‹ Danh sách văn bản
TCVN14290-4:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Môi trường – Công nghệ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14290-4:2024 về Công trình lâm sinh - Khảo sát và thiết kế - Phần 4: Nuôi dưỡng rừng trên cạn

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14290-4:2024

CÔNG TRÌNH LÂM SINH - KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ
PHẦN 4: NUÔI DƯỠNG RỪNG TRÊN CẠN

Silvicultural Project - Survey and design
Part 4: Maintenance forest on land

Lời nói đầu

TCVN 14290-4: 2024 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và  Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 14290, Công trình lâm sinh - Khảo sát và thiết kế gồm các phần sau:

- TCVN 14290-1: 2024, Phần 1: Trồng rừng trên cạn;

- TCVN 14290-2: 2024, Phần 2: Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng trên cạn;

- TCVN 14290-3: 2024, Phần 3: Làm giàu rừng tự nhiên trên cạn;

- TCVN 14290-4: 2024, Phần 4: Nuôi dưỡng rừng trên cạn;

- TCVN 14290-5: 2024, Phần 5: Cải tạo rừng tự nhiên trên cạn.

 

CÔNG TRÌNH LÂM SINH - KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ
PHẦN 4: NUÔI DƯỠNG RỪNG TRÊN CẠN

Silvicultural Project - Survey and design
Part 4: Maintenance forest on land

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định về nội dung, phương pháp khảo sát và thiết kế nuôi dưỡng rừng tự nhiên và rừng trồng đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất trên cạn.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 11567-1:2016, Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 1: Keo lai;

TCVN 11567-2:2016, Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 2: Keo tai tượng;

TCVN 11567-3:2017, Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 3: Bạch đàn urophylla.

TCVN 12630-1:2019, Bản đồ lập địa - Quy định trình bày và thể hiện nội dung - Phần 1: Bản đồ lập địa cấp I;

TCVN 13703:2023, Rừng trồng - Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiệm thu trng rừng;

<

Số hiệuTCVN14290-4:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14290-4:2024 về Công trình lâm sinh - Khảo sát và thiết kế - Phần 4: Nuôi dưỡng rừng trên cạn quy định các yêu cầu kỹ thuật, trình tự và nội dung khảo sát, lập hồ sơ thiết kế đối với hoạt động nuôi dưỡng rừng trên cạn tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các chủ rừng, đơn vị tư vấn và cơ quan quản lý nhà nước thống nhất phương pháp thực hiện, nâng cao chất lượng và hiệu quả của các công trình lâm sinh. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan đến hoạt động khảo sát, lập, thẩm định, phê duyệt và nghiệm thu hồ sơ thiết kế nuôi dưỡng rừng trên cạn. Đối tượng rừng được áp dụng bao gồm cả rừng tự nhiên và rừng trồng trên cạn cần thực hiện các biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng để nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng phòng hộ của rừng. Cơ sở lập hồ sơ thiết kế nuôi dưỡng rừng Để đảm bảo tính pháp lý và khoa học, việc lập hồ sơ thiết kế phải dựa trên các căn cứ vững chắc bao gồm: Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về lâm nghiệp, quản lý đầu tư công trình lâm sinh và bảo vệ phát triển rừng. Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia, quy hoạch tỉnh và phương án quản lý rừng bền vững của chủ rừng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến lâm sinh và khảo sát thiết kế lâm nghiệp. Tài liệu số liệu điều tra cơ bản về hiện trạng rừng, đất đai và các điều kiện tự nhiên tại khu vực thiết kế. Khái quát tình hình cơ bản khu vực thiết kế Hồ sơ thiết kế phải thể hiện đầy đủ các thông tin đặc trưng của khu vực thiết kế nhằm đưa ra giải pháp kỹ thuật phù hợp: Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, độ dốc, hướng sườn, khí hậu, thủy văn và đặc điểm đất đai của khu vực thiết kế. Điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội: Tình hình nhân khẩu, lao động, đời sống kinh tế của người dân địa phương và các tác động dân sinh có thể ảnh hưởng đến công trình lâm sinh. Hiện trạng tài nguyên rừng: Diện tích, trữ lượng, mật độ, cấu trúc tổ thành loài cây, tình hình sinh trưởng, phát triển và sâu bệnh hại của đối tượng rừng thiết kế. Nội dung thiết kế nuôi dưỡng rừng cụ thể Đây là nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế chi tiết các biện pháp lâm sinh tác động vào rừng: Xác định đối tượng và phương thức nuôi dưỡng: Lựa chọn các trạng thái rừng tự nhiên nghèo kiệt, rừng trồng chưa khép tán hoặc đã khép tán nhưng mật độ quá dày cần tỉa thưa. Xác định rõ phương thức tác động như phát dọn dây leo, cây bụi xâm hại, chặt bỏ cây sâu bệnh, cây không mục đích để tạo không gian dinh dưỡng cho cây mục đích. Xác định chỉ tiêu kỹ thuật lâm sinh: Xác định mật độ để lại, khoảng cách cây chừa, cường độ chặt (theo số cây hoặc theo trữ lượng), chỉ tiêu chất lượng lâm phần sau khi tác động. Biện pháp kỹ thuật thi công: Hướng dẫn chi tiết kỹ thuật bài cây (đánh dấu cây bài chặt và cây chừa), kỹ thuật chặt hạ, hướng đổ của cây để tránh gây tổn hại đến cây giữ lại và lớp cây tái sinh, phương pháp vệ sinh rừng sau khi chặt. Dự toán kinh phí và tổ chức thực hiện: Lập bảng tính toán khối lượng công việc, nhu cầu nhân công, vật tư, thiết bị và dự toán chi tiết kinh phí thực hiện theo các quy định định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành. Xây dựng phương án tổ chức thi công, giám sát và nghiệm thu công trình. Bản đồ thiết kế nuôi dưỡng rừng Bản đồ thiết kế là tài liệu trực quan bắt buộc trong hồ sơ, phải tuân thủ các quy định kỹ thuật nghiêm ngặt: Bản đồ được xây dựng trên nền bản đồ địa hình hoặc bản đồ địa chính lâm nghiệp với tỷ lệ phù hợp (thường là 1:5.000 hoặc 1:10.000 tùy theo quy mô diện tích). Thể hiện rõ ranh giới, diện tích các lô, khoảnh, tiểu khu thiết kế nuôi dưỡng rừng. Sử dụng hệ thống ký hiệu, màu sắc theo đúng quy chuẩn bản đồ lâm nghiệp hiện hành để biểu thị các biện pháp kỹ thuật áp dụng cho từng lô rừng cụ thể. Hồ sơ nghiệm thu và hệ thống phụ lục kèm theo Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết việc lập các biểu mẫu báo cáo, bảng biểu số liệu điều tra thực địa, danh mục cây bài chặt, bảng tổng hợp khối lượng và dự toán kinh phí. Các phụ lục đi kèm cung cấp các hướng dẫn kỹ thuật bổ trợ giúp người thực hiện dễ dàng áp dụng thống nhất trên thực tế. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14290-4:2024 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần chuẩn hóa công tác khảo sát, thiết kế các công trình lâm sinh, đảm bảo tính bền vững và nâng cao giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng trên cạn tại Việt Nam.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14130:2024 về Giống cây lâm nghiệp - Yêu cầu kỹ thuật của phục tráng giống
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8755:2024 về Giống cây lâm nghiệp - Cây trội
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14289:2024 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo