Thông tư 09/2024/TT-BXD sửa đổi Thông tư 12/2021/TT-BXD định mức xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng tại Thông tư 12/2021/TT-BXD
Ngày 30/8/2024, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 09/2024/TT-BXD sửa đổi định mức xây dựng tại Thông tư 12/2021/TT-BXD .
Sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng tại Thông tư 12/2021/TT-BXD
Theo đó, sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng đã ban hành tại Thông tư 12/2021/TT-BXD gồm:
-
Định mức dự toán xây dựng công trình;
-
Định mức dự toán lắp đặt máy và thiết bị công nghệ;
-
Định mức dự toán sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng;
-
Định mức sử dụng vật liệu xây dựng;
-
Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng.
Xem nội dung chi tiết tại Thông tư 09/2024/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 15/10/2024.
Việc chuyển tiếp áp dụng định mức xây dựng sửa đổi, bổ sung ban hành tại Thông tư 09/2024/TT-BXD thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 44 Nghị định 10/2021/NĐ-CP , cụ thể:
Việc cập nhật chi phí đầu tư xây dựng theo hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, các phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng sau khi cơ quan có thẩm quyền ban hành, công bố và có hiệu lực theo quy định tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP được thực hiện như sau:
-
Tổng mức đầu tư xây dựng đã thẩm định hoặc phê duyệt thì không phải thẩm định hoặc phê duyệt lại. Chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán xây dựng theo hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, các phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng được ban hành, công bố theo quy định;
-
Dự toán xây dựng đã thẩm định hoặc phê duyệt thì không phải thẩm định hoặc phê duyệt lại;
-
Các gói thầu chưa phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, các phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng được ban hành, công bố và có hiệu lực: chủ đầu tư tự thực hiện việc cập nhật dự toán gói thầu để xác định lại giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt, làm cơ sở lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
-
Các gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng chưa đóng thầu thì chủ đầu tư xem xét, quyết định việc cập nhật dự toán gói thầu để xác định lại giá gói thầu làm cơ sở lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp Luật về đấu thầu. Trường hợp đã đóng thầu, thực hiện theo nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; không phải cập nhật lại giá gói thầu;
-
Trường hợp cần thiết, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết định việc cập nhật, thẩm định, phê duyệt lại tổng mức đầu tư xây dựng tại điểm a khoản 8 Điều 44 Nghị định 10/2021/NĐ-CP ; dự toán xây dựng tại điểm b khoản này theo thẩm quyền;
-
Trường hợp cập nhật, xác định lại tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng quy định tại điểm c, d, đ khoản 8 Điều 44 Nghị định 10/2021/NĐ-CP làm vượt tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng đã phê duyệt, thì việc thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh, dự toán xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định.
Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản , Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...
Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây
BỘ XÂY DỰNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:09/2024/TT-BXD Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2024
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG BAN HÀNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 12/2021/TT-BXD NGÀY 31 THÁNG 8 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020);
Căn cứ Nghị định số 52/2022/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng ban hành tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng gồm: Định mức dự toán xây dựng công trình, Định mức dự toán lắp đặt máy và thiết bị công nghệ, Định mức dự toán sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng, Định mức sử dụng vật liệu xây dựng, Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng đã ban hành tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Chi tiết cụ thể tại các Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Quy định chuyển tiếp
Việc chuyển tiếp áp dụng định mức xây dựng sửa đổi, bổ sung ban hành tại Thông tư này thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 44 của Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2024 ./.
Nơi nhận:- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;- Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;- Văn phòng Quốc hội;-Văn phòng Chính phủ;-Văn phòng Chủ tịch nước;- Toà án nhân dân tối cao;- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;- Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ Xây dựng;- Lưu: VT; Cục KTXD; Viện KTXD. KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNGBùi Xuân Dũng
KẾT CẤU ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ
Định mức xây dựng sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này được trình bày theo kết cấu tập định mức và quy cách mã hiệu định mức đã quy định tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD
ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng.
Phụ lục I. Định mức dự toán xây dựng công trình
Mã hiệu Công tác xây dựng Nội dung sửađổi, bổ sung CHƯƠNG II: CÔNG TÁC THI CÔNG ĐẤT, ĐÁ, CÁT AB.21110 Đào đất tạo mặtbằngbằng máy đào 0,4m3 Bổ sung định mức AB.21120 Đào đất tạo mặt bằng bằng máy đào 0,8m3 nt AB.24110 Đào đất để đắp hoặc đổ ra bãi thải, bãi tập kết bằng máy đào 0,4m3 nt AB.24120 Đào đất để đắp hoặc đổ ra bãi thải, bãi tập kết bằng máy đào 0,8m3 nt AB.31110 Đào nền đường bằng máy đào 0,4m3 nt AB.41000÷AB.42000 Vận chuyển đấtbằngô tô tự đổ 15t nt AB.51310 Phá đá kênh mương, nền đường bằng máy khoan Φ42mm Sửa đổi nội dung ghi chú AB.51900 Đào đá cấp IV nền đường bằng máy đào Bổ sung định mức AB.53000÷ AB.54000 Vận chuyển đá sau nổ mìn bằng ôtô tự đổ 15t nt AB.56000÷ AB.57000 Vận chuyển đá hỗn hợp, đá tảng, cục bê tông bằng ôtô tự đổ 15t nt AB.61100 Đắp đất, cát mặt bằng công trìnhbằngtàu hút 585cv Sửa đổi tên máy thi công trong bảng định mức AB.64000 Đắp đất nền đường bằng máy lu bánh thép Bổ sung quy định định mức cho trường hợp đắp đất nền đường độ chặt theo yêu cầu đầm nén cải tiến AB.67200 Đắp đá hỗnhợpnền đường bằng máy lu Bổ sung định mức CHƯƠNG III:CÔNG TÁC THI CÔNG CỌC Hướng dẫn áp dụng định mức công tác thi công cọc Sửa đổi, bổ sung nội dung hướng dẫn áp dụng AC.33100÷ AC.33200 Khoan tạo lỗ bằng phương pháp khoan đập cáp vào đất Bổ sung định mức AC.41110÷AC.41220 Thi công cọc xi măng đất sử dụng máy khoan cọc xi măng đất 2 cần Bổ sung quy định điều chỉnh đối với các cọc có hàm lượng xi măng khác. CHƯƠNG IV: CÔNG TÁC THI CÔNG ĐƯỜNG AD.11200 Thi công móng cấp phối đá dăm Sửa đổi và bổ sung định mức AD.12300 Thi công lớp móng cấp phối đá dăm gia cố xi măng - tỷ lệ xi măng 5% Sửa đổi định mức và bổ sung ghi chú AD.13100 Đắp cấp phối vật liệu tại vị trí chuyển tiếp đầu cầu, đầu cống Bổ sung định mức AD.21110 Thi công mặt đường đá dăm nước Sửa đổi định mức AD.21113 và sửa đổi nội dung ghi chú AD.23210 Rải thảm mặt đường bê tông nhựa bán rỗng (loại HHBR25) Loại bỏ định mức đã ban hành tại Thông tư12/2021/TT-BXD, bổ sung định mức cho chiều dày 10cm và 12cm AD.23220 Rải thảm mặt đường bê tông nhựa chặt (loại BTNC19) Sửa đổi định mức AD.23230 Rải thảm mặt đường bê tông nhựa chặt (loại BTNC12,5) Sửa đổi định mức AD.23270 Rải thảm mặt đường bê tông nhựa chặt (loại BTNC16) Bổ sung định mức AD.24220 Tưới lớp dính bám, thấm bám mặt đường bằng nhũ tương gốc axít Sửa đổi tên định mức và bổ sung ghi chú AD.25200 Thi công rãnh xương cá Sửa đổi định mức và bổ sung ghi chú CHƯƠNG VI: CÔNG TÁC THI CÔNG KẾT CẤU BÊTÔNG Thuyết minh và hướng dẫn áp dụng Sửa đổi nội dung hướng dẫn AF.14310 Bê tông bản mặt cầu, bản quá độ bằng thủ công Sửa đổi tên định mức AF.31310 Bê tông bản mặt cầu, bản quá độ bằng máy bơm bê tông nt AF.52500 Vận chuyển vữa bê tông đầm lănbằngôtô tự đổ Bổ sung nội dung ghi chú Hướng dẫn áp dụng công tác gia công lắp dựng cốt thép Bổ sung nội dung hướng dẫn áp dụng định mức cho trường hợp sử dụng cóc nối thép AF.69100 Gia cônglắp dựngcốt thép mặt đường, bản mặt cầu, bản quá độ Sửa đổi tên định mức AF.82400 Ván khuôn mặt đường, bản mặt cầu, bản quá độ nt AF.88420 Lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn, hệ treo đỡ ván khuôn dầm đúc hẫng Sửa đổi tên, thành phần công việc định mức và bổ sung ghi chú Phụ lục định mức cấp phối vữa bê tông Sửa đổi nội dung hướng dẫn cấp phối vữa bê tông chịu uốn CHƯƠNG VII: CÔNG TÁC BÊ TÔNG ĐÚCSẴN AG.12220 Bê tông dầm hộp cầu, dầm cầu Super T đổ bằng xe bơm bê tông, cầu chuyển dầm về bãi trữ Sửa đổi tên định mức AG.32610 Gia công ván khuôn thép dầm cầu Super T Bổ sung định mức AG.32620 Lắpdựng, tháo dỡ ván khuôn ngoài dầm cầu Super T nt AG.32630 Lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn trong dầm cầu Super T nt CHƯƠNG X: CÔNG TÁC HOÀN THIỆN AK.91200 Sơn kẻ phân tuyến đường Sửa đổi thành phần công việc và bổ sung ghi chú AK.98000 Thi công lớp đá đệm móng Bổ sung ghi chú CHƯƠNG XI: CÔNG TÁC KHÁC AL.15100 Thi công rọ đá Sửa đổi định mức AL.15210 Thi công rồng đá nt AL.16202 Rải màng HDPE lớp cách ly Bổ sung định mức AL.19200 Cắt rãnh kháng trượt trên bề mặt đường cất hạ cánh bê tông xi măng (sau khi bê tông đạt cường độ) nt AL.19300 Cắtvát khe co, giãn bê tông xi măng nt AL.21100 Gia công, lắp đặt khe co, khe giãn, khe ngàm liên kết, khe tăng cường đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ Sửa đổi tên định mức và bổ sung ghi chú AL.22100 Cắt khe đường bê tông, đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ Sửa đổi và bổ sung định mức AL.23100 Trám khe đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ Sửa đổi tên định mức và bổ sung ghi chú AL.23200 Trám khe đường bê tông, đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ bằng nhựa bitum Bổ sung định mức AL.52500 Lắp dựng lưới thép gia cố mái đá Bổ sung ghi chú AL.52810 Gia công lắp dựng lưới thép d4 gia cố hầm nt Hướng dẫn áp dụng định mức lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo phục vụ thi công Sửa đổi nội dung hướng dẫn áp dụng CHƯƠNG XII: CÔNG TÁC BỐC XẾP, VẬN CHUYỂN CÁC LOẠI VẬT LIỆU VÀ CẤU KIỆN XÂY DỰNG AM.25000 Vận chuyển cấu kiện bê tông bằng ôtô vận tải thùng Sửa tên định mức
Phụ lục II. Định mức dự toán lắp đặt máy và thiết bị công nghệ
Mã hiệu Công tác xây dựng Nộidung bổ sung MR.11400 Gia công cửa van Bổ sung định mức
Phụ lục III. Định mức dự toán sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng
Mã hiệu Công tác xây dựng Nội dung sửa đổi, bổ sung SE.40000 Đặt đường sắt bằng thủ công Bổ sung hướng dẫn áp dụng SE.41100 Đặt đường sắt khổ 1,00m, tà vẹt gỗ Sửa đổi định mức SE.41200 Đặt đường sắt khổ 1,00m, tà vẹt sắt nt SE.41300 Đặt đường sắt khổ 1,00m, tà vẹt bê tông nt SE.42100 Đặt đường sắt khổ1,435m, tà vẹt gỗ đệm sắt nt SE.43100 Đường lồng, tà vẹt gỗ đệm sắt nt SE.45100 Làm nền đá ba lát các loại đường nt SE.45200 Làm nền đá ba lát các loại ghi nt
Phụ lục IV. Định mức sử dụng vật liệu xây dựng
Mục Công tác xây dựng Nội dung sửađổi Mục II- Chương I- Phần 2 Định mức cấp phối vật liệu vữa bê tông khác (điểm II.3) Sửa đổi nội dung hướng dẫn cấp phối vữa bê tông chịu uốn
Phụ lục V. Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng
Mục Nội dung sửa đổi, bổ sung Mục I-Phần I Sửa đổi, bổ sung hướng dẫn trường hợp áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) tại mục thuyết minh chung áp dụng định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng Mục 1- Chương I- PhầnII Sửa đổi nội dung quy định chi phí quản lý dự án cho trường hợp Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án tại điểm 1.4 Mục 2- Chương II- Phần II Bổ sung quy định định mức chi phí lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư Mục4- Chương II- Phần II Bổ sung quy định định mức chi phíthẩm trabáo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
PHỤ LỤC I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BAN HÀNH TẠI PHỤ LỤC II THÔNG TƯ SỐ 12/2021/TT-BXD NGÀY 31/8/2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
(Kèm theo Thông tư số 09/2024/TT-BXD ngày 30/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CHƯƠNG II
CÔNG TÁC THI CÔNG ĐẤT, ĐÁ, CÁT
1 .
Bổ sung định mức đ à o san đất bằng máy đào 0 , 4m 3 ,
máy đào 0 , 8m 3
như sau:
"AB.21000 ĐÀO SAN ĐẤT TẠO MẶT BẰNG BẰNG MÁY ĐÀO
Thành phần công việc:
Đào san đất tạo mặt bằng bằng máy đào. Bảo đảm mặt bằng theo yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: 100 m 3 đất nguyên thổ
Mãhiệu Công tácxây dựng Thành phầnhao phí Đơnvị Cấpđất I II III IV AB.2111 Đào san đấttạo mặt bằngbằng máy đào 0,4m3 Nhân công 3,0/7 công 0,44 0,57 0,70 0,98 Máy thi công Máy đào 0,4m3 ca 0,400 0,470 0,592 0,651 Máy ủi 75 cv ca 0,030 0,039 0,048 0,056 AB.2112 Đào san đấttạo mặt bằngbằng máy đào 0,8m3 Nhân công 3,0/7 công 0,42 0,54 0,66 0,92 Máy thi công Máy đào 0,8m3 ca 0,250 0,294 0,370 0,407 Máy ủi 75 cv ca 0,027 0,034 0,041 0,052 1 2 3 4
"
- Bổ sung định
mức đ à o xúc đất
để đắp hoặc
đổ
ra bãi thải, bãi tập kết bằng máy đào
0 , 4m 3 ,
máy đào 0 , 8m 3
như sau:
"AB.24000 ĐÀO XÚC ĐẤT ĐỂ ĐẮP HOẶC ĐỔ RA BÃI THẢI, BÃI TẬP KẾT BẰNG MÁY ĐÀO
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, đào xúc đất bằng máy đào đổ lên phương tiện vận chuyển để đắp hoặc đổ ra bãi thải, bãi tập kết bằng máy đào, máy ủi phục vụ trong phạm vi 3 0 m.
Đơn vị tính : 1 00 m 3
đất nguyên thổ
Mãhiệu Công tácxây dựng Thành phầnhao phí Đơnvị Cấp đất I II III IV AB.2411 Đào xúc đất để đắp hoặcđổra bãi thải, bãi tập kếtbằng máy đào 0,4m3 Nhân công 3,0/7 công 0,42 0,55 0,68 0,94 Máythicông Máy đào 0,4m3 ca 0,363 0,427 0,538 0,586 Máy ủi 75 cv ca 0,027 0,036 0,045 0,054 AB.2412 Đào xúc đất để đắp hoặcđổra bãi thải,bãi tập kếtbằng máy đào 0,8m3 Nhân công 3,0/7 công 0,40 0,52 0,64 0,88 Máy thi công Máy đào 0,8m3 ca 0,227 0,267 0,336 0,366 Máy ủi 75 cv ca 0,024 0,032 0,038 0,050 1 2 3 4
"
- Bổ sung định
mức đào nền đường bằng má y đào 0 , 4m 3
như sau:
"AB.31000
ĐÀO NỀN ĐƯỜNG BẰNG MÁY ĐÀO
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, đào đất bằng máy đào đổ đúng nơi quy định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển. Bạt vỗ mái taluy, sửa nền đường, hoàn thiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính:
100m 3
đất
nguyên thổ
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơnvị Cấp đất I II III IV AB.3111 Đào nền đườngbằngmáy đào 0,4m3 Nhân công 3,0/7 công 2,80 3,46 4,16 4,94 Máy thi công Máy đào 0,4m3 ca 0,482 0,568 0,714 0,906 Máy ủi 75 cv ca 0,040 0,052 0,061 0,079 1 2 3 4
"
- Bổ sung định
mức vận chuyển đất bằng ôtô t ự
đổ
15t như sau:
"AB.41000 VẬN CHUYỂN ĐẤT BẰNG Ô TÔ TỰ ĐỔ
Thành phần công việc:
Vận chuyển đất từ máy đào đổ lên phương tiện, vận chuyển đến nơi đắp hoặc đổ đi bằng ôtô tự đổ .
Đơn vị tính: 100 m 3 đất nguyên thổ
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơnvị Cấpđất I II III IV AB.4117 Vận chuyển đất bằng ôtô tự đổ trong phạm vi≤300m Ôtô tự đổ 15 t ca 0,297 0,342 0,433 0,477 AB.4127 Vận chuyển đất bằng ôtô tự đổ trong phạm vi≤500m Ôtô tự đổ 15 t ca 0,385 0,442 0,528 0,575 AB.4137 Vận chuyển đất bằng ôtô tự đổ trong phạm vi≤700m Ôtô tự đổ 15 t ca 0,439 0,493 0,612 0,634 AB.4147 Vận chuyển đất bằng ôtô tự đổ trong phạm vi≤1000m Ôtô tự đổ 15 t ca 0,508 0,581 0,691 0,745 1 2 3 4
AB.42000 VẬN CHUYỂN ĐẤT 1KM TIẾP THEO BẰNG ÔTÔ TỰ ĐỔ
Áp dụng đối với trường hợp cự ly vận chuyển đất từ nơi đào đến nơi đắp hoặc đổ > 1000 m.
Đơn vị tính: 100 m 3 đất nguyên thổ
/ 1 km
Mã hiệu Công tác xâydựng Thành phầnhao phí Đơnvị Cấp đất I II III IV AB.4217 Vận chuyển đất bằng ôtô tự đổ1km tiếp theo trong phạm vi≤5km Ôtô tự đổ 15 t ca 0,191 0,223 0,241 0,275 AB.4227 Vận chuyển đất bằng ôtô tự đổ 1km tiếp theo ngoài phạm vi 5km Ôtô tự đổ 15 t ca 0,152 0,179 0,197 0,222 1 2 3 4
"
- Sửa đổi
ghi chú của công tác phá đá kênh mương, nền đường bằng
máy khoan Φ42mm mã hiệu
AB.51310 như sau:
"AB.51310
PHÁ ĐÁ KÊNH MƯƠNG, NỀN ĐƯỜNG BẰNG MÁY KHOAN Φ42 mm
Đơn vị tính: 100m 3 đá nguyên khai
Mãhiệu Công tácxây dựng Thành phần hao phí Đơnvị Cấp đá I II III IV AB.5131 Phá đá kênhmương, nềnđường bằngmáy khoanΦ42mm Thuốc nổ Amônít kg 68,50 59,85 54,86 52,87 Kípđiệnvi sai cái 7,125 6,175 5,225 4,750 Dây nổ m 332,5 285,0 237,5 199,5 Dây điện m 97,85 90,25 85,50 80,75 Mũi khoan Φ42mm cái 6,000 3,500 2,800 1,210 Cần khoan Φ32, L=1,5m cái 2,500 2,000 1,207 0,807 Vật liệu khác % 0,5 0,5 0,5 0,5 Nhân công 3,5/7 công 24,23 18,53 16,15 13,30 Máy thi công Máy khoan cầm tay Φ42mm ca 14,823 9,022 7,418 4,741 Máy nén khí 660m3/h ca 4,941 3,007 2,473 1,580 Máy khác % 0,5 0,5 0,5 0,5 1 2 3 4
Ghi chú:
Khi khoan nổ tầng tiếp giáp lớp bảo vệ đáy kênh mương, nền đường thì các hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công được nhân với hệ số điều chỉnh 1,2."
- Bổ sung định
mức đào đá cấp IV nền đường bằng má y đào như sau:
"AB.51900 ĐÀO ĐÁ CẤP IV NỀN ĐƯỜNG BẰNG MÁY ĐÀO
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, đào đá cấp
IV bằng máy đào đổ lên phương tiện vận chuyển. Bạt mái taluy, sửa nền đường, hoàn thiện theo yêu cầu kỹ thuật
Đơn vị tính: 100m 3 đá nguyên khai
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơnvị Máy đào dung tích gầu 1,25m3 1,6m3 2,3m3 AB.5191 Đào đá cấp IVnền đườngbằng máy đào Nhân công 3,0/7 công 2,19 1,85 1,54 Máy thi công Máy đào ca 2,115 1,446 1,200 Máy ủi 110cv ca 0,282 0,257 0,224 1 2 3
Ghi chú:
Định mức công tác đào đá cấp IV nền đường bằng máy đào được xác định cho đá cấp IV có cường độ ≤
150kg/cm 2 ."
- Bổ sung định
mức vận chuyển đá sau nổ mìn , đá hỗn hợp , đá tảng, cục
bê tông bằng ôtô tự đổ 15t như sau:
"AB.53000 VẬN CHUYỂN ĐÁ SAU NỔ MÌN BẰNG Ô TÔ TỰ ĐỔ
Thành phần công việc:
Vận chuyển đá nổ mìn do máy đào đổ lên phương tiện vận chuyển đến nơi đắp hoặc đổ đi bằng ôtô tự đổ.
Đơn vị tính: 100m 3 đá nguyên khai
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Số lượng AB.5317 Vận chuyển đá sau nổ mìn bằng ôtô tự đổ trong phạm vi≤300m Ôtô tự đổ 15 t ca 0,715 AB.5327 Vận chuyển đá sau nổ mìnbằngôtô tự đổ trong phạm vi≤500m Ôtô tự đổ 15 t ca 0,862 AB.5337 Vận chuyển đá sau nổ mìn bằng ôtô tự đổ trong phạm vi≤700m Ôtô tự đổ 15 t ca 0,947 AB.5347 Vận chuyển đá sau nổ mìnbằngôtô tự đổ trong phạm vi≤1000m Ôtô tự đổ 15 t ca 1,087 1
AB.54000
VẬN CHUYỂN ĐÁ SAU NỔ MÌN 1KM TIẾP THEO BẰNG ÔTÔ TỰ ĐỔ
Áp dụng đối với trường hợp cự ly vận chuyển đá sau nổ mìn từ nơi xúc đến nơi đắp hoặc đổ > 1000 m.
Đơn vị tính: 100m 3 đá nguyên khai/ 1 km
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Số lượng AB.5417 Vận chuyển đá sau nổ mìn bằng ôtô tự đổ 1km tiếp theo trong phạm vi≤5km Ôtô tự đổ 15 t ca 0,434 AB.5427 Vận chuyển đá saunổmìn bằng ôtô tự đổ1km tiếp theo ngoài phạm vi 5km Ôtô tự đổ 15 t ca 0,342 1
AB.56000
VẬN CHUYỂN ĐÁ HỖN HỢP, ĐÁ TẢNG, CỤC BÊ TÔNG BẰNG ÔTÔ TỰ ĐỔ
Thành phần công việc:
Vận chuyển đá hỗn hợp, đá tảng, cục bê tông từ nơi xúc đến nơi đắp hoặc đổ bằng ôtô tự đổ.
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơnvị ĐáhỗnhợpĐVT100m3 Đá tảng, cục bê tông đường kính 0,4÷1mĐVT 100m3 Đá tảng, cục bê tông đường kính >1mĐVT 100 viên AB.5614 Vận chuyển đá bằng ôtô tựđổtrong phạm vi≤300m Ôtô tự đổ 15 t ca 0,500 1,663 1,497 AB.5624 Vận chuyển đá bằng ôtô tự đổ trong phạm vi≤500m Ôtô tự đổ 15 t ca 0,604 1,881 1,692 AB.5634 Vận chuyển đá bằng ôtô tự đổ trong phạm vi≤700m Ôtô tự đổ 15 t ca 0,666 2,154 1,939 AB.5644 Vận chuyển đá bằng ôtô tự đổ trong phạm vi≤1000m Ôtô tự đổ 15 t ca 0,760 2,679 2,410 1 2 3
AB.57000 VẬN CHUYỂN ĐÁ H Ỗ N HỢP, ĐÁ TẢNG, CỤC BÊ TÔNG 1KM TIẾP THEO BẰNG Ô TÔ TỰ ĐỔ
Áp dụng đối với trường hợp cự ly vận chuyển đá hỗn hợp , đá tảng, cục bê tông từ nơi xúc đến nơi đắp hoặc đổ
1 000 m.
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơnvị Đáhỗn hợpĐVT100m3/1km Đá tảng, cục bê tông đường kính 0,4÷1mĐVT100m3/1km Đá tảng, cục bê tông đường kính>1mĐVT100 viên/1km AB.5714 Vận chuyển tiếp 1km trong phạm vi≤5km Ôtô tự đổ 15 t ca 0,347 1,016 0,914 AB.5724 Vận chuyển tiếp1km ngoài phạm vi 5km Ôtô tự đổ 15 t ca 0,289 0,866 0,779 1 2 3
"
- Sửa đổi tên máy thi công của công tác đắp đất, cát mặt
bằng công trình bằng tàu hút 585 cv mã hi ệ u AB.61100 như sau:
"AB.61100
ĐẮP ĐẤT, CÁT MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH BẰNG TÀU HÚT 585 cv
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, lắp
dựng, tháo dỡ và di chuyển đường ống trong phạm vi công trình. Hút đất, cát, đổ lên mặt đất, nâng cao mặt bằng công trình. San hoàn thiện mặt bằng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính:100m 3
Mã hiệu Công tácxây dựng Thành phần haophí Đơn vị Cự ly (m) ≤500 ≤1000 AB.611 Đắp đất, cát mặt bằng công trình bằng tàu hút 585cv Nhân công 3,0/7 công 1,50 2,00 Máy thi công Tàu hút 585 cv ca 0,100 0,200 Máy ủi 110 cv ca 0,120 0,150 Tàu kéo 150 cv ca 0,037 0,040 Ca nô 30 cv ca 0,037 0,040 10 20
"
- Bổ sung ghi chú của công tác đắp đất nền đường bằng má y
lu bánh thép mã hiệu AB.64000 như sau:
"AB.64000 ĐẮP ĐẤT NỀN ĐƯỜNG BẰNG MÁY LU BÁNH THÉP
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, san đất có sẵn thành từng lớp trong phạm vi 30m, đầm chặt, gọt vỗ mái taluy. Hoàn thiện nền đường theo yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: 100m 3
Mãhiệu Công tácxây dựng Thành phầnhao phí Đơnvị Độ chặt yêu cầu K=0,85 K=0,90 K=0,95 K=0,98 AB.6411 Đắp đất nền đường bằng máy lu bánhthép 9t Nhân công 3,0/7 công 1,05 1,30 1,65 Máythicông Máy lu bánh thép 9 t ca 0,220 0,300 0,420 Máy ủi 110 cv ca 0,110 0,150 0,210 Máy khác % 1,5 1,5 1,5 AB.6412 Đắp đất nền đường bằng máy lu bánhthép16 t Nhân công 3,0/7 công 0,95 1,20 1,45 1,65 Máy thi công Máy lu bánh thép 16t ca 0,174 0,241 0,335 0,420 Máy ủi 110 cv ca 0,087 0,12 0,167 0,210 Máy khác % 1,5 1,5 1,5 1,5 AB.6413 Đắp đất nềnđường bằng máy lu bánhthép 25 t Nhân công 3,0/7 công 0,83 1,05 1,27 1,44 Máy thi công Máy lu bánh thép 25 t ca 0,152 0,211 0,294 0,367 Máy ủi 110 cv ca 0,076 0,105 0,147 0,183 Máy khác % 1,5 1,5 1,5 1,5 1 2 3 4
Ghi chú:
Trường hợp đắp
đất nền đường độ chặt K =0, 95, K =0, 98 theo yêu cầu đầm nén cải tiến thì áp dụng định mức đắp đất nền đường bằng máy lu bánh thép 25t độ chặt K =0, 95, K =0, 98 tại bảng trên và điều chỉnh máy lu bánh thép 25t bằng máy lu rung 25t (tải trọng tĩnh 12t) với mức hao phí máy lu rung 25t (tải trọng tĩnh 12t) được điều chỉnh với hệ số 1,8.
- Bổ sung định
mức đắp đá hỗn hợp nền đường bằng má y lu như sau:
"AB.67200
ĐẮP ĐÁ HỖN HỢP NỀN ĐƯỜNG BẰNG MÁY LU
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, định vị khuôn đường. San đá hỗn hợp , bù phụ, xử lý phân tầng. Lu lèn, hoàn thiện theo yêu cầu kỹ thuật về nền đường đắp đá.
Đơn vị tính: 100m 3
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Số lượng AB.672 Đắp đá hỗn hợp nền đường bằng máy lu Nhân công 3,0/7 công 0,85 Máy thi công Máy đào1,25m3 ca 0,161 Máy ủi 110cv ca 0,139 Máy lu chân cừu 25t ca 0,115 Máy lu rung 25t (tải trọng tĩnh 12t) ca 0,315 Máy lu bánh thép 10t ca 0,085 Máy khác % 1,0 10
Ghi chú:
Định mức chưa gồm hao phí vật liệu đá hỗn hợp đ ắ p nền đường và công tác tưới nước phục vụ thi công (nếu có).”
CHƯƠNG III
CÔNG TÁC THI CÔNG CỌC
11 . Sửa đổi m ụ c 1 và m ụ c 10 hướng dẫn áp dụng định mức công tác thi công cọc
t ạ i Chương
III , hướng dẫn áp dụng sau sửa đổi như sau:
" Hướng dẫn áp dụng:
-
Định mức đóng, ép cọc tính cho 100 m cọc ngập đất. Hao phí nhân công, máy thi công đoạn cọc không ngập đất nhân hệ số 0,75 so với định mức đóng, ép cọc tương ứng. Hao phí vật liệu cọc tính theo thiết kế.
-
Định mức nhổ cọc tính cho 100 m cọc ngập đất.
-
Khi đóng, ép cọc xiên thì định mức nhân công, máy thi công được nhân hệ số 1,22 so với
định mức đóng cọc tương ứng.
-
Trường hợp phải dùng cọc dẫn để đóng, ép cọc âm thì định mức nhân công và máy thi công đóng, ép cọc dẫn được nhân với hệ số 1,05 so với định mức đóng, ép cọc tương ứng. Định mức đóng, ép cọc dẫn tính cho chiều dài cọc dẫn ngập đất và chưa bao gồm công tác gia công cọc dẫn.
-
Định mức đóng cọc bằng máy đóng cọc dưới nước chưa tính đến công tác làm sàn đạo, xà kẹp, phao nổi.
-
Hao phí vật liệu khác theo định mức đã bao gồm hao phí vật liệu đệm đầu cọc, chụp đầu cọc.
-
Xác định cấp đất để áp dụng định mức như sau:
-
Nếu tổng cộng độ sâu của lớp đất cấp I ≥ 60% chiều dài cọc ngập đất thì áp dụng định mức đất cấp I.
-
Nếu tổng cộng độ sâu của lớp đất cấp I < 40% chiều dài cọc ngập đất thiết kế thì áp dụng định mức đất cấp II.
-
Trường hợp đóng, ép cọc phải sử dụng biện pháp khoan dẫn thì đoạn cọc đóng, ép qua chiều sâu khoan dẫn tính bằng định mức đóng, ép cọc vào đất cấp I (Công tác khoan dẫn chưa tính trong định mức).
-
Công tác đóng, ép cọc ống các loại chưa tính đến các hao phí cho việc xói hút hỗn hợp
bùn, đất trong lòng cọc.
- Công tác đóng, ép cọc ván thép (cừ larsen), cọc ống thép, cọc thép hình được định mức cho 1 00 m cọc ngập đất. Trường hợp cọc nhổ lên, sử dụng lại nhiều lần thì hao phí vật liệu cọc được xác định như sau:
a. Hao phí tính theo thời gian và môi trường
-
Hao phí vật liệu cọc cho thời gian cọc được thi công trong công trình ≤ 1 tháng như sau:
-
Nếu cọc đóng, ép trên cạn hoặc trong môi trường nước ngọt bằng 1,17%,
-
Nếu cọc đóng, ép trong môi trường nước lợ bằng 1,22%,
-
Nếu cọc đóng, ép trong môi trường nước mặn bằng 1,29%.
-
Thời gian cọc nằm lại trong công trình từ tháng thứ 2 trở đi thì cứ mỗi tháng hao phí vật liệu cọc được tính thêm như sau:
-
Nếu cọc đóng, ép trên cạn hoặc đóng trong môi trường nước ngọt bằng 1,17%/tháng.
-
Nếu cọc đóng, ép trong môi trường nước lợ bằng 1,22%/tháng.
-
Nếu cọc đóng, ép trong môi trường nước mặn bằng 1,29%/tháng.
b. Hao hụt do sứt mẻ, toè đầu cọc, mũ cọc
-
Đóng nhổ vào đất cấp I, II hao hụt bằng 3,5% cho một lần đóng nhổ.
-
Đóng nhổ vào đất, đá có ứng suất ≥ 5 kg/cm 2 hao hụt bằng 4,5% cho một lần đóng nhổ.
-
Trường hợp ép nhổ cọc vào đất, đá thì hao hụt do sứt mẻ, toè đầu cọc, mũi cọc tính bằng 50% hao hụt do sứt mẻ, toè đầu cọc, mũi cọc khi đóng nhổ cọc.
c. Trường hợp cọc được sản xuất tại công trình theo yêu cầu thì các hao phí, hao hụt nêu trên chỉ tính đối với vật liệu sản xuất cọc (thép tấm, thép hình).
-
Trường hợp cọc không nhổ được phải cắt thì phần cọc cắt để lại công trình được tính 100% theo khối lượng cọc nằm trong công trình."
-
Bổ sung thuyết minh và hướng dẫn áp dụng của công tác khoan cọc
nhồi mã hiệu AC.30000 như sau:
“AC.30000 CÔNG TÁC KHOAN CỌC NHỒI
THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN
ÁP DỤNG
Công tác khoan cọc nhồi trên cạn, dưới nước được định mức cho trường hợp khoan thẳng đứng, không có ống vách phụ, chiều sâu khoan ≤ 3 0 m (tính từ mặt đất đối với khoan trên cạn; từ mặt nước đối với khoan dưới nước ứng với độ sâu mực nước ≤ 4m, tốc độ dòng chảy ≤
2m/s, mực nước thủy triều lên và xuống chênh lệch ≤
1 ,5m). Nếu khoan cọc nhồi khác với các điều kiện trên được tính như sau:
- Trường hợp độ sâu khoan
3 0 m thì từ m khoan thứ 31 trở đi được nhân hệ số 1,015 so với hao phí nhân công và máy thi công của định mức tương ứng.
-
Khoan ở nơi có tốc độ dòng chảy > 2m/s được nhân hệ số 1,1; khoan tại các cảng đang hoạt động, hải đảo được nhân hệ số 1,2 so với hao phí nhân công và máy thi công của định mức tương ứng.
-
Trường hợp do yêu cầu kỹ thuật phải khoan xiên vào đất, đá thì khoan xiên vào đất được nhân hệ số 1,2; khoan xiên vào đá được nhân hệ số 1,3 so với hao phí nhân công và máy thi công của định mức tương ứng.
-
Trường hợp khoan dưới nước, ở nơi có mực nước sâu > 4m thì cứ 1 m mực nước sâu thêm được nhân hệ số 1,05 so với định mức tương ứng; khoan ở khu vực thủy triều mạnh, chênh lệch mực nước thủy triều lúc nước lên so với lúc nước xuống > 1 ,5m thì cứ 1 m chênh lệch mực nước thủy triều lên, xuống được nhân hệ số 1,05 so với hao phí nhân công và máy thi công của định mức khoan tương ứng. (Hệ số cho chiều sâu mực nước tăng thêm hoặc chênh lệch mực nước thủy triều lên, xuống là 1+m*0,05; trong đó m là số mét mực nước tăng thêm hoặc số mét chênh lệch mực nước thủy triều lên, xuống ).
-
Trường hợp khoan có ống vách phụ mà chiều dài ống vách phụ > 30% chiều dài cọc được nhân hệ số 1,1 so với hao phí nhân công và máy thi công của định mức tương ứng.
-
Công tác khoan cọc nhồi vào đất sét dẻo, sét cứng đến rất cứng, cát chặt vừa đến cát rất chặt, đất lẫn cuội sỏi có kích thước đến ≤ 1 0 cm thì định mức khoan vào đất này được nhân hệ số 1,2 so với định mức khoan vào đất tương ứng.
-
Định mức công tác khoan tạo lỗ bằng phương pháp khoan xoay có ống vách ( mã hiệu
AC.31000) chưa gồm hao phí cho công tác gia công ống vách.”
- Bổ sung định
mức khoan tạo lỗ vào
đất bằng phương pháp khoan đập
cáp như sau:
"AC.33000 KHOAN TẠO LỖ BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHOAN ĐẬP CÁP
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, lắp dựng, tháo dỡ thiết bị khoan, khoan, xả múc dung dịch sét trong lỗ khoan, múc mùn khoan đổ ra hố chứa mùn khoan hoặc đổ vào sà lan, khoan tiếp hiệp 2, làm sạch đáy lỗ khoan bằng ống múc.
AC.33100 KHOAN VÀO ĐẤT TRÊN CẠN
Đơn vị tính: 1 m
Mãhiệu Công tácxây dựng Thành phần hao phí Đơnvị Đường kính lỗ khoan (mm) 600 800 1000 AC.331 Khoan vàođất trên cạn Nhân công 3,5/7 công 2,53 3,35 4,19 Máy thi công Máy khoan đập cáp 40kW (hoặc tương tự) ca 0,406 0,539 0,672 Cần cẩu 25 t ca 0,058 0,077 0,096 Máy khác % 5 5 5 11 12 13
AC.33200 KHOAN VÀO ĐẤT DƯỚI NƯỚC
Đơn vị tính: 1 m
Mãhiệu Công tácxây dựng Thành phần hao phí Đơnvị Đường kính lỗ khoan (mm) 600 800 1000 AC.332 Khoan vàođất dướinước Nhân công 3,5/7 công 3,16 4,19 5,23 Máy thi công Máy khoan đập cáp 40kW (hoặc tương tự) ca 0,504 0,672 0,840 Cần cẩu 25 t ca 0,116 0,154 0,202 Sà lan (đặt máy) 200t ca 0,504 0,672 0,840 Sà lan (chứa vật liệu) 200t ca 0,504 0,672 0,840 Tàu kéo 75 cv ca 0,151 0,202 0,252 Máy khác % 5 5 5 11 12 13
Ghi chú:
Định mức côn g tác khoan tạo lỗ bằng phương pháp khoan đập cáp chưa bao gồm hao phí bơm dung dịch chống sụt thành lỗ khoan."
- Sửa đổi, bổ sung ghi chú của công tác thi công cọc
xi măng đất sử dụng má y khoan c ọ c xi măng đất 2 cần, mã hiệu
AC.41110 , AC.41210 và AC.41220 như sau:
“AC.41110 THI CÔNG CỌC XI MĂNG ĐẤT ĐƯỜNG KÍNH 600MM BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHUN KHÔ SỬ DỤNG MÁY KHOAN CỌC XI MĂNG ĐẤT 2 CẦN
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, định vị lỗ
khoan; khoan và làm nát đất đến độ sâu thiết kế; xoay ngược chiều mũi khoan để rút mũi khoan lên và đồng thời phun bột xi măng và trộn đều đất với xi măng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: 1 m
Mãhiệu Công tácxây dựng Thành phầnhao phí Đơnvị Hàmlượng ximăng (kg/m3) 200 220 240 350 AC.4111 Thi công cọc xi măng đất đường kính 600mm bằng phương pháp phun khô sử dụng máy khoan cọc xi măng đất 2 cần Vật liệu Xi măng kg 59,35 65,28 71,22 103,91 Nhân công 3,5/7 công 0,08 0,08 0,08 0,08 Máy thi công Máy khoan cọc xi măng đất (2 cần) ca 0,013 0,013 0,013 0,013 Máy nén khí 600m3/h ca 0,013 0,013 0,013 0,013 Máy cấp xi măng ca 0,013 0,013 0,013 0,013 Máy khác % 2 2 2 2 1 2 3 4
AC.41210 THI CÔNG CỌC XI MĂNG ĐẤT ĐƯỜNG KÍNH 600MM BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHUN ƯỚT SỬ DỤNG MÁY KHOAN CỌC XI MĂNG ĐẤT 2 CẦN
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, trộn dung dịch vữa xi măng, định vị lỗ khoan, khoan và kết hợp phun vữa xi măng đến độ sâu thiết kế đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: 1 m
Mãhiệu Công tácxây dựng Thành phầnhao phí Đơnvị Hàm lượng xi măng (kg/m3) 200 220 240 350 AC.4121 Thi công cọc xi măng đất đường kính 600mm bằng phương pháp phun ướt sử dụng máy khoan cọc xi măng đất 2 cần Vật liệu Xi măng kg 59,35 65,28 71,22 103,91 Nhân công 3,5/7 công 0,085 0,085 0,085 0,085 Máy thi công Máy khoancọcximăng đất (2 cần) ca 0,0135 0,0135 0,0135 0,0135 Máytrộnvữa xi măng1200 lít ca 0,0135 0,0135 0,0135 0,0135 Máytrộnvữa xi măng1600 lít ca 0,0135 0,0135 0,0135 0,0135 Máy bơm vữa xi măng32-50m3/h ca 0,0135 0,0135 0,0135 0,0135 Máy khác % 2 2 2 2 1 2 3 4
AC.41220 THI CÔNG CỌC XI MĂNG ĐẤT ĐƯỜNG KÍNH 800MM BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHUN ƯỚT SỬ DỤNG MÁY KHOAN CỌC XI MĂNG ĐẤT 2 CẦN
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, trộn dung dịch vữa xi măng, định vị lỗ khoan, khoan và kết hợp phun vữa xi măng đến độ sâu thiết kế đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Đ ơn
vị tính: 1 m
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Hàm lượng xi măng (kg/m3) 220 240 260 280 AC.4122 Thi công cọc xi măng đất đường kính 800mm bằng phương pháp phun ướt sử dụng máy khoan cọc xi măng đất 2 cần Vật liệu Xi măng kg 116,05 126,60 137,16 147,71 Nhân công 3,5/7 công 0,09 0,09 0,09 0,09 Máy thi công Máy khoan cọc ximăng đất (2 cần) ca 0,014 0,014 0,014 0,014 Máy trộn vữa ximăng 1200 lít ca 0,014 0,014 0,014 0,014 Máy trộn vữa ximăng1600 lít ca 0,014 0,014 0,014 0,014 Máy bơm vữa xi măng 32-50 m3/h ca 0,014 0,014 0,014 0,014 Máy khác % 2 2 2 2 1 2 3 4
Ghi chú:
-
Trường hợp thi công cọc xi măng đất sử dụng máy khoan 01 cần (thay cho máy khoan 2 cần) thì định mức hao phí nhân công và máy thi công được điều chỉnh với hệ số 1,6 của định mức mã hiệu AC.41110, AC.41210 và AC.41220.
-
Trường hợp hàm lượng xi măng khác so với hàm lượng xi măng đã được định mức thì hao phí xi măng được xác định bằng tỷ lệ giữa hàm lượng xi măng mới với hàm lượng xi măng đã được định mức của mã hiệu AC.41111, AC.41211 và AC.41221 nhân với hao phí vữa xi măng của định mức tương ứng."
CHƯƠNG IV
CÔNG TÁC THI CÔNG ĐƯỜNG
- Sửa đổi, bổ sung định mức thi công m ó ng cấp phối đá dăm mã hiệu AD. 1 1200 như sau:
"AD.11200 THI CÔNG MÓNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, định vị khuôn đường. San rải cấp phối đá dăm, xử lý phân tầng, gợn sóng, tưới nước, lu lèn theo quy trình đạt độ chặt yêu cầu. Kiểm tra, hoàn thiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m.
Đơn vị tính: 100m 3
Mãhiệu Công tácxây dựng Thành phần haophí Đơnvị Độ chặt yêu cầuK≥0,95 Độ chặt yêu cầuK≥0,98 Lớp dưới Lớp trên Lớp dưới Lớp trên AD.112 Thi côngmóng cấp phối đá dăm Vật liệu Cấp phối đá dăm m3 134 134 140 140 Nhân công 3,0/7 công 2,50 2,82 2,87 3,17 Máy thi công Máy rải 50-60 m3/h ca 0,210 0,210 0,210 0,210 Máy lu rung 25t (tải trọng tĩnh 12t) ca 0,501 0,501 0,626 0,626 Máy lu bánh hơi16t ca 0,120 0,150 0,120 0,150 Máy lu bánh thép10t ca 0,260 0,260 0,260 0,260 Ôtô tưới nước 5m3 ca 0,210 0,210 0,210 0,210 Máy khác % 0,5 0,5 0,5 0,5 12 22 32 42
Ghi chú:
Định mức thi công móng cấp phối đá dăm quy định mức hao phí tương ứng độ chặt theo yêu cầu đầm nén tiêu chuẩn. Trường hợp thi công móng cấp phối đá dăm có độ chặt theo yêu cầu đầm nén cải tiến thì mức hao phí vật liệu được điều chỉnh với hệ số 1,015, hao phí máy lu rung 25t (tải trọng tĩnh 12t) được điều chỉnh với hệ số 1,2"
- Sửa đổi và bổ sung định mức thi công móng
cấp phối đá dăm gia cố xi măng mã hiệu
AD.12300 như sau:
"AD.12300 THI CÔNG LỚP MÓNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM GIA CỐ XI MĂNG
Thành phần công việc:
Cân đong vật liệu, trộn cấp phối, định vị khuôn đường, san rải cấp phối, xử lý phân tầng, gợn sóng, lu lèn theo quy trình đạt độ chặt yêu cầu. Hoàn chỉnh bảo dưỡng theo đúng yêu cầu kỹ thuật, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 3 0 m.
Đơn vị tính: 100m 3
Mãhiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơnvị Trạm trộn 20-25m3/h Trạm trộn 30m3/h Trạm trộn 50m3/h Tỷ lệ xi măng (%) 5 AD.123 Thi công lớp móng cấp phối đá dăm gia cố xi măng Vật liệu Xi măng PCB30 kg 10.735 10.735 10.735 Cấp phối đá dăm m3 137,42 137,42 137,42 Vật liệu khác % 2,0 2,0 2,0 Nhân công 3,0/7 công 17,40 17,40 17,40 Máy thi công Trạm trộn ca 1,020 0,850 0,510 Máy rải 50-60 m3/h ca 0,197 0,197 0,197 Máy lu bánh thép 10t ca 0,197 0,197 0,197 Máy lu rung 25t (tải trọng tĩnh 12t) ca 0,757 0,757 0,757 Máy xúc lật 0,65 m3 ca 1,020 0,850 Máy xúc lật 1,6 m3 ca 0,510 Máy khác % 1,0 1,0 1,0 10 20 30
Ghi chú:
-
Định mức đã bao gồm hao phí công tác ván khuôn, công tác bảo dưỡng giữ ẩm, phụ gia kéo dài thời gian ninh kết.
-
Trường hợp thi công lớp móng cấp phối đá dăm gia cố xi măng có tỷ lệ xi măng khác 5%, áp dụng bảng mức trên và điều chỉnh hao phí xi măng và cấp phối đá dăm như sau:
-
Tỷ lệ xi măng tăng 1% thì hao phí xi măng tăng 19%, hao phí CPDD giảm 0,5%.
-
Tỷ lệ xi măng giảm 1% thì hao phí xi măng giảm 19%, hao phí CPDD tăng 0,5%."
- Bổ sung định
mức đắp cấp phối vật liệu
t ại vị trí chuyển tiếp đầu cầu, đầu
cống như sau:
"AD.13100
ĐẮP CẤP PHỐI VẬT LIỆU TẠI VỊ TRÍ CHUYỂN TIẾP ĐẦU CẦU, ĐẦU CỐNG
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, định vị vị trí đắp. San rải đá cấp phối thành từng lớp, xử lý các trường hợp phân tầng, gợn sóng, tưới nước, lu lèn, hoàn thiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: 100m 3
Mã hiệu Công tácxây dựng Thành phần hao phí Đơnvị Độ chặt yêu cầu K≥0,95 K≥0,98 AD.1311 Đắp cấp phốivật liệu tại vị trí chuyển tiếpđầu cầu, đầucống Vật liệu Cấp phối vật liệu m3 134 140 Nhân công 3,0/7 công 2,70 3,07 Máythi công Máy lu bánh thép 10t ca 0,532 0,612 Máy lu rung 25t (tải trọng tĩnh 12t) ca 1,018 1,469 Đầm đất cầm tay 70kg ca 0,577 0,607 Máy ủi 110cv ca 0,268 0,268 Máy khác % 1,5 1,5 1 2
Ghi chú:
Cấp phối vật liệu gồm: đất lẫn cuội sỏi (Dmax ≤ 90mm) hoặc cát lẫn đá dăm (Dmax ≤
90mm); cấp phối vật liệu thô thoát nước (Dmax ≤
25mm). Độ chặt theo yêu cầu đầm nén cải tiến.”
- Bổ sung ghi chú của công tác thi công mặt đường đá dăm mã hiệu
AD.21100 và sửa đổi hao phí vật liệu
cát của định mức chiều dày
mặt đường
đã lèn ép 1 2cm như sau:
"AD.21100 THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG ĐÁ DĂM NƯỚC
Thành phần công việc:
Rải đá, san đá, tưới nước, bù đá, lu lèn, thi công lớp trên đã tính rải lớp cát bảo vệ mặt đường dày 2cm, bảo dưỡng mặt đường một tháng. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi trong
30m.
Đơn
vị tính: 100m 2
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Chiều dày mặt đường đã lèn ép (cm) 8 10 12 14 15 AD.2111 Thi công mặt đường đá dăm nước lớp trên Vật liệu Đá 4x6 m3 10,56 13,19 15,83 18,47 19,79 Đá 2x4 m3 0,280 0,360 0,430 0,500 0,530 Đá 1x2 m3 0,290 0,370 0,440 0,520 0,550 Đá 0,5x1 m3 0,390 0,490 0,590 0,690 0,740 Cát m3 2,960 3,200 3,440 3,680 3,800 Nhân công 3,0/7 công 8,96 9,60 10,06 10,49 10,74 Máy thi công Máy lu bánh thép 10t ca 1,190 1,470 1,760 2,050 2,190 Ôtô tưới nước 5m3 ca 0,044 0,054 0,065 0,075 0,080 AD.2112 Thi côngmặt đường đá dămnước lớpdưới Vật liệu Đá 4x6 m3 10,56 13,19 15,83 18,47 19,79 Nhân công 3,0/7 công 4,65 5,21 5,58 5,95 6,14 Máy thi công Máy lu bánh thép 10t ca 1,000 1,200 1,570 1,740 1,860 Ôtô tưới nước 5 m3 ca 0,044 0,054 0,065 0,075 0,080 1 2 3 4 5
Ghi chú:
-
Khi chiều dày mặt đường nằm trong khoảng chiều dày quy định trong bảng định mức thì sử dụng định mức tại bảng trên để nội suy xác định định mức.
-
Trường hợp thi công mặt đường đá dăm nước lớp trên sử dụng lớp bảo vệ mặt đường bằng loại vật liệu khác thay cho cát thì vật liệu cát được thay bằng loại vật liệu khác với mức hao phí giữ nguyên."
- Loại
bỏ công tác rải thảm mặt đường b ê tông nhựa
( loại R ≥
25) các chiều dày
mặt
đường đã lèn ép từ 3cm đến 7cm mã hiệu
AD.23210 và bổ sung công tác rải thảm mặt
đường hỗn hợp nhựa bán rỗng ( Loại
HHBR25) chiều dày mặt đường đã lèn ép 10 cm và 12cm :
"AD.23210
RẢI THẢM MẶT ĐƯỜNG HỖN HỢP NHỰA BÁN RỖNG (LOẠI HHBR25)
Đơn vị tính: 100m 2
Mãhiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơnvị Chiều dày mặt đường đã lèn ép (cm) 10 12 AD.2321 Rải thảm mặtđường hỗn hợp nhựa bánrỗng (LoạiHHBR25) Vật liệu Hỗn hợp nhựa bán rỗng tấn 24,313 29,176 Vật liệu khác % 0,5 0,5 Nhân công 3,5/7 công 2,49 2,92 Máythicông Máy rải 130-140cv ca 0,070 0,082 Máy lu bánh thép10t ca 0,120 0,120 Máy lu bánh hơi 25t ca 0,062 0,062 Máy khác % 0,5 0,5 7 8
"
- Sửa đổi định
mức rải thảm mặt đường b ê
tông nhựa ( loại
C19 , R 1 9) mã hi ệ u AD.23220 như sau:
"AD.23220 RẢI THẢM MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA CHẶT (LOẠI BTNC19)
Đơn vị tính: 100m 2
Mãhiệu Công tácxây dựng Thành phầnhao phí Đơnvị Chiều dày mặt đường đã lèn ép (cm) 3 4 5 6 7 AD.2322 Rải thảm mặt đường bê tông nhựa chặt (Loại BTNC19) Vật liệu Bê tông nhựa chặt tấn 7,420 9,894 12,367 14,840 17,314 Vật liệu khác % 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Nhân công 3,5 /7 công 0,93 1,23 1,55 1,85 2,17 Máythi công Máy rải 130-140cv ca 0,026 0,035 0,043 0,050 0,061 Máy lu bánh thép 10t ca 0,110 0,110 0,120 0,120 0,120 Máy lu bánh hơi 25t ca 0,056 0,056 0,062 0,062 0,062 Máy khác % 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 1 2 3 4 5
"
21 . Sửa đổi đ ị nh mức rải thảm mặt đường bê tông nhựa
( loại
C ≤
12 , 5) mã hi ệ u AD.23230 như sau:
"AD.23230
RẢI THẢM MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA CHẶT (LOẠI BTNC12,5)
Đơn vị tính: 100m 2
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Chiều dày mặt đường đã lèn ép (cm) 3 4 5 6 7 AD.2323 Rải thảm mặt đường bê tông nhựa chặt (Loại BTNC 12,5) Vật liệu Bê tông nhựa chặt tấn 7,384 9,845 12,306 14,768 17,229 Vật liệu khác % 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Nhân công 3,5 /7 công 0,94 1,26 1,57 1,89 2,20 Máythicông Máy rải 130-140cv ca 0,027 0,036 0,045 0,052 0,063 Máy lu bánh thép10t ca 0,110 0,110 0,120 0,120 0,120 Máy lu bánh hơi 25t ca 0,056 0,056 0,062 0,062 0,062 Máy khác % 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 1 2 3 4 5
Ghi chú:
Trường hợp bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme thì hao phí nhân công, máy thi công được điều chỉnh với hệ số 1,05"
- Bổ sung định
mức rải thảm mặt đường
bê tông nhựa chặt ( loại
BTNC16 ) như sau:
"AD.23270 RẢI THẢM MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA CHẶT (LOẠI BTNC16)
Đơn vị tính: 100m 2
Mãhiệu Công tácxây dựng Thành phầnhao phí Đơnvị Chiều dày mặt đường đã lèn ép (cm) 3 4 5 6 7 AD.2327 Rải thảm mặt đường bê tông nhựa chặt (Loại BTNC16) Vật liệu Bê tông nhựa chặt tấn 7,394 9,859 12,323 14,788 17,253 Vật liệu khác % 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Nhân công 3,5 /7 công 0,94 1,25 1,56 1,87 2,19 Máy thi công Máy rải 130-140cv ca 0,027 0,036 0,044 0,051 0,062 Máy lu bánh thép10t ca 0,110 0,110 0,120 0,120 0,120 Máy lu bánh hơi 25t ca 0,056 0,056 0,062 0,062 0,062 Máy khác % 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 1 2 3 4 5
Ghi chú:
Trường hợp bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme thì hao phí nhân công, máy thi công được điều chỉnh với hệ số 1,05"
- Sửa đổi tên công tác và bổ sung ghi chú của công tác tưới lớp dính bám mặt đường
bằng nhũ tương gốc ax í t mã hiệu
AD.24220 như sau:
"AD.24220 TƯỚI LỚP DÍNH BÁM, THẤM BÁM MẶT ĐƯỜNG BẰNG NH Ũ TƯƠNG GỐC AXÍT
Đơn vị tính: 100m 2
Mãhiệu Công tácxây dựng Thành phầnhao phí Đơnvị Lượng nhũ tương (kg/m2) 0,5 0,8 1,0 1,5 AD.242 Tưới lớpdính bám, thấm bámmặt đườngbằngnhũtương gốc Axít Vật liệu Nhũ tương gốc Axít kg 51,25 82,00 102,50 153,75 Nhân công 3,5/7 công 0,23 0,23 0,23 0,23 Máy thi công Máy phun nhựa đường 190cv ca 0,068 0,068 0,068 0,068 Máy nén khí 600m3/h ca 0,034 0,034 0,034 0,034 Máy khác % 2 2 2 2 21 22 23 24
Ghi chú:
Trường hợp tưới lớp dính bám, thấm bám mặt đường bằng nhựa đường lỏng thì nhũ tương gốc axít được thay bằng nhựa đường lỏng với mức hao phí giữ nguyên."
- Sửa đổi loại
vật liệu và bổ sung ghi chú của công tác thi công rãnh xương cá mã hiệu
AD.25200 như sau:
"AD.25200 THI CÔNG RÃNH XƯƠNG CÁ
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, xếp đá vào rãnh, lấp đá con. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m.
Đơn vị tính: 1 m 3
Mãhiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơnvị Chiều dài rãnh (m) ≤2 >2 AD.252 Thi công rãnhxương cá Vật liệu Đá 2x4 m3 0,804 0,804 Đá 1x2 m3 0,466 0,466 Nhân công 3,0/7 công 1,49 1,13 11 21
Ghi chú:
-
Định mức chưa tính hao phí công tác rải vải địa kỹ thuật.
-
Định mức AD.25200 được áp dụng đối với công tác thi công tầng lọc ngược bằng thủ công."
CHƯƠNG VI
THI CÔNG KẾT CẤU BÊ TÔNG
- Sửa đổi m ụ c 4 thuyết minh và hướng dẫn áp dụng định
mức công tác thi công kết cấu bê tông t ạ i Chương VI , thuyết minh và hướng dẫn áp dụng
sau sửa đổi như sau:
"THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG:
- Định mức thi công kết cấu bê tông gồm:
-
Công tác đổ bê tông:
-
Công tác gia công, lắp dựng cốt thép.
-
Công tác gia công, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn.
- Công tác đổ
bê tông các kết cấu được định mức theo phương thức sản xuất, cung cấp vữa (bằng máy trộn vữa, hệ thống trạm trộn tại hiện trường hoặc vữa bê tông thương phẩm từ các cơ sở sản xuất tập trung) và biện pháp thi công phổ biến (bằng thủ công, bằng cần cẩu, bằng máy bơm bê tông). Đổ
bê tông được định mức cho 3 dây chuyền:
-
Vữa bê tông sản xuất bằng máy trộn tại hiện trường, đổ bằng thủ công.
-
Vữa bê tông sản xuất bằng trạm trộn tại hiện trường hoặc vữa bê tông thương phẩm từ các cơ sở sản xuất tập trung, đổ bằng cần cẩu.
-
Vữa bê tông sản xuất bằng trạm trộn tại hiện trường hoặc vữa bê tông thương phẩm từ các cơ sở sản xuất tập trung, đổ bằng máy bơm bê tông.
- Công tác đổ bê tông bằng
thủ công được định mức cho vữa bê tông sản xuất bằng máy trộn tại hiện trường. Trường hợp sử dụng vữa bê tông sản xuất bằng trạm trộn tại hiện trường hoặc vữa bê tông thương phẩm thì hao phí nhân công trong công tác đổ bê tông bằng thủ công được điều chỉnh với hệ số 0,6 và không tính hao phí máy trộn.
- Công tác đổ bê tông bằng
máy bơm bê tông được định mức cho công tác đổ bằng máy bơm bê tông tĩnh. Trường hợp đổ bằng xe bơm bê tông tự hành thì hao phí nhân công được điều chỉnh với hệ số 0,9, máy bơm bê tông tĩnh trong định mức được thay bằng xe bơm bê tông tự hành và hao phí được điều chỉnh với hệ số 0,8.
- Công tác gia công, lắp
d ự ng, tháo dỡ ván khuôn (gồm ván khuôn gỗ và ván khuôn kim loại) được tính cho 1 m 2
diện tích mặt bê tông từng loại kết cấu cần sử dụng ván khuôn. Ván khuôn một số công tác trượt silô, lồng thang máy, ván khuôn hầm, ván khuôn dầm cầu đúc hẫng được định mức cho công tác gia công, lắp dựng lần đầu và di chuyển cho 1 lần tiếp theo."
- Sửa đổi tên công tác của công tác bê tông bản m ặt cầu đổ
bằng thủ công mã hi ệ u AF.14310 như sau:
"AF.10000
ĐỔ BÊ TÔNG BẰNG THỦ CÔNG (VỮA BÊ TÔNG SẢN XUẤT BẰNG MÁY TRỘN)
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, trộn, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Đổ và bảo dưỡng bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Gia công, lắp dựng và tháo dỡ cầu công tác.
AF.14300
BÊ TÔNG BẢN MẶT CẦU, BẢN QUÁ ĐỘ, LAN CAN, GỜ CHẮN
Đơn vị tính: 1 m 3
Mãhiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơnvị Bản mặt cầu, bản quá độ Lan can, gờ chắn AF.143 Bê tông bản mặt cầu, bản quá độ, lan can, gờ chắn Vật liệu Vữa bê tông m3 1,025 1,025 Vật liệu khác % 2 2 Nhân công 3,5/7 công 2,10 3,15 Máy thi công Máy trộn 250l ca 0,095 0,095 Máy đầm bàn 1 kW ca 0,089 Máy khác % 1 1 10 20
- Sửa đổi tên công tác của công tác b ê tông bản m ặ t cầu đổ
bằng máy bơm bê tông mã hi ệ u AF.31310 như sau:
"AF.30000 ĐỔ BẰNG MÁY BƠM BÊ TÔNG
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, gia công, lắp đặt, tháo dỡ cầu công tác (nếu có); Lắp đặt, tháo dỡ, di chuyển ống bơm bê tông theo từng điều kiện thi công cụ thể. Đổ và bảo dưỡng bê tông theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
AF.31310 BÊ TÔNG BẢN MẶT CẦU, BẢN QUÁ ĐỘ
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, lắp đặt, tháo dỡ, di chuyển ống bơm bê tông. Đổ và bảo dưỡng bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: 1m 3
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Số lượng AF.313 Bê tông bản mặt cầu, bản quá độ Vật liệu Vữa bê tông m3 1,015 Vật liệu khác % 1 Nhân công 3,5/7 công 0,74 Máy bơm bê tông 50m3/h ca 0,033 Máy dầm dùi 1,5kW ca 0,089 Máy khác % 1 10
"
- Bổ sung ghi chú của công tác vận chuyển vữa bê tông đầm lăn (RCC) bằng ôtô tự đổ
mã hi ệ u AF.52500 như sau:
"A F. 52500 VẬN CHUYỂN VỮA BÊ TÔNG ĐẦM LĂN (RCC) BẰNG ÔTÔ TỰ ĐỔ
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, nhận vữa bê tông đầm lăn tại trạm trộn, vận chuyển đến vị trí đổ, đổ vữa, di chuyển về trạm trộn.
Đơn vị tính: 100m 3
Mã hiệu Công tác xây dựng Cự lyvận chuyển Thành phần hao phí Đơnvị Số lượng AF.5251 Vận chuyển vữabê tông (RCC) bằng ôtô tự đổ ≤1,0 km Ôtô tự đổ 10T ca 2,010 AF.5252 ≤2,0 km Ôtô tự đổ 10T ca 2,570 AF.5253 ≤3,0 km Ôtô tự đổ 10T ca 3,120 AF.5254 ≤4,0 km Ôtô tự đổ 10T ca 3,660 AF.5255 ≤5,0 km Ôtô tự đổ 10T ca 4,190 1
Ghi chú:
Định mức A F. 52500 áp dụng đối với công tác vận chuyển vữa bê tông đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ, sân quay."
- Bổ sung hướng dẫn áp dụng công tác gia công, l ắ p d ự ng cốt thép mã hi ệ u A F .60000 ,
hướng dẫn áp d ụng sau bổ sung như sau:
"A F. 60000 CÔNG TÁC GIA CÔNG, LẮP DỰNG CỐT THÉP
Hướng dẫn áp dụng:
Công tác gia công, lắp dựng cốt thép được định mức cho 1 tấn cốt thép đã bao gồm hao hụt thép ở khâu thi công, chưa bao gồm thép nối chồng, thép chống giữa các lớp cốt thép, thép chờ và các kết cấu thép phi tiêu chuẩn chôn sẵn trong bê tông.
Trường hợp cốt thép nối bằng cóc nối, thì hao phí nhân công được điều chỉnh với hệ số 0,9 của định mức tương ứng và không tính hao phí que hàn, máy hàn 23kW. S ố lượng cóc nối cốt thép được xác định theo hồ sơ thiết kế của công trình."
- Sửa đổi tên công tác của công tác gia công, l ắ p d ự ng cốt thép m ặ t đường, bản m ặ t cầu mã h iệu AF.69100 như sau:
"AF.69100 GIA CÔNG, LẮP DỰNG CỐT THÉP MẶT ĐƯỜNG, BẢN MẶT CẦU, BẢN QUÁ ĐỘ
Th àn h phần công việc:
Chuẩn bị, kéo, nắn, cắt uốn, hàn, nối, đặt buộc hoặc hàn cốt thép theo yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m.
Đơn vị tính: 1 tấn
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Đường kính cốt thép (mm) ≤10 ≤18 > 18 AF.691 Gia công, lắp dựng cốt thép mặt đường, bản mặt cầu, bản quá độ Vật liệu Théptròn kg 1.005 1.020 1.020 Dây thép kg 16,07 9,280 7,850 Que hàn kg 4,640 5,300 Nhân công 3,5/7 công 11,07 8,37 6,16 Máy thi công Máy cắt uốn 5 kW ca 0,400 0,320 0,160 Máy hàn 23 kW ca 1,160 1,270 10 20 30
"
- Sửa đổi
tên công tác của công tác ván khuôn m ặ t đường mã hi ệ u AF.82400 nh ư
sau:
"AF.82000 VÁN KHUÔN THÉP
Th àn h phần công việc:
Chuẩn bị, đo lấy dấu, cắt, hàn, mài, hoàn thiện ván khuôn theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của công tác đổ bê tông. Vận chuyển vật liệu theo trong phạm vi 30m.
AF.82400 VÁN KHUÔN MẶT ĐƯỜNG, BẢN MẶT CẦU, BẢN QUÁ ĐỘ
Đơn vị tính: 100m 2
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Số lượng AF.824 Ván khuôn mặtđường, bản mặt cầu, bản quá độ Vật liệu Thép hình, thép tấm kg 31,50 Que hàn kg 1,580 Vật liệu khác % 5 Nhân công 4,0/7 công 11,50 Máy thi công Máy hàn 23 kW ca 0,420 Máy khác % 2 11
"
- S ửa đổi
tên công tác trong bảng định mức, bổ sung thành phần công việc và ghi chú của công tác l ắ p d ự ng, tháo d ỡ
ván khuôn, h ệ treo đỡ
ván khuôn dầm đúc hẫng mã hi ệ u AF.88420 như sau:
"AF.88420 TỔ HỢP, LẮP DỰNG VÁN KHUÔN, HỆ TREO ĐỠ VÁN KHUÔN DẦM CẦU ĐÚC HẪNG
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, vận chuyển vật liệu đến mố, trụ cầu. Tổ hợp, lắp dựng, định vị, căn chỉnh ván khuôn, hệ treo đ ỡ
ván khuôn đỉnh mố trụ cầu đ úng vị trí đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: 1 tấn/lần đầu
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơnvị Trên cạn Dướinước AF.8842 Tổ hợp,lắp dựng ván khuôn, hệ treo đỡ ván khuôn dầm cầu đúc hẫng Vật liệu Bulông thép cường độ cao Φ36mm, L=5-8m kg 0,730 0,730 Bulông Φ22-27mm cái 0,420 0,420 Tăngđơ Φ38mm, L=5-7m cái 0,050 0,050 Gỗ sàn thao tác, kê đệm m3 0,015 0,015 Vật liệu khác % 10 10 Nhân công 4,5/7 công 1,76 2,12 Máythi công Bộ kích 50 t ca 0,250 0,350 Cần cẩu 50 t ca 0,015 0,018 Sà lan 400t ca 0,080 Sà lan 200t ca 0,080 Tàu kéo 150 cv ca 0,025 Máy khác % 5 5 1 2
Ghi chú:
Định mức tháo d ỡ
ván khuôn, hệ treo đỡ ván khuôn dầm đúc hẫng tính bằng
60% hao phí nhân công, máy thi công định mức công tác tổ hợp, lắp dựng."
- Sửa đổi hướng dẫn áp dụng định mức cấp phối vữa b ê
t ô ng ch ị u uốn mục 2.3 phụ lục đ ị nh mức cấp phối vữa bê tông t ạ i Chương V I như sau:
"2.3. Bê tông chịu uốn (sử d ụng làm đường, sân bãi, đường cất hạ c á nh, đường lăn, sân đỗ) (G 0000 )
Định mức cấp phối cho bê tông chịu uốn mác 150/25; 200/30; 250/35; 300/40; 350/45 (khi sử dụng xi măng PCB30, xi măng PC40 & PCB40) được tính theo các mức tương ứng quy định trong 1.1 và 1.2 điểm 1 mục II và thuyết minh chung mục I và điều chỉnh trị số theo nguyên t ắ c sau:
-
Lượng xi măng tăng thêm 5%;
-
Lượng cát tăng thêm 12%;
-
Lượng đá giảm tươ n g ứng với khối lượng cát và xi măng tăng;
-
Đối với các định mức cấp phối quy định trong 1.1.1 và 1.2.1 điểm 1 mục II không có thành phần phụ gia,
khi áp dụng cho bê tông đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ có yêu cầu sử dụng phụ gia theo tiêu chuẩn kỹ thuật thi công để đạt được các đặc tính theo thiết kế, thi công thì được bổ sung phụ gia và điều chỉnh lượng nước và xi măng đảm bảo tỷ lệ N/X theo tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế, thi công."
CHƯƠNG VII
CÔNG TÁC BÊ TÔNG ĐÚC SẴN
- Sửa đổ i tên công tác của công tác bê t ô ng dầm h ộ p cầu đ ổ
bằng xe bơm b ê t ô ng, cẩu chuyển dầm về bãi trữ thành “công tác bê tông dầm hộp,
dầm super T cầu đ ổ bằng xe bơm bê tông, cẩu chuyển dầm về bãi trữ” mã hi ệ u AG. 1 2220 như sau:
"AG.12000 ĐỔ BÊ TÔNG ĐÚC SẴN BẰNG MÁY (VỮA BÊ TÔNG TRỘN TẠI TRẠM TRỘN HIỆN TRƯỜNG HOẶC VỮA BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM)
AG.12200 BÊ TÔNG DẦM CẦU ĐỔ BẰNG XE BƠM BÊ TÔNG, CẨU CHUYỂN DẦM VỀ BÃI TRỮ
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, đổ ,
đầm và bảo dưỡng bê tông theo đúng yêu cầu kỹ thuật . C ẩu chuyển dầm từ vị trí đ ổ đến bãi trữ cự ly 200m, xếp dầm vào bãi trữ.
Đơn vị tính: 1 m 3
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Dầm I, T Dầm hộp, dầm Super T Dầm bản AG.122 Bê tông dầm cầu đổbằng xe bơm bê tông, cẩu chuyển dầm về bãi trữ Vật liệu Vữa bê tông m3 1,015 1,015 1,015 Vật liệu khác % 1 1 1 Nhân công 3,5/7 công 2,27 2,48 1,58 Máy thi công Xe bơm bê tông 50 m3/h ca 0,035 0,040 0,035 Máy đầm dùi 1,5 kW ca 0,180 0,220 0,160 Máy đầm cạnh 1 kW ca 0,270 0,330 0,240 Cổng trục 60t ca 0,030 0,036 0,026 Máy khác % 0,5 0,5 0,5 10 20 30
Ghi chú:
Trường hợp cẩu chuyển dầm cầu Super T dài 38,3 m thì sử dụng cổng trục 90t thay cho cổng trục 60t."
- Bổ sung đị nh mức ván khuôn thép dầm cầu Super T như sau:
"AG.32610 GIA CÔNG VÁN KHUÔN THÉP DẦM CẦU SUPER T
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, đo lấy dấu, cắt tẩy, khoan lỗ, hàn,... hoàn thiện ván khuôn theo đúng yêu cầu kỹ thuật, xếp gọn các tấm ván khuôn. Thu dọn hiện trường.
Đơn vị tính: 1 tấn
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Số lượng AG.3261 Gia công vánkhuôn thép dầm cầu Super T Vật liệu Thép tấm kg 590,52 Thép hình kg 448,54 Đá mài viên 0,40 Ôxy chai 2,70 Khí gas kg 5,50 Que hàn kg 16,17 Vật liệu khác % 0,5 Nhân công 4,5/7 công 16,93 Máy thi công Máy hàn 23kW ca 4,057 Máy cắt uốn 5kW ca 1,826 Máy mài 2,7kW ca 1,826 Máy khoan sắt cầm tay 1,7kW ca 1,826 Máy khác % 1 1
Ghi chú:
-
Định mức gia công ván khuôn thép dầm cầu Super T được tính cho 1 tấn ván khuôn thép (gồm cả ván khuôn trong, ván khuôn ngoài). Khối lượng thép của 1 bộ ván khuôn, số lượng bộ ván khuôn được xác định theo yêu cầu thiết kế và tiến độ của dự án.
-
Khối lượng vật liệu chính (thép tấm, thép hình) được khấu hao 70% vào công trình. Trường hợp 1 bộ ván khuôn dầm cầu Super T sử dụng để đúc > 80 dầm thì từ dầm thứ 81 trở đi, cứ 1 dầm được bổ sung hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công bằng 0,5% của định mức trên tương ứng với tổng khối lượng của bộ ván khuôn.
AG.32620 LẮP DỰNG, THÁO DỠ VÁN KHUÔN NGOÀI DẦM CẦU SUPER T
Thành phần công việc:
Chuẩn bị; vệ sinh bề mặt bệ đúc, ki ể m tra độ b ằ ng phẳng trước khi lắp đặt ván khuôn. Lắp đặt, tháo dỡ các tấm thép của ván khuôn ngoài theo yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường.
Đơn vị tính: 1 tấn
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Số lượng AG.3262 Lắp dựng, tháo dỡ vánkhuôn ngoài dầm cầu Super T Vật liệu Que hàn kg 3,41 Vật liệu khác % 1 Nhân công 4,5/7 công 12,45 Máy thicông Máy hàn 23kW cái 0,852 Cổng trục 90t cái 0,071 Cần cẩu bánh xích 16t cái 0,213 1
Ghi chú:
Một bộ ván khuôn ngoài của dầm cầu Super T được tính cho 1 lần lắp dựng và tháo dỡ.
AG.32630 LẮP DỰNG, THÁO DỠ VÁN KHUÔN TRONG DẦM CẦU SUPER T
Thành phần công việc:
Chuẩn bị; lắp đặt từng tấm ván khuôn trong trên giá đỡ ván khuôn thành từng đốt, vệ sinh và bôi dầu chống dính ván khuôn (gồm cả ván khuôn trong và ngoài) . Cẩu từng đốt ván khuôn trong vào và ra bệ đúc, căn chỉnh cao độ, cố định các mối liên kết. Tháo dỡ ván khuôn trong theo yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường.
Đơn vị tính: 1 tấn
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Số lượng AG.3263 Lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn trong dầm cầu SuperT Vật liệu Dầu chống dính lít 7,440 Bu lông M16 cái 0,260 Nhân công 4,5/7 công 0,39 Máy thi công Cổng trục 90t ca 0,086 1
Ghi chú:
Định mức được tính cho 1 lần lắp dựng và tháo dỡ một bộ ván khuôn trong
để đúc được 1 dầm Super T."
CHƯƠNG X
CÔNG TÁC HOÀN THIỆN
- Sửa đổi thành phần công việc và bổ sung ghi chú của công tác sơn k ẻ
phân tu y ến đường mã hi ệ u AK.91200 như sau:
"AK.91200 SƠN KẺ PHÂN TUYẾN ĐƯỜNG
Thành phần công việc:
Chuẩn bị mặt bằng, dụng cụ, thiết bị thi công. Bảo đảm an toàn giao thông. Vệ sinh bề mặt trước khi s ơ n. Đo, đánh dấu định vị vị trí s ơ n. S ơ n và rắc hạt phản quang (nếu có) theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: 1m 2
Mãhiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơnvị Sơn nút, đảo bằng thủ công Sơn phân tuyến bằng thủ công Sơn phân tuyến bằng máy AK.912 Sơn kẻ phântuyến đường Vật liệu Sơn kg 0,58 0,58 0,55 Vật liệu khác % 2 2 2 Nhân công 3,5/7 công 0,08 0,11 0,04 Máy thi công Thiết bị phun sơn YHK10A ca 0,03 11 21 31
Ghi chú:
-
Trường hợp sơn có hạt phản quang thì bổ sung hao phí vật liệu hạt phản quang theo thiết kế.
-
Trường hợp sơn kẻ tín hiệu bằng máy trên bề mặt đường có khe tạo nhám theo yêu cầu kỹ thuật thì hao phí vật liệu sơn, hạt phản quang (nếu có) xác định theo thiết kế."
- Bổ sung gh i
ch ú của công tác thi công lớp đá đ ệ m m ó ng mã hi ệ u AK.98000 như sau:
"AK.98000 THI CÔNG LỚP ĐÁ ĐỆM MÓNG
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Thi công lớp đá đệm móng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: 1 m 3
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Loại đá có đường kính Đá hộc Dmax≤4 Dmax≤6 Dmax>6 AK.98 Thi cônglớp đá đệmmóng Vật liệu Đá dăm m3 1,200 1,200 1,200 0,350 Cát m3 0,300 0,300 0,300 Đá hộc m3 1,200 Nhân công 4,0/7 công 1,48 1,40 1,35 1,15 110 120 130 210
"Ghi chú:
Trường hợp thi công lớp đá đệm móng sử dụng đá dăm kết hợp loại vật liệu khác thay cho cát thì vật liệu cát được thay bằng loại vật liệu khác với mức hao phí giữ nguyên."
CHƯƠNG XI
CÁC CÔNG TÁC KHÁC
- Sửa đổi đ ị nh mức thi công r ọ đá mã hi ệ u
AL.15 1 00 như sau:
"AL.15100 THI CÔNG RỌ ĐÁ
Thành phần công việc:
Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, vật liệu. Di chuyển máy và thiết bị thi công đến vị trí thi công, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Xúc đá hộc vào rọ bằng m á y đào kết hợp xếp đ á b ằ ng thủ công, đảm bảo độ chặt theo yêu cầu. Thả rọ đá vào vị trí bằng cần cẩu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Lặn kiểm tra, hoàn thiện trường hợp thi công dưới nước.
Đơn vị tính: 1 rọ
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Loại rọ 2x1x1m Loại rọ 2x1x0,5m Loại rọ1x1x1m Trên cạn Dưới nước Trên cạn Dưới nước Trên cạn Dưới nước AL.151 Thi công rọ đá Vật liệu Rọ đá rọ 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 Đá hộc m3 2,10 2,10 1,05 1,05 1,05 1,05 Vật liệu khác % 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 Nhân công Nhân công 3,0/7 công 0,242 0,300 0,132 0,163 0,125 0,154 Thợ lặn 2/4 công 0,120 0,066 0,062 Máy thi công Cần cẩu 10 t ca 0,049 0,027 0,025 Cần cẩu 25 t ca 0,060 0,033 0,031 Sà lan 250 t ca 0,060 0,033 0,031 Sà lan 200t ca 0,060 0,033 0,031 Máy đào 0,5 m3 ca 0,049 0,060 0,027 0,033 0,025 0,031 Tàu kéo 150 cv % 0,019 0,010 0,010 Ca nô 75 cv ca 0,023 0,013 0,012 Máy khác % 15 15 15 11 12 21 22 31 32
"
- Sửa đổi đ ị nh mức thi công rồng đá mã hi ệ u AL.15210 như sau:
"AL.15210 THI CÔNG R Ồ NG ĐÁ
Thành phần công việc:
Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, vật liệu. Di chuyển máy và thiết bị thi công đến vị trí thi công, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Xúc đá hộc vào rồng b ằ ng máy đào kết hợp xếp đá bằng thủ công, đảm bảo độ chặt theo yêu cầu. Thả rồng đá vào vị trí bằng cần cẩu. Lặn kiểm tra, hoàn thiện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: 1 rồng
Mãhiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơnvị Loại rồng Φ60cm dài 10m Φ80cm dài10m AL.1521 Thi công rồngđá Vật liệu Rồng đá rồng 1,00 1,00 Đá hộc m3 2,97 5,28 Vật liệu khác % 1,5 1,5 Nhân công Nhân công 3,0/7 công 0,667 1,081 Thợ lặn 2/4 công 0,167 0,271 Máy thi công Cần cẩu 50 t ca 0,136 Cần cẩu 25 t ca 0,084 Sà lan 400 t ca 0,136 Sà lan 250 t ca 0,084 Máy đào 0,5 m3 ca 0,084 0,136 Tàu kéo 150 cv % 0,026 0,042 Ca nô 75 cv ca 0,032 0,051 Máy khác % 15 15 1 2
"
- B ổ sung định mức rải màng HDPE lớp cách l y như sau:
"AL.16202 RẢI MÀNG HDPE LỚP CÁCH LY
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m, rải màng HDPE theo yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: 100m 2
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Số lượng AL.162 Rải màng HDPElớp cách ly Vật liệu Màng HDPE m2 110 Vật liệu khác % 0,2 Nhân công 3,5/7 công 0,15 02
"
41 .
Bổ sun g đị nh mức c ắ t rãnh kháng trư ợ t trên bề m ặt
đường cất hạ cánh bê tông xi măng (sau khi bê tôn g
đạt cường độ ) như sau:
"AL.19200 CẮT RÃNH KHÁNG TRƯỢT TRÊN BỀ MẶT ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH BÊ TÔNG XI MĂNG (SAU KHI BÊ TÔNG ĐẠT CƯỜNG ĐỘ)
Thành phần công việc:
Chuẩn bị mặt bằng, dụng cụ, thiết bị thi công. Vệ sinh và tạo ẩm bề mặt đường bê tông xi măng. Định vị, đánh dấu vị trí cắt khe tạo nhám. Thi công cắt rãnh kháng trượt b ằ ng máy chuyên dụng theo yêu cầu kỹ thuật. Vệ sinh, thu dọn mặt bằng
Đơn vị tính: 100m 2
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Số lượng AL.192 Cắt rãnh kháng trượt trên bề mặt đường cất hạ cánh bê tông xi măng (sau khi bê tông đạt cường độ) Vật liệu Bộ lưỡi cắt chuyên dụng D300mm bộ 0,008 Nước m3 1,500 Nhân công 3,5/7 công 1,26 Máythi công Máy cắt khe tạo nhám 75 cv ca 0,219 Ôtô tưới nước 5m3 ca 0,214 Máy khác % 1 10
"
- Bổ sung đ ị nh mức c ắ t vát khe co , giãn bê tông xi măng như sau:
"AL. 1 9300 CẮT VÁT TẠO MÉP KHE BÊ TÔNG XI MĂNG
Thành phần công việc:
Chuẩn bị mặt b ằ ng, dụng cụ, thiết bị công. Định vị vị trí c ắ t khe.
C ắt vát mép khe bê tông theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Vệ sinh, thu dọn mặt bằng.
Đơn vị tính: 10m
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Số lượng AL.193 Cắt vát tạo mép khebê tông xi măng Vật liệu Lưỡi cắt chuyên dụng 12"x250mmx1" cái 0,500 Nước m3 0,120 Nhân công 3,5/7 công 0,35 Máy thi công Máy cắt vát 20,5 cv ca 0,065 Máy nén khí 600m3/h ca 0,018 Máy khác % 1 10
Ghi chú:
Đơn vị tính định mức được xác định cho 10 m khe bê tông đã có sẵn."
- Sửa đổi tên công tác và bổ sung ghi chú của công tác gia công, l ắ p đ ặ t khe co, khe giãn, khe ng à m
li ên kết, khe tăng cường đường cất h ạ cánh, đường lăn, sân đỗ mã hi ệ u AL.21100 như
sau:
"AL.21100 GIA CÔNG, LẮP ĐẶT KHE CO, KHE GIÃN, KHE NGÀM LIÊN KẾT, KHE TĂNG CƯỜNG ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH, ĐƯỜNG LĂN, SÂN ĐỖ
Thành phần công việc:
Chuẩn bị và gia công cốt thép, lắp khe theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Vệ sinh, thu dọn mặt
b ằ ng.
Đơn vị tính: 10 m
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Khe co Khe giãn Khe ngàm liên kết Khe tăng cường AL.211 Gia công, lắp đặt khe co, khe giãn khe ngàm liên kết, khe tăng cường đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ Vật liệu Thép tròn Φ25mm kg 53,88 75,43 17,90 97,33 Thép tròn Φ8mm kg 54,40 76,16 19,59 25,53 Tấm chèn khe m3 0,008 0,117 Que hàn kg 0,190 0,260 0,090 0,570 Nhựa đường kg 1,090 1,510 3,940 Vật liệu khác % 2,0 2,0 2,0 2,0 Nhân công 3,5/7 công 3,50 4,90 2,50 6,50 Máy thi công Máy khoan bê tông 1,5 kW ca 0,040 0,060 0,040 Máy cắt uốn thép 5 kW ca 0,010 0,014 0,010 0,025 Máy hàn 23 kW ca 0,047 0,065 0,022 0,140 11 12 13 14
Ghi chú:
Trường hợp vật liệu thép có đường kính khác với định mức thì hao phí vật liệu thép có đường kính khác xác định theo thiết kế."
- Sửa đổi , bổ sung đ ị nh mức c ắ t khe đ ường bê tông, đường cất h ạ
cánh, đ ường lăn, sân đỗ mã hi ệ u AL.22100 như sau:
"AL.22100 CẮT KHE ĐƯỜNG BÊ TÔNG, ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH, ĐƯỜNG LĂN, SÂN ĐỖ
Thành phần công việc:
Chuẩn bị thiết bị và làm sạch mặt bằng. Cắt khe theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Vệ sinh, thu dọn mặt bằng.
Đơn vị tính: 10 m
Mãhiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Khe rộng≤1 cm, sâu≤4 cm Khe rộng≤2 cm, sâu≤4 cm AL.221 Cắt khe đường bê tông, đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ Vật liệu Lưới cắt D350 cái 0,132 0,180 Nước m3 0,083 0,120 Nhân công 3,5/7 công 0,48 0,48 Máy thi công Máy cắt bê tông 7,5 kW ca 0,190 0,190 Máy khác % 2 2 11 12
Đơn vị tính: 10m
Mãhiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Khe rộng≤1 cm, sâu≤8 cm Khe rộng≤2 cm, sâu≤8 cm AL.221 Cắt khe đường bêtông, đường cất hạ cánh,đườnglăn, sân đỗ Vật liệu Lưới cắt D350 cái 0,146 0,200 Nước m3 0,092 0,135 Nhân công 3,5/7 công 0,55 0,55 Máy thi công Máy cắt bê tông 7,5 kW ca 0,220 0,220 Máy khác % 2 2 21 22
"
- Sửa đổ i tên công tác và bổ sung ghi chú của công tác trám khe đ ường cất h ạ cánh, đường lăn, sân đỗ mã hi ệ u AL.23100 như sau:
"AL.23100 TRÁM KHE ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH, ĐƯỜNG LĂN, SÂN ĐỖ
Thành phần công việc:
Chuẩn bị vật tư, thiết bị và mặt bằng thi công. Làm sạch bề mặt, trám khe theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Vệ sinh, thu dọn hiện trường.
Đơn vị tính: 10 m
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Khe co Khe giãn AL.231 Trám kheđường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ Vật liệu Backerrod 13mm m 11,550 Backer rod 25mm m 11,330 Chất trám khe lít 1,133 2,931 Vật liệu khác % 2 2 Nhân công 3,5/7 công 0,70 1,10 Máy thi công Máy nén khí 600 m3/h ca 0,060 0,060 Máy rót mastic ca 0,020 0,020 11 12
Ghi chú:
Trường hợp phải quét dính bám trước khi trám khe hao phí vật liệu dính bám xác định theo yêu cầu thiết kế."
- Bổ sung đ ị nh mức trám khe đ ường bê tông, đ ường cất h ạ cánh, đường lăn, sân đỗ bằng nh ự a bitum như sau:
"AL.23200 TRÁM KHE ĐƯỜNG BÊ TÔNG, ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH, ĐƯỜNG LĂN, SÂN ĐỖ BẰNG NHỰA BITUM
Thành
phần công việc:
Chuẩn bị vật tư, thiết bị và mặt bằng thi công. Làm sạch mặt b ằ ng thi công. Trám khe b ằ ng nhựa bitum theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Vệ sinh, thu dọn mặt bằng.
Đơn vị tính: 10 m
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơnvị Khe co Khe giãn AL.232 Trám khe đường bê tông, đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ bằng bitum Nhân công 3,5/7 công 0,62 0,64 Máy thi công Máy nén khí 600m3/h ca 0,049 0,049 11 12
Ghi chú:
Hao phí vật liệu nhựa bitum được tính theo thể tích của khe và tỷ lệ hao hụt vật liệu theo quy định."
- Bổ sung ghi chú của công tác l ắ p d ự ng lưới thép gia cố mái đá mã hi ệ u AL.525 0 0 như sau:
"AL.52500 LẮP DỰNG LƯỚI THÉP GIA CỐ MÁI ĐÁ
Thành phần công việc:
Thép hình biện pháp. Rải lưới, hàn thép giằng, ép lưới sát vào vách đá, hoàn thiện theo yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: 1m 2
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Lưới thép ϕ4 Lưới thép B40 AL.525 Lắp dựng lưới thép gia cố mái đá Vật liệu Lưới thép d4 m2 1,100 Lưới thép B40 m2 1,100 Thép tấm các loại kg 0,590 0,590 Thép tròn ϕ ≤ 18 kg 3,520 3,520 Que hàn các bon kg 0,050 0,050 Vật liệu khác % 2,5 2,5 Nhân công 3,5/7 công 0,75 0,75 Máy thi công Máy hàn 23 kW ca 0,070 0,070 Máy khác % 1 1 10 20
Ghi chú:
- Trường hợp sử dụng lưới thép có đường kính khác thành phần lưới thép d4 thì lưới thép d4 đ ược thay b ằ ng lưới thép có đường kính theo thiết k ế
với mức hao phí giữ nguyên.
- Định mức chưa gồm hệ sàn đạo phục vụ thi công."
- Bổ sung ghi chú của công tác gia công l ắ p d ự ng lưới thép d4 gia cố hầm mã hi ệ u AL.52810 như sau:
"AL.52800 GIA CÔNG LẮP DỰNG LƯỚI THÉP GIA CỐ HẦM
Thành phần công việc:
Rải lưới, ép lưới sát vào vách đá, hàn bản mã, hàn thép giằng theo yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: 1 m 2
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Hầm ngang Hầm đứng Hầm nghiêng AL.5281 Gia công lắp dựng lưới thép d4 gia cố Vật liệu Lưới thép d4 m2 1,100 1,100 1,100 Thép tấm các loại kg 0,590 0,590 0,590 Thép tròn ϕ≤18 kg 3,520 3,520 3,520 Que hàn kg 0,047 0,047 0,047 Vật liệu khác % 2,5 2,5 2,5 Nhân công 3,5/7 công 1,20 1,20 1,20 Máy thi công Máy hàn 23 kW ca 0,070 0,070 0,070 Máy nâng thủy lực 135cv ca 0,092 Tời điện 1,5 t ca 0,020 0,023 AL.5282 Gia công lắp dựng lưới thép B40 gia cố Vật liệu Lưới thép B40 m2 1,100 1,100 1,100 Thép tấm các loại kg 0,590 0,590 0,590 Thép tròn ϕ≤18 kg 3,520 3,520 3,520 Que hàn kg 0,047 0,047 0,047 Vật liệu khác % 2,5 2,5 2,5 Nhân công 3,5/7 công 1,20 1,20 1,20 Máy thi công Máy hàn 23 kW ca 0,070 0,070 0,070 Máy nâng thủy lực 135cv ca 0,092 Tời điện 1,5 t ca 0,020 0,023 1 2 3
Ghi chú:
Trường hợp sử dụng lưới thép có đường kính khác thành phần lưới thép d4 thì lưới thép d4 được thay bằng lưới thép có đường kính theo thiết kế với mức hao phí giữ nguyên."
- Sửa đổi điểm 5 mục 2 hướng dẫn áp d ụ ng đ ị nh mức công tác l ắ p d ự ng, tháo d ỡ dàn giáo ph ục
v ụ thi công mã hi ệ u AL.60000 , hướng dẫn áp d ụn g sau khi sửa đổi như sau:
"LẮP DỰNG, THÁO DỠ DÀN GIÁO PHỤC VỤ THI CÔNG
- Thuyết minh
-
Các thành phần hao phí đã được định mức bao gồm: Các hao phí cho việc lắp dựng và tháo dỡ dàn giáo khi hoàn thành công việc.
-
Công tác dàn giáo phục vụ thi công được định mức cho lắp dựng và tháo d ỡ dàn giáo ngoài và dàn giáo trong công trình.
- Hướng dẫn áp dụng
-
Chiều cao dàn giáo trong định mức là chiều cao tính từ cốt nền hoặc cốt sàn của công trình đ ến cao độ đáp ứng yêu cầu thi công kết cấu.
-
Diện tích dàn giáo ngoài xác định theo diện tích hình chiếu thẳng góc trên mặt ngoài của kết cấu (hình chiếu đ ứng).
-
Dàn giáo trong chỉ được sử dụng khi thực hiện các công tác có chiều cao > 3,6m. Diện tích dàn giáo trong xác định theo theo diện tích hình chiếu b ằ ng. Chiều cao dàn giáo tính từ cốt nền hoặc cốt sàn trong nhà đến chiều cao 3,6m. Khi khoảng chiều cao tăng 1 ,2m thì tính thêm một lớp dàn giáo (trường hợp chưa đ ủ 0,6m thì không tính bổ sung).
-
Diện tích dàn giáo hoàn thiện trụ, cột độc lập được tính b ằ ng chu vi mặt cắt của cột, trụ cộng với 3,6m nhân với chiều cao cột, trụ.
-
Thời gian sử dụng dàn giáo được xác định tương ứng với khoảng thời gian ≤
1 tháng. Trường hợp kéo dài thời gian sử dụng thêm 1 tháng thì tính thêm 1 lần hao phí vật liệu."
CHƯƠNG XII
CÔNG TÁC BỐC XẾP, VẬN CHUYỂN CÁC LOẠI VẬT LIỆU VÀ CẤU KIỆN XÂY DỰNG
- Sửa đổ i tên công tác vận chuyển cấu ki ệ n bê tông, trọng lượng
≤
200kg bằng ôtô v ậ n tải thùng mã hi ệ u AM.25000 như sau:
"AM.25000 VẬN CHUYỂN CẤU KIỆN BÊ TÔNG BẰNG Ô TÔ VẬN TẢI THÙNG
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, che đậy đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình vận chuyển. Vận chuyển cấu kiện xây dựng đến địa điểm tập kết.
Đơn vị tính: 10 tấn/ 1 km
Mã hiệu Công tác vận chuyển Thành phần hao phí Đơnvị Cự ly vận chuyển Trong phạm vi≤1km 1km tiếp theo trong phạm vi≤10km 1km tiếp theo trong phạm vi≤60km AM.2511 Vận chuyển cấukiện bê tông bằngôtô vận tải thùng Ôtô thùng 7 t ca 0,024 0,019 0,015 AM.2512 Ôtô thùng 12t ca 0,016 0,013 0,01 AM.2513 Ôtô thùng 20 t ca 0,011 0,009 0,006 1 2 3
"
PHỤ LỤC II
BỔ SUNG ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN LẮP ĐẶT MÁY VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ BAN HÀNH TẠI PHỤ LỤC IV THÔNG TƯ SỐ 12/2021/TT-BXD NGÀY 31/8/2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
(Kèm theo Thông tư số 09/2024/TT-BXD ngày 30/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Bổ sung đị nh mức công tác gia công cửa v a n mã hi ệ u MR. 1 1400 như sau:
MR.11400 GIA CÔNG CỬA V A N
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, cắt,
n ắ n, u ốn, mài thép tấm, thép hình. Lấy dấu, gá lắp để gia công các chi tiết theo đúng thiết kế và các yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 3 0 m.
Đơn vị tính: 1 tấn
Mãhiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Cửa van phẳng Cửa van hình cánh cung MR.114 Gia công cửa van Vật liệu Thép tấm, thép hình kg 1.050 1.050 Ôxy chai 3,01 4,50 Khí gas kg 6,02 9,00 Que hàn kg 29,0 29,0 Vật liệu khác % 5 5 Nhân công 4,0/7 công 59 62 Máy thi công Máy cưa 2,7 kW ca 4,5 4,5 Máy tiện 10 kW ca 3,0 4,0 Máy phay bào 7 kW ca 2,5 3,5 Máy hàn 23 kW ca 7,0 7,0 Máy mài 2,7 kW ca 1,5 1,5 Máy cắt thép Plasma ca 1,0 1,0 Máy khoan 4,5 kW ca 3,0 3,0 Cần cẩu 16 t ca 0,1 0,2 Máy khác % 2 2 01 02
PHỤ LỤC III
SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG BAN HÀNH TẠI PHỤ LỤC VI THÔNG TƯ SỐ 12/2021/TT-BXD NGÀY 31/8/2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
(Kèm theo Thông tư số 09/2024/TT-BXD ngày 30/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
- Sửa đổ i hao phí vật li ệ u của công tác
đặt đường sắt bằng
thủ công mã hi ệu SE.40000 như sau:
"SE.40000 ĐẶT ĐƯỜNG SẮT BẰNG THỦ CÔNG
Hướng dẫn áp dụng:
Định mức áp dụng cho các đoạn tuyến thẳng. Trường hợp trong đường cong hoặc đoạn đ ường lên, xuống có độ dốc lớn hơn > 22‰ hoặc trên các đoạn đường lên, xuống dốc liên tục có độ dốc lớn (độ dốc và chiều dài dốc theo tiêu chuẩn thiết kế áp dụng) thì hao phí vật liệu đ ược xác định theo thiết kế và tiêu chuẩn áp dụng.
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, bốc dỡ, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 1500m. Đặt đường, giật nâng đ ường các đ ợt. Thu hồi vật liệu vận chuyển về ga.
SE.41100 ĐẶT ĐƯỜNG SẮT KHỔ 1,00M, TÀ VẸT GỖ
Đơn vị tính: 100 m
Mãhiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơnvị Tà vẹtgỗ đệm sắt Ray P43-33 (dài 12,5m) Tà vẹt gỗ không đệm sắt Ray P33-30 (dài 12m) RayP26-25-24 (dài10m) SE.411 Đặt đường sắtkhổ1,00m, tàvẹt gỗ Vật liệu Ray m 200 200 200 Tà vẹt cái 145 151 162 Lập lách đôi 16 17 20 Bulông+rông đen cái 97 68 81 Bản đệm cái 289 Đinh crămpông cái 877 913 974 Vật liệu khác % 0,5 0,5 0,5 Nhân công 4,0/7 công 65,73 52,32 49,56 11 21 22
SE.41200 ĐẶT ĐƯỜNG SẮT KHỔ 1,00M, TÀ VẸT SẮT
Đơn vị tính: 100 m
Mãhiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơnvị Tà vẹt sắt Ray P26-25-24 (dài10m) SE.412 Đặt đường sắt khổ 1,00m, tà vẹt sắt Vật liệu Ray m 200 Tà vẹt cái 150 Lập lách đôi 20 Bulông+rông đen cái 81 Cóc+bulông cóc cái 609 Vật liệu khác % 0,5 Nhân công 4,0/7 công 37,60 11
SE.41300 ĐẶT ĐƯỜNG SẮT KHỔ 1,00M, TÀ VẸT BÊ TÔNG
Đơn vị tính: 100 m
Mãhiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơnvị Tà vẹt bê tông Ray P43 (dài 12,5m) Ray P38 (dài 12,5m) SE.413 Đặt đường sắt khổ1,00m, tà vẹt bê tông Vật liệu Ray m 200 200 Tà vẹt cái 145 145 Lập lách đôi 16 16 Bulông+rông đen cái 97 97 Cóc+bulông cóc cái 585 585 Sắt đệm gót cóc cái 585 585 Sắt chữU cái 585 585 Đệm cao su cái 292 292 Vật liệu khác % 0,5 0,5 Nhân công 4,0/7 công 124,69 123,49 11 12
SE.42100 ĐẶT ĐƯỜNG SẮT KHỔ 1,435 m , TÀ VẸT GỖ ĐỆM SẮT
Đơn vị tính: 100 m
Mãhiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơnvị Ray P43-33 (dài 12,5m) SE.421 Đặt đường sắt khổ1,435m, tà vẹt gỗ đệmsắt Vật liệu Ray m 200 Tà vẹt cái 162 Lập lách đôi 16 Bulông+rông đen cái 97 Bản đệm cái 322 Đinh crămpông cái 974 Vật liệu khác % 0,5 Nhân công 4,0/7 công 85,23 11
SE.43100 ĐẶT ĐƯỜNG LỒNG, TÀ VẸT GỖ ĐỆM SẮT
Đơn vị tính: 100 m
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Ray P43-33 (dài 12,5m) SE.431 Đặt đường lồng, tà vẹtgỗ đệm sắt Vật liệu Ray m 300 Tà vẹt cái 160 Lập lách đôi 24 Bulông+rông đen cái 146 Bản đệm cái 480 Đinh crămpông cái 1440 Vật liệu khác % 0,5 Nhân công 4,0/7 công 108,13 11
- Sửa đổi lo ạ i vật li ệ u của công tác làm nền đá ba lát mã hi ệ u SE.45000 như sau:
“SE.45000 LÀM NỀN ĐÁ BA LÁT
Thành phần công việc:
Xúc đá, xăm chèn đá ,
làm băng kết theo yêu cầu kỹ thuật.
SE.45100 LÀM NỀN ĐÁ BA LÁT CÁC LOẠI ĐƯỜNG
Đơn vị tính: 1 m 3
Mãhiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơnvị Tà vẹt gỗ Tà vẹt sắt Tà vẹt bê tông Đường1,00m Đường 1,435 m SE.451 Làm nền đá ba lát các loại đường Vật liệu Đá ba lát m3 1,15 1,15 1,15 1,15 Nhân công 3,5/7 công 0,98 1,01 1,10 1,03 11 12 21 31
SE.45200 LÀM NỀN ĐÁ BA LÁT CÁC LOẠI GHI
Đơn vị tính: 1 m 3
Mã hiệu Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị Ghi đường1,00m Ghi đường1,435m SE.452 Làm nền đába lát các loại ghi Vật liệu Đá ba lát m3 1,15 1,15 Nhân công 3,5/7 công 1,10 1,20 10 20
"
PHỤ LỤC IV
BỔ SUNG ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG BAN HÀNH TẠI PHỤ LỤC VII THÔNG TƯ SỐ 12/2021/TT-BXD NGÀY 31/8/2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
(Kèm theo Thông tư số 09/ 2024/ TT-BXD ngày 30/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Sửa đổi quy định áp dụng định mức cấp phối vữa bê tông chịu uốn tại m ụ c II.3 , chương I ,
phần 2 như sa u :
"II.3. BÊ TÔNG CHỊU UỐN
Định mức cấp phối cho 1m 3 bê tông chịu uốn sử dụng làm (đường, sân bãi, đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ) mác 150/25; 200/30; 250/35; 300/40; 350/45 (khi sử dụng xi măng PCB 30, PC 40 và PCB 40) được tính theo các mức tương ứng quy định tại các nhóm mã 11.11000 và 11.12000 và quy định tại mục I nói trên, đồng thời điều chỉnh theo nguyên tắc và trị số sau:
-
Lượng xi măng tăng thêm 5%
-
Lượng cát tăng thêm 12%
-
Lượng đá giảm tương ứng với tổng khối lượng xi măng và cát tăng.
-
Đối với các định mức cấp phối quy định tại nhóm mã 11.11100 và 11.12100 không có thành phần phụ gia, khi áp dụng cho bê tông đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ có yêu cầu sử dụng phụ gia theo tiêu chuẩn kỹ thuật thi công để đạt đ ược các đặc tính theo thiết kế, thi công thì được bổ sung phụ gia và điều chỉnh lượng nước và xi măng đảm bảo tỷ lệ N/X theo tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế, thi công."
PHỤ LỤC V
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BAN HÀNH TẠI PHỤ LỤC VIII THÔNG TƯ SỐ 12/2021/TT-BXD NGÀY 31/8/2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
(Kèm theo Thông tư số 09/2024/TT-BXD ngày 30/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
- Sửa đổi, bổ sung nội dung thuyết minh chung áp dụng định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng tại mục 1 Phần I như sau:
“1. Thuyết minh chung áp dụng định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng
-
Định mức chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng ban hành tại Thông tư này là cơ sở để xác định chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.
-
Đối với dự án, công trình, gói thầu có quy mô chi phí nằm trong khoảng quy mô chi phí ban hành tại Thông tư này thì định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng xác định theo công thức sau:
(1)
Trong đó:
-
N t : Định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng theo quy mô chi phí xây dựng hoặc quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cần tính; đơn vị tính: tỷ lệ %;
-
G t : Quy mô chi phí xây dựng hoặc quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cần tính định mức chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn; đơn vị tính: giá trị;
-
G a : Quy mô chi phí xây dựng hoặc quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cận trên quy mô chi phí cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị;
-
G b : Quy mô chi phí xây dựng hoặc quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cận dưới quy mô chi phí cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị;
-
N a : Định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng tương ứng với G a ; đơn vị tính: tỷ lệ %;
-
N b : Định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng tương ứng với G b ; đơn vị tính: tỷ lệ %.
-
Trường hợp dự án có quy mô chi phí (chi phí xây dựng và chi phí thiết bị) lớn hơn quy mô chi phí ban hành tại Thông tư này hoặc trường hợp do đặc thù riêng của dự án nếu chi phí quản lý dự án xác định theo định mức ban hành tại Thông tư này không đủ chi phí thì chủ đầu tư tổ chức lập d ự toán để xác định chi phí quản lý dự án nhưng phải đảm bảo hiệu quả dự án.
-
Trường hợp dự án, công trình, gói thầu có quy mô chi phí lớn hơn quy mô chi phí ban hành tại Thông tư này hoặc trường hợp một số công việc tư vấn chưa có định mức chi phí ban hành thì chi phí tư vấn xác định bằng dự toán chi phí theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.
-
Trường hợp dự án, công trình, gói thầu có yêu cầu áp dụng Mô hình thông tin công trình (B I M) trong quá trình quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng, thi công xây dựng thì chi phí áp dụng BIM xác định b ằ ng dự toán chi phí nhưng không vượt quá 50% tổng chi phí thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được tính tương ứng cho dự án, công trình, gói thầu xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trong đó, chi phí bổ sung áp dụng BIM của một số công việc tư vấn như sau:
-
Chi phí bổ sung áp dụng BIM khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi xác định bằng dự toán chi phí nhưng không vượt quá 15% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này;
-
Chi phí bổ sung áp dụng BIM khi lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xác định b ằ ng dự toán chi phí nhưng không vượt quá 15% chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này;
-
Chi phí bổ sung áp dụng BIM khi thiết kế FEED được xác định b ằ ng dự toán chi phí nhưng không vượt quá 15% chi phí thiết kế FEED;
-
Chi phí bổ sung áp dụng BIM khi thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của công trình có yêu cầu thiết kế 3 bước được xác định bằng dự toán chi phí cho bước thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công nhưng không vượt quá 20% tổng chi phí thiết kế kỹ thuật và chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình có yêu cầu thiết kế 3 bước xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này;
-
Chi phí bổ sung áp dụng BIM khi thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của công trình có yêu cầu thiết kế 2 bước được xác định b ằ ng dự toán nhưng không vượt quá 20% chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này.
-
Trường hợp phải điều chỉnh thiết kế, thì chi phí áp dụng BIM điều chỉnh xác định theo dự toán nhưng không vượt quá 20% chi phí thiết k ế phần điều chỉnh.
-
Chi phí thí nghiệm chuyên ngành xây dựng xác định như chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình. Chi phí khảo sát xây dựng xác định theo hướng dẫn lập dự toán chi phí khảo sát xây dựng tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.”
- Sửa đổi quy định định mức chi phí quản lý dự án cho trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án tại điểm 1.4 mục
1 chương I phần II như sau:
“1. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí quản lý dự án
1.1. Chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) ban hành tại bảng 1.1 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án.
1.2. Chi phí quản lý dự án trong dự toán xây dựng công trình hoặc tổng dự toán công trình xác định theo định mức tỷ lệ (%) (cùng định mức tỷ lệ % sử dụng để tính chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư được duyệt) nhân với chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán xây dựng công trình hoặc tổng dự toán công trình.
1.3. Chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng trên biển; trên đảo; dự án trải dài dọc theo tuyến biên giới đất liền, dự án tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn bản đặc biệt khó khăn) theo quy định của Chính phủ xác định theo định mức ban hành tại bảng 1.1 kèm theo Thông tư này và điều chỉnh với hệ số k = 1,35. Chi phí quản lý dự án của dự án trải dài theo tuyến trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên hoặc dự án gồm các công trình riêng biệt được xây dựng trên địa bàn nhiều tỉnh khác nhau thì xác định theo định mức ban hành tại bảng 1.1 kèm theo Thông tư này và điều chỉnh với hệ số k = 1,1.
1.4. Trường hợp chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện, năng lực để trực tiếp quản lý dự án (không thuê tổ chức tư vấn tham gia quản lý d ự án) theo hình thức chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng của Chính phủ thì chi phí quản lý d ự
án xác định theo định mức ban hành tại Bảng 1.1 kèm theo Thông tư này và điều chỉnh với hệ s ố k = 0,8.
1.5. Trường hợp chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng ≥ 50% tổng chi phí xây dựng và thiết bị trong tổng mức đầu tư được duyệt thì điều chỉnh định mức chi phí quản lý dự án với hệ số k = 0,8.
1.6. Trường hợp dự án được quản lý theo các dự án thành phần trong đó mỗi dự án thành phần có thể vận hành, khai thác sử dụng độc lập hoặc được phân kỳ đầu tư để thực hiện thì chi phí quản lý dự án xác định riêng theo quy mô của từng dự án thành phần.”.
- Bổ sung hướng dẫn áp dụng định mức chi phí lập báo cáo chủ trương đầu tư vào
mục 2 ch ươ ng II phần II như sau:
Bổ sung điểm 2. 1 a vào trước điểm 2.1, bổ sung Bảng 2. 1 a vào trước Bảng 2.1 và sửa đ ổ i điểm 2.7, cụ thể:
“2. Hướng dẫn áp dụng đ ịnh mức chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật
“2.1a. Chi phí lập đề xuất chủ trương đầu tư xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại Bảng 2. 1 a kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng ước tính theo suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu chi phí của các dự án có tính chất, quy mô tương tự đã hoặc đang thực hiện.
2.1. Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 2.1 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thi ế t bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) ước tính theo suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu chi phí của các dự án có tính chất, quy mô tương tự đ ã hoặc đ ang thực hiện.
2.2. Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 2.2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong sơ bộ tổng mức đầu tư của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được duyệt hoặc ước tính theo suất vốn đầu tư, dữ liệu chi phí của các dự án có tính chất, quy mô tương tự đã hoặc đang thực hiện (trong trường hợp d ự án không phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi).
2.3. Chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xác đ ịnh theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 2.3 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) d ự
kiến theo suất vốn đ ầu tư hoặc dữ liệu chi phí của các d ự
án có tính chất, quy mô tương tự đ ã hoặc
đ ang thực hiện.
2.4. Chi phí lập đề xuất dự án đối với các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) xác định như sau:
a) Chi phí lập đ ề xuất dự án nhóm A, B xác định b ằ ng 40% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án có quy mô tương ứng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) ban hành tại Thông tư này.
b) Chi phí lập đ ề xuất dự án đố i với các dự án nh ó m C xác định bằng 80% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án có quy mô tương ứng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) ban hành tại Thông tư này.
2.5. Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi của các dự án quan trọng quốc gia điều chỉnh với hệ số k = 1,1.
2.6. Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi và lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật của một số dự
án đ iều chỉnh như sau:
a) Dự án cải tạo, sửa ch ữ a, mở rộng có tính toán kết nối với công trình hiện có: k = 1,15.
b) Dự án đ ầu tư gồm nhiều công trình riêng biệt xây dựng trên đ ịa bàn từ hai t ỉ nh trở lên: k = 1,1.
c) Sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan có thẩm quyền ban hành: k = 0 , 8.
d) Sử dụng thiết kế lặp lại hoặc sử dụng lại thiết kế: k = 0,8.
2.7. Chi phí điều chỉnh Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; báo cáo nghiên cứu khả thi; Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xác định bằng dự toán chi phí theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.”.
“2.8. Định mức chi phí lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; báo cáo nghiên cứu khả thi; báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
Bảng 2. 1 a: Định mức chi phí lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
Đơn vị tính: Tỷ lệ %
TT Loại dự án đầu tư xây dựng Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng) ≤15 50 100 500 800 1.000 1.500 2.300 1 Công trình dân dụng 0,301 0,169 0,108 0,045 0,041 0,039 0,036 0,032 2 Công trình công nghiệp 0,341 0,198 0,132 0,073 0,067 0,063 0,056 0,048 3 Công trình giao thông 0,165 0,100 0,071 0,028 0,026 0,025 0,023 0,021 4 Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn 0,226 0,137 0,086 0,038 0,035 0,033 0,030 0,027 5 Công trình hạ tầng kỹ thuật 0,172 0,105 0,073 0,030 0,027 0,026 0,024 0,021
Ghi chú:
-
Chi phí tư vấn lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xác định theo định mức ban hành tại Bảng 2. 1 a phải phù hợp với nội dung Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư quy định tại Luật Đầu tư công .
-
Trường hợp đơn vị trực thuộc hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ, cơ quan trung ương; Ủy ban nhân dân các cấp trực tiếp lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư thì chi phí thực hiện được xác định b ằ ng dự toán phù hợp với nội dung, phạm vi công việc cần thực hiện nhưng không vượt 80% chi phí xác định theo định mức tại Bảng 2. 1 a”.
- Bổ sung hướng dẫn áp dụng định mức chi phí thẩm tra báo cáo chủ trương đầu tư mục 4 chươ n g II phần II cụ thể :
Bổ sung điểm 4.3a vào trước điểm 4.3 và sửa đổi điểm 4.4 như sau:
“4. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí thẩm định, thẩm tra Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư Báo cáo nghi ê n cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
4.1. Chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 2.14 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) ước tính theo suất vốn đ ầu tư, dữ liệu chi phí của các dự án có tính chất, quy mô tương tự đã hoặc đang thực hiện.
4.2. Chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 2.15 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong sơ bộ tổng mức đầu tư của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được duyệt hoặc ước tính theo suất vốn đầu tư, dữ liệu chi phí của các dự án có tính chất, quy mô tương tự đ ã hoặc đ ang thực hiện (trong trường hợp d ự
án không phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi).
“4.3a. Chi phí thẩm tra Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xác định theo định mức chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ban hành tại Thông tư này nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) ước tính theo suất vốn đầu tư, dữ liệu chi phí của các dự án có tính chất, quy mô tương tự đã hoặc đang thực hiện và điều chỉnh với hệ số k = 0,4.
4.3. Chi phí thẩm tra Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xác định trên cơ sở định mức chi phí thẩm tra thiết kế và định mức chi phí thẩm tra d ự toán ban hành tại Thông tư này nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong báo cáo kinh t ế - kỹ thuật và điều chỉnh với hệ s ố k = 1,2.
4.4. Chi phí thẩm tra Báo cáo đề xuất chủ trương đ ầu tư điều chỉnh; Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh; tổng mức đầu tư điều chỉnh; Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh xác định bằng dự toán chi phí theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.
4.5. Chi phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết đ ịnh đầu tư xác định như sau:
- Trường hợp thuê đơn vị tư vấn th ẩ m tra Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật phục vụ công tác thẩm định của cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thì chi phí thẩm đ ịnh xác định bằng 15% chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế
-
kỹ thuật hướng dẫn tại Thông tư này.
-
Trường hợp cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư trực tiếp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (không thuê đơn vị tư vấn thẩm tra) thì chi phí thẩm định xác định bằng 80% chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hướng dẫn tại Thông tư này.”
Lưu trữ
Ghi chú
Ý kiến Facebook
In
Bài liên quan: Sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng tại Thông tư 12/2021/TT-BXD
Hỏi đáp pháp luật
Toàn văn Thông tư 38/2026/TT-BXD ban hành định mức xây dựng chi tiết như thế nào? Văn bản hợp nhất Thông tư ban hành định mức xây dựng số 36/VBHN-BXD 2026 chi tiết như thế nào? Tổng hợp Nghị định, Thông tư có hiệu lực từ tháng 10/2024? Tải về định mức dự toán sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng từ 15/10/2024?
Pháp Luật Thuế
Bản án liên quan
Thông tư 09/2024/TT-BXD: Sửa đổi định mức dự toán khảo sát xây dựng từ ngày 15/10/2024
PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP
Thông tư 09/2024/TT-BXD sửa đổi định mức xây dựng tại Thông tư 12/2021/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản ,
Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...
Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên
tại đây
Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản ,
Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...
Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên
tại đây
Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản ,
Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...
Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên
tại đây
Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản ,
Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...
Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên
tại đây
Thông tư 09/2024/TT-BXD ngày 30/08/2024 sửa đổi định mức xây dựng tại Thông tư 12/2021/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Tải Văn bản tiếng Việt
Tải Văn bản tiếng Việt (docx)
Tải Văn bản gốc
Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản ,
Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...
Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên
tại đây
Thông tư 12/2021/TT-BXD , Thông tư 09/2024/TT-BXD , Thông tư 38/2026/TT-BXD
Văn bản liên quan
1
Công văn 3341/BXD-KTXD năm 2024 về nội dung liên quan đến xác định giá cát san lấp tại mỏ, chỉ số giá xây dựng, định mức xây dựng Dự án thành phần 1 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1 do Bộ Xây dựng ban hành
Tiếng Anh
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Tải về
Ban hành:
04/06/2024
Hiệu lực:
Đã biết
Cập nhật: 05/07/2024
2
Công văn 2007/BXD-KTXD năm 2024 về định mức dự toán xây dựng, định mức sản phẩm, dịch vụ công; Thông tư thay thế Thông tư 14/2017/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành
Tiếng Anh
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Tải về
Ban hành:
13/05/2024
Hiệu lực:
Đã biết
Cập nhật: 03/06/2024
3
Công văn 1978/BXD-KTXD năm 2024 về hướng dẫn xác định tổng mức đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu dân cư, đô thị theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố hằng năm
Tiếng Anh
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Tải về
Ban hành:
10/05/2024
Hiệu lực:
Đã biết
Cập nhật: 03/06/2024
4
Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
Tiếng Anh
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Tải về
Ban hành:
20/06/2023
Hiệu lực:
Đã biết
Tình trạng:
Đã biết
Cập nhật: 20/06/2023
5
Nghị định 52/2022/NĐ-CP quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
Tiếng Anh
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Tải về
Ban hành:
08/08/2022
Hiệu lực:
Đã biết
Tình trạng:
Đã biết
Cập nhật: 08/08/2022
6
Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Tiếng Anh
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Tải về
Ban hành:
09/02/2021
Hiệu lực:
Đã biết
Tình trạng:
Đã biết
Cập nhật: 11/02/2021
7
Luật Xây dựng sửa đổi 2020
Tiếng Anh
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Tải về
Ban hành:
17/06/2020
Hiệu lực:
Đã biết
Tình trạng:
Đã biết
Cập nhật: 08/07/2020
8
Luật Đầu tư công 2019
Tiếng Anh
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Tải về
Ban hành:
13/06/2019
Hiệu lực:
Đã biết
Tình trạng:
Đã biết
Cập nhật: 04/07/2019
9
Luật Xây dựng 2014
Tiếng Anh
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Tải về
Ban hành:
18/06/2014
Hiệu lực:
Đã biết
Tình trạng:
Đã biết
Cập nhật: 08/07/2014
136.163
| Số hiệu | 09/2024/TT-BXD |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 30/08/2024 |
| Ngày hiệu lực | — |
| Nơi ban hành | Bộ Xây dựng |
| Người ký | Bùi Xuân Dũng |
| Tình trạng | Chưa xác định |