Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14285-8:2024 (ISO/IEC 30134-8:2022) về Công nghệ thông tin - Các chỉ số hiệu quả chính của Trung tâm dữ liệu - Phần 8: Hiệu suất Các-bon (CUE)
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14285-8:2024
ISO/IEC 30134-8:2022
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CÁC CHỈ SỐ HIỆU QUẢ CHÍNH CỦA TRUNG TÂM DỮ LIỆU - PHẦN 8: HIỆU SUẤT CÁC-BON (CUE)
Information technology - Data centres - Key performance indicators - Part 8: Carbon usage effectiveness (CUE)
Lời nói đầu
TCVN 14285-8:2024 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 30134-8:2022.
TCVN 14285-8:2024 do Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố.
TCVN 14285 (ISO/IEC 30134) về Công nghệ thông tin - Các chỉ số hiệu quả chính của Trung tâm dữ liệu gồm:
- ISO/IEC 30134-1:2016, Phần 1: Tổng quan và các yêu cầu chung;
- TCVN 14285-2:2024 (ISO/IEC 30134:2016), Phần 2: Hiệu suất sử dụng điện (PUE);
- ISO/IEC 30134-3:2016, Phần 3: Yếu tố năng lượng tái tạo (REF);
- ISO/IEC 30134-4:2017, Phần 4: Hiệu quả năng lượng thiết bị CNTT cho máy chủ (ITEEsv);
- ISO/IEC 30134-5:2017, Phần 5: sử dụng thiết bị CNTT cho máy chủ (ITEUsv);
- ISO/IEC 30134-6:2021, Phần 6: Hệ số tái sử dụng năng lượng (ERF);
- TCVN 14285-7:2024 (ISO/IEC 30134-7:2023), Phần 7: Tỷ lệ hiệu quả làm mát (CER);
- TCVN 14285-8:2024 (ISO/IEC 30134-8:2022), Phần 8: Hiệu suất Các-bon (CUE);
- TCVN 14285-9:2024 (ISO/IEC 30134-9:2022), Phần 9: Hiệu suất sử dụng nước (WUE).
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CÁC CHỈ SỐ HIỆU QUẢ CHÍNH CỦA TRUNG TÂM DỮ LIỆU - PHẦN 8: HIỆU SUẤT CÁC-BON (CUE)
Information technology - Data centres - Key performance indicators - Part 8: Carbon usage effectiveness (CUE)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định hiệu suất sử dụng các-bon (CUE) như một chì số hiệu quả chính (KPI) để định lượng phát thải CO2 của trung tâm dữ liệu trong giai đoạn sử dụng của vòng đời trung tâm dữ liệu.
CUE là một phương pháp đơn giản để báo cáo cường độ CO2 khi khai thác trung tâm dữ liệu. Bằng cách báo cáo lượng phát thải CO2, có thể trình bày tác động của trung tâm dữ liệu đến biến đổi khí hậu (hiệu ứng nhà kính gia tăng).
Tiêu chuẩn này:
a) Định nghĩa CUE của một trung tâm dữ liệu;
b) Giới thiệu các phép đo CUE;
c) Mô tả mối quan hệ của KPI này với cơ sở hạ tầng, thiết bị công nghệ thông tin và hoạt động công nghệ thông tin của trung tâm dữ liệu;
d) Định nghĩa phép đo, tính toán và báo cáo thông số; và
e) Cung cấp thông tin về việc diễn giải chính xác CUE.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).
ISO/IEC 30134-1:2016, Information technology - Data centres - Key performance indicators - Part 1: Overview and general requirements (Công nghệ thông tin - Các chỉ số hiệu quả chính của Trung tâm dữ liệu - Phần 1: Tổng qua
| Số hiệu | TCVN14285-8:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14285-8:2024 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 30134-8:2022) về Công nghệ thông tin - Các chỉ số hiệu quả chính của Trung tâm dữ liệu - Phần 8: Hiệu suất Các-bon (CUE) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các phương pháp đo lường và đánh giá mức độ phát thải khí nhà kính liên quan đến hoạt động tiêu thụ năng lượng của các trung tâm dữ liệu tại Việt Nam. Phạm vi và đối tượng áp dụng Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định cấu trúc, phương pháp tính toán, quy trình đo lường và cách thức báo cáo chỉ số Hiệu suất Các-bon (Carbon Usage Effectiveness - CUE) đối với các trung tâm dữ liệu. Đối tượng áp dụng: Áp dụng cho các tổ chức thiết kế, xây dựng, vận hành trung tâm dữ liệu; các cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin, truyền thông và môi trường; các đơn vị kiểm toán năng lượng và đánh giá phát thải các-bon. Khái niệm và ý nghĩa của chỉ số Hiệu suất Các-bon (CUE) CUE là một chỉ số hiệu quả chính (KPI) dùng để xác định lượng khí thải các-bon tương đương (CO2eq) phát sinh trên mỗi đơn vị năng lượng tiêu thụ bởi thiết bị công nghệ thông tin (IT) trong trung tâm dữ liệu. Chỉ số này giúp các doanh nghiệp đo lường tác động môi trường trực tiếp và gián tiếp từ hoạt động vận hành, từ đó xây dựng các giải pháp tối ưu hóa năng lượng, chuyển đổi sang nguồn năng lượng tái tạo và thực hiện lộ trình giảm phát thải ròng bằng 0 (Net Zero). Phương pháp xác định và công thức tính toán CUE Công thức tính toán cơ bản: Chỉ số CUE được tính bằng tỷ số giữa tổng lượng phát thải khí nhà kính tương đương CO2 (ký hiệu là CO2eq) của trung tâm dữ liệu và tổng năng lượng tiêu thụ của thiết bị IT (đo bằng kWh). Đơn vị đo lường: Kết quả tính toán chỉ số CUE được biểu diễn bằng đơn vị kilôgam CO2 tương đương trên mỗi kilôwatt giờ (kgCO2eq/kWh). Phân loại nguồn phát thải: Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết cách xác định nguồn phát thải trực tiếp (Scope 1 - phát sinh từ máy phát điện dự phòng, hệ thống nhiên liệu tại chỗ) và phát thải gián tiếp (Scope 2 - phát sinh từ nguồn điện lưới quốc gia mua ngoài để vận hành trung tâm dữ liệu). Yêu cầu về đo lường và thu thập dữ liệu Dữ liệu năng lượng tiêu thụ của thiết bị IT phải được đo lường tại các điểm phân phối nguồn điện chính xác, thường là tại đầu ra của hệ thống cấp nguồn liên tục (UPS) hoặc thanh phân phối nguồn (PDU) cấp cho thiết bị IT. Hệ số phát thải các-bon của nguồn điện lưới phải được cập nhật chính xác theo công bố mới nhất của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại quốc gia hoặc khu vực nơi trung tâm dữ liệu hoạt động. Thời gian đo lường tiêu chuẩn để tính toán chỉ số CUE tối thiểu phải là 12 tháng liên tục để đảm bảo tính trung thực, loại bỏ các yếu tố biến động theo mùa và thời tiết. Quy định về báo cáo và công bố thông tin Báo cáo kết quả chỉ số CUE phải thể hiện rõ ràng ranh giới đo lường vật lý và ranh giới hệ thống của trung tâm dữ liệu được đánh giá. Hồ sơ báo cáo phải đính kèm các thông tin về nguồn dữ liệu, hệ số phát thải được áp dụng, các giả định kỹ thuật và phương pháp đo lường cụ thể để đảm bảo tính minh bạch và khả năng kiểm toán độc lập. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14285-8:2024 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần chuẩn hóa hạ tầng số quốc gia theo hướng xanh, bền vững và phù hợp với các cam kết quốc tế về biến đổi khí hậu của Việt Nam.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8695-2:2023 (ISO/IEC 20000-2:2019 with amendment 1:2020) về Công nghệ thông tin - Quản lý dịch vụ - Phần 2: Hướng dẫn áp dụng hệ thống quản lý dịch vụ
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13239-3:2023 (ISO/IEC 20547-3:2020) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc tham chiếu dữ liệu lớn - Phần 3: Kiến trúc tham chiếu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13902:2023 (ISO/IEC 22989:2022) về Công nghệ thông tin - Trí tuệ nhân tạo - Các khái niệm và thuật ngữ trí tuệ nhân tạo
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7818-3:2025 về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Dịch vụ cấp dấu thời gian - Phần 3: Cơ chế tạo thẻ liên kết
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7818-2:2025 về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Dịch vụ cấp dấu thời gian - Phần 2: Cơ chế tạo thẻ độc lập
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14365:2025 (ISO/IEC TR 24372:2021) về Công nghệ thông tin - Trí tuệ nhân tạo - Tổng quan về các phương pháp tính toán cho các hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14481-1:2025 (ISO/IEC 19944-1:2020) về Tính toán đám mây và các nền tảng phân tán - Luồng dữ liệu, loại dữ liệu và sử dụng dữ liệu - Phần 1: Yêu cầu cơ bản
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14482:2025 (ISO/IEC TS 5928:2023) về Công nghệ thông tin - Tính toán đám mây và nền tảng phân tán - Nguyên tắc phân loại cho nền tảng số
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14466:2025 (ITU-T Y.3601 (5/2018)) về Dữ liệu lớn - Khung và yêu cầu trao đổi dữ liệu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14506:2025 (ISO/IEC 30146:2019) về Công nghệ thông tin - Chỉ số công nghệ thông tin và truyền thông cho đô thị thông minh
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14667:2025 (ITU-T Y.3605 (9/2020)) về Dữ liệu lớn - Kiến trúc tham chiếu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7589-21:2007 (IEC 62053-21: 2003) về Thiết bị đo điện (xoay chiều) – Yêu cầu cụ thể – Phần 21: Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 1 và 2)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7589-11:2007 (IEC 62053-11 : 2003) về Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu cụ thể - Phần 11: Công tơ kiểu điện cơ đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0,5, 1 và 2)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7589-22:2007 (IEC 62053-22 : 2003) về Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu cụ thể - Phần 22: Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0.2S và 0.5S)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14067:2020 về Khí nhà kính - Dấu vết cacbon của sản phẩm - Yêu cầu và hướng dẫn định lượng