‹ Danh sách văn bản
09/2026/VBHN-TT-BKHCN Văn bản hợp nhất Doanh nghiệp – Đầu tư

Văn bản hợp nhất 09/2026/VBHN-TT-BKHCN hợp nhất Thông tư quy định về kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Chưa rõ hiệu lực

VĂN BẢN HỢP NHẤT
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2026/VBHN-TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ KIỂM ĐỊNH THIẾT BỊ VIỄN THÔNG, ĐÀI VÔ TUYẾN ĐIỆN

Thông tư số 07/2020/TT-BTTTT ngày 13 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Quyết định số 1665/QĐ-BTTTT ngày 22 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông đính chính Thông tư số 07/2020/TT- BTTTT ngày 13 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện;

2. Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026.

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông; Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP và Nghị định số 49/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP và Điều 30 của Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;[1]

Căn cứ Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định về kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.[2]

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về hoạt động kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.

2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp quản lý, khai thác thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” (sau đây gọi tắt là tổ chức, doanh nghiệp).

3. Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện không thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” theo các quy định tại Thông tư này.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thiết bị viễn thông bắt buộc kiểm định là các thiết bị mạng, thiết bị đo lường tính giá cước thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định”.

2. Đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định là một hoặc tổ hợp thiết bị vô tuyến điện, bao gồm cả thiết bị phụ trợ kèm theo được triển khai để thực hiện nghiệp vụ vô tuyến điện thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định”.

3. Kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện (sau đây gọi tắt là kiểm định) là việc đo kiểm và chứng nhận thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Việc kiểm định không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp đối với chất lượng, an toàn của thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

4. Chứng nhận thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện là hoạt động thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm định).

5. Giám sát thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm định (sau đây gọi tắt là giám sát) là hoạt động xem xét, đối chiếu thực tế thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện so với hồ sơ thẩm định và đo kiểm trong trường hợp thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện có khả năng gây mất an toàn phơi nhiễm trường điện từ.

Điều 3. Tổ chức kiểm định

Tổ chức kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện (sau đây gọi tắt là tổ chức kiểm định) là đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động dịch vụ kỹ thuật thuộc cơ quan quản lý nhà nước, đáp ứng đầy đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định theo quy định của pháp luật, được Bộ Thông tin và Truyền thông giao nhiệm vụ thực hiện công tác kiểm định.

Điều 4. Đơn vị đo kiểm thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện

Đơn vị đo kiểm thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện (sau đây gọi là đơn vị đo kiểm) là đơn vị được thành lập, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật và được Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định đo kiểm đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.

Điều 5. Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định

Theo từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” phù hợp với chính sách, yêu cầu quản lý và thực tế phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông.

Chương II

NỘI DUNG, THỦ TỤC KIỂM ĐỊNH

Điều 6. Các trường hợp kiểm định

1. Kiểm định lần đầu:

Đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định”, trước khi đưa thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện vào khai thác sử dụng, tổ chức, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm định theo thủ tục quy định tại Điều 7 của Thông tư này.

2. Kiểm định lại:

a) Đối với các thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được kiểm định: trước ngày hết hạn ghi trên Giấy chứng nhận kiểm định ít nhất sáu mươi (60) ngày các tổ chức, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm định lại theo thủ tục quy định tại Điều 7 của Thông tư này.

b) Đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được kiểm định: khi có sự thay đổi thông số kỹ thuật ngoài quy định cho phép hoặc khi có thay đổi công trình xây dựng lân cận dẫn đến mất an toàn phơi nhiễm trường điện từ, Giấy chứng nhận kiểm định đối với thiết bị đó sẽ hết hiệu lực và tổ chức, doanh nghiệp phải ngừng hoạt động, khắc phục những điểm chưa phù hợp và tiến hành kiểm định lại thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện theo thủ tục quy định tại Điều 7 của Thông tư này.

c) Trường hợp thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được kiểm định và có giới hạn an toàn ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định: khi có sự thay đổi thông số kỹ thuật trong quy định cho phép thì tổ chức, doanh nghiệp không phải kiểm định lại và phải chịu trách nhiệm đảm bảo độ an toàn của thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.

3. Kiểm định bất thường:

Thực hiện khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khi đã khắc phục xong sự cố hoặc theo nhu cầu của các tổ chức, doanh nghiệp quản lý, khai thác thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.

Điều 7. Thủ tục thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định

1. Hồ sơ thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định bao gồm:

a) Đơn đề nghị kiểm định theo quy định tại Phụ lục số 01;

b) Kết quả đo kiểm được lập bởi đơn vị đo kiểm quy định tại Điều 4 của Thông tư này;

c) Các tài liệu mô tả, hướng dẫn sử dụng thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện (trong trường hợp kiểm định lần đầu).

2. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Trực tiếp tại trụ sở của tổ chức kiểm định hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến tổ chức kiểm định hoặc gửi trực tuyến qua các cổng dịch vụ công.

3.[3] Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, doanh nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 điều này, tổ chức kiểm định phải thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp bằng văn bản về việc đã tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 điều này và thông bá o phí thẩm định điều kiện hoạt động viễn thông đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện (sau đây gọi tắt là phí thẩm định).

4.[4] Trong thời hạn mười một (11) ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, doanh nghiệp nộp phí thẩm định theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này, tổ chức kiểm định tiến hành thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định.

5.[5] Trường hợp có sự không phù hợp trong quá trình thẩm định, tổ chức kiểm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp nêu rõ điểm không phù hợp. Trong thời hạn tám (08) ngày làm việc, kể từ ngày có thông báo của tổ chức kiểm định, tổ chức, doanh nghiệp phải khắc phục những điểm không phù hợp và nộp lại hồ sơ cho tổ chức kiểm định để tiếp tục thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định trong năm ( 05) ngày làm việc. Trường hợp không nộp hồ sơ khắc phục đúng thời hạn, tổ chức kiểm định có quyền từ chối tiếp tục thẩm định, không phải hoàn lại phí thẩm định và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp.

6. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện được cấp Giấy chứng nhận kiểm định, tổ chức, doanh nghiệp phải niêm yết bản sao Giấy chứng nhận kiểm định tại vị trí dễ nhìn, bên ngoài nhà trạm thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.

Điều 8. Giám sát thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định

1. Tổ chức kiểm định có trách nhiệm thực hiện giám sát và phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước giám sát các thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định khi đưa vào khai thác, sử dụng.

2. Tổ chức kiểm định có trách nhiệm thông báo các cơ quan quản lý nhà nước khi phát hiện thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định nhưng không còn phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Điều 9. Phí thẩm định

1.[6] Tổ chức, doanh nghiệp nộp phí thẩm định cho tổ chức kiểm định trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức kiểm định thông báo phí thẩm định. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp không nộp phí thẩm định đúng thời hạn, tổ chức kiểm định có quyền từ chối thẩm định và thông báo bằng văn bản tới tổ chức, doanh nghiệp.

2. Phí thẩm định đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

3. Trường hợp thẩm định theo yêu cầu tự nguyện của các tổ chức, doanh nghiệp đối với các thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện không thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” thì chi phí thẩm định thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức kiểm định và các tổ chức, doanh nghiệp.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác kiểm định

1. Cục Viễn thông có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn các Sở Thông tin và Truyền thông, các tổ chức kiểm định, các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan thực hiện Thông tư này;

b) Thanh tra, kiểm tra tổ chức, doanh nghiệp và tổ chức kiểm định về việc chấp hành quy định về kiểm định trên phạm vi cả nước;

c) Xây dựng cơ sở dữ liệu về công tác kiểm định trên phạm vi cả nước;

d) Công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Viễn thông thông tin về các tổ chức kiểm định;

đ) Tổng hợp, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông về tình hình triển khai công tác kiểm định trên phạm vi cả nước;

e) Nghiên cứu, đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông những chính sách phù hợp liên quan đến công tác kiểm định.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Thông tin và Truyền thông) có trách nhiệm:

a) Thường xuyên theo dõi tình hình thực hiện công tác kiểm định trên địa bàn quản lý theo thực tế và thông tin được cập nhật trên trang thông tin điện tử của Cục Viễn thông;

b) Thanh tra, kiểm tra các tổ chức, doanh nghiệp về việc chấp hành quy định về kiểm định trên địa bàn quản lý;

c) Phát hiện và phản ánh các vấn đề liên quan đến công tác kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện, báo cáo và đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông các biện pháp giải quyết.

Điều 11. Trách nhiệm của các tổ chức kiểm định

1. Thực hiện thẩm định, cấp, giám sát và thu hồi Giấy chứng nhận kiểm định theo đúng quy định.

2. Xây dựng cơ sở dữ liệu để cập nhật trực tuyến kết quả đo kiểm thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện của đơn vị đo kiểm.

3. Công khai trên trang thông tin điện tử về các nội dung liên quan đến kiểm định, bao gồm: các biểu mẫu hồ sơ kiểm định; quy trình thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định; thông tin về thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được cấp, tạm ngừng hoạt động, thu hồi, không được cấp Giấy chứng nhận kiểm định.

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định.

5. Xây dựng cơ sở dữ liệu về thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được kiểm định.

6. Hàng quý tổng hợp, báo cáo bằng văn bản giấy hoặc điện tử tới Cục Viễn thông tình hình triển khai công tác kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.

7. Báo cáo các nội dung có liên quan đến công tác kiểm định theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp

1. Thực hiện các quy định về kiểm định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan.

2. Duy trì và đảm bảo sự phù hợp của thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện theo các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau khi được kiểm định.

3. Trong quá trình sử dụng thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện, khi phát hiện sự không phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng thì phải tiến hành các biện pháp sau:

a) Nhanh chóng khắc phục sự không phù hợp, trong trường hợp điểm b khoản 2 Điều 6 tại Thông tư này phải ngừng hoạt động đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện;

b) Báo cáo với Sở Thông tin và Truyền thông quản lý địa bàn có thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện về sự không phù hợp và kết quả khắc phục sự không phù hợp.

4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra và thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) và của các Sở Thông tin và Truyền thông về công tác kiểm định.

Điều 13. Quy định chuyển tiếp[7]

Đối với các thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã nộp phí thẩm định nhưng chưa được kiểm định trước ngày Thông tư này có hiệu lực, các tổ chức kiểm định phải tiếp tục hoàn thành kiểm định những thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện này theo quy định về kiểm định có hiệu lực tại thời điểm nộp phí thẩm định.

Điều 14. Hiệu lực thi hành[8]

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2020 và bãi bỏ Thông tư số 16/2011/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về kiểm định thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện.

Điều 15. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổ chức kiểm định, Người đứng đầu các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục Viễn thông để xem xét, giải quyết./.

 

PHỤ LỤC SỐ 01

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH THIẾT BỊ VIỄN THÔNG, ĐÀI VÔ TUYẾN ĐIỆN

(TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ….

…., ngày…. tháng….. năm…

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH...(1)…

Kính gửi: (tổ chức kiểm định)

1. Tên Tổ chức/Doanh nghiệp đề nghị kiểm định:

Địa chỉ:

Điện thoại:                                                      Fax:

2. Tên Tổ chức/Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ:

Địa chỉ:

Điện thoại:                                                      Fax:

3. Đề nghị kiểm định cho...(1) (danh sách, nội dung kèm theo).

4. Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:..(2)..

5. Tài liệu kèm theo bao gồm:

a) Kết quả đo kiểm.

b) Tài liệu mô tả, hướng dẫn sử dụng..(1).. (trong trường hợp kiểm định lần đầu).

(Tổ chức/Doanh nghiệp) cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các quy định về kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- …
- Lưu VT.

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1)- Tên thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đề nghị kiểm định.

(2)- Tên Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.

 



 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ KHCN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
- Cổng TTĐT của Bộ KHCN (để đăng tải);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Lưu: VT, CVT, CS.

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
________

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Phạm Đức Long

 


[1] Căn cứ này đã được đính chính bởi Quyết định số 1665/QĐ-BTTTT ngày 22 tháng 10 năm 2021.

[2] Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.”

[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026.

[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 21/2026/TT -BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026.

[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026.

[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 21/2026/TT -BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026.

[7] Điều 6 Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026 quy định như sau:

Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp

Việc giải quyết các hồ sơ thủ tục hành chính đã được tiếp nhận hoặc đã có dấu xác nhận của đơn vị bưu chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định của pháp luật đang có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.”

[8] Điều 7 Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026 quy định như sau:

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục hành chính quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

3. Cục trưởng Cục Viễn thông có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức có liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

b) Hướng dẫn các Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đơn vị có liên quan thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo đúng nội dung phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa quy định tại Thông tư này.

4. Cục trưởng Cục Viễn thông, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”

Số hiệu09/2026/VBHN-TT-BKHCN
Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
Lĩnh vựcDoanh nghiệp – Đầu tư
Ngày ban hành25/08/2026
Ngày hiệu lực25/08/2026
Nơi ban hành
Người ký
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

TÓM TẮT VĂN BẢN HỢP NHẤT 09/2026/VBHN-TT-BKHCN Văn bản hợp nhất 09/2026/VBHN-TT-BKHCN hợp nhất Thông tư quy định về kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành (mặc dù tiêu đề ghi nhận cơ quan ban hành là Bộ Khoa học và Công nghệ, nội dung điều chỉnh trực tiếp quy định thẩm quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông và Cục Viễn thông). Văn bản này thiết lập một hành lang pháp lý toàn diện, chặt chẽ đối với hoạt động đo kiểm, chứng nhận và giám sát các thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện nhằm bảo đảm an toàn kỹ thuật và hạn chế tối đa ảnh hưởng của phơi nhiễm trường điện từ đối với cộng đồng. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản hợp nhất này: 1. Quy định chung và giải thích từ ngữ (Chương I) Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Thông tư quy định chi tiết về hoạt động kiểm định thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện. Đối tượng áp dụng bắt buộc là các tổ chức, doanh nghiệp quản lý, khai thác các thiết bị, đài vô tuyến điện thuộc "Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định". Nhà nước khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp tự nguyện thực hiện kiểm định đối với các thiết bị nằm ngoài danh mục này. Các khái niệm then chốt: Thiết bị viễn thông bắt buộc kiểm định: Là các thiết bị mạng, thiết bị đo lường tính giá cước thuộc danh mục bắt buộc. Đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định: Là một hoặc tổ hợp các thiết bị vô tuyến điện (gồm cả thiết bị phụ trợ) được triển khai để thực hiện nghiệp vụ vô tuyến điện thuộc danh mục bắt buộc. Kiểm định: Là hoạt động đo kiểm và chứng nhận sự phù hợp của thiết bị, đài vô tuyến điện với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Hoạt động này không làm giảm trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với chất lượng và an toàn của thiết bị. Chứng nhận: Là quá trình thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận kiểm định. Giám sát sau chứng nhận: Là việc xem xét, đối chiếu thực tế thiết bị so với hồ sơ nhằm kiểm soát nguy cơ mất an toàn phơi nhiễm trường điện từ. Chủ thể thực hiện kiểm định và đo kiểm: Tổ chức kiểm định: Là đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động dịch vụ kỹ thuật thuộc cơ quan quản lý nhà nước, đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh và được Bộ Thông tin và Truyền thông giao nhiệm vụ. Đơn vị đo kiểm: Là đơn vị có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa và được Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định thực hiện đo kiểm. Danh mục thiết bị bắt buộc kiểm định: Do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và điều chỉnh theo từng thời kỳ để phù hợp với thực tế phát triển hạ tầng viễn thông và yêu cầu quản lý. 2. Các trường hợp kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện (Điều 6) Hoạt động kiểm định được phân chia cụ thể thành ba trường hợp pháp lý rõ ràng: Kiểm định lần đầu: Áp dụng bắt buộc đối với thiết bị, đài vô tuyến điện thuộc danh mục trước khi đưa vào khai thác, sử dụng thực tế. Kiểm định lại: Thực hiện định kỳ trước khi Giấy chứng nhận kiểm định hết hạn ít nhất sáu mươi (60) ngày. Thực hiện khi có sự thay đổi thông số kỹ thuật vượt quá mức cho phép hoặc khi có sự thay đổi của các công trình xây dựng lân cận gây nguy cơ mất an toàn phơi nhiễm trường điện từ. Trong trường hợp này, Giấy chứng nhận cũ lập tức hết hiệu lực, doanh nghiệp phải ngừng hoạt động thiết bị, khắc phục và tiến hành kiểm định lại. Trường hợp ngoại lệ: Nếu thay đổi thông số kỹ thuật nằm trong giới hạn an toàn cho phép đã ghi trong Giấy chứng nhận thì không phải kiểm định lại, nhưng doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về độ an toàn. Kiểm định bất thường: Được tiến hành theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau khi khắc phục xong sự cố kỹ thuật, hoặc theo nhu cầu tự nguyện của tổ chức, doanh nghiệp. 3. Thủ tục thẩm định, cấp Giấy chứng nhận và quy định về phí (Điều 7 & Điều 9) Quy trình thực hiện thủ tục hành chính được thiết lập với các mốc thời gian nghiêm ngặt nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả: Thành phần hồ sơ: Bao gồm Đơn đề nghị kiểm định (theo mẫu tại Phụ lục 01); Kết quả đo kiểm do đơn vị đo kiểm được chỉ định thực hiện; Các tài liệu mô tả, hướng dẫn sử dụng thiết bị (đối với kiểm định lần đầu). Phương thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến qua cổng dịch vụ công. Trình tự và thời hạn giải quyết: Bước 1: Trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tổ chức kiểm định thông báo bằng văn bản về việc tiếp nhận và thông báo phí thẩm định. Bước 2: Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí thẩm định trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo. Nếu quá hạn, tổ chức kiểm định có quyền từ chối thẩm định. Bước 3: Trong vòng mười một (11) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phí thẩm định, tổ chức kiểm định tiến hành thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận kiểm định. Xử lý hồ sơ không phù hợp: Nếu phát hiện sai sót, tổ chức kiểm định thông báo bằng văn bản. Doanh nghiệp có tám (08) ngày làm việc để khắc phục và nộp lại hồ sơ. Tổ chức kiểm định sẽ thẩm định lại và cấp giấy chứng nhận trong vòng năm (05) ngày làm việc. Nếu doanh nghiệp không khắc phục đúng hạn, tổ chức kiểm định có quyền từ chối tiếp tục thẩm định và không hoàn trả phí. Nghĩa vụ niêm yết: Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận, doanh nghiệp bắt buộc phải niêm yết bản sao Giấy chứng nhận kiểm định tại vị trí dễ quan sát phía ngoài nhà trạm thiết bị. Quy định về phí thẩm định: Phí thẩm định đối với thiết bị bắt buộc thực hiện theo biểu phí của Bộ Tài chính. Đối với thiết bị kiểm định tự nguyện, mức chi phí do hai bên tự thỏa thuận. 4. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước (Điều 10) Văn bản phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm quản lý từ trung ương đến địa phương: Cục Viễn thông: Chịu trách nhiệm hướng dẫn các Sở Thông tin và Truyền thông, các tổ chức kiểm định và doanh nghiệp thực hiện đúng quy định. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động kiểm định trên phạm vi toàn quốc. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm định và công khai danh sách các tổ chức kiểm định đủ điều kiện trên trang thông tin điện tử. Tổng hợp tình hình, báo cáo và đề xuất các chính sách quản lý phù hợp lên Bộ Thông tin và Truyền thông. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố: Theo dõi sát sao tình hình thực hiện kiểm định tại địa phương dựa trên cơ sở dữ liệu của Cục Viễn thông. Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn quản lý. Phát hiện các bất cập phát sinh trong thực tế để báo cáo, kiến nghị Bộ Thông tin và Truyền thông giải quyết. 5. Trách nhiệm của tổ chức kiểm định và doanh nghiệp khai thác (Điều 11 & Điều 12) Trách nhiệm của tổ chức kiểm định: Thực hiện đúng quy trình thẩm định, cấp, giám sát và thu hồi Giấy chứng nhận; chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về kết quả thực hiện. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu trực tuyến để cập nhật kết quả đo kiểm từ các đơn vị đo kiểm. Công khai minh bạch trên website các biểu mẫu, quy trình thẩm định, danh sách thiết bị đã được cấp, bị tạm ngừng, bị thu hồi hoặc bị từ chối cấp Giấy chứng nhận. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý hoặc đột xuất gửi Cục Viễn thông. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp khai thác thiết bị: Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về kiểm định; duy trì tính liên tục của sự phù hợp kỹ thuật theo quy chuẩn quốc gia sau khi được cấp chứng nhận. Khi phát hiện thiết bị không còn phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, phải lập tức triển khai biện pháp khắc phục (ngừng hoạt động thiết bị nếu thuộc trường hợp thay đổi thông số kỹ thuật ngoài mức cho phép hoặc thay đổi công trình lân cận gây mất an toàn), đồng thời báo cáo ngay cho Sở Thông tin và Truyền thông sở tại. Chấp hành hoạt động thanh tra, kiểm tra và thực hiện báo cáo đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan quản lý. 6. Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành (Điều 13, 14 & 15) Quy định chuyển tiếp: Đối với các thiết bị đã nộp phí thẩm định nhưng chưa hoàn thành kiểm định trước ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức kiểm định tiếp tục thực hiện và hoàn thành việc kiểm định theo các quy định có hiệu lực tại thời điểm doanh nghiệp nộp phí. Hiệu lực thi hành: Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2020. Thông tư này chính thức bãi bỏ Thông tư số 16/2011/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Trách nhiệm thi hành: Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc các Sở Thông tin và Truyền thông, các tổ chức kiểm định, người đứng đầu doanh nghiệp và các cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Trong quá trình thực hiện, các vướng mắc phải được phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, giải quyết.