Nghị định 257/2026/NĐ-CP quan ly nguoi bi ap dung bien phap tu phap bat buoc chua benh Số hiệu: 257/2026/NĐ-CP Ngày ban hành: 30/06/2026 Ngày hiệu lực: — Tình trạng: Chưa xác định Nguồn tra cứu: vanban.phaplyvn.com ====================================================================== Quy định về quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh tại cơ sở điều trị bắt buộc Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 257/2026/NĐ-CP quy định biện pháp tổ chức quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trong thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Quy định về quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh tại cơ sở điều trị bắt buộc Theo đó, quy định về quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh tại cơ sở điều trị bắt buộc từ 1/7/2026 như sau: Trong trường hợp thông thường, việc bảo đảm an ninh, an toàn đối với người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, nhân viên y tế và những người có liên quan trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở điều trị bắt buộc được thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. Trong trường hợp cần thiết, căn cứ tình trạng tâm thần, mức độ nguy hiểm của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, khoa điều trị nội trú áp dụng một hoặc đồng thời các biện pháp sau: Yêu cầu người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh chấm dứt hành vi vi phạm nội quy, quy chế của cơ sở điều trị bắt buộc (nếu người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh có khả năng nhận thức và thực hiện); Bố trí lực lượng bảo vệ phối hợp với nhân viên y tế giám sát, kiểm soát việc di chuyển, tiếp xúc của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trước, trong và sau quá trình khám bệnh, chữa bệnh; hỗ trợ nhân viên y tế xử lý khi người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh có hành vi kích động, chống đối hoặc có nguy cơ gây nguy hiểm cho bản thân hoặc người khác; Cách ly với những người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh khác khi có nguy cơ gây mất an ninh, an toàn; Trường hợp cần đưa người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh ra khỏi khu vực điều trị nội trú theo yêu cầu chuyên môn, người đứng đầu cơ sở điều trị bắt buộc căn cứ tình trạng bệnh của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, mức độ nguy cơ và yêu cầu bảo đảm an ninh, an toàn quyết định bố trí lực lượng bảo vệ tham gia hỗ trợ; trường hợp cần thiết thì đề nghị cơ quan công an cấp xã hoặc cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp hỗ trợ theo quy định của pháp luật. Xem thêm tại Nghị định 257/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2026. Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản , Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 257/2026/NĐ-CP Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026 NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGƯỜI BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TƯ PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH TRONG THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ TẠI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH Căn c ứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn c ứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15; Theo đ ề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế; Chính ph ủ ban hành Nghị định quy định biện pháp tổ chức quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trong thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định biện pháp tổ chức quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trong thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại khoản 4 Điều 136 Luật Thi hành án hình sự , bao gồm các quy định sau: Quy đ ịnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh (sau đây gọi là cơ sở điều trị bắt buộc). Quy đ ịnh về nội dung, biện pháp quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh. Quy đ ịnh về kinh phí bảo đảm cho việc quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Ngư ời bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh theo quy định của Luật Thi hành án hình sự. Cơ s ở điều trị bắt buộc, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan điều tra, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh. Điều 3. Kinh phí bảo đảm cho việc quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh Kinh phí b ảo đảm cho việc quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành, bao gồm: Kinh phí đ ầu tư, xây dựng cơ sở vật chất khu điều trị nội trú người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh. Kinh phí thanh toán theo h ợp đồng cung cấp dịch vụ bảo vệ trong trường hợp cơ sở điều trị bắt buộc ký hợp đồng với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ theo quy định của pháp luật; chi phí đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho nhân viên bảo vệ do cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ bảo đảm theo quy định của pháp luật. Kinh phí t ập huấn, đào tạo nghiệp vụ bảo vệ theo quy định của pháp luật đối với lực lượng bảo vệ thuộc biên chế, hợp đồng lao động của cơ sở điều trị bắt buộc. Kinh phí cho ho ạt động tập huấn, phổ biến, hướng dẫn quy trình phối hợp, nội quy, yêu cầu đặc thù về quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh và các nội dung phục vụ trực tiếp công tác bảo đảm an ninh, an toàn tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Kinh phí mua s ắm công cụ hỗ trợ là tài sản của cơ sở điều trị bắt buộc để trang bị, phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, quản lý người bị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh theo quy định của pháp luật. Kinh phí ph ục vụ việc truy tìm của cơ sở điều trị bắt buộc đối với người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh bỏ trốn, trong thời hạn 03 ngày kể từ khi cơ sở điều trị bắt buộc phát hiện việc bỏ trốn. Kinh phí ph ục vụ việc chuyển người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm: Chi phí sử dụng phương tiện vận chuyển; chi phí xăng dầu, cầu đường, bến bãi (nếu có); chi phí cho người tham gia vận chuyển, giám sát, bảo vệ trong quá trình đưa đón và các chi phí hợp pháp khác phát sinh trực tiếp phục vụ việc chuyển người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh. Chương II YÊU CẦU ĐỐI VỚI CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ BẮT BUỘC Điều 4. Quy định về hình thức tổ chức của cơ sở điều trị bắt buộc Là b ệnh viện của Nhà nước và có phạm vi hoạt động chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa tâm thần. Khu điều trị nội trú bắt buộc chữa bệnh (sau đây gọi là khu điều trị nội trú) đáp ứng một trong các quy định sau: a) Trư ờng hợp cơ sở điều trị bắt buộc là bệnh viện chuyên khoa tâm thần: Khu điều trị nội trú phải được thành lập với quy mô là khoa hoặc trung tâm hoặc viện thực hiện biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh độc lập với các bộ phận chuyên môn khác của cơ sở điều trị bắt buộc. b) Trư ờng hợp cơ sở điều trị bắt buộc không phải là bệnh viện chuyên khoa tâm thần: Phải có khoa hoặc trung tâm hoặc viện tâm thần và có đơn vị điều trị bắt buộc thuộc khoa hoặc trung tâm hoặc viện tâm thần được tổ chức theo hình thức đơn nguyên hoặc khoa. Điều 5. Quy định về cơ sở vật chất Khu điều trị nội trú đáp ứng các yêu cầu sau: Có l ối ra, vào riêng hoặc kiểm soát tập trung, hạn chế việc đi lại không cần thiết giữa các khu vực; hành lang, lối đi bảo đảm thông thoáng, dễ quan sát, không có điểm khuất. B ố trí các khu vực bảo đảm phù hợp, thuận lợi để thực hiện các chức năng: Tiếp nhận, điều trị nội trú, theo dõi đặc biệt, sinh hoạt chung, thăm gặp, làm việc của nhân viên, nghỉ ngơi của nhân viên; trong đó khu điều trị nội trú phải thực hiện phân khu theo giới tính, mức độ nguy hiểm và tình trạng bệnh lý của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh. Bu ồng bệnh được thiết kế không có vật dụng có thể gây nguy hiểm; nội thất được cố định hoặc hạn chế di chuyển; cửa ra, vào buồng bệnh và các khu chức năng có khóa an toàn, có khả năng kiểm soát từ bên ngoài; cửa sổ bảo đảm an toàn, phòng ngừa việc bỏ trốn hoặc tự gây thương tích. Điều 6. Quy định về kiểm soát an ninh Khu v ực điều trị bắt buộc phải đáp ứng các yêu cầu về kiểm soát an ninh sau: Có h ệ thống kiểm soát ra vào, ghi nhận, lưu trữ thông tin người ra, vào khu vực điều trị. L ắp đặt hệ thống camera giám sát an ninh, giám sát tại các khu vực cần thiết, bảo đảm quan sát liên tục nhằm phát hiện sớm hành vi nguy cơ, nâng cao hiệu quả quản lý, tôn trọng quyền riêng tư của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh. Có h ệ thống báo động khẩn cấp tại các vị trí cần thiết. B ảo đảm chiếu sáng đầy đủ và có nguồn điện dự phòng phục vụ hoạt động an ninh. Có l ực lượng bảo vệ đáp ứng một trong các yêu cầu sau: a) L ực lượng bảo vệ do cơ sở điều trị bắt buộc ký hợp đồng với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ theo quy định của pháp luật; việc trang bị, quản lý và sử dụng công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ. b) L ực lượng bảo vệ thuộc biên chế, hợp đồng lao động của cơ sở điều trị bắt buộc phải được đào tạo, tập huấn và được cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ của lực lượng bảo vệ theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật này. Chương III NỘI DUNG, BIỆN PHÁP VÀ QUY ĐỊNH PHỐI HỢP TRONG TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGƯỜI BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TƯ PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH Điều 7. Tiếp nhận bàn giao, phân loại người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh vào cơ sở điều trị bắt buộc H ồ sơ bàn giao người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh vào cơ sở điều trị bắt buộc để quản lý bao gồm: a) Đ ầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 134 Luật Thi hành án hình sự ; b) Biên b ản giao, nhận người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; c) Biên b ản giao, nhận hồ sơ, tài liệu của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trư ờng hợp tại thời điểm bàn giao mà người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh mắc bệnh khác đang trong tình trạng cấp cứu và không thuộc chuyên khoa tâm thần, cơ sở điều trị bắt buộc tạm thời chưa nhận bàn giao và thực hiện như sau: a) N ếu cơ sở điều trị bắt buộc là bệnh viện chuyên khoa tâm thần thì đề nghị cơ quan đưa người đến chuyển người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để khám, điều trị. Trong thời gian người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh chưa được bàn giao cho cơ sở điều trị bắt buộc, cơ quan đưa người đến có trách nhiệm quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh. Cơ sở điều trị bắt buộc phối hợp với cơ quan đưa người đến liên hệ với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với tình trạng cấp cứu của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh (nếu cần). b) N ếu cơ sở điều trị bắt buộc là bệnh viện đa khoa thì hướng dẫn cơ quan đưa người đến chuyển người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đến khoa, phòng phù hợp với tình trạng cấp cứu của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh hoặc chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác nếu vượt khả năng chuyên môn của cơ sở điều trị bắt buộc. Trong thời gian điều trị cấp cứu trước khi hoàn thành việc bàn giao, cơ quan đưa người đến có trách nhiệm quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh. Cơ s ở điều trị bắt buộc chủ trì, phối hợp với cơ quan đưa người đến bàn giao người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh khi đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và đã loại trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, vào khu vực điều trị phù hợp với tình trạng bệnh; trường hợp cần thiết thì bố trí vào buồng bệnh có lực lượng bảo vệ thực hiện giám sát thường xuyên tại khu vực buồng bệnh hoặc trước cửa buồng bệnh để kiểm soát việc ra, vào, kịp thời xử lý các tình huống phát sinh, kết hợp theo dõi chuyên môn của nhân viên y tế. Việc phân loại căn cứ vào các tiêu chí sau: a) Tình tr ạng tâm thần, mức độ nguy hiểm cho bản thân người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh và những người xung quanh; b) Yêu c ầu chuyên môn trong quá trình điều trị. Vi ệc bàn giao người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh vào cơ sở điều trị bắt buộc kết thúc tính từ thời điểm hoàn thành quy định tại khoản 3 Điều này. Điều 8. Quy định về quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh tại cơ sở điều trị bắt buộc Trong trư ờng hợp thông thường, việc bảo đảm an ninh, an toàn đối với người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, nhân viên y tế và những người có liên quan trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở điều trị bắt buộc được thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. Trong trư ờng hợp cần thiết, căn cứ tình trạng tâm thần, mức độ nguy hiểm của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, khoa điều trị nội trú áp dụng một hoặc đồng thời các biện pháp sau: a) Yêu c ầu người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh chấm dứt hành vi vi phạm nội quy, quy chế của cơ sở điều trị bắt buộc (nếu người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh có khả năng nhận thức và thực hiện); b) B ố trí lực lượng bảo vệ phối hợp với nhân viên y tế giám sát, kiểm soát việc di chuyển, tiếp xúc của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trước, trong và sau quá trình khám bệnh, chữa bệnh; hỗ trợ nhân viên y tế xử lý khi người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh có hành vi kích động, chống đối hoặc có nguy cơ gây nguy hiểm cho bản thân hoặc người khác; c) Cách ly v ới những người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh khác khi có nguy cơ gây mất an ninh, an toàn; Trư ờng hợp cần đưa người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh ra khỏi khu vực điều trị nội trú theo yêu cầu chuyên môn, người đứng đầu cơ sở điều trị bắt buộc căn cứ tình trạng bệnh của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, mức độ nguy cơ và yêu cầu bảo đảm an ninh, an toàn quyết định bố trí lực lượng bảo vệ tham gia hỗ trợ; trường hợp cần thiết thì đề nghị cơ quan công an cấp xã hoặc cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp hỗ trợ theo quy định của pháp luật. Điều 9. Phối hợp quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trong trường hợp phải chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để khám bệnh, chữa bệnh không thuộc chuyên khoa tâm thần (sau đây gọi là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh) Trư ớc khi chuyển người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trong trường hợp phải chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để khám bệnh, chữa bệnh không thuộc chuyên khoa tâm thần, cơ sở điều trị bắt buộc có trách nhiệm: a) Th ực hiện hội chẩn chuyên môn, trừ trường hợp cấp cứu; b) B ố trí lực lượng bảo vệ tham gia thực hiện chuyển người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh; Trư ờng hợp không phải điều trị nội trú Sau khi hoàn thành vi ệc khám bệnh, nhân viên y tế được phân công đưa người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh cùng với người của lực lượng bảo vệ và công an cấp xã (nếu có) bàn giao lại người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh cho khoa điều trị nội trú của cơ sở điều trị bắt buộc. Trư ờng hợp phải điều trị nội trú a) Trách nhi ệm của cơ sở điều trị bắt buộc Nhân viên y t ế được phân công đưa người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu chuyên môn lập biên bản giao nhận theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và bàn giao người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh cùng hồ sơ, tài liệu chuyên môn cần thiết cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; báo cáo Thủ trưởng cơ sở điều trị bắt buộc để bố trí nhân lực (nhân viên y tế, lực lượng bảo vệ) chủ trì và phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh. Cơ s ở điều trị bắt buộc thông báo bằng văn bản cho cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh về việc người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh phải điều trị nội trú bệnh khác ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để có biện pháp quản lý và cơ quan đã ban hành quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh để biết. b) Trách nhi ệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Ti ếp nhận bàn giao người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh cùng biên bản giao nhận và hồ sơ, tài liệu chuyên môn cần thiết từ cơ sở điều trị bắt buộc; phối hợp với cơ sở điều trị bắt buộc quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trong thời gian điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; căn cứ tình trạng bệnh của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, mức độ nguy cơ và yêu cầu bảo đảm an ninh, an toàn, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định việc đề nghị cơ quan công an cấp xã nơi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đóng trụ sở hỗ trợ quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh. Trư ờng hợp người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh phải thực hiện phẫu thuật, can thiệp có xâm nhập cơ thể thì thực hiện theo quy định tại Điều 15 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 . Điều 10. Phối hợp quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trong trường hợp đã có quyết định đình chỉ hoặc quyết định hủy bỏ biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh Trư ờng hợp người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh có quyết định đình chỉ hoặc quyết định hủy bỏ biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, cơ sở điều trị bắt buộc bàn giao người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh cho cơ quan đã đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh theo quyết định đình chỉ hoặc quyết định hủy bỏ và lập biên bản theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trong th ời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đình chỉ hoặc quyết định hủy bỏ biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan đã đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh có trách nhiệm đến nhận bàn giao người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh. Điều 11. Phối hợp quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh với người thân thích theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Thi hành án hình sự Trong th ời gian bắt buộc chữa bệnh, người thân thích của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh được gặp và phối hợp chăm sóc người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh. Ngư ời thân thích của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh phải thực hiện các nội dung sau: a) Th ực hiện và tuân thủ quy định về việc gặp và phối hợp chăm sóc người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh theo quy định tại Nghị định này và các biện pháp an ninh khác theo quy định của pháp luật phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở điều trị bắt buộc; b) Xu ất trình giấy tờ tùy thân và các vật dụng mang theo để loại bỏ các loại thiết bị ghi hình, ghi âm, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, chất độc, chất gây cháy, hóa chất, độc dược, các chất ma túy, rượu, bia và các chất kích thích, đồ vật sắc nhọn và các đồ vật khác có thể gây mất an toàn, an ninh trong cơ sở, gây nguy hại cho bản thân, cho người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, cho nhân viên y tế và người khác; c) Không đư ợc phép quay phim, chụp ảnh, ghi âm trong quá trình thăm gặp, chăm sóc; d) Có trách nhi ệm phối hợp truy tìm trong trường hợp người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh bỏ trốn. Ngư ời thân thích của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trong quá trình gặp và chăm sóc, được thực hiện quyền kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh theo quy định của pháp luật. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Y tế Ch ỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị định này. Sơ k ết, tổng kết việc thực hiện Nghị định; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định. Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Công an Ch ỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương thực hiện việc tiếp nhận, bàn giao, áp giải người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và pháp luật có liên quan. Ch ỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương phối hợp với cơ sở điều trị bắt buộc trong việc bảo đảm an ninh, trật tự khi có yêu cầu của cơ sở điều trị bắt buộc hoặc khi xảy ra vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan Công an theo quy định của pháp luật. Ph ối hợp với Bộ Y tế hướng dẫn, trao đổi nghiệp vụ về công tác bảo đảm an ninh, trật tự; phối hợp xử lý các tình huống phức tạp về an ninh, trật tự phát sinh trong quá trình tổ chức quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh. Th ực hiện thông báo cho Bộ Ngoại giao về việc người nước ngoài bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh và các vấn đề liên quan trong thời gian điều trị tại cơ sở điều trị bắt buộc để thông báo cho cơ quan đại diện của nước mà người đó mang quốc tịch trong trường hợp Cơ quan điều tra Bộ Công an đề nghị. Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng Ch ỉ đạo các đơn vị thuộc thẩm quyền phối hợp với cơ sở điều trị bắt buộc khi có trường hợp người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng. Th ực hiện thông báo cho Bộ Ngoại giao về việc người nước ngoài bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh và các vấn đề liên quan trong thời gian điều trị tại cơ sở điều trị bắt buộc để thông báo cho cơ quan đại diện của nước mà người đó mang quốc tịch đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng. Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh T ổ chức thực hiện Nghị định này tại địa phương; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp quản lý trong thời gian người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh điều trị tại cơ sở điều trị bắt buộc nói riêng và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nói chung trên địa bàn quản lý. Ch ỉ đạo cơ quan chuyên môn về y tế trên địa bàn rà soát, lập kế hoạch cải tạo, sửa chữa cơ sở điều trị bắt buộc thuộc thẩm quyền quản lý; bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, về kiểm soát an ninh theo quy định tại Nghị định này. B ảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, thiết bị y tế và nhân lực theo phân cấp ngân sách nhà nước để thực hiện công tác quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh tại địa phương theo quy định của pháp luật. Th ực hiện chế độ thống kê, thông tin, báo cáo, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Nghị định theo quy định. Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở điều trị bắt buộc trong quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh Tri ển khai thực hiện việc quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trong thời gian điều trị tại cơ sở điều trị bắt buộc theo quy định tại Nghị định này và theo quy định của pháp luật. Ch ủ trì, phối hợp với công an các đơn vị, địa phương trong việc: a) T ổ chức và mời cơ quan công an theo quy định của pháp luật để đào tạo, huấn luyện, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức pháp luật về an ninh, trật tự; phòng, chống tội phạm; bảo vệ cơ quan; quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ đối với lực lượng bảo vệ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này ; b) Đ ề nghị cơ quan công an phối hợp lựa chọn ký kết hợp đồng bảo vệ với các công ty có lực lượng bảo vệ phù hợp yêu cầu đảm bảo an ninh, an toàn của cơ sở điều trị bắt buộc (nếu cần), phối hợp trong triển khai giải pháp kỹ thuật, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống camera giám sát an ninh; c) Thông báo k ịp thời cho cơ quan có thẩm quyền và cơ quan công an nơi gần nhất trong trường hợp người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh có hành vi nguy hiểm hoặc xảy ra vụ việc ảnh hưởng đến an ninh, an toàn tại cơ sở điều trị bắt buộc. Thư ờng xuyên rà soát, xây dựng, ban hành, cập nhật và hoàn thiện các quy chế, quy định nội bộ đặc thù đối với khu vực hoặc khoa điều trị nội trú người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, bao gồm các quy chế phục vụ công tác quản lý, điều trị, phối hợp và bảo đảm an ninh, an toàn theo quy định của pháp luật và phù hợp với tình hình thực tiễn của đơn vị. Ch ủ trì, phối hợp với cơ quan công an xây dựng và ban hành quy chế quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; bảo đảm việc trang bị, quản lý và sử dụng công cụ hỗ trợ đúng mục đích, đúng đối tượng, an toàn và đúng thẩm quyền. Th ực hiện kiểm tra nội bộ, đánh giá việc chấp hành quy định về quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh; xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm theo thẩm quyền. B ảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh theo quy định của pháp luật phù hợp với tình trạng bệnh và yêu cầu quản lý. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Điều 9, Điều 14 Nghị định số 64/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp Các cơ s ở khám bệnh, chữa bệnh đang thực hiện tiếp nhận, điều trị người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trước ngày Nghị định này có hiệu lực, gồm: Bệnh viện Tâm thần Trung ương 1, Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2, Viện Pháp y tâm thần Trung ương, Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa và Bệnh viện Tâm thần Đà Nẵng tiếp tục thực hiện việc tiếp nhận, điều trị và quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh theo quy định của pháp luật. Trong th ời gian chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Chương II của Nghị định này, các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm: a) Ti ếp tục thực hiện các biện pháp quản lý, bảo đảm an ninh, an toàn phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị; b) Xây d ựng kế hoạch, lộ trình hoàn thiện các điều kiện còn thiếu theo quy định của Nghị định này; c) T ổ chức thực hiện theo kế hoạch đã được phê duyệt và chịu sự kiểm tra, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thực hiện. Các cơ s ở quy định tại khoản 1 Điều này phải hoàn thành việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Chương II của Nghị định này trước ngày 01 tháng 01 năm 2028 đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo và trước ngày 01 tháng 01 năm 2030 đối với trường hợp đầu tư xây dựng mới. Nơi nhận:- Ban Bí thư Trung ương Đảng;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;- Các bộ, cơ quan ngang bộ;- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;- Văn phòng Tổng Bí thư;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;- Văn phòng Quốc hội;- Tòa án nhân dân tối cao;- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;- Kiểm toán nhà nước;-Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;- Lưu: VT, KGVX (2b). TM. CHÍNH PHỦKT. THỦ TƯỚNGPHÓ THỦ TƯỚNGPhạm Thị Thanh Trà PHỤ LỤC CÁC BI ỂU MẪU VỀ QUẢN LÝ NGƯỜI BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TƯ PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH (Kèm theo Ngh ị định số 257/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ) Mẫu số 01 Biên bản giao, nhận người theo quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh của Tòa án hoặc Viện kiểm sát Mẫu số 02 Biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu theo quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh của Tòa án hoặc Viện kiểm sát Mẫu số 03 Biên bản giao, nhận người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh vào điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác Mẫu số 04 Biên bản giao, nhận người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh khi có quyết định đình chỉ (hoặc hủy bỏ) của Tòa án hoặc Viện kiểm sát M ẫu số 01 - Biên bản giao, nhận người theo quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh của Tòa án hoặc Viện kiểm sát TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢNTÊN CƠ SỞ ĐIỀU TRỊBẮT BUỘC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ……./BBGNN ……., ngày … tháng … năm …… BIÊN B ẢN GIAO, NH ẬN NGƯỜI THEO QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TƯ PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH CỦA TÒA ÁN HOẶC VIỆN KIỂM SÁT Ảnhcủa người bịbắt buộcchữa bệnh Vào lúc …………. giờ ………… phút, ngày ……. tháng …… năm ……..Tại:(địa điểm tiếp nhận)………………………………………………………………………………………………………………………………………………………Chúng tôi gồm: 1. Đ ại diện bên giao: Ông/Bà: ………………………… Ch ức vụ: …………………. Điện thoại: …………………….. Đ ại diện cơ quan, đơn vị: …………………………………………………………………………. 2. Đ ại diện bên nhận: Ông/Bà: ………………………… Ch ức vụ: …………………. Điện thoại: …………………….. Đ ại diện (ghi tên cơ sở điều trị bắt buộc) : ………………………………………………………. Đã ti ến hành giao nhận người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh: 3. Ngư ời bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh H ọ và tên: ……………….…….. Năm sinh: …………………. Giới tính: …………………….. Đ ịa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………………….. Chuy ển đến từ (ghi tên nơi người chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đang ở trước khi được đưa đến cơ sở điều trị bắt buộc). Tình tr ạng người chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh khi bàn giao: ………. Biên b ản này được lập thành 03 bản, bên giao giữ 01 bản, bên nhận giữ 02 bản có giá trị như nhau. Bên giao và Bên nh ận đã đọc lại, nhất trí và cùng ký tên dưới đây. Cơ s ở điều trị bắt buộc ký xác nhận chữ ký của người ký đại diện Bên nhận và đóng dấu giáp lai vào ảnh của người chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh. Đại diện bên giao(Ký, ghi rõ họ tên) Đại diện bên nhận(Ký, ghi rõ họ tên) Xác nhận của cơ sởđiều trị bắt buộc(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) M ẫu số 02 - Biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu theo quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh của Tòa án hoặc Viện kiểm sát TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢNTÊN CƠ SỞ ĐIỀU TRỊBẮT BUỘC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ……./BBBGHS ……., ngày … tháng … năm …… BIÊN B ẢN BÀN GIAO HỒ SƠ, TÀI LIỆU CỦA NGƯỜI BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TƯ PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH Vào lúc …………. gi ờ ………… phút, ngày ……. tháng …… năm …….. T ại: (địa điểm tiếp nhận) …………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Chúng tôi g ồm: 1. Đ ại diện bên giao: Ông/Bà: ………………………… Ch ức vụ: …………………. Điện thoại: …………………….. Đ ại diện cơ quan, đơn vị: …………………………………………………………………………. 2. Đ ại diện bên nhận: Ông/Bà: ………………………… Ch ức vụ: …………………. Điện thoại: …………………….. Đ ại diện (ghi tên cơ sở điều trị bắt buộc) : ………………………………………………………. Đã ti ến hành bàn giao hồ sơ, tài liệu của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh: 3. H ồ sơ bao gồm: a) B ản chính quyết định của Viện kiểm sát hoặc Tòa án về áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh (ghi rõ: số, ngày ban hành, cơ quan ban hành) …………………………………………….. b) K ết luận giám định pháp y; kết luận giám định pháp y tâm thần (ghi rõ: số, ngày ban hành, cơ quan ban hành, bản chính hay bản sao); c) Lý l ịch cá nhân, lý lịch bị can hoặc lý lịch phạm nhân của người chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh (ghi rõ bản chính hay bản sao); d) Tài li ệu khác có liên quan: Liệt kê đầy đủ các tài liệu kèm theo nếu có. Biên b ản này được lập thành 03 bản, bên giao giữ 01 bản, bên nhận giữ 02 bản có giá trị như nhau. Nh ững người có tên trên đã đọc lại, nhất trí và cùng ký tên dưới đây. Cơ s ở điều trị bắt buộc ký xác nhận chữ ký của người ký đại diện Bên nhận. Đại diện bên giao(Ký, ghi rõ họ tên) Đại diện bên nhận(Ký, ghi rõ họ tên) Xác nhận của cơ sởđiều trị bắt buộc(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) M ẫu số 03 - Biên bản giao, nhận người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh vào điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢNTÊN CƠ SỞ KHÁM BỆNH,CHỮA BỆNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ……./BBGN ……., ngày … tháng … năm …… BIÊN B ẢN GIAO, NH ẬN NGƯỜI BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TƯ PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH VÀO ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÁC Vào lúc …………. gi ờ ………… phút, ngày ……. tháng …… năm …….. T ại: (địa điểm tiếp nhận) …………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Chúng tôi g ồm: 1. Đ ại diện bên giao: Ông/Bà: ………………………… Ch ức vụ: …………………. Điện thoại: ………………….. Đ ại diện cơ quan, đơn vị: (ghi tên cơ sở điều trị bắt buộc): ………………………………… 2. Đ ại diện bên nhận: Ông/Bà: ………………………… Ch ức vụ: …………………. Điện thoại: ………………….. Đ ại diện (ghi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh): ……………………………………………. Đã ti ến hành giao nhận người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh chi tiết tại mục 3. 3. Ngư ời bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh H ọ và tên: …………………………. Năm sinh: ………………….. Giới tính: ………………… Đ ịa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………………….. Chuy ển đến từ (ghi tên cơ sở điều trị bắt buộc): ……………………………………………… Lý do chuy ển đến: ……………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………….. Tình tr ạng sức khỏe: …………………………………………………………………………….. Cơ s ở điều trị bắt buộc (ghi rõ tên cơ sở) có trách nhiệm chủ trì, phối hợp cùng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (ghi rõ tên cơ sở) …………………. quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh. Biên b ản này được lập thành 02 bản, bên giao giữ 01 bản, bên nhận giữ 01 bản có giá trị như nhau. Nh ững người có tên trên đã đọc lại, nhất trí và cùng ký tên xác nhận dưới đây. Đại diện bên giao(Ký, ghi rõ họ tên) Đại diện bên nhận(Ký, ghi rõ họ tên) Xác nhận của cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) M ẫu số 04 - Biên bản giao, nhận người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh khi có quyết định đình chỉ (hoặc hủy bỏ) của Tòa án hoặc Viện kiểm sát TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢNTÊN CƠ SỞ ĐIỀU TRỊBẮT BUỘC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ……./BBGN ……., ngày … tháng … năm …… BIÊN B ẢN GIAO, NH ẬN NGƯỜI BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TƯ PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH Ảnh của ngườibị bắt buộcchữa bệnh,đóng dấu giáplai của cơ sởđiều trịbắt buộc Vào lúc …………. giờ ………… phút, ngày ……. tháng …… năm ……..Tại:(địa điểm tiếp nhận)………………………………………………………………………………………………………………………………………………………Chúng tôi gồm: 1. Đ ại diện bên giao: Ông/Bà: ………………………… Ch ức vụ: …………………. Điện thoại: …………………….. Đ ại diện (ghi tên cơ sở điều trị bắt buộc) : ………………………………………………………. 2. Đ ại diện bên nhận: Ông/Bà: ………………………… Ch ức vụ: …………………. Điện thoại: …………………….. Đ ại diện (ghi đúng theo Giấy giới thiệu) : ……………………………………………………….. Đã ti ến hành giao, nhận hồ sơ và bàn giao người đã kết thúc việc chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh: 3. Ngư ời chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đã kết thúc áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh: H ọ và tên: …………………………. Năm sinh: ………………….. Giới tính: ………………… Đ ịa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………………….. Tình tr ạng người chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh: …………………….. ………………………………………………………………………………………………………. 4. Th ời gian chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh tại cơ sở: (ghi tên cơ s ở điều trị bắt buộc) là: ……….ngày (bằng chữ: ………………………… ), cụ thể (từ ngày …… tháng …. Năm .... đến ngày …… tháng .... năm ....). 5. H ồ sơ bao gồm: Gi ấy ra viện (số, ngày, tháng, năm): ………………………………………………………… Đơn thu ốc (số, ngày, tháng, năm) …………………………………………………………… Tài li ệu khác (nếu có): ………………………………………………………………………… Biên b ản này được lập thành 03 bản, bên giao giữ 01 bản, bên nhận giữ 02 bản có giá trị như nhau. Nh ững người có tên trên đã đọc lại, nhất trí và cùng ký tên xác nhận dưới đây. Đại diện bên giao(Ký, ghi rõ họ tên) Đại diện bên nhận(Ký, ghi rõ họ tên) Xác nhận của cơ sởđiều trị bắt buộc(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Lưu trữ Ghi chú Ý kiến Facebook Email In Bài liên quan: Quy định về quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh tại cơ sở điều trị bắt buộc Hỏi đáp pháp luật Pháp Luật Thuế Bản án liên quan PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP Nghị định 257/2026/NĐ-CP quy định biện pháp tổ chức quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trong thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản , Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản , Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản , Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản , Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây Nghị định 257/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 quy định biện pháp tổ chức quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trong thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Tải Văn bản tiếng Việt Tải Văn bản tiếng Việt (docx) Tải Văn bản gốc Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản , Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây Nghị định 64/2011/NĐ-CP , Nghị định 257/2026/NĐ-CP Văn bản liên quan 1 Công văn 5407/VPCP-KGVX năm 2026 về hồ sơ Nghị định quy định biện pháp tổ chức quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Văn phòng Chính phủ ban hành Tiếng Anh Lược đồ Liên quan hiệu lực Tải về Ban hành: 10/06/2026 Hiệu lực: Đã biết Cập nhật: 15/06/2026 2 Thông tư 01/2026/TT-BTP quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp Tiếng Anh Lược đồ Liên quan hiệu lực Tải về Ban hành: 07/01/2026 Hiệu lực: Đã biết Tình trạng: Đã biết Cập nhật: 17/01/2026 3 Luật Thi hành án hình sự 2025 Tiếng Anh Lược đồ Liên quan hiệu lực Tải về Ban hành: 10/12/2025 Hiệu lực: Đã biết Tình trạng: Đã biết Cập nhật: 25/12/2025 4 Luật Tổ chức Chính phủ 2025 Tiếng Anh Lược đồ Liên quan hiệu lực Tải về Ban hành: 18/02/2025 Hiệu lực: Đã biết Tình trạng: Đã biết Cập nhật: 22/02/2025 5 Thông tư 10/2024/TT-BTP quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Đăng ký biện pháp bảo đảm do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Tiếng Anh Lược đồ Liên quan hiệu lực Tải về Ban hành: 24/09/2024 Hiệu lực: Đã biết Tình trạng: Đã biết Cập nhật: 27/09/2024 6 Thông tư 11/2024/TT-BTP quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng đối với chức danh nghề nghiệp Đăng ký biện pháp bảo đảm do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Tiếng Anh Lược đồ Liên quan hiệu lực Tải về Ban hành: 24/09/2024 Hiệu lực: Đã biết Tình trạng: Đã biết Cập nhật: 27/09/2024 7 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024 Tiếng Anh Lược đồ Liên quan hiệu lực Tải về Ban hành: 29/06/2024 Hiệu lực: Đã biết Tình trạng: Đã biết Cập nhật: 20/07/2024 8 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023 Tiếng Anh Lược đồ Liên quan hiệu lực Tải về Ban hành: 09/01/2023 Hiệu lực: Đã biết Tình trạng: Đã biết Cập nhật: 06/02/2023 50