Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8063:2024 về Xăng không chì pha 5 % Etanol (Xăng E5) - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8063:2024
XĂNG KHÔNG CHÌ PHA 5 % ETANOL (XĂNG E5) - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
5 % ethanol unleaded gasoline blends (Gasohol E5) - Specifications and test methods
Lời nói đầu
TCVN 8063:2023 thay thế TCVN 8063:2015.
TCVN 8063:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn biên soạn. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia đề nghị. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XĂNG KHÔNG CHÌ PHA 5 % ETANOL (XĂNG E5) – YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
5 % ethanol unleaded gasoline blends (Gasohol E5) - Specifications and test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với xăng không chì có pha etanol nhiên liệu với tỷ lệ từ 4 % đến 5 % theo thể tích (viết tắt là “xăng E5”), để sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2694 (ASTM D 130) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng
TCVN 2698 (ASTM D 86) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
TCVN 2703 (ASTM D 2699) Xác định trị số ốc tan nghiên cứu cho nhiên liệu động cơ đánh lửa
TCVN 3166 (ASTM D 5580) Xăng - Xác định benzen, toluen, etylbenzen, p/m-xylen, o-xylen, chất thơm C9 và nặng hơn, và tổng các chất thơm - Phương pháp sắc ký khí
TCVN 3172 (ASTM D 4294) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia X
TCVN 6022 (ISO 3171) Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu tự động trong đường ống
TCVN 6593 (ASTM D 381) Nhiên liệu lỏng - Xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp bay hơi
TCVN 6594 (ASTM D 1298) Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế
TCVN 6701 (ASTM D 2622) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang bước sóng tán xạ tia X
TCVN 6703 (ASTM D 3606) Xăng hàng không và xăng động cơ thành phẩm - Xác định benzen và toluen bằng phương pháp sắc ký khí
TCVN 6704 (ASTM D 5059) Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng phổ tia X
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
TCVN 6778 (ASTM D 525) Xăng - Phương pháp xác định độ ổn định ôxy hóa (Phương pháp chu kỳ cảm ứng)
TCVN 7023 (ASTM D 4953) Xăng và hỗn hợp xăng oxygenat - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp khô)
TCVN 7143 (ASTM D 3237) Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng phổ hấp thụ nguyên tử
TCVN 7330 (ASTM D 1319) Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang
TCVN 7331 (ASTM D 3831) Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng mangan bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử
TCVN 7332 (ASTM D 4815) Xăng - Xác định hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu tert-Amyl và rượu từ C1 đến C4 bằng phương pháp sắc ký khí
TCVN 7716 Etanol nhiên liệu biến tính dùng để trộn với x
| Số hiệu | TCVN8063:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8063:2024 về Xăng không chì pha 5 % Etanol (Xăng E5) - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử quy định các chỉ tiêu chất lượng, giới hạn kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với sản phẩm xăng E5 lưu thông trên thị trường Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng nhiên liệu sinh học, bảo vệ môi trường và đảm bảo hiệu suất vận hành an toàn cho động cơ phương tiện giao thông. Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với xăng không chì pha 5 % thể tích etanol (sau đây gọi tắt là xăng E5), dùng làm nhiên liệu cho động cơ xăng (động cơ đốt trong kiểu đánh lửa). Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, pha chế, nhập khẩu, xuất khẩu, lưu thông, phân phối và bán lẻ xăng E5 tại Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4) 1. Phạm vi áp dụng (Điều 1) Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với loại xăng không chì có pha trộn etanol với tỷ lệ thể tích từ 4 % đến 5 %. Đảm bảo sản phẩm xăng E5 khi đưa ra thị trường phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật cho động cơ phương tiện giao thông đường bộ và các thiết bị sử dụng động cơ xăng tương thích. 2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2) Hệ thống hóa các tài liệu viện dẫn quan trọng từ các tổ chức tiêu chuẩn hóa uy tín trong và ngoài nước như TCVN, ASTM (Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Mỹ), EN (Tiêu chuẩn Châu Âu) và ISO (Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế). Các tài liệu viện dẫn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật không thể tách rời để thực hiện việc thử nghiệm, xác định các chỉ tiêu hóa lý của xăng E5. Trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất. 3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3) Định nghĩa rõ ràng về Xăng không chì pha 5 % etanol (Xăng E5) : Là hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu biến tính với hàm lượng etanol từ 4 % đến 5 % theo thể tích. Định nghĩa về Etanol nhiên liệu biến tính : Là etanol được sản xuất từ nguồn sinh khối, đã được làm biến tính bằng các chất biến tính phù hợp để không thể dùng làm đồ uống, dùng để pha chế vào xăng. Làm rõ các khái niệm kỹ thuật liên quan nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng đồng bộ trong toàn bộ chuỗi cung ứng và kiểm định chất lượng. 4. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử (Điều 4) Quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với xăng E5 bao gồm: Trị số octan (RON), hàm lượng chì tối đa, hàm lượng lưu huỳnh, hàm lượng benzen, hàm lượng hydrocacbon thơm và olefin, áp suất hơi Reid, và đặc biệt là hàm lượng etanol thực tế trong hỗn hợp. Mỗi chỉ tiêu kỹ thuật đều được gắn kèm với một phương pháp thử tiêu chuẩn tương ứng (ví dụ: phương pháp xác định trị số octan theo TCVN hoặc ASTM tương ứng) nhằm đảm bảo tính chính xác, khách quan và có thể tái lập kết quả thử nghiệm tại các phòng thử nghiệm được công nhận. Yêu cầu về ngoại quan: Xăng E5 phải trong suốt, không có tạp chất cơ học và nước tự do ở nhiệt độ thường. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8063:2024 thay thế cho các phiên bản trước đó nhằm cập nhật các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nhất trong lĩnh vực nhiên liệu sinh học. Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm tuân thủ các giới hạn kỹ thuật quy định tại tiêu chuẩn này kể từ ngày tiêu chuẩn được công bố áp dụng.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6776:2018 về Xăng không chì - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12883:2020 về Xăng nền để pha chế xăng sinh học - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6776:2024 về Xăng không chì - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8401:2024 về Xăng không chì pha 10 % Etanol (Xăng E10) - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2007 (ASTM D 1298 - 05) về dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6704:2008 (ASTM D 5059-03e1) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng phổ tia X
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7759:2008 (ASTM D 4176 – 04e1) về Nhiên liệu chưng cất - Xác định nước tự do và tạp chất dạng hạt (phương pháp quan sát bằng mắt thường)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7331:2008 (ASTM D 3831 - 06) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng mangan bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2694:2007 (ASTM D 130 - 04e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6022:2008 (ISO 3171 : 1988) về Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu tự động trong đường ống
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6778:2006 (ASTM D 525 – 05) về Xăng - Phương pháp xác định độ ổn định oxy hoá (Phương pháp chu kỳ cảm ứng)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7332:2013 (ASTM D 4815-09) về Xăng – Xác định hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu tert – amyl và rượu từ C1 đến C4 bằng phương pháp sắc ký khí
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7716:2011 về Etanol nhiên liệu biến tính dùng để trộn với xăng sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7330:2011 (ASTM D 1319-10) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7023:2007 (ASTM D 4953 - 06) về Xăng và hỗn hợp xăng oxygenat - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp khô)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6703:2010 (ASTM D 3606-07) về Xăng hàng không và xăng động cơ thành phẩm - Xác định benzen và toluen bằng phương pháp sắc ký khí
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8314:2010 (ASTM D 4052-02) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối bằng máy đo kỹ thuật số
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8063:2015 về Xăng không chì pha 5% Etanol – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11588:2016 (ASTM D 5191-15) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định áp suất hơi (Phương pháp mini)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12014:2017 (ASTM D 6296-98(2013)) về Nhiên liệu động cơ đánh lửa - Xác định hàm lượng olefin tổng bằng phương pháp sắc ký khí đa chiều
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12015:2017 (ASTM D 6839-16) về Nhiên liệu động cơ đánh lửa - Xác định các loại hydrocacbon, các hợp chất oxygenat và benzen bằng phương pháp sắc ký khí
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3166:2019 (ASTM D 5580-15) về Xăng thành phẩm - Xác định benzen, toluen, etylbenzen, p/m-xylen, o-xylen, hydrocacbon thơm C9 và nặng hơn, và tổng các hydrocacbon thơm - Phương pháp sắc ký khí
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3172:2019 (ASTM D 4294-16E1) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia-X
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2020 (ASTM D 86-20a) về Sản phẩm dầu mỏ và nhiên liệu lỏng - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển