Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14350:2025 về Quặng tinh antimon - Xác định hàm lượng bismut - Phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP–OES)
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14350:2025
QUẶNG TINH ANTIMON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BISMUT- PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHÁT XẠ PLASMA CẢM ỨNG (ICP-OES)
Antimony concentrates - Determination of bismuth content - Inductively coupled plasma optical emission spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 14350:2025 do Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUẶNG TINH ANTIMON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BISMUT - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHÁT XẠ PLASMA CẢM ỨNG (ICP-OES)
Antimony concentrates - Determination of bismuth content - Inductively coupled plasma optical emission spectrometry
CẢNH BÁO - Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải thành thạo với thực hành thông thường trong phòng thí nghiệm. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn, nếu có, liên quan đến việc sử dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn cần có trách nhiệm thiết lập các thực hành an toàn và sức khỏe thích hợp đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng, để xác định hàm lượng bismut trong quặng tinh antimon.
Phương pháp được áp dụng cho quặng tinh antimon, có hàm lượng bimut từ 0,001 % đến 0,03 % (theo khối lượng).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử,
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức;
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
TCVN 9924, Đất đá quặng- Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, Rơnghen, nhiệt.
3 Nguyên tắc
Mẫu được phân hủy bằng hỗn hợp axit clohydric đặc, axit nitric đặc và axit sunfuric tỷ lệ 1+1, axit bromhydric được thêm vào để loại bỏ antimon. Xác định hàm lượng bismut trong dung dịch bằng phép đo phổ phát xạ plasma cảm ứng tại bước sóng 223,06 nm.
4 Hóa chất và thuốc thử
Chỉ sử dụng hóa chất có cấp tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác và nước dùng trong tiêu chuẩn là nước cất loại 2 theo TCVN 4851 (ISO 3696)
4.1 Axit nitric (HNO3), đặc (d = 1,40 g/mL)
4.2 Axit clohydric (HCI), đặc (d = 1,18 g/mL)
4.3 Axit sunfuric (H2SO4), đặc (d= 1,83 g/mL)
4.4 Dung dịch axit sunfuric, tỷ lệ 1+1
Thêm 50 ml. axit sunfuric (4.3) vào 50 mL nước. Thực hiện chậm và khuấy đều.
4.5 Axit Bromhydric (HBr), đặc (d = 1,49 g/mL)
4.6 Dung dịch axit clohydric và axit bromhydric, tỷ lệ 1+1
Thêm 50
| Số hiệu | TCVN14350:2025 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 01/01/2025 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14350:2025 về Quặng tinh antimon - Xác định hàm lượng bismut - Phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP–OES) quy định quy trình kỹ thuật chuẩn hóa nhằm xác định chính xác hàm lượng bismut có trong quặng tinh antimon. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng phục vụ cho công tác kiểm soát chất lượng khoáng sản, hoạt động xuất nhập khẩu và nghiên cứu địa chất tại Việt Nam. Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khai thác, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu quặng tinh antimon, cũng như các phòng thử nghiệm, phòng thí nghiệm phân tích hóa-lý khoáng sản. Phương pháp ICP-OES được quy định trong tiêu chuẩn này cho phép xác định hàm lượng bismut trong dải nồng độ cụ thể, đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập cao. Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4) Nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên tập trung vào việc định hình khung kỹ thuật, nguyên lý hoạt động và chuẩn bị hóa chất, cụ thể như sau: Điều 1: Phạm vi áp dụng: Quy định giới hạn hàm lượng bismut có thể xác định được bằng phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES) trong quặng tinh antimon. Tiêu chuẩn xác định rõ các loại mẫu quặng tinh antimon phù hợp để phân tích theo phương pháp này, đồng thời đưa ra các khuyến cáo về giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của thiết bị. Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) liên quan trực tiếp đến việc lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và các yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm. Các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc áp dụng song song để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác của kết quả phân tích. Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp: Quy định chi tiết về nguyên lý phân tích của phương pháp ICP-OES. Mẫu quặng tinh antimon sau khi được xử lý và phân hủy hoàn toàn bằng hỗn hợp axit thích hợp (thường là axit nitric, axit clohydric hoặc hỗn hợp cường thủy) sẽ được chuyển thành dung dịch. Dung dịch này được phun sương và đưa vào nguồn plasma cảm ứng cao tần (ICP). Tại đây, các nguyên tử bismut bị kích thích và phát ra bức xạ điện từ ở các bước sóng đặc trưng. Cường độ của vạch phổ phát xạ tại bước sóng chọn lọc của bismut (thường là bước sóng ít bị nhiễu bởi antimon và các nguyên tố đi kèm khác) sẽ được đo bằng hệ thống quang học và so sánh với đường chuẩn để xác định hàm lượng bismut trong mẫu. Điều 4: Thuốc thử và vật liệu: Quy định nghiêm ngặt về chất lượng của các loại hóa chất, thuốc thử sử dụng trong quá trình phân tích. Tất cả các hóa chất sử dụng phải đạt độ tinh khiết phân tích hoặc cấp độ tinh khiết cao hơn để tránh ngoại nhiễm bismut từ môi trường. Các loại thuốc thử cơ bản bao gồm: Axit nitric (HNO3) đậm đặc, axit clohydric (HCl) đậm đặc, nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (độ dẫn điện cực thấp). Ngoài ra, điều khoản này cũng quy định cách chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn gốc bismut và các dung dịch tiêu chuẩn làm việc dùng để xây dựng đường dựng chuẩn cho thiết bị ICP-OES. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14350:2025 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ. Các phòng thử nghiệm được khuyến khích cập nhật trang thiết bị và quy trình nội bộ theo tiêu chuẩn này để nâng cao năng lực kiểm nghiệm và đảm bảo tính pháp lý của các phiếu kết quả phân tích hàm lượng bismut trong quặng tinh antimon.
Văn bản liên quan
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7151:2010 (ISO 648:2008) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10863:2015 (ISO/TS 22791:2005) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Hướng dẫn sử dụng TCVN 6910-2:2001( ISO 5725-2:1994) trong thiết kế, thực hiện và phân tích thống kê các kết quả độ lặp lại và độ tái lập liên phòng thí nghiệm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9924:2013 về Đất, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
Văn bản này chưa có tệp bản gốc trong kho.