‹ Danh sách văn bản
21/2023/NĐ-CP Nghị định Lao động – BHXH

Nghị định 21/2023/NĐ-CP bao hiem vi mo

Chưa rõ hiệu lực

Quy định mới về sản phẩm bảo hiểm cho người có thu nhập thấp

Ngày 5/5/2023 Chính phủ ban hành Nghị định 21/2023/NĐ-CP quy định về bảo hiểm vi mô.

Quy định mới về sản phẩm bảo hiểm cho người có thu nhập thấp

Theo đó, số tiền bảo hiểm và số phí bảo hiểm tối đa của sản phẩm bảo hiểm vi mô như sau:

-  Tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm của sản phẩm:

  • Sản phẩm bảo hiểm vi mô bảo vệ các rủi ro về tính mạng và sức khỏe: không vượt quá 05 lần thu nhập bình quân đầu người hàng năm của chuẩn hộ cận nghèo ở khu vực thành thị tại thời điểm triển khai sản phẩm.

  • Sản phẩm bảo hiểm vi mô bảo vệ rủi ro về tài sản không vượt quá giá trị thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm tham gia bảo hiểm không quá 05 lần thu nhập bình quân đầu người hàng năm của chuẩn hộ cận nghèo ở khu vực thành thị tại thời điểm triển khai sản phẩm.

  • Phí bảo hiểm năm:

  • Phí bảo hiểm năm của từng hợp đồng bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm vi mô không vượt quá 5% thu nhập bình quân đầu người hàng năm của chuẩn hộ cận nghèo ở khu vực thành thị

  • Lưu ý: Phí bảo hiểm phải tương ứng với quyền lợi bảo hiểm.

Thời hạn của sản phẩm bảo hiểm vi mô

Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được cung cấp các sản phẩm bảo hiểm vi mô bảo vệ các rủi ro về tính mạng, sức khỏe có thời hạn không quá 05 năm

Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được cung cấp:

  • Các sản phẩm bảo hiểm vi mô bảo vệ các rủi ro về tính mạng, sức khỏe có thời hạn từ 01 năm trở xuống

  • Các sản phẩm bảo hiểm vi mô bảo vệ các rủi ro về tài sản có thời hạn không quá 05 năm.

Doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe được cung cấp:

  • Các sản phẩm bảo hiểm vi mô bảo vệ các rủi ro về tính mạng có thời hạn từ 01 năm trở xuống;

  • Các sản phẩm bảo hiểm vi mô bảo vệ các rủi ro về sức khỏe có thời hạn không quá 05 năm.

Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô chỉ được triển khai các sản phẩm bảo hiểm vi mô có thời hạn từ 01 năm trở xuống

Xem chi tiết nội dung tại Nghị định 21/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/5/2023.

CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:21/2023/NĐ-CP Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2023

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM VI MÔ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 16 tháng 6 năm 2022;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về bảo hiểm vi mô.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết thi hành khoản 2 Điều 88 về bảo hiểm vi m ô , khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 145, khoản 2 Điều 146 , khoản 3 Điều 148, khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 149, khoản 5 Điều 150 Luật Kinh doanh bảo hiểm .

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1 . Tổ chức cung cấp bảo hiểm vi mô bao gồm:

a) Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm nh â n thọ, doanh nghiệp b ả o hi ể m sức khỏe (sau đây gọi là doanh nghiệp bảo hiểm), chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngo à i thành lậ p và hoạt động tại Việt Nam;

b) Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô thành lập và hoạt động tại Việt Nam.

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh b ả o hiểm.

3 . Tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động bảo hiểm vi mô bao gồm:

a) Bên mua bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm vi mô, thành viên tham gia bảo hi ể m vi m ô ;

b) Tổ chức đại diện thành viên;

c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Chương II

SẢN PHẨM BẢO HIỂM VI MÔ

Điều 3. Số tiền bảo hiểm và số phí bảo hiểm tối đa của sản phẩm bảo hiểm vi mô

  1. S ố tiền bảo hiểm của từng hợp đồng bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm vi mô bảo vệ các rủi ro về tính mạng và sức khỏe không vượt quá 05 lầ n thu nhập b ì nh quân đầu người hàng năm của chuẩn hộ cận nghèo ở khu vực thành thị theo quy định của Chính phủ tại thời điểm triển khai s ả n phẩm .

  2. Số tiền bảo hiểm của từng h ợ p đồng bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm vi mô b ả o vệ các rủi r o về tài sản không vượt quá giá trị thị trường của tài sản đ ược bảo hiểm tại thời điểm tham gia bảo hiểm và không vượt qu á 05 lần thu nhập bình quân đ ầu người hàng năm của chuẩn hộ cận nghèo ở khu vực thành thị theo quy định của Chính phủ tại thời điểm triển khai sản phẩm.

  3. Phí bảo hiểm n ă m của từng hợp đồng bảo hiểm của sản ph ẩ m bảo hiểm vi mô không vượt quá 5% thu nhập b ì nh quân đầu người hàng năm của chuẩn hộ cận nghèo ở khu vực thành thị theo quy định của Chính phủ tại thời điểm triển khai sản phẩm. Phí bảo hiểm phải tương ứng với quyền lợi bảo hiểm.

Điều 4. Sản phẩm bảo hiểm vi mô do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài triển khai

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp b ả o hiểm phi nhân thọ nước ngoài triển khai sản phẩm bảo hi ể m vi mô c ầ n đáp ứng quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm ; Điều 3, Điều 4 và Điều 6 Nghị định này .

  2. Doanh nghiệp bảo hiểm nh â n thọ được cung cấp các sản phẩm bảo hiểm vi mô bảo vệ các rủi ro về t í nh mạng, sức kh ỏ e có thời h ạn không quá 05 năm.

  3. Doanh nghiệp b ả o hiểm phi nhân thọ, chi nh á nh doanh nghiệp bảo hiểm phi nh â n thọ nước ngoài được cung cấp:

a) Các s ả n phẩm bảo hiểm vi mô bảo vệ các rủi ro về tính mạng, sức kh ỏ e có thời hạn từ 01 năm tr ở xuống;

b) Các sản phẩm bảo hiểm vi mô bảo vệ các rủi ro về tài s ả n có thời hạn kh ô ng quá 05 năm.

  1. Doanh nghiệp b ả o hiểm sức khỏe được cung cấp:

a) Các sản phẩm bảo hiểm vi mô bảo vệ các rủi ro về t í nh mạng có thời hạn từ 01 năm trở xuống;

b) Các sản phẩm bảo hiểm vi mô bảo vệ các rủi ro về sức khỏe có thời hạn không quá 05 năm.

  1. Tên của sản phẩm bảo hiểm vi mô do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nh á nh doanh nghiệp bảo hi ể m phi nhân thọ nước ngoài tri ể n khai phải có thành t ố “Sản phẩm bảo hiểm vi m ô ” để phân biệt với các sản phẩm bảo hiểm khác của doanh nghiệp b ả o hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.

Điều 5. Sản phẩm bảo hiểm vi mô do Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô triển khai

Tổ chức tương hỗ cung cấp b ả o hiểm vi mô ch ỉ được triển khai các sản phẩm b ả o hi ể m vi mô có thời hạn từ 01 năm trở xuống nhằm đáp ứng nhu cầu của thành viên. S ả n phẩm b ả o hiểm bao gồm một hoặc một số quyền lợi cụ thể như sau:

  1. Quyền lợi chăm sóc sức khỏe: hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ chi ph í n ằ m viện, ph ẫ u thuật cho người được bảo hiểm khi người được bảo hiểm n ằ m viện hoặc ph ẫ u thuật thuộc phạm vi bảo hiểm.

  2. Quyền lợi bảo hiểm tai nạn: chi trả số tiền bảo hiểm tương ứng với tỷ lệ thương tật do tai nạn của người được bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng b ả o hiểm vi mô khi người được b ả o hiểm bị thương tật do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm.

  3. Quyền lợi bảo hiểm t ử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh vi ễ n: chi trả cho người thụ hư ở ng s ố tiền bảo hiểm theo thoả thuận tại hợp đồng bảo hi ể m vi m ô khi người được bảo hiểm tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn thuộc phạm vi bảo hi ể m.

  4. Quyền lợi trợ c ấ p mai táng: chi trả thêm một khoản hỗ trợ mai táng theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm vi mô khi quyền lợi bảo hiểm tử vong được chi trả.

5 . Quy ề n lợi b ả o hi ể m tài sản: chi trả bồi thường bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đ ồ ng bảo hiểm vi mô khi tài sản được bảo hiểm bị thiệt hại do các nguyên nhân thuộc phạm vi b ả o hiểm.

Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm vi mô

  1. Tổ chức cung cấp bảo hi ể m vi mô phải đ ăng ký cơ sở và phương pháp tính phí b ả o hiểm của các sản phẩm bảo hi ể m vi mô trước khi triển khai.

  2. Tổ chức cung cấp bảo hiểm vi mô phải nộp Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ đă ng ký cơ s ở và phương pháp tính phí b ả o hiểm bao gồm các tài liệu sau:

a) V ă n b ả n đề nghị đăng ký cơ sở và phương pháp tính ph í bảo hi ể m theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản tóm tắt các quyền lợi bảo hiểm và điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm của sản phẩm b ả o hiểm dự kiến triển khai;

c) Công th ứ c, phương pháp, cơ sở tính ph í bảo hiểm thuần, phí bảo hiểm gộp và tài liệu giải tr ì nh v ề cơ sở dùng đ ể tính phí bảo hi ể m của sản phẩm bảo hiểm vi mô dự kiến triển khai; nguyên t ắ c tăng, giảm ph í b ả o hiểm (nếu có). Các tài liệu này phải có xác nhận của Chuyên gia tính toán bảo hiểm vi mô.

  1. Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được đ ủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận cơ sở v à phương pháp t í nh phí bảo hiểm của tổ chức cung cấp bảo hiểm vi mô. Trường hợp từ ch ố i chấp thuận, Bộ T à i chính có văn bản giải thích r õ lý do.

  2. Trường hợp thay đổi cơ sở và phương pháp t í nh phí b ả o hiểm của sản phẩm bảo hiểm vi mô, tổ chức cung cấp bảo hiểm vi mô nộp Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận s ử a đổi, bổ sung cơ sở và phương pháp tính phí bảo hi ể m bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung cơ sở, phương pháp tính ph í bảo hi ể m theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) T à i liệu gi ả i tr ì nh các nội dung sửa đổi, bổ sung, có xác nhận của chuyên gia t í nh toán bảo hiểm vi mô.

  1. Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được đ ủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận việc sửa đổi, bổ sung cơ sở và phương pháp tính phí của tổ chức cung cấp b ả o hiểm vi mô. Trường hợp từ ch ố i chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích r õ lý do.

Chương III

THÀNH LẬP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TƯƠNG HỖ CUNG CẤP BẢO HIỂM VI MÔ

Mục 1. CẤP, CẤP LẠI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THU HỒI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG, ĐÌNH CHỈ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TƯƠNG HỖ CUNG CẤP BẢO HIỂM VI MÔ

Điều 7. Điều kiện cấp phép thành lập và hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô

Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải đáp ứng các điều kiện quy đị nh tại Điều 149 Luật Kinh doanh bảo hiểm , trong đó các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 149 Luật Kinh doanh bảo hiểm cụ thể như sau:

  1. Có vốn thành lập b ằ ng Đồng Việt Nam không thấp h ơ n 10 t ỷ đồng. Ngu ồ n vốn thành lập tổ chức t ương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô bao gồm:

a) Vố n góp của cá nhân là thành viên sáng lập. Thành viên s á ng lập không được sử dụng vốn vay, nguồn vốn ủ y thác đầu tư của tổ chức, cá nhân khác đ ể tham gia góp vốn;

b) Hỗ trợ của tổ chức đại diện thành viên;

c) Tài tr ợ t ừ các nhà tài trợ, các t ổ chức quốc tế, các chương trình, dự án;

d) Các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luật.

  1. Nhân sự dự kiến làm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đ ố c), người đại diện theo pháp luật, Chuyên gia tính toán bảo hi ể m vi mô đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 24 và Điều 25 Nghị định này .

  2. Dự thảo điều lệ phù hợp với mục tiêu hoạt động của tổ chức tương h ỗ cung cấp b ả o hi ể m vi mô và quy định tại Điều 8 Nghị định này .

Điều 8. Điều lệ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô

1 . Điều lệ của tổ chức tương h ỗ cung cấp bảo hiểm vi m ô bao gồm t ố i thiểu những nội dung sau đây:

a) T ê n và địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của tổ chức tương hỗ cung cấp b ả o hi ể m vi mô;

b) Mục đích thành lập tổ chức tương h ỗ cung cấp bảo hiểm vi mô;

c) Nội dung, phạm vi, địa bàn hoạt động, thời gian hoạt động;

d) Thủ tục tham gia , thủ tục chấm dứt tư cách thành viên, quyền và ngh ĩ a vụ của thành viên. Thành viên của tổ chức tương h ỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải là công dân Việt Na m từ đủ 18 tuổi trở lên , có năng lực hành vi dân sự đầy đ ủ ; là thành viên của cùng một tổ chức và đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều lệ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô;

đ) Tên, địa ch ỉ , quyền, nghĩa vụ v à số lượng thành viên sáng lập (ít nhất là 07 người) của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi m ô (trong trường hợp thành viên sáng lập là cá nhân); tên, địa ch ỉ , quyền và nghĩa vụ của tổ chức đại diện thành viên (trong trường hợp thành viên sáng lập là tổ chức đại diện thành viên);

e) Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ và phương thức hoạt động của Đại hội thành viên (đối với trường hợp thành viên s á ng lập là cá nhân), Hội đồng qu ả n trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát; thể thức bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng qu ả n trị, Ban kiểm soát;

g) Các trường hợp tổ chức đại hội thành viên bất thường (đối với trường hợp thành viên sáng lập là cá nhân);

h) Trình tự, thủ tục tiến hành Đại hội thành viên v à thông qua Nghị quyết tại Đại hội thành viên; tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục b ầ u đại biểu tham dự đại hội đại biểu thành viên (đối với trường hợp thành viên sáng lập là cá nhân);

i) Vốn thành lập của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm v i mô; phương thức đ ó ng góp vốn; phương thức, nguyên t ắ c hoàn trả v ố n thành lập đ ược hỗ trợ từ tổ chức đại diện thành viên (nếu có);

k) Quy chế tài chính; các nguyên tắc quyết định việc tăng, giảm phí bảo hiểm; phương thức sử dụng kết quả hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hi ể m vi mô;

l ) Nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

m) Nguyên t ắ c, thứ tự phân chia tài sản trong trường hợp tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô giải th ể ;

  1. Việc thay thế, bổ sung, sửa đổi Điều lệ t ổ chức tươ n g h ỗ cung cấp bảo hiểm vi mô do Đại hội thành viên (đối với trường hợp thành viên sáng lập là cá nhân) hoặc tổ chức đại diện thành viên (đối v ới trường hợp thành viên sáng lập là tổ chức đại diện thành viên) quyết định.

Điều 9. Hội nghị thành tập tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô

  1. Thành phần tham gia Hội nghị th à nh lập tổ chức tương hỗ cung cấp b ả o hiểm vi mô tron g trư ờ ng hợp th à nh viên sáng lập là cá nhân bao g ồ m:

a) Thành viên s á ng lập;

b) Các thành viên khác thuộc cùng tổ chức với thành viên sáng lập và có nguyện vọng tham gia sản phẩm b ả o hi ể m vi mô.

  1. Hội nghị thông qua Ngh ị quyết v ớ i các nội dung sau:

a) Ủ y q uyền cho người đại diện trong s ố các thành viên sáng lập nộp hồ sơ đề nghị cấp phép thành lập và hoạt động tổ chức tương h ỗ cung cấp bảo hi ể m

vi mô;

b) Dự thảo Điều lệ của tổ chức tương h ỗ cung cấp bảo hiểm vi mô;

c) D ự kiến kế hoạch triển khai sản phẩm bảo hiểm vi mô theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 10 Nghị định này ;

d) Dự kiến nh â n sự được bổ nhiệm làm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng gi á m đốc hoặc Giám đốc, người đ ại diện theo pháp luật, Chuyên gia tính toán bảo hiểm vi mô;

đ) Các nội dung khác c ó liên quan đến việc thành lập và tổ chức, hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hi ể m vi mô.

  1. Nghị quyết của Hội nghị thành lập tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô quy định tại khoản 2 Điều này phải được biểu quyết thông qua với tỷ lệ đ ồ ng ý từ 51% trở l ê n.

Điều 10. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô

  1. Thành viên s á ng l ậ p phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động c ủ a tổ chức tương hỗ cung cấp b ả o hi ể m vi mô theo quy định sau đây:

a) Trường hợp thành viên sáng lập là cá nhân quy định tại điểm a khoản 1 Điều 149 Luật Kinh doanh bảo hiểm : các thành viên sáng lập phải tổ chức Hội nghị thành lập tổ chức tương h ỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo quy định tại Điều 9 Nghị định này . Người đại diện được ủ y quy ề n nộp hồ sơ đề nghị c ấ p phép thành lập và hoạt động tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô;

b) Trường hợp thành viên sáng lập l à tổ chức đại diện thành viên quy định tại điểm b khoản 1 Điều 149 Luật Kinh doanh bảo hiểm : người được tổ chức đại diện thành viên ủ y qu y ền nộp hồ sơ đề nghị cấp phép thành lập và hoạt động tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.

  1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô bao gồm:

a) Đ ơn

đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Dự th ả o Điều lệ của tổ chức tương hỗ cung cấp b ả o hiểm v i mô;

c) Xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về s ố v ố n thành lập (không th ấ p hơn mức v ố n quy định tại

khoản 1 Điều 7 Nghị định này ) đ ã được gửi tại tài khoản phong t ỏa mở tại ngân hàng và chỉ được giải t ỏa sau khi Bộ Tài chính cấp Gi ấ y phép thành lập và hoạt động cho tổ chức tương hỗ cung cấp b ả o hi ể m vi mô hoặc có văn bản từ ch ố i xem xét cấp Giấy phép;

d) Kế hoạch triển khai bảo hiểm vi mô trong đ ó nêu r õ quy tr ì nh triển khai, mạng lưới triển khai; dự kiến về doanh thu, chi phí và kết qu ả hoạt động bảo hiểm vi m ô trong 03 năm đầu triển khai phù hợp v ớ i số lượng thành viên, mạng lư ớ i của tổ chức;

đ) Nghị quyết Hội nghị th à nh lập tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô về việc thành lập tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hi ể m vi mô c ó các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này (đối với trường hợp thành viên sáng lập là cá nhân);

e) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo Điều lệ của Tổ chức đại diện thành viên về việc thành lập tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô (đối với trường h ợ p thành viên sáng lập là Tổ chức đại diện thành viên);

g) Danh sách thành viên sáng lập và tài liệu chứng minh thành viên sáng lập) đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 149 Luật Kinh doanh bảo hiểm (đối với trường hợp thành viên sáng lập là cá nhân);

h) Điều lệ, bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đ ương khác của Tổ chức đại diện thành viên (đối với trường hợp thành viên s á ng lập là Tổ chức đ ại diện thành viên);

i) Sơ yếu lý lịch, Phiếu lý lịch tư pháp; b ả n sao thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh th ư nh â n d â n hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; bản sao các v ă n b ằ ng, chứng ch ỉ , tài liệu chứng minh n ă ng lực, trình độ chuyên m ô n c ủ a người dự ki ế n được b ổ nhiệm là Chủ tịch Hội đồ ng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, người đ ại diện theo pháp luật, Chuyên gia tính toán bảo hiểm vi mô của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô;

k) Giải trình và cam kết xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 6 Điều 149 Luật Kinh doanh bảo hiểm .

  1. Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận đ ược hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, n ế u h ồ sơ chưa đ ầ y đủ và hợp lệ, Bộ Tài chính thông báo b ằ ng văn bản yêu c ầ u bổ sung, s ử a đổi hồ sơ. Thời hạn bổ sung, sửa đổi hồ sơ tối đa là 06 tháng k ể từ ngày ra thông báo. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép không bổ sung, s ử a đ ổ i hồ s ơ theo đúng thời hạn quy định, Bộ Tài chính có văn bản từ chối xem xét cấp Giấy phép.

  2. Trong thời hạn 60 ngày k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy phép cho tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ ch ố i c ấ p Giấy phép, Bộ Tài chính có v ă n b ả n giải thích rõ lý do.

  3. Bộ Tài chính công b ố các nội dung của Giấy phép thành lập và hoạt động của t ổ ch ứ c tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô trên C ổng thông tin điện tử c ủ a Bộ Tài chính trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp Giấy phép.

Điều 11. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập và hoạt động

  1. Trường hợp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tương hỗ cung c ấ p bảo hi ể m vi mô bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới mọi hình thức, tổ chức tương hỗ cung cấp b ả o hiểm vi mô nộp Bộ Tài chính hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều này.

  2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập v à hoạt động bao gồm:

a) Đơn đề nghị c ấ p lại Giấy phép thành lập và hoạt động theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Cam kết của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô về việc Giấy phép bị mất, bị hư h ỏ ng, bị hủy hoại hoặc bị tiêu h ủy v à các tà i liệu ch ứ ng minh (nếu có).

  1. Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính c ấ p lại Giấy phép thành lập và hoạt động. Trường hợp từ ch ố i ch ấ p thuận, Bộ T à i chính có văn bản giải thích r õ lý do.

Điều 12. Hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động

  1. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải đề nghị Bộ Tài chính s ử a đ ổ i, bổ sung Giấy phép thành lập v à hoạt động trong các trường hợp sau:

a) Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính;

b) Thay đổi nội dung, phạm vi v à thời hạn hoạt động.

  1. Hồ sơ đ ề nghị thay đổi tên, địa điểm đ ặt trụ sở chính bao gồm các t à i liệu sau:

a) V ă n b ả n đề nghị thay đổ i tên, địa điểm đặt trụ sở chính theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô về việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính;

c) Tài liệu chứng minh về quyền sử dụng địa điểm đặt trụ sở chính (đối với việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính).

  1. Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản của cấp c ó thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô về việc thay đ ổ i nội dung, phạm vi và thời hạn hoạ t động;

c) Các tài liệu chứng minh: tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô thực hiện ký quỹ

đ ầy đ ủ theo quy định tại Điều 37 Nghị định này ; trích lập đầy đủ dự phòng nghiệp vụ theo quy định tại Điều 38 Nghị định này ; có kết quả hoạt động dương tại thời điểm lập báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ (đối với trường hợp m ở rộng nội dung, phạm v i hoạt động); bảo đ ả m ho à n thành các trách nhiệm đối với thành viên tham gia bảo hiểm vi mô (đối với trường hợp thu hẹp nội dung, phạm vi hoặc thay đổi thời hạn hoạt động).

  1. Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đ ủ hồ sơ hợp lệ (đối với hồ sơ đề nghị thay đ ổ i nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động) hoặc trong thời hạn 07 ngày l àm việc k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với đề nghị thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính), Bộ T à i chính cấp Giấy phép điều chỉnh theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ ch ố i chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

Điều 13. Trình tự, thủ tục đình chỉ nội dung hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô

1 . Trong vòng 15 ngày kể từ ngày k ế t thúc thời hạn quy định tại khoản 4 Điều 36 Nghị định này , Bộ Tài chính quyết định đình ch ỉ nội dung hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp b ả o hi ể m vi mô bằng văn bản. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, thời hạn đình ch ỉ từ 01 đến 06 tháng.

  1. Trong thời gian bị đ ì nh ch ỉ nội dung hoạt động, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải thực hiện các quy định sau đây:

a) Không được k ý mới, gia hạn các hợp đồng bảo hiểm vi mô;

b) Trích l ậ p đầy đ ủ dự phòng nghiệp vụ theo quy định của pháp luật đối với các hợp đồng bảo hiểm vi mô đã ký kết trước th ời

điểm bị đình ch ỉ ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, thực hiện các nghĩa vụ đối với hợp đồng đã giao kết với thành viên tham gia bảo hiểm vi mô và người lao động theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện phương án kh ắ c phục tình trạng vi phạm.

  1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn đình ch ỉ , tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô báo cáo Bộ Tài chính kết quả thực hiện phương án kh ắ c phục.

a) Trường hợp đã kh ắ c phục được tình trạng vi phạm, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô được tiếp tục hoạt động b ì nh thường;

b) Trường hợp không kh ắ c phục được tình trạng vi phạm, Bộ Tài chính thực hiện thu h ồ i Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô. Việc thu hồi Giấy phép th à nh lập và hoạt động được thực hiện theo quy định tại Điều 14 và Điều 16 Nghị định này .

Điều 14. Thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động

  1. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động trong các trường hợp sau đây:

a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động có thông tin gian lận đ ể có đủ điều kiện được cấp Giấy phép;

b) Hoạt động không đúng với nội dung tại Giấy phép th à nh lập và hoạt động;

c) Kh ô ng k hắ c phục được tình trạng vi phạm theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 Nghị định này ;

d) Không thể tăng số lượng thành viên theo phương án đã báo cáo Bộ Tài chính theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định này ;

đ) Tự nguyện gi ả i thể.

  1. Đối với các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, tr ì nh tự, thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định này .

  2. Đối với các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này, trình tự, thủ tục thu hồi Giấy ph é p thành lập và hoạt động được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định này .

  3. Đối với các trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này, hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập v à hoạt động được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định này .

  4. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô ch ấ m dứt hoạt động kể từ ngày Bộ T à i chính có Quyết định thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động.

Điều 15. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động trong trường hợp gian lận trong cấp phép, hoạt động không đúng nội dung tại Giấy phép thành lập và hoạt động

  1. K ể từ ngày ký biên b ả n xác định vi phạm quy định đ ối với trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 14 Nghị định này , t ổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải thực hiện theo quy định sau đây:

a) Không được ký mới, gia hạn các hợp đồng bảo hi ể m vi mô;

b) Thông báo tới toàn bộ th à nh viên tham gia bảo hi ể m vi mô, cá nhân v à tổ chức có li ên quan về việc thực hiện phân chia tài sản trước khi bị thu h ồ i Giấy phép thành lập và hoạt động;

c) Thành lập Hội đồng giải th ể

đ ể thực hiện phân chia tài s ả n theo th ứ tự ưu tiên quy định tại khoản 2 Điều này.

  1. Việc phân chia tài sản được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:

a) Trả tiền bồi thường, trả tiền bảo hi ể m đ ối với các yêu cầu đòi bồi thường, tr ả tiền bảo hiểm thuộc phạm vi bảo hiểm;

b) Hoàn phí bảo hiểm tương ứng với thời hạn bảo hiểm còn lại của hợp đồng bảo hiểm vi mô;

c) Trả khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm x ã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động;

d) Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; trả các khoản n ợ không có bảo đả m cho chủ nợ trong danh sách ch ủ nợ; tr ả các khoản nợ có bảo đ ả m chưa được thanh toán do giá tr ị tài s ả n bảo đ ả m không đ ủ thanh toán nợ;

đ) Hoàn tr ả nguồn vốn thành lập từ các thành viên s á ng lập.

Trường hợp gi á trị tài s ả n không đủ đ ể phân chia th ì các đối tượng thuộc cùng một th ứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm t ương ứng với s ố nợ. Trường h ợ p sau khi ph â n chia các khoản trên, tài sản của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô v ẫ n còn thì được phân chia cho các thành viên sáng lập, thành viên tham gia bảo hiểm vi mô.

  1. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày k ý biên bản x á c định vi phạm, tổ chức tương hỗ cung cấp b ả o hi ể m vi mô ph ả i hoàn thành các công việc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và báo cáo Bộ Tài chính kèm theo các tài liệu ch ứ ng minh đã hoàn thành công việc.

  2. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo quy định tại khoản 3 Điều này, Bộ Tài chính ban hành Quyết định thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô và công bố Quyết định thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động trên C ổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính.

Điều 16. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động trong trường hợp tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô không khắc phục được vi phạm

  1. Kể từ ngày kết thúc thời hạn đình ch ỉ quy định tại

khoản 1 Điều 13 Nghị định này mà tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô không khắc phục được tình trạng vi phạm hoặc kể từ ngày tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô báo cáo Bộ Tài chính về việc không thể tăng số lượng thành viên theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định này , tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải thực hiện các quy định sau đây:

a) Thông báo tới toàn bộ th à nh viên tham gia bảo hiểm vi mô, cá nh â n và tổ chức c ó liên quan về việc thực hiện phân chia tài sản trước khi bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động;

b) Thành lập Hội đồng giải th ể để thực hiện ph â n chia tài sản theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này .

  1. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải hoàn thành các công việc quy định tại khoản 1 Điều này và báo cáo Bộ Tà i chính kèm theo các tài liệu chứng minh trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn đình chỉ quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này mà tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô không kh ắ c phục được tình trạng vi phạm; hoặc trong thời hạn 12 tháng k ể từ ngày tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô báo c á o Bộ Tài chính về việc k hô ng th ể tăng s ố lượng thành viên theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định này .

  2. Trong v ò ng 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Tài chính ban hành Quyết định thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô và công bố Quyết định thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động trên C ổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính.

Điều 17. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động trong trường hợp tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô tự nguyện giải thể

  1. Tổ chức t ương h ỗ cung cấp bảo hiểm vi mô ch ỉ được giải thể khi đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ và không c ó tranh chấp với thành viên tham g i a bảo hiểm vi mô, người lao động, Nhà nước và các cá nhân, tổ chức khác có liên quan.

  2. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô tự nguyện giải thể phải gửi đến Bộ Tài chính bộ hồ sơ đề nghị giải thể bao gồm:

a) Đơn đề nghị gi ả i thể tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô:

b) Biên bản họp, Nghị quyết của Đại hội thành viên (đối với trường hợp thành viên s á ng lập l à cá nhân) hoặc văn bản của cấp c ó thẩm quyền theo Điều lệ của Tổ chức đại diện thành viên (đối với trường hợp thành viên sáng lập l à tổ chức đại diện thành viên) về việc giải th ể , phương án giải thể;

c) Phương án hoàn thành các nghĩa vụ với các thành viên tham gia bảo hiểm vi mô, nhà nước, người lao động v à các tổ chức, cá nhân có liên quan khác;

d) Phương án xử lý, phân chia tài sản từ hoạt động bảo hiểm vi mô cho các thành viên tham gia bảo hiểm vi mô.

  1. Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được đ ầ y đ ủ hồ sơ đề nghị giải th ể c ủ a tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, Bộ T à i ch í nh ra văn bản chấp thuận về nguyên t ắ c việc giải thể của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Tài chính c ó văn bản giải thích r õ lý do.

  2. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận về nguyên t ắ c việc giải thể, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải thực hiện theo quy định sau đây:

a) Không được k ý mới, gia hạn các hợp đ ồng bảo hiểm vi mô;

b) Đăng báo hàng ngày trong 05 số báo liên tiếp về việc tổ chức b ả o hiểm tương hỗ vi mô tự nguyện giải th ể ;

c) Thông báo tới toàn bộ thành viên tham gia bảo hiểm vi mô, cá nhân và tổ chức có liên quan về việc tự nguyện giải thể;

d) Thành lập Hội đ ồ ng giải thể để thực hiện phân chia tài s ả n theo phương án xử lý, phân chia tài s ả n đã báo cáo Bộ Tài chính.

  1. Trong thời hạn 12 tháng k ể từ ngày Bộ Tài chính chấp thuận về nguyên t ắ c việc gi ả i thể, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo h iểm vi mô hoàn thành việc thực hiện các nghĩa vụ với các thành viên tham gia bảo hiểm vi mô, nhà nước, người lao động và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác; xử lý, phân chia tài sản theo phương án đã báo cáo Bộ Tài chính.

  2. Sau khi hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ với thành viên tham gia bảo hiểm vi mô, người lao động, Nhà nước và các cá nh â n, t ổ ch ứ c khác có liên quan, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô báo c á o Bộ Tài chính kết quả thực hiện kèm theo các tài liệu chứng minh việc đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ.

  3. Trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được đ ầ y đủ báo cáo về việc hoàn th à nh các nghĩa vụ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hi ể m vi mô, Bộ Tài chính có Quyết định thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi m ô và công bố Quy ế t định trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính.

Điều 18. Quy định chung về hồ sơ, tài liệu

  1. Các h ồ sơ, tài liệu quy đ ị nh tại khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 11, khoản 2 v à

khoản 3 Điều 12, khoản 2 Điều 17 phải đá p ứ ng các quy định sau:

a) Các tài liệu c ó chữ ký, chức danh và con dấu nước ngoài của tổ chức, cá nhân nước ngoài phải đ ược hợp pháp h óa lãnh sự theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng tính đế n ngày nộp hồ sơ đề nghị, trừ các tài liệu sau đây: văn bản đề nghị cấp Gi ấ y phép; bản sao th ẻ căn cước công dân hoặc ch ứ ng minh thư nhân dân h oặc hộ chiếu hoặc ch ứ ng thực cá nh â n hợp pháp khác; văn bản c ủ a cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp; v ă n b ả n ủy quyền; v ă n b ả n cam kết;

b) Trường hợp hồ sơ có t à i liệu là bản sao thì phải là b ả n sao từ sổ gốc hoặc chứng thực;

c) Tài liệu được lập bằng tiếng nước ngoài phải đ ược gửi kèm b ả n dịch chứng thực sang tiếng Việt bởi cơ quan có thẩm quyền;

d) Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu đ ược cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày nộp hồ sơ đ ề nghị không quá 12 tháng, trong đó phải có đ ầy đủ thông tin về tình trạng án tích và thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;

đ) Sơ yếu lý lịch ph ả i được l ậ p trước ngày nộp hồ sơ đề nghị không quá 6 tháng;

e) C ó danh mục tài liệu trong bộ hồ sơ.

  1. Tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình lập hồ sơ, tài liệu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về t í nh chính xác, trung thực v à đ ầ y đủ của hồ sơ, tài liệu. Trường hợp tổ chức, cá nhân gian lận, giả mạo các gi ấ y tờ, tài liệu chứng minh đ ủ

điều kiện để được cấp giấy phép trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép th ì trong vòng 05 năm k ể từ thời điểm phát hiện hành vi gian lận, gi ả mạo giấy tờ, tài liệu tại hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Bộ Tài chính có quyền từ ch ố i xem xét cấp phép thành lập và hoạt động triển khai bảo hiểm vi mô đ ố i với các tổ chức, cá nhân n à y.

  1. Khi các loại giấy tờ về pháp lý, nhận dạng, cư trú của công dân thuộc thành phần hồ sơ quy định tại Nghị định này đã được tích hợp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ s ở d ữ liệu căn cước công dân th ì Bộ Tài chính có trách nhiệm khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân trên cơ s ở trao đổi, cung cấp thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước.

Mục 2. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO

Điều 19. Nội dung hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô

Nội dung hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hi ể m vi mô g ồ m:

  1. Cung cấp sản phẩm bảo hiểm vi mô.

  2. Đầu tư vốn hoạt động, quỹ dự trữ bắt buộc và vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm.

Điều 20. Cơ cấu tổ chức, quản lý của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô

  1. Trường hợp tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có thành viên sáng lập là cá nhân quy định tại điểm a khoản 1 Điều 149 Luật Kinh doanh bảo hiểm , cơ cấu tổ chức của t ổ ch ứ c t ương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô bao gồm:

a) Đại hội thành viên;

b) Hội đồng quản trị;

c) Tổng giám đốc (Giám đốc);

d) Ban ki ể m soát hoặc Kiểm soát viên.

  1. Trường hợp tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô mà thành viên sáng lập là tổ chức đại diện thành viên quy đ ị nh tại điểm b khoản 1 Điều 149 Luật Kinh doanh bảo hiểm , cơ cấu tổ chức của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô bao gồm:

a) Tổ chức đại diện thành viên;

b) Hội đồng quản trị;

c) T ổ ng giám đốc (Giám đốc);

d) Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên.

Điều 21. Đại hội thành viên

  1. Đối với các tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô mà thành viên sáng lập là cá nhân, Đại hội thành viên có quyền quyết định cao nhất của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô. Đại hội thành viên gồm Đại hội thành viên thường niên và Đại hội thành viên bất thường. Đại hội thành viên được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể.

  2. Đại hội thành viên thường niên do Hội đồng quản trị triệu tập phải được họp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính đ ể quyết định các nội dung sau:

a) Thông qua báo cáo kết quả hoạt động trong năm của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô; báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên;

b) Thông qua phương án, kế hoạch hoạt động và tài chính trong năm tiếp theo của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô;

c) Trích lập các qu ỹ theo quy định của pháp luật; giảm phí bảo hiểm cho các thành viên trong năm tài chính tiếp theo theo đề nghị của Hội đồng quản trị:

d) Quyết định huy động v ố n bổ sung;

đ) Bầu, bãi miễn các thành viên của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;

e) Giải thể tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô;

g) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô;

h) Thù lao cho các thành viên Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên và các chức danh khác (nếu có) của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô;

i) Những vấn đề khác theo đề nghị b ằ ng v ă n bản c ủ a Hội đồng quản trị hoặc của ít nhất 1/3 tổng số thành viên tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.

Đại hội thành viên được tiến hành khi có í t nhất 75% tổng số thành viên; trường hợp không đủ số lượng thành viên thì phải hoãn đại hội thành viên. Sau 30 ngày kể từ ngày dự định họp lần th ứ nhất, cuộc họp của đ ại hội thành viên lần thứ hai đ ược tiến hành khi có í t nhất 50% t ổ ng s ố thành viên. Trường hợp cuộc họp thứ hai không đ ủ

điều kiện tiến hành th ì tiến hành cuộc họp lần thứ 3 không phụ thuộc vào số thành viên tham dự trong thời hạn 20 ngày k ể từ ngày dự định họp l ầ n thứ 2.

  1. Đại hội thành viên bất thường do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên hoặc thành viên đại diện của ít nhất một phần ba t ổ ng s ố thành viên tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô triệu tập trong những trường hợp sau đ ây:

a) Giải quyết những vấn đ ề vượt quá thẩm quyền của Hội đồng quản trị;

b) Hội đồng quản trị không tổ chức được cuộc họp định k ỳ sau hai lần triệu tập;

c) Theo đề nghị của Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên;

d) Theo đề nghị của ít nhất một phần ba t ổ ng số thành viên.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị c ủ a Ban kiểm soát, Kiểm soát viên hoặc đề nghị của ít nh ấ t một phần ba t ổ ng số thành viên, Hội đồng qu ả n trị phải triệu tập Đại hội thành viên bất thường. Trong trường hợp quá thời hạn 15 ngày mà Hội đồng qu ả n trị không triệu tập Đại hội thành viên bất thường th ì Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên có quy ề n triệu tập Đại hội thành viên.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên có quy ề n triệu tập mà không triệu tập Đại hội thành viên bất thường theo quy định tại khoản 3 Điều này thì thành viên đại diện cho ít nhất một phần ba t ổ ng s ố thành viên có quyền triệu tập đại hội.

Điều 22. Tổ chức đại diện thành viên

Đối với các tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô mà thành viên sáng lập là tổ chức đại diện thành viên, tổ chức đại diện thành viên là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô và có quy ề n quyết định các nội dung sau:

  1. Thông qua báo cáo kết quả hoạt động trong năm của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô; báo cáo hoạt động của Hội đồng qu ả n trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát hoặc Ki ể m soát viên.

  2. Thông qua phương án, kế hoạch hoạt động tài chính trong năm tiếp theo của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.

  3. Hoàn trả vốn thành lập được hỗ trợ từ tổ chức đại diện thành viên khi tổ chức tương hỗ cung cấp b ả o hiểm vi mô có kết quả hoạt động lớn h ơn không, đã trích lập và duy trì quỹ dự trữ bắt buộc không thấp hơn 50 tỷ đ ồ ng theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định này .

  4. Trích lập các quỹ theo quy định c ủ a pháp luật; gi ả m phí bảo hiểm cho các thành viên trong năm tài chính tiếp theo theo đề ngh ị của Hội đồng quản trị.

  5. Quyết định huy động vốn bổ sung.

  6. Bổ nhiệm, bãi nhiệm các thành viên của Hội đ ồng qu ả n trị và Ban kiểm soát.

  7. Giải thể tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.

  8. S ử a đ ổ i, bổ sung Điều lệ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.

  9. Thù lao cho các thành viên Hội đồng qu ả n trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên v à các chức danh khác (nếu có) của tổ chức tương h ỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.

  10. Nhữn g vấn đ ề khác theo đề nghị b ằ ng văn bản của Hội đồng quản trị hoặc của ít nh ấ t 1/3 tổng số thành viên tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.

Điều 23. Hội đồng quản trị

  1. Hội đ ồng quản tr ị là cơ quan quản lý tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, có toàn quyền nhân danh tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hi ể m vi mô đ ể quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của t ổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên hoặc Tổ chức đại diện thành viên. Hội đ ồ ng quản trị do Đại hội thành viên bầu ( đ ối với tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô do thành viên sáng lập) hoặc do Tổ chức đại diện thành viên ch ỉ định (đ ố i với tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô do Tổ chức đại diện thành viên thành lập).

  2. Hội đồng quản trị họp tối thiểu định kỳ hai lần một năm, thực hiện các quyền và nhiệm vụ sau đây:

a) Quyết định chiến lược phát triển của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô;

b) Kiến nghị Đại hội thành viên hoặc Tổ chức đại diện thành viên quyết định việc tăng, giảm phí bảo hi ể m cho các thành viên trong năm tài chính tiếp theo; quyết định hoặc x ử lý các khoản l ỗ phát sinh trong quá trình hoạt động;

c) Quyết định phương án đầu tư;

d) Quyết định giải pháp phát triển hoạt động và công nghệ; thông qua hợp đồng có giá trị b ằ ng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản đ ược ghi trong sổ kế toán của tổ chức tương hỗ cung cấp b ả o hiểm vi mô hoặc tỷ lệ khác nh ỏ hơn được quy định tại Điều lệ tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô;

đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng giám đốc (Giám đốc) và cán bộ quản lý quan trọng khác của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô; quyết định mức lương và lợi ích khác của các cán bộ quản lý đó;

e) Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô;

g) Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm l ê n Đại hội thành viên, Tổ chức đại diện thành viên;

h) Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội thành viên, triệu tập h ọ p Đại hội thành viên hoặc thực hiện các thủ tục hỏi ý kiến để Đại hội thành viên thông qua quyết định;

i) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.

Điều 24. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc

  1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô là Chủ tịch Hội đồng qu ả n trị hoặc Tổng giám đốc hoặc Giám đốc. Trường hợp Điều lệ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô không quy định thì người đại diện theo pháp luật là Tổng giám đốc hoặc Giám đốc.

  2. T ổ ng giám đốc hoặc Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.

  3. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung sau:

a) Không phải là người đ ang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án mà chưa được xóa án tích theo quy định;

b) C ó b ằ ng từ đại học trở lên về bảo hiểm, tài chính, ngân hàng. Trường hợp có bằng từ đ ại học trở lên về chuyên ngành khác thì phải có chứng ch ỉ đào tạo về bảo hiểm do các cơ sở đào tạo về bảo hiểm được thành lập và hoạt động hợp pháp trong hoặc ngoài nước cấp;

c) Ngoài các tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản này, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của tổ chức tương h ỗ cung cấp bảo hiểm vi mô ph ả i c ó ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm.

Điều 25. Tiêu chuẩn, điều kiện của Chuyên gia tính toán bảo hiểm vi mô

  1. Chuyên gia tính toán b ả o hiểm vi mô ph ả i đáp ứng các tiêu chu ẩ n, điều kiện sau:

a) Không phải là người đ ang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án mà chưa được xóa án tích theo quy định;

b) Là thành viên (Associate) của Hội các nhà tính toán bảo hiểm đang là thành viên chính thức của Hội các nhà tính toán bảo hiểm quốc t ế hoặc có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm và có bằng chứng chứng minh đã thi đ ạt tối thiểu 02 môn thi (exam) của một trong các Hội sau: Hội các nhà tính toán bảo hiểm Vương quốc Anh. Hội các nhà tính toán bảo hiểm Hoa Kỳ, Hội các nhà tính toán bảo hiểm Ú c, Hội các nhà tính toán bảo hiểm Ca-na-đa hoặc đã thi đạt các môn thi theo khóa học, chương trình đào tạo chuyên ngành tính toán được các Hội trên công nhận tương đương với 02 môn thi của Hội.

Sau 05 năm k ể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Chuyên gia tính toán bảo hiểm vi mô phải tối thiểu là thành viên (Associate) của Hội các nhà tính toán bảo hiểm đang là thành viên chính thức của Hội các nhà tính toán bác hiểm quốc tế.

  1. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô được sử dụng Chuyên gia tính toán bảo hiểm vi mô theo các hình thức sau:

a) Ký hợp đồng lao động với Chuyên gia tính toán bảo hiểm vi mô;

b) Thỏa thuận giao kết hợp đồng thuê ngoài với tổ chức, cá nhân khác đ ể thực hiện các nhiệm vụ của Chuyên gia tính toán bảo hiểm vi mô quy định tại khoản 3 Điều này. Trong trường hợp này, tổ chức tương h ỗ cung cấp bả o hiểm vi mô vẫn phải chịu trách nhiệm cuối cùng và duy nh ấ t đối với thành viên tham gia bảo hiểm vi mô.

  1. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải s ử dụng chuyên gia tính toán đ áp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này để thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Tính toán phí bảo hiểm; hàng năm đánh giá chênh lệch giữa các gi ả định tính phí so với thực tế triển khai của từng s ả n ph ẩ m, tính toán và điều chỉnh lại ph í bảo hiểm vào năm sau, phương án s ử dụng k ế t qu ả hoạt động;

b) Tính toán việc trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật;

c) Định kỳ hàng quý và hàng năm, báo cáo bằng văn bản cho Hội đồng qu ả n trị, T ổ ng giám đốc (Giám đốc) về thực trạng t ì nh h ì nh tài chính, tình hình hoạt động đầu tư của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, trong đ ó nêu các rủi ro phát sinh và đ ề xuất về tài sản đ ầ u tư, thời hạn đầu tư của từng loại tài s ả n đảm bảo tương xứng giữa thời hạn của tài sản đầu tư với các trách nhiệm đã cam kết theo hợp đồng bảo hiểm;

d) Báo cáo kịp thời bằng v ă n b ả n cho T ổ ng giám đốc (Giám đốc), Hội đ ồng quản trị về mọi vấn đề bất thường có khả năng ả nh hư ở ng bất lợi tới tình hình tài chính của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô và đề xuất biện pháp khắc phục.

d) Đánh giá chương trình tái b ả o hiểm và các hợp đồng tái bảo hiểm (nếu có) trước khi tr ì nh Tổng giám đốc (Giám đốc), Hội đồng qu ả n trị phê duyệt;

e) Báo cáo Bộ Tài chính định kỳ hàng năm về các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ của mình theo Mẫu số 11 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trong thời hạn chậm nhất là 90 ngày k ể từ ngày kết thúc năm tài chính;

g) Các nhiệm vụ khác đ ể

đ ảm b ả o an toàn tài chính cho tổ chức tương hỗ cung c ấ p bảo hiểm vi mô.

Điều 26. Quản trị rủi ro

  1. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải thành lập Ban kiểm soát hoặc ch ỉ định Kiểm soát viên theo quy định tại Điều 27 Nghị định này .

  2. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải xây dựng, triển khai thực hiện: các quy chế phân công trách nhiệm trong nội bộ; quy trình nghiên cứu phát triển s ả n phẩm, khai thác, thẩm định, bồi thường, tái bảo hiểm và các quy tr ì nh nghiệp vụ khác.

  3. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải thường xuyên kiểm tra , giám sát việc chấp hành pháp luật, các quy tr ì nh nghiệp vụ và quy định nội bộ. Hoạt động kiểm tra, giám sát phải độc l ậ p với các hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm và b ả o đảm đánh giá, phát hiện kịp thời mọi rủi ro có nguy cơ ả nh hưởng xấu đến hiệu quả và mục tiêu hoạt động của tổ chức tương hỗ cung c ấ p bảo hiểm vi mô , phản ánh kịp thời với cấp có thẩm quyền của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô để có biện pháp x ử lý thích hợp.

  4. Kết qu ả kiểm tra, giám sát phải đ ược lập thành văn bản và lưu giữ tại tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô .

Điều 27. Ban kiểm soát, Kiểm soát viên

  1. Ban kiểm soát, Kiểm soát viên được Đại hội thành viên bầu (đối với trường hợp tổ chức tương hỗ có thành viên sáng l ậ p là cá nhân) hoặc do Tổ chức đại diện thành viên ch ỉ định (đối với trư ờ ng hợp tổ chức tương h ỗ có thành viên sáng lập là tổ chức đại diện thành viên).

  2. Ban kiểm soát, Kiểm soát viên hoạt động đ ộc lập, chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên hoặc Tổ chức đ ại diện thành viên, thực hiện các quyền và nhiệm vụ sau đ ây:

a) Ki ể m tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động, trong ghi chép s ổ kế toán và báo cáo tài chính của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi m ô ;

b) Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của tổ chức tươn g hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô;

c) Báo cáo Đại hội thành viên về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lưu giữ chứng từ và lập sổ k ế toán, báo cáo tài chính, các báo cáo khác của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô; tính trung thực, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô;

d) Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô;

đ) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức t ương h ỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.

Việc t ổ chức thực hiện các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản này không được làm c ả n tr ở hoạt động b ì nh thường của Hội đồng quản trị, không gây gián đoạn trong điều hành hoạt động hàng ngày của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.

  1. Thành viên của Ban ki ể m soát, Kiểm soát viên không đồng thời là thành viên Hội đồn g qu ả n trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), K ế toán trư ở ng, th ủ quỹ và không phải là cha, mẹ đ ẻ ; cha, mẹ nuôi; vợ, ch ồ ng; con, con nuôi; anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng qu ả n trị, thành viên khác của Ban ki ể m soát (trong trường hợp thành lập Ban kiểm soát).

Mục 3. HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ

Điều 28. Phân phối sản phẩm bảo hiểm vi mô

  1. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có th ể phân ph ố i s ả n ph ẩ m bảo hiểm vi mô thông qua các tổ chức, cá nhân sau:

a) Các thành viên tham gia bảo hiểm vi mô;

b) Đại lý bảo hiểm.

  1. Các thành viên tham gia bảo hiểm vi mô thực hiện tư v ấ n về sản phẩm bảo hiểm vi mô , hỗ trợ giao kết hợp đồng bảo hiểm vi mô thì phải được đào tạo t ố i thiểu 14 giờ/năm v ề s ả n ph ẩ m bảo hi ể m vi mô trước khi thực hiện. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có trách nhiệm đào tạo cho các thành viên.

  2. Đại lý bảo hiểm cung cấp bảo hiểm vi mô phải có một trong các loại chứng ch ỉ đại lý bảo hiểm sau đ ây:

a) Chứng ch ỉ đại lý bảo hiểm nhân thọ cơ bản;

b) Chứng ch ỉ đại lý bảo hiểm sức khỏe;

c) Chứng ch ỉ đại lý bảo hiểm phi nhân thọ cơ b ả n (ch ỉ áp dụng đối với đại lý bảo hiểm cung cấp sản phẩm bảo hiểm vi mô có quy ề n lợi bảo hi ể m tài s ả n).

Điều 29. Nội dung hợp đồng bảo hiểm vi mô

Nội dung của hợp đồng bảo hiểm vi mô phải có tối thiểu các nội dung sau:

  1. Thành viên tham gia bảo hiểm vi m ô , người thụ hư ở ng (nếu có).

  2. Đối tượng bảo hiểm.

  3. Số tiền bảo hiểm hoặc giá trị tài sản được bảo hiểm.

  4. Phạm vi hoặc quyền lợi bảo hiểm; qu y t ắ c, điều kiện, điều khoản bảo hiểm.

  5. Thời hạn bảo hiểm, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm.

  6. Mức phí bảo hiểm, phương thức, định kỳ đóng phí bảo hiểm.

  7. Phương thức bồi thường, trả tiền bảo hiểm.

  8. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo quy định pháp luật.

  9. Quyền và nghĩa vụ của thành viên tham gia bảo hiểm vi mô theo quy định pháp luật.

Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô

  1. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có quy ề n:

a) Thu ph í bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm vi mô;

b) Yêu cầu thành viên tham gia bảo hiểm vi mô cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đ ồng bảo hi ể m vi mô:

c) Từ chối tr ả tiền bảo hiểm cho ng ười thụ hư ở ng hoặc từ ch ố i bồi thường cho người được bảo hiểm trong trường hợp phát hiện thành viên tham gia bảo hiểm vi mô cố ý cung cấp thông tin sai sự thật và thông tin này liên quan trực tiếp đ ến sự kiện bảo hiểm;

d) Từ ch ố i trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc từ chối bồi thường cho người được bảo hiểm trong trường hợp không thuộc phạm vi bảo hiểm hoặc loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo th ỏ a thuận tại hợp đồng bảo hiểm vi mô;

đ) Các quyền khác theo quy định pháp luật, thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm vi mô và quy định tại Điều lệ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm

vi mô.

  1. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có nghĩa vụ:

a) Cung cấp thông tin và giải thích đ ầ y đ ủ , chính xác về quy t ắ c, điều kiện, điều khoản sản phẩm bảo hiểm vi mô cho thành viên tham gia bảo hi ể m vi mô; quyền, nghĩa vụ của thành viên tham gia bảo hiểm vi mô;

b) Trả tiền bảo hiểm kịp thời cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi x ả y ra sự kiện bảo hiểm;

c) Theo dõi, đ ố i chiếu và xác nhận thống nhất thông tin với thành viên tham gia bảo hiểm vi mô về s ả n phẩm bảo hiểm vi mô mà thành viên đã tham gia, số phí bảo hiểm đã đóng và kỳ đóng phí, số tiền bảo hiểm được chi trả;

d) Thông báo cho th à nh viên tham gia bảo hiểm vi mô về kết qu ả hoạt độn g bảo hiểm vi mô định kỳ hàng năm, kế hoạch sử dụng kết quả hoạt động bảo hiểm vi mô.

đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật, thỏa thuận tại hợp đ ồ ng bảo hiểm vi mô và quy định tại Điều lệ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.

Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của thành viên tham gia bảo hiểm vi mô

  1. Thành viên tham gia bảo hiểm vi mô có các quyền sau đây:

a) Được hư ở ng các quyền lợi theo hợp đ ồng bảo hiểm vi mô mà thành viên đó đã giao kết với tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô;

b) Được hư ở ng kết quả hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hi ể m vi mô;

c) Quyền b ì nh đ ẳng, biểu quyết ngang nhau không phụ thuộc ph í bảo hi ể m đã đóng trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt động của tổ chức t ương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô; được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính

xác về hoạ t động của tổ chức, sử dụng kết quả hoạt động của tổ chức (trong trường hợp kết quả hoạt động lớn hơn không) và những nội dung khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô;

d) Tham dự hoặc ủy quyền cho người khác tham dự Đại hội thành viên của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô;

d) Được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với s ố phí bảo hiểm đã góp khi tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô gi ả i thể;

e) Các quyền khác theo quy định pháp luật, th ỏ a thuận tại hợp đồng bảo hiểm vi m ô và quy định tại Điều lệ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.

  1. Thành viên tham gia bảo hiểm vi mô có các nghĩa vụ sau đây:

a) Đóng phí bảo hiểm đầy đ ủ theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận tại hợp đ ồng bảo hiểm vi mô;

b) Chấp hành điều lệ, nội quy, quy chế hoạt động của t ổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô và các nghị quyết được thông qua tại Đại hội thành viên;

c) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, khoản lỗ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô trong phạm vi số ph í bảo hiểm đã đóng cho tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô;

d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm vi mô và quy định tại Điều lệ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.

Điều 32. Số lượng thành viên tham gia bảo hiểm vi mô

  1. Sau 06 tháng kể từ thời điểm cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi m ô phải đảm bảo luôn duy tr ì tối thi ể u 1.000 thành viên tham gia bảo hiểm vi mô.

  2. Trường hợp số lượng thành viên của tổ chức tương hỗ cung cấp b ả o hiểm vi mô thấp hơn số thành viên tối thiểu theo quy định tại khoản 1

Điều này trong vòng 06 tháng liên tục, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải báo cáo ngay Bộ Tài chính về thực trạng, nguyên nhân và phương án kh ắ c phục, thời hạn thực hiện phương án khắc phục.

  1. Sau 06 tháng kể từ thời điểm báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều này , trường hợp tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô không th ể t ă ng s ố lượng thành viên theo phương án đã báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Tài chính thự c hiện thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô. Việc thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động được thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 16 Nghị định này .

Điều 33. Chấm dứt tư cách thành viên tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô

  1. Tư cách thành viên tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô chấm dứt theo một trong các trường hợp sau đây:

a) Hợp đồng bảo hiểm giữa thành viên và tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô chấm dứt hoặc được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật;

b) Thành viên tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô l à cá nhân chết;

c) Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô giải thể;

d) Các trường hợp khác do Điều lệ tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô quy định.

  1. Trừ khi Điều lệ tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô hay hợp đồng bảo hiểm vi mô có quy định khác, thành viên sáng lập không được đơn phương chấm dứt tư cách thành viên trong thời hạn 03 năm kể từ khi tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.

  2. Việc giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ đối với thành viên trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều lệ tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, hợp

đồng bảo hiểm đã giao kết với tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô và quy định pháp luật có liên quan.

Điều 34. Báo cáo nghiệp vụ

  1. Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý và chậm nhất 90 ngày k ể từ ngày kết thúc năm tài chính, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi m ô thực hiện lập và gửi Bộ Tài chính báo cáo nghiệp vụ theo quý, năm theo quy định từ Mẫu số 07 đến Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

  2. Báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này được g ử i trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

  3. Ngoài các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Tài chính có thể yêu cầu tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô báo cáo bổ sung về tình hình hoạt động, tình hình tài chính đ ể phục vụ công tác quản lý giám sát, th ố ng k ê và phân tích thị trường.

Điều 35. Tái bảo hiểm

  1. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có thể chuyển một phần trách nhiệm đ ã nh ậ n bảo hiểm trong một hợp đồng bảo hiểm cho một hoặc nhiều doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm trong và ngoài nước.

  2. Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phải đáp ứng quy định dưới đây:

a) Đ ang hoạt động hợp pháp và đáp ứng đầy đ ủ các yêu c ầ u về kh ả n ă ng thanh toán theo quy định pháp luật;

b) Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài nhận tái bảo hiểm từ 10% mức trách nhiệm bảo hiểm trở lên của 01 hợp đồng bảo hiểm vi m ô phải được xếp hạng tối thiểu “BBB” theo Standard & Poor’s hoặc Fitch, “B++” theo A.M.Best, “Baal” theo Moody’s hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác tại năm tài chính g ầ n nhất so với thời điểm giao kết hợp đồng tái bảo hiểm.

  1. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô chịu trách nhiệm duy nhất đối với thành viên tham gia bảo hiểm vi mô theo hợp đồng bảo hiểm vi mô, kể c ả trong trường hợp tái bảo hiểm những trách nhiệm đã nhận bảo hiểm. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô không được từ ch ố i hoặc tr ì hoãn thực hiện trách nhiệm của mình đối với thành viên tham gia bảo hiểm vi mô, kể cả trường hợp doanh nghiệp nh ậ n tái bảo hiểm không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tái bảo hiểm cho những trách nhiệm đã nhận tại hợp đ ồ ng tái bảo hiểm.

Mục 4.  QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN KẾ TOÁN, CÔNG KHAI THÔNG TIN VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Điều 36. Quản lý vốn hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô

  1. Vốn hoạt động của tổ chức tương h ỗ cung cấp bảo hiểm vi mô bao gồm:

a) Vốn thành lập;

b) Quỹ dự trữ bắt buộc;

c) Kết quả hoạt động chưa sử dụng.

  1. Trong suốt quá trình hoạt động, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải bảo đảm duy trì mức vốn hoạt động không thấp hơn mức vốn thành lập tối thiểu quy định tại

khoản 1 Điều 7 Nghị định này .

  1. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hi ể m vi mô phải thường xuyên đánh giá lại vốn hoạt động. Trường hợp vốn hoạt động chưa đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải báo cáo ngay Bộ Tài chính phương án, thời hạn thực hiện tăng vốn thành lập. Việc tăng vốn thành lập phải đ ả m bảo các nguyên tắc sau đây:

a) Việc tăng vốn thành lập được thực hiện bằng tiền Đồng Việt Nam;

b) Không được sử dụng vốn vay, nguồn vốn

ủy thác đ ầ u tư của các tổ chức, cá nhân khác để bổ sung vốn thành lập;

c) Nguồn tăng vốn thành lập bao gồm các nguồn quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này .

  1. Sau 6 tháng kể t ừ thời điểm báo cáo Bộ Tài chính theo quy định tại khoản 3 Điều này, trư ờ ng hợp tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô không thể tăng vốn thành lập theo phương án đã báo cáo, Bộ Tài chính đ ì nh ch ỉ hoạt động tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo quy định tại Điều 13 Nghị định này .

  2. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô thực hiện đầu tư v ố n thành lập, quỹ dự tr ữ bắt buộc theo quy định tại Điều 39 Nghị định này .

Điều 37. Ký quỹ

  1. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải sử dụng một phần vốn thành lập để ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam (trừ những ngân hàng bị đặt vào t ì nh trạng ki ể m soát đặc biệt).

  2. M ứ c tiền k ý quỹ bằng 10% vốn thành lập tối thi ể u theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này . S ố tiền ký quỹ này được duy trì trong suốt thời gian hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.

  3. Trong quá trình hoạt động, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô ch ỉ được sử dụng tiền ký quỹ để đ áp ứng các cam kết đối với thành viên tham g ia bảo hiểm khi dự phòng nghiệp vụ không đ ủ để chi trả quyền lợi bảo hiểm. Trong thời hạn 90 ngày k ể từ ngày sử dụng tiền ký quỹ, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có trách nhiệm bổ sung đ ủ s ố tiền ký quỹ đ ã sử dụng.

  4. Khi thực hiện phân chia tài sản theo trình tự thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17 Nghị định này , tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô được rút toàn bộ tiền ký quỹ theo Quyết định của Hội đồng giải thể.

Điều 38. Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm

Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hi ể m vi mô phải trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm nhằm thanh toán cho những trách nhiệm bảo hiểm đ ã được xác định trước và phát sinh từ các hợp đồng bảo hiểm vi mô đã giao kết.

Hàng tháng, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải đánh giá lại và thực hiện trích lập dự phòng nghiệp vụ b ả o hiểm theo các hướng dẫn sau:

1 . Dự phòng phí chưa được hư ở ng: S ử dụng để tr ả tiền bảo hiểm hoặc b ồ i thường cho trách nhiệm sẽ phát sinh trong thời gian hiệu lực còn lại của hợp đồng bảo hiểm vi mô. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô được ch ủ động lựa chọn một trong các phương pháp trích lập sau:

a) Phương pháp trích lập theo t ỷ lệ phần trăm của t ổ ng phí bảo hiểm: Dự phòng phí chưa được hư ở ng bằng 50% tổng phí bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm vi mô giao k ế t trong năm tài chính và còn hiệu lực tại thời điểm trích lập dự phòng nghiệp vụ.

b) Phương pháp trích lập theo hệ s ố 1/8 của thời hạn hợp đồng bảo hi ể m vi mô (đối với định kỳ đóng ph í năm): Phương pháp này giả định phí bảo hiểm thuộc các hợp đồng bảo hiểm vi mô phát hành trong một quý của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hi ể m vi mô có hiệu lực vào giữa quý đó và còn hiệu lực tại thời điểm tính dự phòng. Dự phòng phí chưa được hư ở ng được tính theo công thức sau:

Dựphòng phí chưađược hưởng = Phíbảo hiểm x Tỷ lệ phí bảo hiểm chưa được hưởng

Vi dụ: Dự phòng phí chưa được hư ở ng tại thời điểm 31/12/X được tính như sau đối với các hợp đồng bảo hiểm vi mô có thời hạn 01 năm và còn hiệu lực vào ngày 31/12/X:

Thời điểm hợp đồng bảo hiểm vi mô hết hiệu lực Tỷlệ phí bảohiểmchưa được hưởng Năm Quý X+ 1 I 1/8 II 3/8 III 5/8 IV 7/8

c) Phương pháp trích lập theo hệ số 1/24 của thời hạn hợp đồng bảo hiểm vi mô (đối với định kỳ đ óng ph í năm): Phương pháp này giả định ph í bảo hiểm thuộc các hợp đồng bảo hiểm vi mô phát hành trong một tháng của t ổ chức tương hỗ cung c ấ p bảo hiểm vi mô có hiệu lực vào giữa tháng đó và còn hiệu lực tại thời điểm tính dự phòng. Dự phòng ph í chưa được hư ở ng được tính theo công thức sau:

Dựphòng phí chưađược hưởng = Phíbảo hiểm x Tỷ lệ phí bảo hiểm chưa được hưởng

Vi dụ: Dự phòng phí chưa được hư ở ng tại thời điểm 31/12/X được tính như sau đối với hợp đồng bảo hiểm vi mô có thời hạn 01 năm và còn hiệu lực vào ngày 31/12/X:

Thời điểm hợp đồng bảo hiểm vi mô hết hiệu lực Tỷ lệ phí bảo hiểm chưa được hưởng Năm Tháng X+ 1 1 1/24 2 3/24 3 5/24 4 7/24 5 9/24 6 11/24 7 13/24 8 15/24 9 17/24 10 19/24 11 21/24 12 23/24

d) Phương pháp trích lập dự phòng phí theo từng ngày: Phương pháp này có thể được áp dụng đ ể tính dự phòng phí chưa được hư ở ng đ ố i với hợp đ ồ ng bảo hiểm vi mô thuộc mọi thời hạn theo công thức t ổ ng quát sau:

Dựphòng phí chưađược hưởng = Phíbảo hiểm x Sốngày bảo hiểm còn lạicủahợpđồng bảo hiểm vimô Tổng sốngày bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm vi mô

đ ) Đối với trường hợp đóng ph í bảo hiểm không theo định kỳ năm, dự phòng phí chưa được hư ở ng được trích lập bằng 50% t ổ ng ph í bảo hiểm thu được trong kỳ.

  1. Dự phòng bồi thường:

a) Dự phòng bồi thường cho các yêu cầu tr ả tiền bảo hiểm, đòi bồi thường thuộc trách nhiệm bảo hi ể m nhưng chưa được giải quy ế t: Được trích lập bằng t ổ ng số ti ề n bảo hiểm có thể phải tr ả cho từng hồ sơ đ ã thông báo hoặc đã yêu cầu trả tiền bảo hiểm, đòi bồi thường nhưng đến cuối kỳ trích lập dự phòng chưa được chi trả.

b) Dự phòng bồi thư ờ ng cho các t ổ n th ấ t đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhưng chưa thông báo hoặc chưa y êu cầu tr ả ti ề n bảo hiểm, đòi bồi thường: Được trích lập bằng 3% tổng ph í bảo hi ể m thu được tron g năm tài chính.

  1. Dự phòng b ả o đảm cân đ ối: Mức trích lập là 1% kết quả hoạt động trước thuế (nếu có), được trích lập hàng năm cho đến khi khoản dự phòn g này bằng 5% phí bảo hiểm thu được trong năm tài chính của tổ chức tương hỗ.

Điều 39. Đầu tư tài chính

  1. Việc đầu tư vốn thành l ậ p, quỹ dự trữ bắt buộc quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định này ; đầu tư nguồn vốn nhàn r ỗ i từ dự phòng nghiệp vụ b ả o hi ể m quy định tại khoản 2 Điều này của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hi ể m vi mô phải đ ả m bảo an toàn, hiệu qu ả và đ áp ứng được yêu c ầ u chi trả thường xuyên cho các cam kết theo hợp đồng bảo hiểm vi mô.

  2. Nguồn v ố n nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ

a) Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải duy trì khoản tiền dùng đ ể tr ả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường bảo hiểm thường xuyên trong kỳ không th ấ p hơn 25% t ổ ng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm và được g ử i dưới dạng tiền g ử i từ 01 năm trở xuống tại các ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam (trừ những ngân hàng bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt);

b) Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm là t ổ ng dự phòng n g hiệp vụ bảo hiểm trừ các khoản tiền dùng để trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thư ờ ng bảo hiểm thường xuyên trong kỳ quy định tại điểm a khoản này.

  1. Vốn thành lập, quỹ dự trữ bắt buộc và vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô chỉ được đầu tư tại Việt Nam trong các lĩnh vực sau:

a) Mua trái phiếu Chính phủ kỳ hạn dưới 05 năm;

b) Gửi tiền tại các ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam (trừ những ngân hàng bị đ ặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt).

  1. Tổ chức tương hỗ cung cấp b ả o hiểm vi mô phải ban hành, thực hiện và ki ể m tra, giám sát việc thực hiện quy chế, quy trình đầu tư.

Điều 40. Doanh thu của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô

Doanh thu của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ bao gồm:

  1. Doanh thu từ hoạt động triển khai s ả n phẩm bảo hiểm vi mô: Là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ các khoản phải chi

để gi ả m thu phát sinh trong kỳ. Trong đó:

a) Số tiền phải thu phát sinh trong kỳ bao gồm: Thu phí bảo hiểm gốc; Thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm (nếu có); Thu yêu cầu người thứ ba bồi hoàn.

b) Các khoản phải chi để giảm thu phát sinh trong kỳ bao gồm: Hoàn phí bảo hiểm; Phí tái bảo hiểm: Hoàn hoa hồng tái bảo hiểm; Gi ả m hoa hồng tái bảo hiểm.

  1. Thu từ hoạt động đ ầ u tư.

  2. Các khoản thu hợp pháp khác (nếu có).

Điều 41. Chi phí của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô

Chi phí của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô là số tiền phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ bao gồm:

  1. Chi phí hoạt động triển khai sản ph ẩ m bảo hiểm vi mô: Là số tiền phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ các khoản phải thu để gi ả m chi phát sinh trong kỳ. Trong đ ó:

a) Số tiền phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ bao gồm: Bồi thường bảo hiểm gốc hoặc tr ả tiền bảo hiểm; Trích lập dự phòng nghiệp vụ; Chi hoa hồng bảo hiểm; Chi cho hoạt động phân phối sản phẩm bảo hiểm vi mô; Chi giám định tổn thất; Chi đ ề phòng, hạn ch ế rủi ro, t ổ n thất; Chi đánh giá rủi ro của đ ối tượng bảo hiểm; Chi thẩm định bảo hiểm; Chi nghiên cứu, thiết kế, phát triển sản phẩm; Chi xây dựng, hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin phục vụ việc quản lý hợp đồng bảo hiểm vi mô, tài chính - kế toán đối với hoạt động bảo hi ể m vi mô; Chi đào tạo, tuyên truyền bảo hiểm vi mô; Chi tiền lương, công tác phí , bảo hiểm xã hội, b ả o hi ể m thất nghiệp, bảo hiểm y tế và các khoản phụ c ấ p cho ban điều hành và nhân viên phụ trách hoạt động bảo hiểm vi mô; Chi thuê trụ sở làm việc (nếu có); Chi mua sắm, sửa chữa vật tư văn phòng, tài s ả n phục vụ hoạt động bảo hiểm vi mô, các dịch vụ thuê ngoài phục vụ hoạt động bảo hiểm vi mô.

b) Các khoản phải thu để giảm chi phát sinh trong kỳ bao gồm: Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm.

  1. Chi phí hoạt động đầu tư.

  2. Các khoản chi hợp pháp khác (nếu có).

Điều 42. Kết quả hoạt động

Kết quả hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô là khoản ch ê nh lệch được xác định giữa tổng doanh thu trừ t ổ ng chi phí trong năm tài chính (bao gồm nghĩa vụ tài chính với Nhà nước) theo quy định của pháp luật.

Trường hợp k ế t quả hoạt động lớn hơn không, sau khi hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải thực hiện các quy định sau đây:

  1. Trích 10% kết quả hoạt động sau thuế (nếu c ó ) đ ể lập quỹ dự tr ữ bắt buộc. Mức tối đa của quỹ dự trữ bắt buộc b ằ ng 50 tỷ đồng;

  2. Sau khi trích lập quỹ dự trữ bắt buộc, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi m ô s ử dụng phần còn lại của kết quả hoạt động đ ể thực hiện các nội dung sau:

a) Bổ sung nguồn vốn hoạt động;

b) Hoàn tr ả nguồn vốn thành lập được hỗ trợ từ tổ chức đại diện thành viên nhưng không được tính lãi. Việc hoàn tr ả ch ỉ được thực hiện khi tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô đ ã trích l ậ p và duy tr ì quỹ dự trữ b ắ t buộc không thấp hơn 50 t ỷ đồng;

c) Làm cơ sở để giảm ph í bảo hiểm hoặc gia tăng số tiền bảo hiểm, bổ sung quy ề n lợi bảo hiểm cho các thành viên tham gia bảo hiểm vi mô vào năm tài chính sau;

d) Các mục đích khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tươn g hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.

Điều 43. Chế độ kế toán và năm tài chính

  1. Bộ T à i chính hướng dẫn thực hiện chế đ ộ kế toán đối với tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.

  2. Năm tài chính của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô bắt đ ầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 cùng năm dương lịch.

  3. Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô thực hiện lập và g ử i Bộ Tài chính báo cáo tài chính theo quý.

  4. Chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô thực hiện quyết toán tài chính, lập và gửi Bộ Tài chính báo cáo tài chính được kiểm toán b ở i tổ chức kiểm toán đ ộc lập theo quy định pháp luật.

Điều 44. Trách nhiệm công khai thông tin

  1. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có trách nhiệm công khai các thông tin quy định tại Điều 45 Nghị định này đến các thành viên tham gia bảo hiểm vi mô.

  2. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có trách nhiệm đăng tải thông tin cần công khai trên trang thông tin đ iện t ử của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô hoặc gửi trực tiếp đến các thành viên tham gia bảo hi ể m vi mô. Việc công khai thông tin phải đảm bảo chính xác, kịp thời , đ ầ y đ ủ , dễ theo dõi.

3 . Thời hạn côn g khai th ô ng tin thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đối v ớ i các th ông

tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 45 Nghị định này : T hực hiện công khai trong thời hạn 07 ngày làm việc kể t ừ ngày c ó một trong các sự kiện l iên quan tới các thông tin c ầ n công khai;

b) Đ ố i với các thông tin quy định tại khoản 3 Điều 45 Nghị định này : Thực hiện công khai trong thời hạn 07 ngày làm việc k ể t ừ ngày k ế t thúc thời hạn

gửi báo cáo theo quy định tại khoản 4 Điều 43 Nghị định này ;

c) Đối với các th ô ng tin quy định tại khoản 4 Điều 45 Nghị định này : Thực hiện công khai trong thời hạn 03 ngày làm việc k ể t ừ ngày xảy ra một trong các sự kiện liên quan t ớ i các thông tin c ầ n công khai.

Điều 45. Nội dung công khai thông tin

  1. Các th ô ng tin liên quan tiến cấp phép, tổ chức, nhân sự của tổ chức tương hỗ cung c ấ p bảo hiểm vi m ô , bao g ồ m:

a) Thông tin trong Giấy ph é p thành lập và hoạt động; Gi ấ y ph é p điều chỉnh;

b) Thông tin về vi ệ c bổ nhiệm, thay đổi Chủ tịch Hội đ ồ ng qu ả n tr ị, T ổ ng giám đốc (Gi á m đ ố c), người đại diện theo pháp luật và Chuyên gia tính toán

bảo hi ể m vi m ô ;

c) Địa ch ỉ trụ sở chính;

d) Đường dây nóng.

  1. Các th ô ng tin về hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm vi m ô bao gồm:

a) Qu y t ắ c, điều khoản,

biểu ph í của từng sản ph ẩ m bảo hiểm vi m ô mà tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô đ ang cung c ấ p;

b) Quy tr ì nh, hồ sơ yêu c ầ u và thời hạn giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm;

c) Các mục tiêu, ch í nh sách quản lý đầu tư.

  1. Báo cáo tài chính n ă m đ ã được kiểm toán .

  2. Các th ô ng tin bất thường liên quan đến:

a) Việc đình chỉ nội dung hoạt động, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động c ủ a tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô;

b) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về triển khai bảo hiểm vi mô .

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 46. Hiệu lực thi hành

1 .

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 5 năm 2023.

  1. Các Bộ trư ở ng , Thủ trưởng cơ quan ngang bộ , Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các t ỉ nh, thành phố trực thuộc trung ương và các đối tượng áp dụng của Nghị định chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:-Ban Bíthư Trung ương Đảng;- Thủ tướng, các Phó Thủtướng Chính phủ;- Các bộ,cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;-HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;-Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;- Văn phòng Tổng Bíthư;- Văn phòng Chủtịch nước;- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;- Văn phòng Quốc hội;- Tòa án nhân dân tối cao;- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;- Kiểm toán nhà nước;- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;- Ngân hàng Chính sách xãhội;- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổquốc Việt Nam;- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐCổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;- Lưu: VT, KTTH (2). TM. CHÍNH PHỦKT. THỦ TƯỚNGPHÓ THỦ TƯỚNGLê Minh Khái

PHỤ LỤC

(Kèm theo Nghị định số 21/2023/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ)

Mẫu số 01 Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động Mẫu số 02 Giấy phép thành lập và hoạt động Mẫu số 03 Đơn đề nghị cấp lại giấy phép thành lập và hoạt động Mẫu số 04 Đơn đề nghị thay đổi tên/thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính/thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô Mẫu số 05 Giấy phép điều chỉnh Mẫu số 06 Đơn đề nghị đăng ký/sửa đổi/bổ sung cơ sở, phương pháp tính phí bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm vi mô Mẫu số 07 Báo cáo kết quả hoạt động quý, năm Mẫu số 08 Báo cáo tình hình đầu tư Mẫu số 09 Báo cáo tình trạng hợp đồng bảo hiểm vi mô Mẫu số 10 Báo cáo trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm Mẫu số 11 Báo cáo của chuyên gia tính toán bảo hiểm vi mô

Mẫu số 01

CỘNG HÒA X Ã HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……….., ngày ….. tháng …. năm ………

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG

K í nh gửi: Bộ trưởng Bộ Tài chính.

C ă n c ứ

Luật Kinh doanh bảo hiểm s ố 08/2022/QH15 ngày 16/6/2022;

Căn cứ Nghị định số …/…. /NĐ-CP ngày ... của Chính phủ quy định về bảo hiểm vi mô;

Chúng tôi (tên của thành viên sáng lập hoặc Tổ chức đại diện thành viên) đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho Tổ chức tương hỗ (Tên tổ chức) để cung cấp bảo hiểm vi mô, cụ thể như sau:

I. Các thông tin về thành viên sáng lập/Tổ chức đại diện thành viên

  1. Tên và địa chỉ của thành viên sáng lập/Tên, địa chỉ trụ sở chính của Tổ chức đại diện thành viên:

  2. Ngày, tháng, năm thành lập, số Giấy phép/quyết định thành lập (áp dụng đối với Tổ chức đại diện thành viên):

  3. Họ tên, chức vụ của người đại diện cho Tổ chức đại diện thành viên:

II. Các thông tin về Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô dự kiến thành lập

  1. Tên đầy đ ủ , tên viết t ắ t và tên giao dịch:

  2. Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính:

  3. Tên và địa chỉ người đại diện theo pháp luật:

  4. Nội dung hoạt động:

  5. Phạm vi hoạt động:

  6. Thành viên tham gia bảo hiểm vi mô là thành viên của tổ chức: [Ghi rõ tên tổ chức]

  7. Nguồn vốn thành lập:

  • Số lượng vốn:

  • Nguồn hình thành:

  1. Thời hạn hoạt động:

Chúng tôi xin cam kết:

  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực, ch í nh xác và phù hợp với quy định pháp luật đối với hồ sơ đề nghị và các tài liệu kèm theo.

  • Nếu được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động sẽ chấp hành nghiêm ch ỉ nh các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến bảo hiểm vi mô và các quy định của Giấy phép thành lập và hoạt động.

HỒ SƠ KÈM THEO(Liệt kê đầy đủ) TM. THÀNH VIÊN SÁNG LẬP/NGƯỜI ĐẠI DIỆN TRƯỚC PHÁP LUẬTCỦA TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN THÀNH VIÊN(Kýtên và đóng dấu)

Mẫu số 02

BỘ TÀI CHÍNHGIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG Số:………../GP/KDBHNgày:Cấp tại:Hà NộiNơi cấp: Bộ Tài chính

BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:……../GP/KDBHHà Nội, ngàythángnămBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNHCăn cứLuật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15ngày 16/6/2022;Căn cứ Nghị định số .../…/NĐ-CP ngày ... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;Căn cứ Nghịđịnh số…/…/NĐ-CP ngày ... của Chính phủ quy định về bảo hiểm vi mô;Xét đơn và hồ sơ ngày... tháng.... năm... của (các) thành viên sáng lập xin cấp Giấy phép thành lập và hoạt động [tên tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô dự kiến được thành lập];Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm.QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. Thành lập tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi môCho phép [thành viên sáng lập]- Nếu là cá nhân phải ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh, nơi thường trú;- Nếu là tổ chức phải ghi rõ:+ Tên và địa chỉ giao dịch+ Ngày, tháng, năm thành lập, số Giấy phép/quyết định thành lập;+ Họ tên, chức vụ của người đại diện cho tổ chức đó.được thành lập [tên đầy đủ, tên viết tắt và tên giao dịch bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài (nếu có)]; địa chỉ giao dịch của tổ chức được thành lập để triển khai bảo hiểm vi mô theo quy định củaLuật Kinh doanh bảo hiểm, các văn bản hướng dẫn thi hànhLuật Kinh doanh bảo hiểm, các quy định khác của pháp luật và các quy định tại Giấy phép này.Điều 2. VốnVốn thành lập của [tên tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô được thành lập] là:.... (nêu bằng số và bằng chữ), trong đó:1. Vốn góp của cá nhân là thành viên sáng lập:Tên thành viên sáng lập…………………………Số vốn góp tính bằng tiền…………………………Tỷ lệ %…………2. Hỗ trợ của tổ chức đại diện thành viên:Tên tổ chức đại diện thành viên…………………………Số tiền hỗ trợ…………………………Tỷ lệ %…………3. Tài trợ từ các nhà tài trợ, các tổ chức quốc tế, các chương trình, dự ánNguồn tài trợ…………………………Số tiền tài trợ…………………………Tỷ lệ %…………4. Các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luậtNguồnkhác…………………………Số tiền…………………………Tỷ lệ %…………Điều 3. Nội dung, phạm vi hoạt động[Tên của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô được thành lập] được phép tiến hành các hoạt động sau:1. Nội dung hoạt động:2. Phạm vi hoạt động: [trên phạm vi cả nước hay trong những khu vực địa lý nhất định]Điều 4. Thời hạn hoạt động[Tên của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô được thành lập]được phép hoạt động trong thời hạn [ ] năm.Điều5. Điều kiện hoạt độngTrong quá trình hoạt động, [Tên của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô được thành lập] phải tuân thủ pháp luật Việt Nam, các quy định tại Giấy phép thành lập và hoạt động, Điều lệ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.Điều 6. Hiệu lực của Giấy phépGiấy phép thành lập và hoạt động này có hiệu lực từ ngày ký.Điều 7. Cấp Giấy phépGiấy phép thành lập và hoạt động này được lập thành 06 bản chính: 01 bản cấp cho [Tên của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô được thành lập]; 04 bản lưu tại Bộ Tài chính; 01 bản gửi cho Ủy ban nhân dân tỉnh nơi tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô đặt trụ sở chính.BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:……../GP/KDBH Hà Nội, ngàythángnăm Tên thành viên sáng lập………………………… Số vốn góp tính bằng tiền………………………… Tỷ lệ %………… Tên tổ chức đại diện thành viên………………………… Số tiền hỗ trợ………………………… Tỷ lệ %………… Nguồn tài trợ………………………… Số tiền tài trợ………………………… Tỷ lệ %………… Nguồnkhác………………………… Số tiền………………………… Tỷ lệ %………… BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:……../GP/KDBH Hà Nội, ngàythángnăm Tên thành viên sáng lập………………………… Số vốn góp tính bằng tiền………………………… Tỷ lệ %………… Tên tổ chức đại diện thành viên………………………… Số tiền hỗ trợ………………………… Tỷ lệ %………… Nguồn tài trợ………………………… Số tiền tài trợ………………………… Tỷ lệ %………… Nguồnkhác………………………… Số tiền………………………… Tỷ lệ %………… BỘ TRƯỞNG

Mẫu số 03

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - T ự do - H ạ nh phúc

….., ngày.... tháng.... năm ...

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG

Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 ngày 16/6/2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

[Tên đầy đủ v à chính thức của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô];

Đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận cho [Tên của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, Giấy phép thành lập và hoạt động số: ………. do Bộ Tài chính cấp ngày.... tháng.... năm...] được cấp lại Giấy phép thành lập và hoạt động số: ………

Lý do cấp lại: ………………………………………………………………………………………

[Tên đ ầ y đủ và chính thức của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô] s ẽ hoàn tất các thủ tục liên quan và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính ch í nh xác, trung thực của Đơn này và hồ sơ kèm theo.

Hồ sơ kèm theo:- Liệt kê rõ tài liệu kèm theo NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT(Kýtên và đóng dấu)

Mẫu số 04

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

….., ngày.... tháng.... năm ...

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI TÊN/THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH/ THAY ĐỔI NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TƯƠNG HỖ CUNG CẤP BẢO HIỂM VI MÔ

Kính gửi: Bộ trư ở ng Bộ Tài chính.

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm s ố 08/2022/QH15 ngày 16/6/2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

[Tên đầy đủ và ch í nh thức của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô];

Đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận cho [Tên của tổ chức tương h ỗ cung cấp bảo hiểm vi mô; Giấy phép thành lập và hoạt động s ố : ……….. do Bộ Tài chính cấp ngày.... tháng.... năm...] được thay đổi các nội dung dưới đây [ch ỉ ghi các nội dung thay đổi]:

  1. Đổi tên như sau:

a) Tên cũ:

  • Tên đầy đủ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô:

  • Tên giao dịch:

  • Tên viết tắt:

  • Tên bằng tiếng nước ngoài:

b) Tên mới:

  • Tên đầy đủ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô:

  • Tên giao dịch:

  • Tên viết tắt:

  • Tên bằng tiếng nước ngoài:

c) Lý do thay đổi: …………………………………………………………………………………

[Tên đầy đủ và chính thức của tổ chức tương h ỗ cung cấp bảo hiểm vi mô] sẽ hoàn t ấ t các thủ tục liên quan và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của Đơn này và hồ sơ kèm theo.

  1. Thay đ ổ i địa điểm đặt trụ sở chính như sau:

-

Địa điểm cũ:

  • Địa điểm mới:

  • Lý do thay đổ i:

[Tên đầy đủ và chính thức của tổ chức tương h ỗ cung cấp bảo hiểm vi mô] sẽ hoàn tất các thủ tục liên quan và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về t í nh chính xác, trung thực của Đ ơn này và hồ sơ kèm theo.

  1. Thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động như sau:
  • Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động theo Giấy phép thành lập và hoạt động và các Giấy phép Điều chỉnh (nếu có):

  • Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động dự kiến thay đổi:

  • Lý do thay đổi:

  • Cách thức giải quyết các cam kết, trách nhiệm với thành viên tham gia bảo hiểm vi mô, người lao động, Nhà nước và các đối tượng khác c ó liên quan (đối với trường hợp thu hẹp nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động)

[Tên đầy đủ và chính thức của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô] sẽ hoàn tất các thủ tục liên quan và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của Đơn này và h ồ sơ kèm theo.

Hồ sơ kèm theo:- Liệt kê rõ tài liệu kèm theo NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT(Kýtên,đóng dấu)

Mẫu số 05

BỘ TÀI CHÍNHGIẤY PHÉP ĐIỀU CHỈNH Số:………../GPĐC…./KDBHNgày:Cấp tại:Hà NộiNơi cấp: Bộ Tài chính

BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số::……./GPĐC……/KDBHHà Nội, ngàythángnămBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNHCăn cứLuật Kinh doanh bảo hiểm số08/2022/QH15ngày 16/6/2022;Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;Căn cứ Nghị định số ..../.../NĐ-CP ngày... của Chính phủ quy định về bảo hiểm vi mô;Căn cứ Giấy phép thành lập và hoạt động số[], ngày [] tháng [] năm [] của Bộ trưởng Bộ Tài chính;Xét đề nghị của [tên tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô] tại văn bản số [] ngày [ ] và hồ sơ kèm theo, nộp ngày [ ];Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm.QUYẾT ĐỊNH:Điều 1.Cho phép [tên tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô] được sửađổi/bổ sung/điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động số[ ], ngày [ ] tháng [ ] năm [ ] của Bộ trưởng Bộ Tài chính với nội dung như sau:……………………………………………………………………………………………………………Điều 2.Giấy phép điều chỉnh này là bộ phận không tách rờicủa Giấy phép thành lập và hoạt động số [ ], ngày [ ] tháng [ ] năm [ ] của Bộtrưởng Bộ Tài chính.Giấy phép này đồng thời có giá trị là Giấy chứng nhận sửađổi/bổ sung/điều chỉnh những nội dung quy định tại Điều 1 nêu trên.Các nội dung quy định tại Điều lệ của [tên tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô] sẽ được sửađổi phù hợp với các quy định của Giấy phép điều chỉnh này.Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.Điều 3.Giấy phép điều chỉnh này được lập thành 06 bản chính: 01 bản cấp cho [tên của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô]; 04 bản lưu tại Bộ Tài chính; 01 bản gửi cho Ủy ban nhân dân tỉnh nơi tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô đặt trụ sở chính.BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số::……./GPĐC……/KDBH Hà Nội, ngàythángnăm BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số::……./GPĐC……/KDBH Hà Nội, ngàythángnăm BỘ TRƯỞNG

Mẫu số 06

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGH Ĩ A VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.... ,

ngày...tháng...năm....

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ/SỬA ĐỔI/BỔ SUNG CƠ SỞ, PHƯƠNG PHÁP TÍNH PHÍ BẢO HIỂM CỦA SẢN PHẨM BẢO HIỂM VI MÔ

Kính g ử i: Bộ Tài chính.

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hi ể m số 08/2022/QH 1 5 ngày 16/6/2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

[Tên đầy đủ và chính thức của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô];

Đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận cho [Tên của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô; Giấy phép thành lập và hoạt động s ố : ……. do Bộ Tài chính cấp ngày.... tháng.... năm...] được đăng ký/sửa đổi/bổ sung cơ sở, phương pháp tính phí bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm vi mô như sau:

  1. Tên sản phẩm bảo hiểm vi mô đề nghị đăng ký/sửa đ ổi /bổ sung cơ sở, phương pháp tính phí bảo hiểm

  2. Nội dung chính của sản phẩm bảo hiểm vi mô đề nghị đăng ký (đối với đ ăng k ý lần đầu), bao gồm:

  • Thành viên tham gia bảo hiểm vi mô (tuổi/điều kiện tham gia s ả n phẩm)

  • Thời hạn b ả o hi ể m, thời hạn đóng phí bảo hiểm

  • Quyền lợi bảo hiểm

  1. Cơ sở, phương pháp t í nh phí bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm vi mô bao gồm:
  • Phương pháp, công thức tính phí bảo hiểm

  • Các giả định s ử dụng trong tính phí bảo hiểm

  • Phương pháp và cơ sở trích lập dự phòng bảo hiểm

  1. Nội dung đề nghị sửa đổi/bổ sung cơ sở, phương pháp tính ph í bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm vi mô (đối với trường hợp sửa đổi/bổ sung):
  • Nội dung trước khi đề nghị sửa đổi/bổ sung;

  • Nội dung đề nghị s ử a đổi/bổ sung;

  • Giải trình lý do sửa đổi/bổ sung kèm theo các giải trình kỹ thuật liên quan.

Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về t í nh chính xác, phù hợp của hồ sơ đề nghị đăng ký/sửa đổi/bổ sung cơ sở, phương pháp t í nh phí b ả o hi ể m của sản phẩm bảo hiểm vi mô với quy định pháp luật hiện hành.

CHUYÊN GIA TÍNH TOÁN BẢO HIỂM VI MÔ(Ký và ghi rõ họ tên) NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT(Ký tên, đóng dấu) Hồ sơ kèm theo:- Liệt kê rõ tài liệu kèm theo

Mẫu số 07

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG QUÝ, NĂM

  • Tên tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hi ể m vi mô:

  • Báo cáo Quý/Năm:

STT Sản phẩm bảo hiểm vi mô Hợp đồng khai thác mới Số lượng hợpđồng có hiệu lực Sốthành viên thamgia của hợp đồng có hiệu lực Tổng doanh thu phí bảo hiểm Số lượng hợp đồng hủy bỏ năm đầu lũy kếtừđầu năm Sốlượng hợp đồng Số thành viên tham gia bảo hiểm vi mô Phíbảo hiểm Trong kỳ Lũy kếtừ đầu năm Cùng kỳ năm trước Trong kỳ Lũy kếtừđầu năm Cùng kỳ năm trước Trong kỳ Lũy kếtừ đầu năm Cùng kỳ năm trước Cuối kỳ Cùng kỳ năm trước Cuối kỳ Cùng kỳ năm trước Lũy kếtừđầu năm Cùng kỳ năm trước Chi tiết theo từng sản phẩm bảo hiểm Tổng cộng

Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực.

NGƯỜI LẬP BIỂU(Kývà ghi rõ họ tên) Địa điểm, ngàythángnămNGƯỜI ĐẠIDIỆN THEO PHÁP LUẬT(Kýtên, đóng dấu)

Mẫu số 08

BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ

  • Tên tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô

  • Báo cáo Quý/Năm:

Đơn vị: Triệu đồng

Danh mục đầu tư Giá trị tài sản đầu kỳ Lãi suất bình quân (coupon) Lợi nhuận đầu tư phát sinh trong kỳ Dự phòng giảm giáđầutưphát sinh trong kỳ Thay đổi đầu tư khác phát sinh trong kỳ Giá trị tài sản cuối kỳ Dự phòng giảm giá đầu tư lũy kế cuối kỳ I. Đầu tư vốn thành lập 1. Gửi tiền tại các ngân hàng thương mại Các khoản tiền gửi dưới 03 tháng Các khoản tiền gửi trên 03 tháng và dưới 01 năm Các khoản tiền gửi > 01 năm 2. Trái phiếu Chính phủ II. Đầu tư quỹ dự trữ bắt buộc 1. Gửi tiền tại các ngân hàng thương mại Các khoản tiền gửi dưới 03 tháng Các khoản tiền gửi trên 03 tháng và dưới 01 năm Các khoản tiền gửi > 01 năm 2. Trái phiếu Chính phủ III. Đầu tư vốn nhàn rỗi từ dựphòng nghiệp vụ 1. Gửi tiền tại các ngân hàng thương mại Các khoản tiền gửi dưới 03 tháng Các khoản tiền gửi trên 03 tháng và dưới 01 năm Các khoản tiền gửi >01 năm 2. Trái phiếu Chính phủ

Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực.

NGƯỜI LẬP BIỂU(Kývà ghi rõ họ tên) Địa điểm, ngàythángnămNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 09

BÁO CÁO TÌNH TRẠNG HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM VI MÔ

  • Tên tổ chức tương hỗ cung c ấ p bảo hiểm vi mô:

  • Báo cáo Quý/Năm:

Đơn vị: Triệu đồng

TT Chỉtiêu Số lượng hợp đồng Số tiền bảo hiểm Hoàn trả phí bảo hiểm Chi trả sốtiền bảo hiểm I. Hợp đồng bảo hiểm hủy bỏtrong thời gian cân nhắc Chi tiết theo từng sản phẩm II. Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt do xảy ra sự kiện bảo hiểm Chi tiết theo từng sản phẩm III. Hợp đồng bảo hiểm chấm dứtdo hủy bỏ trong kỳ Chi tiết theo từng sản phẩm IV. Hợp đồng bảo hiểmđáo hạn Chi tiết theo từng sản phẩm V. Tình trạng khác Chi tiết theo từng sản phẩm

Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực.

NGƯỜI LẬP BIỂU(Kývà ghi rõ họ tên) Địa điểm, ngàythángnămNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 10

BÁO CÁO TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM

  • T ên tổ chức tương hỗ cung cấp b ả o hiểm vi mô:

  • Báo cáo Quý/Năm:

Đơn vị: triệu đồng

Chỉtiêu Dự phòngđã trích lập đầu kỳ Dự phòng phải trích lập cuối kỳ Dự phòng phải trích trong kỳ I. Dự phòng phíchưa được hưởng Chi tiết theo từng sản phẩm II. Dự phòngbồi thường 1. Dự phòng bồi thường cho các yêu cầu trảtiền bảo hiểm, đòi bồi thường thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhưng chưa được giải quyết Chi tiết theo từng sản phẩm 2. Dự phòng bồi thường cho các tổn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhưng chưa thông báo hoặc chưa yêu cầu trảtiền bảo hiểm, đòi bồi thường Chi tiết theo từng sản phẩm III. Dự phòng bảo đảm cân đối

Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực.

NGƯỜI LẬP BIỂU(Kývà ghi rõhọ tên) CHUYÊN GIA TÍNH TOÁNBẢO HIỂM VI MÔ(Kývà ghi rõhọ tên) Địa điểm, ngàythángnămNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEOPHÁP LUẬT(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 11

BÁO CÁO CỦA CHUYÊN GIA TÍNH TOÁN BẢO HIỂM VI MÔ

  • Tên t ổ ch ứ c tương hỗ cung cấp b ả o hi ể m vi mô:

  • Thời kỳ báo cáo: Từ

01/01/năm... đến 31/12/năm...

I. BÁO CÁO VỀ SẢN PHẨM BẢO HIỂM

Đánh giá chênh lệch giữa các giả định t í nh ph í so với thực tế triển khai của từng sản phẩm

Tên sản phẩm Giả định tính phí(chi tiết) Thực tế triển khai (chi tiết) Chênh lệch giữa các giảđịnh tính phí so với thực tế triển khai từng sản phẩm(chi tiết) Nhận xét, đánh giá của chuyên gia tính toánbảo hiểm vi mô Phương án xử lý (*) Sản phẩm A.... Sản phẩm B....

(*) Đối với trường hợp ph í bảo hiểm không bảo đảm an toàn tài chính của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.

II. BÁO CÁO VỀ VIỆC TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

Báo cáo chi tiết phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm và kết quả trích lập, đảm bảo ph ả n ánh chính xác, đ ầ y đ ủ trách nhiệm tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo quy định pháp luật.

III. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRẢ TIỀN BẢO HIỂM, BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM

Báo cáo, đánh giá chi tiết tình hình trả tiền bảo hiểm, bồi thường bảo hiểm theo từng sản phẩm bảo hi ể m và kiến nghị, đề xuất.

IV. BÁO CÁO VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM C VÀ ĐIỂM D, ĐIỂM Đ KHOẢN 3 ĐIỀU 25 NGHỊ ĐỊNH NÀY.

V. BÁO CÁO VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHÁC ĐỂ ĐẢM BẢO AN TOÀN TÀI CHÍNH CHO TỔ CHỨC TƯƠNG HỖ CUNG CẤP BẢO HIỂM VI MÔ.

Tôi xin chịu trách nhiệm về việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định pháp luật và đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực.

..., ngày ... tháng ... năm ...CHUYÊN GIA TÍNH TOÁN BẢO HIỂM VI MÔ(Kývà ghi rõ tên)

Lưu trữ

Ghi chú

Ý kiến Facebook

Email

In

Bài liên quan: Quy định mới về sản phẩm bảo hiểm cho người có thu nhập thấp Văn bản nổi bật tuần 19 năm 2023 Bảo hiểm vi mô là gì? Một số lưu ý khi mua bảo hiểm vi mô Điều kiện trở thành Chuyên gia tính toán bảo hiểm vi mô Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép thành lập tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô

Hỏi đáp pháp luật

Pháp Luật Thuế

Bản án liên quan

Bảo hiểm vi mô là gì? Người mua bảo hiểm vi mô được hưởng quyền lợi gì?

PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật kinh doanh bảo hiểm 2025 mới nhất Thủ tục cấp phép thành lập tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô từ ngày 05/5/2023 Quy định về sản phẩm bảo hiểm vi mô từ ngày 05/5/2023 Điều kiện cấp phép thành lập tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô từ ngày 05/5/2023 File Word Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn mới nhất [cập nhật ngày 11/11/2024]

Số hiệu21/2023/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Lĩnh vựcLao động – BHXH
Ngày ban hành05/05/2023
Ngày hiệu lực
Nơi ban hànhChính phủ
Người kýLê Minh Khái
Tình trạngChưa xác định