‹ Danh sách văn bản
103/2024/NĐ-CP Nghị định Đất đai – Xây dựng

Nghị định 103/2024/NĐ-CP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Chưa rõ hiệu lực

Căn cứ tính tiền thuê đất từ ngày 01/8/2024

Căn cứ tính tiền thuê đất từ ngày 01/8/2024 là nội dung tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Chính phủ ban hành.

Căn cứ tính tiền thuê đất từ ngày 01/8/2024

Theo đó, căn cứ tính tiền thuê đất được quy định như sau:

  • Diện tích tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 24 Nghị định 103/2024/NĐ-CP .

  • Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 25 Nghị định 103/2024/NĐ-CP .

  • Đơn giá thuê đất theo quy định tại Điều 26 Nghị định 103/2024/NĐ-CP .

  • Hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

  • Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất của Nhà nước.

Diện tích tính tiền thuê đất từ ngày 01/8/2024

Diện tích tính tiền thuê đất được quy định như sau:

  • Diện tích tính tiền thuê đất là diện tích đất có thu tiền thuê đất ghi trên quyết định cho thuê đất, quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định gia hạn sử dụng đất, quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết, quyết định cho phép chuyển hình thức sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định (sau đây gọi chung là quyết định về việc cho thuê đất). Trường hợp diện tích ghi trên hợp đồng thuê đất lớn hơn so với diện tích ghi trên quyết định về việc cho thuê đất thì diện tích đất tính tiền thuê được xác định theo diện tích ghi trên hợp đồng thuê đất.

  • Diện tích tính tiền thuê đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê là diện tích đất được công nhận theo Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận hoặc theo Hợp đồng thuê đất đã ký.

  • Diện tích tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 24 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được tính theo đơn vị mét vuông (m²).

Xem thêm tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2024, thay thế  Nghị định 45/2014/NĐ-CP , Nghị định 46/2014/NĐ-CP ; Nghị định 135/2016/NĐ-CP , Nghị định 123/2017/NĐ-CP ; Nghị định 35/2017/NĐ-CP ; Nghị định 79/2019/NĐ-CP .

CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:103/2024/NĐ-CP Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2024

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về:

  1. Tiền sử dụng đất (bao gồm tính, thu, nộp, miễn, giảm tiền sử dụng đất; xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; ghi nợ tiền sử dụng đất) quy định tại điểm a khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai trong các trường hợp:

a) Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

b) Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

c) Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, cho phép sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định của pháp luật mà phát sinh nghĩa vụ về tiền sử dụng đất.

  1. Tiền thuê đất (bao gồm tính, thu, nộp, miễn, giảm tiền thuê đất; xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) quy định tại điểm b khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai trong các trường hợp:

a) Nhà nước cho thuê đất (bao gồm cả đất có mặt nước).

b) Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất và phải nộp tiền thuê đất.

c) Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất có mục đích kinh doanh mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác, sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai .

d) Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, cho phép sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định của pháp luật thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định.

  1. Tiền nộp bổ sung (tiền sử dụng đất tăng thêm, tiền thuê đất tăng thêm) đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất quy định tại khoản 8 Điều 81, điểm đ khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai Bổ sung .

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

  2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

  3. Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Chương II

TÍNH, THU, NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Mục 1. TÍNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 3. Căn cứ tính tiền sử dụng đất

  1. Diện tích đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Nghị định này .

  2. Giá đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này .

  3. Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại các Điều 17, 18 và 19 Nghị định này .

Điều 4. Diện tích đất tính tiền sử dụng đất

  1. Diện tích tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp được giao, được chuyển mục đích sử dụng đất, được điều chỉnh quy hoạch chi tiết, được chuyển hình thức sử dụng đất là diện tích đất có thu tiền sử dụng đất ghi trên quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, chuyển hình thức sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  2. Diện tích tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất là diện tích đất được công nhận ghi trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (sau đây gọi là Phiếu chuyển thông tin) do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai (sau đây gọi là Nghị định về cấp giấy chứng nhận).

Việc xác định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở của hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các Điều 141, 195 và 196 Luật Đất đai , Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai , Nghị định về cấp giấy chứng nhận.

  1. Diện tích tính tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tính theo đơn vị mét vuông (m 2 ).

Điều 5. Giá đất tính tiền sử dụng đất

  1. Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất trong Bảng giá đất áp dụng cho các trường hợp quy định tại các điểm a, h và k khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai .

  2. Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể áp dụng cho các trường hợp quy định tại

điểm a, điểm đ khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai

được xác định theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về giá đất.

  1. Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá trúng đấu giá áp dụng trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất.

  2. Giá đất tính tiền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m 2 ).

Điều 6. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất

  1. Tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất được tính như sau:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất tính tiền sử dụng đất x Giá đất tính tiền sử dụng đất

Trong đó:

  • Diện tích đất tính tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 4 Nghị định này .

  • Giá đất tính tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 5 Nghị định này .

  • Thời điểm tính tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai . Riêng trường hợp giao đất tái định cư thì thời điểm xác định giá đất và tính tiền sử dụng đất là thời điểm cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai .

  1. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất theo tiến độ của dự án đầu tư, tiến độ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 4 Điều 116 Luật Đất đai thì việc tính tiền sử dụng đất, xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo từng quyết định giao đất.

  2. Trường hợp nhà ở nhiều tầng gắn liền với đất được Nhà nước giao trực tiếp cho nhiều đối tượng sử dụng thì tiền sử dụng đất được phân bổ cho từng đối tượng sử dụng. Việc phân bổ tiền sử dụng đất cho từng đối tượng sử dụng đất được thực hiện như sau:

Tiền sử dụng đất phân bổ cho từng đối tượng = Tiền sử dụng đất tính theo quy định khoản 1 Điều này x Diện tích sàn sử dụng của từng đối tượng được giao Tổng diện tích sàn sử dụng

Trong đó:

Diện tích sàn sử dụng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về nhà ở.

Tổng diện tích sàn sử dụng gồm tổng diện tích sàn sử dụng sở hữu riêng của các chủ sở hữu nhà ở nhiều tầng (nhà chung cư) tính theo diện tích thông thủy của các căn hộ, phần diện tích kinh doanh thương mại, dịch vụ mà phải nộp tiền sử dụng đất (không bao gồm phần diện tích sàn sử dụng thuộc sở hữu chung cho các chủ sở hữu).

Việc phân bổ tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (nay là nhà ở thuộc tài sản công theo quy định của pháp luật về nhà ở) cho người đang thuê.

  1. Khi bán lại nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ sau thời hạn 5 năm theo quy định tại

điểm e khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở , Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của

Luật Nhà ở

về phát triển và quản lý nhà ở xã hội thì ngoài các khoản phải nộp theo quy định của pháp luật, bên bán phải nộp 50% tiền sử dụng đất được tính theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này; trong đó:

a) Diện tích đất để tính tiền sử dụng đất là diện tích đất ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) quy định tại điểm e khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở .

b) Giá đất để tính tiền sử dụng đất là giá đất trong Bảng giá đất.

c) Thời điểm tính tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

  1. Trường hợp đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại

khoản 2 Điều 83 của Luật Nhà ở ,

Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của

Luật Nhà ở

về phát triển và quản lý nhà ở xã hội thì số tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội mà chủ đầu tư phải nộp được xác định bằng tiền sử dụng đất được tính theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này, trong đó:

a) Diện tích đất để tính tiền sử dụng đất là phần diện tích đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật dành để xây dựng nhà ở xã hội mà chủ đầu tư được cấp có thẩm quyền cho phép đóng tiền tương đương.

b) Giá đất để tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể của đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.

c) Thời điểm tính tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

Điều 7. Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án áp dụng đối với tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài

  1. Khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án nhà ở thương mại đáp ứng đủ điều kiện quy định tại

khoản 3 Điều 122 Luật Đất đai , dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng, xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt quy định tại

khoản 2 Điều 119 Luật Đất đai

mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại

khoản 1 và khoản 2 Điều 121, Điều 156 Luật Đất đai

thì tiền sử dụng đất được tính như sau:

Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất = Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất thuộc phạm vi thực hiện dự án trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có)

Trong đó:

  • Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:

Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất = Diện tích đất tính tiền sử dụng đất sau khi chuyển mục đích theo quy định tạiĐiều 4 Nghị định này x Giá đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tạikhoản 2 Điều 5 Nghị định này

  • Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loạ i đất thuộc phạm vi thực hiện dự án trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi là tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất) được tính theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

  • Trường hợp tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nhỏ hơn hoặc bằng tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất thì tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (=0).

  1. Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:

a) Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở mà người sử dụng đất là tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm (hàng năm) thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (= 0).

Trường hợp người sử dụng đất đã trả trước tiền thuê đất cho một số năm theo quy định của pháp luật về đất đai năm 1993 hoặc đã ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp hằng năm bằng cách quy đổi ra số năm tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính nhưng chưa sử dụng hết (chưa trừ hết) tính đến thời điểm chuyển mục đích thì số năm tháng đã trả (hoàn thành) tiền thuê đất nhưng chưa sử dụng hết này được quy đổi ra số tiền theo đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để xác định tiền đất trước khi chuyển mục đích được trừ vào tiền sử dụng đất của dự án.

b) Đối với đất trước khi chuyển mục đích có nguồn gốc là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có thời hạn sử dụng đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:

Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất = Diện tích đất có thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất nhân (x) giá đất tương ứng với thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích x Thời hạn sử dụng đất còn lại Thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích

Trong đó:

  • Giá đất tương ứng với thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích là giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê.

  • Thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định bằng (=) thời hạn giao đất, cho thuê đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất trừ (-) thời gian đã sử dụng đất trước khi chuyển mục đích.

Trường hợp thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định theo công thức quy định tại điểm này không tròn năm thì tính theo tháng; thời gian không tròn tháng thì thời gian không tròn tháng từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với số ngày này.

Trường hợp đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp có nguồn gốc nhận chuyển nhượng hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:

Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất = Diện tích đất nông nghiệp được chuyển mục đích sử dụng đất x Giá đất của loại đất nông nghiệp tương ứng

c) Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (mà người sử dụng đất trước đó đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất) thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng (=) diện tích đất nhân (x) với giá đất của loại đất phi nông nghiệp tương ứng của thời hạn 70 năm.

d) Trường hợp thực hiện dự án nhà ở thương mại mà đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất trong phạm vi dự án có nhiều loại đất, trong đó có đất ở (nhưng không tách thành phần riêng trong dự án sau khi chuyển mục đích) thì phần diện tích đất ở này được xác định giá trị vào tiền đất trước khi chuyển mục đích tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

đ) Trường hợp dự án sau khi chuyển mục đích có nhiều hình thức sử dụng đất thì việc xử lý đối với tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này được thực hiện như sau:

Trường hợp dự án vừa có hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, vừa có hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì toàn bộ tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được trừ vào số tiền sử dụng đất của dự án.

Trường hợp dự án vừa có hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, vừa có hình thức Nhà nước cho thuê đất, vừa có hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc dự án vừa có hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, vừa có hình thức Nhà nước cho thuê đất thì toàn bộ tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của dự án theo nguyên tắc phân bổ vào các phần diện tích đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo tỷ lệ diện tích của từng phần trong tổng diện tích phải thực hiện nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

  1. Giá đất để tính tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này là giá đất quy định tại

khoản 2 Điều 5 Nghị định này ,

được tính tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

  1. Trường hợp tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài thoả thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai mà phải chuyển mục đích sử dụng đất thì tính tiền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 8. Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân

  1. Hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thì tiền sử dụng đất tính như sau:

Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở = Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có)

Trong đó:

  • Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển tính như sau:

Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất = Diện tích đất tính tiền sử dụng đất sau khi chuyển mục đích theo quy định tạiĐiều 4 Nghị định này x Giá đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tạikhoản 1 Điều 5 Nghị định này

  • Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi là tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất) được tính theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

  • Trường hợp tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nhỏ hơn hoặc bằng tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất thì tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (=0).

  1. Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:

a) Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc là đất nông nghiệp có nguồn gốc nhận chuyển nhượng hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân khác đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng (=) diện tích đất nhân (x) với giá đất của loại đất nông nghiệp tương ứng trong Bảng giá đất.

b) Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:

Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất = Diện tích đất có thu tiền thuê đất nhân (x) giá đất tương ứng với thời hạn cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích x Thời hạn sử dụng đất còn lại Thời hạn cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích

Trong đó:

  • Giá đất tương ứng với thời hạn cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích là giá đất tại Bảng giá đất để tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.

  • Thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định bằng (=) thời hạn giao đất, thuê đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất trừ (-) thời gian đã sử dụng đất trước khi chuyển mục đích.

Trường hợp thời gian sử dụng đất còn lại được xác định theo công thức quy định tại điểm này không tròn năm thì tính theo tháng; thời gian không tròn tháng thì thời gian không tròn tháng từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính tiền sử dụng đất đối với số ngày này.

c) Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (= 0).

  1. Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:

a) Đất trước khi chuyển mục đích là đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài theo quy định của pháp luật về đất đai thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng trong Bảng giá đất của thời hạn 70 năm tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

b) Đất trước khi chuyển mục đích là đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng không (=0).

Trường hợp người sử dụng đất đã trả trước tiền thuê đất cho một số năm theo quy định của pháp luật về đất đai năm 1993 hoặc đã ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng và được cơ quan nhà nước cho phép khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp hằng năm bằng cách quy đổi ra số năm tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính nhưng chưa sử dụng hết (chưa trừ hết) tính đến thời điểm chuyển mục đích thì số năm tháng đã trả (hoàn thành) tiền thuê đất nhưng chưa sử dụng hết này được quy đổi ra số tiền theo đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm tại thời điểm chuyển mục đích để xác định tiền đất trước khi chuyển mục đích được trừ vào tiền sử dụng đất.

c) Đất trước khi chuyển mục đích là đất phi nông nghiệp theo hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có thời hạn hoặc được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:

Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất = Diện tích đất nhân (x) giá đất tương ứng với thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích x Thời hạn sử dụng đất còn lại Thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích

Trong đó:

  • Giá đất tương ứng với thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích là giá đất tại Bảng giá đất để tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.

  • Thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định bằng (=) thời hạn giao đất, cho thuê đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất trừ (-) thời gian đã sử dụng đất trước khi chuyển mục đích.

Trường hợp thời gian sử dụng đất còn lại được xác định theo công thức quy định tại điểm này không tròn năm thì tính theo tháng; thời gian không tròn tháng thì thời gian không tròn tháng từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính tiền sử dụng đất đối với số ngày này.

  1. Giá đất để tính tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là giá đất quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này tính tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 9. Tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các

khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 137 Luật Đất đai

  1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 137 Luật Đất đai mà chưa nộp tiền sử dụng đất thì tiền sử dụng đất được tính như sau:

a) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có thông báo nộp tiền sử dụng đất nhưng người sử dụng đất chưa nộp thì nay phải nộp tiền sử dụng đất theo số đã được thông báo; đồng thời phải nộp tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế tương ứng với từng thời kỳ.

b) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa có thông báo nộp tiền sử dụng đất theo quy định thì nay tính tiền sử dụng đất phải nộp và khoản nộp bổ sung theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai và quy định tại khoản 2 Điều 50 của Nghị định này ; trong đó, thời điểm tính tiền sử dụng đất được xác định theo thời điểm ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 137 Luật Đất đai . Trường hợp thời điểm trên giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2005 thì tiền sử dụng đất được tính theo giá đất của năm 2005 tại Bảng giá đất.

Trường hợp tiền sử dụng đất và khoản phải nộp bổ sung quy định tại điểm này vượt quá số tiền sử dụng đất tính theo chính sách và giá đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật thì được tính theo giá đất và chính sách tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

  1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 5 Điều 137 Luật Đất đai thì phải thực hiện nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí. Riêng đối với trường hợp người được ghi tên trên giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 137 Luật Đất đai mà chưa nộp tiền sử dụng đất thì ngoài nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí, hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận còn phải nộp tiền sử dụng đất được tính theo quy định tại khoản 1 Điều này.

  2. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 6 Điều 137 Luật Đất đai mà tại bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có nội dung giải quyết về tiền sử dụng đất thì thực hiện theo văn bản đó.

Trường hợp tại các văn bản nêu trên không có nội dung giải quyết về tiền sử dụng đất thì tùy theo nguồn gốc, giấy tờ, thời điểm sử dụng đất, việc tính nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 137 Luật Đất đai và quy định tương ứng tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 9 , các Điều 10, 11 , 12 và 13 của Nghị định này .

  1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai thì tiền sử dụng đất được tính như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 137 Luật Đất đai mà không phải nộp tiền sử dụng đất thì khi được cấp Giấy chứng nhận phải thực hiện nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và pháp luật có liên quan.

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 137 Luật Đất đai mà người chuyển nhượng chưa nộp tiền sử dụng đất thì ngoài việc phải thực hiện nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuê, phí, lệ phí và pháp luật có liên quan, hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận còn phải nộp tiền sử dụng đất được tính theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Bổ sung

Điều 10. Tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền quy định tại các

khoản 1, 2 và 3 Điều 138 Luật Đất đai

  1. Đ ối với hộ gia đ ình, cá nhân s ử dụng đất từ trước ng ày 18 tháng 12 năm 1980 nay đư ợc cấp Giấy chứng nhận quy định tại điểm a, điểm d khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai th ì ti ền sử dụng đất được t ính như sau:

a) Đ ối với phần diện t ích đ ất vượt hạn mức c ông nh ận đất ở quy định tại điểm a khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai :

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất vượt hạn mức được công nhận đất ở x Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất x 20%

b) Đ ối với phần diện t ích đ ất c ó hi ện trạng l à đ ất n ông nghi ệp, trường hợp người sử dụng đất đề nghị được c ông nh ận v à đư ợc cấp Giấy chứng nhận v ào mục đ ích đ ất phi n ông nghi ệp theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai :

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất của loại đấtđược công nhận x Giá đất củaloại đất được công nhận quy định tại Bảng giá đất x 30%

  1. Đ ối với hộ gia đ ình, cá nhân s ử dụng đất từ ng ày 18 tháng 12 năm 1980 đ ến trước ng ày 15 tháng 10 năm 1993 nay đư ợc cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai th ì ti ền sử dụng đất được t ính như sau:

a) Đ ối với phần diện t ích đ ất vượt hạn mức c ông nh ận đất ở nay được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai :

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất vượt hạn mức được công nhận đất ở x Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất x 40%

b) Đ ối với phần diện t ích đ ất c ó hi ện trạng l à đ ất n ông nghi ệp, người sử dụng đất đề nghị được c ông nh ận v à đư ợc cấp Giấy chứng nhận v ào mục

đ ích đ ất phi n ông nghi ệp theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai :

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất của loại đất được công nhận x Giá đất của loại đất được công nhận quy định tại Bảng giá đất x 50%

  1. Đ ối với hộ gia đ ình, cá nhân s ử dụng đất từ ng ày 15 tháng 10 năm 1993 đ ến trước ng ày 01 tháng 7 năm 2004 nay đư ợc cấp Giấy chứng nhận v ào mục đ ích đ ất ở theo quy định tại khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai th ì ti ền sử dụng đất được t ính như sau:

a) Đối với phần diện tích đất được công nhận trong hạn mức giao đất ở theo quy định tại

khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai , nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại

điểm b khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai :

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất được công nhận trong hạn mức giao đất ở x Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất x 20%

b) Đối với phần diện tích đất được công nhận vượt hạn mức giao đất ở theo quy định tại

khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai , nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai :

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất được công nhận vượt hạn mức giao đất ở x Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất x 50%

c) Đ ối với thửa đất c ó s ử dụng v ào mục đ ích s ản xuất, kinh doanh phi n ông nghi ệp, thương mại, dịch vụ, nay được c ông nh ận v à c ấp Giấy chứng nhận v ào mục đ ích đ ất cơ sở sản xuất phi n ông nghi ệp, đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai :

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất của loại đất được công nhận x Giá đất của loại đất được công nhận quy định tại Bảng giá đất x 60%

d) Đ ối với phần diện t ích đ ất c ó hi ện trạng l à đ ất n ông nghi ệp, trường hợp người sử dụng đất đề nghị được c ông nh ận v à đư ợc cấp Giấy chứng nhận v ào mục đ ích phi nông nghi ệp theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai :

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất của loại đất được công nhận x Giá đất của loại đất được công nhận quy định tại Bảng giá đất x 60%

  1. Đ ối với hộ gia đ ình, cá nhân s ử dụng đất từ ng ày 01 tháng 7 năm 2004 đ ến trước ng ày 01 tháng 7 năm 2014 nay đư ợc cấp Giấy chứng nhận v ào mục đ ích đ ất ở theo quy định tại khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai th ì ti ền sử dụng đất được t ính như sau:

a) Đối với phần diện tích đất được công nhận trong hạn mức giao đất ở theo quy định tại

khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai , nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại

điểm b khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai :

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất được công nhận trong hạn mức giao đất ở x Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất x 40%

b) Đ ối với phần diện t ích đ ất được c ông nh ận vượt hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai , nay được cấp Giấy chứng nhận v ào mục đ ích đ ất ở theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai :

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất được công nhận vượt hạn mức giao đất ở x Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất x 70%

c) Đ ối với thửa đất c ó s ử dụng v ào mục đ ích s ản xuất, kinh doanh phi n ông nghi ệp, thương mại, dịch vụ, nay được c ông nh ận v à c ấp Giấy chứng nhận đất cơ sở sản xuất phi n ông nghi ệp, đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai :

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất của loại đất được công nhận x Giá đất của loại đất được công nhận quy định tại Bảng giá đất x 70%

d) Đ ối với phần diện t ích đ ất c ó hi ện trạng l à đ ất n ông nghi ệp, trường hợp người sử dụng đất đề nghị được c ông nh ận v à đư ợc cấp Giấy chứng nhận v ào mục đ ích đ ất phi n ông nghi ệp theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai :

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất của loại đất được công nhận x Giá đất của loại đất được công nhận quy định tại Bảng giá đất x 70%

  1. Giá đất tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, và 4 Điều nà y là giá đất theo quy định tại

khoản 1 Điều 5 Nghị định này

tại thời điểm người sử dụng đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Điều 11. Tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 quy định tại các

khoản 1, 2 và 3 Điều 139 Luật Đất đai

  1. Đ ối với hộ gia đ ình, cá nhân s ử dụng đất trước ng ày 18 tháng 12 năm 1980 nay đư ợc cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền cấp Giấy chứng nhận v ào mục

đ ích đ ất ở theo quy định tại khoản 1, điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai th ì ti ền sử dụng đất được t ính như sau:

a) Đ ối với phần diện t ích đ ất được cấp Giấy chứng nhận trong hạn mức c ông nh ận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai :

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận trong hạn mức công nhận đất ở x Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất x 10%

b) Đ ối với phần diện t ích đ ất được cấp Giấy chứng nhận vượt hạn mức c ông nh ận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai :

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận vượt hạn mức công nhận đất ở x Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất x 30%

c) Đ ối với phần diện t ích đ ất nay được cấp Giấy chứng nhận v ào mục đ ích đ ất phi n ông nghi ệp (nếu c ó) theo quy đ ịnh tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất của loại đất được công nhận x Giá đất của loại đất được công nhận quy định tại Bảng giá đất x 40%

  1. Đ ối với hộ gia đ ình, cá nhân s ử dụng đất từ ng ày 18 tháng 12 năm 1980 đ ến trước ng ày 15 tháng 10 năm 1993 nay đư ợc cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền cấp Giấy chứng nhận v ào mục

đ ích đ ất ở theo quy định tại khoản 1, điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai th ì ti ền sử dụng đất được t ính như sau:

a) Đ ối với phần diện t ích đ ất được cấp Giấy chứng nhận trong hạn mức c ông nh ận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai :

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận trong hạn mức công nhận đất ở x Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất x 20%

b) Đ ối với phần diện t ích đ ất được cấp Giấy chứng nhận vượt hạn mức c ông nh ận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai :

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận vượt hạn mức công nhận đất ở x Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất x 50%

c) Đ ối với phần diện t ích đ ất nay được cấp Giấy chứng nhận v ào mục

đ ích đ ất phi n ông nghi ệp (nếu c ó) theo quy đ ịnh tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất của loại đất được công nhận x Giá đất của loại đất được công nhận quy định tại Bảng giá đất x 60%

  1. Đ ối với hộ gia đ ình, cá nhân s ử dụng đất từ ng ày 15 tháng 10 năm 1993 đ ến trước ng ày 01 tháng 7 năm 2004 nay đư ợc cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền cấp Giấy chứng nhận v ào mục

đ ích đ ất ở theo quy định tại khoản 1, điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai th ì ti ền sử dụng đất được t ính như sau:

a) Đ ối với phần diện t ích đ ất được cấp Giấy chứng nhận trong hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai :

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận trong hạn mức giao đất ở x Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất x 30%

b) Đ ối với phần diện t ích đ ất vượt hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai :

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận vượt hạn mức giao đất ở x Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất x 60%

c) Đ ối với phần diện t ích đ ất nay được cấp Giấy chứng nhận v ào mục đ ích đ ất phi n ông nghi ệp (nếu c ó) theo quy đ ịnh tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất của loại đất được công nhận x Giá đất của loại đất được công nhận quy định tại Bảng giá đất x 70%

  1. Đ ối với hộ gia đ ình, cá nhân s ử dụng đất từ ng ày 01 tháng 7 năm 2004 đ ến trước ng ày 01 tháng 7 năm 2014 nay đư ợc cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền cấp Giấy chứng nhận v ào mục

đ ích đ ất ở theo quy định tại khoản 1, điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai th ì ti ền sử dụng đất được t ính như sau:

a) Đ ối với phần diện t ích đ ất được cấp Giấy chứng nhận l à đ ất ở (trong hạn mức giao đất ở, vượt hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai ):

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận là đất ở x Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất x 80%

b) Đ ối với phần diện t ích đ ất nay được cấp Giấy chứng nhận v ào mục đ ích đ ất phi n ông nghi ệp (nếu c ó) theo quy đ ịnh tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất của loại đất được công nhận x Giá đất của loại đất được công nhận quy định tại Bảng giá đất x 80%Bổ sung

  1. Giá đất tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này là giá đất theo quy định tại

khoản 1 Điều 5 Nghị định này

tại thời điểm người sử dụng đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Điều 12. Tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp đang sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền quy định tại

Điều 140 Luật Đất đai

  1. H ộ gia đ ình, cá nhân đư ợc cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 140 Luật Đất đai

th ì ti ền sử dụng đất được t ính như sau:

a) Trư ờng hợp được cấp Giấy chứng nhận đối với diện t ích đ ất đ ã đư ợc giao nằm trong hạn mức được c ông nh ận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai th ì th ực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai .

b) Trư ờng hợp được cấp Giấy chứng nhận đối với đất đ ã đư ợc giao vượt hạn mức được c ông nh ận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai , phần diện t ích đ ất c ó hi ện trạng l à đ ất n ông nghi ệp được c ông nh ận v ào mục đ ích đ ất phi n ông nghi ệp th ì ti ền sử dụng đất được t ính theo quy đ ịnh tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này . Trư ờng hợp c ó gi ấy tờ chứng minh đ ã n ộp tiền để được sử dụng đất theo quy định tại khoản 5 Điều này thì không ph ải nộp tiền sử dụng đất.

  1. H ộ gia đ ình, cá nhân đư ợc cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 140 Luật Đất đai

th ì ti ền sử dụng đất được t ính như sau:

a) Trư ờng hợp kh ông có gi ấy tờ chứng minh đ ã n ộp tiền để được sử dụng đất th ì ti ền sử dụng đất được t ính theo quy đ ịnh tại khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai v à khoản 3 Điều 10 Nghị định này .

b) Trư ờng hợp c ó gi ấy tờ chứng minh đ ã n ộp đủ tiền để được sử dụng đất theo quy định tại khoản 5 Điều này thì không ph ải nộp tiền sử dụng đất.

c) Trư ờng hợp c ó gi ấy tờ chứng minh đ ã n ộp tiền để được sử dụng đất nhưng mức thu đ ã n ộp để được sử dụng đất thấp hơn mức thu theo quy định của ph áp luật tại thời điểm nộp tiền th ì s ố tiền đ ã n ộp được quy đổi ra tỷ lệ % diện t ích đ ất đ ã hoàn thành vi ệc nộp tiền sử dụng đất theo ch ính sách và giá đ ất tại thời điểm đ ã n ộp tiền; tiền sử dụng đất của phần diện t ích đ ất c òn l ại được t ính theo quy đ ịnh tại điểm a khoản này theo chính sách và giá đ ất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

  1. H ộ gia đ ình, cá nhân đư ợc cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai th ì ti ền sử dụng đất được t ính như sau:

a) Trường hợp không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất thì tiền sử dụng đất của phần diện tích được cấp Giấy chứng nhận là đất ở:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận là đất ở x Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất x 70%

b)Trường hợp có giấy tờ chứng minh đã nộp đủ tiền để được sử dụng đất theo quy định tại khoản 5 Điều này thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

c) Trường hợp có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất nhưng mức thu đã nộp để được sử dụng đất thấp hơn mức thu theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp tiền thì số tiền đã nộp được quy đổi ra tỷ lệ % diện tích đất đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm đã nộp tiền; tiền sử dụng đất của phần diện tích đất còn lại được tính theo quy định tại điểm a khoản này theo chính sách và giá đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

  1. Trư ờng hợp hộ gia đ ình, cá nhân đư ợc cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 140 Luật Đất đai th ì ti ền sử dụng đất phải nộp được t ính b ằng 100% tiền sử dụng đất đối với diện t ích đ ất ở được cấp Giấy chứng nhận tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo gi á đ ất ở quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này . Trư ờng hợp c ó gi ấy tờ chứng minh đ ã n ộp tiền để được sử dụng đất theo quy định th ì đư ợc trừ số tiền đ ã n ộp v ào ti ền sử dụng đất phải nộp; mức trừ kh ông vư ợt qu á s ố tiền sử dụng đất phải nộp.

  2. Gi ấy tờ chứng minh về việc đ ã n ộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất khi t ính ti ền sử dụng đất quy định tại c ác khoản

1, 2, 3 v à 4 Điều

này

bao g ồm:

a) Biên lai, phi ếu thu, h óa đơn thu ti ền để được sử dụng đất, thu tiền đền b ù theo Quy ết định số 186/HĐBT ng ày 31 tháng 5 năm 1990 c ủa Hội đồng Bộ trưởng về đền b ù thi ệt hại đất n ông nghi ệp, đất c ó r ừng khi chuyển sang sử dụng v ào mục đ ích khác.

b) Biên lai, phi ếu thu, h óa đơn thu ti ền theo Th ông tư s ố 60/TC-TCT ng ày 16 tháng 7 năm 1993 c ủa Bộ T ài chính v ề hướng dẫn chế độ quản l ý thu đ ối với việc b án nhà thu ộc sở hữu nh à nư ớc, việc cấp quyền sử dụng đất x ây d ựng nh à ở v à công trình.

c) Biên lai, phi ếu thu, h óa đơn ch ứng minh đ ã n ộp tiền để được sử dụng đất của Ủy ban nh ân dân c ấp x ã ho ặc của cơ quan, tổ chức đ ã giao đ ất kh ông đúng th ẩm quyền.

d) Trư ờng hợp giấy tờ quy định tại điểm a, b v à c khoản

này

b ị mất, thất lạc nhưng tại Ủy ban nh ân dân c ấp x ã ho ặc cơ quan, tổ chức đ ã giao đ ất kh ông đúng th ẩm quyền c òn gi ấy tờ (hồ sơ) lưu trữ v à ghi chép v ề việc người sử dụng đất đ ã n ộp tiền để được sử dụng đất th ì ngư ời sử dụng đất đề nghị Ủy ban nh ân dân c ấp x ã xác nh ận hoặc sao y bản ch ính. B ản x ác nh ận hoặc sao y bản ch ính t ại điểm này

đư ợc c ông nh ận l à gi ấy tờ chứng minh về việc đ ã n ộp tiền cho cơ quan, tổ chức như giấy tờ tại điểm a, b v à c khoản

này .

6. Giá đất tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này là giá đất theo quy định tại

khoản 1 Điều 5 Nghị định này

tại thời điểm người sử dụng đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Điều 13. Tính tiền sử dụng đất khi điều chỉnh quyết định giao đất quy định tại

điểm c khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai , cấp đổi Giấy chứng nhận theo quy định tại

khoản 6 Điều 135 Luật Đất đai

  1. Trư ờng hợp cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai m à làm thay đ ổi tăng diện t ích tính thu ti ền sử dụng đất v à không thu ộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì ti ền sử dụng đất đối với phần diện t ích đ ất tăng th êm đư ợc t ính b ằng diện t ích đ ất tăng th êm nhân v ới (x) gi á đ ất tại thời điểm cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất. Trường hợp thay đổi giảm diện t ích tính thu ti ền sử dụng đất (kh ông thu ộc trường hợp Nh à nư ớc thu hồi đất) m à làm gi ảm số tiền sử dụng đất đ ã n ộp th ì s ố tiền này đư ợc t ính vào v ốn đầu tư của dự án.

  2. Trư ờng hợp cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai do thay đổi quy hoạch chi tiết th ì ti ền sử dụng đất được t ính theo cách tính quy đ ịnh tại Điều 14 Nghị định này t ại thời điểm được cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền quyết định điều chỉnh quyết định giao đất.

3. Trường hợp khi cấp đổi Giấy chứng nhận đối với

hộ gia đình, cá nhân

mà có sự chênh lệch diện tích đất tăng giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp và ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định tại Nghị định về cấp Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây.

Điều 14. Tính tiền sử dụng đất khi có quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo quy định tại

điểm d khoản 3 Điều 155, điểm đ khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai

1. Trường hợp người sử dụng đất đề nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án theo quy định của pháp luật mà làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất hoặc vị trí từng loại đất hoặc hệ số sử dụng đất thì tiền sử dụng đất được tính như sau:

1.1. Trư ờng hợp dự án trư ớc khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết kh ông thu ộc trường hợp Nh à nư ớc giao đất th ông qua đ ấu gi á quy ền sử dụng đất:

a) Trư ờng hợp trước khi c ó quy ết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án, ngư ời sử dụng đất đ ã hoàn thành nghĩa v ụ về tiền sử dụng đất theo quy định:

a1) Khi có quy ết định điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết dự án c ủa cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền th ì ngư ời sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất bằng ch ênh l ệch giữa tiền sử dụng đất t ính đ ối với to àn b ộ dự án theo quy ho ạch chi tiết sau khi điều chỉnh v à theo quy ho ạch chi tiết trước khi điều chỉnh theo quy định của ph áp luật tại c ùng th ời điểm cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền quyết định điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết của dự án (n ếu c ó).

a2) Khi có quy ết định điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết dự án (m ột phần diện t ích d ự án) c ủa cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền th ì ngư ời sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất bằng ch ênh l ệch giữa tiền sử dụng đất t ính đ ối với phần diện t ích đư ợc điều chỉnh cục bộ theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh v à theo quy ho ạch chi tiết trước khi điều chỉnh theo quy định của ph áp luật tại c ùng th ời điểm cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền quyết định điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết của dự án (n ếu c ó).

Trư ờng hợp kh ông tính ho ặc ph ân b ổ được tiền sử dụng đất đối với phần diện t ích đ ất điều chỉnh th ì th ực hiện t ính ti ền sử dụng đất đối với to àn b ộ dự án như quy đ ịnh tại tiết a1 điểm này .

b) Trư ờng hợp trước khi c ó quy ết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án, ngư ời sử dụng đất chưa ho àn thành nghĩa v ụ về tiền sử dụng đất theo quy định (chỉ áp d ụng với đối với dự án đư ợc giao đất trước ng ày

Luật Đất đai năm 2024 c ó hi ệu lực thi h ành mà nay th ực hiện điều chỉnh quy hoạch chi tiết) th ì ngư ời sử dụng đất phải:

b1) Trư ờng hợp đ ã có thông báo ti ền sử dụng đất t ính theo quy ho ạch chi tiết trước khi điều chỉnh quy hoạch th ì ngư ời sử dụng đất phải nộp đủ số tiền sử dụng đất x ác đ ịnh theo quy hoạch chi tiết trước khi được điều chỉnh cộng với tiền chậm nộp tiền sử dụng đất (nếu c ó) theo quy đ ịnh của ph áp luật về quản l ý thu ế.

Trư ờng hợp chưa c ó quy ết định gi á đ ất th ì ngư ời sử dụng đất phải t ính và n ộp số tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai v à khoản

thu bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định này .

b2) N ộp bổ sung số tiền sử dụng đất bằng ch ênh l ệch giữa tiền sử dụng đất phải nộp theo quy hoạch sau khi điều chỉnh v à theo quy ho ạch trước khi điều chỉnh được x ác đ ịnh tại c ùng th ời điểm được cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại tiết a điểm này (n ếu c ó).

1.2. Trư ờng hợp dự án trư ớc khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết thuộc trường hợp Nh à nư ớc giao đất th ông qua đ ấu gi á quy ền sử dụng đất v à ngư ời sử dụng đất đ ã hoàn thành nghĩa v ụ về tiền sử dụng đất th ì ti ền sử dụng đất khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết được t ính như sau:

a) Khi có quy ết định điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết dự án c ủa cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền:

b) Khi có quy ết định điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết dự án (m ột phần diện t ích d ự án) c ủa cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền th ì ti ền sử dụng đất được t ính như sau:

Trư ờng hợp kh ông tính ho ặc ph ân b ổ được tiền sử dụng đất đối với phần diện t ích đ ất được điều chỉnh cục bộ th ì th ực hiện t ính ti ền sử dụng đất đối với to àn b ộ dự án như quy đ ịnh tại điểm a khoản này .

2. Trường hợp do yêu cầu quản lý, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án theo quy định của pháp luật mà làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất hoặc vị trí từng loại đất hoặc hệ số sử dụng đất của dự án dẫn đến làm tăng, giảm tiền sử dụng đất thì xử lý như sau:

a) N ếu điều chỉnh quy hoạch chi tiết m à ti ền sử dụng đất t ính theo quy ho ạch chi tiết sau khi điều chỉnh lớn hơn tiền sử dụng đất của quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh tại c ùng th ời điểm được cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền ban h ành quy ết định điều chỉnh quy hoạch th ì ngư ời sử dụng đất phải nộp bổ sung số tiền ch ênh l ệch giữa tiền sử dụng đất t ính theo quy ho ạch chi tiết sau v à quy ho ạch chi tiết trước. Việc t ính ti ền sử dụng đất theo quy hoạch chi tiết trước v à sau khi điều chỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định này .

b) N ếu điều chỉnh quy hoạch m à ti ền sử dụng đất t ính theo quy ho ạch chi tiết sau khi điều chỉnh nhỏ hơn tiền sử dụng đất của quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh tại c ùng th ời điểm được cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền ban h ành quy ết định điều chỉnh quy hoạch th ì ngư ời sử dụng đất được ho àn tr ả tiền sử dụng đất. Số tiền sử dụng đất ho àn tr ả được t ính b ằng ch ênh l ệch giữa tiền sử dụng đất t ính theo quy ho ạch chi tiết trước v à quy ho ạch chi tiết sau khi điều chỉnh tại c ùng th ời điểm được cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch. Việc t ính ti ền sử dụng đất theo quy hoạch chi tiết trước v à sau khi điều

chỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định này .

Vi ệc ho àn tr ả tiền số tiền sử dụng đất cho người sử dụng đất quy định tại điểm này đư ợc thực hiện theo quy định của ph áp luật

về ng ân sách nhà nư ớc v à pháp luật về quản l ý thu ế.

  1. Trư ờng hợp dự án sau khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết c ó nhi ều h ình th ức sử dụng đất (giao đất c ó thu ti ền sử dụng đất, giao đất kh ông thu ti ền sử dụng đất, cho thu ê đ ất) th ì tính ti ền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất của cả dự án (ho ặc của phần diện t ích đư ợc điều chỉnh cục bộ) bằng ch ênh l ệch giữa tổng số tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất theo quy hoạch sau khi điều chỉnh v à t ổng số tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất theo quy hoạch trước khi điều chỉnh tại c ùng th ời điểm được cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch.

  2. Trư ờng hợp tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngo ài, t ổ chức c ó v ốn đầu tư nước ngo ài đã th ỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy đ ịnh tại Điều 127 Luật Đất đai m à ph ải điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án thì tính ti ền sử dụng đất theo quy định tại c ác khoản

1,

2 v à 3 Điều

này .

  1. Trư ờng hợp khu đất, thửa đất thực hiện dự án nhà ở thương mại l à đ ất ở nhận chuyển nhượng hợp ph áp c ủa hộ gia đ ình, cá nhân quy đ ịnh tại điểm b khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai th ì tính ti ền sử dụng đất của khu đất, thửa đất trước khi điều chỉnh quy hoạch được x ác đ ịnh như trường hợp bồi thường, hỗ trợ về đất ở của hộ gia đ ình, cá nhân theo quy đ ịnh tại Nghị định về bồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư khi Nh à nư ớc thu hồi đất v à Ngh ị định quy định về giá đất. Bổ sung

Điều 15. Tính tiền nộp bổ sung khi gia hạn dự án theo quy định tại

khoản 8 Điều 81 và điểm đ khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai

1. Trường hợp chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất của dự án theo quy định tại

khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai

thì ngoài số tiền sử dụng đất phải nộp còn phải nộp bổ sung cho Nhà nước một khoản tiền được tính như sau:

Khoảntiền bổ sung = Diện tích đất được gia hạn sử dụng đất x Giá đất trong Bảng giá đất tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất x 2% x Thời gian gia hạn (tháng) 12

Trong đó, trư ờng hợp thời gian gia hạn kh ông tròn tháng thì t ừ 15 ng ày tr ở l ên đư ợc t ính tròn 01 tháng, dư ới 15 ng ày thì không tính khoản tiền bổ sung đối với số ng ày này.

  1. Không áp d ụng quy định về khấu trừ kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư v à quy đ ịnh miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với khoản tiền quy định tại khoản 1 Điều này .

Điều 16. Xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại

Điều 94 Luật Đất đai , xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại

Điều 107 Luật Đất đai

1. Trường hợp Quỹ phát triển đất ứng vốn cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tạo quỹ đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc ngân sách nhà nước đã bố trí để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được xử lý như sau:

Trư ờng hợp được Nh à nư ớc giao đất c ó thu ti ền sử dụng đất v à không đư ợc miễn tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất v ào ngân sách nhà nư ớc theo quy định của ph áp luật . Việc ho àn tr ả kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư cho Quỹ ph át tri ển đất thực hiện quy định của ph áp luật

về quỹ ph át tri ển đất, ph áp luật về ng ân sách nhà nư ớc.

Trư ờng hợp được Nh à nư ớc giao đất c ó thu ti ền sử dụng đất m à đư ợc miễn tiền sử dụng đất th ì ngư ời sử dụng đất phải ho àn tr ả kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư v ào ngân sách nhà nư ớc v à đư ợc t ính s ố tiền này vào chi phí đ ầu tư của dự án theo quy đ ịnh tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai . Việc ho àn tr ả kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư cho Quỹ ph át tri ển đất thực hiện theo quy định của ph áp luật

về quỹ ph át tri ển đất, ph áp luật về ng ân sách nhà nư ớc.

2. Vi ệc khấu trừ kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư trong trường hợp được Nh à nư ớc giao đất c ó thu ti ền sử dụng đất m à ngư ời thực hiện dự

án t ự nguyện ứng trước kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư quy định tại

khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai

thực hiện như sau:

a) Ngư ời sử dụng đất phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư lập v à n ộp hồ sơ đề nghị khấu trừ kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư c ùng v ới hồ sơ x ác đ ịnh nghĩa vụ t ài chính v ề tiền sử dụng đất tại Văn ph òng đăng ký đ ất đai hoặc cơ quan c ó ch ức năng quản l ý đ ất đai hoặc bộ phận một cửa li ên thông. H ồ sơ gồm:

a1) Văn b ản của người thực hiện dự án đ ề nghị được khấu trừ kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư: 01 bản ch ính;

a2) Phương án b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư được cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền ph ê duy ệt: 01 bản sao;

a3) Ch ứng từ chuyển tiền của người thực hiện dự án cho đơn v ị, tổ chức l àm nhi ệm vụ bồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư: 01 bản sao;

a4) Bảng k ê thanh toán kinh phí b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư lập; trong đ ó có các n ội dung về số tiền đ ã chi tr ả, số chứng từ chi trả, ng ày, tháng chi ti ền, người nhận tiền: 01 bản ch ính.

b) Văn phòng đăng ký đ ất đai hoặc cơ quan c ó ch ức năng quản l ý đ ất đai hoặc bộ phận một cửa li ên thông chuy ển c ác h ồ sơ quy định tại điểm a khoản này

cho Ủy ban nhân dân cấp huyện .

c) Căn c ứ v ào ch ứng từ, hồ sơ quy định tại điểm b khoản này , trong th ời hạn 30 ng ày,

Ủy ban nhân dân cấp huyện

thực hiện r à soát và có văn b ản x ác nh ận số tiền bồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư được trừ v ào ti ền sử dụng đất gửi cho cơ quan thuế thực hiện việc trừ số tiền ứng trước v ào ti ền sử dụng đất.

d) Đơn v ị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư chịu tr ách nhi ệm về t ính chính xác c ủa số liệu v à các thông tin quy đ ịnh tại điểm a khoản này , tr ừ c ác văn b ản, giấy tờ c ó trong h ồ sơ đ ã đư ợc cơ quan, tổ chức, người c ó th ẩm quyền kh ác ch ấp thuận, quyết định hoặc giải quyết trước đ ó. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu tr ách nhi ệm về t ính chính xác c ủa số liệu về số tiền bồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư được trừ v ào ti ền sử dụng đất để l àm căn c ứ cho cơ quan thuế thực hiện việc trừ số tiền ứng trước v ào ti ền sử dụng đất tại điểm c khoản này , tr ừ c ác văn b ản, giấy tờ c ó trong h ồ sơ đ ã đư ợc cơ quan, tổ chức, người c ó th ẩm quyền kh ác ch ấp thuận, quyết định hoặc giải quyết trước đ ó.

3. Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, nếu người thực hiện dự án tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại

khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai

mà dự án đầu tư có nhiều hình thức sử dụng đất (giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất) thì việc khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được tính theo từng loại diện tích. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của phần diện tích đất sử dụng vào mục đích công cộng được giao đất không thu tiền sử dụng đất được phân bổ vào các phần diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo tỷ lệ diện tích của từng phần trong tổng diện tích phải thực hiện nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để thực hiện khấu trừ theo quy định.

Không th ực hiện ph ân b ổ tiền bồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư quy định tại khoản này

vào ti ền thu ê đ ất của phần diện t ích xây d ựng c ông trình ng ầm (kh ông ph ải l à phần ngầm của c ông trình xây d ựng tr ên m ặt đất) hoặc của phần ngầm c ông trình xây d ựng tr ên m ặt đất m à có phần diện t ích xây d ựng c ông trình ng ầm vượt ra ngo ài phần diện t ích đ ất tr ên b ề mặt.

Kinh phí b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư c òn l ại chưa được trừ v ào ti ền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất (nếu c ó) thì đư ợc t ính vào chi phí đ ầu tư của dự án.

4. Trường hợp đất trước khi bị thu hồi là đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước đã được tính vào vốn đầu tư của dự án và người sử dụng đất đã được bồi thường về đất thì chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại

điểm d khoản 2 Điều 107 Luật Đất đai , khoản 6 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP

được xác định bằng không (= 0).

Mục 2. MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 17. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại

Điều 18, Điều 19 Nghị định này

chỉ được miễn hoặc giảm một lần trong trường hợp được Nhà nước giao đất để làm nhà ở hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang đất ở hoặc được công nhận vào mục đích đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai.

  1. Trong m ột hộ gia đ ình có nhi ều th ành viên thu ộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất th ì đư ợc cộng c ác m ức giảm của từng th ành viên thành m ức giảm chung của cả hộ, nhưng mức giảm tối đa kh ông vư ợt qu á s ố tiền sử dụng đất phải nộp.

  2. Trong trư ờng hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được hưởng cả miễn v à gi ảm tiền sử dụng đất theo quy định th ì đư ợc miễn tiền sử dụng đất. Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất nhưng c ó nhi ều mức giảm kh ác nhau thì đư ợc hưởng mức giảm cao nhất.

  3. Vi ệc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi Nh à nư ớc giao đất, cho ph ép chuy ển mục đ ích s ử dụng đất, c ông nh ận quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được miễn, giảm.

Vi ệc giảm tiền sử dụng đất được t ính trên s ố tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại c ác Điều 6, 7, 8, 9,

10, 11 và 12 Nghị định này . Ngư ời sử dụng đất nộp giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của ph áp luật .

5. Không áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Vi ệc miễn, giảm tiền sử dụng đất trong trường hợp giao đất t ái đ ịnh cư thực hiện theo quy định tại Nghị định về bồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư khi Nh à nư ớc thu hồi đất.

6. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền sử dụng đất (nếu có) theo quy định, sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định giao đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc người sử dụng đất đề nghị không áp dụng ưu đãi do không còn đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm thì phải nộp vào ngân sách nhà nước số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm. Việc thu hồi số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm thực hiện như sau:

a) Số tiền sử dụng đất được miễn, giảm phải thu hồi được tính theo giá đất tại Bảng giá đất tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định giao đất cộng (+) với khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ.

b) Thời gian tính tiền chậm nộp quy định tại điểm a khoản này tính từ thời điểm được miễn, giảm tiền sử dụng đất đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm.

c) Cơ quan Thuế thu hồi số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm.

  1. Trư ờng hợp người sử dụng đất phải ho àn tr ả tiền sử dụng đất đ ã đư ợc miễn, giảm theo quy định tại khoản 6 Điều này thì đư ợc trừ (trường hợp đ ã đư ợc miễn tiền sử dụng đất) hoặc tiếp tục được trừ (trường hợp được giảm tiền sử dụng đất) đối với kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư đ ã ứng trước (nếu c ó) vào ti ền sử dụng đất phải ho àn tr ả theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai v à khoản 2, khoản 3 Điều 16 Nghị định này . Trư ờng hợp kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư đ ã đư ợc t ính vào chi phí đ ầu tư của dự án thì không đư ợc trừ v ào ti ền sử dụng đất.

8. Đối với việc xác định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân thì địa bàn (vùng) có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn (vùng) có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại

Điều 18, Điều 19 Nghị định này

thôn, xã, huyện

theo quy định hoặc quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc của cơ quan, người được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, phân cấp, ủy quyền.

Vi ệc x ác đ ịnh người ngh èo đư ợc thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Ch ính ph ủ; việc x ác đ ịnh hộ gia đ ình ho ặc c á nhân là ngư ời d ân t ộc thiểu số được thực hiện theo quy định hoặc quyết định của Ch ính ph ủ, Thủ tướng Ch ính ph ủ.

9. Việc miễn tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Vi ệc miễn, giảm tiền sử dụng đất để thực hiện ch ính sách nhà ở, đất ở đối với người c ó công v ới c ách m ạng được thực hiện theo quy định của ph áp luật

về người c ó công.

10. Trường hợp tổ chức trong nước đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật mà nay chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì xử lý như sau:

a) Tổ chức trong nước đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật mà nay chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật (bao gồm cả trường hợp chủ đầu tư dự án khi bán lại nhà ở xã hội sau 10 năm cho thuê theo quy định tại

khoản 9 Điều 88 của Luật Nhà ở ,

Nghị định quy định chi tiết một số điều của

Luật Nh à ở

về phát triển và quản lý nhà ở xã hội) thì phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm tại thời điểm giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại

điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai

và phải nộp khoản tiền bổ sung đối với thời gian kể từ ngày được miễn, giảm tiền sử dụng đất đến ngày chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo mức tương đương với mức chậm nộp tiền sử dụng đất theo pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ.

Vi ệc t ính s ố tiền sử dụng đất đ ã đư ợc miễn, giảm phải trả cho Nh à nư ớc thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này theo chính sách và giá đ ất tại thời điểm giao đất, chuyển mục đ ích s ử dụng đất.

b) Trư ờng hợp chuyển nhượng dự án đ ầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng, x ây d ựng cơ sở lưu giữ tro cốt gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất th ì th ực hiện như sau:

b1) Trư ờng hợp số tiền sử dụng đất đ ã đư ợc miễn, giảm kh ông tính vào giá chuy ển nhượng v à ngư ời nhận chuyển nhượng tiếp tục thực hiện dự án thì ngư ời nhận chuyển nhượng tiếp tục được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của ph áp luật về đầu tư cho thời gian c òn l ại của dự án.

b2) Trư ờng hợp người nhận chuyển nhượng kh ông ti ếp tục thực hiện dự án thì ph ải nộp tiền sử dụng đất theo quy định đối với dự án sau khi chuy ển nhượng. Trường hợp người chuyển nhượng đ ã th ực hiện một phần nghĩa vụ t ài chính v ề tiền sử dụng đất th ì ngư ời nhận chuyển nhượng được kế thừa phần nghĩa vụ m à ngư ời chuyển nhượng đã nộp. Bổ sung

Điều 18. Miễn tiền sử dụng đất

Mi ễn tiền sử dụng đất trong c ác trư ờng hợp sau đ ây:

  1. Mi ễn tiền sử dụng đất khi được cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền giao đất, cho ph ép chuy ển mục đ ích s ử dụng đất, c ông nh ận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) trong hạn mức đất ở cho người sử dụng đất trong c ác trư ờng hợp sau:

a) Đ ể thực hiện ch ính sách nhà ở, đất ở đối với thương binh hoặc bệnh binh kh ông có kh ả năng lao động, hộ gia đ ình li ệt sỹ kh ông còn lao đ ộng ch ính;

b) Ngư ời ngh èo, h ộ gia đ ình ho ặc c á nhân là ngư ời d ân t ộc thiểu số sinh sống tại c ác đ ịa b àn có điều kiện kinh tế - x ã h ội đặc biệt kh ó khăn, biên gi ới, hải đảo.

c) Đ ất ở cho người phải di dời khi Nh à nư ớc thu hồi đất do c ó nguy cơ đe d ọa t ính m ạng con người.

d) Giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi.

đ) Diện tích đất tại dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng, xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt mà chủ đầu tư bố trí để phục vụ mai táng cho các đối tượng chính sách xã hội theo quy định của pháp luật về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.

  1. Mi ễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất do chuyển mục đ ích s ử dụng từ đất kh ông ph ải l à đ ất ở sang đất ở do t ách h ộ đối với hộ gia đ ình là ngư ời d ân t ộc thiểu số, hộ ngh èo t ại c ác đ ịa b àn có điều kiện kinh tế - x ã h ội đặc biệt kh ó khăn, vùng đ ồng b ào dân t ộc v à mi ền n úi theo Danh mục địa b àn có điều kiện kinh tế - x ã h ội đặc biệt kh ó khăn do Chính ph ủ, Thủ tướng Ch ính ph ủ quy định.

  2. Mi ễn tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đ ích s ử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với hộ gia đ ình, ngư ời c ó công v ới c ách m ạng m à thu ộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của ph áp luật về người c ó công.

Mi ễn tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đ ầu tư x ây d ựng nh à ở x ã h ội, nh à ở cho lực lượng vũ trang nh ân dân, c ải tạo, x ây d ựng lại nh à chung cư theo quy đ ịnh của ph áp luật về nh à ở.

4. Việc miễn tiền sử dụng đất trong các trường hợp khác quy định tại

khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai

do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trình Chính phủ quy định sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

5. Đối với trường hợp được miễn tiền sử dụng đất mà không phải làm thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất và không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất được miễn theo quy định tại

khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai

thì khi làm thủ tục giao đất; cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm thống kê, tổng hợp các các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất.

Trong quá trình th ực hiện, cơ quan, người c ó th ẩm quyền ph át hi ện người đ ã đư ợc miễn tiền sử dụng đất kh ông đáp ứng điều kiện để được miễn tiền sử dụng đất (nếu c ó) thì cơ quan, ngư ời c ó th ẩm quyền gửi cơ quan c ó ch ức năng quản l ý đ ất đai để phối hợp với c ác cơ quan ch ức năng kiểm tra, r à soát, xác đ ịnh việc đ áp ứng c ác điều kiện để được miễn tiền sử dụng đất.

N ếu người đ ã đư ợc miễn tiền sử dụng đất kh ông đáp ứng điều kiện để được miễn tiền sử dụng đất th ì cơ quan có ch ức năng quản l ý đ ất đai b áo cáo Ủy ban nh ân dân cùng c ấp quyết định thu hồi việc miễn tiền sử dụng đất v à chuy ển th ông tin cho cơ quan thu ế để phối hợp t ính, thu, n ộp số tiền sử dụng đất phải nộp (kh ông đư ợc miễn) theo ch ính sách và giá đ ất tại thời điểm cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền ban h ành quy ết định giao đất v à khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của ph áp luật về quản l ý thu ế.

Điều 19. Giảm tiền sử dụng đất

1. Giảm 50% tiền sử dụng đất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người nghèo, hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số tại các địa bàn không thuộc địa bàn quy định tại

điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định này .

  1. Gi ảm 50% tiền sử dụng đất với đất ở cho c ác đ ối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 124 của Luật Đất đai đang c ông tác t ại

các xã biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã

thu ộc v ùng có điều kiện kinh tế - x ã h ội đặc biệt kh ó khăn.

  1. Gi ảm 30% tiền sử dụng đất đối với đất ở cho c ác đ ối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 124 của Luật Đất đai đang c ông tác tại các xã biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã thu ộc v ùng có điều

kiện kinh tế - x ã h ội kh ó khăn.

  1. Gi ảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đ ích s ử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với người c ó công v ới c ách m ạng m à thu ộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của ph áp luật về người c ó công.

  2. Gi ảm tiền sử dụng đất theo quy định của ph áp luật

đầu tư v à pháp luật

c ó liên quan đ ối với trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án đ ầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng, x ây d ựng cơ sở lưu giữ tro cốt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai :

a) Gi ảm 50% tiền sử dụng đất trong trường hợp dự án đư ợc đầu tư tại địa b àn có điều kiện kinh tế - x ã h ội đặc biệt kh ó khăn.

b) Gi ảm 30% tiền sử dụng đất trong trường hợp dự án đư ợc đầu tư tại địa b àn có điều kiện kinh tế - x ã h ội kh ó khăn.

c) Gi ảm 20% tiền sử dụng đất trong trường hợp dự án không thu ộc c ác đ ịa b àn quy đ ịnh tại điểm a, điểm b khoản này .

Danh mục địa b àn có điều kiện kinh tế - x ã h ội kh ó khăn, đ ịa b àn có điều kiện kinh tế - x ã h ội đặc biệt kh ó khăn quy đ ịnh tại khoản này th ực hiện theo quy định của ph áp luật

về đầu tư.

6. Căn cứ vào hồ sơ, giấy tờ về đất đai do cơ quan quản lý nhà nước về đất đai chuyển sang theo quy định của pháp luật, cơ quan thuế tính số tiền sử dụng đất phải nộp và số tiền sử dụng đất được giảm. Việc giảm tiền sử dụng đất được thực hiện cùng với việc tính tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại

Điều 20 Nghị định này .

7. Việc giảm tiền sử dụng đất trong các trường hợp khác quy định tại

khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai

do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ quy định sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

8. Thẩm quyền tính và quyết định số tiền sử dụng đất được giảm:

a) Cục trưởng Cục thuế x ác đ ịnh v à ban hành quy ết định giảm tiền sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngo ài, t ổ chức c ó v ốn đầu tư nước ngo ài.

b)

Chi cục trưởng Chi cục thuế, Chi cục thuế khu vực

x ác đ ịnh v à ban hành quy ết định giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đ ình, cá nhân.

Mục 3. TÍNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT PHẢI NỘP

Điều 20. Tính tiền sử dụng đất phải nộp

  1. Trư ờng hợp người sử dụng đất kh ông đư ợc miễn, giảm tiền sử dụng đất, kh ông thu ộc trường hợp được ho àn tr ả kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư th ì ti ền sử dụng đất phải nộp l à ti ền sử dụng đất được t ính theo quy đ ịnh tại c ác Điều 6, 7, 8,

9, 10, 11,

12, 13,

14 và 15 Nghị định này .

  1. Trư ờng hợp người sử dụng đất được giảm tiền sử dụng đất, được ho àn tr ả kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư th ì ti ền sử dụng đất phải nộp được t ính như sau:

Tiền sử dụng đất phải nộp = Tiền sử dụng đất được tính theo quy định tại khoản 1 Điều này Tiền sử dụng đất được giảm theo quy định tạiĐiều 19 Nghị định này(nếu có) Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất theo quy định tạiĐiều 16 Nghị định này(nếu có)

Mục 4. THU, NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 21. Trình tự tính, thu, nộp tiền sử dụng đất

1. Đ ối với tổ chức kinh tế, tổ chức c ó v ốn đầu tư nước ngo ài, ngư ời gốc Việt Nam định cư ở nước ngo ài:

a) Căn cứ quyết định giao đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết, quyết định chuyển hình thức sử dụng đất, nhu cầu công nhận quyền sử dụng đất và hồ sơ mà người sử dụng đất nộp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông chuyển Phiếu chuyển thông tin cho cơ quan thuế để tính tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Đ ối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này , ngoài h ồ sơ n êu trên ch ủ đầu tư phải nộp th êm h ồ sơ theo quy định tại Nghị định của Ch ính ph ủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nh à ở về ph át tri ển v à qu ản l ý nhà ở x ã h ội.

b) Cơ quan thu ế căn cứ c ác h ồ sơ do Văn ph òng đăng ký đ ất đai hoặc cơ quan c ó ch ức năng quản l ý đ ất đai hoặc bộ phận một cửa li ên thông chuy ển sang, gồm:

b1) Phi ếu chuyển th ông tin (thông tin v ề người sử dụng đất, diện t ích đ ất, vị tr í đ ất, mục đ ích s ử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất v à giá đ ất cụ thể trong trường hợp phải x ác đ ịnh gi á đ ất cụ thể).

b2) Quy ết định giao đất, quyết định cho ph ép chuy ển mục đ ích s ử dụng đất, quyết định về ph ê duy ệt gi á đ ất cụ thể t ính ti ền sử dụng đất của dự án, ho ặc Bảng gi á đ ất.

b3) Văn b ản của Ủy ban nhân dân cấp huyện x ác nh ận số kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư được trừ v ào ti ền sử dụng đất (trong trường hợp người thực hiện dự án ứng trước kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư). Đối với trường hợp này

thì h ồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này .

b4) Văn b ản của người sử dụng đất đề nghị được giảm tiền sử dụng đất v à Gi ấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất theo Mẫu quy định tại ph áp luật về quản l ý thu ế (nếu thuộc trường hợp được giảm tiền sử dụng đất).

Trong th ời hạn 07 ng ày làm vi ệc, kể từ ng ày nh ận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản này , cơ quan thu ế t ính ti ền sử dụng đất phải nộp, ban h ành thông báo n ộp tiền sử dụng đất theo quy định (Th ông báo n ộp tiền sử dụng đất thực hiện theo Mẫu số 01a

hoặc Mẫu số 01b tại Phụ lục I ban h ành kèm theo Nghị định này).

Thông báo n ộp tiền sử dụng đất được gửi đồng thời cho Kho bạc Nh à nư ớc c ùng c ấp để theo d õi. h ạch to án theo quy đ ịnh.

c) Trư ờng hợp chưa đủ cơ sở để t ính s ố tiền sử dụng đất v à các khoản

phải nộp kh ác thì trong th ời hạn 05 ng ày làm vi ệc kể từ ng ày nh ận được hồ sơ, cơ quan thuế phải th ông báo b ằng văn bản cho Văn ph òng đăng ký đ ất đai hoặc cơ quan c ó ch ức năng quản l ý đ ất đai hoặc bộ phận một cửa li ên thông và thông báo b ằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (trường hợp c ó n ội dung đề nghị khấu trừ kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư) để bổ sung hồ sơ; sau khi c ó đ ủ hồ sơ hợp lệ th ì cơ quan thu ế phải t ính và ban hành thông báo n ộp tiền sử dụng đất chậm nhất sau 05 ng ày làm vi ệc, kể từ ng ày nh ận đủ hồ sơ bổ sung. Đồng thời cơ quan thuế lập hồ sơ theo d õi tình hình thu, n ộp tiền sử dụng đất theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban h ành kèm theo Nghị định này.

S ổ giao th ông báo n ộp c ác khoản nghĩa vụ t ài chính v ề đất đai theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban h ành kèm theo Nghị định này.

d) Ngư ời sử dụng đất thực hiện nộp tiền sử dụng đất v ào ngân sách nhà nư ớc theo th ông báo c ủa cơ quan thuế theo quy định của ph áp luật

về quản l ý thu ế.

đ) Đ ối với trường hợp giao đất c ó thu ti ền sử dụng đất, sau khi thu tiền sử dụng đất, cơ quan thu ng ân sách nhà nư ớc chuyển th ông tin thu, n ộp ng ân sách cho cơ quan thu ế theo quy định của ph áp luật về quản l ý thu ế để cơ quan thuế chuyển cho cơ quan c ó ch ức năng quản l ý đ ất đai để l àm căn c ứ b áo cáo cơ quan nhà nư ớc c ó th ẩm quyền giao đất cho người sử dụng đất theo quy định. Việc giao đất chỉ được thực hiện khi người sử dụng đất đ ã n ộp đủ tiền sử dụng đất theo quy định.

2. Đ ối với hộ gia đ ình, cá nhân:

a) Căn cứ quyết định giao đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định chuyển hình thức sử dụng đất, đơn đề nghị (văn bản) công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân và các hồ sơ khác theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông chuyển Phiếu chuyển thông tin cho cơ quan thuế để tính tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về cấp giấy chứng nhận.

b) Căn cứ Phiếu chuyển thông tin (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất) do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông chuyển đến; căn cứ Bảng giá đất, mức giảm tiền sử dụng đất được cấp có thẩm quyền xác định hoặc phê duyệt (nếu có), trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế tính số tiền sử dụng đất phải nộp, số tiền sử dụng đất được giảm, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, quyết định giảm tiền sử dụng đất (nếu thuộc trường hợp được giảm tiền sử dụng đất) và gửi cho hộ gia đình, cá nhân hoặc gửi cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin theo quy định. Quyết định về việc giảm tiền sử dụng đất thực hiện theo

Mẫu số 02 tại Phụ lục I

ban h ành kèm theo Nghị định này.

Thông báo n ộp tiền sử dụng đất được gửi đồng thời cho Kho bạc Nh à nư ớc c ùng c ấp để theo d õi, h ạch to án theo quy đ ịnh.

c) Trư ờng hợp chưa đủ cơ sở để t ính ti ền sử dụng đất v à các khoản

phải nộp kh ác thì trong th ời hạn 05 ng ày làm vi ệc, kể từ ng ày nh ận được hồ sơ, cơ quan thuế phải th ông báo b ằng văn bản cho Văn ph òng đăng ký đ ất đai hoặc cơ quan c ó ch ức năng quản l ý đ ất đai hoặc bộ phận một cửa li ên thông và thông báo b ằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (trường hợp c ó n ội dung đề nghị khấu trừ kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư) để bổ sung hồ sơ; sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ th ì cơ quan thu ế phải ra th ông báo n ộp tiền sử dụng đất, quyết định giảm tiền sử dụng đất (nếu thuộc trường hợp được giảm tiền sử dụng đất) chậm nhất sau 05 ng ày làm vi ệc, kể từ ng ày nh ận đủ hồ sơ bổ sung. Đồng thời cơ quan thuế lập hồ sơ theo d õi tình hình thu, n ộp tiền sử dụng đất theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban h ành kèm theo Nghị định này.

d) Ngư ời sử dụng đất thực hiện nộp tiền sử dụng đất v ào ngân sách nhà nư ớc theo th ông báo c ủa cơ quan thuế theo quy định của ph áp luật

về quản l ý thu ế.

đ) Sau khi thu ti ền sử dụng đất, cơ quan thu ng ân sách nhà nư ớc chuyển th ông tin thu n ộp ng ân sách cho cơ quan thu ế theo quy định của ph áp luật

về quản l ý thu ế để cơ quan thuế chuy ển cho cơ quan có ch ức năng quản l ý đ ất đai l àm căn c ứ thực hiện việc giao đất cho người sử dụng đất theo quy định. Việc giao đất chỉ được thực hiện khi người sử dụng đất đ ã n ộp đủ tiền sử dụng đất theo quy định (đối với trường hợp được Nh à nư ớc giao đất c ó thu ti ền sử dụng đất).

  1. Văn phòng đăng ký đ ất đai hoặc cơ quan c ó ch ức năng quản l ý đ ất đai hoặc bộ phận một cửa li ên thông ch ịu tr ách nhi ệm về t ính chính xác c ủa số liệu v à các thông tin cung c ấp cho cơ quan thuế. Cơ quan thuế chịu tr ách nhi ệm về việc t ính và ra thông báo ti ền sử dụng đất phải nộp.

  2. Th ời hạn nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp t ính ti ền sử dụng đất theo gi á đ ất cụ thể hoặc gi á đ ất tr úng đ ấu gi á quy ền sử dụng đất:

a) Trư ờng hợp được Nh à nư ớc giao đất th ông qua hình th ức đấu gi á quy ền sử dụng đất, thời hạn nộp tiền tr úng đ ấu gi á quy ền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị định của Ch ính ph ủ quy định chi tiết thi h ành m ột số điều của Luật Đất đai .

Trư ờng hợp người tr úng đ ấu gi á vi ph ạm nghĩa vụ thanh to án ti ền tr úng đ ấu gi á d ẫn đến quyết định c ông nh ận kết quả đấu gi á b ị hủy th ì th ực hiện theo quy định của Nghị định của Ch ính ph ủ quy định chi tiết thi h ành m ột số điều của Luật Đất đai , ph áp luật về đấu gi á tài s ản, ph áp luật về quản l ý thu ế.

b) Trư ờng hợp t ính ti ền sử dụng đất theo gi á đ ất cụ thể m à không thu ộc trường hợp được Nh à nư ớc giao đất th ông qua hình th ức đấu gi á quy đ ịnh tại khoản a Điều này , th ời hạn nộp tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định của ph áp luật về quản l ý thu ế nhưng tối đa kh ông quá 180 ngày k ể từ ng ày có quy ết định ph ê duy ệt gi á đ ất t ính ti ền sử dụng đất của cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền.

Quá th ời hạn 180 ng ày k ể từ ng ày có quy ết định ph ê duy ệt gi á đ ất t ính ti ền sử dụng đất m à ngư ời sử dụng đất kh ông n ộp đủ tiền sử dụng đất th ì không đư ợc giao đất theo quy định (đối với trường hợp được Nh à nư ớc giao đất). Qu á th ời hạn nộp tiền sử dụng đất theo Th ông báo c ủa cơ quan thuế m à ngư ời sử dụng đất kh ông n ộp đủ tiền sử dụng đất v ào ngân sách nhà nư ớc th ì ph ải nộp khoản tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo mức quy định của ph áp luật về quản l ý thu ế.

Trư ờng hợp người sử dụng đất kh ông tuân th ủ việc cưỡng chế thuế theo quy định th ì cơ quan thu ế chuyển hồ sơ cho cơ quan c ó ch ức năng quản l ý đ ất đai để tr ình c ấp c ó th ẩm quyền xem x ét, x ử l ý theo quy đ ịnh tại Nghị định của Ch ính ph ủ quy định chi tiết thi h ành m ột số điều của Luật Đất đai đối với quyết định giao đất này .

5. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất theo giá đất trong Bảng giá đất

a) Trư ờng hợp t ính ti ền sử dụng đất theo gi á đ ất trong Bảng gi á đ ất th ì th ời hạn nộp tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của ph áp luật về quản l ý thu ế. Qu á th ời hạn nộp tiền sử dụng đất th ì ngư ời sử dụng đất phải nộp tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của ph áp luật về quản l ý thu ế, trừ trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này .

6. Trường hợp phải hoàn trả tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm theo quy định tại

khoản 6, khoản 7 Điều 17 Nghị định này

thì số tiền sử dụng đất phải hoàn trả được tính theo chính sách và giá đất tại thời điểm giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất. Cơ quan thuế thu hồi số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm sau khi báo cáo và được Ủy ban nhân dân cùng cấp chấp thuận.

Điều 22. Ghi nợ tiền sử dụng đất

1. Đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất, mức tiền sử dụng đất được ghi nợ, thời hạn ghi nợ tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, Nghị định về cấp giấy chứng nhận.

2. Trình t ự, thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất của hộ gia đ ình, cá nhân:

a) Đ ối với trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất của người được bố tr í tái đ ịnh cư quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai , người sử dụng đất c ó nhu c ầu ghi nợ tiền sử dụng đất nộp Đơn đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất v à gi ấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất c ùng v ới hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận theo quy định của ph áp luật (trong đ ó bao g ồm: Quyết định giao đất t ái đ ịnh cư v à Phương án b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư do cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền ph ê duy ệt) tại Văn ph òng đăng ký đ ất đai hoặc cơ quan c ó ch ức năng quản l ý đ ất đai hoặc bộ phận một cửa li ên thông.

b) Đối với trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất không thuộc quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng đất thực hiện trình tự thủ tục về ghi nợ (nếu có) theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận.

c) Văn phòng đăng ký đ ất đai hoặc cơ quan c ó ch ức năng quản l ý đ ất đai hoặc bộ phận một cửa li ên thông rà soát, ki ểm tra hồ sơ của người được ghi nợ quy định tại điểm a, điểm b khoản này và l ập Phiếu chuyển th ông tin g ửi đến cơ quan thuế v à các cơ quan liên quan theo quy đ ịnh; trong đ ó t ại Phiếu chuyển th ông tin ph ải c ó n ội dung về đối tượng được ghi nợ, thời hạn sử dụng đất được ghi nợ theo quy định tại khoản 1 Điều này ; đ ồng thời trả Giấy hẹn cho người được ghi nợ theo quy định.

d) Căn c ứ Phiếu chuyển th ông tin do Văn phòng đăng ký đ ất đai hoặc cơ quan c ó ch ức năng quản l ý đ ất đai hoặc bộ phận một cửa li ên thông chuy ển đến, cơ quan thuế t ính và ban hành Thông báo theo quy đ ịnh để gửi đến hộ gia đ ình, cá nhân, Cơ quan qu ản l ý nhà nư ớc về đất đai v à cơ quan liên quan (n ếu c ần) trong th ời hạn kh ông quá năm (05) ngày làm vi ệc, kể từ ng ày ban hành thông báo. T ại Th ông báo ph ải bao gồm c ác n ội dung:

d1) T ổng số tiền sử dụng đất hộ gia đ ình, cá nhân ph ải nộp.

d2) S ố tiền sử dụng đất được ghi nợ.

d3) S ố tiền sử dụng đất kh ông đư ợc ghi nợ (nếu c ó).

d4) Th ời hạn hộ gia đ ình, cá nhân ph ải nộp tiền; gồm:

Th ời hạn nộp số tiền sử dụng đất kh ông đư ợc ghi nợ (nếu c ó) theo th ời hạn quy định của ph áp luật

về quản l ý thu ế;

Th ời hạn nộp số tiền sử dụng đất được ghi nợ theo quy định tại khoản 1 Điều này .

đ) Căn c ứ Th ông báo c ủa cơ quan thuế, hộ gia đ ình, cá nhân n ộp số tiền sử dụng đất kh ông đư ợc ghi nợ (nếu c ó) vào ngân sách nhà nư ớc theo th ông báo c ủa cơ quan thuế v à n ộp chứng từ tại Văn ph òng đăng ký đ ất đai hoặc cơ quan c ó ch ức năng quản l ý đ ất đai hoặc bộ phận một cửa li ên thông đ ể được cấp Giấy chứng nhận.

e) Cơ quan thu ngân sách nhà nư ớc theo quy định của ph áp luật

về quản l ý thu ế c ó trách nhi ệm thu tiền sử dụng đất theo Th ông báo c ủa cơ quan thuế v à cung c ấp chứng từ cho hộ gia đ ình, cá nhân; đ ồng thời chuyển th ông tin v ề số tiền thu được của hộ gia đ ình, cá nhân đ ến c ác cơ quan liên quan theo quy đ ịnh.

g) Căn c ứ chứng từ m à h ộ gia đ ình, cá nhân n ộp, Văn ph òng đăng ký đ ất đai hoặc cơ quan c ó ch ức năng quản l ý đ ất đai hoặc bộ phận một cửa li ên thông tr ả Giấy chứng nhận cho hộ gia đ ình, cá nhân theo quy đ ịnh; trong đ ó t ại Giấy chứng nhận c ó n ội dung về số tiền sử dụng đất ghi nợ v à th ời hạn ghi nợ theo quy định tại khoản 1 Điều này .

  1. Trình t ự, thủ tục thanh to án, xóa n ợ tiền sử dụng đất đối với hộ gia đ ình, cá nhân đư ợc ghi nợ:

a) Căn c ứ thời hạn ghi nợ theo quy định tại Nghị định về bồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư khi Nh à nư ớc thu hồi đất, Nghị định về cấp giấy chứng nhận, hộ gia đ ình, cá nhân th ực hiện thanh to án n ợ tiền sử dụng đất bằng c ách n ộp một lần tiền sử dụng đất c òn n ợ v ào ngân sách nhà nư ớc theo quy định của ph áp luật về quản l ý thu ế.

Cơ quan thu ngân sách nhà nư ớc theo quy định của ph áp luật

về quản l ý thu ế c ó trách nhi ệm thu tiền sử dụng đất c òn n ợ theo số nợ ghi tr ên Gi ấy chứng nhận hoặc Th ông báo c ủa cơ quan thuế v à cung c ấp chứng từ cho hộ gia đ ình, cá nhân; đ ồng thời chuyển th ông tin v ề số tiền thu được của hộ gia đ ình, cá nhân đ ến c ác cơ quan liên quan theo quy đ ịnh.

Cơ quan thu ế ban h ành Thông báo v ề việc x ác nh ận việc ho àn thành nghĩa v ụ t ài chính v ề thu tiền sử dụng đất thực hiện theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I

ban h ành kèm theo Nghị định này.

b) Sau khi hoàn thành vi ệc thanh to án n ợ tiền sử dụng đất quy định tại điểm a khoản này thì h ộ gia đ ình, cá nhân n ộp hồ sơ gồm: Giấy chứng nhận (bản gốc), chứng từ nộp tiền sử dụng đất (bản gốc) hoặc Th ông báo v ề việc x ác nh ận việc ho àn thành nghĩa v ụ t ài chính v ề thu tiền sử dụng đất (bản gốc) tại Văn ph òng đăng ký đ ất đai hoặc cơ quan c ó ch ức năng quản l ý đ ất đai hoặc bộ phận một cửa li ên thông đ ể được x óa n ợ tiền sử dụng đất ghi tr ên Gi ấy chứng nhận. Trường hợp bị mất, thất lạc chứng từ th ì h ộ gia đ ình, cá nhân đ ến cơ quan thu ng ân sách nhà nư ớc theo quy định của ph áp luật

về quản l ý thu ế để được x ác nh ận số tiền sử dụng đất đ ã n ộp.

c) Văn phòng đăng ký đ ất đai hoặc cơ quan c ó ch ức năng quản l ý đ ất đai hoặc bộ phận một cửa li ên thông có trách nhi ệm r à soát, đ ối chiếu hồ sơ m à h ộ gia đ ình, cá nhân n ộp để thực hiện x óa n ợ tiền sử dụng đất ghi tr ên Gi ấy chứng nhận v à tr ả lại Giấy chứng nhận cho hộ gia đ ình, cá nhân trong th ời hạn 01 ng ày làm vi ệc kể từ ng ày h ộ gia đ ình, cá nhân n ộp hồ sơ tại điểm b khoản này .

Chương III

TÍNH, THU, NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT

Mục 1. TÍNH TIỀN THUÊ ĐẤT

Điều 23. Căn cứ tính tiền thuê đất

  1. Di ện t ích tính ti ền thu ê đ ất theo quy định tại Điều 24 Nghị định này .

  2. Th ời hạn cho thu ê đ ất, thời hạn gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 25 Nghị định này .

  3. Đơn giá thuê đ ất theo quy định tại Điều 26 Nghị định này .

  4. Hình th ức Nh à nư ớc cho thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất hằng năm hoặc cho thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê.

  5. Chính sách mi ễn, giảm tiền thu ê đ ất của Nh à nư ớc.

Điều 24. Diện tích tính tiền thuê đất

  1. Di ện t ích tính ti ền thu ê đ ất l à di ện t ích đ ất c ó thu ti ền thu ê đ ất ghi tr ên quy ết định cho thu ê đ ất, quyết định điều chỉnh quyết định cho thu ê đ ất, quyết định cho ph ép chuy ển mục đ ích s ử dụng đất, quyết định gia hạn sử dụng đất, quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết, quyết định cho ph ép chuy ển h ình th ức sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thu ê đ ất theo quy định (sau đ ây g ọi chung l à quy ết định về việc cho thu ê đ ất). Trường hợp diện t ích ghi trên h ợp đồng thu ê đ ất lớn hơn so với diện t ích ghi trên quy ết định về việc cho thu ê đ ất th ì di ện t ích đ ất t ính ti ền thu ê đư ợc x ác đ ịnh theo diện t ích ghi trên h ợp đồng thu ê đ ất.

  2. Di ện t ích tính ti ền thu ê đ ất đối với trường hợp c ông nh ận quyền sử dụng đất thu ê là di ện t ích đ ất được c ông nh ận theo Phiếu chuyển th ông tin xác đ ịnh nghĩa vụ t ài chính v ề đất đai do cơ quan c ó ch ức năng quản l ý đ ất đai chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận hoặc theo Hợp đồng thu ê đ ất đ ã ký.

  3. Di ện t ích tính ti ền thu ê đ ất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này đư ợc t ính theo đơn v ị m ét vuông (m 2 ).

Điều 25. Thời hạn cho thuê đất

  1. Th ời hạn cho thu ê đ ất (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này ) là th ời hạn được ghi tr ên quy ết định về việc cho thu ê đ ất của cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận hoặc hợp đồng thu ê đ ất. Trường hợp thời hạn cho thu ê đ ất ghi tr ên các gi ấy tờ n êu trên khác nhau thì cơ quan có ch ức năng quản l ý đ ất đai x ác đ ịnh thời hạn l àm căn c ứ để t ính ti ền thu ê đ ất.

  2. Trư ờng hợp c ông nh ận quyền sử dụng đất thu ê thì th ời hạn cho thu ê đ ất l à th ời hạn ghi tr ên Phi ếu chuyển th ông tin do cơ quan có ch ức năng quản l ý đ ất đai chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận hoặc theo Hợp đồng thu ê đ ất đ ã ký.

Điều 26. Đơn giá thuê đất

1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá:

Đơn giá thuê đ ất hằng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) t ính đơn giá thuê đ ất nh ân (x) Giá đ ất t ính ti ền thu ê đ ất. Trong đ ó:

a) Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là từ 0,25% đến 3%.

Căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất sau khi xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

b) Giá đ ất để t ính ti ền thu ê đ ất l à giá đ ất trong Bảng gi á đ ất (theo quy định tại điểm b, điểm h khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai ); được x ác đ ịnh theo đơn vị đồng/m ét vuông (đ ồng/m 2 ).

2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá:

a) Trư ờng hợp t ính ti ền thu ê đ ất khi Nh à nư ớc c ông nh ận quyền sử dụng đất theo h ình th ức thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê đ ối với hộ gia đ ình, cá nhân theo quy đ ịnh tại điểm h khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai th ì đơn giá thuê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê đư ợc t ính như sau:

Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê = Giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê trong Bảnggiá đất x Thời gian thuê đất Thời hạn sử dụng đất của giá đất trong bảng giá đất (theo quy định của Chính phủ về giá đất)

b) Trư ờng hợp t ính ti ền thu ê đ ất đối với c ác trư ờng hợp quy định tại điểm b, điểm đ khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai th ì đơn giá thuê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê là giá đ ất cụ thể được x ác đ ịnh theo quy định tại Nghị định về gi á đ ất.

3. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá tương ứng với hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Điều 27. Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm

  1. Đơn giá thuê đ ất đối với đất x ây d ựng c ông trình trên m ặt đất phục vụ cho việc vận h ành, khai thác s ử dụng c ông trình ng ầm quy định tại điểm b khoản 5 Điều 216 Luật Đất đai được t ính theo quy đ ịnh tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này .

2. Đơn giá thuê đ ất đối với đất được Nh à nư ớc cho thu ê đ ể x ây d ựng c ông trình ng ầm (kh ông ph ải l à phần ngầm của c ông trình xây d ựng tr ên m ặt đất) theo quy định tại

khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai , được t ính như sau:

a) Trư ờng hợp thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất hằng năm, đơn gi á thuê đ ất được t ính theo m ức kh ông quá 30% c ủa đơn gi á thuê đ ất tr ên b ề mặt với h ình th ức thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất hằng năm c ó cùng mục đ ích s ử dụng đất.

b) Trư ờng hợp thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê, đơn giá thuê đ ất được t ính theo m ức kh ông quá 30% c ủa đơn gi á thuê đ ất tr ên b ề mặt với h ình th ức thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê có cùng mục

đ ích s ử dụng v à th ời hạn sử dụng đất.

c) Căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể mức đơn giá thuê đất quy định tại điểm a, điểm b khoản này sau khi xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất đó thì đơn giá thuê đất của phần diện tích vượt này được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 28. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước

  1. Đ ối với phần diện t ích đ ất kh ông có m ặt nước, đơn gi á thuê đ ất trả tiền thu ê đ ất hằng năm, đơn gi á thuê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê đư ợc t ính theo quy đ ịnh tại Điều 26 Nghị định này .

2. Đ ối với phần diện t ích đ ất c ó m ặt nước, đơn gi á thuê đ ất trả tiền thu ê đ ất hằng năm, đơn gi á thuê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê đư ợc t ính theo m ức kh ông th ấp hơn 20% của đơn gi á thuê đ ất hằng năm hoặc đơn gi á thuê đ ất trả tiền một lần cho cả thời gian thu ê c ủa loại đất c ó v ị tr í li ền kề với giả định c ó cùng mục

đ ích s ử dụng đất v à th ời hạn sử dụng đất với phần diện t ích đ ất c ó m ặt nước.

3. Căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể mức đơn giá thuê đất quy định tại khoản 2 Điều này sau khi xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 29. Cơ quan xác định đơn giá thuê đất

1. Trường hợp cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, căn cứ giá đất cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định, giá đất tại Bảng giá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất đối với công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất có mặt nước, Phiếu chuyển thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến,

Cục Thuế

(đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài),

Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực

(đối với các trường hợp còn lại) xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Thông báo v ề đơn gi á thuê đ ất thực hiện theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban h ành kèm theo Nghị định này.

  1. Trường hợp cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì trách nhiệm xác định giá khởi điểm, giá trúng đấu giá thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của

Luật Đất đai .

Điều 30. Tính tiền thuê đất

1. Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, tiền thuê đất một năm được tính như sau:

Tiền thuê đất một năm = Diện tích tính tiền thuê đất theo quy định tạiĐiều 24 Nghị định này x Đơn giá thuê đất hằng năm theo quy định tạikhoản 1 Điều 26, khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 27, khoản 1, khoản 2 Điều 28 Nghị định này

  1. Đ ối với trường hợp thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê:

a) Ti ền thu ê đ ất trả một lần cho cả thời gian thu ê đư ợc t ính như sau:

Tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê = Diện tích tính tiền thuê đất theo quy định tạiĐiều 24 Nghị định này x Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tạikhoản 2 Điều 26, điểm b khoản 2 Điều 27, khoản 1, khoản 2 Điều 28 Nghị định này

b) Ti ền thu ê đ ất c ó m ặt nước trả một lần cho cả thời gian thu ê đư ợc t ính như sau:

Tiền thuê đất có mặt nước trả một lần cho cả thời gian thuê = Tiền thuê đất của phần diện tích đất không có mặt nước + Tiền thuê đất của phần diện tích đất có mặt nước

Trong đó: Ti ền thu ê đ ất của diện t ích đ ất kh ông có m ặt nước, tiền thu ê đ ất của phần diện t ích đ ất c ó m ặt nước được t ính theo quy đ ịnh tại điểm a khoản này .

3. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm theo quy định tại

khoản 3 Điều 30 Luật Đất đai

th ì tính ti ền thu ê đ ất theo quy định tại Nghị định này .

Trư ờng hợp đơn vị sự nghiệp c ông l ập kh ông l ựa chọn h ình th ức Nh à nư ớc cho thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất hằng năm m à s ử dụng nh à, công trình g ắn liền với đất để kinh doanh, cho thu ê, liên doanh, liên k ết theo quy định của ph áp luật về quản l ý, s ử dụng t ài s ản c ông thì th ực hiện nghĩa vụ t ài chính theo quy đ ịnh của ph áp luật về quản l ý, s ử dụng t ài s ản c ông, không ph ải nộp tiền thu ê đ ất theo quy định tại Nghị định này .

  1. Trư ờng hợp chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất của dự án theo quy đ ịnh tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai th ì ngoài s ố tiền thu ê đ ất phải nộp c òn ph ải nộp bổ sung cho Nh à nư ớc một khoản tiền được t ính như sau:

a) Trường hợp chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất của dự án theo quy định tại

khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai

thì ngoài số tiền thuê đất phải nộp còn phải nộp bổ sung cho Nhà nước một khoản tiền được tính như sau:

Khoảntiền bổ sung = Diện tích đất được gia hạn sử dụng đất x Giá đất trong Bảng giá đất tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định gia hạn sử dụng đất x Tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định x Thời gian gia hạn (tháng) 12

Trong đó:

  • Giá đ ất trong Bảng gi á đ ất v à t ỷ lệ (%) t ính đơn giá thuê đ ất được x ác đ ịnh tương ứng với mục đ ích s ử dụng đất được Nh à nư ớc cho thu ê.

  • Trư ờng hợp thời gian gia hạn kh ông tròn tháng thì t ừ 15 ng ày tr ở l ên đư ợc t ính tròn 01 tháng, dư ới 15 ng ày thì không tính khoản tiền bổ sung đối với số ng ày này.

b) Không áp d ụng quy định về khấu trừ kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư v à quy đ ịnh miễn, giảm tiền thu ê đ ất đối với khoản tiền quy định tại điểm a khoản này .

5. Trường hợp người thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có đơn tự nguyện trả lại đất theo quy định tại

khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai

th ì ngư ời sử dụng đất phải nộp tiền thu ê đ ất t ính đ ến thời điểm c ó quy ết định thu hồi đất của cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết thi h ành m ột số điều của

Luật Đất đai ; trường hợp qu á th ời hạn thu hồi đất theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết thi h ành m ột số điều của

Luật Đất đai

m à cơ quan nhà nư ớc c ó th ẩm quyền chưa ban h ành quy ết định thu hồi đất, nếu người sử dụng đất kh ông ti ếp tục sử dụng đất th ì không ph ải nộp tiền thu ê đ ất cho thời gian này .

6. Trường hợp người sử dụng đất đã sử dụng đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất hoặc trước khi ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê) mà chưa nộp tiền thuê đất cho thời gian đã sử dụng đất thì phải nộp tiền thuê đất hằng năm cho thời gian này. Số tiền thuê đất hằng năm được tính theo mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất và giá đất tính tiền thuê đất của từng năm sử dụng đất đến thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho thuê đất. Việc tính và thu, nộp tiền thuê đất kể từ thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho thuê đất trở về sau được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

  1. Trư ờng hợp cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền quyết định cho thu ê đ ất theo tiến độ của dự án đ ầu tư, tiến độ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư theo quy định tại khoản 4 Điều 116 Luật Đất đai th ì vi ệc t ính ti ền thu ê đ ất, xử l ý kinh phí b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư được thực hiện theo từng quyết định cho thu ê đ ất.

  2. Trư ờng hợp tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nh à nư ớc cho thu ê đ ất quy định tại Điều 120 của Luật Đất đai được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai th ì tính ti ền thu ê đ ất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này .

  3. Trư ờng hợp khi cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đ ình, cá nhân mà có s ự ch ênh l ệch diện t ích đ ất tăng giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi tr ên Gi ấy chứng nhận đ ã c ấp v à ranh gi ới thửa đất đang sử dụng kh ông thay đ ổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm c ó Gi ấy chứng nhận đ ã c ấp theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận th ì ngư ời sử dụng đất phải nộp tiền thu ê đ ất đối với phần diện t ích đ ất tăng th êm theo quy đ ịnh của ph áp luật tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đ ây.

Điều 31. Xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại

Điều 107 Luật Đất đai

  1. Trư ờng hợp Quỹ ph át tri ển đất ứng vốn cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư tạo quỹ đất để cho thu ê đ ất hoặc ng ân sách nhà nư ớc đ ã b ố tr í đ ể thực hiện bồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư th ì kinh phí b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư được xử l ý như sau:

a) Trư ờng hợp được Nh à nư ớc cho thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê và không đư ợc miễn tiền thu ê đ ất hoặc được miễn tiền thu ê đ ất nhưng trong thời gian thu ê có nguy ện vọng nộp tiền thu ê đ ất (kh ông hư ởng ưu đ ãi) quy đ ịnh tại khoản 5 Điều 38 Nghị định này , ngư ời sử dụng đất phải nộp tiền thu ê đ ất v ào ngân sách nhà nư ớc theo quy định của ph áp luật . Việc ho àn tr ả kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư cho Quỹ ph át tri ển đất thực hiện theo quy định của ph áp luật

về quỹ ph át tri ển đất, ph áp luật về ng ân sách nhà nư ớc.

Trư ờng hợp thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất hằng năm v à không đư ợc miễn tiền thu ê đ ất, người sử dụng đất phải nộp trước kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư v ào ngân sách nhà nư ớc; số tiền này s ẽ được quy đổi ra số năm, th áng hoàn thành nghĩa v ụ nộp tiền thu ê đ ất hằng năm tại thời điểm c ó quy ết định cho thu ê đ ất; hết thời gian được quy đổi đ ã hoàn thành nghĩa v ụ nộp tiền thu ê đ ất, người thu ê đ ất tiếp tục nộp tiền thu ê đ ất theo quy định. Việc ho àn tr ả kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư cho Quỹ ph át tri ển đất thực hiện theo quy định của ph áp luật

về quỹ ph át tri ển đất, ph áp luật về ng ân sách nhà nư ớc.

b) Trư ờng hợp được Nh à nư ớc cho thu ê đ ất m à đư ợc miễn tiền thu ê đ ất th ì ngư ời sử dụng đất phải ho àn tr ả kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư v ào ngân sách nhà nư ớc v à đư ợc t ính s ố tiền này vào chi phí đ ầu tư của dự án theo quy đ ịnh tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai . Việc ho àn tr ả kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư cho Quỹ ph át tri ển đất thực hiện theo quy định của ph áp luật

về quỹ ph át tri ển đất, ph áp luật về ng ân sách nhà nư ớc.

  1. Trư ờng hợp người được Nh à nư ớc cho thu ê đ ất m à thu ộc trường hợp được ứng trước kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai th ì hồ sơ đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này. Việc xử lý khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này .

3. Việc xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đầu tư có nhiều hình thức sử dụng đất (giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất) được thực hiện theo quy định tại

khoản 3 Điều 16 Nghị định này .

  1. Trư ờng hợp được Nh à nư ớc cho thu ê đ ất theo h ình th ức thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất hằng năm v à đư ợc quy đổi kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư đ ã ứng trước ra thời gian đ ã hoàn thành nghĩa v ụ về tiền thu ê đ ất hằng năm tại thời điểm c ó quy ết định cho thu ê đ ất th ì trong khoản g thời gian được cơ quan c ó th ẩm quyền x ác nh ận đ ã hoàn thành nghĩa v ụ t ài chính v ề tiền thu ê đ ất hằng năm người thu ê đ ất c ó quy ền về đất đai như đối với trường hợp được Nh à nư ớc cho thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất hằng năm.

  2. Trư ờng hợp được Nh à nư ớc cho thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất hằng năm nhưng đ ã hoàn thành nghĩa v ụ t ài chính cho m ột số năm do được khấu trừ kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư đ ã ứng trước hoặc tiền đất trước khi chuyển mục đ ích s ử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định này vào ti ền thu ê đ ất phải nộp theo quy định của ph áp luật , khi chuyển nhượng dự án ho ặc chuyển nhượng t ài s ản thuộc sở hữu của m ình g ắn liền với đất thu ê theo quy đ ịnh của ph áp luật th ì ngư ời nhận chuyển nhượng được kế thừa v à ti ếp tục được trừ kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư hoặc tiền đất trước khi chuyển mục đ ích s ử dụng đất c òn l ại tương ứng với thời gian đ ã th ực hiện quy đổi nhưng chưa được trừ hết v ào ti ền thu ê đ ất.

  3. Vi ệc x ác đ ịnh ho àn tr ả v à x ử l ý kinh phí b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư đối với c ác trư ờng hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này đư ợc thực hiện c ùng th ời điểm t ính ti ền thu ê đ ất của cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền theo quy định.

  4. Trư ờng hợp người sử dụng đất đ ã đư ợc miễn, giảm tiền thu ê đ ất nhưng kh ông đáp ứng c ác điều kiện để được miễn, giảm tiền thu ê đ ất v à b ị thu hồi số tiền thu ê đ ất đ ã đư ợc miễn, giảm theo quy định tại khoản 9 Điều 38 Nghị định này thì vi ệc xử l ý kinh phí b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư được thực hiện theo quy định tại c ác khoản 1, 2 v à 3 Điều

này ; đ ối với số kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư đ ã đư ợc t ính vào chi phí đ ầu tư của dự án theo quy đ ịnh tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai th ì không đư ợc khấu trừ v ào ti ền thu ê đ ất.

8. Căn c ứ t ình hình th ực tế tại địa phương, Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh tr ình H ội đồng nh ân dân cùng c ấp quyết định việc cho ph ép ngư ời sử dụng đất được Nh à nư ớc giao đất kh ông thu ti ền sử dụng đất, cho thu ê đ ất trong Khu c ông ngh ệ cao kh ông ph ải ho àn tr ả ng ân sách nhà nư ớc kinh ph í b ồi thường, giải ph óng m ặt bằng đ ã đư ợc Nh à nư ớc bố tr í t ừ ng ân sách nhà nư ớc (kh ông bao g ồm trường hợp ứng vốn từ Quỹ ph át tri ển đất) đối với c ác trư ờng hợp sau:

a) Thuê đ ất trả tiền h àng năm và thu ộc đối tượng được miễn, giảm tiền thu ê đ ất nhưng c ó nguy ện vọng kh ông hư ởng ưu đ ãi v ề miễn, giảm tiền thu ê đ ất.

b) S ử dụng đất v à đ ất c ó m ặt nước để x ây d ựng c ông trình giao thông, h ạ tầng kỹ thuật, khu c ây xanh, công viên s ử dụng c ông c ộng theo quy hoạch chung v à quy ho ạch ph ân khu xây d ựng.

c) Ban qu ản l ý Khu công ngh ệ cao v à các đơn v ị trực thuộc Ban quản l ý s ử dụng đất để x ây d ựng trụ sở cơ quan, c ông trình s ự nghiệp, c ông trình ph ục vụ quản l ý và khai thác h ạ tầng Khu c ông ngh ệ cao.

d) Đư ợc giao đất kh ông thu ti ền sử dụng đất, thu ê đ ất miễn tiền thu ê đ ất cho cả thời hạn thu ê và đã đư ợc Ban quản l ý Khu công ngh ệ cao b àn giao đ ất trước ng ày 01 tháng 7 năm 2014.

  1. Trư ờng hợp người bị thu hồi đất được bồi thường chi ph í đ ầu tư v ào đ ất c òn l ại theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 107 Luật Đất đai , khoản 6 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP

th ì chi phí đ ầu tư v ào đ ất c òn l ại được x ác đ ịnh như sau:

a) Đ ối với kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư đ ã ứng trước theo phương án b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư đ ã đư ợc cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền ph ê duy ệt m à chưa kh ấu trừ hết v ào ti ền thu ê đ ất phải nộp (sau đ ây g ọi l à kinh phí chưa kh ấu trừ hết) được x ác đ ịnh như sau:

a1) Trư ờng hợp đất trước khi bị thu hồi l à đ ất được Nh à nư ớc cho thu ê đ ất trả tiền thu ê m ột lần cho cả thời gian thu ê mà kinh phí b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư đ ã ứng trước đ ã đư ợc t ính vào v ốn đầu tư của dự án và ngư ời sử dụng đất đ ã đư ợc bồi thường về đất th ì kinh phí chưa kh ấu trừ hết được x ác đ ịnh bằng kh ông (= 0)

a2) Trư ờng hợp đất trước khi bị thu hồi l à đ ất được Nh à nư ớc cho thu ê đ ất trả tiền thu ê h ằng năm v à kinh phí b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư đang được khấu trừ theo phương thức quy đổi ra số năm, th áng đã hoàn thành nghĩa v ụ về tiền thu ê đ ất th ì kinh phí chưa kh ấu trừ hết được x ác đ ịnh như sau:

Kinh phí chưa khấu trừ hết = Số năm, tháng đã được quy đổi hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất nhưng chưa sử dụng x Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm tại thời điểm Nhà nước quyết định phê duyệt phươngán bồi thường, hỗ trợ, tái địnhcư

Trong đó, đơn giá thuê đ ất trả tiền thu ê đ ất hằng năm được x ác đ ịnh theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này .

a3) Trư ờng hợp đất trước khi bị thu hồi l à đ ất được Nh à nư ớc cho thu ê đ ất trả tiền thu ê h ằng năm v à kinh phí b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư đang được khấu trừ theo phương thức trừ dần v ào ti ền thu ê đ ất phải nộp theo quy định th ì kinh phí chưa kh ấu trừ hết được x ác đ ịnh như sau:

Kinh phí chưa khấu trừ hết = Tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được khấu trừ theo quy định Số kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư đã thực hiện khấu trừ

b) Đ ối với số tiền thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất hằng năm m à đã tr ả trước cho nhiều năm nhưng chưa sử dụng thời gian đ ã tr ả trước tiền thu ê đ ất th ì chi phí đ ầu tư v ào đ ất c òn l ại được x ác đ ịnh như sau:

Chi phí đầu tư vào đất còn lại = Tiền thuế đất một năm xác định tại thời điểm Nhà nước quyết định phê duyệt phươngán bồi thường, hỗ trợ, tái định cư x Thời hạn đã trả trước tiền thuê đất còn lại

Trong đó:

  • Ti ền thu ê đ ất một năm được x ác đ ịnh theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này theo chính sách và giá đ ất tại thời điểm Nh à nư ớc quyết định ph ê duy ệt phương án b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư.

  • Th ời hạn đ ã tr ả trước tiền thu ê đ ất c òn l ại được x ác đ ịnh bằng (=) thời hạn đ ã tr ả trước tiền thu ê đ ất trừ (-) thời hạn đ ã s ử dụng đất thu ê tính đ ến thời điểm Nh à nư ớc quyết định ph ê duy ệt phương án b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư.

Điều 32. Ổn định tiền thuê đất trả tiền thuê hằng năm

  1. Ti ền thu ê đ ất hằng năm (bao gồm cả tiền thu ê đ ất hằng năm trong trường hợp đấu gi á quy ền sử dụng đất) được áp d ụng ổn định theo quy định tại khoản 2 Điều 153 Luật Đất đai .

2. Việc xác định tiền thuê đất cho chu kỳ tiếp theo được thực hiện theo quy định tại

khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 30 Nghị định này . Trư ờng hợp tiền thu ê đ ất của chu kỳ tiếp theo kh ông tăng so v ới chu kỳ trước th ì không ph ải điều chỉnh tiền thu ê đ ất; trường hợp tăng so với chu kỳ trước th ì t ỷ lệ điều chỉnh tiền thu ê đ ất hằng năm theo quy định tại

khoản 2 Điều 153 Luật Đất đai

được x ác đ ịnh bằng (=) tổng chỉ số gi á tiêu dùng (CPI) h ằng năm cả nước của giai đoạn 05 năm liền kề trước thời điểm điều chỉnh.

Trư ờng hợp chỉ số gi á tiêu dùng (CPI) tăng t ừ 10% trở l ên trong 05 năm liên ti ếp th ì B ộ T ài chính ph ối hợp với c ác B ộ, ng ành liên quan đ ể b áo cáo Chính ph ủ quy định điều chỉnh tỷ lệ điều chỉnh tiền thu ê đ ất hằng năm của chu kỳ tiếp theo cho ph ù h ợp.

  1. Trư ờng hợp được khấu trừ kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư hoặc được trừ khoản tiền đ ã tr ả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất v ào ti ền thu ê đ ất theo h ình th ức quy đổi ra số năm, th áng hoàn thành nghĩa v ụ về tiền thu ê đ ất theo quy định th ì không ph ải l àm th ủ tục điều chỉnh tiền thu ê đ ất theo quy định tại khoản 2 Điều này trong th ời gian được x ác đ ịnh đ ã hoàn thành nghĩa v ụ tiền thu ê đ ất. Sau khi kết th úc th ời gian được x ác đ ịnh ho àn thành nghĩa v ụ tiền thu ê đ ất n êu trên thì th ực hiện điều chỉnh tiền thu ê đ ất theo quy định tại khoản 2 Điều này đ ể t ính s ố tiền thu ê đ ất cho thời gian tiếp theo.

Điều 33. Tính tiền thuê đất trong trường hợp thay đổi hình thức thuê đất theo quy định tại

khoản 1, khoản 2 Điều 30 Luật Đất đai

1. Chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:

a) Trư ờng hợp người sử dụng đất được Nh à nư ớc ban h ành quy ết định cho ph ép chuy ển từ thu ê đ ất trả tiền hằng năm sang thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê thì ph ải nộp tiền thu ê đ ất một lần cho thời gian thu ê đ ất c òn l ại theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này . Đơn giá thuê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần của thời gian thu ê đ ất c òn l ại được x ác đ ịnh theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này ; trong đó gi á đ ất để t ính đơn giá thuê đ ất l à giá đ ất tại thời điểm Nh à nư ớc ban h ành quy ết định cho ph ép chuy ển sang thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần.

b) Trư ờng hợp người sử dụng đất đang được khấu trừ kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư hoặc được trừ khoản tiền đ ã tr ả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất v ào ti ền thu ê đ ất theo h ình th ức quy đổi ra số năm, th áng hoàn thành nghĩa v ụ về tiền thu ê đ ất theo quy định th ì nay s ố c òn l ại (chưa được khấu trừ) được khấu trừ v ào ti ền thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê.

S ố tiền để khấu trừ n êu trên đư ợc t ính b ằng (=) tiền thu ê đ ất t ính theo đơn giá thuê đ ất trả tiền hằng năm theo quy định tại thời điểm Nh à nư ớc ban h ành quy ết định cho ph ép chuy ển sang h ình th ức thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê nhân (x) v ới thời gian đ ã xác đ ịnh ho àn thành nghĩa v ụ về tiền thu ê đ ất hằng năm c òn l ại (chưa được khấu trừ).

2. Chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sang thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì tiền thuê đất được tính như sau:

a) Trư ờng hợp đ ã hoàn thành nghĩa v ụ về tiền thu ê đ ất th ì ngư ời sử dụng đất kh ông ph ải nộp tiền thu ê đ ất hằng năm cho thời gian thu ê đ ất c òn l ại.

b) Trư ờng hợp chưa ho àn thành nghĩa v ụ về tiền thu ê đ ất th ì ngư ời sử dụng đất phải nộp tiền thu ê đ ất hằng năm từ thời điểm Nh à nư ớc ban h ành quy ết định cho ph ép chuy ển từ thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê sang thuê đ ất trả tiền hằng năm. Đối với thời gian đ ã s ử dụng đất th ì x ử l ý như sau:

b1) Trư ờng hợp chưa nộp tiền thu ê đ ất th ì ngư ời sử dụng đất phải nộp tiền thu ê đ ất cho thời gian đ ã s ử dụng đất:

Tiền thuê đất phải nộp = Số tiền thuê đất trả một lần của cả thời gian thuê đất x Thời gian đã sử dụng đất Thời hạn thuê đất

Đ ồng thời, người sử dụng đất phải nộp tiền chậm nộp tiền thu ê đ ất t ính trên s ố tiền thu ê đ ất phải nộp theo quy định của ph áp luật

về quản l ý thu ế t ính t ừ thời điểm được cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền quyết định cho thu ê đ ất đến thời điểm cho ph ép chuy ển từ thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê sang thuê đ ất trả tiền hằng năm.

b2) Trư ờng hợp đ ã n ộp một phần tiền thu ê đ ất m à s ố tiền đ ã n ộp nhỏ hơn số tiền phải nộp theo quy định tại tiết b1 điểm này (không bao g ồm tiền chậm nộp) th ì ngư ời sử dụng đất phải nộp số tiền c òn thi ếu v à s ố tiền chậm nộp tiền thu ê đ ất t ính trên s ố c òn thi ếu theo quy định của ph áp luật

về quản l ý thu ế; trường hợp số tiền đ ã n ộp lớn hơn số tiền phải nộp theo quy định tại tiết b1 điểm này (không bao g ồm tiền chậm nộp) th ì s ố ch ênh l ệch tăng được trừ v ào ti ền thu ê đ ất hằng năm bằng c ách quy đ ổi ra số năm, th áng đã hoàn thành nghĩa v ụ tiền thu ê đ ất hằng năm theo đơn gi á thuê đ ất hằng năm được x ác đ ịnh theo gi á đ ất tại thời điểm Nh à nư ớc ban h ành quy ết định cho ph ép chuy ển từ thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê sang thuê đ ất trả tiền hằng năm.

Điều 34. Tính tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

  1. Trư ờng hợp được cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền quyết định cho ph ép chuy ển mục đ ích s ử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai m à thu ộc trường hợp thu ê đ ất th ì ti ền thu ê đ ất được t ính như sau:

a) Trư ờng hợp chuyển từ đất n ông nghi ệp, đất phi n ông nghi ệp được Nh à nư ớc giao đất kh ông thu ti ền sử dụng đất sang đất phi n ông nghi ệp được Nh à nư ớc cho thu ê đ ất th ì ph ải nộp tiền thu ê đ ất h ằng năm ho ặc nộp tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê theo lo ại đất sau khi chuyển mục đ ích s ử dụng đất được t ính theo quy đ ịnh tại Điều 30 Nghị định này .

b) Trư ờng hợp chuyển mục đ ích s ử dụng đất nhưng kh ông chuy ển h ình th ức sử dụng đất thu ê:

b1) Trư ờng hợp c ó cùng hình th ức sử dụng đất l à thuê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê mà ngư ời sử dụng đất đ ã hoàn thành nghĩa v ụ về tiền thu ê đ ất đối với đất trước khi chuyển mục đ ích thì ti ền thu ê đ ất được t ính như sau:

Tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê khi chuyển mục đích = Tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích của thời gian thuê đất còn lại Tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích của thời gian thuê đất còn lại

b2) Trư ờng hợp c ó cùng hình th ức sử dụng đất l à thuê đ ất trả tiền thu ê đ ất hằng năm, khi chuyển mục đ ích s ử dụng đất th ì ngư ời sử dụng đất phải nộp tiền thu ê đ ất hằng năm của loại đất sau khi chuyển mục đ ích theo quy đ ịnh tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này .

c) Trư ờng hợp chuyển mục đ ích s ử dụng đất đồng thời với việc chuyển h ình th ức thu ê đ ất từ thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê mà đã hoàn thành nghĩa v ụ về tiền thu ê đ ất sang h ình th ức thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất hằng năm th ì ti ền thu ê đ ất hằng năm phải nộp cho mục đ ích m ới được t ính theo quy đ ịnh tại thời điểm cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền quyết định cho ph ép chuy ển mục đ ích s ử dụng đất kết hợp với chuyển h ình th ức thu ê đ ất.

Ti ền thu ê đ ất đ ã tr ả một lần của thời gian thu ê đ ất c òn l ại của loại đất trước khi chuyển mục đ ích đư ợc t ính theo chính sách và giá đ ất tại thời điểm được cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền quyết định cho ph ép chuy ển mục đ ích s ử dụng đất v à đư ợc quy đổi ra thời gian đ ã hoàn thành nghĩa v ụ t ài chính v ề tiền thu ê đ ất hằng năm theo đơn gi á thuê đ ất trả tiền thu ê đ ất hằng năm của loại đất sau khi chuyển mục đ ích s ử dụng đất tại thời điểm cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền quyết định cho ph ép chuy ển mục đ ích s ử dụng đất.

  1. Trư ờng hợp chuyển mục đ ích s ử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai từ đất được Nh à nư ớc giao đất c ó th ời hạn c ó thu ti ền sử dụng đất trước ng ày 01 tháng 7 năm 2014 mà đã hoàn thành nghĩa v ụ về tiền sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp thu ê đ ất theo quy định tại Điều 120 Luật Đất đai th ì tính ti ền thu ê đ ất như sau:

a) Trư ờng hợp thu ê đ ất trả tiền một lần cho cả thời gian thu ê thì ti ền thu ê đ ất được t ính như sau:

Tiền thuê đất khi được chuyển mục đích sử dụng đất = Tiền thuê đất trả một lần của thời gian sử dụng đất còn lại của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất Số tiền sử dụng đất đã nộp

Trong đó: S ố tiền sử dụng đất đ ã n ộp được t ính b ằng tiền thu ê đ ất trả một lần của thời gian sử dụng đất c òn l ại của loại đất trước khi chuyển mục đ ích s ử dụng đất được t ính theo quy đ ịnh tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này t ại thời điểm Nh à nư ớc ban h ành quy ết định cho ph ép chuy ển mục đ ích s ử dụng đất.

b) Trư ờng hợp thu ê đ ất trả tiền hằng năm, tiền thu ê đ ất khi được chuyển mục đ ích đư ợc t ính theo quy đ ịnh tại điểm a khoản này ; trong đó, ti ền thu ê đ ất được t ính theo mục đ ích s ử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đ ích theo quy đ ịnh tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này . S ố tiền sử dụng đất đ ã n ộp được trừ v ào ti ền thu ê đ ất khi chuyển mục đ ích s ử dụng đất v à đư ợc t ính theo quy đ ịnh tại điểm a khoản này . S ố tiền này đư ợc quy đổi ra thời gian ho àn thành nghĩa v ụ về tiền thu ê đ ất hằng năm tại thời điểm cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền quyết định cho ph ép chuy ển mục đ ích s ử dụng đất.

3. Trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp của tổ chức, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định tại

Điều 127 Luật Đất đai

mà phải chuyển mục đích sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng và phải thực hiện nghĩa vụ về tiền thuê đất theo quy định tại

khoản 1, khoản 2 Điều 121 Luật Đất đai

thì tiền thuê đất được tính như sau:

a) Ti ền thu ê đ ất của dự án đư ợc t ính theo mục đ ích s ử dụng đất sau khi chuyển mục đ ích s ử dụng đất tr ên cơ s ở căn cứ v à th ời điểm t ính ti ền thu ê đ ất quy định tại

Điều 155 Luật Đất đai , Điều 30 Nghị định này .

b) Đ ối với khoản tiền m à t ổ chức kinh tế đ ã tr ả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước khi chuyển mục đ ích (sau đây g ọi l à ti ền đất trước khi chuyển mục đ ích s ử dụng đất) được x ác đ ịnh v à x ử l ý như sau:

b1) Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp của tổ chức (không thuộc trường hợp đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc đất được giao không thu tiền thuê đất của tổ chức) thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định bằng (=) số tiền thuê đất trả một lần cho thời gian sử dụng đất còn lại tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại

khoản 2 Điều 30 Nghị định này . Khoản tiền này được trừ vào tiền thuê đất nếu loại đất sau khi chuyển mục đích thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc được quy đổi ra thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất nếu loại đất sau khi chuyển mục đích thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm.

- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân (không thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất hoặc phải chuyển sang thuê đất theo pháp luật đất đai) thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định bằng (=) giá trị quyền sử dụng đất của loại đất nông nghiệp tương ứng tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

b2) Trư ờng hợp nhận chuyển nhượng hợp ph áp đ ất phi n ông nghi ệp kh ông ph ải l à đ ất ở c ó ngu ồn gốc do được Nh à nư ớc giao c ó thu ti ền sử dụng đất hoặc được Nh à nư ớc cho thu ê đ ất trả tiền một lần cho cả thời gian thu ê mà ngư ời sử dụng đất đ ã hoàn thành nghĩa v ụ về tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất th ì ti ền đất trước khi chuyển mục đ ích s ử dụng đất được t ính b ằng số tiền thu ê đ ất trả một lần cho thời gian sử dụng đất c òn l ại tại thời điểm Nh à nư ớc ban h ành quy ết định cho ph ép chuy ển mục đ ích s ử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này . Khoản tiền này đư ợc trừ v ào s ố tiền thu ê đ ất nếu loại đất sau khi chuyển mục đ ích thu ộc trường hợp thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê. Trư ờng hợp loại đất sau khi chuyển mục đ ích s ử dụng đất thuộc trường hợp thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất hằng năm, tiền đất trước khi chuyển mục đ ích s ử dụng đất được quy đổi ra thời gian đ ã hoàn thành nghĩa v ụ về tiền thu ê đ ất hằng năm tại thời điểm cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền ban h ành quy ết định cho ph ép chuy ển mục đ ích s ử dụng đất.

b3) Trường hợp đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nhưng không phải là đất nông nghiệp hoặc nhận chuyển nhượng tài sản trên đất gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm khi chuyển mục đích sử dụng đất mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng không (=0).

Trư ờng hợp người sử dụng đất đ ã tr ả trước tiền thu ê đ ất cho một số năm theo quy định của ph áp luật về đất đai hoặc đ ã ứng trước tiền bồi thường, giải ph óng m ặt bằng v à đư ợc cơ quan nh à nư ớc cho ph ép kh ấu trừ v ào ti ền thu ê đ ất phải nộp hằng năm bằng c ách quy đ ổi ra số năm, th áng hoàn thành nghĩa v ụ t ài chính nhưng chưa s ử dụng hết (chưa trừ hết) t ính đ ến thời điểm chuyển mục đ ích thì số

năm, th áng chưa s ử dụng hết được quy đổi ra tiền đất trước khi chuyển mục đ ích s ử dụng đất theo đơn gi á thuê đ ất trả tiền hằng năm tại thời điểm chuyển mục đ ích. Khoản tiền này đư ợc trừ v ào ti ền thu ê đ ất nếu loại đất sau khi chuyển mục đ ích thu ộc trường hợp thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê ho ặc được quy đổi ra thời gian đ ã hoàn thành vi ệc nộp tiền thu ê đ ất nếu loại đất sau khi chuyển mục đ ích thu ộc trường hợp thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất hằng năm.

b4) Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài (không phải là đất nông nghiệp) đã được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng tiền thuê đất của dự án được tính theo mục đích sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản này.

c) Trường hợp nhận chuyển nhượng hợp pháp quyền sử dụng đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; sau đó chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại

điểm g khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai

thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định như sau:

c1) Đ ối với trường hợp thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê thì ti ền đất trước khi chuyển mục đ ích s ử dụng đất được t ính b ằng số tiền thu ê đ ất trả một lần cho thời gian sử dụng đất c òn l ại tại thời điểm Nh à nư ớc ban h ành quy ết định cho ph ép chuy ển mục đ ích s ử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này .

c2) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất tính bằng không (=0). Trường hợp người sử dụng đất đã trả trước tiền thuê đất cho một số năm theo quy định của pháp luật về đất đai năm 1993 hoặc đã ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng và được cơ quan nhà nước cho phép khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp hằng năm bằng cách quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính nhưng chưa sử dụng hết (chưa trừ hết) tính đến thời điểm chuyển mục đích thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo quy định tại tiết b3 điểm b khoản này.

Ti ền đất trước khi chuyển mục đ ích s ử dụng đất được trừ v ào s ố tiền thu ê đ ất phải nộp nếu lựa chọn h ình th ức thu ê đ ất trả tiền một lần cho cả thời gian thu ê. Trư ờng hợp người được Nh à nư ớc cho thu ê đ ất lựa chọn h ình th ức thu ê đ ất trả tiền hằng năm th ì ti ền đất trước khi chuyển mục đ ích s ử dụng đất được quy đổi ra thời gian đ ã hoàn thành nghĩa v ụ nộp tiền thu ê đ ất tại thời điểm được cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền cho ph ép chuy ển mục đ ích s ử dụng đất.

d) Vi ệc xử l ý ti ền đất trước khi chuyển mục đ ích s ử dụng đất đối với dự án sau khi chuy ển mục đ ích s ử dụng đất c ó nhi ều h ình th ức sử dụng đất được thực hiện như sau:

d1) Trư ờng hợp dự án v ừa c ó hình th ức Nh à nư ớc cho thu ê đ ất vừa c ó hình th ức Nh à nư ớc giao đất kh ông thu ti ền sử dụng đất th ì toàn b ộ tiền đất trước khi chuyển mục đ ích s ử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản này đư ợc trừ v ào ti ền thu ê đ ất của dự án.

d2) Trường hợp dự án vừa có hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, vừa có hình thức thuê đất, vừa có hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại điểm b khoản này được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của dự án tương ứng với từng phần diện tích giao đất có thu tiền sử dụng đất, diện tích cho thuê đất. Đối với khoản tiền đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của phần diện tích đất dự án được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất được trừ theo nguyên tắc phân bổ cho phần diện tích đất có thu tiền sử dụng đất và phần diện tích đất có thu tiền thuê đất.

  1. Trư ờng hợp hộ gia đ ình, cá nhân nh ận chuyển nhượng quyền sử dụng đất n ông nghi ệp hợp ph áp đ ể thực hiện dự án đ ầu tư ph ù h ợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền ph ê duy ệt m à ph ải chuyển mục đ ích s ử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng v à ph ải thực hiện nghĩa vụ t ài chính v ề nộp tiền thu ê đ ất th ì vi ệc xử l ý ti ền đất trước khi chuyển mục đ ích s ử dụng đất được thực hiện theo quy định tại tiết b1 điểm b khoản 3 Điều này .

Điều 35. Tính tiền thuê đất khi gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất theo quy định tại

khoản 2 Điều 156 , điều chỉnh quyết định cho thuê đất theo quy định tại

điểm c khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai

1. Tính tiền thuê đất khi gia hạn sử dụng đất:

Khi đư ợc cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền quyết định cho ph ép gia h ạn sử dụng đất m à ngư ời sử dụng đất thuộc đối tượng phải nộp tiền thu ê đ ất th ì ti ền thu ê đ ất được t ính theo chính sách và giá đ ất tại thời điểm cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền ban h ành quy ết định gia hạn thời gian thu ê đ ất.

Đ ối với trường hợp thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất hằng năm th ì chu k ỳ ổn định tiền thu ê đ ất t ính t ừ thời điểm cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền ban h ành quy ết định cho ph ép gia h ạn thời gian thu ê đ ất. Trường hợp thời điểm hết thời gian thu ê đ ất trước khi cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền ban h ành quy ết định cho ph ép gia h ạn thời gian thu ê đ ất th ì ngư ời sử dụng đất phải nộp tiền thu ê đ ất hằng năm m à không đư ợc ổn định tiền thu ê đ ất hằng năm theo quy định tại Điều 32 Nghị định này đ ối với khoảng thời gian này .

  1. Tính ti ền thu ê đ ất khi điều chỉnh thời hạn sử dụng đất:

a) Trư ờng hợp đang thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất hằng năm m à đư ợc cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền cho ph ép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án thì ti ền thu ê đ ất được t ính theo chính sách và giá đ ất tại thời điểm quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền.

Trư ờng hợp trước khi điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án, ngư ời sử dụng đất đ ã ứng trước kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư v à đư ợc cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền cho ph ép kh ấu trừ bằng c ách quy đ ổi ra số năm, th áng hoàn thành nghĩa v ụ nộp tiền thu ê đ ất hằng năm nhưng chưa sử dụng hết th ì ngư ời sử dụng đất tiếp tục được sử dụng đất cho thời gian đ ã xác đ ịnh ho àn thành nghĩa v ụ về tiền thu ê đ ất hằng năm c òn l ại từ thời điểm được cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền cho ph ép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án và không ph ải nộp tiền thu ê đ ất. Hết thời gian n êu trên ngư ời sử dụng đất phải nộp tiền thu ê đ ất hằng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này .

b) Trư ờng hợp đang thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê mà đư ợc cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền quyết định cho ph ép điều

chỉnh thời hạn sử dụng đất th ì ti ền thu ê đ ất được t ính như sau:

b1) Trư ờng hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án nhưng không thay đ ổi quy hoạch chi tiết của dự án thì ti ền thu ê đ ất được t ính b ằng (=) ch ênh l ệch giữa tiền thu ê đ ất trả một lần cho cả thời gian thu ê c ủa thời hạn sử dụng đất đ ã đư ợc điều chỉnh theo quyết định của cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền v à ti ền thu ê đ ất đ ã tr ả một lần của thời gian sử dụng đất c òn l ại của thời hạn thu ê đ ất trước khi được điều chỉnh.

b2) Trư ờng hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đ ồng thời thay đổi quy hoạch chi tiết của dự án thì ti ền thu ê đ ất được t ính b ằng (=) ch ênh l ệch giữa tiền thu ê đ ất trả một lần cho cả thời gian thu ê c ủa thời hạn sử dụng đất đ ã đư ợc điều chỉnh theo quyết định của cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền v à ti ền thu ê đ ất đ ã tr ả một lần của thời gian sử dụng đất c òn l ại của thời hạn thu ê đ ất theo quy hoạch chi tiết trước khi được điều chỉnh.

b3) Th ời hạn sử dụng đất đ ã đư ợc điều chỉnh theo quy định tại tiết b1, tiết b2 điểm này bao g ồm thời hạn sử dụng đất c òn l ại của dự án và th ời hạn sử dụng đất được cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền quyết định cho ph ép điều

chỉnh tăng th êm.

b4) Ti ền thu ê đ ất đ ã tr ả một lần của thời gian sử dụng đất c òn l ại của thời hạn thu ê đ ất trước khi được điều chỉnh quy định tại tiết b1, tiết b2 điểm này đư ợc x ác đ ịnh bằng (=) số tiền thu ê đ ất đ ã tr ả một lần của thời hạn thu ê đ ất trước khi điều chỉnh chia (:) thời hạn thu ê đ ất trước khi điều chỉnh nh ân (x) v ới thời gian sử dụng đất c òn l ại của thời hạn thu ê đ ất trước khi điều chỉnh.

3. Tính tiền thuê đất khi điều chỉnh quyết định cho thuê đất theo quy định tại

điểm c khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai :

a) Trư ờng hợp cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền điều chỉnh quyết định cho thu ê đ ất theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai m à làm tăng di ện t ích tính ti ền thu ê đ ất v à không thu ộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này thì ti ền thu ê đ ất đối với phần diện t ích đ ất tăng th êm đư ợc t ính theo quy đ ịnh tại Điều 30 Nghị định này t ại thời điểm được cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền quyết định điều chỉnh quyết định cho thu ê đ ất. Trường hợp thay đổi giảm diện t ích tính thu ti ền thu ê đ ất (kh ông thu ộc trường hợp Nh à nư ớc thu hồi đất) m à làm gi ảm số tiền thu ê đ ất đ ã n ộp th ì s ố tiền này đư ợc t ính vào v ốn đầu tư của dự án.

b) Trư ờng hợp cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền điều chỉnh quyết định cho thu ê đ ất theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 155 do thay đổi quy hoạch chi tiết th ì ti ền thu ê đ ất được t ính theo cách tính quy đ ịnh tại Điều 36 Nghị định này t ại thời điểm được cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền quyết định điều chỉnh quyết định cho thu ê đ ất.

c) Trư ờng hợp cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền điều chỉnh quyết định cho thu ê đ ất theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 155 do thay đổi thời hạn sử dụng đất th ì ti ền thu ê đ ất được t ính theo quy đ ịnh tại khoản 2 Điều này t ại thời điểm được cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền quyết định điều chỉnh quyết định cho thu ê đ ất.

Điều 36. Tính tiền thuê đất khi thay đổi quy hoạch chi tiết của dự án theo đúng quy định của pháp luật mà không thay đổi quyết định cho thuê đất quy định tại

điểm d khoản 3 Điều 155, điểm a khoản 2 Điều 160 Luật Đất đai

1. Trường hợp người sử dụng đất đề nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án theo đúng quy định của pháp luật mà làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất hoặc vị trí từng loại đất hoặc hệ số sử dụng đất thì phải tính lại tiền thuê đất như sau:

1.1. Trư ờng hợp dự án trư ớc khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết kh ông thu ộc trường hợp Nh à nư ớc giao đất th ông qua đ ấu gi á quy ền sử dụng đất:

a) Trư ờng hợp thu ê đ ất trả tiền thu ê m ột lần cho cả thời gian thu ê và trư ớc khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án, ngư ời sử dụng đất đ ã hoàn thành nghĩa v ụ về tiền thu ê đ ất trả một lần cho cả thời gian thu ê theo quy đ ịnh:

a1) Khi có quy ết định điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết dự án c ủa cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền th ì ngư ời sử dụng đất phải nộp tiền thu ê đ ất bằng ch ênh l ệch giữa tiền thu ê đ ất t ính đ ối với to àn b ộ dự án theo quy ho ạch chi tiết sau khi điều chỉnh v à theo quy ho ạch chi tiết trước khi điều chỉnh theo quy định của ph áp luật tại c ùng th ời điểm cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền quyết định điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết dự án c ủa dự án (n ếu c ó).

a2) Khi có quy ết định điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết dự án (m ột phần diện t ích d ự án) c ủa cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền th ì ngư ời sử dụng đất phải nộp tiền thu ê đ ất bằng ch ênh l ệch giữa tiền thu ê đ ất được t ính đ ối với phần diện t ích đư ợc điều chỉnh cục bộ theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh v à theo quy ho ạch chi tiết trước khi điều chỉnh theo quy định của ph áp luật tại c ùng th ời điểm cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền quyết định điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết của dự án (n ếu c ó).

Trư ờng hợp kh ông tính ho ặc ph ân b ổ được tiền thu ê đ ất đối với phần diện t ích đ ất được điều chỉnh th ì th ực hiện t ính ti ền thu ê đ ất đối với to àn b ộ dự án như quy đ ịnh tại tiết a1 điểm này .

b) Trư ờng hợp trước khi c ó quy ết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án, ngư ời sử dụng đất chưa ho àn thành nghĩa v ụ về tiền thu ê đ ất theo quy định (chỉ áp d ụng với đối với dự án đư ợc giao đất trước ng ày

Luật Đất đai năm 2024 c ó hi ệu lực thi h ành mà nay th ực hiện điều chỉnh quy hoạch chi tiết) th ì ngư ời sử dụng đất phải:

b1) Trư ờng hợp đ ã có thông báo ti ền thu ê đ ất t ính theo quy ho ạch chi tiết trước khi điều chỉnh quy hoạch th ì ngư ời sử dụng đất phải nộp đủ số tiền thu ê đ ất x ác đ ịnh theo quy hoạch chi tiết trước khi được điều chỉnh cộng với tiền chậm nộp tiền thu ê đ ất (nếu c ó) theo quy đ ịnh của ph áp luật về quản l ý thu ế.

Trư ờng hợp chưa quyết định gi á đ ất th ì người sử dụng đất phải t ính và n ộp số tiền thu ê đ ất theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai v à khoản thu bổ sung quy định tại khoản 9 Điều 51 Nghị định này .

b2) N ộp bổ sung số tiền thu ê đ ất bằng ch ênh l ệch giữa tiền thu ê đ ất phải nộp theo quy hoạch sau khi điều chỉnh v à theo quy ho ạch trước khi điều chỉnh được x ác đ ịnh tại c ùng th ời điểm được cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại tiết a điểm này (n ếu c ó).

c) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

1.2. Trư ờng hợp người sử dụng đất được Nh à nư ớc cho thu ê đ ất th ông qua hình th ức đấu gi á quy ền sử dụng đất theo đ úng quy đ ịnh của ph áp luật v à ngư ời sử dụng đất đ ã n ộp tiền thu ê đ ất th ì:

a) Trư ờng hợp thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê, khi có quy ết định điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết dự án c ủa cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền th ì ti ền thu ê đ ất được t ính như sau:

b) Trư ờng hợp thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê, khi có quy ết định điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết dự án c ủa cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền th ì ti ền thu ê đ ất được t ính như sau:

Trư ờng hợp kh ông tính ho ặc ph ân b ổ được tiền thu ê đ ất đối với phần diện t ích đ ất được điều chỉnh cục bộ th ì th ực hiện t ính ti ền thu ê đ ất đối với to àn b ộ dự án như quy đ ịnh tại điểm a khoản này .

c) Trư ờng hợp thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất h ằng năm thì ti ền thu ê đ ất hằng năm của to àn b ộ dự án đư ợc t ính l ại theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh theo quy định của ph áp luật tại thời điểm cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết.

  1. Trư ờng hợp người sử dụng đất đ ã hoàn thành nghĩa v ụ t ài chính v ề tiền thu ê đ ất trả một lần cho cả thời gian thu ê nhưng do yêu c ầu quản l ý, Nhà nư ớc thực hiện điều chỉnh quy hoạch chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch chung, quy hoạch ph ân khu mà làm thay đ ổi quy hoạch chi tiết, l àm thay đ ổi cơ cấu sử dụng đất hoặc vị tr í t ừng loại đất hoặc hệ số sử dụng đất của dự án dẫ n đến l àm tăng, gi ảm tiền thu ê đ ất th ì x ử l ý như sau:

a) N ếu điều chỉnh quy hoạch chi tiết m à ti ền thu ê đ ất trả một lần cho cả thời gian thu ê tính theo quy ho ạch chi tiết sau khi điều chỉnh lớn hơn tiền thu ê đ ất của quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh tại c ùng th ời điểm được cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền ban h ành quy ết định điều chỉnh quy hoạch th ì ngư ời sử dụng đất phải nộp bổ sung số tiền ch ênh l ệch giữa tiền thu ê đ ất trả một lần cho cả thời gian thu ê tính theo quy ho ạch chi tiết sau v à quy ho ạch chi tiết trước khi điều chỉnh. Việc t ính ti ền thu ê đ ất trả một lần cho cả thời gian thu ê theo t ừng quy hoạch chi tiết được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này .

b) N ếu điều chỉnh quy hoạch chi tiết m à ti ền thu ê đ ất trả một lần cho cả thời gian thu ê tính theo quy ho ạch chi tiết sau khi điều chỉnh nhỏ hơn tiền thu ê đ ất của quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh tại c ùng th ời điểm được cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền ban h ành quy ết định điều chỉnh quy hoạch th ì ngư ời sử dụng đất được ho àn tr ả tiền thu ê đ ất. Số tiền thu ê đ ất ho àn tr ả được t ính b ằng ch ênh l ệch giữa tiền thu ê đ ất trả một lần cho cả thời gian thu ê tính theo quy ho ạch chi tiết trước v à quy ho ạch chi tiết sau khi điều chỉnh tại c ùng th ời điểm được cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch. Việc t ính ti ền thu ê đ ất trả một lần cho cả thời gian thu ê theo quy ho ạch chi tiết trước, sau khi điều chỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này .

Vi ệc ho àn tr ả tiền thu ê đ ất theo quy định tại khoản này

đư ợc thực hiện dưới h ình th ức ho àn tr ả trực tiếp hoặc b ù tr ừ v ào nghĩa v ụ t ài chính c ủa tổ chức với Nh à nư ớc theo quy định của ph áp luật

về ng ân sách nhà nư ớc v à pháp luật về quản l ý thu ế.

  1. Trư ờng hợp dự án sau khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết c ó nhi ều h ình th ức sử dụng đất (giao đất c ó thu ti ền sử dụng đất, giao đất kh ông thu ti ền sử dụng đất, cho thu ê đ ất) th ì tính ti ền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất của cả dự án (ho ặc của phần diện t ích đư ợc điều chỉnh cục bộ) bằng ch ênh l ệch giữa tổng số tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất theo quy hoạch sau khi điều chỉnh v à t ổng số tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất theo quy hoạch trước khi điều chỉnh tại c ùng th ời điểm được cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch.

  2. Trư ờng hợp tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngo ài, t ổ chức c ó v ốn đầu tư nước ngo ài đã tho ả thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy đ ịnh tại Điều 127 Luật Đất đai m à ph ải điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án thì tính ti ền thu ê đ ất theo quy định tại c ác khoản

1, 2 v à 3 Điều

này .

  1. Trư ờng hợp khu đất, thửa đất thực hiện dự án là đ ất nhận chuyển nhượng hợp ph áp c ủa hộ gia đ ình, cá nhân thì tính ti ền thu ê đ ất của khu đất, thửa đất trước khi điều chỉnh quy hoạch được x ác đ ịnh bằng mức bồi thường về đất của hộ gia đ ình, cá nhân theo quy đ ịnh tại Nghị định về bồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư khi Nh à nư ớc thu hồi đất v à Ngh ị định về giá đất. Bổ sung

Điều 37. Tính tiền thuê đất phải nộp trong trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất

  1. Trư ờng hợp trả tiền thu ê đ ất hằng năm:

a) Đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất theo quy định tại

Điều 39 Nghị định này ,

số tiền thuê đất hằng năm phải nộp tại thời điểm bắt đầu phải nộp tiền thuê đất sau khi đã hết thời gian được miễn tiền thuê đất được xác định như sau:

Tiền thuê đất phải nộp = Đơn giá thuê đất hằng năm tại thời điểm bắt đầu phải nộp tiền thuê đất x Diện tích phải nộptiền thuê đất

b) Đ ối với trường hợp thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất hằng năm m à đư ợc giảm tiền thu ê đ ất theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định này thì s ố tiền thu ê đ ất của c ác năm đư ợc giảm tiền thu ê đ ất được t ính như sau:

Số tiền thuê đất phải nộp của năm được giảm tiền thuê đất = Tiền thuê đất của năm được giảm tiền thuê đất x (100% - Tỷ lệ % được giảm tiền thuê đất)

Trong đó: Ti ền thu ê đ ất của năm được giảm tiền thu ê đ ất l à s ố tiền thu ê đ ất được t ính theo quy đ ịnh tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này .

c) Đ ối với trường hợp tự nguyện ứng trước kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định này :

c1) Trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm theo quy định tại

khoản 2 Điều 39 Nghị định này

thì sau thời gian được miễn tiền thuê đất một số năm, người thuê đất được tiếp tục khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bằng cách quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất theo công thức sau:

n = Số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đãứng trước theophươngán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại điểm a khoản này

Trong đó:

n: S ố năm, th áng không ph ải nộp tiền thu ê đ ất.

c2) Trư ờng hợp được giảm tiền thu ê đ ất th ì sau khi tr ừ đi số tiền được giảm theo quy định tại điểm b khoản này , ngư ời sử dụng đất tiếp tục được khấu trừ kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư đ ã ứng trước m à đư ợc cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền x ác đ ịnh cho khấu trừ v ào ti ền thu ê đ ất phải nộp bằng số tiền tuyệt đ ố i đối với thời gian được giảm tiền thu ê đ ất từng năm; số kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư c òn l ại (sau khi đ ã kh ấu trừ v ào ti ền thu ê đ ất c òn ph ải nộp h ằng năm c ủa thời gian được giảm tiền thu ê đ ất) được khấu trừ tiếp bằng c ách quy đ ổi ra số năm, th áng hoàn thành nghĩa v ụ về tiền thu ê đ ất theo đơn gi á thuê đ ất tại thời điểm kết th úc th ời gian được miễn, giảm tiền thu ê đ ất theo c ông th ức sau:

n = Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đãứngtrước còn lại sau khi đã khấu trừ vào tiền thuê đất còn phải nộphằng năm của thời gian được giảm tiền thuê đất Tiền thuê đất hằng năm tại thời điểm tính tiền thuê đất theo quy định

Trong đó:

n là s ố năm, th áng đã hoàn thành nghĩa v ụ t ài chính v ề tiền thu ê đ ất.

  1. Trư ờng hợp thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê.

a) Đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất theo quy định tại

Điều 39 Nghị định này

Tiền thuê đất phải nộp = Đơn giá thuê đất thu một lần của thời hạn thuê sau khi đã trừ đi thời gian được miễn theo quy định tạiĐiều 39 Nghị định này x Diện tích phảinộp tiền thuê đất

b) Đ ối với trường hợp được giảm tiền thu ê đ ất theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định này thì s ố tiền thu ê đ ất phải nộp được t ính như sau:

Tiền thuê đất phải nộp = Đơn giá thuê đấttrả một lần chocả thời gian thuê x Diện tíchtính tiền thuê đất Số tiền thuê đất đượcgiảm quy định tạikhoản2 Điều 40 Nghị định này

c) Đ ối với trường hợp tự nguyện ứng tiền bồi thường, giải ph óng m ặt bằng theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai v à khoản 2 Điều 31 Nghị định này , sau khi tr ừ đi số tiền thu ê đ ất được giảm theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này , ngư ời sử dụng đất được tiếp tục khấu trừ kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư đ ã ứng trước v à đư ợc cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền x ác đ ịnh cho khấu trừ v ào ti ền thu ê đ ất phải nộp.

Mục 2. MIỄN, GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT

Điều 38. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất

1. Người được nhà nước cho thuê đất phải làm thủ tục để được giảm tiền thuê đất theo quy định:

a) Trư ờng hợp thuộc đối tượng được giảm tiền thu ê đ ất nhưng người được Nh à nư ớc cho thu ê đ ất kh ông làm th ủ tục để được giảm tiền thu ê đ ất th ì ph ải nộp tiền thu ê đ ất theo quy định của ph áp luật . Trường hợp chậm l àm th ủ tục để được giảm tiền thu ê đ ất th ì ngư ời sử dụng đất chỉ được giảm tiền thu ê đ ất cho thời gian ưu đ ãi gi ảm tiền thu ê đ ất c òn l ại t ính t ừ thời điểm l àm th ủ tục hợp lệ để được giảm tiền thu ê đ ất theo quy định; khoảng thời gian chậm l àm th ủ tục kh ông đư ợc giảm tiền thu ê đ ất.

b) Trư ờng hợp tại thời điểm l àm th ủ tục để được giảm tiền thu ê đ ất m à đã h ết thời gian được giảm tiền thu ê đ ất theo quy định tại Điều 40 Nghị định này thì ngư ời sử dụng đất kh ông đư ợc giảm tiền thu ê đ ất.

  1. Trư ờng hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được hưởng cả miễn v à gi ảm tiền thu ê đ ất theo quy định tại Nghị định này

ho ặc c ác văn b ản quy phạm ph áp luật kh ác có liên quan thì đư ợc miễn tiền thu ê đ ất. Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được giảm tiền thu ê đ ất nhưng c ó nhi ều mức giảm kh ác nhau quy đ ịnh tại Nghị định này

và văn b ản quy phạm ph áp luật

kh ác có liên quan thì đư ợc hưởng mức giảm cao nhất.

3. Việc miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại

Điều 39 và Điều 40 Nghị định này

đư ợc thực hiện theo từng dự án đ ầu tư v à ch ỉ được thực hiện trực tiếp đối với đối tượng được Nh à nư ớc cho thu ê đ ất v à tính trên s ố tiền thu ê đ ất trừ trường hợp thuộc đối tượng miễn, giảm theo quy định tại

Điều 157 Luật Đất đai

nhưng kh ông ph ải lập dự án đ ầu tư. Người sử dụng đất nộp giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được giảm tiền thu ê đ ất theo quy định của ph áp luật .

4. Trường hợp người sử dụng đất đang được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất cao hơn quy định của Nghị định này thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị định này thì được hưởng theo quy định tại Nghị định này của thời hạn ưu đãi còn lại kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Trường hợp đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đã hết thời gian được hưởng ưu đãi thì không thực hiện ưu đãi theo quy định tại Nghị định này.

Trư ờng hợp ng ày b ắt đầu t ính ti ền thu ê đ ất trước ng ày Nghị định này có hi ệu lực thi h ành nhưng t ừ ng ày Nghị định này có hi ệu lực thi h ành, ngư ời thu ê đ ất mới l àm th ủ tục để được giảm tiền thu ê đ ất th ì áp d ụng quy định về giảm tiền thu ê đ ất v à các quy đ ịnh kh ác theo quy đ ịnh tại Nghị định này .

  1. Trư ờng hợp người được Nh à nư ớc cho thu ê đ ất trả tiền một lần cho cả thời gian thu ê và đư ợc miễn tiền thu ê đ ất nhưng trong thời gian thu ê có nguy ện vọng nộp tiền thu ê đ ất (kh ông hư ởng ưu đ ãi) thì s ố tiền thu ê đ ất trả một lần cho thời gian thu ê đ ất c òn l ại được t ính theo quy đ ịnh tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này và theo chính sách, giá đ ất tại thời điểm người sử dụng đất c ó văn b ản đề nghị được nộp tiền thu ê đ ất v à đư ợc cơ quan c ó th ẩm quyền tiếp nhận. Người sử dụng đất c ó quy ền về đất đai tương ứng với thời gian thu ê đ ất c òn l ại như đối với trường hợp kh ông đư ợc miễn tiền thu ê đ ất theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Đất đai .

  2. Trư ờng hợp được Nh à nư ớc cho thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất h ằng năm và đang trong th ời gian được hưởng ưu đ ãi v ề miễn, giảm tiền thu ê đ ất nếu thực hiện chuyển nhượng t ài s ản thuộc sở hữu của m ình g ắn liền với đất thu ê theo quy đ ịnh của ph áp luật v à ngư ời mua t ài s ản tr ên đ ất tiếp tục được Nh à nư ớc cho thu ê đ ất cho thời gian thu ê đ ất c òn l ại với mục đ ích s ử dụng đất theo đ úng mục đ ích khi nh ận chuyển nhượng th ì vi ệc miễn, giảm tiền thu ê đ ất được thực hiện như sau:

a) Ngư ời chuyển nhượng kh ông đư ợc t ính s ố tiền thu ê đ ất đ ã đư ợc miễn, giảm v ào giá chuy ển nhượng.

b) Ngư ời nhận chuyển nhượng tiếp tục được miễn, giảm tiền thu ê đ ất cho thời gian ưu đ ãi còn l ại. Trường hợp tiếp tục được giảm tiền thu ê đ ất, người nhận chuyển nhượng kh ông ph ải l àm th ủ tục giảm tiền thu ê đ ất.

7. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật mà nay chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì xử lý như sau:

a) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật mà nay chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật thì phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với số tiền thuê đất đã được miễn, giảm tại thời điểm cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại

điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai

và phải nộp khoản tiền bổ sung đối với thời gian kể từ ngày được miễn, giảm tiền thuê đất đến ngày chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo mức tương đương với mức chậm nộp tiền sử dụng đất theo pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ.

Vi ệc t ính s ố tiền thu ê đ ất đ ã đư ợc miễn phải trả cho Nh à nư ớc thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 30, Điều 34 Nghị định này

theo chính sách và giá đ ất tại thời điểm cho thu ê đ ất, chuyển mục đ ích s ử dụng đất.

b) Trư ờng hợp được Nh à nư ớc cho thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê đã đư ợc miễn, giảm tiền thu ê đ ất theo quy định của ph áp luật

m à nay chuy ển nhượng dự án đ ầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo đ úng quy đ ịnh của ph áp luật :

b1) Trư ờng hợp số tiền thu ê đ ất đ ã đư ợc miễn, giảm kh ông tính vào giá chuy ển nhượng v à ngư ời nhận chuyển nhượng tiếp tục thực hiện dự án thì ngư ời nhận chuyển nhượng tiếp tục được miễn, giảm tiền thu ê đ ất theo quy định của ph áp luật về đầu tư cho thời gian c òn l ại của dự án. Trư ờng hợp tiếp tục được giảm tiền thu ê đ ất, người nhận chuyển nhượng kh ông ph ải l àm th ủ tục giảm tiền thu ê đ ất.

b2) Trư ờng hợp người nhận chuyển nhượng kh ông ti ếp tục thực hiện dự án và đư ợc cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền cho sử dụng v ào mục đ ích khác theo đúng quy đ ịnh th ì ph ải nộp tiền thu ê đ ất theo quy định đối với dự án sau chuy ển nhượng. Trường hợp người chuyển nhượng đ ã th ực hiện một phần nghĩa vụ về tiền thu ê đ ất th ì ngư ời nhận chuyển nhượng được kế thừa phần nghĩa vụ m à ngư ời chuyển nhượng đ ã n ộp.

  1. Trư ờng hợp được Nh à nư ớc cho thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất h ằng năm và đang trong th ời gian được hưởng ưu đ ãi v ề miễn, giảm tiền thu ê đ ất khi thực hiện chuyển đổi m ô hình ho ạt động hoặc cổ phần h óa theo quy đ ịnh của ph áp luật th ì t ổ chức kinh tế sau khi chuyển đổi hoặc cổ phần h óa ti ếp tục được hưởng ưu đ ãi v ề miễn, giảm tiền thu ê đ ất cho thời gian ưu đ ãi còn l ại nếu tiếp tục sử dụng đất v ào đúng mục đ ích đã đư ợc miễn, giảm tiền thu ê đ ất theo quy định của ph áp luật

trước khi chuyển đổi m ô hình ho ạt động hoặc c ổ phần

h óa.

9. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định, sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc người sử dụng đất đề nghị không áp dụng ưu đãi do không còn đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm thì phải nộp ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm. Việc thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm thực hiện như sau:

a) S ố tiền thu ê đ ất được miễn, giảm phải thu hồi được t ính theo giá đ ất tại Bảng gi á đ ất, mức tỷ lệ phần trăm (%) t ính đơn giá thuê đ ất do Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh ban h ành tính t ại thời điểm t ính ti ền thu ê đ ất theo quy định tại khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai cộng (+) với khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp tiền thu ê đ ất theo quy định của ph áp luật về quản l ý thu ế từng thời kỳ.

b) Th ời gian t ính ti ền chậm nộp quy định tại điểm a khoản này

tính t ừ thời điểm được miễn, giảm tiền thu ê đ ất đến thời điểm cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền quyết định thu hồi số tiền thu ê đ ất đ ã đư ợc miễn, giảm;

c) Cơ quan thu ế thu hồi số tiền thu ê đ ất đ ã đư ợc miễn, giảm.

10. Không áp d ụng miễn, giảm tiền thu ê đ ất đối với trường hợp sử dụng đất thương mại, dịch vụ đối với những trường hợp miễn, giảm tiền thu ê đ ất theo quy định tại

khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 39, điểm d khoản 1 Điều 40 Nghị định này .

Không áp d ụng miễn, giảm tiền thu ê đ ất trong trường hợp Nh à nư ớc cho thu ê đ ất th ông qua đ ấu gi á quy ền sử dụng đất.

11. Không áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất theo pháp luật về ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của

Luật Thuế ti êu th ụ đặc biệt , trừ dự án s ản xuất ô tô, tàu bay, du thuy ền.

  1. Không áp d ụng miễn, giảm tiền thu ê đ ất đối với dự án khai thác tài nguyên khoáng s ản.

13. Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư; ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại

Điều 39, Điều 40 Nghị định này

th ực hiện theo quy định của ph áp luật về đầu tư.

Danh mục địa b àn đư ợc hưởng ưu đ ãi ti ền thu ê đ ất chỉ áp d ụng đối với địa b àn có đ ịa giới h ành chính c ụ thể ( địa bàn cấp huyện ).

14 Vi ệc miễn tiền thu ê đ ất để thực hiện dự án đ ầu tư x ây d ựng nh à ở x ã h ội để cho thu ê, d ự án đ ầu tư cải tạo, x ây d ựng lại nh à chung cư đư ợc thực hiện theo quy định của ph áp luật

về nh à ở.

15. Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất theo từng khu vực, lĩnh vực đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại

điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai

m à đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thu ộc danh mục c ác lo ại h ình, tiêu chí quy mô, tiêu chu ẩn x ã h ội h óa do Th ủ tướng Ch ính ph ủ quyết định; dự án phi l ợi nhuận.

Ch ế độ ưu đ ãi đư ợc quy định theo nguy ên t ắc: mức tối đa l à mi ễn tiền thu ê đ ất cho cả thời gian thu ê, m ức tối thiểu bằng mức ưu đ ãi mi ễn tiền thu ê đ ất theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định này . Ngư ời sử dụng đất kh ông đư ợc t ính ti ền thu ê đ ất được miễn v ào giá thành s ản phẩm, dịch vụ cung cấp cho x ã h ội.

  1. Vi ệc miễn, giảm tiền thu ê đ ất đối với dự án đ ầu tư đặc biệt thực hiện theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Ch ính ph ủ về ưu đ ãi đ ầu tư đặc biệt được ban h ành theo quy đ ịnh tại Điều 20 Luật Đầu tư v à Ngh ị định quy định chi tiết v à hư ớng dẫn thi h ành m ột số điều của Luật Đầu tư . Tr ình t ự, thủ tục miễn, giảm tiền thu ê đ ất th ì th ực hiện theo quy định tại Nghị định này và pháp luật kh ác có liên quan. Bổ sung

Điều 39. Miễn tiền thuê đất

Vi ệc miễn tiền thu ê đ ất đối với trường hợp Nh à nư ớc cho thu ê đ ất theo quy định tại khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai được thực hiện như sau:

  1. Mi ễn tiền thu ê đ ất cho cả thời hạn thu ê trong các trư ờng hợp sau:

a) S ử dụng đất sản xuất n ông nghi ệp đối với hộ gia đ ình, cá nhân là ngư ời d ân t ộc thiểu số;

b) S ử dụng đất để thực hiện dự án đ ầu tư x ây d ựng nh à lưu trú công nhân trong khu công nghi ệp;

c) S ử dụng đất x ây d ựng kết cấu hạ tầng đường sắt chuy ên dùng, xây d ựng c ông trình công nghi ệp đường sắt theo quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 209 Luật Đất đai .

d) S ử dụng đất l àm m ặt bằng x ây d ựng trụ sở, s ân phơi, nhà kho, nhà xư ởng sản xuất; x ây d ựng cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất n ông nghi ệp, l âm nghi ệp, nu ôi tr ồng thủy sản, l àm mu ối của hợp t ác xã, liên hi ệp hợp t ác xã;

đ) Sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước sạch và thoát nước, xử lý nước thải tại khu vực đô thị và nông thôn.

e) S ử dụng đất để x ây d ựng trạm bảo dưỡng, sửa chữa, b ãi đ ỗ xe (bao gồm cả khu b án vé, khu qu ản l ý điều h ành, khu ph ục vụ c ông c ộng) phục vụ cho hoạt động vận tải h ành khách công c ộng theo quy định của ph áp luật

về vận tải giao th ông đư ờng bộ.

g) S ử dụng đất x ây d ựng kết cấu hạ tầng cảng h àng không, sân bay theo quy đ ịnh tại điểm b khoản 1 Điều 208 Luật Đất đai .

h) S ử dụng đất để thực hiện dự án đ ầu tư x ây d ựng kết cấu hạ tầng giao th ông theo phương th ức đối t ác công tư.

i) S ử dụng đất để x ây d ựng nh à ở x ã h ội cho thu ê theo quy đ ịnh tại điểm c khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai ; dự án đ ầu tư cải tạo, x ây d ựng lại nh à chung cư mà thu ộc trường hợp được miễn tiền thu ê đ ất theo quy định của ph áp luật

về nh à ở, ph áp luật về đất đai.

k) Mi ễn tiền thu ê đ ất đối với diện t ích không ph ải đất quốc ph òng, an ninh s ử dụng cho mục đ ích qu ốc ph òng, an ninh c ủa doanh nghiệp qu ân đ ội, c ông an mà tách đư ợc diện t ích đ ất sử dụng cho mục đ ích qu ốc ph òng, an ninh v ới mục đ ích s ử dụng đất kh ác.

2. Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất đối với các dự án thuộc trường hợp miễn tiền thuê đất theo quy định tại

điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai . Trường hợp người thuê đất sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp (trồng cây lâu năm) theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thời gian xây dựng cơ bản vườn cây được miễn tiền thuê đất áp dụng đối với từng loại cây thực hiện theo quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lâu năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định. Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo dự án gắn với việc Nhà nước cho thuê đất mới, chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất, không bao gồm các trường hợp đầu tư xây dựng cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh và tái canh vườn cây trên diện tích đất đang được Nhà nước cho thuê; trường hợp đầu tư xây dựng cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh mà được Nhà nước cho thuê thêm diện tích đất khác để thực hiện dự án, trong đó có hoạt động xây dựng cơ bản thì được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản đối với phần diện tích đất được Nhà nước cho thuê thêm.

Trư ờng hợp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy ph ép đ ầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng k ý đ ầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư của cấp c ó th ẩm quyền đ ã c ấp trước ng ày có Quy ết định cho thu ê đ ất theo quy định của ph áp luật

c ó ghi th ời gian x ây d ựng cơ bản (tiến độ thực hiện dự án) thì căn c ứ v ào Gi ấy chứng nhận đầu tư, Giấy ph ép đ ầu tư, Giấy chứng nhận đăng k ý đ ầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư đ ó đ ể x ác đ ịnh thời gian x ây d ựng cơ bản đối với từng dự án nhưng t ối đa kh ông quá 03 năm k ể từ ng ày có quy ết định cho thu ê đ ất.

  1. Miễn tiền thuê đất sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều này đối với trường hợp sử dụng đất theo quy định tại

điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai , trừ trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này, cụ thể như sau:

a) Mi ễn 03 (ba) năm đối với dự án s ản xuất, kinh doanh thuộc Danh mục ng ành, ngh ề ưu đ ãi đ ầu tư.

b) Mi ễn 07 (bảy) năm đối với dự án s ản xuất, kinh doanh đầu tư tại địa b àn có điều kiện kinh tế - x ã h ội kh ó khăn.

c) Mi ễn 11 (mười một) năm đối với dự án s ản xuất, kinh doanh đầu tư tại địa b àn có điều kiện kinh tế - x ã h ội đặc biệt kh ó khăn; d ự án s ản xuất, kinh doanh đầu tư thuộc Danh mục ng ành, ngh ề đặc biệt ưu đ ãi đ ầu tư; dự án s ản xuất, kinh doanh thuộc Danh mục ng ành, ngh ề ưu đ ãi đ ầu tư được đầu tư tại địa b àn có điều

kiện kinh tế - x ã h ội kh ó khăn.

d) Mi ễn 15 (mười lăm) năm đối với dự án s ản xuất, kinh doanh thuộc Danh mục ng ành, ngh ề ưu đ ãi đ ầu tư được đầu tư tại địa b àn có điều

kiện kinh tế - x ã h ội đặc biệt kh ó khăn; d ự

án s ản xuất, kinh doanh thuộc Danh mục ng ành, ngh ề đặc biệt ưu đ ãi đ ầu tư được đầu tư tại địa b àn có điều

kiện kinh tế - x ã h ội kh ó khăn; đ ối với đất x ây d ựng c ông trình trên m ặt đất phục vụ cho việc vận h ành khai thác s ử dụng c ông trình ng ầm.

e) Mi ễn to àn b ộ thời gian thu ê đ ối với dự án s ử dụng đất v ào mục đ ích s ản xuất, kinh doanh thực hiện c ác d ự

án đ ầu tư thuộc Danh mục ng ành, ngh ề đặc biệt ưu đ ãi đ ầu tư được đầu tư tại địa b àn có điều

kiện kinh tế - x ã h ội đặc biệt kh ó khăn.

g) Mi ễn tiền thu ê đ ất đối với c ác d ự án quy đ ịnh tại khoản 15 Điều 38 Nghị định này theo m ức do Hội đồng nh ân dân c ấp tỉnh quy định.

  1. Mi ễn tiền thu ê đ ất sau thời gian được miễn tiền thu ê đ ất của thời gian x ây d ựng cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều này đ ối với dự án đ ầu tư trong Khu kinh tế thuộc trường hợp sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai như sau:

a) Mi ễn 11 (mười một) năm đối với dự án đ ầu tư kh ông thu ộc Danh mục ưu đ ãi đ ầu tư (sau đ ây g ọi l à Danh mục ng ành, ngh ề ưu đ ãi đ ầu tư) được đầu tư v ào Khu kinh t ế nằm tr ên đ ịa b àn cấp huyện kh ông thu ộc Danh mục địa b àn ưu đãi đ ầu tư.

b) Mi ễn 13 (mười ba) năm đối với dự án không thu ộc Danh mục ng ành, ngh ề ưu đ ãi đ ầu tư được đầu tư v ào Khu kinh t ế nằm tr ên đ ịa b àn cấp huyện thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - x ã h ội kh ó khăn.

c) Mi ễn 15 (mười lăm) năm đối với dự án không thu ộc Danh mục ng ành, ngh ề ưu đ ãi đ ầu tư được đầu tư v ào Khu kinh t ế nằm tr ên đ ịa b àn cấp huyện thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - x ã h ội đặc biệt kh ó khăn; d ự án thu ộc Danh mục ng ành, ngh ề ưu đ ãi đ ầu tư được đầu tư v ào Khu kinh t ế nằm tr ên đ ịa b àn cấp huyện kh ông thu ộc Danh mục địa b àn ưu đãi đ ầu tư.

d) Mi ễn 17 (mười bảy) năm đối với dự án thu ộc Danh mục ng ành, ngh ề ưu đ ãi đ ầu tư được đầu tư v ào Khu kinh t ế nằm tr ên đ ịa b àn cấp huyện thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - x ã h ội kh ó khăn.

đ) Mi ễn 19 (mười ch ín) năm đ ối với dự án thu ộc Danh mục ng ành, ngh ề ưu đ ãi đ ầu tư được đầu tư v ào Khu kinh t ế nằm tr ên đ ịa b àn cấp huyện thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - x ã h ội đặc biệt kh ó khăn.

e) Mi ễn tiền thu ê đ ất cho to àn b ộ thời hạn thu ê đ ối với dự án đ ầu tư thuộc ng ành, ngh ề đặc biệt ưu đ ãi đ ầu tư (trừ trường hợp quy định tại điểm g khoản này ).

g) Riêng nhà đ ầu tư được Nh à nư ớc cho thu ê đ ất để đầu tư x ây d ựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu chức năng trong Khu kinh tế được miễn tiền thu ê đ ất như sau:

  • Mi ễn 11 (mười một) năm đối với dự án đ ầu tư tại địa b àn

cấp huyện kh ông thu ộc Danh mục địa b àn ưu đãi đ ầu tư.

  • Mi ễn 15 (mười lăm) năm đối với dự án đ ầu tư tại địa b àn

cấp huyện thuộc Danh mục địa b àn có điều kiện kinh tế - x ã h ội kh ó khăn.

  • Mi ễn to àn b ộ thời gian thu ê đ ất đối với dự án đ ầu tư tại địa b àn cấp huyện thuộc Danh mục địa b àn có điều kiện kinh tế - x ã h ội đặc biệt kh ó khăn.

Trư ờng hợp Khu kinh tế nằm tr ên ph ạm vi nhiều huyện th ì vi ệc ưu đ ãi mi ễn tiền thu ê đ ất được x ác đ ịnh theo diện t ích tương ứng ở từng huyện .

  1. Mi ễn tiền thu ê đ ất sau thời gian được miễn tiền thu ê đ ất của thời gian x ây d ựng cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều này đ ối với dự án đ ầu tư trong Khu c ông ngh ệ cao thuộc trường hợp sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai như sau:

a) Mi ễn 15 (mười lăm) năm đối với dự án đ ầu tư kh ông thu ộc Danh mục ng ành, ngh ề ưu đ ãi đ ầu tư; dự án đ ầu tư x ây d ựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu c ông ngh ệ cao.

b) Mi ễn 19 (mười ch ín) năm đ ối với dự án thu ộc Danh mục ng ành, ngh ề ưu đ ãi đ ầu tư.

c) Mi ễn to àn b ộ tiền thu ê đ ất cho cả thời hạn thu ê trong trư ờng hợp dự án thu ộc Danh mục ng ành, ngh ề đặc biệt ưu đ ãi đ ầu tư (trừ dự án đ ầu tư x ây d ựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu c ông ngh ệ cao).

6. Việc miễn tiền thuê đất trong các trường hợp khác quy định tại

khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai

do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ quy định sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

7. Đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất mà không phải làm thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất và không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền thuê đất được miễn theo quy định tại

khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai

thì khi làm thủ tục cho thuê đất cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm thống kê, tổng hợp các trường hợp được miễn tiền thuê đất. Đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm và được miễn tiền thuê đất một số năm theo quy định tại khoản 2 Điều này thì trước thời điểm hết thời hạn 06 tháng được miễn tiền thuê đất, người sử dụng đất phải đi làm thủ tục để xác định và thu, nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.

Trong quá trình th ực hiện, cơ quan, người c ó th ẩm quyền ph át hi ện người đ ã đư ợc miễn tiền thu ê đ ất kh ông đáp ứng điều kiện để được miễn tiền thu ê đ ất th ì cơ quan, ngư ời c ó th ẩm quyền gửi cơ quan c ó ch ức năng quản l ý đ ất đai để phối hợp với c ác cơ quan ch ức năng kiểm tra, r à soát, xác đ ịnh việc đ áp ứng c ác điều kiện về ưu đ ãi mi ễn tiền thu ê đ ất.

Trư ờng hợp người đ ã đư ợc miễn tiền thu ê đ ất kh ông đáp ứng điều kiện để được miễn tiền thu ê đ ất th ì cơ quan có ch ức năng quản l ý đ ất đai b áo cáo Ủy ban nh ân dân cùng c ấp quyết định thu hồi việc miễn tiền thu ê đ ất v à chuy ển th ông tin cho cơ quan thu ế để phối hợp t ính, thu, n ộp số tiền thu ê đ ất phải nộp (kh ông đư ợc miễn) theo ch ính sách và giá đ ất tại thời điểm Nh à nư ớc ban h ành quy ết định cho thu ê đ ất v à khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp tiền thu ê đ ất theo quy định của ph áp luật về quản l ý thu ế.

Điều 40. Giảm tiền thuê đất

Vi ệc giảm tiền thu ê đ ất đối với trường hợp Nh à nư ớc cho thu ê đ ất theo quy định tại khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai được thực hiện như sau:

1. Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm:

a) Gi ảm 80% tiền thu ê đ ất hằng năm trong cả thời hạn thu ê đ ất đối với đất x ây d ựng c ông trình ph ụ trợ kh ác tr ực tiếp phục vụ c ông tác ch ạy t àu, đón ti ễn h ành khách, x ếp dỡ h àng hóa c ủa đường sắt; đối với đất x ây d ựng c ông trình d ịch vụ h àng không , dịch vụ phi hàng không quy đ ịnh tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 208 Luật Đất đai .

b) Gi ảm 50% tiền thu ê đ ất h ằng năm trong toàn b ộ thời gian thu ê đ ất của đơn vị sự nghiệp c ông l ập theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai .

c) Gi ảm tiền thu ê đ ất hằng năm trong to àn b ộ thời gian thu ê đ ất theo tỷ lệ % doanh thu nhiệm vụ quốc ph òng, an ninh trên t ổng doanh thu đối với diện t ích đ ất kh ông ph ải đất quốc ph òng, an ninh s ử dụng cho mục đ ích qu ốc ph òng, an ninh và doanh thu đ ối với mục đ ích s ử dụng đất kh ác trong trư ờng hợp kh ông tách đư ợc diện t ích đ ất sử dụng cho mục đ ích qu ốc ph òng, an ninh v ới mục đ ích s ử dụng đất kh ác. Trư ờng hợp kh ông xác đ ịnh được tỷ lệ % doanh thu nhiệm vụ quốc ph òng, an ninh trên t ổng doanh thu đối với diện t ích đ ất kh ông ph ải đất quốc ph òng, an ninh s ử dụng cho mục đ ích qu ốc ph òng, an ninh và doanh thu đ ối với mục đ ích s ử dụng đất kh ác thì gi ảm 30% tiền thu ê đ ất hằng năm trong to àn b ộ thời gian thu ê đ ất đối với to àn b ộ diện t ích đ ất sử dụng v ào mục

đ ích đư ợc Nh à nư ớc cho thu ê đ ất.

d) Gi ảm tiền thu ê đ ất theo mức quy định tại điểm b khoản này

đ ối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đ ầu tư theo phương thức đối t ác công tư thu ộc lĩnh vực, địa b àn ưu đãi đ ầu tư theo Danh mục ng ành, ngh ề ưu đ ãi đ ầu tư; ng ành, ngh ề đặc biệt ưu đ ãi đ ầu tư; địa b àn có điều kiện kinh tế - x ã h ội kh ó khăn, đ ịa b àn có điều kiện kinh t ế - x ã h ội đặc biệt kh ó khăn theo quy đ ịnh của ph áp luật về đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 39 Nghị định này .

  1. Đ ối với trường hợp thu ê đ ất trả tiền một lần cho cả thời gian thu ê, s ố tiền thu ê đ ất được giảm được t ính như sau:

Số tiền thuê đất được giảm = Số tiền thuê đất trả một lầncủa cả thời hạn thuê đất x Tỷ lệ giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều này

  1. Th ẩm quyền t ính và quy ết định số tiền thu ê đ ất được giảm thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định này .

4. Việc giảm tiền thuê đất trong các trường hợp khác quy định tại

khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai

do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ quy định sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Điều 41. Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất

1. Trường hợp được miễn tiền thuê đất thì không thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền thuê đất được miễn theo quy định tại

khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai . Người sử dụng đất được miễn tiền thuê đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất.

  1. Trư ờng hợp giảm tiền thu ê đ ất, căn cứ v ào h ồ sơ thu ê đ ất của người thu ê đ ất do Văn ph òng đăng ký đ ất đai hoặc cơ quan c ó ch ức năng quản l ý đ ất đai chuyển đến, đối tượng, mức giảm tiền thu ê đ ất theo quy định, cơ quan thuế t ính s ố tiền thu ê đ ất phải nộp, số tiền thu ê đ ất được giảm v à ban hành quy ết định giảm tiền thu ê đ ất; cụ thể:

a) Cục trưởng Cục thuế ban h ành quy ết định giảm tiền thu ê đ ất đối với người thu ê đ ất l à t ổ chức trong nước; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngo ài, t ổ chức c ó v ốn đầu tư nước ngo ài.

b) Chi Cục trưởng Chi cục thuế, Chi cục thuế khu vực ban h ành quy ết định giảm tiền thu ê đ ất đối với người thu ê đ ất l à h ộ gia đ ình, cá nhân.

Quy ết định về việc giảm tiền thu ê đ ất thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban h ành kèm theo Nghị định này.

Mục 3. THU, NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT

Điều 42. Trình tự, thủ tục tính tiền thuê đất

1. Căn c ứ hồ sơ địa ch ính v ề thu ê đ ất (th ông tin di ện t ích, v ị tr í, mục đ ích, hình th ức thu ê đ ất, thời hạn thu ê đ ất); quyết định gi á đ ất, đơn gi á cho thuê đ ất x ây d ựng c ông trình ng ầm của Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh; Bảng gi á đ ất, mức tỷ lệ (%) để t ính ti ền thu ê đ ất do Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh quy định; cơ quan thuế tổ chức việc t ính, thu, n ộp tiền thu ê đ ất, cụ thể như sau:

a) Trong th ời hạn 05 ng ày làm vi ệc, kể từ ng ày nh ận được Phiếu chuyển th ông tin do Văn phòng đăng ký đ ất đai hoặc cơ quan c ó ch ức năng quản l ý đ ất đai (cơ quan chuyển Phiếu chuyển th ông tin) chuy ển đến, cơ quan thuế thực hiện x ác đ ịnh đơn gi á, tính s ố tiền thu ê đ ất phải nộp v à ra thông báo ti ền thu ê đ ất gửi đến người c ó nghĩa v ụ phải nộp tiền thu ê đ ất; đồng thời gửi cơ quan chuyển Phiếu chuyển th ông tin.

Thông báo v ề việc nộp tiền thu ê đ ất thực hiện theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b tại Phụ lục II ban h ành kèm theo Nghị định này.

b) Trư ờng hợp chưa đủ cơ sở để t ính s ố tiền thu ê đ ất th ì trong th ời hạn 05 ng ày làm vi ệc kể từ ng ày nh ận được Phiếu chuyển th ông tin, cơ quan thu ế phải th ông báo b ằng văn bản cho cơ quan chuyển Phiếu chuyển th ông tin đ ể bổ sung; trong thời hạn 05 ng ày làm vi ệc sau khi c ó đ ủ hồ sơ địa ch ính theo quy đ ịnh, cơ quan thuế thực hiện x ác đ ịnh đơn gi á, tính s ố tiền thu ê đ ất v à ra thông báo ti ền thu ê đ ất gửi đến người c ó nghĩa v ụ phải nộp tiền thu ê đ ất; đồng thời gửi cơ quan chuyển Phiếu chuyển th ông tin.

  1. H ằng năm cơ quan thuế th ông báo n ộp tiền thu ê đ ất trực tiếp cho người phải nộp tiền thu ê đ ất để thực hiện việc thu, nộp trong thời gian ổn định tiền thu ê đ ất. Trường hợp căn cứ t ính ti ền thu ê đ ất c ó thay đ ổi th ì ph ải t ính l ại tiền thu ê đ ất phải nộp, sau đ ó thông báo cho ngư ời c ó nghĩa v ụ thực hiện.

Năm n ộp tiền thu ê đ ất t ính theo năm dương l ịch, từ ng ày 01 tháng 01 đ ến hết ng ày 31 tháng 12 h ằng năm. Trường hợp năm đầu ti ê n thu ê đ ất, năm kết th úc thuê đ ất kh ông đ ủ 12 th áng thì ti ền thu ê năm đ ầu v à năm k ết th úc tính theo s ố th áng thuê. Trư ờng hợp thời gian thu ê đ ất của th áng thuê đ ầu ti ê n hoặc th áng thuê k ết th úc không đ ủ số ng ày c ủa một (01) th áng thì:

a) N ếu số ng ày thuê đ ất từ 15 ng ày tr ở l ên đ ến đủ th áng ( >= 15 ngày) thì tính tròn 01 tháng.

b) N ếu số ng ày thuê đ ất dưới 15 ng ày (< 15 ngày) thì không tính ti ền thu ê đ ất đối với số ng ày này.

3. Sau th ời kỳ ổn định tiền thu ê đ ất theo quy định tại

khoản 2 Điều 153 Luật Đất đai , cơ quan thuế phối hợp với cơ quan c ó ch ức năng quản l ý đ ất đai thực hiện việc x ác đ ịnh v à thông báo cho ngư ời thu ê đ ất thực hiện điều chỉnh lại tiền thu ê đ ất cho thời kỳ ổn định tiếp theo theo quy định của ph áp luật tại thời điểm điều chỉnh. Trường hợp th ông tin đ ịa ch ính (v ị tr í, đo ạn đường, khu vực...) c ó s ự thay đổi th ì cơ quan có ch ức năng quản l ý đ ất đai, Văn ph òng đăng ký đ ất đai c ó trách nhi ệm chuyển th ông tin cho cơ quan thu ế l àm căn c ứ x ác đ ịnh đơn gi á thuê đ ất của kỳ ổn định tiếp theo theo quy định.

4. Cơ quan thuế lập hồ sơ theo dõi tình hình thu, nộp tiền thuê đất theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.

S ổ giao th ông báo n ộp c ác khoản nghĩa vụ t ài chính v ề đất đai theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban h ành kèm theo Nghị định này.

Điều 43. Thu, nộp tiền thuê đất

  1. Ti ền thu ê đ ất nộp ng ân sách nhà nư ớc bằng tiền Việt Nam (VNĐ); trường hợp tổ chức, c á nhân nư ớc ngo ài, ngư ời Việt Nam định cư ở nước ngo ài n ộp tiền thu ê đ ất bằng ngoại tệ th ì th ực hiện quy đổi sang tiền VNĐ theo quy định của ph áp luật tại thời điểm nộp.

  2. Vi ệc nộp tiền thu ê đ ất quy định như sau:

a) Cơ quan thu ế gửi th ông báo n ộp tiền thu ê đ ất đến người thu ê đ ất; đồng thời gửi đến Văn ph òng đăng ký đ ất đai hoặc cơ quan c ó ch ức năng quản l ý đ ất đai v à Kho b ạc Nh à nư ớc c ùng c ấp (để theo d õi, h ạch to án theo quy đ ịnh).

b) Ngư ời thu ê đ ất thực hiện nộp tiền thu ê đ ất v ào ngân sách nhà nư ớc theo th ông báo c ủa cơ quan thuế theo quy định của ph áp luật về quản l ý thu ế.

c) Đ ối với trường hợp cho thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê, sau khi thu ti ền thu ê đ ất trả một lần cho cả thời gian thu ê, cơ quan thu ngân sách nhà nư ớc chuyển th ông tin thu n ộp ng ân sách cho cơ quan thu ế theo quy định của ph áp luật về quản l ý thu ế để cơ quan thuế chuyển cho cơ quan c ó ch ức năng quản l ý đ ất đai để l àm căn c ứ thực hiện giao đất cho người thu ê đ ất theo quy định. Việc giao đất chỉ được thực hiện khi người thu ê đ ất đ ã n ộp đủ tiền thu ê đ ất trả một lần cho cả thời gian thu ê theo quy đ ịnh.

  1. Th ời hạn nộp tiền thu ê đ ất

a) Trư ờng hợp được Nh à nư ớc cho thu ê đ ất th ông qua hình th ức đấu gi á quy ền sử dụng đất, thời hạn nộp tiền tr úng đ ấu gi á quy ền sử dụng đất phải được quy định cụ thể tại phương án đ ấu gi á quy ền sử dụng đất hoặc quyết định c ông nh ận kết quả tr úng đ ấu gi á theo quy đ ịnh của ph áp luật về đấu gi á đ ể người tr úng đ ấu gi á th ực hiện, nhưng kh ông quá th ời hạn phải nộp tiền thu ê đ ất theo quy định của ph áp luật

về quản l ý thu ế.

Trư ờng hợp người tr úng đ ấu gi á vi ph ạm nghĩa vụ thanh to án ti ền tr úng đ ấu gi á d ẫn đến quyết định c ông nh ận kết quả đấu gi á b ị hủy th ì vi ệc xử l ý th ực hiện theo quy định của ph áp luật

về đấu gi á tài s ản, Nghị định về quy định chi tiết thi h ành m ột số điều của Luật Đất đai , ph áp luật về quản l ý thu ế.

b) Trư ờng hợp được nh à nư ớc cho thu ê đ ất kh ông thông qua hình th ức đấu gi á quy ền sử dụng đất, thời hạn nộp tiền thu ê đ ất thực hiện theo quy định của ph áp luật về quản l ý thu ế, nhưng tối đa kh ông quá 180 ngày k ể từ ng ày có quy ết định ph ê duy ệt gi á đ ất t ính ti ền thu ê đ ất của cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền (trong trường hợp nộp tiền thu ê đ ất trả một lần cho cả thời gian thu ê theo giá đ ất cụ thể). Qu á th ời hạn 180 ng ày k ể từ ng ày có quy ết định ph ê duy ệt gi á đ ất t ính ti ền thu ê đ ất trả một lần cho cả thời gian thu ê mà ngư ời thu ê đ ất kh ông n ộp đủ tiền thu ê đ ất th ì không đư ợc giao đất theo quy định. Qu á th ời hạn nộp tiền thu ê đ ất theo Th ông báo c ủa cơ quan thuế m à ngư ời thu ê đ ất kh ông n ộp đủ tiền thu ê đ ất v ào ngân sách nhà nư ớc th ì ph ải nộp khoản tiền chậm nộp tiền thu ê đ ất theo mức quy định của ph áp luật

về quản l ý thu ế.

Trư ờng hợp người thu ê đ ất kh ông tuân th ủ việc cưỡng chế th ì cơ quan thu ế chuyển hồ sơ cho cơ quan c ó ch ức năng quản l ý đ ất đai để tr ình c ấp c ó th ẩm quyền xem x ét, x ử l ý theo quy đ ịnh tại Nghị định quy định chi tiết thi h ành m ột số điều của Luật Đất đai đối với quyết định cho thu ê đ ất này .

c) Trư ờng hợp người thu ê đ ất của Nh à nư ớc dưới h ình th ức trả tiền thu ê đ ất hằng năm c ó nhu c ầu v à đ ề nghị th ì đư ợc nộp trước tiền thu ê đ ất cho một số năm của chu kỳ ổn định tiền thu ê đ ất (kh ông quá 05 năm) và có quy ền của người sử dụng đất theo h ình th ức Nh à nư ớc cho thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất hằng năm.

  1. B ộ T ài chính quy đ ịnh tờ khai, chứng từ, sổ theo d õi thu, n ộp tiền thu ê đ ất.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT

Mục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRONG XÁC ĐỊNH VÀ THU NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT

Điều 44. Trách nhiệm của cơ quan và người sử dụng đất

  1. Cơ quan tài chính:

Ch ủ tr ì xây d ựng v à trình Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để x ác đ ịnh đơn gi á thuê đ ất; mức tỷ lệ (%) để t ính ti ền thu ê đ ối với đất x ây d ựng c ông trình ng ầm, c ông trình ng ầm nằm ngo ài phần kh ông gian s ử dụng đất đ ã xác đ ịnh cho người sử dụng đất, đất c ó m ặt nước theo quy định tại Điều 26, 27 và 28 Nghị định này .

2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, văn phòng đăng ký đất đai:

a) Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm thời điểm bàn giao đất thực tế đối với trường hợp tính tiền nộp bổ sung quy định tại

khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51 Nghị định này ), thời hạn thuê đất, đơn giá thuê đất theo quy định tại

khoản 2 Điều 29 Nghị định này ,

giá đất cụ thể trong tất cả các trường hợp phát sinh nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (kể cả trường hợp xác định khoản tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích, trước khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất) và các khoản tiền nộp bổ sung theo quy định tại Nghị định này.

b) H ằng năm, thống k ê, t ổng hợp c ác trư ờng hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thu ê đ ất v à thông báo cho các cơ quan có liên quan đ ể thực hiện kiểm tra, thanh tra, kiểm to án theo ch ức năng nhiệm vụ được giao.

c) Th ực hiện c ác nhi ệm vụ kh ác theo quy đ ịnh tại Nghị định này

và pháp luật

kh ác có liên quan.

3. Cơ quan thuế:

a) Căn cứ quy định tại Nghị định này và Phiếu chuyển thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai và các cơ quan khác chuyển đến để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước, tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất theo quy định tại

khoản 3 Điều 27 Nghị định này , số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được giảm và thông báo cho người sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này.

b) T ổ chức thực hiện, hướng dẫn, giải đ áp vư ớng mắc, giải quyết khiếu nại về t ính, thu, n ộp tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất theo quy định tại Nghị định này , pháp luật

về quản l ý thu ế v à pháp luật kh ác có liên quan.

c) Xác đ ịnh đơn gi á thuê đ ất trả tiền thu ê đ ất hằng năm, đơn gi á thuê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê quy đ ịnh tại Điều 26 Nghị định này .

d) Rà soát các trư ờng hợp đ ã ghi n ợ nhưng đến nay chưa ho àn thành vi ệc trả nợ để th ông báo đ ến c ác trư ờng hợp c òn n ợ tiền sử dụng đất về việc ghi nợ, thanh to án n ợ v à xóa n ợ tiền sử dụng đất theo đ úng quy đ ịnh tại Nghị định này .

đ) Th ực hiện c ác nhi ệm vụ kh ác theo quy đ ịnh tại Nghị định này

và pháp luật

kh ác có liên quan.

  1. Cơ quan kho b ạc nh à nư ớc hoặc cơ quan thu hoặc tổ chức t ín d ụng (ng ân hàng) đư ợc ủy quyền thu theo quy định của ph áp luật về quản l ý thu ế:

a) Trường hợp người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại Kho bạc Nhà nước:

a1) Kho b ạc Nh à nư ớc thực hiện thu đủ số tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất v ào Kho b ạc Nh à nư ớc theo Th ông báo n ộp tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất của cơ quan c ó th ẩm quyền v à không đư ợc từ chối thu v ì b ất cứ l ý do gì.

a2) Không đư ợc chuyển việc thu tiền sang ng ày hôm sau khi đã nh ận đủ thủ tục nộp tiền của người c ó trách nhi ệm thực hiện nghĩa vụ tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất.

a3) Chuy ển th ông tin thu n ộp ng ân sách c ủa người sử dụng đất cho cơ quan thuế để cơ quan thuế chuyển cơ quan c ó ch ức năng quản l ý đ ất đai để l àm căn c ứ b áo cáo cơ quan nhà nư ớc c ó th ẩm quyền giao đất, cho thu ê đ ất cho người sử dụng đất theo quy định.

a4) Th ực hiện c ác nhi ệm vụ kh ác theo quy đ ịnh tại Nghị định này

và pháp luật

kh ác có liên quan.

b) Trư ờng hợp người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất tại cơ quan thu hoặc tổ chức t ín d ụng (ng ân hàng) đư ợc ủy quyền thu theo quy định của ph áp luật

về quản l ý thu ế:

Cơ quan thu ho ặc tổ chức t ín d ụng (ng ân hàng) đư ợc ủy quyền thu thực hiện thu đủ số tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất theo Th ông báo n ộp tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất của cơ quan c ó th ẩm quyền; Thực hiện việc nộp tiền v ào ngân sách nhà nư ớc v à chuy ển th ông tin thu n ộp ng ân sách c ủa người sử dụng đất theo quy định của ph áp luật về quản l ý thu ế.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Xác nhận số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

b) Cùng v ới đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư chịu tr ách nhi ệm về t ính chính xác c ủa số liệu v à các thông tin trên Bảng k ê thanh toán kinh phí b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư.

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.

  1. Ngư ời sử dụng đất:

a) Th ực hiện việc k ê khai n ộp tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất theo quy định tại Nghị định này và quy đ ịnh của Luật Quản l ý thu ế v à các văn b ản hướng dẫn thi h ành.

b) N ộp tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất theo đ úng th ời hạn ghi tr ên thông báo c ủa cơ quan thuế.

c) Quá th ời hạn nộp tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất theo Th ông báo c ủa cơ quan thuế m à không n ộp đủ tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất th ì ph ải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 45 Nghị định này .

  1. Trách nhi ệm của cơ quan, người sử dụng đất trong việc x ác đ ịnh v à thu n ộp tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất đối với trường hợp được ph ân c ấp thẩm quyền theo cơ chế th í điểm , đặc th ù thì th ực hiện theo c ác văn b ản quyết định của cấp c ó th ẩm quyền về việc cho ph ép th ực hiện cơ chế th í điểm , đặc th ù.

Điều 45. Xử lý chậm nộp

Trư ờng hợp chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất v ào ngân sách nhà nư ớc th ì ngư ời sử dụng đất phải nộp tiền chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất đối với số tiền chậm nộp theo mức quy định của Luật Quản l ý thu ế v à các văn b ản hướng dẫn thi h ành, tr ừ trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định của ph áp luật .

Điều 46. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Vi ệc khiếu nại v à gi ải quyết khiếu nại về tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại v à các văn b ản hướng dẫn thi h ành. Trong th ời gian chờ giải quyết, người khiếu nại phải nộp đ úng th ời hạn v à n ộp đủ số tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất đ ã đư ợc th ông báo.

Mục 2. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT

Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

  1. Hư ớng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Nghị định này .

  2. Quy đ ịnh hồ sơ, tờ khai, mẫu s ổ để quản l ý vi ệc thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất v à phân c ấp việc quản l ý thu, n ộp tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất theo quy định.

  3. Th ực hiện c ác nhi ệm vụ kh ác theo quy đ ịnh tại Nghị định này

và pháp luật

kh ác có liên quan.

4. Tổng hợp trình Chính phủ quy định về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong các trường hợp khác quy định tại

khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai

do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Điều 48. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

  1. Ban hành m ức tỷ lệ (%) để t ính đơn giá thuê đ ất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất x ây d ựng c ông trình ng ầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất c ó m ặt nước v à quy ết định gi á đ ất cụ thể theo thẩm quyền l àm căn c ứ để t ính ti ền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất.

  2. Ch ỉ đạo c ác cơ quan ch ức năng của địa phương khẩn trương ho àn thi ện hồ sơ ph áp lý v ề đất đai đối với người sử dụng đất để t ính ti ền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất.

3. Chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.

  1. Ch ỉ đạo kiểm tra v à x ử l ý các trư ờng hợp sai phạm về k ê khai và th ực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất kh ông đúng đ ối tượng, chế độ g ây thi ệt hại cho Nh à nư ớc cũng như người nộp tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất; kiểm tra việc đ áp ứng c ác điều kiện để được miễn tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất trong qu á trình s ử dụng đất của người sử dụng đất v à thông báo cho cơ quan thu ế để truy thu (ho àn tr ả) tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất trong trường hợp người sử dụng đất, thu ê đ ất kh ông đáp ứng c ác điều kiện để được miễn tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất trong qu á trình s ử dụng đất.

  2. Gi ải quyết khiếu nại, tố c áo v ề việc t ính, thu, n ộp tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất theo quy định của ph áp luật về khiếu nại, tố c áo.

6. Căn cứ trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, xác định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại các Nghị định về quy định chi tiết thi hành một số điều của

Luật Đất đai , về gi á đ ất v à quy đ ịnh về tr ình t ự, thủ tục t ính, thu, n ộp tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất theo quy định tại Nghị định này đ ể x ây d ựng v à ban hành Quy đ ịnh về quy tr ình luân chuy ển hồ sơ x ác đ ịnh nghĩa vụ t ài chính v ề đất đai ph ù h ợp với thực tế của địa phương.

7. Có trách nhi ệm tr ình H ội đồng nh ân dân cùng c ấp quyết định:

a) Ch ế độ ưu đ ãi mi ễn tiền thu ê đ ất theo từng khu vực, lĩnh vực đối với dự án s ử dụng đất v ào mục đ ích s ản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đ ãi đ ầu tư (ng ành, ngh ề ưu đ ãi đ ầu tư) hoặc tại địa b àn ưu đãi đ ầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai

m à đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thu ộc danh mục c ác lo ại h ình, tiêu chí quy mô, tiêu chu ẩn x ã h ội h óa do Th ủ tướng Ch ính ph ủ quyết định; dự án phi l ợi nhuận theo quy định tại khoản 15 Điều 38 Nghị định này .

b) Cho phép ngư ời sử dụng đất được Nh à nư ớc giao đất kh ông thu ti ền sử dụng đất, cho thu ê đ ất trong Khu c ông ngh ệ cao kh ông ph ải ho àn tr ả ng ân sách nhà nư ớc kinh ph í b ồi thường, giải ph óng m ặt bằng đ ã đư ợc Nh à nư ớc bố tr í t ừ ng ân sách nhà nư ớc (kh ông bao g ồm trường hợp ứng vốn từ Quỹ ph át tri ển đất) theo quy định tại khoản 8 Điều 31 Nghị định này .

  1. Ch ỉ đạo, r à soát đ ể xử l ý d ứt điểm c ác trư ờng hợp tồn tại về tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất trước thời điểm Luật Đất đai năm 2024 c ó hi ệu lực thi h ành.

  2. Th ực hiện c ác nhi ệm vụ kh ác theo quy đ ịnh tại Nghị định này

và pháp luật

kh ác có liên quan.

Điều 49. Trách nhiệm của Bộ, ngành

  1. Các B ộ, ng ành liên quan theo ch ức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Bộ T ài chính trong vi ệc hướng dẫn thực hiện t ính, thu, n ộp tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất theo quy định tại Nghị định này .

  2. Th ực hiện c ác nhi ệm vụ kh ác theo quy đ ịnh tại Nghị định này

và pháp luật

kh ác có liên quan.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Mục 1. ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP VÀ XỬ LÝ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỤ THỂ

Điều 50. Điều khoản chuyển tiếp đối với tiền sử dụng đất

1. Trường hợp người sử dụng đất đã được giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho phép điều chỉnh quy hoạch chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tính và thông báo tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định của pháp luật trước ngày

Luật Đất đai năm 2024

có hiệu lực thi hành nhưng chưa hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất thì nay phải nộp số tiền sử dụng đất còn thiếu và nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ.

Trư ờng hợp cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền t ính l ại m à phát sinh khoản tiền sử dụng đất tăng th êm so v ới số tiền đ ã đư ợc th ông báo thì ngư ời sử dụng đất phải nộp số tiền sử dụng đất tăng th êm và n ộp khoản thu bổ sung t ính trên s ố tiền tăng th êm theo như quy đ ịnh tại khoản 2 Điều này , điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai t ính t ừ thời điểm t ính ti ền sử dụng đất theo quy định của ph áp luật

từng thời kỳ đến thời điểm người sử dụng đất nộp tiền v ào ngân sách nhà nư ớc.

2. Đối với trường hợp đã có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan trước ngày

Luật Đất đai năm 2024

có hiệu lực thi hành nhưng chưa quyết định giá đất thì thực hiện tính và thu tiền sử dụng đất theo quy định tại

khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai .

Khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa t ính ti ền sử dụng đất theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai được t ính b ằng mức thu 5,4%/năm t ính trên s ố tiền sử dụng đất phải nộp được x ác đ ịnh theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai .

3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật từng thời kỳ nhưng đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa thanh toán hết nợ tiền sử dụng đất thì thực hiện như sau:

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân đã được ghi nợ tiền sử dụng đất trước ngày 10 tháng 12 năm 2019 thì tiếp tục thanh toán tiền sử dụng đất còn nợ theo chính sách và giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận (hoặc theo số tiền ghi trên Giấy chứng nhận đã được xác định theo đúng quy định của pháp luật). Trường hợp quá thời hạn thanh toán theo quy định tại Nghị định số

45/2014/NĐ-CP

ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ, được sửa đổi tại Nghị định số

79/2019/NĐ-CP

ngày 26 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất còn lại theo chính sách và giá đất tại thời điểm trả nợ.

b) Đ ối với hộ gia đ ình, cá nhân đã đư ợc ghi nợ tiền sử dụng đất từ ng ày 10 tháng 12 năm 2019 đ ến trước ng ày Nghị định này có hi ệu lực thi h ành thì ti ếp tục thanh to án ti ền sử dụng đất c òn n ợ theo số tiền ghi tr ên Gi ấy chứng nhận đ ã đư ợc x ác đ ịnh theo đ úng quy đ ịnh tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ng ày 15 tháng 5 năm 2014 c ủa Ch ính ph ủ trong thời hạn 05 năm kể từ ng ày ghi n ợ tiền sử dụng đất.

Quá th ời hạn 05 năm kể từ ng ày ghi n ợ tiền sử dụng đất th ì h ộ gia đ ình, cá nhân th ực hiện việc trả nợ theo quy định tại Điều 22 Nghị định này .

4. Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất nhưng chưa hoàn thành thủ tục để được miễn tiền sử dụng đất, xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất được miễn trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 thì kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, cơ quan thuế chuyển lại hồ sơ cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai để xử lý theo quy định tại

khoản 3 Điều 157 Luật đất đai

v à quy đ ịnh tại Nghị định này .

  1. Trư ờng hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng v à đang th ực hiện c ác th ủ tục giảm tiền sử dụng đất tại cơ quan Nh à nư ớc c ó th ẩm quyền nhưng chưa c ó quy ết định giảm tiền sử dụng đất của cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền th ì nay th ực hiện giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này . Trư ờng hợp mức giảm tại Nghị định này th ấp hơn mức giảm m à ngư ời sử dụng đất đang l àm th ủ tục để được giảm th ì ngư ời sử dụng đất được hưởng mức giảm cao hơn.

  2. Đ ối với c ác h ồ sơ t ính ti ền sử dụng đất trong Khu kinh tế đ ã đư ợc cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền tiếp nhận theo quy định của ph áp luật

về thu tiền sử dụng đất trước ng ày Nghị định này có hi ệu lực thi h ành thì cơ quan đó chuy ển lại hồ sơ cho cơ quan chức năng theo quy định của Luật Đất đai để thực hiện theo thẩm quyền v à trách nhi ệm được giao.

  1. Trư ờng hợp người sử dụng đất đ ã đư ợc Nh à nư ớc giao đất c ó th ời hạn sử dụng đất ổn định l âu dài có thu ti ền sử dụng đất v à đã đư ợc cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền c ó quy ết định cho ph ép mi ễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của ph áp luật trước ng ày Nghị định này có hi ệu lực thi h ành ho ặc trường hợp người sử dụng đất đ ã n ộp hồ sơ tại cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền trước ng ày Nghị định này có hi ệu lực thi h ành nhưng chưa có quy ết định miễn, giảm tiền sử dụng đất th ì ti ếp tục được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của ph áp luật

trước ng ày Nghị định này có hi ệu lực thi h ành.

8. Trường hợp dự án nhà ở thương mại đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất 20% đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật dành để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở mà đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa tính khoản tiền này thì thực hiện tính, thu, nộp theo quy định tại Nghị định này; trường hợp đã tính khoản tiền này theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì phải thực hiện việc thu, nộp theo đúng số tiền đã tính và phải nộp tiền chậm nộp (hoặc khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp) tiền sử dụng đất (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

  1. Trư ờng hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được Nh à nư ớc giao đất kh ông thông qua hình th ức đấu gi á quy ền sử dụng đất v à đã th ực hiện ứng trước tiền bồi thường, giải ph óng m ặt bằng theo phương án đư ợc cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền ph ê duy ệt theo ch ính sách b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư khi Nh à nư ớc thu hồi đất trước ng ày Luật Đất đai năm 2024 c ó hi ệu lực thi h ành thì ti ếp tục được trừ số tiền đ ã

ứng trước v ào ti ền sử dụng đất phải nộp theo ph áp luật về thu tiền sử dụng đất trước ng ày Nghị định này có hi ệu lực thi h ành phù h ợp với từng thời kỳ.

Điều 51. Điều khoản chuyển tiếp đối với thu tiền thuê đất

  1. H ộ gia đ ình, cá nhân đang s ử dụng diện t ích đ ất n ông nghi ệp được giao trước ng ày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng vư ợt hạn mức giao đất tại thời điểm giao th ì ph ải chuyển sang thu ê đ ất đối với phần diện t ích vư ợt hạn mức theo quy định tại khoản 1 Điều 255 Luật Đất đai năm 2024 v à ph ải nộp tiền thu ê đ ất theo quy định tại Nghị định này .

  2. T ổ chức kinh tế, hộ gia đ ình, cá nhân, ngư ời Việt Nam định cư ở nước ngo ài đã đư ợc Nh à nư ớc giao đất c ó thu ti ền sử dụng đất c ó th ời hạn trước ng ày Luật Đất đai năm 2024 c ó hi ệu lực thi h ành và đã hoàn thành nghĩa v ụ t ài chính v ề tiền sử dụng đất m à nay thu ộc trường hợp thu ê đ ất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 th ì đư ợc tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn sử dụng đất c òn l ại m à không ph ải chuyển sang thu ê đ ất. Trường hợp c ó nhu c ầu chuyển sang thu ê đ ất th ì không ph ải nộp tiền thu ê đ ất cho thời hạn sử dụng đất c òn l ại; trường hợp khi chuyển sang thu ê đ ất m à th ời gian thu ê đ ất ghi tr ên Quy ết định cho thu ê đ ất d ài hơn th ời hạn sử dụng đất c òn l ại trước khi chuyển sang thu ê đ ất th ì ph ải nộp tiền thu ê đ ất cho khoảng thời gian k éo dài.

Trư ờng hợp chưa ho àn thành nghĩa v ụ về tiền sử dụng đất th ì th ực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định này . Khi h ết thời hạn sử dụng đất, nếu được cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền gia hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 255 Luật Đất đai năm 2024 m à ph ải chuyển sang thu ê đ ất th ì th ực hiện t ính, thu, n ộp tiền thu ê đ ất theo quy định của Nghị định này .

3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của

Luật Đất đai năm 2013 , nay chuyển sang thuê đất theo quy định tại

khoản 3 Điều 255 Luật Đất đai năm 2024

thì thực hiện tính, thu, nộp tiền thuê đất theo quy định của Nghị định này.

Đ ối với đất của đơn vị sự nghiệp c ông l ập thuộc đối tượng phải chuyển sang thu ê đ ất v à đư ợc miễn tiền thu ê đ ất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 nhưng chưa chuyển sang thu ê đ ất hoặc đ ã chuy ển sang thu ê đ ất nhưng chưa hoặc chậm l àm th ủ tục để được miễn tiền thu ê đ ất v à cơ quan thu ế chưa ban h ành thông báo n ộp tiền thu ê đ ất th ì nay không ph ải nộp tiền thu ê đ ất đối với thời gian chưa hoặc chậm l àm th ủ tục để được miễn tiền thu ê đ ất theo quy định trước ng ày

Luật Đất đai năm 2024 c ó hi ệu lực thi h ành. Trư ờng hợp cơ quan thuế đ ã ban hành thông báo n ộp tiền thu ê đ ất v à ti ền chậm nộp tiền thu ê đ ất (nếu c ó) mà đơn v ị sự nghiệp c ông l ập chưa nộp hoặc chưa nộp đủ theo th ông báo thì đơn v ị sự nghiệp c ông l ập b áo cáo các B ộ, ng ành, đ ịa phương chủ quản để tổng hợp, đề xuất phương án x ử l ý và g ửi về Bộ T ài chính đ ể Bộ T ài chính t ổng hợp, b áo cáo c ấp c ó th ẩm quyền xem x ét, quy ết định. Đối với trường hợp đ ã n ộp tiền thu ê đ ất v à ti ền chậm nộp (nếu c ó) trư ớc ng ày Nghị định này có hi ệu lực thi h ành thì Nhà nư ớc kh ông hoàn tr ả số tiền đ ã n ộp.

  1. Trư ờng hợp tổ chức trong nước, công ty nông, lâm nghiệp đ ã s ử dụng đất thuộc trường hợp thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất hằng năm nhưng chưa c ó quy ết định cho thu ê đ ất th ì ph ải nộp tiền thu ê đ ất theo mục đ ích s ử dụng đất thực tế v à không đư ợc ổn định tiền thu ê đ ất theo quy định tại Điều 32 Nghị định này . Trư ờng hợp đ ã n ộp hồ sơ để được cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền ho àn thành th ủ tục ph áp lý v ề đất (k ý h ợp đồng thu ê đ ất) nhưng cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền chậm l àm th ủ tục hoặc kh ông đ ủ điều kiện để được k ý h ợp đồng thu ê đ ất nhưng chưa c ó quy ết định thu hồi đất th ì đư ợc ổn định tiền thu ê đ ất theo quy định tại Điều 32 Nghị định này tính t ừ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ để ho àn thành th ủ tục ph áp lý v ề đất.

5. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà người đang sử dụng đất thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc theo các quy định khác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước ngày

Luật Đất đai năm 2024

c ó hi ệu lực thi h ành:

a) Trư ờng hợp người sử dụng đất đang được cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền cho ph ép mi ễn, giảm tiền thu ê đ ất theo quy định của ph áp luật

trước ng ày Nghị định này có hi ệu lực thi h ành thì ti ếp tục được miễn, giảm tiền thu ê đ ất trong thời hạn thu ê đ ất c òn l ại theo quy định của ph áp luật

trước ng ày Nghị định này có hi ệu lực thi h ành. H ết thời gian miễn, giảm th ì th ực hiện nộp tiền thu ê đ ất theo quy định tại Nghị định này .

b) Trường hợp người sử dụng đất đã nộp hồ sơ theo đúng quy định tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đang còn trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định miễn, giảm tiền thuê đất thì áp dụng ưu đãi (miễn, giảm) tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; trường hợp mức ưu đãi tại Nghị định này cao hơn thì áp dụng mức ưu đãi theo quy định tại Nghị định này cho thời gian ưu đãi còn lại.

c) Trường hợp người sử dụng đất chưa làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng đang còn trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này cho thời gian ưu đãi còn lại.

d) Đ ối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này mà thu ộc trường hợp được miễn tiền thu ê đ ất th ì cơ quan thu ế chuyển trả hồ sơ cho cơ quan quản l ý đ ất đai để thực hiện c ác th ủ tục về đất đai (kh ông ph ải l àm th ủ tục miễn tiền thu ê đ ất); đối với trường hợp c òn l ại th ì cơ quan thu ế tiếp tục l àm th ủ tục v à thông báo cho ngư ời sử dụng đất v à cơ quan qu ản l ý đ ất đai theo quy định tại Nghị định này .

  1. T ổ chức kinh tế, hộ gia đ ình, cá nhân s ử dụng đất c ó ngu ồn gốc được Nh à nư ớc giao đất v à đã n ộp tiền sử dụng đất trước ng ày

Luật Đất đai năm 2024 c ó hi ệu lực thi h ành, nay thu ộc trường hợp thu ê đ ất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 , nếu c ó nhu c ầu chuyển sang thu ê đ ất th ì không ph ải nộp tiền thu ê đ ất cho thời hạn sử dụng đất c òn l ại.

7. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trước ngày

Luật Đất đai năm 2024

có hiệu lực thi hành và cơ quan thuế đã ban hành thông báo nộp tiền thuê đất nhưng đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành người thuê đất chưa hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất theo thông báo của cơ quan thuế thì xử lý như sau:

a) Trư ờng hợp thu ê đ ất trả tiền một lần cho cả thời gian thu ê thì đư ợc tiếp tục nộp tiền thu ê đ ất theo số tiền đ ã đư ợc th ông báo và ph ải nộp tiền chậm nộp theo mức quy định của Luật Quản l ý thu ế v à các văn b ản hướng dẫn thi h ành.

b) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tính lại mà phát sinh khoản tiền thuê đất tăng thêm so với số tiền đã được thông báo thì người sử dụng đất phải nộp số tiền thuê đất tăng thêm và nộp khoản thu bổ sung tính trên số tiền thuê đất tăng thêm theo quy định tại khoản 9 Điều này,

điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai

t ính t ừ thời điểm t ính ti ền thu ê đ ất theo quy định của ph áp luật từng thời kỳ đến thời điểm nộp tiền v ào ngân sách nhà nư ớc.

8. Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất và đã ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại

Luật Đất đai năm 2003 , Luật Đất đai năm 2013

đang c òn trong th ời hạn thu ê đ ất nhưng chưa được khấu trừ v ào s ố tiền thu ê đ ất phải nộp hoặc chưa trừ hết v ào th ời gian ho àn thành nghĩa v ụ về tiền thu ê đ ất (đối với trường hợp thu ê đ ất trả tiền hằng năm) v à chưa đư ợc t ính vào chi phí (v ốn) đầu tư của dự án theo quy đ ịnh của ph áp luật từng thời kỳ th ì ti ếp tục được trừ số tiền đ ã

ứng trước v ào ti ền thu ê đ ất phải nộp theo ph áp luật về thu tiền thu ê đ ất trước ng ày Nghị định này có hi ệu lực thi h ành phù h ợp với từng thời kỳ.

9. Trường hợp đã có quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hằng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan trước ngày

Luật Đất đai năm 2024

có hiệu lực thi hành nhưng chưa quyết định giá đất để tính tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê thì việc tính tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại

khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 .

Khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa t ính ti ền thu ê đ ất theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024

được t ính b ằng mức thu 5,4%/năm t ính trên s ố tiền thu ê đ ất phải nộp được x ác đ ịnh theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 .

10. Trường hợp thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày

Luật Đất đai năm 2024

có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được ổn định đơn giá thuê đất đến hết thời gian ổn định. Hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất thì thực hiện tính tiền thuê đất theo quy định tại

Điều 30 Nghị định này

để áp dụng cho chu kỳ tiếp theo. Tiền thuê đất này được ổn định 05 năm, hết chu kỳ ổn định tiền thuê đất thì thực hiện việc điều chỉnh tiền thuê đất được áp dụng theo quy định tại

Điều 32 Nghị định này Bổ sung .

11. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê hằng năm mà thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện điều chỉnh thì tính tiền thuê đất theo quy định tại

Điều 30 Nghị định này

để áp dụng cho chu kỳ tiếp theo. Tiền thuê đất được ổn định 05 năm, hết chu kỳ ổn định thì thực hiện việc điều chỉnh theo quy định tại

Điều 32 Nghị định này . Đối với thời gian đã sử dụng đất nhưng chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất thì thực hiện điều chỉnh theo pháp luật của từng thời kỳ để thực hiện thanh, quyết toán tiền thuê đất.

12. Các trường hợp thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đã nộp trước tiền thuê đất cho nhiều năm theo quy định của pháp luật thì trong thời gian đã nộp tiền thuê đất không phải tính lại tiền thuê đất theo quy định của Nghị định này. Hết thời gian đã nộp tiền thuê đất thì thực hiện điều chỉnh tiền thuê đất theo quy định tại

Điều 30 Nghị định này

đ ể áp d ụng cho chu kỳ tiếp theo. Tiền thu ê đ ất này đư ợc ổn định 05 năm, hết chu kỳ ổn định th ì th ực hiện việc điều chỉnh tiền thu ê đ ất được áp d ụng theo quy định tại

Điều 32 Nghị định này .

  1. Các trư ờng hợp đ ã đư ợc cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền cho ph ép dùng giá tr ị quyền sử dụng đất thu ê (ti ền thu ê đ ất) g óp v ốn li ên doanh, liên k ết theo quy định của ph áp luật

trước ng ày Nghị định này có hi ệu lực thi h ành thì không điều chỉnh đơn gi á thuê đ ất theo quy định của Nghị định này . Trư ờng hợp thời hạn g óp v ốn li ên doanh, liên k ết bằng gi á tr ị quyền sử dụng đất kết th úc vào th ời điểm Nghị định này

có hi ệu lực thi h ành và quy ền quản l ý, s ử dụng đất vẫn thuộc quyền quản l ý, s ử dụng của người sử dụng đất thu ê theo quy đ ịnh của ph áp luật th ì ph ải x ác đ ịnh lại đơn gi á thuê đ ất theo quy định tại Điều 26, Điều 27 và Điều 28 Nghị định này .

14. Đối với các hồ sơ tính tiền thuê đất trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan đó chuyển lại hồ sơ cho cơ quan chức năng theo quy định của

Luật Đất đai năm 2024

để thực hiện theo thẩm quyền v à trách nhi ệm được giao.

15. Trường hợp đang sử dụng đất theo Hợp đồng thuê đất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định cho thuê đất; trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động hoặc cổ phần hóa theo quy định của pháp luật thì thực hiện tính tiền thuê đất theo quy định tại

Điều 30 Nghị định này

t ại thời điểm phải t ính l ại tiền thu ê đ ất v à đư ợc áp d ụng nguy ên t ắc ổn định tiền thu ê đ ất cho chu kỳ 05 năm. Hết chu kỳ ổn định tiền thu ê đ ất th ì th ực hiện việc điều chỉnh tiền thu ê đ ất được áp d ụng theo quy định tại

Điều 32 Nghị định này Bổ sung .

Điều 52. Xử lý một số vấn đề cụ thể

  1. Tính ti ền thu ê đ ất đối với trường hợp nh à đ ầu tư được Nh à nư ớc cho thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất hằng năm để đầu tư x ây d ựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu c ông nghi ệp, cụm c ông nghi ệp m à đã cho thuê l ại đất c ó k ết cấu hạ tầng theo h ình th ức trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê trư ớc ng ày 01 tháng 7 năm 2014:

a) Đ ối với trường hợp đ ã đư ợc Nh à nư ớc cho thu ê đ ất trước ng ày 01 tháng 01 năm 2006 mà ba lo ại giấy tờ gồm: Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy ph ép đ ầu tư), Quyết định cho thu ê đ ất, Hợp đồng thu ê đ ất do cơ quan Nh à nư ớc c ó th ẩm quyền cấp (k ý k ết) kh ông ghi nguyên t ắc điều chỉnh đơn gi á thuê đ ất hoặc tại một trong ba loại giấy tờ n êu trên có ghi nguyên t ắc điều chỉnh đơn gi á thuê đ ất nhưng đ ã th ực hiện điều chỉnh lại theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP

v à đã cho thuê l ại đất theo h ình th ức thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê trư ớc ng ày 01 tháng 7 năm 2014 thì ti ền thu ê đ ất của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng phải nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 260 Luật Đất đai năm 2024

được t ính, thu, n ộp như sau:

a1) Tính, thu ti ền thu ê đ ất hằng năm cho thời gian thu ê đ ất từ ng ày 01 tháng 01 năm 2006 đ ến ng ày 31 tháng 12 năm 2025 theo đơn giá thuê đ ất đ ã đư ợc x ác đ ịnh theo đ úng quy đ ịnh hoặc theo đơn gi á thuê đ ất đ ã t ạm t ính theo chính sách và giá đ ất tại thời điểm ban h ành Thông báo t ạm nộp tiền thu ê đ ất v à đư ợc quyết to án s ố tiền thu ê đ ất theo số đ ã tính ho ặc đ ã t ạm nộp. Trường hợp đang tạm nộp tiền thu ê đ ất theo ch ính sách và giá đ ất trước ng ày 01 tháng 01 năm 2006 ho ặc chưa x ác đ ịnh lại đơn gi á thuê đ ất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP , Nghị định số 46/2014/NĐ-CP , Nghị định số 135/2016/NĐ-CP của Ch ính ph ủ th ì ph ải điều chỉnh lại đơn gi á thuê đ ất theo quy định của ph áp luật

từng thời kỳ để t ính, thu, n ộp tiền thu ê đ ất cho thời gian từ ng ày 01 tháng 01 năm 2006 đ ến ng ày 31 tháng 12 năm 2025.

a2) Tính, thu ti ền thu ê đ ất một lần cho khoảng thời gian từ ng ày 01 tháng 01 năm 2026 đ ến hết thời gian cho thu ê l ại đất. Số tiền này đư ợc t ính trên cơ s ở diện t ích đ ất cho thu ê l ại, thời gian cho thu ê l ại đất c òn l ại t ính t ừ ng ày 01 tháng 01 năm 2026, đơn giá thuê đ ất hằng năm được x ác đ ịnh theo quy định của ph áp luật tại thời điểm ng ày 01 tháng 01 năm 2006 và c ộng th êm m ột khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp theo quy định của ph áp luật

từng thời kỳ đối với số tiền này tính t ừ ng ày 01 tháng 01 năm 2006 đ ến thời điểm nộp tiền v ào ngân sách nhà nư ớc đối với trường hợp đ ã cho thuê l ại đất trước ng ày 01 tháng 01 năm 2006 ho ặc t ính t ừ thời điểm cho thu ê l ại đất đến thời điểm nộp tiền v ào ngân sách nhà nư ớc đối với trường hợp đ ã cho thuê l ại đất từ sau ng ày 01 tháng 01 năm 2006 đ ến trước ng ày 01 tháng 7 năm 2014.

b) Đ ối với trường hợp được Nh à nư ớc cho thu ê đ ất trong giai đoạn từ ng ày 01 tháng 01 năm 2006 đ ến trước ng ày 01 tháng 7 năm 2014 và đã cho thuê l ại đất theo h ình th ức thu ê đ ất thu tiền một lần cho cả thời gian thu ê trư ớc ng ày 01 tháng 7 năm 2014 thì ti ền thu ê đ ất của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng phải nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 260 Luật đất đai năm 2024

được t ính, thu, n ộp như sau:

b1) Tính, thu, n ộp tiền thu ê đ ất hằng năm từ thời điểm được Nh à nư ớc cho thu ê đ ất đến ng ày 31 tháng 12 năm 2025 theo đơn giá thuê đ ất đ ã đư ợc x ác đ ịnh theo đ úng quy đ ịnh hoặc theo đơn gi á thuê đ ất đ ã t ạm t ính theo chính sách và giá đ ất tại thời điểm ban h ành Thông báo t ạm nộp tiền thu ê đ ất v à đư ợc quyết to án s ố tiền thu ê đ ất theo số tiền đ ã tính ho ặc đ ã t ạm nộp. Trường hợp chưa x ác đ ịnh đơn gi á thuê đ ất hoặc đang tạm nộp tiền thu ê đ ất hằng năm nhưng chưa đ úng chính sách và giá đ ất tại thời điểm ban h ành Thông báo t ạm nộp tiền thu ê đ ất th ì ph ải thực hiện t ính l ại để thu, nộp tiền thu ê đ ất cho thời gian từ thời điểm được Nh à nư ớc cho thu ê đ ất đến ng ày 31 tháng 12 năm 2025.

b2) Tính, thu, n ộp tiền thu ê đ ất một lần cho thời gian từ ng ày 01 tháng 01 năm 2026 đ ến hết thời gian cho thu ê l ại đất tương ứng với diện t ích đã cho thuê l ại như sau:

  • Trư ờng hợp được Nh à nư ớc cho thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất h àng năm trong giai đo ạn từ ng ày 01 tháng 01 năm 2006 đ ến trước ng ày 01 tháng 10 năm 2009 (ngày Ngh ị định số 69/2009/NĐ-CP

ng ày 13 tháng 8 năm 2009 c ủa Ch ính ph ủ c ó hi ệu lực thi h ành) thì s ố tiền thu ê đ ất phải nộp một lần được t ính b ằng tiền thu ê đ ất hằng năm tại thời điểm cho thu ê l ại đất nh ân (x) s ố năm cho thu ê l ại đất (t ính t ừ ng ày 01 tháng 01 năm 2026 đ ến hết thời gian cho thu ê l ại đất) v à c ộng th êm m ột khoản tiền tương đương với mức thu tiền chậm nộp theo quy định của ph áp luật về quản l ý thu ế từng thời kỳ t ính t ừ thời điểm nh à đ ầu tư cho thu ê l ại đất đến thời điểm nộp tiền v ào ngân sách nhà nư ớc.

  • Trư ờng hợp được Nh à nư ớc cho thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất hằng năm trong giai đoạn từ ng ày 01 tháng 10 năm 2009 đ ến trước ng ày 01 tháng 7 năm 2014 thì s ố tiền thu ê đ ất phải nộp một lần được t ính b ằng số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất c ó thu ti ền sử dụng đất c ó cùng mục đ ích s ử dụng đất v à cùng th ời hạn sử dụng đất (t ính t ừ ng ày 01 tháng 01 năm 2026 đ ến hết thời gian cho thu ê l ại đất) theo ch ính sách và giá đ ất tại thời điểm cho thu ê l ại đất v à c ộng th êm m ột khoản tiền tương đương với mức thu tiền chậm nộp theo quy định của ph áp luật về quản l ý thu ế từng thời kỳ t ính t ừ thời điểm nh à đ ầu tư cho thu ê l ại đất đến thời điểm nộp tiền v ào ngân sách nhà nư ớc.

c) Đ ối với trường hợp nh à đ ầu tư được Nh à nư ớc cho thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất hằng năm để đầu tư x ây d ựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu c ông nghi ệp, cụm c ông nghi ệp, khu chế xuất m à m ột trong ba loại giấy tờ gồm: Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy ph ép đ ầu tư), Quyết định cho thu ê đ ất, Hợp đồng thu ê đ ất do cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền cấp (k ý k ết) c ó ghi nguyên t ắc điều chỉnh đơn gi á thuê đ ất v à chưa th ực hiện điều chỉnh lại đơn gi á thuê đ ất theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP

ng ày 14 tháng 11 năm 2005 c ủa Ch ính ph ủ về thu tiền thu ê đ ất, thu ê m ặt nước, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ng ày 15 tháng 5 năm 2014, Ngh ị định số 135/2016/NĐ-CP ng ày 09 tháng 9 năm 2016 c ủa Ch ính ph ủ nhưng đ ã cho thuê l ại đất c ó k ết cấu hạ tầng theo h ình th ức trả tiền thu ê đ ất một lần cho cả thời gian thu ê trong giai đo ạn từ ng ày 01 tháng 01 năm 2006 đ ến trước ng ày 01 tháng 7 năm 2014 thì nhà đ ầu tư x ây d ựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng phải nộp cho Nh à nư ớc số tiền thu ê đ ất trả một lần cho cả thời gian thu ê đư ợc t ính theo nguyên t ắc quy định tại điểm a, điểm b khoản này .

d) Doanh nghi ệp kinh doanh kết cấu hạ tầng khu c ông nghi ệp, cụm c ông nghi ệp, khu chế xuất phải ho àn thành vi ệc nộp số tiền thu ê đ ất được t ính theo quy đ ịnh tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này trư ớc ng ày 31 tháng 12 năm 2026. Quá th ời hạn này mà doanh nghi ệp chưa ho àn thành vi ệc nộp tiền th ì b ị xử l ý b ằng c ác bi ện ph áp hành chính và n ộp khoản tiền tương đương tiền chậm nộp t ính trên s ố tiền chưa nộp theo quy định của ph áp luật về quản l ý thu ế.

2. Đối với các trường hợp quy định tại

Luật Đất đai năm 2024

cho phép áp dụng theo chính sách thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất và giá đất tại thời điểm trước ngày

Luật Đất đai năm 2024

có hiệu lực thi hành thì trình tự, thủ tục tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các Nghị định khác hướng dẫn

Luật Đất đai .

  1. Trư ờng hợp Quỹ ph át tri ển đất ứng vốn cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư tạo quỹ đất để giao đất, cho thu ê đ ất hoặc ng ân sách nhà nư ớc đ ã b ố tr í đ ể thực hiện bồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư trước ng ày Nghị định này có hi ệu lực thi h ành nhưng sau ngày Nghị định này có hi ệu lực thi h ành m ới được Nh à nư ớc giao đất, cho thu ê đ ất th ì th ực hiện xử l ý kinh phí b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư theo quy định tại Điều 16, Điều 31 Nghị định này .

4. Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất có nhiều hình thức sử dụng đất, trong đó có đất ở (nhưng

không tách thành phần riêng trong dự án sau khi chuyển mục đích) hoặc dự án sau khi chuyển mục đích có nhiều hình thức sử dụng đất thì tính tiền đất trước khi chuyển mục đích được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại

Điều 7, Điều 34 Nghị định này . Giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Người sử dụng đất phải nộp khoản tiền tương đương tiền chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật từng thời kỳ đối với khoảng thời gian từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đến thời điểm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Mục 2. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 53. Hiệu lực thi hành

  1. Nghị định này có hi ệu lực thi h ành t ừ ng ày 01 tháng 8 năm 2024.

2. Nghị định này

thay th ế c ác Ngh ị định số

45/2014/NĐ-CP

ng ày 15 tháng 5 năm 2014 v ề thu tiền sử dụng đất, Nghị định số

46/2014/NĐ-CP

ng ày 15 tháng 5 năm 2014 v ề thu tiền thu ê đ ất, thu ê m ặt nước; Nghị định số

135/2016/NĐ-CP

ng ày 09 tháng 9 năm 2016, Ngh ị định số

123/2017/NĐ-CP

ng ày 15 tháng 11 năm 2017 c ủa Ch ính ph ủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của c ác Ngh ị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thu ê đ ất, thu ê m ặt nước; Nghị định số

35/2017/NĐ-CP ng ày 03 tháng 4 năm 2017 v ề thu tiền sử dụng đất, thu tiền thu ê đ ất, thu ê m ặt nước trong Khu kinh tế, khu c ông ngh ệ cao; Nghị định số 79/2019/NĐ-CP

ng ày 26 tháng 10 năm 2019 v ề sửa đổi Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ng ày 15 tháng 5 năm 2014 v ề thu tiền sử dụng đất.

3. Bãi bỏ quy định về ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án thuộc lĩnh vực xã hội hóa theo quy định tại

Điều 6 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP

ng ày 30 tháng 5 năm 2008, Ngh ị định số

59/2014/NĐ-CP

ng ày 16 tháng 6 năm 2014 c ủa Ch ính ph ủ.

Điều 54. Trách nhiệm thi hành

Các B ộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ch ính ph ủ, Chủ tịch Ủy ban nh ân dân các t ỉnh, th ành ph ố trực thuộc trung ương, người được Nh à nư ớc giao đất, cho thu ê đ ất chịu tr ách nhi ệm thi h ành Nghị định này.

Nơi nhận:- Ban Bí thư Trung ương Đảng;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;- Văn phòng Tổng Bí thư;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Hội đồng Dân tộc và cácỦy ban của Quốc hội;- Văn phòng Quốc hội;- Tòa án nhân dân tối cao;- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;- Kiểm toán nhà nước;-Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;- Ngân hàng Chính sách xã hội;- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;-Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;- Lưu: VT, NN (2b). TM. CHÍNH PHỦKT. THỦ TƯỚNGPHÓ THỦ TƯỚNGTrần Hồng Hà

PHỤ LỤC I

MẪU THÔNG BÁO NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYẾT ĐỊNH GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, THANH TOÁN NỢ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, THÔNG BÁO VIỆC HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, SỔ THEO DÕI THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

(Kèm theo Ngh ị định số 103/2024/NĐ-CP ng ày 30 tháng 7 năm 2024 c ủa Ch ính ph ủ)

STT Nội dung Mẫu số 01a Thông báo nộp tiền sử dụng đất Mẫu số 01b Mẫu số 02 Quyết định về việc giảm tiền sử dụng đất Mẫu số 03 Thông báo về việc xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính về thu tiền sử dụng đất Mẫu số 04 Sổ theo dõi thu tiền sử dụng đất

Mẫu số: 01a/TB-TSDĐ

TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊNTÊN CƠ QUAN THUẾBAN HÀNH THÔNG BÁO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: …../TB-….. ….., ngày …. tháng … năm …….

THÔNG BÁO NỘP TIỀN

Về tiền sử dụng đất

□ Thông báo l ần đầu                                       

□ Thông báo điều chỉnh , bổ sung

Căn c ứ Luật Quản l ý thu ế v à các văn b ản hướng dẫn thi h ành:

Căn c ứ ph áp luật về tiền sử dụng đất v à các văn b ản hướng dẫn thi h ành;

<Trư ờng hợp ban h ành Thông báo l ần đầu: Căn cứ hồ sơ v à phi ếu chuyển th ông tin đ ịa ch ính đ ể x ác đ ịnh nghĩa vụ t ài chính s ố……ng ày.... tháng……năm.... c ủa ......;

số liệu x ác đ ịnh của Ủy ban nhân dân cấp huyện về tiền bồi thường, hỗ trợ tái đ ịnh cư hoặc số tiền thu ê đ ất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đ ã đư ợc trừ v ào ti ền sử dụng đất phải nộp (nếu c ó)>.

<Trư ờng hợp ban h ành thông báo điều chỉnh, bổ sung:

Căn cứ hồ sơ v à văn b ản điều chỉnh số...... ng ày…. tháng….năm .... c ủa

...(T ên cơ quan ti ếp nhận

hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng k ý, c ấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu t ài s ản gắn liền với đất)...>.

... ... x ác đ ịnh v à thông báo ti ền sử dụng đất phải nộp như sau:

I. THÔNG TIN NGƯ ỜI NỘP THUẾ

  1. Tên ngư ời sử dụng đất: …………………………………………………..

  2. Mã s ố thuế:……………………………………………………………………

  3. Đ ịa chỉ:………………………………………………………………………

  4. S ố điện thoại: ……………………………Email:  ……………………………

  5. Tên đ ại l ý thuế ho ặc người được ủy quyền (nếu c ó): …………………..

  6. Mã s ố thuế: …………………………………………………………………

  7. Đ ịa chỉ: ……………………………………………………………………….

II. THÔNG TIN V Ề ĐẤT

  1. Th ửa đất số: …………………..                       Tờ bản đồ số: ……………………

  2. Đ ịa chỉ:

2.1. S ố nh à: …………………………. Toà nhà:…………………………………..

Ngõ/h ẻm:......................................................................... Đường/Phố:............... .

Thôn/Xóm/ Ấp: ………………………………………………………………………

2.2. Phư ờng/X ã: ……………………………………………………………………..

2.3. Quận/huyện: ………………………………………………………………………..

2.4. Tỉnh/Thành phố:………………………………………………………………….

  1. V ị tr í theo Bảng gi á đ ất:

3.1. Đư ờng/Đoạn đường/Khu vực:

3.2. V ị tr í th ửa đất (1, 2, 3, 4...): …………………………………………………….

  1. Mục đ ích s ử dụng đất: ……………………………………………………………..

  2. Mục đ ích s ử dụng đất trước khi chuyển mục đ ích: ………………………………

  3. Ngu ồn gốc đất (Nh à nư ớc giao/chuyển từ thu ê sang giao…):

  4. Th ời hạn sử dụng đất:

7.1. Ổn định l âu dài □

7.2. Có th ời hạn: …năm. Từ ng ày ……/…../….. đ ến ng ày: …../…./…..

7.3. Gia h ạn …….năm. Từ ng ày ……/…../…. đ ến ng ày: …../…../…..

  1. Th ời điểm bắt đầu sử dụng đất từ ng ày: …../…./…..

  2. Di ện t ích th ửa đất (m 2 ): ……………………………………….

  3. Di ện t ích ph ải nộp tiền sử dụng đất:

10.1. Đ ất ở:

10.1.1. Trong h ạn mức giao đất ở: …………………………………………………..

10.1.2. Ngoài h ạn mức giao đất ở: ………………………………………………….

10.2. Đ ất nghĩa trang, nghĩa địa: ……………………………………………………….

10.3. Trư ờng hợp kh ác……………………………………………………………..

  1. Di ện t ích không ph ải nộp tiền sử dụng đất: ………………………………………..

  2. Hình th ức sử dụng đất: ………………………………………………………..

  3. Giá đ ất t ính ti ền sử dụng đất (đồng/m 2 ): …………………………………….

III. TÍNH THU Ế CỦA CƠ QUAN THUẾ

  1. Giá c ủa loại đất trước khi chuyển mục đ ích s ử dụng: …………………………..

  2. Giá c ủa loại đất sau khi chuyển mục đ ích s ử dụng: ………………………………..

  3. Ngư ời sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất theo mức:

3.1. Chênh l ệch giữa tiền sử dụng đất của 2 loại đất khi chuyển mục đ ích:

3.2. B ằng 50% ch ênh l ệch giữa tiền sử dụng đất của 2 loại đất:......................................

3.3. B ằng 20% gi á đ ất quy định t ính thu ti ền sử dụng đất: …………………………………

3.4. B ằng 30% gi á đ ất quy định t ính thu ti ền sử dụng đất: ……………………………

3.5. B ằng 40% gi á đ ất quy định t ính thu ti ền sử dụng đất:...............................................

3.6. B ằng 50% gi á đ ất quy định t ính thu ti ền sử dụng đất: ……………………………..

3.7. B ằng 60% gi á đ ất quy định t ính thu ti ền sử dụng đất:...............................................

3.8. B ằng 70% gi á đ ất quy định t ính thu ti ền sử dụng đất: …………………………….

3.9. B ằng 100% tiền sử dụng đất: …………………………………………………………

3.10 Trư ờng hợp kh ác:

4. Tổng số tiền sử dụng đất phải nộp:…………………..đồng

  1. Kinh phí b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư v à các khoản giảm trừ kh ác (n ếu c ó): …….đ ồng

5.1. Kinh phí b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư ho àn tr ả cho ng ân sách nhà nư ớc được trừ v ào ti ền sử dụng đất:…………………đồng

5.2. Kinh phí b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư tự nguyện ứng trước được trừ v ào ti ền sử dụng đất:…………………………..đồng

5.2.1 Phân b ổ được trừ……………………………..đồng

5.2.2 Không đư ợc trừ t ính vào chi phí đ ầu tư của dự án………………………đ ồng

5.3. Các khoản giảm trừ kh ác:…………………đ ồng

  1. Gi ảm tiền sử dụng đất (nếu c ó):

6.1. Lý do gi ảm:……………………………………………………………………

6.2. Th ời gian giảm: ……………………………………………………………..

6.3. S ố tiền giảm:……………………………………….đồng

7. Số tiền còn phải nộp ngân sách nhà nước [(6) = (3) - (4) - (5.3)]:………………..đồng

(Viết bằng chữ:………………………………………………………………)

8. Thời hạn nộp tiền:

<Thông báo l ần đầu hoặc th ông báo điều chỉnh, bổ sung:

  • Ch ậm nhất l à 30 ngày k ể từ ng ày ban hành Thông báo, ngư ời sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất.

  • Ch ậm nhất l à 90 ngày k ể từ ng ày ban hành Thông báo, ngư ời sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất c òn l ại theo Th ông báo này>.

IV. THÔNG TIN N ỘP NG ÂN SÁCH (Ngư ời nộp thuế, ng ân hàng, kho b ạc nh à nư ớc phải ghi đầy đủ c ác thông tin dư ới đ ây trên ch ứng từ nộp tiền khi nộp tiền v ào ngân sách nhà nư ớc):

  1. Tên ngư ời nộp thuế: ……………………………………………………………

  2. Mã s ố thuế: …………………………………………………………………..

  3. Tài khoản thu ng ân sách nhà nư ớc của kho bạc nh à nư ớc: <T ên kho b ạc

nh à nư ớc> tỉnh, th ành ph ố……..mở tại ng ân hàng: <Tên ngân hàng thương m ại

nơi kho bạc nh à nư ớc mở t ài khoản

.

  1. Tên cơ quan qu ản l ý thu: …………………., Mã cơ quan qu ản l ý thu:……………

  2. Tên Chương: ………………………., Mã Chương: ……………………………….

  3. Tên N ội dung kinh tế (Tiểu mục): …………., M ã Ti ểu mục: …………………………..

  4. Tên đ ịa b àn hành chính: …………….., Mã đ ịa b àn hành chính: …………………

  5. Mã đ ịnh danh hồ sơ (nếu c ó): ……………………………………………………….

Trư ờng hợp người nộp thuế chậm nộp tiền sử dụng đất v ào ngân sách nhà nư ớc sau thời hạn nộp theo th ông báo này (tr ừ trường hợp được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định) th ì ngoài s ố tiền sử dụng đất phải nộp, người nộp thuế phải tự x ác đ ịnh số tiền chậm nộp (= số ng ày ch ậm nộp x 0,03%/ng ày); n ộp đầy đủ tiền sử dụng đất phải nộp

v à ti ền

chậm nộp v ào ngân sách nhà nư ớc.

N ếu c ó vư ớng mắc, đề nghị người nộp tiền sử dụng đất li ên h ệ với ... ... theo số điện thoại: ……………..địa chỉ:………………để được hướng dẫn cụ thể.

< Trư ờng hợp th ông báo điều chỉnh, bổ sung m à thay th ế cho Th ông báo đã ban hành:

Thông báo này thay th ế Th ông báo s ố . ... ng ày... tháng... năm……c ủa ... về việc…………..>.

....... th ông báo đ ể người sử dụng đất được biết v à th ực hiện.

Nơi nhận:

;-

;-

;- Lưu: VT, bộ phận ban hành TB. THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾBAN HÀNH THÔNG BÁO(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

Phần

nội dung chữ in nghi êng ghi trong d ấu < > chỉ l à trư ờng hợp v í d ụ, cơ quan thuế căn cứ v ào h ồ sơ cụ thể để điều th ông tin tương ứng.

Mẫu số: 01b/TB-TSDĐ

TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊNTÊN CƠ QUAN THUẾBAN HÀNH THÔNG BÁO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ……/TB-CT(CCT) ….., ngày …. tháng … năm …….

THÔNG BÁO NỘP TIỀN

Về tiền sử dụng đất

(Áp d ụng đối với hộ gia đ ình, cá nhân thu ộc đối tượng

đư ợc ghi nợ tiền sử dụng đất)

Căn c ứ Luật Quản l ý thu ế v à các văn b ản hướng dẫn thi h ành;

Căn c ứ ph áp luật về tiền sử dụng đất v à các văn b ản hướng dẫn thi h ành;

Căn c ứ Phiếu chuyển th ông tin đ ịa ch ính đ ể x ác đ ịnh nghĩa vụ t ài chính s ố……ng ày…. tháng….năm .... c ủa ...<T ên cơ quan ti ếp nhận hồ sơ về giải

quyết thủ tục đăng k ý, c ấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu t ài s ản gắn liền với đất>…; số liệu x ác đ ịnh của Ủy ban nhân dân cấp huyện về Kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư được trừ v ào ti ền sử dụng đất phải nộp (nếu c ó).

...<Tên cơ quan thu ế

... x ác đ ịnh v à thông báo n ộp tiền sử dụng đất như sau:

I. THÔNG TIN V Ề NGƯỜI NỘP THUẾ

  1. Tên ngư ời sử dụng đất: ……………………………………………………

  2. Mã s ố thuế: ………………………………………………………………….

  3. Đ ịa chỉ: ………………………………………………………………………

  4. Đi ện thoại: ………………; Email: …………………………………..

  5. Tên đ ại l ý thu ế (nếu c ó): ……………………………………………….

  6. Mã s ố thuế:…………………………………………………………

  7. Đ ịa chỉ: …………………………………………………………………

II. THÔNG TIN V Ề ĐẤT

  1. Th ửa đất số: ………………………… Tờ bản đồ số: ………………………..

  2. Đ ịa chỉ: ………………………………………………………………………………

2.1. S ố nh à: .... Toà nhà: ……….Ngõ/h ẻm:…………đường/phố:……………

Thôn/xóm/ ấp:…………………………………………………………….

2.2. Phư ờng/x ã: …………………………………………………………….

2.3. Quận/huyện: …………………………………………………………

2.4. Tỉnh/thành phố: ……………………………………………………….

  1. V ị tr í theo Bảng gi á đ ất:

3.1. Đư ờng/đoạn đường/khu vực: ……………………………………………

3.2. V ị tr í th ửa đất (1, 2, 3, 4...): …………………………………………….

  1. Mục đ ích s ử dụng đất: …………………………………………………

  2. Ngu ồn gốc đất (Nh à nư ớc giao/chuyển từ thu ê sang giao...): …………….

  3. Th ời hạn sử dụng đất:

6.1. Ổn định l âu dài □

6.2. Có th ời hạn: ...năm. Từ ng ày …./…./…. đ ến ng ày: …../…../….

6.3. Gia h ạn: ……năm. Từ ng ày …./…./….. đ ến ng ày: …/…./….

  1. Ngày có quy ết định giao đất t ái đ ịnh cư của cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền:………

  2. Di ện t ích đ ất (m 2 ):....................................

  3. Di ện t ích ph ải nộp tiền sử dụng đất:

9.1. Trong h ạn mức giao đất ở: ………………………………………..

9.2. Ngoài h ạn mức giao đất ở: ……………………………………….

  1. Hình th ức sử dụng đất: ………………………………………………

  2. Giá đ ất t ính ti ền sử dụng đất (đồng/m 2 ): ……………………………

III. TÍNH THUẾ CỦA CƠ QUAN THUẾ

1. Tổng số tiền sử dụng đất phải nộp:........... ………………………………đồng

  1. Kinh phí b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư khi Nh à nư ớc thu hồi đất được trừ v ào ti ền sử dụng đất (nếu c ó):…………………………………..đ ồng

  2. S ố tiền được ghi nợ [(3) = (1) - (2)]:........... …………………………đồng

(Vi ết bằng chữ: ……………………… ................................................. …………….)

IV. THÔNG TIN N ỘP NG ÂN SÁCH (Ngư ời nộp thuế, ng ân hàng, kho b ạc nh à nư ớc phải ghi đầy đủ c ác thông tin dư ới đ ây trên ch ứng từ nộp tiền khi nộp tiền v ào ngân sách nhà nư ớc)

  1. Tên ngư ời nộp thuế: ……………………………………………………….

  2. Mã s ố thuế: ……………………………………………………………………

  3. Tài khoản thu ng ân sách nhà nư ớc của kho bạc nh à nư ớc: <T ên kho b ạc

nh à nư ớc> tỉnh, th ành ph ố………..mở tại ng ân hàng: <Tên ngân hàng thương

m ại nơi kho bạc nh à nư ớc mở t ài khoản

.

  1. Tên cơ quan qu ản l ý thu: …………….., Mã cơ quan qu ản l ý thu: ………………..

  2. Tên Chương: ………………………, Mã Chương:……………………………

  3. Tên n ội dung kinh tế (Tiểu mục): ………………….., M ã Ti ểu mục: ……………….

  4. Tên đ ịa b àn hành chính:……………….., Mã đ ịa b àn hành chính:………………..

  5. Mã đ ịnh danh hồ sơ (nếu c ó): …………………………………………………………

Trư ờng hợp người nộp thuế, chậm nộp tiền sử dụng đất v ào ngân sách nhà nư ớc sau thời hạn nộp theo th ông báo này (tr ừ trường hợp được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định) th ì ngoài s ố tiền sử dụng đất phải nộp, người nộp thuế phải tự x ác đ ịnh số tiền chậm nộp (= số ng ày ch ậm nộp x 0,03%/ng ày); n ộp đầy đủ tiền sử dụng đất phải nộp v à ti ền chậm nộp v ào ngân sách nhà nư ớc.

N ếu c ó vư ớng mắc, đề nghị người nộp tiền sử dụng đất li ên h ệ với ... ... theo số điện thoại:……………………… địa chỉ:……………..để được hướng dẫn cụ thể.

....... th ông báo đ ể người nộp tiền sử dụng đất được biết v à th ực hiện.

Nơi nhận:

;-

;- Lưu: VT, bộ phận ban hành TB. THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾBAN HÀNH THÔNG BÁO(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

Phần

nội dung in nghi êng ghi trong d ấu < > chỉ l à trư ờng hợp v í d ụ, cơ quan thuế căn cứ v ào h ồ sơ cụ thể để điền th ông tin tương ứng.

Mẫu số 02: Quyết định về việc giảm tiền sử dụng đất

CỤC THUẾ: …CHI CỤC THUẾ: …… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: …./QĐ-….. ….., ngày …. tháng … năm …….

QUY ẾT ĐỊNH

V ề việc giảm tiền sử dụng đất đối với ...

(tên t ổ chức kinh tế, hộ gia đ ình, cá nhân)….

CH ỨC DANH THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ RA QUYẾT ĐỊNH

Căn c ứ Luật Quản l ý thu ế v à các văn b ản hướng dẫn thi h ành;

Căn c ứ Luật Đất đai v à các văn b ản hướng dẫn thi h ành;

Căn c ứ Quyết định số…..ng ày……tháng….năm .... c ủa... quy định

chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn v à cơ c ấu tổ chức của Tổng cục Thuế / Cục thuế / Chi cục thuế ;

Căn c ứ Phiếu chuyển Th ông tin đ ể x ác đ ịnh nghĩa vụ t ài chính v ề đất đai số ...để x ác đ ịnh nghĩa vụ t ài chính;

Căn c ứ văn bản đề nghị giảm tiền sử dụng đất số...... ng ày... tháng... năm... kèm theo h ồ sơ về đất………………………….:

Theo đ ề nghị của ......

QUY ẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giảm tiền sử dụng đất cho…… (t ên t ổ chức, hộ gia đ ình, cá nhân)………. t ại địa chỉ khu đất.... c ó di ện t ích…………..m2 đ ất, với tổng số tiền sử dụng đất được giảm l à:…………….đ ồng (Bằng chữ: …………………………….), trong đó:

Lý do đư ợc giảm tiền s ử dụng đất:

Điều 2. Trường hợp người sử dụng đất đối phải ho àn tr ả số tiền đ ã đư ợc giảm theo quy định khoản 6, khoản 7, khoản 10 Điều 17 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ng ày 30 tháng 7 năm 2024 thì ph ải nộp lại số tiền sử dụng đất được giảm theo quy định về ch ính sách và giá đ ất tại thời điểm Nh à nư ớc ban h ành quy ết định giao đất cộng th êm m ột khoản tương đương với tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của ph áp luật về quản l ý thu ế của thời gian đ ã đư ợc giảm.

Điều 3. Quyết định này có hi ệu lực thi h ành k ể từ ng ày ký.

...(T ổ chức, hộ gia đ ình, cá nhân)..., ...(trư ởng c ác b ộ phận li ên quan c ủa cơ quan thuế)...

chịu tr ách nhi ệm thi h ành Quyết định này.

Nơi nhận:- Như Điều3:- Lưu: VT, …. THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾRA QUYẾT ĐỊNH(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu số 03: Thông báo về việc xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính về thu tiền sử dụng đất

CỤC THUẾ:…CHI CỤC THUẾ: …… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: …… ….., ngày …. tháng … năm …….

THÔNG BÁO

V ề việc x ác nh ận việc ho àn thành nghĩa v ụ t ài chính v ề thu tiền sử dụng đất

Căn c ứ số liệu về nghĩa vụ về tiền sử dụng đất phải nộp của hộ gia đ ình, cá nhân do cơ quan thu ế đang theo d õi, qu ản l ý trên s ổ theo d õi n ợ tiền sử dụng đất v à tình hình thanh toán n ợ của người sử dụng đất.

(1) Cục Thuế / Chi cục Thuế < T ên cơ quan thu ế> x ác nh ận đ ã hoàn thành nghĩa v ụ t ài chính v ề tiền sử dụng đất tại Cục Thuế / Chi cục Thuế đến ng ày……tháng….năm…….

Ho ặc: (2) Cơ quan thuế kh ông xác nh ận việc ho àn thành nghĩa v ụ thuế theo y êu c ủa do số liệu của người sử dụng đất kh ông kh ớp đ úng v ới số liệu cơ quan thuế đang quản l ý. Đ ề nghị người sử dụng đất li ên h ệ với cơ quan thuế để đối chiếu số liệu trước khi x ác nh ận.

Ngư ời sử dụng đất cần biết th êm chi tiết , xin vui l òng liên h ệ với cơ quan thuế theo địa chỉ:

Đ ịa chỉ: < số nh à, đư ờng phố...>

S ố điện thoại: E-mail:

Cơ quan thu ế th ông báo đ ể người sử dụng đất biết, thực hiện.

Nơi nhận: ;- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai nơi có đất;- ;- Lưu: VT, KK&KTT. (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu số 04: Sổ theo dõi thu tiền sử dụng đất

CỤC THUẾ:..CHI CỤC THUẾ:….. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc

S Ổ THEO D ÕI THU TI ỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Năm:…….

STT Tên người sử dụng đất Mã số thuế Thông báo nộp tiền sử dụng đất Theo dõi thu nộp Ghi chú Số Ngày, tháng Thời hạn nộp Số tiền phải nộp Số chứng từ Ngày, tháng Số tiềnđã nộp Số còn phải nộp

Người lập biểu(Họ và tên) ….., ngày ….. tháng …. năm ……Thủ trưởng cơ quan thuế(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

PHỤ LỤC II

MẪU THÔNG BÁO NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT, QUYẾT ĐỊNH GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT, THÔNG BÁO VỀ ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT

(Kèm theo Ngh ị định số 103/2024/NĐ-CP

ngày 30 tháng 7 năm 2024 c ủa Ch ính ph ủ)

STT Nội dung Mẫu số 01a Thông báo nộp tiền thuê đất Mẫu số 01b Mẫu số 02 Quyết định về việc giảm tiền thuê đất Mẫu số 03 Thông báo về đơn giá thuê đất Mẫu số 04 Sổ giao thông báo nộp các khoảnnghĩa vụ tài chính về đất đai

Mẫu số: 01a/TB-TMĐN

TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊNTÊN CƠ QUAN THUẾBAN HÀNH THÔNG BÁO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: …./TB-….. ….., ngày …. tháng … năm …….

THÔNG BÁO NỘP TIỀN

Về tiền thuê đất theo hình thức nộp hàng năm

□ Thông báo l ần đầu                           □ Thông báo t ừ năm thứ hai trở đi

□ Thông báo điều chỉnh, bổ sung

Căn c ứ Luật Quản l ý thu ế v à các văn b ản hướng dẫn thi h ành;

Căn c ứ ph áp luật về tiền thu ê đ ất v à các văn b ản hướng dẫn thi h ành;

<Trư ờng hợp ban h ành thông báo l ần đầu, từ năm thứ hai trở đi: Căn cứ hồ sơ v à phi ếu chuyển th ông tin đ ịa ch ính đ ể x ác đ ịnh nghĩa vụ t ài chính s ố …… ng ày.... tháng….năm .... c ủa

...(t ên cơ quan ti ếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ

tục đăng k ý, c ấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu t ài s ản gắn liền với đất)...;

số liệu x ác đ ịnh của Ủy ban nhân dân cấp huyện về kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư được trừ v ào ti ền thu ê đ ất phải nộp (nếu c ó); ho ặc hồ sơ khai thuế của người nộp thuế (trường hợp chưa c ó quy ết định cho thu ê, h ợp đồng cho thu ê đ ất) v à văn b ản cung cấp th ông tin s ố……ng ày… tháng….năm .... c ủa ...(t ên cơ quan ti ếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng k ý, c ấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu t ài s ản gắn liền với đất)………>;

<Trư ờng hợp ban h ành thông báo điều chỉnh, bổ sung:

Căn cứ hồ sơ v à văn b ản cung cấp th ông tin s ố……. ng ày.... tháng…….năm .... c ủa ...(T ên cơ

quan ti ếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng k ý, c ấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu t ài s ản gắn liền với đất)...: hoặc văn bản của cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền x ác đ ịnh số tiền thu ê đ ất phải nộp đ ã thông báo cho ngư ời nộp thuế kh ông phù h ợp với quy định của ph áp luật ; cho ph ép gia h ạn sử dụng đất trong trường hợp chậm đưa đất v ào S ử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đ ầu tư; hoặc hồ sơ khai bổ sung của người nộp thuế>.

...(Tên cơ quan thu ế)... x ác đ ịnh v à thông báo ti ền thu ê đ ất phải nộp năm ... như sau:

A. THÔNG TIN V Ề NGƯỜI NỘP THUẾ

  1. Tên ngư ời nộp thuế: ………………………………………………………..

  2. Mã s ố thuế: ………………………………………………………………….

  3. Đ ịa chỉ: ………………………………………………………………………

  4. S ố điện thoại: ……………………. Email:………………………

  5. Tên đ ại l ý thu ế (nếu c ó): ………………………………………………..

  6. Mã s ố thuế: ………………………………………………

  7. Đ ịa chỉ: ………………………………………………………..

B. THÔNG TIN V Ề ĐẤT

  1. Th ử a đất số: ……………….. Tờ bản đồ số:……………………….

  2. Đ ịa chỉ:

2.1. S ố nh à: . ...Toà nhà:………ngõ/h ẻm:……….đường/phố:…………….

Thôn/xóm/ ấp: ………………………………………………………………

2.2. Phư ờng/x ã: ………………………………………………….

2.3. Quận/huyện: ……………………………………………………………

2.4. Tỉnh/thành phố: …………………………………………………………….

  1. V ị tr í theo Bảng gi á đ ất:

3.1. Đư ờng/đoạn đường/khu vực: ………………………………………………..

3.2. V ị tr í th ửa đất (1, 2, 3, 4...): ……………………………………………….

  1. Mục đ ích s ử dụng đất: ………………………………………………..

  2. Ngu ồn gốc đất (Nh à nư ớc cho thu ê/chuy ển từ giao sang thu ê...): ……………..

  3. Th ời hạn thu ê đ ất (năm): ………………………………………………..

  4. Di ện t ích đ ất thu ê (m 2 ): ………………………………………………..

7.1. Di ện t ích ph ải nộp tiền thu ê: ………………………………………………..

7.2. Di ện t ích không ph ải nộp tiền thu ê: ………………………………………………..

C. TÍNH THU Ế CỦA CƠ QUAN THUẾ

I. TI ỀN THU Ê Đ ẤT

  1. Đơn giá thuê đ ất: ………………………………………………..

2. Tổng số tiền thuê đất phải nộp: ………………..đồng.

  1. Kinh phí b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư v à các khoản giảm trừ kh ác (n ếu c ó): …........….đ ồng

3.1. Kinh phí b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư ho àn tr ả cho ng ân sách nhà

nư ớc được trừ v ào ti ền thu ê đ ất: ………………………….đồng

3.2. Kinh phí b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư tự nguyện ứng trước được trừ

v ào ti ền thu ê đ ất (nếu c ó): …………….đ ồng

3.3.

Các khoản giảm trừ kh ác: …...........................................................................… đ ồng

  1. Gi ảm tiền thu ê đ ất (nếu c ó):

4.1. Lý do gi ảm: ………… ....................................... …….(n êu điều

khoản áp d ụng)

4.2. Th ời gian giảm ………… ................................... ………………………………………

4.3.

S ố tiền giảm: …… .............................................................. …………………….đồng

  1. S ố tiền c òn ph ải nộp ng ân sách nhà nư ớc .......... ……đồng

(Vi ết bằng chữ: ……………………………………………………….)

6. Thời hạn nộp tiền:

<Đ ối với th ông báo l ần đầu: Chậm nhất l à 30 ngày, k ể từ ng ày ban hành thông báo này>.

<Đ ối với th ông báo t ừ năm thứ hai trở đi:

  • K ỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất l à ngày 31 tháng 5;

  • K ỳ thứ hai nộp đủ phần c òn l ại chậm nhất l à ngày 31 tháng 10;

  • Trư ờng hợp người nộp thuế nộp một lần tiền thu ê đ ất cho cả năm th ì th ời hạn nộp chậm nhất l à ngày 31/5 trong năm>.

<Đ ối với Th ông báo điều chỉnh, bổ sung theo hồ sơ khai điều chỉnh của NNT: Chậm nhất l à 30 ngày, k ể từ ng ày ban hành thông báo này>.

<Đ ối với Th ông báo điều chỉnh, bổ sung theo văn bản của cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền:

  • Ch ậm nhất l à 30 ngày, k ể từ ng ày ban hành thông báo, ngư ời thu ê đ ất phải nộp 50% tiền thu ê đ ất theo th ông báo này;

  • Ch ậm nhất l à 90 ngày, k ể từ ng ày ban hành thông báo, ngư ời thu ê đ ất phải nộp 50% tiền thu ê đ ất c òn l ại theo th ông báo này>.

II. THÔNG TIN N ỘP NG ÂN SÁCH (Ngư ời nộp thuế, ng ân hàng, kho b ạc nh à nư ớc phải ghi đầy đủ c ác thông tin dư ới đ ây trên ch ứng từ nộp tiền khi nộp tiền v ào ngân sách nhà nư ớc):

  1. Tên ngư ời nộp thuế: ……………………………………………………….

  2. Mã s ố thuế: ……………………………………………………..

  3. Tài khoản thu ng ân sách nhà nư ớc của kho bạc nh à nư ớc: <T ên kho b ạc

nh à nư ớc> tỉnh, th ành ph ố …………. mở tại ng ân hàng:

<Tên ngân hàng thương

mạ i nơi kho bạc nh à nư ớc mở t ài khoản

.

  1. Tên cơ quan qu ản l ý thu:………, Mã cơ quan qu ản l ý thu:……………….

  2. Tên Chương: …………………., Mã Chương: ………………………………..

  3. N ội dung kinh tế (Tiểu mục):

Tên nội dung kinh tế (Tiểu mục): Mã Tiểu mục …… …….. …….. ………

  1. Tên đ ịa b àn hành chính: ……………….., Mã đ ịa b àn hành chính: ………………….

  2. Mã đ ịnh danh hồ sơ (nếu c ó): ………………………………………………

Trư ờng

hợp người nộp thuế chậm nộp tiền thu ê đ ất v ào ngân sách nhà nư ớc sau thời hạn nộp theo th ông báo này thì ngoài s ố tiền thu ê đ ất phải nộp, người nộp thuế phải tự x ác đ ịnh số tiền chậm nộp (= số ng ày ch ậm nộp x 0,03%/ng ày); n ộp đầy đủ tiền thu ê đ ất phải nộp v à ti ền chậm nộp v ào ngân sách nhà nư ớc.

N ếu c ó vư ớng mắc, đề nghị người nộp thuế li ên h ệ với ... (T ên cơ quan thu ế) ... . theo số điện thoại: ……………………….. địa chỉ: ..................................................

để được hướng dẫn cụ thể.

< Trư ờng hợp th ông báo điều chỉnh, bổ sung m à thay th ế cho Th ông báo đã ban hành:

Thông báo này thay th ế Th ông báo s ố.... ng ày... tháng... năm ……. c ủa ... về việc…… ........ ..>.

...,... th ông báo đ ể người nộp thuế được biết v à th ực hiện.

Nơi nhận: ;- ;- ;- Lưu: VT, bộ phận ban hành TB. THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾBAN HÀNH THÔNG BÁO(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

Phần

nội dung in nghi êng ghi trong d ấu <> chỉ l à trư ờng hợp v í d ụ, cơ quan thuế căn cứ v ào h ồ sơ cụ thể để điền th ông tin tương ứng.

Mẫu số: 01b/TB-TMĐN

TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊNTÊN CƠ QUAN THUẾBAN HÀNH THÔNG BÁO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ……/TB-…… ….., ngày …. tháng … năm …….

THÔNG BÁO NỘP TIỀN

Về tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời hạn thuê

□ Thông báo l ần đầu                                       

□ Thông báo điều chỉnh, bổ sung

Căn c ứ Luật Quản l ý thu ế v à các văn b ản hướng dẫn thi h ành;

Căn c ứ ph áp luật về tiền thu ê đ ất v à các văn b ản hướng dẫn thi h ành;

<Trư ờng hợp ban h ành thông báo l ần đầu: Căn cứ hồ sơ v à phi ếu chuyển th ông tin đ ịa ch ính đ ể x ác đ ịnh nghĩa vụ t ài chính s ố…… ng ày.... tháng……. năm .... c ủa

...(T ên cơ quan ti ếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng k ý, c ấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu t ài s ản gắn liền với đất)...;

số liệu x ác đ ịnh của Ủy ban nhân dân cấp huyện về kinh ph í b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư được trừ v ào ti ền thu ê đ ất phải nộp (nếu c ó); ho ặc hồ sơ khai thuế của người nộp thuế v à văn b ản cung cấp th ông tin s ố……….. ng ày…. tháng……năm .... c ủa ...(T ên cơ quan ti ếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng k ý, c ấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu t ài s ản gắn liền với đất)……..>;

<Trư ờng hợp ban h ành thông báo điều chỉnh, bổ sung:

Căn cứ hồ sơ v à văn b ản điều chỉnh số……. ng ày.... tháng……….năm .... c ủa ...(T ên cơ quan ti ếp

nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng k ý, c ấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu t ài s ản gắn liền với đất)...;

hoặc hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh của người nộp thuế>.

...(Tên cơ quan thu ế)... x ác đ ịnh v à thông báo ti ền thu ê đ ất phải nộp như sau:

A. THÔNG TIN NGƯ ỜI NỘP THUẾ

  1. Tên ngư ời nộp thuế: ………………………………………………………….

  2. Mã s ố thuế: ……………………………………………………………………..

  3. Đ ịa chỉ: …………………………………………………………………………..

  4. S ố điện thoại: ……………………………Email:  …………………………….

  5. Tên đ ại l ý thu ế (nếu c ó): …………………………………………………..

  6. Mã s ố thuế: ………………………………………………………………..

  7. Đ ịa chỉ: ……………………………………………………………………….

B. THÔNG TIN V Ề ĐẤT

  1. Th ửa đất số: ……………………..                      

Tờ bản đồ số:………….

  1. Đ ịa chỉ:

2.1. S ố nh à:……………Toà nhà:……………Ngõ/h ẻm:…………………………

Đư ờng/phố:………………………………..

Th ôn/xóm/ ấp: ……………………….

2.2. Phư ờng/x ã: ……………………………………………………….............................

2.3. Quận/huyện: ………………………………………………….....................................

2.4. Tỉnh/Thành phố: ………………………………………............................................

  1. V ị tr í theo Bảng gi á đ ất:…………………………………………

3.1. Đư ờng/đoạn đường/khu vực: …………… ................. ……………………………

3.2. V ị tr í (1, 2, 3, 4...):. ……………………..............………………………………….

  1. Mục đ ích s ử dụng đất: ……………………… ................. …………………………….

  2. Ngu ồn gốc đất (Nh à nư ớc cho thu ê/chuy ển từ giao sang thu ê...): .........................

  3. Th ời hạn thu ê đ ất (năm): ……………………………………………….

  4. Di ện t ích đ ất thu ê (m 2 ): ……………………………………………..

7.1. Di ện t ích ph ải nộp tiền thu ê:…………………………………………

7.2. Di ện t ích không ph ải nộp tiền thu ê: ………………………………….

C. TÍNH THU Ế CỦA CƠ QUAN THUẾ

I. THUÊ Đ ẤT

  1. Đơn giá thuê đ ất: …………………………………………………………….

2. Tổng số tiền thuê đất phải nộp: ………………….............................…..đồng

  1. Kinh phí b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư v à các khoản giảm trừ kh ác (n ếu c ó): ……đ ồng.

3.1. Kinh phí b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư ho àn tr ả cho ng ân sách nhà nư ớc được trừ v ào ti ền thu ê đ ất:……………… ....................................................................................... …đồng

3.2. Kinh phí b ồi thường, hỗ trợ, t ái đ ịnh cư tự nguyện ứng trước được trừ v ào ti ền thu ê đ ất: …… ....................................................................................................................... đồng

3.3. Các khoản giảm trừ kh ác: …………...........................................................đ ồng

  1. Gi ảm tiền thu ê đ ất (nếu c ó):

4.1. Lý do gi ảm: ……………………………………………………………….

4.2. Th ời gian giảm: ……………………………………………………….

4.3. S ố tiền giảm: ………… ......................................... ………… ................ …..đồng

  1. S ố tiền c òn ph ải nộp ng ân sách nhà nư ớc

(Vi ết bằng chữ:………………… ...................................................................... ……….)

6. Thời hạn nộp tiền:

<Đ ối với th ông báo l ần đầu hoặc th ông báo điều chỉnh, bổ sung>:

  • Ch ậm nhất l à 30 ngày k ể từ ng ày ban hành thông báo, ngư ời thu ê đ ất phải nộp 50% tiền thu ê đ ất theo Th ông báo này.

  • Ch ậm nhất l à 90 ngày k ể từ ng ày ban hành thông báo, ngư ời thu ê đ ất phải nộp 50% tiền thu ê đ ất c òn l ại theo Th ông báo này.>

  • Th ời hạn nộp tiền thu ê đ ất đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất l à 30 ngày, k ể từ ng ày ban hành Thông báo này.

II. THÔNG TIN N ỘP NG ÂN SÁCH (Ngư ời nộp thuế, ng ân hàng, kho b ạc nh à nư ớc phải ghi đầy đủ c ác thông tin dư ới đ ây trên ch ứng từ nộp tiền khi nộp tiền v ào ngân sách nhà nư ớc):

  1. Tên ngư ời nộp thuế: ……………………………………………………………

  2. Mã s ố thuế: ……………………………………………………………………….

  3. Tài khoản thu ng ân sách nhà nư ớc của kho bạc nh à nư ớc: tỉnh, th ành ph ố………mở tại ng ân hàng: <Tên ngân hàng thương

m ại nơi kho bạc nh à nư ớc mở t ài khoản

.

  1. Tên cơ quan qu ản l ý thu:…………......., Mã cơ quan qu ản l ý thu: ……………..

  2. Tên Chương: ………………………................., Mã

Chương: …………………….

  1. N ội dung kinh tế (Tiểu mục):

Tên nội dung kinh tế (Tiểu mục) Mã Tiểu mục …… ……. ……. …….

  1. Tên đ ịa b àn hành chính:…………………, Mã đ ịa b àn hành chính: ………………

  2. Mã đ ịnh danh hồ sơ (nếu c ó): …………………………………………………………

Trư ờng hợp người nộp thuế chậm nộp tiền thu ê đ ất v ào ngân sách nhà nư ớc sau thời hạn nộp theo th ông báo này thì ngoài s ố tiền thu ê đ ất phải nộp, người nộp thuế phải tự x ác đ ịnh số tiền chậm nộp (= số ng ày ch ậm nộp x 0,03%/ng ày): n ộp đầy đủ tiền thu ê đ ất phải nộp v à ti ền chậm nộp v ào ngân sách nhà nư ớc.

N ếu c ó vư ớng mắc, đề nghị người nộp thuế li ên h ệ với ... (T ên cơ quan thu ế)... theo số điện thoại: …………………địa chỉ: …………………để được hướng dẫn cụ thể.

< Trư ờng

hợp th ông báo điều chỉnh, bổ sung m à thay th ế cho Th ông báo đã ban hành:

Thông báo này thay th ế Th ông báo s ố.... ng ày... tháng... năm ................. c ủa ... về việc……………..>.

….... th ông báo đ ể người nộp thuế được biết v à th ực hiện.

Nơi nhận: ;- ;- ;- Lưu: VT, bộ phận ban hành TB. THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾBAN HÀNH THÔNG BÁO(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

Phần

nội dung ghi trong dấu < > chỉ l à trư ờng hợp v í d ụ, cơ quan thuế căn cứ v ào h ồ sơ cụ thể để điền th ông tin tương ứng.

Mẫu số 02

CỤC THUẾ:…………CHI CỤC THUẾ:….. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ……/QĐ-…… ….., ngày …. tháng … năm …….

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giảm tiền thuê đất cho...

(tên người nộp thuế)....

CH ỨC DANH THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ RA QUYẾT ĐỊNH

Căn c ứ Luật Quản l ý thu ế v à các văn b ản hướng dẫn thi h ành;

Căn c ứ Luật Đất đai v à các văn b ản hướng dẫn thi h ành;

Căn c ứ Quyết định số…. ng ày ….. tháng …. năm …… c ủa…..quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn v à cơ c ấu tổ chức của Tổng cục Thuế / Cục thuế / Chi cục thuế ;

Căn c ứ văn bản đề nghị giảm tiền thu ê đ ất số ng ày ….. tháng …. năm …… kèm theo h ồ sơ của (t ên ngư ời nộp thuế, m ã s ố thuế, địa chỉ)....;

Theo đ ề nghị của......

QUY ẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giảm tiền thu ê đ ất cho…… (t ên ngư ời nộp thuế, m ã s ố thuế) ….., trong thời gian … năm, với tổng số tiền thu ê đ ất được giảm l à…....................................................đ ồng

(B ằng chữ:…………………. ..................................... .).

Điều 2. Trường hợp người thu ê đ ất phải ho àn tr ả ng ân sách nhà nư ớc số tiền đ ã đư ợc miễn, giảm theo quy định tại khoản 9 Điều 38 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ng ày 30 tháng 7 năm 2024 thì ph ải nộp lại số tiền thu ê đ ất được miễn, giảm theo quy định về ch ính sách và giá đ ất tại thời điểm được miễn, giảm tiền thu ê đ ất cộng th êm m ột khoản tương đương với khoản tiền chậm nộp tiền thu ê đ ất của thời gian đ ã đư ợc miễn, giảm.

Điều 3. Quyết định này có hi ệu lực thi h ành k ể từ ng ày ký.

...(Tên ngư ời nộp thuế) ..., ... (trưởng c ác b ộ phận li ên quan c ủa cơ quan thuế), …. chịu tr ách nhi ệm thi h ành Quyết định này.

Nơi nhận:- Như Điều3;- Lưu: VT,… THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾRA QUYẾT ĐỊNH(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu số 03/LCHS

CỤC THUẾ:…………CHI CỤC THUẾ:….. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ……/TB-…… ……, ngày ….. tháng …. năm ……

THÔNG BÁO

Về đơn giá thuê đất

Kính g ửi:……………………

Căn c ứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ng ày 30 tháng 7 năm 2024 c ủa Ch ính ph ủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thu ê đ ất, Quyết định số …../QĐ-UBND ng ày.... tháng....năm.... c ủa Ủy ban nh ân dân t ỉnh/th ành ph ố.... ph ê duy ệt gi á đ ất t ính thu ti ền thu ê đ ất của…..; Cục thuế…..(đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngo ài, t ổ chức kinh tế c ó v ốn đầu tư nước ngo ài/Chi c ục Thuế....(đối với hộ gia đ ình, cá nhân) thông báo đơn giá thuê đ ất như sau:

  • Đ ịa chỉ thửa đất thu ê: ………………. (ghi tên xã, phư ờng, thị trấn; huyện, quận, thị x ã, thành ph ố thuộc tỉnh, tỉnh; th ành ph ố trực thuộc Trung ương nơi c ó đ ất cho thu ê- ghi theo Quy ết định cho thu ê đ ất).

  • Di ện t ích đ ất thu ê……..m 2 ; trong đó: di ện t ích ph ải nộp tiền thu ê đ ất…..m 2 , diện t ích không ph ải nộp tiền thu ê đ ất…………m 2

(ghi r õ b ằng số v à b ằng chữ, đơn vị l à mét vuông và theo Quy ết định cho thu ê đ ất).

  • Th ời hạn thu ê đ ất l à…………. năm (ghi rõ s ố năm thu ê đ ất bằng số v à b ằng chữ theo thời hạn thu ê đ ất đ ã ghi trong Quy ết định cho thu ê đ ất), kể từ ng ày ... tháng... năm ... đ ến ng ày ... tháng ... năm ...

  • Hình th ức nộp tiền thu ê đ ất:………………. (ghi  theo Quyết định cho thu ê đ ất).

  • Đơn giá thuê đ ất:………………………………

  • Th ời gian ổn định đơn gi á thuê đ ất (đối với trường hợp thu ê đ ất trả tiền thu ê đ ất h àng năm): k ể từ ng ày ... tháng ... năm ... đ ến ng ày ... tháng ... năm ...

Đơn giá thuê đ ất tại Th ông báo này đư ợc ghi v ào H ợp đồng thu ê đ ất v à là căn c ứ x ác đ ịnh số tiền thu ê đ ất phải nộp theo quy định của ph áp luật ./.

Nơi nhận:- Như trên;- Lưu: VT,… THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 04/LCHS

C ỘNG H ÒA XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Đ ộc lập - Tự do - Hạnh ph úc

SỐ GIAO THÔNG BÁO

NỘP CÁC KHOẢN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI

TT Họ, tên người sử dụng đất Bàn giao “Thông báo nộp các khoảnnghĩa vụ tài chính” Ngày bàn giao Thông báo nộp tiền Người giao (ký tên, ghi rõ họ tên) Người nhận (ký tên, ghi rõ họ tên) Số Ngày 1 2 3 4 5 6 7

Lưu trữ

Ghi chú

Ý kiến Facebook

Email

In

Bài liên quan: Cách tính đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm Chi tiết các trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất, tiền thuê đất từ ngày 01/8/2024 Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân theo Nghị định 103/2024 Cách tính đơn giá thuê đất mới nhất Đã có Nghị định 103 về miễn giảm tiền sử dụng đất từ 01/8/2024

Hỏi đáp pháp luật

Pháp Luật Thuế

Đã có Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BTC hợp nhất Nghị định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 2026? Hộ gia đình xóa nợ tiền sử dụng đất cần chuẩn bị hồ sơ gồm những giấy tờ gì? Công văn 2421/CT-CS về việc hộ gia đình có cần nộp đơn xin thanh toán nợ tiền sử dụng đất năm 2026 hay không? Xác định thời điểm tính tiền sử dụng đất khi làm hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu khi nào? Khi bắt đầu sử dụng hay sao?  Thư ngỏ về cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của Thuế TP Hà Nội?

Bản án liên quan

Tổng hợp Luật, Nghị định về đất đai, nhà ở có hiệu lực từ ngày 01/8/2024 Công thức tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất mới nhất áp dụng từ 01/8/2024 Bản án về khiếu kiện yêu cầu hủy quyết định hành chính số 71/2024/HC-ST

PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP

Tải về Nghị định 50/2026/NĐ-CP PDF quy định chi tiết Nghị quyết 254/2025/QH15 Toàn văn dự thảo Nghị định quy định về tiền sử dụng đất trong Nghị quyết tháo gỡ vướng mắc Luật Đất đai Chi tiết các trường hợp được giảm 50% tiền sử dụng đất từ 6/11/2025 Điều chỉnh quy định tính tiền sử dụng đất theo Nghị định 291/2025/NĐ-CP Hướng dẫn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp qua eTax Mobile mới nhất 2025

Số hiệu103/2024/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Lĩnh vựcĐất đai – Xây dựng
Ngày ban hành30/07/2024
Ngày hiệu lực
Nơi ban hànhChính phủ
Người kýTrần Hồng Hà
Tình trạngChưa xác định