‹ Danh sách văn bản
TCVN14571-2:2025 Tiêu chuẩn Việt Nam Đất đai – Xây dựng

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14571-2:2025 (ISO 19659-2:2020) về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí cho phương tiện giao thông đường sắt - Phần 2: Tiện nghi nhiệt

Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14571-2:2025

ISO 19659-2:2020

ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - HỆ THỐNG SƯỞI, THÔNG GIÓ VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHO PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT - PHẦN 2: TIỆN NGHI NHIỆT

Railway applications - Heating, ventilation and air conditioning systems for rolling stock - Part 2: Thermal comfort

Lời nói đầu

TCVN 14571-2:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 19659-2:2020.

TCVN 14571-2:2025 do Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 14571 (ISO 19659), Ứng dụng đường sắt - Hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí cho phương tiện giao thông đường sắt, gồm các phần sau:

- TCVN 14571-1:2025 (ISO 19659-1:2017) Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa

- TCVN 14571-2:2025 (ISO 19659-2:2020) Phần 2: Tiện nghi nhiệt

- TCVN 14571-3:2025 (ISO 19659-3:2022) Phần 3: Hiệu suất năng lượng

 

Lời giới thiệu

Sự tiện nghi nhiệt là trạng thái biểu thị sự hài lòng với môi trường nhiệt. Điều này chủ yếu đạt được khi lượng nhiệt sinh ra bởi quá trình chuyển hóa của cơ thể con người được phân tán tại mọi bộ phận của cơ thể để duy trì cân bằng nhiệt với môi trường xung quanh. Vì lượng nhiệt sinh ra do quá trình chuyển hóa là khác nhau giữa các cá nhân, nên sự hài lòng về điều kiện tiện nghi nhiệt cũng mang tính cá nhân.

Các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự tiện nghi nhiệt tại từng bộ phận của cơ thể con người bao gồm: hoạt động thể chất, cách nhiệt của trang phục, nhiệt độ không khí, nhiệt độ bức xạ trung bình, vận tốc không khí và độ ẩm tương đối. Trạng thái cân bằng nhiệt có thể đạt được từ nhiều sự kết hợp khác nhau của các yếu tố này. Do đó, không thể xác định giá trị tối ưu độc lập của từng yếu tố đơn lẻ như nhiệt độ không khí, nhiệt độ bức xạ trung bình, vận tốc không khí hoặc độ ẩm tương đối.

ISO 7730 đưa ra các phương pháp dự đoán cảm giác nhiệt tổng quát và mức độ hài lòng của con người khi tiếp xúc với môi trường nhiệt ôn hòa trong các tòa nhà.

Cảm giác tiện nghi nhiệt trên các phương tiện giao thông đường sắt còn bị ảnh hưởng mạnh bởi các yếu tố tạm thời.

Hành khách khi bước lên tàu từ một môi trường có điều kiện nhiệt khác nhau và với mức độ hoạt động thể chất riêng sẽ có trạng thái cân bằng nhiệt và cảm giác nhiệt khác nhau so với môi trường mà họ vừa rời đi. Trong điều kiện thời tiết nóng, hành khách đi tàu đô thị trong vài phút thường thích nhiệt độ thấp hơn và vận tốc không khí cao hơn so với hành khách đi tàu đường dài trong vài giờ. Hơn nữa, việc hành khách điều chỉnh trang phục trong thời gian ở trên tàu cũng là một yếu tố ảnh hưởng bổ sung.

Sự tiện nghi nhiệt có thể được cung cấp còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố tạm thời khác. Sự tương tác giữa phương tiện với môi trường ảnh hưởng đến điều kiện nhiệt trong các khu vực có người chiếm dụng theo cách thức động. Các cửa ra vào trong ga tàu, điều kiện thời tiết bên ngoài thay đổi nhanh, mức độ chiếm dụng thay đổi nhanh chóng có thể không được cân bằng kịp thời bởi hệ thống HVAC đã lắp đặt.

Các sự kết hợp giữa nhiệt độ không khí, nhiệt độ bức xạ trung bình, vận tốc không khí và độ ẩm tương đối còn bị giới hạn bởi mật độ chiếm dụng cao, tốc độ trao đổi không khí lớn, khoảng cách ngắn giữa hành khách và các bề mặt xung quanh cùng những ràng buộc kỹ thuật khác của phương tiện giao thông đường sắt.

Tài liệu này tính đến những điều kiện đặc biệt đó trong phương tiện giao thông đường sắt. Nó đề cập đến ảnh hưởng của điều kiện khí hậu bên ngoài đối với việc thiết kế hệ thống HVAC, chất lượng không khí, cũng như các phương pháp đo lường để đạt được sự tiện nghi nhiệt thích hợp. Tài liệu này cũng xem xét các khu vực cụ thể trên phương tiện, như

Số hiệuTCVN14571-2:2025
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcĐất đai – Xây dựng
Ngày ban hành01/01/2025
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngCòn hiệu lực

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14571-2:2025 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 19659-2:2020) về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí cho phương tiện giao thông đường sắt - Phần 2: Tiện nghi nhiệt, được ban hành nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất về đánh giá và đảm bảo điều kiện tiện nghi nhiệt tối ưu cho hành khách và nhân viên trên các phương tiện giao thông đường sắt. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, nghiệm thu và vận hành hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí (HVAC) trên các phương tiện giao thông đường sắt, bao gồm tàu khách liên tỉnh, tàu cao tốc, tàu điện đô thị (metro, đường sắt nhẹ) và các loại toa xe chuyên dụng khác. Tiêu chuẩn tập trung vào việc xác định các thông số kỹ thuật cần thiết để duy trì môi trường nhiệt độ dễ chịu bên trong khoang hành khách và cabin lái tàu. Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4) 1. Phạm vi áp dụng (Điều 1) Xác định các yêu cầu cụ thể về tiện nghi nhiệt đối với các vùng phục vụ hành khách và nhân viên trên phương tiện giao thông đường sắt. Đưa ra các hướng dẫn đánh giá chất lượng môi trường nhiệt trong các điều kiện vận hành khác nhau, bao gồm cả điều kiện thời tiết khắc nghiệt bên ngoài. Không áp dụng cho các khoang chứa hàng hóa hoặc các khu vực kỹ thuật không có người làm việc thường xuyên. 2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2) Viện dẫn các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến đo lường môi trường nhiệt, các phương pháp thử nghiệm hiệu suất của hệ thống HVAC và các tiêu chuẩn về thuật ngữ chung trong ngành đường sắt. Đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán khi áp dụng các phương pháp đo đạc thực tế tại hiện trường hoặc trong phòng thí nghiệm. 3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3) Tiện nghi nhiệt (Thermal comfort): Trạng thái tâm lý thể hiện sự hài lòng với môi trường nhiệt xung quanh. Nhiệt độ tương đương (Equivalent temperature): Nhiệt độ đồng đều của một môi trường bao quanh giả định, trong đó sự trao đổi nhiệt bằng bức xạ và đối lưu từ cơ thể người bằng với sự trao đổi nhiệt trong môi trường thực tế không đồng đều. Vận tốc gió trung bình (Mean air velocity): Tốc độ chuyển động của dòng không khí trong khoang khách, ảnh hưởng trực tiếp đến cảm giác mát mẻ hoặc lạnh buốt của con người. Độ ẩm tương đối (Relative humidity): Tỷ lệ phần trăm giữa áp suất hơi nước thực tế và áp suất hơi nước bão hòa ở cùng một nhiệt độ, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự thông thoáng và dễ chịu. 4. Các yếu tố ảnh hưởng và nguyên lý tiện nghi nhiệt (Điều 4) Thông số môi trường vật lý: Bao gồm nhiệt độ không khí trong xe, nhiệt độ bức xạ trung bình từ các bề mặt xung quanh (vách xe, cửa kính), tốc độ lưu thông không khí và độ ẩm tương đối của không khí. Thông số nhân trắc học và con người: Xem xét mức độ hoạt động thể chất của hành khách (ngồi yên, di chuyển nhẹ) và chỉ số cách nhiệt của trang phục (thay đổi theo mùa đông hoặc mùa hè) để điều chỉnh công suất hệ thống HVAC phù hợp. Sự không đồng đều về nhiệt độ: Quy định giới hạn chênh lệch nhiệt độ theo chiều đứng (từ chân đến đầu) và chiều ngang để tránh hiện tượng khó chịu cục bộ cho hành khách. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14571-2:2025 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được công bố chính thức bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ. Các dự án thiết kế và chế tạo phương tiện giao thông đường sắt mới sau thời điểm này cần tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ số tiện nghi nhiệt được quy định trong tiêu chuẩn.

Văn bản liên quan

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13936-2:2024 (IEC 61992-2:2006 with Amendment 1:2014) về Ứng dụng đường sắt - Lắp đặt cố định - Thiết bị đóng cắt điện một chiều - Phần 2: Máy cắt một chiều
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13936-1:2024 (IEC 61992-1:2006 with Amendment 1:2014) về Ứng dụng đường sắt - Lắp đặt cố định - Thiết bị đóng cắt điện một chiều - Phần 1: Yêu cầu chung
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13936-3:2024 (IEC 61992-3:2006 with Amendment 1:2015) về Ứng dụng đường sắt - Lắp đặt cố định - Thiết bị đóng cắt điện một chiều - Phần 3: Thiết bị chuyển mạch nối đất, thiết bị chuyển mạch - Cách ly, thiết bị cách ly một chiều dùng trong nhà
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7438:2004 (ISO 7730 : 1994) về Ecgônômi - Môi trường nhiệt ôn hoà - Xác định các chỉ số PMV, PPD và đặc trưng của điều kiện tiện nghi nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12350-1:2018 (ISO 16890-1:2016) về Phin lọc không khí cho hệ thống thông gió chung - Phần 1: Quy định kỹ thuật, yêu cầu và hệ thống phân loại dựa trên hiệu suất hạt lơ lửng (ePM)
  • ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.

Văn bản này chưa có tệp bản gốc trong kho.