Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14225:2025 về Nhà máy nhiệt điện - Thí nghiệm xác định các đặc tính kỹ thuật của toàn nhà máy
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14225:2025
NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN - THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA TOÀN NHÀ MÁY
Thermal Power Plant - Overall Plant Performance Test Codes
MỤC LỤC
Lời nói dầu
1. Phạm vi áp dụng và các yêu cầu chung
1.1 Phạm vi áp dụng
1.2 Tài liệu viện dẫn
1.3 Định nghĩa và các thuật ngữ
2. Đường bao thí nghiệm
3. Những nguyên tắc hướng dẫn thí nghiệm xác định đặc tính kỹ thuật toàn nhà máy
3.1 Các nguyên tắc chung
3.2 Chương trình thí nghiệm
3.3 Chuẩn bị thí nghiệm
3.4 Thực hiện thí nghiệm
3.5 Tính toán và báo cáo kết quả
4. Thiết bị và phương pháp đo
4.1 Yêu cầu chung
4.2 Đo áp suất
4.3 Đo nhiệt độ
4.4 Đo độ ẩm
4.5 Đo lưu lượng
4.6 Đo nhiệt đầu vào chính
4.7 Đo phát điện
4.8 Tần số lưới điện
4.9 Thu thập và xử lý dữ liệu
5. Tính toán và kết quả
5.1 Công thức cơ bản
5.2 Điều kiện về công suất nhà máy và nhiệt đầu vào của nhà máy được đo thông qua các công thức cơ bản
5.3 Thực hiện các công thức hiệu suất cơ bản cho các chu trình cụ thể và mục tiêu thí nghiệm
5.4 Thảo luận về áp dụng các hệ số hiệu chỉnh
5.5 Xem xét đặc biệt về công thức hiệu suất được áp dụng cho các chu trình kết hợp
5.6 Trường hợp đặc biệt khi đường ống bên ngoài đường bao thí nghiệm
5.7 Những nhận xét đặc biệt khi áp dụng cho các nhà máy tua bin hơi
6. Báo cáo kết quả
6.1 Yêu cầu chung
6.2 Tóm tắt
6.3 Giới thiệu
6.4 Tính toán và kết quả
6.5 Công cụ
6.6 Kết luận
6.7 Phụ lục
7. Kiểm tra độ không đảm bảo
7.1 Giới thiệu
7.2 Phân tích độ không đảm bảo trước thí nghiệm
7.3 Phân tích độ không đảm bảo sau thí nghiệm
7.4 Đầu vào để phân tích độ không đảm bảo
Phụ lục A (tham khảo) Tính toán mẫu, nhà máy đồng phát chu trình kết hợp không có vòi đốt bổ sung. Bộ giải nhiệt hoàn toàn nằm trong đường bao thí nghiệm
Phụ lục B (tham khảo) Tính toán mẫu, nhà máy chu trình đồng phát kết hợp với vòi đốt bổ sung. Giải nhiệt bên ngoài đường bao thí nghiệm
Phụ lục C (tham khảo) Tính toán mẫu, nhà máy đồng phát chu trình kết hợp không có vòi đốt bổ sung. Giải nhiệt bằng nguồn nước làm mát bên ngoài đường bao thí nghiệm
Phụ lục D (tham khảo) Đại diện của hiệu chỉnh sự khác biệt về nhiệt độ giải nhiệt so với nhiệt độ không khí đầu vào của turbine khí (Δ5 hoặc (ω5), nếu cần thiết, đối với nhà máy chu trình kết hợp điển hình
Phụ lục E (tham khảo) Tính toán mẫu của một nhà máy đốt than siêu tới hạn sử dụng tua bin ngưng hơi
Phụ lục F (tham khảo) Tính toán mẫu độ không đảm bảo: Nhà máy điện chu trình kết hợp không có vòi đốt bổ sung. Giải nhiệt với dàn ngưng làm mát bằng không khí trong đường bao thí nghiệm
Phụ lục G (tham khảo) Điều kiện không khí đầu vào
Phụ lục H (tham khảo) Phương pháp xác định suất tiêu hao nhiệt hiệu chỉnh thí nghiệm ở phụ tải thấp ờ điều kiện tham chiếu cụ thể cho nhà máy chu trình kết hợp
| Số hiệu | TCVN14225:2025 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 01/01/2025 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14225:2025 về Nhà máy nhiệt điện - Thí nghiệm xác định các đặc tính kỹ thuật của toàn nhà máy quy định các nguyên tắc, quy trình và yêu cầu kỹ thuật nhằm xác định chính xác các đặc tính vận hành, công suất và hiệu suất của toàn bộ nhà máy nhiệt điện. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các nhà máy nhiệt điện (bao gồm nhà máy sử dụng tua-bin khí, lò hơi thu hồi nhiệt - HRSG, nhà máy nhiệt điện đốt than, khí...) trong việc thiết lập chương trình thí nghiệm, lựa chọn thiết bị đo, thu thập dữ liệu và lập báo cáo kết quả thí nghiệm hiệu suất. Chương trình và mục tiêu thí nghiệm Chương trình thí nghiệm phải bao gồm các quy trình chi tiết để tiến hành thí nghiệm, cung cấp đầy đủ các bước thực hiện cụ thể nhằm xác định đặc tính kỹ thuật của toàn nhà máy. Xác định công suất tinh hiệu chỉnh và suất tiêu hao nhiệt tinh hiệu chỉnh với các tua-bin khí vận hành theo công suất thô xác định đo được. Đo suất tiêu hao nhiệt hiệu chỉnh ở công suất tính hiệu chỉnh xác định khi vận hành đến công suất dự kiến bằng vòi đốt bổ sung cho lò hơi thu hồi nhiệt (HRSG). Mục tiêu hiệu suất là đốt vòi đốt bổ sung cho đến khi đạt được công suất thiết kế trên cơ sở vận hành liên tục ở vùng khí hậu ôn hòa. Xác định công suất điện tinh hiệu chỉnh và suất tiêu hao nhiệt tinh hiệu chỉnh từ tải cơ sở xác định của nhà máy (Công suất đỉnh). Chứng minh hiệu suất của nhà máy ở công suất đo được chỉ định (ví dụ 663,419 kW) khi vận hành ở chế độ áp suất hơi cố định, duy trì van tiết lưu ở mức quy định (ví dụ 254,3 bara). Tốc độ đốt của lò hơi được điều chỉnh để duy trì sản lượng đo được quy định không đổi, sử dụng mô hình lò hơi tích hợp để tính toán. Chứng minh hiệu suất của nhà máy ở lưu lượng hơi tiết lưu xác định (ví dụ 622,44 kg/s) hoạt động ở chế độ áp suất trượt. Yêu cầu chung về thiết bị đo và độ không đảm bảo Thiết bị đo được sử dụng trong thí nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu về độ không đảm bảo tối đa cho phép đối với từng phép đo cụ thể. Các yêu cầu này phụ thuộc vào thông số đo và độ nhạy của kết quả tính toán đối với thông số đó. Người sử dụng có thể tham khảo thêm các bộ tiêu chuẩn chuyên biệt về thiết bị đo và phương pháp đo như ASME PTC19, ASME PTC 19.1, ASME PTC 19.2, ASME PTC 19.3, ASME PTC 19.5, ASME PTC 19.22 và bộ tiêu chuẩn về hướng dẫn chung ASME PTC1. Cần phân loại các phép đo rõ ràng phục vụ cho mục đích lựa chọn, bảo trì thiết bị đo, yêu cầu hiệu chỉnh, kiểm định và quản lý công tơ điện. Chương trình đảm bảo chất lượng phải được thiết kế chặt chẽ để đảm bảo các tiêu chuẩn đo lường được hiệu chỉnh theo đúng yêu cầu và các kỹ thuật viên được đào tạo phù hợp thực hiện hiệu chỉnh thiết bị đúng phương pháp. Quy định chi tiết về phép đo áp suất Khuyến khích sử dụng thiết bị đo áp suất điện tử cho các phép đo sơ cấp nhằm giảm thiểu tối đa sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên. Thiết bị đo áp suất điện tử phải cung cấp các quy trình bù cho độ nhạy, cân bằng không, ảnh hưởng của nhiệt độ đối với độ nhạy và ảnh hưởng nhiệt bằng không. Các nhân tố ảnh hưởng đến độ không đảm bảo của phép đo áp suất cần được kiểm soát chặt chẽ bao gồm: nhiệt độ môi trường, độ phân giải, độ lặp lại, tính tuyến tính, độ trễ, độ rung, nguồn cung cấp điện, độ ổn định, vị trí lắp đặt, tần số vô tuyến (RFI), áp suất tĩnh, cột nước, thời gian khởi động, quá trình thu thập dữ liệu, biến đổi không gian và chất lượng của cảm biến sơ cấp. Quy định chi tiết về phép đo nhiệt độ Thiết bị đo nhiệt độ điện tử nên được ưu tiên sử dụng cho các phép đo sơ cấp để hạn chế sai số hệ thống và ngẫu nhiên. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ không đảm bảo đo nhiệt độ bao gồm: độ ổn định, môi trường xung quanh, hiện tượng tự tỏa nhiệt, điện trở bên trong, điện áp bên trong, độ phân giải, độ lặp lại, độ trễ, độ rung, thời gian khởi động, độ sâu nhúng hoặc dẫn nhiệt, bức xạ, động học, sự thay đổi theo không gian và hệ thống thu thập dữ liệu. Yêu cầu kỹ thuật đối với ống bảo vệ thiết bị đo nhiệt độ: Phần dưới lỗ khoan của ống bảo vệ phải có hình dạng khớp với đầu mút của thiết bị đo. Các ống và bồn chứa phải có độ mỏng tối đa phù hợp với ứng suất an toàn và tiêu chuẩn ASME. Mặt trong của ống phải đảm bảo sạch, khô, không bị ăn mòn hoặc oxy hóa. Lỗ khoan phải được làm sạch bằng khí nén áp suất cao trước khi đưa thiết bị đo vào. Quy định chi tiết về phép đo lưu lượng Tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn cụ thể về việc lựa chọn thiết bị đo lưu lượng được khuyến nghị, quy trình hiệu chuẩn và ứng dụng thực tế của từng loại thiết bị. Đối với phép đo lưu lượng nhiên liệu lỏng và khí: Khi áp dụng phương pháp trực tiếp, lưu lượng đo được sẽ được nhân với nhiệt trị của dòng nhiên liệu để xác định lượng nhiệt đầu vào cơ sở cho chu trình. Nhiệt trị của nhiên liệu có thể được xác định bằng máy sắc ký khí trực tuyến hoặc bằng cách lấy mẫu dòng nhiên liệu theo chu kỳ (tối thiểu ba mẫu cho mỗi lần thử) và tiến hành phân tích độc lập từng mẫu để tìm trị số nhiệt trung bình. Thu thập, xử lý dữ liệu và lập báo cáo thí nghiệm Hệ thống thu thập và xử lý dữ liệu tổng thể phải được thiết lập dựa trên các yếu tố cơ bản để đảm bảo tính chính xác, liên tục và khách quan của dữ liệu thí nghiệm thu được. Báo cáo thí nghiệm phải được lập đầy đủ và chi tiết, bao gồm các phần nội dung cốt lõi sau: Phần giới thiệu: Nêu rõ mục tiêu thí nghiệm, thông tin chung về nhà máy và các bên liên quan. Phần thông tin vận hành: Mô tả chi tiết các thông số vận hành, chế độ tải, các điều kiện biên và các hiệu chỉnh cụ thể được áp dụng trong quá trình thí nghiệm. Phần thiết bị đo: Liệt kê danh mục thiết bị đo, thông số kỹ thuật, tình trạng hiệu chuẩn, sơ đồ bố trí điểm đo và đánh giá độ không đảm bảo của thiết bị. Phần kết quả và tính toán: Trình bày các số liệu đo được, công thức tính toán hiệu chỉnh, bảng tóm tắt các giá trị độ không đảm bảo hệ thống của thiết bị đo và đánh giá sự tuân thủ hoặc không tuân thủ đối với các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14225:2025 là tài liệu kỹ thuật chuẩn mực phục vụ cho công tác nghiệm thu, đánh giá định kỳ và tối ưu hóa hiệu suất vận hành của các nhà máy nhiệt điện tại Việt Nam.
Văn bản liên quan
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10530:2014 (ISO 1853:2011) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo dẫn điện và tiêu tán điện - Phương pháp đo điện trở suất
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-31:2014 (IEC 60034-18-31:2012) về Máy điện quay - Phần 18-31: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá về nhiệt và phân loại các hệ thống cách điện sử dụng trong máy điện quay
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11860:2018 về Tro xỉ nhiệt điện - Phương pháp xác định hàm lượng vôi tự do
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-3:2008) về độ không đảm bảo đo – Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9595-1:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-1:2009) về Độ không đảm bảo đo – Phần 1: Giới thiệu về trình bày độ không đảm bảo đo
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6165:2009 (ISO/IEC GUIDE 99:2007) về từ vựng quốc tế về đo lường học - Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản (VIM)
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
Văn bản này chưa có tệp bản gốc trong kho.