Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14284:2025 về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Định lượng nhanh tổng vi sinh vật hiếu khí bằng phương pháp sử dụng chất chỉ thị 2,3,5 triphenyl-tetrazolium chloride
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14284:2025
VI SINH VẬT TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - ĐỊNH LƯỢNG NHANH TỔNG VI SINH VẬT HIẾU KHÍ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG CHẤT CHỈ THỊ 2,3,5 TRIPHENYL-TETRAZOLIUM CHLORIDE
Microbiology of the food chain - Rapid enumeration of total aerobic count using 2,3,5 triphenyl-tetrazolium chloride as indicator
Lời nói đầu
TCVN 14284:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VI SINH VẬT TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - ĐỊNH LƯỢNG NHANH TỔNG VI SINH VẬT HIẾU KHÍ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG CHẤT CHỈ THỊ 2,3,5 TRIPHENYL-TETRAZOLIUM CHLORIDE
Microbiology of the food chain - Rapid enumeration of total aerobic count using 2,3,5 triphenyl-tetrazolium chloride as indicator
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định lượng nhanh 1)tổng số vi sinh vật hiếu khí trong thực phẩm, sử dụng môi trường không chọn lọc (Compact Dry TC) và chất chỉ thị 2,3,5 triphenyl-tetrazolium chloride (TTC).
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho thức ăn chăn nuôi và mẫu môi trường trong giai đoạn sản xuất ban đầu.
Phụ lục A cung cấp thông tin về kết quả xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp và kết quả của các phép thử liên phòng thử nghiệm do Viện nghiên cứu AOAC [14],[19],[20], NMKL - NordVal[17] và Microval[18] thực hiện.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6507 (ISO 6887) (tất cả các phần), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Vi sinh vật (microorganism)
Cơ thể sống có kích thước rất nhỏ, chỉ quan sát được bằng kính hiển vi.
CHÚ THÍCH: Trong phạm vi của tiêu chuẩn này, vi sinh vật gồm vi khuẩn, nấm men, nấm mốc có thể hình thành khuẩn lạc dưới các điều kiện quy định.
3.2
Khuẩn lạc (colony)
Cụm sinh khối vi sinh vật tại một vị trí, có thể quan sát được, phát triển trên bề mặt hoặc bên trong môi trường dinh dưỡng đặc từ một phần tử sống.
4 Nguyên tắc
Sử dụng đĩa môi trường chuẩn bị sẵn bao gồm môi trường nuôi cấy, chất tạo gel và chất chỉ thị oxy hóa khử (TTC). Cấy 1 mL phần mẫu thử đã chuẩn bị vào giữa đĩa môi trường. Phần mẫu thử này tự khuếch tán trong môi trường và chất tạo gel sẽ làm đông đặc môi trường.
| Số hiệu | TCVN14284:2025 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 01/01/2025 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14284:2025 về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Định lượng nhanh tổng vi sinh vật hiếu khí bằng phương pháp sử dụng chất chỉ thị 2,3,5 triphenyl-tetrazolium chloride Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14284:2025 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp nhanh để định lượng tổng số vi sinh vật hiếu khí trong chuỗi thực phẩm. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và nguyên tắc thực hiện. - Phạm vi áp dụng (Điều 1) Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định lượng nhanh tổng số vi sinh vật hiếu khí có khả năng phát triển và hình thành khuẩn lạc trong môi trường thạch sau khi ủ ấm ở điều kiện hiếu khí. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn bao gồm: Các sản phẩm dành cho sự tiêu dùng của con người và thức ăn chăn nuôi. Các mẫu môi trường trong khu vực sản xuất, chế biến và xử lý thực phẩm. Các mẫu từ giai đoạn sản xuất ban đầu (như mẫu đất, nước tưới, mẫu bề mặt). Phương pháp này đặc biệt phù hợp cho các phòng thử nghiệm cần tối ưu hóa thời gian phân tích, cho kết quả nhanh hơn so với phương pháp đổ đĩa truyền thống mà vẫn đảm bảo độ tin cậy cao. - Tài liệu viện dẫn (Điều 2) Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu tiêu chuẩn sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất: TCVN 6404 (ISO 7218) về Nguyên tắc chung đối với kiểm tra vi sinh vật. TCVN 6507 (ISO 6887) (tất cả các phần) về Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật. Các tiêu chuẩn liên quan đến việc lấy mẫu và thuật ngữ chung trong chuỗi thực phẩm. - Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3) Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và thực hiện trong quá trình phân tích: Vi sinh vật hiếu khí (Aerobic microorganisms): Là các vi sinh vật có khả năng phát triển và hình thành khuẩn lạc rõ rệt khi được nuôi cấy trong điều kiện có oxy (hiếu khí) dưới các thông số nhiệt độ và thời gian quy định trong tiêu chuẩn này. Định lượng nhanh (Rapid quantification): Phương pháp xác định số lượng vi sinh vật cho kết quả trong thời gian ngắn hơn đáng kể so với phương pháp tiêu chuẩn truyền thống nhờ sử dụng các chất chỉ thị màu sinh học để phát hiện sớm sự phát triển của khuẩn lạc. - Nguyên tắc của phương pháp (Điều 4) Phương pháp định lượng nhanh này dựa trên nguyên lý sinh hóa và nuôi cấy vi sinh vật cụ thể như sau: Sử dụng môi trường nuôi cấy đặc hiệu có bổ sung chất chỉ thị màu 2,3,5 triphenyl-tetrazolium chloride (TTC). Chất chỉ thị TTC ban đầu không màu, khi đi vào tế bào vi sinh vật đang hoạt động trao đổi chất, nó sẽ bị khử bởi enzyme dehydrogenase của vi khuẩn để tạo thành hợp chất formazan màu đỏ không hòa tan. Quá trình này giúp các khuẩn lạc vi sinh vật hiếu khí nhuộm màu đỏ rõ rệt, giúp người phân tích dễ dàng nhận biết và đếm được khuẩn lạc ở giai đoạn rất sớm, rút ngắn thời gian ủ ấm so với phương pháp thông thường. Tiến hành cấy một lượng mẫu thử hoặc dung dịch pha loãng nhất định lên đĩa môi trường, ủ ở nhiệt độ quy định trong điều kiện hiếu khí, sau đó đếm số lượng khuẩn lạc màu đỏ xuất hiện để tính toán số lượng vi sinh vật hiếu khí trên một đơn vị khối lượng hoặc thể tích mẫu.
Văn bản liên quan
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13990:2024 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với logistic chuỗi lạnh cho thực phẩm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14229:2025 về Chuỗi cung ứng thực phẩm - Hướng dẫn truy xuất nguồn gốc sản phẩm ở cấp độ thùng chứa
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14442:2025 (ISO 19343:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phát hiện và định lượng histamin trong thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng detector UV
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6400:2010 (ISO 707:2008/IDF 50:2008) về Sữa và các sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4884:2005 (ISO 4833 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng vi sinh vật trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-5:2013 (ISO 6887-5:2010) về vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 5: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị mẫu sữa và sản phẩm sữa
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-6:2015 (ISO 6887-6:2013) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 6: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị mẫu được lấy từ giai đoạn sản xuất ban đầu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 1: Đếm khuẩn lạc ở 30 độ C bằng kỹ thuật đổ đĩa
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007 with amendment 1:2013) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11923:2017 (ISO/TS 17728:2015) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Kỹ thuật lấy mẫu để phân tích vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12365-2:2018 (ISO 16140-2:2016) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Xác nhận giá trị sử dụng phương pháp - Phần 2: Quy trình xác nhận giá trị sử dụng phương pháp thay thế so với phương pháp chuẩn
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7925:2018 (ISO 17604:2015) về Vi sinh vật trong chỗi thực phẩm - Lấy mẫu thân thịt để phân tích vi sinh vật
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-1:2019 (ISO 6887-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-2:2019 (ISO 6887-2:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 2: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thịt và sản phẩm thịt
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-3:2019 (ISO 6887-3:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 3: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-4:2019 (ISO 6887-4:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 4: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu sản phẩm hỗn hợp
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8129:2019 (ISO 18593:2018) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp lấy mẫu bề mặt
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
Văn bản này chưa có tệp bản gốc trong kho.