Văn bản hợp nhất 104/2026/VBHN-TT-NHNN hợp nhất Thông tư quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ban hành
- 22/09/2026
- Hiệu lực
- 22/09/2026
- Nơi ban hành
- Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam T
VĂN BẢN HỢP NHẤT
Số: 104/2026/VBHN-TT-NHNN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thông tư số 15/2023/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 46/2026/TT-NHNN ngày 09 tháng 9 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-NHNN quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[1].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) do Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (sau đây gọi là CIC) làm đầu mối tổ chức, thực hiện.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.[2] Vụ, Cục, đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các khu vực, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi chung là đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước).
2.[3] Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng).
3. Tổ chức tự nguyện tham gia hoạt động thông tin tín dụng (sau đây gọi chung là tổ chức tự nguyện).
4. Khách hàng vay.
5. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thông tin tín dụng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là hoạt động thông tin tín dụng) là hoạt động thu thập, trao đổi, xử lý, lưu giữ, bảo mật thông tin tín dụng, tạo lập sản phẩm thông tin tín dụng và cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước.
2. Thông tin tín dụng là tập hợp các dữ liệu liên quan khoản cấp tín dụng của khách hàng vay tại tổ chức tín dụng, khoản nợ của khách hàng vay do tổ chức tự nguyện tham gia hoạt động thông tin tín dụng quản lý.
3. Khách hàng vay là tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng), cá nhân được tổ chức tín dụng cấp tín dụng hoặc có nghĩa vụ trả nợ tại tổ chức tự nguyện tham gia hoạt động thông tin tín dụng.
3a.[4] Ngân hàng thành viên là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định tại Nghị quyết số 222/2025/QH15 về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam và Nghị định số 329/2025/NĐ-CP về cấp phép thành lập và hoạt động ngân hàng, quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.
4.[5] Người có liên quan của khách hàng vay là tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với khách hàng vay của tổ chức tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng.
Riêng đối với ngân hàng thành viên, người có liên quan được xác định theo quy định tại Nghị định số 329/2025/NĐ-CP.
5. Sản phẩm thông tin tín dụng là báo cáo tín dụng, báo cáo chấm điểm, xếp hạng tín dụng hoặc các sản phẩm khác do CIC tạo lập trên cơ sở thông tin thu thập được theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
6. Dịch vụ thông tin tín dụng là dịch vụ cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng và các tiện ích khác của CIC.
7. Cơ sở dữ liệu thông tin tín dụng quốc gia là tập hợp các thông tin tín dụng, sản phẩm thông tin tín dụng được thu thập, xử lý, lưu giữ, khai thác sử dụng trên hệ thống thông tin của CIC.
8. Tổ chức tự nguyện là tổ chức có hợp đồng trao đổi thông tin với CIC trên nguyên tắc tự nguyện cam kết cung cấp thông tin tín dụng và sử dụng dịch vụ thông tin tín dụng, bao gồm:
a) Quỹ đầu tư phát triển, quỹ hỗ trợ phát triển, quỹ bảo vệ môi trường, quỹ bảo lãnh tín dụng, tổ chức thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô;
b) Doanh nghiệp có chức năng mua bán nợ, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản;
c) Tổ chức cung cấp dịch vụ cho vay, bảo hiểm bảo lãnh, cho thuê tài sản, mua hàng trả chậm, trả dần, cầm đồ có điều kiện về lãi suất, thời hạn, tiền thuê, biện pháp bảo đảm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
9. Thông tin tiêu cực về khách hàng vay là thông tin tín dụng về nợ xấu, vi phạm nghĩa vụ thanh toán và các thông tin bất lợi khác ảnh hưởng đến kết quả đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng vay (bao gồm thông tin phá sản, vi phạm hành chính và các bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật đối với khách hàng vay.
10. Tổ chức thông tin tín dụng nước ngoài là tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài về thông tin tín dụng.
Điều 4. Mục đích của hoạt động thông tin tín dụng
Hoạt động thông tin tín dụng nhằm tạo lập Cơ sở dữ liệu thông tin tín dụng quốc gia để:
1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng.
2.[6] Hỗ trợ tổ chức tín dụng trong hoạt động, góp phần bảo đảm an toàn hoạt động của các tổ chức tín dụng.
2a.[7] Hỗ trợ tổ chức tự nguyện trong hoạt động kinh doanh.
3. Hỗ trợ khách hàng vay tiếp cận nguồn vốn tín dụng đáp ứng nhu cầu đời sống, kinh tế, xã hội theo quy định của pháp luật.
4. Hỗ trợ tổ chức khác tiếp cận thông tin tín dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động thông tin tín dụng
1. Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Đảm bảo tính khách quan và không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Đảm bảo chính xác, trung thực, đầy đủ, kịp thời đối với thông tin tín dụng cung cấp cho CIC quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Thông tư này.
Điều 6. An toàn, bảo mật thông tin tín dụng
CIC, tổ chức tín dụng, tổ chức tự nguyện, tổ chức khác được cung cấp thông tin tín dụng phải:
1. Có biện pháp bảo vệ thông tin tín dụng để chống lại mất mát, truy cập, sử dụng hoặc tiết lộ trái phép.
2. Có giải pháp khôi phục dữ liệu trong trường hợp dữ liệu bị lỗi, bị mất, bị hỏng và phương án khôi phục hoạt động sau khi dữ liệu bị lỗi, bị mất, bị hỏng.
3. Đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin tín dụng theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật về an toàn, bảo mật thông tin.
Điều 7. Các hành vi bị cấm trong hoạt động thông tin tín dụng
1. Thu thập, cung cấp, trao đổi, sử dụng trái phép các thông tin thuộc phạm vi, danh mục bí mật nhà nước.
2. Cố ý làm sai lệch nội dung thông tin tín dụng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân liên quan.
3. Trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng sai đối tượng hoặc cho bên thứ ba trái quy định của pháp luật.
4. Lợi dụng các hoạt động thông tin tín dụng để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
5. Cản trở hoạt động thu thập và khai thác thông tin tín dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Chương II
HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 8. Thu thập thông tin
CIC được thu thập:
1. Thông tin tín dụng do tổ chức tín dụng, tổ chức tự nguyện cung cấp theo quy định tại Thông tư này.
2. Thông tin từ các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định liên quan khác của pháp luật.
3. Thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước, các nguồn thông tin hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Thông tin tín dụng cung cấp cho CIC
1. Tổ chức tín dụng cung cấp cho CIC toàn bộ Hệ thống chỉ tiêu thông tin tín dụng theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ, bao gồm các nhóm chỉ tiêu sau:
a) Thông tin định danh về khách hàng vay;
b) Thông tin về người có liên quan của khách hàng vay (đang được cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng cấp tín dụng cho khách hàng vay);
c) Thông tin về cho vay và các hoạt động cấp tín dụng khác (không bao gồm nhóm chi tiêu tại điểm d và điểm đ);
d) Thông tin về thẻ tín dụng;
đ) Thông tin mua và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp (không bao gồm tổ chức tín dụng);
e) Thông tin về biện pháp bảo đảm cấp tín dụng;
g) Thông tin về hoạt động xử lý nợ xấu nội bảng;
h) Thông tin ngoại bảng;
i)[8] Báo cáo tài chính năm (theo báo cáo tài chính đã nộp cho cơ quan Thuế hoặc báo cáo tài chính đã được kiểm toán) của khách hàng vay là doanh nghiệp. Đối với khách hàng vay là tổ chức nước ngoài, sử dụng báo cáo tài chính năm lập theo Chuẩn mực kế toán quốc tế hoặc Chuẩn mực kế toán của quốc gia nơi đặt trụ sở.
2. Tổ chức tự nguyện cung cấp cho CIC toàn bộ hoặc một phần Hệ thống chỉ tiêu thông tin tín dụng quy định tại khoản 1 Điều này trên cơ sở hợp đồng trao đổi thông tin với CIC.
3.[9] Việc cung cấp thông tin tín dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện dưới dạng dữ liệu điện tử theo Hệ thống chỉ tiêu thông tin tín dụng. Trường hợp một số nhóm hoặc toàn bộ các nhóm chỉ tiêu thông tin tín dụng không thể cung cấp được dưới dạng dữ liệu điện tử, tổ chức tín dụng, tổ chức tự nguyện có thể cung cấp bằng văn bản trên cơ sở thống nhất với CIC.
Điều 10. Thời hạn cung cấp thông tin tín dụng[10]
Thời hạn cung cấp các nhóm chỉ tiêu tại Điều 9 Thông tư này như sau:
1. Tổ chức tín dụng cung cấp theo tần suất quy định cụ thể tại Hệ thống chỉ tiêu thông tin tín dụng ban hành kèm theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
2. Tổ chức tự nguyện cung cấp theo tần suất quy định tại hợp đồng trao đổi thông tin với CIC.
Điều 11. Xử lý, lưu giữ thông tin tín dụng
1. CIC sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật về nghiệp vụ tiếp nhận, chuẩn hóa, làm sạch, ghép nối và cập nhật để xử lý thông tin tín dụng của Cơ sở dữ liệu thông tin tín dụng quốc gia.
2. Thông tin tín dụng được lưu giữ tại CIC trong thời gian tối thiểu 05 năm kể từ ngày phát sinh.
3. Việc xử lý, lưu giữ thông tin tín dụng phải bảo đảm tính toàn vẹn, đầy đủ, không bị sai lệch thông tin và khai thác, chiết xuất được theo nhu cầu của CIC.
Điều 12. Đối tượng, phạm vi được cung cấp thông tin tín dụng
1. Đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng để phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.
2. Cơ quan quản lý nhà nước khác được cung cấp thông tin tín dụng theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức tín dụng, tổ chức tự nguyện được cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng trên cơ sở hợp đồng ký kết với C1C.
4. Khách hàng vay được cung cấp thông tin tín dụng của chính khách hàng vay theo hướng dẫn của CIC.
5. Tổ chức thông tin tín dụng nước ngoài được cung cấp, khai thác và trao đổi các sản phẩm thông tin tín dụng về khách hàng vay trên cơ sở biên bản ghi nhớ, thỏa thuận hợp tác, hợp đồng ký kết với CIC phù hợp với quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam và pháp luật của quốc gia mà tổ chức thông tin tín dụng nước ngoài được thành lập và hoạt động.
6.[11] Tổ chức khác (nếu có).
7.[12] Việc cung cấp thông tin tín dụng về khách hàng vay cho các tổ chức tự nguyện tại khoản 3, tổ chức thông tin tín dụng nước ngoài tại khoản 5 và tổ chức khác tại khoản 6 Điều này phải có sự đồng ý của khách hàng vay đó theo quy định của pháp luật có liên quan và đảm bảo tuân thủ theo hợp đồng thỏa thuận với CIC. Sự đồng ý của khách hàng vay được thể hiện bằng phương thức rõ ràng, cụ thể, có thể in, sao chép bằng văn bản, bao gồm cả dưới dạng điện tử hoặc định dạng kiểm chứng được.
Điều 13. Hạn chế cung cấp thông tin tín dụng
1. Thông tin tiêu cực về khách hàng vay chỉ được cung cấp trong thời gian tối đa 05 năm, kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực đó, trừ trường hợp phục vụ yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tự nguyện chỉ được cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng tương ứng với phạm vi cung cấp thông tin cho CIC theo hợp đồng trao đổi thông tin.
3. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư này và các quy định khác của pháp luật sẽ bị tạm dừng quyền khai thác dịch vụ thông tin tín dụng theo hợp đồng thỏa thuận với CIC.
Chương III
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của CIC
1. Đầu mối xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định về Hệ thống chỉ tiêu thông tin tín dụng.
2. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc cung cấp thông tin tín dụng của tổ chức tín dụng và việc thực hiện hoạt động thông tin tín dụng của tổ chức tự nguyện theo hợp đồng ký kết với CIC.
3. Công khai các nguyên tắc, phạm vi sử dụng dịch vụ thông tin tín dụng, quy trình khai thác và sử dụng dịch vụ thông tin tín dụng, giá dịch vụ thông tin tín dụng.
4. Tạo lập sản phẩm thông tin tín dụng để cung cấp theo đề nghị của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này.
5. Hỗ trợ đào tạo cán bộ về nghiệp vụ thông tin tín dụng theo nhu cầu của tổ chức tín dụng, tổ chức tự nguyện.
6. Tổ chức cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập và thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định của Chính phủ.
7. Ban hành tiêu chí và tổ chức thực hiện việc đánh giá chất lượng cung cấp thông tin tín dụng cho CIC; áp dụng các biện pháp khuyến khích đối với tổ chức, cá nhân thực hiện tốt hoạt động thông tin tín dụng; đề xuất các đơn vị chức năng xử lý vi phạm quy định về hoạt động thông tin tín dụng.
7a.[13] Làm đầu mối cung cấp, chia sẻ thông tin với cơ quan thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, giám sát tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng theo quy định tại Nghị định số 329/2025/NĐ-CP.
8. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Thông tư này và pháp luật có liên quan.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được đề nghị CIC hỗ trợ cung cấp thông tin, sản phẩm thông tin tín dụng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.
2.[14] Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với CIC và các đơn vị liên quan thực hiện thanh tra hoạt động thông tin tín dụng tại tổ chức tín dụng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3a Điều này.
3.[15] Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các khu vực chủ trì, phối hợp với CIC và các đơn vị liên quan thực hiện thanh tra hoạt động thông tin tín dụng tại tổ chức tín dụng trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3a Điều này.
3a.[16] Việc thanh tra hoạt động thông tin tín dụng đối với ngân hàng thành viên thực hiện theo quy định về hoạt động thanh tra tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.
4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam cung cấp thông tin về các khoản nợ đã mua cho CIC định kỳ một lần một tháng theo các chỉ tiêu quy định tại Hệ thống chỉ tiêu theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng
1. Thiết lập cơ sở hạ tầng thông tin đáp ứng yêu cầu tạo lập dữ liệu, kiểm soát dữ liệu cung cấp cho CIC; ban hành các quy định nội bộ và quản lý hệ thống chỉ tiêu thông tin tín dụng trong toàn hệ thống.
2. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền khai thác, sử dụng dịch vụ thông tin tín dụng theo hợp đồng ký kết với CIC.
3. Cử cán bộ, nhân viên tham gia các khóa đào tạo nghiệp vụ thông tin tín dụng do CIC tổ chức hoặc phối hợp tổ chức.
4. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận với CIC và quy định liên quan của pháp luật.
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tự nguyện
1.[17] Đảm bảo có sự đồng ý của khách hàng vay về việc cung cấp thông tin tín dụng cho CIC để thực hiện hoạt động thông tin tín dụng theo quy định của Thông tư này và pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Sự đồng ý của khách hàng vay phải được thể hiện bằng phương thức rõ ràng, cụ thể, có thể được in, sao chép bằng văn bản, bao gồm cả dưới dạng điện tử hoặc định dạng kiểm chứng được.
2. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền khai thác, sử dụng dịch vụ thông tin tín dụng theo thỏa thuận tại hợp đồng ký kết với CIC.
3. Cử cán bộ, nhân viên tham gia các khóa đào tạo nghiệp vụ thông tin tín dụng do CIC tổ chức hoặc phối hợp tổ chức.
4. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận với CIC và quy định liên quan của pháp luật.
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng vay
1. Được khai thác miễn phí đối với thông tin tín dụng về chính khách hàng vay quy định tại điểm a, c, d, đ, e, h khoản 1 Điều 9 và khoản 4 Điều 12 Thông tư này một lần trong một năm.
2. Sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng về chính khách hàng vay theo hướng dẫn của CIC.
3. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền khai thác, sử dụng dịch vụ thông tin tín dụng theo quy định của CIC.
4. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của CIC và quy định liên quan của pháp luật.
Chương IV
ĐIỀU CHỈNH DỮ LIỆU SAI SÓT VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 19. Điều chỉnh dữ liệu sai sót
1. Trường hợp CIC phát hiện hoặc nghi ngờ dữ liệu có sai sót, CIC phối hợp với tổ chức tín dụng, tổ chức tự nguyện để xem xét điều chỉnh lại dữ liệu theo trình tự sau:
a) Dữ liệu không đúng tiêu chuẩn như sai mẫu tệp, thiếu chỉ tiêu thông tin bắt buộc, trùng lặp thông tin hoặc các lỗi kỹ thuật khác, CIC gửi trả lại toàn bộ dữ liệu hoặc phần dữ liệu sai sót. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, tổ chức tín dụng, tổ chức tự nguyện phải chỉnh sửa và gửi lại dữ liệu báo cáo;
b) Dữ liệu nghi ngờ có sai sót được CIC gửi trả lại toàn bộ dữ liệu hoặc phần dữ liệu có nghi ngờ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, tổ chức tín dụng, tổ chức tự nguyện phải kiểm tra, xác minh lại dữ liệu và thông báo kết quả cho CIC, nếu có sai sót, thực hiện điều chỉnh dữ liệu theo quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Trường hợp tổ chức tín dụng, tổ chức tự nguyện phát hiện dữ liệu tại CIC có sai sót, tổ chức tín dụng, tổ chức tự nguyện thông báo qua hệ thống điện tử hoặc gửi bằng văn bản đề nghị CIC điều chỉnh. Nếu CIC xác minh sai sót do CIC, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày xác minh sai sót, CIC thực hiện điều chỉnh dữ liệu theo yêu cầu.
3. Trường hợp phát hiện dữ liệu có sai sót, tổ chức tín dụng, tổ chức tự nguyện phải gửi lại dữ liệu thông tin tín dụng và có xác nhận (bằng văn bản hoặc phương thức xác nhận điện tử chữ ký số) của Tổng Giám đốc (Giám đốc) hoặc người được ủy quyền nêu rõ lý do sai sót và đề nghị CIC điều chỉnh dữ liệu sai sót đó.
4. Trường hợp khách hàng vay phát hiện thông tin tín dụng về chính khách hàng vay có sai sót, khách hàng vay đề nghị với CIC, tổ chức tín dụng, tổ chức tự nguyện (sau đây gọi là tổ chức tiếp nhận) điều chỉnh lại thông tin. Việc đề nghị điều chỉnh thực hiện qua hệ thống điện tử hoặc gửi bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do đề nghị và phải cung cấp các tài liệu, căn cứ chứng minh dữ liệu có sai sót.
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, tổ chức tiếp nhận thông báo cho khách hàng vay về tính hợp lệ của đề nghị đó. Trường hợp cần bổ sung thông tin để giải quyết, tổ chức tiếp nhận thông báo để khách hàng vay cung cấp bổ sung thông tin, tài liệu liên quan;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị hợp lệ, tổ chức tiếp nhận thực hiện giải quyết theo quy định. Trường hợp cần kiểm tra, xác minh nội dung đề nghị tại các cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức tiếp nhận được kéo dài thời gian giải quyết đề nghị theo tình hình thực tế nhưng phải thông báo cho khách hàng vay biết về nguyên nhân kéo dài thời gian;
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày điều chỉnh dữ liệu xong, tổ chức tiếp nhận thông báo cho khách hàng vay về kết quả điều chỉnh đó.
Điều 20. Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Thông tư này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xem xét hạn chế khai thác thông tin tín dụng theo quy định tại Điều 13 Thông tư này và bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[18]
Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp
1. CIC chủ động thực hiện chuyển đổi thông tin tín dụng trong vòng 05 năm trở về trước kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành theo Hệ thống chỉ tiêu thông tin tín dụng tại Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức tín dụng, tổ chức tự nguyện có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin chuyển đổi cho CIC trong trường hợp cần thiết.
2. Trong thời hạn 60 ngày từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, CIC thỏa thuận với tổ chức tự nguyện để ký lại hoặc sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã ký với CIC đảm bảo phù hợp với các quy định về thời hạn, phạm vi cung cấp thông tin tín dụng, cam kết tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật thông tin của Thông tư này và trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin chuyển đổi cho CIC theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 22. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực từ ngày Thông tư này có hiệu lực:
a) Thông tư số 03/2013/TT-NHNN ngày 28 tháng 01 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
b) Thông tư số 27/2017/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-NHNN ngày 28 tháng 01 năm 2013 quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 23. Tổ chức thực hiện[19]
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Tổng Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam, các tổ chức tín dụng, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Văn phòng (để đăng trên Cổng thông tin điện tử NHNN VN);
- Lưu: VP, PC1.
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2026
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
Thông tư số 46/2026/TT-NHNN có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 329/2025/NĐ-CP của Chính phủ về cấp phép thành lập và hoạt động ngân hàng, quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 198/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-NHNN quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.” ↩
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 46/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026. ↩
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 46/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026. ↩
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 46/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026. ↩
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 46/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026. ↩
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 46/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026. ↩
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 46/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026. ↩
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 46/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026. ↩
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 46/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026. ↩
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 46/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026. ↩
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 46/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026. ↩
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 46/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026. ↩
Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 46/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026. ↩
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 46/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026. ↩
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư số 46/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026. ↩
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư số 46/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026. ↩
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 46/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026. ↩
Điều 11 và Điều 12 của Thông tư số 46/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các quy định tương ứng tại các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Tổng Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam, các tổ chức tín dụng, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.”. ↩
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 10 của Thông tư số 46/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026. ↩
| Số hiệu | 104/2026/VBHN-TT-NHNN |
|---|---|
| Loại văn bản | Văn bản hợp nhất |
| Lĩnh vực | Tài chính – Ngân hàng |
| Ngày ban hành | 22/09/2026 |
| Ngày hiệu lực | 22/09/2026 |
| Nơi ban hành | Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam T |
| Người ký | — |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
TÓM TẮT VĂN BẢN HỢP NHẤT 104/2026/VBHN-TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Văn bản hợp nhất 104/2026/VBHN-TT-NHNN quy định chi tiết về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) do Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC) làm đầu mối tổ chức và thực hiện. Hoạt động này bao gồm các quy trình thu thập, trao đổi, xử lý, lưu giữ, bảo mật thông tin tín dụng, tạo lập sản phẩm và cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng. Đối tượng áp dụng: Vụ, Cục, đơn vị thuộc NHNN, NHNN chi nhánh khu vực, Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam (VAMC); tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài; ngân hàng thành viên thuộc Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam; các tổ chức tự nguyện tham gia; khách hàng vay và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Khách hàng vay: Là cá nhân, tổ chức (không bao gồm TCTD) được cấp tín dụng hoặc có nghĩa vụ trả nợ tại tổ chức tự nguyện. Người có liên quan của khách hàng vay được xác định theo Luật Các tổ chức tín dụng hoặc theo quy định tại Nghị định 329/2025/NĐ-CP đối với ngân hàng thành viên. 2. Mục đích, nguyên tắc và an toàn bảo mật thông tin tín dụng Mục đích hoạt động: Xây dựng Cơ sở dữ liệu thông tin tín dụng quốc gia phục vụ công tác quản lý nhà nước của NHNN; hỗ trợ TCTD và tổ chức tự nguyện nâng cao an toàn hoạt động kinh doanh; hỗ trợ khách hàng vay tiếp cận nguồn vốn và hỗ trợ các tổ chức khác khai thác thông tin theo quy định pháp luật. Nguyên tắc hoạt động: Tuân thủ nghiêm ngặt quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân; bảo đảm tính khách quan, trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời; không làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể liên quan. An toàn, bảo mật thông tin: CIC, TCTD và tổ chức tự nguyện phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật phòng chống truy cập/rò rỉ trái phép, có phương án khôi phục dữ liệu khi gặp sự cố và bảo đảm an toàn thông tin theo quy định. Các hành vi bị cấm: Thu thập, cung cấp, trao đổi, sử dụng trái phép thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước. Cố ý làm sai lệch nội dung thông tin tín dụng. Cung cấp, trao đổi thông tin tín dụng sai đối tượng hoặc cho bên thứ ba trái quy định. Lợi dụng hoạt động thông tin tín dụng để xâm phạm lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Cản trở hoạt động thu thập và khai thác thông tin tín dụng hợp pháp. 3. Thu thập, xử lý và lưu giữ thông tin tín dụng Nguồn thu thập: Thu thập từ TCTD, tổ chức tự nguyện, các đơn vị thuộc NHNN, cơ quan quản lý nhà nước và các nguồn hợp pháp khác. Thông tin tín dụng cung cấp cho CIC: TCTD cung cấp toàn bộ Hệ thống chỉ tiêu thông tin tín dụng: thông tin định danh khách hàng vay, người có liên quan; thông tin cấp tín dụng, thẻ tín dụng, mua/ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp; thông tin tài sản bảo đảm; xử lý nợ xấu nội bảng; thông tin ngoại bảng; Báo cáo tài chính năm (đã nộp cơ quan Thuế hoặc đã kiểm toán; với tổ chức nước ngoài áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế/quốc gia nơi đặt trụ sở). Tổ chức tự nguyện cung cấp một phần hoặc toàn bộ hệ thống chỉ tiêu dựa trên hợp đồng ký kết với CIC. Hình thức cung cấp dữ liệu ưu tiên dưới dạng dữ liệu điện tử. Trường hợp không cung cấp được qua đường điện tử thì cung cấp bằng văn bản trên cơ sở thống nhất với CIC. Xử lý và thời hạn lưu giữ: CIC thực hiện chuẩn hóa, làm sạch, ghép nối dữ liệu. Thông tin tín dụng được lưu giữ tại CIC trong thời gian tối thiểu 05 năm kể từ ngày phát sinh. 4. Đối tượng, phạm vi và hạn chế cung cấp thông tin tín dụng Đối tượng được cung cấp: Các đơn vị NHNN (phục vụ quản lý nhà nước); cơ quan quản lý nhà nước khác; TCTD và tổ chức tự nguyện (theo hợp đồng); khách hàng vay (thông tin của chính mình); tổ chức thông tin tín dụng nước ngoài (theo thỏa thuận/biên bản ghi nhớ) và các tổ chức khác. Điều kiện cung cấp: Việc cung cấp thông tin về khách hàng vay cho tổ chức tự nguyện, tổ chức thông tin tín dụng nước ngoài và các tổ chức khác phải có sự đồng ý của khách hàng vay bằng phương thức rõ ràng, cụ thể và thể hiện/kiểm chứng được (bằng văn bản hoặc dạng điện tử). Hạn chế cung cấp thông tin tiêu cực: Thông tin tiêu cực về khách hàng vay (nợ xấu, vi phạm thanh toán, vi phạm hành chính, bản án của Tòa án...) chỉ được cung cấp trong thời gian tối đa 05 năm kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực đó (trừ trường hợp phục vụ cơ quan quản lý nhà nước theo luật định). Xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định an toàn, bảo mật và các hành vi bị cấm sẽ bị tạm dừng quyền khai thác dịch vụ thông tin tín dụng. 5. Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC): Trình ban hành Hệ thống chỉ tiêu; đôn đốc, kiểm tra compliance; công khai quy trình, giá dịch vụ; hỗ trợ đào tạo cán bộ; vận hành theo cơ chế đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính; làm đầu mối chia sẻ thông tin với cơ quan thanh tra, giám sát tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam. Cơ quan thanh tra và đơn vị NHNN: Thanh tra NHNN và NHNN chi nhánh khu vực chủ trì thanh tra hoạt động thông tin tín dụng tại các TCTD (ngân hàng thành viên tại Trung tâm tài chính quốc tế tuân theo quy định thanh tra riêng). VAMC có trách nhiệm cung cấp định kỳ 01 lần/tháng thông tin về các khoản nợ đã mua. Tổ chức tín dụng: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật, ban hành quy định nội bộ, quản lý hệ thống chỉ tiêu; thanh toán đầy đủ giá dịch vụ cho CIC và cử nhân sự tham gia đào tạo. Tổ chức tự nguyện: Đảm bảo có sự đồng ý hợp lệ của khách hàng vay trước khi cung cấp dữ liệu cho CIC; thực hiện nghĩa vụ tài chính và các cam kết theo hợp đồng. Khách hàng vay: Được khai thác miễn phí thông tin tín dụng của chính mình 01 lần trong một năm ; được quyền đề nghị điều chỉnh khi phát hiện dữ liệu có sai sót. 6. Quy trình điều chỉnh dữ liệu sai sót Trường hợp sai sót do CIC hoặc TCTD/Tổ chức tự nguyện phát hiện: Với lỗi kỹ thuật, TCTD/Tổ chức tự nguyện phải sửa và gửi lại trong vòng 03 ngày làm việc . Với dữ liệu nghi ngờ, các bên phối hợp xác minh và điều chỉnh trong vòng 03 ngày làm việc . Văn bản/dữ liệu điều chỉnh phải có xác nhận của Tổng Giám đốc (Giám đốc) hoặc người được ủy quyền. Trường hợp Khách hàng vay đề nghị điều chỉnh: Khách hàng gửi đề nghị qua hệ thống điện tử hoặc văn bản kèm căn cứ chứng minh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đề nghị, bên tiếp nhận phải thông báo cho khách hàng về tính hợp lệ của hồ sơ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đề nghị hợp lệ, bên tiếp nhận phải giải quyết (trường hợp phải xác minh tại cơ quan khác thì được kéo dài nhưng phải thông báo lý do cho khách hàng). Trong thời hạn 02 ngày làm việc sau khi hoàn thành điều chỉnh, bên tiếp nhận phải thông báo kết quả cho khách hàng vay. 7. Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành Hiệu lực thi hành: Thông tư gốc có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 . Các nội dung sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 46/2026/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2026 . Văn bản hết hiệu lực: Thông tư 03/2013/TT-NHNN và Thông tư 27/2017/TT-NHNN chính thức hết hiệu lực. Quy định chuyển tiếp: CIC chịu trách nhiệm chủ động chuyển đổi dữ liệu thông tin tín dụng trong vòng 05 năm trở về trước. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Thông tư có hiệu lực, CIC thực hiện ký lại hoặc sửa đổi, bổ sung hợp đồng với các tổ chức tự nguyện để đáp ứng đầy đủ các quy định mới về an toàn, bảo mật và phạm vi cung cấp dữ liệu.
Hợp nhất 2
Văn bản liên quan 4
- Thông tư 15/2023/TT-NHNN quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Thông tư 46/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 15/2023/TT-NHNN quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- Hiến pháp 2013
- ↓ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ↓ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.
- ↓ Bản gốc (Word) Tệp gốc từ nguồn phát hành.