Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14235:2024 về Thực phẩm - Xác định gluten thủy phân từng phần trong sản phẩm lên men có nguồn gốc từ ngũ cốc và đậu đỗ - Phương pháp ELISA cạnh tranh R5
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14235:2024
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH GLUTEN THỦY PHÂN TỪNG PHẦN TRONG SẢN PHẨM LÊN MEN CÓ NGUỒN GỐC TỪ NGŨ CỐC VÀ ĐẬU ĐỖ - PHƯƠNG PHÁP ELISA CẠNH TRANH R5
Foodstuffs - Determination of partially hydrolyzed gluten in fermented cereal-based and pulse-based products - R5 Competitive ELISA method
Lời nói đầu
TCVN 14235:2024 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 2015.05 Partially hydrolyzed gluten in fermented cereal-based products. R5 Competitive ELISA;
TCVN 14235:2024 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH GLUTEN THỦY PHÂN TỪNG PHẦN TRONG SẢN PHẨM LÊN MEN CÓ NGUỒN GỐC TỪ NGŨ CỐC VÀ ĐẬU ĐỖ - PHƯƠNG PHÁP ELISA CẠNH TRANH R5
Foodstuffs - Determination of partially hydrolyzed gluten in fermented cereal-based and pulse-based products - R5 Competitive ELISA method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định gluten thủy phân từng phần trong các sản phẩm thực phẩm lên men có nguồn gốc từ ngũ cốc và đậu đỗ.
Phương pháp này đã được xác nhận giá trị sử dụng trên các nền mẫu: bia, xyrô tinh bột, tinh bột, dịch chiết malt, bột nhào lên men và nước tương (xem Phụ lục A).
Tiêu chuẩn này không áp dụng để xác định gluten chưa thủy phân.
2 Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này không sử dụng tài liệu viện dẫn.
3 Nguyên tắc
Phương pháp này dựa trên phản ứng miễn dịch enzym sử dụng kháng thể đơn dòng. Kháng thể này liên kết với trình tự axit amin ngắn QQPFP (glutamin-glutamin-prolin-phenylalanin-prolin) và với các trình tự liên quan, tồn tại dưới dạng motip trên tất cả các tiểu đơn vị prolamin [6]. Một số trình tự có khả năng kích thích miễn dịch celiac [7], [8]. Các hợp phần protein để xác định gluten từ thực phẩm được chiết bằng etanol. Sau khi ly tâm, phần nổi phía trên được sử dụng trong phép thử ELISA.
CHÚ THÍCH: Không quan sát thấy có phản ứng chéo đối với yến mạch, ngô, gạo, kê, teff, kiều mạch, quinoa hoặc hạt dền amranth.
Bản chất của phép thử ELISA là phản ứng kháng nguyên-kháng thể. Các giếng trên khay vi thể được tráng một lượng gliadin cố định. Thêm vào khay các dung dịch chuẩn (4.2) hoặc dung dịch mẫu thử (7.2) và kháng thể kháng gliadin được dán nhãn peroxidase (kết hợp với các kháng thể đơn dòng R5) và ủ trong 30 min. Trong quá trình ủ, chất phân tích tự do và cố định sẽ cạnh tranh vị trí gắn kháng thể (phép thử miễn dịch enzym cạnh tranh). Các chất cộng hợp enzym không liên kết sẽ được loại bỏ bằng bước rửa. Chất sinh màu đỏ được thêm vào các giếng và ủ trong 10 min. Chất cộng hợp enzym liên kết sẽ tạo thành màu xanh lam. Khi thêm dung dịch dừng phản ứng, màu xanh lam sẽ chuyển thành màu vàng. Thực hiện phép đo quang phổ ở bước sóng 450 nm. Độ hấp thụ tỷ lệ nghịch với nồng độ gluten. Phản ứng của dịch chiết mẫu được so sánh với phản ứng của dung dịch chuẩn.
4 Thuốc thử và vật liệu thử
Trong tiêu chuẩn này chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiế
| Số hiệu | TCVN14235:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14235:2024 về Thực phẩm - Xác định gluten thủy phân từng phần trong sản phẩm lên men có nguồn gốc từ ngũ cốc và đậu đỗ - Phương pháp ELISA cạnh tranh R5 quy định phương pháp phân tích kỹ thuật nhằm xác định hàm lượng gluten đã bị thủy phân một phần trong các sản phẩm thực phẩm lên men. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng thực phẩm, cùng các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm lên men có nguồn gốc từ ngũ cốc và đậu đỗ nhằm kiểm soát và phát hiện hàm lượng gluten thủy phân, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. Quy trình xử lý và bảo quản mẫu phân tích Trong quá trình thực hiện phương pháp ELISA cạnh tranh R5, việc xử lý và bảo quản mẫu sau ly tâm cần tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện kỹ thuật để đảm bảo tính chính xác của kết quả thử nghiệm: Trạng thái bảo quản: Phần nổi phía trên thu được sau khi ly tâm phải được bảo quản trong lọ đậy kín để tránh sự bay hơi hoặc nhiễm bẩn từ môi trường xung quanh. Điều kiện ánh sáng và nhiệt độ: Mẫu sau khi xử lý cần được để ở nơi tối, tránh ánh sáng trực tiếp và duy trì ở điều kiện nhiệt độ phòng. Thời gian ổn định của mẫu: Khi được bảo quản đúng quy cách (đậy kín, để nơi tối ở nhiệt độ phòng), phần nổi phía trên thu được sau ly tâm có thể bền và giữ nguyên hoạt tính trong vòng bốn tuần. Hiệu lực thi hành Thông tin về ngày ban hành, cơ quan ban hành và ngày có hiệu lực chính thức của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14235:2024 chưa được xác định cụ thể trong tài liệu này. Người sử dụng cần theo dõi các quyết định công bố tiêu chuẩn từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để áp dụng đúng quy định hiện hành.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11064:2016 về Thực phẩm chức năng - Xác định hàm lượng Ephedrine Aglycol - Phương pháp bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14232:2024 về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với sản phẩm rau quả đóng hộp
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14255:2024 (ISO 13302:2003) về Phân tích cảm quan - Phương pháp đánh giá sự biến đổi hương vị của thực phẩm do bao bì
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12273-6:2020 về Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 6: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng sử dụng túi
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12273-9:2020 về Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 9: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm dạng nước bằng cách điền đầy
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12273-7:2020 về Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 7: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm dạng nước bằng sử dụng túi
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12273-10:2020 về Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 10: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu (phương pháp thay thế trong trường hợp không chiết được hoàn toàn)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12273-11:2020 về Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 11: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào hỗn hợp triglyexrit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu C
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12273-12:2020 về Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 12: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm tại nhiệt độ thấp
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12273-13:2020 về Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 13: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm tại nhiệt độ cao
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14434:2025 (BS EN 17203:2021) về Thực phẩm - Xác định citrinin bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao - Hai lần khối phổ (HPLC-MS/MS)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14435:2025 (BS EN 17250:2020) về Thực phẩm - Xác định ochratoxin A trong gia vị, cam thảo, cacao và sản phẩm cacao bằng phương pháp làm sạch sử dụng cột ái lực miễn nhiễm (IAC) và sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector huỳnh quang (HPLC–FLD)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14437:2025 (PD CEN/TS 16621:2014) về Thực phẩm - Xác định benzo[a]pyren, benz[a]anthracen, chrysen và benzo[b]fluoranthen bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector huỳnh quang (HPLC-FD)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14438:2025 (BS EN 16619:2015) về Thực phẩm - Xác định benzo[a]pyren, benz[a]anthracen, chrysen và benzo[b]fluoranthen bằng sắc ký khí - khối phổ (GC-MS)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14439:2025 (BS EN 17521:2021) về Thực phẩm - Xác định độc tố alternaria trong cà chua, lúa mì và hạt hướng dương bằng phương pháp làm sạch sử dụng cột chiết pha rắn (SPE) và sắc ký lỏng hiệu năng cao - Hai lần khối phổ (HPLC MS/MS)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14441:2025 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định chỉ số K biểu thị độ tươi của cá - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8133-2:2011 (ISO/TS 16634-2 : 2009) về sản phẩm thực phẩm - Xác định hàm lượng nitơ tổng số bằng cách đốt cháy theo nguyên tắc dumas và tính hàm lượng protein thô - Phần 2: Ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm ngũ cốc nghiền
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12438:2018 (CODEX STAN 118-1979) về Thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt - Dùng cho người không dung nạp gluten