‹ Danh sách văn bản
TCVN7681-2:2025 Tiêu chuẩn Việt Nam Lĩnh vực khác

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7681-2:2025 (ISO 13041-2:2020) về Điều kiện kiểm máy tiện điều khiển số và trung tâm tiện - Phần 2: Kiểm hình học máy có trục chính mang phôi thẳng đứng

Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7681-2:2025

ISO 13041-2:2020

ĐIỀU KIỆN KIỂM MÁY TIỆN ĐIỀU KHIỂN SỐ VÀ TRUNG TÂM TIỆN - PHẦN 2: KIỂM HÌNH HỌC MÁY CÓ TRỤC CHÍNH MANG PHÔI THẲNG ĐỨNG

Test conditions for numerically controlled turning machines and turning centres - Part 2: Geometric test for machines with a vertical workholding spindle

Lời nói đầu

TCVN 7681-2:2025 thay thế TCVN 7681-2:2013 (ISO 13041-2:2008).

TCVN 7681-2:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 13041-2:2020.

TCVN 7681 2:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 39 Máy công cụ biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công b.

Bộ TCVN 7681 (ISO 13041), Điều kiện kiểm máy tiện điều khiển số và trung tâm tiện bao gồm các phần sau:

- TCVN 7681-1:2025 (ISO 13041-1:2020), Phần 1: Kiểm hình học máy có trục chính mang phôi nằm ngang;

- TCVN 7681-2:2025 (ISO 13041-2:2020), Phần 2: Kiểm hình học máy có trục chính mang phôi thẳng đứng;

- TCVN 7681-3:2013 (ISO 13041-3:2009), Phần 3: Kiểm hình học cho các máy có trục chính mang phôi thẳng đứng đảo nghịch;

- TCVN 7681-4:2007 (ISO 13041-4:2004), Phần 4: Độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của các trục tịnh tiến và quay;

- TCVN 7681-5:2025 (ISO 13041-5:2015), Phần 5: Độ chính xác của tốc độ và phép nội suy;

- TCVN 7681-6:2013 (ISO 13041-6:2009), Phần 6: Độ chính xác của mẫu kiểm được gia công lần cuối;

- TCVN 7681-7:2007 (ISO 13041-7:2004), Phần 7: Đánh giá đặc tính tạo công tua trong các mặt phẳng tọa độ;

- TCVN 7681-8:2007 (ISO 13041-8:2004), Phần 8: Đánh giá các biến dạng nhiệt.

 

Lời giới thiệu

Trung tâm tiện là một máy công cụ trong đó chuyển động chính là chuyển động quay của chi tiết gia công còn dụng cụ cắt đứng yên. Đây là một máy công cụ điều khiển số có khả năng thực hiện nhiều nguyên công gia công, gồm phay, tiện, doa, khoan và cắt ren, cũng như thay dao tự động từ một ổ chứa dao hoặc cụm chứa tương tự theo một chương trình gia công.

Mục đích của bộ tiêu chun này là cung cấp thông tin rộng và toàn diện đến mức có th đối với các phép kiểm hình học, định vị, tạo công tua, biến dạng nhiệt và gia công, các phép kiểm này có thể được thực hiện để so sánh, nghiệm thu, bảo dưỡng hoặc bất kỳ mục đích nào khác.

Bộ tiêu chuẩn này quy định các phép kiểm cho các trung tâm tiện và các máy tiện điều khiển số có/không có các ụ sau được bố trí riêng biệt hoặc được tích hợp trong các hệ thống sản xuất linh hoạt, có tham chiếu ISO 230-1 và ISO 230-7. Bộ tiêu chuẩn này cũng thiết lập các dung sai hoặc các giá trị chấp nhận được lớn nhất đối với các kết quả kiểm tương ứng cho các trung tâm tiện và các máy tiện điều khiển số thông dụng và độ chính xác thường.

 

ĐIỀU KIỆN KIỂM MÁY TIỆN ĐIỀU KHIỂN SỐ VÀ TRUNG TÂM TIỆN - PHẦN 2: KIỂM HÌNH HỌC MÁY CÓ TRỤC CHÍNH MANG PHÔI THẲNG ĐỨNG

Test conditions for numerically controlled turning machines and turning centres - Part 2: Geometric test for machines with a vertical workholding spindle

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các phép kiểm hình học cho các máy tiện điều khiển số (NC) và trung tâm tiện độ chính xác thường, thông dụng, có trục chính mang phôi thẳng đứng, cũng như các dung sai thích hợp tương ứng, có tham chiếu ISO 230-1 và ISO 230-7.

Tiêu chuẩn này giải thích các khái niệm hoặc các dạng cấu hình khác nhau và các tính năng chung của các máy tiện NC và các trung tâm tiện có trục chính mang phôi thẳng đứng. Tiêu chuẩn này cũng đưa ra thuật ngữ và ký hiệu của các trục điều khiển (xem Hình 1, Hình 2 và Bảng 1).

Tiêu

Số hiệuTCVN7681-2:2025
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành01/01/2025
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngCòn hiệu lực

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7681-2:2025 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 13041-2:2020) quy định về Điều kiện kiểm máy tiện điều khiển số và trung tâm tiện - Phần 2: Kiểm hình học máy có trục chính mang phôi thẳng đứng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập các phương pháp đo lường và dung sai cho phép nhằm đánh giá độ chính xác hình học của các dòng máy tiện đứng CNC hiện đại. Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này tập trung vào việc xác định các phép kiểm hình học đối với máy tiện điều khiển số (NC/CNC) và các trung tâm tiện thông dụng có trục chính mang phôi được thiết kế theo phương thẳng đứng. Tiêu chuẩn đưa ra các sai lệch cho phép tương ứng với từng phép thử cụ thể để làm cơ sở nghiệm thu hoặc đánh giá định kỳ thiết bị. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực chế tạo, nhập khẩu, phân phối, kiểm định và vận hành các loại máy tiện đứng điều khiển số tại Việt Nam. Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4) Điều 1: Phạm vi áp dụng chi tiết Quy định cụ thể các phép thử hình học đối với máy tiện đứng điều khiển số có một hoặc nhiều trục chính thẳng đứng. Làm rõ các yêu cầu về dung sai hình học đối với các bộ phận chuyển động chính của máy bao gồm bàn máy, trục chính, đài gá dao và các trục tọa độ chuyển động thẳng hoặc quay. Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho việc kiểm tra độ chính xác hình học của máy, không áp dụng cho việc kiểm tra động học của máy (như độ rung, tiếng ồn, hoặc độ chính xác khi gia công cắt thử phôi thực tế). Điều 2: Tài liệu viện dẫn Tiêu chuẩn này viện dẫn bắt buộc đến TCVN 7011-1 (ISO 230-1) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành không tải hoặc trong điều kiện tĩnh. Mọi phương pháp đo, dụng cụ đo và cách thức thiết lập phép đo được mô tả trong TCVN 7681-2:2025 đều phải tuân thủ các nguyên tắc chung được quy định tại TCVN 7011-1. Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa Định nghĩa rõ ràng về "máy tiện điều khiển số" và "trung tâm tiện" có trục chính thẳng đứng để tránh nhầm lẫn với các cấu hình máy tiện ngang hoặc máy phay đứng. Làm rõ khái niệm về các trục tọa độ tiêu chuẩn (X, Y, Z, C) trên máy tiện đứng, trong đó trục Z thường song song với trục của trục chính mang phôi thẳng đứng, trục X và Y xác định chuyển động tịnh tiến trong mặt phẳng vuông góc với trục chính. Điều 4: Chỉ dẫn chung và chuẩn bị kiểm tra Đơn vị đo lường: Tất cả các kích thước tuyến tính, khoảng cách và dung sai trong tiêu chuẩn này được biểu thị bằng milimét (mm). Các phép đo góc và sai lệch góc được biểu thị bằng radian hoặc giây góc. Sự phù hợp với TCVN 7011-1: Khi tiến hành kiểm tra, người thực hiện phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn về nhiệt độ môi trường, dụng cụ đo (như đồng hồ so, thước thẳng, li-vô, thiết bị đo laser) và phương pháp hiệu chuẩn dụng cụ trước khi đo. Trình tự kiểm tra: Tiêu chuẩn khuyến nghị thực hiện các phép kiểm theo một trình tự logic, bắt đầu từ việc kiểm tra độ phẳng, độ thẳng của các băng dẫn hướng, tiếp theo là độ vuông góc giữa các trục chuyển động, và cuối cùng là độ đồng tâm, độ đảo của trục chính mang phôi. Lắp đặt và cân bằng máy: Trước khi tiến hành bất kỳ phép đo hình học nào, máy tiện phải được lắp đặt trên bệ móng vững chắc và được cân bằng cẩn thận theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất. Việc cân bằng không đúng cách sẽ làm sai lệch nghiêm trọng kết quả kiểm tra hình học. Chế độ nhiệt độ và chạy ấm máy: Máy phải được chạy không tải (chạy ấm máy) trong một khoảng thời gian nhất định trước khi đo để đạt đến trạng thái ổn định nhiệt, giảm thiểu sai số do giãn nở nhiệt của các chi tiết cơ khí. Bù sai số bằng phần mềm: Tiêu chuẩn cho phép sử dụng các chức năng bù sai số bằng phần mềm của hệ điều khiển số (CNC) trong quá trình kiểm tra, tuy nhiên các giá trị bù này phải được ghi chép rõ ràng trong báo cáo kết quả kiểm tra. Thông tin về hiệu lực và áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7681-2:2025 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Tiêu chuẩn này thay thế hoặc bổ sung cho các quy định kiểm tra máy tiện trước đây, tạo ra một hành lang kỹ thuật chuẩn hóa, tiệm cận hoàn toàn với các tiêu chuẩn quốc tế ISO, giúp nâng cao chất lượng chế tạo và vận hành máy công cụ tại Việt Nam.

Văn bản liên quan

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-2:2007 (ISO 230 - 2 : 1997) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 2: Xác định độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của trục điều khiển số
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-10:2013 (ISO 230-10:2011) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 10: Xác định đặc tính đo hệ thống dò của máy công cụ điều khiển số
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12866:2020 về Máy và thiết bị khai thác và gia công đá tự nhiên - An toàn - Yêu cầu đối với máy cắt/phay kiểu cầu bao gồm cả các loại điều khiển số (NC/CNC)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-7:2013 (ISO 230-7:2006) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 7: Độ chính xác hình học của các trục tâm của chuyển động quay
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-1:2007 (ISO 230 - 1 : 1996)về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành trong điều kiện không tải hoặc gia công tinh
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4279-2:2008 (ISO 3442-2 : 2005) về Máy công cụ - Kích thước và kiểm hình học cho mâm cặp tự định tâm có chấu cặp - Phần 2: Mâm cặp vận hành bằng máy có chấu dạng rãnh và then
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4279-1:2008 (ISO 3442-1 : 2005) về Máy công cụ. Kích thước và kiểm hình học cho mâm cặp tự định tâm có chấu cặp. Phần 1: Mâm cặp vận hành bằng tay có chấu dạng rãnh và then
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4279-3:2008 (ISO 3442-3:2007) về Máy công cụ - Kích thước và kiểm hình học cho mâm cặp tự định tâm có chấu cặp - Phần 3: Mâm cặp vận hành bằng máy có khía răng cưa
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7681-2:2013 (ISO 13041-2:2008) Điều kiện kiểm máy tiện điều khiển số và trung tâm tiện - Phần 2: Kiểm hình học cho các máy có một trục chính mang phôi thẳng đứng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7681-3:2013 (ISO 13041-3:2009) về Điều kiện kiểm máy tiện điều khiển số và trung tâm tiện - Phần 3: Kiểm hình học cho các máy có một trục chính mang phôi thẳng đứng đảo nghịch
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7681-6:2013 (ISO 13041-6:2009) về Điều kiện kiểm máy tiện điều khiển số và trung tâm tiện - Phần 6: Độ chính xác của mẫu kiểm được gia công lần cuối
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7681-4:2007 (ISO 13041-4:2004) về Điều kiện kiểm máy tiện và trung tâm tiện điều khiển số - Phần 4: Độ chính xác và sự lặp lại định vị các trục thẳng và trục quay
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7681-7:2007 (ISO 13041-7:2004) về Điều kiện kiểm máy tiện và trung tâm tiện điều khiển số - Phần 7: Đánh giá đặc tính công tua trong các mặt phẳng toạ độ
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7681-8:2007 (ISO 13041-8:2004) về Điều kiện kiểm máy tiện và trung tâm tiện điều khiển số - Phần 8: Đánh giá biến dạng nhiệt
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7681-5:2025 (ISO 13041-5:2015) về Điều kiện kiểm máy tiện điều khiển số và trung tâm tiện - Phần 5: Độ chính xác của tốc độ và phép nội suy
  • ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.

Văn bản này chưa có tệp bản gốc trong kho.