Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14325:2024 về Hỗn hợp thạch cao phospho làm vật liệu san lấp - Yêu cầu chung
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14325:2024
HỖN HỢP THẠCH CAO PHOSPHO LÀM VẬT LIỆU SAN LẤP - YÊU CẦU CHUNG
Phosphogypsum blended using as backfill materials - General requirements
Lời nói đầu
TCVN 14325:2024 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC71 Bê tông, bê tông cốt thép và bê tông gia cố lực biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Vật liệu san lấp cho công trình xây dựng ngày càng thiếu trầm trọng, trong đó cát và đất san lấp ngày càng khan hiếm. Đặc biệt việc khai thác đồi đất để làm vật liệu san lấp sẽ làm mất cảnh quan khu vực và ảnh hưởng tới môi trường sinh thái. Việc khai thác cát bừa bãi tại các lòng sông dẫn tới việc sạt lở gây hệ lụy tới đất bồi và đất canh tác của cư dân.
Ngành công nghiệp sản xuất ra các sản phẩm phụ như: ngành công nghiệp luyện gang, thép thải ra sản phẩm phụ là xỉ lò cao và xỉ thép, ngành công nghiệp nhiệt điện than thải ra tro xỉ nhiệt điện, và công nghiệp phân bón sản xuất phân bón diamoni phosphat (DAP) thải ra thạch cao phospho. Các kết quả nghiên cứu, ứng dụng tại Việt Nam và trên thế giới cho thấy: các tro xỉ, thạch cao phospho, .. sau khi được xử lý, đảm bảo điều kiện về sức chịu tải và các yêu cầu của cát san lấp trong công trình xây dựng, hoàn toàn có thể đáp ứng làm vật liệu san lấp.
Ở Việt Nam, trong những năm gần đây tốc độ đô thị hóa và phát triển kinh tế nhanh chóng, sự bùng nổ các hoạt động xây dựng ngày càng tăng. Theo đó, nhu cầu sử dụng vật liệu san lấp làm cơ sở hạ tầng là rất lớn. Việc đẩy mạnh tận dụng phế thải công nghiệp làm vật liệu thay thế trong xây dựng vừa là giải pháp bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên và tăng tính hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, để sử dụng rộng rãi, hiệu quả và an toàn vật liệu san lấp từ thạch cao phospho thì cần phải có tiêu chuẩn chất lượng để kiểm soát, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu theo quy định.
Với các tiêu chí trên, tiêu chuẩn quốc gia về hỗn hợp thạch cao phospho làm vật liệu san lấp đã được Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC71 Bê tông, bê tông cốt thép và bê tông gia cố lực phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ thành phố Hải phòng và Viện Vật liệu Xây dựng, Bộ Xây dựng biên soạn, trên cơ sở các kết quả nghiên cứu [5, 6, 7, 8, 9, 10] do Viện Vật liệu Xây dựng thực hiện.
HỖN HỢP THẠCH CAO PHOSPHO LÀM VẬT LIỆU SAN LẤP - YÊU CẦU CHUNG
Phosphogypsum blended using as backfill materials - General requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung đối với hỗn hợp thạch cao phospho được chế tạo bằng cách phối trộn bã thải thạch cao phospho với các vật liệu khác để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật sử dụng làm vật liệu san lấp cho công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng.
2 Tài liệu viện dẫn
| Số hiệu | TCVN14325:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14325:2024 về Hỗn hợp thạch cao phospho làm vật liệu san lấp - Yêu cầu chung được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2024, đưa ra các quy định kỹ thuật và bảo vệ môi trường thống nhất nhằm quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn thạch cao phospho phát sinh từ công nghiệp hóa chất, phân bón làm vật liệu san lấp cho các công trình xây dựng và giao thông. Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với hỗn hợp thạch cao phospho đã qua xử lý hoặc phối trộn với các vật liệu khác để sử dụng làm vật liệu san lấp cho nền đường giao thông, nền móng công trình dân dụng, công nghiệp, và các khu vực cần san lấp mặt bằng. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xử lý, cung cấp, thiết kế, thi công và giám sát các công trình sử dụng hỗn hợp thạch cao phospho làm vật liệu san lấp tại Việt Nam. Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14325:2024 (Điều 1 đến Điều 4) Điều 1: Phạm vi áp dụng Quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu an toàn môi trường và phương pháp thử đối với hỗn hợp thạch cao phospho dùng làm vật liệu san lấp. Xác định rõ các loại công trình được phép sử dụng hỗn hợp này làm vật liệu san lấp nền, đồng thời loại trừ các khu vực nhạy cảm về môi trường nước hoặc các công trình đê điều đặc thù khi chưa có đánh giá tác động chuyên sâu. Điều 2: Tài liệu viện dẫn Tiêu chuẩn này áp dụng các phương pháp thử nghiệm cơ lý và hóa học từ các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành để đánh giá chất lượng hỗn hợp. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về xác định thành phần hạt, độ ẩm tối ưu, dung trọng khô lớn nhất, chỉ số sức chịu tải CBR, giới hạn chảy, giới hạn dẻo của đất và đá dăm. Các tiêu chuẩn về môi trường để xác định nồng độ chất ô nhiễm trong nước rỉ (như kim loại nặng, flo, phốt pho) và tiêu chuẩn về an toàn phóng xạ tự nhiên đối với vật liệu xây dựng. Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa Thạch cao phospho (Phosphogypsum - PG): Là chất thải rắn dạng bột mịn, có thành phần chính là canxi sunfat ngậm nước (CaSO4.2H2O), phát sinh từ quá trình sản xuất axit photphoric bằng phương pháp ướt từ quặng apatit. Hỗn hợp thạch cao phospho làm vật liệu san lấp: Là vật liệu được tạo thành từ việc phối trộn thạch cao phospho với các chất liên kết (như vôi, xi măng), phụ gia hoạt tính (như tro bay, xỉ lò cao) hoặc các loại đất, cát tự nhiên nhằm cải thiện tính chất cơ lý và kiểm soát an toàn môi trường. Độ ẩm tối ưu và dung trọng khô lớn nhất: Các thông số kỹ thuật xác định qua thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn để phục vụ công tác thi công đầm chặt ngoài hiện trường. Điều 4: Yêu cầu chung Hỗn hợp thạch cao phospho trước khi đưa vào sử dụng phải được kiểm soát nghiêm ngặt cả về chỉ tiêu kỹ thuật cơ lý lẫn chỉ tiêu an toàn môi trường. Về chỉ tiêu kỹ thuật: Hỗn hợp phải đảm bảo các yêu cầu về thành phần hạt, giới hạn chảy, giới hạn dẻo, chỉ số CBR và độ nở thể tích phù hợp với yêu cầu thiết kế của từng hạng mục công trình san lấp cụ thể. Về chỉ tiêu môi trường: Hàm lượng các chất độc hại hòa tan trong nước rỉ từ hỗn hợp (như flo, phốt phát, kim loại nặng) không được vượt quá ngưỡng giới hạn cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp hoặc nước mặt. Về an toàn phóng xạ: Chỉ số hoạt độ phóng xạ tự nhiên của hỗn hợp thạch cao phospho phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn bức xạ đối với vật liệu xây dựng, đảm bảo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người và môi trường xung quanh trong suốt quá trình sử dụng. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14325:2024 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để thúc đẩy việc tái chế, sử dụng hiệu quả bã thải thạch cao phospho trong ngành xây dựng và bảo vệ môi trường tại Việt Nam.
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 07:2009/BTNMT về ngưỡng chất thải nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6193:1996 (ISO 8288: 1986 (E)) về chất lượng nước - xác định coban, niken, đồng kẽm, cađimi và chì - phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6200:1996 (ISO 9280: 1990 (E)) về chất lượng nước - xác định sunfat - phương pháp trọng lượng sử dụng bari clorua do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6194:1996 (ISO 9297:1989 (E))về chất lượng nước - Xác định clorua - Chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat (phương pháp Mo)
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6195:1996 (ISO 10359/1:1992 (E)) về chất lượng nước - Xác định florua - Phương pháp dò điện hoá đối với nước sinh hoạt và nước bị ô nhiễm nhẹ
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6177:1996 (ISO 6332: 1988 (E)) về chất lượng nước - xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1.10-phenantrolin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6181:1996 (ISO 6703/1:1984 (E)) về chất lượng nước - xác định xyanua tổng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6183:1996 (ISO 9965: 1993 (E)) về chất lượng nước - Xác định selen - Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6626:2000 (ISO 11969 : 1996) về chất lượng nước - Xác định asen - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7877:2008 (ISO 5666 : 1999) về chất lượng nước - Xác định thuỷ ngân
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007) về chất lượng nước - Xác định nguyên tố chọn lọc bằng phổ phát xạ quang plasma cặp cảm ứng (ICP-OES)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6197:2008 (ISO 5961 : 1994) về chất lượng nước - Xác định cadimi bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6202:2008 (ISO 6878 : 2004) về Chất lượng nước - Xác định phospho - Phương pháp đo phổ dùng amoni molipdat
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6222:2008 (ISO 9174 : 1998) về Chất lượng nước - Xác định crom - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6492:2011 (ISO 10523 : 2008) về chất lượng nước - Xác định pH
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7724:2007 (ISO 17852 : 2006) về Chất lượng nước - Xác định thuỷ ngân - Phương pháp dùng phổ huỳnh quang nguyên tử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4196:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007) về Chất lượng nước - Xác định các anion hòa tan bằng phương pháp sắc kí lỏng ion - Phần 1: Xác định bromua, clorua, florua, nitrat, nitrit, phosphat và sunphat hòa tan
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4198:2014 về đất xây dựng - các phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12249:2018 về Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp - Yêu cầu chung
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12660:2019 về Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm nền đường ô tô - Yêu cầu kỹ thuật, thi công và nghiệm thu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12792:2020 về Vật liệu nền, móng mặt đường - Phương pháp xác định tỷ số CBR trong phòng thí nghiệm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12957:2020 (ASTM D3987-12) về Chất thải rắn - Chiết tách chất thải rắn bằng nước