‹ Danh sách văn bản
16/2026/VBHN-TT-BKHCN Văn bản hợp nhất Doanh nghiệp – Đầu tư

Văn bản hợp nhất 16/2026/VBHN-TT-BKHCN hợp nhất Thông tư Quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Chưa rõ hiệu lực


VĂN BẢN HỢP NHẤT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2026/VBHN-TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VIỆC PHÂN CẤP THẨM QUYỀN CẤP, GIA HẠN, CẤP LẠI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THU HỒI GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG, YÊU CẦU CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Thông tư số 13/2025/TT-BKHCN ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026.

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông; Căn cứ Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư Quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông.[1]

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh[2]

Thông tư này quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Luật Viễn thông, trừ các trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và Phần B Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông.

Điều 3. Phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông[3]

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho Cục Viễn thông thực hiện:

1. Cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Thu hồi các giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sau:

a) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và Phần B Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

b) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 4. Phân cấp thẩm quyền yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho Cục Viễn thông thực hiện việc yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông đối với doanh nghiệp được Cục Viễn thông cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông, tiếp nhận thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông.

Điều 5. Trách nhiệm của Cục Viễn thông

Cục Viễn thông chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về kết quả thực hiện thẩm quyền được phân cấp; định kỳ báo cáo, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ được phân cấp và không được phân cấp tiếp thẩm quyền đã được phân cấp quy định tại Thông tư này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành[4]

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.

2. Quy định về ủy quyền thực hiện cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ KHCN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
- Cổng TTĐT của Bộ KHCN (để đăng tải);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Lưu: VT, CVT, CS.

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
--------

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

BỘ TRƯỞNG




Vũ Hải Quân

 



[1] Thông tư số 21/2026/TT-BKHCNcó căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.”

[2] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026.

[3] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026.

[4] Điều 6 và Điều 7 Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026 quy định như sau:

“Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp

Việc giải quyết các hồ sơ thủ tục hành chính đã được tiếp nhận hoặc đã có dấu xác nhận của đơn vị bưu chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định của pháp luật đang có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.”

“Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục hành chính quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

3. Cục trưởng Cục Viễn thông có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức c ó liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

b) Hướng dẫn các Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đơn vị có liên quan thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo đúng nội dung phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa quy định tại Thông tư này.

4. Cục trưởng Cục Viễn thông, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”

Số hiệu16/2026/VBHN-TT-BKHCN
Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
Lĩnh vựcDoanh nghiệp – Đầu tư
Ngày ban hành28/08/2026
Ngày hiệu lực28/08/2026
Nơi ban hành
Người ký
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

TÓM TẮT VĂN BẢN HỢP NHẤT 16/2026/VBHN-TT-BKHCN VỀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN TRONG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG Văn bản hợp nhất số 16/2026/VBHN-TT-BKHCN hợp nhất các Thông tư quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, cũng như yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chủ trương phân cấp, phân quyền, cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ. 1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Văn bản xác định rõ giới hạn pháp lý và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách phân cấp thẩm quyền: Phạm vi điều chỉnh: Quy định việc phân cấp thẩm quyền thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến giấy phép viễn thông (bao gồm cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi) và yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Luật Viễn thông. Quy định này loại trừ các trường hợp đặc biệt đã được quy định tại Điều 4 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP và Phần B Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP của Chính phủ. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông và yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông. 2. Phân cấp thẩm quyền cho Cục Viễn thông Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện phân cấp mạnh mẽ cho Cục Viễn thông trực tiếp giải quyết các thủ tục hành chính cốt lõi sau: Thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung giấy phép: Cục Viễn thông thực hiện đối với giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (trừ trường hợp ngoại lệ quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP). Thẩm quyền thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông: Cục Viễn thông được quyền thu hồi đối với các loại giấy phép bao gồm: Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP và Phần B Phụ lục I kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP). Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP). Thẩm quyền yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông: Cục Viễn thông thực hiện yêu cầu chấm dứt hoạt động đối với các doanh nghiệp đã được Cục Viễn thông cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông hoặc tiếp nhận thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông. 3. Trách nhiệm của Cục Viễn thông Để bảo đảm việc thực hiện thẩm quyền được phân cấp đúng quy định pháp luật, văn bản quy định rõ trách nhiệm của Cục Viễn thông: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và trước Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về toàn bộ kết quả thực hiện thẩm quyền được phân cấp. Thực hiện chế độ định kỳ báo cáo, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ. Nguyên tắc không phân cấp tiếp: Cục Viễn thông không được phép phân cấp tiếp hoặc ủy quyền lại cho cơ quan, tổ chức khác đối với các thẩm quyền đã được phân cấp theo quy định tại Thông tư này. 4. Hiệu lực thi hành và Điều khoản chuyển tiếp Văn bản ghi nhận chi tiết các mốc thời gian hiệu lực và quy định chuyển tiếp nhằm bảo đảm tính liên tục của hoạt động hành chính: Hiệu lực thi hành chung: Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2025. Kể từ ngày này, các quy định trước đây về ủy quyền thực hiện cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông và yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông chính thức hết hiệu lực. Hiệu lực của các nội dung sửa đổi (theo Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN): Thẩm quyền giải quyết các thủ tục hành chính quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 4 và Điều 5 của Thông tư sửa đổi có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026. Điều khoản chuyển tiếp: Đối với các hồ sơ thủ tục hành chính đã được tiếp nhận hoặc đã có dấu xác nhận của đơn vị bưu chính trước ngày Thông tư sửa đổi có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo các quy định của pháp luật đang có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ. 5. Tổ chức thực hiện Trách nhiệm thi hành và phối hợp thực hiện được phân công cụ thể cho các cơ quan, đơn vị: Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư. Cục trưởng Cục Viễn thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện; đồng thời hướng dẫn các địa phương và đơn vị liên quan thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo đúng nội dung phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ (thông qua Cục Viễn thông) để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết kịp thời.