Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14273:2024 về Giảm phát thải khí nhà kính - Chế độ tưới tiết kiệm nước cho lúa
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14273:2024
GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH – CHẾ ĐỘ TƯỚI TIẾT KIỆM NƯỚC CHO LÚA
Reducing greenhouse gas emissions – Water-saving irrigation mode for rice
Lời nói đầu
TCVN 14273:2024 do Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Ủy ban tiêu chuẩn đo lường Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH - CHẾ ĐỘ TƯỚI TIẾT KIỆM NƯỚC CHO LÚA
Reducing greenhouse gas emissions - Water-saving irrigation mode for rice
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định về chế độ tưới tiết kiệm nước cho lúa để giảm phát thải khí mê tan.
Áp dụng cho canh tác lúa vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long; các vùng khác đáp ứng được điều kiện tại điều 4 cũng có thể áp dụng.
Không áp dụng đối với khu vực ảnh hưởng của phèn, mặn.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8641, Công trình thủy lợi - Kỹ thuật tưới tiêu nước cho cây lương thực và cây thực phẩm.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Độ ẩm bão hòa (Saturation moisture)
Còn gọi là độ ẩm toàn phần, là độ ẩm đạt được khi toàn bộ khe rỗng của đất được chứa đầy nước.
3.2
Chế độ tưới tiêu (Irrigation and drainage regime)
Chế độ điều tiết nước mặt ruộng phù hợp với yêu cầu sinh trưởng và phát triển của cây lúa.
3.3
Chế độ tưới cho cây trồng (Irrigation regime for crops)
Bao gồm thời điểm cần tưới, thời gian giữa hai đợt tưới và mức tưới mỗi đợt, số đợt tưới, mức tưới cho toàn vụ và trong các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây lúa.
3.4
Chế độ tưới tiết kiệm nước (Water saving irrigation regime)
Chế độ tưới có mức tưới nhỏ hơn 20 % mức tưới của chế độ tưới thông thường (mức tưới quy định theo TCVN 8641) nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu sinh trưởng và phát triển bình thường của cây trồng.
3.5
Mức tưới (Irrigation rate)
Lượng nước cần tưới cho mỗi đợt tưới trên một đơn vị diện tích canh tác, được ký hiệu là m, đơn vị tính là m3/ha.
3.6
Mức tưới toàn vụ (Total irrigation rate)
Lượng nước tưới tổng cộng cho một đơn vị diện tích canh tác trong suốt thời gian sinh trưởng của cây trồng, được ký hiệu là M, đơn vị tính là m3/ha.
3.7
Hệ số tưới (Coefficient of irrigation)
Lượng nước cần thiết phải cung cấp để đáp ứng yêu cầu sinh trưởng và phát triển của cây trồng trên một đơn vị diện tích canh tác, đơn vị là l/s/ha.
3.8
Gieo sạ (Direct sowing)
Biện pháp gieo thẳng hạt lúa xuống ruộng, không qua giai đoạn làm mạ và cấy.
3.9
Lộ ruộng (Bare field method)
Biện pháp tiêu cạn nước trong ruộng để khô từ 2 ngày đến 3 ngày.
3.10
Phơi ruộng (Water evacuation method for fields in short term)
Biện pháp tháo cạn nước trong ruộng, để khô từ 7 ngày đến 12 ngày.
3.11
Đất ải (Plough-loose soil)
Đất ruộng được cày lật lên và phơi khô.
3.12
Đất dầm (Wetland)
Đất được duy trì lớp nước thường xuyên trên ruộng đến khi làm đất.
3.13
Thời kỳ đổ ải (Irrigated period for plough-loose soil)
Thời kỳ đưa nước vào ruộng đất ải để làm đất chuẩn bị gieo cấy.
3.14
Thời kỳ tưới dưỡng (Irrigation duri
| Số hiệu | TCVN14273:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14273:2024 về Giảm phát thải khí nhà kính - Chế độ tưới tiết kiệm nước cho lúa được ban hành năm 2024, nhằm thiết lập các hướng dẫn kỹ thuật và tiêu chuẩn hóa phương pháp tưới nước tiết kiệm trong canh tác lúa. Mục tiêu cốt lõi của tiêu chuẩn là giảm thiểu lượng phát thải khí nhà kính, đặc biệt là khí metan (CH4) phát sinh từ đất ngập nước, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài nguyên nước trong nông nghiệp. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh Tiêu chuẩn này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia hoạt động canh tác lúa nước; các đơn vị quản lý, vận hành công trình thủy lợi; các cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường; cũng như các tổ chức thực hiện đánh giá, thẩm định và chứng nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính trong sản xuất lúa gạo tại Việt Nam. Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4) Nội dung trích xuất từ phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 14273:2024 tập trung vào việc định hình khung pháp lý và kỹ thuật cơ bản, bao gồm: Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định rõ tiêu chuẩn này cung cấp các yêu cầu kỹ thuật và hướng dẫn thực hành chế độ tưới tiết kiệm nước (như kỹ thuật ngập khô xen kẽ - AWD) cho cây lúa nhằm mục đích giảm phát thải khí nhà kính mà vẫn đảm bảo sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây lúa. Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các văn bản, tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế có liên quan chặt chẽ, làm cơ sở đối chiếu và áp dụng đồng bộ các phương pháp đo đạc, giám sát lượng nước và lượng phát thải khí nhà kính. Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành quan trọng phục vụ cho việc hiểu và áp dụng thống nhất tiêu chuẩn, bao gồm các định nghĩa về phát thải khí nhà kính từ ruộng lúa, chế độ tưới ngập khô xen kẽ, mực nước tới hạn, và các chỉ số đo lường liên quan đến quản lý nước ruộng. Điều 4: Nguyên tắc chung: Đề ra các nguyên tắc chủ đạo trong việc quản lý nước trên ruộng lúa. Việc áp dụng chế độ tưới tiết kiệm phải dựa trên cơ sở khoa học về nhu cầu nước của cây lúa qua từng giai đoạn sinh trưởng, kết hợp với việc kiểm soát chủ động nguồn nước tưới tiêu nhằm tạo môi trường đất hiếu khí định kỳ, từ đó ngăn chặn quá trình phân hủy kỵ khí tạo ra khí metan. Ý nghĩa và định hướng áp dụng Việc ban hành TCVN 14273:2024 đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam về giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực nông nghiệp. Tiêu chuẩn này cung cấp công cụ kỹ thuật chuẩn hóa giúp người nông dân và các doanh nghiệp nông nghiệp chuyển đổi sang mô hình canh tác lúa phát thải thấp, nâng cao giá trị thương hiệu lúa gạo Việt Nam trên thị trường quốc tế và thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14362:2025 về Viễn thám quang học đa phổ - Ảnh viễn thám độ phân giải cao và siêu cao - Quy trình xử lý ảnh viễn thám mức 2A, 3A, 3B
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14458:2025 (IEC/TR 62725:2013) về Phân tích các phương pháp luận định lượng phát thải khí nhà kính dùng cho các sản phẩm và hệ thống điện, điện tử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14459:2025 (IEC/TR 62726:2014) về Hướng dẫn định lượng các mức giảm phát thải khí nhà kính từ đường cơ sở cho các sản phẩm và hệ thống điện, điện tử
- Quyết định 145/QĐ-TT-CLT năm 2024 về Quy trình và Sổ tay hướng dẫn “Quy trình kỹ thuật sản xuất lúa chất lượng cao và phát thải thấp vùng đồng bằng sông Cửu Long” do Cục trưởng Cục Trồng trọt ban hành
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8641:2011 về Công trình thủy lợi - Kỹ thuật tưới tiêu nước cho cây lương thực và cây thực phẩm