‹ Danh sách văn bản
40/VBHN-VPQH Văn bản hợp nhất Lao động – BHXH

Văn bản hợp nhất 40/VBHN-VPQH 2026 Law Health Insurance

Chưa rõ hiệu lực

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản , Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 40/VBHN-VPQH Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2026

LUẬT

BẢO HIỂM Y TẾ

Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2009, được sửa đổi, bổ sung bởi:

  1. Luật số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014;

  2. Luật số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;

  3. Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017;

  4. Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019;

  5. Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 ;

  6. Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 ;

  7. Luật số 51 /2 024 /QH1 5 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 ;

  8. Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật Bảo hiểm y tế [1] .

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Luật này quy định về chế độ, chính sách bảo hiểm y tế, bao gồm đối tượng, mức đóng, trách nhiệm và phương thức đóng bảo hiểm y tế; thẻ bảo hiểm y tế; phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế; tổ chức khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế; thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; quỹ bảo hiểm y tế; quyền và trách nhiệm của các bên liên quan đến bảo hiểm y tế.

  2. Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có liên quan đến bảo hiểm y tế.

  3. Luật này không áp dụng đối với bảo hiểm y tế mang tính kinh doanh.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. [2]

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.

  1. Bảo hiểm y tế toàn dân là việc các đối tượng quy định trong Luật này đều tham gia bảo hiểm y tế.

  2. Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm y tế và các nguồn thu hợp pháp khác, được sử dụng để chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế, chi phí quản lý bộ máy của cơ quan bảo hiểm xã hội [3]

và những khoản chi phí hợp pháp khác liên quan đến bảo hiểm y tế.

  1. Người sử dụng lao động

bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể và tổ chức khác; tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế.

  1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đầu tiên theo đăng ký của người tham gia bảo hiểm y tế và được ghi trong thẻ bảo hiểm y tế.

  2. Giám định

bảo hiểm y tế là hoạt động chuyên môn do cơ quan bảo hiểm xã hội [4]

tiến hành nhằm đánh giá sự hợp lý của việc cung cấp dịch vụ y tế cho người tham gia bảo hiểm y tế, làm cơ sở để thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

7 . [5]

Hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế (sau đây gọi chung là hộ gia đình) là những người cùng đăng ký thường trú hoặc cùng đăng ký tạm trú tại một chỗ ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú .

8. [6] Gói dịch vụ y tế cơ bản do quỹ bảo hiểm y tế chi trả là những dịch vụ y tế thiết yếu để chăm sóc sức khỏe, phù hợp với khả năng chi trả của quỹ bảo hiểm y tế.

9. [7] Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng của một số trường hợp tham gia bảo hiểm y tế quy định tại Luật này.

Điều 3. Nguyên tắc bảo hiểm y tế

  1. Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm y tế.

2. [8]

Mức đóng bảo hiểm y tế được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (sau đây gọi chung là tiền lương tháng), tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức tham chiếu.

3. [9]

Mức hưởng bảo hiểm y tế theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm vi quyền lợi và thời gian tham gia bảo hiểm y tế.

  1. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm y tế và người tham gia bảo hiểm y tế cùng chi trả.

  2. Quỹ bảo hiểm y tế được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, bảo đảm cân đối thu, chi và được Nhà nước bảo hộ.

Điều 4. Chính sách của Nhà nước về bảo hiểm y tế

  1. Nhà nước đóng hoặc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế cho người có công với cách mạng và một số nhóm đối tượng xã hội.

2. [10] Nhà nước có chính sách ưu đãi đối với hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm y tế để bảo toàn và tăng trưởng quỹ. Nguồn thu của quỹ và số tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm y tế được miễn thuế.

  1. Nhà nước tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm y tế hoặc đóng bảo hiểm y tế cho các nhóm đối tượng.

  2. Nhà nước khuyến khích đầu tư phát triển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến trong quản lý bảo hiểm y tế.

Điều 5. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế

  1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế .

  2. Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế.

  3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế.

  4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế tại địa phương.

Điều 6. Trách nhiệm của Bộ Y tế về bảo hiểm y tế

Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện nhiệm vụ sau đây:

1. [11]

Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế, tổ chức hệ thống y tế, nguồn tài chính phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân dựa trên bảo hiểm y tế toàn dân; giải pháp tăng cường năng lực khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho y tế cơ sở;

  1. Xây dựng chiến lược, [12] , kế hoạch tổng thể phát triển bảo hiểm y tế;

3. [13]

Ban hành quy định, quy trình, hướng dẫn chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh; rà soát và cập nhật thường xuyên hướng dẫn chẩn đoán và điều trị;

quy định về đánh giá sự hợp lý của việc cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; q uy định về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, chia sẻ dữ liệu trong lĩnh vực bảo hiểm y tế, việc liên thông và sử dụng kết quả cận lâm sàng liên thông giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế phù hợp yêu cầu chuyên môn;

4. [14]

Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các giải pháp nhằm bảo đảm cân đối quỹ bảo hiểm y tế;

  1. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế;

  2. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện chế độ bảo hiểm y tế;

  3. T hanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm y tế ;

  4. T heo dõi, đánh giá, tổng kết các hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm y tế;

  5. Tổ chức nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về bảo hiểm y tế;

10. [15] Ban hành g ói dịch vụ y tế cơ bản do quỹ bảo hiểm y tế chi trả .

Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Tài chính về bảo hiểm y tế

  1. Phối hợp với Bộ Y tế, cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng chính sách, pháp luật về tài chính liên quan đến bảo hiểm y tế.

  2. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ tài chính đối với bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm y tế.

Điều 7a. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội [16]

  1. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện việc xác định, quản lý đối tượng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý quy định tại các điểm e, h, i, k, o, r, s và t khoản 3, các điểm a, b, d và g

khoản 4 Điều 12 của Luật này .

  1. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động, người lao động quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này và đối tượng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý quy định tại các điểm e, h, i, k, o, r, s và t khoản 3, các điểm a, b, d và g khoản 4 Điều 12 của Luật này , trừ đối tượng do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý.

3. [17]

Quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của Chính phủ kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điều 7b. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo [18]

  1. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện việc xác định, quản lý đối tượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý quy định tại điểm n khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này .

  2. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý quy định tại điểm n khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này .

  3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, các bộ, ngành liên quan hướng dẫn thành lập, kiện toàn hệ thống y tế trường học để chăm sóc sức khỏe ban đầu đối với trẻ em, học sinh, sinh viên.

Điều 7c. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an [19]

1. [20]

Chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc xác định, quản lý, lập danh sách tham gia bảo hiểm y tế đối với đối tượng do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý quy định tại các điểm a, c, e, h và i khoản 1, các điểm a, b, c, d, l và n khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này .

2. Lập danh sách và cung cấp danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại điểm l khoản 3 Điều 12 của Luật này

cho cơ quan bảo hiểm xã hội [21] .

3. [22]

Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý quy định tại các điểm a, c, e, h và i khoản 1, các điểm a, b, c, d, l và n khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này .

  1. Phối hợp với Bộ Y tế, các bộ, ngành liên quan hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an ký kết hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ quan bảo hiểm xã hội [23]

để khám bệnh, chữa bệnh cho các đối tượng tham gia bảo hiểm y tế.

Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp về bảo hiểm y tế

  1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế;

b) Bảo đảm kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ theo quy định của Luật này;

c) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế;

d) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm y tế.

2. [24] Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ngoài việc thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này, có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng bộ máy, nguồn lực để thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế tại địa phương.

3. [25]

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Lập danh sách tham gia bảo hiểm y tế cho các đối tượng trên địa bàn quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 12 của Luật này theo hộ gia đình, trừ đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của các Bộ, ngành, cơ quan, đơn vị khác quy định tại các điểm a, b, c, d, l và n khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này ;

c) Lập danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em phải thực hiện đồng thời với việc cấp giấy khai sinh.

Điều 9. Cơ quan thực hiện bảo hiểm y tế [26]

  1. Cơ quan bảo hiểm xã hội có chức năng thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế, quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm y tế.

  2. Chính phủ quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan bảo hiểm xã hội trong tổ chức thực hiện bảo hiểm y tế.

Điều 10. Kiểm toán quỹ bảo hiểm y tế [27]

  1. Kiểm toán nhà nước, định kỳ ba năm, thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm y tế và báo cáo kết quả với Quốc hội; thực hiện kiểm toán đột xuất quỹ bảo hiểm y tế theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

  2. Định kỳ hằng năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán nội dung chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm y tế khi kiểm toán báo cáo quyết toán chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội.

Điều 11. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. [28]

Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế .

  1. Gian lận, giả mạo hồ sơ, thẻ bảo hiểm y tế.

  2. Sử dụng tiền đóng bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm y tế sai mục đích.

  3. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia bảo hiểm y tế và của các bên liên quan đến bảo hiểm y tế.

  4. Cố ý báo cáo sai sự thật, cung cấp sai lệch thông tin, số liệu về bảo hiểm y tế.

  5. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, chuyên môn, nghiệp vụ để làm trái với quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

Chương II

ĐỐI TƯỢNG, MỨC ĐÓNG, TRÁCH NHIỆM VÀ PHƯƠNG THỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ

Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế [29]

  1. Nhóm do người sử dụng lao động đóng hoặc người lao động đóng hoặc cùng đóng bao gồm:

a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên; người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật ; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;

b) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương;

c) Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ trường hợp là người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

d) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên, thỏa thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian,

có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

đ) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

e) Cán bộ, công chức, viên chức;

g) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo

quy định của pháp luật;

h) Công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ trong quân đội,

công nhân công an đang công tác trong công an nhân dân ; người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu quy định tại Luật Cơ yếu ;

i) Thân nhân của công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ trong quân đội, thân nhân của công nhân công an đang công tác trong công an nhân dân không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản này , khoản 2

khoản 3 Điều này.

  1. Nhóm do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bao gồm:

a) Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

b) Người nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; người nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày hoặc người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; người nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

c) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng;

d) Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

  1. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng bao gồm:

a) Sĩ quan quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp đang tại ngũ; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân nhân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

b)

Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân đang tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân; học viên quân đội, học viên công an, học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người Việt Nam;

c) Học viên quân đội, học viên công an, học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người nước ngoài;

d) Học viên đào tạo sĩ quan dự bị từ 03 tháng trở lên chưa tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

đ) Dân quân thường trực;

e) Người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ; cựu chiến binh;

g) Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;

h) Trẻ em dưới 6 tuổi;

i) Thân nhân của liệt sĩ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

k) Thân nhân của người có công với cách mạn g, vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng khác hoặc vợ khác đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng và cá nhân có liên quan theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, trừ đối tượng quy định tại điểm i khoản này;

l) Thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này theo quy định của pháp luật;

m) Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

n) Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam;

o) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số thuộc hộ gia đình cận nghèo đang cư trú tại xã, thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; người dân tộc thiểu số đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu [30] ;

p) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

q) Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

r) Người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng; người đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng theo quy định của pháp luật có liên quan; người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng mà thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội;

s) Người từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng;

t) Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

u) Người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đang trong thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

  1. Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng bao gồm:

a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;

b) Học sinh, sinh viên;

c) Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;

d) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của pháp luật;

đ) Nhân viên y tế thôn, bản; cô đỡ thôn, bản;

e) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật;

g) Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã được xác định không còn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Chính phủ;

h) Người được tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú theo quy định của Luật Di sản văn hóa;

i) Nạn nhân theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người.

  1. Nhóm tự đóng bảo hiểm y tế bao gồm:

a) Người thuộc hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình;

b) Người sinh sống và làm việc, người được nuôi dưỡng, chăm sóc trong các tổ chức, cơ sở từ thiện, tôn giáo;

c) Người lao động trong thời gian nghỉ không hưởng lương hoặc tạm hoãn hợp đồng lao động ;

d) Người không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

  1. Đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này theo quy định của luật, pháp lệnh.

  2. Chính phủ quy định đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này bao gồm:

a) Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế được pháp luật quy định trước ngày 01 tháng 01 năm 2025;

b) Đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại điểm a khoản này sau khi báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Điều 13. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế [31]

  1. Mức đóng do người sử dụng lao động đóng hoặc người lao động đóng hoặc cùng đóng được quy định như sau:

a) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại các điểm a, c, d và e khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng hai phần ba và người lao động đóng một phần ba;

b) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Luật này

tối đa bằng 6% tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và do đối tượng đóng;

c) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Luật này

tối đa bằng 6% tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và do đối tượng đóng;

d) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 12 của Luật này

tối đa bằng 6% mức tham chiếu, trong đó người sử dụng lao động đóng hai phần ba và người lao động đóng một phần ba;

đ) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều 12 của Luật này

tối đa bằng 6% tiền lương tháng và trách nhiệm đóng theo quy định của Chính phủ;

e) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 12 của Luật này

tối đa bằng 6% mức tham chiếu và trách nhiệm đóng theo quy định của Chính phủ.

  1. Mức đóng do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng được quy định như sau:

a) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 của Luật này

tối đa bằng 6% tiền lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động;

b) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức tham chiếu;

c) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 12 của Luật này

tối đa bằng 6% tiền trợ cấp thất nghiệp.

  1. Mức đóng do ngân sách nhà nước đóng và hỗ trợ mức đóng được quy định như sau:

a) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật này

tối đa bằng 6% tiền lương tháng và do ngân sách nhà nước đóng;

b) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, o, p, q, r, s, t và u khoản 3 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức tham chiếu và do ngân sách nhà nước đóng;

c) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm n khoản 3 Điều 12 của Luật này

tối đa bằng 6% mức tham chiếu và do ngân sách nhà nước đóng thông qua cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng;

d) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức tham chiếu do đối tượng tự đóng và được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng.

  1. Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật này  tối đa bằng 6% mức tham chiếu và do đối tượng đóng theo hộ gia đình hoặc đóng theo cá nhân tham gia.

  2. Xác định thứ tự đóng bảo hiểm y tế đối với trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau như sau:

a) Người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại Điều 12 của Luật này thì đóng bảo hiểm y tế theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật này , trừ trường hợp quy định tại các điểm c, d, đ, e và g khoản này;

b) Người thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, c, d, đ và e khoản 1 Điều 12 của Luật này đồng thời có một hoặc nhiều hợp đồng lao động thì đóng bảo hiểm y tế theo hợp đồng lao động làm căn cứ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;

c) Người thuộc đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 12 của Luật này đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại Điều 12 của Luật này thì đóng bảo hiểm y tế theo thứ tự do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng, do ngân sách nhà nước đóng, do ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, do đối tượng và Ủy ban nhân dân cấp xã cùng đóng;

d) Người thuộc đối tượng quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 12 của Luật này

đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại Điều 12 của Luật này thì tham gia theo đối tượng do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng;

đ) Người thuộc đối tượng quy định tại các điểm s, t và u khoản 3 Điều 12 của Luật này

đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại Điều 12 của Luật này thì tham gia theo đối tượng do ngân sách nhà nước đóng;

e) Người thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g, h và i khoản 4 Điều 12 của Luật này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 của Luật này thì được lựa chọn đối tượng tham gia bảo hiểm y tế;

g) Người thuộc nhiều đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng quy định tại khoản 4 Điều 12 của Luật này thì được lựa chọn tham gia theo đối tượng có mức hỗ trợ cao nhất;

h) Người thuộc đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều 12 của Luật này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 của Luật này thì được lựa chọn tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình.

  1. Thành viên hộ gia đình quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 của Luật này cùng tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình trong năm tài chính thì được giảm trừ mức đóng như sau:

a) Người thứ nhất đóng tối đa bằng 6% mức tham chiếu;

b) Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất;

c) Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

  1. Chính phủ quy định các nội dung sau đây:

a) Mức đóng, mức hỗ trợ đóng quy định tại Điều này;

b) Trách nhiệm đóng, mức đóng, mức hỗ trợ đóng đối với các đối tượng quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 12 của Luật này .

Điều 14. Tiền lương, tiền công, tiền trợ cấp làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế

  1. Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương tháng theo ngạch bậc, cấp quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

  2. Đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của người sử dụng lao động thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương, tiền công tháng được ghi trong hợp đồng lao động.

  3. Đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp thất nghiệp hằng tháng thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp thất nghiệp hằng tháng.

4. [32]

Đối với đối tượng không thuộc quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là mức tham chiếu.

5. [33]

Mức tiền lương tháng tối đa để tính số tiền đóng bảo hiểm y tế là 20 lần mức tham chiếu.

Điều 15. Phương thức đóng bảo hiểm y tế [34]

  1. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương của người lao động để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế.

2. [35]

Đối với các doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo sản phẩm, theo khoán thì đóng theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.

3. [36]

Hằng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này  vào quỹ bảo hiểm y tế.

4. [37]

Hằng quý, cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại  điểm c khoản 3 Điều 13 của Luật này  vào quỹ bảo hiểm y tế.

5. [38]

Hằng quý, ngân sách nhà nước chuyển số tiền đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại các  điểm a, b và d khoản 3 Điều 13 của Luật này  vào quỹ bảo hiểm y tế.

  1. Định kỳ 3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng, đại diện hộ gia đình, tổ chức, cá nhân đóng đủ số tiền thuộc trách nhiệm phải đóng vào quỹ bảo hiểm y tế.

7. [39]

Đối tượng quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 12 của Luật này đóng đủ số tiền thuộc trách nhiệm phải đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc đóng qua hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia quản lý theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.

8. [40]

Thời hạn đóng bảo hiểm y tế chậm nhất đối với người sử dụng lao động được quy định như sau:

a) Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng;

b) Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đối với phương thức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.

Chương III

THẺ BẢO HIỂM Y TẾ

Điều 16. Thẻ bảo hiểm y tế

1. [41] Thẻ bảo hiểm y tế có mã số bảo hiểm y tế được cấp cho người tham gia bảo hiểm y tế và làm căn cứ để được hưởng các quyền lợi về bảo hiểm y tế theo quy định của Luật này. Thẻ bảo hiểm y tế được cấp bằng bản điện tử, bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau.

2. [42] Mỗi người chỉ được cấp một mã số bảo hiểm y tế.

3. [43] Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng được quy định như sau:

a) Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 12 của Luật này tham gia bảo hiểm y tế lần đầu, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế;

b) Người tham gia bảo hiểm y tế liên tục kể từ lần thứ hai trở đi thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng nối tiếp với ngày hết hạn sử dụng của thẻ lần trước;

c) [44]

Người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 4

và khoản 5 Điều 12 của Luật này  mà lần đầu tiên tham gia bảo hiểm y tế hoặc đã tham gia bảo hiểm y tế theo một trong các đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật này nhưng không liên tục từ 90 ngày trở lên thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng sau 30 ngày kể từ ngày đóng đủ bảo hiểm y tế;

d) Đối với trẻ em dưới 6 tuổi thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến ngày trẻ đủ 72 tháng tuổi. Trường hợp trẻ đủ 72 tháng tuổi mà chưa đến kỳ nhập học thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến ngày 30 tháng 9 của năm đó.

  1. Thẻ bảo hiểm y tế không có giá trị sử dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Thẻ đã hết thời hạn sử dụng;

b) Thẻ bị sửa chữa, tẩy xóa;

c) Người có tên trong thẻ không tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế.

5. [45]

Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành mẫu thẻ bảo hiểm y tế sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Y tế.

Điều 17. Cấp thẻ bảo hiểm y tế [46]

  1. Hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế như sau:

a) Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân, hộ gia đình đối với người tham gia bảo hiểm y tế lần đầu;

b) Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này do người sử dụng lao động lập trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế. Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế thuộc đối tượng quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 12 của Luật này

tự nộp, hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm a khoản này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được xác định thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế;

c ) Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 12 của Luật này do Ủy ban nhân dân cấp xã lập theo hộ gia đình, trừ đối tượng thuộc danh sách quy định tại điểm d và điểm đ khoản này;

d ) Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành khác quản lý quy định tại điểm n khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này do các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp lập;

đ ) Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý quy định tại các điểm a, c, e và h khoản 1, các điểm a, b, c, d, l và n khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này

và danh sách của đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 12 của Luật này do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an lập.

  1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan bảo hiểm xã hội phải cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm y tế và thông báo hoặc giao thẻ cho cơ quan, tổ chức quản lý, lập danh sách đối tượng.

  2. Chính phủ quy định việc cấp thẻ bảo hiểm y tế bằng bản giấy và bằng bản điện tử.

Điều 18. Cấp lại thẻ bảo hiểm y tế

  1. Thẻ bảo hiểm y tế được cấp lại trong trường hợp bị mất.

  2. Người bị mất thẻ bảo hiểm y tế phải có đơn đề nghị cấp lại thẻ.

3. [47]

Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại thẻ, cơ quan bảo hiểm xã hội [48] phải cấp lại thẻ cho người tham gia bảo hiểm y tế. Trong thời gian chờ cấp lại thẻ, người tham gia bảo hiểm y tế vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế.

4. [49]

(được bãi bỏ)

Điều 19. Đổi thẻ bảo hiểm y tế

  1. Thẻ bảo hiểm y tế được đổi trong trường hợp sau đây:

a) Rách, nát hoặc hỏng;

b) Thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu;

c) Thông tin ghi trong thẻ không đúng.

  1. Hồ sơ đổi thẻ bảo hiểm y tế bao gồm:

a) Đơn đề nghị đổi thẻ của người tham gia bảo hiểm y tế;

b) Thẻ bảo hiểm y tế.

  1. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan bảo hiểm xã hội [50] phải đổi thẻ cho người tham gia bảo hiểm y tế. Trong thời gian chờ đổi thẻ, người có thẻ vẫn được hưởng quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế.

  2. Người được đổi thẻ bảo hiểm y tế do thẻ bị rách, nát hoặc hỏng phải nộp phí. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức phí đổi thẻ bảo hiểm y tế.

Điều 20. Thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế

  1. Thẻ bảo hiểm y tế bị thu hồi trong trường hợp sau đây:

a) Gian lận trong việc cấp thẻ bảo hiểm y tế;

b) Người có tên trong thẻ bảo hiểm y tế không tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế;

c) [51] Cấp trùng thẻ bảo hiểm y tế.

  1. Thẻ bảo hiểm y tế bị tạm giữ trong trường hợp người đi khám bệnh, chữa bệnh sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của người khác. Người có thẻ bảo hiểm y tế bị tạm giữ có trách nhiệm đến nhận lại thẻ và nộp phạt theo quy định của pháp luật.

Chương IV

PHẠM VI ĐƯỢC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ

Điều 21. Phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế [52]

  1. Người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán các chi phí sau đây:

a) [53] Khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cả khám bệnh, chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa, khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con; một số dịch vụ phòng bệnh, quản lý bệnh mạn tính, khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc theo yêu cầu chuyên môn theo lộ trình phù hợp, đối tượng ưu tiên và khả năng cân đối của Quỹ bảo hiểm y tế;

b) Vận chuyển người bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o và r khoản 3 Điều 12 của Luật này trong trường hợp đang điều trị nội trú hoặc cấp cứu phải chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại

Điều 27 của Luật này ;

c) Chi phí cho sử dụng dịch vụ kỹ thuật y tế, thuốc, thiết bị y tế, máu, chế phẩm máu, khí y tế, vật tư, dụng cụ, công cụ, hóa chất sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế.

  1. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định các nội dung sau đây:

a) Nguyên tắc, tiêu chí xây dựng danh mục thuốc, nguyên tắc xây dựng danh mục thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế;

b) Ban hành danh mục thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế trên cơ sở nguyên tắc, tiêu chí quy định tại điểm a khoản này;

c) Tỷ lệ thanh toán thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế;

d) Mức, điều kiện và việc thanh toán thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế;

đ) Việc thanh toán máu, chế phẩm máu, khí y tế, vật tư, dụng cụ, công cụ, hóa chất sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế.

  1. Chính phủ quy định các nội dung sau đây:

a) Việc thanh toán chi phí vận chuyển người bệnh quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Phạm vi được hưởng của các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 12 của Luật này ;

c) Đối tượng không áp dụng tỷ lệ thanh toán quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

d) [54] Đối tượng ưu tiên, lộ trình thực hiện một số dịch vụ phòng bệnh, quản lý bệnh mạn tính, khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc phù hợp với khả năng cân đối của Quỹ Bảo hiểm y tế.

Điều 22. Mức hưởng bảo hiểm y tế của người tham gia bảo hiểm y tế [55]

  1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật này được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau:

a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o, r và s

khoản 3 Điều 12 của Luật này . Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 12 của Luật này được chi trả từ nguồn kinh phí bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh của nhóm đối tượng này; trường hợp nguồn kinh phí này không đủ thì do ngân sách nhà nước bảo đảm;

b) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định;

c) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu, bao gồm: trạm y tế; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình; trạm y tế quân - dân y, phòng khám quân - dân y; trung tâm y tế cấp huyện có hoạt động khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức tổ chức là phòng khám; y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu trong quân đội, công an do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định.100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại phòng khám đa khoa khu vực;

d) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm của những lần đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại khoản 3, các điểm a, b, c, đ và e khoản 4, khoản 5 Điều này, Điều 26 và Điều 27 của Luật này lớn hơn 6 lần mức tham chiếu;

đ) 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 2, điểm k khoản 3, điểm a và điểm g khoản 4 Điều 12 của Luật này ;

e) 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng khác.

  1. Người thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thì được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế theo đối tượng có quyền lợi cao nhất.

  2. Người đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu và cấp cơ bản khi khám bệnh, chữa bệnh không đúng nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu do thay đổi nơi tạm trú, nơi lưu trú thì được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản phù hợp với nơi tạm trú, lưu trú mới và được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều này. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định thủ tục, trường hợp lưu trú được khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại khoản này.

  3. Người tham gia bảo hiểm y tế tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, không đúng quy định về chuyển người bệnh quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật này , trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này, được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo tỷ lệ phần trăm của mức hưởng quy định tại khoản 1 Điều này như sau:

a) 100% mức hưởng khi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở k hám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản hoặc cấp chuyên sâu trong trường hợp chẩn đoán xác định, điều trị một số bệnh hiếm, bệnh hiểm nghèo, bệnh cần phẫu thuật hoặc sử dụng kỹ thuật cao do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định;

b) 100% mức hưởng đối với người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu [56] khi khám bệnh, chữa bệnh nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu;

c) 100% mức hưởng khi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu;

d) 100% mức hưởng khi khám bệnh, chữa bệnh nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản;

đ) 100% mức hưởng khi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản, cấp chuyên sâu mà trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến huyện;

e) Từ 50% đến 100% mức hưởng khi khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản căn cứ kết quả xếp cấp chuyên môn kỹ thuật theo lộ trình và tỷ lệ mức hưởng cụ thể do Chính phủ quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm đ khoản này;

g) 40% mức hưởng khi khám bệnh, chữa bệnh nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b, đ và h khoản này;

h) 50% mức hưởng khi khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú theo lộ trình do Chính phủ quy định và 100% mức hưởng khi khám bệnh, chữa bệnh nội trú trong trường hợp khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu mà trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh.

  1. Người tham gia bảo hiểm y tế được hưởng 100% mức hưởng quy định tại khoản 1 Điều này khi khám bệnh, chữa bệnh tại bất kỳ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào trong trường hợp cấp cứu.

5a. [57] Người đi khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí theo quy định của Luật Phòng bệnh được hưởng 100% chi phí cho lượt khám sức khỏe định kỳ hoặc cho lượt khám sàng lọc miễn phí theo đối tượng và lộ trình ưu tiên phù hợp với khả năng cân đối của Quỹ.

  1. Chính phủ quy định chi tiết mức hưởng đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 12 của Luật này ; quy định mức hưởng đối với trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu và các trường hợp khác không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 23. Các trường hợp không được hưởng bảo hiểm y tế

  1. Chi phí trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21

đã được ngân sách nhà nước chi trả.

  1. Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng.

3. [58] Khám sức khỏe, trừ khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc.

  1. Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị.

  2. Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ.

  3. Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.

7. [59]

Điều trị lác và tật khúc xạ của mắt đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên.

8. [60]

Sử dụng thiết bị y tế thay thế bao gồm chân giả, tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng.

9. [61] Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng trong trường hợp thảm họa.

10. [62]

(được bãi bỏ)

  1. Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác.

12. [63]

(được bãi bỏ)

  1. Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.

  2. Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.

Chương V

TỔ CHỨC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ

Điều 24. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế [64]

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh có ký kết hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ .

Điều 25. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

  1. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế là văn bản thỏa thuận giữa cơ quan bảo hiểm xã hội [65] với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc cung ứng dịch vụ và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

  2. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) [66] Đối tượng phục vụ và yêu cầu về phạm vi cung ứng dịch vụ; dự kiến số lượng thẻ và cơ cấu nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu;

b) Phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh;

c) Quyền và trách nhiệm của các bên;

d) Thời hạn hợp đồng;

đ) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

e) [67] Điều kiện thay đổi, thanh lý, tạm dừng, chấm dứt hợp đồng.

3. [68] Việc thỏa thuận về điều kiện thay đổi, thanh lý, tạm dừng, chấm dứt hợp đồng quy định tại điểm e khoản 2 Điều này phải bảo đảm không làm gián đoạn việc khám bệnh, chữa bệnh của người tham gia bảo hiểm y tế.

4. [69]

Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định mẫu hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

Điều 26. Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu [70]

  1. Người tham gia bảo hiểm y tế có quyền đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu hoặc cấp cơ bản; có quyền thay đổi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu trong 15 ngày đầu của mỗi quý.

  2. Việc phân bổ số lượng thẻ bảo hiểm y tế cho cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

ban đầu bảo đảm cân đối, phù hợp với nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu của người dân, khả năng đáp ứng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và khả năng thực tế tại địa phương.

  1. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định trường hợp đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu.

  2. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu, cấp cơ bản, cấp chuyên sâu và người tham gia bảo hiểm y tế thuộc thẩm quyền quản lý.

Điều 27. Chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế [71]

  1. Việc chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện theo yêu cầu chuyên môn và khả năng đáp ứng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

  2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc chuyển người bệnh về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu để điều trị, quản lý, theo dõi đối với các bệnh mạn tính, bao gồm cả việc sử dụng thuốc, thiết bị y tế và dịch vụ kỹ thuật y tế đã được kê đơn, chỉ định theo năng lực chuyên môn của cơ sở nơi điều trị, quản lý, theo dõi bệnh mạn tính; quy định chi tiết khoản 1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

  3. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc chuyển người bệnh thuộc thẩm quyền quản lý giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thuộc thẩm quyền quản lý.

Điều 28. Thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế [72]

  1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh phải xuất trình thông tin về thẻ bảo hiểm y tế, giấy tờ chứng minh nhân thân của người đó; trẻ em dưới 6 tuổi và người đã hiến bộ phận cơ thể người chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế thì xuất trình giấy tờ hợp pháp khác. Trường hợp cấp cứu, người bệnh phải xuất trình thông tin về thẻ bảo hiểm y tế, giấy tờ theo quy định tại khoản này trước khi kết thúc đợt điều trị.

Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

  1. Trường hợp khám lại theo yêu cầu chuyên môn trong khám bệnh, chữa bệnh, người tham gia bảo hiểm y tế được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hẹn khám lại theo thủ tục do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.

  2. Trường hợp chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo yêu cầu chuyên môn khi đang điều trị nội trú cho người bệnh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi chuyển người bệnh phải có hồ sơ chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Điều 29. Giám định bảo hiểm y tế

  1. Nội dung giám định bảo hiểm y tế bao gồm:

a) Kiểm tra thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;

b) Kiểm tra, đánh giá việc chỉ định điều trị, sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế cho người bệnh;

c) Kiểm tra, xác định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

  1. Việc giám định bảo hiểm y tế phải bảo đảm chính xác, công khai, minh bạch.

  2. Cơ quan bảo hiểm xã hội [73] thực hiện việc giám định bảo hiểm y tế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả giám định.

Chương VI

THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ

Điều 30. Phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế [74]

  1. Việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được thực hiện theo các phương thức sau đây:

a) Thanh toán theo định suất;

b) Thanh toán theo giá dịch vụ;

c) Thanh toán theo nhóm chẩn đoán.

  1. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và quy định việc áp dụng phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

Điều 31. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế [75]

  1. Cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

  2. Cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trực tiếp với người có thẻ bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh trong các trường hợp sau đây:

a) Tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;

b) Khám bệnh, chữa bệnh không đúng quy định tại Điều 28 của Luật này ;

c) Trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.

  1. Trường hợp tại thời điểm người bệnh được chỉ định sử dụng thuốc, thiết bị y tế hoặc dịch vụ cận lâm sàng thuộc phạm vi chi trả của quỹ bảo hiểm y tế nhưng

cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có sẵn và không thể thay thế bằng thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ cận lâm sàng khác, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được nhận thuốc, thiết bị y tế điều chuyển từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế khác để điều trị cho người bệnh, được chuyển người bệnh hoặc mẫu bệnh phẩm đến cơ sở khác đủ điều kiện để thực hiện dịch vụ cận lâm sàng .

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế nơi nhận thuốc, thiết bị y tế, chuyển người bệnh hoặc mẫu bệnh phẩm tổng hợp các chi phí thuốc, thiết bị y tế hoặc dịch vụ cận lâm sàng này và thanh toán với c ơ quan bảo hiểm xã hội.

  1. Chính phủ quy định các nội dung sau đây:

a) Điều kiện, thẩm quyền quyết định trường hợp được nhận thuốc, thiết bị y tế điều chuyển từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế khác để điều trị cho người bệnh và việc thanh toán chi phí thuốc, thiết bị y tế được điều chuyển quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Quản lý, sử dụng kinh phí dành cho khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, giám định và thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 12 của Luật này ;

c) Việc thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế phù hợp với đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân và Nhân dân ở khu vực biên giới, biển đảo, thôn, xã đặc biệt khó khăn để bảo đảm chính sách quốc phòng, an ninh.

  1. Chính phủ quy định chi tiết điểm a và điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 32. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế [76]

  1. Việc tạm ứng kinh phí của cơ quan bảo hiểm xã hội cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được thực hiện hằng quý như sau:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toán quý trước của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan bảo hiểm xã hội tạm ứng một lần bằng 90% chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo báo cáo quyết toán quý trước của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

b) Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lần đầu ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, căn cứ chi phí khám bệnh, chữa bệnh của tháng trước khi ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, cơ quan bảo hiểm xã hội tạm ứng 90% kinh phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho tháng đầu tiên thực hiện hợp đồng; sau một tháng thực hiện hợp đồng, cơ quan bảo hiểm xã hội dự kiến và tạm ứng 90% kinh phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong quý theo quy định tại điểm a khoản này;

c) Trường hợp kinh phí tạm ứng cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh vượt quá số kinh phí được sử dụng trong quý, cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo với Bảo hiểm xã hội Việt Nam để bổ sung kinh phí.

  1. Việc thanh toán, quyết toán giữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ quan bảo hiểm xã hội được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 15 ngày đầu mỗi tháng, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có trách nhiệm gửi bản tổng hợp đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của tháng trước cho cơ quan bảo hiểm xã hội; trong thời hạn 15 ngày đầu mỗi quý, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có trách nhiệm gửi báo cáo quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của quý trước cho cơ quan bảo hiểm xã hội;

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toán quý trước của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm thông báo kết quả giám định và số quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, bao gồm chi phí khám bệnh, chữa bệnh thực tế trong phạm vi quyền lợi và mức hưởng bảo hiểm y tế với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Đối với quý 4 trong năm, thời hạn thông báo kết quả giám định và số quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế không quá 60 ngày, kể từ ngày cơ quan bảo hiểm xã hội nhận được báo cáo quyết toán quý 4 của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thông báo số quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, cơ quan bảo hiểm xã hội phải hoàn thành việc thanh toán với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

d) Việc thẩm định quyết toán năm đối với quỹ bảo hiểm y tế phải được thực hiện trước ngày 01 tháng 10 năm sau.

  1. Trong thời hạn 40 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán của người tham gia bảo hiểm y tế trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật này , cơ quan bảo hiểm xã hội phải thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trực tiếp cho đối tượng này.

Chương VII

QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ

Điều 33. Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm y tế

  1. Tiền đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật này.

  2. Tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư của quỹ bảo hiểm y tế.

  3. Tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.

  4. Các nguồn thu hợp pháp khác.

Điều 34. Quản lý quỹ bảo hiểm y tế

1. [77] Quỹ bảo hiểm y tế được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch và có sự phân cấp quản lý trong hệ thống cơ quan bảo hiểm xã hội [78] .

Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội [79] theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm quản lý quỹ bảo hiểm y tế và tư vấn chính sách bảo hiểm y tế.

  1. Chính phủ quy định cụ thể việc quản lý quỹ bảo hiểm y tế; quyết định nguồn tài chính để bảo đảm việc khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong trường hợp mất cân đối thu, chi quỹ bảo hiểm y tế.

3. [80] Hằng năm, Chính phủ báo cáo trước Quốc hội về quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm y tế.

Điều 35. Phân bổ và sử dụng quỹ bảo hiểm y tế [81]

  1. Quỹ bảo hiểm y tế được phân bổ và sử dụng như sau:

a) 92% số tiền đóng bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh;

b) 8% số tiền đóng bảo hiểm y tế dành cho quỹ dự phòng, chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm y tế, trong đó dành tối thiểu 4% số tiền đóng bảo hiểm y tế cho quỹ dự phòng.

  1. Việc đầu tư số tiền tạm thời nhàn rỗi của quỹ bảo hiểm y tế được áp dụng quy định của Luật Bảo hiểm xã hội về nguyên tắc, danh mục, phương thức đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội.

  2. Trường hợp số thu bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh lớn hơn số chi khám bệnh, chữa bệnh trong năm, phần kinh phí chưa sử dụng hết được hạch toán toàn bộ vào quỹ dự phòng để điều tiết chung.

  3. Trường hợp số thu bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh nhỏ hơn số chi khám bệnh, chữa bệnh trong năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm bổ sung từ nguồn quỹ dự phòng.

  4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định về chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm y tế.

Chương VIII

QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

LIÊN QUAN ĐẾN BẢO HIỂM Y TẾ

Điều 36. Quyền của người tham gia bảo hiểm y tế

  1. Được cấp thẻ bảo hiểm y tế khi đóng bảo hiểm y tế.

2. [82]

Được đăng ký cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu theo quy định tại Điều 26 của Luật này .

  1. Được khám bệnh, chữa bệnh.

  2. Được cơ quan bảo hiểm xã hội [83]

thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế.

  1. Yêu cầu cơ quan bảo hiểm xã hội [84] , cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và cơ quan liên quan giải thích, cung cấp thông tin về chế độ bảo hiểm y tế.

  2. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế.

Điều 37. Nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm y tế

  1. Đóng bảo hiểm y tế đầy đủ, đúng thời hạn.

  2. Sử dụng thẻ bảo hiểm y tế đúng mục đích, không cho người khác mượn thẻ bảo hiểm y tế.

  3. Thực hiện các quy định tại Điều 28 của Luật này

khi đến khám bệnh, chữa bệnh.

  1. Chấp hành các quy định và hướng dẫn của cơ quan bảo hiểm xã hội [85] , cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi đến khám bệnh, chữa bệnh .

  2. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài phần chi phí do quỹ bảo hiểm y tế chi trả.

Điều 38. Quyền của tổ chức, cá nhân đóng bảo hiểm y tế

  1. Yêu cầu cơ quan bảo hiểm xã hội [86] , cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải thích, cung cấp thông tin về chế độ bảo hiểm y tế.

  2. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế.

Điều 39. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đóng bảo hiểm y tế

  1. Lập hồ sơ đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế.

  2. Đóng bảo hiểm y tế đầy đủ, đúng thời hạn.

3. [87]

Giao thẻ hoặc thông báo về kết quả cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm y tế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thẻ hoặc nhận được thông báo về kết quả cấp thẻ bảo hiểm y tế từ cơ quan bảo hiểm xã hội .

  1. Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu có liên quan đến trách nhiệm thực hiện bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động, của đại diện cho người tham gia bảo hiểm y tế khi có yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội [88] , người lao động hoặc đại diện của người lao động.

  2. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra về việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

Điều 40. Quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội [89]

  1. Yêu cầu người sử dụng lao động, đại diện của người tham gia bảo hiểm y tế và người tham gia bảo hiểm y tế cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu có liên quan đến trách nhiệm của họ về việc thực hiện bảo hiểm y tế.

2. [90] Kiểm tra việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; giám định bảo hiểm y tế; thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế đối với trường hợp quy định tại  Điều 20 của Luật này .

  1. Yêu cầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cung cấp hồ sơ, bệnh án, tài liệu về khám bệnh, chữa bệnh để phục vụ công tác giám định bảo hiểm y tế.

  2. Từ chối thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế không đúng quy định của Luật này hoặc không đúng với nội dung hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế .

  3. Yêu cầu người có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người tham gia bảo hiểm y tế hoàn trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh mà cơ quan bảo hiểm xã hội [91] đã chi trả.

  4. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế và xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế.

Điều 41. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội [92]

  1. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế .

2. [93] Tổ chức để đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật này đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình thuận lợi tại đại lý bảo hiểm y tế. Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục, nơi đăng ký tham gia bảo hiểm y tế và tổ chức thực hiện chế độ bảo hiểm y tế, bảo đảm nhanh chóng, đơn giản và thuận tiện cho người tham gia bảo hiểm y tế. Rà soát, tổng hợp, xác nhận danh sách tham gia bảo hiểm y tế để tránh cấp trùng thẻ bảo hiểm y tế của các đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật này , trừ các đối tượng do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý.

  1. Thu tiền đóng bảo hiểm y tế và cấp thẻ bảo hiểm y tế .

  2. Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm y tế.

  3. Ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

6. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế .

  1. Cung cấp thông tin về các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và hướng dẫn người tham gia bảo hiểm y tế lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban đầu.

8. [94]

Kiểm tra việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; giám định bảo hiểm y tế .

  1. Bảo vệ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế; giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về chế độ bảo hiểm y tế .

10. [95] Lưu trữ hồ sơ, số liệu về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; xác định thời gian tham gia bảo hiểm y tế để đảm bảo quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm y tế, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm y tế.

  1. Tổ chức thực hiện công tác thống kê, báo cáo, hướng dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm y tế ; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu về quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm y tế.

  2. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về bảo hiểm y tế.

Điều 42. Quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

  1. Yêu cầu cơ quan bảo hiểm xã hội [96] cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin có liên quan đến người tham gia bảo hiểm y tế, kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

  2. Được cơ quan bảo hiểm xã hội [97] tạm ứng kinh phí và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh đã ký.

  3. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế .

Điều 43. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

  1. Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm chất lượng với thủ tục đơn giản, thuận tiện cho người tham gia bảo hiểm y tế.

2. [98] Cung cấp hồ sơ bệnh án, tài liệu liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh của người tham gia bảo hiểm y tế theo yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội [99] và cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đối với hồ sơ đề nghị thanh toán trực tiếp, trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội [100] , cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có trách nhiệm cung cấp hồ sơ bệnh án, tài liệu liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh của người tham gia bảo hiểm y tế.

  1. Bảo đảm điều kiện cần thiết cho cơ quan bảo hiểm xã hội [101] thực hiện công tác giám định; p hối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội [102]

trong việc tuyên truyền, giải thích về chế độ bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm y tế .

  1. Kiểm tra, phát hiện và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội [103]

những trường hợp vi phạm về sử dụng thẻ bảo hiểm y tế; phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội [104] thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế đối với các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này .

  1. Quản lý và sử dụng kinh phí từ quỹ bảo hiểm y tế theo đúng quy định của pháp luật.

  2. Tổ chức thực hiện công tác thống kê, báo cáo về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

7. [105] Lập bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của bảng kê này.

8. [106] Cung cấp bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế khi có yêu cầu.

9. [107] Bảo đảm đủ điều kiện cho hoạt động khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh và theo hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

Điều 44. Quyền của tổ chức đại diện người lao động và tổ chức đại diện người sử dụng lao động

  1. Yêu cầu cơ quan bảo hiểm xã hội [108] , cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và người sử dụng lao động cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin liên quan đến chế độ bảo hiểm y tế của người lao động.

  2. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động.

Điều 45. Trách nhiệm của tổ chức đại diện người lao động và tổ chức đại diện người sử dụng lao động

  1. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế đối với người lao động, người sử dụng lao động.

  2. Tham gia xây dựng, kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế.

3. [109] Tham gia giám sát việc thi hành pháp luật về bảo hiểm y tế, đôn đốc người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và tham gia giải quyết các trường hợp trốn đóng, nợ đóng bảo hiểm y tế.

Chương IX

THANH TRA, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ BẢO HIỂM Y TẾ

Điều 46. Thanh tra bảo hiểm y tế

Thanh tra y tế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về bảo hiểm y tế.

Điều 47. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm y tế

Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về bảo hiểm y tế, v iệc tố cáo và giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 48. Tranh chấp về bảo hiểm y tế

  1. Tranh chấp về bảo hiểm y tế là tranh chấp liên quan đến quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm bảo hiểm y tế giữa các đối tượng sau đây:

a) Người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại Điều 12 của Luật này , người đại diện của người tham gia bảo hiểm y tế;

b) Tổ chức, cá nhân đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này ;

c) Cơ quan bảo hiểm xã hội [110] ;

d) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

  1. Tranh chấp về bảo hiểm y tế được giải quyết như sau:

a) Các bên tranh chấp có trách nhiệm tự hòa giải về nội dung tranh chấp;

b) Trường hợp hòa giải không thành thì các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

Điều 48a. Chậm đóng bảo hiểm y tế [111]

Chậm đóng bảo hiểm y tế là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  1. Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng bảo hiểm y tế kể từ sau ngày đóng bảo hiểm y tế chậm nhất quy định tại khoản 8 Điều 15 của Luật này , trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 48b của Luật này ;

  2. Không lập danh sách hoặc lập danh sách không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm y tế trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 của Luật này ;

  3. Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 2 Điều 48b của Luật này .

Điều 48b. Trốn đóng bảo hiểm y tế [112]

  1. Trốn đóng bảo hiểm y tế là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 của Luật này

mà người sử dụng lao động không lập danh sách hoặc lập danh sách không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm y tế ;

b) Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế thấp hơn tiền lương quy định tại Điều 14 của Luật này ;

c) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm y tế sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế chậm nhất theo quy định tại khoản 8 Điều 15 của Luật này và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định của Chính phủ;

d) Các trường hợp khác bị coi là trốn đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Chính phủ.

  1. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định các trường hợp thuộc khoản 1 Điều này nhưng có lý do chính đáng thì không bị coi là trốn đóng bảo hiểm y tế .

Điều 49. Xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế [113]

  1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

  2. Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm y tế bao gồm:

a ) Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm y tế chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm y tế;

b ) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

c ) Không xem xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

  1. Biện pháp xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm y tế bao gồm:

a ) Bắt buộc đóng đủ số tiền trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm y tế trốn đóng và  số ngày trốn đóng  vào quỹ bảo hiểm y tế;

b ) Xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật ;

c ) Không xem xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng .

  1. Cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động phải hoàn trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ bảo hiểm y tế do chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế.

  2. Chính phủ quy định chi tiết điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Chương X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [114]

Điều 50. Điều khoản chuyển tiếp

  1. Thẻ bảo hiểm y tế và thẻ khám bệnh, chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực có giá trị sử dụng như sau:

a) Theo thời hạn ghi trên thẻ trong trường hợp thẻ ghi giá trị sử dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2009;

b) Đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2009 trong trường hợp thẻ ghi giá trị sử dụng sau ngày 31 tháng 12 năm 2009.

  1. Phạm vi quyền lợi của người được cấp thẻ bảo hiểm y tế trước khi Luật này có hiệu lực được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về bảo hiểm y tế cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2009.

  2. Đối tượng quy định tại các khoản 21, 22, 23, 24 và 25 Điều 12 của Luật này khi chưa thực hiện quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 51 của Luật này thì có quyền tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của Chính phủ.

Điều 51. Hiệu lực thi hành

  1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2009.

  2. Lộ trình thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân được quy định như sau:

a) Đối tượng quy định từ khoản 1 đến khoản 20 Điều 12 của Luật này thực hiện bảo hiểm y tế từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

b) Đối tượng quy định tại khoản 21 Điều 12 của Luật này thực hiện bảo hiểm y tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2010;

c) Đối tượng quy định tại khoản 22 Điều 12 của Luật này thực hiện bảo hiểm y tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2012;

d) Đối tượng quy định tại khoản 23 và khoản 24 Điều 12 của Luật này thực hiện bảo hiểm y tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2014;

đ) Đối tượng quy định tại khoản 25 Điều 12 của Luật này thực hiện bảo hiểm y tế theo quy định của Chính phủ chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2014.

Điều 52. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu của quản lý nhà nước.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤTCHỦ NHIỆMLê Quang Mạnh

[1]

Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12.”.

Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12.”.

Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Phí và lệ phí.”.

Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều có liên quan đến quy hoạch của Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13, Luật Đường sắt số 06/2017/QH14, Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13, Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 08/2017/QH14, Luật Đất đai số 45/2013/QH13, Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, Luật Khoáng sản số 60/ 2 010/Q H 12, Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13, Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13, Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13, Luật Đê điều số 79/2006/QH11, Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12, Luật Đo lường số 04/2011/QH13, Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12, Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13, Luật Xuất bản số 19/2012/QH13, Luật Báo chí số 103/2016/QH13, Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14, Luật Hải quan số 54/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2014/QH13, Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 62/2010/QH12, Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2009/QH12, Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 77/2015/QH13, Luật Dầu khí năm 1993

đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 19/2000/QH10 và Luật số 10/2008/QH12, Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 92/2015/QH13, Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 46/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13, Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12, Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 59/2010/QH12.”.

Luật Cư trú số 68/2020/QH14 có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Cư trú.”.

Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 có căn cứ ban hành như sau:

“ Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. ”.

Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế có căn cứ ban hành như sau:

“ Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 46/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 68/2020/QH14 và Luật số 30/2023/QH15. ”.

Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:

“ Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Phòng bệnh. ”.

[2]

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

[3] C ụm từ “ tổ chức bảo hiểm y tế ” được thay thế bằng

cụm từ “cơ quan bảo hiểm xã hội” theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[4] C ụm từ “ tổ chức bảo hiểm y tế ” được thay thế bằng

cụm từ “cơ quan bảo hiểm xã hội” theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[5]

Khoản này được bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật Cư trú số 68/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.

[6]

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

[7]

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[8]

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[9]

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

[10]

Nội dung quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 2 của Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

[11]

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Quy định liên quan đến cấp chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh, đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

[12] Từ “quy hoạch,” được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 30 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[13]

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Quy định liên quan đến cấp chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh, đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

[14]

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Quy định liên quan đến cấp chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh, đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

[15]

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

[16]

Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[17]

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 44 của Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[18]

Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

[19]

Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

[20]

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[21]

C ụm từ

“ tổ chức bảo hiểm y tế ” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan bảo hiểm xã hội” theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[22]

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[23]

C ụm từ “ tổ chức bảo hiểm y tế ” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan bảo hiểm xã hội” theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[24]

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[25]

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[26]

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[27]

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[28]

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[29]

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[30] Cụm từ “huyện đảo” được thay thế bằng cụm từ “đặc khu” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 44 của Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[31]

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[32]

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[33]

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[34]

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

[35]

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[36]

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[37]

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[38]

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[39]

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[40]

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[41]

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[42]

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[43]

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

[44]

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[45]

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại điểm c khoản 14 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[46]

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[47]

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

[48]

C ụm từ

“ tổ chức bảo hiểm y tế ” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan bảo hiểm xã hội” theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[49]

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 23 của Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

[50] Cụm từ “ tổ chức bảo hiểm y tế ” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan bảo hiểm xã hội” theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[51] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

[52] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Quy định liên quan đến cấp chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh, đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

[53] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 44 của Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[54] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 44 của Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[55] Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Quy định liên quan đến cấp chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh, đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

[56] Cụm từ “huyện đảo” thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 44 của Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[57] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 44 của Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[58] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 44 của Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[59] Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[60] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[61] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

[62] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

[63] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

[64] Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[65] Cụm từ “ tổ chức bảo hiểm y tế ” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan bảo hiểm xã hội” theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[66] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

[67] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 20 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[68] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 20 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[69] Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại điểm b khoản 20 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[70] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Quy định liên quan đến cấp chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh, đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

[71] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Quy định liên quan đến cấp chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh, đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

[72] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Quy định liên quan đến cấp chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh, đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

[73] Cụm từ “ tổ chức bảo hiểm y tế ” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan bảo hiểm xã hội” theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[74] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[75] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[76] Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[77] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

[78] Cụm từ “ tổ chức bảo hiểm y tế ” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan bảo hiểm xã hội” theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[79] Cụm từ “ Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội Việt Nam ” được thay thế bằng cụm từ “Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội” theo quy định tại điểm b khoản 35 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[80] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

[81] Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 27 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[82] Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 28 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Quy định liên quan đến cấp chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh, đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

[83] Cụm từ “ tổ chức bảo hiểm y tế ” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan bảo hiểm xã hội” theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[84] Cụm từ “ tổ chức bảo hiểm y tế ” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan bảo hiểm xã hội” theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[85] Cụm từ “ tổ chức bảo hiểm y tế ” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan bảo hiểm xã hội” theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[86] Cụm từ “ tổ chức bảo hiểm y tế ” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan bảo hiểm xã hội” theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[87] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[88] Cụm từ “ tổ chức bảo hiểm y tế ” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan bảo hiểm xã hội” theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[89] Cụm từ “ tổ chức bảo hiểm y tế ” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan bảo hiểm xã hội” theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[90] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[91] Cụm từ “ tổ chức bảo hiểm y tế ” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan bảo hiểm xã hội” theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[92] Cụm từ “ tổ chức bảo hiểm y tế ” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan bảo hiểm xã hội” theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[93] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

[94] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[95] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

[96] Cụm từ “ tổ chức bảo hiểm y tế ” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan bảo hiểm xã hội” theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[97] Cụm từ “ tổ chức bảo hiểm y tế ” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan bảo hiểm xã hội” theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[98] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

[99] Cụm từ “ tổ chức bảo hiểm y tế ” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan bảo hiểm xã hội” theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[100] Cụm từ “ tổ chức bảo hiểm y tế ” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan bảo hiểm xã hội” theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[101] Cụm từ “ tổ chức bảo hiểm y tế ” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan bảo hiểm xã hội” theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[102] Cụm từ “ tổ chức bảo hiểm y tế ” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan bảo hiểm xã hội” theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[103] Cụm từ “ tổ chức bảo hiểm y tế ” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan bảo hiểm xã hội” theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[104] Cụm từ “ tổ chức bảo hiểm y tế ” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan bảo hiểm xã hội” theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[105] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

[106] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

[107] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 32 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[108] Cụm từ “ tổ chức bảo hiểm y tế ” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan bảo hiểm xã hội” theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[109] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

[110] Cụm từ “ tổ chức bảo hiểm y tế ” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan bảo hiểm xã hội” theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[111] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 33 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[112] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 33 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[113] Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 28 Điều 1 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 34 Điều 1 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[114]

Điều 2 của Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 quy định như sau:

“ Điều 2

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Quy định về áp dụng thuế suất 20% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng tại khoản 6 Điều 1 và quy định về áp dụng thuế suất 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội tại khoản 7 Điều 1 của Luật này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.

3. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mà tính đến hết kỳ tính thuế năm 2013 còn đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất, thời gian miễn, giảm thuế) theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản đó. Trường hợp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của Luật này thì được lựa chọn ưu đãi đang hưởng hoặc ưu đãi theo quy định của Luật này theo diện ưu đãi đối với đầu tư mới cho thời gian còn lại nếu đang hưởng theo diện doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư hoặc theo diện ưu đãi đối với đầu tư mở rộng cho thời gian còn lại nếu đang hưởng theo diện đầu tư mở rộng.

Tính đến hết kỳ tính thuế năm 2015, trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư đang được áp dụng thuế suất ưu đãi 20% quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 của Luật này thì kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 được chuyển sang áp dụng mức thuế suất 17% cho thời gian còn lại.

4. Bãi bỏ các nội dung quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp tại các điều, khoản của các luật sau đây:

a) Khoản 2 Điều 7 của Luật Bảo hiểm tiền gửi số 06/2012/QH13;

b) Khoản 2 Điều 4 của Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12;

c) Khoản 1 Điều 10; khoản 1 Điều 12; khoản 2 Điều 18; khoản 2 Điều 19; khoản 1 và khoản 2 Điều 22; khoản 3 Điều 24 và khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12;

d) Các khoản 1, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 44, Điều 45 của Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11;

đ) Khoản 1 Điều 53, khoản 5 Điều 55 và khoản 3 Điều 86 của Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11;

e) Khoản 1 Điều 68 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài số 72/2006/QH11;

g) Khoản 2 Điều 6 của Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11;

h) Khoản 3 Điều 8 của Luật Trợ giúp pháp lý số 69/2006/QH11;

i) Khoản 3 Điều 66 của Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13;

k) Điều 34 của Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12;

l) Khoản 4 Điều 33 của Luật Đầu tư số 59/2005/QH11;

m) Khoản 2 Điều 58, khoản 2 Điều 73, khoản 3 Điều 117 và khoản 3 Điều 125 của Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11.

  1. Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật. ”.

Điều 2 của Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 quy định như sau:

“ Điều 2

  1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

  2. Chính phủ quy định chi tiết những điều, khoản được giao trong Luật. ”.

Các điều 23, 24 và 25 của Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 quy định như sau:

“ Điều 23. Hiệu lực thi hành

  1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

  2. Sửa đổi, bãi bỏ các quy định sau đây:

a) Bãi bỏ khoản 3 Điều 75 của Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2014/QH13;

b) Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 74 của Luật Đường sắt số 35/2005/QH11;

c) Bỏ cụm từ “lệ phí tuyển sinh” tại Điều 101 và Điều 105 của Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 44/2009/QH12, Điều 64 và Điều 65 của Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13, Điều 28 và Điều 29 của Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13;

d) Bãi bỏ khoản 4 Điều 18 của Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 46/2014/QH13;

đ) Bãi bỏ Điều 25 và khoản 3 Điều 15 của Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12;

e) Bãi bỏ Chương IV-A về thuế môn bài quy định tại Nghị quyết số 200/NQ-TVQH ngày 18 tháng 01 năm 1966 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ấn định thuế công thương nghiệp đối với các hợp tác xã, tổ chức hợp tác và hộ riêng lẻ kinh doanh công thương nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 10-LCT/HĐNN7 sửa đổi một số điều về thuế công thương nghiệp ngày 26 tháng 02 năm 1983, Pháp lệnh bổ sung, sửa đổi một số điều lệ về thuế công thương nghiệp và điều lệ về thuế hàng hóa ngày 17 tháng 11 năm 1987 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều trong Pháp lệnh, Điều lệ về thuế công thương nghiệp và thuế hàng hóa ngày 03 tháng 3 năm 1989.

3. Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 và Pháp lệnh Án phí, lệ phí toà án số 10/2009/PL-UBTVQH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Điều 24. Quy định chuyển tiếp

Các khoản phí trong Danh mục phí và lệ phí kèm theo Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 chuyển sang thực hiện theo cơ chế giá do Nhà nước định giá theo Danh mục tại Phụ lục số 2 kèm theo Luật này được thực hiện theo Luật Giá kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Chính phủ quy định cụ thể cơ quan có thẩm quyền quy định giá và hình thức định giá.

Điều 25. Quy định chi tiết

Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật. ”.

Điều 31 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 quy định như sau:

“ Điều 3 1. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. ”.

Điều 38 của Luật Cư trú số 68/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 quy định như sau:

“ Điều 38. Điều khoản thi hành

  1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.

  2. Luật Cư trú số 81/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2013/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

  3. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.

Trường hợp thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú khác với thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Khi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú dẫn đến thay đổi thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu hồi Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã cấp, thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của Luật này và không cấp mới, cấp lại Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú.

  1. Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan khác có liên quan rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành có nội dung quy định liên quan đến Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú hoặc có yêu cầu xuất trình giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của Luật này, hạn chế việc sử dụng thông tin về nơi cư trú là điều kiện để thực hiện các thủ tục hành chính. ”.

Điều 33 của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 quy định như sau:

“ Điều 33. Hiệu lực thi hành

  1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.

  2. Pháp lệnh Công an xã số 06/2008/PL-UBTVQH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. ”.

Điều 3 của Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:

Điều 3. Điều khoản thi hành

  1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

  2. Quy định liên quan đến cấp chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh, đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các khoản 3, 16, 17, 21, 22, 23 và 28 Điều 1 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

  3. Quy định về phạm vi được hưởng tại khoản 16 Điều 1 của Luật này, trừ các quy định về khám bệnh, chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa, khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà và nguyên tắc xây dựng danh mục thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế và quy định về mức hưởng tại khoản 17 Điều 1 của Luật này được áp dụng đối với các trường hợp sau đây có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025:

a) Đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật này mà đối tượng này đã được quy định tại Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 46/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 68/2020/QH14 và Luật số 30/2023/QH15;

b) Đối tượng quy định tại điểm a khoản này  khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 và kết thúc đợt điều trị từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

  1. Chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2027, thực hiện liên thông, sử dụng kết quả cận lâm sàng liên thông giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế phù hợp với yêu cầu chuyên môn theo quy định của Chính phủ.

  2. Quy định chuyển tiếp:

a) Trường hợp người bệnh không thuộc đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 và kết thúc đợt điều trị từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì áp dụng theo quy định của Luật này;

b) Mức tham chiếu quy định tại Luật này áp dụng theo mức lương cơ sở. Trường hợp chính sách tiền lương có thay đổi, Chính phủ quyết định mức tham chiếu cụ thể;

c) Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được ký trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà còn hiệu lực sau ngày 01 tháng 7 năm 2025 được thực hiện theo quy định của Chính phủ;

d) Đối với số tiền bảo hiểm y tế mà người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 46/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 68/2020/QH14 và Luật số 30/2023/QH15 nhưng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025 mà không đóng hoặc không đóng đầy đủ thì được xử lý theo quy định về chậm đóng của Luật này. ”.

Điều 45 của Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:

“ Điều 45. Hiệu lực thi hành

  1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

  2. Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 15/2008/QH12 và Luật số 35/2018/QH14 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. ”.

Lưu trữ

Ghi chú

Ý kiến Facebook

Email

In

Hỏi đáp pháp luật

Pháp Luật Thuế

Bản án liên quan

PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP

Integrated document No. 40/VBHN-VPQH dated March 16, 2026 Law on Health Insurance

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản , Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây

NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAMIndependence – Freedom – Happiness No: 40/VBHN-VPQH Hanoi, March 16, 2026   LAW HEALTH INSURANCE Pursuant to the Law on Health Insurance No. 25/2008/QH12 dated November 14, 2008 of the National Assembly of Vietnam, effective as of July 1, 2009, amended by: 1. Law No. 32/2013/QH13 dated June 19, 2013 of the National Assembly on amendments to the Law on Corporate Income Tax, effective from January 01, 2014; 2. Law No. 46/2014/QH13 dated June 13, 2014 of the National Assembly on amendments to the Law on Health Insurance, effective from January 01, 2015; 3. Law on Fees and Charges No. 97/2015/QH13 dated November 25, 2015 of the National Assembly, effective from January 01, 2017; 4. Law No. 35/2018/QH14 dated November 20, 2018 of the National Assembly on amendments to some articles concerning planning of 37 laws, effective from January 01, 2019; 5. Law on Residence No. 68/2020/QH14 dated November 13, 2020 of the National Assembly, effective from July 01, 2021; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 7. Law No. 51/2024/QH15 dated November 27, 2024 of the National Assembly on amendments to the Law on Health Insurance, effective from July 01, 2025; 8. Law on Disease Prevention No. 114/2025/QH15 dated December 10, 2025, of the National Assembly, effective from July 1, 2026. Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam 1992 amended by Resolution No. 51/2001/QH10; The National Assembly hereby issues the Law on Health Insurance. Chapter I GENERAL PROVISIONS Article 1. Scope and regulated entities 1. This Law provides for health insurance benefits and policies, including eligible health insurance participants, health insurance premium rates, responsibilities and methods of health insurance premium payment; health insurance cards; health insurance benefits; provision of medical care for health insurance participants; payments of health insurance-covered medical costs; health insurance fund; rights and responsibilities of parties involved in health insurance. 2. This Law applies to Vietnamese organizations and individuals and foreign organizations and individuals in Vietnam involved in health insurance. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 2. Term interpretation For the purposes of this Law, the following terms shall be construed as follows: 1.

"Health insurance" means a form of compulsory insurance that is implemented by the State to look after the health of health insurance participants prescribed in this Law for non-profit purposes. 2. "Universal health coverage" means that all persons prescribed in this Law participate in health insurance. 3. “Health insurance fund" means a financial fund established from paid health insurance premiums and other lawful revenues and used to cover medical costs for health insurance participants, managerial costs of social security authorities, and other lawful health insurance-related costs. 4. "Employers" means authorities, public service providers, people's armed forces, political organizations, socio-political organizations, socio-political-professional organizations, social organizations, socio-professional organizations, enterprises, cooperatives, household businesses, and other organizations; foreign organizations and international organizations operating within the territory of Vietnam, which are responsible for paying health insurance premiums. 5. "Health insurance-covered primary care provider" means the first medical establishment registered by a health insurance participant and stated in his/her health insurance card. 6. "Health insurance assessment" means a professional operation conducted by a social security authority to assess the appropriateness of medical services provided to health insurance participants, serving as a basis for payment of health insurance-covered medical costs. 7 .

"Household participating in health insurance" (hereinafter referred to as "household")" means persons who have registered permanent or temporary residence at the same lawful place of residence in accordance with laws on residence. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 9. Reference level is an amount decided by the Government to calculate the premiums and benefits of certain types of social insurance specified in the Law. Article 3. Health insurance principles 1. The risk sharing among health insurance participants must be assured. 2. The health insurance premium rate shall be the percentage (%) of the salary serving as the basis for the compulsory social insurance premium payment in accordance with the Law on Social Insurance (hereinafter referred to as “monthly salary”), retirement pensions, allowances, or reference level. 3. Health insurance reimbursement rates shall vary depending on the severity of the diseases, eligible health insurance participants and the health insurance premium payment period. 4. Health insurance-covered medical costs shall be co-paid by the health insurance fund and the insured. 5. The health insurance fund shall be guaranteed by the State and managed in a centralized, uniform, public, and transparent manner, ensuring the revenue-expenditure balance. Article 4. State policies on health insurance 1. The State shall pay or subsidize the health insurance premiums for revolutionary contributors and specific social beneficiaries. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. The State shall enable organizations and individuals to participate in health insurance or pay health insurance premiums on behalf of health insurance participants. 4. The State encourages investment in the development of technologies and advanced technical equipment for health insurance management. Article 5. State health insurance regulatory authorities 1. The Government shall perform the uniform state management of health insurance. 2. The Ministry of Health shall be accountable to the Government for performing state management of health insurance. 3. Ministries and ministerial agencies shall, within their jurisdiction, cooperate with the Ministry of Health in performing state management of health insurance. 4. People’s Committees at all levels shall, within their jurisdiction, perform state management of health insurance in their respective administrative divisions. Article 6. Responsibilities of the Ministry of Health for health insurance

The Ministry of Health shall take charge of and cooperate with ministries, ministerial agencies, relevant agencies, and organizations in performing the following tasks: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Formulate strategies and master plans on development of health insurance; 3. Issue regulations, procedures, and professional guidelines for medical examination and treatment; frequently review and update instructions on diagnosis and treatment; regulations on assessment of rationality of provision of medical services; regulations on application of information technology, digital transformation, sharing of information about health insurance, synchronization of paraclinical results among health insurance-covered medical establishments in a manner that satisfies professional requirements; 4.

Implement or propose implementation of solutions for balancing the health insurance fund; 5. Disseminate and popularize policies and laws on health insurance; 6. Direct and provide guidance on the provision of health insurance benefits; 7. Conduct inspections, impose penalties for violations found, and settle complaints and denunciations related to health insurance; 8. Monitor, assess, and review activities in the health insurance sector; 9. Conduct scientific research and international cooperation in the health insurance; 10. Issue the basic medical service package covered by the health insurance fund. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Cooperate with the Ministry of Health, relevant agencies, and organizations in formulating health insurance-related financial policies and regulations. 2. Conduct inspections of compliance with the laws on financial mechanisms applicable to health insurance and the health insurance fund. Article 7a. Responsibilities of the Ministry of Labor, Invalids, and Social Affairs 1. Direct and provide guidance on the determination and management of health insurance participants under the management of the Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs as prescribed in points e, h, i, k, o, r, s and t, clause 3, points a, b, d and g of clause 4 of Article 12 of this Law. 2. Conduct inspections of compliance with laws on the responsibility to participate in health insurance of employers and employees as prescribed in clause 1 of Article 12 of this Law and persons under the management of the Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs as prescribed in points e, h, i, k, o, r, s and t of clause 3, points a, b, d and g of clause 4 of Article 12 of this Law, except for those under the management of the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security. 3. The provisions of this Article shall be implemented in accordance with the Government's regulations from July 1, 2026. Article 7b. Responsibilities of the Ministry of Education and Training 1. Direct and provide guidance on the determination and management of health insurance participants under the management of the Ministry of Education and Training as prescribed in point n of clause 3, point b of clause 4 of Article 12 of this Law. 2. Conduct inspections of compliance with laws on the responsibility to participate in health insurance of persons under the management of the Ministry of Education and Training as prescribed in point n of clause 3, point b of clause 4 of Article 12 of this Law. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 7c. Responsibilities of the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security 1. Direct, manage and provide guidance on the determination, management and compilation of the list of health insurance participants under the management of the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security as prescribed in points a, c, e, h and i of clause 1, points a, b, c, d, l and n of clause 3, point b of clause 4 of Article 12 of this Law.  2. Compile and send a list of applications for the issuance of the health insurance cards for participants as prescribed in point l of clause 3 of Article 12 of this Law to the social security authority. 3. Conduct inspections of compliance with the laws on the responsibility to participate in health insurance of persons under the management of the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security as prescribed in points a, c, e, h and I of clause 1, points a, b, c, d, l and n of clause 3, point b of clause 4 of Article 12 of this Law. 4. Cooperate with the Ministry of Health, relevant ministries and central authorities in providing guidance for medical establishments of the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security to conclude a contract for provision of health insurance-covered medical services with social security authorities. Article 8. Responsibilities of People’s Committees at all levels for health insurance 1. People’s Committees at all levels shall, within their jurisdiction, perform the following tasks: a) Direct the implementation of policies and laws on health insurance; b) Sufficiently grant the state budget-derived funding for payment or subsidization of health insurance premiums for eligible participants as prescribed in this Law. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d) Conduct inspections, impose penalties for violations found, and settle complaints and denunciations related to health insurance; 2. The People’s Committees of provinces/centrally affiliated cities, in addition to performance of the tasks specified in clause 1 of this Article, shall provide guidance on development of apparatus and resources to serve state management of health insurance in their provinces/cities. 3. The People’s Committees of communes, wards and commune-level towns (hereinafter referred to as “commune-level People’s Committees”) shall: a) Perform the responsibilities specified in clause 1 of this Article; b) Compile a list of health insurance participants in their communes as prescribed in clause 2, 3, 4 and 5 of Article 12 of this Law by households; except for those under the management of Ministries, central authorities and other agencies and units prescribed in points a, b, c, d, l and n of clause 3, point b of clause 4 of Article 12 of this Law; c) Compile a list of applications for issuance of health insurance cards for children as the same time as issuance of birth certificates. Article 9. Authorities implementing health insurance 1. Social security authorities shall implement policies and laws on health insurance, manage and use the health insurance fund. 2. The Government shall elaborate the functions, tasks, powers and organizational structure of social security authorities with regard to implementation of health insurance. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. State Audit Office of Vietnam shall conduct audit of the health insurance fund every three years and submit reports on audit results to the National Assembly; conduct ad hoc audit of the health insurance fund at the request of the National Assembly, Standing committee of the National Assembly, the President of Vietnam, the Government, the Prime Minister of Vietnam. 2. Annually, State Audit Office of Vietnam shall conduct audit of the expenditures on organization and operation of health insurance during audit of the statement of organization and operation of social insurance. Article 11. Prohibited acts 1. Delay in payment of or fail to pay health insurance premiums. 2. Falsify or forge health insurance dossiers and/or cards. 3. Use collected health insurance premiums or the health insurance fund against law. 4. Obstruct, trouble or cause damage to the legitimate rights and interests of health insurance participants and parties related to health insurance. 5. Deliberately make false reports or provide false information and data about health insurance. 6. Abuse one’s position, power, or professional operations to act in contravention of laws on health insurance. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. HEALTH INSURANCE PARTICIPANTS, HEALTH INSURANCE PREMIUM RATES, RESPONSIBILITIES AND METHODS OF HEALTH INSURANCE PREMIUM PAYMENT Article 12. Compulsory social insurance participants 1. Participants whose insurance premiums are paid by the employers, the employees, or both: a) Employees working under indefinite-term contracts or fixed-term contracts with duration of at least 01 month, even if these contracts are referred to as other names by employees and employers as long as they have contents about payment of wage or salary, the management and supervision by a party; business executives, controllers, state capital representatives, enterprise’s capital representative prescribed by law; members of the Board of Directors, General Director, Director, members of the Board of Controllers or controllers and other elected managerial positions of cooperatives, cooperative unions under the Law on Cooperatives who receive salaries; b) Business executives, state capital representatives, enterprise’s capital representative prescribed by law; salaried members of the Board of Directors, General Director, Director, members of the Board of Controllers or controllers and other elected managerial positions of cooperatives, cooperative unions under regulations of the Law on Cooperatives who do not receive salaries; c) Employees who are foreign citizens working in Vietnam under fixed-term employment contracts that last at least 12 months with employers in Vietnam, except persons reassigned within an enterprise according to laws on law on foreign workers in Vietnam or those who have reached the retirement age upon the conclusion of the employment contracts according to clause 2 of Article 169 of the Labor Code, or otherwise prescribed by an international treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory; d) Employees working under indefinite-term contracts or fixed-term contracts with duration of at least 01 month, even if these contracts are referred to as other names by employees and employers as long as they have contents about payment of wage or salary, the management and supervision by a party; having agreements with employers on part-time work and receiving a monthly salary that is equal to or higher than the lowest salary serving as the basis for compulsory social insurance payment according to social insurance laws; dd) Owners of registered household businesses who are compulsory social insurance participants in accordance with social insurance laws. e) Cadres, civil servants and public employees; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. h) National defense workers and public employees who are serving in the army, police workers who are working for the police; people doing other works in cipher organizations as prescribed by the Law on Cipher; i) Family of national defense workers and public employees who are serving in the army, family of police workers working for the police who are not eligible participants specified in points a, b, c, d, dd, e, g and h of this clause of clause 2 and clause 3 of this Article. 2. Participants whose insurance premiums are paid by the social security authorities: a) People who are receiving monthly retirement pensions, incapacity allowances; b) People who are taking leave and receiving monthly occupational accident or occupational disease allowance; people who are taking leave and receiving sickness benefits for cases suffering from diseases on the list of diseases requiring long-term treatment or employees who are taking leave and receiving sickness benefits for at least 14 working days in the month according to social insurance laws; people who are taking leave and receiving maternity benefits for at least 14 working days in the month according to social insurance laws; c) Retired cadres of communes, wards, or commune-level towns who are receiving monthly social insurance benefits; d) People who are receiving unemployment benefits. 3. Participants whose insurance premiums are paid by the state budget: a) Officers and professional servicemen of the people's army; operational officers or non-commissioned officers, specialist and technical officers or non-commissioned officers of people’s police forces; and people doing cipher work and receiving the same salaries as military personnel; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Military cadets, police cadets, cipher cadets who are receiving subsistence allowances and are foreigners; d) Reserve officer trainees for at least 03 months who have not participated in social insurance or health insurance; dd) Standing militia personnel; e) Revolutionary contributors as prescribed by the Ordinance on preferential treatment for revolutionary contributors; veterans; g) Incumbent deputies of the National Assembly or the People’s Councils at all levels; h) Children under the age of 6; i) Family of martyrs or caregivers of martyrs according to the Ordinance on preferential treatment for revolutionary contributors; k) Family of revolutionary contributors, spouses of martyrs who have remarried and are receiving monthly survivorship allowances, and relevant individuals according to the Ordinance on preferential treatment for revolutionary contributors, except for those specified in point i of this clause; l) Family of the persons specified in point a and point b of this clause as prescribed by law; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. n) Foreigners who are studying in Vietnam and granted scholarships funded by the state budget of Vietnam; o) Poor household members, ethnics who are near-poverty household members living in communes, villages in ethnic regions and mountainous regions; ethnics living in economically and socially disadvantaged areas; people living in areas with particularly disadvantaged economic and social conditions; people living on commune-level islands and special zones; p) Retired cadres of communes, wards, or commune-level towns who are receiving monthly allowances from state budget; q) People who have stopped receiving incapacity allowances and are receiving monthly allowances from state budget; r) People who are receiving monthly social allowances; people who are receiving monthly nursing allowances according to relevant laws; people who are receiving monthly survivorship allowances and are also eligible for social allowances;

s) People aged 75 or older who are receiving monthly survivorship allowances; people aged 70 to under 75 who are members of near-poverty households and receiving monthly survivorship allowances; t) People receiving social retirement benefits according to social insurance laws; u) Employees who are not eligible for pension have not reached the age for social retirement benefits and are receiving monthly allowances according to social insurance laws. 4. Participants whose insurance premiums are subsidized by state budget: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Students; c) Participants in grassroots-level security and order protection forces; d) Members of households that operate in the fields of agriculture, forestry, aquaculture and salt production with average living standards as prescribed by law; dd) Health workers of villages; midwives of villages; e) Part-time workers working at villages and residential groups in accordance with law; g) Ethnics living in communes that are no longer disadvantaged or exceptionally disadvantaged areas will have health insurance premiums subsidized by state budget according to regulations of the Government. h) People who are awarded the title of “Nghệ nhân nhân dân” (“People's Craftsperson”) or “Nghệ nhân ưu tú” (“Eminent Craftsperson”) according to the Law on Cultural Heritage; i) Human trafficking victims defined by the Law on Prevention of Human Trafficking. 5. Participants who pay health insurance premiums themselves: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) People living and working, being raised or cared for in charitable or religious organizations; c) Employees during unpaid leave or suspension of their employment contracts; d) People who do not fall under any of the cases specified in points a, b and c of this clause; 6. Participants other than those specified in clauses 1, 2, 3, 4 and 5 of this Article according to laws and ordinances. 7. The Government shall specify participants other than those specified in clauses 1, 2, 3, 4, 5 and 6 of this Article, including: a) Eligible health insurance participants prescribed by law before January 1, 2025; b) Participants other than those mentioned in Point a of this Clause after reporting to Standing committee of the National Assembly. Article 13. Health insurance premium rates and responsibilities to pay health insurance premiums 1. Health insurance premiums paid by the employers, the employees, or both: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) The monthly premium of a participant prescribed in Point b of Clause 1 of Article 12 of this Law must not exceed 6% of the monthly salary serving as the basis for payment of compulsory social insurance and shall be paid by the participant; c) The monthly premium of a participant prescribed in point dd of clause 1 of Article 12 of this Law must not exceed 6% of the monthly salary serving as the basis for payment of compulsory social insurance and shall be paid by the participant; d) The monthly premium of a participant prescribed in point g of clause 1 of Article 12 of this Law must not exceed 6% of the reference level, two thirds of which is paid by the employer and the remaining one third is paid by the employee; dd) The monthly premium of a participant prescribed in point h of clause 1 of Article 12 of this Law must not exceed 6% of the monthly salary and the liability prescribed by the Government; e) The monthly premium of a participant prescribed in point i of clause 1 of Article 12 of this Law must not exceed 6% of the reference level and the liability prescribed by the Government. 2. Health insurance premiums paid by social security authorities: a) The monthly premium of a participant prescribed in point a of clause 2 of Article 12 of this Law must not exceed 6% of the pension or incapacity allowance; b) The monthly premium of a participant prescribed in point b and point c of clause 2 of Article 12 of this Law must not exceed 6% of the reference level; c) The monthly premium of a participant prescribed in point d of clause 2 of Article 12 of this Law must not exceed 6% of the unemployment benefit. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) The monthly premium of a participant prescribed in point a of clause 3 of Article 12 of this Law must not exceed 6% of the monthly salary and shall be paid by state budget; b) The monthly premium of a participant prescribed in points b, c, d, dd, e, g, h, i, k, l, m, o, p, q, r, s, t and u, clause 3 of Article 12 of this Law must not exceed 6% of the reference level and shall be paid by state budget; c) The monthly premiums of the participants prescribed in Point n Clause 3 Article 12 of this Law must not exceed 6% of the reference level and shall be paid by state budget via the scholarship providers; dd) The monthly premiums of the participants prescribed in Clause 4 Article 12 of this Law must not exceed 6% of the reference level and shall be paid by the participants and subsidized by state budget. 4. The monthly premiums of the participants prescribed in Clause 5 of Article 12 of this Law must not exceed 6% of the reference level and shall be paid for the entire household or each individual. 5. Order of health insurance premium payment in case a person is eligible for more than one form of health insurance participation: a) In case a person is an eligible participant under multiple scenarios prescribed in Article 12 of this law, he/she shall pay health insurance according to the first applicable scenario listed in Article 12, except in the cases specified in points c, d, dd, e and g of this clause; b) A participant specified in points a, c, d, dd and e of clause 1 of Article 12 of this Law who has one or multiple employment contracts shall pay health insurance under the employment contract used as the basis for compulsory social insurance participation; c) In case a participant prescribed in point g, clause 1, Article 12 of this Law is also an eligible participant in multiple cases specified in Article 12 of this Law, health insurance premiums shall be paid in the following order: paid by social security authority, paid by state budget, subsidized by state budget, shared between the participant and the commune-level People’s Committee; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. dd) In case a participant prescribed in points s, t and u of clause 3 of Article 12 of this Law is also an eligible participant in multiple cases specified in Article 12 of this Law, health insurance premiums shall be paid by state budget; e) In case a participant prescribed in points a, c, d, dd, e, g, h and I of clause 4 of Article 12 of this Law is also an eligible participant prescribed in point a of clause 5 of Article 12 of this Law, he/she may choose a form of health insurance participation according to his/her preference; g) Participants whose health insurance premiums are subsidized by state budget as prescribed in clause 4, Article 12 of this Law may choose the form of participation with the highest rate of subsidization; h) In case a participant prescribed in point b and point c of clause 5 of Article 12 of this Law is also an eligible participant prescribed in point a of clause 5 of Article 12 of this Law, he/she may choose to participate in health insurance as a household. 6. Members of a household prescribed in point a of clause 5 of Article 12 of this Law who participate in health insurance as a household in a fiscal year will be eligible for the following reductions: a) The first participant shall pay up to 6% of the reference level; b) The second, third, fourth participants shall pay 70%, 60%, 50% of the premiums paid by the first participant respectively; c) The premiums paid by the fifth participant onwards shall be equal to 40% of the premiums paid by the first participant. 7. The Government shall elaborate the following regulations: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Responsibility for payment, rates of health insurance premiums and subsidization for the participants specified in clause 6 and clause 7 of Article 12 of this Law. Article 14. Salaries, remuneration, allowances serving as a basis for health insurance premium payment 1. Employees salaried as prescribed by the State shall pay health insurance premiums calculated on the basis of their monthly salaries paid according to their ranks or grades, and leader allowances, extra-seniority allowances or seniority allowances (if any). 2. Employees salaried or remunerated as prescribed by their employers shall pay health insurance premiums calculated based on their monthly salaries or remuneration specified in their employment contracts. 3. Persons receiving monthly pensions, labor incapacity allowances for unemployment benefits shall pay health insurance premiums calculated based on the received amount. 4. The basis for health insurance premium payment by participants other than those prescribed in clauses 1, 2 and 3 of this Article is the reference level. 5. The maximum monthly salary for calculation of health insurance premium payment shall be 20 times the reference level. Article 15. Methods of health insurance premium payment 1. Employers shall pay monthly health insurance premiums for the employees and transfer the health insurance premiums deducted from the employees’ salaries to the health insurance fund concurrently. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Social security authorities shall pay monthly health insurance premiums prescribed in clause 2, Article 13 of this Law to the health insurance fund. 4.

Scholarship providers shall pay quarterly health insurance premiums prescribed in point c of clause 3 of Article 13 of this Law to the health insurance fund. 5. The State budget shall transfer quarterly health insurance premiums and health insurance subsidies prescribed in points a, b and d, clause 3, Article 13 of this Law to the health insurance fund. 6. The representatives of households, organizations and individuals shall make the quarterly, biannual or annual payments under their responsibilities to the health insurance fund. 7. The participants prescribed in point b and point c of clause 1 of Article 12 of this Law shall fully pay the amounts payable by themselves directly to the social security authorities or via the household businesses, enterprises, cooperatives, cooperative unions every 01, 03 or 06 months.

8. Deadlines for health insurance premium payment by employers: a) The last day of the succeeding month for monthly payment; b) The last day of the month succeeding the payment cycle for quarterly or biannual payment. Chapter III ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 16. Health insurance cards 1. A health insurance card has a unique health insurance number, is issued to a participant and used as a basis for entitlement to health insurance benefits prescribed by this Law. Health insurance cards are issued in electronic and physical forms with equal legal value. 2. Each individual has only one health insurance number. 3. The date on which a health insurance card is valid is specified as follows: a) The health insurance cards of participants prescribed in clauses 1, 2 and 3 of Article 12 of this Law who purchase health insurance for the first time shall become effective from the date on which health insurance premiums is paid; b) The second health insurance cards and the following ones of participants who continuously purchase health insurance shall become effective from the date on which the immediately preceding one expires; c) In case a health insurance participant prescribed in clause 4 and clause 5 of Article 12 of this Law either participates in health insurance for the first time or has participated intermittently for at least 90 days under any of the scenarios specified in Article 12 of this Law, the health insurance card will become effective after 30 days from the day on which health insurance is fully paid; d) The health insurance cards of children aged under 6 shall become effective until they are full 72 months old. The health insurance cards of full-72-month-old children before their school year begins shall become effective until September 30 in such year. 4. The date on which a health insurance card is invalid is specified as follows: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) It has been modified or erased; c) The cardholder no longer participates in health insurance. 5. Vietnam Social Security shall issue the health insurance card template after reaching a consensus with the Ministry of Health. Article 17. Issuance of health insurance cards 1. Applications for issuance of health insurance cards shall consist of: a) Declaration forms submitted by agencies, organizations, units, individuals, households participating in social insurance for the first time; b) The list of health insurance participants prescribed in Clause 1 of Article 12 of this Law, which is compiled by the employer within 30 days from the day on which the employees are eligible for health insurance participation. In case of participants prescribed in point b and point dd of clause 1 of Article 12 of this Law, the application shall be the declaration form mentioned in Point a of this Clause submitted to the social security authority within 30 days from the day on which the individual is eligible for health insurance participation; c) The list of health insurance participants prescribed in clauses 2, 3, 4 and 5, Article 12 which is compiled by the People’s Committee of the commune by household, except for the participants on the list mentioned in point d and point dd of this clause; d) The list of health insurance participants under the management of the Ministry of Education and Training, the Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs, other Ministries and central authorities prescribed in point n of clause 3 and point b of clause 4 of Article 12 of this Law compiled by educational institutions and vocational education and training institutions; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Within 05 working days from the receipt of the valid application prescribed in clause 1 of this Article, the social security authority shall issue health insurance cards to participants and notify or send the cards to the applying organization. 3. The Government shall issue regulations on issuance of physical and electronic health insurance cards. Article 18. Re-issuance of health insurance cards 1. A health insurance card shall be re-issued in case of loss. 2. A person whose health insurance card is lost shall submit an application form for card re-issuance. 3. Within 07 working days from the receipt of such application form, the social security authority shall issue a new health insurance card to the applicant. The applicant is still entitled health insurance benefits while waiting for a new health insurance card. 4. (This clause is annulled) Article 19. Replacement of health insurance cards 1. A health insurance card shall be replaced in the following cases: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) The primary care provider is changed; c) The information stated on the card is incorrect. 2. An application for replacement of a health insurance card shall consist of: a) An application form for replacement of health insurance card; b) Issued health insurance card. 3. Within 07 working days from the receipt of the complete application as prescribed in clause 2 or this Article, the social security authority shall issue a new health insurance card to the applicant. The applicant is still entitled health insurance benefits while waiting for a new health insurance card. 4. The applicant whose health insurance card is torn, rumpled or damaged shall pay fees for card replacement at the rate prescribed by the Minister of Finance. Article 20. Revocation and suspension of health insurance cards 1. A health insurance card shall be revoked in the following cases: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) The cardholder no longer participates in health insurance; c) A health insurance participant is concurrently issued with more than one health insurance cards. 2. In case a person uses a health insurance card of another person for receiving medical care, such health insurance card shall be suspended. The person whose health insurance card is suspended shall receive his/her card and pay fines as prescribed by law. Chapter IV HEALTH INSURANCE COVERAGE Article 21. Health insurance coverage 1. Health insurance participants shall have the following costs covered: a) Medical examination and treatment, including telemedicine examination and treatment, telemedicine support, family medicine examination and treatment, home-based examination and treatment, rehabilitation, periodic antenatal check-ups, childbirth; certain preventive services, chronic disease management, periodic health checks, and screening as required by professional standards, according to appropriate roadmaps, priority groups, and the balancing capacity of the Health Insurance Fund; b) Costs of patient transports for participants prescribed in points a, b, c, d, dd, e, h, i, o and r of clause 3 of Article 12 of this Law who are undergoing inpatient treatment or have to be referred to another health facility as prescribed in Article 27 of this Law; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. The Minister of Health shall elaborate the following regulations: a) Rules and criteria for compilation of lists of medicines, rules for compilation of lists of medical devices and services covered by health insurance; b) The promulgation of lists of medicines, rules for compilation of lists of medical devices and services covered by health insurance on the basis of the rules and criteria mentioned in point a of this clause; c) Ratios of payment for medicines, medical devices and medical services covered by health insurance; d) Rates and conditions for payment for medicines, medical devices and medical services covered by health insurance; dd) The payment for blood, blood products, medical gas, supplies, tools, instruments, chemicals for medical services covered by the health insurance fund. 3. The Government shall elaborate the following regulations: a) The payment for patient transport mentioned in point b of clause 1 of this Article; b) Coverage for the participants prescribed in points a, b, c, d and dd of clause 3 of Article 12 of this Law; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d) Priority groups and the roadmap for provision of certain preventive services, chronic disease management, periodic health checks, and screening within the capacity of the Health Insurance Fund. Article 22. Health insurance reimbursement rates 1. When health insurance participants receives medical care as prescribed in Article 26 and Article 27 of this Law, they will be reimbursed by the health insurance fund for the covered medical costs as follows: a) 100% of the medical costs for the participants prescribed in points a, b, c, d, dd, e, h, i, o, r and s of clause 3 of Article 12 of this Law. The uncovered medical costs incurred by the participants prescribed in Points a, b, c, d and dd of Clause 3 of Article 12 of this Law shall be paid by the health insurance budget for medical care of these participants; in case this budget is insufficient, they will be covered by state budget; b) 100% of the medical costs if the cost of one medical examination/treatment occasion is lower than the level prescribed by the Government; c) 100% of the medical costs at primary medical establishments, including: health stations, family medicine establishments; civil – military health station, civil – military health clinics; medical centers of districts that provide medical care and are licensed to operate as clinics; health departments of agencies, units and organizations prescribed by the Minister of Health; primary medical establishments of the army and the police prescribed by the Minister of National Defense and the Minister of Public Security. 100% of the costs outpatient care at local general clinics; d) 100% of the medical costs when the patient has a period of health insurance participation of at least 5 consecutive years and has paid a co-payment of more than 6 times the reference level in the year prescribed in Clause 3, points a, b, c, dd and e of clause 4, clause 5 of this Article, Article 26 and Article 27 of this Law; dd) 95% of the medial costs for the participants prescribed in point a of clause 2, point k of clause 3, point a and point g of clause 4 of Article 12 of this Law; e) 80% of the medial costs for other participants. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. In case a person registers a tertiary or secondary medical establishment as a health insurance-covered primary care provider but receives medical care at another medical establishment due to change of the temporary residence or accommodation, he/she may receive medical care at a secondary medical establishment that is suitable for the new temporary residence or accommodation and have the costs covered by the health insurance fund in accordance with clause 1 of this Article. The Minister of Health shall specify procedures and the cases mentioned in this clause. 4. In case a health insurance participant visits a medical establishment that is not the registered primary care provider or against regulations on referral prescribed in Article 26 and Article 27 of this Law, except for the cases specified in clause 3 and clause 5 of this Article, he/she will be reimbursed by the health insurance fund at the rates specified in clause 1 of this Article. To be specific: a) 100% reimbursement when receiving medical care at a secondary or tertiary medical establishment in case of definitive diagnosis and treatment of certain rare diseases, terminal diseases, diseases that require surgery or high technology prescribed by the Minister of Health; b) 100% reimbursement for ethnics and poor household members living in areas with disadvantaged and extremely disadvantaged socio-economic conditions; people living on island communes/special zone when they receive inpatient care at tertiary health facilities; c) 100% reimbursement when using receiving medical care at primary medical establishments; d) 100% reimbursement when receiving inpatient care at secondary medical establishments; dd) 100% reimbursement when using medical services at secondary and tertiary medical establishments that have been classified as district-level medical establishments by competent authorities before January 1, 2025; e) 50% - 100% reimbursement when receiving outpatient care at secondary medical establishments according to their professional classification and specific reimbursement rates prescribed by the Government, except in the cases specified in point a and point dd of this clause; g) 40% reimbursement when receiving inpatient care at tertiary medical establishments, except in the cases specified in points a, b, dd and h of this clause; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5. Health insurance participants shall be entitled to 100% reimbursement prescribed in clause 1 of this Article when receiving emergency care at any medical establishment. 5a. [57]

Persons undergoing free screening or periodic health checks as prescribed by the Law on Disease Prevention shall be entitled to coverage of 100% of the costs for such periodic health checks or screening according to priority groups and implementation roadmaps within the capacity of the Fund. 6. The Government shall specify the reimbursement rates for the participants prescribed in points a, b, c, d and dd of clause 3 of Article 12 of this Law; reimbursement rates for health insurance participants using medical service on demand and other cases not specified in clause 1 of this Article. Article 23. Cases not eligible for health insurance benefits 1. Costs specified in clause 1 of Article 21 of this Law that are already paid by the state budget. 2. Convalescence and health rehabilitation at convalescent and rehabilitation establishments. 3. Health checks except periodic health checks and screening. 4. Prenatal tests and diagnosis for non-treatment purposes. 5. Use of obstetric supportive techniques, family planning services or abortion services, except for cases of discontinuation of pregnancy due to fetal or maternal diseases. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 7.

Treatment of squint and refractive errors for people aged 18 and older. 8. Use of prostheses including artificial limbs, eyes, teeth, glasses, hearing aids or movement aids in medical examination, treatment and function rehabilitation. 9.

Provision of medical care and functional rehabilitation in case of disasters. 10.

(This clause is annulled) 11. Provision of medical care for persons addicted to drugs, alcohol or other habit-forming substances. 12.

(This clause is annulled) 13. Medical assessment, forensic examination, forensic psychiatric assessment. 14. Participation in clinical trials or scientific research. Chapter V ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 24. Health insurance-covered establishments

Health insurance-covered establishments (hereinafter referred to as “covered establishments”) are medical establishments that have signed health insurance-covered medical care contracts with the social security authorities as per regulations of the Government. Article 25. Health insurance-covered medical care contracts 1. A health insurance-covered medical care contract means a written agreement between a social security authority and a medical establishment on the provision of health insurance-covered medical services and making payments therefor. 2. A health insurance-covered medical care contract must contain at least the following contents: a) Insured person and service coverage requirements; the estimated quantity of health insurance cards and health insurance participants with regard to primary care providers; b) Payment methods of medical costs; c) Rights and responsibilities of the parties; d) Term of the contract; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. e) Conditions for revision, finalization, suspension and termination of the contract. 3. Any agreement on conditions for revision, finalization, suspension and termination of a contract prescribed in point e of clause 2 of this Article must not interrupt the provision of medical care for the participant. 4. The Government shall elaborate this Article and provide a model contract for covered medical services. Article 26. Registration of health insurance-covered primary care providers 1. Health insurance participants may register a primary or secondary medical establishment as a health insurance-covered primary care provider, and may change this primary care provider within the first 15 days of each quarter. 2. The distribution of health insurance cards to health insurance-covered primary care providers must be balanced, appropriate for the primary care demand of the people, capacity of the medical establishments and the local conditions. 3. The Minister of Health shall elaborate clause 1 and clause 2 of this Article; provide for the cases in which tertiary medical establishments may be registered as health insurance-covered primary care providers. 4. The Minister of Public Security and the Minister of National Defense shall elaborate regulations on registration of primary medical establishments, secondary or tertiary medical establishments as health insurance-covered primary care providers, and health insurance participants under their management. Article 27. Patient referral among covered establishments ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. The Minister of Health shall issue regulations on referral of patients to health insurance-covered primary care providers for treatment, management and monitoring of chronic diseases, including the use of medicines, medical devices and medical services that have been prescribed according to the capacity of the establishments treating, managing and monitoring chronic diseases; elaborate clause 1 of this Article, except for cases specified in clause 3 of this Article. 3. The Minister of Public Security and the Minister of National Defense shall issue regulations on referral of patients under their management among covered establishments under their management. Article 28. Procedures for health insurance-covered medical care 1. When receiving medical care, the health insurance participant shall present information about the health insurance card, his/her identification; children aged under 6 and people who have donated human organs and have not been issued with health insurance cards shall present other valid documents. In case of emergency, the patient must present the information specified in this clause before the end of the treatment. The Government shall elaborate this clause. 2. In case of follow-up examination according to professional requirements, health insurance participants shall get appointments following the procedures established by the Minister of Health. 3. In case of referral according to professional requirements during inpatient care, the referring establishment shall prepare referral documents in accordance with regulations of the Minister of Health. Article 29. Health insurance assessment 1. Health insurance assessment covers: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Inspect and evaluate treatment indication, use of medicines, chemicals, medical supplies, medical devices, and technical medical services for patients; c) Inspect and determine health insurance-covered medical costs. 2. The health insurance assessment must be conducted in an accurate, public, and transparent manner. 3. Social security authorities shall conduct the health insurance assessment and be accountable to the law for the assessment results. Chapter VI PAYMENT OF HEALTH INSURANCE-COVERED MEDICAL COSTS Article 30. Payment methods of health insurance-covered medical costs 1. Health insurance-covered medical costs shall be paid by one of the following methods: a) Rate-based payment; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Diagnosis-related group payment. 2. The Government shall elaborate clause 1 of this Article and regulations on application of methods of payment of health insurance-covered medical costs. Article 30. Payment of health insurance-covered medical costs 1. Social security authorities shall pay the health insurance-covered medical costs to health facilities under health insurance-covered medical care contracts. 2. Social security authorities shall pay the health insurance-covered medical costs directly to health insurance cardholders when they receive medical care in the following cases: a) Medical care is provided at a medical establishment without a health insurance-covered medical care contract; b) Medical care is provided against Article 28 of this Law; c) Other cases prescribed by the Government. 3. In case the medicine, medical device or paraclinical service which is prescribed for the patient and covered by health insurance is not available at the medical establishment and cannot be replaced by any other medicine, medical device or paraclinical service, the medical establishment may receive medicine, medical device or paraclinical service transferred from another covered establishment to serve the treatment of the patient, or refer the patient or send the specimen to another facility capable of providing the paraclinical service. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. The Government shall elaborate the following regulations: a) Conditions, authority for deciding the cases in which a medical establishment may receive medicines and medical devices from other covered establishments for treatment of patients and the payment of these medicines and medical devices prescribed in clause 3 of this Article; b) Management, use of funds for health insurance-covered medical care, assessment, payment and statement of health insurance-covered medical costs incurred by the participants prescribed in points a, b, c, d and dd of clause 3 of Article 12 of this Law; c) Payment and statement of health insurance-covered medical costs incurred by participants in the people’s armed forces, the people living in bordering areas, on islands, villages and communes with particularly disadvantaged conditions in order to ensure defense and security. 5. The Government shall elaborate point a and point b of clause 2, clause 3 of this Article, except the cases specified in clause 4 of this Article. Article 30. Advance payment, payment, statement of health insurance-covered medical costs 1. The advance payment by social security authorities to covered facilities shall be carried out quarterly as follows: a) Within 05 working days from the receipt of the previous quarter’s statement from the medical establishment, the social security authority shall advance a lump sum of 90% of the health insurance-covered medical costs in the statement; b) In case a medical establishment that signs the first contract for health insurance-covered medical care, the social security authority shall, on the basis of the medical costs of the month preceding the month in which the contract is signed, advance 90% of the costs for the first month of executing the contract; after one month, the social security authority shall estimate and advance 90% of the health insurance-covered medical costs in the quarter according to point a of this clause; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. The payment and statement between the medical establishments and the social security authorities shall be carried out as follows: a) Within the first 15 days of every month, covered establishments shall send a written request for payment of health insurance-covered medical care costs of the previous month to the social security authority; within the first 15 days of every quarter, covered establishments shall submit the statements of health insurance-covered medical care costs of the previous quarter to the social security authority; b) Within 30 days from the receipt of the previous quarter’s statement from each covered establishment, the social security authority shall notify the verification result and the agreed payment for health insurance-covered medical care, including the covered medical costs. For the fourth quarter of the year, the time limit for notifying the statement and the agreed payment for health insurance-covered medical care shall be 60 days from the day on which the social security authority receives the fourth quarter’s statement from themedical establishment; c) Within 10 days from the notification of the statement, the social security authority must fully pay the medical establishment; d) The annual statement of the health insurance fund shall be verified before October 01 of the next year. 3. Within 40 days from the receipt of the satisfactory application for the payment from the health insurance participant in the cases specified in clause 2, Article 31 of this Law, the social security authority shall pay the health insurance-covered medical care costs directly to the participant. Chapter VII HEALTH INSURANCE FUND

Article 33. Financial sources for setting up the health insurance fund

... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Profits from investments by the fund. 3. Sponsorships, aids from Vietnamese and foreign organizations. 4. Other lawful revenues. Article 34. Management of the health insurance fund

1. The health insurance fund is managed centrally, uniformly, openly, transparently in accordance with management hierarchy within the social security authority system. The Social security management council as prescribed in the Law on Social Insurance shall manage the health insurance fund and provide consultancy on the health insurance policies. 2. The Government shall elaborate the management of the health insurance fund; decide financial sources to ensure health insurance-covered medical care in case the health insurance fund faces a revenue-expenditure imbalance. 3. The Government shall send an annual report on the management and use of the health insurance fund to the National Assembly. Article 35. Allocation and use of the health insurance fund ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) 92% of the health insurance premiums shall be used to pay for medical care; b) 8% of the health insurance premiums shall be used to contribute to the reserve fund, cover the expenditures on health insurance organization and operation, at least 4% of which shall be contributed to the reserve fund. 2. Investment of the temporarily idle money of the health insurance fund shall comply with regulations of the Law on Social Insurance on the principles, portfolio, methods and management of investment of the social insurance fund. 3. In case the collected health insurance premiums are greater than the payment for medical care in the year, the remainder shall be transferred in full to the reserve fund for general use. 4. In case the collected health insurance premiums are smaller than the payment for medical care in the year, Vietnam Social Security shall provide extra funds from the reserve fund. 5. The Government shall elaborate this Article and regulations on health insurance organization and operation. Chapter VIII RIGHTS AND RESPONSIBILITIES OF PARTIES INVOLVED IN HEALTH INSURANCE Article 36. Rights of health insurance participants ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Select a health insurance-covered primary care provider according to Article 26 of this Law. 3. Receive medical examination and treatment. 4. Have health insurance-covered medical costs paid by the social security authority. 5. Request social security authorities, covered establishments, and relevant agencies to provide explanations and information on health insurance benefits. 6. File complaints or denunciations against violations against laws on health insurance. Article 37. Responsibilities of health insurance participants 1. Paying health insurance premiums fully and on time. 2. Using health insurance cards for proper purposes, not allowing others use their health insurance cards. 3. Complying with the provisions of Article 28 of this Law upon visit of medical establishments for receiving medical care. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5. Pay medical costs to medical establishments, in addition to health insurance-covered ones. Article 38. Rights of organizations and individuals paying health insurance premiums 1. Request social security authorities and competent authorities to provide explanations and information on health insurance benefits. 2. File complaints or denunciations against violations against laws on health insurance. Article 39. Responsibilities of organizations and individuals paying health insurance premiums 1. Prepare applications for issuance of health insurance cards. 2. Pay health insurance premiums fully and on time. 3. Provide the health insurance card or notify the health insurance card issuance result to the health insurance participant within 03 working days from the receipt of the card or the notification from the social security authority. 4. Provide full and accurate information and documents related to the responsibilities for health insurance of employers and representatives of health insurance participants upon request of social security authorities, employees or representatives of employees. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 40. Rights of social security authorities

  1. Request employers and representatives of health insurance participants and health insurance participants to provide full and accurate information and documents related to their responsibilities for health insurance. 2. Inspect the execution of health insurance-covered medical care contracts; carry out health insurance assessment; revoke, suspend health insurance cards in the cases specified in Article 20 of this Law.
  2. Request covered establishments to provide medical records and medical care documents for health insurance assessment.
  3. Refuse payment of health insurance-covered medical costs against this Law or the health insurance-covered medical care contracts.
  4. Request liable persons to pay recompense for any damage to health insurance participants to refund medical costs that have been paid by social security authorities.
  5. Submit petitions to competent authorities to make amendments to policies or laws on health insurance and take actions against organizations and individuals that commit violations against laws on health insurance. Article 41. Responsibilities of social security authorities
  6. Disseminate and popularize policies and laws on health insurance. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Collect health insurance premiums and issue health insurance cards. 4. Manage and use the health insurance fund. 5. Conclude health insurance-covered medical care contracts with medical establishments. 6. Pay health insurance-covered medical costs. 7. Provide information on covered establishments and guidance on select primary care providers to health insurance participants. 8. Inspect the execution of health insurance-covered medical care contract; conduct health insurance assessment. 9. Protect the rights and interests of health insurance participants; settle recommendations, complaints, and denunciations on health insurance benefits. 10. Archive documents and data on health insurance in accordance with law; specify the time limit for participation in health insurance to ensure the rights and interests of health insurance participants; apply the information technology in the management of health insurance and building of the national database on health insurance. 11. Produce statistics and prepare reports, provide professional guidance on health insurance; make periodic or ad hoc reports on the management and use of the health insurance fund. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 42. Rights of covered establishments 1. Request social security authorities to provide full and accurate information on health insurance participants and the funding allocated to them for the provision of medical care for health insurance participants. 2. Receive advance and medical cost payments made by social security authorities under the concluded contracts. 3. Propose competent authorities to take actions against organizations and individuals that commit violations against laws on health insurance. Article 43. Responsibilities of covered establishments 1. Provide quality medical services according to simple and convenient procedures for health insurance participants. 2. Provide medical records and medical care documents and pay medical costs for health insurance participants at the request of social security authorities and competent state authorities; provide the medical records and medical care documents of health insurance participants with regard to the applications for the direct payment within 05 working days from the receipt of the request of social security authorities. 3. Ensure necessary conditions for social security authorities to conduct assessment; cooperate with social security authorities in disseminating and providing explanations on health insurance benefits to health insurance participants. 4. Inspect and report found violations against the regulations on use of health insurance cards to social security authorities; cooperate with social security authorities in revoking and suspending health insurance cards in the cases specified in Article 20 of this Law. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 6. Produce statistics and prepare reports on health insurance in accordance with law. 7. Prepare the statement on health insurance-covered medical costs and take responsibility before law for the legality and accuracy of such statement. 8. Provide the statement on medical costs at the request of health insurance participants. 9.

Maintain the fulfillment of conditions for health insurance-covered medical care in accordance with laws on health insurance, medical care, and health insurance-covered medical care contracts. Article 44. Rights of organizations representing employees and those representing employers 1. Request social security authorities, medical establishments, and employers to provide full and accurate information on health insurance benefits of employees. 2. Submit petitions to competent authorities to take actions against violations against laws on health insurance that impact the legislative rights and interests of employees and employers. Article 45. Responsibilities of organizations representing employees and those representing employers 1. Disseminate and popularize policies and laws on health insurance to employers and employees. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3.

Participate in the supervision of compliance with the law on health insurance, expedite the payment of health insurance premiums for their employees by employers and the handling of payers who evade or delay the payment of health insurance premiums. Chapter IX INSPECTION, COMPLAINT, DENUNCIATION, SETTLEMENT OF DISPUTES AND IMPOSITION OF PENALTIES FOR VIOLATIONS AGAINST LAWS ON HEALTH INSURANCE Article 46. Inspections of health insurance. The health inspectorate shall conduct specialized inspections of health insurance. Article 47. Complaints, denunciations related to health insurance Complaints against administrative decisions and administrative acts related to health insurance, and denunciations against violations of laws on health insurance shall be filed and settled in accordance with laws on complaints and denunciations. Article 48. Disputes over health insurance 1. Disputes over health insurance are those related to rights, tasks and responsibilities for health insurance of: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Organizations and individuals paying health insurance premiums as specified in clause 1, Article 13 of this Law; c) Social security authorities; d) Covered establishments. 2. Disputes over health insurance shall be settled as follows: a) Parties shall reconcile their dispute; b) In case of unsuccessful reconciliation, parties may initiate a lawsuit at a court in accordance with law. Article 48a. Late payment of health insurance premiums Late payment of health insurance premiums is the act of the employer in one of the following cases: 1. Failure to pay or fully pay the health insurance premiums payable after the deadline for payment of health insurance premiums specified in clause 8 of Article 15 of this Law, except for cases specified in point c of clause 1 of Article 48b of this Law; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Not being considered evasion of health insurance premium payment in the case specified in clause 2 of Article 48b of this Law. Article 48b. Evasion of health insurance premium payment 1. Evasion of health insurance premium payment is the act of the employer in one of the following cases: a) Failure to compile a list or a full list of health insurance participants after 60 days from the deadline specified in point b of clause 1 of Article 17 of this Law; b) Registration of a lower salary as the basis for health insurance premium payment than that specified in Article 14 of this Law; c) Failure to pay or fully pay the registered health insurance premiums after the 60 days from the deadline for health insurance premium payment specified in clause 8 of Article 15 of this Law despite being reminded by the competent authority according to regulations of the Government; d) Other cases in which it is considered evasion of health insurance premium payment according to regulations of the Government. 2. The Government shall elaborate this Article and specifies the cases mentioned in clause 1 of this Article that are not considered evasion of health insurance premium payment for justifiable reasons. Article 49. Actions against violations of laws on health insurance ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Actions against late payment of health insurance premiums: a) Enforced payment of the arrears plus an interest of 0,03%/day on the arrears multiplied by (x) the number of days of late payment to the health insurance fund; b) Administrative penalties as prescribed by law; c) Disqualification from commendation and awards. 3. Actions against evasion of payment of health insurance premiums: a) Enforced payment of the arrears plus an interest of 0,03%/day on the arrears multiplied by (x) the number of days of late payment to the health insurance fund; b) Administrative penalties or criminal prosecution as prescribed by law; c) Disqualification from commendation and awards. 4. Agencies, organizations, employers that commit evasion or late payment of health insurance for employees shall return all the covered medical costs to the employees which accrue over the time health insurance cards are not issued due to such evasion or late payment. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Chapter X IMPLEMENTATION PROVISIONS Article 50. Transitional provisions 1. Health insurance cards and free medical care cards issued to children aged under 6 before the effective date of this Law will become effective: a) Until their expiry dates for cards valid until December 31, 2009; b) Until December 31, 2009 for cards valid after December 31, 2009. 2. The health insurance coverage for persons whose health insurance cards are issued before this Law shall follow the applicable regulations on health insurance until December 31, 2009. 3. Health insurance participants as defined in clauses 21, 22, 23, 24 and 25 of Article 12 of this Law may, when complying with points b, c, d and e of clause 2 of Article 51 of this Law, voluntarily participate in health insurance under the Government’s regulations.

Article 51. Effect ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. The roadmap for achieving universal health insurance is provided for as follows: a) Health insurance participants as defined in clauses 1 through 20 of Article 12 of this Law shall participate in health insurance from the effective date of this Law; b) Health insurance participants as defined in clause 21 of Article 12 of this Law shall participate in health insurance from January 1, 2010. c) Health insurance participants as defined in clause 22 of Article 12 of this Law shall participate in health insurance from January 1, 2012. d) Health insurance participants as defined in clauses 23 and 24 of Article 12 of this Law shall participate in health insurance from January 1, 2014. dd) Health insurance participants as defined in clause 25 of Article 12 of this Law shall participate in health insurance accordance with the Government’s regulations from January 1, 2014 at the latest. Article 52. Elaboration and guidance The Government shall elaborate and provide guidance on the implementation of articles and clauses of this Law as assigned, and provide guidance on other necessary provisions of this Law to meet state management requirements.   ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro

tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. CERTIFIED BY CHAIRPERSON

Le Quang Manh    

Lưu trữ

Ghi chú

Ý kiến Facebook

Email

In

Hỏi đáp pháp luật

Pháp Luật Thuế

Bản án liên quan

PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP

Integrated document No. 40/VBHN-VPQH dated March 16, 2026 Law on Health Insurance

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.

Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản ,

Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên

tại đây

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.

Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản ,

Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên

tại đây

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.

Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản ,

Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên

tại đây

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.

Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản ,

Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên

tại đây

Integrated document No. 40/VBHN-VPQH dated March 16, 2026 Law on Health Insurance

Tải Văn bản tiếng Việt

Tải Văn bản tiếng Việt (docx)

Tải Văn bản tiếng Anh (Download English translation)

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.

Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản ,

Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên

tại đây

Văn bản liên quan

1

Constitution dated November 28, 2013 of the socialist republic of Vietnam

Tiếng Anh

Lược đồ

Liên quan hiệu lực

Tải về

Ban hành:

28/11/2013

Hiệu lực:

Đã biết

Tình trạng:

Đã biết

Cập nhật: 27/02/2014

2

Ordinance No. 01/2012/UBTVQH13 of March 22, 2012, on the consolidation of legal document

Tiếng Anh

Lược đồ

Liên quan hiệu lực

Tải về

Ban hành:

22/03/2012

Hiệu lực:

Đã biết

Tình trạng:

Đã biết

Cập nhật: 14/07/2012

45

Số hiệu40/VBHN-VPQH
Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
Lĩnh vựcLao động – BHXH
Ngày ban hành16/03/2026
Ngày hiệu lực
Nơi ban hànhVăn phòng quốc hội
Người kýLê Quang Mạnh
Tình trạngChưa xác định