Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14345:2025 về Quặng tinh antimon - Xác định hàm lượng đồng - Phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES)
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14345:2025
QUẶNG TINH ANTIMON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐỒNG - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHÁT XẠ PLASMA CẢM ỨNG (ICP-OES)
Antimony concentrates - Determination of copper content - Inductively coupled plasma optical emission spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 14345:2025 do Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUẶNG TINH ANTIMON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐỒNG - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHÁT XẠ PLASMA CẢM ỨNG (ICP-OES)
Antimony concentrates - Determination of copper content - Inductively coupled plasma optical emission spectrometry
CẢNH BÁO - Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải thành thạo với thực hành thông thường trong phòng thí nghiệm. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn, nếu có, liên quan đến việc sử dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn cần có trách nhiệm thiết lập các thực hành an toàn và sức khỏe thích hợp đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng, để xác định hàm lượng đồng trong quặng tinh antimon.
Phương pháp được áp dụng cho quặng tinh antimon, có hàm lượng đồng từ 0,002 % đến 0,5 % (theo khối lượng).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử,
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức;
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức;
TCVN 9924, Đất, đá, quặng- Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hoá học, hoá lý, Rơnghen, nhiệt.
3 Nguyên tắc
Mẫu được phân hủy bằng hỗn hợp axit nitric và axit clohydric đặc, axit bromhydric được thêm vào để loại bỏ antimon. Xác định hàm lượng đồng trong dung dịch bằng phép đo phổ phát xạ plasma cảm ứng tại bước sóng 327,393 nm.
4 Hóa chất và thuốc thử
Chỉ sử dụng hóa chất có cấp tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác và nước dùng trong tiêu chuẩn là nước cất loại 2 theo TCVN 4851 (ISO 3696)
4.1 Axit nitric (HNO3), đặc (d = 1,40 g/mL)
4.2 Axit clohydric (HCI), đặc (d = 1,18 g/mL)
4.3 Dung dịch nước cường thủy
Pha hỗn hợp axit nitric (4.1) và axit clohydric (4.2) với tỷ lệ 1:3 theo thể tích (pha dung dịch trước khi sử dụng).
4.4 Axit bromhydric (HBr), đặc (d = 1,49 g/mL)
4.5 Dung dịch axit clohydric, tỷ lệ 1+1
Vừa khuấy vừa thêm từ từ 100 mL axit clohydric (4.2) vào 100 mL nước cất.
4.6 Dung dịch chuẩn gốc đồng, có nồng độ Cu 1000 mg/L
Sử dụng dung dịch chuẩn gốc có bán sẵn hoặc tương đương với nồng độ đồng 1000 mg/L
| Số hiệu | TCVN14345:2025 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 01/01/2025 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14345:2025 về Quặng tinh antimon - Xác định hàm lượng đồng - Phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES) được ban hành nhằm thiết lập một quy trình kỹ thuật chuẩn hóa, hiện đại để xác định chính xác hàm lượng đồng có trong quặng tinh antimon. Đây là công cụ kỹ thuật quan trọng phục vụ cho công tác kiểm soát chất lượng sản phẩm, thương mại hóa và đánh giá sự phù hợp trong ngành khai thác, chế biến khoáng sản. Phạm vi áp dụng và đối tượng sử dụng Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định chi tiết phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES) để xác định hàm lượng đồng trong các mẫu quặng tinh antimon. Phương pháp này đảm bảo độ nhạy cao, giới hạn phát hiện thấp và khoảng tuyến tính rộng, phù hợp cho cả phân tích lượng vết lẫn lượng lớn của đồng trong nền mẫu antimon phức tạp. Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn hướng đến các phòng thử nghiệm hóa học, các tổ chức chứng nhận chất lượng, các doanh nghiệp khai thác, chế biến, xuất nhập khẩu khoáng sản antimon, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và khoáng sản. Tài liệu viện dẫn cốt lõi Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và tuân thủ các tiêu chuẩn liên quan về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với quặng antimon. Các tiêu chuẩn về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích (thường yêu cầu nước loại 2 hoặc loại 1 theo tiêu chuẩn quốc gia tương đương) để đảm bảo không đưa tạp chất đồng từ bên ngoài vào quá trình phân tích. Các tài liệu hướng dẫn an toàn phòng thí nghiệm khi tiếp xúc với các axit mạnh và hóa chất độc hại trong quá trình xử lý mẫu quặng tinh antimon. Nguyên tắc của phương pháp ICP-OES Phân hủy mẫu: Mẫu thử quặng tinh antimon được hòa tan hoàn toàn bằng hỗn hợp các axit mạnh thích hợp (như axit clohydric, axit nitric, axit flohydric hoặc axit sunfuric) dưới điều kiện nhiệt độ thích hợp để chuyển toàn bộ lượng đồng có trong mẫu vào dung dịch. Phun mẫu và hóa hơi: Dung dịch mẫu sau khi chuẩn bị được dẫn vào hệ thống phun sương để chuyển thành dạng sol khí, sau đó được đưa vào nguồn plasma cảm ứng cao tần (ICP) có nhiệt độ cực cao (khoảng 6000 K đến 8000 K). Kích thích và phát xạ: Tại nguồn plasma, các nguyên tử và ion đồng bị kích thích và phát ra các bức xạ điện từ đặc trưng khi trở về trạng thái cơ bản. Đo cường độ vạch phổ: Cường độ bức xạ phát xạ của đồng được đo tại các bước sóng đặc trưng (ví dụ bước sóng 324,754 nm hoặc các bước sóng nhạy khác của đồng) bằng hệ thống quang học của thiết bị ICP-OES. Tính toán kết quả: Hàm lượng đồng trong mẫu được xác định dựa trên đường chuẩn được thiết lập từ dãy dung dịch tiêu chuẩn đồng có nồng độ đã biết trong cùng điều kiện đo. Thuốc thử và vật liệu yêu cầu Yêu cầu về độ tinh khiết: Tất cả các hóa chất, axit sử dụng trong quá trình phân tích phải là loại tinh khiết hóa học dùng cho phân tích phổ (độ tinh khiết cao) để hạn chế tối đa sai số do nhiễm bẩn nền. Nước phân tích: Sử dụng nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, có điện trở suất cao và hàm lượng kim loại vết cực thấp. Axit chuyên dụng: Axit clohydric (HCl), axit nitric (HNO3) đậm đặc và các hỗn hợp axit pha loãng theo tỷ lệ quy định để phục vụ quá trình phân hủy mẫu và bảo quản dung dịch chuẩn. Dung dịch tiêu chuẩn đồng: Dung dịch tiêu chuẩn gốc của đồng (thường có nồng độ 1000 mg/L) được mua từ các nhà sản xuất chất chuẩn được chứng nhận (CRM) hoặc được pha chế từ đồng kim loại có độ tinh khiết tối thiểu 99,99%. Từ dung dịch gốc này, tiến hành pha loãng để thiết lập dãy dung dịch chuẩn làm việc phù hợp với dải nồng độ đồng dự kiến trong mẫu quặng tinh antimon. Hiệu lực thi hành TCVN 14345:2025 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn này giúp nâng cao năng lực thử nghiệm của các phòng thí nghiệm tại Việt Nam, đồng thời tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật vững chắc cho việc giải quyết các tranh chấp thương mại liên quan đến chất lượng quặng tinh antimon trên thị trường trong nước và quốc tế.
Văn bản liên quan
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-25-3:2025 (IEC 61400-25-3:2015) về Hệ thống phát điện gió – Phần 25-3: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện gió – Mô hình trao đổi thông tin
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7151:2010 (ISO 648:2008) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9924:2013 về Đất, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
Văn bản này chưa có tệp bản gốc trong kho.