‹ Danh sách văn bản
05/VBHN-BNV Văn bản hợp nhất Doanh nghiệp – Đầu tư

Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BNV quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập

Chưa rõ hiệu lực

# Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BNV quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số:      /HĐLV

............., ngày...... tháng..... năm.....

HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN

- Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Căn cứ Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

- Căn cứ Quyết định số...... của....... về việc công nhận kết quả tuyển dụng.............

Chúng tôi, một bên là Ông/Bà:............................................................................

Chức vụ:................................................................................................................

Đại diện cho đơn vị (1).........................................................................................

Địa chỉ...................................................................................................................

Điện thoại:...........................................................................................................

Và một bên là Ông/Bà:........................................................................................

Sinh ngày....... tháng..... năm........... tại.................................................................

Trình độ đào tạo:...................................................................................................

Chuyên ngành đào tạo:.........................................................................................

Năm tốt nghiệp:....................................................................................................

Nghề nghiệp trước khi được tuyển dụng..............................................................

Địa chỉ thường trú tại:...........................................................................................

...............................................................................................................................

Số chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân...................................

Cấp ngày..... tháng..... năm....... tại.......................................................................

Thỏa thuận ký kết Hợp đồng làm việc và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều 1. Loại hợp đồng, thời hạn và nhiệm vụ hợp đồng

- Loại Hợp đồng làm việc xác định thời hạn (2)...................................................

- Thời hạn của Hợp đồng:.....................................................................................

- Từ ngày........... tháng..... năm....... đến ngày........ tháng......... năm....................

- Thời gian thực hiện chế độ tập sự (nếu có):.......................................................

- Từ ngày........... tháng..... năm....... đến ngày........ tháng......... năm....................

- Địa điểm làm việc (3):........................................................................................

- Chức danh chuyên môn:.....................................................................................

- Chức vụ (nếu có):...............................................................................................

- Nhiệm vụ (4).......................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

Điều 2. Chế độ làm việc

- Thời giờ làm việc (5):.........................................................................................

- Được trang bị những phương tiện làm việc gồm:...............................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

Điều 3. Nghĩa vụ và quyền lợi của người ký kết hợp đồng làm việc

1. Nghĩa vụ:

- Hoàn thành nhiệm vụ đã cam kết trong Hợp đồng làm việc.

- Chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật làm việc, và các quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 của Luật Viên chức.

- Chấp hành việc xử lý kỷ luật và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

- Chấp hành việc sắp xếp, điều động khi đơn vị sự nghiệp có nhu cầu.

2. Quyền lợi:

- Được hưởng các quyền lợi quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Luật Viên chức.

- Phương tiện đi lại làm việc (6):..........................................................................

- Chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm (mã số) (7):...................................., Bậc:........... Hệ số lương .............................................................................................

- Phụ cấp (nếu có) gồm (8):..................................................................................

được trả.......................... lần vào các ngày.................. và ngày.............. hàng tháng.

- Thời gian tính nâng bậc lương:..........................................................................

- Khoản trả ngoài lương........................................................................................

...............................................................................................................................

- Được trang bị bảo hộ khi làm việc (nếu có) gồm:..............................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

- Số ngày nghỉ hàng năm được hưởng lương (nghỉ lễ, phép, việc riêng)

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

- Chế độ bảo hiểm (9):..........................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

- Được hưởng các phúc lợi:..................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

- Được hưởng các khoản thưởng, nâng bậc lương, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ hợp tác khoa học, công nghệ với các đơn vị trong hoặc ngoài nước theo quy định của pháp luật (10):.............................................................................................................

...............................................................................................................................

- Được hưởng các chế độ thôi việc, trợ cấp thôi việc, bồi thường theo quy định của pháp luật về viên chức.

- Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, đề nghị chấm dứt Hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.

- Những thỏa thuận khác (11)...............................................................................

...............................................................................................................................

Điều 4. Nghĩa vụ và quyền hạn của Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp

1. Nghĩa vụ:

- Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong Hợp đồng làm việc

- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ của người được tuyển dụng đã cam kết trong Hợp đồng làm việc.

2. Quyền hạn:

- Điều hành người được tuyển dụng hoàn thành công việc theo hợp đồng (Bố trí, điều động, tạm đình chỉ công tác...).

- Chấm dứt Hợp đồng làm việc, kỷ luật người được tuyển dụng theo quy định của pháp luật về viên chức.

Điều 5. Điều khoản thi hành

- Những vấn đề về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của viên chức không ghi trong hợp đồng làm việc này thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức.

- Hợp đồng này làm thành 03 bản có giá trị như nhau, đơn vị sự nghiệp ký hợp đồng giữ 02 bản, viên chức được ký hợp đồng giữ 01 bản và hợp đồng có hiệu lực từ ngày..... tháng.... năm......

- Hợp đồng này làm tại..........................................., ngày..... tháng..... năm.......

Người được tuyển dụng và ký kết hợp đồng (Ký, ghi rõ họ và tên)

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

HƯỚNG DẪN GHI

MẪU HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN

1. Ghi cụ thể tên đơn vị sự nghiệp.

2. Ghi rõ Hợp đồng có thời hạn thì ghi cụ thể thời hạn bắt đầu và kết thúc.

3. Ghi cụ thể số nhà, phố, phường (thôn, xã), quận (huyện, thị xã), tỉnh, thành phố thuộc tỉnh hoặc Trung ương.

4. Ghi cụ thể nhiệm vụ phải đảm nhiệm.

5. Ghi cụ thể số giờ làm việc trong ngày, hoặc trong tuần, hoặc làm việc theo giờ hành chính.

6. Phương tiện đi làm việc do đơn vị đảm nhiệm hoặc viên chức tự lo.

7. Ghi cụ thể chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm, mức lương chính, hình thức trả lương (lương thời gian, khoán...).

8. Ghi cụ thể tỷ lệ % các phụ cấp (nếu có) như: Khu vực, trượt giá, độc hại, thu hút, thâm niên, trách nhiệm v.v...

9. Ghi cụ thể quyền lợi bảo hiểm xã hội và trợ cấp khác mà viên chức được hưởng. Ví dụ: Được hưởng quyền lợi bảo hiểm xã hội theo chế độ hiện hành của Nhà nước.

10. Ghi cụ thể viên chức được hưởng quyền lợi nào đã nêu trong mục này.

11. Những thỏa thuận khác thường là những thỏa thuận khuyến khích và có lợi hơn cho viên chức như: Những vật dụng rẻ tiền mau hỏng, khi hư hỏng, mất, không phải đền bù, thực hiện tốt Hợp đồng làm việc được đi du lịch, nghỉ mát, tham quan không mất tiền, được hưởng lương tháng thứ 13, 14, được nghỉ phép thêm vài ngày đến một tuần, tai nạn rủi ro ngoài giờ làm việc được trợ cấp thêm một khoản tiền, được tặng quà ngày sinh nhật, ..../.

Mẫu số 2

MẪU HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN[27]

(dành cho đối tượng dưới 18 tuổi)

Bộ, ngành, địa phương:....... Đơn vị:................................... --------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số:      /HĐLV

............., ngày...... tháng..... năm.....

HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN

(dành cho đối tượng dưới 18 tuổi)

- Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Căn cứ Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

- Căn cứ Quyết định số:...... của....... về việc công nhận kết quả tuyển dụng.......

Chúng tôi, một bên là Ông/Bà:.............................................................................

Chức vụ:................................................................................................................

Đại diện cho đơn vị (1).........................................................................................

Địa chỉ...................................................................................................................

Điện thoại:.............................................................................................................

Và một bên là Ông/Bà:.........................................................................................

Sinh ngày....... tháng..... năm........... tại.................................................................

Trình độ đào tạo:...................................................................................................

Chuyên ngành đào tạo:..........................................................................................

Năm tốt nghiệp:....................................................................................................

Nghề nghiệp trước khi được tuyển dụng..............................................................

Địa chỉ thường trú tại:...........................................................................................

...............................................................................................................................

Số chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân:.................................

Cấp ngày..... tháng..... năm....... tại........................................................................

Và người đại diện là (2) Ông/Bà:.........................................................................

Sinh ngày....... tháng..... năm........... tại.................................................................

Địa chỉ thường trú tại:...........................................................................................

Số chứng minh thư nhân dân................................................................................

Cấp ngày..... tháng..... năm....... tại........................................................................

Thỏa thuận ký kết Hợp đồng làm việc và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều 1. Loại hợp đồng, thời hạn và nhiệm vụ hợp đồng

- Loại Hợp đồng làm việc (3)................................................................................

- Thời hạn của Hợp đồng:.....................................................................................

- Từ ngày.......... tháng..... năm....... đến ngày........ tháng......... năm....................

- Thời gian thực hiện chế độ tập sự (nếu có):.......................................................

- Từ ngày........... tháng..... năm....... đến ngày........ tháng......... năm....................

- Địa điểm làm việc (4):........................................................................................

- Chức danh chuyên môn:.....................................................................................

- Chức vụ (nếu có):...............................................................................................

- Nhiệm vụ (5).......................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

Điều 2. Chế độ làm việc

- Thời giờ làm việc (6):.........................................................................................

- Được trang bị những phương tiện làm việc gồm:...............................................

...............................................................................................................................

Điều 3. Nghĩa vụ và quyền lợi của người được tuyển dụng

1. Nghĩa vụ:

- Hoàn thành nhiệm vụ đã cam kết trong Hợp đồng làm việc.

- Chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật làm việc, và các quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 của Luật Viên chức.

- Chấp hành việc xử lý kỷ luật và bồi thường hoàn trả theo quy định của pháp luật.

- Chấp hành việc điều động khi đơn vị sự nghiệp có nhu cầu.

2. Quyền lợi:

- Được hưởng các quyền lợi quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Luật Viên chức.

- Phương tiện đi lại làm việc (7):..........................................................................

- Chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm (mã số) (8):...................................., Bậc:........... Hệ số lương..............................................................................................

- Phụ cấp (nếu có) gồm (9):..................................................................................

được trả................ lần vào các ngày...................... và ngày..................... hàng tháng.

- Thời gian tính nâng bậc lương:..........................................................................

- Khoản trả ngoài lương........................................................................................

...............................................................................................................................

- Được trang bị bảo hộ khi làm việc (nếu có) gồm:..............................................

...............................................................................................................................

- Số ngày nghỉ hàng năm được hưởng lương (nghỉ lễ, phép, việc riêng)

...............................................................................................................................

- Chế độ bảo hiểm (10):........................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

- Được hưởng các phúc lợi:..................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

- Được hưởng các khoản thưởng, nâng bậc lương, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ hợp tác khoa học, công nghệ với các đơn vị trong hoặc ngoài nước theo quy định của pháp luật (11):.............................................................................................................

...............................................................................................................................

- Được hưởng các chế độ thôi việc, trợ cấp thôi việc, bồi thường theo quy định của pháp luật về viên chức.

- Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, đề nghị chấm dứt Hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.

- Những thỏa thuận khác (12)...............................................................................

...............................................................................................................................

Điều 4. Nghĩa vụ và quyền hạn của Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp

1. Nghĩa vụ:

- Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong Hợp đồng làm việc

- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ của người được tuyển dụng đã cam kết trong Hợp đồng làm việc.

2. Quyền hạn:

- Điều hành người được tuyển dụng hoàn thành công việc theo hợp đồng (Bố trí, điều động, tạm đình chỉ công tác...).

- Chấm dứt Hợp đồng làm việc, kỷ luật người được tuyển dụng theo quy định của pháp luật về viên chức.

Điều 5. Điều khoản thi hành

- Những vấn đề về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của viên chức không ghi trong hợp đồng làm việc này thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức.

- Hợp đồng này làm thành 03 bản có giá trị ngang nhau, đơn vị sự nghiệp ký hợp đồng giữ 02 bản, viên chức được ký hợp đồng giữ 01 bản và hợp đồng có hiệu lực từ ngày..... tháng.... năm......

Hợp đồng này làm tại............................................., ngày..... tháng.... năm..........

Người đại diện theo pháp luật của người được tuyển dụng (Ký, ghi rõ họ và tên)

Người được tuyển dụng (Ký, ghi rõ họ và tên)

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp (Ký ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

HƯỚNG DẪN GHI MẪU

HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN

(Dành cho đối tượng dưới 18 tuổi)

1. Ghi cụ thể tên đơn vị sự nghiệp.

2. Ghi rõ tên người đại diện theo pháp luật của người được tuyển dụng.

3. Ghi rõ Hợp đồng làm việc với thời hạn từ khi bắt đầu ký đến khi đủ 18 tuổi, ghi cụ thể thời hạn bắt đầu và kết thúc.

4. Ghi cụ thể số nhà, phố, phường (thôn, xã), quận (huyện, thị xã), tỉnh, thành phố thuộc tỉnh hoặc Trung ương.

5. Ghi cụ thể nhiệm vụ phải đảm nhiệm.

6. Ghi cụ thể số giờ làm việc trong ngày, hoặc trong tuần, hoặc làm việc theo giờ hành chính.

7. Phương tiện đi làm việc do đơn vị đảm nhiệm hoặc người được tuyển dụng tự túc.

8. Ghi cụ thể chức danh nghề nghiệp được xếp, mức lương chính, hình thức trả lương (lương thời gian, khoán...).

9. Ghi cụ thể tỷ lệ % các phụ cấp (nếu có) như: Khu vực, trượt giá, độc hại, thu hút, thâm niên, trách nhiệm v.v...

10. Ghi cụ thể quyền lợi bảo hiểm xã hội và trợ cấp khác mà người được tuyển dụng được hưởng. Ví dụ: Đối với người làm hợp đồng làm việc với thời hạn xác định từ 1 năm trở lên ghi là được hưởng quyền lợi bảo hiểm xã hội theo chế độ hiện hành của Nhà nước.

11. Ghi cụ thể người được tuyển dụng được hưởng quyền lợi nào đã nêu trong mục này.

12. Những thỏa thuận khác thường là những thỏa thuận khuyến khích và có lợi hơn cho người được tuyển dụng như: Những vật dụng rẻ tiền mau hỏng, khi hư hỏng, mất, không phải đền bù, thực hiện tốt Hợp đồng làm việc được đi du lịch, nghỉ mát, tham quan không mất tiền, được hưởng lương tháng thứ 13, 14, được nghỉ phép thêm vài ngày đến một tuần, tai nạn rủi ro ngoài giờ làm việc được trợ cấp thêm một khoản tiền, được tặng quà ngày sinh nhật,..../.

Mẫu số 3

MẪU HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN[28]

Bộ, ngành, địa phương:....... Đơn vị:................................... --------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số:      /HĐLV

............., ngày...... tháng..... năm.....

HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN

- Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Căn cứ Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

Chúng tôi, một bên là Ông/Bà:.............................................................................

Chức vụ:................................................................................................................

Đại diện cho đơn vị (1).........................................................................................

Địa chỉ...................................................................................................................

Điện thoại:.............................................................................................................

Và một bên là Ông/Bà:.........................................................................................

Sinh ngày....... tháng..... năm........... tại.................................................................

Trình độ đào tạo:...................................................................................................

Chuyên ngành đào tạo:..........................................................................................

Năm tốt nghiệp:....................................................................................................

Nghề nghiệp trước khi được tuyển dụng..............................................................

Địa chỉ thường trú tại:...........................................................................................

...............................................................................................................................

Số chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân:.................................

Cấp ngày..... tháng..... năm....... tại........................................................................

Thỏa thuận ký kết Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều 1. Nhiệm vụ hợp đồng

- Địa điểm làm việc (2):........................................................................................

- Chức danh chuyên môn:.....................................................................................

- Chức vụ (nếu có):...............................................................................................

- Nhiệm vụ (3).......................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

Điều 2. Chế độ làm việc

- Thời giờ làm việc (4):.........................................................................................

- Được trang bị những phương tiện làm việc gồm:...............................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

Điều 3. Nghĩa vụ và quyền lợi của người được tuyển dụng

1. Nghĩa vụ:

- Hoàn thành nhiệm vụ đã cam kết trong Hợp đồng làm việc.

- Chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật làm việc, và các quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 của Luật Viên chức.

- Chấp hành việc xử lý kỷ luật và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

- Chấp hành việc điều động khi đơn vị sự nghiệp có nhu cầu.

2. Quyền lợi:

- Được hưởng các quyền lợi quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Luật Viên chức.

- Phương tiện đi lại làm việc (5):..........................................................................

- Chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm (mã số) (6):........................................,

Bậc:................ Hệ số lương........................................................................................

- Phụ cấp (nếu có) gồm (7):..................................................................................

được trả............................ lần vào các ngày.............. và ngày................ hàng tháng.

- Thời gian tính nâng bậc lương:...........................................................................

- Khoản trả ngoài lương........................................................................................

...............................................................................................................................

- Được trang bị bảo hộ khi làm việc (nếu có) gồm:..............................................

...............................................................................................................................

- Số ngày nghỉ hàng năm được hưởng lương (nghỉ lễ, phép, việc riêng)

...............................................................................................................................

- Các chế độ bảo hiểm (8):....................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

- Được hưởng các phúc lợi:..................................................................................

...............................................................................................................................

..............................................................................................................................

- Được hưởng các khoản thưởng, nâng bậc lương, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ hợp tác khoa học, công nghệ với các đơn vị trong hoặc ngoài nước theo quy định của pháp luật (9):...............................................................................................................

...............................................................................................................................

- Được hưởng các chế độ thôi việc, trợ cấp thôi việc, bồi thường theo quy định của pháp luật về viên chức.

- Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, đề nghị chấm dứt Hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.

- Những thỏa thuận khác (10)...............................................................................

...............................................................................................................................

Điều 4. Nghĩa vụ và quyền hạn của Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp

1. Nghĩa vụ:

- Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong Hợp đồng làm việc

- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi của người được tuyển dụng đã cam kết trong Hợp đồng làm việc.

2. Quyền hạn:

- Điều hành người được tuyển dụng hoàn thành công việc theo hợp đồng (Bố trí, điều động, tạm đình chỉ công tác...).

- Chấm dứt Hợp đồng làm việc, kỷ luật người được tuyển dụng theo quy định của pháp luật về viên chức.

Điều 5. Điều khoản thi hành

- Những vấn đề về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của viên chức không ghi trong hợp đồng làm việc này thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức.

- Hợp đồng này làm thành 03 bản có giá trị ngang nhau, đơn vị sự nghiệp ký hợp đồng giữ 02 bản, viên chức được ký hợp đồng giữ 01 bản và hợp đồng có hiệu lực từ ngày..... tháng.... năm......

Hợp đồng này làm tại.........................................., ngày....... tháng..... năm..........

Người được tuyển dụng và ký kết hợp đồng (Ký, ghi rõ họ và tên)

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

HƯỚNG DẪN GHI MẪU

HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN

1. Ghi cụ thể tên đơn vị sự nghiệp.

2. Ghi cụ thể số nhà, phố, phường (thôn, xã), quận (huyện, thị xã), tỉnh, thành phố thuộc tỉnh hoặc Trung ương.

3. Ghi cụ thể nhiệm vụ phải đảm nhiệm.

4. Ghi cụ thể số giờ làm việc trong ngày, hoặc trong tuần, hoặc làm việc theo giờ hành chính.

5. Phương tiện đi làm việc do đơn vị đảm nhiệm hoặc viên chức tự lo.

6. Ghi cụ thể chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm, mức lương chính, hình thức trả lương (lương thời gian, khoán...).

7. Ghi cụ thể tỷ lệ % các phụ cấp (nếu có) như: Khu vực, trượt giá, độc hại, thu hút, thâm niên, trách nhiệm v.v...

8. Ghi cụ thể quyền lợi bảo hiểm xã hội và trợ cấp khác mà viên chức được hưởng. Ví dụ: Được hưởng quyền lợi bảo hiểm xã hội theo chế độ hiện hành của Nhà nước.

9. Ghi cụ thể viên chức được hưởng quyền lợi nào đã nêu trong mục này.

10. Những thỏa thuận khác thường là những thỏa thuận khuyến khích và có lợi hơn cho viên chức như: Những vật dụng rẻ tiền mau hỏng, khi hư hỏng, mất, không phải đền bù, thực hiện tốt Hợp đồng làm việc được đi du lịch, nghỉ mát, tham quan không mất tiền, được hưởng lương tháng thứ 13, 14, được nghỉ phép thêm vài ngày đến một tuần, tai nạn rủi ro ngoài giờ làm việc được trợ cấp thêm một khoản tiền, được tặng quà ngày sinh nhật, ..../.

-------------------

[1] Thông tư số 05/2012/TT-BNV ngày 24 tháng 10 năm 2012 có các căn cứ sau:

“Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức, Bộ Nội vụ;

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 13/2010/TT-BNV),".

[2] Thông tư số 06/2013/TT-BNV ngày 17 tháng 7 năm 2013 có các căn cứ sau:

“Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức, Bộ Nội vụ:

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư bãi bỏ Điều 19 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 13/2010/TT-BNV) như sau:"

[3] Thông tư số 03/2015/TT-BNV ngày 10 tháng 3 năm 2015 có các căn cứ sau:

“Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức, Bộ Nội vụ;

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 13/2010/TT-BNV).".

[4] Thông tư số 05/2017/TT-BNV ngày 15 tháng 8 năm 2017 có các căn cứ sau:

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (sau đây viết tắt là Nghị định số 24/2010/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức;

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính (sau đây viết tắt là Thông tư số 11/2014/TT-BNV) và Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 13/2010/TT-BNV) liên quan đến quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức như sau”.

[5] Thông tư số 03/2019/TT-BNV có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức;

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập của Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức; Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức; Thông tư số 15/2001/TT-BTCCBCP ngày 11 tháng 4 năm 2001 của Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp."

[6] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 05/2012/TT-BNV, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2012.

[7] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 6 Thông tư số 03/2019/TT-BNV, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

[8] - Điểm b khoản 2 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 05/2012/TT-BNV, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2012; được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6 Thông tư số 03/2019/TT-BNV, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

- Toàn bộ Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 03/2019/TT-BNV, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

[9] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 03/2019/TT-BNV, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

[10] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 6 Thông tư số 03/2019/TT-BNV, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

[11] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 03/2015/TT-BNV, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2015.

[12] - Điểm đ khoản 2 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 05/2012/TT-BNV, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2012; được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6 Thông tư số 03/2019/TT-BNV, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

- Toàn bộ nội dung Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 03/2019/TT-BNV, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

[13] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 03/2019/TT-BNV, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

[14] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 03/2019/TT-BNV, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

[15] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 03/2019/TT-BNV, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

[16] - Khoản 2 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 05/2017/TT-BNV, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2017; được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 6 Thông tư số 03/2019/TT-BNV, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

- Toàn bộ nội dung Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 03/2019/TT-BNV, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

[17] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 05/2017/TT-BNV, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2017.

[18] - Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 05/2017/TT-BNV, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2017; được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 6 Thông tư số 03/2019/TT-BNV.

[19] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 03/2019/TT-BNV, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

[20] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 06/2013/TT-BNV, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

[21] - Thông tư số 05/2012/TT-BNV ngày 24 tháng 10 năm 2012 quy định:

"Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2012".

- Thông tư số 06/2013/TT-BNV ngày 17 tháng 7 năm 2013 quy định:

"Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013".

- Thông tư số 03/2015/TT-BNV ngày 10 tháng 3 năm 2015 quy định:

"Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2015".

- Thông tư số 05/2017/TT-BNV ngày 15 tháng 8 năm 2017 quy định:

"Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2017.

2. Đối với các kỳ thi nâng ngạch công chức thực hiện theo Đề án tổ chức thi nâng ngạch công chức đã được Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương thống nhất thì tiếp tục thực hiện việc tổ chức thi theo Đề án đã được phê duyệt. Trường hợp đến ngày 01 tháng 10 năm 2017 mà cơ quan quản lý công chức chưa tổ chức thì áp dụng theo quy định tại Thông tư này".

- Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14 tháng 5 năm 2019 quy định:

"Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

2. Quy chế tổ chức thi tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Quy chế tổ chức xét tuyển công chức, viên chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy kỳ tuyển dụng công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ban hành kèm theo Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp tục thực hiện đề án, kế hoạch tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức (thi tuyển, xét tuyển, tuyển dụng không qua thi tuyển), thi nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức (thi hoặc xét thăng hạng) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 29 tháng 11 năm 2018 theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP thì chưa áp dụng quy định tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP và phải hoàn thành trước ngày 15 tháng 7 năm 2019. Sau thời hạn này nếu không hoàn thành thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP.

4. Bãi bỏ một phần các văn bản quy phạm pháp luật sau:

a) Nội dung các điều, khoản, điểm sau đây tại Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức: Điều 2 và Điều 7.

b) Nội dung khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 05/2012/TT-BNV ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

c) Nội dung khoản 1, khoản 3 Điều 2 Thông tư số 05/2017/TT-BNV ngày 15 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09 tháng 10 năm 2014 và Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức;

d) Nội dung khoản 4 Điều 11 Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức;

đ) Nội dung các điều, khoản, điểm sau đây tại Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức: Điều 2, Điều 4, Điều 7 và Điều 8.

5. Bãi bỏ Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức; Quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức đối với viên chức và Nội quy kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.

6. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết./.".

[22] - Thông tư số 05/2012/TT-BNV ngày 24 tháng 10 năm 2012 quy định:

"Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.".

- Thông tư số 06/2013/TT-BNV ngày 17 tháng 7 năm 2013 quy định:

"Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.".

- Thông tư số 03/2015/TT-BNV ngày 10 tháng 3 năm 2015 quy định:

"Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.".

- Thông tư số 05/2017/TT-BNV ngày 15 tháng 8 năm 2017 quy định:

"Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Đối với cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo quy định tại Thông tư này và theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết./.".

- Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14 tháng 5 năm 2019 quy định:

"Điều 5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trường hợp qua thanh tra, kiểm tra phát hiện việc tổ chức kỳ thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức không thực hiện đúng quy định của pháp luật hoặc việc chấm điểm, tổng hợp điểm các bài thi có sai sót ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thi hoặc xét của thí sinh thì căn cứ kết luận thanh tra, kiểm tra, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hủy kỳ thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức không thực hiện đúng quy định đó hoặc hủy những bài thi, tổng hợp điểm thi hoặc xét có sai sót làm thay đổi kết quả thi hoặc xét; đồng thời, kiểm điểm làm rõ trách nhiệm để xử lý các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của Đảng và của pháp luật.

3. Trường hợp công chức, viên chức sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp hoặc kê khai không đúng sự thật để đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự thi nâng ngạch, thăng hạng chức danh nghề nghiệp thì bị xử lý kỷ luật theo quy định; đồng thời bị hủy kết quả thi nâng ngạch, thăng hạng chức danh nghề nghiệp và hủy quyết định bổ nhiệm vào ngạch, chức danh nghề nghiệp viên chức (nếu có). Công chức, viên chức bị hủy quyết định bổ nhiệm ngạch, chức danh nghề nghiệp thì xếp lại ngạch, chức danh nghề nghiệp, bậc, hệ số lương đúng với ngạch, chức danh nghề nghiệp, bậc, hệ số lương hưởng khi được cử dự thi nâng ngạch, thăng hạng chức danh nghề nghiệp.".

[23] Quy chế này được ban hành kèm theo Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14 tháng 5 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019

[24] Quy chế này được ban hành kèm theo Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14 tháng 5 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019

[25] Nội quy này được ban hành kèm theo Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14 tháng 5 năm 2019 , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

[26] Mẫu này được ban hành kèm theo Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14 tháng 5 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019

[27] Mẫu này được ban hành kèm theo Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14 tháng 5 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019

[28] Mẫu này được ban hành kèm theo Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14 tháng 5 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019

Số hiệu05/VBHN-BNV
Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
Lĩnh vựcDoanh nghiệp – Đầu tư
Ngày ban hành20/08/2024
Ngày hiệu lực20/08/2024
Nơi ban hànhBộ Nội vụ
Người ký
Tình trạngChưa xác định
  • ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
  • ↗ Xem bản trên vbpl.vn Trang của Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, nguồn chính thức của văn bản này.
  • ⭳ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.