Thông tư 109/2025/TT-BTC về phí cấp Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản
BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 109/2025/TT-BTC Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2025
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP LỆ PHÍ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 ;
Căn cứ Nghị định số 96/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản ;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP
ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí ; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí ;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế ; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế ;
Căn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP
ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
-
Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp lộ phí cấp Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.
-
Thông tư này áp dụng đối với người nộp lệ phí; tổ chức thu lệ phí; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.
Điều 2. Người nộp lệ phí
Người nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này là cá nhân khi làm thủ tục cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
Điều 3. Tổ chức thu lệ phí
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản là tổ chức thu lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
Điều 4. Mức thu lệ phí
Mức thu lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản như sau:
-
Cấp Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản: 300.000 đồng/Chứng chỉ.
-
Cấp lại Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản: 200.000 đồng/Chứng chỉ.
Trường hợp cấp lại Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản do lỗi của cơ quan nhà nước hoặc do thay đổi địa giới đơn vị hành chính theo quy định của cấp có thẩm quyền thì không phải nộp lệ phí cấp lại Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản theo quy định tại Thông tư này.
Điều 5. Kê khai, thu, nộp lệ phí
- Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí khi làm thủ tục cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản cho tổ chức thu lệ phí bằng một trong các hình thức sau:
a) Nộp lệ phí theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu lệ phí của tổ chức thu lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc vào ngân sách nhà nước.
b) Nộp lệ phí qua tài khoản của cơ quan, tổ chức nhận tiền khác với tổ chức thu lệ phí (áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính). Trong thời hạn 24 giờ tính từ thời điểm nhận được tiền lệ phí, cơ quan, tổ chức nhận tiền phải chuyển toàn bộ tiền lệ phí thu được vào tài khoản chuyển thu lệ phí của tổ chức thu lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
c) Nộp lộ phí bằng tiền mặt cho tổ chức thu lệ phí.
- Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu lệ phí. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu lệ phí khai, thu, nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều 6. Điều khoản thi hành
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
-
Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí không quy định tại Thông tư này dược thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí ; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP
ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí ; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí ; Luật Quản lý thuê; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế ; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế ; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP
ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP .
-
Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
Nơi nhận:- Ban Bí thư Trung ương Đảng;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;- Văn phòng Tổng Bí thư;- Văn phòng Quốc hội;- Hội đồng Dân tộc;- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;- Tòa án nhân dân tối cao;- Kiểm toán nhà nước;- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;- Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;- Kho bạc Nhà nước các khu vực;- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;- Công báo;- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;- Lưu: VT, CST. ( b). KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNGCao Anh Tuấn
Lưu trữ
Ghi chú
Ý kiến Facebook
In
Hỏi đáp pháp luật
Pháp Luật Thuế
Địa chỉ trụ sở BHXH cơ sở Hàm Thắng thuộc BHXH tỉnh Lâm Đồng mới nhất hiện nay? Có phải nộp lệ phí cấp lại Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản do thay đổi địa giới đơn vị hành chính? Lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản từ 20/11/2025 là bao nhiêu?
Bản án liên quan
Có phải nộp lệ phí cấp lại chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản do lỗi của cơ quan Nhà nước? Người xin cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản thì nộp lệ phí như thế nào khi làm thủ tục?
PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP
Các hình thức nộp lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản từ 20/11/2025 Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản mới nhất là bao nhiêu? Mức lệ phí cấp lại Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản theo Thông tư 109/2025/TT-BTC Có phải nộp lệ phí cấp lại Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản do lỗi của cơ quan nhà nước?
| Số hiệu | 109/2025/TT-BTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Thuế – Phí – Lệ phí |
| Ngày ban hành | 18/11/2025 |
| Ngày hiệu lực | — |
| Nơi ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Cao Anh Tuấn |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Được hướng dẫn bởi
- Luật phí và lệ phí 2015
Được dẫn chiếu tại
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 166/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu ...
- Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- Nghị định 96/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bất động sản
- Nghị định 82/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phí và lệ phí
- Luật Kinh doanh bất động sản 2023
- Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- Nghị định 11/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
- Luật Quản lý thuế 2019
- Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- Luật ngân sách nhà nước 2015
Liên quan nội dung
- Thông tư 04/2024/TT-BXD hướng dẫn về chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành