Văn bản hợp nhất 32/VBHN-VPQH 2026 Law Technology Transfer
Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản , Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...
Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 32/VBHN-VPQH Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2026
LUẬT
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018, được sửa đổi, bổ sung bởi:
-
Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024;
-
Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025;
-
Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Chuyển giao công nghệ [1] .
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động chuyển giao công nghệ tại Việt Nam, từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam ra nước ngoài; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chuyển giao công nghệ; thẩm định công nghệ dự án đầu tư; hợp đồng chuyển giao công nghệ; biện pháp khuyến khích chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ; quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Bí quyết là thông tin được tích lũy, khám phá trong quá trình nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh có ý nghĩa quyết định chất lượng, khả năng cạnh tranh của công nghệ, sản phẩm công nghệ. Bí quyết bao gồm bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ.
2. [2]
(được bãi bỏ)
3 . Công nghệ tiên tiến là công nghệ có trình độ công nghệ cao hơn trình độ công nghệ cùng loại hiện có tại Việt Nam, đã được ứng dụng trong thực tiễn, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm vượt trội và thân thiện với môi trường.
4 . Công nghệ mới là công nghệ lần đầu tiên được tạo ra hoặc ứng dụng tại Việt Nam hoặc trên thế giới, có trình độ cao hơn trình độ công nghệ cùng loại hiện có tại Việt Nam, thân thiện với môi trường, có tính ứng dụng trong thực tiễn và khả năng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
- Công nghệ sạch
là công nghệ phát thải ở mức thấp chất gây ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, sử dụng ít tài nguyên không tái tạo hơn so với công nghệ hiện có.
5a. [3]
Công nghệ xanh là công nghệ nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải, thân thiện với môi trường, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững.
6. [4]
(được bãi bỏ)
7. [5]
Chuyển giao công nghệ là hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện thông qua việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ nhằm đưa công nghệ vào ứng dụng thực tế để tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc phương thức sản xuất mới.
-
Chuyển giao công nghệ trong nước là việc chuyển giao công nghệ được thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam.
-
Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam là việc chuyển giao công nghệ qua biên giới vào lãnh thổ Việt Nam.
-
Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài là việc chuyển giao công nghệ từ lãnh thổ Việt Nam qua biên giới ra nước ngoài.
11. [6]
Thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo là hoạt động khai thác, hoàn thiện, ứng dụng, chuyển giao, hoạt động khác có liên quan đến kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm mục đích thu lợi nhuận.
-
Ươm tạo công nghệ là quá trình nhằm tạo ra, hoàn thiện, thương mại hóa công nghệ từ ý tưởng công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hoặc từ công nghệ chưa hoàn thiện thông qua các hoạt động trợ giúp về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết.
-
Ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ là quá trình hình thành, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ thông qua các hoạt động trợ giúp về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết.
-
Cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ là cơ sở cung cấp các điều kiện theo quy định của pháp luật về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết phục vụ việc ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
15 . Đổi mới công nghệ
là hoạt động thay thế một phần hoặc toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng một phần hoặc toàn bộ công nghệ khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
- Giải mã công nghệ
là quá trình tìm nguyên lý công nghệ thông qua nghiên cứu, phân tích cấu trúc, thiết kế, chức năng và hoạt động của một thiết bị, đối tượng, hệ thống cần giải mã nhằm bảo trì, khai thác, cải tiến hoặc tạo ra thiết bị, đối tượng, hệ thống mới có tính năng tương đương hoặc đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Đánh giá công nghệ
là hoạt động xác định trình độ, hiệu quả kinh tế, tác động của công nghệ đến môi trường, kinh tế - xã hội.
18. [7]
Thẩm định giá công nghệ là hoạt động tư vấn xác định giá trị công nghệ được thẩm định giá tại một địa điểm, thời điểm, phục vụ cho mục đích nhất định do doanh nghiệp thẩm định giá, hội đồng thẩm định giá thực hiện theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.
- Giám định công nghệ
là hoạt động xác định các chỉ tiêu của công nghệ đạt được trong quá trình ứng dụng so với các chỉ tiêu đã được các bên thỏa thuận.
-
Môi giới chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ tìm kiếm đối tác để thực hiện chuyển giao công nghệ.
-
Tư vấn chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ lựa chọn, ứng dụng công nghệ; khai thác thông tin công nghệ, thông tin sáng chế, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; đàm phán, ký kết và thực hiện chuyển giao công nghệ.
-
Xúc tiến chuyển giao công nghệ là hoạt động thúc đẩy cơ hội chuyển giao công nghệ; cung ứng dịch vụ quảng cáo, trưng bày, giới thiệu công nghệ; tổ chức chợ, hội chợ, triển lãm công nghệ, điểm kết nối cung cầu công nghệ, trung tâm giao dịch công nghệ.
Điều 3. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động chuyển giao công nghệ
-
Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân hoạt động chuyển giao công nghệ; phát triển thị trường khoa học và công nghệ, hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia với doanh nghiệp là trung tâm; nâng cao trình độ, tiềm lực công nghệ quốc gia nhằm bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển nhanh và bền vững kinh tế - xã hội.
-
Đa dạng hóa hình thức, phương thức chuyển giao công nghệ; khuyến khích chuyển giao công nghệ từ nhiều nguồn khác nhau.
3. [8] Ưu tiên chuyển giao công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sạch, công nghệ xanh, công nghệ phục vụ dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm, công nghệ phục vụ quốc phòng, an ninh từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao trong nước; bố trí nguồn lực đầu tư cho hoạt động chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp, nông thôn; chú trọng hoạt động chuyển giao công nghệ cho địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng miền núi, hải đảo.
- Hỗ trợ ý tưởng công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hoạt động ứng dụng, đổi mới công nghệ, liên kết giữa tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với cơ sở đào tạo, cơ sở sản xuất; chú trọng thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tạo ra trong nước; phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ.
5. [9] Đẩy mạnh chuyển giao công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ tiên tiến từ nước ngoài vào Việt Nam; khuyến khích chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài; thúc đẩy chuyển giao công nghệ trong nước; chú trọng lan tỏa công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ tiên tiến từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang doanh nghiệp trong nước; thúc đẩy phong trào đổi mới sáng tạo của tổ chức, cá nhân.
5a. [10]
Khuyến khích tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam nhằm nâng cao năng lực tiếp thu, làm chủ và đổi mới công nghệ trong nước; việc chuyển giao công nghệ trong hoạt động đầu tư nước ngoài được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận giữa các bên, bảo đảm tuân thủ pháp luật về sở hữu trí tuệ và phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Ưu tiên áp dụng chính sách ưu đãi về đầu tư, thuế, đất đai, tín dụng và các biện pháp khuyến khích khác đối với dự án đầu tư nước ngoài có nội dung chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực, phát triển năng lực nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hoặc ứng dụng công nghệ tại Việt Nam .
- Ngăn chặn, loại bỏ công nghệ lạc hậu, công nghệ ảnh hưởng xấu đến kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường, sức khỏe con người.
Điều 4. Đối tượng công nghệ được chuyển giao
- Công nghệ được chuyển giao là một hoặc các đối tượng sau đây:
a) Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ;
b) [11] Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, thiết kế, sơ đồ kỹ thuật; mô hình, thuật toán, công thức, phần mềm, thông tin, dữ liệu;
c) Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ;
d) Máy móc, thiết bị đi kèm một trong các đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
- Trường hợp đối tượng công nghệ quy định tại khoản 1 Điều này được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thì việc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Điều 5. Hình thức chuyển giao công nghệ
-
Chuyển giao công nghệ độc lập.
-
Phần chuyển giao công nghệ trong trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu tư;
b) G óp vốn bằng công nghệ ;
c) N hượng quyền thương mại;
d) C huyển giao quyền sở hữu trí tuệ ;
đ) M ua, bán máy móc, thiết bị quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 của Luật này .
3. Chuyển giao công nghệ bằng hình thức khác theo quy định của pháp luật.
4 . Việc c huyển giao công nghệ quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này phải được lập thành hợp đồng ; việc chuyển giao công nghệ tại các điểm a, c, d và đ khoản 2 và khoản 3 Điều này được thể hiện dưới hình thức hợp đồng hoặc điều, khoản, phụ lục của hợp đồng hoặc của hồ sơ dự án đầu tư có các nội dung quy định tại Điều 23 của Luật này .
Điều 6. Phương thức chuyển giao công nghệ
1. [12] Chuyển giao tài liệu về công nghệ, quy trình quản lý chất lượng, tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật liên quan.
-
Đào tạo cho bên nhận công nghệ nắm vững và làm chủ công nghệ trong thời hạn thỏa thuận.
-
Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật cho bên nhận công nghệ đưa công nghệ vào ứng dụng, vận hành để đạt được các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm, tiến độ theo thỏa thuận.
-
Chuyển giao máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 của Luật này kèm theo các phương thức quy định tại Điều này.
-
Phương thức chuyển giao khác do các bên thỏa thuận.
Điều 7. Quyền chuyển giao công nghệ [13]
-
Quyền sở hữu và quyền sử dụng công nghệ được xác lập, công nhận và bảo vệ phù hợp với quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về dân sự, quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
-
Chủ sở hữu công nghệ có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.
-
Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng công nghệ được chuyển giao quyền sử dụng công nghệ đó cho tổ chức, cá nhân khác khi chủ sở hữu công nghệ đồng ý bằng văn bản hoặc hình thức khác theo quy định pháp luật.
-
Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng công nghệ do các bên thỏa thuận bao gồm:
a) Quyền sử dụng công nghệ độc quyền hoặc không độc quyền;
b) Quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ của bên nhận chuyển giao cho bên thứ ba.
-
Bên nhận chuyển giao công nghệ có quyền cải tiến, phát triển và khai thác công nghệ trên cơ sở công nghệ được chuyển giao theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.
-
Trường hợp công nghệ thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của nhiều tổ chức, cá nhân, việc chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ được thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
-
Trong trường hợp công nghệ được tích hợp trong sản phẩm, máy móc, thiết bị hoặc hệ thống thì quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ không đương nhiên phát sinh cùng với quyền sở hữu sản phẩm, máy móc, thiết bị hoặc hệ thống đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật. Quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ phải được xác định riêng biệt với quyền sở hữu sản phẩm, máy móc, thiết bị hoặc hệ thống có tích hợp công nghệ.
Điều 8. Góp vốn bằng công nghệ [14]
-
Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hợp pháp công nghệ được góp vốn bằng công nghệ vào dự án đầu tư hoặc doanh nghiệp, được thương mại hóa công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.
-
Trường hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước thì công nghệ đưa vào góp vốn phải được thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá và xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trước khi thực hiện góp vốn.
3 . Nhà nước khuyến khích góp vốn bằng công nghệ tạo ra từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp Việt Nam thông qua các biện pháp hỗ trợ thẩm định giá, xác lập quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ hợp pháp.
Điều 9. Công nghệ khuyến khích chuyển giao
1. [15] Công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
- Công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sạch, công nghệ xanh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam được khuyến khích chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao trong nước khi đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây: [16]
a) Tạo ra sản phẩm có chất lượng, có khả năng cạnh tranh cao hơn so với sản phẩm được tạo ra từ công nghệ cùng loại hiện có;
b) [17] Tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới;
c) Tạo ra dịch vụ, ngành, nghề sản xuất, chế tạo, chế biến sản phẩm mới; nuôi, trồng giống mới đã qua kiểm nghiệm;
d) Tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, nguyên liệu so với công nghệ cùng loại hiện có ở Việt Nam;
đ) Sản xuất, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo; lưu trữ năng lượng hiệu suất cao;
e) Tạo ra máy móc, thiết bị nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo; máy móc, thiết bị y tế, dược phẩm phục vụ khám, điều trị, bảo vệ sức khỏe con người, nâng cao chất lượng thể chất người Việt Nam;
g) Phát hiện, xử lý, dự báo để phòng chống thiên tai, dịch bệnh; cứu hộ, cứu nạn; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính;
h) Sản xuất đồng bộ theo chuỗi có hiệu quả kinh tế - xã hội cao;
i) Tạo ra sản phẩm sử dụng đồng thời cho quốc phòng, an ninh và dân dụng;
k) Phát triển, hiện đại hóa nghề thủ công truyền thống.
-
Công nghệ; máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 của Luật này hiện có ở Việt Nam trừ công nghệ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, khoản 2 Điều 10 của Luật này ; công nghệ sử dụng nguyên liệu là sản phẩm, bán sản phẩm, vật tư sản xuất trong nước được khuyến khích chuyển giao ra nước ngoài.
-
Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao.
Điều 10. Công nghệ hạn chế chuyển giao
- Hạn chế chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước trong trường hợp sau đây:
a) Công nghệ; máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ không còn sử dụng phổ biến ở các quốc gia công nghiệp phát triển;
b) Sử dụng hóa chất độc hại hoặc phát sinh chất thải nguy hại đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
c) Tạo ra sản phẩm bằng phương pháp biến đổi gen;
d) Sử dụng chất phóng xạ, tạo ra chất phóng xạ mà đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
đ) Sử dụng tài nguyên, khoáng sản hạn chế khai thác trong nước;
e) Công nghệ nhân giống, nuôi, trồng giống mới chưa được kiểm nghiệm;
g) Tạo ra sản phẩm có ảnh hưởng xấu đến phong tục, tập quán, truyền thống và đạo đức xã hội.
- Hạn chế chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài trong trường hợp sau đây:
a) Tạo ra các sản phẩm truyền thống, sản xuất theo bí quyết truyền thống hoặc sử dụng, tạo ra chủng, loại giống trong nông nghiệp, khoáng chất, vật liệu quý hiếm đặc trưng của Việt Nam;
b) Tạo ra sản phẩm xuất khẩu vào thị trường cạnh tranh với mặt hàng xuất khẩu chủ lực quốc gia của Việt Nam.
- Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao.
Điều 11. Công nghệ cấm chuyển giao
- Cấm chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao trong nước công nghệ sau đây:
a) Không đáp ứng quy định của pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo đảm sức khỏe con người, bảo vệ tài nguyên, môi trường và đa dạng sinh học;
b) Tạo ra sản phẩm gây hậu quả xấu đến phát triển kinh tế - xã hội; ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội;
c) Công nghệ; máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ không còn sử dụng phổ biến và chuyển giao ở các quốc gia đang phát triển và không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
d) Công nghệ sử dụng hóa chất độc hại hoặc phát sinh chất thải không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
đ) Sử dụng chất phóng xạ, tạo ra chất phóng xạ không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
-
Cấm chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài công nghệ thuộc Danh mục bí mật nhà nước, trừ trường hợp luật khác cho phép chuyển giao.
-
Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ cấm chuyển giao.
Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động chuyển giao công nghệ
-
Lợi dụng chuyển giao công nghệ làm ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, sức khỏe con người, môi trường, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; hủy hoại tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học.
-
Chuyển giao công nghệ cấm chuyển giao; chuyển giao trái phép công nghệ hạn chế chuyển giao.
-
Vi phạm quy định về quyền chuyển giao công nghệ.
-
Lừa dối, giả tạo trong việc lập, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ, nội dung công nghệ trong hợp đồng, hồ sơ dự án đầu tư.
-
Cản trở, từ chối cung cấp thông tin về hoạt động chuyển giao công nghệ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
-
Tiết lộ bí mật công nghệ trái quy định của pháp luật, cản trở hoạt động chuyển giao công nghệ .
-
Sử dụng công nghệ không đúng với công nghệ đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cấp phép.
Chương II
THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ [18]
Điều 13. Thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư [19]
-
Trong giai đoạn xem xét quyết định chủ trương đầu tư, việc thẩm định nội dung về công nghệ dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
-
Trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, trừ dự án đầu tư theo Luật Đầu tư thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này, dự án đầu tư sau đây phải được thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của Luật này:
a) Dự án đầu tư sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao;
b) Dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ.
- Trong giai đoạn xem xét quyết định đầu tư hoặc phê duyệt dự án, việc thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ được thực hiện như sau:
a) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ phải được thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của Luật này;
b) Dự án đầu tư xây dựng có sử dụng công nghệ không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này được thẩm định nội dung về công nghệ theo quy định của pháp luật về xây dựng;
c) Dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công mà không có cấu phần xây dựng, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư mà có hoặc không có cấu phần xây dựng, việc thẩm định nội dung về công nghệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
-
Trường hợp triển khai thực hiện dự án đầu tư đã được phê duyệt, nếu điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định đầu tư hoặc phê duyệt dự án đầu tư mà có điều chỉnh, thay đổi nội dung công nghệ đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ thì dự án phải tiến hành thủ tục thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định tại khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.
-
Chính phủ quy định chi tiết nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư; thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục, nội dung, kinh phí thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ các dự án đầu tư quy định tại khoản 2, điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Điều 14. [20]
(được bãi bỏ)
Điều 15. [21]
(được bãi bỏ)
Điều 16. [22]
(được bãi bỏ)
Điều 17. [23]
(được bãi bỏ)
Điều 18. [24]
(được bãi bỏ)
Điều 19. [25]
(được bãi bỏ)
Điều 20. Thực hiện thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ dự án đầu tư
- Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư thực hiện thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư; trường hợp cần tham vấn chuyên môn thì thực hiện thông qua các hình thức sau đây:
a) [26] Hội đồng đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ;
b) Lấy ý kiến tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập.
- Hội đồng tư vấn do cơ quan chủ trì có ý kiến về công nghệ quyết định thành lập. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan, trung thực, tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp. Hội đồng tư vấn chịu trách nhiệm về kết luận và kiến nghị trước cơ quan thành lập hội đồng. Kết luận và kiến nghị của hội đồng phải được lập thành văn bản.
3. [27] Thành viên hội đồng tư vấn, tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia tư vấn độc lập chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến của mình và giữ bí mật thông tin liên quan đến dự án đầu tư.
- Kinh phí tổ chức lấy ý kiến về công nghệ trong dự án đầu tư được thực hiện như sau:
a) [28] Trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước;
b) Trong giai đoạn quyết định đầu tư do chủ đầu tư chịu trách nhiệm và được tính trong tổng mức đầu tư.
Điều 21. Kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư và chuyển giao công nghệ
1. [29] Việc ứng dụng công nghệ trong dự án đầu tư theo quy định tại Điều 13 của Luật này phải được kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai, thực hiện.
2. [30] Việc kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ trong các trường hợp sau đây:
a) Theo kế hoạch;
b) Khi có dấu hiệu vi phạm về ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong quá trình triển khai, thực hiện dự án đầu tư và hoạt động chuyển giao công nghệ.
c) [31] Thực hiện kiểm tra đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được hưởng ưu đãi, hỗ trợ liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ.
4. [32] Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 21a. Thẩm định, chuyển giao công nghệ trong trường hợp đặc thù [33]
-
Thẩm định công nghệ trong trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định công nghệ do mình nghiên cứu tạo ra hoặc công nghệ do mình đầu tư nhằm ứng dụng trong sản xuất, kinh doanh.
-
Trong gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế để thực hiện dự án quan trọng quốc gia, hồ sơ mời thầu phải có điều kiện cam kết của tổng thầu, nhà thầu nước ngoài về việc chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực cho tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam. Việc chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định của Luật này.
-
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương III
HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Điều 22. Giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ
-
Việc giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ phải được lập thành văn bản hoặc hình thức khác được coi là giao dịch bằng văn bản theo quy định của Bộ luật Dân sự. Văn bản hợp đồng phải được các bên ký, đóng dấu (nếu có); ký, đóng dấu giáp lai (nếu có) vào các trang của hợp đồng, phụ lục hợp đồng.
-
Ngôn ngữ trong hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận.
-
Hợp đồng chuyển giao công nghệ được giao kết và thực hiện theo quy định của Luật này, Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Cạnh tranh và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 23. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ
1. Tên công nghệ được chuyển giao .
2. Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra, tiêu chuẩn , chất lượng sản phẩm .
3. Chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ .
-
Phương thức chuyển giao công nghệ.
-
Quyền và nghĩa vụ của các bên.
-
Giá, phương thức thanh toán.
-
Thời hạn, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
-
Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có).
-
Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ.
-
Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao.
11. Phạt vi phạm hợp đồng .
12. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng .
13. Cơ quan giải quyết tranh chấp.
- Nội dung khác do các bên thỏa thuận.
Điều 24. Thời hạn thực hiện và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ
- Thời hạn thực hiện
hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận.
-
Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm giao kết, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
-
Hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ.
Hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp đăng ký theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 của Luật này có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung thì hợp đồng gia hạn, sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung chuyển giao công nghệ.
Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của bên giao công nghệ
- Bên giao công nghệ có quyền sau đây:
a) Yêu cầu bên nhận công nghệ thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;
b) Được thanh toán đầy đủ và hưởng quyền, lợi ích khác theo thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Được thuê tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;
d) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến công nghệ được chuyển giao;
đ) Yêu cầu bên nhận công nghệ áp dụng biện pháp khắc phục, bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên nhận công nghệ không thực hiện đúng nghĩa vụ quy định trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
- Bên giao công nghệ có nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo đảm quyền chuyển giao công nghệ là hợp pháp và không bị hạn chế bởi bên thứ ba, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
b) Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng; bồi thường thiệt hại cho bên nhận công nghệ, bên thứ ba do vi phạm hợp đồng;
c) Giữ bí mật thông tin về công nghệ và thông tin khác trong quá trình đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ theo thỏa thuận;
d) Thông báo cho bên nhận công nghệ và thực hiện các biện pháp thích hợp khi phát hiện có khó khăn về kỹ thuật của công nghệ được chuyển giao làm cho kết quả chuyển giao công nghệ có khả năng không đúng cam kết trong hợp đồng;
đ) Đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
e) Thực hiện nghĩa vụ về tài chính, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận công nghệ
- Bên nhận công nghệ có quyền sau đây:
a) Yêu cầu bên giao công nghệ thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;
b) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến công nghệ được chuyển giao;
c) Được thuê tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;
d) Yêu cầu bên giao công nghệ áp dụng biện pháp khắc phục, bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên giao công nghệ không thực hiện đúng nghĩa vụ quy định trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
- Bên nhận công nghệ có nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng; bồi thường thiệt hại cho bên giao công nghệ, bên thứ ba do vi phạm hợp đồng;
b) Giữ bí mật thông tin về công nghệ và thông tin khác trong quá trình đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ theo thỏa thuận;
c) Đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
d) Thực hiện nghĩa vụ về tài chính, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 27. Giá, phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ
-
Giá công nghệ chuyển giao do các bên th ỏa thuận.
-
Việc thanh toán được thực hiện bằng phương thức sau đây:
a) Trả một lần hoặc nhiều lần bằng tiền hoặc hàng hóa;
b) Chuyển giá trị công nghệ thành vốn góp vào dự án đầu tư hoặc vào vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
c) Trả theo phần trăm (%) giá bán tịnh;
d) Trả theo phần trăm (%) doanh thu thuần;
đ) Trả theo phần trăm (%) lợi nhuận trước thuế của bên nhận;
e) Phương thức thanh toán khác do các bên thỏa thuận.
- Giá công nghệ chuyển giao phải được kiểm toán và thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và giá trong trường hợp sau đây:
a) Giữa các bên mà một hoặc nhiều bên có vốn nhà nước;
b) Giữa các bên có quan hệ theo mô hình công ty mẹ - công ty con;
c) Giữa các bên có quan hệ liên kết theo quy định của pháp luật về thuế.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 28. Chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao
-
Tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao quy định tại Điều 10 của Luật này phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ.
-
Việc cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ được thực hiện theo trình tự sau đây:
a) Chấp thuận chuyển giao công nghệ .
Đ ối với chuyển giao công nghệ của dự án đầu tư đã được thẩm định, lấy ý kiến công nghệ trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư thì không phải chấp thuận chuyển giao công nghệ ;
b) Cấp G iấy phép chuyển giao công nghệ.
- Hằng năm, bên nhận công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công nghệ trong nước; bên giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài phải thực hiện báo cáo việc thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 29. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chuyển giao công nghệ
1 . Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ;
b) Văn bản về tư cách pháp lý của bên đề nghị;
c) Tài liệu giải trình về công nghệ;
d) Tài liệu giải trình về điều kiện sử dụng công nghệ theo quy định của pháp luật;
đ) Tài liệu giải trình về việc phù hợp với quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
2. [34]
Tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhận chuyển giao công nghệ để đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ.
3. [35]
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định.
4. [36]
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra văn bản chấp thuận chuyển giao công nghệ; trường hợp không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu văn bản đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ, mẫu tài liệu giải trình về công nghệ.
Điều 30. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ
1 . Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, trong đó ghi rõ cam kết trách nhiệm của các bên bảo đảm nội dung hợp đồng tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan;
b) Văn bản về tư cách pháp lý của các bên trong hợp đồng chuyển giao công nghệ;
c) Bản gốc bằng tiếng Việt hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng chuyển giao công nghệ; trường hợp không có hợp đồng bằng tiếng Việt thì phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực;
d) Danh mục tài liệu công nghệ, máy móc, thiết bị (nếu có) kèm theo hợp đồng chuyển giao công nghệ;
đ) Bản sao có chứng thực văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu trí tuệ (nếu có);
e) Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, dịch vụ do ứng dụng công nghệ chuyển giao;
g) Giải trình về điều kiện sử dụng công nghệ;
h) Văn bản thẩm định giá công nghệ được chuyển giao trong trường hợp bên nhận chuyển giao công nghệ sử dụng vốn nhà nước.
2. [37] Sau khi nhận được văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ,
tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ tiến hành ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ.
3. [38] Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, bên có nghĩa vụ thực hiện việc đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. [39]
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có văn bản yêu cầu, các bên bổ sung hồ sơ theo yêu cầu hoặc có văn bản đề nghị gia hạn thời gian thực hiện. Thời gian gia hạn không quá 60 ngày, hết thời hạn này, nếu các bên không bổ sung hồ sơ theo yêu cầu thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ra thông báo từ chối cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ và trả lại hồ sơ nếu có yêu cầu.
5. [40]
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm định và cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ; trường hợp từ chối cấp Giấy phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
-
Trường hợp cần thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép chuyển giao công nghệ thì phải đề nghị cấp Giấy phép mới.
-
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu văn bản đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, mẫu Giấy phép chuyển giao công nghệ.
Điều 31. Đăng ký chuyển giao công nghệ và cung cấp thông tin chuyển giao công nghệ [41]
1a. [42] Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chuyển giao công nghệ cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.
- Hợp đồng chuyển giao công nghệ và phần chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật này
thuộc một trong những trường hợp sau đây phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, trừ công nghệ hạn chế chuyển giao đã được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ:
a) Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam;
b) Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài;
c) [43] Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước.
2. [44] Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ không thuộc trường hợp phải đăng ký quy định tại khoản 1 Điều này.
Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ là cơ sở để xem xét ưu tiên khi tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, áp dụng các chính sách ưu đãi.
- Hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị đăng ký chuyển giao công nghệ, trong đó ghi rõ cam kết trách nhiệm của các bên bảo đảm nội dung hợp đồng tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan;
b) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản giao kết chuyển giao công nghệ thể hiện nội dung theo quy định tại Điều 23 của Luật này ; trường hợp không có văn bản giao kết bằng tiếng Việt thì phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực.
-
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ký văn bản giao kết chuyển giao công nghệ, bên có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký chuyển giao công nghệ gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
-
Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ trong trường hợp sau đây:
a) Hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao;
b) Hợp đồng không có đối tượng công nghệ, nội dung chuyển giao công nghệ;
c) Nội dung hợp đồng trái với quy định của Luật này.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 32. Hiệu lực Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ
-
Giấy phép chuyển giao công nghệ , Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ có hiệu lực kể từ ngày cấp .
-
Cơ quan cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ , Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ có thẩm quyền hủy bỏ hiệu lực Giấy phép chuyển giao công nghệ , Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ trong trường hợp sau đây :
a) Vi phạm
nội dung trong Giấy phép chuyển giao công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ;
b) Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ hoặc đăng ký chuyển giao công nghệ;
c) Theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp vi phạm pháp luật có liên quan.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ và được hưởng hỗ trợ, ưu đãi theo quy định của pháp luật mà Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ bị hủy bỏ hiệu lực thì phải hoàn trả Nhà nước các khoản hỗ trợ, ưu đãi đã được nhận theo quy định của Chính phủ.
Điều 33. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ
-
C ác bên có thỏa thuận gia hạn, sửa đổi , bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thì phải gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đ ến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi , bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ .
-
Hồ sơ đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ;
b) Bản gốc bằng tiếng Việt hoặc bản sao có chứng thực văn bản gia hạn, sửa đổi, bổ sung; trường hợp không có văn bản bằng tiếng Việt thì phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực.
3. Trình tự, thủ tục gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ được thực hiện theo quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 31 của Luật này .
- Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu văn bản đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, mẫu Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ.
Điều 34. Nghĩa vụ bảo mật trong việc cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ
Cơ quan, cá nhân có trách nhiệm trong việc cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ có trách nhiệm giữ bí mật thông tin hồ sơ.
Chương IV
BIỆN PHÁP KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Mục 1. THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
Điều 35. Hỗ trợ, khuyến khích tổ chức, cá nhân ứng dụng, đổi mới công nghệ [45]
-
Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc địa bàn, lĩnh vực ưu đãi đầu tư thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ với tổ chức khoa học và công nghệ.
-
Nhà nước khuyến khích các hình thức hợp tác giữa doanh nghiệp với cơ quan, tổ chức, cá nhân để triển khai các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
-
Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo chức năng nhiệm vụ của mình tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao công nghệ cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
-
Nhà nước hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ thông qua Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các hình thức hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.
-
Nhà nước dành ngân sách để phát triển mạng lưới các tổ chức khoa học và công nghệ có chức năng ứng dụng, chuyển giao, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo, các trung tâm đổi mới sáng tạo, các trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ thực hiện hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, cá nhân kinh doanh áp dụng các quy trình, kỹ thuật tiên tiến, công nghệ sẵn có, phương pháp quản lý đã được kiểm chứng về hiệu quả để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
-
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 35a. Nhà nước mua và phổ biến công nghệ [46]
- Nhà nước mua quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ để phổ biến nhằm các mục đích sau đây:
a) P hục vụ quốc phòng , an ninh ;
b) Phục vụ hoạt động giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh .
-
Việc mua công nghệ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: công nghệ có giá trị sử dụng, phù hợp năng lực triển khai, quyền sở hữu trí tuệ rõ ràng và sử dụng ngân sách minh bạch, hiệu quả.
-
Nhà nước phổ biến công nghệ bằng một hoặc nhiều hình thức: miễn phí, ưu đãi hoặc cấp quyền sử dụng có điều kiện; thúc đẩy hợp tác cùng phát triển công nghệ để nâng cao năng lực của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam.
-
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 36. [47]
(được bãi bỏ)
Điều 37. [48]
(được bãi bỏ)
Điều 38. Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia [49]
Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia thực hiện theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 39. Chính sách thuế để thúc đẩy hoạt động chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ
Những đối tượng sau đây được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về thuế:
-
Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, vật mẫu, công nghệ trong nước chưa tạo ra được nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu và phát triển, giải mã, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ; tài liệu, sách báo khoa học phục vụ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
-
Cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức, cá nhân đầu tư và hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ có thu nhập từ hoạt động cung ứng dịch vụ chuyển giao công nghệ;
3. [50] Tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam; tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài; tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, giải mã công nghệ, đổi mới sáng tạo tại doanh nghiệp.
- Tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao.
Điều 40. [51]
(được bãi bỏ)
Mục 2 . PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 41. Biện pháp phát triển thị trường khoa học và công nghệ
-
Nhà nước có chính sách và biện pháp hỗ trợ, đầu tư từ ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để phát triển thị trường khoa học và công nghệ thông qua các hoạt động phát triển nguồn cung, nguồn cầu công nghệ và tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Luật này .
-
Căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình để phát triển thị trường khoa học và công nghệ quốc gia.
Điều 42. Phát triển nguồn cung, nguồn cầu của thị trường khoa học và công nghệ
Phát triển nguồn cung, nguồn cầu của thị trường khoa học và công nghệ thông qua các hoạt động sau đây:
1. [52] Nhập khẩu, giải mã, làm chủ công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, công nghệ xanh phục vụ mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, vùng, địa phương;
- Mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả ở quy mô nhỏ để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng;
3. [53] Thúc đẩy việc khai thác, sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, ý tưởng công nghệ phục vụ doanh nghiệp, cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;
4. [54] Đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo để khuyến khích sử dụng trong dự án đầu tư có sử dụng ngân sách nhà nước và hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
5. [55] Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ của doanh nghiệp; thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; liên kết, hợp tác trao đổi nhân lực khoa học và công nghệ giữa cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo với cơ sở sản xuất, kinh doanh;
-
Khai thác, cung cấp thông tin công nghệ cho doanh nghiệp, tổ chức hiệp hội của doanh nghiệp, tổ chức hiệp hội ngành nghề, hợp tác xã, tổ chức dịch vụ sở hữu trí tuệ, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại;
-
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 43. Phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ
-
Tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ là tổ chức cung cấp dịch vụ môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyển giao công nghệ, đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ, dịch vụ kết nối, hỗ trợ bên cung, bên cầu và các bên khác trong giao dịch liên quan đến công nghệ.
-
Nhà nước thực hiện biện pháp sau đây để phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ:
a) [56] Xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hỗ trợ hoạt động của sàn giao dịch khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ;
b) Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho tổ chức trung gian;
c) Hỗ trợ, nâng cao năng lực khai thác thông tin về công nghệ, sở hữu trí tuệ, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nước và ngoài nước cho tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ tư vấn, môi giới, xúc tiến chuyển giao công nghệ, đánh giá, thẩm định giá và giám định công nghệ .
d) [57] Hợp tác công tư, huy động nguồn lực xã hội trong đầu tư và vận hành các tổ chức trung gian.
-
Khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động môi giới, tư vấn và xúc tiến chuyển giao công nghệ trong các cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo; hình thành mạng lưới liên kết hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ trong và ngoài nước.
-
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 44. Công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ
-
Chợ công nghệ, hội chợ công nghệ, triển lãm công nghệ, điểm kết nối cung cầu công nghệ, sàn giao dịch công nghệ, trung tâm giao dịch công nghệ là nơi trưng bày, giới thiệu, mua, bán công nghệ, xúc tiến chuyển giao công nghệ.
-
Trong việc công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ, cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền có trách nhiệm sau đây:
a) Hằng năm, công bố danh mục công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
b) Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân công bố công nghệ mới do mình tạo ra.
- Nhà nước có biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có công nghệ mới được tạo ra trong nước công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ, tham gia chợ, hội chợ công nghệ trong nước, ngoài nước.
4. [58]
Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ ra nước ngoài thông qua hỗ trợ chi phí xúc tiến thị trường.
5. [59] Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Mục 3 . DỊCH VỤ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Điều 45. Các loại hình dịch vụ chuyển giao công nghệ
-
Môi giới chuyển giao công nghệ.
-
Tư vấn chuyển giao công nghệ.
-
Đánh giá công nghệ.
-
Thẩm định giá công nghệ.
-
Giám định công nghệ.
-
Xúc tiến chuyển giao công nghệ.
Điều 46. Quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu người sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc cung ứng dịch vụ chuyển giao công nghệ;
b) Hưởng thu nhập từ kinh doanh dịch vụ và lợi ích khác từ việc cung ứng dịch vụ chuyển giao công nghệ theo thỏa thuận;
c) Sử dụng cộng tác viên, chuyên gia phục vụ hoạt động dịch vụ chuyển giao công nghệ;
d) Hưởng quyền sử dụng cơ sở dữ liệu về công nghệ theo quy định của pháp luật;
đ) Yêu cầu người sử dụng dịch vụ bồi thường thiệt hại do lỗi của người sử dụng dịch vụ gây ra;
e) Hợp tác, liên doanh với tổ chức, cá nhân để tiến hành hoạt động dịch vụ chuyển giao công nghệ;
g) Tham gia hội nghề nghiệp trong nước, quốc tế theo quy định của pháp luật;
h) Các quyền khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
- Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyển giao công nghệ có các quyền quy định tại khoản 1 Điều này và được hưởng lợi nhuận từ việc sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng, góp vốn bằng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 47. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ có nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ đã giao kết;
b) Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện dịch vụ chuyển giao công nghệ của mình;
c) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho bên sử dụng dịch vụ chuyển giao công nghệ;
d) Bảo quản, giao lại cho bên sử dụng dịch vụ tài liệu, phương tiện được giao sau khi hoàn thành dịch vụ theo thỏa thuận;
đ) Thông báo kịp thời cho bên sử dụng dịch vụ về thông tin, tài liệu không đủ để hoàn thành dịch vụ;
e) Giữ bí mật thông tin theo thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ;
g) Thực hiện nghĩa vụ về tài chính, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ, ngoài nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có nghĩa vụ sau đây:
a) Đăng ký đáp ứng điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ theo quy định của pháp luật;
b) [60] Hằng năm, gửi báo cáo kết quả hoạt động đánh giá, giám định công nghệ tới cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
Điều 48. Tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ
- Tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ là tổ chức khoa học và công nghệ hoặc doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ.
2. [61]
(được bãi bỏ)
- Chính phủ quy định cụ thể thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ; điều kiện đặc thù về nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật đối với tổ chức thực hiện hoạt động thẩm định giá công nghệ.
Mục 4 . CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CHO VÙNG NÔNG THÔN,
MIỀN NÚI, HẢI ĐẢO, ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
KHÓ KHĂN, ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
Điều 49. Công nghệ khuyến khích chuyển giao cho vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn
Công nghệ quy định tại Điều 9 của Luật này và công nghệ sau đây được khuyến khích chuyển giao cho vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn:
-
Công nghệ trong lĩnh vực bảo tồn và phát triển nguồn gen; chọn tạo, nâng cao giá trị kinh tế của giống cây trồng, giống vật nuôi;
-
Công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, cây dược liệu, nấm, vi sinh vật nông nghiệp, thủy sản;
-
Công nghệ phòng, chống dịch bệnh cho giống cây trồng, giống vật nuôi, cây dược liệu;
-
Công nghệ tạo ra, khai thác và sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạch; công nghệ xử lý nước trong nuôi trồng thủy sản;
-
Công nghệ nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản phẩm truyền thống của làng nghề, địa phương.
Điều 50. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động chuyển giao công nghệ cho vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn
-
Chương trình, dự án phổ biến giống cây trồng, giống vật nuôi hoặc công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp phải có nội dung chuyển giao công nghệ.
-
Tổ chức, cá nhân khi phổ biến, chuyển giao công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ tại địa phương nơi thực hiện chuyển giao công nghệ.
-
Tổ chức, cá nhân cung cấp giống cây trồng, giống vật nuôi, chuyển giao công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến cho người sử dụng và phải bồi thường thiệt hại phát sinh do việc cung cấp giống cây trồng, giống vật nuôi, chuyển giao công nghệ gây ra.
-
Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 51. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động chuyển giao công nghệ cho vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn
-
Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động phổ biến, chuyển giao giống cây trồng, giống vật nuôi hoặc công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp; thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ tại địa phương; kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn kịp thời việc phổ biến, cung cấp giống cây trồng, giống vật nuôi, công nghệ gây thiệt hại cho người sử dụng.
-
Hằng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan đánh giá hoạt động chuyển giao công nghệ ở vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
Điều 52. Chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp
-
Khuyến khích chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về giống, sản phẩm, quy trình sản xuất, giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý trong nông nghiệp.
-
Chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp được thực hiện theo hình thức quy định tại Luật này hoặc theo hình thức đặc thù bao gồm chương trình, kế hoạch khuyến nông; chương trình, kế hoạch chuyển giao công nghệ khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
-
Chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp được thực hiện theo phương thức quy định tại Luật này hoặc theo phương thức đặc thù bao gồm đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, mô hình trình diễn, thông tin tuyên truyền.
-
Chính phủ quy định chi tiết hình thức, phương thức đặc thù quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; đối tượng nhận chuyển giao, đối tượng thực hiện chuyển giao theo hình thức, phương thức đặc thù theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; chính sách chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp.
5. [62] Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
ban hành Danh mục tiến bộ kỹ thuật về giống, sản phẩm, quy trình sản xuất, giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý khuyến khích chuyển giao trong nông nghiệp; tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật.
Chương V
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Điều 53. Trách nhiệm của Chính phủ
-
Thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động chuyển giao công nghệ.
-
Chỉ đạo, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
-
Phân công, phân cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động chuyển giao công nghệ.
-
Ban hành Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao và Danh mục công nghệ cấm chuyển giao.
Điều 54. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ.
1a. [63] Xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia.
-
Chủ trì xây dựng chương trình, đề án, chính sách về nhập khẩu công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, thúc đẩy hoạt động chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
-
Xây dựng Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, Danh mục công nghệ cấm chuyển giao trình Chính phủ ban hành.
4. [64]
(được bãi bỏ)
-
Thẩm định, có ý kiến, kiểm tra, giám sát về công nghệ của dự án đầu tư theo thẩm quyền.
-
Hướng dẫn việc đánh giá trình độ công nghệ, năng lực công nghệ trong các ngành, lĩnh vực theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế của từng thời kỳ.
-
Tổ chức đánh giá, lựa chọn, công bố công nghệ tạo ra từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
-
Tổ chức đào tạo, tập huấn, nâng cao trình độ, nghiệp vụ trong hoạt động chuyển giao, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ứng dụng và đổi mới công nghệ.
-
Tổ chức thực hiện công tác thống kê về chuyển giao công nghệ, ứng dụng và đổi mới công nghệ theo quy định của pháp luật, xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ.
9a. [65] Đánh giá hiệu quả chuyển giao công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước. Kết quả đánh giá là căn cứ để hoạch định chính sách, kiểm soát rủi ro, phân bổ nguồn lực ưu đãi, hỗ trợ và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động chuyển giao công nghệ.
10. [66] Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về chuyển giao công nghệ.
-
Hợp tác quốc tế về hoạt động chuyển giao công nghệ theo thẩm quyền.
-
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chuyển giao công nghệ.
-
Lập báo cáo Chính phủ về hoạt động chuyển giao công nghệ và định kỳ 05 năm lập báo cáo về đổi mới công nghệ trên cả nước.
-
Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 55. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Bộ, cơ quan ngang Bộ trong lĩnh vực quản lý theo thẩm quyền có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động chuyển giao công nghệ như sau:
a) Đề xuất công nghệ để xây dựng Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, Danh mục công nghệ cấm chuyển giao;
b) Xây dựng kế hoạch, đề án, chương trình, biện pháp, cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ;
c) Kiểm tra, giám sát công nghệ, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tạo ra từ việc chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ.
-
Tổ chức đánh giá, lựa chọn, công bố công nghệ tạo ra từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao công nghệ đó trong lĩnh vực quản lý theo thẩm quyền.
-
Tạo điều kiện cho hoạt động chuyển giao công nghệ, đặc biệt là công nghệ được khuyến khích chuyển giao và việc chuyển giao công nghệ ở các địa bàn được khuyến khích chuyển giao công nghệ.
-
Tổ chức thẩm định, có ý kiến, kiểm tra, giám sát về công nghệ của dự án đầu tư và chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật.
-
Hợp tác quốc tế về hoạt động chuyển giao công nghệ theo thẩm quyền.
-
Hằng năm, thống kê về tình hình chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 56. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động chuyển giao công nghệ có trách nhiệm sau đây:
-
Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, chiến lược, đề án, chương trình, kế hoạch về chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ tại địa phương;
-
Tổ chức thẩm định, có ý kiến về công nghệ của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật;
-
Tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân trong hoạt động chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ tại địa phương;
3a. [67] Cấp, thu hồi Giấy phép chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao;
- Ngăn chặn kịp thời việc chuyển giao giống cây trồng, giống vật nuôi chưa được công nhận tiến bộ kỹ thuật; vật tư nông nghiệp chưa được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng, lưu hành theo quy định của pháp luật;
5. [68] Tổ chức kiểm tra, đánh giá hiệu quả chuyển giao công nghệ đối với các chương trình, dự án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước tại địa phương; xây dựng, quản lý và cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin, thống kê về hoạt động chuyển giao, ứng dụng và đổi mới công nghệ; định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ kết quả kiểm tra, đánh giá hiệu quả, số liệu thống kê chuyển giao công nghệ;
-
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và hướng dẫn thực hiện pháp luật về chuyển giao công nghệ;
-
Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về chuyển giao công nghệ theo thẩm quyền.
Điều 57. Thống kê chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ
Việc thống kê chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thống kê và các quy định sau đây:
- Thống kê chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ là một nội dung trong báo cáo thống kê hàng năm của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
Hằng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ thống kê chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ trong phạm vi cả nước;
2. [69] Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ Tài chính
xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê và tổ chức thu thập thông tin thống kê về chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ của doanh nghiệp; thực hiện việc kết nối và chia sẻ dữ liệu thống kê về chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ;
-
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện thống kê chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ thuộc địa bàn quản lý;
-
Tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin về chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ có trách nhiệm cung cấp thông tin trung thực, chính xác, đầy đủ và đúng thời hạn theo yêu cầu của cơ quan thực hiện thống kê;
-
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể việc triển khai thu thập số liệu thống kê về chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ.
Điều 58. Trách nhiệm của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài đối với hoạt động chuyển giao công nghệ
Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm tìm kiếm công nghệ, hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xúc tiến chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và từ Việt Nam ra nước ngoài.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [70]
Điều 59. Hiệu lực thi hành
-
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
-
Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều 60. Quy định chuyển tiếp
-
Thỏa thuận chuyển giao công nghệ được các bên ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực, trường hợp có nhu cầu gia hạn thỏa thuận đó sau ngày Luật này có hiệu lực thì thực hiện thủ tục đăng ký, gia hạn theo quy định của Luật này.
-
Hồ sơ đề nghị đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ được thụ lý trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa được giải quyết thì áp dụng theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11.
-
Tổ chức thực hiện dịch vụ đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ được thành lập và hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực, phải tiến hành đăng ký đủ điều kiện hoạt động tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤTCHỦ NHIỆMLê Quang Mạnh
[1] Luật Giá số 16/2023/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“ Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Giá. ”.
Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“ Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. ”.
Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ có căn cứ ban hành như sau:
“ Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 93/2025/QH15. ”.
[2] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[3] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[4] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[10] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[11] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[13] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[14] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[16] Đoạn mở đầu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[17] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[18] Tên Chương này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[19] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[20] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[21] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[22] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[23] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[24] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[25] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[26] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[27] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[28] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[29] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[30] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[31] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[32] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 11 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[33] Điều này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 71 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
[34] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[35] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[36] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 12 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[37] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[38] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[39] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 13 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[40] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 13 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[41] Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[42] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[43] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 14 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[44] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 14 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[45] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[46] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[47] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[48] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[49] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 71 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
[50] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 71 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
[51] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[52] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 17 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[53] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[54] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[55] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 17 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[56] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 18 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[57] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 18 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[58] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[59] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[60] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[61] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[62] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[63] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 21 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[64] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[65] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 21 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[66] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 21 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[67] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[68] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[69] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
[70] Điều 74 và Điều 75 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 quy định như sau:
“ Điều 74. Hiệu lực thi hành
-
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
-
Quy định tại khoản 2 Điều 60 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, hội đồng thẩm định giá phải có ít nhất 01 thành viên có một trong các chứng nhận chuyên môn sau đây:
a) Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá, thẩm định giá;
b) Thẻ thẩm định viên về giá;
c) Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ về thẩm định giá;
d) Chứng chỉ bồi dưỡng thẩm định giá nhà nước.
- Luật Giá số 11/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 61/2014/QH13, Luật số 64/2020/QH14 và Luật số 07/2022/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Giá số 11/2012/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ các quy định tại Điều 75 của Luật này.
Điều 75. Quy định chuyển tiếp
-
Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, các doanh nghiệp thẩm định giá đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Luật Giá số 11/2012/QH13 phải bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Luật này. Sau thời hạn nêu trên mà doanh nghiệp thẩm định giá không bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của Luật này, Bộ Tài chính thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.
-
Người được cấp thẻ thẩm định viên về giá theo quy định của Luật Giá số 11/2012/QH13 thì được tiếp tục đăng ký hành nghề thẩm định giá trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản và thẩm định giá doanh nghiệp theo quy định của Luật này. ”.
Điều 72 và Điều 73 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 quy định như sau:
“ Điều 72. Hiệu lực thi hành
-
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
-
Các điều 15, 61, 62, 63, 64, 65 và 66 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-
Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 07/2022/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 6, 8 và 9 Điều 73 của Luật này.
Điều 73. Quy định chuyển tiếp
-
Đối với đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng đến ngày 01 tháng 10 năm 2025 chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ thì trình tự, thủ tục xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp, phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13.
-
Đối với hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được gửi tới Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia trước ngày 01 tháng 10 năm 2025 thì quy trình, thủ tục đánh giá để tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13.
-
Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ trước ngày 01 tháng 10 năm 2025 thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13, Nghị quyết số 193/2025/QH15 và văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt nhiệm vụ.
-
Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giao chủ trì thực hiện trước ngày 01 tháng 10 năm 2025 mà chưa được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định xử lý tài sản trang bị thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì việc xử lý tài sản trang bị thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại Luật này.
-
Chính phủ quy định chuyển tiếp về hoạt động của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia.
-
Đối với hồ sơ đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ đã được gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01 tháng 10 năm 2025 thì trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 và văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13.
-
Quy định về phân chia lợi nhuận từ thương mại hóa kết quả nghiên cứu theo quy định tại Điều 28 của Luật này được áp dụng đối với lợi nhuận chưa được phân chia từ việc thương mại hóa sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, giống cây trồng là kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của các nhiệm vụ được giao từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến trước ngày 01 tháng 10 năm 2025 được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.
-
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì vẫn còn hiệu lực. Trường hợp đề nghị thay đổi, bổ sung thông tin hoặc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ thì thực hiện theo quy định của Luật này.
-
Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam đã được cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam thì tiếp tục được hoạt động đến khi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh hết hiệu lực. ”.
Điều 2 và Điều 3 của Luật số 115/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026 quy định như sau:
“ Điều 2. Hiệu lực thi hành
-
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
-
Các khoản 2, 3 và 4 Điều 29, các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 30 của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 93/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo khoản 12 và khoản 13 Điều 1, điểm a khoản 21 Điều 1 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày Luật này được thông qua.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp
-
Thỏa thuận chuyển giao công nghệ được ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo thỏa thuận đó; trường hợp sửa đổi, bổ sung, gia hạn sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Luật này.
-
Hồ sơ đề nghị đăng ký, gia hạn hợp đồng chuyển giao công nghệ được thụ lý trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa được giải quyết thì áp dụng theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 93/2025/QH15.
-
Hồ sơ đề nghị chấp thuận, cấp phép chuyển giao công nghệ được thụ lý trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa được giải quyết thì áp dụng theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 93/2025/QH15.
-
Dự án đầu tư sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ đã được quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định, phê duyệt dự án đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa thực hiện thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nếu điều chỉnh chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định, phê duyệt dự án đầu tư, trong đó có sửa đổi, bổ sung nội dung về công nghệ thì phải thực hiện thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của Luật này.
-
Hồ sơ đề nghị thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư được thụ lý trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa có kết quả giải quyết thì
việc thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ để xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư thực hiện theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 93/2025/QH15, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 62/2020/QH14. ”.
Lưu trữ
Ghi chú
Ý kiến Facebook
In
Hỏi đáp pháp luật
Pháp Luật Thuế
Bản án liên quan
PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP
Integrated document No. 32/VBHN-VPQH dated March 13, 2026 Law on Technology Transfer
THE OFFICE OF THE NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAMIndependence-Freedom-Happiness No. 32/VBHN-VPQH Hanoi, March 13, 2026 LAW ON TECHNOLOGY TRANSFER The Law on Technology Transfer No. 07/2017/QH14 dated June 19, 2017 of the National Assembly of Vietnam, which comes into force from July 01, 2018, is amended by: 1. The Law on Prices No. 16/2023/QH15 dated June 19, 2023 of the National Assembly, coming into force from July 01, 2024; 2. The Law on Science, Technology and Innovation No. 93/2025/QH15 dated June 27, 2025 of the National Assembly, coming into force from October 01, 2025; 3. The Law No. 115/2025/QH15 providing amendments to the Law on Technology Transfer dated December 10, 2025 of the National Assembly, coming into force from April 01, 2026. Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam; The National Assembly promulgates the Law on Technology Transfer [1] . ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. GENERAL PROVISIONS Article 1. Scope This Law deals with the transfer of technologies in Vietnam, from foreign countries to Vietnam and vice versa; rights and obligations of organizations and individuals engaged in technology transfer activities; appraisal of technology used in investment projects; technology transfer agreements; measures to encourage technology transfer, and development of the science and technology market; and the state management of technology transfer. Article 2. Definitions For the purposes of this Law, the following terms shall be construed as follows: 1. Know-how means the information that is gathered and obtained from research, manufacturing and trading activities, and is a decisive factor in determining the quality and competitiveness of a technology or technological products . Know-how includes technical know-how and technological know-how. 2. [2]
(abrogated) 3. Advanced technology means a technology whose level is higher than that of the existing technologies of the same type in Vietnam, and which has been practically applied and demonstrably improves productivity, product quality, and environmental performance . 4 . New technology means a technology which is developed or applied in Vietnam or in the world for the first time, has a technological level higher than that of the existing technologies of the same type in Vietnam, is eco–friendly, practically applicable, and capable of significantly improving productivity and quality of products . ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5a. [3]
Green technology means technology that is designed to enable the efficient use of natural resources, energy efficiency, emission reduction, is eco-friendly, and contributes to promotion of sustainable development. 6. [4]
(abrogated) 7. [5]
Technology transfer means a science, technology and innovation activity carried out through the transfer of the ownership of technology or the assignment of the right to use technology for the purpose of putting such technology into practical application to create new products, services, or production methods. 8. Domestic technology transfer means the transfer of technology conducted within the territory of Vietnam . 9. Transfer of technology from foreign countries to Vietnam means the cross-border transfer of a given technology into the territory of Vietnam . 10. Transfer of technology from Vietnam to foreign countries means the cross-border transfer of a technology developed within the territory of Vietnam to foreign countries. 11. [6]
Commercialization of scientific research and technological development (R&D) and innovation outcomes means activities involving the exploitation, development, improvement, application, transfer, or other related use of R&D and innovation outcomes for the purpose of generating profits. 12. Technology incubation means the process of developing, improving, and commercializing a technology from a technology idea, an R&D outcome, or an incomplete technology by means of the provision of technical infrastructure, resources, and necessary support services . 13. Science and technology business incubation means the process of establishing and developing science and technology enterprises by means of provision of technical infrastructure, resources, and necessary support services . ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 15 . Technology innovation means the partial or complete replacement of an existing technology with another, wholly or partially, for the purpose of improving productivity, product quality, and competitiveness . 16. Reverse engineering
means the process of discovering technological principles of a device, object, or system by studying and analyzing its structure, design, function and operation in order to maintain, operate, improve or create a new device, object or system with equivalent functions or that meets requirements set forth in relevant national technical standards and regulations . 17. Technology assessment means the determination of the technological level, economic efficiency, and environmental and socio-economic impacts of a technology. 18. [7]
Technology valuation means the activity of advising on and determining the value of a technology subject to valuation at a specific place and time, for a specific purpose, conducted by a valuation enterprise or a valuation council in accordance with the Vietnam’s Valuation Standards. 19. Technology inspection means the determination of whether the technological indicators achieved during the application of a technology conform to the indicators agreed upon by the parties. 20. Technology transfer brokerage means a set of activities which provide assistance in seeking potential partners for the purpose of technology transfer . 21. Technology transfer consultancy means a set of activities which provide assistance in selecting and applying technologies; obtaining and analyzing information on technologies, patents, and R&D outcomes; and facilitating the negotiation, conclusion, and performance of technology transfer agreements . 22. Promotion of technology transfer means a set of activities aimed at fostering technology transfer opportunities; providing services of advertising, exhibition and introduction of technology; and organizing technology markets, trade fairs and exhibitions, technology exchange platforms, and technology transfer centers . Article 3. State policies on technology transfer ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Diversify technology transfer forms and methods; encourage the technology transfer from various sources. 3. [8] Give priority to the transfer of high technology, strategic technology, advanced technology, new technology, clean technology, green technology, and technology serving nationally significant projects and key projects, as well as technology serving national defense and security tasks, from foreign countries into Vietnam and through domestic technology transfer; allocate adequate resources for investment in technology transfer activities in agriculture and rural areas; attach special importance to technology transfer activities performed in areas facing difficult or extremely difficult socio-economic conditions, mountainous areas and island regions. 4. Assist technology ideas, innovative startups, technology incubation, and science and technology business incubation; assist application and innovation of technology, connection between R&D organizations and training facilities or manufacturing facilities; attach special importance to the commercialization of domestic R&D outcomes; develop science and technology market intermediaries. 5. [9] Step up the transfer of high technology, strategic technology, and advanced technology from foreign countries into Vietnam; encourage the transfer of technology from Vietnam to foreign countries; promote domestic technology transfer; attach special importance to the dissemination of high technology, strategic technology and advanced technology from foreign-invested enterprises to domestic enterprises; and promote innovation activities and movements of organizations and individuals. 5a. [10] Encourage foreign organizations and individuals to transfer technology to Vietnamese organizations and individuals in order to enhance domestic capacity to absorb, master, and innovate technology; technology transfer activities in foreign investment shall be carried out on a voluntary basis as agreed upon the parties, ensuring compliance with regulations of law on intellectual property, and consistency with international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory. Give priority to the application of incentive policies relating to investment, taxation, land, credit, and other incentive measures to foreign investment projects that involve technology transfer, human resource training, and development of research, design, manufacturing, or technology application capacity in Vietnam. 6. Prevent and eliminate obsolete technologies and other technologies that may adversely influence socio-economic development, national defense and security, environment and human health. Article 4. Transferable technologies 1. One or some of the following technologies are transferable: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) [11] Technological plans or processes; engineering solutions, parameters, designs or diagrams; models, algorithms, formulas, software programs, information and data; c) Solutions for rationalization of production and technology innovation; d) Accompanying machinery/equipment of transferable technologies mentioned in Points a, b and c of this Clause. 2. In case transferable technologies specified in Clause 1 of this Article are subject to intellectual property (IP) rights protection, the transfer of the intellectual property rights shall be carried out in accordance with regulations of the Law on intellectual property. Article 5. Forms of technology transfer 1. Independent technology transfer contract. 2. Part of technology transfer in the following cases: a) Investment project; b) Making capital contribution by technology; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d) Transfer of IP rights; dd) Purchase or sale of machinery/ equipment mentioned in Point d Clause 1 Article 4 herein. 3. Technology transfer may be implemented under other forms as regulated by law. 4. The technology transfer prescribed in Clause 1 and Point b Clause 2 of this Article must be implemented under written agreements; the technology transfer prescribed in Points a, c, d and dd Clause 2 and Clause 3 of this Article may be implemented under contracts or terms or provisions or appendixes of contract or dossier of the investment project which must include all of contents mentioned in Article 23 herein. Article 6. Methods of technology transfer 1. [12]
Transfer of documents concerning technology, quality control procedures, standards and relevant technical parameters. 2. Provision of training to the transferee within a given period as agreed upon by the parties in order to enable the transferee to properly understand and master the transferred technology. 3. Appointment of expert(s) to provide technical support to the transferee in order that the transferee may apply or put the transferred technology into operation to achieve criteria of product quality or progress as agreed upon by the parties. 4. Transfer of accompanying machinery/ equipment of the technology prescribed in Point d Clause 1 Article 4 herein under the methods specified in this Article. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 7. Rights to make technology transfer [13] 1. Ownership of, and rights to use, technology shall be established, recognized, and protected in accordance with the law on intellectual property, the law on science, technology and innovation, the law on management and use of public property, civil code, other relevant laws, and international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory. 2. A technology owner shall have the right to transfer the ownership or assign the right to use such technology. 3. An organization or individual having the right use a given technology may transfer such right to another organization or individual, subject to the technology owner's consent given in writing or in another form as prescribed by law. 4. The scope of transfer of the right to use a technology shall be agreed upon by the parties. To be specific: a) Exclusive or non-exclusive right to use such technology; b) The transferee’s right to re-transfer the right to use such technology to a third party. 5. A technology transferee shall have the right to improve, develop, and exploit the transferred technology in accordance with regulations of law on intellectual property and other relevant laws. 6. Where more than one organization or individual owns or has the right to use a technology, the transfer of ownership of, or right to use, such technology shall be carried out in accordance with the provisions of this Law, the civil code and other relevant laws. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 8. Capital contribution in form of technology [14] 1. Organizations and individuals that are lawful owners of technologies may contribute such technologies as capital to investment projects or enterprises, and may commercialize such technologies in accordance with the law on science, technology and innovation, the law on intellectual property, the law on management and use of public property, civil code, other relevant laws. 2. Before a technology is contributed as capital to a state-funded investment project, the technology valuation shall be carried out in accordance with the law on pricing, and the lawful ownership of, or lawful right to use, such technology must be verified and confirmed. 3. The State encourages capital contributions in the form of technologies generated from science, technology and innovation activities of Vietnamese organizations, individuals and enterprises through measures to support the technology valuation and the establishment of lawful ownership or lawful rights to use such technologies. Article 9. Technologies encouraged for transfer 1. [15] High technologies prioritized for investment and development, and strategic technologies as prescribed by the law on high technology. 2. Advanced technologies, new technologies, clean technologies and green technologies that are suitable for socio-economic conditions of Vietnam shall be encouraged for transfer from foreign countries into Vietnam or for domestic transfer, if one of the following requirements is satisfied: [16] a) Produce high-quality and highly competitive products against those produced by the existing technology of the same type; b) [17] Create new products and/or services; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d) Save resources, energy or fuels in comparison with the existing technology of the same type in Vietnam; dd) Generate or use new or renewable energy; store energy in highly efficient way; e) Generate machinery/ equipment to improve educational and training quality; medical machinery/equipment and pharmaceutical products serving medical diagnosis and treatment, protection of human health and improve the physical strength for Vietnamese people; g) Discover, handle or forecast natural disasters or epidemic diseases; serve search and rescue activities; protect environment and cope with climate change and reduce the greenhouse gas emission; h) Assist the consistent production according production chains with high socio-economic efficiency; i) Create products which concurrently serve national defense, security and civil purposes; k) Develop and modernize traditional handicrafts. 3. Technologies; machinery/equipment accompanying the technologies which are mentioned in Point d Clause 1 Article 4 herein and exist in Vietnam, excluding the technologies prescribed in Clause 1 and Clause 2 of this Article, Clause 2 Article 10 herein; technologies operated by fuels which are domestically produced products or haft-way products are encouraged for transfer to foreign countries. 4. The Government is responsible for promulgating the List of technologies encouraged for transfer. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. The transfer of the following technologies from foreign countries to Vietnam or domestically shall be restricted: a) Technologies and their accompanying machinery/equipment that are no longer commonly used in industrialized countries; b) Technologies that use toxic chemicals or generate hazardous waste in conformity with the national technical standards and regulations; c) Technologies that make products by adopting genetic engineering; d) Technologies that use or create radioactive substances in conformity with the national technical standards and regulations; dd) Technologies that use resources or minerals the extraction of which is limited domestically; e) Technologies that are employed to propagate, raise or cultivate new varieties which are not yet tested; g) Technologies that are employed to create products adversely influencing customs and habits, traditions and social ethnics. 2. The transfer of the following technologies from Vietnam to foreign countries shall be restricted: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Technologies that are employed to create products to export to the markets in which there are products competitive with the main export products of Vietnam. 3. The Government is responsible for promulgating the List of technologies restricted from transferring. Article 11. Technologies banned from transferring 1. The transfer of the following technologies from foreign countries to Vietnam or domestically shall be banned: a) Technologies that fail to satisfy regulations of laws on occupational safety and sanitation, protection of human health, resources and environmental protection, and biodiversity; b) Technologies that are employed to create products adversely influencing social – economic development or adversely influencing the national defense and security or social order and security; c) Technologies and their accompanying machinery/equipment that are no longer commonly used and transferred in developing countries and fail to satisfy national technical standards and regulations; d) Technologies that use toxic chemicals or generate hazardous waste that fails to satisfy the national technical standards and regulations on environment; dd) Technologies that use or create radioactive substances that fail to satisfy the national technical standards and regulations. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. The Government is responsible for promulgating the List of technologies banned from transferring. Article 12. Prohibited acts in technology transfer 1. Abusing technology transfer activities to harm national defense, security interests, human health, environment, social ethnics, customs and habits; harm the rights and legitimate interests of an organization or individual; deteriorate natural resources or biodiversity. 2. Carrying out the transfer of technologies which are banned from transferring; illegally transferring technologies which are restricted from transferring. 3. Committing violations against regulations on rights to transfer technology. 4. Committing deceits or frauds in making and performing technology transfer agreements, technology transfer service contracts, technology-related contents specified in investment project contracts/dossiers. 5. Obstructing the provision of, or refusing to provide information concerning technology transfer activities at the request of regulatory authorities. 6. Disclosing technological secrets inconsistently with the law or obstructing technology transfer activities. 7. Using/applying technologies other than those approved or permitted by regulatory authorities. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. TECHNOLOGY APPRAISAL [18] Article 13. Appraisal of, or provision of opinions on, technologies of investment projects [19] 1. During the consideration and decision on investment policies, the appraisal of technological contents of investment projects using public investment capital shall be carried out in accordance with the law on public investment, while the appraisal of technological contents of public-private partnership projects shall be carried out in accordance with the law on investment in the form of public-private partnership. 2. During the consideration for grant of approval for investment policies or issuance of investment registration certificates (for projects that are not subject to investment policy approval as prescribed by the Law on Investment), except for investment projects, as prescribed by the Law on Investment, falling under the cases specified at points a and b clause 3 of this Article, the appraisal of, or provision of opinions on, technologies of the following investment projects must be carried out in accordance with provisions of this Law: a) Investment projects employing technologies subject to restricted transfer; b) Investment projects that pose a risk of adverse environmental impacts as prescribed by the Law on Environmental Protection, and that involve the use of technology. 3. During the consideration and decision on investment policies or grant of project approval, the appraisal of or provision of opinions on technologies shall be carried out as follows: a) Appraisal of, or provision of opinions on, technologies used in investment projects that employ technologies subject to restricted transfer, or investment projects that pose a risk of adverse environmental impacts as prescribed by the Law on Environmental Protection, and that involve the use of technology, must be carried out in accordance with regulations of this Law; b) Technological contents of the investment projects employing technologies other than those specified in point a of this clause shall be appraised in accordance with regulations of the Law on Construction; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. During the implementation of an approved investment project, if any modification to the approved investment policies, the issued investment registration certificate, the investment decision, or the investment project approval results in changes in the technological contents of the project which have previously been appraised or commented by a competent authority, the appraisal of or provision of opinions on technological contents of the project must be also carried out as prescribed in clause 2, points a and b clause 3 of this Article. 5. The Government shall provide detailed regulations on explanations of the use of technology in investment project dossiers; authority, documentation requirements, procedures, subject contents and funding for appraisal of or provision of opinions on the technologies of the investment projects specified in clause 2, point a, clause 3, and clause 4 of this Article. Article 14. [20]
(abrogated) Article 15. [21]
(abrogated) Article 16. [22]
(abrogated) Article 17. [23]
(abrogated) Article 18. [24]
(abrogated) Article 19. [25]
(abrogated) Article 20. Processes of appraisal or comment on technology used in investment project ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) [26] Establishing a Council for assessment, appraisal, and inspection of technology; b) Collecting opinions from independent consultants. 2. The consulting board is established according to decision of the presiding agency in charge of commenting on technology. The consulting board must work on a democratic, impartial and fair manner in conformity with the laws and professional ethics. The consulting board shall be responsible for its conclusion and proposals to the establishing agency. Such conclusion and proposals must be made in writing. 3. [27]
Members of the consulting board, independent consulting organizations, and independent consultants shall assume legal responsibility for their opinions and shall maintain the confidentiality of information concerning the investment project. 4. Funding for comment on technology used in an investment project: a) [28] During the consideration and decision on investment policies or issuance of investment registration certificates, the collection of opinions on technology shall be funded by the state budget; b) In the phase of issuing investment decision, costs of comment on technology shall be covered by the project owner and included in the project’s total investment. Article 21. Examination and supervision of technology used in investment project and technology transfer 1. [29] The application of technology in an investment project as prescribed in Article 13 of this Law must be properly examined and supervised throughout the project implementation. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Science and technology authorities shall take charge of and cooperate with relevant authorities to examine the technology transfer in the following cases: a) According to plans; b) Upon detection of signs of violations against regulations on application and transfer of technologies in course of implementation of investment projects and technology transfer. c) [31] Carry out examination of organizations, enterprises and individuals benefiting from incentives and support related to technology transfer activities. 4. [32] The Government shall elaborate this Article. Article 21a. Appraisal and transfer of technology in special cases [33] 1. Appraisal of technology is conducted in cases where organizations or individuals request the appraisal of technologies that they have developed or they have invested in for application in production and business. 2. For packages applying international bidding to implement nationally significant projects, the bidding documents must include commitments from the general contractor and foreign contractors regarding technology transfer and training of human resources for Vietnamese organizations and enterprises. Such technology transfer shall comply with this Law. 3. The Government shall elaborate this Article. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. TECHNOLOGY TRANSFER AGREEMENT Article 22. Conclusion and performance of technology transfer agreement 1. A technology transfer agreement must be concluded in writing or in any forms which are considered as written transactions under regulations of the Civil Code. The agreement must be signed and sealed (if any) by the parties; all pages of the agreement or its appendixes must be initialed and sealed (if any). 2. The language used in the agreement shall be agreed upon by the parties. 3. The technology transfer agreement is concluded and performed in accordance with regulations of this Law, the Civil Code, the Law on Commerce, the Law on Intellectual Property, the Competition Law, and relevant laws. Article 23. Contents of technology transfer agreement 1. Name of technology to be transferred. 2. Technologies to be transferred, products created by the transferred technology, their quality standards. 3. Transfer of the ownership and/or the right to use technology. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5. Rights and obligations of the parties. 6. Price and method of payment. 7. Duration and effective date of the technology transfer agreement. 8. Definitions and terms used in the technology transfer agreement (if any). 9. Technology transfer plan or schedule, and location. 10. Warranty on transferred technology. 11. Penalty for breach of agreement. 12. Liability for breach of agreement. 13. Dispute resolution authority. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 24. Validity period and effective date of technology transfer agreement 1. The validity period of a technology transfer agreement shall be agreed upon by the parties. 2. The effective date of a technology transfer agreement shall be agreed upon by the parties. In case the parties fail to agree on the effective date, the technology transfer agreement shall become effective as from the date on which it is signed, excluding the cases prescribed in Clause 3 of this Article. 3. An agreement for transfer of technology restricted from transferring shall become effective as from the issued date of the technology transfer permit. The technology transfer agreement which must be registered under regulations in Clause 1 and Clause 2 Article 31 herein shall become effective as from the issued date of Certificate of registration of technology transfer. If a technology transfer agreement is extended or revised, the written agreement on extension or revision shall become effective as from the issued date of Certificate of registration of technology transfer extension or revision. Article 25. Rights and obligations of transferor 1. The transferor has the following rights: a) Request the transferee to strictly comply with provisions of the technology transfer agreement; b) Receive full payment and enjoy other rights and interests as specified in the technology transfer agreement; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d) Request regulatory authorities to protect rights and legitimate interests related to the transferred technology; dd) Request the transferee to implement corrective measures and make compensation for damage in case the transferee fails to fulfill its obligations specified in the technology transfer agreement, unless otherwise agreed; e) Have other rights as defined by law. 2. The transferor must discharge the following obligations: a) Ensure that the right to transfer technology is legal and not limited by the third party, unless otherwise agreed; b) Comply with provisions specified in the technology transfer agreement; make compensation for damage caused to the transferee and/or the third party due to the transferor’s breach of agreement; c) Keep secret of technology-related information and other information in course of negotiation, conclusion and performance of the technology transfer agreement; d) Give a notification to the transferee and implement appropriate measures upon discovery of any technical difficulties which may result in the transferred technology fails to satisfy requirements specified in the agreement; dd) Apply for permit to transfer technology which is restricted from transferring from Vietnam to foreign countries, unless otherwise agreed upon by the parties; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 26. Rights and obligations of transferee 1. The transferee has the following rights: a) Request the transferor to strictly comply with provisions of the technology transfer agreement; b) Request regulatory authorities to protect rights and legitimate interests related to the transferred technology; c) Hire an organization or individual to make technology transfer as regulated by law; d) Request the transferor to implement corrective measures and make compensation for damage in case the transferor fails to fulfill its obligations specified in the technology transfer agreement, unless otherwise agreed; dd) Have other rights as defined by law. 2. The transferee must discharge the following obligations: a) Comply with provisions specified in the technology transfer agreement; make compensation for damage caused to the transferor and/or the third party due to the transferee’s breach of agreement; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Apply for permit to transfer technology which is restricted from transferring from a foreign country to Vietnam, unless otherwise agreed upon by the parties; d) Fulfill financial obligations and other obligations as regulated by law. Article 27. Price for technology transfer and payment method 1. The price for transferring technology shall be subject to agreement between the parties. 2. The payment may be made by adopting any of the following methods: a) One-off or multiple payments in cash or by goods; b) Transfer of technology value as capital contribution to the investment project or enterprise under regulations of law; c) Payment by percentage (%) of the net selling price; d) Payment by percentage (%) of the net revenue; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. e) Other payment method as agreed upon by the parties. 3. The price of transferred technology must be audited and applied in accordance with regulations of the Law on taxation and prices in the following cases: a) Technology is transferred between the parties among which one or both parties have state funding; v) Technology is transferred between the parties having parent company-subsidiary company relationship; c) Technology is transferred between the parties having association relationship as prescribed by the law on taxation. 4. The Government shall elaborate this Article. Article 28. Transfer of technology restricted from transferring 1. An organization or individual that wishes to transfer any of the technologies restricted from transferring as prescribed in Article 10 herein must apply for a technology transfer permit. 2. The issuance of technology transfer permit must comply with the following order: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. The transfer of technologies applied to investment projects which have been appraised or given opinions in the phase of issuing investment policies or investment decisions is exempted from approval for technology transfer; b) Issuing technology transfer permit. 3. Transferees of technologies which are transferred from foreign countries to Vietnam or transferred domestically and transferors of technologies which are transferred from Vietnam to foreign countries must prepare annual reports on their performance of technology transfer agreements under regulations by the Ministry of Science and Technology. Article 29. Application and procedures for approval for technology transfer 1. An application for an approval for technology transfer includes: a) The application form for an approval for technology transfer; b) Proof of legal status of the applicant; c) Written explanation for technology to be transferred; d) Written explanation for conditions for applying transferred technology in accordance with regulations of law; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. [34] The organization or individual that wishes to make transfer of technology subject to restricted transfer shall send an application for approval for technology transfer to the People's Committee of the province where the technology is received. 3. [35] Within 03 working days from its receipt of the application, the provincial-level People's Committee shall consider the received application; if an application is invalid, it shall request the applicant in writing to complete its submitted application as prescribed. 4. [36] Within 30 days from its receipt of a valid application, the provincial-level People's Committee shall grant give a written approval for technology transfer. If an application is refused, a written response indicating reasons for refusal shall be given to the applicant. 5. The Minister of Science and Technology is responsible for promulgating the templates of the application form for approval for technology transfer and explanation for technology. Article 30. Application and procedures for issuance of technology transfer permit 1. An application for a technology transfer permit includes: a) The application form for a technology transfer permit, which specifies the parties’ responsibility to ensure the compliance of contents of the technology transfer agreement with relevant laws; b) Proof of legal status of the parties entering into the technology transfer agreement; c) The original in Vietnamese or the certified copy of the technology transfer agreement. In case of unavailability of the technology transfer agreement in Vietnamese language, the notarized or certified translation into Vietnamese language shall be submitted; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. dd) The certified copy of IP Rights Certificate for objects subject to IP Rights protection (if any); e) Quality standards of products created by applying the transferred technology; g) Explanation for conditions for using technology; h) The written record of valuation of transferred technology in case the transferee uses state funding. 2. [37] Upon the receipt of the written approval from the provincial-level People's Committee, the parties engaging in the technology transfer shall enter into a technology transfer agreement. 3. [38] Within 60 days from the date on which the technology transfer agreement is signed, the party obliged to apply for a technology transfer permit shall send an application for technology transfer permit to the provincial-level People's Committee. 4. [39] Within 05 working days from its receipt of the application, the provincial-level People's Committee shall consider the received application; if an application is invalid, it shall request the applicant in writing to complete its submitted application as prescribed. Within 60 days from their receipt of the written request for application modification, the applicant must submit additional documents as requested or submit an application form for extension of the time limit for application modification. The extension period shall not exceed 60 days. Upon the end of this period, if the applicant fails to submit additional documents as requested, the provincial-level People's Committee shall give a written notification of refusal to issue the technology transfer permit, and return the application as requested by the applicant. 5. [40] Within 15 working days from its receipt of a valid application, the provincial-level People's Committee shall appraise the received application and issue a technology transfer permit. If an application is refused, a written response indicating reasons for such refusal shall be given to the applicant. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 7. Minister of Science and Technology is responsible for promulgating the template of the application form for a technology transfer permit and the technology transfer permit template. Article 31. Registration of technology transfer and provision of information on technology transfer [41] 1a. [42] Organizations and individuals carrying out technology transfer activities are encouraged to provide complete, accurate, and timely information relating to their technology transfer activities on the National digital platform for management of science, technology, and innovation. 1. Technology transfer agreement and part of technology transfer laid down in Clause 2 Article 5 herein must be registered with science and technology authorities in the following cases, excluding the transfer of technologies restricted from transferring which have been granted technology transfer permit: a) Transfer of technology from a foreign country to Vietnam; b) Transfer of technology from Vietnam to a foreign country; c) [43] Domestic technology transfer using the state funds or the state budget-derived funds. 2. [44] The Government encourages organizations and individuals to carry out procedures for registration of technology transfer agreements in cases other than those prescribed in clause 1 of this Article. Certificate of registration of technology transfer shall serve as a basis for consideration of priority in the selection and direct assignment of science, technology, and innovation tasks, and for the application of incentive policies. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) The application form for registration of technology transfer, which specifies the parties’ responsibility to ensure the compliance of contents of the technology transfer agreement with relevant laws; b) The original or the certified copy of the technology transfer agreement which includes all of contents prescribed in Article 23 herein. In case of unavailability of an agreement in Vietnamese language, the notarized or certified translation of the technology transfer agreement into Vietnamese language shall be submitted. 4. Within 90 days from the conclusion of the technology transfer agreement, the party that is obliged to apply for registration of technology transfer shall send an application for Certificate of registration of technology transfer to the science and technology authority. 5. Within 05 working days from the receipt of sufficient application, the science and technology authority shall process the application and grant a Certificate of registration of technology transfer to the applicant. If an application is refused, a written response which specifies reasons thereof shall be given to the applicant. 6. Science and technology authorities are entitled to refuse applications for Certificate of registration of technology transfer in the following cases: a) A technology transfer agreement which is made for transfer of technology restricted from transferring; b) An agreement which does not specify transferable technology or technology transfer contents; c) An agreement whose contents are in contravention to regulations of this law. 7. The Government shall elaborate this Article. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Technology transfer permit/ Certificate of registration of technology transfer shall become effective as from the issue date. 2. Issuing authorities shall have the power to nullify the issued technology transfer permit/ Certificate of registration of technology transfer in the following cases: a) Failing to comply with provisions in the technology transfer permit or Certificate of registration of technology transfer; b) Forging the application for the technology transfer permit or Certificate of registration of technology transfer; c) At the request of a regulatory authority in case the holder commits violations against regulations of relevant laws. 3. Where an organization or individual has been granted a Certificate of registration of technology transfer and received support or incentives under regulations of law but such Certificate is nullified, they shall be required to return to the State any support or incentives received in accordance with the Government's regulations. Article 33. Extension and revisions to technology transfer 1. If the parties reach an agreement on extension or revisions to the technology transfer of which Certificate of registration has been granted, the parties must submit the application prescribed in Clause 2 of this Article to the issuing authority of Certificate of registration of technology transfer for Certificate of registration of extension or revisions to the technology transfer under regulations of law. 2. An application for extension or revisions to technology transfer includes: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) The original in Vietnamese language or the certified copy of the written agreement on extension or revisions. In case of unavailability of an agreement in Vietnamese language, the notarized or certified translation of such agreement into Vietnamese language shall be submitted. 3. Procedures for extension or revisions to technology transfer shall comply with regulations in Clauses 4, 5 and 6 Article 31 of this Law. 4. Minister of Science and Technology shall assume responsibility to promulgate the template of the application form for extension or revisions to technology transfer and the template of Certificate of registration of extension or revisions to technology transfer. Article 34. Responsibility to keep secret in the course of issuing technology transfer permit or Certificate of registration of technology transfer Authorities and/or individuals responsible for issuing the technology transfer permit or Certificate of registration of technology transfer shall assume responsibility to keep secret of application-related information. Chapter IV MEASURES TO PROMOTE TECHNOLOGY TRANSFER AND SCIENCE AND TECHNOLOGY MARKET DEVELOPMENT Section 1. PROMOTION OF TECHNOLOGY APPLICATION AND INNOVATION Article 35. Support for and encouragement of technology application and innovation by organizations and individuals [45] ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. The State encourages various forms of cooperation between enterprises and authorities, organizations, and individuals to implement investment projects in technological innovation, innovative start-ups, and the development of infrastructure facilities serving the development of science, technology, and innovation activities. 3. Socio-political organizations, social organizations, and socio-professional organizations shall, within the ambit of their assigned functions and duties, facilitate technology transfer activities carried out by organizations, enterprises, and individuals. 4. The State shall provide support to organizations and enterprises in carrying out technology transfer activities through the National Technology Innovation Fund, science, technology, and innovation development funds of ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, other central government-level agencies, and provincial-level People’s Committees, and other forms of support in accordance with regulations of law. 5. The State shall allocate state budget-derived funding for the development of a network of science and technology organizations with functions of application, transfer, and innovation of technology, and innovation, innovation centers, centers for supporting innovative start-ups, and science and technology market intermediaries to carry out activities supporting small and medium-sized enterprises, cooperatives, household businesses, and individual businesses in applying advanced processes and techniques, existing technologies, and management methods proven to be effective, with a view to improving productivity, the quality of products and services, and the competitiveness of enterprises. 6. The Government shall elaborate this Article. Article 35a. State purchase and dissemination of technologies [46] 1. The State shall purchase ownership of, or rights to use, technology for dissemination for the following purposes: a) Serving national defense and security tasks; b) Serving education, healthcare, environmental protection, and the prevention and control of natural disasters and epidemics. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. The State shall disseminate technology through one or more of the following forms: free-of-charge dissemination, provision of technology with preferential treatment, or conditional grant of rights to use technology; promote cooperation in the development of technology in order to enhance the capacity of Vietnamese organizations and enterprises. 4. The Government shall elaborate this Article. Article 36. [47]
(abrogated) Article 37. [48]
(abrogated) Article 38. National Technology Innovation Fund (NATIF) [49]
NATIF shall comply with the Law on Science, Technology and Innovation. Article 39. Tax policies aimed at promoting technology transfer, application and innovation The following entities are eligible for tax incentives in accordance with regulations of the law on taxation: 1. Machinery, equipment, components, materials, specimens or technologies which are not yet created domestically and are imported to directly serve research and development, reverse engineering, technology innovation and technology transfer; scientific documents, books and journals that serve innovative startups and science and technology business development; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. [50]
Transferees of technology from foreign countries to Vietnam; transferors of technology from Vietnam to foreign countries; organizations or individuals carrying out R&D activities, technology transfer and/or reverse engineering at enterprises. 4. Organizations or individuals that make transfer of technologies encouraged for transfer. Article 40. [51]
(abrogated) Section 2. SCIENCE AND TECHNOLOGY MARKET DEVELOPMENT Article 41. Science and technology market development strategies 1. The Government adopts specific policies and measures to support or make investment in the science and technology sector with funding from state budget, and mobilize other lawful funding sources to develop the science and technology market by means of developing sources of technological supply and demand, and science and technology market intermediaries as prescribed Article 42 and Article 43 herein. 2. Based on the national socio-economic development tasks in each period, Ministry of Science and Technology shall take charge of and cooperate with relevant ministries and ministerial-level agencies to formulate and submit national technology innovation programs to the Prime Minister for approval. Article 42. Developing sources of supply and demand in science and technology market Sources of supply and demand in science and technology market may be developed by means of the following activities: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Purchasing and doing research on perfecting inventions or initiatives which have been effectively applied in a small scale and then transferring them to enterprises or disseminating them to people; 3. [53]
Improving the exploitation and use of R&D, and innovation outcomes, technological ideas, to serve enterprises, individuals, groups of individuals engaged in innovative start-ups, innovation support organizations, start-up support organizations, technology incubators, science and technology enterprise incubators, and high-technology enterprise incubators; 4. [54]
Evaluation and appraisal of new technologies and new products created in Vietnam from R&D, and innovation outcomes, in order to encourage their use in investment projects funded by the state budget and eligible for incentives in accordance with the law on bidding; 5. [55]
Provision of training programs to enhance enterprises’ ability to absorb and master technologies; commercialization of R&D, and innovation outcomes; establishing linkages, cooperation, and exchange of science and technology human resources between research institutions and training institutions, and production and business establishments; 6. Collecting and providing technology-related information to enterprises, business associations, industry associations, cooperatives, intellectual property, investment promotion or trade promotion service providers; 7. The Government shall elaborate this Article. Article 43. Development of science and technology market intermediaries 1. Science and technology market intermediaries provide technology transfer brokerage, consultancy and promotion services, technology assessment, valuation and inspection services, as well as connection and assistance services for suppliers, demanders and other parties in technology-related transactions. 2. The Government implements the following measures to develop science and technology market intermediaries: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Supporting training for personnel of intermediaries; c) Assisting and enhancing the capacity of providers of technology transfer consultancy, brokerage and/or promotion services, as well as providers of technology assessment, valuation and inspection services, in exploiting information on technology, intellectual property, and domestic and foreign R&D outcomes. d) [57] Establishing public-private collaboration, and mobilizing social resources for investment in and operation of science and technology market intermediaries. 3. Organizations and individuals are encouraged to provide technology transfer brokerage, consultancy and promotion services in research institutes or training institutions; a network of domestic and foreign technology transfer consultancy organizations shall be established. 4. The Government shall elaborate this Article. Article 44. Announcement, performance and introduction of technology 1. Technologies are exhibited, introduced, traded and transferred under promotion at technology markets, trade fairs and exhibitions, technology exchange platforms, technology exchanges or transfer centers. 2. In course of announcement, performance and introduction of technologies, science and technology authorities shall assume responsibility to: a) Every year, announce the list of technologies created with funding from state budget on their websites, unless otherwise prescribed by law; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. The Government shall adopt measures to support domestic enterprises, organizations or individuals that create new technologies in their announcement, performance and introduction of technology in both domestic and foreign technology markets and/or fairs. 4. [58] The State encourages organizations and individuals to transfer technology to foreign countries by providing support for market promotion costs. 5. [59] The Government shall elaborate this Article. Section 3. TECHNOLOGY TRANSFER SERVICES Article 45. Types of technology transfer services 1. Technology transfer brokerage. 2. Technology transfer consultancy. 3. Technology assessment. 4. Technology valuation. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 6. Promotion of technology transfer. Article 46. Rights of technology transfer service provider 1. Each technology transfer service provider shall have the following rights: a) Request service users to provide necessary information and/or documents to serve the provision of technology transfer services; b) Receive income and other interests from provision of technology transfer services as agreed; c) Hire collaborators and/or experts to serve the provision of technology transfer services; d) Have the right to use technology database in accordance with regulations of law; dd) Request service users to make compensation for damage caused by their mistake; e) Cooperate or form joint-ventures with other entities or individuals to develop technology transfer services; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. h) Exercise other rights in accordance with regulations herein and relevant laws. 2. Providers of technology transfer brokerage, consultancy and/or promotion services shall have the rights mentioned in Clause 1 of this Article and be entitled to earn profits from the application, transfer of right to use of, transfer or capital contribution by outcomes of R&D tasks funded by state budget. Article 47. Obligations of technology transfer service providers 1. Each technology transfer service provider shall discharge the following obligations: a) Perform the signed technology transfer service contracts; b) Assume responsibility for the provision of technology transfer services; c) Make compensation for damage to service users due to its mistake; d) Maintain and return documents and/or facilities to service users upon the completion of service provision as agreed; dd) Timely inform service users of insufficient information and/or documents resulting in failure to provide services; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. g) Fulfill financial obligations and other obligations as regulated by law. 2. In addition to the fulfillment of obligations prescribed in Clause 1 of this Article, providers of technology assessment, valuation or inspection services must discharge the following obligations: a) Apply for certificate of eligibility to provide technology assessment, valuation and/or verification services as regulated by law; b) [60] Send annual reports on provision of technology assessment and verification services to science and technology authorities. Article 48. Providers of technology assessment, valuation and inspection services 1. Technology assessment, valuation and/or inspection services shall be provided by science and technology organizations or enterprises running technology assessment, valuation and/or inspection services. 2. [61]
(abrogated) 3. The Government shall stipulate the power, procedures and requirements for issuance of Certificate of eligibility to provide technology assessment and inspection services; specific requirements for personnel, material – technical facilities which must be satisfied by technology valuation organizations. Section 4. TECHNOLOGY TRANSFER IN RURAL REGIONS, MOUNTAINOUS REGIONS, ISLANDS AND REGIONS FACING DIFFICULT OR EXTREMELY DIFFICULT SOCIO-ECONOMIC CONDITIONS ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Technologies prescribed in Article 9 herein and the following technologies are encouraged to be transferred to rural regions, mountainous regions, islands and regions facing difficult or extremely difficult socio-economic conditions: 1. Technologies applied to the conservation and development of genetic resources; selection, generation and improvement of economic value of plant varieties and domestic animal breeds; 2. Technologies for cultivation/raising/ production, maintenance and processing of agricultural, forest and salt products, medicinal plants, fungi, and beneficial microorganisms for agriculture and aquaculture; 3. Technologies for prevention and control of pests and diseases of plant varieties, domestic animal breeds or medicinal plants; 4. Technologies for production, extraction and thriving use of clean water sources; technologies for water treatment in aquaculture industry; 5. Technologies for improvement of productivity, quality and efficiency of traditional products of local handicraft villages. Article 50. Responsibilities of organizations and individuals for technology transfer to rural regions, mountainous regions, islands and regions facing difficult or extremely difficult socio-economic conditions 1. Programs or projects for introduction of plant varieties, domestic animal breeds or technologies for cultivation/raising/ production, maintenance and processing of agricultural, forest, aquatic or salt products must include technology transfer contents. 2. Before introducing or transferring technology for cultivation/raising/ production, maintenance and processing of agricultural, forest, aquatic or salt products, organizations or individuals must report to the science and technology authority at locality where such technology transfer is made. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. Other responsibility is prescribed by law. Article 51. Responsibilities of regulatory authorities for technology transfer to rural regions, mountainous regions, islands and regions facing difficult or extremely difficult socio-economic conditions 1. Local science and technology authorities are responsible for instructing and facilitating the introduction and transfer of plant varieties or domestic animal breeds or technologies for cultivation/raising/ production, maintenance and processing of agricultural, forest, aquatic or salt products; promoting local technology transfer activities; examining and preventing the introduction or provision of plant varieties or domestic animal breeds or technologies that cause damage to users. 2. Every year, the Ministry of Science and Technology shall take charge of and cooperate with relevant ministries, ministerial-level agencies and the Government's affiliates to appraise the technology transfer activities conducted at rural regions, mountainous regions, islands or regions facing difficult or extremely difficult socio-economic conditions. Article 52. Technology transfer in agriculture 1. The transfer of advances in varieties, products, production process, technical solutions and management solutions in the field of agriculture is encouraged. 2. The agricultural technology transfer may be carried out under forms prescribed in this Law or other specific forms including agricultural extension programs or plans, or other technology transfer programs or plans given approval by regulatory authorities. 3. The agricultural technology transfer may be carried out by adopting methods prescribed in this Law or other specific methods including training, drilling, improvement, performance models or propagation activities. 4. The Government shall promulgate detailed regulations on specific forms and methods of agricultural technology transfer prescribed in Clause 2 and Clause 3 of this Article; transferors and transferees according to specific forms and methods of agricultural technology transfer prescribed in Clause 2 and Clause 3 of this Article; policies on technology transfer in agriculture. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Chapter V STATE MANAGEMENT OF TECHNOLOGY TRANSFER Article 53. Government’s responsibilities 1. Carry out the consistent state management of technology transfer activities. 2. Instruct, promulgate and organize the implementation of legislative documents, strategies, plans, mechanisms, policies and measures to improve technology transfer and innovation activities in conformity with each national socio-economic development period. 3. Assign and authorize regulatory authorities to perform state management of technology transfer activities. 4. Promulgate the List of technologies encouraged for transfer, the List of technologies restricted from transferring and the List of technologies banned from transferring. Article 54. Responsibilities of Ministry of Science and Technology of Vietnam 1. Take charge of assisting the Government in carrying out the consistent state management of technology transfer activities. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Preside over the formulation of programs, projects and policies on import of technologies, science and technology market development, promotion of technology transfer, application and innovation, and then submit them to the Prime Minister for consideration. 3. Compile and submit the List of technologies encouraged for transfer, the List of technologies restricted from transferring and the List of technologies banned from transferring to the Government for promulgation. 4. [64]
(abrogated) 5. Appraise, give opinions about and examine and supervise technologies applied to investment projects within its competence. 6. Instruct the evaluation of technological level and competence in industries/ sectors according to requirements for socio-economic development and international economic integration in each period. 7. Organize the assessment, selection and announcement of technologies which are created from R&D outcomes. 8. Organize training and retraining courses to improve capacity and professional skills in performing transfer and commercialization of R&D outcomes, technology application and innovation. 9. Organize statistical works on technology transfer, application and innovation in accordance with regulations of law, and establish technology database. 9a. [65] Carry out evaluation of the effectiveness of technology transfer activities funded by the state budget. Such evaluation results shall serve as a basis for policy formulation, risk control, allocation of resources for giving incentives and support, and enhancement of the effectiveness of state management of technology transfer activities. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 11. Implement international cooperation programs on technology transfer within their competence. 12. Propagate and disseminate the law on technology transfer. 13. Prepare the Government's reports on technology transfer and every 05 years, prepare reports on nationwide technology innovation. 14. Fulfill other duties as prescribed by law. Article 55. Responsibilities of ministries and ministerial agencies 1. Ministries and ministerial agencies shall, within their competence, cooperate with Ministry of Science and Technology in performing state management of technology transfer. To be specific: a) Propose technologies to the List of technologies encouraged for transfer, the List of technologies restricted from transferring and the List of technologies banned from transferring; b) Formulate plans, schemes, programs, measures, mechanisms and/or policies on promotion of technology transfer, application and innovation; c) Examine and supervise technologies and quality of products, commodities or services created from the technology transfer, application and/or innovation. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Facilitate technology transfer activities, especially technologies encouraged for transfer and technology transfer activities performed in regions where the technology transfer is encouraged. 4. Appraise, comment on, examine and supervise technologies applied to investment projects and technology transfer as regulated by law. 5. Implement international cooperation programs on technology transfer within their competence. 6. Make annual statistical reports on technology transfer, application and innovation, and send them to the Ministry of Science and Technology. Article 56. Responsibilities of provincial-level People’s Committees Each Provincial-level People’s Committee shall, within the ambit of its assigned functions and powers, perform state management of technology transfer activities and assume responsibility to: 1. Promulgate within its competence or request the competent authorities to promulgate, and organize the implementation of legislative documents, strategies, policies, schemes, programs and/or plans on technology transfer, application and/or innovation in the province; 2. Appraise or give opinions about technologies applied to investment projects in accordance with regulations of law; 3. Facilitate local organizations and individuals' technology transfer, application and innovation activities; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. Take timely measures to prevent the transfer of plant varieties and livestock breeds which have not been officially recognized as technical advances; agricultural inputs which are not authorized for production, trade, use or circulation in accordance with applicable regulations of law; 5. [68]
Organize the examination and evaluation of the effectiveness of technology transfer for local state budget-funded programs, projects and tasks; establish, manage, and update databases, information systems, and statistical systems on technology transfer, application and innovation activities; submit annual reports on examination and evaluation of effectiveness of and statistical data on technology transfer to the Ministry of Science and Technology of Vietnam; 6. Propagate, disseminate and instruct the implementation of the law on technology transfer; 7. Inspect, examine, and resolve complaints or denunciations or violations against regulations of the law on technology transfer within its competence. Article 57. Statistics on technology transfer, application and innovation The statistical works on technology transfer, application and innovation are performed in accordance with regulations of the law on statistics and the following provisions: 1. Statistics on technology transfer, application and innovation are included in annual statistics and reports of science and technology authorities. Every year, Ministry of Science and Technology shall take charge of and cooperate with ministries and ministerial-level agencies to make statistics on technology transfer, application and innovation nationwide; 2. [69] The Ministry of Science and Technology shall cooperate with the Ministry of Finance in developing a system of statistical indicators and organizing the collection of statistical information about enterprises’ technology transfer, application and innovation; making connection and sharing of statistical data on technology transfer, application and innovation; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. Organizations and individuals that are requested to provide information about technology transfer, application and innovation must provide accurate, correct and sufficient information within the time limit prescribed by statistics offices; 5. Ministry of Science and Technology shall promulgate detailed regulations on statistics on technology transfer, application and innovation. Article 58. Responsibilities of representative missions of Vietnam in foreign countries for technology transfer Representative missions of Vietnam in foreign countries shall search for technologies, support and promote technology transfer activities, and facilitate transfer of technologies from foreign countries to Vietnam and vice versa. Chapter VI IMPLEMENTATION PROVISIONS [70] Article 59. Effect 1. This Law comes into force from July 01, 2018. 2. The Law on Technology Transfer No. 80/2006/QH11 shall be null and void from the date of entry into force of this Law. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Applications for registration of technology transfer agreements which have been submitted before the date of entry into force of this Law but not yet processed shall be treated in accordance with regulations of the Law on Technology Transfer No. 80/2006/QH11. 3. Organizations that provide technology assessment, valuation and/or inspection services and are established before the date of entry into force of this Law must carry out procedures for certificate of operation eligibility with regulatory authorities within 12 months from the date of entry into force of this Law. CERTIFIED BY CHAIRMAN OF THE OFFICE OF THE NATIONAL ASSEMBLY
Le Quang Manh
Lưu trữ
Ghi chú
Ý kiến Facebook
In
Hỏi đáp pháp luật
Pháp Luật Thuế
Bản án liên quan
PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP
Integrated document No. 32/VBHN-VPQH dated March 13, 2026 Law on Technology Transfer
Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản ,
Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...
Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên
tại đây
Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản ,
Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...
Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên
tại đây
Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản ,
Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...
Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên
tại đây
Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản ,
Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...
Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên
tại đây
Integrated document No. 32/VBHN-VPQH dated March 13, 2026 Law on Technology Transfer
Tải Văn bản tiếng Việt
Tải Văn bản tiếng Việt (docx)
Tải Văn bản tiếng Anh (Download English translation)
Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản ,
Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...
Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên
tại đây
Văn bản liên quan
1
Constitution dated November 28, 2013 of the socialist republic of Vietnam
Tiếng Anh
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Tải về
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực:
Đã biết
Tình trạng:
Đã biết
Cập nhật: 27/02/2014
2
Ordinance No. 01/2012/UBTVQH13 of March 22, 2012, on the consolidation of legal document
Tiếng Anh
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Tải về
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực:
Đã biết
Tình trạng:
Đã biết
Cập nhật: 14/07/2012
1
| Số hiệu | 32/VBHN-VPQH |
|---|---|
| Loại văn bản | Văn bản hợp nhất |
| Lĩnh vực | Hợp đồng – Thương mại |
| Ngày ban hành | 13/03/2026 |
| Ngày hiệu lực | — |
| Nơi ban hành | Văn phòng quốc hội |
| Người ký | Lê Quang Mạnh |
| Tình trạng | Chưa xác định |