PHẦN 3: GIÁ XÂY DỰNG
BỘ XÂY DỰNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 425/QĐ-BXD HàNội, ngày30tháng3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NĂM 2025
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày
25/02/2025
của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày
09/02/2021
của Chính
phủ về quản lý
chi
phí
đầu tư xây
dựng;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày
20/6/2023
của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý
nhà
nước của Bộ Xây
dựng;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày
30/12/2024
của Chính
phủ quy
định chi
tiết một số điều và
biện pháp
thi
hành
Luật Xây
dựng về quản lý
hoạt động xây
dựng;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh
tế -
Quản lý
đầu tư xây
dựng và Viện trưởng Viện Kinh
tế xây
dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2025 kèm theo Quyết định này.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đầu tư xây dựng công trình sử dụng suất vốn đầu tư và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình làm cơ sở để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình./.
Nơi nhận:-Bộ trưởng (để b/c);-Văn phòng Quốc hội;-Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội;-Văn phòng Chủ tịch nước;-Văn phòng Chính phủ;-Cơ quan TW của các đoàn thể;-Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc CP;-UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;-Tòa án nhân dân tối cao;-Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;-Các Sở Xây dựng, các Sở có công trình xây dựng chuyên ngành;-Website của Bộ Xây dựng;-Các Cục, Vụ thuộc BXD;-Lưu: VT, Cục KTQLXD, Viện KTXD. KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNGBùi Xuân Dũng
SUẤT
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số 425/QĐ-BXD ngày 30/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN 1: THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
I. Suất vốn đầu tư xây dựng công
trình
- Thuyết minh
chung
1.1. Suất vốn đầu tư xây dựng là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị tính theo diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình theo thiết kế.
Công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình là khả năng sản xuất hoặc khai thác sử dụng công trình theo thiết kế được xác định bằng đơn vị đo phù hợp.
Suất vốn đầu tư được công bố bình quân cho cả nước. Khi áp dụng suất vốn đầu tư cho công trình cụ thể theo khu vực tương ứng với địa giới hành chính trước khi hợp nhất tham khảo hướng dẫn tại mục 1.1 Mục I Phần 1 và Phần 4 của Quyết định số 409/QĐ-BXD ngày 11/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
1.2. Mục đích sử dụng
Suất vốn đầu tư công bố tại Quyết định này là một trong những cơ sở tham khảo, sử dụng vào việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị dự án đối với một số công trình, dự án đầu tư xây dựng phổ biến.
1.3. Việc công bố suất vốn đầu tư được thực hiện trên cơ sở
-
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 , ngày 18/06/2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
-
Nghị định số 06/2021/NĐ-CP
ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP
ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
-
Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
-
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
-
Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
-
Thông tư số 06/2021/TT-BXD
ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
-
Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021 của Bộ trưởng Xây dựng về hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;
-
Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Xây dựng về hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
-
Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
-
Thông tư số 13/2021/TT-BXD
ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
- Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22/1/2025 của Bộ trưởng Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD
ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương
1.4. Suất vốn đầu tư được xác định cho công trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến, với mức độ kỹ thuật công nghệ thi công trung bình tiên tiến; phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và các hướng dẫn có liên quan tại thời điểm tính toán.
Suất vốn đầu tư công bố kèm theo Quyết định này được tính toán tại mặt bằng giá Quý IV năm 2025. Đối với các công trình có sử dụng ngoại tệ là USD thì phần chi phí ngoại tệ được tính đổi về đồng Việt Nam theo tỷ giá trung bình quý IV/2025 là 1 USD = 26.278 VNĐ theo công bố tỷ giá ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.
- Nội dung
của suất vốn đầu tư
Suất vốn đầu tư xây dựng gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; một số khoản mục chi phí khác theo quy định và thuế giá trị gia tăng.
Suất vốn đầu tư, suất chi phí xây dựng, suất chi phí thiết bị đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 10%.
Suất vốn đầu tư xây dựng chưa bao gồm chi phí dự phòng và chi phí thực hiện một số loại công việc theo yêu cầu riêng của dự án, công trình cụ thể như:
-
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định pháp luật được tính trong sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư;
-
Lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay);
-
Vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh);
-
Một số chi phí có tính chất riêng biệt theo từng dự án như: đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; chi phí kiểm định chất lượng công trình; gia cố đặc biệt về nền móng công trình; chi phí thuê tư vấn nước ngoài; chi phí thực hiện BIM; các chi phí có tính chất riêng biệt khác.
- Hướng dẫn sử dụng
3.1. Khi sử dụng suất vốn đầu tư được công bố cần căn cứ vào loại cấp công trình, thời điểm lập sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng công trình, các hướng dẫn cụ thể và các chi phí khác phù hợp yêu cầu cụ thể của dự án để bổ sung, điều chỉnh, quy đổi lại sử dụng cho phù hợp như:
3.1.1. Bổ sung các chi phí cần thiết theo yêu cầu riêng của dự án/công trình. Việc xác định các chi phí bổ sung này được thực hiện theo các quy định, hướng dẫn hiện hành phù hợp với thời điểm xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư xây dựng công trình.
3.1.2. Đối với suất vốn đầu tư công trình dân dụng (công trình nhà ở, công trình công cộng) tại văn bản này được tính toán ở mức độ hoàn thiện cơ bản. Chủ đầu tư quyết định lựa chọn chủng loại vật tư, vật liệu, thiết bị, giải pháp hoàn thiện để đảm bảo chất lượng công trình, đáp ứng yêu cầu sử dụng lâu dài, tránh lãng phí.
3.1.3. Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư trong một số trường hợp như:
-
Quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình khác với quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình đại diện nêu trong danh mục được công bố.
-
Có sự khác nhau về đơn vị đo năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình với đơn vị đo sử dụng trong danh mục được công bố.
-
Sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư cho các công trình mở rộng, nâng cấp cải tạo hoặc công trình có yêu cầu đặc biệt về công nghệ.
-
Có những yếu tố đặc biệt về địa điểm xây dựng, địa chất nền móng công trình và yếu tố đặc biệt khác được thuyết minh chưa có trong suất vốn đầu tư công bố, ví dụ như: Những công trình xây dựng có đường kết nối, cầu kết nối, kè mương...; Những công trình xây dựng ở những khu vực phải xử lý mặt bằng như ở vùng đồi, núi phải san lấp mặt bằng; ở vùng đầm lầy, trũng, ao hồ… phải tôn nền; Những công trình xây dựng ở vùng dân cư thưa thớt, nằm sâu trong rừng núi, vùng ngập nước, xa trung tâm kinh tế, văn hóa, giao thông không thuận tiện, đi lại khó khăn, kinh tế lạc hậu, kém phát triển; Những khu vực có nền địa chất khác thường với nền địa chất phổ biến của cả khu vực (như có túi bùn lớn, hang caster, cát chảy, có những tầng đá cứng nằm lưng chừng của nền móng công trình...).
-
Dự án đầu tư công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có những nội dung chi phí được quy định khác với những nội dung chi phí nêu trong công bố.
-
Mặt bằng giá xây dựng ở thời điểm xác định chi phí đầu tư xây dựng có sự khác biệt so với mặt bằng tính toán suất vốn đầu tư.
3.1.4. Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư đã công bố về thời điểm, địa điểm tính toán
-
Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư đã được công bố về thời điểm tính toán có thể sử dụng chỉ số giá xây dựng được công bố theo quy định.
-
Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư về địa điểm tính toán được xác định theo hệ số vùng hoặc bằng kinh nghiệm/phương pháp chuyên gia trên cơ sở phân tích, đánh giá so sánh các yếu tố về địa chất, địa hình, thủy văn, mặt bằng giá vùng/khu vực. Hệ số điều chỉnh vùng của suất vốn đầu tư tham khảo phần 4 của Quyết định số 409/QĐ-BXD ngày 11/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
3.1.5. Việc điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư xây dựng công trình được công bố khi áp dụng cho công trình cụ thể được thực hiện theo công thức sau:
Trong đó:
S: suất vốn đầu tư sau điều chỉnh;
S 0 : suất vốn đầu tư do Bộ Xây dựng đã công bố;
K tg : hệ số điều chỉnh suất vốn đầu tư ở năm t về thời điểm cần xác định suất vốn đầu tư. Hệ số K tg được xác định như sau:
K tg =I tt /I ot
I tt : chỉ số giá xây dựng tại thời điểm cần điều chỉnh suất vốn đầu tư;
I ot : chỉ số giá xây dựng tại thời điểm tính toán suất vốn đầu tư đã công bố.
(Chỉ số giá xây dựng do địa phương nơi thực hiện dự án/công trình công bố)
K kv : hệ số quy đổi suất vốn đầu tư đã được công bố về địa điểm tính toán. Hệ số K kv
cho các vùng tham khảo phần 4 của Quyết định số 409/QĐ-BXD ngày 11/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
S Ti : Các chi phí bổ sung được phân bổ đối với các khoản mục chi phí cần thiết theo quy định nhưng chưa được tính đến trong suất vốn đầu tư hiện hành hoặc các chi phí giảm trừ được phân bổ đối với các khoản mục chi phí theo quy định không còn phù hợp trong suất vốn đầu tư hiện hành. S Ti được tính trên 1 đơn vị diện tích hoặc công suất năng lực phục vụ phù hợp với đơn vị tính của suất vốn đầu tư S 0 ; Chi phí này được xác định trên cơ sở dữ liệu của công trình cụ thể hoặc tham khảo chi phí của các công trình tương tự đã thực hiện;
n: Số lượng các khoản mục chi phí bổ sung;
i: Thứ tự các khoản mục chi phí bổ sung.
3.2. Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư
Trường hợp cần thiết phải xác định suất vốn đầu tư, các cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây dựng công trình theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng để tính toán, xác định cho phù hợp với điều kiện cụ thể của dự án.
II. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận
kết cấu công trình
1 Thuyết minh
chung
1.1. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình ( viết tắt là
giá
bộ phận kết cấu ) bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình xây dựng.
1.2. Giá bộ phận kết cấu công bố tại Quyết định này là một trong những cơ sở để xác định chi phí xây dựng trong sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, quản lý và kiểm soát chi phí xây dựng công trình.
1.3. Giá bộ phận kết cấu được tính toán theo mục 1.3, 1.4 Mục I Phần 1
1.4. Giá bộ phận kết cấu được công bố bình quân cho cả nước, khi áp dụng cho công trình cụ thể theo khu vực tương ứng với địa giới hành chính trước khi hợp nhất thì tham khảo hướng dẫn tại mục 1.1 Mục I Phần 1 và Phần 4 của Quyết định số 409/QĐ-BXD ngày 11/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Nội dung
của giá
bộ phận kết cấu bao
gồm
Giá bộ phận kết cấu bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng. Thuế giá trị gia tăng được tính mức 10%
- Hướng dẫn sử dụng
3.1.
Khi sử dụng giá bộ phận kết cấu được công bố thì cần bổ sung các khoản mục chi phí (nếu có) chưa được tính toán trong giá bộ phận kết cấu và điều chỉnh, quy đổi cho phù hợp.
3.2. Việc điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu
-
Điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu về thời điểm tính toán có thể sử dụng chỉ số giá phần xây dựng được công bố theo quy định.
-
Điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu về địa điểm tính toán được xác định theo hệ số vùng hoặc bằng kinh nghiệm/ phương pháp chuyên gia trên cơ sở phân tích, so sánh, đánh giá các yếu tố về địa chất, địa hình, thủy văn, mặt bằng giá vùng/ khu vực. Hệ số điều chỉnh vùng của giá bộ phận kết cấu tham khảo phần 4 của Quyết định số 409/QĐ-BXD ngày 11/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
-
Việc thực hiện điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu được thực hiện tương tự như suất vốn đầu tư tại công thức ở điểm 3.1.5 Mục I .
3.3. Xác định giá bộ phận kết cấu
Trường hợp cần thiết xác định giá bộ phận kết cấu, các cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ phương pháp xác định giá xây dựng công trình theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng để tính toán, xác định cho phù hợp.
III. Kết cấu và nội dung
Tập suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2025 được kết cấu thành 3 phần và mã hóa các chỉ tiêu bằng số hiệu thống nhất như sau:
Phần 1:
Thuyết minh
chung
và
hướng dẫn sử dụng
Ở phần này giới thiệu các khái niệm, cơ sở tính toán, phạm vi sử dụng; các khoản mục chi phí theo quy định được tính và chưa được tính trong suất vốn đầu tư và giá bộ phận kết cấu.
Phần 2:
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
Gồm hệ thống các chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình, thuyết minh về các nội dung chi phí của các chỉ tiêu suất vốn đầu tư.
Phần 3:
Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình
Gồm hệ thống các chỉ tiêu giá bộ phận kết cấu đối với một số loại công trình, thuyết minh về quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng và các chỉ dẫn kỹ thuật cần thiết.
Số hiệu chỉ tiêu suất đầu tư xây dựng và giá bộ phận kết cấu được mã hóa gồm 8 số (00000.000), trong đó: Số hiệu thứ nhất thể hiện loại chỉ tiêu (1: suất vốn đầu tư; 2: giá bộ phận kết cấu); số hiệu thứ hai thể hiện loại công trình (1: công trình dân dụng; 2: công trình công nghiệp; 3: công trình hạ tầng kỹ thuật; 4: công trình giao thông; 5: công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn); 3 số hiệu tiếp theo thể hiện nhóm công trình trong 5 loại công trình; 2 số hiệu tiếp theo thể hiện chỉ tiêu cụ thể đối với công trình công bố; số hiệu cuối cùng thể hiện chỉ tiêu (0: suất vốn đầu tư; 1: suất chi phí xây dựng; 2: suất chi phí thiết bị).
PHẦN 2: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
CHƯƠNG I: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
1. CÔNG TRÌNH NHÀ Ở
1.1. Công trình nhà chung cư
a. Thuyết minh
- Nhà
chung
cư là
nhà
ở có
từ 02
tầng trở lên,
có
nhiều căn hộ, có
lối đi, cầu thang
chung,
có
phần sở hữu riêng,
phần sở hữu chung
và
hệ thống công
trình
hạ tầng sử dụng chung
cho
gia
đình, cá
nhân,
tổ chức. Nhà
chung
cư bao
gồm: nhà
ở thương mại, nhà
ở công
vụ, nhà
ở phục vụ tái
định cư, nhà
ở xã
hội,... theo
quy
định của Luật Nhà
ở .
- Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
nhà
chung
cư bao
gồm các
chi
phí
cần thiết để xây
dựng công
trình
nhà
chung
cư tính
trên
1m 2
diện tích
sàn
xây
dựng.
- Phần xây
dựng bao
gồm chi
phí
phần ngầm công
trình
(hầm thi
công
theo
biện pháp
đào mở), kết cấu phần thân,
phần kiến trúc,
hoàn
thiện (trát,
sơn, ốp, lát),
hệ thống kỹ thuật (điện, cấp nước, thoát
nước, thông
gió,
báo
cháy,
chữa
cháy),
các
hạng mục phụ (cổng, hàng
rào,
sân,
nhà
bảo vệ,...). Suất vốn đầu tư chưa bao
gồm các
yêu
cầu hoàn
thiện theo
đặc điểm riêng
của công
trình.
- Phần chi
phí
thiết bị đã bao
gồm các
chi
phí
mua
sắm, lắp đặt thang
máy,
trạm biến áp
và
các
thiết bị phục vụ vận hành,
máy
bơm cấp nước, phòng
cháy
chữa cháy.
Chưa bao
chi
phí
mua
sắm, lắp đặt thiết bị điều hòa
không
khí
trong
các
căn hộ, thiết bị nội thất đồ rời, hệ thống kỹ thuật tiên
tiến như hệ thống điều hòa
không
khí
trung
tâm,
hệ thống BMS,....
- Suất vốn đầu tư công
trình
ở Bảng 1
tính
cho
công
trình
nhà
chung
cư; trường hợp có
tầng hầm, tầng hầm chỉ sử dụng cho
chức năng đỗ xe.
- Suất
vốn
đầu
tư công
trình
ở Bảng
1
tính
cho
công
trình
nhà
chung
cư có
diện
tích
xây
dựng
tầng
hầm
tương
đương
với
diện
tích
xây
dựng
tầng
nổi.
Trường
hợp
xây
dựng
tầng
hầm
có
diện
tích
xây
dựng
lớn
hơn
diện
tích
xây
dựng
tầng
nổi
thì
suất
vốn
đầu
tư xây
dựng
tầng
hầm
của
phần
mở rộng
được
xác
định
theo
công
thức
sau:
Trong
đó:
:
Suất vốn đầu tư tầng hầm của phần mở rộng;
N
:
Diện tích
sàn
xây
dựng công
trình
(trừ phần diện tích
tầng hầm phần mở rộng; bao
gồm cả các
tầng hầm, tầng nửa hầm,tầng kỹ thuật, tầng áp
mái,
tầng mái
tum
(nếu có));
S
:
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
có
hầm đã được công
bố;
N noi :
Diện tích
sàn
xây
dựng tầng nổi;
S noi :
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
không
có
hầm đã được công
bố;
:
Diện tích
sàn
xây
dựng tầng hầm trong
diện tích
xây
dựng tầng nổi.
K dc :
Hệ số điều chỉnh tương ứng. K dc
được xác
định theo
bảng sau:
Tỷ lệ giữa diện tíchxâydựng tầng hầm và diện tíchxâydựng phần nổi (Nxdhầm/Nxdnổi) Hệ số điều chỉnh (Kdc) Từ >1đến ≤ 2,0 Từ <1-0,92 Từ >2,0đến ≤ 3,5 Từ <0,92-0,85
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 1.
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
nhà
chung
cư
Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2 sàn
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 11110.01 Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm 9.202 7.784 432 Có 1 tầng hầm 10.529 8.931 470 Có 2 tầng hầm 11.175 9.448 530 Có 3 tầng hầm 11.793 10.002 593 Có 4 tầng hầm 13.024 11.046 654 Có 5 tầng hầm 14.247 12.082 716 11110.02 5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm 10.316 8.082 724 Có 1 tầng hầm 11.033 8.643 774 Có 2 tầng hầm 11.772 9.223 826 Có 3 tầng hầm 12.637 9.900 886 Có 4 tầng hầm 13.561 10.623 951 Có 5 tầng hầm 14.527 11.380 1.019 11110.03 7 < số tầng ≤ 10 không có tầng hầm 10.629 8.458 758 Có 1 tầng hầm 11.122 8.850 793 Có 2 tầng hầm 11.671 9.286 832 Có 3 tầng hầm 12.344 9.822 881 Có 4 tầng hầm 13.091 10.417 934 Có 5 tầng hầm 13.896 11.057 991 11110.04 10 < số tầng ≤ 15 không có tầng hầm 11.132 9.041 758 Có 1 tầng hầm 11.450 9.301 780 Có 2 tầng hầm 11.829 9.608 806 Có 3 tầng hầm 12.320 10.006 839 Có 4 tầng hầm 12.883 10.465 877 Có 5 tầng hầm 13.512 10.975 920 11110.05 15 < số tầng ≤ 20 không có tầng hầm 12.410 9.521 1.034 Có 1 tầng hầm 12.590 9.660 1.049 Có 2 tầng hầm 12.830 9.843 1.069 Có 3 tầng hầm 13.168 10.102 1.096 Có 4 tầng hầm 13.576 10.416 1.131 Có 5 tầng hầm 14.048 10.778 1.170 11110.07 20 < số tầng ≤ 24 không có tầng hầm 13.818 10.611 1.367 Có 1 tầng hầm 13.923 10.691 1.377 Có 2 tầng hầm 14.083 10.814 1.393 Có 3 tầng hầm 14.335 11.008 1.418 Có 4 tầng hầm 14.655 11.255 1.450 Có 5 tầng hầm 15.037 11.548 1.488 11110.08 24 < số tầng ≤ 30 không có tầng hầm 14.508 11.144 1.436 Có 1 tầng hầm 14.570 11.191 1.442 Có 2 tầng hầm 14.679 11.274 1.453 Có 3 tầng hầm 14.868 11.420 1.472 Có 4 tầng hầm 15.116 11.610 1.496 Có 5 tầng hầm 15.420 11.843 1.526 11110.09 30 < số tầng ≤ 35 không có tầng hầm 15.849 12.000 1.700 Có 1 tầng hầm 15.890 12.031 1.705 Có 2 tầng hầm 15.978 12.096 1.714 Có 3 tầng hầm 16.138 12.217 1.731 Có 4 tầng hầm 16.356 12.382 1.754 Có 5 tầng hầm 16.625 12.587 1.783 11110.10 35 < số tầng ≤ 40 không có tầng hầm 17.024 12.791 1.907 Có 1 tầng hầm 17.050 12.810 1.910 Có 2 tầng hầm 17.117 12.861 1.917 Có 3 tầng hầm 17.255 12.965 1.933 Có 4 tầng hầm 17.445 13.108 1.954 Có 5 tầng hầm 17.688 13.289 1.982 11110.11 40 < số tầng ≤ 45 không có tầng hầm 18.197 13.581 2.113 Có 1 tầng hầm 18.216 13.596 2.116 Có 2 tầng hầm 18.276 13.641 2.122 Có 3 tầng hầm 18.401 13.733 2.137 Có 4 tầng hầm 18.577 13.866 2.158 Có 5 tầng hầm 18.803 14.035 2.184 11110.12 45 < số tầng ≤ 50 không có tầng hầm 19.370 14.373 2.320 Có 1 tầng hầm 19.381 14.381 2.321 Có 2 tầng hầm 19.430 14.418 2.328 Có 3 tầng hầm 19.541 14.499 2.341 Có 4 tầng hầm 19.702 14.620 2.360 Có 5 tầng hầm 19.912 14.774 2.386
Ghi
chú:
Tỷ trọng của các
phần chi
phí
trong
suất vốn đầu tư công
trình
xây
dựng nhà
chung
cư như sau:
- Tỷ trọng chi
phí
phần ngầm công
trình
:
15
-
30%
- Tỷ trọng chi
phí
phần kết cấu thân
công
trình
:
30
-
40%
- Tỷ trọng chi
phí
phần kiến trúc,
hoàn
thiện, hệ thống kỹ thuật trong
CT
:
55
-
30%
1.2. Công trình nhà ở riêng lẻ
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư công
trình
ở Bảng 2
tính
cho
công
trình
nhà
ở riêng
lẻ,
trong
trường hợp có
xây
dựng tầng hầm được xác
định cho
tầng hầm sử dụng làm
khu
đỗ xe
và
diện tích
xây
dựng tầng hầm tương đương với diện tích
xây
dựng tầng nổi.
- Phần xây
dựng bao
gồm chi
phí
phần ngầm công
trình
(hầm thi
công
theo
biện pháp
đào mở), kết cấu phần thân,
phần kiến trúc,
hoàn
thiện (trát,
sơn, ốp,
lát),
điện, nước trong
nhà.
Chưa bao
gồm các
yêu
cầu về hoàn
thiện theo
đặc điểm riêng
của công
trình.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
nhà
ở riêng
lẻ chưa bao
gồm chi
phí
thiết bị
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 2.
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
nhà
ở riêng
lẻ
Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2 sàn
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 11120.01 Nhà 1 tầng, căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái tôn 6.247 5.528 11120.02 Nhà 1 tầng, căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái BTCT đổ tại chỗ 6.452 5.710 11120.03 Nhà từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm 8.370 7.536 Có 1 tầng hầm 10.334 9.296 11120.04 Nhà kiểu biệt thự từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm 10.517 9.135 Có 1 tầng hầm 11.319 9.841 11120.05 Nhà từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ,khôngcótầng hầm Diện tích xây dựng dưới 50m2 9.124 7.673 Diện tích xây dựng từ 50 - dưới 70m2 8.497 7.449 Diện tích xây dựng từ 70 - dưới 90m2 7.808 7.126 Diện tích xây dựng từ 90 - dưới 140m2 7.630 7.050 Diện tích xây dựng từ 140 - dưới 180m2 7.409 6.900 Diện tích xây dựng từ 180m2trở lên 7.075 6.600 11120.06 Nhà từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ,có 1 tầng hầm Diện tích xây dựng dưới 50m2 10.076 9.144 Diện tích xây dựng từ 50 - dưới 70m2 9.210 8.495 Diện tích xây dựng từ 70 - dưới 90m2 9.004 8.319 Diện tích xây dựng từ 90 - dưới 140m2 8.857 8.258 Diện tích xây dựng từ 140 - dưới 180m2 8.677 8.135 Diện tích xây dựng từ 180m2trở lên 8.403 7.889
Ghi
chú:
Tỷ trọng của các
phần chi
phí
trong
suất vốn đầu tư công
trình
nhà
ở riêng
lẻ như sau:
Tỷ trọng chi
phí
phần móng
công
trình
:
15
-
30%
Tỷ trọng chi
phí
phần kết cấu thân
công
trình
:
30
-
40%
Tỷ trọng chi
phí
phần kiến trúc,
hoàn
thiện, hệ thống kỹ thuật trong
CT
:
55
-
30%
2. CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
2.1. Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu
2.1.1. Trường mầm non
a. Thuyết minh
- Công
trình
trường mầm non
được phân
chia
ra
các
khối chức năng theo
tiêu
chuẩn thiết kế, bao
gồm:
+
Khối phòng
nhóm
trẻ, lớp mẫu giáo
gồm: phòng
sinh
hoạt, phòng
ngủ, phòng
vệ sinh,
hiên
chơi
+
Khối phục vụ học tập: phòng
giáo
dục thể chất, phòng
giáo
dục nghệ thuật hoặc phòng
đa chức năng
+
Khối phòng
tổ chức ăn: nhà
bếp (khu
giao
nhận thực phẩm, khu
sơ chế, khu
chế biến thực phẩm, khu nấu ăn, khu
chia
thức ăn); nhà
kho.
+
Khối phòng
hành
chính
quản trị: phòng
hiệu trưởng; phòng
phó
hiệu trưởng; văn phòng;
phòng
hành
chính
quản trị; phòng
y
tế; phòng
thường trực, bảo vệ; phòng
dành
cho
nhân
viên;
khu
vệ sinh
cho
giáo
viên,
cán
bộ, nhân
viên;
khu
để xe
cho
giáo
viên,
cán
bộ, nhân
viên;
khu
để xe
cho
khách
và
phụ huynh
học sinh.
+
Sân
vườn: sân
chơi chung;
sân
chơi của nhóm
trẻ, lớp mẫu giáo;
vườn cây,
bãi
cỏ.
-
Suất vốn đầu tư tại Bảng 3
được tính
cho
công
trình
trường học tương ứng tiêu
chuẩn cơ sở vật chất ở mức độ 2,
tòa
nhà
từ 2-5
tầng, bao
gồm các
chi
phí
cần thiết để xây
dựng mới trường mầm non
tính
trên
01
cháu,
trong
đó:
- Chi
phí
xây
dựng (bao
gồm chi
phí
phần ngầm công
trình,
kết cấu phần thân,
phần kiến trúc,
hoàn
thiện (sơn, trát,
ốp, lát),
hệ thống kỹ thuật (điện; cấp, thoát
nước; thông
gió;
báo
cháy;
chữa cháy))
nhà
lớp học, các
khối phục vụ, hành
chính,...
và
các
hạng mục phụ trợ khác
như: sân
chơi, khu
giải trí,
hàng
rào,
cổng, sân
đường nội bộ, nhà
để xe,
nhà
bảo vệ....
- Chi
phí
thiết bị phục vụ công
tác
giảng dạy, sinh
hoạt, giường tủ, bàn
ghế, thang
máy
(đối với công
trình ≥4 tầng), quạt điện, máy
điều hoà
nhiệt độ cục bộ, thiết bị bị phòng
cháy
chữa cháy,
cấp điện, cấp thoát nước...
- Suất chi
phí
xây
dựng, thiết bị tại Bảng 4
bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng phần ngầm công
trình,
kết cấu phần thân,
phần kiến trúc,
hoàn
thiện (sơn, trát,
ốp, lát,..),
hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông
gió,
báo
cháy,
chữa cháy)
- Chi
phí
thiết
bị phục
vụ sinh
hoạt,
giường
tủ,
bàn
ghế,
thang
máy,
quạt
điện,
máy
điều
hoà
nhiệt
độ cục
bộ,
phòng
cháy
chữa
cháy,
cấp
điện,
cấp
thoát
nước
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 3.
Suất vốn đầu tư xây
dựng trường mầm non
Đơn vị tính: 1.000 đ/cháu
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 11211.01 135< số cháu ≤ 320 106.751 82.320 12.059 11211.02 320 < số cháu ≤500 86.527 66.673 10.010 11211.03 500< số cháu ≤680 80.756 62.200 9.434 11211.04 680< số cháu ≤ 880 76.949 59.285 9.037 11211.05 880< số cháu ≤ 1050 74.441 58.732 8.985
Ghi
chú:
Tỷ trọng của các
phần chi
phí
trong
suất vốn đầu tư như sau:
- Tỷ trọng chi
phí
cho
khối phòng
nhóm
trẻ, lớp mẫu giáo;
phục vụ học tập; tổ chức ăn :
75
-
85%
- Tỷ trọng chi
phí
cho
khối công
trình
hành
chính
quản trị :
15
-
10%
- Tỷ trọng chi
phí
cho
sân,
vườn và
khu
vui
chơi :
10
-
5%
c. Suất chi
phí
xây
dựng, thiết bị
Bảng 4.
Suất chi
phí
xây
dựng, thiết bị của các
khối chức năng trường mầm non
Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2
Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 1 2 11211.06 Khối hành chính 2-3 tầng 7.515 723 11211.07 Khối phòng học 2-3 tầng 7.684 1.142 Khối chức năng trường mẫu giáocóquymô 11211.08 4-5 tầng 8.492 1.382 11211.09 4-5 tầng + 1 hầm 9.526 1.206
2.1.2. Trường tiểu học
a. Thuyết minh
-
Công
trình
xây
dựng trường tiểu học được phân
chia
ra
các
khối chức năng theo
tiêu
chuẩn thiết kế, bao
gồm:
- Khối các
phòng
học;
- Khối phòng
phục vụ học tập: phòng
rèn
luyện thể chất hoặc nhà
đa năng, phòng
giáo
dục nghệ thuật, thư viện, thiết bị giáo
dục, phòng
truyền thống, phòng
hoạt động đội, phòng
giáo
dục học sinh
khuyết tật hòa
nhập;
- Khối phòng
hành
chính
quản trị: phòng
hiệu trưởng; phòng
phó
hiệu trưởng;văn phòng;
phòng
Hội đồng giáo
viên;
phòng
nghỉ giáo
viên;
phòng
y
tế học đường; kho;
phòng
thường trực bảo vệ;
- Khu
sân
chơi, bãi
tập;
- Khu
vệ sinh
và
khu
để xe
- Các
hạng mục phụ trợ khác
- Suất vốn đầu tư tại Bảng 5
được tính
cho
công
trình
trường học tương ứng tiêu
chuẩn cơ sở vật chất ở mức độ 2,
tòa
nhà
từ 2-5
tầng, bao
gồm các
chi
phí
cần thiết để xây
dựng mới trường tiểu học tính
trên
01
cháu
học sinh,
trong
đó:
- Chi
phí
xây
dựng dựng (bao
gồm chi
phí
phần ngầm công
trình,
kết cấu phần thân,
phần kiến trúc,
hoàn
thiện (sơn, trát,
ốp, lát),
hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông
gió,
báo
cháy,
chữa cháy))
nhà
lớp học, các
khối phục vụ, hành
chính
quản trị,... và
các
hạng mục phụ trợ khác
như: sân
trường, hàng
rào,
cổng, sân
đường nội bộ, nhà
để xe,
nhà
bảo vệ, cây
xanh
cảnh quan
- Chi
phí
thiết
bị phục
vụ công
tác
giảng
dạy,
bàn
ghế,
thang
máy
(đối
với
công
trình
≥4
tầng),
quạt
điện,
máy điều
hoà
nhiệt
độ cục
bộ,
phòng
cháy
chữa
cháy,
cấp
điện,
cấp
thoát
nước…
-
Suất
chi
phí
xây
dựng,
thiết
bị tại
Bảng
6
bao
gồm:
+
Chi
phí
xây
dựng
phần
ngầm
công
trình,
kết
cấu
phần
thân,
phần
kiến
trúc,
hoàn
thiện
(sơn,
trát,
ốp,
lát,
..),
hệ thống
kỹ thuật
(điện;
cấp,
thoát
nước;
thông
gió;
báo
cháy;
chữa
cháy)
+
Chi
phí
thiết
bị phục
vụ sinh
hoạt,
giường
tủ,
bàn
ghế,
thang
máy,
quạt
điện,
máy
điều
hoà
nhiệt
độ cục
bộ,
phòng
cháy
chữa
cháy,
cấp
điện,
cấp
thoát
nước
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 5.
Suất vốn đầu tư xây
dựng trường tiểu học
Đơn vị tính: 1.000 đ/học sinh
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 11212.01 300 < số cháu ≤ 520 90.360 68.633 10.049 11212.02 520 < số cháu ≤740 71.590 54.412 7.967 11212.03 740 < số cháu ≤ 960 64.009 48.674 7.139 11212.04 960 < số cháu ≤ 1180 60.032 45.679 6.705 11212.05 1180< số cháu ≤ 1400 54.798 41.616 6.225
Ghi
chú:
Tỷ trọng của các
phần chi
phí
trong
suất chi
phí
xây
dựng như sau:
- Tỷ trọng chi
phí
cho
khối phòng
học :
50
-
60%.
- Tỷ trọng chi
phí
cho
khối phục vụ học tập :
30
-
20%.
- Tỷ trọng chi
phí
cho
khối hành
chính
quản trị: :
10
-
15%.
- Tỷ trọng chi
phí
khối còn
lại :
10-5%
c. Suất chi
phí
xây
dựng, thiết bị
Bảng 6.
Suất chi
phí
xây
dựng, thiết bị của các
khối chức năng trường tiểu học
Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2
Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 1 2 11212.06 Khối hành chính quản trị 2-3 tầng 7.461 822 Khối học tập 11212.07 2-3 tầng 7.550 1.062 11212.08 4-5 tầng 8.463 1.249 11212.09 4-5 tầng + 1 hầm 9.478 1.119
2.1.3. Trường trung học cơ sở
a. Thuyết minh
- Công
trình
xây
dựng trường THCS
được phân
chia
ra
các
khối chức năng theo
tiêu
chuẩn thiết kế, bao
gồm:
+
Khối phòng
học: bao
gồm khối phòng
học gồm các
phòng
học và
phòng
học bộ môn;
+
Khối phục vụ học tập: nhà
đa năng;thư viện; phòng
truyền thống; phòng
hoạt động Đoàn,Đội; phòng hỗ trợ giáo
dục học sinh
khuyết tật hòa
nhập; phòng
đồ dùng
chuẩn bị giảng dạy; tiền sảnh;
+
Khối
hành
chính
quản
trị:
phòng
hiệu
trưởng;
phòng
Phó
hiệu
trưởng;văn
phòng;
phòng
Hội
đồng
giáo
viên;
phòng
hoạt
động
Công
đoàn;
phòng
nghỉ giáo
viên;
phòng
y
tế học
đường;kho;
phòng
thường
trực,
bảo
vệ;
+
Khu
sân
chơi, bãi
tập;
+
Khu
vệ sinh
và
khu
để xe.
- Suất vốn đầu tư tại Bảng 7
được tính
cho
công
trình
trường học ứng tiêu
chuẩn cơ sở vật chất ở mức độ 2,
tòa
nhà
từ 2-5
tầng, bao
gồm các
chi
phí
cần thiết để xây
dựng mới trường THCS
học tính
trên
01
học sinh,
trong
đó:
- Chi
phí
xây
dựng dựng (bao
gồm chi
phí
phần ngầm công
trình,
kết cấu phần thân,
phần kiến trúc,
hoàn
thiện (sơn, trát,
ốp, lát),
hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông
gió,
báo
cháy,
chữa cháy)
nhà
lớp học, các
hạng mục phục vụ học tập, hành
chính
quản trị,.. và
các
hạng mục phụ trợ khác
như: sân
trường, hàng
rào,
cổng, sân
đường nội bộ, nhà
để xe,
nhà
bảo vệ, cây
xanh
cảnh quan
- Chi
phí
thiết bị phục vụ công
tác
giảng dạy, sinh
hoạt, thang
máy
(đối với công
trình
≥4 tầng), máy
điều hoà
nhiệt độ cục bộ, phòng
cháy
chữa cháy,
cấp điện, cấp thoát
nước…
-
Suất
chi
phí
xây
dựng,
thiết
bị tại
Bảng
8
bao
gồm:
+
Chi
phí
xây
dựng
phần
ngầm
công
trình,
kết
cấu
phần
thân,
phần
kiến
trúc,
hoàn
thiện
(sơn,
trát,
ốp,
lát,
..),
hệ thống
kỹ thuật
(điện;
cấp,
thoát
nước;
thông
gió;
báo
cháy;
chữa
cháy)
+
Chi
phí
thiết
bị phục
vụ sinh
hoạt,
giường
tủ,
bàn
ghế,
thang
máy,
quạt
điện,
máy
điều
hoà
nhiệt
độ cục
bộ,
phòng
cháy
chữa
cháy,
cấp
điện,
cấp
thoát
nước
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 7.
Suất vốn đầu tư xây
dựng trường trung
học cơ sở
Đơn vị tính: 1.000 đ/học sinh
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 11213.01 280 < số học sinh ≤570 112.683 86.998 12.223 11213.02 570 < số học sinh ≤ 860 83.823 64.832 9.039 11213.03 860< số học sinh ≤ 1150 73.468 56.895 7.908 11213.04 1150 < số học sinh ≤ 1440 66.764 51.772 7.170 11213.05 1440 < số học sinh ≤ 1750 62.411 48.456 6.693 11213.06 1750 < số học sinh ≤ 2025 59.412 46.179 6.366
Ghi
chú:
Tỷ trọng của các
phần chi
phí
trong
suất chi
phí
xây
dựng như sau:
Tỷ trọng chi
phí
cho
khối phòng
học :
60
-
65%.
Tỷ trọng chi
phí
cho
khối phục vụ học tập :
20-
15%.
Tỷ trọng chi
phí
cho
khối hành
chính
quản trị: :
10
-
15%.
Tỷ trọng chi
phí
khối còn
lại :
10-5%
c. Suất chi
phí
xây
dựng, thiết bị
Bảng 8.
Suất chi
phí
xây
dựng, thiết bị của các
khối chức năng trường trung
học cơ sở
Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2
Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 1 2 11213.07 Khối hànhchínhquản trị 2-3tầng 7.433 850 Khối học tập 11213.08 2-3 tầng 7.645 1.097 11213.09 4-5 tầng 8.753 1.277 11213.10 4-5 tầng + 1 hầm 9.898 1.104
2.1.4. Trường trung học phổ thông
a. Thuyết minh
-
Công
trình
xây
dựng trường được phân
chia
ra
các
khối chức năng theo
tiêu
chuẩn thiết kế, bao
gồm:
+
Khối phòng
học: bao
gồm khối phòng
học gồm các
phòng
học và
phòng
học bộ môn;
- Khối phục vụ học tập: nhà
đa năng; thư viện; phòng
truyền thống; phòng
hoạt động Đoàn,Đội; phòng hỗ trợ giáo
dục học sinh
khuyết tật hòa
nhập; phòng
đồ dùng
chuẩn bị giảng dạy; tiền sảnh;
- Khối hành
chính
quản trị: phòng
hiệu trưởng; phòng
Phó
hiệu trưởng;văn phòng;
phòng
Hội đồng giáo
viên;
phòng
hoạt động Công
đoàn; phòng
nghỉ giáo
viên;
phòng
y
tế học đường; kho;
phòng
thường trực, bảo vệ;
+
Khu
sân
chơi, bãi
tập;
+
Khu
vệ sinh
và
khu
để xe.
-
Suất vốn đầu tư tại Bảng 9
được tính
cho
công
trình
trường học ứng tiêu
chuẩn cơ sở vật chất ở mức độ 2,
tòa
nhà
từ 2-5
tầng, bao
gồm các
chi
phí
cần thiết để xây
dựng mới trường THPT
tính
trên
01
học sinh,
trong
đó:
+
Chi
phí
xây
dựng dựng (bao
gồm chi
phí
phần ngầm công
trình,
kết cấu phần thân,
phần kiến trúc,
hoàn
thiện (sơn, trát,
ốp, lát),
hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông
gió,
báo
cháy,
chữa cháy))
nhà
lớp học, các
hạng mục phục vụ học tập, hành
chính
quản trị,...và các
hạng mục phụ trợ khác
như: sân
trường, hàng
rào,
cổng, sân
đường nội bộ, nhà
để xe,
nhà
bảo vệ, cây
xanh
cảnh quan
- Chi
phí
thiết
bị phục
vụ công
tác
giảng
dạy,
sinh
hoạt,
thang
máy
(đối
với
công
trình
≥4
tầng),
hệ thống
điều
hoà,
thông
gió,
điện,
phòng
cháy
chữa
cháy,
cấp
điện,
cấp
thoát
nước...
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 9.
Suất vốn đầu tư xây
dựng trường trung
học phổ thông
Đơn vị tính: 1.000 đ/học sinh
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 11214.01 600 < số học sinh ≤880 91.786 67.565 9.148 11214.02 880 < số học sinh ≤1170 83.483 61.503 8.360 11214.03 1070 < số học sinh ≤1450 79.756 58.806 8.023 11214.04 1450 < số học sinh ≤1750 74.269 54.823 7.472 11214.05 1750 < số học sinh ≤2025 70.459 52.068 7.091
Ghi
chú:
Tỷ trọng của các
phần chi
phí
trong
suất chi
phí
xây
dựng như sau:
- Tỷ trọng chi
phí
cho
khối phòng
học :
60
-
65%.
- Tỷ trọng chi
phí
cho
khối phục vụ học tập :
20
-
15%.
- Tỷ trọng chi
phí
cho
khối hành
chính
quản trị: :
10
-
15%.
- Tỷ trọng chi
phí
khối còn
lại :
10
-
5%
c. Suất chi
phí
xây
dựng, thiết bị
Suất chi
phí
xây
dựng, thiết bị các
khối chức năng trường trung
học phổ thông
tham
khảo tại Bảng 8
mục 2.1.3.
2.1.5. Trường đại học, học viện, cao đẳng
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư công
trình
xây
dựng trường đại học, học viện, cao
đẳng được tính
cho
1
học viên. Bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng dựng (bao
gồm chi
phí
phần ngầm công
trình,
kết cấu phần thân,
phần kiến trúc,
hoàn
thiện, hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông
gió,
báo
cháy,
chữa cháy))
các
công
trình
chính
và
phục vụ của trường, khu
ký
túc
xá
sinh
viên;
các
hạng mục phụ trợ khác
như: sân
trường, hàng
rào,
cổng, sân
đường nội bộ, nhà
để xe,
nhà
bảo vệ, cây
xanh
cảnh quan
- Chi
phí
trang
thiết bị nội thất, giảng đường, cơ sở nghiên
cứu khoa
học, phòng
giáo
viên,
phòng
giám
hiệu, trang
thiết bị thể dục thể thao,
y
tế, thư viện. Thiết bị công
trình:
thang
máy
(đối với công
trình
≥4 tầng), hệ thống điều hoà,
thông
gió,
phòng
cháy
chữa cháy,
cấp thoát
nước, thiết bị trạm bơm, trạm biến thế...
- Công
trình
xây
dựng trường đại học, học viện, cao
đẳng được chia
ra
các
khối chức năng theo
tiêu
chuẩn thiết kế, bao
gồm:
- Khối học tập và
cơ sở nghiên
cứu khoa
học gồm giảng đường, lớp học, thư viện, hội trường, nhà
hành
chính,
làm
việc.
- Khối thể dục thể thao
gồm phòng
tập thể dục thể thao,
công
trình
thể thao
ngoài
trời, sân
bóng
đá, bóng
chuyền, bóng
rổ, bể bơi.
- Khối ký
túc
xá
gồm nhà
ở cho
học viên,
nhà
ăn, nhà
phục vụ (quầy giải khát,
trạm y
tế, chỗ để xe).
- Khối công
trình
kỹ thuật gồm xưởng sửa chữa, kho,
nhà
để xe
ô
tô,
trạm bơm, trạm biến thế...
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 10.
Suất vốn đầu tư công
trình
xây
dựng trường đại học, học viện, cao
đẳng
Đơn vị tính: 1.000 đ/học viên
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 11215.01 Số học viên ≤ 1.000 177.632 147.379 8.968 11215.02 1.000 < số học viên ≤ 2.000 172.597 143.031 8.968 11215.03 2.000 < số học viên ≤ 3.000 167.187 138.694 8.483 11215.04 3.000 < số học viên ≤ 5.000 160.613 133.010 8.483 11215.05 Số học viên > 5.000 155.693 128.767 8.483
Ghi
chú:
Tỷ trọng của các
phần chi
phí
trong
suất vốn đầu tư như sau:
STT Cáckhoản mục chiphí Trường đại học, học viện, caođẳng (%) 1 Khối công trình học tập và nghiên cứu khoa học 50 - 60 2 Khối công trình thể dục thể thao 15 - 10 3 Khối công trình ký túc xá 30 - 25 4 Khối công trình kỹ thuật 5
c. Suất chi
phí
xây
dựng, thiết bị
Bảng 11.
Suất chi
phí
xây
dựng,
thiết bị của các
khối công
trình
xây
dựng trường đại học, học viện, cao
đẳng
Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2
Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 1 2 11215.06 Khối nhà đa năng (Khối học tập và cơ sở nghiên cứu khoa học)15 < số tầng ≤ 20 có 2 tầng hầm 12.736 2.377
2.1.6. Trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề,
trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư công
trình
xây
dựng trường trung
học chuyên
nghiệp, trường dạy nghề, trường công
nhân
kỹ thuật, trường nghiệp vụ được tính
cho
1
học viên.
- Suất vốn đầu tư công
trình
xây
dựng trường trung
học chuyên
nghiệp, trường dạy nghề, trường công
nhân
kỹ thuật, trường nghiệp vụ bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng dựng (bao
gồm chi
phí
phần ngầm công
trình,
kết cấu phần thân,
phần kiến trúc,
hoàn
thiện (sơn, trát,
ốp, lát),
hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông
gió,
báo
cháy,
chữa cháy))
các
công
trình
chính
và
phục vụ của trường, khu
ký
túc
xá
sinh
viên;
- Chi
phí
trang
thiết bị nội thất, giảng đường, cơ sở nghiên
cứu khoa
học, phòng
giáo
viên,
phòng
giám
hiệu, trang
thiết bị thể dục thể thao,
y
tế, thư viện. Thiết bị công
trình:
thang
máy
(đối với công
trình
≥4 tầng), hệ thống điều hoà,
thông
gió,
phòng
cháy
chữa cháy,
cấp thoát
nước, thiết bị trạm bơm, trạm biến thế...
- Công
trình
xây
dựng trường trung
học chuyên
nghiệp, trường dạy nghề, trường công
nhân
kỹ thuật, trường nghiệp vụ được chia
ra
các
khối chức năng theo
tiêu
chuẩn thiết kế, bao
gồm:
- Khối học tập và
cơ sở nghiên
cứu khoa
học gồm giảng đường, lớp học, thư viện, hội trường, nhà
hành
chính,
làm
việc.
- Khối thể dục thể thao
gồm phòng
tập thể dục thể thao,
công
trình
thể thao
ngoài
trời, sân
bóng
đá, bóng
chuyền, bóng
rổ, bể bơi.
- Khối ký
túc
xá
gồm nhà
ở cho
học viên,
nhà
ăn, nhà
phục vụ (quầy giải khát,
trạm y
tế, chỗ để xe).
- Khối công
trình
kỹ thuật gồm xưởng sửa chữa, kho,
nhà
để xe
ô
tô,
trạm bơm, trạm biến thế...
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 12.
Suất vốn đầu tư công
trình
xây
dựng trường trung
học chuyên
nghiệp, trường dạy nghề, trường công
nhân
kỹ thuật, trường nghiệp vụ
Đơn vị tính: 1.000 đ/học viên
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 11216.01 Số học viên ≤ 500 87.883 69.551 10.203 11216.02 500 < số học viên ≤ 800 83.810 65.594 10.203 11216.03 800 < số học viên ≤ 1.200 78.965 62.214 9.002
Ghi
chú:
Tỷ trọng của các
phần chi
phí
trong
suất vốn đầu tư như sau:
STT Cáckhoản mục chiphí Trường trunghọc chuyênnghiệp, trường dạy nghề, trường côngnhânkỹ thuật, trường nghiệp vụ (%) 1 Khối công trình học tập và nghiên cứu khoa học 40 - 50 2 Khối công trình thể dục thể thao 20 - 15 3 Khối công trình ký túc xá 35 - 30 4 Khối công trình kỹ thuật 5
2.2. Công trình y tế
2.2.1. Công trình bệnh viện
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
bệnh viện tại Bảng 13
được tính
bình
quân
cho
1
giường bệnh theo
năng lực phục vụ. Tòa
nhà
cao
từ 7-10
tầng, 1
tầng hầm.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
bệnh viện tại gồm:
+
Chi
phí
xây
dựng dựng (bao
gồm chi
phí
phần ngầm công
trình
(hầm thi
công
theo
biện pháp
đào mở), kết cấu phần thân,
phần kiến trúc,
hoàn
thiện, hạ tầng kỹ thuật ngoài
nhà
(cổng, đường nội bộ, hàng
rào,
sân
vườn,..), hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông
gió,
báo
cháy,
chữa cháy)
các
công
trình
khám,
điều trị bệnh nhân
và
các
công
trình
phục vụ (như: Khối khám
bệnh và
điều trị ngoại trú
gồm các
phòng
chờ, phòng
khám
và
điều trị, phòng
cấp cứu, phòng
nghiệp vụ, phòng
hành
chính,
khu
vệ sinh;
khối chữa bệnh nội trú
gồm phòng
bệnh nhân,
phòng
nghiệp vụ, phòng
sinh
hoạt của nhân
viên,
phòng
vệ sinh;
khối kỹ thuật nghiệp vụ gồm phòng
mổ, phòng
cấp cứu, phòng
nghiệp vụ, xét
nghiệm, thực nghiệm, phòng
giải phẫu bệnh lý,...;
khối hành
chính,
quản trị gồm bếp, kho,
xưởng, nhà
để xe,
nhà
giặt, nhà
thường trực, khu
hậu cần kỹ thuật và
dịch vụ tổng hợp,...)
các
hạng mục phụ trợ khác
như: hàng
rào,
cổng, sân
đường nội bộ, nhà
để xe,
nhà
bảo vệ, cây
xanh
cảnh quan
+
Chi
phí
thiết bị gắn với công
trình
bao
gồm: hệ thống thang
máy,
hệ thống vận chuyển mẫu, bệnh phẩm; phòng
cháy
chữa cháy;
máy
bơm cấp nước; máy
điều hòa;
trạm biến áp
…
- Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
chưa bao
gồm các
chi
phí
thiết bị: cho
thí
nghiệm, chẩn đoán, điều trị và
chăm sóc
bệnh nhân
(như: cung
cấp khí
sạch, báo
gọi y
tá,
xếp hàng
điện tử, các
loại máy
móc
trang
thiết bị điều trị bệnh..), hệ thống quản lý
toàn
nhà
thông
minh,
hệ thống cổng thông
tin,
hệ thống thu
gom
xử lý
nước thải, xử lý
chất thải rắn, hệ thống khí
y
tế, hệ thống kiểm soát
ra
vào,
hệ thống cấp nước RO
trung
tâm,
hệ thống năng lượng mặt trời cấp nước nóng,
hệ thống năng lượng mặt trời cấp điện.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 13.
Suất vốn đầu tư công
trình
bệnh viện
Đơn vị tính: 1.000 đ/giường
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 11221.01 Từ 150 đến <250 giường bệnh 2.968.616 2.123.695 428.487 11221.02 Từ 250 đến 350 giường bệnh 2.262.268 1.616.979 327.951 11221.03 Từ 400 đến <500 giường bệnh 1.867.961 1.334.111 271.830 11221.04 Từ 500 đến 1000 giường bệnh 1.701.894 1.215.044 248.127
c. Suất chiphíxâydựng,
thiết bị
Bảng 14.
Suất chi
phí
xây
dựng, thiết bị của các
khối chức năng bệnh viện
Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2
Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 1 2 11221.05 Khoa Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú 11.920 1.729 11221.06 Khu Điều trị nội trú 12.597 2.099 11221.07 Khu Kỹ thuật nghiệp vụ 14.201 1.742 11221.08 Khu Hành chính quản trị 10.557 1.938
2.2.2. Công trình trạm, trung tâm y tế
a. Thuyết minh
-
Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm, trung tâm y tế tại Bảng 15 được tính bình quân cho 1m 2 sàn của toàn bộ công trình trạm, trung tâm y tế.
-
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
Trạm y
tế cơ sở bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng dựng (bao
gồm chi
phí
phần móng,
phần thân,
phần kiến trúc,
hoàn
thiện, hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông
gió,
báo
cháy,
chữa cháy))
công
trình
nhà
trạm và
công
trình
phụ trợ; sân
bê
tông;
đường giao
thông
nội bộ, cổng và
tường rào,
nhà
bảo vệ
- Chi
phí
thiết bị gắn với công
trình
bao
gồm: thiết bị phòng
cháy
chữa cháy,
điều hoà
không
khí,
hệ thống lọc nước, máy
bơm cấp nước, máy
biến áp
..
- Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
Trung
tâm
y
tế dự phòng
bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng (bao
gồm chi
phí
phần ngầm công
trình,
kết cấu phần thân,
phần kiến trúc,
hoàn
thiện, hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông
gió,
báo
cháy,
chữa cháy))
khối Hành
chính,
các
Khoa,
phòng
chuyên
môn
nghiệp vụ và
các
hạng mục công
trình
phụ trợ (ga-ra,
kho
tàng,..);
sân
bê
tông,
đường giao
thông
nội bộ, cổng và
tường rào.
- Chi
phí
thiết bị bao
gồm các
thiết bị gắn với công
trình
như: điều hoà
không
khí
cục bộ các
phòng,
phòng
cháy
chữa cháy,
cấp nước, trạm biến áp,
hệ thống lọc nước, ...
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 15.
Suất vốn đầu tư công
trình
trạm, trung
tâm
y
tế
Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2 sàn
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 11222.01 Trạm y tế cơ sở 10.128 7.676 1.287 11222.02 Trung tâm y tế dự phòng 10.917 8.021 1.493
c. Suất chi
phí
xây
dựng, thiết bị
Bảng 16.
Suất chi
phí
xây
dựng, thiết bị các
khối chức năng của trung
tâm
y
tế
Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2 sàn
Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 1 2 11222.03 Khối Hành chính, các Khoa, phòng chuyên môn nghiệp vụ của trung tâm y tế 2-3 tầng 7.757 1.325
2.2.3. Công trình bệnh viện tiêu chí công trình xanh
LOTUS
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
bệnh viện bệnh viện tiêu
chí
công
trình
xanh
LOTUS
được tính
bình
quân
cho
1
giường bệnh theo
năng lực phục vụ. Tòa
nhà
cao
từ 7-10
tầng, 1
tầng hầm.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
bệnh viện tiêu
chí
công
trình
xanh
LOTUS
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng dựng (bao
gồm chi
phí
phần ngầm công
trình,
(hầm thi
công
theo
biện pháp
đào mở), kết cấu phần thân,
phần kiến trúc,
hoàn
thiện, hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông
gió,
báo
cháy,
chữa cháy,)
hạ tầng kỹ thuật ngoài
nhà
(cổng, đường nội bộ, hàng
rào,
sân
vườn,..),các công
trình
khám,
điều trị bệnh nhân
và
các
công
trình
phục vụ (như: Khối khám
bệnh và
điều trị ngoại trú
gồm các
phòng
chờ, phòng
khám
và
điều trị, phòng
cấp cứu, phòng
nghiệp vụ, phòng
hành
chính,
khu
vệ sinh;
khối chữa bệnh nội trú
gồm phòng
bệnh nhân,
phòng
nghiệp vụ, phòng
sinh
hoạt của nhân
viên,
phòng
vệ sinh;
khối kỹ thuật nghiệp vụ gồm phòng
mổ, phòng
cấp cứu, phòng
nghiệp vụ, xét
nghiệm, thực nghiệm, phòng
giải phẫu bệnh lý,...;
khối hành
chính,
quản trị gồm bếp, kho,
xưởng, nhà
để xe,
nhà
giặt, nhà
thường trực, khu
hậu cần kỹ thuật và
dịch vụ tổng hợp,...) các
hạng mục phụ trợ khác
như: hàng
rào,
cổng, sân
đường nội bộ, nhà
để xe,
nhà
bảo vệ, cây
xanh
cảnh quan,..
+ Chi phí thiết bị gắn với công trình (bao gồm hệ thống thang máy, hệ thống vận chuyển mẫu, bệnh phẩm; phòng cháy chữa cháy; máy bơm cấp nước; điều hòa; trạm biến áp, thiết bị phục vụ vận hành …)
- Suất vốn đầu tư xây
dựng đã tính
đến chi
phí
thiết kế theo
tiêu
chí
công
trình
xanh
(phân
tích
năng lượng, mô phỏng năng lượng, …);
chi
phí
đăng ký
và
chứng nhận công
trình
xanh
theo
tiêu
chuẩn LOTUS
- Suất vốn đầu tư xây
dựng chưa bao
gồm các
hạng mục khác
theo
tiêu
chí
công
trình
xanh
như: hệ thống sưởi sử dụng năng lượng mặt trời, hệ thống sử dụng năng lượng tái
tạo khác
pin
mặt trời, hệ thống mái
xanh,
trạm xử lý
nước thải, chất thải rắn, chi
phí
thiết bị cho
thí
nghiệm, chuẩn đoán, điều trị và
chăm sóc
bệnh nhân
(như: cung
cấp khí
sạch, báo
gọi y
tá,
xếp hàng
điện tử,các loại máy
móc
và
trang
thiết bị điều trị bệnh.
), nước nóng trung
tâm.
Trong
quá
trình
sử dụng, nếu các
công
trình
có
các
hạng mục này
thì
sẽ được tính
toán
bổ sung
vào tổng mức đầu tư để phù
hợp với đặc điểm công
trình.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 17.
Suất vốn đầu tư công
trình
bệnh viện tiêu
chí
công
trình
xanh
LOTUS
Đơn vị tính: 1.000 đ/giường
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Côngtrìnhhướng tới LOTUSĐạt 11223.01 Từ 150 đến <250 giường bệnh 3.145.832 2.019.285 405.912 11223.02 Từ 250 đến 350 giường bệnh 2.366.632 1.517.502 306.700 11223.03 Từ 400 đến <500 giường bệnh 1.954.184 1.252.348 254.218 11223.04 Từ 500 đến 1000 giường bệnh 1.762.647 1.129.172 229.730 Công trình hướng tới LOTUS Bạc 11223.05 Từ 150 đến <250 giường bệnh 3.185.962 2.045.043 411.090 11223.06 Từ 250 đến 350 giường bệnh 2.400.059 1.531.559 309.542 11223.07 Từ 400 đến <500 giường bệnh 1.981.786 1.263.948 256.572 11223.08 Từ 500 đến 1000 giường bệnh 1.787.543 1.139.631 231.858 Công trình hướng tới LOTUS Vàng 11223.09 Từ 150 đến <250 giường bệnh 3.281.487 2.106.361 423.415 11223.10 Từ 250 đến 350 giường bệnh 2.452.007 1.572.246 317.765 11223.11 Từ 400 đến <500 giường bệnh 2.024.680 1.297.528 263.389 11223.12 Từ 500 đến 1000 giường bệnh 1.826.233 1.169.908 238.017 Côngtrìnhhướng tới LOTUSBạch Kim 11223.13 Từ 150 đến <250 giường bệnh 3.369.543 2.162.885 434.778 11223.14 Từ 250 đến 350 giường bệnh 2.516.739 1.613.750 326.153 11223.15 Từ 400 đến <500 giường bệnh 2.078.131 1.331.780 270.342 11223.16 Từ 500 đến 1000 giường bệnh 1.874.444 1.200.792 244.301
Ghi
chú:
Giải pháp
thiết kế và
vật liệu, thiết bị sử dụng cho
công
trình:
- Công
trình
hướng tới LOTUS
mức đạt: Sử dụng vật liệu xây
dựng, thiết bị có
thông
số kỹ thuật phù
hợp QCVN
09/2017
và
hướng tới mục tiêu
tiết kiệm sử dụng năng lượng hiệu quả, tài
nguyên...;
- Công
trình
hướng tới LOTUS
Bạc: Mô
hình
hướng tới mức chứng chỉ LOTUS
Bạc nếu có
mức điểm của các
tiêu
chí
còn
lại (sức khỏe &
tiện nghi,
vị trí
&
môi
trường, quản lý)
ở mức đáp ứng phụ thuộc vào
địa điểm xây
dựng, điều kiện xây
dựng và
quản lý
của công
trình;
- Công
trình
hướng tới LOTUS
Vàng:
các
giải pháp
chính
như: sử dụng gạch không
nung,
kính
low-E,
đèn LED,
mái
cách
nhiệt, tính
toán
lại tải lạnh/tải ĐHKK thông
qua
phần mềm với hệ thống thu
hồi nhiệt; hệ thống BMS;
Thiết bị vệ sinh
tiết kiệm nước, thiết bị thu
nước mưa; sử dụng vật liệu tái
chế; có
khu
tập kết rác
thải...;
- Công
trình
hướng tới LOTUS
Bạch Kim:
các
giải pháp
chính
như: sử dụng gạch không
nung,
kính
low-E,
đèn LED,
mái
cách
nhiệt, tính
toán
lại tải lạnh/tải ĐHKK thông
qua
phần mềm với hệ thống thu
hồi nhiệt 60%,
có
chiller
hấp thụ dùng
nhiệt thải, bơm biến tần, cảm biến CO2;
sử dụng lam
chắn nắng, pin
mặt trời cung
cấp 35%
điện năng; hệ thống BMS;
Thiết bị vệ sinh
tiết kiệm nước, thiết bị thu
nước mưa; thiết bị giảm sát
lưu lượng nước; sử dụng vật liệu tái
chế; có
khu
tập kết rác
thải,...
2.3. Công trình thể thao
2.3.1. Sân vận động
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
sân
vận động được tính
bình
quân
cho
1
chỗ ngồi của khán
giả.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
sân
vận động bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng dựng (bao
gồm chi
phí
phần ngầm công
trình,
kết cấu phần thân,
phần kiến trúc,
hoàn
thiện, hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông
gió,
báo
cháy,
chữa cháy))
công
trình
theo
khối chức năng phục vụ (như: khối phục vụ khán
giả: Phòng
bán
vé,
phòng
căng tin,
khu
vệ sinh,
khán
đài, phòng
cấp cứu;
khối phục vụ vận động viên:
Phòng
thay
quần áo,
phòng
huấn luyện viên,
phòng
trọng tài,
phòng
nghỉ của vận động viên,
phòng
vệ sinh,
phòng
y
tế;
khối phục vụ quản lý:
Phòng
hành
chính,
phòng
phụ trách
sân,
phòng
thường trực, bảo vệ, phòng
nghỉ của nhân
viên,
kho,
xưởng sửa chữa dụng cụ thể thao).
- Các
chi
phí
trang,
thiết bị phục vụ vận động viên,
khán
giả.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 18.
Suất vốn đầu tư xây
dựng sân
vận động
Đơn vị tính: 1.000 đ/chỗ ngồi
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Sân vận động có sức chứa 11231.01 20.000 chỗ ngồi 3.852 2.939 485 11231.02 40.000 chỗ ngồi 3.022 2.433 173
2.3.2. Nhà thi đấu, tập luyện
a. Thuyết minh
-
Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thể thao được tính bình quân cho 1 m 2 diện tích sân (đối với công trình thể thao không có khán đài) hoặc cho 1 chỗ ngồi của khán giả (đối với công trình có khán đài).
-
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
nhà
thể thao
cho
từng môn
thể thao
như bóng
rổ, tennis,
bóng
chuyền, cầu lông,
bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng dựng (bao
gồm chi
phí
phần ngầm công
trình,
kết cấu phần thân,
phần kiến trúc,
hoàn
thiện, hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông
gió,
báo
cháy,
chữa cháy))
các
hạng mục công
trình
(như: khối phục vụ khán
giả (đối với nhà
thi
đấu, tập luyện có
khán
đài): khán
đài, phòng
nghỉ (hành
lang),
phòng
bán
vé,
phòng
vệ sinh,
phòng
căng tin;
khối phục vụ vận động viên:
nhà
thi
đấu, nhà
gửi và
thay
quần áo,
phòng
nghỉ, phòng
vệ sinh,
phòng
y
tế, căng tin,
kho,
các
phòng
chức năng khác;
khối hành
chính
quản trị: phòng
làm
việc, phòng
nghỉ của nhân
viên,
phòng
trực kỹ thuật, phòng
bảo vệ, kho
dụng cụ vệ sinh).
- Chi
phí
trang,
thiết bị phục vụ như quạt điện, máy
điều hoà
nhiệt độ, thiết bị y
tế, dụng cụ thi
đấu.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 19.
Suất vốn đầu tư xây
dựng nhà
thi
đấu, tập luyện theo
quy
mô
diện tích
Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2 sân
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Sân tập luyện ngoài trời, không khán đài 11232.01 Sân bóng đá tập luyện, kích thước sân 128x94m 1.151 939 58 11232.02 Sân bóng chuyền, cầu lông, kích thước sân 24x15m 6.891 5.595 346 11232.03 Sân bóng rổ, kích thước sân 30x19m 6.474 5.237 346 11232.04 Sân tennis, kích thước sân 40x20m 6.474 5.237 346
Bảng 20.
Suất vốn đầu tư xây
dựng nhà
thi
đấu, tập luyện theo
quy
mô
sức chứa
Đơn vị tính: 1.000 đ/chỗ ngồi
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Nhàthiđấu, tập luyện bóngchuyền, bóngrổ, cầu lông,tenniscókhánđài 11232.05 1.000 chỗ ngồi 12.347 10.127 450 11232.06 2.000 chỗ ngồi 11.929 9.769 450 11232.07 3.000 chỗ ngồi 11.510 9.362 450
2.3.3. Bể bơi
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư xây
dựng bể bơi được tính
bình
quân
cho
1
m 2
diện tích
mặt bể.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng bể bơi bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng bể bơi, các
hạng mục công
trình
phục vụ vận động viên
(phòng
thay
quần áo,
nhà tắm...), khán
đài (nếu có),
thiết bị lọc nước.
- Chi
phí
trang,
thiết bị phục vụ như quạt điện, máy
điều hoà
nhiệt độ, thiết bị y
tế, dụng cụ thi
đấu.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 21.
Suất vốn đầu tư xây
dựng bể bơi
Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2 bể
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Bể bơi ngoàitrời (khôngcókhánđài) 11233.01 kích thước 12,5x6 m 10.652 8.682 485 11233.02 kích thước 16x8 m 12.382 10.127 485 11233.03 kích thước 50 x26 m 18.248 14.660 1.177 Bể bơi ngoàitrời cósức chứa <5.000chỗ 11233.04 kích thước 12,5x6 m 16.983 13.993 496 11233.05 kích thước 16x8 m 18.701 15.426 496 11233.06 kích thước 50 x26 m 24.585 19.835 1.223
2.4. Công trình văn hóa
2.4.1. Nhà hát, rạp chiếu phim
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư nhà
hát
được tính
bình
quân
cho
1
chỗ ngồi của khán
giả.
- Suất vốn đầu tư nhà
hát
bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng dựng (bao
gồm chi
phí
phần ngầm công
trình,
kết cấu phần thân,
phần kiến trúc,
hoàn
thiện, hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông
gió,
báo
cháy,
chữa cháy))
công
trình
chính,
các
hạng mục công
trình
phục vụ.
- Chi
phí
trang,
thiết bị phục vụ khán
giả và
phòng
làm
việc của nhân
viên
như: máy
điều hoà
nhiệt độ, quạt điện và
các
thiết bị khác.
- Suất vốn đầu tư nêu
trên
chưa bao
gồm chi
phí
xây
dựng công
trình
hạ tầng kỹ thuật và
chi
phí
cho
phần ngoại thất bên
ngoài
công
trình.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 22.
Suất vốn đầu tư xây
dựng nhà
hát
Đơn vị tính: 1.000 đ/chỗ ngồi
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 11241.01 300 đến < 600 chỗ 35.102 27.393 4.870 11241.02 ≤ 600 đến < 800 chỗ 34.120 26.689 4.651 11241.03 ≤ 800 đến 1.000 chỗ 33.524 26.158 4.432
Ghi
chú:
Tỷ trọng của các
phần chi
phí
trong
suất vốn đầu tư công
trình
nhà
hát
như sau:
- Tỷ trọng chi
phí
cho
công
trình
chính
:
80
-
90%
- Tỷ trọng chi
phí
cho
các
hạng mục công
trình
phục vụ :
20
-
10%
2.4.2. Rạp chiếu phim
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư rạp chiếu phim
được tính
bình
quân
cho
1
chỗ ngồi của khán
giả.
- Suất vốn đầu tư rạp chiếu phim
bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng dựng (bao
gồm chi
phí
phần ngầm công
trình,
kết cấu phần thân,
phần kiến trúc,
hoàn
thiện, hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông
gió,
báo
cháy,
chữa cháy))
công
trình
chính,
các
hạng mục công
trình
phục vụ.
- Chi
phí
trang,
thiết bị phục vụ khán
giả và
phòng
làm
việc của nhân
viên
như: máy
điều hoà
nhiệt độ, quạt điện và
các
thiết bị khác.
- Suất vốn đầu tư nêu
trên
chưa bao
gồm chi
phí
xây
dựng công
trình
hạ tầng kỹ thuật và
chi
phí
cho
phần ngoại thất bên
ngoài
công
trình.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 23.
Suất vốn đầu tư xây
dựng rạp chiếu phim
Đơn vị tính: 1.000 đ/chỗ ngồi
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 11242.01 300 đến < 400 chỗ 41.863 28.641 9.279 11242.02 ≤ 400 đến < 600 chỗ 40.880 27.949 9.083 11242.03 ≤ 600 đến < 800 chỗ 39.860 27.221 8.887 11242.04 ≤ 800 đến 1.000 chỗ 39.239 26.677 8.691
Ghi
chú:
Tỷ trọng của các
phần chi
phí
trong
suất vốn đầu tư công
trình
rạp chiếu phim
như sau:
- Tỷ trọng chi
phí
cho
công
trình
chính
:
80
-
90%
- Tỷ trọng chi
phí
cho
các
hạng mục công
trình
phục vụ :
20
-
10%
2.4.3. Bảo tàng, thư viện, triển lãm
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư bảo tàng,
triển lãm,
thư viện được tính
bình
quân
cho
1
m 2
diện tích
sàn
xây
dựng.
- Suất vốn đầu tư bảo tàng,
triển lãm,
thư viện bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng dựng (bao
gồm chi
phí
phần ngầm công
trình,
kết cấu phần thân,
phần kiến trúc,
hoàn
thiện, hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông
gió,
báo
cháy,
chữa cháy))
công
trình
chính
(nhà
bảo tàng,
phòng
đọc, phòng
trưng bày,...)
và
các
hạng mục phục vụ (kho,
nhà
vệ sinh,...).
- Chi
phí
trang,
thiết bị phục vụ như: máy
điều hoà
nhiệt độ, quạt điện, các
thiết bị khác.
- Suất vốn đầu tư công trình trên chưa bao gồm chi phí xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật và chi phí cho phần ngoại thất bên ngoài công trình.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 24.
Suất vốn đầu tư xây
dựng bảo tàng,
thư viện, triển lãm
Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2 sàn
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 11243.01 Bảo tàng 22.027 17.081 3.058 11243.02 Thư viện 15.670 12.227 2.077 11243.03 Triển lãm 18.907 14.672 2.620
Ghi
chú:
Tỷ trọng của các
phần chi
phí
trong
suất vốn đầu tư công
trình
trên
như sau:
- Tỷ trọng chi
phí
cho
công
trình
chính:
80
-
90%
- Tỷ trọng chi
phí
cho
các
hạng mục công
trình
phục vụ: 20
-
10%
2.5. Trụ sở, văn phòng làm việc
a. Thuyết minh
- Suất
vốn
đầu
tư xây
dựng
công
trình
Trụ sở,
văn
phòng
làm
việc
được
tính
bình
quân
cho
1m 2
diện
tích
sàn
xây
dựng.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
Trụ sở, văn phòng
làm
việc bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng dựng các
phòng
làm
việc, các
phòng
phục vụ công
cộng và
kỹ thuật như: phòng
làm việc, phòng
khách,
phòng
họp, phòng
thông
tin,
lưu trữ, thư viện, hội trường,...
- Chi
phí
xây
dựng các
hạng mục công
trình
phụ trợ và
phục vụ gồm: thường trực, khu
vệ sinh,
y
tế, căng tin,
quầy giải khát,
kho
dụng cụ, kho
văn phòng
phẩm, chỗ để xe.
- Chi
phí
xây
dựng bao
gồm chi
phí
phần ngầm công
trình
(hầm thi
công
theo
biện pháp
đào mở), kết cấu phần thân,
phần kiến trúc,
hoàn
thiện thiện (trát,
sơn, ốp lát),
hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông
gió,
báo
cháy,
chữa cháy)
các
công
trình
chính
và
các
hạng mục phụ trợ và
phục vụ. Chưa bao
gồm chi
phí
hoàn
thiện theo
đặc điểm riêng
của công
trình,
dự án.
- Chi
phí
thiết bị gồm các
chi
phí
mua
sắm, lắp đặt thang
máy,
trạm biến áp
và
các
thiết bị phục vụ vận hành,
máy
bơm cấp nước, phòng
cháy
chống cháy
và
trang
thiết bị văn phòng
như điều hoà
nhiệt độ cục bộ, quạt điện,...Chưa bao
gồm trang
thiết bị nội thất đồ rời, hệ thống kỹ thuật tiên
tiến như hệ thống điều hòa
không
khí
trung
tâm,
hệ thống BMS,...
- Suất vốn đầu tư công
trình
ở Bảng 25
tính
cho
công
trình
Trụ sở, văn phòng
làm
việc trong
trường hợp có
xây
dựng tầng hầm được xác
định cho
tầng hầm sử dụng làm
khu
đỗ xe
và
diện tích
xây
dựng tầng hầm tương đương với diện tích
xây
dựng tầng nổi. Trường hợp xây
dựng tầng hầm có
phần diện tích
mở rộng, sử dụng như hướng dẫn của phần nhà
chung
cư cao
tầng.
- Đối với các
công
trình
trụ sở, văn phòng
làm
việc cấp đặc biệt, có
yêu
cầu cao
về kiến trúc,
tính
biểu tượng và
các
yêu
cầu riêng
về văn hóa,
đặc thù,
chuyên
ngành,
suất vốn đầu tư cần bổ sung
các
khoản chi
phí
phù
hợp với yêu
cầu, tiêu
chuẩn riêng
của loại dự án.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 25.
Suất vốn đầu tư xây
dựng Trụ sở, văn phòng
làm
việc
Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2 sàn
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 11250.01 Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm 10.132 7.839 1.287 Có 1 tầng hầm 11.202 8.663 1.427 Có 2 tầng hầm 12.199 9.430 1.558 Có 3 tầng hầm 12.963 9.974 1.702 Có 4 tầng hầm 14.082 10.834 1.849 Có 5 tầng hầm 15.216 11.706 1.998 11250.02 5 < Số tầng ≤ 7 không có tầng hầm 10.822 8.475 1.493 Có 1 tầng hầm 11.498 9.003 1.587 Có 2 tầng hầm 12.205 9.558 1.684 Có 3 tầng hầm 13.047 10.217 1.800 Có 4 tầng hầm 13.955 10.928 1.925 Có 5 tầng hầm 14.910 11.676 2.058 11250.03 7 < Số tầng ≤ 15 không có tầng hầm 12.686 9.449 1.746 Có 1 tầng hầm 13.005 9.688 1.790 Có 2 tầng hầm 13.408 9.988 1.845 Có 3 tầng hầm 13.962 10.400 1.922 Có 4 tầng hầm 14.607 10.880 2.011 Có 5 tầng hầm 15.326 11.416 2.110
Ghi
chú:
Tỷ trọng của các
phần chi
phí
trong
suất vốn đầu tư công
trình
như sau:
- Tỷ trọng chi
phí
phần ngầm công
trình
:
15
-
30%
- Tỷ trọng chi
phí
phần kết cấu thân
công
trình
:
30
-
40%
- Tỷ trọng chi
phí
phần kiến trúc,
hoàn
thiện, hệ thống kỹ thuật trong
CT
:
55
-
30%
2.6. Công trình đa năng
a. Thuyết minh
- Công
trình
đa năng (công
trình
hỗn hợp) là
công
trình
có
nhiều công
năng sử dụng khác
nhau
(ví
dụ: một công
trình
được thiết kế sử dụng làm
chung
cư, khách
sạn và
văn phòng
là
công
trình
đa năng).
- Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
đa năng bao
gồm các
chi
phí
cần thiết để xây
dựng công
trình
tính
trên
1
m 2
diện tích
sàn
xây
dựng
- Chi
phí
xây
dựng bao
gồm chi
phí
phần ngầm công
trình
(hầm thi
công
theo
biện pháp
đào mở), kết cấu phần thân,
phần kiến trúc,
hoàn
thiện (trát,
sơn, ốp lát),
hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông
gió,
báo
cháy,
chữa cháy)
các
công
trình
chính
và
các
hạng mục phụ trợ và
phục vụ. Suất vốn đầu tư chưa bao
gồm chi
phí
các
yêu
cầu về hoàn
thiện theo
đặc điểm riêng
của công
trình,
dự án.
- Chi
phí
thiết bị bao
gồm các
chi
phí
mua
sắm, lắp đặt thang
máy,
trạm biến áp
và
các
thiết bị phục vụ vận hành,
máy
bơm cấp nước, phòng
cháy
chống cháy.
Chưa bao
gồm hệ thống kỹ thuật tiên
tiến như hệ thống điều hòa
không
khí
trung
tâm,
hệ thống BMS,…
- Suất vốn đầu tư công
trình
ở Bảng 26
tính
cho
công
trình
đa năng trong
trường hợp có
xây
dựng tầng hầm được xác
định cho
tầng hầm sử dụng làm
khu
đỗ xe.
Trường hợp xây
dựng tầng hầm có
phần diện tích
sử dụng là
khu
thương mại thì
được điều chỉnh bổ sung
hoặc loại trừ chi
phí
theo
yêu
cầu thực tế.
- Suất vốn đầu tư công
trình
ở Bảng 26
tính
cho
công
trình
đa năng có
diện tích
xây
dựng tầng hầm tương đương với diện tích
xây
dựng tầng nổi. Trường hợp xây
dựng tầng hầm có
diện tích
xây
dựng lớn hơn diện tích
xây
dựng tầng nổi thì
suất vốn đầu tư xây
dựng tầng hầm của phần mở rộng được xác
định như hướng dẫn của công
trình
nhà
chung
cư.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 26.
Suất vốn đầu tư công
trình
đa năng
Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2 sàn
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 11260.01 Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm 9.246 7.888 517 Có 1 tầng hầm 10.263 8.732 598 Có 2 tầng hầm 11.468 9.754 671 Có 3 tầng hầm 12.159 10.524 747 Có 4 tầng hầm 13.389 11.586 822 Có 5 tầng hầm 14.612 12.645 897 11260.02 5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm 10.851 8.673 942 Có 1 tầng hầm 11.531 9.215 1.001 Có 2 tầng hầm 12.243 9.783 1.063 Có 3 tầng hầm 13.090 10.460 1.136 Có 4 tầng hầm 14.001 11.189 1.215 Có 5 tầng hầm 14.961 11.957 1.298 11260.03 7 < số tầng ≤ 10 không có tầng hầm 11.182 9.067 976 Có 1 tầng hầm 11.647 9.444 1.017 Có 2 tầng hầm 12.172 9.870 1.063 Có 3 tầng hầm 12.830 10.404 1.121 Có 4 tầng hầm 13.565 11.000 1.184 11260.04 10 < số tầng ≤ 15 không có tầng hầm 11.696 9.700 1.332 Có 1 tầng hầm 11.993 9.946 1.367 Có 2 tầng hầm 12.353 10.245 1.407 Có 3 tầng hầm 12.828 10.638 1.461 Có 4 tầng hầm 13.381 11.097 1.525 Có 5 tầng hầm 14.001 11.610 1.595 11260.05 15 < số tầng < 20 không có tầng hầm 13.031 10.215 1.585 Có 1 tầng hầm 13.191 10.341 1.604 Có 2 tầng hầm 13.413 10.513 1.632 Có 3 tầng hầm 13.736 10.768 1.671 Có 4 tầng hầm 14.134 11.080 1.720 Có 5 tầng hầm 14.597 11.443 1.776 11260.06 20 < số tầng ≤ 24 không có tầng hầm 14.516 11.375 1.769 Có 1 tầng hầm 14.601 11.441 1.780 Có 2 tầng hầm 14.744 11.554 1.797 Có 3 tầng hầm 14.982 11.740 1.826 Có 4 tầng hầm 15.291 11.982 1.864 Có 5 tầng hầm 15.663 12.273 1.909 11260.07 24 < số tầng ≤ 30 không có tầng hầm 15.240 11.954 1.860 Có 1 tầng hầm 15.285 11.990 1.866 Có 2 tầng hầm 15.380 12.064 1.878 Có 3 tầng hầm 15.556 12.202 1.900 Có 4 tầng hầm 15.794 12.388 1.929 Có 5 tầng hầm 16.087 12.619 1.964 11260.08 30 < số tầng ≤ 35 không có tầng hầm 16.656 12.863 2.206 Có 1 tầng hầm 16.682 12.884 2.209 Có 2 tầng hầm 16.754 12.939 2.218 Có 3 tầng hầm 16.902 13.054 2.238 Có 4 tầng hầm 17.109 13.213 2.266 Có 5 tầng hầm 17.369 13.414 2.300 11260.09 35 < số tầng ≤ 40 không có tầng hầm 17.881 13.721 2.470 Có 1 tầng hầm 17.892 13.728 2.471 Có 2 tầng hầm 17.946 13.770 2.479 Có 3 tầng hầm 18.071 13.866 2.496 Có 4 tầng hầm 18.251 14.004 2.521 Có 5 tầng hầm 18.484 14.183 2.553 11270.10 40 < số tầng ≤ 45 không có tầng hầm 19.116 14.564 2.734 Có 1 tầng hầm 19.122 14.568 2.734 Có 2 tầng hầm 19.170 14.605 2.741 Có 3 tầng hầm 19.284 14.692 2.758 Có 4 tầng hầm 19.453 14.820 2.781 Có 5 tầng hầm 19.672 14.987 2.813 11260.11 45 < số tầng < 50 không có tầng hầm 20.340 15.420 3.010 Có 1 tầng hầm 20.342 15.423 3.010 Có 2 tầng hầm 20.385 15.454 3.016 Có 3 tầng hầm 20.492 15.535 3.032 Có 4 tầng hầm 20.650 15.656 3.055 Có 5 tầng hầm 20.858 15.812 3.086
Ghi
chú:
Tỷ trọng của các
phần chi
phí
trong
suất vốn đầu tư công
trình
xây
dựng như sau:
- Tỷ trọng chi
phí
phần ngầm công
trình
:
15
-
30%
- Tỷ trọng chi
phí
phần kết cấu thân
công
trình
:
30
-
40%
- Tỷ trọng chi
phí
phần kiến trúc,
hoàn
thiện, hệ thống kỹ thuật trong
CT
:
55
-
30%
CHƯƠNG II: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP
1. CÔNG TRÌNH SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG, SẢN PHẨM XÂY
DỰNG
1.1. Nhà máy sản xuất hỗn hợp bê tông và cấu kiện bê
tông
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư được tính
bình
quân
cho
1
m 3
sản phẩm quy
đổi.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng nhà
máy
sản xuất cấu kiện bê
tông
đúc sẵn, trạm trộn bê
tông
bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng công
trình
nhà
sản xuất chính,
các
công
trình
phục vụ, phụ trợ;
- Chi
phí
mua
sắm, lắp đặt các
thiết bị của dây
chuyền sản xuất chính,
các
thiết bị phục vụ, phụ trợ. Chi
phí
thiết bị chính
và
dây
chuyền công
nghệ được tính
theo
giá
nhập khẩu thiết bị toàn
bộ từ các
nước Châu
Âu.
- Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, trạm trộn bê tông chưa tính đến các chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: đường giao thông, trạm biến thế,...
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 27.
Suất vốn đầu tư xây
dựng nhà
máy
sản xuất cấu kiện bê
tông
đúc sẵn và
trạm trộn bê
tông
Đơn vị tính: 1.000 đ/m 3
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Công trình trạm trộn bê tông thương phẩm, công suất 12110.01 30 m3/giờ 467.496 75.897 329.108 12110.02 60 m3/giờ 438.818 68.679 311.927 12110.03 85 m3/giờ 444.065 73.792 310.619 Nhàmáysản xuất cấu kiện bêtôngđúc sẵn, công suất 12110.04 30.000 m3/năm 3.777 1.682 1.501 12110.05 50.000 m3/năm 3.583 1.613 1.410 12110.06 100.000 m3/năm 3.412 1.533 1.342 12110.07 Dây chuyền sản xuất bê tông xốp công suất 120.000 m3/năm 2.338 881 1.114
Ghi
chú:
Tỷ trọng chi
phí
của các
khối chính
trong
suất vốn đầu tư như sau:
- Tỷ trọng chi
phí
các
công
trình
sản xuất chính
:
70
-
75%
- Tỷ trọng chi
phí
các
công
trình
phục vụ, phụ trợ :
30
-
25%
1.2. Nhà máy sản xuất gạch, ngói đất sét nung
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư được tính
bình
quân
cho
1
đơn vị sản phẩm gạch, ngói
nung
được quy
đổi.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng nhà
máy
sản xuất gạch, ngói
đất sét
nung
bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng các
công
trình
sản xuất chính,
các
công
trình
phục vụ, phụ trợ; hệ thống kỹ thuật như đường giao
thông
nội bộ, cấp điện, nước,...
- Chi
phí
mua
sắm, lắp đặt các
thiết bị của dây
chuyền sản xuất, các
thiết bị phụ trợ, phục vụ. Chi
phí
thiết bị chính
và
dây
chuyền công
nghệ được tính
theo
giá
nhập khẩu thiết bị toàn
bộ từ các
nước Châu
Âu.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng nhà
máy
sản xuất gạch, ngói
đất sét
nung
chưa tính
đến chi
phí
xây
dựng các
hạng mục nằm ngoài
công
trình
như: cảng xuất sản phẩm, đường giao
thông,
trạm biến thế,...
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 28.
Suất vốn đầu tư xây
dựng nhà
máy
sản xuất gạch, ngói
đất sét
nung
Đơn vị tính: đ/viên
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Nhà máy gạch, ngói công suất 12120.01 15 triệu viên/năm 1.769 949 637 12120.02 20 triệu viên/năm 1.644 846 603 12120.03 30 triệu viên/năm 1.598 824 580 12120.04 60 triệu viên/năm 1.564 812 569
Ghi
chú:
Tỷ trọng chi
phí
giữa công
trình
chính
so
với hạng mục công
trình
phục vụ, phụ trợ trong
suất vốn đầu tư như sau:
- Chi
phí
xây
dựng:
- Tỷ trọng chi
phí
công
trình
sản xuất chính
:
70
-
75%
- Tỷ trọng chi
phí
công
trình
phục vụ, phụ trợ :
30
-
25%
- Chi
phí
thiết bị:
- Tỷ trọng chi
phí
thiết bị sản xuất chính
:
85
-
90%
- Tỷ trọng chi
phí
thiết bị phục vụ, phụ trợ :
15
-
10%
1.3. Nhà máy sản xuất gạch ốp, lát
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư được tính
bình
quân
cho
1
m 2
sản phẩm gạch ốp, lát
được quy
đổi.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng nhà
máy
sản xuất gạch, ốp lát
Ceramic,
gạch Granite
bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng các
công
trình
sản xuất chính,
các
công
trình
phục vụ, phụ trợ; hệ thống kỹ thuật như đường giao
thông
nội bộ, cấp điện, nước...
- Chi
phí
mua
sắm, lắp đặt các
thiết bị của dây
chuyền sản xuất, các
thiết bị phụ trợ, phục vụ. Chi
phí
thiết bị chính
và
dây
chuyền công
nghệ được tính
theo
giá
nhập khẩu thiết bị và
dây
chuyền công
nghệ của các
nước Châu
Âu.
- Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch ốp, lát Ceramic, gạch Granite chưa tính đến các chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: cảng, đường giao thông, trạm biến thế,...
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 29.
Suất vốn đầu tư xây
dựng nhà
máy
sản xuất gạch ốp, lát
Ceramic
và
gạch Granite
Đơn vị tính: đ/m 2 sản phẩm
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Nhàmáygạch ốp, látCeramiccôngsuất 12130.01 1 triệu m2SP/năm 126.679 43.216 68.078 12130.02 từ 1,5 đến 2 triệu m2SP/năm 120.604 41.454 64.473 12130.03 từ 3 đến 4 triệu m2SP/năm 123.155 43.788 64.302 Nhàmáygạch ốp, látGranitecôngsuất 12130.04 1 triệu m2SP/năm 180.070 67.650 90.114 12130.05 từ 1,5 đến 2 triệu m2SP/năm 171.320 63.932 86.203 12130.06 từ 3 đến 4 triệu m2SP/năm 163.373 61.404 81.745
Ghi
chú:
Tỷ trọng chi
phí
giữa công
trình
chính
so
với hạng mục công
trình
phục vụ, phụ trợ trong
suất vốn đầu tư như sau:
- Chi
phí
xây
dựng:
- Tỷ trọng chi
phí
công
trình
sản xuất :
70
-
75%
- Tỷ trọng chi
phí
công
trình
phục vụ, phụ trợ :
30
-
25%
- Chi
phí
thiết bị:
- Tỷ trọng chi
phí
thiết bị sản xuất chính
:
85
-
90%
- Tỷ trọng chi
phí
thiết bị phục vụ, phụ trợ :
15
-
10%
1.4. Nhà máy sản xuất sứ vệ sinh
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư được tính
bình
quân
cho
1
đơn vị sản phẩm quy
đổi.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng nhà
máy
sản xuất sứ vệ sinh
bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng các
công
trình
sản xuất chính,
các
công
trình
phục vụ, phụ trợ; hệ thống kỹ thuật như đường giao
thông
nội bộ, cấp điện, nước,...
- Chi
phí
mua
sắm, lắp đặt thiết bị của các
công
trình
sản xuất, phục vụ, phụ trợ. Chi
phí
thiết bị chính
và
dây
chuyền công
nghệ được tính
theo
giá
nhập khẩu thiết bị toàn
bộ từ các
nước Châu
Âu.
- Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sứ vệ sinh chưa tính đến chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: đường giao thông, trạm biến thế,...
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 30.
Suất vốn đầu tư xây
dựng nhà
máy
sản xuất sứ vệ sinh
Đơn vị tính: 1.000 đ/sản phẩm
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 12140.01 Nhà máy sứ vệ sinh công suất 300.000 sản phẩm/năm 707 217 387 12140.02 Nhà máy sứ vệ sinh công suất 400.000 sản phẩm/năm 673 206 352 12140.03 Nhà máy sản xuất phụ kiện sứ vệ sinh công suất từ 350.000 đến 500.000 sản phẩm/năm 524 114 318
Ghi
chú:
Tỷ trọng chi
phí
giữa công
trình
chính
so
với hạng mục công
trình
phục vụ, phụ trợ trong
suất vốn đầu tư như sau:
- Chi
phí
xây
dựng:
- Tỷ trọng chi
phí
công
trình
sản xuất chính
:
60
-
65%
- Tỷ trọng chi
phí
công
trình
phục vụ, phụ trợ :
40
-
35%
- Chi
phí
thiết bị:
- Tỷ trọng chi
phí
thiết bị sản xuất chính
:
85
-
90%
- Tỷ trọng chi
phí
thiết bị phục vụ, phụ trợ :
15
-
10%
1.5. Nhà máy sản xuất kính xây dựng
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư được tính
bình
quân
cho
1
m 2
sản phẩm quy
đổi.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng nhà
máy
sản xuất kính
nổi bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng các
công
trình
sản xuất chính,
các
công
trình
phục vụ, phụ trợ; hệ thống kỹ thuật như đường giao
thông
nội bộ, cấp điện, nước,...
- Chi
phí
mua
sắm lắp đặt thiết bị của các
công
trình
sản xuất, phục vụ, phụ trợ. Chi
phí
thiết bị chính
và
dây
chuyền công
nghệ được tính
theo
giá
nhập khẩu thiết bị toàn
bộ các
nước Châu
Âu.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng nhà
máy
sản xuất kính
nổi chưa tính
đến các
chi
phí
xây
dựng các
hạng mục nằm
ngoài
công
trình
như: đường giao
thông,
trạm biến thế,...
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 31.
Suất vốn đầu tư xây
dựng nhà
máy
sản xuất kính
xây
dựng
Đơn vị tính: đ/m 2 sản phẩm
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Nhà máy sản xuất kính nổi công suất 12150.01 18 triệu m2SP/năm(300 tấn thuỷ tinh/ngày) 107.313 32.589 62.290 12150.02 27 triệu m2SP/năm(500 tấn thuỷ tinh/ngày) 107.249 29.604 65.462
Ghi
chú:
Tỷ trọng chi
phí
giữa công
trình
chính
so
với hạng mục công
trình
phục vụ, phụ trợ trong
suất vốn đầu tư như sau:
- Chi
phí
xây
dựng:
- Tỷ trọng chi
phí
công
trình
sản xuất chính
:
65
-
70%
- Tỷ trọng chi
phí
công
trình
phục vụ, phụ trợ :
35
-
30%.
- Chi
phí
thiết bị:
- Tỷ trọng chi
phí
thiết bị sản xuất chính
:
80
-
85%.
- Tỷ trọng chi
phí
thiết bị phụ trợ :
20
-
15%.
1.6. Nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư được tính
bình
quân
cho
1
tấn sản phẩm quy
đổi.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng Nhà
máy
sản xuất vật liệu chịu lửa bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng công
trình
sản xuất chính,
các
công
trình
phục vụ, phụ trợ;
- Chi
phí
mua
sắm và
lắp đặt thiết bị của các
công
trình
sản xuất chính,
phục vụ, phụ trợ. Chi
phí
thiết bị chính
và
dây
chuyền công
nghệ được tính
theo
giá
nhập khẩu thiết bị toàn
bộ từ các
nước Châu
Âu.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng nhà
máy
sản xuất vật liệu chịu lửa chưa tính
đến chi
phí
xây
dựng các
hạng mục nằm ngoài
công
trình
như: đường giao
thông,
trạm biến thế...
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 32.
Suất vốn đầu tư xây
dựng nhà
máy
sản xuất vật liệu chịu lửa
Đơn vị tính: 1.000 đ/tấn
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 12160.01 Nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa kiềm tính, công suất 16.000 tấn/năm. 34.548 11.805 18.671 12160.02 Lò nung gạch chịu lửa cao Alumin, công suất từ 6.000 đến 13.000 tấn/năm. 10.177 2.528 6.425
Ghi
chú:
Tỷ trọng chi
phí
giữa công
trình
chính
so
với hạng mục công
trình
phục vụ, phụ trợ trong
suất vốn đầu tư như sau:
- Chi
phí
xây
dựng:
- Tỷ trọng chi
phí
công
trình
sản xuất chính
:
85
-
90%
- Tỷ trọng chi
phí
công
trình
phục vụ, phụ trợ :
15
-
10%
- Chi
phí
thiết bị:
- Tỷ trọng chi
phí
thiết bị sản xuất chính
:
70
-
75%
- Tỷ trọng chi
phí
thiết bị phục vụ, phụ trợ :
30
-
25%
2. CÔNG TRÌNH LUYỆN KIM VÀ CƠ KHÍ CHẾ TẠO
2.1.
Nhà máy luyện kim
a. Thuyết minh
-
Suất vốn đầu tư xây dựng công trình được tính bình quân cho 1 tấn sản phẩm phôi thép, hoặc tấn thép quy ước.
-
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
nhà
máy
luyện kim
bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng các
công
trình
sản xuất chính,
công
trình
phụ trợ và
phục vụ; hệ thống kỹ thuật: đường giao
thông
nội bộ, chi
phí
phòng
cháy
chữa cháy,
cấp điện, cấp nước.
- Chi
phí
thiết bị bao
gồm chi
phí
mua
sắm và
lắp đặt thiết bị, máy
móc
và
dây
chuyền sản xuất chính
và
các
thiết bị phụ trợ, phục vụ; chi
phí
chạy thử thiết bị. Chi
phí
thiết bị được tính
theo
giá
nhập khẩu thiết bị toàn
bộ từ các
nước Châu
Âu.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
nhà
máy
luyện kim
chưa tính
đến các
chi
phí
đầu tư xây
dựng các
hạng mục công
trình
nằm ngoài
hàng
rào
nhà
máy
như: đường giao
thông,
trạm biến áp.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 33.
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
nhà
máy
luyện kim
Đơn vị tính: 1.000 đ/tấn sản phẩm
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 12210.01 Nhà máy luyện phôi thép, công suất 300.000 tấn/năm 1.662 357 1.148 12210.02 Nhà máy luyện cán, kéo thép xây dựng, công suất 250.000 tấn/năm 2.476 525 1.706
Ghi
chú:
Tỷ trọng chi
phí
giữa công
trình
sản xuất chính
và
công
trình
phục vụ, phụ trợ như sau:
- Chi
phí
xây
dựng:
- Tỷ trọng các
công
trình
sản xuất chính
:
70
-
75%.
- Tỷ trọng các
công
trình
phục vụ, phụ trợ :
30
-
25%.
- Chi
phí
thiết bị:
- Tỷ trọng thiết bị sản xuất :
80
-
85%.
- Tỷ trọng thiết bị phục vụ, phụ trợ :
20
-
15%.
3. CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ
3.1.
Kho xăng dầu
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư được tính
bình
quân
cho
1
m 3
sức chứa của kho.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng kho
xăng dầu bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng nhà
kho
và
các
hạng mục công
trình
phục vụ như: nhà
vệ sinh,
đường giao
thông
nội bộ, hệ thống phòng
cháy
chữa cháy,
cấp điện, cấp nước.
- Chi
phí
thiết bị gồm chi
phí
thiết bị sản xuất, thiết bị vận chuyển hàng
hoá
theo
dây
chuyền công
nghệ, thiết bị phòng
cháy
chữa cháy,
các
thiết bị khác.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 34.
Suất vốn đầu tư xây
dựng kho
xăng dầu
Đơn vị tính: 1.000 đ/m 3
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 12310.01 Kho xăng dầu xây dựng ngoài trời sức chứa 20.000m3 8.890 6.076 2.286
4. CÔNG TRÌNH NĂNG LƯỢNG
4.1. Công trình nhà máy thuỷ điện
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư xây
dựng nhà
máy
thuỷ điện được tính
cho
một đơn vị công
suất lắp đặt máy
phát
điện (1
kW).
- Suất vốn đầu tư xây
dựng nhà
máy
thuỷ điện bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng các
hạng mục công
trình
chính
như tuyến đầu mối (đập đất, đập tràn),
tuyến năng lượng (cửa lấy nước, đường hầm dẫn nước, tháp
điều áp,
đường ống áp
lực, nhà
máy,
kênh
xả, trạm phân
phối điện...); Các
hạng mục tạm và
dẫn dòng
thi
công
(đê quây,
các
công
trình
phục vụ thi
công
tuyến năng lượng...); chi
phí
xây
dựng hệ thống quan
trắc, hệ thống điều hoà,
thông
gió,
các
hệ thống cấp thoát
nước sinh
hoạt, hệ thống chiếu sáng,
hệ thống chống sét,
hệ thống báo
cháy
và
chữa cháy...
các
công
trình
phụ trợ của nhà
máy.
- Chi
phí
thiết bị bao
gồm toàn
bộ chi
phí
mua
sắm, lắp đặt, thí
nghiệm và
hiệu chỉnh các
thiết bị chính,
các
thiết bị phụ trợ như: thiết bị cơ khí
thuỷ công,
thiết bị cơ điện ,các
thiết bị phục vụ chung
của nhà
máy.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 35.
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
nhà
máy
thuỷ điện
Đơn vị tính: 1.000 đ/kW
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Nhà máy thủy điện công suất 12410.01 60.000 150.000 kW 36.088 16.522 14.668 12410.02 200.000 400.000 kW 30.765 13.158 13.577 12410.03 500.000 700.000 kW 24.308 11.015 10.018
4.2. Công trình trạm biến áp
4.2.1. Trạm biến áp
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư xây
dựng trạm biến áp
được tính
bình
quân
cho
1
KVA
công
suất máy
biến áp
lắp đặt.
- Suất đầu tư xây
dựng công
trình
trạm biến áp
bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng: Đối với trạm biến áp
trong
nhà:
chi
phí
xây
dựng gồm chi
phí
xây
dựng nhà
đặt trạm biến áp,
chi
phí
cho
hệ thống tiếp đất chống sét,
hệ thống biển báo
hiệu, chỉ dẫn trạm biến áp,
chi
phí
phòng
cháy
chữa cháy.
Đối với trạm biến áp
ngoài
trời: chi
phí
xây
dựng gồm chi
phí
giá
treo
máy
biến áp
(đối với trường hợp trạm treo),
chi
phí
cho
hệ thống tiếp đất chống sét,
hệ thống biển báo
hiệu, chỉ dẫn trạm biến áp,
chi
phí
phòng
cháy
chữa cháy.
- Chi
phí
thiết bị gồm chi
phí
mua
và
lắp đặt thiết bị, máy
biến áp
và
thiết bị phụ trợ, chi
phí
thí
nghiệm và hiệu chỉnh.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
trạm biến áp
chưa tính
đến chi
phí
xây
dựng các
hạng mục ngoài
công
trình
trạm như sân,
đường, hệ thống điện chiếu sáng
và
hệ thống thoát
nước ngoài
nhà,
kết nối hệ thống SCADA,..
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 36.
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
trạm biến áp
Đơn vị tính: 1.000 đ/KVA
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Trạm biến áp trong nhà có cấp điện áp 22KV/0,4KV và có công suất 12421.01 2x400 KVA 2.605 823 1.490 12421.02 2x560 KVA 2.082 639 1.194 12421.03 2x630 KVA 2.026 617 1.160 12421.04 2x1000 KVA 1.581 487 910 Trạm biến ápngoàitrời cócấp điện áp22KV/0,4KVvàcócôngsuất 12421.05 50 KVA 15.148 3.356 10.211 12421.06 75 KVA 11.366 2.522 7.664 12421.07 100 KVA 9.833 2.187 6.618 12421.08 150 KVA 8.391 1.862 5.663 12421.09 180 KVA 7.068 1.591 4.719 12421.10 250 KVA 5.371 1.180 3.639 12421.11 320 KVA 5.056 1.126 3.400 12421.12 400 KVA 4.374 974 2.934 12421.13 560 KVA 3.267 725 2.206
4.2.2. Công trình trạm biến áp ngoài trời 220KV
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
trạm biến áp
220kV
được tính
cho
1
trạm biến áp.
- Suất đầu tư xây
dựng công
trình
trạm biến áp
bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng: gồm chi
phí
xây
dựng các
công
trình
trong
phạm vi
hàng
rào
trạm như san
lấp tạo dựng mặt bằng, hệ thống cổng, hàng
rào,
nhà
thường trực bảo vệ, hệ thống máy
biến áp,
hố thu
dầu, móng
cột chiếu sáng,...
Chi
phí
xây
dựng các
công
trình
ngoài
hàng
rào
trạm như đường vào
trạm, nhà
quản lý
vận hành
và
nghỉ ca.
- Chi
phí
thiết bị: gồm chi
phí
mua
sắm các
thiết bị phục vụ lắp đặt và
vận hành
trạm.
- Kết cấu chính
của công
trình
trạm biến áp
ngoài
trời 220KV
như sau:
- Nền trạm đặt trên
nền đất tự nhiên
hoặc nền đất đắp bằng đất hoặc cát
đã được đầm chặt đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật, độ cao
nên
chênh
cao
từ 1,5÷2m
so
với khu
vực quanh
trạm.
- Móng
cột, trụ đỡ thiết bị, móng
máy
biến áp,
nhà
điều khiển …
bằng bê
tông
cốt thép
đổ tại chỗ. Hệ thống các
cột chiếu sáng,
cột cổng, xà
trạm, trụ đỡ thiết bị bằng thép
hình
gia
công
dạng khung
dàn
tiết diện vuông,
lớp bảo vệ bằng mạ kẽm.
- Thiết bị trạm gồm MBA,
thiết bị điều khiển bảo vệ, thiết bị đo đếm, thiết bị thông
tin
liên
lạc, thiết bị PCCC
và
một số thiết bị khác.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
trạm biến áp
220kV
chưa tính
đến các
chi
phí
như:
- Các
công
trình
hoặc hạng mục công
trình
đường dây
đấu nối vào
trạm, công
trình
tạm phục vụ cấp điện cho
khu
vực phụ tải để không
ảnh hưởng đến việc thi
công
công
trình
(đối với công
trình
cải tạo nâng
cấp sử dụng mặt bằng xây
dựng của công
trình
cũ).
- Chi
phí
tăng thêm
do
mặt bằng trạm phải bố trí
ở vị trí
đặc biệt hoặc không
thuận lợi về mặt địa hình
địa chất
- Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
trạm biến áp
220kV
được xác
định theo
quy
mô
xây
dựng cụ thể từng công
trình
theo
yêu
cầu phụ tải và
kết cấu lưới truyền tải hiện hữu của khu
vực, số lượng máy
biến áp
nguồn, số lượng máy
biến áp
phụ tải. Theo
đó, suất vốn đầu tư xây
dựng trạm biến áp
220kV
được xác
định cho
trạm biến áp
với quy
mô
2
máy
biến áp
và
quy
mô
2
máy
biến áp
lắp trước 1
máy
biến áp.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 37.
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
trạm biến áp
ngoài
trời 220KV,
quy
mô
2
MBA
250MVA,
phía
220KV
và
phía
110KV
sơ đồ 2
thanh
cái
có
máy
cắt liên
lạc
Đơn vị tính: triệu đồng/trạm
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 12422.01 TBA 220/110kV-2x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 08 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV 335.543 114.200 191.475 12422.02 TBA 220/110kV-2x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 10 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV 349.321 119.829 198.411 12422.03 TBA 220/110kV-2x250MVA, 06 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 11 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV 377.814 131.326 212.852
Bảng 38. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp ngoài trời 220KV, quy mô 2 MBA 250MVA, lắp trước 1 MBA 250MVA, phía 220KV sơ đồ 2 thanh cái có máy cắt liên lạc
Đơn vị tính: triệu đồng/trạm
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 12422.04 TBA 220/110kV-1x250MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 01 ngăn máy cắt vòng 220kV; 08 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV 247.405 97.799 127.456
Bảng 39.
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
TBA
220KV,
quy
mô
2
MBA
250MVA,
lắp trước 1
MBA
250MVA,
phía
220KV
và
phía
110KV
sơ đồ 2
thanh
cái
có
máy
cắt liên
lạc
Đơn vị tính: triệu đồng/trạm
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 12422.05 TBA 220/110kV-1x250MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 06 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV 230.232 91.022 118.587 12422.06 TBA 220/110kV-1x250MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 máy cắt vòng 220kV, 05 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV 214.714 88.186 11.462 12422.07 TBA 220/110kV-1x250MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 07 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV, 01 máy cắt vòng 110kV 244.741 96.760 126.081 12422.08 TBA 220/110kV-1x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 08 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV, 01 máy cắt vòng 110kV 273.244 108.257 140.522 12422.09 TBA 220/110kV-1x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 06 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 máy cắt vòng 110kV 253.191 99.813 130.720 12422.10 TBA 220/110kV-1x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 06 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110kV 251.848 99.715 129.583 12422.11 TBA 220/110kV-1x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 05 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV 244.960 96.901 126.126
Bảng 40.
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
TBA
220KV,
quy
mô
2
MBA
250MVA,
lắp trước 1
MBA
250MVA,
phía
220KV
và
phía
110KV
sơ đồ 2
thanh
cái
Đơn vị tính: triệu đồng/trạm
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 12422.12 TBA 220/110kV-1x250MVA, 03 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 13 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV 272.875 106.839 141.625 12422.13 TBA 220/110kV-1x250MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 05 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV 213.534 83.628 110.798
Bảng 41.
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
trạm biến áp
ngoài
trời 220KV,
quy
mô
2
MBA
125MVA,
lắp trước 1
MBA,
phía
220KV
và
phía
110KV
sơ đồ 2
thanh
cái
có
máy
cắt liên
lạc
Đơn vị tính: triệu đồng/trạm
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 12422.14 TBA 220/110kV-2x125MVA, 03 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 07 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV 221.132 92.776 108.501 12422.15 TBA 220/110kV-2x125MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 04 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV 221.617 93.025 108.683 12422.16 TBA 220/110kV-2x125MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 07 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV 209.535 87.461 103.259
5. CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP NHẸ
5.1. Công nghiệp thực phẩm
5.1.1. Nhà máy sản xuất rượu bia, nước giải khát
a. Thuyết minh
-
Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy sản xuất rượu bia, nước giải khát được tính bình quân cho 1 lít sản phẩm quy ước.
-
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng các
hạng mục công
trình
sản xuất chính;
các
công
trình
phụ trợ và
phục vụ; hệ thống kỹ thuật: đường giao
thông
nội bộ, chi
phí
phòng
cháy
chữa cháy,
cấp điện, cấp nước.
- Chi
phí
thiết bị gồm toàn
bộ chi
phí
mua
sắm và
lắp đặt thiết bị dây
chuyền sản xuất, các
thiết bị phụ trợ, phục vụ và
chi
phí
chạy thử thiết bị. Chi
phí
thiết bị và
dây
chuyền công
nghệ được tính
theo
giá
nhập khẩu thiết bị toàn
bộ từ các
nước Châu
Âu.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng các
công
trình
nhà
máy
sản xuất rượu bia,
nước giải khát
chưa tính
đến chi
phí
xây
dựng các
hạng mục nằm ngoài
công
trình
như: đường giao
thông,
trạm biến áp...
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 42.
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
nhà
máy
sản xuất rượu bia,
nước giải khát
Đơn vị tính: đ/lít sản phẩm
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 12511.01 Nhà máy sản xuất bia công suất 5 triệu lít/năm và 5 triệu lít nước ngọt/ năm 16.656 3.717 11.325
Ghi
chú:
Tỷ trọng chi
phí
giữa công
trình
sản xuất chính
với các
hạng mục công
trình
phục vụ và
phụ trợ như sau:
- Chi
phí
xây
dựng:
- Tỷ trọng chi
phí
công
trình
sản xuất chính
:
70
-
75%.
- Tỷ trọng chi
phí
các
hạng mục công
trình
phục vụ, phụ trợ :
30
-
25%.
- Chi
phí
thiết bị:
- Tỷ trọng chi
phí
thiết bị sản xuất :
80
-
85%.
- Tỷ trọng chi
phí
thiết bị phục vụ, phụ trợ :
20
-
15%.
5.2. CÔNG NGHIỆP TIÊU DÙNG
5.2.1.
Nhà máy sản xuất các sản phẩm may
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư được tính
bình
quân
cho
1
sản phẩm may
quy
ước.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
xưởng may
bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng các
nhà
sản xuất chính,
các
hạng mục công
trình
phụ trợ, phục vụ; hệ thống kỹ thuật: đường giao
thông
nội bộ, chi
phí
phòng
cháy
chữa cháy,
cấp điện, nước.
- Chi
phí
thiết bị gồm toàn
bộ chi
phí
mua
sắm và
lắp đặt thiết bị dây
chuyền sản xuất, các
thiết bị phụ trợ, phục vụ và
chi
phí
chạy thử thiết bị. Chi
phí
mua
thiết bị và
dây
chuyền công
nghệ được tính
theo
giá
nhập khẩu thiết bị toàn
bộ từ các
nước Châu
Âu.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
xưởng may
chưa tính
đến các
chi
phí
xây
dựng các
hạng mục nằm ngoài
công
trình
như: đường giao
thông,
trạm biến áp.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 43.
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
xưởng may
Đơn vị tính: đ/sản phẩm
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 12521.01 Xưởng may công suất 1 triệu sản phẩm/năm 46.598 12.950 28.734 12521.02 Xưởng may thêu công suất 850.000 sản phẩm/năm 45.041 13.981 26.199 12521.03 Xưởng may công suất 2 triệu sản phẩm/năm 40.281 12.544 23.083
Ghi
chú:
Tỷ trọng chi
phí
giữa công
trình
sản xuất chính
với các
công
trình
phục vụ và
phụ trợ như sau:
- Tỷ trọng chi
phí
công
trình
sản xuất chính
:
80
-
85%.
- Tỷ trọng chi
phí
các
hạng mục công
trình
phục vụ, phụ trợ :
20
-
15%.
5.3. CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, THUỶ VÀ HẢI SẢN
5.3.1.
Nhàmáyxayxátvàcácnhàmáychế biến nôngsản khác
a. Thuyết minh
-
Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy chế biến lương thực được tính bình quân cho 1 tấn sản phẩm quy ước.
-
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng các
hạng mục công
trình
sản xuất chính;
các
công
trình
phụ trợ và
phục vụ; hệ thống kỹ thuật: đường giao
thông
nội bộ, chi
phí
phòng
cháy
chữa cháy,
cấp điện, cấp nước.
- Chi
phí
thiết bị gồm toàn
bộ chi
phí
mua
sắm và
lắp đặt thiết bị dây
chuyền sản xuất, các
thiết bị phụ trợ, phục vụ và
chi
phí
chạy thử thiết bị. Chi
phí
thiết bị và
dây
chuyền công
nghệ được tính
theo
giá
nhập khẩu thiết bị toàn
bộ từ các
nước Châu
Âu.
- Suất vốn đầu tư xây dựng các công trình nhà máy chế biến lương thực, thực phẩm chưa tính đến chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: đường giao thông, trạm biến áp...
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 44.
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
nhà
máy
xay
xát,
và
các
nhà
máy
chế biến nông
sản khác
Đơn vị tính: 1.000 đ/tấn sản phẩm
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 12531.01 Nhà máy xay xát gạo, công suất 70.000 tấn/ năm 1.323 294 898 12531.02 Nhà máy chế biến tinh bột sắn, công suất 15.000 tấn/năm 5.093 1.134 3.479
Ghi
chú:
Tỷ trọng chi phí giữa công trình sản xuất chính với các hạng mục công trình phục vụ và phụ trợ như sau:
- Chi
phí
xây
dựng:
- Tỷ trọng chi
phí
công
trình
sản xuất chính
:
70
-
75%.
- Tỷ trọng chi
phí
các
hạng mục công
trình
phục vụ, phụ trợ :
30
-
25%.
- Chi
phí
thiết bị:
- Tỷ trọng chi
phí
thiết bị sản xuất :
80
-
85%.
- Tỷ trọng chi
phí
thiết bị phục vụ, phụ trợ :
20
-
15%.
6. CÔNG TRÌNH NHÀ XƯỞNG VÀ KHO CHUYÊN DỤNG
6.1. Nhà xưởng
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 m 2 diện tích xây dựng hoặc 1 m 3
thể tích chứa của kho, hoặc 1 tấn hàng hoá tuỳ thuộc vào loại nhà sản xuất, loại kho chứa hàng.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng nhà
sản xuất, nhà
kho
chuyên
dụng bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng nhà
sản xuất, nhà
kho;
các
hạng mục công
trình
phục vụ như: nhà
vệ sinh,
phòng
thay
quần áo,
sân
bốc dỡ hàng
hoá.
- Đối với kho
chuyên
dụng loại lớn có
sức chứa >
500
tấn chi
phí
thiết bị gồm chi
phí
thiết bị sản xuất, thiết bị nâng
chuyển, bốc dỡ, vận chuyển hàng
hoá,
các
thiết bị khác.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 45.
Suất vốn đầu tư xây
dựng nhà
xưởng
Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Nhà sản xuất Nhà 1 tầng khẩu độ 12m, cao ≤ 6m, không có cầu trục 12610.01 Tường gạch thu hồi mái ngói 2.008 1.910 12610.02 Tường gạch thu hồi mái tôn 2.008 1.910 12610.03 Tường gạch, bổ trụ, kèo thép, mái tôn 2.326 2.204 12610.04 Tường gạch, mái bằng 2.706 2.534 12610.05 Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn 3.208 3.000 12610.06 Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn 3.453 3.232 12610.07 Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn 2.926 2.730 Nhà 1 tầng khẩu độ 15m, cao ≤ 9m, không có cầu trục 12610.08 Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn 5.412 5.057 12610.09 Cột bê tông kèo thép, tường gạch, mái tôn 5.093 4.750 12610.10 Cột kèo thép, tường bao che tôn, mái tôn 4.750 4.432 12610.11 Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn 4.714 4.408 12610.12 Cột bê tông, kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn 4.628 4.322 12610.13 Cột kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn 4.408 4.114 Nhà 1 tầng khẩu độ 18m, cao 9m, có cầu trục 5 tấn 12610.14 Cột bê tông, kèo thép, mái tôn 5.767 5.375 12610.15 Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn 6.109 5.693 12610.16 Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn 5.448 5.081 12610.17 Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn 6.465 6.024 12610.18 Cột kèo thép liền nhịp, tường bao che bằng tôn, mái tôn 5.265 4.910 12610.19 Cột bê tông, kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn 5.669 5.289 Nhà 1 tầng khẩu độ 24m, cao 9m, có cầu trục 10 tấn 12610.20 Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn 8.815 8.215 12610.21 Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn 9.170 8.546 Nhà 1 tầng khẩu độ 30m, cao 7,5m, không có có cầu trục 12610.22 Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn 5.198 4.738
Bảng 46.
Suất vốn đầu tư xây
dựng kho
chuyên
dụng loại nhỏ
Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Khochuyêndụng loại nhỏ (sức chứa <500tấn) 12610.23 Kho lương thực, khung thép, sàn gỗ hay bê tông, máitôn 3.453 3.269 12610.24 Kho lương thực xây cuốn gạch đá 2.081 1.971 12610.25 Kho hoá chất xây gạch, mái bằng 3.208 3.036 12610.26 Kho hoá chất xây gạch, mái ngói 1.861 1.763
Bảng 47.
Suất vốn đầu tư xây
dựng kho
chuyên
dụng loại lớn
Đơn vị tính: 1.000 đ/tấn
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Khochuyêndụng loại lớn (sức chứa ≥ 500tấn) 12610.27 Kho lương thực sức chứa 500 tấn 3.250 2.767 409 12610.28 Kho lương thực sức chứa 1.500 tấn 3.495 2.877 569 12610.29 Kho lương thực sức chứa 10.000 tấn 4.296 3.526 660 12610.30 Kho muối sức chứa 1.000 - 3.000 tấn 2.742 2.228 489
6.2. Kho đông lạnh
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư được tính
bình
quân
cho
1
m 2
diện tích
xây
dựng của kho
-
Suất vốn đầu tư xây dựng kho đông lạnh bao gồm: Chi phí xây dựng nhà kho gồm các hạng mục công trình phục vụ như: nhà kho, nhà vệ sinh, phòng thay quần áo, sân bốc dỡ hàng hoá.
-
Suất vốn đầu tư xây
dựng kho
đông lạnh chưa bao
gồm chi
phí
thiết bị.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 48.
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
kho
đông lạnh
Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2 sàn
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Kholạnh kết cấu gạch vàbêtôngsức chứa 12620.01 100 tấn 8.841 8.350 12620.02 300 tấn 11.239 10.476
CHƯƠNG III: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC
1.1.
Công trình nhà máy cấp nước sinh hoạt
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư được tính
bình
quân
cho
1
m 3
nước sạch/ngày-đêm.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng nhà
máy
cấp nước bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng gồm chi
phí
xây
dựng các
công
trình:
Bể trộn và
phân
phối; Bể lắng và
bể lọc; Hệ thống châm
hoá
chất; Trạm bơm nước rửa lọc, nước kỹ thuật và
nước sinh
hoạt; Hệ thống thu
nước thải; Bể chứa nước sạch; Các
công
trình
phụ trợ như sân,
nhà
thường trực, bảo vệ, nhà
điều hành
và
phòng
thí
nghiệm, gara,
kho
xưởng, hệ thống thoát
nước, trạm điện và
chi
phí
phòng
cháy
chữa cháy.
- Chi
phí
thiết bị gồm toàn
bộ chi
phí
mua
sắm và
lắp đặt thiết bị dây
chuyền công
nghệ, các
thiết bị phi
tiêu
chuẩn chế tạo trong
nước và
trang
thiết bị của công
trình;
Chi
phí
thiết bị công
nghệ chính
tính
trong
suất vốn đầu tư này
được tính
trên
cơ sở giá
thiết bị và
công
nghệ tiên
tiến, nhập khẩu từ các
nước phát
triển và
giá
của các
thiết bị phi
tiêu
chuẩn chế tạo trong
nước.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
nhà
máy
cấp nước chưa tính
đến các
chi
phí
xây
dựng các
công
trình
khác
phục vụ trực tiếp cho
hoạt động sản xuất kinh
doanh
của nhà
máy
nhưng nằm ngoài
khu
vực của Nhà
máy
như công
trình
thu
và
trạm bơm nước thô,
đường ống dẫn nước thô,
trạm điện cao
thế và
các
công
trình
phụ trợ phục vụ thi
công
Nhà
máy
như xây
dựng đường công
vụ...
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 49.
Suất vốn đầu tư xây
dựng nhà
máy
cấp nước sinh
hoạt
Đơn vị tính: 1.000 đ/m 3
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Nhà máy cấp nước, công suất 13110.01 40.000 m3/ngày-đêm 4.942 1.904 2.502 13110.02 50.000 m3/ngày-đêm 4.909 1.882 2.502 13110.03 100.000 m3/ngày-đêm 4.372 1.718 2.183 13110.04 300.000 m3/ngày-đêm 4.260 1.652 2.126
2. CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC
2.1. Côngtrìnhxử lýnước thải
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư được tính
bình
quân
cho
1
m 3
nước thải /ngày-đêm.
-
Suất vốn đầu tư xây dựng công trình xử lý nước thải sinh hoạt theo công nghệ bùn hoạt tính, hồ sinh học bao gồm:
-
Chi
phí
xây
dựng gồm chi
phí
để xây
dựng các
công
trình:
Trạm bơm trong
nhà
máy,
công
trình
xử lý
cơ học, công
trình
xử lý
sinh
học, khử trùng,
khử mùi,
thu
gom
làm
khô
bùn;
các
công
trình
phụ (nhà
thường trực, bảo vệ, trạm điện, nhà
điều hành,
phòng
thí
nghiệm, gara,
kho
xưởng, sân
đường nội bộ, hệ thống thoát
nước mưa; cổng hàng
rào..).
- Chi
phí
thiết bị bao
gồm: Toàn
bộ chi
phí
mua
sắm và
lắp đặt thiết bị dây
chuyền công
nghệ. Chi
phí
thiết bị công
nghệ chính
được xác
định trên
cơ sở giá
thiết bị và
công
nghệ tiên
tiến, nhập khẩu từ các
nước phát
triển
- Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
xử lý
nước thải chưa tính
đến các
chi
phí
xây
dựng các
công
trình
khác
phục vụ trực tiếp cho
hoạt động sản xuất kinh
doanh
nhưng nằm ngoài
khu
vực của công
trình
xử lý
nước thải sinh
hoạt như: công
trình
thu
gom
và
trạm bơm trên
hệ thống thoát
nước, đường ống dẫn nước thải từ điểm xả thải về công
trình,
thoát
nước thải bên
ngoài,
và
các
công
trình
phụ trợ phục vụ thi
công
như xây
dựng đường công
vụ, công
trình
có
kiến trúc
đặc biệt để bảo vệ cảnh quan
hoặc môi
trường phải xây
ngầm, bao
che
kín,...
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 50.
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
xử lý
nước thải sinh
hoạt
Đơn vị tính: 1.000 đ/m 3 / ngày đêm
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Côngtrìnhxử lýnướcthảisinhhoạtbằng côngnghệ bùnhoạttínhcócôngsuấtthiếtkế 13210.01 < 2.000 m3/ngày đêm 27.166 13210.02 Từ
2.000 đến ≤5.000 m3/ngày đêm 27.166-23.623 13210.03 Từ 5.000 đến ≤10.000 m3/ngày đêm 23.623-21.260 13210.04 Từ 10.000 đến ≤30.000 m3/ngày đêm 21.260-18.898 13210.05 Từ 30.000 đến ≤100.000 m3/ngày đêm 18.898-15.354 13210.06 Từ 100.000 đến ≤200.000 m3/ngày đêm 15.354-11.812 13210.07 Từ 200.000 đến ≤300.000 m3/ngày đêm 11.812-7.087 Côngtrìnhxử lýnước thải sinhhoạt bằng côngnghệ hồ sinhhọc cócôngsuất thiết kế 13210.08 < 2.000 m3/ngày đêm 18.898 13210.09 Từ 2.000 đến ≤5.000 m3/ngày đêm 18.898-14.173 13210.10 Từ 5.000 đến ≤10.000 m3/ngày đêm 14.173-10.631 13210.11 Từ 10.000 đến ≤30.000 m3/ngày đêm 10.631-8.268
3. CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM
CÔNG NGHIỆP, KHU ĐÔ THỊ
a. Thuyết minh
-
Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 ha diện tích hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị xây dựng mới.
-
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
hạ tầng kỹ thuật khu
công
nghiệp, khu
đô thị bao
gồm:
+
Chi
phí
xây
dựng các
công
trình
hạ tầng như hệ thống thoát
nước (tuyến ống thoát
nước, hố ga,
trạm bơm, trạm xử lý);
hệ thống cấp nước (tuyến ống cấp nước, bể chứa, trạm bơm); hệ thống cấp điện trung
thế, hạ thế, điện chiếu sáng,
sinh
hoạt, trạm biến thế, điện sản xuất (đối với khu
công
nghiệp) và
các
công
tác
khác
như chi
phí
đào bóc
lớp đất yếu; san
nền; hệ thống giao
thông
nội bộ (kết cấu mặt đường bê
tông
nhựa, móng
cấp phối đá dăm), hệ thống thông
tin
liên
lạc, phòng
cháy
chữa cháy,
vỉa hè,
cây
xanh,hàng
rào
bao
quanh…
+
Chi
phí
thiết bị gồm chi
phí
thiết bị trạm bơm, trạm biến thế, trạm xử lý
nước thải và
trang
thiết bị phục vụ chiếu sáng,
cấp điện, cấp nước, phòng
cháy
chữa cháy.
-
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
hạ tầng kỹ thuật cụm công
nghiệp bao
gồm:
+
Chi
phí
xây
dựng hạng mục san
nền, hệ thống giao
thông
nội bộ (kết cấu mặt đường bê
tông
nhựa, móng
cấp phối đá dăm), hệ thống thoát
nước (thoát
nước mưa, nước thải, trạm bơm chuyển bậc thoát
nước thải), cấp nước sạch (đường ống cấp nước, họng cứu hỏa), cấp điện 22kv
và
điện chiếu sáng,
hệ thống thông
tin
liên
lạc, phòng
cháy
chữa cháy.
+
Chi
phí
thiết bị gồm chi
phí
thiết bị trạm bơm và
hệ thống chuyển nước thải về trạm xử lý,
trạm biến áp
và
trang
thiết bị phục vụ chiếu sáng,
cấp điện, cấp nước, phòng
cháy
chữa cháy.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
hạ tầng kỹ thuật khu
công
nghiệp, cụm công
nghiệp, khu
đô thị chưa tính đến các
chi
phí:
- Công
viên,
vườn hoa,
mặt nước (nếu có).
- Xây
dựng hệ thống kỹ thuật bên
ngoài
khu
công
nghiệp, khu
đô thị.
- Trang
thiết bị, lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát
nước trong
nhà.
-
Việc sử dụng suất vốn đầu tư đầu tư xây
dựng công
trình
tại Bảng 51
(trong
trường hợp Ủy ban
nhân
dân
cấp tỉnh chưa công
bố suất vốn đầu tư xây
dựng) theo
quy
định tại Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày
31/01/2026
của Chính
phủ, cần căn cứ vào
điều kiện thực tế, tính
chất, đặc điểm của dự án
và
xem
xét,
phân
định rõ
phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư được bàn
giao,
phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư không
bàn
giao
lại cho
nhà
nước để thực hiện, đảm bảo không
làm
thiệt hại đến lợi ích
của nhà
nước, tránh
thất thoát
lãng
phí.
Trường hợp suất vốn đầu tư tại Bảng 51
không
phù
hợp với điều kiện, tính
chất, đặc điểm của dự án,
lựa chọn phương pháp
khác
theo
quy
định của pháp
luật về xây
dựng để ước tính
chi
phí
đầu tư xây
dựng/chi phí
xây
dựng hạ tầng.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 51.
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
hạ tầng kỹ thuật khu
công
nghiệp, cụm công
nghiệp, khu đô thị
Đơn vị tính: triệu đồng/ha
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp có quy mô 13300.01 dưới 100 ha 9.716 7.910 458 13300.02 từ 100 đến 300 ha 8.948 7.281 445 13300.03 trên 300 ha 8.241 6.661 432 Công trình hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp có quy mô 13300.04 từ 05 đến 75 ha 7.611 6.177 384 Công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị có quy mô 13300.05 < 20 ha 9.257 7.565 438 13300.06 từ 20 đến 50 ha 8.877 7.248 407 13300.07 từ 50 đến 100 ha 8.513 6.946 379 13300.08 từ 100 đến 200 ha 8.164 6.655 353
Ghi
chú:
- Chiều dày
lớp cát
đắp nền hạ tầng kỹ thuật khu
công
nghiệp, khu
đô thị trung
bình
khoảng 0,5-1m
- Tỷ trọng của chi
phí
phần trạm xử lý
nước thải hạ tầng kỹ thuật khu
công
nghiệp, khu
đô thị trong
suất vốn đầu tư công
trình
xây
dựng: 4,5
-
5,5%
4. CÔNG TRÌNH THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG
4.1. Lắp đặt thiết bị truyền dẫn vi ba
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn vi
ba
được tính
cho
1
thiết bị vi
ba.
- Suất vốn đầu tư lắp đặt truyền dẫn vi
ba
gồm:
- Chi
phí
lắp đặt khung,
giá,
và
các
blog
đấu dây
DDF.
- Chi
phí
lắp đặt thiết bị vi
ba,
thiết bị nguồn điện DC,
ắc quy
của thiết bị vi
ba.
- Chi
phí
lắp đặt, đấu nối các
loại cáp
giao
tiếp mạng từ thiết bị vi
ba
đến các
giá
phối dây,
lắp đặt đấu nối cáp
nguồn, dây
đất.
- Chi
phí
cài
đặt, đo thử kiểm tra
kết nối hệ thống và
vận hành
thử thiết bị
- Chi
phí
mua
sắm thiết bị vi
ba,
và
các
thiết bị, phụ kiện đồng bộ.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 52.
Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn vi
ba
Đơn vị tính: 1.000 đ/thiết bị
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Thiết bị Vi ba đầu cuối cấu hình 1+0 13410.01 1E1 226.368 64.630 127.149 13410.02 2E1 240.081 66.058 137.815 13410.03 4E1 301.233 67.475 191.350 13410.04 8E1 328.264 70.010 212.727 13410.05 16E1 600.773 78.854 448.696 13410.06 STM1 711.954 91.351 534.239
4.2. Lắp đặt thiết bị truyền dẫn quang
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư được tính
theo
cho
1
thiết bị truyền dẫn quang.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng thiết bị truyền dẫn quang
bao
gồm:
- Chi
phí
lắp đặt khung,
giá
và
các
blog
đấu dây
ODF,
DDF.
- Chi
phí
lắp đặt thiết bị quang,
thiết bị nguồn điện DC,
ắc quy
của thiết bị quang.
- Chi
phí
lắp đặt, đấu nối các
loại cáp
giao
tiếp mạng từ thiết bị quang
đến các
giá
phối dây,
lắp đặt đấu nối cáp
nguồn, dây
đất.
- Chi
phí
cài
đặt, đo thử kiểm tra
kết nối hệ thống và
vận hành
thử thiết bị.
- Chi
phí
mua
sắm thiết bị quang,
và
các
thiết bị, phụ kiện đồng bộ.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 53.
Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn quang
Đơn vị tính: 1.000 đ/thiết bị
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 13420.01 Thiết bị NGSDH TRM 155Mbit/s, 4FE, 2GE 321.933 39.004 234.855 13420.02 Thiết bị NGSDH ADM 155Mbit/s, 4FE, 2GE 359.222 47.693 256.016 13420.03 Thiết bị SDH REG 155 Mbit/s 216.697 32.398 149.186 13420.04 Thiết bị NGSDH TRM 622Mbit/s, 4FE, 2GE 419.426 48.252 309.698 13420.05 Thiết bị NGSDH ADM 622Mbit/s, 4FE, 2GE 474.991 61.036 341.446 13420.06 Thiết bị NGSDH ADM 2.5 Gbit/s, 4FE, 2GE 632.863 86.162 447.923 13420.07 Thiết bị NGSDH TRM 2.5 Gbit/s, 4FE, 2GE 580.321 67.701 427.125
4.3. Lắp đặt thiết bị truy nhập dẫn quang
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị chuyển đổi quang
-
điện được tính
cho
1
thiết bị chuyển đổi quang
điện.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng thiết bị truy
nhập dẫn quang
bao
gồm:
- Chi
phí
lắp đặt sợi nhảy quang
trên
cầu cáp.
- Chi
phí
đấu nối sợi nhảy quang
vào
giá
ODF.
- Chi
phí
lắp đặt khung
giá
đấu dây
nhảy quang
(ODF).
- Chi
phí
lắp đặt thiết bị chuyển đổi quang
điện vào
hệ thống truy
nhập.
- Chi
phí
cài
đặt, đo thử kiểm tra
kết nối hệ thống và
vận hành
thử thiết bị.
- Chi
phí
mua
sắm thiết bị chuyển đổi quang
-
điện, và
các
thiết bị, phụ kiện đồng bộ.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 54.
Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị chuyển đổi quang
-
điện
Đơn vị tính: 1.000 đ/thiết bị
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Thiết bị (bộ) chuyển đổi quangđiện 13430.01 GE SDF 10km 16.005 13.128 853 13430.02 GE SFP 40km 15.423 13.128 318 13430.03 FE-SFP 10km 9.254 7.451 637
4.4. Lắp đặt thiết bị truy nhập thoại và internet
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư được tính
theo
năng lực phục vụ của một hệ thống là
số đường thông
(lines)
cung
cấp.
- Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truy
nhập thoại và
internet
bao
gồm:
- Chi
phí
lắp đặt khung,
giá
và
các
blog
đấu dây.
- Chi
phí
lắp đặt thiết bị MSAN,
thiết bị nguồn điện DC,
ắc quy
của thiết bị MSAN.
- Chi
phí
lắp đặt, đấu nối các
loại cáp
giao
tiếp mạng và
giao
tiếp thuê
bao
từ MSAN
đến các
giá
phối
dây,
lắp đặt đấu nối cáp
nguồn, dây
đất.
- Chi
phí
cài
đặt, đo thử kiểm tra
kết nối hệ thống và
vận hành
thử thiết bị.
- Chi
phí
mua
sắm thiết bị MSAN
và
các
thiết bị, phụ kiện đồng bộ.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 55.
Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truy
nhập thoại và
internet
Đơn vị tính: 1.000 đ/đường thông
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Thiết bị truynhập thoại vàinternet 13440.01 MSAN 360 đường thông (line thoại) và internet 930 60 739 13440.02 MSAN 480 đường thông (line thoại) và internet 918 48 739 13440.03 MSAN 600 đường thông (line thoại) và internet 918 60 739 13440.04 MSAN 720 đường thông (line thoại) và internet 918 48 739 13440.05 MSAN 960 đường thông (line thoại) và internet 906 48 739
4.5. Lắp đặt thiết bị VSAT
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị VSAT
-
IP
trạm UT
được tính
cho
1
thiết bị.
- Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn VSAT
gồm:
- Chi
phí
lắp đặt khung,
giá
và
các
blog
đấu dây
thuê
bao.
- Chi
phí
lắp đặt thiết bị VSAT.
- Chi
phí
lắp đặt cân
chỉnh anten.
- Chi
phí
lắp đặt, đấu nối với các
loại cáp
giao
tiếp mạng từ thiết bị VSAT
đến cả giá
phối dây,
lắp đặt đầu nối cáp
nguồn, dây
đất.
- Chi
phí
cài
đặt, đo thử kiểm tra
kết nối hệ thống và
vận hành
thử thiết bị.
- Chi
phí
mua
sắm thiết bị VSAT
và
các
thiết bị, phụ kiện đồng bộ.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 56.
Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị VSAT-IP
UT
Đơn vị tính: 1.000 đ/thiết bị
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Thiết bị VSAT-IP UT 13450.01 Anten 1,2m 140.223 79.401 39.719 13450.02 Anten 0,84m 126.024 79.401 27.722
4.6. Lắp đặt thiết bị phụ trợ
a. Thuyết minh
-
Suất vốn đầu tư lắp đặt hệ thống thiết bị phụ trợ được tính theo các đơn vị tính toán thích hợp là m 2 , máy, trạm.
-
Suất vốn đầu tư lắp đặt hệ thống thiết bị phụ trợ gồm: Chi
phí
mua
sắm, lắp đặt, đo kiểm thiết bị và
phụ kiện đồng bộ gồm: hệ thống báo
cháy
và
chống cháy,
điều hòa
không
khí,
chống ẩm, chiếu sáng,
cầu cáp,
máng
cáp,...
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 57.
Suất vốn đầu tư lắp đặt hệ thống thiết bị phụ trợ
Đơn vị tính: 1.000 đ/thiết bị
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Hệ thống thiết bị phụ trợ phòngmáycódiện tích 13460.01 80m2 199.923 100.468 69.556 13460.02 60m2 151.211 85.614 41.959 13460.03 40m2 118.510 70.748 28.825 13460.04 20m2 86.132 55.501 16.420 13460.05 10m2 82.204 52.287 16.431 Lắp đặt máyphátđiện, ATS,côngsuất 13460.06 10KVA 121.070 3.511 102.145 13460.07 25KVA 208.359 5.047 177.318 13460.08 50KVA 306.586 8.403 259.404 13460.09 10KVA (không có ATS) 110.671 2.690 94.162 13460.10 Lắp đặt máy phát điện 5KVA 31.457 1.928 24.982 Lắp đặt hệ thống tiếp đất cóđiện trở 13460.11 R = 10 ÔM 27.149 22.888 13460.12 R = 2 ÔM 102.516 86.423 13460.13 R = 0,5 ÔM 175.918 148.304 13460.14 Lắp đặt hệ thống tiếp đất chống sét 39.909 33.648
4.7. Công trình đài, trạm phát thanh truyền hình
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
thu,
phát
sóng
truyền hình
bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng nhà
đặt máy
và
cột anten.
- Chi
phí
thiết bị bao
gồm toàn
bộ chi
phí
mua
sắm và
lắp đặt hệ thống thiết bị phát
hình.
Thiết bị phát
hình
được nhập khẩu từ các
nước phát
triển.
- Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thu, phát sóng truyền hình chưa tính đến các chi phí về phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 58.
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
đài trạm, phát
thanh
truyền hình
Đơn vị tính: triệu đồng/ hệ
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Công trình đài, trạm thu phát sóng sử dụng băng tần VHF Máy phát hình công suất 2kW với cột anten tự đứng cao 13470.01 64m 19.620 8.094 9.574 13470.02 75m 22.018 9.784 9.961 13470.03 100m 24.618 11.855 10.109 13470.04 125m 25.399 12.438 10.200 Máy phát hình công suất 5kW với cột anten tự đứng cao 13470.05 75m 25.373 9.867 13.054 13470.06 100m 28.564 11.902 13.793 13470.07 125m 29.536 12.664 13.884 Máy phát hình công suất 10kW với cột anten tự đứng cao 13470.08 100m 32.277 12.093 17.113 13470.09 125m 33.529 12.747 17.579 Công trình đài, trạm thu phát sóng sử dụng băng tần UHF Máy phát hình công suất 5kW với cột anten tự đứng cao 13470.10 75m 26.307 10.307 13.440 13470.11 100m 28.827 12.390 13.520 13470.12 125m 29.200 12.557 13.679 Máy phát hình công suất 10kW với cột anten tự đứng cao 13470.13 75m 31.675 10.557 18.284 13470.14 100m 35.632 12.664 19.683 13470.15 125m 36.852 13.176 20.081 13470.16 145m 37.380 13.271 20.479
4.8. Công trình đài, trạm thu phát sóng phát thanh
a. Thuyết minh
-
Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đài, trạm thu phát sóng phát thanh được tính bình quân cho 1 hệ thống bao gồm nhà đặt trạm phát, thiết bị máy phát và cột anten.
-
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
đài, trạm thu
phát
sóng
phát
thanh
bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng nhà
đặt máy
và
cột anten.
- Chi
phí
thiết bị gồm toàn
bộ chi
phí
mua
và
lắp đặt hệ thống thiết bị phát
thanh.
Đối với hệ thống máy
phát
thanh
FM
sản xuất trong
nước thì
chi
phí
thiết bị phát
thanh
được tính
trên
cơ sở giá
thiết bị lắp ráp
trong
nước; Đối với hệ thống máy
phát
thanh
AM,
SM
thì
thiết bị máy
phát
thanh
là
thiết bị nhập ngoại.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 59.
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
đài trạm thu,
phát
sóng
phát
thanh
Đơn vị tính: 1.000 đ/hệ
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Công trình đài trạm thu, phát sóng FM với thiết bị sản xuất trong nước Cột antentự đứng théphìnhLcao30m,máy phátthanhcôngsuất 13480.01 20 W 657.752 526.361 62.892 13480.02 30 W 682.856 531.288 81.177 Cột antentự đứng théphìnhLcao45m,máy phátthanhcôngsuất 13480.03 50 W 1.178.430 954.217 100.951 13480.04 100 W 1.265.539 969.607 166.220 13480.05 150 W 1.279.885 969.607 179.649 13480.06 200 W 1.317.198 987.580 195.705 13480.07 300 W 1.359.844 1.000.387 222.199 Cột antentự đứng théphìnhLcao50m,máy phátthanhcôngsuất 13480.08 500 W 1.672.877 1.123.517 367.860 13480.09 1 kW 2.209.352 1.377.146 593.539 13480.10 Hệ thống máy phát thanh công suất 2 KW, cột anten tự đứng thép hình L, cao 60 m 4.217.593 2.394.767 1.370.569 Cột anten tự đứng thép tròn cao 30m, máy phát thanh công suất 13480.11 20 W 763.247 616.855 66.622 13480.12 30 W 794.670 631.019 81.120 Cột antentự đứng théptròncao45m,máyphátthanhcôngsuất 13480.13 50 W 1.180.870 937.244 100.951 13480.14 100 W 761.453 515.184 160.762 13480.15 150 W 1.077.139 779.073 173.281 13480.16 200 W 1.106.489 791.630 187.324 13480.17 300 W 1.343.614 966.500 221.846 Cột antentự đứng théptròncao50m,máyphátthanhcôngsuất 13480.18 500 W 1.863.490 1.266.953 386.804 13480.19 1 kW 2.426.644 1.538.436 624.069 13480.20 Hệ thống máy phát thanh công suất 2 kW, cột anten tự đứng thép tròn, cao 60m 4.474.971 2.564.067 1.447.209 Công trình đài trạm thu, phát sóng FM, cột cao 100m, máy phát thanh công suất 13480.21 5 kW 4.541.225 311.665 3.804.739 13480.22 10 kW 7.442.695 390.149 6.410.552 13480.23 20 kW 18.377.619 498.188 16.505.142 Công trình thu, phát sóng trung AM, Hệ thống máy phát thanh công suất 13480.24 10 kW 8.322.443 568.376 6.976.755 13480.25 50 kW 15.775.124 473.514 14.101.037 Công trình thu, phát sóng ngắn SM, hệ thống máy phát thanh công suất 13480.26 100 kW 23.845.802 971.083 20.943.968
4.9. Công trình trạm BTS
4.9.1. Công trình nhà trạm và cột BTS
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
trạm BTS
được tính
bình
quân
cho
1
tấn cột anten.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
trạm BTS
bao
gồm chi
phí
xây
dựng nhà
đặt máy
và
cột anten
dây
co.
- Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm BTS chưa tính đến các chi phí về mua sắm và lắp đặt thiết bị trạm BTS, chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 60.
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
nhà
trạm và
cột BTS
Đơn vị tính: 1.000 đ/tấn cột
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 13491.01 Công trình trạm BTS 322.937 292.526
4.9.2. Lắp đặt thiết bị trạm BTS
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư được tính
cho
1
thiết bị BTS
được lắp đặt.
- Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị trạm BTS
bao
gồm:
- Chi
phí
lắp đặt khung,
giá,
và
các
blog
đấu dây
DDF.
- Chi
phí
lắp đặt thiết bị BTS,
thiết bị nguồn điện DC,
ắc quy
của thiết bị BTS.
- Chi
phí
lắp đặt, đấu nối các
loại cáp
giao
tiếp mạng từ thiết bị lắp đặt thiết bị BTS
đến các
giá
phối dây, lắp đặt đấu nối cáp
nguồn, dây
đất.
- Chi
phí
cài
đặt, đo thử kiểm tra
kết nối hệ thống và
vận hành
thử thiết bị.
- Chi
phí
mua
sắm thiết bị lắp đặt thiết bị BTS
và
các
thiết bị, phụ kiện đồng bộ.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 61.
Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị trạm BTS
Đơn vị tính: 1.000 đ/thiết bị
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 13492.01 Lắp đặt thiết bị BTS, có 1 Sector 254.084 75.688 137.690 13492.02 Lắp đặt thiết bị BTS, có 2 Sector 366.408 121.190 186.574 13492.03 Lắp đặt thiết bị BTS, có 3 Sector 455.078 166.682 215.661
5. CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
5.1. Cơ
sở xử lýchất thải rắn sinhhoạt
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư được tính
bình
quân
cho
công
suất xử lý
1
tấn chất thải rắn /ngày
- Suất vốn đầu tư xây
dựng cơ sở xử lý
chất thải rắn sinh
hoạt bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng cơ sở xử lý
chất thải rắn theo
công
nghệ chế biến phân
vi
sinh
bao
gồm các
hạng mục: Trạm cân,
khu
tập kết rác
thô,
khu
tách
lọc phân
loại, khu
ủ mùn,
khu
phối trộn sản phẩm, kho
chứa sản phẩm thu
hồi hoặc tái
chế, xưởng cơ điện; khu
điều hành
(văn phòng,
kho,
phòng
hóa
nghiệm, phòng
khác,
khu
vệ sinh);
hạ tầng kỹ thuật (cổng, hàng
rào,
cầu rửa xe,
cấp nước, thu
gom
xử lý
nước rỉ rác,
chiếu sáng)...
- Chi
phí
xây
dựng cơ sở xử lý
chất thải rắn theo
công
nghệ lò
đốt bao
gồm các
hạng mục: Trạm cân,
khu
tập kết rác
thô,
khu
tách
lọc phân
loại, khu
lò
đốt, khu
xử lý
khói,
nước rác,
xưởng cơ điện; khu
điều hành
(văn phòng,
kho,
phòng
hóa
nghiệm, phòng
khác,
khu
vệ sinh);
hạ tầng kỹ thuật (cổng, hàng
rào,
hệ thống sân
phơi; khu
vực thu
gom
nước thải sản xuất, sinh
hoạt, nước mưa; sân
đường; thoát
nước; chiếu sáng)...
- Chi
phí
xây
dựng cơ sở xử lý
chất thải rắn theo
công
nghệ bãi
chôn
lấp hợp vệ sinh
bao
gồm hạng mục: Trạm cân;
khu
chôn
lấp (xưởng điện, trạm cân,
ô
chôn
lấp); khu
điều hành
(văn phòng,
kho,
phòng
hóa
nghiệm, phòng
khác,
khu
vệ sinh);
hạ tầng kỹ thuật (cổng, hàng
rào,
cầu rửa xe,
cấp nước, thu
gom
xử lý
nước rỉ rác,
chiếu sáng)...
- Chi
phí
thiết bị gồm toàn
bộ chi
phí
mua
sắm và
lắp đặt thiết bị dây
chuyền công
nghệ, các
thiết bị phi
tiêu
chuẩn chế tạo trong
nước/ nước ngoài
và
trang
thiết bị của công
trình
bao
gồm: lò
đốt sơ cấp, lò
đốt thứ cấp, hệ thống băng chuyền, băng tải, máy
sấy, hệ thống xử lý
khói,
xử lý
mùi,
hệ thống điện và
các
hệ thống khác
phục vụ quá
trình
xử lý
chất thải rắn. Công
nghệ, thiết bị nước ngoài
xác
định trong
suất vốn đầu tư là
công
nghệ, thiết bị có
nguồn gốc xuất xứ từ một số nước phát
triển
- Suất vốn đầu tư xây
dựng cơ sở xử lý
chất thải rắn sinh
hoạt đã bao
gồm các
chi
phí:
nghiên
cứu công
nghệ, chế tạo, lắp đặt thiết bị; xây
dựng cơ sở xử lý
chất thải rắn sinh
hoạt (gồm cả chi
phí
xây
dựng hạ tầng kỹ thuật trong
phạm vi
của cơ sở xử lý,
chi
phí
đầu tư hệ thống xử lý
nước rỉ rác,
chi
phí
đầu tư hệ thống quan
trắc bảo vệ môi
trường trực tuyến…), chưa bao
gồm các
chi
phí
xây
dựng các
công
trình
ngoài
hàng
rào.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 62.
Suất vốn đầu tư xây
dựng cơ sở xử lý
chất thải rắn sinh
hoạt
Đơn vị tính: 1000 đồng/tấn/ngày
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ chế biến phân vi sinh sử dụng công nghệ, thiết bị trong nước có công suất thiết kế 13510.01 100 đến < 300 598.599-478.879 13510.02 300 đến < 500 478.879-407.047 13510.03 500 đến < 1.000 407.047-347.187 Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt sử dụng công nghệ, thiết bị trong nước có công suất thiết kế 13510.04 < 50 766.206 13510.05 50 đến < 300 766.206-550.711 13510.06 300 đến < 500 550.711-466.908 13510.07 500 đến 800 466.908-359.159 Cơ sở xử lýchất thải rắn sinhhoạt bằng côngnghệ chế biến phânvisinhkết hợp đốt sử dụng côngnghệ, thiết bị trongnước cócôngsuất thiết kế 13510.08 100 đến < 300 718.319-574.655 13510.09 300 đến < 500 574.655-442.963 13510.10 500 đến < 1.000 442.963-359.159 13510.11 1.000 đến 1.500 359.159-275.355 Cơ sở xử lýchất thải rắn sinhhoạt bằng côngnghệ chế biến phânvisinhsử dụng côngnghệ, thiết bị nước ngoàicócôngsuất thiết kế 13510.12 100 đến < 300 814.095-670.431 13510.13 300 đến < 500 670.431-562.683 13510.14 500 đến < 1.000 562.683-478.879 Cơ sở xử lýchất thải rắn sinhhoạt bằng côngnghệ đốt sử dụng côngnghệ, thiết bị nước ngoàicócôngsuất thiết kế 13510.15 < 50 1.017.619 13510.16 50 đến < 300 1.017.619-897.899 13510.17 300 đến < 500 897.899-778.179 13510.18 500 đến 800 778.179-658.459 Cơ sở xử lýchất thải rắn sinhhoạt bằng côngnghệ chế biến phânvisinhkết hợp đốt sử dụng côngnghệ, thiết bị nước ngoàicócôngsuất thiết kế 13510.19 100 đến < 300 838.038-694.375 13510.20 300 đến < 500 694.375-580.641 13510.21 500 đến < 1.000 580.641-442.963 13510.22 1.000 đến 1.500 442.963-311.272 Cơ sở xử lýchất thải rắn sinhhoạt bằng côngnghệ chônlấp hợp vệ sinh 13510.23 < 100 239.440 13510.24 100 đến < 300 239.440-215.496 13510.25 300 đến < 800 215.496-167.608 13510.26 ≥ 800 167.608
CHƯƠNG IV: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
1. CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ
1.1. ĐƯỜNG Ô TÔ CAO TỐC, TRẠM THU PHÍ KHÔNG DỪNG, HẦM GIAO THÔNG XUYÊN NÚI, CẦU CẠN
1.1.1. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường ô tô
cao tốc
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư xây
dựng 1
km
đường được tính
bình
quân
cho
công
trình
xây
dựng mới, phổ biến. Đối với các
công
trình
xây
dựng ở khu
vực có
điều kiện địa hình
và
điều kiện vận chuyển đặc biệt khó
khăn cần có
sự tính
toán,
điều chỉnh, bổ sung
cho
phù
hợp.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng đường ô
tô
cao
tốc bao
gồm các
chi
phí
cần thiết để xây
dựng đường ô
tô
cao
tốc (chi
phí
xây
dựng nền đường, mặt đường, hệ thống thoát
nước, an
toàn
giao
thông,
các
công
trình,
hạng mục phụ trợ, cống chui
dân
sinh..,
thiết bị) theo
tiêu
chuẩn tính
bình
quân
cho
1
km
đường. Chi
phí
xây
dựng cầu và
xử lý
nền đất yếu tính
trong
từng trường hợp cụ thể như trong
Bảng 69,
Bảng 70
.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 63.
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
đường ô
tô
cao
tốc cấp 100,
cấp 120
Đơn vị tính: triệu đồng/km
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Đường ô tô cao tốc: 14111.01 4 làn xe chạy, chiều rộng 4x3,75m, 2 làn dừng khẩn cấp 202.750 185.830 4.639 Đoạn tuyến đường ô tô cao tốc không có cầu và xử lý nền đất yếu: 14111.02 4 làn xe chạy, chiều rộng 4x3,75m, 2 làn dừng khẩn cấp 156.604 144.077 4.639
Bảng 64.
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
đường ô
tô
cao
tốc cấp 80
Đơn vị tính: triệu đồng/km
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Đường ô tô cao tốc: 14111.03 4 làn xe chạy, chiều rộng 4x3,5m, 2 làn dừng khẩn cấp 186.258 170.815 4.408 Đoạn tuyến đường ô tô cao tốc không có cầu và xử lý nền đất yếu: 14111.04 4 làn xe chạy, chiều rộng 4x3,5m, 2 làn dừng khẩn cấp 143.840 132.436 4.408
Ghi
chú:
Tỷ trọng của các
phần chi
phí
trong
suất chi
phí
xây
dựng đường ô
tô
cao
tốc (không
bao
gồm cầu, nền đất yếu) như sau:
- Tỷ trọng chi
phí
nền đường :
30
-
40%
- Tỷ trọng chi
phí
mặt đường :
33
-
30%
- Tỷ trọng chi
phí
thoát
nước dọc, ngang
:
7,0
-8,0%
- Tỷ trọng chi
phí
tổ chức thi
công
(đường công
vụ,cống tạm...) :
6
-
4%
- Tỷ trọng chi
phí
an
toàn
giao
thông
:
19-15%
-
Tỷ trọng chi
phí
các
hạng mục còn
lại (hầm cống chui
dân
sinh,
điện chiếu sáng,…):
5
-
3%
1.1.2. Suất vốn đầu tư xây dựng trạm thu phí không dừng
đường ô tô cao tốc
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư xây
dựng 1
trạm thu
phí
được tính
bình
quân
theo
1
làn
cho
công
trình
xây
dựng mới, phổ biến. Số làn
thu
phí
được tính
toán
bao
gồm cả làn
vào
và
làn
ra.
-
Suất vốn đầu tư xây dựng trạm thu phí không dừng đường ô tô cao tốc bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng trạm thu phí theo phương thức thu phí kín.
-
Chi
phí
xây
dựng trạm thu
phí
có
nhà
điều hành
trung
tâm
toàn
tuyến bao
gồm chi
phí
xây
dựng các
hạng mục: khu
nhà
điều hành
trung
tâm
toàn
tuyến, san
nền, đường bê
tông
xi
măng vào
trạm, đảo phân
làn,
cabin,
giá
long
môn,
hệ thống chống sét,
trạm bơm, bể chứa, nhà
đặt máy
phát
điện dự phòng,
trạm biến áp,
nhà
để xe,
cổng, hàng
rào,
cây
xanh.
- Chi
phí
xây
dựng trạm thu
phí
không
có
nhà
điều hành
trung
tâm
toàn
tuyến bao
gồm chi
phí
xây
dựng các
hạng mục: nhà
điều hành
trạm thu
phí,
san
nền, đường bê
tông
xi
măng vào
trạm, đảo phân
làn,
cabin,
giá
long
môn,
hệ thống chống sét,
trạm bơm, bể chứa, nhà
đặt máy
phát
điện dự phòng,
trạm biến áp,
nhà
để xe,
cổng, hàng
rào,
cây
xanh.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng trạm thu
phí
không
dừng chưa bao
gồm chi
phí
xử lý
nền đất yếu.
- Chi
phí
thiết bị bao
gồm chi
phí
mua
sắm và
lắp đặt: thiết bị các
khối nhà
điều hành
(thiết bị điện, điều hoà
nhiệt độ, thiết bị trạm bơm, thiết bị chống sét,
thiết bị mạng, máy
phát
điện dự phòng,
trạm biến áp,..);
thiết bị của hệ thống thu
phí
không
dừng; thiết bị hệ thống cân
tự động; thiết bị hệ thống giám
sát,
quản lý
đặt tại nhà
điều hành.
Chi
phí
thiết bị chỉ tính
thiết bị tại trạm thu
phí
và
chưa bao
gồm thiết bị giám
sát,
thiết bị giao
thông
thông
minh
trên
tuyến.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 65.
Suất vốn đầu tư xây
dựng trạm thu
phí
không
dừng đường ô
tô
cao
tốc
Đơn vị tính: triệu đồng/làn
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Trạm thu phí không dừng có nhà điều hành trung tâm toàn tuyến có số làn thu phí : 14112.01 Số làn ≤6 11.085 5.809 4.830 14112.02 6< số làn ≤10 10.235 5.484 4.546 Trạm thu phí không dừng không có nhà điều hành trung tâm toàn tuyến có số làn thu phí: 14112.03 Số làn ≤6 8.927 4.158 4.389 14112.04 6< số làn ≤10 8.434 3.998 4.123
1.1.3. Suất vốn đầu tư xây dựng hầm giao thông xuyên
núi (trên tuyến đường bộ cao tốc)
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư xây
dựng hầm giao
thông
xuyên
núi
bao
gồm các
chi
phí
cần thiết để xây
dựng hầm giao
thông
tính
trên
1md
ống hầm
- Phần xây
dựng bao
gồm các
chi
phí
xây
dựng hầm chính,
đường cửa hầm (sân
hầm), hệ thống điện, chiếu sáng,
thông
gió,
phòng
cháy
chữa cháy,
thoát
nước trong
và
ngoài
hầm, an
toàn
giao
thông;
ITS,
trạm biến áp,
nhà
điều hành,
nhà
đặt máy
bơm, nhà
đặt trạm biến áp,
buồng thiết bị khai
thác
(buồng điện thoại và
cứu hoả), scanda,
hệ thống quan
trắc trong
quá
trình
thi
công
hầm
- Phần chi
phí
thiết bị bao
gồm các
chi
phí
mua
sắm, lắp đặt thiết bị phòng
cháy
chữa cháy,
trạm biến áp,
điện chiếu sáng,
thông
gió,
ITS,
SCADA,
thiết bị điện hầm
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 66.
Suất vốn đầu tư xây
dựng hầm giao
thông
xuyên
núi
Đơn vị tính: triệu đồng/km/ống hầm
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Hầm xuyên núi 3 làn xe chạy: 14113.01 3 làn xe chạy, chiều rộng 3x3,75m, tĩnh không H=5m, giải an toàn Bat=2x0,75m, đường bảo dưỡng Bbd=1m 598.401 526.689 24.805 Hầm xuyên núi 2 làn xe chạy: 14113.02 2 làn xe chạy, chiều rộng 2x3,75m, tĩnh không H=5m, giải an toàn Bat=2x0,75m, đường bảo dưỡng Bbd=1m 530.844 491.535 21.872
1.1.4. Suất vốn đầu tư xây dựng cầu cạn (trên tuyến đường
bộ cao tốc)
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư xây
dựng cầu cạn bao
gồm các
chi
phí
cần thiết để xây
dựng cầu tính
đến đuôi mố (bao
gồm chi
phí
xây
kết cấu phần trên,
kết cấu phần dưới, phụ trợ thi
công,an
toàn
giao
thông,
hệ thống điện chiếu sáng)
theo
tiêu
chuẩn, tính
bình
quân
cho
1m 2
cầu cầu cạn được thiết kế với hoạt tải HL-93.
Suất vốn đầu tư chưa bao
gồm hệ thống giao
thông
thông
minh
(ITS).
- Cầu cạn 04
làn
xe
gồm: dải phân
cách
giữa, 02
dải an
toàn
trong,
02
dải an
toàn
ngoài,
04
làn
xe
chạy. Kết cấu phần trên:
sử dụng kết cấu nhịp BTCT
DƯL dạng dầm I,
SuperT,
T
ngược. Kết cấu phần dưới: mố, trụ bằng BTCT;
móng
trên
hệ cọc ống hoặc cọc khoan
nhồi D1000
chiều dài
cọc tối đa 45m.
- Cầu cạn 06
làn
xe
gồm: 04
làn
xe
chạy, 02
làn
dừng khẩn cấp, dải phân
cách
giữa, 02
dải an
toàn
trong,
02
dải an
toàn
ngoài.
Kết cấu phần trên:
sử dụng kết cấu nhịp BTCT
DƯL dạng dầm I,
SuperT,
T
ngược. Kết cấu phần dưới: mố, trụ bằng BTCT;
móng
trên
hệ cọc ống hoặc cọc khoan
nhồi D1200
chiều dài
cọc tối đa 60m.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 67.
Suất vốn đầu tư xây
dựng cầu cạn
Đơn vị tính: 1000đồng/m 2 cầu
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 14114.01 Cầu cạn tuyến cao tốc, Bề rộng cầu Bcầu =17,5m, 04 làn xe chạy 4x3,75m, dải an toàn trong 2x0,5m, dải an toàn ngoài 2x0,5m, dải phân cách giữa 0,5m 22.492 20.826 14114.02 Cầu cạn tuyến cao tốc, Bề rộng cầu Bcầu =24,75m,06 làn xe (04 làn xe chạy 4x3,75m, 02 làn dừng khẩn cấp 2x3,0m, dải an toàn trong 2x0,75m, dải an toàn ngoài 2x0,75m, dải phân cách giữa 0,75m) 23.317 21.589
Ghi
chú:
- Đối với cầu cạn 04
làn
xe,
Bcầu =17,5m
(số hiệu 14114.01)
có
suất vốn đầu tư: 393.610
triệu đồng/km cầu; suất chi
phí
xây
dựng: 364.455
triệu đồng/km cầu
- Đối với Cầu cạn 06
làn
xe,
Bcầu =24,75m
(số hiệu 14114.02)
có
suất vốn đầu tư: 577.096
triệu đồng/km cầu; suất chi
phí
xây
dựng: 534.328
triệu đồng/km cầu
1.2. ĐƯỜNG Ô TÔ
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư xây
dựng đường ô
tô
được tính
toán
phù
hợp với Tiêu
chuẩn Việt Nam
TCVN
4054:2005 “Đường ô
tô-
Yêu
cầu thiết kế” và
các
quy
định hiện hành
khác
có
liên
quan.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng 1
km
đường được tính
cho
công
trình
xây
dựng mới, có
tính
chất phổ biến. Đối với các
công
trình
xây
dựng ở vùng
sâu,
vùng
xa
có
điều kiện địa hình
và
điều kiện vận chuyển đặc biệt khó
khăn cần có
sự tính
toán,
điều chỉnh, bổ sung
cho
phù
hợp.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng đường ô
tô
bao
gồm các
chi
phí
cần thiết để xây
dựng đường ô
tô
theo
tiêu
chuẩn
tính
bình
quân
cho
1
km
đường (bao
gồm nền đường, mặt đường và
các
công
trình
trên
tuyến)
- Suất vốn đầu tư xây
dựng 1
km
đường được tính
theo
từng cấp đường và
tính
cho
từng khu
vực địa lý
(đồng bằng, trung
du,
miền núi)
và
bao
gồm các
chi
phí
cần thiết để xây
dựng: Nền đường, mặt đường, hệ thống an
toàn
giao
thông
(cọc tiêu,
biển báo,
sơn kẻ vạch đường, tường hộ lan,
dải phân
cách
giữa), rãnh
thoát
nước dọc, cống thoát
nước ngang,
gia
cố mái
ta
luy,
hệ thống công
trình
phòng
hộ. )
Chiều dày
bình
quân
lớp móng
đường được tính
theo
trị số mô
đun đàn hồi tối thiểu tương ứng với từng cấp đường.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng chưa bao
gồm: chi
phí
xây
dựng cầu trên
tuyến, nút
giao
và
xử lý
nền đất yếu,
trạm kiểm soát,
trạm dịch vụ, nhà
hạt quản lý
đường bộ
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 68.
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
đường ô
tô
Đơn vị tính: triệu đồng/km
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Đường cấp I Khuvực đồng bằng 14120.01 Nền đường rộng 32,5m, mặt đường rộng 22,5m, dải phân cách giữa rộng 3m, lề rộng 2x3,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x3m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp bê tông nhựa dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 82.662 76.138 14120.02 Nền đường rộng 32,5m, mặt đường rộng 22,5m, dải phân cách giữa rộng 3m, lề rộng 2x3,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x3m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa, tiêu chuẩn nhựa 4,5 kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm 70.329 64.781 14120.03 Nền rộng đường 31m, mặt đường rộng 22,5m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x3m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 81.089 74.683 14120.04 Nền đường rộng 31m, mặt đường rộng 22,5m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x3m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa, tiêu chuẩn nhựa 4,5 kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm 68.744 63.312 Đường cấp II Khuvực đồng bằng 14120.05 Nền đường rộng 22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 59.660 54.943 14120.06 Nền đường rộng 22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 54.086 49.810 14120.07 Nền đường rộng 22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm 50.135 46.185 Khuvực trungdu 14120.08 Nền đường rộng 22,5m ,mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 66.808 61.545 14120.09 Nền đường rộng 22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 60.570 55.788 14120.10 Nền đường rộng 22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm 56.152 51.720 Đường cấp III Khuvực đồng bằng 14120.11 Nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 31.799 29.291 14120.12 Nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 28.732 26.471 14120.13 Nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 27.043 24.912 14120.14 Nền đường rộng 12m , mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 26.263 24.184 Khuvực trungdu 14120.15 Nền đường rộng 12m , mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 36.555 33.670 14120.16 Nền đường rộng 12m , mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 33.047 30.435 14120.17 Nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 31.084 28.628 14120.18 Nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 30.188 27.797 Khuvực miền núi 14120.19 Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 6m, lề rộng 2x1,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 39.089 36.009 14120.20 Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 6m, lề rộng 2x1,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 37.062 34.138 14120.21 Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 6m, lề rộng 2x1,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 36.074 33.215 14120.22 Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 6m, lề rộng 2x1,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 35.568 32.748 Đường cấp IV Khuvực đồng bằng 14120.23 Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 21.741 20.012 14120.24 Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 21.195 19.519 14120.25 Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 20.155 18.557 14120.26 Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 19.584 18.037 Khuvực trungdu 14120.27 Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 23.482 21.611 14120.28 Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 21.234 19.571 14120.29 Nền đường rộng 9m , mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 21.143 19.467 14120.30 Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 19.675 18.115 Khuvực miền núi 14120.31 Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp bê tông nhựa dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 32.761 30.175 14120.32 Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 31.942 29.434 14120.33 Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 31.526 29.031 Đường cấp V Khuvực đồng bằng 14120.34 Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp bê tông nhựa dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 15.048 13.853 14120.35 Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 15.048 13.853 14120.36 Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 13.814 12.722 Khuvực Trungdu 14120.37 Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp bê tông nhựa dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm 16.530 15.230 14120.38 Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 15.646 14.386 14120.39 Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 15.191 13.996 Khuvực miền núi 14120.40 Nền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 18.206 16.764 14120.41 Nền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng nhất kếtcấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 17.855 16.439 Đường cấp VI Khuvực đồng bằng 14120.42 Nền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m, mặt đường mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 7.680 7.082 14120.43 Nền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m, mặt đường mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 7.446 6.848 Khuvực trungdu 14120.44 Nền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m, mặt đường mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 10.838 9.993 14120.45 Nền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m, mặt đường mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 10.591 9.759 Khuvực miền núi 14120.46 Nền đường rộng 6m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,25m, mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 15.932 14.658 14120.47 Nền đường rộng 6m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,25m, mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn 15.698 14.464
2. CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT
2.1. Côngtrìnhđường sắt
a.
Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư xây
dựng đường sắt được tính
toán
với cấp công
trình
đường sắt cấp II
-
khu
vực đồng bằng theo
các
yêu
cầu, quy
định thiết kế công
trình
của ngành
và
các
quy
định hiện hành
khác
có
liên
quan;
đường đơn khổ lồng 1000mm
và
1435mm;
nền đường đá ba
lát
độ đầm chặt K98;
ray
P50
chiều dài
L=25m;
tà
vẹt Bê
tông
dự ứng lực đảm bảo 1600
thanh/km
trên
đường thẳng và
đường cong
R>600m;
1760
thanh/km
đối với đường cong
R<600m;
tốc độ thiết kế Vmax
=
80km/h.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng đường sắt bao
gồm các
chi
phí
cần thiết để xây
dựng 1km
đường sắt (bao
gồm nền đường,
mặt đường)
- Suất vốn đầu tư xây
dựng đường sắt chưa bao
gồm các
chi
phí
cho:
Hệ thống điện chiếu sáng ;
hệ thống thiết bị tín
hiệu tập trung
và
đóng đường;
hệ thống cấp điện cho
tín
hiệu điện tập trung
và
đóng đường;
biển báo,
biển chắn;
nhà
gác
đường ngang;
chi
phí
ban
kíp
gác
đường ngang
và
đảm bảo an
toàn
giao
thông
đường sắt trong
quá
trình
thi
công
Bảng 69.
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
đường sắt
Đơn vị tính: triệu đ/km
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Đường sắt: 14210.01 Đường sắt khổ lồng 1000mm và 1435mm, Ray P50, tà vẹt BTDUL, nền đá dăm ba lát; tốc độ thiết kế Vmax = 80km/h 19.830 17.706
3. CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ
3.1. Công trình cầu đường bộ, cầu bộ hành
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư xây
dựng cho
một mét
vuông
xây
dựng cầu được tính
toán
trên
cơ sở điều kiện địa chất thông
thường và
bao
gồm các
chi
phí
cần thiết để xây
dựng toàn
bộ cầu tính
đến đuôi mố, chiều dài
cọc bê
tông
cốt thép
được tính
toán
tối đa 45m,
trường hợp địa chất đặc biệt mà
chiều dài
cọc lớn hơn hoặc kết cấu trụ có
yêu
cầu chống va
xô
cần có
sự tính
toán,
điều chỉnh cho
phù
hợp.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
cầu đường bộ chưa bao
gồm các
chi
phí
biển báo,
biển chắn và
hệ thống điện chiếu sáng
trên
cầu.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng một mét
vuông
cầu được tính
cho
công
trình
xây
dựng mới, có
tính
chất phổ biến. Đối với các
công
trình
xây
dựng ở vùng
sâu,
vùng
xa
có
điều kiện vận chuyển đặc biệt khó
khăn cần có
sự tính
toán,
điều chỉnh, bổ sung
cho
phù
hợp.
- Trường hợp sử dụng móng
cọc khoan
nhồi thì
suất đầu tư sử dụng móng
cọc bê
tông
cốt thép
được tăng thêm
8-12%.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 70.
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
cầu đường bộ, cầu bộ hành
Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Cầu đường bộ có chiều dài nhịp < 15m 14310.01 Cầu bản mố nhẹ, móng nông tải trọng HL93, chiều dài nhịp L= 9m 22.144 20.752 14310.02 Cầu dầm T bê tông cốt thép thường móng nông, tải trọng HL93, chiều dài nhịp 9m < L ≤ 15m 21.454 20.108 14310.03 Cầu dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực móng nông, tải trọng HL93, chiều dài nhịp 12m < L ≤ 15m 25.878 24.263 14310.04 Cầu dầm T bê tông cốt thép thường móng cọc bê tông cốt thép, tải trọng HL93, chiều dài nhịp 9m < L ≤ 15m 27.154 25.445 14310.05 Cầu dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực móng cọc bê tông cốt thép, tải trọng HL93, chiều dài nhịp 12m < L ≤ 15m 32.620 30.572 15÷25m 14310.06 Cầu dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực móng nông, tải trọng HL93, chiều dài nhịp 15m
3.2. Công trình cầu dây văng
a. Thuyết minh
-
Suất vốn đầu tư xây dựng cầu dây văng bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng cầu dây văng hoàn thiện (tính đến đuôi mố cầu) và tính trên 1m 2 cầu.
-
Phần xây
dựng cầu bao
gồm các
chi
phí:
Chi
phí
xây
dựng đoạn cầu dẫn, xây
dựng đoạn cầu chính
dây
văng (chi
phí
xây
kết cấu phần trên,
kết cấu phần dưới, hệ thống cáp
dây
văng, trụ tháp
thép,
an
toàn
giao
thông,
công
trình
phụ trợ thi
công,
hệ thống
chiếu sáng
mỹ thuật, hệ thống chiếu sáng
giao
thông,
hệ thống chống sét,
hệ thống phòng
cháy
chữa cháy).
- Phần chi
phí
thiết bị bao
gồm các
chi
phí
mua
sắm, lắp đặt thiết bị phòng
cháy
chữa cháy,
hệ thống quan
trắc cầu, thiết bị chiếu sáng
mỹ thuật, trạm biến áp.
- Suất vốn đầu tư xây
dựng chưa bao
gồm chi
phí
xây
dựng nút
giao,
hệ thống ITS,
đường dẫn, cầu nhánh
nối.
- Suất vốn đầu tư tính
toán
phù
hợp công
trình
cầu dây
văng có
quy
mô
và
giải pháp
kết cấu như sau:
+
Cầu dây
văng vận tốc thiết kế Vtk=80km/h,
tải trọng thiết kế HL93,
tải trọng va
tàu
5000DWT;
tần suất thiết kế P=1%;
tĩnh không
thuyền BxH=
(165x25)m.
+
Bề rộng cầu chính
dây
văng 26,5m;
04
làn
xe
cơ giới 4
x
3,75m;
dải phân
cách
giữa 1x3,5m;
dải an
toàn
giữa 2
x
0,5m;
lề đường (làn
hỗn hợp) 2
x
3,0m;
lan
can
2
x
0,5m;
sơ đồ 3
nhịp chính
(125+300+125)m;
móng
cọc khoan
nhồi D2,0m
cho
trụ tháp
và
trụ biên
cầu chính
dây
văng.
+
Bề rộng cầu dẫn 23,5m;
04
làn
xe
cơ giới 4
x
3,75m;
dải phân
cách
giữa 1x0,5m;
dải an
toàn
giữa 2
x
0,5m;
lề đường (làn
hỗn hợp) 2
x
3,0m;
lan
can
2
x
0,5m.
+
Chiều cao
trụ tháp
110m
(bao
gồm cả chống sét),
02
trụ tháp
bằng kết cấu thép
kết hợp với bê
tông cốt thép
dạng tháp
3
thân,
liên
kết bằng các
giằng thép
ngang;
+
Hệ dây
cáp
văng hình
dạng bán
rẻ quạt gồm 120
dây . Kết cấu cáp
văng bó
cáp
loại tao
song
song
(PSS)
cấu tạo gồm 7
sợi cường độ cao
cấp 1860
MPa
theo
ASTM
A416/A416M,
tao
cáp
được bảo vệ chống ăn mòn
bởi 2
lớp mạ kẽm và
bọc vỏ HDPE,
giữa hai
lớp này
phải được lấp đầy đảm bảo chống ăn mòn.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 71.
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
cầu dây
văng
Đơn vị tính: 1000đồng/m 2 cầu
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 14320.01 Cầu dây văng 06 làn xe chạy (04 làn xe cơ giới 4x3,75m; 02 làn xe máy và xe thô sơ 2x3m), Vtk=80k/h 106.014 96.931 1.231
4. CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG SẮT
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư xây
dựng cầu đường sắt bao
gồm các
chi
phí
cần thiết để xây
dựng 1md
cầu chính
hoàn
thiện (tính
đến đuôi mố cầu). Bao
gồm các
chi
phí:
chi
phí
xây
kết cấu phần trên,
kết cấu phần dưới, an
toàn
giao
thông,
hệ thống điện chiếu sáng,
thông
tin
tín
hiệu đường sắt
- Suất vốn đầu tư xây
dựng chưa bao
gồm chi
phí
xây
dựng cầu dẫn, đường sắt hai
bên
đầu cầu
- Suất
vốn
đầu
tư tính
toán
phù
hợp
công
trình
cầu
đường
sắt
có
quy
mô
và
giải
pháp
kết
cấu
như sau:
+
Cầu đường sắt được xây
dựng đảm bảo cho
đường sắt đơn khổ lồng 1.000mm
và
1.435mm;
tốc độ thiết kế Vmax
=
80km/h
theo
tiêu
chuẩn TCCS
01:2022/VNRA.
Hoạt tải kết cấu phần trên
đầu máy
D19Er
và
đoàn toa
6,0T/m
đường đơn; kết cấu phần dưới cầu chính
hoạt tải T16
đường đôi, cầu trên
tuyến hoạt tải đầu máy
D19Er
và
đoàn toa
6,0T/m;
động đất cấp VII
(thang
MSK-64,
A=0,0769);
tĩnh không
thông
thuyền H
=
9,5m;
bề rộng khoang
thông
thuyền B
50m;
tĩnh không
đường chui
dưới cầu đảm bảo H
≥ 4,75m.
+
Cầu chính:
Sơ đồ cầu gồm 06
nhịp [(35,0+35,0)+(40,0+100,0)+(35,0+35,0)]m;
kết cấu phần trên:
Nhịp cầu chính
gồm 02
nhịp dàn
biên
song
song
với sơ đồ nhịp (40,0+100,0)m,
mặt cầu trần; nhịp cầu dẫn gồm 04
nhịp dầm thép;
mặt cầu máng
thép
đá balát;
kết cấu phần dưới mố, trụ cầu bằng bê
tông
cốt thép,
móng
cọc bê
tông
cốt thép.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 72.
Suất vốn đầu tư xây
dựng cầu đường sắt
Đơn vị tính: 1000đồng/md cầu
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 14400.01 Cầu đường sắt đảm bảo cho đường sắt đơn khổ lồng 1.000mm và 1.435mm; tốc độ thiết kế Vmax = 80km/h 981.887 850.870
5. CÔNG TRÌNH HẦM ĐƯỜNG SẮT
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư xây
dựng hầm đường sắt bao
gồm các
chi
phí
cần thiết để xây
dựng hầm đường sắt tính
trên
01km
chiều dài
ống hầm
- Phần xây
dựng bao
gồm các
chi
phí
xây
dựng hầm chính,
đường cửa hầm (sân
hầm), hệ thống điện, chiếu sáng,
thông
gió,
phòng
cháy
chữa cháy,
thoát
nước trong
và
ngoài
hầm, an
toàn
giao
thông;
ITS,
trạm biến áp,
nhà
gác
hầm, nhà
đặt máy
bơm, nhà
đặt trạm biến áp,
hệ thống thông
tin
tín
hiệu, hệ thống quan
trắc trong
quá
trình
thi
công
hầm
- Phần chi
phí
thiết bị bao
gồm các
chi
phí
mua
sắm, lắp đặt thiết bị phòng
cháy
chữa cháy,
trạm biến áp,
điện chiếu sáng,
thông
gió,
thông
tin
tín
hiệu, thiết bị điện hầm
- Suất vốn đầu tư tính
toán
phù
hợp công
trình
hầm đường sắt có
quy
mô
và
giải pháp
kết cấu:mặt cắt ngang
hầm hình
móng
ngựa, vận tốc thiết kế trong
hầm 100km/h,
khổ đường sắt 1000m
(khổ hẹp); Bề rộng hầm B=6,00m;
chiều cao
vòm
H=
5,45m;
nền hầm bằng BTCT
C20;
lối đi thoát
hiểm (giải an
toàn)
B=
1m
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 73.
Suất vốn đầu tư xây
dựng hầm đường sắt
Đơn vị tính: triệu đồng/km/ống hầm
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 14500.01 Hầm đường sắt vận tốc thiết kế 100k/h; bề rộng hầm 6m; khổ đường sắt 1000m tà vẹt bê tông dự ứng lực trên đá ba lát 749.118 664.490 16.527
6. CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG
6.1.
ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH, SÂN ĐỖ MÁY BAY
a. Thuyết minh
-
Suất vốn đầu tư xây
dựng đường cất hạ cánh,
sân
đỗ máy
bay
được tính
toán
bao
gồm các
chi
phí
xây
dựng nền đất; lớp móng;
lớp mặt BTXM;
lề vật liệu; dải bảo hiểm; sơn kẻ tín
hiệu; hệ thống thoát
nước; chiếu sáng
sân
đỗ; hệ thống biển báo;
công
trình
phụ trợ phục vụ thi
công;..và
chi
phí
mua
sắm, lắp đặt thiết bị đèn tín
hiệu
- Suất vốn đầu tư xây
dựng đường cất hạ cánh,
sân
đỗ máy
bay
chưa tính
đến các
chi
phí
cho
công
tác
thi
công xử lý
nền đất yếu
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 74.
Suất vốn đầu tư xây
dựng đường cất hạ cánh
Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Đường cất hạ cánh, mặt đường mềm 14610.01 Đường cất hạ cánh, Cấp 4C 4.172 3.629 63 14610.02 Đường cất hạ cánh, Cấp 4D 4.405 3.831 68 14610.03 Đường cất hạ cánh, Cấp 4E 4.647 4.039 73 Đường cất hạ cánh, mặt đường cứng 14610.04 Đường cất hạ cánh, Cấp 4C 4.382 3.815 63 14610.05 Đường cất hạ cánh, Cấp 4D 4.625 4.025 68 14610.06 Đường cất hạ cánh, Cấp 4E 5.237 4.521 73
Bảng 75.
Suất vốn đầu tư xây
dựng sân
đỗ máy
bay
Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Sân đỗ máy bay, mặt đường cứng 14610.07 Sân đỗ máy bay, Cấp 4C 4.049 3.529 61 14610.08 Sân đỗ máy bay, Cấp 4D 4.454 3.882 67 14610.09 Sân đỗ máy bay, Cấp 4E 5.193 4.486 73
Ghi
chú:
- Mặt đường sân
bay
được chia
thành:
- Mặt đường cứng: gồm có
bê
tông
xi
măng (BTXM),
bê
tông
xi
măng lưới thép
(BTXMLT),
bê
tông
xi
măng cốt thép
(BTXMCT),
bê
tông
xi
măng cốt thép
ứng suất trước(BTXMCTƯST) cũng như BTN
(BT
asphalt)
trên
mặt đường BTXM;
- Mặt đường mềm: gồm có
mặt đường BTN
polime,
mặt đường BTN,
mặt đường đá cấp phối chặt thấm nhập nhựa, mặt đường đá dăm, đá cuội, đất và
vật liệu tại chỗ gia
cố chất kết dính
hữu cơ hoặc vô
cơ.
- Phân
cấp mặt đường sân
bay
dân
dụng xác
định theo
Tiêu
chuẩn quốc gia
TCVN
10907:2015
về Sân
bay
dân dụng -
Mặt đường sân
bay
-
Yêu
cầu thiết kế, cụ thể như sau:
Mã số Chiều dài dải bay tham chiếu đến máy bay (m) Mã chữ Sải cánh máy bay (m) Khoảng cách bánh ngoài càng chínha(m) 1 Nhỏ hơn 800 C Từ 24đến dưới 36 Từ 6đến dưới 9 2 Từ 800đến dưới 1200 D Từ 36đến dưới 52 Từ 9đến dưới 14 3 Từ 1200đến dưới 1800 E Từ 52đến dưới 65 Từ 9đến dưới 14 aKhoảng cáchgiữa cácmépngoàicủa cácbánhngoàicàngchính
CHƯƠNG V: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
- CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
đầu mối hồ chứa nước, công
trình
hồ chứa nước được tính
bình
quân
cho
1m 3
dung
tích
hồ chứa nước tiêu
theo
thiết kế; suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
kênh
bê
tông
được tính
bình
quân
cho
1
km
kênh.
- Chi
phí
xây
dựng công
trình
thủy lợi:
+
Công
trình
đầu mối hồ chứa nước bao
gồm chi
phí
xây
dựng: đập tạo hồ (đập đất nhiều khối, chiều cao
trung
bình
đập lớn nhất Hmax=30-38m);
tràn
xả lũ hình
Piano;
cống lấy nước; hệ thống quan
trắc; hệ thống điện; đường thi
công
vận hành
và
khu
quản lý
+
Công
trình
hồ chứa nước bao
gồm chi
phí
xây
dựng: đập tạo hồ (đập đất nhiều khối, chiều cao
đập lớn nhất Hmax
trung
bình
=30-38m);
tràn
xả lũ hình
Piano;
cống lấy nước; hệ thống quan
trắc; hệ thống điện; đường thi
công
vận hành
và
khu
quản lý;
Hệ thống dẫn nước theo
hình
thức đường ống có
áp
bao
gồm tuyến ống chính,
tuyến ống nhánh
(ông
thép/ống HDPE/ống cốt sợi thủy tinh)
và
các
công
trình
trên
đường ống (nhà
van,
hố van,
mố néo,
ống qua
đường...).
+
Công
trình
kênh
bê
tông
bao
gồm chi
phí
xây
dựng kênh
và
các
công
trình
trên
kênh
(cống các
loại, tràn, cầu máng),
đường thi
công
kênh,
nhà
quản lý
- Chi
phí
thiết bị: chi
phí
mua
sắm và
lắp đặt, chạy thử các
thiết bị, cụ thể: Đối với công
trình
hồ chứa nước, đầu mối hồ chứa nước bao
gồm: Thiết bị cơ khí,
thủy lực đóng mở (cống lấy nước, tràn);
thiết bị điều khiển hệ thống đóng mở; thiết bị quan
trắc; thiết bị quan
trắc thủy lực, khí
tượng, thủy văn; thiết bị điện. Đối với công
trình
công
trình
kênh
bê
tông:
cửa và
thiết bị đóng mở cống.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 76.
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
hồ chứa nước, đầu mối hồ chứa nước
Đơn vị tính: đồng/m 3 dung tích hồ
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Công trình đầu mối hồ chứa nước 15100.01 Cấp II 73.026 59.879 4.548 15100.02 Cấp III 64.962 53.463 4.025 15100.03 Cấp IV 58.332 47.735 3.659 Côngtrìnhhồ chứa nước 15100.04 Cấp II 132.365 112.429 4.298 15100.05 Cấp III 117.849 100.383 3.907 15100.06 Cấp IV 105.294 89.628 3.552
Bảng 77.
Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
kênh
bê
tông
Đơn vị tính: 1.000 đ/km
Suất vốn đầu tư Trong đó bao gồm Chi phí xây dựng Chi phí thiết bị 0 1 2 Côngtrìnhkênhbêtông,cókíchthước 15100.07 BxH = 0,25 m2 1.727.735 1.482.402 60.218 15100.08 BxH = 1 m2 5.299.941 4.611.653 120.437 15100.09 BxH = 2 m2 10.040.380 8.783.970 180.655 15100.10 BxH = 3 m2 13.262.010 11.606.228 234.852
TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
CHƯƠNG I: GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG
TRÌNH DÂN DỤNG
1.
CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
1.1.
Công trình thể thao
a. Thuyết minh
- Giá
bộ phận kết cấu công
trình
thể thao
được tính
bình
quân
cho
1
m 2
diện tích
sân
(đối với công
trình
thể
thao
không
có
khán
đài).
- Giá
bộ phận kết cấu công
trình
thể thao
bao
gồm:
- Chi
phí
xây
dựng công
trình
theo
khối chức năng phục vụ như: Khối phục vụ khán
giả: Phòng
bán
vé,
phòng
căng tin,
khu
vệ sinh,
phòng
cấp cứu. Khối phục vụ vận động viên:
Sân
bóng,
phòng
thay
quần áo,
phòng
huấn luyện viên,
phòng
trọng tài,
phòng
nghỉ của vận động viên,
phòng
vệ sinh,
phòng
y
tế. Khối phục vụ quản lý:
Phòng
hành
chính,
phòng
phụ trách
sân,
phòng
thường trực, bảo vệ, phòng
nghỉ của nhân
viên,
kho,
xưởng sửa chữa dụng cụ thể thao.
- Các
chi
phí
trang,
thiết bị phục vụ vận động viên,
khán
giả.
b. Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình
Bảng 78.
Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình
thể thao
Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2 sân
Giá bộ phận kết cấu 21110.01 Đường chạy thẳng, đường chạy vòng 1.424 21110.02 Sân nhảy xa, nhảy 3 bước 1.473 21110.03 Sân nhảy cao 1.460 21110.04 Sân nhảy sào 1.765 21110.05 Sân đẩy tạ 584 21110.06 Sân ném lựu đạn 694 21110.07 Sân lăng đĩa, lăng tạ xích 584 21110.08 Sân phóng lao 584
CHƯƠNG II: GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG
TRÌNH CÔNG NGHIỆP
1. CÔNGTRÌNHNĂNG LƯỢNG
1.1. Đường
dâyvàtrạm biến áp
1.1.1. Công
trình
trạm biến áp
220kV
1.1.1.1.
Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình
TBA
220kV
theo sơ đồ một ngăn lộ đường dây
và
MBA
(sơ đồ khối)
a. Thuyết minh
- Giá
bộ phận kết cấu công
trình
TBA
220kV
theo
sơ đồ một ngăn lộ đường dây
và
MBA
được tính
bình
quân
cho
một ngăn thiết bị.
- Giá
bộ phận kết cấu công
trình
TBA
220kV
theo
sơ đồ một ngăn lộ đường dây
và
MBA
bao
gồm chi
phí
xây
dựng các
hạng mục như cột cổng, xà
trạm 17m,
nhà
điều khiển ngăn, móng
các
thiết bị, lắp đặt các
loại vật liệu điện.
- Giá
bộ phận kết cấu công
trình
TBA
220kV
theo
sơ đồ một ngăn lộ đường dây
và
MBA
chưa bao
gồm chi
phí
làm
cầu tạm, đường công
vụ.
b. Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình
Bảng 79.
Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình
TBA
220kV
theo
sơ đồ một ngăn lộ đường dây
và
MBA
(sơ đồ khối)
Đơn vị tính: triệu đồng/ngăn thiết bị
Giá bộ phận kết cấu 22111.01 Một ngăn lộ đường dây và MBA ≤250MVA 2.074
1.1.1.2.
Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh cái có thanh cái vòng
a. Thuyết minh
- Giá
bộ phận kết cấu công
trình
trạm biến áp
220kV
theo
sơ đồ hai
thanh
cái
có
thanh
cái
vòng
được tính
toán
phù
hợp với tiêu
chuẩn thiết kế chuyên
ngành
điện; các
tiêu
chuẩn về vật liệu xây
dựng trong
tiêu
chuẩn thiết kế TCVN
5847:2016
“Cột điện bê
tông
cốt thép
ly
tâm”,
TCVN
5308:1991
“Quy
phạm kỹ thuật an
toàn
trong
xây
dựng” phù
hợp với quy
định về quản lý
chất lượng công
trình
xây
dựng và
các
quy
định hiện hành
khác
có
liên
quan.
- Giá
bộ phận kết cấu công
trình
TBA
220kV
theo
sơ đồ hai
thanh
cái
có
thanh
cái
vòng
được tính
bình
quân
cho
một ngăn thiết bị.
- Giá
bộ phận kết cấu công
trình
TBA
220kV
theo
sơ đồ hai
thanh
cái
có
thanh
cái
vòng
bao
gồm chi
phí
xây
dựng các
hạng mục như cột cổng, xà
trạm, nhà
điều khiển ngăn, móng
máy
biến áp,
móng
các
thiết bị, lắp đặt các
loại vật liệu điện,...
- Giá
bộ phận kết cấu công
trình
TBA
220kV
theo
sơ đồ hai
thanh
cái
có
thanh
cái
vòng
chưa bao
gồm chi
phí
làm
cầu tạm, đường công
vụ.
b. Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình
Bảng
80.
Giá
xây
dựng
tổng
hợp
bộ phận
kết
cấu
công
trình
TBA
220kV
theo
sơ đồ hai
thanh
cái
có
thanh
cái
vòng
Đơn vị tính: triệu đồng/ngăn thiết bị
Giá bộ phận kết cấu 22111.02 Một ngăn MBA ≤250MVA 4.601 22111.03 Một ngăn lộ đường dây 3.864 22111.04 Một ngăn máy cắt vòng 3.909 22111.05 Một ngăn liên lạc 3.887 22111.06 Một ngăn lộ đường dây có kháng 24mH 2000ª 4.521 22111.07 Một ngăn lộ đường dây có kháng 24mH 2500ª 4.521 22111.08 Một ngăn lộ đường dây có kháng 48mH 2000ª 4.521 22111.09 Một ngăn lộ đường dây có kháng 48mH 2000ª 4.521
1.1.1.3.
Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh cái.
a. Thuyết minh
- Giá
bộ phận kết cấu công
trình
trạm biến áp
220kV
theo
sơ đồ hai
thanh
cái
được tính
toán
phù
hợp với tiêu
chuẩn thiết kế chuyên
ngành
điện; các
tiêu
chuẩn về vật liệu xây
dựng trong
tiêu
chuẩn thiết kế TCVN
5847:2016
“Cột điện bê
tông
cốt thép
ly
tâm”,
TCVN
5308:1991
“Quy
phạm kỹ thuật an
toàn
trong
xây
dựng” phù
hợp với quy
định về quản lý
chất lượng công
trình
xây
dựng và
các
quy
định hiện hành
khác
có
liên
quan.
- Giá
bộ phận kết cấu công
trình
TBA
220kV
theo
sơ đồ hai
thanh
cái
được tính
bình
quân
cho
một ngăn thiết bị.
- Giá
bộ phận kết cấu công
trình
TBA
220kV
theo
sơ đồ hai
thanh
cái
bao
gồm chi
phí
xây
dựng các
hạng mục như cột cổng, xà
trạm 17m,
nhà
điều khiển ngăn, móng
các
thiết bị, lắp đặt các
loại vật liệu điện,...
- Giá
bộ phận kết cấu công
trình
TBA
220kV
theo
sơ đồ hai
thanh
cái
chưa bao
gồm chi
phí
làm
cầu tạm, đường công
vụ.
b. Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình
Bảng 81.
Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình
TBA
220kV
theo
sơ đồ hai
thanh
cái.
Đơn vị tính: triệu đồng/ngăn thiết bị
Giá bộ phận kết cấu 22111.10 Một ngăn liên lạc 3.468 22111.11 Một ngăn lộ đường dây 3.173 22111.12 Một ngăn MBA ≤ 250MVA 4.125
1.1.1.4.
Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ 3/2.
a. Thuyết minh
- Giá
bộ phận kết cấu công
trình
trạm biến áp
220kV
theo
sơ đồ 3/2
được tính
toán
phù
hợp với tiêu
chuẩn thiết kế chuyên
ngành
điện; các
tiêu
chuẩn về vật liệu xây
dựng trong
tiêu
chuẩn thiết kế TCVN
5847:2016
“Cột điện bê
tông
cốt thép
ly
tâm”,
TCVN
5308:1991
“Quy
phạm kỹ thuật an
toàn
trong
xây
dựng” phù
hợp với quy
định về quản lý
chất lượng công
trình
xây
dựng và
các
quy
định hiện hành
khác
có
liên
quan.
- Giá
bộ phận kết cấu công
trình
TBA
220kV
theo
sơ đồ 3/2
được tính
bình
quân
cho
một ngăn thiết bị.
- Giá
bộ phận kết cấu công
trình
TBA
220kV
theo
sơ đồ 3/2
bao
gồm chi
phí
xây
dựng các
hạng mục như cột cổng, xà
trạm 17m,
nhà
điều khiển ngăn, móng
các
thiết bị, lắp đặt các
loại vật liệu điện,...
- Giá
bộ phận kết cấu công
trình
TBA
220kV
theo
sơ đồ 3/2
chưa bao
gồm chi
phí
làm
cầu tạm, đường công
vụ.
b. Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình
Bảng 82.
Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình
TBA
220kV
theo
sơ đồ 3/2
Đơn vị tính: triệu đồng/ngăn thiết bị
Giá bộ phận kết cấu 22111.13 Một ngăn lộ đường dây 4.623 22111.14 Hai ngăn lộ đường dây 6.176 22111.15 Một ngăn lộ đường dây và một ngăn MBA ≤250MVA 8.544
1.1.1.5.
Giáxâydựng tổng hợp bộ phận kết cấu côngtrìnhTBA220kVphần hạ tầng trạm
a. Thuyết minh
- Giá
bộ phận kết cấu công
trình
trạm biến áp
220kV
phần cơ sở hạ tầng được tính
toán
phù
hợp với tiêu
chuẩn thiết kế chuyên
ngành
điện; các
tiêu
chuẩn về vật liệu xây
dựng trong
tiêu
chuẩn thiết kế TCVN
5847:2016
“Cột điện bê
tông
cốt thép
ly
tâm”,
TCVN
5308:1991
“Quy
phạm kỹ thuật an
toàn
trong
xây
dựng” phù
hợp với quy
định về quản lý
chất lượng công
trình
xây
dựng và
các
quy
định hiện hành
khác
có
liên
quan.
- Giá
bộ phận kết cấu công
trình
TBA
220kV
phần hạ tầng được tính
bình
quân
cho
một trạm biến áp.
- Giá
bộ phận kết cấu công
trình
TBA
220kV
phần hạ tầng xây
dựng bao
gồm các
chi
phí
cần thiết để xây
dựng hoàn
thành
phần xây
dựng hạ tầng của TBA
được tính
bình
quân
cho
01
TBA
đối với gồm các
hạng mục: Nhà
điều khiển phân
phối, nhà
điều khiển bảo vệ, nhà
thường trực, nhà
để xe,
nhà
quản lý
vận hành,
nhà
trạm bơm cứu hỏa, cổng và
hàng
rào
quanh
trạm, hệ thống cấp thoát
nước, giếng khoan
khai
thác
nước ngầm, hệ thống công
trình
xây
dựng ngoài
trời, hệ thống PCCC.
Giá
bộ phận kết cấu công
trình
hạ tầng TBA
220kV
chưa bao
gồm kinh
phí
cho
phần san
nền và
đường vào
trạm.
- Giá
bộ phận kết cấu công
trình
TBA
220kV
phần hạ tầng chưa bao
gồm chi
phí
làm
cầu tạm, đường công
vụ.
b. Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình
Bảng 83.
Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình
TBA
220kV
phần hạ tầng trạm
Đơn vị tính: triệu đồng/trạm biến áp
Giá bộ phận kết cấu 22111.16 Các công trình xây dựng hạ tầng TBA 46.823
1.1.2.
Côngtrìnhtrạm biến áp110kV
a. Thuyết minh
-
Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 110kV được tính bình quân cho một ngăn thiết bị đối với phần điện của TBA.
-
Giá
bộ phận kết cấu công
trình
TBA
110kV
bao
gồm chi
phí
xây
dựng các
hạng mục như móng
các
thiết bị, lắp đặt các
vật liệu điện,...
- Giá
bộ phận kết cấu công
trình
TBA
110kV
chưa bao
gồm chi
phí
làm
cầu tạm, đường công
vụ.
b. Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình
Bảng 84.
Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình
TBA
110kV
theo
sơ đồ hai
thanh
cái
có
thanh
cái
vòng
Đơn vị tính: triệu đồng/ngăn thiết bị
Giá bộ phận kết cấu 22112.01 Một ngăn liên lạc 110kV 2.561 22112.02 Một ngăn lộ đường dây 110kV 2.504 22112.03 Một ngăn máy cắt vòng 110kV 2.572
Bảng 85.
Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình
TBA
110kV
theo
sơ đồ hai
thanh
cái
Đơn vị tính: triệu đồng/ngăn thiết bị
Giá bộ phận kết cấu 22112.04 Một ngăn liên lạc 110kV 2.334 22112.05 Một ngăn lộ đường dây 110kV 2.164
CHƯƠNG III: GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. XÂY DỰNG TUYẾN ỐNG CẤP NƯỚC
a. Thuyết minh
- Giá
bộ phận kết cấu được tính
bình
quân
cho
1
km
chiều dài
tuyến ống.
- Giá bộ phận kết cấu tuyến ống cấp nước bao gồm chi phí lắp đặt đường ống, các vật tư phụ, chưa tính đến chi phí đào và đắp trả đường ống.
b. Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình
Bảng 86.
Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến ống cấp nước
Đơn vị tính: 1.000 đ/km
Giá bộ phận kết cấu Ống Gang dẻo 23100.01 DN100 945.743 23100.02 DN150 1.113.386 23100.03 DN200 1.387.263 23100.04 DN300 2.842.581 23100.05 DN350 4.179.601 23100.06 DN450 5.404.8196 Ống Nhựa HDPE 23100.07 DN50 90.318 23100.08 DN63 105.186 23100.09 DN75 181.536 23100.10 DN90 183.259
2. XÂY DỰNG TUYẾN CỐNG THOÁT NƯỚC MƯA
a. Thuyết minh
- Giá
bộ phận kết cấu được tính
bình
quân
cho
1
km
chiều dài
tuyến cống hoặc 1
cửa xả.
- Giá
bộ phận kết cấu tuyến cống thoát
nước mưa bao
gồm chi
phí
xây
dựng và
lắp đặt ống cống, đế cống, các vật tư phụ, riêng
phần ống cống chưa tính
đến chi
phí
đào và
đắp trả ống cống.
b. Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình
Bảng 87.
Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cống tròn
thoát
nước mưa
Đơn vị tính : 1.000 đ/km
Giá bộ phận kết cấu Cống trònBTCT 23200.01 Cống D400 1.332.609 23200.02 Cống D600 2.168.072 23200.03 Cống D800 3.216.028 23200.04 Cống D1000 4.264.587 23200.05 Cống D1200 5.782.984 23200.06 Cống D1500 7.867.894
Bảng 88.
Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu cửa xả thoát
nước mưa
Đơn vị tính : 1.000 đ/cái
Giá bộ phận kết cấu Cửa xả 23200.07 Cống tròn D600 6.013 23200.08 Cống tròn D800 7.773 23200.09 Cống tròn D1000 11.400 23200.10 Cống tròn D1200 18.655 23200.11 Cống tròn D1500 20.595
3. XÂY DỰNG TUYẾN CỐNG THOÁT NƯỚC THẢI
a. Thuyết minh
- Giá
bộ phận kết cấu được tính
bình
quân
cho
1
km
chiều dài
tuyến cống.
- Giá
bộ phận kết cấu tuyến cống thoát
nước thải bao
gồm chi
phí
xây
dựng và
lắp đặt ống cống, đế cống, các vật tư phụ, chưa tính
đến chi
phí
đào và
đắp trả ống cống.
b. Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình
Bảng 89.
Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cống thoát
nước thải
Đơn vị tính: 1.000 đ/km
Giá bộ phận kết cấu Cống trònBTCT 23300.01 Cống D300 1.247.916 23300.02 Cống D400 1.494.368 23300.03 Cống D500 1.823.381 Ống thoát HDPE 23300.04 Ống D110 207.950 23300.05 Ống D150 251.923
4. CÔNG TRÌNH THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG
4.1. Xâydựng tuyến cápđồng
a. Thuyết minh
- Giá
bộ phận kết cấu được tính
bình
quân
cho
1
km
chiều dài
tuyến cáp
đồng.
- Giá
bộ phận kết cấu tuyến cáp
đồng bao
gồm chi
phí
xây
dựng tuyến cáp
đồng kéo
cống trong
cống bể có
sẵn
và
cáp
đồng treo
trên
đường cột có
sẵn.
b. Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình
Bảng 90.
Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cáp
đồng
Đơn vị tính: 1.000 đ/km
Giá bộ phận kết cấu Tuyến cápkéocống loại 23410.01 100x2x0,5 312.977 23410.02 200x2x0,5 454.982 23410.03 300x2x0,5 585.479 23410.04 400x2x0,5 727.088 23410.05 500x2x0,5 870.459 23410.06 600x2x0,5 Tuyến cáptreoloại 44.257 23410.07 20x2x0,5 58.153 23410.08 30x2x0,5 85.742 23410.09 50x2x0,5 157.178 23410.10 100x2x0,5 290.460 23410.11 200x2x0,5 312.977
4.2. Xâydựng tuyến cápquang
a. Thuyết minh
- Giá
bộ phận kết cấu được tính
bình
quân
cho
1
km
chiều dài
tuyến cáp
quang.
- Giá
bộ phận kết cấu tuyến cáp
quang
bao
gồm chi
phí
xây
dựng tuyến cáp
quang
chôn
trực tiếp, cáp
quang
kéo
cống trong
cống bể có
sẵn và
cáp
quang
treo
trên
đường cột có
sẵn.Đối với tuyến cáp
quang
chôn
trực tiếp được tính
với trường hợp một sợi cáp
quang
chôn
trong
một rãnh.
b. Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình
Bảng 91.
Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cáp
quang
Đơn vị tính: 1.000 đ/km
Giá bộ phận kết cấu Tuyến cápquangtreotrêncột loại 23420.01 8 sợi 39.160 23420.02 12 sợi 43.069 23420.03 16 sợi 48.408 23420.04 24 sợi 54.692 23420.05 32 sợi 64.782 23420.06 36 sợi 71.909 23420.07 48 sợi 80.684 Tuyến cápquangchôntrực tiếp loại 23420.08 8 sợi 416.039 23420.09 12 sợi 419.513 23420.10 16 sợi 425.452 23420.11 24 sợi 427.930 23420.12 32 sợi 438.953 23420.13 36 sợi 444.509 23420.14 48 sợi Tuyến cápquangkéocống loại 452.517 23420.15 8 sợi 84.988 23420.16 12 sợi 90.046 23420.17 16 sợi 96.573 23420.18 24 sợi 103.521 23420.19 32 sợi 119.078 23420.20 36 sợi 126.231 23420.21 48 sợi 134.916
4.3. Xâydựng tuyến cột để treocápthôngtin
a. Thuyết minh
- Giá
bộ phận kết cấu được tính
bình
quân
cho
1km
chiều dài
tuyến cột.
- Giá
bộ phận kết cấu tuyến cột bao
gồm chi
phí
xây
dựng tuyến cột, hệ thống tiếp đất chống sét,
phụ kiện trang bị cho
cột.
b. Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình
Bảng 92.
Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cột để kéo
cáp
thông
tin
Đơn vị tính: 1.000 đ/km
Giá bộ phận kết cấu Tuyến cột bêtông 23430.01 vuông loại 6.B-V 131.301 23430.02 tròn loại 6.B-R 183.809 23430.03 vuông loại 7.B-V 157.562 23430.04 tròn loại 7.B-R 196.939 23430.05 vuông loại 8.B-V 212.458 23430.06 tròn loại 8.B-R 269.870
4.4. Xâydựng tuyến cống, bể để kéocápthôngtin
a. Thuyết minh
- Giá
bộ phận kết cấu được tính
bình
quân
cho
1
km
chiều dài
tuyến cống.
- Giá bộ phận kết cấu tuyến cống, bể bao gồm chi phí xây dựng tuyến cống (cống bằng ống nhựa D110 nong 1 đầu), bể cáp (bể bê tông hoặc xây gạch, nắp bằng bê tông).
b. Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình
Bảng 93.
Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cống, bể để kéo
cáp
thông
tin
Đơn vị tính: 1.000 đ/km
Giá bộ phận kết cấu Tuyến cống 1ống 23440.01 bể bê tông, nắp bê tông, trên hè 822.128 23440.02 bể xây gạch, nắp bê tông, trên hè 743.692 23440.03 bể xây gạch, nắp bê tông, dưới đường 1.027.906 Tuyến cống 2ống 23440.04 bể bê tông, nắp bê tông, trên hè 937.361 23440.05 bể xây gạch, nắp bê tông, trên hè 858.913 23440.06 bể xây gạch, nắp bê tông, dưới đường 1.143.126 Tuyến cống 3ống 23440.07 bể bê tông, nắp bê tông, trên hè 1.209.224 23440.08 bể xây gạch, nắp bê tông, trên hè 1.130.788 23440.09 bể xây gạch, nắp bê tông, dưới đường 1.460.498 Tuyến cống 4ống 23440.10 bể bê tông, nắp bê tông, trên hè 1.456.730 23440.11 bể xây gạch, nắp bê tông, trên hè 1.378.307 23440.12 bể xây gạch, nắp bê tông, dưới đường 1.815.650 Tuyến cống 6ống 23440.13 bể bê tông, nắp bê tông, trên hè 1.646.363 23440.14 bể xây gạch, nắp bê tông, trên hè 1.556.751 23440.15 bể xây gạch, nắp bê tông, dưới đường 1.922.211 Tuyến cống 9ống 23440.16 bể bê tông, nắp bê tông, trên hè 2.120.823 23440.17 bể xây gạch, nắp bê tông, trên hè 2.017.890 23440.18 bể xây gạch, nắp bê tông, dưới đường 2.398.063 Tuyến cống 12ống 23440.19 bể bê tông, nắp bê tông, trên hè 2.715.435 23440.20 bể xây gạch, nắp bê tông, trên hè 2.612.514 23440.21 bể xây gạch, nắp bê tông, dưới đường 3.067.470
CHƯƠNG IV: GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG
TRÌNH GIAO THÔNG
1. CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ
1.1. Đường
ôtôcaotốc
a. Thuyết minh
- Giá
bộ phận kết cấu công
trình
đường ô
tô
cao
tốc bao
gồm các
chi
phí
cần thiết để xây
dựng hoàn
thành
bộ phận kết cấu đường ô
tô
theo
tiêu
chuẩn tính
bình
quân
cho
1m 2
mặt đường, 1m 2
lớp phủ và
1km
đường cao
tốc
- Giá
bộ phận được áp
dụng cho
công
trình
xây
dựng mới, phổ biến. Đối với các
công
trình
xây
dựng ở khu
vực có
điều kiện địa hình
và
điều kiện vận chuyển đặc biệt khó
khăn cần có
sự tính
toán,
điều chỉnh, bổ sung
cho
phù
hợp.
b. Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình
Bảng 94.
Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình
đường ô
tô
cao
tốc
Đơn vị tính: 1.000 đ/m 2
Giá bộ phận kết cấu 24110.01 Mặt đường bê tông nhựa Polime (dày 5cm) 414 24110.02 Lớp phủ siêu mỏng tạo nhám trên đường ô tô cao tốc (công nghệ Novachip) 241 24110.03 Lớp phủ mỏng bê tông nhựa độ nhám cao trên đường ô tô cao tốc (công nghệ VTO) 294
Đơn vị tính: triệu đồng/km
Giá bộ phận kết cấu 24110.04 Hệ thống biển báo giao thông, an toàn 10.585
1.2.Đường ôtô
a. Thuyết minh
- Giá
bộ phận kết cấu công
trình
đường ô
tô
bao
gồm các
chi
phí
cần thiết để xây
dựng hoàn
thành
bộ phận kết cấu đường ô
tô
theo
tiêu
chuẩn tính
bình
quân
cho
1m 2
mặt đường, 1m
rãnh
dọc.
- Giá
bộ phận kết cấu công
trình
đường ô
tô
chưa bao
gồm chi
phí
cầu tạm và
đường công
vụ.
- Đối với rãnh
dọc chưa bao
gồm công
tác
đào và
xử lý
thoát
nước hạ lưu.
b. Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình
Bảng 95.
Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình
đường ô
tô
Đơn vị tính: đ/m 2
Giá bộ phận kết cấu Mặt đường Cấp phối đá dăm lángnhựa tiêuchuẩn 3,0kg/m2,môđun đàn hồi Eyc 24120.01 Eyc ≥ 80MPa 380.270 24120.02 Eyc ≥ 100MPa 447.967 24120.03 Eyc ≥ 120MPa 526.932 24120.04 Eyc ≥ 140MPa 592.730 Cấp phối đá dăm lángnhựa tiêuchuẩn 4,5kg/m2,môđun đàn hồi Eyc 24120.05 Eyc ≥ 80MPa 453.942 24120.06 Eyc ≥ 100MPa 521.625 24120.07 Eyc ≥ 120MPa 600.591 24120.08 Eyc ≥ 140MPa 666.376 Đá dăm lángnhựa tiêu chuẩn 3,0 kg/m2, môđun đàn hồi Eyc 24120.09 Eyc ≥ 80MPa 359.028 24120.10 Eyc ≥ 100MPa 447.886 24120.11 Eyc ≥ 120MPa 536.745 24120.12 Eyc ≥ 140MPa 625.616 Đá dăm lángnhựa tiêu chuẩn 4,5 kg/m2, môđun đàn hồi Eyc 24120.13 Eyc ≥ 80Mpa 432.674 24120.14 Eyc ≥ 100Mpa 521.532 24120.15 Eyc ≥ 120Mpa 610.416 24120.16 Eyc ≥ 140Mpa 699.275 Bêtôngnhựa hạt trungdày7cmtrênmóng cấp phối đá dăm, môđun đàn hồi Eyc 24120.17 Eyc ≥ 130Mpa 764.605 24120.18 Eyc ≥ 140Mpa 797.504 24120.19 Eyc ≥ 160Mpa 863.302 24120.20 Eyc ≥ 180Mpa 929.113 Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm + bê tông nhựa hạt thô dày 7cm trên móng cấp phối đá dăm, môđun đàn hồi Eyc 24120.21 Eyc ≥ 130Mpa 1.014.736 24120.22 Eyc ≥ 140Mpa 1.047.622 24120.23 Eyc ≥ 160Mpa 1.113.420 24120.24 Eyc ≥ 180Mpa 1.179.218 Bêtôngnhựa hạt trungdày5cm+bêtôngnhựa hạt thôdày7cmtrênmóngcấp phối đá dăm, môđun đàn hồi Eyc 24120.25 Eyc ≥ 130Mpa 989.724 24120.26 Eyc ≥ 140Mpa 1.022.610 24120.27 Eyc ≥ 160Mpa 1.088.408 24120.28 Eyc ≥ 180Mpa 1.154.206 Mặt đường bêtôngximăng, móngcấp phối đá dăm dày15cm 24120.29 Bê tông xi măng mác 350 dày 24cm 1.556.369 24120.30 Bê tông xi măng mác 350 dày 26cm 1.673.859 24120.31 Bê tông xi măng mác 350 dày 28cm 1.791.362 Mặt đường bêtôngximăng, móngcấp phối đá dăm dày18cm 24120.32 Bê tông xi măng mác 350 dày 24cm 1.585.650 24120.33 Bê tông xi măng mác 350 dày 26cm 1.703.140 24120.34 Bê tông xi măng mác 350 dày 28cm 1.820.642 Mặt đường bêtôngximăng, móngcấp phối đá dăm dày20cm 24120.35 Bê tông xi măng mác 350 dày 24cm 1.605.174 24120.36 Bê tông xi măng mác 350 dày 26cm 1.722.677 24120.37 Bê tông xi măng mác 350 dày 28cm 1.840.167 Mặt đường bêtôngximăng, móngcấp phối đá dăm giacố 6%ximăng dày15cm 24120.38 Bê tông xi măng mác 350 dày 24cm 1.625.828 24120.39 Bê tông xi măng mác 350 dày 26cm 1.743.318 24120.40 Bê tông xi măng mác 350 dày 28cm 1.860.833 Mặt đường bêtôngximăng, móngcấp phối đá dăm giacố 6%ximăng dày18cm 24120.41 Bê tông xi măng mác 350 dày 24cm 1.669.013 24120.42 Bê tông xi măng mác 350 dày 26cm 1.786.503 24120.43 Bê tông xi măng mác 350 dày 28cm 1.904.005
Đơn vị tính: đ/m
Giá bộ phận kết cấu Rãnhdọc 24120.44 Rãnh đá hộc xây kích thước 40cm x (40cm+120cm) dày 25cm 1.116.858 24120.45 Rãnh bê tông xi măng mác M150 dày 12cm kích thước 40cm x (40cm+120cm) 637.485
2. CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ
a. Thuyết minh
- Giá
bộ phận kết cấu công
trình
cầu đường bộ bao
gồm các
chi
phí
cần thiết để xây
dựng hoàn
thành
một cấu kiện điển hình.
Giá
bộ phận kết cấu công
trình
cầu đường bộ đã bao
gồm chi
phí
cho
công
tác
tháo
lắp ván
khuôn,
gia
công
lắp đặt cốt thép,
cáp
dự ứng lực, đổ bê
tông,
lao
lắp trên
mố trụ, bói
đúc dầm.
- Giá
bộ phận kết cấu công
trình
cầu đường bộ chưa bao
gồm chi
phí
cầu tạm và
đường công
vụ.
b. Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình
Bảng 96.
Giá
xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình
cầu đường bộ
Đơn vị tính: đ/dầm
Giá bộ phận kết cấu Dầm bêtôngcốt thépdự ứng lực mác40Mpa Dầm I,dài 24200.01 18m 347.604.422 24200.02 20m 384.135.828 24200.03 24m 490.182.829 24200.04 30m 630.376.810 24200.05 33m 759.577.508 Dầm T,dài 24200.06 18m 371.936.731 24200.07 21m 434.073.490 24200.08 24m 524.495.627 24200.09 33m 812.911.337 Dầm bản, dài 24200.10 18m 346.964.792 24200.11 21m 412.338.420 24200.12 24m 468.579.470 24200.13 Dầm SuperT,bêtôngcốt thépdự ứng lực mác45MPadài38,3m 917.974.923
PHẦN 1:
THUYẾT MINH
VÀ
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
I. SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÔNG
TRÌNH
- Thuyết minh
chung
- Nội dung
của suất vốn đầu tư
- Hướng dẫn sử dụng
II. GIÁ
XÂY
DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG
TRÌNH
1
Thuyết minh
chung
- Nội dung
của giá
bộ phận kết cấu bao
gồm
- Hướng dẫn sử dụng
III. KẾT CẤU VÀ
NỘI DUNG
PHẦN 2:
SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÔNG
TRÌNH
CHƯƠNG I:
SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG
TRÌNH
DÂN
DỤNG
- CÔNG
TRÌNH
NHÀ
Ở
1.1. CÔNG TRÌNH NHÀ CHUNG CƯ
1.2. CÔNG TRÌNH NHÀ Ở RIÊNG LẺ
- CÔNG
TRÌNH
CÔNG
CỘNG
2.1. CÔNG TRÌNH GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU
2.1.1. Trường mầm non
2.1.2. Trường tiểu học
2.1.3. Trường trung
học cơ sở
2.1.4. Trường trung
học phổ thông
2.1.5. Trường đại học, học viện, cao
đẳng
2.1.6. Trường trung
học chuyên
nghiệp, trường dạy nghề, trường công
nhân
kỹ thuật, trường nghiệp vụ
2.2. CÔNG TRÌNH Y TẾ
2.2.1. Công
trình
bệnh viện
2.2.2. Công
trình
trạm, trung
tâm
y
tế
2.2.3. Công
trình
bệnh viện tiêu
chí
công
trình
xanh
LOTUS
2.3. CÔNG TRÌNH THỂ THAO
2.3.1. Sân
vận động
2.3.2. Nhà
thi
đấu, tập luyện
2.3.3. Bể bơi
2.4. CÔNG TRÌNH VĂN HÓA
2.4.1. Nhà
hát,
rạp chiếu phim
2.4.2. Rạp chiếu phim
2.4.3. Bảo tàng,
thư viện, triển lãm
2.5. TRỤ SỞ, VĂN PHÒNG LÀM VIỆC
2.6. CÔNG TRÌNH ĐA NĂNG
CHƯƠNG II:
SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG
TRÌNH
CÔNG
NGHIỆP
- CÔNG
TRÌNH
SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY
DỰNG, SẢN PHẨM XÂY
DỰNG
1.1. NHÀ MÁY SẢN XUẤT HỖN HỢP BÊ TÔNG VÀ CẤU KIỆN BÊ TÔNG
1.2. NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH, NGÓI ĐẤT SÉT NUNG
1.3. NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP, LÁT
1.4. NHÀ MÁY SẢN XUẤT SỨ VỆ SINH
1.5. NHÀ MÁY SẢN XUẤT KÍNH XÂY DỰNG
1.6. NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU CHỊU LỬA
- CÔNG
TRÌNH
LUYỆN KIM
VÀ
CƠ KHÍ
CHẾ TẠO
2.1. NHÀ MÁY LUYỆN KIM
- CÔNG
TRÌNH
CÔNG
NGHIỆP DẦU KHÍ
3.1. KHO XĂNG DẦU
- CÔNG
TRÌNH
NĂNG LƯỢNG
4.1. CÔNG TRÌNH NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN
4.2. CÔNG TRÌNH TRẠM BIẾN ÁP
4.2.1. Trạm biến áp
4.2.2. Công
trình
trạm biến áp
ngoài
trời 220KV
- CÔNG
TRÌNH
CÔNG
NGHIỆP NHẸ
5.1. CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
5.1.1. Nhà
máy
sản xuất rượu bia,
nước giải khát
5.2. CÔNG NGHIỆP TIÊU DÙNG
5.2.1. Nhà
máy
sản xuất các
sản phẩm may
5.3. CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, THUỶ VÀ HẢI SẢN
5.3.1. Nhà
máy
xay
xát
và
các
nhà
máy
chế biến nông
sản khác
- CÔNG
TRÌNH
NHÀ
XƯỞNG VÀ
KHO
CHUYÊN
DỤNG
6.1. NHÀ XƯỞNG
6.2. KHO ĐÔNG LẠNH
CHƯƠNG III:
SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG
TRÌNH
HẠ TẦNG KỸ THUẬT
- CÔNG
TRÌNH
CẤP NƯỚC
1.1. CÔNG TRÌNH NHÀ MÁY CẤP NƯỚC SINH HOẠT
- CÔNG
TRÌNH
THOÁT
NƯỚC
2.1. CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI
- CÔNG
TRÌNH
HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU
CÔNG
NGHIỆP, CỤM CÔNG
NGHIỆP, KHU
ĐÔ THỊ
4.
CÔNG
TRÌNH
THÔNG
TIN
TRUYỀN THÔNG
4.1. LẮP ĐẶT THIẾT BỊ TRUYỀN DẪN VI BA
4.2. LẮP ĐẶT THIẾT BỊ TRUYỀN DẪN QUANG
4.3. LẮP ĐẶT THIẾT BỊ TRUY NHẬP DẪN QUANG
4.4. LẮP ĐẶT THIẾT BỊ TRUY NHẬP THOẠI VÀ INTERNET
4.5. LẮP ĐẶT THIẾT BỊ VSAT
4.6. LẮP ĐẶT THIẾT BỊ PHỤ TRỢ
4.7. CÔNG TRÌNH ĐÀI, TRẠM PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH
4.8. CÔNG TRÌNH ĐÀI, TRẠM THU PHÁT SÓNG PHÁT THANH
4.9. CÔNG TRÌNH TRẠM BTS
4.9.1. Công
trình
nhà
trạm và
cột BTS
4.9.2. Lắp đặt thiết bị trạm BTS
- CÔNG
TRÌNH
XỬ LÝ
CHẤT THẢI RẮN
5.1. CƠ SỞ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
CHƯƠNG IV:
SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG
TRÌNH
GIAO
THÔNG
- CÔNG
TRÌNH
ĐƯỜNG BỘ
1.1. ĐƯỜNG Ô TÔ CAO TỐC, TRẠM THU PHÍ KHÔNG DỪNG, HẦM GIAO THÔNG XUYÊN NÚI, CẦU CẠN
1.1.1. Suất vốn đầu tư xây
dựng công
trình
đường ô
tô
cao
tốc
1.1.2. Suất vốn đầu tư xây
dựng trạm thu
phí
không
dừng đường ô
tô
cao
tốc
1.1.3. Suất vốn đầu tư xây
dựng hầm giao
thông
xuyên
núi
(trên
tuyến đường bộ cao
tốc)
1.1.4. Suất vốn đầu tư xây
dựng cầu cạn (trên
tuyến đường bộ cao
tốc)
1.2. ĐƯỜNG Ô TÔ
- CÔNG
TRÌNH
ĐƯỜNG SẮT
2.1. CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT
- CÔNG
TRÌNH
CẦU ĐƯỜNG BỘ
3.1. CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ, CẦU BỘ HÀNH
3.2. CÔNG TRÌNH CẦU DÂY VĂNG
- CÔNG
TRÌNH
CẦU ĐƯỜNG SẮT
- CÔNG
TRÌNH
HẦM ĐƯỜNG SẮT
- CÔNG
TRÌNH
HÀNG
KHÔNG
6.1. ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH, SÂN ĐỖ MÁY BAY
CHƯƠNG V:
SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG
TRÌNH
NÔNG
NGHIỆP VÀ
PHÁT
TRIỂN NÔNG
THÔN
1.
CÔNG
TRÌNH
THỦY LỢI
PHẦN 3:
GIÁ
XÂY
DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG
TRÌNH
CHƯƠNG I:
GIÁ
XÂY
DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG
TRÌNH
DÂN
DỤNG
- CÔNG
TRÌNH
CÔNG
CỘNG
1.1. CÔNG TRÌNH THỂ THAO
CHƯƠNG II:
GIÁ
XÂY
DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG
TRÌNH
CÔNG
NGHIỆP
- CÔNG
TRÌNH
NĂNG LƯỢNG
1.1. ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP
1.1.1. Công
trình
trạm biến áp
220kV
1.1.2. Công
trình
trạm biến áp
110kV
CHƯƠNG III:
GIÁ
XÂY
DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG
TRÌNH
HẠ TẦNG KỸ THUẬT
- XÂY
DỰNG TUYẾN ỐNG CẤP NƯỚC
- XÂY
DỰNG TUYẾN CỐNG THOÁT
NƯỚC MƯA
- XÂY
DỰNG TUYẾN CỐNG THOÁT
NƯỚC THẢI
- CÔNG
TRÌNH
THÔNG
TIN
TRUYỀN THÔNG
4.1. XÂY DỰNG TUYẾN CÁP ĐỒNG
4.2. XÂY DỰNG TUYẾN CÁP QUANG
4.3. XÂY DỰNG TUYẾN CỘT ĐỂ TREO CÁP THÔNG TIN
4.4. XÂY DỰNG TUYẾN CỐNG, BỂ ĐỂ KÉO CÁP THÔNG TIN
CHƯƠNG IV:
GIÁ
XÂY
DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG
TRÌNH
GIAO
THÔNG
- CÔNG
TRÌNH
ĐƯỜNG BỘ
1.1. ĐƯỜNG Ô TÔ CAO TỐC
1.2. ĐƯỜNG Ô TÔ
- CÔNG
TRÌNH
CẦU ĐƯỜNG BỘ
Lưu trữ
Ghi chú
Ý kiến Facebook
In
Bài liên quan:
| Số hiệu | 425/QĐ-BXD |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp – Đầu tư |
| Ngày ban hành | 30/03/2026 |
| Ngày hiệu lực | — |
| Nơi ban hành | Bộ Xây dựng |
| Người ký | Bùi Xuân Dũng |
| Tình trạng | Chưa xác định |