‹ Danh sách văn bản
TCVN14403:2025 Tiêu chuẩn Việt Nam Đất đai – Xây dựng

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14403:2025 (ASTM D5972-23) về Nhiên liệu hàng không - Xác định điểm băng (Phương pháp chuyển pha tự động)

Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14403:2025

ASTM D5972-23

NHIÊN LIỆU HÀNG KHÔNG - XÁC ĐỊNH ĐIỂM BĂNG (PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN PHA TỰ ĐỘNG)

Standard test method for freezing point of aviation fuels (Automatic phase transition method)

Lời nói đầu

TCVN 14403:2025 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D5972-23 Standard Test Method for Freezing Point of Aviation Fuels (Automatic Phase Transition Method) với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D5972-23 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.

TCVN 14403:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

NHIÊN LIỆU HÀNG KHÔNG - XÁC ĐỊNH ĐIỂM BĂNG (PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN PHA TỰ ĐỘNG)

Standard test method for freezing point of aviation fuels (Automatic phase transition method)

1  Phạm vi áp dụng

1.1  Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định nhiệt độ mà dưới nhiệt độ đó các tinh thể hydrocacbon rắn hình thành trong nhiên liệu tuốc bin hàng không

1.2  Phương pháp thử nghiệm này được thiết kế để bao trùm dải nhiệt độ từ -80 °C đến 20 °C; tuy nhiên, chương trình thử nghiệm hợp tác liên phòng thí nghiệm ASTM/IP năm 2003 được đề cập trong 12.4 chỉ trình bày phương pháp thử nghiệm với nhiên liệu có điểm băng trong dải từ -42 °C đến -60 °C

1.3  Các giá trị được trình bày theo đơn vị SI được coi là tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này không sử dụng đơn vị đo lường nào khác.

1.4  Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khoẻ cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng. Đối với các tuyên bố cảnh báo cụ thể, xem 7.1, 7.3 và 7.5.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ASTM D2386 Test method for freezing point of aviation fuels (Phương pháp xác định điểm băng của nhiên liệu hàng không)

3  Thuật ngữ, định nghĩa

3.1  Định nghĩa

3.1.1

Điểm băng (freezing point)

Nhiệt độ nhiên liệu mà tại đó các tinh thể hydrocacbon rắn hình thành trong quá trình làm lạnh sẽ biến mất khi làm tăng nhiệt độ nhiên liệu trong điều kiện thử nghiệm quy định.

3.2  Định nghĩa các thuật ngữ cụ thể đối với tiêu chuẩn này

3.2.1

Phương pháp chuyển pha tự động (automatic phase transition method)

Gồm hai quy trình, cụ thể là làm lạnh tự động mẫu nhiên liệu hàng không dạng lỏng cho đến khi các tinh thể hydrocacbon rắn xuất hiện, sau đó làm ấm có kiểm soát và ghi lại nhiệt độ mà tại đó các tinh thể hydrocacbon rắn tan lại hoàn toàn vào pha lỏng.

3.2.2

Dụng cụ Peltier (Peltier device)

Dụng cụ nhiệt điện thể rắn được chế tạo từ các vật liệu bán dẫn khác nhau, có cấu hình sao cho nó có thể truyền nhiệt đến và lấy nhiệt ra khỏi mẫu thử, tùy thuộc vào hướng của dòng điện được áp dụng cho thiết bị.

4  Tóm tắt phương pháp

4.1  Mẫu thử được làm lạnh ở tốc độ 15 °C/min ± 5 °C/min bằng dụng cụ Peltier tro

Số hiệuTCVN14403:2025
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcĐất đai – Xây dựng
Ngày ban hành01/01/2025
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngCòn hiệu lực

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14403:2025 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn tương đương ASTM D5972-23, quy định về phương pháp xác định điểm băng của nhiên liệu hàng không bằng phương pháp chuyển pha tự động. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi phục vụ cho việc kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và bảo đảm an toàn tuyệt đối cho nhiên liệu dùng trong ngành hàng không. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng, cùng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, pha chế, tồn trữ, vận chuyển và kinh doanh nhiên liệu hàng không tại Việt Nam. Phương pháp thử nghiệm này được thiết kế để xác định điểm băng của nhiên liệu hàng không, một chỉ tiêu kỹ thuật cực kỳ quan trọng nhằm ngăn ngừa hiện tượng đông đặc của các hydrocacbon khi tàu bay hoạt động ở độ cao lớn với nhiệt độ môi trường cực thấp. Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4) Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope) Quy định chi tiết phương pháp thử nghiệm để xác định điểm băng của nhiên liệu hàng không bằng thiết bị tự động, sử dụng kỹ thuật làm lạnh và phát hiện quang học. Phương pháp này có khả năng xác định điểm băng trong khoảng nhiệt độ từ -80 độ C đến 0 độ C. Tuy nhiên, chương trình thử nghiệm liên phòng mới chỉ xác nhận độ chụm của phương pháp trong khoảng nhiệt độ từ -60 độ C đến -42 độ C. Tiêu chuẩn không đưa ra đầy đủ các hướng dẫn về an toàn liên quan đến việc sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn, bảo vệ sức khỏe phù hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi vận hành thử nghiệm. Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Referenced Documents) Liệt kê các tiêu chuẩn viện dẫn quan trọng làm cơ sở để thực hiện phương pháp thử này, bao gồm các tiêu chuẩn ASTM liên quan đến nhiên liệu hàng không, phương pháp lấy mẫu và hiệu chuẩn thiết bị đo nhiệt độ. Các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc áp dụng để đảm bảo tính đồng bộ, tính chuẩn xác và độ tin cậy cao nhất của kết quả thử nghiệm. Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terminology) Điểm băng (Freezing point): Là nhiệt độ mà tại đó các tinh thể hydrocacbon rắn (sáp), được hình thành trong quá trình làm lạnh mẫu nhiên liệu hàng không, biến mất hoàn toàn khi nhiên liệu được làm ấm trở lại dưới các điều kiện thử nghiệm quy định. Phương pháp chuyển pha tự động (Automatic phase transition method): Kỹ thuật sử dụng thiết bị tự động để kiểm soát quá trình làm lạnh mẫu, phát hiện sự xuất hiện của tinh thể và xác định chính xác thời điểm các tinh thể này biến mất hoàn toàn bằng cảm biến quang học nhạy bén. Điều 4: Tóm tắt phương pháp thử (Summary of Test Method) Mẫu thử nhiên liệu hàng không với thể tích nhỏ được đặt trên một đĩa kim loại có bề mặt phản xạ gương, được làm lạnh bằng thiết bị nhiệt điện (Peltier) với tốc độ kiểm soát chặt chẽ. Hệ thống phát hiện quang học liên tục giám sát bề mặt mẫu bằng cách chiếu chùm ánh sáng tập trung và đo lượng ánh sáng phản xạ ngược lại. Khi mẫu được làm lạnh đến nhiệt độ xuất hiện tinh thể sáp, hiện tượng tán xạ ánh sáng xảy ra, làm giảm đột ngột cường độ ánh sáng phản xạ nhận được bởi cảm biến quang học. Sau đó, mẫu được làm ấm trở lại với tốc độ quy định. Nhiệt độ tại thời điểm mà lượng ánh sáng phản xạ trở lại giá trị ban đầu (tương ứng với việc các tinh thể sáp biến mất hoàn toàn) được ghi nhận tự động là điểm băng của mẫu nhiên liệu. Thông tin về hiệu lực và áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14403:2025 (ASTM D5972-23) có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành theo các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc áp dụng phương pháp chuyển pha tự động này giúp nâng cao độ chính xác, giảm thiểu tối đa sai số do con người và rút ngắn thời gian thử nghiệm so với các phương pháp thủ công truyền thống trước đây.

Văn bản liên quan

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-6:2025 (IEC 61400-6:2020) về Hệ thống phát điện gió - Phần 6: Yêu cầu thiết kế tháp và móng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-25-1:2025 (IEC 61400-25-1:2017) về Hệ thống phát điện gió – Phần 25-1: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện gió – Mô tả tổng thể các nguyên lý và mô hình
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-25-4:2025 (IEC 61400-25-4:2016) về Hệ thống phát điện gió – Phần 25-4: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện gió – Ánh xạ đến hồ sơ truyền thông
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-26-1:2025 (IEC 61400-26-1:2019) về Hệ thống phát điện gió - Phần 26-1: Tính khả dụng của hệ thống phát điện gió
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-27-1:2025 (IEC 61400-27-1:2020) về Hệ thống phát điện gió - Phần 27-1: Mô hình mô phỏng điện – Mô hình chung
  • ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.

Văn bản này chưa có tệp bản gốc trong kho.