Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14476-1:2025 (ISO/TR 18828-1:2018) về Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Quy trình chuẩn hóa cho kỹ thuật hệ thống sản xuất - Phần 1: Tổng quan
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14476-1:2025
ISO/TR 18828-1:2018
HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP VÀ TÍCH HỢP - QUY TRÌNH CHUẨN HÓA CHO KỸ THUẬT HỆ THỐNG SẢN XUẤT - PHẦN 1: TỔNG QUAN
Industrial automation systems and integration - standardized procedures for production systems engineering - Part 1: Overview
Lời nói đầu
TCVN 14476-1:2025 hoàn toàn tương đương với ISO/TR 13828-1:2018;
TCVN 14476-1:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 184 Hệ thống tự động hóa và tích hợp biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14476 (ISO 18828), Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Quy trình chuẩn hóa cho kỹ thuật hệ thống sản xuất gồm các phần sau:
- TCVN 14476-1:2025 (ISO/TR 18828-1:2018), Phần 1:Tổng quan
- TCVN 14476-2:2025 (ISO 18828-2:2016), Phần 2: Quá trình tham chiếu cho lập kế hoạch sản xuất liền mạch
- TCVN 14476-3:2025 (ISO 18828-3:2017), Phần 3: Luồng thông tin trong quá trình lập kế hoạch sản xuất
- TCVN 14476-4:2025 (ISO 18828-4:2018), Phần 4: Chỉ số hiệu quả trọng yếu (KPI) trong quá trình lập kế hoạch sản xuất
-TCVN 14476-5:2025 (ISO 18828-5:2019), Quy trình chuẩn hóa cho kỹ thuật hệ thống sản xuất - Phần 5: Quản lý thay đổi sản xuất
Lời giới thiệu
Bộ TCVN 14476 (ISO 18828) đề cập đến các quá trình chuẩn hóa đối với kỹ thuật hệ thống sản xuất. Người lập kế hoạch sản xuất có thể là một người hưởng lợi chính của một khung công việc tiếp cận các khía cạnh như quá trình sản xuất, luồng thông tin, chỉ số hiệu quả trọng yếu (KPI) và thay đổi sản xuất. Các phần của bộ TCVN 14476 (ISO 18828) tại thời điểm xuất bản được minh họa trong Hình 1 .
Hình 1 - Các phần của bộ TCVN 14476 (ISO 18828)
Mỗi phần trong bộ TCVN 14476 (ISO 18828) là một tiêu chuẩn riêng biệt và có thể được hiểu trong bối cảnh nội dung của chính phần đó mà không cần tham chiếu đến các phần khác. Tuy nhiên, TCVN 14476- 2 (ISO 18828-2), TCVN 14476-3 (ISO 18828-3) và TCVN 14476-4 (ISO 18828-4) có liên kết chặt chẽ và có giá trị gia tăng khi triển khai cùng nhau. Phụ lục A minh họa phạm vi và bối cảnh vòng đời của bộ TCVN 14476 (ISO 18828).
Hình 2 cho thấy các liên kết và quan hệ có thể có giữa từng phần của bộ TCVN 14476 (ISO 18828) và các luồng thông tin cơ bản của chúng. Đối tượng thụ hưởng tổng thể của tất cả các hoạt động theo TCVN 14476 (ISO 18828) được xác định trong các quá trình tiêu chuẩn hóa dành cho các kỹ sư hệ thống sản xuất. Thông tin quá trình lập kế hoạch là kết quả chính mà các kỹ sư hệ thống sản xuất thu được từ TCVN 14476-2 (ISO 18828-2). Tuy nhiên, thông tin quá trình lập kế hoạch có thể được coi là đầu vào cho các luồng thông tin (TCVN 14476-3 (ISO 18828-3)) và các KPI (TCVN 14476-4 (ISO 18828-4)) tương ứng. Các luồng dữ liệu có nguồn gốc từ các luồng thông tin (TGVN 14476-3 (IS0 18828-3)) và dữ liệu thống kê từ KPI (TCVN 14476-4 (ISO 18828-4)). Cả thông tin quá trình lập kế hoạch và dữ liệu thống kê đều có thể ảnh hưởng đến các quá trình thay đổi sản xuất và chúng là đầu vào cho thay đổi sản xuất (TCVN 14476- 5 (ISO 18828-5)). Từ đó, thông tin quá trình thay đổi được cung cấp cho kỹ sư hệ thống sản xuất để đổi lại.
Hình 2 - Quan hệ giữa các phần khác nhau của bộ TCVN 14476 (ISO 13828)
Tiêu chuẩn này cung cấp tổng quan về bộ TCVN 14476 (ISO 18828):
- Điều 4 cung cấp tổng quan về từng phần của bộ TCVN 14476 (ISO 18828);
- Điều 5 mô tả quan hệ giữa các phần khác nhau của bộ TCVN 14476 (ISO 18828) và các trường hợp trong công nghiệp được sử dụng để giải thích về ứng dụng chung của các phần tiêu chuẩn hóa: TCVN 14476-2 (ISO 18828-
| Số hiệu | TCVN14476-1:2025 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 01/01/2025 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14476-1:2025 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/TR 18828-1:2018) về "Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Quy trình chuẩn hóa cho kỹ thuật hệ thống sản xuất - Phần 1: Tổng quan" cung cấp khung lý thuyết và hướng dẫn tổng quan về việc chuẩn hóa các quy trình kỹ thuật trong hệ thống sản xuất công nghiệp. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, kỹ sư và chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực tự động hóa công nghiệp, tích hợp hệ thống, thiết kế, chế tạo và vận hành các hệ thống sản xuất hiện đại. Tiêu chuẩn tập trung vào việc thiết lập một ngôn ngữ chung và quy trình thống nhất nhằm tối ưu hóa hiệu quả làm việc giữa các bên liên quan trong chuỗi cung ứng và sản xuất. Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn - Khái niệm và định nghĩa về Kỹ thuật hệ thống sản xuất (PSE) Định nghĩa rõ ràng về Kỹ thuật hệ thống sản xuất (Production Systems Engineering - PSE) như một ngành khoa học liên ngành tập trung vào việc thiết kế, đồng bộ hóa và tối ưu hóa các hệ thống sản xuất phức tạp. Xác định vai trò của PSE trong việc kết nối giữa thiết kế sản phẩm, quy trình sản xuất và quản lý vận hành thực tế tại nhà máy. - Cấu trúc tổng quan của bộ tiêu chuẩn TCVN 14476 (ISO/TR 18828) Giới thiệu lộ trình và mối liên kết giữa các phần trong bộ tiêu chuẩn, trong đó Phần 1 đóng vai trò là nền tảng lý thuyết và định hướng chung. Định hình các phần tiếp theo liên quan đến quy trình tham chiếu cho kỹ thuật hệ thống sản xuất, luồng thông tin, các chỉ số hiệu suất chính (KPI) và mô hình dữ liệu tích hợp. - Mục tiêu và lợi ích của việc chuẩn hóa quy trình Giảm thiểu rủi ro và sai sót trong quá trình chuyển giao thông tin giữa các giai đoạn thiết kế, chế tạo và lắp đặt hệ thống sản xuất. Rút ngắn thời gian đưa hệ thống sản xuất vào vận hành chính thức (commissioning time) và tối ưu hóa chi phí đầu tư ban đầu. Tăng cường khả năng tương thích, tích hợp linh hoạt giữa các thiết bị phần cứng và giải pháp phần mềm từ nhiều nhà cung cấp khác nhau trong môi trường nhà máy thông minh. - Các giai đoạn chính trong vòng đời kỹ thuật hệ thống sản xuất Giai đoạn lập kế hoạch và xác định yêu cầu: Thu thập thông tin, xác định mục tiêu năng suất và các ràng buộc kỹ thuật của hệ thống sản xuất tương lai. Giai đoạn thiết kế và mô phỏng: Xây dựng mô hình 3D, mô phỏng động học và kiểm tra tính khả thi của quy trình công nghệ trước khi triển khai thực tế. Giai đoạn chế tạo và tích hợp: Lắp ráp các cấu phần phần cứng, lập trình hệ thống điều khiển và tích hợp các giải pháp phần mềm quản lý sản xuất. Giai đoạn vận hành thử nghiệm và bàn giao: Kiểm tra thực tế, hiệu chuẩn hệ thống và chuyển giao công nghệ cho đơn vị vận hành. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14476-1:2025 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số và xây dựng mô hình sản xuất thông minh tại Việt Nam tiệm cận với các tiêu chuẩn quốc tế tiên tiến.
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
Văn bản này chưa có tệp bản gốc trong kho.