Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14313:2025 (ISO/ASTM 52950:2021) về Sản xuất bồi đắp - Nguyên tắc chung - Tổng quan về xử lý dữ liệu
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14313:2025
ISO/ASTM 52950:2021
SẢN XUẤT BỒI ĐẮP - NGUYÊN TẮC CHUNG - TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ DỮ LIỆU
Additive manufacturing - Generally principles - Overview of data processing
Lời nói đầu
TCVN 14313:2025 hoàn toàn tương đương ISO/ASTM 52950:2021
TCVN 14313:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 261 Sản xuất bồi đắp biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN XUẤT BỒI ĐẮP - NGUYÊN TẮC CHUNG - TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ DỮ LIỆU
Additive manufacturing - Generally principles - Overview of data processing
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đề cập đến các yếu tố chính áp dụng cho việc trao đổi dữ liệu trong sản xuất bồi đắp. Nó xác định các thuật ngữ và định nghĩa cho phép trao đổi thông tin mô tả hình học hoặc các chi tiết sao cho chúng có thể được sản xuất bồi đắp. Phương pháp trao đổi dữ liệu nêu rõ loại tệp, dữ liệu kèm theo định dạng của dữ liệu đó và dữ liệu đó có thể sử dụng cho mục đích gì.
Tiêu chuẩn này:
- xác định định dạng phù hợp cho việc trao đổi dữ liệu,
- mô tả các phát triển hiện có trong công nghệ sản xuất bồi đắp của hình học 3D,
- nêu rõ các định dạng tệp hiện có được sử dụng trong các phát triển hiện tại, và
- giúp hiểu các tính năng cần thiết cho việc trao đổi dữ liệu, cho những người áp dụng tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này hướng đến người dùng và nhà sản xuất quy trình sản xuất bồi đắp và các hệ thống phần mềm liên quan. Nó áp dụng ở bất kỳ khu vực nào sử dụng các quy trình sản xuất bồi đắp, đặc biệt là cho các lĩnh vực sau:
- nhà sản xuất hệ thống và thiết bị sản xuất bồi đắp bao gồm phần mềm;
- kỹ sư phần mềm tham gia vào hệ thống CAD/CAE;
- nhà phát triển hệ thống kỹ thuật đảo ngược;
- các cơ quan thử nghiệm muốn so sánh hình học yêu cầu và thực tế.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 14305 (ISO/ASTM 52900), Sản xuất bồi đắp - Nguyên tắc chung - Cơ sở và từ vựng
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 14305 (ISO/ASTM 52900) và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Đa giác hóa (polygonization) (triangulation)
Tam giác hoá
Tạo ra một mô hình số của bề mặt dưới dạng nhiều đa giác liên kết với nhau.
CHÚ THÍCH 1: Việc tạo ra một bề mặt từ các đa giác tam giác liên kết thường được gọi là phân giác.
CHÚ THÍCH 2: Trong sản xuất bồi đắp, đa giác/tam giác hoá là một thao tác hỗ trợ phần mềm được sử dụng để tạo ra mô hình đa giác phần tử từ đám mây điểm hoặc mô hình CAD 3D.
4 Trao đổi dữ liệu
4.1 Dòng dữ liệu
4.1.1 Tổng quan
Một tập dữ liệu 3D hoàn chỉnh của chi tiết là cơ sở cho sản xuất bồi đắp. Thông thường, điều này được tạo ra bằng mô hình hóa CAD 3D trực tiếp. Các tập dữ liệu cũng có thể được tạo ra từ dữ liệu quét 3D nếu các chi tiết tồn tại dưới dạng vật lý (xem Hình 1).
Một sự miêu tả dựa trên các đa giác phần tử được tạo ra từ mô hình khối lượng hoặc diện tíc
| Số hiệu | TCVN14313:2025 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 01/01/2025 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14313:2025 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/ASTM 52950:2021 ) về Sản xuất bồi đắp - Nguyên tắc chung - Tổng quan về xử lý dữ liệu quy định các nguyên tắc cơ bản và cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình xử lý dữ liệu trong công nghệ sản xuất bồi đắp (additive manufacturing - AM). Tiêu chuẩn này đóng vai trò là cầu nối kỹ thuật giúp chuẩn hóa toàn bộ luồng thông tin từ ý tưởng thiết kế ban đầu trên máy tính đến sản phẩm vật lý hoàn thiện. Phạm vi áp dụng và đối tượng hướng tới Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất bồi đắp, bao gồm các nhà thiết kế, kỹ sư phần mềm, nhà sản xuất thiết bị, đơn vị cung cấp dịch vụ in 3D và người sử dụng cuối cùng. Phạm vi điều chỉnh tập trung vào việc chuẩn hóa các bước xử lý dữ liệu, định dạng tệp tin trao đổi và các yêu cầu kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính tương thích, chính xác và toàn vẹn của dữ liệu trong suốt quá trình sản xuất. Các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn - Quy trình luồng dữ liệu tổng thể (Data Flow) Quy trình bắt đầu từ việc tạo lập mô hình hình học ba chiều (3D) thông qua phần mềm thiết kế hỗ trợ máy tính (CAD) hoặc từ dữ liệu quét 3D thực tế. Dữ liệu CAD sau đó được chuyển đổi sang định dạng tệp trung gian phù hợp với công nghệ sản xuất bồi đắp để chuẩn bị cho các bước xử lý tiếp theo. Quá trình chuẩn bị sản xuất bao gồm việc định vị chi tiết trong không gian xây dựng, thiết kế cấu trúc hỗ trợ (support), phân lớp (slicing) mô hình thành các lát cắt hai chiều (2D) và tạo đường chạy dao hoặc đường quét của nguồn năng lượng. Dữ liệu cuối cùng được chuyển dịch thành các mã lệnh điều khiển máy cụ thể để tiến hành quá trình chế tạo thực tế trên thiết bị sản xuất bồi đắp. - Các định dạng dữ liệu và tiêu chuẩn trao đổi Định dạng STL (Stereolithography): Được thừa nhận là định dạng truyền thống phổ biến nhất, mô tả bề mặt vật thể bằng các lưới tam giác. Tiêu chuẩn nêu rõ các hạn chế của STL như thiếu thông tin về màu sắc, vật liệu, cấu trúc bên trong và dễ phát sinh lỗi hình học trong quá trình chuyển đổi. Định dạng AMF (Additive Manufacturing File Format): Tiêu chuẩn hóa theo ISO/ASTM nhằm khắc phục nhược điểm của STL, hỗ trợ mô tả vật liệu phức tạp, màu sắc, cấu trúc mạng (lattice) và siêu dữ liệu (metadata). Định dạng 3MF (3D Manufacturing Format): Định dạng hiện đại dựa trên XML, tối ưu hóa cho việc trao đổi dữ liệu thiết kế đầy đủ thông tin, có tính bảo mật cao và giảm thiểu dung lượng tệp tin trong môi trường công nghiệp. Định dạng STEP (ISO 10303): Khuyến nghị sử dụng để duy trì độ chính xác hình học cao nhất mà không bị tổn hao do quá trình lưới hóa bề mặt khi chuyển đổi giữa các hệ thống CAD/CAM khác nhau. - Chuẩn bị dữ liệu và tối ưu hóa hình học Xác định định hướng tối ưu của chi tiết trong buồng xây dựng để giảm thiểu lượng cấu trúc hỗ trợ, tối ưu hóa chất lượng bề mặt và đảm bảo cơ tính tốt nhất cho sản phẩm sau khi hoàn thiện. Thiết kế cấu trúc hỗ trợ (support structures) phù hợp với từng công nghệ cụ thể (như thiêu kết laser chọn lọc, nóng chảy chùm tia electron hoặc mô hình hóa lắng đọng nóng chảy) để đảm bảo tính ổn định nhiệt và cơ học trong quá trình in. Thực hiện phân lớp (slicing) với chiều dày lớp cắt phù hợp, cân đối giữa thời gian sản xuất, chi phí và độ mịn bề mặt của chi tiết. - Kiểm soát chất lượng và xử lý lỗi dữ liệu Yêu cầu kiểm tra tính toàn vẹn của mô hình 3D trước khi sản xuất, phát hiện và sửa chữa các lỗi phổ biến như: hở lưới (non-manifold), đảo ngược vector pháp tuyến của tam giác, hoặc các vùng giao cắt tự thân của mô hình. Đảm bảo tính bảo mật dữ liệu, quản lý quyền truy cập và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong quá trình truyền tải thông tin giữa các bên liên quan trong chuỗi cung ứng. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14313:2025 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy tích hợp công nghệ số và tự động hóa sâu rộng trong ngành công nghiệp chế tạo và sản xuất bồi đắp tại Việt Nam.
Văn bản liên quan
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 42001:2025 (ISO/IEC 42001:2023) về Công nghệ thông tin - Trí tuệ nhân tạo - Hệ thống quản lý
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
Văn bản này chưa có tệp bản gốc trong kho.