4.6. Lắp đặt thiết bị phụ trợ

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư lắp đặt hệ thống thiết bị phụ trợ được tính theo các đơn vị tính toán thích hợp là m 2 , máy, trạm.

  • Suất vốn đầu tư lắp đặt hệ thống thiết bị phụ trợ gồm: Chi

phí

mua

sắm, lắp đặt, đo kiểm thiết bị và

phụ kiện đồng bộ gồm: hệ thống báo

cháy

chống cháy,

điều hòa

không

khí,

chống ẩm, chiếu sáng,

cầu cáp,

máng

cáp,...

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 57.

Suất vốn đầu tư lắp đặt hệ thống thiết bị phụ trợ

Đơn vị tính: 1.000 đ/thiết bị

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Hệ thống thiết bị phụ trợ phòngmáycódiện tích 13460.01 80m2 199.923 100.468 69.556 13460.02 60m2 151.211 85.614 41.959 13460.03 40m2 118.510 70.748 28.825 13460.04 20m2 86.132 55.501 16.420 13460.05 10m2 82.204 52.287 16.431 Lắp đặt máyphátđiện, ATS,côngsuất 13460.06 10KVA 121.070 3.511 102.145 13460.07 25KVA 208.359 5.047 177.318 13460.08 50KVA 306.586 8.403 259.404 13460.09 10KVA (không có ATS) 110.671 2.690 94.162 13460.10 Lắp đặt máy phát điện 5KVA 31.457 1.928 24.982 Lắp đặt hệ thống tiếp đất cóđiện trở 13460.11 R = 10 ÔM 27.149 22.888 13460.12 R = 2 ÔM 102.516 86.423 13460.13 R = 0,5 ÔM 175.918 148.304 13460.14 Lắp đặt hệ thống tiếp đất chống sét 39.909 33.648

4.7. Công trình đài, trạm phát thanh truyền hình

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

thu,

phát

sóng

truyền hình

bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng nhà

đặt máy

cột anten.

  • Chi

phí

thiết bị bao

gồm toàn

bộ chi

phí

mua

sắm và

lắp đặt hệ thống thiết bị phát

hình.

Thiết bị phát

hình

được nhập khẩu từ các

nước phát

triển.

  • Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thu, phát sóng truyền hình chưa tính đến các chi phí về phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 58.

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

đài trạm, phát

thanh

truyền hình

Đơn vị tính: triệu đồng/ hệ

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Công trình đài, trạm thu phát sóng sử dụng băng tần VHF Máy phát hình công suất 2kW với cột anten tự đứng cao 13470.01 64m 19.620 8.094 9.574 13470.02 75m 22.018 9.784 9.961 13470.03 100m 24.618 11.855 10.109 13470.04 125m 25.399 12.438 10.200 Máy phát hình công suất 5kW với cột anten tự đứng cao 13470.05 75m 25.373 9.867 13.054 13470.06 100m 28.564 11.902 13.793 13470.07 125m 29.536 12.664 13.884 Máy phát hình công suất 10kW với cột anten tự đứng cao 13470.08 100m 32.277 12.093 17.113 13470.09 125m 33.529 12.747 17.579 Công trình đài, trạm thu phát sóng sử dụng băng tần UHF Máy phát hình công suất 5kW với cột anten tự đứng cao 13470.10 75m 26.307 10.307 13.440 13470.11 100m 28.827 12.390 13.520 13470.12 125m 29.200 12.557 13.679 Máy phát hình công suất 10kW với cột anten tự đứng cao 13470.13 75m 31.675 10.557 18.284 13470.14 100m 35.632 12.664 19.683 13470.15 125m 36.852 13.176 20.081 13470.16 145m 37.380 13.271 20.479

4.8. Công trình đài, trạm thu phát sóng phát thanh

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đài, trạm thu phát sóng phát thanh được tính bình quân cho 1 hệ thống bao gồm nhà đặt trạm phát, thiết bị máy phát và cột anten.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

đài, trạm thu

phát

sóng

phát

thanh

bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng nhà

đặt máy

cột anten.

  • Chi

phí

thiết bị gồm toàn

bộ chi

phí

mua

lắp đặt hệ thống thiết bị phát

thanh.

Đối với hệ thống máy

phát

thanh

FM

sản xuất trong

nước thì

chi

phí

thiết bị phát

thanh

được tính

trên

cơ sở giá

thiết bị lắp ráp

trong

nước; Đối với hệ thống máy

phát

thanh

AM,

SM

thì

thiết bị máy

phát

thanh

thiết bị nhập ngoại.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 59.

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

đài trạm thu,

phát

sóng

phát

thanh

Đơn vị tính: 1.000 đ/hệ

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Công trình đài trạm thu, phát sóng FM với thiết bị sản xuất trong nước Cột antentự đứng théphìnhLcao30m,máy phátthanhcôngsuất 13480.01 20 W 657.752 526.361 62.892 13480.02 30 W 682.856 531.288 81.177 Cột antentự đứng théphìnhLcao45m,máy phátthanhcôngsuất 13480.03 50 W 1.178.430 954.217 100.951 13480.04 100 W 1.265.539 969.607 166.220 13480.05 150 W 1.279.885 969.607 179.649 13480.06 200 W 1.317.198 987.580 195.705 13480.07 300 W 1.359.844 1.000.387 222.199 Cột antentự đứng théphìnhLcao50m,máy phátthanhcôngsuất 13480.08 500 W 1.672.877 1.123.517 367.860 13480.09 1 kW 2.209.352 1.377.146 593.539 13480.10 Hệ thống máy phát thanh công suất 2 KW, cột anten tự đứng thép hình L, cao 60 m 4.217.593 2.394.767 1.370.569 Cột anten tự đứng thép tròn cao 30m, máy phát thanh công suất 13480.11 20 W 763.247 616.855 66.622 13480.12 30 W 794.670 631.019 81.120 Cột antentự đứng théptròncao45m,máyphátthanhcôngsuất 13480.13 50 W 1.180.870 937.244 100.951 13480.14 100 W 761.453 515.184 160.762 13480.15 150 W 1.077.139 779.073 173.281 13480.16 200 W 1.106.489 791.630 187.324 13480.17 300 W 1.343.614 966.500 221.846 Cột antentự đứng théptròncao50m,máyphátthanhcôngsuất 13480.18 500 W 1.863.490 1.266.953 386.804 13480.19 1 kW 2.426.644 1.538.436 624.069 13480.20 Hệ thống máy phát thanh công suất 2 kW, cột anten tự đứng thép tròn, cao 60m 4.474.971 2.564.067 1.447.209 Công trình đài trạm thu, phát sóng FM, cột cao 100m, máy phát thanh công suất 13480.21 5 kW 4.541.225 311.665 3.804.739 13480.22 10 kW 7.442.695 390.149 6.410.552 13480.23 20 kW 18.377.619 498.188 16.505.142 Công trình thu, phát sóng trung AM, Hệ thống máy phát thanh công suất 13480.24 10 kW 8.322.443 568.376 6.976.755 13480.25 50 kW 15.775.124 473.514 14.101.037 Công trình thu, phát sóng ngắn SM, hệ thống máy phát thanh công suất 13480.26 100 kW 23.845.802 971.083 20.943.968

4.9. Công trình trạm BTS

4.9.1. Công trình nhà trạm và cột BTS

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

trạm BTS

được tính

bình

quân

cho

1

tấn cột anten.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

trạm BTS

bao

gồm chi

phí

xây

dựng nhà

đặt máy

cột anten

dây

co.

  • Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm BTS chưa tính đến các chi phí về mua sắm và lắp đặt thiết bị trạm BTS, chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 60.

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

nhà

trạm và

cột BTS

Đơn vị tính: 1.000 đ/tấn cột

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 13491.01 Công trình trạm BTS 322.937 292.526

4.9.2. Lắp đặt thiết bị trạm BTS

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư được tính

cho

1

thiết bị BTS

được lắp đặt.

  • Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị trạm BTS

bao

gồm:

  • Chi

phí

lắp đặt khung,

giá,

các

blog

đấu dây

DDF.

  • Chi

phí

lắp đặt thiết bị BTS,

thiết bị nguồn điện DC,

ắc quy

của thiết bị BTS.

  • Chi

phí

lắp đặt, đấu nối các

loại cáp

giao

tiếp mạng từ thiết bị lắp đặt thiết bị BTS

đến các

giá

phối dây, lắp đặt đấu nối cáp

nguồn, dây

đất.

  • Chi

phí

cài

đặt, đo thử kiểm tra

kết nối hệ thống và

vận hành

thử thiết bị.

  • Chi

phí

mua

sắm thiết bị lắp đặt thiết bị BTS

các

thiết bị, phụ kiện đồng bộ.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 61.

Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị trạm BTS

Đơn vị tính: 1.000 đ/thiết bị

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 13492.01 Lắp đặt thiết bị BTS, có 1 Sector 254.084 75.688 137.690 13492.02 Lắp đặt thiết bị BTS, có 2 Sector 366.408 121.190 186.574 13492.03 Lắp đặt thiết bị BTS, có 3 Sector 455.078 166.682 215.661

5. CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

5.1. Cơ

sở xử lýchất thải rắn sinhhoạt

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư được tính

bình

quân

cho

công

suất xử lý

1

tấn chất thải rắn /ngày

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng cơ sở xử lý

chất thải rắn sinh

hoạt bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng cơ sở xử lý

chất thải rắn theo

công

nghệ chế biến phân

vi

sinh

bao

gồm các

hạng mục: Trạm cân,

khu

tập kết rác

thô,

khu

tách

lọc phân

loại, khu

ủ mùn,

khu

phối trộn sản phẩm, kho

chứa sản phẩm thu

hồi hoặc tái

chế, xưởng cơ điện; khu

điều hành

(văn phòng,

kho,

phòng

hóa

nghiệm, phòng

khác,

khu

vệ sinh);

hạ tầng kỹ thuật (cổng, hàng

rào,

cầu rửa xe,

cấp nước, thu

gom

xử lý

nước rỉ rác,

chiếu sáng)...

  • Chi

phí

xây

dựng cơ sở xử lý

chất thải rắn theo

công

nghệ lò

đốt bao

gồm các

hạng mục: Trạm cân,

khu

tập kết rác

thô,

khu

tách

lọc phân

loại, khu

đốt, khu

xử lý

khói,

nước rác,

xưởng cơ điện; khu

điều hành

(văn phòng,

kho,

phòng

hóa

nghiệm, phòng

khác,

khu

vệ sinh);

hạ tầng kỹ thuật (cổng, hàng

rào,

hệ thống sân

phơi; khu

vực thu

gom

nước thải sản xuất, sinh

hoạt, nước mưa; sân

đường; thoát

nước; chiếu sáng)...

  • Chi

phí

xây

dựng cơ sở xử lý

chất thải rắn theo

công

nghệ bãi

chôn

lấp hợp vệ sinh

bao

gồm hạng mục: Trạm cân;

khu

chôn

lấp (xưởng điện, trạm cân,

ô

chôn

lấp); khu

điều hành

(văn phòng,

kho,

phòng

hóa

nghiệm, phòng

khác,

khu

vệ sinh);

hạ tầng kỹ thuật (cổng, hàng

rào,

cầu rửa xe,

cấp nước, thu

gom

xử lý

nước rỉ rác,

chiếu sáng)...

  • Chi

phí

thiết bị gồm toàn

bộ chi

phí

mua

sắm và

lắp đặt thiết bị dây

chuyền công

nghệ, các

thiết bị phi

tiêu

chuẩn chế tạo trong

nước/ nước ngoài

trang

thiết bị của công

trình

bao

gồm: lò

đốt sơ cấp, lò

đốt thứ cấp, hệ thống băng chuyền, băng tải, máy

sấy, hệ thống xử lý

khói,

xử lý

mùi,

hệ thống điện và

các

hệ thống khác

phục vụ quá

trình

xử lý

chất thải rắn. Công

nghệ, thiết bị nước ngoài

xác

định trong

suất vốn đầu tư là

công

nghệ, thiết bị có

nguồn gốc xuất xứ từ một số nước phát

triển

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng cơ sở xử lý

chất thải rắn sinh

hoạt đã bao

gồm các

chi

phí:

nghiên

cứu công

nghệ, chế tạo, lắp đặt thiết bị; xây

dựng cơ sở xử lý

chất thải rắn sinh

hoạt (gồm cả chi

phí

xây

dựng hạ tầng kỹ thuật trong

phạm vi

của cơ sở xử lý,

chi

phí

đầu tư hệ thống xử lý

nước rỉ rác,

chi

phí

đầu tư hệ thống quan

trắc bảo vệ môi

trường trực tuyến…), chưa bao

gồm các

chi

phí

xây

dựng các

công

trình

ngoài

hàng

rào.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 62.

Suất vốn đầu tư xây

dựng cơ sở xử lý

chất thải rắn sinh

hoạt

Đơn vị tính: 1000 đồng/tấn/ngày

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ chế biến phân vi sinh sử dụng công nghệ, thiết bị trong nước có công suất thiết kế 13510.01 100 đến < 300 598.599-478.879 13510.02 300 đến < 500 478.879-407.047 13510.03 500 đến < 1.000 407.047-347.187 Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt sử dụng công nghệ, thiết bị trong nước có công suất thiết kế 13510.04 < 50 766.206 13510.05 50 đến < 300 766.206-550.711 13510.06 300 đến < 500 550.711-466.908 13510.07 500 đến 800 466.908-359.159 Cơ sở xử lýchất thải rắn sinhhoạt bằng côngnghệ chế biến phânvisinhkết hợp đốt sử dụng côngnghệ, thiết bị trongnước cócôngsuất thiết kế 13510.08 100 đến < 300 718.319-574.655 13510.09 300 đến < 500 574.655-442.963 13510.10 500 đến < 1.000 442.963-359.159 13510.11 1.000 đến 1.500 359.159-275.355 Cơ sở xử lýchất thải rắn sinhhoạt bằng côngnghệ chế biến phânvisinhsử dụng côngnghệ, thiết bị nước ngoàicócôngsuất thiết kế 13510.12 100 đến < 300 814.095-670.431 13510.13 300 đến < 500 670.431-562.683 13510.14 500 đến < 1.000 562.683-478.879 Cơ sở xử lýchất thải rắn sinhhoạt bằng côngnghệ đốt sử dụng côngnghệ, thiết bị nước ngoàicócôngsuất thiết kế 13510.15 < 50 1.017.619 13510.16 50 đến < 300 1.017.619-897.899 13510.17 300 đến < 500 897.899-778.179 13510.18 500 đến 800 778.179-658.459 Cơ sở xử lýchất thải rắn sinhhoạt bằng côngnghệ chế biến phânvisinhkết hợp đốt sử dụng côngnghệ, thiết bị nước ngoàicócôngsuất thiết kế 13510.19 100 đến < 300 838.038-694.375 13510.20 300 đến < 500 694.375-580.641 13510.21 500 đến < 1.000 580.641-442.963 13510.22 1.000 đến 1.500 442.963-311.272 Cơ sở xử lýchất thải rắn sinhhoạt bằng côngnghệ chônlấp hợp vệ sinh 13510.23 < 100 239.440 13510.24 100 đến < 300 239.440-215.496 13510.25 300 đến < 800 215.496-167.608 13510.26 ≥ 800 167.608

CHƯƠNG IV: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

1. CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ

1.1. ĐƯỜNG Ô TÔ CAO TỐC, TRẠM THU PHÍ KHÔNG DỪNG, HẦM GIAO THÔNG XUYÊN NÚI, CẦU CẠN

1.1.1. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường ô tô

cao tốc

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng 1

km

đường được tính

bình

quân

cho

công

trình

xây

dựng mới, phổ biến. Đối với các

công

trình

xây

dựng ở khu

vực có

điều kiện địa hình

điều kiện vận chuyển đặc biệt khó

khăn cần có

sự tính

toán,

điều chỉnh, bổ sung

cho

phù

hợp.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng đường ô

cao

tốc bao

gồm các

chi

phí

cần thiết để xây

dựng đường ô

cao

tốc (chi

phí

xây

dựng nền đường, mặt đường, hệ thống thoát

nước, an

toàn

giao

thông,

các

công

trình,

hạng mục phụ trợ, cống chui

dân

sinh..,

thiết bị) theo

tiêu

chuẩn tính

bình

quân

cho

1

km

đường. Chi

phí

xây

dựng cầu và

xử lý

nền đất yếu tính

trong

từng trường hợp cụ thể như trong

Bảng 69,

Bảng 70

.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 63.

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

đường ô

cao

tốc cấp 100,

cấp 120

Đơn vị tính: triệu đồng/km

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Đường ô tô cao tốc: 14111.01 4 làn xe chạy, chiều rộng 4x3,75m, 2 làn dừng khẩn cấp 202.750 185.830 4.639 Đoạn tuyến đường ô tô cao tốc không có cầu và xử lý nền đất yếu: 14111.02 4 làn xe chạy, chiều rộng 4x3,75m, 2 làn dừng khẩn cấp 156.604 144.077 4.639

Bảng 64.

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

đường ô

cao

tốc cấp 80

Đơn vị tính: triệu đồng/km

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Đường ô tô cao tốc: 14111.03 4 làn xe chạy, chiều rộng 4x3,5m, 2 làn dừng khẩn cấp 186.258 170.815 4.408 Đoạn tuyến đường ô tô cao tốc không có cầu và xử lý nền đất yếu: 14111.04 4 làn xe chạy, chiều rộng 4x3,5m, 2 làn dừng khẩn cấp 143.840 132.436 4.408

Ghi

chú:

Tỷ trọng của các

phần chi

phí

trong

suất chi

phí

xây

dựng đường ô

cao

tốc (không

bao

gồm cầu, nền đất yếu) như sau:

  • Tỷ trọng chi

phí

nền đường :

30

-

40%

  • Tỷ trọng chi

phí

mặt đường :

33

-

30%

  • Tỷ trọng chi

phí

thoát

nước dọc, ngang

:

7,0

-8,0%

  • Tỷ trọng chi

phí

tổ chức thi

công

(đường công

vụ,cống tạm...) :

6

-

4%

  • Tỷ trọng chi

phí

an

toàn

giao

thông

:

19-15%

-

Tỷ trọng chi

phí

các

hạng mục còn

lại (hầm cống chui

dân

sinh,

điện chiếu sáng,…):

5

-

3%

1.1.2. Suất vốn đầu tư xây dựng trạm thu phí không dừng

đường ô tô cao tốc

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng 1

trạm thu

phí

được tính

bình

quân

theo

1

làn

cho

công

trình

xây

dựng mới, phổ biến. Số làn

thu

phí

được tính

toán

bao

gồm cả làn

vào

làn

ra.

  • Suất vốn đầu tư xây dựng trạm thu phí không dừng đường ô tô cao tốc bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng trạm thu phí theo phương thức thu phí kín.

  • Chi

phí

xây

dựng trạm thu

phí

nhà

điều hành

trung

tâm

toàn

tuyến bao

gồm chi

phí

xây

dựng các

hạng mục: khu

nhà

điều hành

trung

tâm

toàn

tuyến, san

nền, đường bê

tông

xi

măng vào

trạm, đảo phân

làn,

cabin,

giá

long

môn,

hệ thống chống sét,

trạm bơm, bể chứa, nhà

đặt máy

phát

điện dự phòng,

trạm biến áp,

nhà

để xe,

cổng, hàng

rào,

cây

xanh.

  • Chi

phí

xây

dựng trạm thu

phí

không

nhà

điều hành

trung

tâm

toàn

tuyến bao

gồm chi

phí

xây

dựng các

hạng mục: nhà

điều hành

trạm thu

phí,

san

nền, đường bê

tông

xi

măng vào

trạm, đảo phân

làn,

cabin,

giá

long

môn,

hệ thống chống sét,

trạm bơm, bể chứa, nhà

đặt máy

phát

điện dự phòng,

trạm biến áp,

nhà

để xe,

cổng, hàng

rào,

cây

xanh.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng trạm thu

phí

không

dừng chưa bao

gồm chi

phí

xử lý

nền đất yếu.

  • Chi

phí

thiết bị bao

gồm chi

phí

mua

sắm và

lắp đặt: thiết bị các

khối nhà

điều hành

(thiết bị điện, điều hoà

nhiệt độ, thiết bị trạm bơm, thiết bị chống sét,

thiết bị mạng, máy

phát

điện dự phòng,

trạm biến áp,..);

thiết bị của hệ thống thu

phí

không

dừng; thiết bị hệ thống cân

tự động; thiết bị hệ thống giám

sát,

quản lý

đặt tại nhà

điều hành.

Chi

phí

thiết bị chỉ tính

thiết bị tại trạm thu

phí

chưa bao

gồm thiết bị giám

sát,

thiết bị giao

thông

thông

minh

trên

tuyến.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 65.

Suất vốn đầu tư xây

dựng trạm thu

phí

không

dừng đường ô

cao

tốc

Đơn vị tính: triệu đồng/làn

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Trạm thu phí không dừng có nhà điều hành trung tâm toàn tuyến có số làn thu phí : 14112.01 Số làn ≤6 11.085 5.809 4.830 14112.02 6< số làn ≤10 10.235 5.484 4.546 Trạm thu phí không dừng không có nhà điều hành trung tâm toàn tuyến có số làn thu phí: 14112.03 Số làn ≤6 8.927 4.158 4.389 14112.04 6< số làn ≤10 8.434 3.998 4.123

1.1.3. Suất vốn đầu tư xây dựng hầm giao thông xuyên

núi (trên tuyến đường bộ cao tốc)

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng hầm giao

thông

xuyên

núi

bao

gồm các

chi

phí

cần thiết để xây

dựng hầm giao

thông

tính

trên

1md

ống hầm

  • Phần xây

dựng bao

gồm các

chi

phí

xây

dựng hầm chính,

đường cửa hầm (sân

hầm), hệ thống điện, chiếu sáng,

thông

gió,

phòng

cháy

chữa cháy,

thoát

nước trong

ngoài

hầm, an

toàn

giao

thông;

ITS,

trạm biến áp,

nhà

điều hành,

nhà

đặt máy

bơm, nhà

đặt trạm biến áp,

buồng thiết bị khai

thác

(buồng điện thoại và

cứu hoả), scanda,

hệ thống quan

trắc trong

quá

trình

thi

công

hầm

  • Phần chi

phí

thiết bị bao

gồm các

chi

phí

mua

sắm, lắp đặt thiết bị phòng

cháy

chữa cháy,

trạm biến áp,

điện chiếu sáng,

thông

gió,

ITS,

SCADA,

thiết bị điện hầm

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 66.

Suất vốn đầu tư xây

dựng hầm giao

thông

xuyên

núi

Đơn vị tính: triệu đồng/km/ống hầm

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Hầm xuyên núi 3 làn xe chạy: 14113.01 3 làn xe chạy, chiều rộng 3x3,75m, tĩnh không H=5m, giải an toàn Bat=2x0,75m, đường bảo dưỡng Bbd=1m 598.401 526.689 24.805 Hầm xuyên núi 2 làn xe chạy: 14113.02 2 làn xe chạy, chiều rộng 2x3,75m, tĩnh không H=5m, giải an toàn Bat=2x0,75m, đường bảo dưỡng Bbd=1m 530.844 491.535 21.872

1.1.4. Suất vốn đầu tư xây dựng cầu cạn (trên tuyến đường

bộ cao tốc)

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng cầu cạn bao

gồm các

chi

phí

cần thiết để xây

dựng cầu tính

đến đuôi mố (bao

gồm chi

phí

xây

kết cấu phần trên,

kết cấu phần dưới, phụ trợ thi

công,an

toàn

giao

thông,

hệ thống điện chiếu sáng)

theo

tiêu

chuẩn, tính

bình

quân

cho

1m 2

cầu cầu cạn được thiết kế với hoạt tải HL-93.

Suất vốn đầu tư chưa bao

gồm hệ thống giao

thông

thông

minh

(ITS).

  • Cầu cạn 04

làn

xe

gồm: dải phân

cách

giữa, 02

dải an

toàn

trong,

02

dải an

toàn

ngoài,

04

làn

xe

chạy. Kết cấu phần trên:

sử dụng kết cấu nhịp BTCT

DƯL dạng dầm I,

SuperT,

T

ngược. Kết cấu phần dưới: mố, trụ bằng BTCT;

móng

trên

hệ cọc ống hoặc cọc khoan

nhồi D1000

chiều dài

cọc tối đa 45m.

  • Cầu cạn 06

làn

xe

gồm: 04

làn

xe

chạy, 02

làn

dừng khẩn cấp, dải phân

cách

giữa, 02

dải an

toàn

trong,

02

dải an

toàn

ngoài.

Kết cấu phần trên:

sử dụng kết cấu nhịp BTCT

DƯL dạng dầm I,

SuperT,

T

ngược. Kết cấu phần dưới: mố, trụ bằng BTCT;

móng

trên

hệ cọc ống hoặc cọc khoan

nhồi D1200

chiều dài

cọc tối đa 60m.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 67.

Suất vốn đầu tư xây

dựng cầu cạn

Đơn vị tính: 1000đồng/m 2 cầu

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 14114.01 Cầu cạn tuyến cao tốc, Bề rộng cầu Bcầu =17,5m, 04 làn xe chạy 4x3,75m, dải an toàn trong 2x0,5m, dải an toàn ngoài 2x0,5m, dải phân cách giữa 0,5m 22.492 20.826 14114.02 Cầu cạn tuyến cao tốc, Bề rộng cầu Bcầu =24,75m,06 làn xe (04 làn xe chạy 4x3,75m, 02 làn dừng khẩn cấp 2x3,0m, dải an toàn trong 2x0,75m, dải an toàn ngoài 2x0,75m, dải phân cách giữa 0,75m) 23.317 21.589

Ghi

chú:

  • Đối với cầu cạn 04

làn

xe,

Bcầu =17,5m

(số hiệu 14114.01)

suất vốn đầu tư: 393.610

triệu đồng/km cầu; suất chi

phí

xây

dựng: 364.455

triệu đồng/km cầu

  • Đối với Cầu cạn 06

làn

xe,

Bcầu =24,75m

(số hiệu 14114.02)

suất vốn đầu tư: 577.096

triệu đồng/km cầu; suất chi

phí

xây

dựng: 534.328

triệu đồng/km cầu

1.2. ĐƯỜNG Ô TÔ

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng đường ô

được tính

toán

phù

hợp với Tiêu

chuẩn Việt Nam

TCVN

4054:2005 “Đường ô

tô-

Yêu

cầu thiết kế” và

các

quy

định hiện hành

khác

liên

quan.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng 1

km

đường được tính

cho

công

trình

xây

dựng mới, có

tính

chất phổ biến. Đối với các

công

trình

xây

dựng ở vùng

sâu,

vùng

xa

điều kiện địa hình

điều kiện vận chuyển đặc biệt khó

khăn cần có

sự tính

toán,

điều chỉnh, bổ sung

cho

phù

hợp.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng đường ô

bao

gồm các

chi

phí

cần thiết để xây

dựng đường ô

theo

tiêu

chuẩn

tính

bình

quân

cho

1

km

đường (bao

gồm nền đường, mặt đường và

các

công

trình

trên

tuyến)

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng 1

km

đường được tính

theo

từng cấp đường và

tính

cho

từng khu

vực địa lý

(đồng bằng, trung

du,

miền núi)

bao

gồm các

chi

phí

cần thiết để xây

dựng: Nền đường, mặt đường, hệ thống an

toàn

giao

thông

(cọc tiêu,

biển báo,

sơn kẻ vạch đường, tường hộ lan,

dải phân

cách

giữa), rãnh

thoát

nước dọc, cống thoát

nước ngang,

gia

cố mái

ta

luy,

hệ thống công

trình

phòng

hộ. )

Chiều dày

bình

quân

lớp móng

đường được tính

theo

trị số mô

đun đàn hồi tối thiểu tương ứng với từng cấp đường.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng chưa bao

gồm: chi

phí

xây

dựng cầu trên

tuyến, nút

giao

xử lý

nền đất yếu,

trạm kiểm soát,

trạm dịch vụ, nhà

hạt quản lý

đường bộ

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 68.

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

đường ô

Đơn vị tính: triệu đồng/km

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Đường cấp I Khuvực đồng bằng 14120.01 Nền đường rộng 32,5m, mặt đường rộng 22,5m, dải phân cách giữa rộng 3m, lề rộng 2x3,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x3m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp bê tông nhựa dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 82.662 76.138 14120.02 Nền đường rộng 32,5m, mặt đường rộng 22,5m, dải phân cách giữa rộng 3m, lề rộng 2x3,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x3m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa, tiêu chuẩn nhựa 4,5 kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm 70.329 64.781 14120.03 Nền rộng đường 31m, mặt đường rộng 22,5m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x3m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 81.089 74.683 14120.04 Nền đường rộng 31m, mặt đường rộng 22,5m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x3m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa, tiêu chuẩn nhựa 4,5 kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm 68.744 63.312 Đường cấp II Khuvực đồng bằng 14120.05 Nền đường rộng 22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 59.660 54.943 14120.06 Nền đường rộng 22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 54.086 49.810 14120.07 Nền đường rộng 22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm 50.135 46.185 Khuvực trungdu 14120.08 Nền đường rộng 22,5m ,mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 66.808 61.545 14120.09 Nền đường rộng 22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 60.570 55.788 14120.10 Nền đường rộng 22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm 56.152 51.720 Đường cấp III Khuvực đồng bằng 14120.11 Nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 31.799 29.291 14120.12 Nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 28.732 26.471 14120.13 Nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 27.043 24.912 14120.14 Nền đường rộng 12m , mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 26.263 24.184 Khuvực trungdu 14120.15 Nền đường rộng 12m , mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 36.555 33.670 14120.16 Nền đường rộng 12m , mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 33.047 30.435 14120.17 Nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 31.084 28.628 14120.18 Nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 30.188 27.797 Khuvực miền núi 14120.19 Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 6m, lề rộng 2x1,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 39.089 36.009 14120.20 Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 6m, lề rộng 2x1,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 37.062 34.138 14120.21 Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 6m, lề rộng 2x1,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 36.074 33.215 14120.22 Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 6m, lề rộng 2x1,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 35.568 32.748 Đường cấp IV Khuvực đồng bằng 14120.23 Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 21.741 20.012 14120.24 Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 21.195 19.519 14120.25 Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 20.155 18.557 14120.26 Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 19.584 18.037 Khuvực trungdu 14120.27 Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 23.482 21.611 14120.28 Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 21.234 19.571 14120.29 Nền đường rộng 9m , mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 21.143 19.467 14120.30 Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 19.675 18.115 Khuvực miền núi 14120.31 Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp bê tông nhựa dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 32.761 30.175 14120.32 Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 31.942 29.434 14120.33 Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 31.526 29.031 Đường cấp V Khuvực đồng bằng 14120.34 Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp bê tông nhựa dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 15.048 13.853 14120.35 Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 15.048 13.853 14120.36 Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 13.814 12.722 Khuvực Trungdu 14120.37 Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp bê tông nhựa dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 16.530 15.230 14120.38 Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 15.646 14.386 14120.39 Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 15.191 13.996 Khuvực miền núi 14120.40 Nền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 18.206 16.764 14120.41 Nền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng nhất kếtcấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 17.855 16.439 Đường cấp VI Khuvực đồng bằng 14120.42 Nền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m, mặt đường mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 7.680 7.082 14120.43 Nền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m, mặt đường mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 7.446 6.848 Khuvực trungdu 14120.44 Nền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m, mặt đường mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 10.838 9.993 14120.45 Nền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m, mặt đường mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 10.591 9.759 Khuvực miền núi 14120.46 Nền đường rộng 6m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,25m, mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 15.932 14.658 14120.47 Nền đường rộng 6m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,25m, mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 15.698 14.464

2. CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT

2.1. Côngtrìnhđường sắt

a.

Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng đường sắt được tính

toán

với cấp công

trình

đường sắt cấp II

-

khu

vực đồng bằng theo

các

yêu

cầu, quy

định thiết kế công

trình

của ngành

các

quy

định hiện hành

khác

liên

quan;

đường đơn khổ lồng 1000mm

1435mm;

nền đường đá ba

lát

độ đầm chặt K98;

ray

P50

chiều dài

L=25m;

vẹt Bê

tông

dự ứng lực đảm bảo 1600

thanh/km

trên

đường thẳng và

đường cong

R>600m;

1760

thanh/km

đối với đường cong

R<600m;

tốc độ thiết kế Vmax

=

80km/h.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng đường sắt bao

gồm các

chi

phí

cần thiết để xây

dựng 1km

đường sắt (bao

gồm nền đường,

mặt đường)

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng đường sắt chưa bao

gồm các

chi

phí

cho:

Hệ thống điện chiếu sáng ;

hệ thống thiết bị tín

hiệu tập trung

đóng đường;

hệ thống cấp điện cho

tín

hiệu điện tập trung

đóng đường;

biển báo,

biển chắn;

nhà

gác

đường ngang;

chi

phí

ban

kíp

gác

đường ngang

đảm bảo an

toàn

giao

thông

đường sắt trong

quá

trình

thi

công

Bảng 69.

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

đường sắt

Đơn vị tính: triệu đ/km

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Đường sắt: 14210.01 Đường sắt khổ lồng 1000mm và 1435mm, Ray P50, tà vẹt BTDUL, nền đá dăm ba lát; tốc độ thiết kế Vmax = 80km/h 19.830 17.706

3. CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ

3.1. Công trình cầu đường bộ, cầu bộ hành

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng cho

một mét

vuông

xây

dựng cầu được tính

toán

trên

cơ sở điều kiện địa chất thông

thường và

bao

gồm các

chi

phí

cần thiết để xây

dựng toàn

bộ cầu tính

đến đuôi mố, chiều dài

cọc bê

tông

cốt thép

được tính

toán

tối đa 45m,

trường hợp địa chất đặc biệt mà

chiều dài

cọc lớn hơn hoặc kết cấu trụ có

yêu

cầu chống va

cần có

sự tính

toán,

điều chỉnh cho

phù

hợp.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

cầu đường bộ chưa bao

gồm các

chi

phí

biển báo,

biển chắn và

hệ thống điện chiếu sáng

trên

cầu.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng một mét

vuông

cầu được tính

cho

công

trình

xây

dựng mới, có

tính

chất phổ biến. Đối với các

công

trình

xây

dựng ở vùng

sâu,

vùng

xa

điều kiện vận chuyển đặc biệt khó

khăn cần có

sự tính

toán,

điều chỉnh, bổ sung

cho

phù

hợp.

  • Trường hợp sử dụng móng

cọc khoan

nhồi thì

suất đầu tư sử dụng móng

cọc bê

tông

cốt thép

được tăng thêm

8-12%.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 70.

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

cầu đường bộ, cầu bộ hành

Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Cầu đường bộ có chiều dài nhịp < 15m 14310.01 Cầu bản mố nhẹ, móng nông tải trọng HL93, chiều dài nhịp L= 9m 22.144 20.752 14310.02 Cầu dầm T bê tông cốt thép thường móng nông, tải trọng HL93, chiều dài nhịp 9m < L ≤ 15m 21.454 20.108 14310.03 Cầu dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực móng nông, tải trọng HL93, chiều dài nhịp 12m < L ≤ 15m 25.878 24.263 14310.04 Cầu dầm T bê tông cốt thép thường móng cọc bê tông cốt thép, tải trọng HL93, chiều dài nhịp 9m < L ≤ 15m 27.154 25.445 14310.05 Cầu dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực móng cọc bê tông cốt thép, tải trọng HL93, chiều dài nhịp 12m < L ≤ 15m 32.620 30.572 15÷25m 14310.06 Cầu dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực móng nông, tải trọng HL93, chiều dài nhịp 15m

3.2. Công trình cầu dây văng

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư xây dựng cầu dây văng bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng cầu dây văng hoàn thiện (tính đến đuôi mố cầu) và tính trên 1m 2 cầu.

  • Phần xây

dựng cầu bao

gồm các

chi

phí:

Chi

phí

xây

dựng đoạn cầu dẫn, xây

dựng đoạn cầu chính

dây

văng (chi

phí

xây

kết cấu phần trên,

kết cấu phần dưới, hệ thống cáp

dây

văng, trụ tháp

thép,

an

toàn

giao

thông,

công

trình

phụ trợ thi

công,

hệ thống

chiếu sáng

mỹ thuật, hệ thống chiếu sáng

giao

thông,

hệ thống chống sét,

hệ thống phòng

cháy

chữa cháy).

  • Phần chi

phí

thiết bị bao

gồm các

chi

phí

mua

sắm, lắp đặt thiết bị phòng

cháy

chữa cháy,

hệ thống quan

trắc cầu, thiết bị chiếu sáng

mỹ thuật, trạm biến áp.

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng chưa bao

gồm chi

phí

xây

dựng nút

giao,

hệ thống ITS,

đường dẫn, cầu nhánh

nối.

  • Suất vốn đầu tư tính

toán

phù

hợp công

trình

cầu dây

văng có

quy

giải pháp

kết cấu như sau:

+

Cầu dây

văng vận tốc thiết kế Vtk=80km/h,

tải trọng thiết kế HL93,

tải trọng va

tàu

5000DWT;

tần suất thiết kế P=1%;

tĩnh không

thuyền BxH=

(165x25)m.

+

Bề rộng cầu chính

dây

văng 26,5m;

04

làn

xe

cơ giới 4

x

3,75m;

dải phân

cách

giữa 1x3,5m;

dải an

toàn

giữa 2

x

0,5m;

lề đường (làn

hỗn hợp) 2

x

3,0m;

lan

can

2

x

0,5m;

sơ đồ 3

nhịp chính

(125+300+125)m;

móng

cọc khoan

nhồi D2,0m

cho

trụ tháp

trụ biên

cầu chính

dây

văng.

+

Bề rộng cầu dẫn 23,5m;

04

làn

xe

cơ giới 4

x

3,75m;

dải phân

cách

giữa 1x0,5m;

dải an

toàn

giữa 2

x

0,5m;

lề đường (làn

hỗn hợp) 2

x

3,0m;

lan

can

2

x

0,5m.

+

Chiều cao

trụ tháp

110m

(bao

gồm cả chống sét),

02

trụ tháp

bằng kết cấu thép

kết hợp với bê

tông cốt thép

dạng tháp

3

thân,

liên

kết bằng các

giằng thép

ngang;

+

Hệ dây

cáp

văng hình

dạng bán

rẻ quạt gồm 120

dây . Kết cấu cáp

văng bó

cáp

loại tao

song

song

(PSS)

cấu tạo gồm 7

sợi cường độ cao

cấp 1860

MPa

theo

ASTM

A416/A416M,

tao

cáp

được bảo vệ chống ăn mòn

bởi 2

lớp mạ kẽm và

bọc vỏ HDPE,

giữa hai

lớp này

phải được lấp đầy đảm bảo chống ăn mòn.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 71.

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

cầu dây

văng

Đơn vị tính: 1000đồng/m 2 cầu

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 14320.01 Cầu dây văng 06 làn xe chạy (04 làn xe cơ giới 4x3,75m; 02 làn xe máy và xe thô sơ 2x3m), Vtk=80k/h 106.014 96.931 1.231

4. CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG SẮT

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng cầu đường sắt bao

gồm các

chi

phí

cần thiết để xây

dựng 1md

cầu chính

hoàn

thiện (tính

đến đuôi mố cầu). Bao

gồm các

chi

phí:

chi

phí

xây

kết cấu phần trên,

kết cấu phần dưới, an

toàn

giao

thông,

hệ thống điện chiếu sáng,

thông

tin

tín

hiệu đường sắt

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng chưa bao

gồm chi

phí

xây

dựng cầu dẫn, đường sắt hai

bên

đầu cầu

  • Suất

vốn

đầu

tư tính

toán

phù

hợp

công

trình

cầu

đường

sắt

quy

giải

pháp

kết

cấu

như sau:

+

Cầu đường sắt được xây

dựng đảm bảo cho

đường sắt đơn khổ lồng 1.000mm

1.435mm;

tốc độ thiết kế Vmax

=

80km/h

theo

tiêu

chuẩn TCCS

01:2022/VNRA.

Hoạt tải kết cấu phần trên

đầu máy

D19Er

đoàn toa

6,0T/m

đường đơn; kết cấu phần dưới cầu chính

hoạt tải T16

đường đôi, cầu trên

tuyến hoạt tải đầu máy

D19Er

đoàn toa

6,0T/m;

động đất cấp VII

(thang

MSK-64,

A=0,0769);

tĩnh không

thông

thuyền H

=

9,5m;

bề rộng khoang

thông

thuyền B

50m;

tĩnh không

đường chui

dưới cầu đảm bảo H

≥ 4,75m.

+

Cầu chính:

Sơ đồ cầu gồm 06

nhịp [(35,0+35,0)+(40,0+100,0)+(35,0+35,0)]m;

kết cấu phần trên:

Nhịp cầu chính

gồm 02

nhịp dàn

biên

song

song

với sơ đồ nhịp (40,0+100,0)m,

mặt cầu trần; nhịp cầu dẫn gồm 04

nhịp dầm thép;

mặt cầu máng

thép

đá balát;

kết cấu phần dưới mố, trụ cầu bằng bê

tông

cốt thép,

móng

cọc bê

tông

cốt thép.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 72.

Suất vốn đầu tư xây

dựng cầu đường sắt

Đơn vị tính: 1000đồng/md cầu

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 14400.01 Cầu đường sắt đảm bảo cho đường sắt đơn khổ lồng 1.000mm và 1.435mm; tốc độ thiết kế Vmax = 80km/h 981.887 850.870

5. CÔNG TRÌNH HẦM ĐƯỜNG SẮT

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng hầm đường sắt bao

gồm các

chi

phí

cần thiết để xây

dựng hầm đường sắt tính

trên

01km

chiều dài

ống hầm

  • Phần xây

dựng bao

gồm các

chi

phí

xây

dựng hầm chính,

đường cửa hầm (sân

hầm), hệ thống điện, chiếu sáng,

thông

gió,

phòng

cháy

chữa cháy,

thoát

nước trong

ngoài

hầm, an

toàn

giao

thông;

ITS,

trạm biến áp,

nhà

gác

hầm, nhà

đặt máy

bơm, nhà

đặt trạm biến áp,

hệ thống thông

tin

tín

hiệu, hệ thống quan

trắc trong

quá

trình

thi

công

hầm

  • Phần chi

phí

thiết bị bao

gồm các

chi

phí

mua

sắm, lắp đặt thiết bị phòng

cháy

chữa cháy,

trạm biến áp,

điện chiếu sáng,

thông

gió,

thông

tin

tín

hiệu, thiết bị điện hầm

  • Suất vốn đầu tư tính

toán

phù

hợp công

trình

hầm đường sắt có

quy

giải pháp

kết cấu:mặt cắt ngang

hầm hình

móng

ngựa, vận tốc thiết kế trong

hầm 100km/h,

khổ đường sắt 1000m

(khổ hẹp); Bề rộng hầm B=6,00m;

chiều cao

vòm

H=

5,45m;

nền hầm bằng BTCT

C20;

lối đi thoát

hiểm (giải an

toàn)

B=

1m

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 73.

Suất vốn đầu tư xây

dựng hầm đường sắt

Đơn vị tính: triệu đồng/km/ống hầm

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 14500.01 Hầm đường sắt vận tốc thiết kế 100k/h; bề rộng hầm 6m; khổ đường sắt 1000m tà vẹt bê tông dự ứng lực trên đá ba lát 749.118 664.490 16.527

6. CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG

6.1.

ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH, SÂN ĐỖ MÁY BAY

a. Thuyết minh

-

Suất vốn đầu tư xây

dựng đường cất hạ cánh,

sân

đỗ máy

bay

được tính

toán

bao

gồm các

chi

phí

xây

dựng nền đất; lớp móng;

lớp mặt BTXM;

lề vật liệu; dải bảo hiểm; sơn kẻ tín

hiệu; hệ thống thoát

nước; chiếu sáng

sân

đỗ; hệ thống biển báo;

công

trình

phụ trợ phục vụ thi

công;..và

chi

phí

mua

sắm, lắp đặt thiết bị đèn tín

hiệu

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng đường cất hạ cánh,

sân

đỗ máy

bay

chưa tính

đến các

chi

phí

cho

công

tác

thi

công xử lý

nền đất yếu

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 74.

Suất vốn đầu tư xây

dựng đường cất hạ cánh

Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Đường cất hạ cánh, mặt đường mềm 14610.01 Đường cất hạ cánh, Cấp 4C 4.172 3.629 63 14610.02 Đường cất hạ cánh, Cấp 4D 4.405 3.831 68 14610.03 Đường cất hạ cánh, Cấp 4E 4.647 4.039 73 Đường cất hạ cánh, mặt đường cứng 14610.04 Đường cất hạ cánh, Cấp 4C 4.382 3.815 63 14610.05 Đường cất hạ cánh, Cấp 4D 4.625 4.025 68 14610.06 Đường cất hạ cánh, Cấp 4E 5.237 4.521 73

Bảng 75.

Suất vốn đầu tư xây

dựng sân

đỗ máy

bay

Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Sân đỗ máy bay, mặt đường cứng 14610.07 Sân đỗ máy bay, Cấp 4C 4.049 3.529 61 14610.08 Sân đỗ máy bay, Cấp 4D 4.454 3.882 67 14610.09 Sân đỗ máy bay, Cấp 4E 5.193 4.486 73

Ghi

chú:

  • Mặt đường sân

bay

được chia

thành:

  • Mặt đường cứng: gồm có

tông

xi

măng (BTXM),

tông

xi

măng lưới thép

(BTXMLT),

tông

xi

măng cốt thép

(BTXMCT),

tông

xi

măng cốt thép

ứng suất trước(BTXMCTƯST) cũng như BTN

(BT

asphalt)

trên

mặt đường BTXM;

  • Mặt đường mềm: gồm có

mặt đường BTN

polime,

mặt đường BTN,

mặt đường đá cấp phối chặt thấm nhập nhựa, mặt đường đá dăm, đá cuội, đất và

vật liệu tại chỗ gia

cố chất kết dính

hữu cơ hoặc vô

cơ.

  • Phân

cấp mặt đường sân

bay

dân

dụng xác

định theo

Tiêu

chuẩn quốc gia

TCVN

10907:2015

về Sân

bay

dân dụng -

Mặt đường sân

bay

-

Yêu

cầu thiết kế, cụ thể như sau:

Mã số Chiều dài dải bay tham chiếu đến máy bay (m) Mã chữ Sải cánh máy bay (m) Khoảng cách bánh ngoài càng chínha(m) 1 Nhỏ hơn 800 C Từ 24đến dưới 36 Từ 6đến dưới 9 2 Từ 800đến dưới 1200 D Từ 36đến dưới 52 Từ 9đến dưới 14 3 Từ 1200đến dưới 1800 E Từ 52đến dưới 65 Từ 9đến dưới 14 aKhoảng cáchgiữa cácmépngoàicủa cácbánhngoàicàngchính

CHƯƠNG V: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

  1. CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

a. Thuyết minh

  • Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

đầu mối hồ chứa nước, công

trình

hồ chứa nước được tính

bình

quân

cho

1m 3

dung

tích

hồ chứa nước tiêu

theo

thiết kế; suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

kênh

tông

được tính

bình

quân

cho

1

km

kênh.

  • Chi

phí

xây

dựng công

trình

thủy lợi:

+

Công

trình

đầu mối hồ chứa nước bao

gồm chi

phí

xây

dựng: đập tạo hồ (đập đất nhiều khối, chiều cao

trung

bình

đập lớn nhất Hmax=30-38m);

tràn

xả lũ hình

Piano;

cống lấy nước; hệ thống quan

trắc; hệ thống điện; đường thi

công

vận hành

khu

quản lý

+

Công

trình

hồ chứa nước bao

gồm chi

phí

xây

dựng: đập tạo hồ (đập đất nhiều khối, chiều cao

đập lớn nhất Hmax

trung

bình

=30-38m);

tràn

xả lũ hình

Piano;

cống lấy nước; hệ thống quan

trắc; hệ thống điện; đường thi

công

vận hành

khu

quản lý;

Hệ thống dẫn nước theo

hình

thức đường ống có

áp

bao

gồm tuyến ống chính,

tuyến ống nhánh

(ông

thép/ống HDPE/ống cốt sợi thủy tinh)

các

công

trình

trên

đường ống (nhà

van,

hố van,

mố néo,

ống qua

đường...).

+

Công

trình

kênh

tông

bao

gồm chi

phí

xây

dựng kênh

các

công

trình

trên

kênh

(cống các

loại, tràn, cầu máng),

đường thi

công

kênh,

nhà

quản lý

  • Chi

phí

thiết bị: chi

phí

mua

sắm và

lắp đặt, chạy thử các

thiết bị, cụ thể: Đối với công

trình

hồ chứa nước, đầu mối hồ chứa nước bao

gồm: Thiết bị cơ khí,

thủy lực đóng mở (cống lấy nước, tràn);

thiết bị điều khiển hệ thống đóng mở; thiết bị quan

trắc; thiết bị quan

trắc thủy lực, khí

tượng, thủy văn; thiết bị điện. Đối với công

trình

công

trình

kênh

tông:

cửa và

thiết bị đóng mở cống.

b. Suất vốn đầu tư

Bảng 76.

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

hồ chứa nước, đầu mối hồ chứa nước

Đơn vị tính: đồng/m 3 dung tích hồ

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Công trình đầu mối hồ chứa nước 15100.01 Cấp II 73.026 59.879 4.548 15100.02 Cấp III 64.962 53.463 4.025 15100.03 Cấp IV 58.332 47.735 3.659 Côngtrìnhhồ chứa nước 15100.04 Cấp II 132.365 112.429 4.298 15100.05 Cấp III 117.849 100.383 3.907 15100.06 Cấp IV 105.294 89.628 3.552

Bảng 77.

Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

kênh

tông

Đơn vị tính: 1.000 đ/km

Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Côngtrìnhkênhbêtông,cókíchthước 15100.07 BxH = 0,25 m2 1.727.735 1.482.402 60.218 15100.08 BxH = 1 m2 5.299.941 4.611.653 120.437 15100.09 BxH = 2 m2 10.040.380 8.783.970 180.655 15100.10 BxH = 3 m2 13.262.010 11.606.228 234.852

TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

CHƯƠNG I: GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG

TRÌNH DÂN DỤNG

1.

CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

1.1.

Công trình thể thao

a. Thuyết minh

  • Giá

bộ phận kết cấu công

trình

thể thao

được tính

bình

quân

cho

1

m 2

diện tích

sân

(đối với công

trình

thể

thao

không

khán

đài).

  • Giá

bộ phận kết cấu công

trình

thể thao

bao

gồm:

  • Chi

phí

xây

dựng công

trình

theo

khối chức năng phục vụ như: Khối phục vụ khán

giả: Phòng

bán

vé,

phòng

căng tin,

khu

vệ sinh,

phòng

cấp cứu. Khối phục vụ vận động viên:

Sân

bóng,

phòng

thay

quần áo,

phòng

huấn luyện viên,

phòng

trọng tài,

phòng

nghỉ của vận động viên,

phòng

vệ sinh,

phòng

y

tế. Khối phục vụ quản lý:

Phòng

hành

chính,

phòng

phụ trách

sân,

phòng

thường trực, bảo vệ, phòng

nghỉ của nhân

viên,

kho,

xưởng sửa chữa dụng cụ thể thao.

  • Các

chi

phí

trang,

thiết bị phục vụ vận động viên,

khán

giả.

b. Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công

trình

Bảng 78.

Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công

trình

thể thao

Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2 sân

Giá bộ phận kết cấu 21110.01 Đường chạy thẳng, đường chạy vòng 1.424 21110.02 Sân nhảy xa, nhảy 3 bước 1.473 21110.03 Sân nhảy cao 1.460 21110.04 Sân nhảy sào 1.765 21110.05 Sân đẩy tạ 584 21110.06 Sân ném lựu đạn 694 21110.07 Sân lăng đĩa, lăng tạ xích 584 21110.08 Sân phóng lao 584

CHƯƠNG II: GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG

TRÌNH CÔNG NGHIỆP

1. CÔNGTRÌNHNĂNG LƯỢNG

1.1. Đường

dâyvàtrạm biến áp

1.1.1. Công

trình

trạm biến áp

220kV

1.1.1.1.

Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công

trình

TBA

220kV

theo sơ đồ một ngăn lộ đường dây

MBA

(sơ đồ khối)

a. Thuyết minh

  • Giá

bộ phận kết cấu công

trình

TBA

220kV

theo

sơ đồ một ngăn lộ đường dây

MBA

được tính

bình

quân

cho

một ngăn thiết bị.

  • Giá

bộ phận kết cấu công

trình

TBA

220kV

theo

sơ đồ một ngăn lộ đường dây

MBA

bao

gồm chi

phí

xây

dựng các

hạng mục như cột cổng, xà

trạm 17m,

nhà

điều khiển ngăn, móng

các

thiết bị, lắp đặt các

loại vật liệu điện.

  • Giá

bộ phận kết cấu công

trình

TBA

220kV

theo

sơ đồ một ngăn lộ đường dây

MBA

chưa bao

gồm chi

phí

làm

cầu tạm, đường công

vụ.

b. Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công

trình

Bảng 79.

Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công

trình

TBA

220kV

theo

sơ đồ một ngăn lộ đường dây

MBA

(sơ đồ khối)

Đơn vị tính: triệu đồng/ngăn thiết bị

Giá bộ phận kết cấu 22111.01 Một ngăn lộ đường dây và MBA ≤250MVA 2.074

1.1.1.2.

Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh cái có thanh cái vòng

a. Thuyết minh

  • Giá

bộ phận kết cấu công

trình

trạm biến áp

220kV

theo

sơ đồ hai

thanh

cái

thanh

cái

vòng

được tính

toán

phù

hợp với tiêu

chuẩn thiết kế chuyên

ngành

điện; các

tiêu

chuẩn về vật liệu xây

dựng trong

tiêu

chuẩn thiết kế TCVN

5847:2016

“Cột điện bê

tông

cốt thép

ly

tâm”,

TCVN

5308:1991

“Quy

phạm kỹ thuật an

toàn

trong

xây

dựng” phù

hợp với quy

định về quản lý

chất lượng công

trình

xây

dựng và

các

quy

định hiện hành

khác

liên

quan.

  • Giá

bộ phận kết cấu công

trình

TBA

220kV

theo

sơ đồ hai

thanh

cái

thanh

cái

vòng

được tính

bình

quân

cho

một ngăn thiết bị.

  • Giá

bộ phận kết cấu công

trình

TBA

220kV

theo

sơ đồ hai

thanh

cái

thanh

cái

vòng

bao

gồm chi

phí

xây

dựng các

hạng mục như cột cổng, xà

trạm, nhà

điều khiển ngăn, móng

máy

biến áp,

móng

các

thiết bị, lắp đặt các

loại vật liệu điện,...

  • Giá

bộ phận kết cấu công

trình

TBA

220kV

theo

sơ đồ hai

thanh

cái

thanh

cái

vòng

chưa bao

gồm chi

phí

làm

cầu tạm, đường công

vụ.

b. Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công

trình

Bảng

80.

Giá

xây

dựng

tổng

hợp

bộ phận

kết

cấu

công

trình

TBA

220kV

theo

sơ đồ hai

thanh

cái

thanh

cái

vòng

Đơn vị tính: triệu đồng/ngăn thiết bị

Giá bộ phận kết cấu 22111.02 Một ngăn MBA ≤250MVA 4.601 22111.03 Một ngăn lộ đường dây 3.864 22111.04 Một ngăn máy cắt vòng 3.909 22111.05 Một ngăn liên lạc 3.887 22111.06 Một ngăn lộ đường dây có kháng 24mH 2000ª 4.521 22111.07 Một ngăn lộ đường dây có kháng 24mH 2500ª 4.521 22111.08 Một ngăn lộ đường dây có kháng 48mH 2000ª 4.521 22111.09 Một ngăn lộ đường dây có kháng 48mH 2000ª 4.521

1.1.1.3.

Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh cái.

a. Thuyết minh

  • Giá

bộ phận kết cấu công

trình

trạm biến áp

220kV

theo

sơ đồ hai

thanh

cái

được tính

toán

phù

hợp với tiêu

chuẩn thiết kế chuyên

ngành

điện; các

tiêu

chuẩn về vật liệu xây

dựng trong

tiêu

chuẩn thiết kế TCVN

5847:2016

“Cột điện bê

tông

cốt thép

ly

tâm”,

TCVN

5308:1991

“Quy

phạm kỹ thuật an

toàn

trong

xây

dựng” phù

hợp với quy

định về quản lý

chất lượng công

trình

xây

dựng và

các

quy

định hiện hành

khác

liên

quan.

  • Giá

bộ phận kết cấu công

trình

TBA

220kV

theo

sơ đồ hai

thanh

cái

được tính

bình

quân

cho

một ngăn thiết bị.

  • Giá

bộ phận kết cấu công

trình

TBA

220kV

theo

sơ đồ hai

thanh

cái

bao

gồm chi

phí

xây

dựng các

hạng mục như cột cổng, xà

trạm 17m,

nhà

điều khiển ngăn, móng

các

thiết bị, lắp đặt các

loại vật liệu điện,...

  • Giá

bộ phận kết cấu công

trình

TBA

220kV

theo

sơ đồ hai

thanh

cái

chưa bao

gồm chi

phí

làm

cầu tạm, đường công

vụ.

b. Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công

trình

Bảng 81.

Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công

trình

TBA

220kV

theo

sơ đồ hai

thanh

cái.

Đơn vị tính: triệu đồng/ngăn thiết bị

Giá bộ phận kết cấu 22111.10 Một ngăn liên lạc 3.468 22111.11 Một ngăn lộ đường dây 3.173 22111.12 Một ngăn MBA ≤ 250MVA 4.125

1.1.1.4.

Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ 3/2.

a. Thuyết minh

  • Giá

bộ phận kết cấu công

trình

trạm biến áp

220kV

theo

sơ đồ 3/2

được tính

toán

phù

hợp với tiêu

chuẩn thiết kế chuyên

ngành

điện; các

tiêu

chuẩn về vật liệu xây

dựng trong

tiêu

chuẩn thiết kế TCVN

5847:2016

“Cột điện bê

tông

cốt thép

ly

tâm”,

TCVN

5308:1991

“Quy

phạm kỹ thuật an

toàn

trong

xây

dựng” phù

hợp với quy

định về quản lý

chất lượng công

trình

xây

dựng và

các

quy

định hiện hành

khác

liên

quan.

  • Giá

bộ phận kết cấu công

trình

TBA

220kV

theo

sơ đồ 3/2

được tính

bình

quân

cho

một ngăn thiết bị.

  • Giá

bộ phận kết cấu công

trình

TBA

220kV

theo

sơ đồ 3/2

bao

gồm chi

phí

xây

dựng các

hạng mục như cột cổng, xà

trạm 17m,

nhà

điều khiển ngăn, móng

các

thiết bị, lắp đặt các

loại vật liệu điện,...

  • Giá

bộ phận kết cấu công

trình

TBA

220kV

theo

sơ đồ 3/2

chưa bao

gồm chi

phí

làm

cầu tạm, đường công

vụ.

b. Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công

trình

Bảng 82.

Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công

trình

TBA

220kV

theo

sơ đồ 3/2

Đơn vị tính: triệu đồng/ngăn thiết bị

Giá bộ phận kết cấu 22111.13 Một ngăn lộ đường dây 4.623 22111.14 Hai ngăn lộ đường dây 6.176 22111.15 Một ngăn lộ đường dây và một ngăn MBA ≤250MVA 8.544

1.1.1.5.

Giáxâydựng tổng hợp bộ phận kết cấu côngtrìnhTBA220kVphần hạ tầng trạm

a. Thuyết minh

  • Giá

bộ phận kết cấu công

trình

trạm biến áp

220kV

phần cơ sở hạ tầng được tính

toán

phù

hợp với tiêu

chuẩn thiết kế chuyên

ngành

điện; các

tiêu

chuẩn về vật liệu xây

dựng trong

tiêu

chuẩn thiết kế TCVN

5847:2016

“Cột điện bê

tông

cốt thép

ly

tâm”,

TCVN

5308:1991

“Quy

phạm kỹ thuật an

toàn

trong

xây

dựng” phù

hợp với quy

định về quản lý

chất lượng công

trình

xây

dựng và

các

quy

định hiện hành

khác

liên

quan.

  • Giá

bộ phận kết cấu công

trình

TBA

220kV

phần hạ tầng được tính

bình

quân

cho

một trạm biến áp.

  • Giá

bộ phận kết cấu công

trình

TBA

220kV

phần hạ tầng xây

dựng bao

gồm các

chi

phí

cần thiết để xây

dựng hoàn

thành

phần xây

dựng hạ tầng của TBA

được tính

bình

quân

cho

01

TBA

đối với gồm các

hạng mục: Nhà

điều khiển phân

phối, nhà

điều khiển bảo vệ, nhà

thường trực, nhà

để xe,

nhà

quản lý

vận hành,

nhà

trạm bơm cứu hỏa, cổng và

hàng

rào

quanh

trạm, hệ thống cấp thoát

nước, giếng khoan

khai

thác

nước ngầm, hệ thống công

trình

xây

dựng ngoài

trời, hệ thống PCCC.

Giá

bộ phận kết cấu công

trình

hạ tầng TBA

220kV

chưa bao

gồm kinh

phí

cho

phần san

nền và

đường vào

trạm.

  • Giá

bộ phận kết cấu công

trình

TBA

220kV

phần hạ tầng chưa bao

gồm chi

phí

làm

cầu tạm, đường công

vụ.

b. Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công

trình

Bảng 83.

Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công

trình

TBA

220kV

phần hạ tầng trạm

Đơn vị tính: triệu đồng/trạm biến áp

Giá bộ phận kết cấu 22111.16 Các công trình xây dựng hạ tầng TBA 46.823

1.1.2.

Côngtrìnhtrạm biến áp110kV

a. Thuyết minh

  • Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 110kV được tính bình quân cho một ngăn thiết bị đối với phần điện của TBA.

  • Giá

bộ phận kết cấu công

trình

TBA

110kV

bao

gồm chi

phí

xây

dựng các

hạng mục như móng

các

thiết bị, lắp đặt các

vật liệu điện,...

  • Giá

bộ phận kết cấu công

trình

TBA

110kV

chưa bao

gồm chi

phí

làm

cầu tạm, đường công

vụ.

b. Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công

trình

Bảng 84.

Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công

trình

TBA

110kV

theo

sơ đồ hai

thanh

cái

thanh

cái

vòng

Đơn vị tính: triệu đồng/ngăn thiết bị

Giá bộ phận kết cấu 22112.01 Một ngăn liên lạc 110kV 2.561 22112.02 Một ngăn lộ đường dây 110kV 2.504 22112.03 Một ngăn máy cắt vòng 110kV 2.572

Bảng 85.

Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công

trình

TBA

110kV

theo

sơ đồ hai

thanh

cái

Đơn vị tính: triệu đồng/ngăn thiết bị

Giá bộ phận kết cấu 22112.04 Một ngăn liên lạc 110kV 2.334 22112.05 Một ngăn lộ đường dây 110kV 2.164

CHƯƠNG III: GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1. XÂY DỰNG TUYẾN ỐNG CẤP NƯỚC

a. Thuyết minh

  • Giá

bộ phận kết cấu được tính

bình

quân

cho

1

km

chiều dài

tuyến ống.

  • Giá bộ phận kết cấu tuyến ống cấp nước bao gồm chi phí lắp đặt đường ống, các vật tư phụ, chưa tính đến chi phí đào và đắp trả đường ống.

b. Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công

trình

Bảng 86.

Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến ống cấp nước

Đơn vị tính: 1.000 đ/km

Giá bộ phận kết cấu Ống Gang dẻo 23100.01 DN100 945.743 23100.02 DN150 1.113.386 23100.03 DN200 1.387.263 23100.04 DN300 2.842.581 23100.05 DN350 4.179.601 23100.06 DN450 5.404.8196 Ống Nhựa HDPE 23100.07 DN50 90.318 23100.08 DN63 105.186 23100.09 DN75 181.536 23100.10 DN90 183.259

2. XÂY DỰNG TUYẾN CỐNG THOÁT NƯỚC MƯA

a. Thuyết minh

  • Giá

bộ phận kết cấu được tính

bình

quân

cho

1

km

chiều dài

tuyến cống hoặc 1

cửa xả.

  • Giá

bộ phận kết cấu tuyến cống thoát

nước mưa bao

gồm chi

phí

xây

dựng và

lắp đặt ống cống, đế cống, các vật tư phụ, riêng

phần ống cống chưa tính

đến chi

phí

đào và

đắp trả ống cống.

b. Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công

trình

Bảng 87.

Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cống tròn

thoát

nước mưa

Đơn vị tính : 1.000 đ/km

Giá bộ phận kết cấu Cống trònBTCT 23200.01 Cống D400 1.332.609 23200.02 Cống D600 2.168.072 23200.03 Cống D800 3.216.028 23200.04 Cống D1000 4.264.587 23200.05 Cống D1200 5.782.984 23200.06 Cống D1500 7.867.894

Bảng 88.

Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu cửa xả thoát

nước mưa

Đơn vị tính : 1.000 đ/cái

Giá bộ phận kết cấu Cửa xả 23200.07 Cống tròn D600 6.013 23200.08 Cống tròn D800 7.773 23200.09 Cống tròn D1000 11.400 23200.10 Cống tròn D1200 18.655 23200.11 Cống tròn D1500 20.595

3. XÂY DỰNG TUYẾN CỐNG THOÁT NƯỚC THẢI

a. Thuyết minh

  • Giá

bộ phận kết cấu được tính

bình

quân

cho

1

km

chiều dài

tuyến cống.

  • Giá

bộ phận kết cấu tuyến cống thoát

nước thải bao

gồm chi

phí

xây

dựng và

lắp đặt ống cống, đế cống, các vật tư phụ, chưa tính

đến chi

phí

đào và

đắp trả ống cống.

b. Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công

trình

Bảng 89.

Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cống thoát

nước thải

Đơn vị tính: 1.000 đ/km

Giá bộ phận kết cấu Cống trònBTCT 23300.01 Cống D300 1.247.916 23300.02 Cống D400 1.494.368 23300.03 Cống D500 1.823.381 Ống thoát HDPE 23300.04 Ống D110 207.950 23300.05 Ống D150 251.923

4. CÔNG TRÌNH THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG

4.1. Xâydựng tuyến cápđồng

a. Thuyết minh

  • Giá

bộ phận kết cấu được tính

bình

quân

cho

1

km

chiều dài

tuyến cáp

đồng.

  • Giá

bộ phận kết cấu tuyến cáp

đồng bao

gồm chi

phí

xây

dựng tuyến cáp

đồng kéo

cống trong

cống bể có

sẵn

cáp

đồng treo

trên

đường cột có

sẵn.

b. Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công

trình

Bảng 90.

Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cáp

đồng

Đơn vị tính: 1.000 đ/km

Giá bộ phận kết cấu Tuyến cápkéocống loại 23410.01 100x2x0,5 312.977 23410.02 200x2x0,5 454.982 23410.03 300x2x0,5 585.479 23410.04 400x2x0,5 727.088 23410.05 500x2x0,5 870.459 23410.06 600x2x0,5 Tuyến cáptreoloại 44.257 23410.07 20x2x0,5 58.153 23410.08 30x2x0,5 85.742 23410.09 50x2x0,5 157.178 23410.10 100x2x0,5 290.460 23410.11 200x2x0,5 312.977

4.2. Xâydựng tuyến cápquang

a. Thuyết minh

  • Giá

bộ phận kết cấu được tính

bình

quân

cho

1

km

chiều dài

tuyến cáp

quang.

  • Giá

bộ phận kết cấu tuyến cáp

quang

bao

gồm chi

phí

xây

dựng tuyến cáp

quang

chôn

trực tiếp, cáp

quang

kéo

cống trong

cống bể có

sẵn và

cáp

quang

treo

trên

đường cột có

sẵn.Đối với tuyến cáp

quang

chôn

trực tiếp được tính

với trường hợp một sợi cáp

quang

chôn

trong

một rãnh.

b. Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công

trình

Bảng 91.

Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cáp

quang

Đơn vị tính: 1.000 đ/km

Giá bộ phận kết cấu Tuyến cápquangtreotrêncột loại 23420.01 8 sợi 39.160 23420.02 12 sợi 43.069 23420.03 16 sợi 48.408 23420.04 24 sợi 54.692 23420.05 32 sợi 64.782 23420.06 36 sợi 71.909 23420.07 48 sợi 80.684 Tuyến cápquangchôntrực tiếp loại 23420.08 8 sợi 416.039 23420.09 12 sợi 419.513 23420.10 16 sợi 425.452 23420.11 24 sợi 427.930 23420.12 32 sợi 438.953 23420.13 36 sợi 444.509 23420.14 48 sợi Tuyến cápquangkéocống loại 452.517 23420.15 8 sợi 84.988 23420.16 12 sợi 90.046 23420.17 16 sợi 96.573 23420.18 24 sợi 103.521 23420.19 32 sợi 119.078 23420.20 36 sợi 126.231 23420.21 48 sợi 134.916

4.3. Xâydựng tuyến cột để treocápthôngtin

a. Thuyết minh

  • Giá

bộ phận kết cấu được tính

bình

quân

cho

1km

chiều dài

tuyến cột.

  • Giá

bộ phận kết cấu tuyến cột bao

gồm chi

phí

xây

dựng tuyến cột, hệ thống tiếp đất chống sét,

phụ kiện trang bị cho

cột.

b. Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công

trình

Bảng 92.

Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cột để kéo

cáp

thông

tin

Đơn vị tính: 1.000 đ/km

Giá bộ phận kết cấu Tuyến cột bêtông 23430.01 vuông loại 6.B-V 131.301 23430.02 tròn loại 6.B-R 183.809 23430.03 vuông loại 7.B-V 157.562 23430.04 tròn loại 7.B-R 196.939 23430.05 vuông loại 8.B-V 212.458 23430.06 tròn loại 8.B-R 269.870

4.4. Xâydựng tuyến cống, bể để kéocápthôngtin

a. Thuyết minh

  • Giá

bộ phận kết cấu được tính

bình

quân

cho

1

km

chiều dài

tuyến cống.

  • Giá bộ phận kết cấu tuyến cống, bể bao gồm chi phí xây dựng tuyến cống (cống bằng ống nhựa D110 nong 1 đầu), bể cáp (bể bê tông hoặc xây gạch, nắp bằng bê tông).

b. Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công

trình

Bảng 93.

Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cống, bể để kéo

cáp

thông

tin

Đơn vị tính: 1.000 đ/km

Giá bộ phận kết cấu Tuyến cống 1ống 23440.01 bể bê tông, nắp bê tông, trên hè 822.128 23440.02 bể xây gạch, nắp bê tông, trên hè 743.692 23440.03 bể xây gạch, nắp bê tông, dưới đường 1.027.906 Tuyến cống 2ống 23440.04 bể bê tông, nắp bê tông, trên hè 937.361 23440.05 bể xây gạch, nắp bê tông, trên hè 858.913 23440.06 bể xây gạch, nắp bê tông, dưới đường 1.143.126 Tuyến cống 3ống 23440.07 bể bê tông, nắp bê tông, trên hè 1.209.224 23440.08 bể xây gạch, nắp bê tông, trên hè 1.130.788 23440.09 bể xây gạch, nắp bê tông, dưới đường 1.460.498 Tuyến cống 4ống 23440.10 bể bê tông, nắp bê tông, trên hè 1.456.730 23440.11 bể xây gạch, nắp bê tông, trên hè 1.378.307 23440.12 bể xây gạch, nắp bê tông, dưới đường 1.815.650 Tuyến cống 6ống 23440.13 bể bê tông, nắp bê tông, trên hè 1.646.363 23440.14 bể xây gạch, nắp bê tông, trên hè 1.556.751 23440.15 bể xây gạch, nắp bê tông, dưới đường 1.922.211 Tuyến cống 9ống 23440.16 bể bê tông, nắp bê tông, trên hè 2.120.823 23440.17 bể xây gạch, nắp bê tông, trên hè 2.017.890 23440.18 bể xây gạch, nắp bê tông, dưới đường 2.398.063 Tuyến cống 12ống 23440.19 bể bê tông, nắp bê tông, trên hè 2.715.435 23440.20 bể xây gạch, nắp bê tông, trên hè 2.612.514 23440.21 bể xây gạch, nắp bê tông, dưới đường 3.067.470

CHƯƠNG IV: GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG

TRÌNH GIAO THÔNG

1. CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ

1.1. Đường

ôtôcaotốc

a. Thuyết minh

  • Giá

bộ phận kết cấu công

trình

đường ô

cao

tốc bao

gồm các

chi

phí

cần thiết để xây

dựng hoàn

thành

bộ phận kết cấu đường ô

theo

tiêu

chuẩn tính

bình

quân

cho

1m 2

mặt đường, 1m 2

lớp phủ và

1km

đường cao

tốc

  • Giá

bộ phận được áp

dụng cho

công

trình

xây

dựng mới, phổ biến. Đối với các

công

trình

xây

dựng ở khu

vực có

điều kiện địa hình

điều kiện vận chuyển đặc biệt khó

khăn cần có

sự tính

toán,

điều chỉnh, bổ sung

cho

phù

hợp.

b. Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công

trình

Bảng 94.

Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công

trình

đường ô

cao

tốc

Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2

Giá bộ phận kết cấu 24110.01 Mặt đường bê tông nhựa Polime (dày 5cm) 414 24110.02 Lớp phủ siêu mỏng tạo nhám trên đường ô tô cao tốc (công nghệ Novachip) 241 24110.03 Lớp phủ mỏng bê tông nhựa độ nhám cao trên đường ô tô cao tốc (công nghệ VTO) 294

Đơn vị tính: triệu đồng/km

Giá bộ phận kết cấu 24110.04 Hệ thống biển báo giao thông, an toàn 10.585

1.2.Đường ôtô

a. Thuyết minh

  • Giá

bộ phận kết cấu công

trình

đường ô

bao

gồm các

chi

phí

cần thiết để xây

dựng hoàn

thành

bộ phận kết cấu đường ô

theo

tiêu

chuẩn tính

bình

quân

cho

1m 2

mặt đường, 1m

rãnh

dọc.

  • Giá

bộ phận kết cấu công

trình

đường ô

chưa bao

gồm chi

phí

cầu tạm và

đường công

vụ.

  • Đối với rãnh

dọc chưa bao

gồm công

tác

đào và

xử lý

thoát

nước hạ lưu.

b. Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công

trình

Bảng 95.

Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công

trình

đường ô

Đơn vị tính: đ/m 2

Giá bộ phận kết cấu Mặt đường Cấp phối đá dăm lángnhựa tiêuchuẩn 3,0kg/m2,môđun đàn hồi Eyc 24120.01 Eyc ≥ 80MPa 380.270 24120.02 Eyc ≥ 100MPa 447.967 24120.03 Eyc ≥ 120MPa 526.932 24120.04 Eyc ≥ 140MPa 592.730 Cấp phối đá dăm lángnhựa tiêuchuẩn 4,5kg/m2,môđun đàn hồi Eyc 24120.05 Eyc ≥ 80MPa 453.942 24120.06 Eyc ≥ 100MPa 521.625 24120.07 Eyc ≥ 120MPa 600.591 24120.08 Eyc ≥ 140MPa 666.376 Đá dăm lángnhựa tiêu chuẩn 3,0 kg/m2, môđun đàn hồi Eyc 24120.09 Eyc ≥ 80MPa 359.028 24120.10 Eyc ≥ 100MPa 447.886 24120.11 Eyc ≥ 120MPa 536.745 24120.12 Eyc ≥ 140MPa 625.616 Đá dăm lángnhựa tiêu chuẩn 4,5 kg/m2, môđun đàn hồi Eyc 24120.13 Eyc ≥ 80Mpa 432.674 24120.14 Eyc ≥ 100Mpa 521.532 24120.15 Eyc ≥ 120Mpa 610.416 24120.16 Eyc ≥ 140Mpa 699.275 Bêtôngnhựa hạt trungdày7cmtrênmóng cấp phối đá dăm, môđun đàn hồi Eyc 24120.17 Eyc ≥ 130Mpa 764.605 24120.18 Eyc ≥ 140Mpa 797.504 24120.19 Eyc ≥ 160Mpa 863.302 24120.20 Eyc ≥ 180Mpa 929.113 Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm + bê tông nhựa hạt thô dày 7cm trên móng cấp phối đá dăm, môđun đàn hồi Eyc 24120.21 Eyc ≥ 130Mpa 1.014.736 24120.22 Eyc ≥ 140Mpa 1.047.622 24120.23 Eyc ≥ 160Mpa 1.113.420 24120.24 Eyc ≥ 180Mpa 1.179.218 Bêtôngnhựa hạt trungdày5cm+bêtôngnhựa hạt thôdày7cmtrênmóngcấp phối đá dăm, môđun đàn hồi Eyc 24120.25 Eyc ≥ 130Mpa 989.724 24120.26 Eyc ≥ 140Mpa 1.022.610 24120.27 Eyc ≥ 160Mpa 1.088.408 24120.28 Eyc ≥ 180Mpa 1.154.206 Mặt đường bêtôngximăng, móngcấp phối đá dăm dày15cm 24120.29 Bê tông xi măng mác 350 dày 24cm 1.556.369 24120.30 Bê tông xi măng mác 350 dày 26cm 1.673.859 24120.31 Bê tông xi măng mác 350 dày 28cm 1.791.362 Mặt đường bêtôngximăng, móngcấp phối đá dăm dày18cm 24120.32 Bê tông xi măng mác 350 dày 24cm 1.585.650 24120.33 Bê tông xi măng mác 350 dày 26cm 1.703.140 24120.34 Bê tông xi măng mác 350 dày 28cm 1.820.642 Mặt đường bêtôngximăng, móngcấp phối đá dăm dày20cm 24120.35 Bê tông xi măng mác 350 dày 24cm 1.605.174 24120.36 Bê tông xi măng mác 350 dày 26cm 1.722.677 24120.37 Bê tông xi măng mác 350 dày 28cm 1.840.167 Mặt đường bêtôngximăng, móngcấp phối đá dăm giacố 6%ximăng dày15cm 24120.38 Bê tông xi măng mác 350 dày 24cm 1.625.828 24120.39 Bê tông xi măng mác 350 dày 26cm 1.743.318 24120.40 Bê tông xi măng mác 350 dày 28cm 1.860.833 Mặt đường bêtôngximăng, móngcấp phối đá dăm giacố 6%ximăng dày18cm 24120.41 Bê tông xi măng mác 350 dày 24cm 1.669.013 24120.42 Bê tông xi măng mác 350 dày 26cm 1.786.503 24120.43 Bê tông xi măng mác 350 dày 28cm 1.904.005

Đơn vị tính: đ/m

Giá bộ phận kết cấu Rãnhdọc 24120.44 Rãnh đá hộc xây kích thước 40cm x (40cm+120cm) dày 25cm 1.116.858 24120.45 Rãnh bê tông xi măng mác M150 dày 12cm kích thước 40cm x (40cm+120cm) 637.485

2. CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ

a. Thuyết minh

  • Giá

bộ phận kết cấu công

trình

cầu đường bộ bao

gồm các

chi

phí

cần thiết để xây

dựng hoàn

thành

một cấu kiện điển hình.

Giá

bộ phận kết cấu công

trình

cầu đường bộ đã bao

gồm chi

phí

cho

công

tác

tháo

lắp ván

khuôn,

gia

công

lắp đặt cốt thép,

cáp

dự ứng lực, đổ bê

tông,

lao

lắp trên

mố trụ, bói

đúc dầm.

  • Giá

bộ phận kết cấu công

trình

cầu đường bộ chưa bao

gồm chi

phí

cầu tạm và

đường công

vụ.

b. Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công

trình

Bảng 96.

Giá

xây

dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công

trình

cầu đường bộ

Đơn vị tính: đ/dầm

Giá bộ phận kết cấu Dầm bêtôngcốt thépdự ứng lực mác40Mpa Dầm I,dài 24200.01 18m 347.604.422 24200.02 20m 384.135.828 24200.03 24m 490.182.829 24200.04 30m 630.376.810 24200.05 33m 759.577.508 Dầm T,dài 24200.06 18m 371.936.731 24200.07 21m 434.073.490 24200.08 24m 524.495.627 24200.09 33m 812.911.337 Dầm bản, dài 24200.10 18m 346.964.792 24200.11 21m 412.338.420 24200.12 24m 468.579.470 24200.13 Dầm SuperT,bêtôngcốt thépdự ứng lực mác45MPadài38,3m 917.974.923

PHẦN 1:

THUYẾT MINH

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

I. SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY

DỰNG CÔNG

TRÌNH

  1. Thuyết minh

chung

  1. Nội dung

của suất vốn đầu tư

  1. Hướng dẫn sử dụng

II. GIÁ

XÂY

DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG

TRÌNH

1

Thuyết minh

chung

  1. Nội dung

của giá

bộ phận kết cấu bao

gồm

  1. Hướng dẫn sử dụng

III. KẾT CẤU VÀ

NỘI DUNG

PHẦN 2:

SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY

DỰNG CÔNG

TRÌNH

CHƯƠNG I:

SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG

TRÌNH

DÂN

DỤNG

  1. CÔNG

TRÌNH

NHÀ

1.1. CÔNG TRÌNH NHÀ CHUNG CƯ

1.2. CÔNG TRÌNH NHÀ Ở RIÊNG LẺ

  1. CÔNG

TRÌNH

CÔNG

CỘNG

2.1. CÔNG TRÌNH GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU

2.1.1. Trường mầm non

2.1.2. Trường tiểu học

2.1.3. Trường trung

học cơ sở

2.1.4. Trường trung

học phổ thông

2.1.5. Trường đại học, học viện, cao

đẳng

2.1.6. Trường trung

học chuyên

nghiệp, trường dạy nghề, trường công

nhân

kỹ thuật, trường nghiệp vụ

2.2. CÔNG TRÌNH Y TẾ

2.2.1. Công

trình

bệnh viện

2.2.2. Công

trình

trạm, trung

tâm

y

tế

2.2.3. Công

trình

bệnh viện tiêu

chí

công

trình

xanh

LOTUS

2.3. CÔNG TRÌNH THỂ THAO

2.3.1. Sân

vận động

2.3.2. Nhà

thi

đấu, tập luyện

2.3.3. Bể bơi

2.4. CÔNG TRÌNH VĂN HÓA

2.4.1. Nhà

hát,

rạp chiếu phim

2.4.2. Rạp chiếu phim

2.4.3. Bảo tàng,

thư viện, triển lãm

2.5. TRỤ SỞ, VĂN PHÒNG LÀM VIỆC

2.6. CÔNG TRÌNH ĐA NĂNG

CHƯƠNG II:

SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG

TRÌNH

CÔNG

NGHIỆP

  1. CÔNG

TRÌNH

SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY

DỰNG, SẢN PHẨM XÂY

DỰNG

1.1. NHÀ MÁY SẢN XUẤT HỖN HỢP BÊ TÔNG VÀ CẤU KIỆN BÊ TÔNG

1.2. NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH, NGÓI ĐẤT SÉT NUNG

1.3. NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP, LÁT

1.4. NHÀ MÁY SẢN XUẤT SỨ VỆ SINH

1.5. NHÀ MÁY SẢN XUẤT KÍNH XÂY DỰNG

1.6. NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU CHỊU LỬA

  1. CÔNG

TRÌNH

LUYỆN KIM

CƠ KHÍ

CHẾ TẠO

2.1. NHÀ MÁY LUYỆN KIM

  1. CÔNG

TRÌNH

CÔNG

NGHIỆP DẦU KHÍ

3.1. KHO XĂNG DẦU

  1. CÔNG

TRÌNH

NĂNG LƯỢNG

4.1. CÔNG TRÌNH NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN

4.2. CÔNG TRÌNH TRẠM BIẾN ÁP

4.2.1. Trạm biến áp

4.2.2. Công

trình

trạm biến áp

ngoài

trời 220KV

  1. CÔNG

TRÌNH

CÔNG

NGHIỆP NHẸ

5.1. CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

5.1.1. Nhà

máy

sản xuất rượu bia,

nước giải khát

5.2. CÔNG NGHIỆP TIÊU DÙNG

5.2.1. Nhà

máy

sản xuất các

sản phẩm may

5.3. CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, THUỶ VÀ HẢI SẢN

5.3.1. Nhà

máy

xay

xát

các

nhà

máy

chế biến nông

sản khác

  1. CÔNG

TRÌNH

NHÀ

XƯỞNG VÀ

KHO

CHUYÊN

DỤNG

6.1. NHÀ XƯỞNG

6.2. KHO ĐÔNG LẠNH

CHƯƠNG III:

SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG

TRÌNH

HẠ TẦNG KỸ THUẬT

  1. CÔNG

TRÌNH

CẤP NƯỚC

1.1. CÔNG TRÌNH NHÀ MÁY CẤP NƯỚC SINH HOẠT

  1. CÔNG

TRÌNH

THOÁT

NƯỚC

2.1. CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI

  1. CÔNG

TRÌNH

HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU

CÔNG

NGHIỆP, CỤM CÔNG

NGHIỆP, KHU

ĐÔ THỊ  

4.

CÔNG

TRÌNH

THÔNG

TIN

TRUYỀN THÔNG

4.1. LẮP ĐẶT THIẾT BỊ TRUYỀN DẪN VI BA

4.2. LẮP ĐẶT THIẾT BỊ TRUYỀN DẪN QUANG

4.3. LẮP ĐẶT THIẾT BỊ TRUY NHẬP DẪN QUANG

4.4. LẮP ĐẶT THIẾT BỊ TRUY NHẬP THOẠI VÀ INTERNET

4.5. LẮP ĐẶT THIẾT BỊ VSAT

4.6. LẮP ĐẶT THIẾT BỊ PHỤ TRỢ

4.7. CÔNG TRÌNH ĐÀI, TRẠM PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH

4.8. CÔNG TRÌNH ĐÀI, TRẠM THU PHÁT SÓNG PHÁT THANH

4.9. CÔNG TRÌNH TRẠM BTS

4.9.1. Công

trình

nhà

trạm và

cột BTS

4.9.2. Lắp đặt thiết bị trạm BTS

  1. CÔNG

TRÌNH

XỬ LÝ

CHẤT THẢI RẮN

5.1. CƠ SỞ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

CHƯƠNG IV:

SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG

TRÌNH

GIAO

THÔNG

  1. CÔNG

TRÌNH

ĐƯỜNG BỘ

1.1. ĐƯỜNG Ô TÔ CAO TỐC, TRẠM THU PHÍ KHÔNG DỪNG, HẦM GIAO THÔNG XUYÊN NÚI, CẦU CẠN

1.1.1. Suất vốn đầu tư xây

dựng công

trình

đường ô

cao

tốc

1.1.2. Suất vốn đầu tư xây

dựng trạm thu

phí

không

dừng đường ô

cao

tốc

1.1.3. Suất vốn đầu tư xây

dựng hầm giao

thông

xuyên

núi

(trên

tuyến đường bộ cao

tốc)

1.1.4. Suất vốn đầu tư xây

dựng cầu cạn (trên

tuyến đường bộ cao

tốc)

1.2. ĐƯỜNG Ô TÔ

  1. CÔNG

TRÌNH

ĐƯỜNG SẮT

2.1. CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT

  1. CÔNG

TRÌNH

CẦU ĐƯỜNG BỘ

3.1. CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ, CẦU BỘ HÀNH

3.2. CÔNG TRÌNH CẦU DÂY VĂNG

  1. CÔNG

TRÌNH

CẦU ĐƯỜNG SẮT

  1. CÔNG

TRÌNH

HẦM ĐƯỜNG SẮT

  1. CÔNG

TRÌNH

HÀNG

KHÔNG

6.1. ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH, SÂN ĐỖ MÁY BAY

CHƯƠNG V:

SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG

TRÌNH

NÔNG

NGHIỆP VÀ

PHÁT

TRIỂN NÔNG

THÔN

1.

CÔNG

TRÌNH

THỦY LỢI

PHẦN 3:

GIÁ

XÂY

DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG

TRÌNH

CHƯƠNG I:

GIÁ

XÂY

DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG

TRÌNH

DÂN

DỤNG

  1. CÔNG

TRÌNH

CÔNG

CỘNG

1.1. CÔNG TRÌNH THỂ THAO

CHƯƠNG II:

GIÁ

XÂY

DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG

TRÌNH

CÔNG

NGHIỆP

  1. CÔNG

TRÌNH

NĂNG LƯỢNG

1.1. ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP

1.1.1. Công

trình

trạm biến áp

220kV

1.1.2. Công

trình

trạm biến áp

110kV

CHƯƠNG III:

GIÁ

XÂY

DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG

TRÌNH

HẠ TẦNG KỸ THUẬT

  1. XÂY

DỰNG TUYẾN ỐNG CẤP NƯỚC

  1. XÂY

DỰNG TUYẾN CỐNG THOÁT

NƯỚC MƯA

  1. XÂY

DỰNG TUYẾN CỐNG THOÁT

NƯỚC THẢI

  1. CÔNG

TRÌNH

THÔNG

TIN

TRUYỀN THÔNG

4.1. XÂY DỰNG TUYẾN CÁP ĐỒNG

4.2. XÂY DỰNG TUYẾN CÁP QUANG

4.3. XÂY DỰNG TUYẾN CỘT ĐỂ TREO CÁP THÔNG TIN

4.4. XÂY DỰNG TUYẾN CỐNG, BỂ ĐỂ KÉO CÁP THÔNG TIN

CHƯƠNG IV:

GIÁ

XÂY

DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG

TRÌNH

GIAO

THÔNG

  1. CÔNG

TRÌNH

ĐƯỜNG BỘ

1.1. ĐƯỜNG Ô TÔ CAO TỐC

1.2. ĐƯỜNG Ô TÔ

  1. CÔNG

TRÌNH

CẦU ĐƯỜNG BỘ

Lưu trữ

Ghi chú

Ý kiến Facebook

Email

In

Bài liên quan:

Số hiệu425/QĐ-BXD
Loại văn bảnQuyết định
Lĩnh vựcDoanh nghiệp – Đầu tư
Ngày ban hành30/03/2026
Ngày hiệu lực
Nơi ban hànhBộ Xây dựng
Người kýBùi Xuân Dũng
Tình trạngChưa xác định