Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-46:2024 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 46: Vắc xin nhược độc phòng bệnh thiếu máu truyền nhiễm ở gà
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8685-46:2024
QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 46: VẮC XIN NHƯỢC ĐỘC PHÒNG BỆNH THIẾU MÁU TRUYỀN NHIỄM Ở GÀ
Vaccine testing procedure - Part 46: Chicken Anemia Virus Live Vaccine
Lời nói đầu
TCVN 8685-46:2024 do Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc Thú y Trung Ương 1 - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8685 Quy trình kiểm nghiệm vắc xin gồm các phần:
- TCVN 8685-1:2011, Phần 1: Vắc xin phó thương hàn lợn nhược độc;
- TCVN 8685-2:2011, Phần 2: Vắc xin viêm gan siêu vi trùng vịt;
- TCVN 8685-3:2011, Phần 3: Vắc xin E.coli của lợn;
- TCVN 8685-4:2011, Phần 4: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng giảm đẻ ở gà;
- TCVN 8685-5:2011, Phần 5: Vắc xin ung khí thán;
- TCVN 8685-6:2011, Phần 6: Vắc xin Gumboro nhược độc;
- TCVN 8685-7:2011, Phần 7: Vắc xin nhiệt thán nha bào vô độc chủng 34 F2;
- TCVN 8685-8:2011, Phần 8: Vắc xin dịch tả lợn nhược độc;
- TCVN 8685-9:2022, Phần 9: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Cúm gia cầm;
- TCVN 8685-10:2022, Phần 10: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Lở mồm long móng (FMD);
- TCVN 8685-11:2014, Phần 11: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8685-12:2014, Phần 12: Vắc xin nhược độc, đông khô phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS);
- TCVN 8685-13:2014, Phần 13: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS);
- TCVN 8685-14:2017, Phần 14: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi thể kính ở lợn;
- TCVN 8685-15:2017, Phần 15: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi do pasteurella multocida type D gây ra ở lợn;
- TCVN 8685-16:2017, Phần 16: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn;
- TCVN 8685-17:2017, Phần 17: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm màng phổi ở lợn;
- TCVN 8685-18:2017, Phần 18: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh newcastle;
- TCVN 8685-19:2017, Phần 19: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh gumboro;
- TCVN 8685-20:2018, Phần 20: Vắc xin nhược độc phòng bệnh Newcastle;
- TCVN 8685-21:2018, Phần 21: Vắc xin phòng bệnh đậu gà;
- TCVN 8685-22:2018, Phần 22: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm;
- TCVN 8685-23:2018, Phần 23: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Salmonella enteritidis ở gà;
- TCVN 8685-24:2018, Phần 24: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Salmonella typhimurium ở gà;
- TCVN 8685-25:2018, Phần 25: Vắc xin phòng bệnh giả dại ở lợn;
- TCVN 8685-26:2018, Phần 26: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm ở gà;
- TCVN 8685-27:2018, Phần 27: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà;
- TCVN 8685-28:2019, Phần 28: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Tụ huyết trùng ở lợn;
- TCVN 8685-29:2019, Phần 29: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm (IB) ở gà;
- TCVN 8685-30:2019, Phần 30: Vắc xin nhược độc phòng bệnh Viêm não tủy truyền nhiễm ở gà;
- TCVN 8685-31:2019, Phần 31 vắc xin phòng bệnh Dại ở chó;
- TCVN 8685-32:2019, Phần 32: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Mycoμlasma gallisepticum ở gia cầm;
- TCVN 8685-33:2019, Phần 33: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Riermerella anatipestifer;
| Số hiệu | TCVN8685-46:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-46:2024 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 46: Vắc xin nhược độc phòng bệnh thiếu máu truyền nhiễm ở gà quy định các yêu cầu kỹ thuật và quy trình chuẩn hóa nhằm đánh giá chất lượng vắc xin nhược độc dùng trong phòng bệnh thiếu máu truyền nhiễm ở gà (Chicken Infectious Anemia - CIA) tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Tiêu chuẩn này quy định chi tiết quy trình kiểm nghiệm các chỉ tiêu vô trùng, an toàn và hiệu lực của vắc xin nhược độc phòng bệnh thiếu máu truyền nhiễm ở gà. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kiểm nghiệm, lưu hành và sử dụng vắc xin nhược độc phòng bệnh thiếu máu truyền nhiễm ở gà tại Việt Nam. Quy định về nguyên liệu, mẫu thử và động vật thí nghiệm Mẫu vắc xin kiểm nghiệm: Phải được lấy ngẫu nhiên từ lô sản xuất, đảm bảo tính đại diện, còn nguyên bao bì đóng gói, nhãn mác rõ ràng và được bảo quản nghiêm ngặt theo đúng điều kiện nhiệt độ khuyến cáo của nhà sản xuất trong suốt quá trình vận chuyển và lưu kho trước khi kiểm nghiệm. Động vật thí nghiệm: Sử dụng gà thí nghiệm hoặc trứng gà có phôi (SPF - Specific Pathogen Free) sạch bệnh, hoàn toàn không có kháng thể kháng virus gây bệnh thiếu máu truyền nhiễm ở gà (CAV). Động vật phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về độ tuổi, thể trạng và nguồn gốc xuất xứ rõ ràng để đảm bảo tính chính xác của kết quả thử nghiệm. Quy trình kiểm nghiệm chỉ tiêu vô trùng Kiểm tra tạp nhiễm vi khuẩn và nấm mốc: Tiến hành cấy mẫu vắc xin vào các môi trường dinh dưỡng tiêu chuẩn như thạch thường, canh thang và môi trường Sabouraud. Theo dõi sự phát triển của vi sinh vật trong thời gian quy định ở nhiệt độ thích hợp để đảm bảo vắc xin không bị tạp nhiễm vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí, nấm men hoặc nấm mốc. Kiểm tra tạp nhiễm Mycoplasma: Sử dụng môi trường nuôi cấy chuyên dụng cho Mycoplasma để xác định sự vắng mặt hoàn toàn của tác nhân này trong chế phẩm vắc xin. Quy trình kiểm nghiệm chỉ tiêu an toàn Phương pháp tiến hành: Sử dụng tối thiểu một nhóm gà thí nghiệm nhạy cảm, tiến hành tiêm vắc xin với liều lượng cao gấp nhiều lần (thường là gấp 10 lần) so với liều khuyến cáo sử dụng thực tế của nhà sản xuất. Tiêu chuẩn đánh giá: Theo dõi liên tục trạng thái sức khỏe của gà thí nghiệm trong thời gian tối thiểu từ 14 đến 21 ngày. Vắc xin được đánh giá là đạt tiêu chuẩn an toàn nếu toàn bộ gà thí nghiệm sống khỏe mạnh, không xuất hiện bất kỳ triệu chứng lâm sàng nào của bệnh thiếu máu truyền nhiễm ở gà, không bị còi cọc, suy giảm miễn dịch hoặc có các phản ứng phụ nghiêm trọng tại vị trí tiêm và toàn thân. Quy trình kiểm nghiệm chỉ tiêu hiệu lực (độ bảo hộ) Xác định hiệu giá virus: Tiến hành chuẩn độ virus vắc xin trên môi trường tế bào hoặc trứng gà có phôi thích hợp để xác định hàm lượng virus sống tối thiểu có trong một liều vắc xin, đảm bảo đạt ngưỡng gây miễn dịch theo tiêu chuẩn đăng ký. Phương pháp công cường độc: Tiêm vắc xin cho nhóm gà thí nghiệm theo đúng liều lượng và lộ trình khuyến cáo. Sau một thời gian nhất định để cơ thể gà sản sinh kháng thể bảo hộ, tiến hành thử thách bằng cách tiêm virus cường độc gây bệnh thiếu máu truyền nhiễm (CAV) cho cả nhóm gà đã tiêm vắc xin và nhóm gà đối chứng (không tiêm vắc xin). Tiêu chuẩn đánh giá hiệu lực: Theo dõi và so sánh tỷ lệ bảo hộ giữa hai nhóm. Vắc xin đạt yêu cầu về hiệu lực khi tỷ lệ gà được bảo hộ ở nhóm tiêm vắc xin đạt tỷ lệ phần trăm tối thiểu theo quy định (thường từ 80% trở lên), đồng thời nhóm đối chứng phải thể hiện rõ các triệu chứng lâm sàng đặc trưng của bệnh hoặc có sự suy giảm nghiêm trọng về chỉ số hematocrit (thể tích hồng cầu). Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-46:2024 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố ban hành. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thú y có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình kỹ thuật nêu trên để đảm bảo chất lượng vắc xin lưu hành trên thị trường.
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8669-6:2011 về quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 6: Vắc xin Gumboro nhược độc
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3298:2010 về Vắc xin dịch tả vịt nhược độc dạng đông khô - Yêu cầu kỹ thuật
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8408:2010 về Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y - Quy trình phân tích rủi ro trong nhập khẩu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-11:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin-Phần 11: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh phù đầu gà (CORYZA)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-12:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 12: Vắc xin nhược độc, đông khô phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-13:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 13: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-14:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 14: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi thể kính ở lợn
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-15:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin – Phần 15: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi do pasteurella multocida type D gây ra ở lợn
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-16:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin – Phần 16: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-17:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 17: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm màng phổi ở lợn
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-18:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 18: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh newcastle
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-19:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 19: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh gumboro
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-20:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 20: Vắc xin nhược độc phòng bệnh Newcastle
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-21:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 21: Vắc xin phòng bệnh đậu gà
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-22:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 22: Vắc xin vô hoạt động bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-23:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 23: Vắc xin vô hoạt động phòng bệnh Salmonella enteritidis ở gà
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-24:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 24: Vắc xin vô hoạt động phòng bệnh Salmonella typhimurium ở gà
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-25:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 25: Vắc xin phòng bệnh giả dại ở lợn
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-26:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 26: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) ở gà
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-27:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 27: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-39:2020 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 39: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng còi cọc do Circovirus gây ra ở lợn
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8684:2022 về Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y - Phép thử độ thuần khiết
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-9:2022 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 9: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh cúm gia cầm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-10:2022 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 10: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh lở mồm long móng (FMD)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-40:2023 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 40: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm não tủy truyền nhiễm do Avian Encephalomyelitis virus ở gà
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-41:2023 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 41: Vắc xin phòng bệnh viêm khớp do avian reovirus ở gà
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-42:2023 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 42: Vắc xin phòng bệnh E.coli ở gia cầm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-43:2023 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 43: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi do Pasteurella multocida type A ở lợn