‹ Danh sách văn bản
TCVN14456:2025 Tiêu chuẩn Việt Nam Lĩnh vực khác

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14456:2025 (ISO 31110:2020) về Xe đẩy trẻ em có bánh xe - Xe đẩy và xe nôi - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử

Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14456:2025
ISO 31110:2020

XE ĐẨY TRẺ EM CÓ BÁNH XE - XE ĐẨY VÀ XE NÔI YÊU CẦU AN TOÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Wheeled child conveyances - Pushchairs and prams - Requirements and test methods

 

Mục lục

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ và định nghĩa

4 Yêu cầu và phương pháp thử

4.1 Quy định chung

4.2 Lấy mẫu

4.3 Nguyên tắc về điều kiện khắc nghiệt nhất

4.4 Dung sai đối với thiết bị thử

4.5 Điều kiện thử

4.6 Xác định thể tích được bảo vệ

4.7 Xác định đường giao nhau

4.8 Xác định không gian ngồi

5 Thiết bị thử

5.1 Khối thử

5.2 Que thăm thử

5.3 Thiết bị đo góc

5.4 Quả cầu thử

5.5 Bảng bản lề

5.6 Ống trụ thử các chi tiết nhỏ

5.7 Bề mặt thử

5.8 Cữ chặn hình chữ nhật

5.9 Thiết bị kiểm tra bề mặt không đều

5.10 Ống trụ thử

5.11 Thiết bị kẹp

6 Mối nguy hóa học

6.1 Quy định chung

6.2 Các yêu cầu

6.3 Sự thôi nhiễm của một số nguyên tố

6.4 Phtalat

6.5 Chất tạo màu azo

6.6 Formaldehyt

7 Mối nguy do nhiệt

8 Mối nguy cơ học

8.1 Chức năng bảo vệ

8.2 Mối nguy mắc kẹt

8.3 Mối nguy từ các bộ phận chuyển động

8.4 Mối nguy do vướng, mắc

8.5 Mối nguy do nghẹn và nuốt phải

8.6 Mối nguy do ngạt th

8.7 Mối nguy từ các cạnh và phần nhô ra

8.8 Thiết bị đỗ xe và phanh

8.9 Độ ổn định

8.10 Độ bền kết cấu

9 Độ bền và độ bám dính của nhãn

9.1 Yêu cầu

9.2 Phương pháp thử

10 Thông tin sản phẩm

10.1 Quy định chung

10.2 Ghi nhãn sản phẩm

10.3 Thông tin mua hàng

10.4 Hướng dẫn sử dụng

Phụ lục A (tham khảo) Ví dụ về hệ thống gấp

Phụ lục C (tham khảo) Hóa chất

Phụ lục D (tham khảo) Hướng dẫn áp dụng 8.3.5.1.1.3 “Nhả không chủ ý cơ cấu khóa”

Phụ lục E (tham khảo) Ví dụ về các bộ phận chuyển động của mui che bên trong 100 mm từ điểm trục...

Phụ lục F (tham khảo) Thông tin thêm về các mối nguy

Thư mục tài liệu tham khảo

 

Lời nói đầu

TCVN 14456:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 31110:2020

TCVN 14456:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 310 Đồ dùng trẻ em biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

XE ĐẨY TRẺ EM CÓ BÁNH XE - XE ĐẨY VÀ XE NÔI YÊU CẦU AN TOÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Wheeled child conveyances - Pushchairs and prams - Requirements and test methods

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn và phương pháp

Số hiệuTCVN14456:2025
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành01/01/2025
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngCòn hiệu lực

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14456:2025 (hoàn toàn tương đương với ISO 31110:2020) quy định về các yêu cầu an toàn và phương pháp thử nghiệm đối với xe đẩy trẻ em có bánh xe, bao gồm các loại xe đẩy và xe nôi. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thiết lập các tiêu chuẩn an toàn nghiêm ngặt, bảo vệ sức khỏe và tính mạng của trẻ em khi sử dụng các phương tiện di chuyển này. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, phân phối và kinh doanh sản phẩm xe đẩy, xe nôi trẻ em tại thị trường Việt Nam. Đồng thời, đây cũng là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các cơ quan chức năng, phòng thí nghiệm được chỉ định tiến hành thử nghiệm, đánh giá chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy cho sản phẩm. Quy định về mẫu thử nghiệm và kiểm tra màu sắc Miễn thử nghiệm đối với mẫu thử nhỏ: Tiêu chuẩn quy định rõ phần mẫu thử có khối lượng dưới 0,2 g trong một mẫu phòng thí nghiệm sẽ được miễn trừ thực hiện các thử nghiệm theo quy định. Quy định này giúp tối ưu hóa chi phí và thời gian thử nghiệm đối với các chi tiết cực kỳ nhỏ không có khả năng gây ảnh hưởng lớn đến an toàn chung của sản phẩm. Yêu cầu kiểm tra màu sắc toàn diện: Tất cả các màu sắc xuất hiện trên sản phẩm xe đẩy và xe nôi đều phải được đưa vào quy trình kiểm tra. Điều này đảm bảo các loại dung môi, chất tạo màu hoặc sơn phủ trên mọi bộ phận của xe đều đáp ứng các chỉ tiêu an toàn về hóa chất và không gây độc hại cho trẻ nhỏ. Phương pháp kết hợp mẫu thử: Để tạo điều kiện thuận lợi và tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp cũng như đơn vị thử nghiệm, tiêu chuẩn cho phép kết hợp tối đa ba màu sắc khác nhau vào trong cùng một mẫu thử nghiệm duy nhất tại phòng lab, miễn là việc kết hợp này không làm sai lệch kết quả đánh giá an toàn. Nội dung các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4) Thiết lập các định nghĩa cơ bản, thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến cấu tạo, tính năng và các bộ phận cấu thành của xe đẩy, xe nôi trẻ em có bánh xe. Xác định các nguyên tắc chung về an toàn cơ lý, an toàn hóa học và các mối nguy hại tiềm ẩn cần phải phòng ngừa trong quá trình thiết kế và chế tạo sản phẩm. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14456:2025 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành theo các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng. Các doanh nghiệp cần chủ động cập nhật quy trình sản xuất và thử nghiệm để đảm bảo sản phẩm lưu thông trên thị trường đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật mới nhất.

Văn bản liên quan

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-7:2017 (ISO 8124-7:2015) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 7: Yêu cầu và phương pháp thử cho sơn dùng bằng tay
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13992:2024 về Truy xuất nguồn gốc - Hướng dẫn thu thập thông tin đối với chuỗi cung ứng đồ chơi trẻ em
  • Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3:2009/BKHCN về an toàn đồ chơi trẻ em do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-1:2010 (ISO/TS 17226-1 : 2008) về Da - Xác định hàm lượng Formaldehyt bằng phương pháp hóa học - Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-9:2010 (EN 71-9 : 2005) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 9: Hợp chất hóa học hữu cơ - Yêu cầu chung
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-3:2011 (ISO 8124-3:2010) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 3: Giới hạn mức thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7421-1:2013 (ISO 14184-1:2011) về Vật liệu dệt - Xác định formanlđehyt - Phần 1: Formanlđehyt tự do và thủy phân (phương pháp chiết trong nước)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7421-2:2013 (ISO 14184-2:2011) về Vật liệu dệt - Xác định formanlđehyt - Phần 2: Formanlđehyt giải phóng (phương pháp hấp thụ hơi nước)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9557-1:2013 (ISO 17234-1:2010) về Da - Phép thử hóa xác định một số thuốc nhuộm azo có trong da nhuộm - Phần 1: Xác định một số amin thơm được sinh ra từ thuốc nhuộm azo
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9557-2:2013 (ISO 17234-2:2011) về Da - Phép thử hóa xác định một số thuốc nhuộm azo có trong da nhuộm - Phần 2: Xác định 4-aminoazobenzen
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-6:2015 (ISO 8124-6:2014) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 6: Một số este phtalat trong đồ chơi và sản phẩm dành cho trẻ em
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-1:2017 (ISO 8124-1:2014) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 1: Các yêu cầu an toàn liên quan đến tính chất cơ lý
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-2:2017 (ISO 8124-2:2014) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 2: Tính cháy
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12512-1:2018 (ISO 14362-1:2017) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định một số amin thơm giải phóng từ chất màu azo - Phần 1: Phát hiện việc sử dụng chất màu azo bằng cách chiết và không chiết xơ
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12512-3:2018 (ISO 14362-3:2017) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định một số amin thơm giải phóng từ chất màu azo - Phần 3: Phát hiện việc sử dụng một số chất màu azo có thể giải phóng 4-aminoazobenzen
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-1:2018 (ISO 12460-1:2007) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 1: Sự phát tán formaldehyt bằng phương pháp buồng 1 m3
  • ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.

Văn bản này chưa có tệp bản gốc trong kho.