Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 sua doi Nghi quyet 730 2004 NQ UBTVQH11 bang luong can bo lanh dao Số hiệu: 122/2026/UBTVQH15 Ngày ban hành: 02/04/2026 Ngày hiệu lực: — Tình trạng: Chưa xác định Nguồn tra cứu: vanban.phaplyvn.com ====================================================================== Sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cho cán bộ lãnh đạo của Nhà nước Ngày 02/4/2026, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi theo Nghị quyết 823/2009/UBTVQH12 , Nghị quyết 888NQ/2010/UBTVQH12 , Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13 , Nghị quyết 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết 66/2025/UBTVQH15 Sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cho cán bộ lãnh đạo của Nhà nước Theo đó, sửa đổi, bổ sung Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách như sau: Sửa đổi, bổ sung ở  điểm 6 Mục I/ Ở Trung ương từ Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở Trung ương thành Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có hệ số phụ cấp là 1,10 Sửa đổi, bổ sung Mục II/ Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh) như sau: Thay thế cụm từ “Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân” bằng cụm từ “Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân” tại điểm 6; Thay thế cụm từ “Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân” bằng cụm từ “Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân” tại điểm 8; Bổ sung điểm 9a vào sau điểm 9 quy định về Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách có hệ số phụ cấp là 0,6 với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, với các tỉnh thảnh còn lại là 0,5.  Bổ sung Mục IIIa sau Mục III/ Thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã (cấp huyện) quy định về hệ số phụ cấp của các chức danh ở Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố như sau: Chủ tịch Hội đồng nhân dân có hệ số phụ cấp lần lượt là 0,70 với các xã phường ở TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và 0,60 với các địa phương còn lại Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có hệ số phụ cấp là 0,60 với các xã phường ở TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và 0,50 với các địa phương còn lại Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân có hệ số 0,35 với các xã phường ở TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và với các địa phương còn lại là 0,25 Phó Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân có hệ số là 0,20 với các xã phường ở TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và với các địa phương còn lại là 0,15. Xem chi tiết tại Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 có hiệu lực từ 02/04/2026, trừ quy định về chế độ phụ cấp quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 được áp dụng kể từ ngày 01/01/2026.  ỦY BAN THƯỜNG VỤQUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Nghị quyết số: 122/2026/UBTVQH15 Hà Nội, ngày 02 tháng 04 năm 2026 NGHỊ QUYẾT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 730/2004/NQ-UBTVQH11 NGÀY 30 THÁNG 9 NĂM 2004 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN BẢNG LƯƠNG CHỨC VỤ, BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO CỦA NHÀ NƯỚC; BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ NGÀNH TÒA ÁN, NGÀNH KIỂM SÁT ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 823/2009/UBTVQH12, NGHỊ QUYẾT SỐ 888NQ/2010/UBTVQH12, NGHỊ QUYẾT SỐ 973/2015/UBTVQH13, NGHỊ QUYẾT SỐ 1212/2016/UBTVQH13 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 66/2025/UBTVQH15 ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15 ; Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15 ; Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ; Căn cứ Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15 ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; Theo đề nghị của Ủy ban Công tác đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách Sửa đổi, bổ sung điểm 6 Mục I/ Ở Trung ương như sau: STT Chức danh Hệ số 6 Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội 1,10 Sửa đổi, bổ sung Mục II/ Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh) như sau: a) Thay thế cụm từ “Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân” bằng cụm từ “Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân” tại điểm 6; b) Thay thế cụm từ “Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân” bằng cụm từ “Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân” tại điểm 8; c) Bổ sung điểm 9a vào sau điểm 9 như sau: STT Chức danh Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh Các tỉnh, thành phố còn lại Hệ số Hệ số 9a Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách 0,60 0,50 Bổ sung Mục IIIa sau Mục III/ Thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã (cấp huyện) như sau: IIIa. Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố (cấp xã) STT Chức danh Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại Hệ số Hệ số 1 Chủ tịch Hội đồng nhân dân 0,70 0,60 2 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân 0,60 0,50 3 Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân 0,35 0,25 4 Phó Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân 0,20 0,15 Bãi bỏ các điểm 3, 6a và 7 Mục I/ Ở Trung ương; các điểm 5, 10 và 11 Mục II/ Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh); các điểm 1, 2, 3, 4 và 5 Mục III/ Thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã (cấp huyện). Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Chế độ phụ cấp quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp Cán bộ, công chức, viên chức khi chuyển công tác về giữ chức danh ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà hệ số phụ cấp chức vụ cao hơn hệ số phụ cấp chức vụ quy định tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện bảo lưu theo quy định, sau khi hết thời gian bảo lưu thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này. Đối với chức danh Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách đang bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo do tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ mà hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo được bảo lưu cao hơn so với hệ số phụ cấp chức vụ quy định tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện bảo lưu theo quy định, sau khi hết thời hạn bảo lưu thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này. Đối với chức danh lãnh đạo của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố: a) Trường hợp bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo do tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ mà hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo được bảo lưu cao hơn so với hệ số phụ cấp chức vụ quy định tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện bảo lưu theo quy định, sau khi hết thời hạn bảo lưu thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này; b) Trong thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 chưa được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo do tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ nhưng thấp hơn hệ số phụ cấp chức vụ quy định tại Nghị quyết này thì được truy lĩnh và truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số phụ cấp tại Nghị quyết này kể từ ngày giữ chức vụ lãnh đạo. Điều 4. Trách nhiệm thi hành Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua tại Phiên họp thứ 56 ngày 02 tháng 4 năm 2026. TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘICHỦ TỊCHTrần Thanh Mẫn Lưu trữ Ghi chú Ý kiến Facebook Email In Bài liên quan: Sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cho cán bộ lãnh đạo của Nhà nước Đã có Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ Nghị quyết 122/2026: Thống nhất bổ sung thêm phụ cấp chức vụ cán bộ lãnh đạo Hội đồng nhân dân xã