‹ Danh sách văn bản
TCVN14241-1:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Môi trường – Công nghệ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14241-1:2024 về Giống chó nội - Phần 1: Chó Hmông cộc đuôi

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14241-1:2024

GIỐNG CHÓ NỘI - PHẦN 1: CHÓ HMÔNG CỘC ĐUÔI

Indigenous breeding dogs - Part 1: Dog of HMong with short tails

Lời nói đầu

TCVN 14241-1:2024 do Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga, Bộ Quốc Phòng biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố.

Bộ TCVN 14241:2024 giống chó nội gồm các phần:

- TCVN 14241-1:2024, Phần 1: Chó Hmông cộc đuôi;

- TCVN 14241-2:2024, Phần 2: Chó Sông Mã.

 

GIỐNG CHÓ NỘI - PHẦN 1: CHÓ HMÔNG CỘC ĐUÔI

Indigenous breeding dogs - Part 1: Dog of HMong with short tails

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với chó Hmông cộc đuôi.

2  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

2.1

Đặc điểm ngoại hình (Morphological characteristics)

Đặc điểm về hình dáng, đầu thân mình, phần chân, lông, đuôi và các đặc điểm khác đặc thù của giống.

2.2

Chó hậu bị (Young Dog)

Chó có độ tuổi từ 9 tháng đến 11 tháng tuổi được chọn để làm chó sinh sản.

2.3

Chó cái sinh sản (Breeding bitch)

Chó cái có độ tuổi từ 1 năm đến 8 năm tuổi, đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

2.4

Chó đực sinh sản (Stud dog)

Chó đực có độ tuổi từ 1 năm đến 9 năm tuổi, đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

2.5

Chiều cao trước (Height at withers)

Là chiều cao được đo ở điểm cao nhất của vai vuông góc xuống mặt đất.

2.6

Chiều cao sau (Height at sacrump)

Là chiều cao được đo ở điểm cao nhất của mông vuông góc xuống mặt đất.

2.7

Chiều cao chân trước (Front Leg Height)

Là chiều cao được đo từ khuỷu chân trước vuông góc xuống mặt đất.

2.8

Chiều dài thân (Body length)

Là chiều dài từ điểm lồi phía trước của xương ức đến điểm lồi phía sau của xương chậu.

2.9

Chiều dài mõm (Muzzle length)

Độ dài đỉnh mũi đến trung điểm đường nối hai đầu mắt.

2.10

Chiều rộng đu (Head width)

Khoảng cách phần rộng nhất của đầu, giữa trán và gò má trước tai.

2.11

Chiều dài đầu (Head length)

Độ dài từ đỉnh xương chm đến đỉnh mũi theo một đường thẳng.

2.12

Chiều rộng ngực (Chest width)

Khoảng cách giữa hai khớp bả vai.

2.13

Chiều rộng hông (Rump width)

Khoảng cách giữa hai đỉnh trên của xương chậu.

2.14

Chu vi ngực (Shin circumference)

Chu vi vòng ngực ở vị trí sau bả vai và gần khuỷu chân trước.

2.15

Số hiệuTCVN14241-1:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14241-1:2024 về Giống chó nội - Phần 1: Chó Hmông cộc đuôi được ban hành năm 2024 nhằm thiết lập hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ, phục vụ công tác bảo tồn, chọn lọc và phát triển nguồn gen quý hiếm của giống chó bản địa Việt Nam. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với giống chó Hmông cộc đuôi. Văn bản áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi, bảo tồn nguồn gen, kinh doanh, và đánh giá chất lượng giống chó Hmông cộc đuôi tại Việt Nam. Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14241-1:2024 (Từ Điều 1 đến Điều 4) 1. Phạm vi áp dụng (Điều 1) Xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản để nhận diện, đánh giá và phân loại giống chó Hmông cộc đuôi thuần chủng. Làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho việc đăng ký, quản lý và cấp chứng nhận thuần chủng cho giống chó này. 2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2) Quy định các văn bản, tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan được áp dụng song song để làm căn cứ đối chiếu và thực hiện các phép thử, đánh giá chỉ tiêu sinh học. 3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3) Định nghĩa rõ ràng về giống chó Hmông cộc đuôi là giống chó bản địa có nguồn gốc từ vùng núi phía Bắc Việt Nam, nổi bật với đặc tính không đuôi hoặc đuôi cực ngắn tự nhiên. Giải thích các thuật ngữ chuyên ngành về hình thái học như: cộc tịt (không có đốt đuôi nào hoặc chỉ có vết tích rất nhỏ), cộc thỏ (đuôi ngắn từ 3 cm đến 5 cm), và cộc lửng (đuôi dài từ 5 cm đến dưới 15 cm). Làm rõ các khái niệm về tỷ lệ cơ thể, cấu trúc xương, và các dạng khớp cắn tiêu chuẩn. 4. Yêu cầu kỹ thuật và đặc điểm nhận diện đặc trưng (Điều 4) Ngoại hình tổng thể: Chó Hmông cộc đuôi có vóc dáng trung bình, cơ thể săn chắc, cơ bắp phát triển mạnh mẽ, khung xương chắc khỏe và có xu hướng thuôn dài về phía sau. Đặc điểm vùng đầu: Đầu thủ to, trán rộng và phẳng, có nếp nhăn nhẹ khi cảnh giác. Mõm hơi ngắn, hình nêm, thuôn đều về phía mũi. Mũi có màu đen hoặc phù hợp với màu lông. Hàm răng chắc khỏe, đầy đủ, khớp cắn dạng kéo khít. Đặc điểm tai và mắt: Tai có kích thước trung bình, hình tam giác đều, dựng đứng hoặc hơi hướng về phía trước. Mắt hình hạnh nhân, hơi xếch nhẹ, màu mắt sẫm (nâu tối hoặc đen) thể hiện sự tinh anh, cảnh giác. Đặc điểm đuôi: Đây là đặc điểm nhận diện quan trọng nhất. Đuôi phải có độ dài tự nhiên cực ngắn, thuộc một trong ba nhóm: cộc tịt, cộc thỏ hoặc cộc lửng. Các trường hợp đuôi bị cắt nhân tạo không được công nhận là đạt tiêu chuẩn thuần chủng tự nhiên. Bộ lông và màu sắc: Lông kép, gồm lớp lông ngoài thô cứng và lớp lông trong mềm mịn để giữ nhiệt. Các màu lông truyền thống được chấp nhận bao gồm: màu đen tuyền, màu vện (vằn hổ), và màu hung đỏ (đỏ nâu). Tính khí và hành vi: Có tính độc lập cao, cực kỳ thông minh, trung thành tuyệt đối với chủ nhân và có bản năng bảo vệ lãnh thổ xuất sắc. Cảnh giác cao độ với người lạ nhưng không có biểu hiện hung dữ vô cớ. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14241-1:2024 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động nhân giống và bảo tồn cần tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trên để đảm bảo duy trì nguồn gen thuần chủng của giống chó Hmông cộc đuôi.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-57:2024 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 57: Bệnh Glasser ở lợn
  • Luật Chăn nuôi 2018
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9370:2012 về Trâu giống - Yêu cầu kỹ thuật
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9715:2013 về Dê giống - Yêu cầu kỹ thuật
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11908:2017 về Bò giống nội - Yêu cầu kỹ thuật
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14241-2:2024 về Giống chó nội - Phần 2: Chó Sông Mã