‹ Danh sách văn bản
TCVN14347:2025 Tiêu chuẩn Việt Nam Môi trường – Công nghệ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14347:2025 về Quặng tinh antimon - Xác định hàm lượng thiếc - Phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES)

Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14347:2025

QUẶNG TINH ANTIMON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THIẾC - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHÁT XẠ PLASMA CẢM ỨNG (ICP-OES)

Antimony concentrates - Determination of tin content - Inductively coupled plasma optical emission spectrometry

 

Lời nói đầu

TCVN 14347:2025 do Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

QUẶNG TINH ANTIMON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THIẾC - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHÁT XẠ PLASMA CẢM ỨNG (ICP-OES)

Antimony concentrates - Determination of tin content - Inductively coupled plasma optical emission spectrometry

CẢNH BÁO - Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải thành thạo với thực hành thông thường trong phòng thí nghiệm. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn, nếu có, liên quan đến việc sử dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn cần có trách nhiệm thiết lập các thực hành an toàn và sức khỏe thích hợp đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành.

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng, để xác định hàm lượng thiếc trong quặng tinh antimon.

Phương pháp được áp dụng cho quặng tinh antimon, có hàm lượng thiếc từ 0,002 % đến 0,03 % (theo khối lượng).

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng đphân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử,

TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức;

TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.

TCVN 9924, Đất, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hoá học, hoá lý, Rơnghen, nhiệt.

3  Nguyên tắc

Phân hủy và chuyển hóa thiếc trong quặng tinh antimon bằng dung dịch nước cường thủy, dung dịch axit tartric 10 % được thêm vào dung dịch để antimon không bị thủy phân. Xác định hàm lượng thiếc trong dung dịch bằng phép đo phổ phát xạ plasma cảm ứng tại bước sóng 189,927 nm.

4  Hóa chất và thuốc thử

Chỉ sử dụng hóa chất có cấp tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác và nước dùng trong tiêu chuẩn là nước cất loại 2 theo TCVN 4851 (ISO 3696)

4.1  Axit nitric (HNO3), đặc (d = 1,40 g/mL)

4.2  Axit clohydric (HCI), đặc (d = 1,18 g/mL)

4.3  Axit tartric, tinh khiết 99,5 %

4.4  Antimon kim loại, tinh khiết 99,99 % (Sn < 0,0002 %)

4.5  Sắt (III) clorua hexahydrat (FeCI3.6H2O), tinh khiết (Sn < 0,0002 %)

4.6  Dung dịch nước cường thủy

Số hiệuTCVN14347:2025
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2025
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngCòn hiệu lực

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14347:2025 về Quặng tinh antimon - Xác định hàm lượng thiếc - Phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES) được ban hành nhằm thiết lập quy trình chuẩn hóa trong việc phân tích và xác định chính xác hàm lượng thiếc có trong quặng tinh antimon. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng phục vụ cho công tác kiểm soát chất lượng, thương mại và chế biến khoáng sản antimon tại Việt Nam. Đối tượng và phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến, xuất nhập khẩu, kiểm định và thử nghiệm chất lượng khoáng sản. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm việc xác định hàm lượng thiếc trong các mẫu quặng tinh antimon bằng phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES). Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Điều 1 đến Điều 4) - Phạm vi áp dụng (Điều 1) Quy định phương pháp ICP-OES để xác định hàm lượng thiếc trong quặng tinh antimon. Xác định giới hạn hàm lượng thiếc tối thiểu và tối đa có thể phân tích chính xác bằng phương pháp này, đảm bảo độ tin cậy của kết quả thử nghiệm trong các phòng thí nghiệm tiêu chuẩn. - Tài liệu viện dẫn (Điều 2) Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) liên quan làm cơ sở tham chiếu cho việc thực hiện quy trình phân tích. Quy định nguyên tắc áp dụng đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố và không ghi năm công bố, đảm bảo tính cập nhật của các phương pháp thử nghiệm đi kèm. - Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3) Mẫu thử quặng tinh antimon được phân hủy bằng hỗn hợp axit mạnh thích hợp hoặc bằng phương pháp nóng chảy hóa chất để chuyển hoàn toàn thiếc vào dung dịch. Dung dịch mẫu sau khi xử lý được phun vào nguồn plasma cảm ứng cao tần (ICP) của thiết bị quang phổ phát xạ. Đo cường độ bức xạ phát xạ của nguyên tử hoặc ion thiếc tại bước sóng đặc trưng nhạy nhất và không bị nhiễu bởi các nguyên tố đồng hành. Hàm lượng thiếc trong mẫu được tính toán dựa trên đường chuẩn được thiết lập từ dãy dung dịch tiêu chuẩn thiếc đã biết trước nồng độ. - Thiết bị, dụng cụ và hóa chất, thuốc thử (Điều 4) Thiết bị chính: Yêu cầu bắt buộc về máy quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES) được hiệu chuẩn đầy đủ, có khả năng phân giải cao để tránh nhiễu phổ từ antimon và các tạp chất khác. Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng các loại axit tinh khiết phân tích (như axit clohydric, axit nitric, axit flohydric) và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh nhiễm bẩn mẫu. Dụng cụ bổ trợ: Quy định về các loại bình định mức, cốc polyme chịu axit, cân phân tích có độ chính xác cao và các thiết bị gia nhiệt, phân hủy mẫu chuyên dụng. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14347:2025 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về Khoa học và Công nghệ, hướng tới việc đồng bộ hóa phương pháp thử nghiệm và nâng cao năng lực kiểm định chất lượng khoáng sản xuất nhập khẩu.

Văn bản liên quan

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14476-1:2025 (ISO/TR 18828-1:2018) về Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Quy trình chuẩn hóa cho kỹ thuật hệ thống sản xuất - Phần 1: Tổng quan
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-13:2025 (IEC 61400-13:2015 with amendment 1:2021) về Hệ thống phát điện gió - Phần 13: Đo tải trọng cơ học
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-14:2025 (IEC/TS 61400-14:2005) về Hệ thống phát điện gió - Phần 14: Công bố mức công suất âm thanh biểu kiến và giá trị tính âm sắc
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-25-2:2025 (IEC 61400-25-2:2015) về Hệ thống phát điện gió – Phần 25-2: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện gió – Mô hình thông tin
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-25-6:2025 (IEC 61400-25-6:2016) về Hệ thống phát điện gió – Phần 25-6: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện gió – Các lớp nút logic và các lớp dữ liệu để giám sát tình trạng
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7151:2010 (ISO 648:2008) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9924:2013 về Đất, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt
  • ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.

Văn bản này chưa có tệp bản gốc trong kho.