‹ Danh sách văn bản
49/VBHN-BXD Văn bản hợp nhất Đất đai – Xây dựng

Văn bản hợp nhất 49/VBHN-BXD năm 2026 hợp nhất Thông tư hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị do Bộ Xây dựng ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/VBHN-BXD

Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ

Thông tư số 11/2010/TT-BXD ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2010, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;

Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị như sau[1]:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến dữ liệu công trình ngầm đô thị tại Việt Nam. Đối với dữ liệu công trình ngầm phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng tuân thủ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 2. Cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị

Nội dung cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị được quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị bao gồm:

1. Dữ liệu về hiện trạng các công trình ngầm đô thị bao gồm:

a) Các bản vẽ hoàn công xây dựng của từng công trình ngầm được đưa vào dữ liệu gồm: Các bản vẽ mặt bằng, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, hệ thống đấu nối kỹ thuật thể hiện được vị trí, mặt bằng, chiều sâu công trình;

b) Bản vẽ hiện trạng hệ thống công trình ngầm đô thị được lập cho một khu vực của đô thị hoặc toàn đô thị trong đó thể hiện loại công trình ngầm, quy mô, vị trí, kích thước và hệ thống đấu nối kỹ thuật của các loại công trình.

2. Dữ liệu về quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị bao gồm: Các đồ án quy hoạch đô thị hoặc các đồ án quy hoạch không gian xây dựng ngầm được quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định 39/2010/NĐ-CP được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Các dữ liệu có liên quan về quản lý xây dựng ngầm đô thị:

a) Thông tin về cấp và loại công trình ngầm, quy mô và tính chất công trình, thời gian hoàn thành công trình và tình trạng sử dụng;

b) Thông tin về tên, địa chỉ và số điện thoại liên hệ của chủ sở hữu công trình ngầm;

c) Thông tin về tên, địa chỉ và điện thoại liên hệ các đơn vị quản lý, vận hành và đơn vị sử dụng các công trình ngầm;

4. Dữ liệu công trình ngầm do các tổ chức hoặc cá nhân cung cấp cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm tại địa phương là thuyết minh, bản vẽ, văn bản và dữ liệu đã được số hóa được quy định cụ thể như sau:

a) Dữ liệu công trình ngầm được quy định tại khoản 1 của Điều này là các bản vẽ và dữ liệu đã được số hóa;

b) Dữ liệu công trình ngầm được quy định tại khoản 2 của Điều này là thuyết minh tổng hợp, bản vẽ và dữ liệu đã được số hóa;

c) Dữ liệu được quy định tại khoản 3 của Điều này là các văn bản.

Điều 3. Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong việc quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị

1. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh:

a) Chỉ đạo việc tổ chức lưu trữ hồ sơ; xây dựng cơ sở dữ liệu về công trình ngầm của các đô thị trên địa bàn mình quản lý theo quy định tại Điều 2 Thông tư này;

b) Ban hành các quy định về quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị;

c)[2] Phân công, phân cấp trách nhiệm cho UBND cấp xã; Sở Xây dựng và các cơ quan chuyên môn khác thực hiện việc xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm của các đô thị trên địa bàn tỉnh;

d) Bố trí kinh phí cho công tác thu thập, điều tra khảo sát, rà soát, bổ sung, cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị, kinh phí cho công tác này được lấy từ ngân sách nhà nước của tỉnh.

2[3]. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã:

a) Lập kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm theo phân cấp trên địa bàn quản lý để xây dựng cơ sở dữ liệu trình UBND cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện, đồng thời rà soát, bổ sung cập nhật dữ liệu theo định kỳ;

b) Quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị theo phân cấp của UBND cấp tỉnh; cung cấp dữ liệu công trình ngầm cho các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm theo phân cấp;

d) Tổ chức lưu trữ hồ sơ cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị theo phân cấp và theo quy định của pháp luật về lưu trữ;

đ) Báo cáo tình hình lập và quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm về Sở Xây dựng theo định kỳ.

3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

a) Tham mưu giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cơ sở dữ liệu công trình ngầm của các đô thị trên địa bàn;

b) Chủ trì soạn thảo văn bản hướng dẫn về quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu công trình ngầm trình UBND cấp tỉnh phê duyệt;

c) Lập kế hoạch và tổng hợp kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm (bao gồm cả các dự án đang triển khai thi công xây dựng có thời gian thi công trên 3 năm) của các đô thị trên địa bàn tỉnh để xây dựng cơ sở dữ liệu công trình ngầm trình UBND cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện, đồng thời rà soát, bổ sung cập nhật dữ liệu theo định kỳ;

d) Quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm theo phân cấp UBND cấp tỉnh và theo các quy định của pháp luật;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm;

e) Tổ chức lưu trữ hồ sơ cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị theo phân cấp và theo quy định của pháp luật về lưu trữ;

f) Tổng hợp, báo cáo tình hình lập và quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm của các đô thị trên địa bàn về Bộ Xây dựng theo định kỳ.

4[4]. Trách nhiệm của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội

a) Lưu trữ các hồ sơ, tài liệu về quy hoạch đô thị do mình quản lý theo quy định;

b) Cung cấp 01 bộ hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị (thuyết minh tổng hợp, bản vẽ và dữ liệu đã được số hóa) cho Sở Xây dựng địa phương trong vòng 60 ngày kể từ ngày đồ án quy hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Cung cấp 01 bộ hồ sơ các đồ án quy hoạch đô thị (thuyết minh tổng hợp, bản vẽ và dữ liệu đã được số hóa) được phê duyệt từ trước khi thông tư này có hiệu lực thi hành cho Sở Xây dựng địa phương, thời hạn cung cấp theo kế hoạch do Sở Xây dựng địa phương quy định.

5. Trách nhiệm của chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) công trình ngầm.

a) Lưu trữ các hồ sơ, tài liệu về công trình ngầm đang sở hữu theo quy định;

b) Cung cấp 01 bộ dữ liệu công trình ngầm đang sở hữu theo quy định tại điểm a khoản 1 (bản vẽ và dữ liệu đã được số hóa) và khoản 3 (các văn bản) của Điều 2 Thông tư này cho cơ quan quản lý về cơ sở dữ liệu công trình ngầm theo phân cấp của UBND cấp tỉnh trong vòng 90 ngày kể từ ngày công trình được đưa vào sử dụng. Đối với công trình ngầm đã hoàn thành trước khi thông tư này có hiệu lực thi hành, chủ sở hữu có trách nhiệm cung cấp các dữ liệu trên cho cơ quan quản lý về cơ sở dữ liệu công trình ngầm theo phân cấp của UBND cấp tỉnh, thời hạn cung cấp do cơ quan quản lý về cơ sở dữ liệu công trình ngầm quy định;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các dữ liệu do mình cung cấp.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2010.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu VT, KCHTXD.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Tường Văn

 

 

 



[1] Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương có căn cứ ban hành sau:

“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương”.

[2] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 09/2025/TT- BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[3] Cụm từ “UBND thành phố, thị xã thuộc tỉnh” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Thông tư số 09/2025/TTBXD sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.”.

[4] Cụm từ “Trách nhiệm của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh” được thay thế bởi cụm từ “Trách nhiệm của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội” theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Số hiệu49/VBHN-BXD
Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
Lĩnh vựcĐất đai – Xây dựng
Ngày ban hành17/06/2026
Ngày hiệu lực17/06/2026
Nơi ban hànhBộ Xây dựng
Người kýNguyễn Tường Văn
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Văn bản hợp nhất 49/VBHN-BXD năm 2026 hợp nhất Thông tư hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị do Bộ Xây dựng ban hành là văn bản pháp lý quan trọng, hệ thống hóa các quy định về việc thu thập, xây dựng, quản lý và cập nhật dữ liệu liên quan đến các công trình xây dựng ngầm tại các đô thị Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của văn bản này. 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh Văn bản quy định rõ ràng về các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quy định quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến dữ liệu công trình ngầm đô thị tại lãnh thổ Việt Nam. Đối với các dữ liệu công trình ngầm phục vụ cho mục đích an ninh, quốc phòng, việc quản lý và khai thác phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định riêng biệt của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Thành phần và cấu trúc cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị Cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị được xây dựng dựa trên cơ sở quy định tại Nghị định số 39/2010/NĐ-CP, bao gồm ba nhóm dữ liệu chính sau: Dữ liệu về hiện trạng các công trình ngầm đô thị: Bao gồm các bản vẽ hoàn công xây dựng chi tiết của từng công trình (mặt bằng, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, hệ thống đấu nối kỹ thuật thể hiện rõ vị trí, chiều sâu) và bản vẽ hiện trạng hệ thống công trình ngầm được lập cho từng khu vực hoặc toàn bộ đô thị (thể hiện loại công trình, quy mô, kích thước, hệ thống đấu nối). Dữ liệu về quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị: Bao gồm toàn bộ các đồ án quy hoạch đô thị hoặc đồ án quy hoạch không gian xây dựng ngầm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật. Các dữ liệu quản lý xây dựng ngầm liên quan: Bao gồm thông tin chi tiết về cấp, loại, quy mô, tính chất, thời gian hoàn thành và tình trạng sử dụng công trình; thông tin liên hệ (tên, địa chỉ, số điện thoại) của chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành và đơn vị sử dụng công trình ngầm. Hình thức định dạng dữ liệu cung cấp: Dữ liệu hiện trạng và dữ liệu quy hoạch phải được cung cấp dưới dạng thuyết minh, bản vẽ và các tệp dữ liệu đã được số hóa. Các thông tin quản lý liên quan khác được cung cấp dưới dạng văn bản hành chính. 3. Phân công trách nhiệm quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm Văn bản hợp nhất xác định rõ vai trò, nhiệm vụ của từng cấp chính quyền và các chủ thể liên quan trong việc xây dựng và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu: Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh: Có trách nhiệm chỉ đạo toàn diện công tác lưu trữ hồ sơ, xây dựng cơ sở dữ liệu công trình ngầm trên địa bàn; ban hành các quy định, quy chế quản lý và phân cấp quản lý; phân công trách nhiệm cụ thể cho UBND cấp xã, Sở Xây dựng và các cơ quan chuyên môn; đồng thời bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước của tỉnh để thực hiện công tác thu thập, điều tra, cập nhật dữ liệu. Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã: Thực hiện lập kế hoạch hàng năm về thu thập, khảo sát dữ liệu công trình ngầm theo phân cấp để trình UBND cấp tỉnh phê duyệt; trực tiếp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định; tổ chức lưu trữ hồ sơ và báo cáo định kỳ về Sở Xây dựng. Sở Xây dựng: Là cơ quan tham mưu chính cho UBND cấp tỉnh trong quản lý nhà nước về cơ sở dữ liệu công trình ngầm; chủ trì soạn thảo các văn bản hướng dẫn phân cấp quản lý; lập và tổng hợp kế hoạch thu thập dữ liệu hàng năm (bao gồm cả các dự án đang thi công kéo dài trên 3 năm); trực tiếp quản lý, cung cấp dữ liệu theo phân cấp; hướng dẫn kiểm tra và thực hiện báo cáo định kỳ lên Bộ Xây dựng. Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội: Có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền quản lý; bàn giao 01 bộ hồ sơ đồ án quy hoạch (gồm thuyết minh, bản vẽ và dữ liệu số hóa) cho Sở Xây dựng địa phương trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày phê duyệt; đối với các đồ án đã phê duyệt trước đây, thực hiện bàn giao theo kế hoạch cụ thể của Sở Xây dựng. Chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) công trình ngầm: Có nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ công trình; cung cấp đầy đủ 01 bộ dữ liệu hiện trạng và thông tin quản lý liên quan cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu theo phân cấp trong vòng 90 ngày kể từ ngày đưa công trình vào sử dụng (đối với công trình cũ, thời hạn cung cấp theo quy định của cơ quan quản lý); chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của dữ liệu cung cấp. 4. Hiệu lực thi hành và các nội dung sửa đổi, bổ sung Văn bản hợp nhất này ghi nhận các mốc thời gian và căn cứ pháp lý quan trọng: Thông tư gốc có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2010. Các nội dung sửa đổi, bổ sung được thực hiện theo Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) nhằm phù hợp với việc sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và đẩy mạnh phân cấp quản lý hành chính. Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để được nghiên cứu, hướng dẫn giải quyết.

  • Thông tư 11/2010/TT-BXD hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
  • Thông tư 09/2025/TT-BXD sửa đổi các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương
  • Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
  • Hiến pháp 2013