‹ Danh sách văn bản
83/2026/VBHN-TT-BXD Văn bản hợp nhất Đất đai – Xây dựng

Văn bản hợp nhất 83/2026/VBHN-TT-BXD hợp nhất Thông tư quy định về hồ sơ thiết kế kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Ban hành
18/09/2026
Hiệu lực
18/09/2026
↓ Tải bản Word
Chưa rõ hiệu lực

 

VĂN BẢN HỢP NHẤT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 83/2026/VBHN-TT-BXD

Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC VÀ MẪU CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC

Thông tư số 03/2020/TT-BXD ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ thiết kế kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quy hoạch - Kiến trúc;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về hồ sơ thiết kế kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc [1]

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định về nội dung hồ sơ thiết kế kiến trúc, mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc áp dụng với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động thiết kế kiến trúc trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2. Quy định chung về hồ sơ thiết kế kiến trúc

1. Hồ sơ thiết kế kiến trúc là thành phần của hồ sơ thiết kế xây dựng được thực hiện thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật xây dựng.

2. Hồ sơ thiết kế kiến trúc bao gồm các loại sau:

a) Hồ sơ thiết kế kiến trúc sơ bộ là nội dung kiến trúc trong thiết kế sơ bộ ở giai đoạn báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;

b) Hồ sơ thiết kế kiến trúc cơ sở là nội dung kiến trúc trong thiết kế cơ sở ở giai đoạn báo cáo nghiên cứu khả thi;

c) Thiết kế kiến trúc kỹ thuật là nội dung kiến trúc trong thiết kế kỹ thuật ở giai đoạn sau thiết kế cơ sở;

d) Thiết kế kiến trúc bản vẽ thi công là nội dung kiến trúc trong thiết kế bản vẽ thi công ở giai đoạn sau thiết kế cơ sở;

đ) Các hồ sơ thiết kế kiến trúc ở các bước thiết kế khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế, tương ứng với các bước thiết kế xây dựng do người quyết định đầu tư quyết định khi quyết định đầu tư dự án.

3. Hồ sơ thiết kế kiến trúc trong dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù thực hiện theo quy định tại Luật Xây dựng.

4. Hồ sơ thiết kế kiến trúc trong đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, thiết kế đô thị được thực hiện theo Luật Xây dựng và Luật Quy hoạch đô thị.

5. Khi điều chỉnh thiết kế kiến trúc phải lập hồ sơ thiết kế kiến trúc điều chỉnh gồm các bản vẽ được điều chỉnh đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Nêu rõ nội dung, thời gian, lần điều chỉnh, có sự thống nhất của chủ nhiệm thiết kế và chủ đầu tư;

b) Tổ chức thiết kế và chủ đầu tư phải ký xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung sửa đổi trong khung tên bản vẽ.

Chương II

NỘI DUNG HỒ SƠ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC

Điều 3. Quy cách hồ sơ thiết kế kiến trúc

1. Hồ sơ thiết kế kiến trúc bao gồm các thành phần bản vẽ và thuyết minh.

2. Hồ sơ thiết kế kiến trúc phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Quy cách, tỷ lệ bản vẽ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5671:2012 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - hồ sơ thiết kế kiến trúc;

b) Khung tên bản vẽ phải tuân thủ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5571:2012 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - bản vẽ xây dựng - khung tên.

3. Cá nhân chịu trách nhiệm về chuyên môn kiến trúc của tổ chức, người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền phải ký, đóng dấu của nhà thầu thiết kế theo quy định.

4. Chủ nhiệm thiết kế được ghi tên trong hồ sơ thiết kế phải đảm bảo:

a) Trực tiếp tổ chức thực hiện nhiệm vụ thiết kế, có chuyên môn và chịu trách nhiệm cao nhất về nội dung và chất lượng của thiết kế kiến trúc, kiểm soát các bộ môn để phối hợp, thống nhất với kiến trúc;

b) Chủ nhiệm thiết kế có thể là tác giả phương án kiến trúc hoặc người trực tiếp tổ chức thực hiện ý tưởng của tác giả.

5. Chủ trì thiết kế kiến trúc được ghi tên trong hồ sơ thiết kế phải đảm bảo:

a) Phải đủ năng lực được giao chủ trì thiết kế kiến trúc công trình hoặc chủ trì thẩm tra thiết kế kiến trúc, chịu trách nhiệm về nội dung của thiết kế kiến trúc;

b) Chủ trì có thể thay thế vai trò chủ nhiệm nếu được chủ nhiệm ủy quyền.

Điều 4. Hồ sơ thiết kế kiến trúc sơ bộ

1. Bản vẽ gồm:

a) Sơ đồ vị trí, địa điểm khu đất xây dựng, số liệu quy mô, tính chất dự án, hiện trạng, ranh giới khu đất, thông tin quy hoạch, hướng, tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật hiện hữu và theo quy hoạch được phê duyệt (nếu có), công trình hiện hữu và kiến trúc cảnh quan xung quanh, phân tích mối liên kết giao thông;

b) Các bản vẽ thiết kế ý tưởng kiến trúc thể hiện: dây chuyền công năng, hình khối, đường nét, màu sắc, ánh sáng trên các bản vẽ tổng thể, phối cảnh, mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, nội ngoại thất, mối liên hệ với không gian kiến trúc cảnh quan chung của khu vực.

2. Thuyết minh gồm:

a) Thuyết minh các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Các định hướng về giải pháp kết cấu, hệ thống trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật và quản lý vận hành, khai thác;

c) Danh mục các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng;

d) Phụ lục các văn bản pháp luật liên quan đến tính pháp lý của việc lập hồ sơ thiết kế kiến trúc sơ bộ.

Điều 5. Hồ sơ thiết kế kiến trúc cơ sở

1. Bản vẽ gồm:

a) Các bản vẽ theo quy định tại khoản 1, Điều 4 Thông tư này;

b) Các bản vẽ giải pháp kiến trúc kết hợp với giải pháp kết cấu, hệ thống trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật.

2. Thuyết minh gồm:

a) Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, quy mô, tính chất dự án; thuyết minh ý tưởng kiến trúc, giải pháp thiết kế kiến trúc, vật liệu sử dụng;

b) Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng công trình, vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình, hạ tầng kỹ thuật khu vực;

c) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;

d) Phụ lục các văn bản pháp luật liên quan đến tính pháp lý của việc lập hồ sơ thiết kế kiến trúc cơ sở.

Điều 6. Hồ sơ thiết kế kiến trúc kỹ thuật

1. Nội dung hồ sơ thiết kế kiến trúc kỹ thuật phải phù hợp với thiết kế cơ sở được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, phải làm rõ các thông số kỹ thuật, vật liệu, kích thước, các tính toán cụ thể về kỹ thuật để sản xuất, xây dựng, lắp đặt.

2. Bản vẽ gồm:

a) Sơ đồ vị trí, địa điểm khu đất xây dựng, bản đồ hiện trạng, ranh giới khu đất, thông tin quy hoạch theo quy hoạch được phê duyệt;

b) Bản vẽ tổng mặt bằng: thể hiện các hạng mục dự án đầu tư xây dựng, quy định rõ hạng mục xây mới, cải tạo, chỉnh trang trên cơ sở hiện trạng khu đất, xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, xác định các lối vào, lối ra và phân luồng giao thông, các chỉ tiêu kỹ thuật về diện tích khu đất nghiên cứu, diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, tổng diện tích sàn, hệ số sử dụng đất, diện tích các hạng mục, số tầng, hệ thống giao thông nội bộ, xác định ranh giới và định vị các công trình ngầm;

c) Các bản vẽ định vị công trình, mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt, sơ đồ dây chuyền và tổ chức không gian;

d) Các bản vẽ minh họa: phối cảnh tổng thể, phối cảnh góc, nội ngoại thất cơ bản;

đ) Các bản vẽ kích thước, thống kê các loại cửa, buồng thang; thống kê diện tích, chỉ định vật liệu, màu sắc kiến trúc mặt đứng, khu vệ sinh, ốp lát sàn, danh mục vật liệu hoàn thiện;

e) Bản vẽ công trình phụ trợ và bên ngoài nhà, hàng rào, cây xanh, sân vườn.

3. Thuyết minh gồm:

a) Thể hiện rõ các tính toán lựa chọn phương án kỹ thuật, dây chuyền công nghệ, tính chất vật liệu, làm rõ các thông số mà bản vẽ không thể hiện hết và đảm bảo đủ cơ sở để lập tổng dự toán công trình và thiết kế xây dựng;

b) Các nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

Điều 7. Hồ sơ thiết kế kiến trúc bản vẽ thi công

1. Nội dung hồ sơ thiết kế kiến trúc bản vẽ thi công phải phù hợp với thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; phải thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của công trình, các cấu tạo với đầy đủ các kích thước, vật liệu, thông số kỹ thuật và ghi rõ các nội dung chỉ dẫn vào bản vẽ để thi công được theo thiết kế.

2. Bản vẽ gồm:

a) Các bản vẽ quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này;

b) Chi tiết cấu tạo các bộ phận công trình;

c) Chi tiết các bộ phận công trình phụ trợ, gara, cổng hàng rào, sân vườn, bồn hoa, bể nước ngầm, rãnh thoát nước, chiếu sáng cảnh quan; ốp lát hè, đường dạo;

d) Thiết kế trần, chiếu sáng, trang âm, trang thiết bị gắn kèm công trình.

3. Thuyết minh gồm:

a) Giải thích đầy đủ các nội dung mà bản vẽ không thể hiện được để đơn vị thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế, các chỉ dẫn kỹ thuật đảm bảo các nội dung của thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở;

b) Các nội dung được quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này.

Điều 8. Hồ sơ thiết kế nội thất

1. Hồ sơ thiết kế nội thất không thuộc thành phần hồ sơ thiết kế kiến trúc bản vẽ thi công quy định tại Điều 7 Thông tư này được lập theo yêu cầu của chủ đầu tư với nhà thầu thiết kế.

2. Bản vẽ gồm:

a) Bản vẽ hiện trạng, mặt bằng vị trí không gian thiết kế nội thất, sơ đồ phân tích mối quan hệ với các không gian chức năng khác;

b) Các mặt bằng, mặt đứng triển khai, lát sàn, bố trí nội thất, bố trí thiết bị điện;

c) Chi tiết các mẫu đồ đạc nội thất, trang thiết bị;

d) Các bản vẽ phối cảnh minh họa.

3. Thuyết minh gồm: danh mục và thống kê thiết bị, quy định vật liệu, chỉ dẫn nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế, quy trình kỹ thuật bảo hành, bảo trì.

Điều 9. Hồ sơ thiết kế ngoại thất, kiến trúc cảnh quan

1. Hồ sơ thiết kế ngoại thất, kiến trúc cảnh quan được lập riêng, không thuộc thành phần hồ sơ thiết kế xây dựng, được lập theo yêu cầu của chủ đầu tư với nhà thầu thiết kế.

2. Bản vẽ gồm:

a) Hiện trạng cảnh quan, mặt bằng, mặt đứng, bố trí ngoại thất, sân vườn;

b) Các chi tiết kiến trúc, loại cây xanh, bồn cây, tiểu cảnh, đồ ngoại thất, lối đi, hồ nước, chỉ định vật liệu liên quan đến thiết kế;

c) Chỉ định hoàn thiện trang trí ngoại thất, sân vườn, thống kê, chỉ định thông số kỹ thuật các thiết bị lắp đặt;

d) Các bản vẽ phối cảnh tổng thể sân vườn, chi tiết, điểm nhấn, tiểu cảnh.

3. Thuyết minh gồm: danh mục và thống kê vật liệu, cây xanh, các thiết bị, chỉ dẫn nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế, quy trình kỹ thuật bảo hành, bảo trì.

Chương III

MẪU CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC

Điều 10. Nội dung chứng chỉ hành nghề kiến trúc

1. Quản lý số chứng chỉ hành nghề: Số chứng chỉ hành nghề gồm 02 nhóm ký hiệu, được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), quy định như sau:

Nhóm thứ nhất: có 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ theo quy định tại Phụ lục I Thông tư này;

Nhóm thứ hai: Mã số chứng chỉ hành nghề.

2. Nội dung chủ yếu của chứng chỉ hành nghề kiến trúc bao gồm: Thông tin cơ bản của cá nhân được cấp chứng chỉ: ảnh cỡ 4x6cm, họ và tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh thư nhân dân (thẻ căn cước hoặc hộ chiếu);

Tên cơ quan cấp, chữ ký và đóng dấu;

Lĩnh vực hành nghề và thời hạn hành nghề đối với từng lĩnh vực được cấp.

3. Chứng chỉ hành nghề có quy cách và nội dung chủ yếu theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN [2]

Điều 11. Quy định về chuyển tiếp

Hồ sơ thiết kế kiến trúc của các dự án đầu tư xây dựng đã được ký hợp đồng thiết kế xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định của hợp đồng thiết kế.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2020.

 

PHỤ LỤC I [3]

KÝ HIỆU NƠI CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC
 (Kèm theo Thông tư số 03/2020/TT-BXD ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Bộ Xây dựng)

STT

Nơi cấp

Ký hiệu

STT

Nơi cấp

Ký hiệu

1

An Giang

ANG

18

Lâm Đồng

LAD

2

Bắc Ninh

BAN

19

Lạng Sơn

LAS

3

Cà Mau

CAM

20

Lào Cai

LCA

4

Cao Bằng

CAB

21

Nghệ An

NGA

5

Cần Thơ

CAT

22

Ninh Bình

NIB

6

Đà Nẵng

DNA

23

Phú Thọ

PHT

7

Đắk Lắk

DAL

24

Quảng Ngãi

QNG

8

Điện Biên

DIB

25

Quảng Ninh

QNI

9

Đồng Nai

DON

26

Quảng Trị

QTR

10

Đồng Tháp

DOT

27

Sơn La

SOL

11

Gia Lai

GIL

28

Tây Ninh

TAN

12

Hà Nội

HAN

29

Thái Nguyên

THN

13

Hà Tĩnh

HAT

30

Thanh Hóa

THH

14

Hải Phòng

HAP

31

Huế

HUE

15

Hưng Yên

HUY

32

TP. Hồ Chí Minh

HCM

16

Khánh Hòa

KHH

33

Tuyên Quang

TUQ

17

Lai Châu

LAC

34

Vĩnh Long

VIL

 

PHỤ LỤC II

(Kèm theo Thông tư số 03/2020/TT-BXD ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Bộ Xây dựng)

MẪU CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC

 

Trách nhiệm của người được cấp chứng chỉ:

1. Chỉ được nhận và thực hiện các công việc hoạt động kiến trúc trong phạm vi cho phép của chứng chỉ này.

2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về kiến trúc và các pháp luật khác có liên quan.

3. Cấm cho người khác thuê, mượn hoặc sử dụng chứng chỉ này để hành nghề.

4. Cấm tẩy xoá, sửa chữa chứng chỉ này.

5. Xuất trình khi có yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền.

(trang 4)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC

Số: ……………………………

Cấp cho: Ông (bà)……………………

(Ban hành theo Quyết định số: .... ngày ....)

(trang 1)

 

 

THÔNG TIN CÁ NHÂN

ảnh 4x6 của người được cấp chứng chỉ

…………………… Chữ ký của người được cấp chứng chỉ

 

Họ và Tên:...................................................

Ngày tháng năm sinh...................................

Số CMND/CCCD/hộ chiếu:..........................

cấp ngày …../…../…….tại...........................

Quốc tịch:....................................................

Cơ sở đào tạo:..............................................

Hệ đào tạo:..................................................

Trình độ chuyên môn:.................................

(trang 2)

Nội dung được phép hành nghề kiến trúc

 

STT

Lĩnh vực hành nghề

Thời hạn

1

 

Từ……đến… …

2

 

 

3

 

 

4

 

 

5

 

 

6

 

 

7

 

 

8

 

 

9

 

 

 

Tỉnh/Thành phố, ngày…../…../…..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CƠ QUAN CẤP CHỨNG CHỈ
(Ký, họ và tên, đóng dấu)

(trang 3)

 


Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng TTĐT của Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Vụ Pháp chế (để đăng tải trên CSDL quốc gia về pháp luật);
- Lưu: VT, QHKT.

BỘ XÂY DỰNG
--------

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Tường Văn

 



[1] Thông tư số 09/2025/TT-BXD có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.”

[2] Điều 31, Điều 32 và các khoản 1, 2, 3 Điều 33 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, quy định như sau:

“Điều 31. Hiệu thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Điều 32. Trách nhiệm của các cơ quan

1. Bộ Xây dựng

a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Thông này;

b) Thực hiện việc kiểm tra, giám sát đối với các nhiệm vụ đã được phân cấp cho chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật.

2. Ủy ban nhân dân các cấp quy định. Trường hợp phát sinh vướng mắc, bất cập trong quá trình triển khai thi hành báo cáo Bộ Xây dựng để kịp thời xử lý, tháo gỡ;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại Thông tư này.

Điều 33. Quy định chuyển tiếp

1. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền.

2. Đối với các công việc, hồ sơ thủ tục hành chính liên quan đến chính quyền hai cấp:

Các công việc, hồ sơ thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị thuộc chính quyền địa phương cấp huyện đang giải quyết cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nếu đến thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà vẫn chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng sau đó phát sinh vấn đề liên quan cần giải quyết thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền và trách nhiệm phân công cơ quan, đơn vị thuộc chính quyền địa phương cấp xã nơi cư trú của cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở giao dịch của tổ chức, doanh nghiệp đang có công việc, hồ sơ thủ tục hành chính cần giải quyết để tiếp tục giải quyết bảo đảm không làm gián đoạn công việc, không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp; trường hợp nội dung công việc, hồ sơ thủ tục hành chính đó liên quan đến từ 02 đơn vị hành chính cấp xã mới hình thành sau sắp xếp trở lên hoặc có nội dung phức tạp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền và trách nhiệm trực tiếp giải quyết hoặc phân công cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình tiếp tục giải quyết bảo đảm không làm gián đoạn công việc, không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp.

3. Đối với các công việc, hồ sơ thủ tục hành chính liên quan phân cấp nhiệm vụ, thẩm quyền

Các công việc, hồ sơ thủ tục hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp trả lại hồ sơ để hoàn thiện thì gửi hồ sơ đến cơ quan được phân cấp theo quy định tại Thông tư này để tiếp tục giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của Thông tư này.”

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí nguồn lực, các điều kiện để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Thông này; chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo

[3] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Số hiệu83/2026/VBHN-TT-BXD
Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
Lĩnh vựcĐất đai – Xây dựng
Ngày ban hành18/09/2026
Ngày hiệu lực18/09/2026
Nơi ban hành—
Người ký—
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Văn bản hợp nhất quy định về hồ sơ thiết kế kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc chuẩn hóa toàn diện thành phần, quy cách hồ sơ thiết kế kiến trúc qua các giai đoạn đầu tư xây dựng, đồng thời quy định chi tiết về quản lý, biểu mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc trên phạm vi cả nước. 1. Quy định chung về hồ sơ thiết kế kiến trúc Bản chất pháp lý: Hồ sơ thiết kế kiến trúc là thành phần quan trọng trong hồ sơ thiết kế xây dựng, được thẩm định và phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng. Phân loại hồ sơ theo các bước thiết kế: Thiết kế kiến trúc sơ bộ: Thuộc bước thiết kế sơ bộ trong giai đoạn Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi. Thiết kế kiến trúc cơ sở: Thuộc bước thiết kế cơ sở trong giai đoạn Báo cáo nghiên cứu khả thi. Thiết kế kiến trúc kỹ thuật: Triển khai ở giai đoạn sau thiết kế cơ sở (đối với thiết kế 3 bước). Thiết kế kiến trúc bản vẽ thi công: Triển khai ở giai đoạn sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế kỹ thuật (đối với thiết kế 1 bước, 2 bước hoặc 3 bước). Các hồ sơ thiết kế ở bước khác theo thông lệ quốc tế do người quyết định đầu tư quyết định. Đối với công trình đặc thù và quy hoạch: Hồ sơ thiết kế kiến trúc trong dự án đặc thù, đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và thiết kế đô thị thực hiện theo quy định pháp luật về xây dựng và quy hoạch đô thị tương ứng. Quy định khi điều chỉnh thiết kế: Khi có sửa đổi phải lập hồ sơ điều chỉnh gồm các bản vẽ có ghi rõ nội dung, thời gian, số lần điều chỉnh; phải có sự thống nhất, ký xác nhận của chủ nhiệm thiết kế và chủ đầu tư trên khung tên bản vẽ. 2. Quy cách hồ sơ và trách nhiệm của các chức danh thiết kế Thành phần và quy chuẩn: Hồ sơ gồm bản vẽ và thuyết minh; tuân thủ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5671:2012 (hồ sơ thiết kế kiến trúc) và TCVN 5571:2012 (khung tên bản vẽ xây dựng). Xác nhận pháp lý: Cá nhân chịu trách nhiệm chuyên môn của tổ chức, người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền phải ký tên và đóng dấu của nhà thầu thiết kế theo quy định. Chủ nhiệm thiết kế kiến trúc: Trực tiếp tổ chức thực hiện, chịu trách nhiệm cao nhất về nội dung, chất lượng hồ sơ và việc phối hợp giữa các bộ môn; có thể là tác giả phương án kiến trúc hoặc người trực tiếp thực hiện ý tưởng của tác giả. Chủ trì thiết kế kiến trúc: Phải đáp ứng đầy đủ điều kiện năng lực chuyên môn, chịu trách nhiệm về nội dung thiết kế được giao; có thể thay thế vai trò của chủ nhiệm thiết kế nếu được ủy quyền hợp pháp. 3. Nội dung chi tiết hồ sơ thiết kế kiến trúc qua các giai đoạn Hồ sơ thiết kế kiến trúc sơ bộ: Bản vẽ: Sơ đồ vị trí, ranh giới khu đất, quy mô dự án, thông tin quy hoạch, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan xung quanh; các bản vẽ ý tưởng kiến trúc (dây chuyền công năng, hình khối, phối cảnh tổng thể, mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, giải pháp không gian). Thuyết minh: Diễn giải ý tưởng, định hướng kết cấu, thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, vận hành khai thác; danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng và phụ lục văn bản pháp lý. Hồ sơ thiết kế kiến trúc cơ sở: Bản vẽ: Toàn bộ bản vẽ của bước thiết kế sơ bộ kết hợp chi tiết các giải pháp kiến trúc đồng bộ với hệ thống kết cấu, trang thiết bị công trình và hạ tầng kỹ thuật. Thuyết minh: Tóm tắt địa điểm, tính chất dự án; giải pháp tổng mặt bằng, vật liệu sử dụng; chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc, danh mục tiêu chuẩn áp dụng và căn cứ pháp lý. Hồ sơ thiết kế kiến trúc kỹ thuật: Yêu cầu: Phù hợp với thiết kế cơ sở được duyệt; làm rõ các thông số kỹ thuật, kích thước, vật liệu phục vụ sản xuất, lắp đặt và lập tổng dự toán. Bản vẽ: Tổng mặt bằng chi tiết (chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, lối tiếp cận, phân luồng giao thông, công trình ngầm); định vị mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt; phối cảnh góc và minh họa chi tiết; bản vẽ kích thước, thống kê cửa, thang, vệ sinh, vật liệu hoàn thiện; công trình phụ trợ, sân vườn ngoài nhà. Thuyết minh: Tính toán kỹ thuật, quy trình công nghệ, tính chất vật liệu và diễn giải các thông số kỹ thuật chi tiết. Hồ sơ thiết kế kiến trúc bản vẽ thi công: Yêu cầu: Chi tiết hóa toàn bộ các cấu tạo, bộ phận công trình với đầy đủ kích thước, vật liệu, chỉ dẫn kỹ thuật để phục vụ thi công trực tiếp ngoài hiện trường. Bản vẽ: Đầy đủ nội dung của thiết kế kỹ thuật kèm theo chi tiết cấu tạo kiến trúc; chi tiết công trình phụ trợ, gara, sân vườn, cổng rào, bể nước ngầm, rãnh thoát nước, chiếu sáng cảnh quan; chi tiết trần, chiếu sáng, trang âm và thiết bị gắn tường. Thuyết minh: Hướng dẫn, chỉ dẫn kỹ thuật thi công, lắp đặt và giải thích các nội dung chưa thể hiện hết trên bản vẽ. Hồ sơ thiết kế nội thất, ngoại thất và kiến trúc cảnh quan: Được lập độc lập theo yêu cầu riêng của chủ đầu tư trong hợp đồng thiết kế, không bắt buộc thuộc thành phần hồ sơ thiết kế xây dựng thông thường. Hồ sơ thiết kế nội thất: Bản vẽ mặt bằng phân khu chức năng, bố trí nội thất, thiết bị điện; chi tiết đồ đạc, vật liệu ốp lát; phối cảnh 3D; thuyết minh thống kê thiết bị, chỉ dẫn thi công và bảo trì. Hồ sơ thiết kế cảnh quan, ngoại thất: Bản vẽ hiện trạng, mặt bằng cảnh quan sân vườn, chi tiết cây xanh, mặt nước, tiểu cảnh, chiếu sáng ngoài trời; thuyết minh thông số cây trồng, vật liệu và quy trình bảo dưỡng. 4. Quy định về mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc Cấu trúc số chứng chỉ: Gồm 02 nhóm ký hiệu nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-): Nhóm 1: Gồm 03 ký tự viết tắt biểu thị mã tỉnh/thành phố nơi cấp chứng chỉ (ví dụ: HAN - Hà Nội, HCM - TP. Hồ Chí Minh, DNA - Đà Nẵng,... theo Phụ lục I). Nhóm 2: Mã số định danh cá nhân của chứng chỉ hành nghề. Nội dung chứng chỉ (theo mẫu Phụ lục II): Trang 1: Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên chứng chỉ, số hiệu và quyết định ban hành. Trang 2: Thông tin cá nhân (ảnh 4x6cm, họ tên, ngày sinh, số CCCD/CMND/hộ chiếu, quốc tịch, cơ sở đào tạo, trình độ chuyên môn). Trang 3: Lĩnh vực được phép hành nghề, thời hạn áp dụng cho từng lĩnh vực, chữ ký và con dấu của cơ quan cấp phép. Trang 4: Trách nhiệm của người hành nghề (chỉ hành nghề đúng phạm vi, không cho thuê/mượn, không tẩy xóa, xuất trình khi có yêu cầu). 5. Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành Hiệu lực thi hành: Quy định có hiệu lực bắt đầu từ ngày 15/9/2020. Quy định chuyển tiếp: Đối với các dự án đầu tư xây dựng đã ký kết hợp đồng thiết kế xây dựng trước ngày quy định có hiệu lực, nội dung và thành phần hồ sơ thiết kế kiến trúc tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết.