Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14420:2025 về Lập bản đồ địa chất công trình - Yêu cầu trong công tác thăm dò khoáng sản
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14420:2025
LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - YÊU CẦU TRONG CÔNG TÁC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Engineering geological mapping - Requirements in mineral exploration
Lời nói đầu
TCVN 14420:2025 do Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - YÊU CẦU TRONG CÔNG TÁC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Engineering geological mapping - Requirements in mineral exploration
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu chung khi lập bản đồ Địa chất công trình trong công tác thăm dò khoáng sản ở tỷ lệ 1:1.000 đến tỷ lệ 1:5.000.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Điều kiện địa chất công trình (Engineering geological conditions)
Toàn bộ các yếu tố địa chất tự nhiên quyết định tới việc lập quy hoạch, bố trí lựa chọn khu vực và vị trí công trình, điều kiện xây dựng và mức độ ổn định và sự khai thác công trình đó cũng như các hình thức khác sử dụng lãnh thổ vào mục đích kinh tế (thăm dò khai thác mỏ khoáng sản,...). Các yếu tố của điều kiện địa chất công trình bao gồm: cấu trúc địa chất, địa hình địa mạo, đặc điểm địa chất thủy văn, các đặc trưng về tính chất xây dựng của đất đá, các hiện tượng và quá trình địa động lực, vật liệu xây dựng khoáng tự nhiên tại một địa điểm hoặc một vùng rộng lớn.
2.2
Loạt thạch học (Lithological series)
Phân vị địa chất công trình lớn nhất lập bản đồ địa chất công trình, gồm nhiều phức hệ thạch học, có cùng nguồn gốc thành tạo, sử dụng đề phân chia đất đá và thể hiện trên bản đồ địa chất công trình.
2.3
Phức hệ thạch học (Lithological complex)
Phân vị địa chất công trình nhỏ nhất sử dụng khi lập bản đồ địa chất công trình tỷ lệ 1:50.000 (1:25.000), nằm trong giới hạn loạt thạch học, gồm một tập hợp các kiểu thạch học có tương đồng về thành phần (như sét, sét pha, cát pha,...), cùng nguồn gốc và trong trường hợp cụ thể có xét tới tuổi thành tạo.
2.4
Kiểu thạch học (Lithological type)
Phân vị địa chất công trình được sử dụng khi lập bản đồ địa chất công trình tỷ lệ lớn hơn 1:25.000, nằm trong giới hạn của phức hệ thạch học, gồm đất đá có cùng thành phần, kiến trúc và cấu tạo, nhưng không nhất thiết đồng nhất về trạng thái vật lý. Trường hợp phức hệ thạch học gồm một kiểu thạch học thì trên bản đồ địa chất công trình tỷ lệ 1:50.000 (1:25.000) biểu thị kiểu thạch học đó.
2.5.
Kiểu địa chất công trình (Engineering geological type)
Phân vị địa tầng địa chất công trình sử dụng khi lập bản đồ địa chất công trình tỷ lệ lớn, một kiểu thạch học có thể gồm nhiều kiểu địa chất công trình. Trong một kiểu địa chất công trình, đất đá phải có cùng thành phần, kiến trúc và cấu tạo và đồng nhất về trạng thái vật lý (sét dẻo cứng, bùn sét, á cát chảy,...) do vậy có các đặc trưng cơ lý tương đồng nhau (được quy định trong tiêu chuẩn).
2.6
Mẫu nguyên trạng (Undisturbed sample)
Mẫu đất hoặc đá được lấy lên từ các lỗ khoan, hố đào hoặc tại các vết lộ địa chất tự nhiên phục vụ thí nghiệm trong phòng. Mẫu phải đảm bảo vẫn giữ nguyên được cấu trúc và trạng thái tự nhiên của đất đá.
2.7
Mẫu không nguyên trạng (Disturbed sample)
Mẫu đất hoặc đá được lấy lên từ các lỗ khoan, hố đào hoặc tại các vết lộ địa chất tự nhiên phục vụ thí nghiệm trong phòng nhưng các mẫu không còn giữ được cấu trúc và trạng thái tự nhiên.
3 Yêu cầu chung
3.1 Bản đồ địa chấ
| Số hiệu | TCVN14420:2025 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 01/01/2025 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14420:2025 về Lập bản đồ địa chất công trình - Yêu cầu trong công tác thăm dò khoáng sản quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp và nội dung thực hiện công tác lập bản đồ địa chất công trình phục vụ cho hoạt động thăm dò khoáng sản trên phạm vi cả nước. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản, cũng như các đơn vị tư vấn, thiết kế và thi công lập bản đồ địa chất công trình tại lãnh thổ Việt Nam. Nội dung cốt lõi của TCVN 14420:2025 (Từ Điều 1 đến Điều 4) 1. Phạm vi áp dụng (Điều 1) Quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc và khuyến nghị trong công tác lập bản đồ địa chất công trình ở các tỷ lệ khác nhau phục vụ trực tiếp cho công tác thăm dò khoáng sản. Xác định ranh giới và quy mô áp dụng đối với các loại hình khoáng sản rắn, khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và các cấu trúc địa chất liên quan trong quá trình thăm dò. 2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2) Hệ thống hóa các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) liên quan đến công tác khảo sát địa chất, trắc địa, bản đồ và phân loại đất đá trong xây dựng và khai thác mỏ. Các tài liệu viện dẫn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ để triển khai các nội dung của tiêu chuẩn một cách thống nhất và chính xác. 3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3) Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành như: Bản đồ địa chất công trình mỏ, hiện tượng địa chất động lực công trình, tính chất cơ lý của đất đá, đới phong hóa, và các yếu tố cấu trúc kiến tạo ảnh hưởng đến độ ổn định công trình mỏ. Thống nhất cách hiểu và sử dụng thuật ngữ giữa các bên tham gia trong quá trình khảo sát, thiết kế, thi công và thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản. 4. Quy định chung về lập bản đồ địa chất công trình (Điều 4) Xác định mục đích, nhiệm vụ của công tác lập bản đồ địa chất công trình nhằm đánh giá chi tiết điều kiện địa chất công trình phục vụ thiết kế khai thác mỏ an toàn, hiệu quả và bảo vệ môi trường. Quy định về tỷ lệ bản đồ địa chất công trình cần lập tương ứng với các giai đoạn thăm dò khoáng sản từ sơ bộ đến chi tiết. Yêu cầu về việc thu thập, tổng hợp tài liệu địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình đã có trước khi tiến hành công tác thực địa nhằm tối ưu hóa nguồn lực. Quy định về việc kết hợp chặt chẽ công tác lập bản đồ địa chất công trình với các công tác thăm dò khác (khoan, đào, xuyên, nén) để đảm bảo tính đồng bộ và tiết kiệm chi phí. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14420:2025 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp chuẩn hóa hoạt động thăm dò khoáng sản và nâng cao chất lượng hồ sơ địa chất công trình tại Việt Nam.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-12:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 12: Phương pháp điều tra khoáng sản sơ bộ
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-13:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 13: Phương pháp điều tra khoáng sản chi tiết
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-14:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 14: Phương pháp điều tra địa chất thủy văn
- Thông tư 43/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9156:2012 về Công trình thủy lợi - Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chất công trình tỷ lệ lớn
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-15:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 15: Phương pháp điều tra địa chất công trình