Thông tư 153/2016/TT-BTC sửa đổi 31/2014/TT-BTC xử phạt vi phạm hành chính quản lý giá lệ phí hóa đơn
Thông tư 153/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 31/2014/TT-BTC hướng dẫn xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá theo Nghị định 109/2013/NĐ-CP với các quy định về đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ, đào tạo thẩm định giá.
Theo đó, Thông tư số 153/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư 31/2014 ở các quy định sau:
-
Lãi đối với số dư quỹ bình ổn vi phạm về đăng ký để bình ổn giá thì Thông tư số 153 xác định theo mức lãi suất ngắn hạn dành cho doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản tiền gửi quỹ bình ổn giá.
-
Bên cạnh đó, Thông tư 153/2016 quy định tiền chênh lệch do bán với giá cao hơn mức giá quy định và mọi chi phí phát sinh là số tiền mà có được do bán, cung ứng hàng hóa, dịch vụ cao hơn mức giá tại văn bản quy phạm pháp luật; Quyết định hoặc thông báo.
-
Các hành vi vi phạm về đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ tại Nghị định 49/2016 được Thông tư số 153/BTC hướng dẫn như sau:
-
Không kê khai giá là hành vi không gửi văn bản thông báo mức giá kê khai đến cơ quan có thẩm quyền trước khi định giá, điều chỉnh giá.
-
Thông tư 153 quy định không đăng ký giá là hành vi không lập phân tích việc hình thành giá và gửi biểu mẫu đăng ký đến cơ quan có thẩm quyền hoặc không gửi văn bản giải trình đăng ký giá theo yêu cầu trước khi điều chỉnh giá, định giá.
-
Ngoài ra, Thông tư số 153/TT-BTC sửa đổi thời hạn đình chỉ hoạt động đối với các tổ chức đào tạo, cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá như sau:
-
Đối với vi phạm tại điểm a khoản 5 Điều 21 Nghị định 109/2013 thì thời hạn đình chỉ đào tạo thẩm định giá là 60 ngày, trường hợp có tình tiết tăng nặng là 90 ngày và giảm nhẹ là 30 ngày.
-
Đối với vi phạm tại điểm b khoản 5 Điều 21 Nghị định 109/2013 thì thời hạn đình chỉ đào tạo, bồi dưỡng thẩm định giá là 135 ngày, trường hợp có tình tiết tăng nặng là 180 ngày và giảm nhẹ là 90 ngày.
-
Đối với vi phạm tại điểm c khoản 5 Điều 21 Nghị định 109/2013 đã được sửa đổi bởi Nghị định 49/2016 thì thời hạn đình chỉ 225 ngày, trường hợp có tình tiết tăng nặng là 270 ngày và giảm nhẹ là 180 ngày.
Nếu vừa có tình tiết tăng nặng vừa có tình tiết giảm nhẹ thì bù trừ cho nhau.
Thông tư 153/2016/TT-BTC sửa đổi quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giá có hiệu lực ngày 05/12/2016.
BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 153/2016/TT-BTC Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2016
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 31/2014/TT-BTC NGÀY 07 THÁNG 3 NĂM 2014 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 109/2013/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 9 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ, PHÍ, LỆ PHÍ, HÓA ĐƠN
Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP
ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính ;
Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP
ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;
Căn cứ Nghị định số 49/2016/NĐ-CP
ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2014/TT-BTC
ngày 07/3/2014 hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn (sau đây gọi tắt là Thông tư số 31/2014/TT-BTC ).
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2014/TT-BTC
- Sửa đổi, bổ sung
điểm đ khoản 1 Điều 3
như sau:
“đ) Việc trích lập, sử dụng, kết chuyển số dư hoặc hạch toán quỹ bình ổn giá (đối với các loại hàng hóa được lập quỹ bình ổn giá);”
- Sửa đổi, bổ sung
khoản 2 Điều 3
như sau:
“2. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký giá để bình ổn giá được xử lý theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP và khoản 4 Điều 1 Thông tư này.”
- Bổ sung khoản 3
Điều 3
như sau:
“3. Khoản lãi tính trên số dư quỹ bình ổn giá phát sinh (nếu có) quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP được tính theo mức lãi suất cho vay ngắn hạn dành cho doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại nơi thương nhân đầu mối mở tài khoản tiền gửi quỹ bình ổn giá trong cùng thời kỳ.”
- Sửa đổi, bổ sung
Điều 4
như sau:
“Điều 4. Hướng dẫn khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP
Tiền chênh lệch quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP là số tiền mà tổ chức, cá nhân có được do bán, cung ứng hàng hóa, dịch vụ cao hơn mức giá đã được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại văn bản quy phạm pháp luật, Quyết định hoặc Thông báo; tiền chênh lệch được tính bằng chênh lệch giá do bán, cung ứng hàng hóa, dịch vụ cao hơn mức giá cụ thể hoặc mức giá tối đa của khung giá đã được cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền quy định được tính cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ nhân (x) với số lượng hàng hóa, dịch vụ mà tổ chức, cá nhân đã bán, cung ứng.
- Sửa đổi, bổ sung
Điều 6
như sau:
“Điều 6. Hành vi vi phạm về đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP
-
Hành vi không kê khai giá với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP là hành vi không gửi văn bản thông báo mức giá kê khai đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi định giá, điều chỉnh giá theo quy định.
-
Hành vi không đăng ký giá với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP là hành vi không lập, phân tích việc hình thành mức giá và gửi Biểu mẫu đăng ký giá đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không gửi văn bản giải trình đăng ký giá theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận (nếu có) trước khi định giá, điều chỉnh giá trong thời gian Nhà nước áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá theo quy định.”
-
Bổ sung khoản 1a
Điều 7
như sau:
“5. Bổ sung khoản 1a Điều 7 như sau:
1a. Tăng giá bán hàng hóa, dịch vụ cao hơn mức giá đã hoặc phải kê khai hoặc đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP .”
- Sửa đổi, bổ sung
Điều 11
như sau:
“Điều 11. Hành vi vi phạm đối với tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá
-
Các hành vi vi phạm được xác định căn cứ trên báo cáo của đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá hoặc kết quả kiểm tra đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá của cơ quan có thẩm quyền.
-
Hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP được hướng dẫn cụ thể như sau:
a) Đình chỉ hoạt động tổ chức đào tạo, cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá có thời hạn 60 (sáu mươi) ngày đối với các hành vi quy định tại điểm a khoản 5 Điều 21 Nghị định số 109/2013/NĐ -CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng, thời hạn đình chỉ như sau:
-
Nếu có một tình tiết giảm nhẹ trở lên, thời hạn đỉnh chỉ là: 30 (ba mươi) ngày;
-
Nếu có một tình tiết tăng nặng trở lên, thời hạn đình chỉ là: 90 (chín mươi) ngày.
b) Đình chỉ hoạt động tổ chức đào tạo, cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá có thời hạn 135 (một trăm ba mươi lăm) ngày đối với các hành vi được quy định tại điểm b khoản 5 Điều 21 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng, thời hạn đình chỉ như sau:
-
Nếu có một tình tiết giảm nhẹ trở lên, thời hạn đình chỉ là: 90 (chín mươi) ngày;
-
Nếu có một tình tiết tăng nặng trở lên, thời hạn đình chỉ là: 180 (một trăm tám mươi) ngày.
c) Đình chỉ hoạt động tổ chức đào tạo, cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá có thời hạn 225 (hai trăm hai mươi lăm) ngày đối với các hành vi được quy định tại điểm c khoản 5 Điều 21 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng, thời hạn đình chỉ như sau:
-
Nếu có một tình tiết giảm nhẹ trở lên, thời hạn đình chỉ là: 180 (một trăm tám mươi) ngày;
-
Nếu có một tình tiết tăng nặng trở lên, thời hạn đình chỉ là: 270 (hai trăm bảy mươi) ngày.
d) Trường hợp vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì xem xét giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng.
- Bãi bỏ
Điều 12 Thông tư số 31/2014/TT-BTC
ngày 07/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá tại Nghị định số
109/2013/NĐ-CP
ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2016.
Điều 3. Trách nhiệm thực hiện
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Chánh Thanh tra Bộ Tài chính, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành giá, Chánh Thanh tra Sở Tài chính, Thanh tra viên, Chánh Thanh tra Bộ, cơ quan ngang bộ và các chức danh tương đương, người có thẩm quyền của cơ quan quản lý thị trường quy định tại
Điều 45 Luật Xử lý vi phạm hành chính chịu trách nhiệm tổ chức và triển khai thực hiện việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
- Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;- Văn phòng Chính phủ;- Văn phòng Tổng Bí thư;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Văn phòng Quốc hội;- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- Tòa án nhân dân tối cao;- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;- Kiểm toán nhà nước;- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;- Công báo;- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;- Hội Thẩm định giá Việt Nam;- Các doanh nghiệp thẩm định giá;- Cổng TTĐT Chính phủ;- Cổng TTĐT Bộ Tài chính;- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;- Lưu: VT; QLG (VT,CSG). KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNGTrần Văn Hiếu
Lưu trữ
Ghi chú
Ý kiến Facebook
In
Bài liên quan: Tăng thời gian đình chỉ HĐ nếu vi phạm đào tạo thẩm định giá
| Số hiệu | 153/2016/TT-BTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Thuế – Phí – Lệ phí |
| Ngày ban hành | 20/10/2016 |
| Ngày hiệu lực | — |
| Nơi ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Trần Văn Hiếu |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Bị sửa đổi, bổ sung bởi
Thay thế
- Thông tư 42/2025/TT-BTC bãi bỏ một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Quyết định 155/QĐ-BTC năm 2026 công bố Danh mục Văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một...
Được hướng dẫn bởi
Được dẫn chiếu tại
- Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- Nghị định 81/2013/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính
Liên quan nội dung
- Nghị định 87/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý giá
- Thông tư 47/2015/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Nghị định 169/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- Nghị định 58/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 192/2013/NĐ-CP quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia
- Nghị định 192/2013/NĐ-CP quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước