Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14224:2025 về Nhà máy nhiệt điện - Thí nghiệm xác định các đặc tính kỹ thuật lò hơi đốt nhiên liệu
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14224:2025
NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN - THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT LÒ HƠI ĐỐT NHIÊN LIỆU
Thermal power plant - Fired steam generator performance test
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng và các yêu cầu chung
1.1 Phạm vi áp dụng
1.2 Tài liệu viện dẫn
1.3 Thuật ngữ và định nghĩa
1.4 Các chữ viết tắt
2 Đường bao thí nghiệm lò hơi
2.1 Sơ đồ đường bao thí nghiệm của các lò hơi điển hình
2.2 Các chỉ số nhận dạng vị trí của các dòng vật chất
3 Các nguyên tắc và quy trình thí nghiệm xác định đặc tính kỹ thuật lò hơi
3.1 Nguyên tắc chung
3.2 Quy trình thí nghiệm đặc tính
3.3 Sai số cho phép và độ không đảm bảo của kết quả thí nghiệm
4 Các phương tiện và phương pháp đo lường
4.1 Nguyên tắc chung
4.2 Các dữ liệu cần thiết
4.3 Các yêu cầu chung về đo lường
4.4 Đo nhiệt độ
4.5 Đo áp suất
4.6 Đo vận tốc qua tiết diện ngang
4.7 Đo lưu lượng
4.8 Lấy mẫu nhiên liệu rắn và chất hấp thụ
4.9 Lấy mẫu nhiên liệu lỏng và khí
4.10 Lấy mẫu khói
4.11 Lấy mẫu tro xỉ
4.12 Phân tích nhiên liệu, chất hấp thụ và tro xỉ
4.13 Phân tích khói
4.14 Đo điện năng
4.15 Đo độ ẩm không khí
4.16 Đo tổn thất do truyền nhiệt bức xạ và đối lưu trên các bề mặt
5 Tính toán kết quả thí nghiệm
5.1 Yêu cầu chung
5.2 Rút gọn các dữ liệu đo
5.3 Công suất
5.4 Năng lượng đầu ra (QrO), W
5.5 Năng lượng đầu vào
5.6 Cân bằng năng lượng
5.7 Hiệu suất
5.8 Đặc tính nhiên liệu
5.9 Đặc tính của chất hấp thụ và
| Số hiệu | TCVN14224:2025 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 01/01/2025 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14224:2025 về Nhà máy nhiệt điện - Thí nghiệm xác định các đặc tính kỹ thuật lò hơi đốt nhiên liệu quy định các nguyên tắc, phương pháp và quy trình kỹ thuật nhằm xác định hiệu suất, các đặc tính vận hành và các thông số kỹ thuật liên quan của lò hơi đốt nhiên liệu trong các nhà máy nhiệt điện. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện việc thiết kế, chế tạo, vận hành, kiểm tra, thí nghiệm và nghiệm thu hệ thống lò hơi đốt nhiên liệu tại các nhà máy nhiệt điện trên phạm vi cả nước. Các định nghĩa và thuật ngữ kỹ thuật cốt lõi Carbon cố định: Là phần khối lượng của nhiên liệu rắn còn lại sau khi trừ đi hàm lượng tro, chất bốc và hàm lượng ẩm. Chỉ số này được xác định cụ thể theo các tiêu chuẩn ASTM hoặc TCVN thích hợp. Không khí cấp hai: Là phần còn lại của lượng không khí cần thiết cho quá trình cháy mà chưa được cung cấp bằng không khí cấp một trong các lò hơi đốt than phun và đốt lớp sôi. Đối với các lò hơi đốt bằng dầu và đốt khí, tất cả không khí cấp cho quá trình cháy đi ra khỏi bộ sấy không khí thường được gọi là không khí cấp hai. Luồng khí này có thể tách thành luồng gió xiết hoặc các luồng khác khi đi vào buồng đốt trước khi được cấp đến hộp gió. Không khí thừa: Phần không khí được cung cấp thêm để đốt cháy nhiên liệu, ngoài lượng không khí lý thuyết đã được hiệu chỉnh. Không khí thừa được biểu thị bằng phần trăm không khí lý thuyết đã được hiệu chỉnh. Phần lưu huỳnh không thoát ra dưới dạng SO2: Là phần lưu huỳnh đi vào hệ thống cùng với nhiên liệu nhưng không thoát ra khỏi lò hơi dưới dạng khí SO2. Phần cháy được chưa oxy hóa hoàn toàn: Phần chất cháy của nhiên liệu chưa bị oxy hóa hoàn toàn trong quá trình đốt cháy. Phần tử đo sơ cấp và cảm biến: Thiết bị cho phép truy cập đến điểm đo hoặc gây ra hiệu ứng mà thiết bị cảm biến có thể đo được bằng cách chuyển đổi các hiệu ứng đó thành tín hiệu điện tương ứng, sau đó chuyển đổi thành giá trị số, lưu trữ điện tử hoặc hiển thị. Yêu cầu hiệu chuẩn phần tử cảm biến: Phải được hiệu chuẩn theo các chuẩn quốc tế được thừa nhận tại 5 giá trị áp suất khác nhau bao gồm: áp suất khí quyển (0), 25% thang đo, 50% thang đo, 75% thang đo và 100% thang đo. Áp suất phải được ghi lại tại mỗi điểm khi tăng áp suất và khi giảm áp suất để lấy giá trị trung bình, phục vụ việc ước tính độ không đảm bảo hệ thống. Các thông số thành phần hóa học và vật lý trong quá trình thí nghiệm Thành phần trong khói đo theo mẫu khói khô: Bao gồm phần trăm mol của các thành phần khí như CO, CO2, hydrocarbon, H2O, nitơ (khí quyển), nitơ (từ nhiên liệu), NOx, O2, SO2. Thành phần trong khói đo theo mẫu khói ẩm: Bao gồm phần trăm CO2, CO tại vị trí z, nước, hydrocarbon, N2 (khí quyển), N2 (nhiên liệu), NOx, O2, SO2. Thành phần trong nhiên liệu và tro xỉ: Phần trăm tro trong nhiên liệu, phần trăm canxi trong chất hấp thụ ở dạng cấu tử k (CO3 hoặc OH), phần trăm carbon cháy hết, phần trăm carbon trong nhiên liệu, phần trăm carbon dioxit và carbon tự do trong tro xỉ (bao gồm cả hiệu chỉnh theo điều kiện thiết kế), phần trăm của cấu tử k trong nhiên liệu và trong chất hấp thụ, phần trăm hydro được đốt cháy, phần trăm hydro trong nhiên liệu, phần trăm vật chất trơ trong chất hấp thụ, phần trăm tro xỉ được thu gom tại vị trí z, phần trăm carbon chưa cháy, phần trăm hydro chưa cháy, phần trăm nước trong nhiên liệu. Các thông số vận hành khác: Phần trăm không khí thừa tại vị trí z, phần trăm thay đổi trong giá trị tham số đo, phần năng lượng được thêm vào công thức tính năng lượng đầu ra khi thực hiện xả lò, phần lưu lượng còn lại của không khí là không khí cấp hai. Ảnh hưởng của chất phụ gia: Đề cập đến các vật liệu rắn hoặc khí (không phải là nhiên liệu) được bổ sung vào dòng sản phẩm trong phạm vi lò hơi, có thể ảnh hưởng đến hiệu suất và quá trình cháy theo nhiều cách khác nhau. Cấu trúc và nội dung của báo cáo thí nghiệm lò hơi Phần tóm tắt tổng quan: Mô tả ngắn gọn các mục tiêu, kết quả, kết luận của thí nghiệm và phải bao gồm chữ ký của người chỉ đạo thí nghiệm, người soát xét và người phê duyệt. Phần giới thiệu: Nêu rõ mục đích của thí nghiệm và các thông tin cơ bản có liên quan như tuổi thiết bị, các đặc điểm hoạt động bất thường, các vấn đề về lò hơi được thí nghiệm. Cơ sở thí nghiệm: Cung cấp cho người đọc các thông tin cần thiết để nắm được cơ sở của thí nghiệm, bao gồm các mục tiêu của thí nghiệm, độ không đảm bảo được yêu cầu, các thông số đảm bảo, các điều kiện vận hành và các quy định khác. Độ không đảm bảo: Cung cấp đầy đủ chi tiết để thể hiện độ không đảm bảo mục tiêu và chứng minh rằng thí nghiệm đã đáp ứng được mục tiêu này. Tóm lược quá trình và kết quả: Tóm lược quá trình thí nghiệm, kết quả thí nghiệm, kết luận hoặc kiến nghị rút ra từ thí nghiệm. Phần phụ lục và tài liệu kèm theo: Bao gồm nhật ký thí nghiệm, các đồ thị thí nghiệm, các bảng dữ liệu, các bảng hiệu chuẩn thiết bị đo và đồ thị hiệu chỉnh, các hồ sơ ghi chép về các biến động và ghi nhận chính trong quá trình thí nghiệm, các phân tích trong phòng thí nghiệm, các tính toán, các bản in từ máy tính, các kết quả phân tích độ không đảm bảo và các loại tài liệu cần thiết khác liên quan đến thí nghiệm. Hệ thống các mục đo lường và tính toán kỹ thuật Tiêu chuẩn phân chia chi tiết các mục đo lường và tính toán kỹ thuật thành các nhóm mục cụ thể: Nhóm mục đo lường và tính toán hiệu suất: Bao gồm các Mục 1, 2, 3, 4, 10, 11, 15, 16, 17, 25, 30, 31, 35A, 35B, 36A, 36B, 37A, 37B, 38A, 38B, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45A, 45B, 46A, 46B, 47, 48, 49, 50, 51, 75, 100, 101, 102. Nhóm mục phân tích đặc tính vận hành: Bao gồm các Mục 1, 2, 3, 4a, 4b, 5, 6, 7, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 18D, 19, 35, 45, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 60, 69, 75, 76, 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84, 85, 87, 88, 90, 95, 96. Nhóm mục bổ trợ và kiểm soát thông số: Bao gồm các Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 16, 17. Quy định đặc biệt về xác định entanpi của khói ẩm: Mục này được yêu cầu bắt buộc để xác định entanpi của khói ẩm. Tuy nhiên, đối với các loại nhiên liệu như khí đốt, dầu và các nhiên liệu có độ tro thấp, các tính toán này có thể được bỏ qua (tham chiếu chi tiết tại Mục 19). Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14224:2025 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành theo các quyết định công bố tiêu chuẩn quốc gia hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Văn bản liên quan
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11860:2018 về Tro xỉ nhiệt điện - Phương pháp xác định hàm lượng vôi tự do
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12225-2:2018 (IEC 63010-2:2017) về Cáp mềm có cách điện và vỏ bọc bằng nhựa nhiệt dẻo, không có halogen, điện áp danh định đến và bằng 300/300 V - Phần 2: Phương pháp thử nghiệm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13091:2020 về Chất lượng nước - Xác định các kim loại bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử nhiệt điện
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14311:2025 (ISO/ASTM 52941:2020) về Sản xuất bồi đắp - Hiệu suất và độ tin cậy hệ thống - Kiểm tra chấp nhận đối với thiết bị sản xuất bồi đắp giường bột kim loại bằng tia laze đối với nguyên liệu kim loại cho ứng dụng hàng không vũ trụ
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-25-5:2025 (IEC 61400-25-5:2017) về Hệ thống phát điện gió – Phần 25-5: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện gió – Thử nghiệm sự phù hợp
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2007 (ASTM D 1298 - 05) về dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1-2:2008 về Xây dựng tiêu chuẩn - Phần 2: Quy định về trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2692:2007 (ASTM D 95 – 05e1) về Sản phẩm dầu mỏ và bitum - Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1693:2008 (ISO 18283 : 2006) về Than đá - Lấy mẫu thủ công
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-1:2010 (ISO 80000-1:2009) về Đại lượng và đơn vị - Phần 1: Quy định chung
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-3:2008) về độ không đảm bảo đo – Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8113-1:2009 (ISO 5167-1 : 2003) về Đo dòng lưu chất bằng các thiết bị chênh áp gắn vào ống dẫn có mặt cắt ngang tròn chảy đầy - Phần 1: Nguyên lý và yêu cầu chung
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-6:2010 (IEC 80000-6:2008) về Đại lượng và đơn vị - Phần 6: Điện tử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-13:2010 (IEC 80000-13:2008) về Đại lượng và đơn vị - Phần 13: Khoa học và công nghệ thông tin
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-14:2010 (IEC 80000-14:2008) về Đại lượng và đơn vị - Phần 14: Viễn sinh trắc liên quan đến sinh lý người
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8113-2:2009 (ISO 5167-2 : 2003) về Đo dòng lưu chất bằng các thiết bị chênh áp gắn vào các đường ống có tiết diện tròn chảy đầy - Phần 2: Tấm tiết lưu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8113-3:2010 (ISO 5167-3: 2003) về Đo dòng lưu chất bằng thiết bị chênh áp gắn vào ống dẫn có mặt cắt ngang chảy đầy – Phần 3: Vòi phun và vòi phun Venturi
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8113-4:2010 (ISO 5167-4:2003) về Đo dòng lưu chất bằng thiết bị chênh áp gắn vào ống dẫn có mặt cắt ngang chảy đầy – Phần 4: Ống Venturi
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9794:2013 (ASTM D 1945 – 03) về Khí thiên nhiên – Phương pháp phân tích bằng sắc ký khí
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2690:2011 (ASTM D 482 - 07) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định tro
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4917:2011 (ISO 540:2008) về Than đá và cốc – Xác định tính nóng chảy của tro
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-8:2007 (ISO 80000-8 : 2007) về Đại lượng và đơn vị - Phần 8: Âm học
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 318:2015 (ISO 1170:2013) về Than và cốc - Tính kết quả phân tích trên những trạng thái khác nhau
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12553:2019 (ASTM D 3588-98) về Nhiên liệu dạng khí – Xác định nhiệt trị, hệ số nén và tỷ khối
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-2:2020 (ISO 80000-2:2019) về Ðại lượng và đơn vị - Phần 2: Toán học
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-4:2020 (ISO 80000-4:2019) về Ðại lượng và đơn vị - Phần 4: Cơ học
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-5:2020 (ISO 80000-5:2019) về Ðại lượng và đơn vị - Phần 5: Nhiệt động lực
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-7:2020 (ISO 80000-7:2019) về Đại lượng và đơn vị - Phần 7: Ánh sáng và bức xạ
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-9:2020 (ISO 80000-9:2019) về Đại lượng và đơn vị - Phần 9: Hóa lý và vật lý phân tử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-10:2020 (ISO 80000-10:2019) về Đại lượng và đơn vị - Phần 10: Vật lý nguyên tử và hạt nhân
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-11:2020 (ISO 80000-11:2019) về Đại lượng và đơn vị - Phần 11: Số đặc trưng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-12:2020 (ISO 80000-12:2019) về Đại lượng và đơn vị - Phần 12: Vật lý chất ngưng tụ
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-3:2020 (ISO 80000-3:2019) về Đại lượng và đơn vị - Phần 3: Không gian và thời gian
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
Văn bản này chưa có tệp bản gốc trong kho.